| Title | Journal | Volume | Number | Year | Language | Abstract | Keywords | References | Link | DOI | authors |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÁI SINH CÂY SẮN (Manihot esculenta Crantz) THÔNG QUA PHÔI SOMA TỪ LÁ CHƯA TRƯỞNG THÀNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Nghiên cứu này nhằm mục đích tái sinh cây sắn (Manihot esculenta Crantz) thông qua phôi soma từ lá chưa trưởng thành. Vật liệu được sử dụng là các mảnh lá chưa trưởng thành của các cây in vitro từ 2-3 tuần tuổi. Phôi soma được cảm ứng tạo thành trên môi trường MS có bổ sung picloram với các nồng độ khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên môi trường MS bổ sung 12 mg/l picloram, cả hai giống đều cho tỉ lệ hình thành phôi soma cao nhất. Sau 4 tuần, giống KM94 cho tỷ lệ hình thành phôi cao hơn 11,4% so với giống KM140. Tuy nhiên, khi cụm phôi được chuyển sang môi trường MS có bổ sung 0,3 mg/l BAP để nảy mầm tạo cây con, tỷ lệ tạo cây con ở giống KM140 lại cao hơn với giống KM 94. Chồi cây được tạo ra đạt chiều dài khoảng 1,0 - 1,5 cm được chuyển sang môi trường MS không có chất kích thích sinh trưởng cho tỷ lệ ra rễ đạt 100%, rễ sinh trưởng tốt nhất. Những cây tái sinh in vitro có bộ rễ hoàn chỉnh được trồng trong bầu giá thể trấu hun: đất cát (4: 6) đạt tỷ lệ cây sống 100%. Quy trình tạo cây non hoàn chỉnh trong 16 - 18 tuần là cơ sở quan trọng cho xây dựng quy trình chuyển gene ở cây sắn. | Cây sắn (Manihot esculenta Crantz);nuôi cấy mô;lá chưa trưởng thành;phôi soma;tái sinh. | [1] Castillo A.M., Egana B., Sanz J.M. and Cistue L. (1998). Somatic embryogenesis and plant regeneration from barley cultivars grown in Spain. Plant Cell Rep., 17: 902-906. [2] Danso EK, Elegba W, Oduro V and Kpentey P (2010). Comparative study of 2,4D and picloram on friable embryogenic calli and somatic embryos development in cassava (Malihot esculenta Crantz). International journal of intergrative biology, 10(2): 94-100. [3] Guohua Ma and Qiusheng Xu (2002). Induction of somatic embryogenesis and adventitious shoots from immature leaves of cassava. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 70: 281-288. [4] Groll J., Mycock D.J., Gray V.M. and Laminski S. (2001). Secondary somatic embryogenesis of cassava on picloram supplemented media. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 65: 201-210. [5] C.J.J.M., Sofiari E., Jacobsen E. and Visser R.G.F. (1997). Regeneration and transformation of cassava. Euphytica, 96: 153-161. [6] Hillocks R. J., Thresh J. M., Anthony B. (2001). Cassava: Biology, Production and Utilization. CABI Publising. [7] Joseph T., Yeoh H. -H., Loh C. -S. (2001). Somatic embryogenesis, plant regeneration and cyanogenesis in Manihot glaziovii Muell. Arg. (ceara rubber) Plant Cell Reports, 19(5): 535-538 [8] Kawano K (2003). Thirty years of cassava breeding for productivity-biological and social factors for success. Crop Science, 43: 1325-1335. [9] Li, H.Q., Sautter, C., Potrykus, I. and Puonti-Kaerlas, J. (1996). Genetic transformation of cassava (Manihot esculenta Crantz). Nature Biotechnology, 14: 736-740 | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÁI SINH CÂY SẮN (Manihot esculenta Crantz) THÔNG QUA PHÔI SOMA TỪ LÁ CHƯA TRƯỞNG THÀNH | Đỗ Hải Lan;Đại học Tây Bắc Lê Trần Bình;Viện Công nghệ sinh học Lê Văn Sơn;Đại học Tây Bắc Chu Hoàng Hà;Viện Công nghệ sinh học | ||
| NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GEN KÉO DÀI LÓNG CỔ BÔNG (EUI) TRONG CHỌN DÒNG BẤT DỤC ĐỰC TẾ BÀO CHẤT Ở LÚA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Dòng mẹ bất dục đực tế bào chất (cytoplasmic male sterile - CMS) sử dụng trong sản suất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng có nhược điểm là trỗ bông không thoát (nghẹn đòng) với mức độ từ 30-60% tùy thuộc vào từng dòng mẹ. Việc phun gibberellin (GA3) ngoại sinh là điều bắt buộc để khắc phục trình trạng này. Chọn tạo dòng mẹ lúa lai theo cách tiếp cận về mặt di truyền để thay thế cho việc sử dụng GA3 là một hướng đi rất được quan tâm. Eui (elongated uppermost internode) là một đột biến gen điều khiển sự kéo dài lóng cổ bông ở giai đoạn làm đòng, thể hiện tính trạng thoát cổ bông. Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử ADN nhằm xác định và sàng lọc cây lúa trong các dòng CMS và trong quần thể phân ly F2 và quần thể lai lại thứ nhất (BC1F1) được đề cập trong bài báo này. Kết quả đã thu được 6 dòng CMS 12A, L1A, L2A, L3A, L4A, L5A mang gen eui. Phân tích kiểu hình và kiểu gen ở quần thể phân ly F2 và BC1F1 khẳng định tính trạng kéo dài lóng cổ bông do một gen lặn quy định và tuân theo quy luật di truyền Mendel. | Eui;đột biến;kéo dài lóng cổ bông;trỗ thoát;nghẹn đòng;lúa lai | [1] Chen H., Jiang S., Zheng J., Lin Y. (2013). Improving panicle exsertion of rice cytoplasmic male sterile line by combination of artificial microRNA and artificial target mimic. Plant Biotechnol. J., 11: 336-343. [2] Furuya N., S. Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, [3] Nguyen Van Hoan and Yoshimura, A (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice. HAU-JICA ERCB project, 42p. [4] Gangashetti MG, Jena KK, Shenoy VV, Freeman WH (2004). Inheritance of elongated uppermost internode and identificationof RAPD marker linked to eui gene in rice. Curr Sci., 87: 469-475 [5] Gangashetti MG, Singh Sukhpal, Khera P, Kadirvel P (2006). Development of STS marker linked to elongated uppermost internode (eui-1) gene in rice Oryza sativa L.). Indian J. Crop Sci., 1(1-2): 113- 116. [6] Gomez K.A., Gomez A.A. (1984). Statistical procedures for agricultural research, 2nd edn., John Wiley and Sous Inc., New York-ChichesterBrisbane-Toronto-Singapore, 680 pages. [8] He, Z. and Shen, Z. (1991). Inheritance of panicle exsertion and improvement of male sterile line in rice (In Chinese with English summary). Chin. J. Rice Sci.,5: 1-6. [9] IRRI (2002). Standard Evaluation System (SES) for Rice.P.O. Box 933, 1099 Manila, Philippines Khera P, Gangashetti MG, Sing S, Ulaganathan K, [10] Shashidhar HE and Freeman WH. (2009). Identification and genetic mapping of elongated uppermost internode gene with microsatellite markers in rice. J. Plant Breed. Crop Sci., 1(10): 336-342 [11] Librojo AL, Khush GS (1986). Chromosomal location of some mutant genes through the use of primary trisomics in rice. In: Khush GS (Ed). Rice genetics. IRRI, Manila, pp. 249-255 Ma H, Zhang S, Ji L, Zhu H, Yang [12] S, Fang X, Yang R2006). Fine mapping and in silico isolation of the EUI1 genecontrolling uppermost internode in rice. Plant Mol. Bio., 60: 87-94. [13] Normile, D. (2000). Hopes grow for hybrid rice to feed developing world. Science, 288: 429. [14] Rutger JN, Carnahan HL (1981). A fourth genetic to facilitate hybrid cereal production. A recessive tall in rice. Crop Sci, 21: 373-376. [15] Shen, Z. and He, Z. (1989). Interaction between eui gene and WAMS cytoplasm of rice and improvement of panicle exsertion of MS line. In Proc. SABRAO Congr. Tsukuba, Japan, 21-25 August 1989, pp. 753-756. [16] Wu YL, He ZH, Dong JX, Li DB, Lin HX, Zhuang JY, Lu J, Zheng KL (1998). The RFLP tagging of eui gene in rice. Chin J. Rice Sci., 12: 119-120 [17] Xu ML, Chen LB, Zhou GQ (1999). Selecting a new P (T) GMS line with low critical temperature from Pei’ai 64S. Life Sci. Res., 3(2): 168-174. Xu, Y., Zhu, Y., Zhou, H., Li, Q., Sun, Z., Liu, Y., Lin, [18] H., and He, Z. (2004). Identification of a 98-kb DNA segment containing the rice Eui gene controlling uppermost internode elongation, and construction of a TAC transgene sublibrary. Mol. Genet. Genomics, 272: 149-155. [19] Yang RC, Zhang S, Huang R, Yang S, Zhang Q (2002). Breeding technology of eui-hybrids of rice. Agri. Sci. China, 1: 359-363. [20] Yin, C., Gan, L., Ng, D., Zhou, X. and Xia, K. (2007). panicle-derived indole-3-acetic acid reduces gibberellin A1 level in the uppermost internode, causing panicle enclosure in male sterile rice Zhenshan 97A. J. Exp. Bot., 58: 2441-2449. [20] Yuan L.P. and Xi - Qin Fu (1995). Technology of hybrid Rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 p. [21] Yuan, L.P. (1996). Prospects for yield potential in rice through plant breeding. Hybrid Rice, 4: 1 - 2. [22] Zhou GQ, Chen LB, Liang MZ, Xu ML (2000). Development of TGMS rice with eui - gene coincided with double low critical temperature [23] Life Sci. Res., 4(4): 290 - 294. Zhu Y, Nomura T, Xu Y, Zhang Y, Peng Y, Mao B, Hanada A, Zhou H, Wang R, Li P, Zhu X, Mander [24] LN, Kamiya Y, Yamaguchi S, He Z (2006). Elongated uppermost internodeencodes a cytochrome P450 monooxygenase that epoxidizes gibberellins in a novel deactivation reaction in rice. Plant Cell.,18: 442 - 456. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GEN KÉO DÀI LÓNG CỔ BÔNG (EUI) TRONG CHỌN DÒNG BẤT DỤC ĐỰC TẾ BÀO CHẤT Ở LÚA | Nông Thị Huệ;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nthue86sh@gmail.com Nguyễn Trọng Tú;2Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Thị Thu Hương;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Ngân;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Trường Sơn;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Trâm;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU CỦA DÒNG LÚA MANG MỘT ĐOẠN NHIỄM SẮC THỂ TỪ GIỐNG Japonica ASOMINORI TRÊN NỀN DI TRUYỀN GIỐNG Indica IR24 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Thí nghiệm trong chậu bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 5 lần nhắc lại được thực hiện tại nhà lưới Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam vụ mùa 2016 nhằm đánh giá đặc điểm hình thái, giải phẫu của dòng lúa DCG66. Vật liệu thí nghiệm gồm giống lúa Asominori thuộc loài phụ Japonica là thể cho, giống IR24 thuộc loài phụ Indica là thể nhận, IAS66 là dòng mang một đoạn nhiễm sắc thể được tạo ra từ tổ hợp lai IR24/Asominori ở thế hệ BC2F3, dòng lúa DCG66 được chọn lọc từ IAS66 ở thế hệ BC2F8. Ở giai đoạn trỗ, lấy ngẫu nhiên 5 cây/dòng, giống để đo các chỉ tiêu hình thái và giải phẫu ở các bộ phận: rễ, đốt gốc, đốt cổ bông và lá đòng. Ở giai đoạn chín, 5 cây/lần nhắc được lấy để đo đếm các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng lúa DCG66 có năng suất cá thể vượt so với IR24 là 11,5%, Asominori là 53,5% và IAS66 là 29,1% là do sự đóng góp của số hạt/bông nhiều. Đường kính lóng thân, thể tích rễ, tổng diện tích bề mặt rễ, số bó mạch lớn ở gốc, cổ bông và lá đòng của DCG66 cũng cao hơn Assominori, IR24 và IAS66. Số bó mạch lớn và nhỏ của cổ bông có tương quan chặt với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể ở tất cả các dòng/giống nghiên cứu. | CSSLs;đặc điểm hình thái giải phẫu;bó mạch lớn;bó mạch nhỏ. | [1] Đỗ Việt Anh (2008). Đặc trưng hình thái giải phẫu thân và tính chống đổ của một số giống lúa mới- ngắn ngày. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6: 223-227. [2] Vũ Hồng Quảng, Vũ Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Hoan và Phạm Văn Cường (2014). Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của dòng DCG66 chọn lọc từ tổ hợp lai xa giữa giống lúa Indica IR24 với giống lúa Japonica Asosimori. Tạp chí Khoa học công nghệ, kỳ 2, tháng 7, trang 3-7. [3] Long S.P.,. Zhu X. G., Naidu S. L., Ort D. R. (2006). Can improvement in photosynthesis increase crop yield. Plant Cell Environ., 29: 315-330. [4] Fischer R. A., Edmeades G. O. (2010). Breeding and cereal yield progress. Crop Sci., 50: S85-S98. Khush, G.S. (2005). What it will take to feed 5.0 billion rice consumers in 2030. Plant molecular biology, 59: 1-6. [5] Kim Je Kyu and Vergara B.S. (1991). Morphoanatomical characteristics of different panicles in low and high tillering rices. Korean J. Crop. Sci., 36(6): 568-575. [6] Kubo, T., Aida, Y., Nakamura, K., Tsunematsu, H., Doi, K., Yoshimura, A. (2002). Reciprocal Chromosome Segment Substitution Series Derived from Japonica and Indica Cross of Rice (Oryza sativa L.). Breeding Science, 52: 319-325. [7] Lee, D. J., Benito, S.V., Oscar, B.Z., Kim, B. K., Chae, J. C. (1992). Development of vascular bundles in the peduncle of different tillers and its relationship to panicle characteristics in rice. Korean Journal of Crop Science, 37: 155-165. [8] Liu, T., Bi, W., Zhang, J., Cui, Y., Yan, Z., Wang, Y., Fei, C., Xu, H., Tang, L., Chen, W. (2016). Characterization of the relationship between vascular bundles features and indica. Euphytica, 209: 739-748. Takai, T., Nonoue, Y., Yamamoto, S.-i., Yamanouchi, U., Matsubara, K., Liang, Z.-W., Lin, H.-x., Ono, [8] N., Uga, Y., Yano, M., 2007. Development of chromosome segment substitution lines derived from backcross between indica donor rice cultivar'Nona Bokra'and japonica recipient cultivar'Koshihikari'. Breeding Science, 57: 257- 261. [9] Vergara, B., Venkateswarlu, B., Janoria, M., Ahn, J., Kim, J., Visperas, R. (1991). Rationale for a low tillering rice plant type with high-density grains. Direct Seeded Flooded Rice in the Tropics. IRRI, Los Banos, Philippines, pp. 39-53. [10] Wu, L.L., Liu, Z.L., Wang, J.M., Zhou, C.-Y., Chen, K.M., 2011. Morphological, anatomical, and physiological characteristics involved in development of the large culm trait in rice. Australian Journal of Crop Science, 5: 1356. [11] Zhang, H., Xue, Y., Wang, Z., Yang, J., Zhang, J. (2009). Morphological and physiological traits of roots and their relationships with shoot growth in “super” rice. Field Crops Research, 113: 31-40. [12] Zhu, W., Lin, J., Yang, D., Zhao, L., Zhang, Y., Zhu, Z., Chen, T., Wang, C. (2009). Development of chromosome segment substitution lines derived from backcross between two sequenced rice cultivars, indic recipient 93-11 and japonica donor Nipponbare. Plant molecular biology reporter, 27: 126-131. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU CỦA DÒNG LÚA MANG MỘT ĐOẠN NHIỄM SẮC THỂ TỪ GIỐNG Japonica ASOMINORI TRÊN NỀN DI TRUYỀN GIỐNG Indica IR24 | Nguyễn Hồng Hạnh;NCS Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhhanh@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Hoan;Trung tâm nghiên cứu cây trồng Việt Nam - Nhật Bản Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Trung tâm nghiên cứu cây trồng Việt Nam - Nhật Bản | ||
| QUANG HỢP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA KHOAI SỌ (Colocasia ecsculenta var. esculenta) Ở THỜI KỲ BẮT ĐẦU PHÂN HÓA CỦ VÀ THỜI KỲ TĂNG NHANH TÍCH LŨY VÀO CỦ NGỪNG SINH TRƯỞNG THÂN LÁ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân năm 2014 (tháng 3 - 10), bố trí tuần tự, không nhắc lại trong khu thí nghiệm đồng ruộng của khoa Nông Học nhằm tìm hiểu đặc điểm quang hợp và tích lũy chất khô về củ của 1 giống khoai sọ thu thập ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam ở hai thời kỳ bắt đầu phân hóa củ và khi cây ngừng sinh trưởng và chuyển sang tàn lụi. Kết quả cho thấy: (1) Cường độ quang hợp (CĐQH) của thời kỳ bắt đầu phân hóa thân củ trong điều kiện vụ xuân ở miền Bắc Việt Nam có giá trị cao hơn các giai đoạn khác do điều kiện ánh sáng yếu và nhiệt độ thấp hơn cuối giai đoạn ngừng sinh trưởng và đầu giai đoạn tàn lụi, tích lũy về củ. Giá trị CĐQH không phải là yếu tố quyết định tới năng suất, có thể cần phải xem xét kết hợp với thời gian duy trì quang hợp trong ngày. (2) CĐQH ở thời kỳ đầu của phân hóa thân củ tương quan thuận nghịch rất chặt với nồng độ CO2 trong gian bào (r = -0,91) trong khi đó, CĐQH thời kỳ đầu của giai đoạn tàn lụi lại tương quan dương chặt với độ nhạy khí khổng (r = 0,74) và tốc độ thoát hơi nước (r = 0,84). (3) NAR tương quan thuận chặt với CGR ở giai đoạn đầu phân hóa củ với r = 0,66, ngược lại tương quan nghịch rất chặt ở giai đoạn đầu của tàn lụi và tích lũy về củ r = -0,85. (4) Hai giống Hậu Xít- Hà Giang (G8) và Tơ Hậu - Lào Cai (G5) là hai giống cho năng suất cao nhất khi trồng ở điều kiện đồng bằng, có đặc điểm chung là: cho tốc độ tăng trưởng củ (CoGR) cao và đều xuyên suốt cả thời kỳ sinh trưởng phát triển, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của tàn lụi vẫn cho tích lũy về củ tương đối lớn. | Khoai sọ;Colocasia esculenta (L.) Schott;cường độ quang hợp (CĐQH);tốc độ tăng trưởng củ (CoGR);tốc đọ tăng trưởng cây trồng (CGR);hiệu suất quang hợp thuần (NAR). | [1] Khoai sọ, Colocasia esculenta (L.) Schott, cường độ quang hợp (CĐQH), tốc độ tăng trưởng củ (CoGR), tốc đọ tăng trưởng cây trồng (CGR), hiệu suất quang hợp thuần (NAR). Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, tr. 618-615. [2] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Vũ Linh Chi và CTV (2005). Phân bố địa lý nguồn gen khoai sọ-sọ ở miền Bắc Việt Nam: thành phần giống, phương thức canh tác và sử dụng tại các vùng sinh thái nông nghiệp. Nôn nghiệp-Nông thôn-Môi trường. Kỳ 2 tháng 9, trang 25-29. [3] Nguyễn Thị Ngọc Huệ và CTV (2005). Cơ sở khoa học xây dựng mô hình điểm bảo tồn nguồn gen khoai môn-sọ trên đồng ruộng tại huyện Nho Quan, Ninh Bình. Nông Nghiệp-Nông thôn-Môi trường. Kỳ 2 tháng 7, trang 26-29. [4] Nguyễn Viết Hưng, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thế Huấn (2011). Nghiên cứu ảnh hưởng của hình thức nhân giống đến khả năng sinh trưởng, phát triển và hệ số nhân giống của cây khoai môn tại Bắc Cạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 77(01): 19-22. [5] Trịnh Thị Thanh Hương, Hồ Thị Thanh Hoa, Lê Thanh Nhuận, Đặng Trọng Lượng (2011). Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân nhanh giống khoai môn tầng vàng Phú Thọ (Colocasia esculenta L.Shott). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kỳ 1, tháng 11, trang 53-59. [6] Đặng Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Viết (2011). Nghiên cứu sự tạo củ in vitro và sinh trưởng ở cây trồng từ củ in vitro của một số giống khoai môn sọ. Tạp chí Khoa học, Đại học Sư phạm Hà Nội, 56(3): 51-58. [7] Lưu Ngọc Trình, Tạ Kim Bính, Nguyễn Phùng Hà, Nguyễn Hữu Nhàn, Lưu Quang Huy (2009). Kết quả mở rộng sản xuất giống khoai môn nước KMN-1 tại một số địa phương ở miền Bắc. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 5, tháng 5, trang 38-42. [8] Nguyễn Xuân Viết (2002). Quan hệ liên kết giữa các locus isozym ở cây khoai môn lưỡng bội (2n = 2x). Colocasia esculenta (L.) Schott. Tạp chí Sinh học. 24(2): 37-42. [9] De Candolle, A. (1884). Origin of Cultivated Plants. London: Kegan Paul, Trench and Co. Moussa, H. and Salem, A.A.E. (2006). 4CO2 fixation and translocation of photoassimilates as selection criteria of Egyptian taro genotypes. Journal of Integrative Plant Biology, 48(5): 563-566. [10] Onwueme, I.C and Johnston, M. (2000). Influence of shade on stomatal density, leaf size and other leaf characteristics in the major tropical root crops, tannia, sweet potato, yam, casava, and taro. Experimental Agriculture, 36: 509-516. [12] Sunell, L.A. and Arditti, J. (1983). Physiology and phytochemistry. In: Wang, J.K. (Ed.) Taro, A Review of Colocasia esculenta and Its Potentials. University of Hawaii Press, Honolulu, Hawaii, pp. 34-139. [13] Vincent Lebot (2009). Tropical root and tuber crops: casava, sweet potato, yams and adrois. Crop and Production science in Horticulture. | http://vnua.edu.vn/QUANG HỢP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA KHOAI SỌ (Colocasia ecsculenta var. esculenta) Ở THỜI KỲ BẮT ĐẦU PHÂN HÓA CỦ VÀ THỜI KỲ TĂNG NHANH TÍCH LŨY VÀO CỦ NGỪNG SINH TRƯỞNG THÂN LÁ | Dương Thị Thu Hằng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hangttd1022@gmail.com Nguyễn Thị Thơ; Nguyễn Thị Ny; | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH DI TRUYỀN TRÊN GEN GHSR ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỊT Ở GÀ TÀU VÀNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | GHSR (Growth hormone secretagogue receptor) là một trong những gen ứng cử viên tiềm năng cho tính trạng chất lượng thịt ở gà. Nghiên cứu này tập trung phân tích mối quan hệ đa hình di truyền gen GHSR với các tính trạng chất lượng thịt của gà Tàu Vàng. Đa hình GHSR tại G656A và C3678T đã được nhận diện bằng kỹ thuật PCR/RFLP sử dụng enzyme cắt giới hạn MspI và Bsp119I. Tần số kiểu gen tại các locus A656G và C3678T tuân theo định luật cân bằng Hardy-Weinberg. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa hình tại A656G ảnh hưởng đến hàm lượng tro của thịt ức, trong khi đó có sự liên kết giữa đa hình C3678T và vật chất khô, béo thô của thịt đùi ở gà Tàu Vàng | Gen GHSR;đa hình;gà Tàu Vàng;chất lượng thịt. | [1] Abasht B., Pitel F., Lagarrigue S., Le Bihan-Duval E., Le Roy O., Demeure O., Vignoles F., Simon J., Cogburn L., Aggrey S., Vignal A. and Douaire M. (2006). Fatness QTL on chicken chromosome 5 and interaction with sex. Genet. Sel. Evol., 38: 297-231. [2] Amills M., Vidal O., Varona L., Tomàs A., Gil M., Sànchez A. and Noguera J. L. (2005). Polymorphism of the pig 2,4-dienoyl CoA reductase 1 gene (DECR1) and its association with carcass and meat quality traits. J. Anim. Sci., 82: 1485-1493. [3] Bùi Xuân Mến và Đỗ Võ Anh Khoa (2014). Giáo trình Chăn nuôi gia cầm. Đại học Cần Thơ. [4] Chang G.B., Lei L., Zhang X., Wang K., C.R, Luan D.Q. and Chen G.H. (2010). Development rule of intramuscular fat content in chicken. J. Anim. Vet. Advances., 9: 297-298. [5] Châu Thiện Ngọc và Đỗ Võ Anh Khoa (2016). Ảnh hưởng của đa hình di truyền gen TSH- lên chất lượng thịt gà Tàu Vàng. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 62: 72-77. [6] Demby J.H. and Cunningham F.E. (1980). Factors affecting composition of chicken meat. A literature review. World’s Poult. Sci. J., 36: 25-37. [7] Đỗ Võ Anh Khoa (2012a). Đặc điểm sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Tàu Vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 199: 30-36. [8] Đỗ Võ Anh Khoa (2012b). Chất lượng thịt gà Tàu Vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 204: 45-50. [9] Đỗ Võ Anh Khoa (2012c). Mối quan hệ đa hình di truyền gen IGFBP2 với các tính trạng về thành phần hóa học thịt gà Tàu Vàng. Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng, 8: 70-74. [10] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Công Hậu và Châu Thiện Ngọc (2016). Ảnh hưởng của đa hình G656A trên gen GHSR đến sự sinh trưởng và năng suất thịt ở gà Tàu Vàng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 207: 10-16. [11] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Minh Thông, Nguyễn Thị Kim Khang và Nguyễn Thị Hồng Anh (2014b). Ảnh hưởng đa hình di truyền gien hóoc môn sinh trưởng lên tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn ở gà Tàu Vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 12: 123-127. [12] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Thị Kim Khang, Nguyễn Minh Thông và Lê Thị Mến (2014a). Đa hình T3737C của gen insulin liên kết với một số tính trạng thân thịt giống gà Tàu Vàng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 181: 12-19. [13] Do Vo Anh Khoa, Nguyen Thi Kim Khang, Nguyen Trong Ngu, Joseph Matey, Huynh Thi Phuong Loan, Nguyen Thi Dieu Thuy (2013). Single Nucleotide Polymorphisms in Gh, Ghr, Ghsr and Insulin Candidate Genes in Chicken Breeds of Vietnam. Greener Journal of Agricultural Science, 3(10): 716-724. [14] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Thị Kim Khang, Võ An Khương và Kha Thanh Sơn (2012). Năng suất thịt gà Tàu Vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 206: 44-49. [15] Fang M., Nie Q., Luo C., Zhang D. and Zhang X. (2010). Association of GHSR gene polymorphisms with chicken growth and carcass traits. Mol. Biol. Rep., 27: 423-428. [16] Forrest J.C. (2002). Pork quality evaluation. Anim. Sci. Workshop Youth. [17] Franco D., Rois D., Vázquez J.A., Purriños L., González R. and Lorenzo J.M. (2011). Breed effect between Mos rooster (Galician indigenous breed) and Sasso T- 44 line and finishing feed effect of commercial fodder or corn. Poult. Sci., 91(2): 487-498. [18] Gao Y., Zhang R., Hu X. and Li N. (2007). Application of genomic technologies to the improvement of meat quality in farm animals. Meat Science. 77(1) 36-45. [19] Gerbens F. (2004). Genetic control of intramuscular fat accretion. In: te Pas MFW, Everts ME, Haagsman HP (Editors). Muscle development of livestock animal: physiology, genetics and meat quality. London: CABI Publishing. [20] Ghelghachi A.A., Seyedabadi H.R. and Lak A. (2013). Association of growth hormone gene polymorphism with growth and fatness traits in Arian Broiler. Int. J. Biosci., 3(12): 216-220. [21] Guyonnet-Dupérat V., Geverink N,. Plastow G.S., Evan G., Ousova O., Croisetiere C., Foury A., Richard E., Mormede P. and Moisan M.P. (2006). Functional implication of an Agr307Gly substitution in corticosteroid-binding globulin, a candidate gene for a quantitative trait locus associated with cortisol variability and obesity in pig. Genetics, 173: 2143-2149. [22] Hoàng Tuấn Thành, Nguyễn Quốc Đạt (2009). Khả năng sản xuất của gà Tàu Vàng nuôi bảo tồn tại Long An. (www.vcn.vnn.vn/Post/Quygen/Quygen_2009/BCquygen15.pdf) [23] Hutchison G.I., Thomas D.E., and Truswell A.S. (1987). Nutrient composition of Australian chicken. Food Technol. Aust., 39: 196-198. [24] Jennen D.G.J, Vereijken A.L.J., Bovenhuis H., Crooijmans R.M., Van der Poel J.J. and Groenen R.M.P.A. (2005). Confirmation of quantitative trait loci affecting fatness in chickens. Genet. Sel. Evol., 37: 428-435. [25] Lagarrigue S., Pitel F., Ca rê W., Abasht B., Le Roy P., Néau A., Amigues Y., Sourdioux., Simon J., Cogburn L.A., Aggrey S.E., Leclercq B., Vignal A. and Douaire M. (2006). Mapping quantitative trait loci affecting fatness and breast muscle weight in meat-type chicken lines divergently selected on abdominal fatness. Genet. Sel. Evol., 38: 85-97. [26] Lâm Minh Thuận (2003). Chọn lọc nâng cao sức sinh sản của các gia đình gà Tàu Vàng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp, 4: 93-95. [27] Lawrie R.A. and Ledward D. (2006). Lawie’s Meat Science. New York, USA, CRC Press. [28] Lei M., Luo C., Peng X., Fang M., Nie Q., Zhang D., Yang G. and Zhang X. (2007). Polymorphism of growth correlated genes associated with fatness and muscle fiber traits in chickens. J. Anim. Sci., 86: 835-842. [29] Nguyễn Văn Bắc, Lê Viết Ly, Đinh Công Tiến và Nguyễn Ngọc Dương (2005). Khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Tàu Vàng miền Nam. (www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID = 2023) [30] Nie Q., Lei M., Ouyang J., Zeng H., Yang G. and Zhang X. (2005). Identification and characterization of single nucleotide polymorphisms in 12 chicken growth-correlated genes by denaturing high performance liquid chromatography. Genet. Sel. Evol., 37: 339-360. [31] Nii M., Hayashi T., Mikawa S., Tani F., Niki A., Mori N., Uchida Y., Fujishima-Kanaya N., Komatsu M. and Awata T. (2005). Quantitative trait loci mapping for meat quality traits in an Iberian x Landrace F2 pig population. J. Anim. Sci., 80: 2801-2808. [32] Ogunmola O.O., Taiwo O.F. and Ayankoso A.S. (2013). The nutritive value of the meat quality of locally breed chicken, exotic chicken and turkey. IOSR J. Applied Chemist., 3(6): 46-50. [33] Ovilo C., Crop A., Noguera J.L., Oliver M.A., Barragan L., Rodriguez C., Silio L., Toro A., Coll M.A., Folch J.M., Sanchez A., Babot D., Varona L. and Perez-Encisco M. (2002). Quantitative trait locus mapping for meat quality traits in an Iberian x Landrace F2 pig population. J. Anim. Sci., 80: 2801-2808. [34] Shuto Y., Shibasaki T., Otagiri A., Kuriyama H., Ohata H., Tamura H., Kamegai J., Sugihara H., Oikawa S. and Wakabayashi I. (2002). Hypothalamic growth hormone secretagogue receptor regulates growth hormone secretion, feeding, and adiposity. J. Clin. Invest., 109: 1429-1436. [35] Stearns T.M., Beever J.E., Southey B.R., Ellis M., McKeith F.K. and Rodriguez-Zas S.L. (2005). Evaluation of approaches to detect quantitive trait loci for growth, carcass and meat quality on swine chromosomes 2,6,13 and 18. I. Univariate outbred F2 and sib-pair analyses. J. Anim. Sci., 83: 1481-1493. [36] Tanaka M., Miyazaki T., Yamamoto I., Nakai N., Ohta Y., Tsushima N., Wakita M. and Shimada K. (2003). Molecular characterization of chicken growth hormone secretagogue receptor gene. Gen. Comp. Endocrinol., 134(2): 198-202. [37] Tougan P.U., Dahouda M., Salifou C.F.A., Ahounou G.S., Kossou D.N.F., Amenou C., Kogbeto C.E., Kpodekon M.T., Mensah G.A., Lognay G., Thewis A. and Youssao I.A.K. (2013). Nutritional quality of meat from local poultry population of Gallus gallus species of Benin. J. Anim. Plant Sci., 19(2): 2908-2922. [38] Warris P.D. (2000). Meat Science: An Introductory Text. CABI publishing, Walling, UK, 310 pages. Yin Y., Li Y. and Zhang W. (2014). The growth hormone secretagogue receptor: Its intracellular signaling and regulation. Int. J. Mol. Sci., 15: 4837-4855. [39] Zhang B., Chen H., Guo Y., Zhang L., Zhao M., Lan X., Zhang C., Pan C., Hu S., Wang J. and Lei C. (2009). Associations of polymorphism within the GHSR gene with growth traits in Nanyang cattle. Mol. Biol. Rep., 36: 2259-2263. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH DI TRUYỀN TRÊN GEN GHSR ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỊT Ở GÀ TÀU VÀNG | Đỗ Võ Anh Khoa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Châu Thiện Ngọc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;ctngoc@ctu.edu.vn Lê Công Triều;Khoa Nông nghiệp - Thủy sản, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng Nguyễn Huy Tưởng;Khoa Nông nghiệp, Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long | ||
| NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC PHÂN TỬ CỦA VIRUS CA RÊ PHÂN LẬP ĐƯỢC TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Nghiên cứu được tiến hành để xác định một số đặc điểm sinh học phân tử của virus Ca rê phân lập được tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. 5 chủng virus Ca rê nghiên cứu được phân lập từ các mẫu bệnh phẩm của chó mắc bệnh Ca rê thu thập từ 5 địa phương gồm Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nội và Bắc Giang trong năm 2015. Tách chiết ARN tổng số, thực hiện phản ứng RT-PCR và PCR-sequence với cặp mồi (CDVff1, CDV-HS2) và (Upp1, Upp2) đặc hiệu khuếch đại gene Haemagglutinin (H) và Phosphoprotein (P) của virus. Sản phẩm phản ứng PCRsequence được giải trình tự gene dựa trên cơ sở của phương pháp Sanger. Kết quả giải trình tự gene H và P của 5 chủng virus Ca rê nghiên cứu có độ dài lần lượt là 1824 bp và 402 bp. Mức độ tương đồng về nucleotide ở gene H và P giữa 5 chủng virus nghiên cứu đạt tỷ lệ cao lần lượt là 90,05 - 99,61% và 94,81 - 99,75%. Mức độ tương đồng về amino acid mã hóa từ gene H và P giữa 5 chủng virus nghiên cứu đạt tỷ lệ cao lần lượt là 89,38 - 99,5% và 92,47 - 100,0%. Kết quả xây dựng phả hệ chỉ ra 5 chủng virus Ca rê phân lập được nằm trong 3 nhánh phát sinh khác nhau thuộc 3 genotype lần lượt là Asia 1, Asia 2 và Classic. Nghiên cứu đã chỉ ra được các genotype gây bệnh chính đang lưu hành tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam, từ đó giúp ích cho việc phát triển vacxin từ các chủng virus gây bệnh Ca rê trong nước góp phần kiểm soát dịch bệnh. | Virus Ca rê;sinh học phân tử;Việt Nam. | [1] Hồ Đình Chúc (1993). Bệnh Ca rê trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị. Công trình nghiên cứu, Hội thú y Việt Nam. [2] Lê Thị Tài (2006). Một số bệnh mới do virus. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Nguyễn Thị Lan, Lê Huỳnh Thanh Phương, Nguyễn Hữu Nam, Phạm Hồng Ngân, Chu Đức Thăng, Bùi Trần Anh Đào, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Văn Thanh (2014 - 2015). Kết quả khoa học công nghệ đề tài nghiên cứu chế tạo vacxin phòng bệnh sài sốt chó (bệnh Ca rê). Mã số: KC.04.23/11-15 thuộc chương trình KHCN cấp nhà nước KC.04/11-15. [4] Guo L., S.-l. Yang, C.-d. Wang, R. Hou, S.-j. Chen, X.- n. Yang, J. Liu, H.-b. Pan, Z.-x. Hao and M.-l. Zhang (2013). Phylogenetic analysis of the haemagglutinin gene of canine distemper virus strains detected from giant panda and raccoon dogs in China. Virology jounal. 10(109): 422X-10. [5] Harder T. C. and A. D. Osterhaus (1997). Canine distemper virus-a morbillivirus in search of new hosts? Trends in microbiology, 5(3): 120-124. [6] Hirama K., U. Masashi, R. Miura and K. Chieko (2004). Phylogenetic analysis of the hemagglutinin (H) gene of canine distemper viruses isolated from wild masked palm civets (Paguma larvata). Journal of veterinary medical science, 66(12): 1575-1578. [7] Iwatsuki K., N. Miyashita, E. Yoshida, T. Gemma, Y.- S. Shin, T. Mori, N. Hirayama, C. Kai and T. Mikami (1997). Molecular and phylogenetic analyses of the haemagglutinin (H) proteins of field isolates of canine distemper virus from naturally infected dogs. Journal of General Virology, 78(2): 373-380. [8] Lan N., R. Yamaguchi, K. Uchida, S. Sugano and S. Tateyama (2005a). Growth profiles of recent canine distemper isolates on Vero cells expressing canine signalling lymphocyte activation molecule (SLAM). Journal of comparative pathology. 133(1): 77-81. [9] Lan, N. T., Yamaguchi, R., Furuya, Y., Inomata, A., Ngamkala, S., Naganobu, K., Kai, K., Mochizuki, M., Kobayashi, Y., Uchida, K and S. Tateyama (2005b). Pathogenesis and phylogenetic analyses of canine distemper virus strain 007Lm, a new isolate in dogs. Veterinary microbiology, 110(3): 197-207. [10] Lan, N. T., Yamaguchi, R., Inomata, A., Furuya, Y., Uchida, K., Sugano, S. and S. Tateyama (2006a). Comparative analyses of canine distemper viral isolates from clinical cases of canine distemper in vaccinated dogs. Veterinary microbiology, 115(1): 32-42. [11] Lan N., R. Yamaguchi, A. Kawabata, K. Uchida, K. Kai, S. Sugano and S. Tateyama (2006b). Stability of canine distemper virus (CDV) after 20 passages in Vero-DST cells expressing the receptor protein for CDV. Veterinary microbiology, 118(3): 177-188. [12] Lan N. T., R. Yamaguchi, A. Kawabata, K. Uchida, S. Sugano and S. Tateyama (2007). Comparison of molecular and growth properties for two different canine distemper virus clusters, Asia 1 and 2, in Japan. J Vet Med Sci., 69(7): 739-44. [13] Lan N. T., R. Yamaguchi, T. T. Kien, T. Hirai, Y. Hidaka and N. H. Nam (2009a). First isolation and characterization of canine distemper virus in Vietnam with the immunohistochemical examination of the dog. Journal of Veterinary Medical Science, 71(2): 155-162. [14] Lan N. T., R. Yamaguchi, T. Hirai, K. Kai and K. Morishita (2009b). Relationship between growth behavior in vero cells and the molecular characteristics of recent isolated classified in the Asia 1 and 2 groups of canine distemper virus. J Vet Med Sci., 71(4): 457-61. [15] Martella V., F. Cirone, G. Elia, E. Lorusso, N. Decaro, M. Campolo, C. Desario, M. Lucente, A. Bellacicco and M. Blixenkrone-Møller (2006). Heterogeneity within the hemagglutinin genes of canine distemper virus (CDV) strains detected in Italy. Veterinary microbiology, 116(4): 301-309. [16] Mochizuki M., M. Hashimoto, S. Hagiwara, Y. Yoshida and S. Ishiguro (1999). Genotypes of Canine Distemper Virus Determined by Analysis of the Hemagglutinin Genes of Recent Isolates from Dogs in Japan. Journal of Clinical Microbiology, 37(9): 2936-2942. [17] Murphy F. A., E. P. J. Gibbs, M. C. Horzinek and M. J. Studdert (1999). Veterinary virology. Academic press. [18] Sidhu M. S., W. Husar, S. D. Cook, P. C. Dowling and S. A. Udem (1993). Canine distemper terminal and intergenic non-protein coding nucleotide sequences: completion of the entire CDV genome sequence. Virology, 193(1): 66-72. [19] Vongpunsawad S., N. Oezgun, W. Braun and R. Cattaneo (2004). Selectively receptor-blind measles viruses: identification of residues necessary for SLAM-or CD46-induced fusion and their localization on a new hemagglutinin structural model. Journal of virology, 78(1): 302-313. [20] Woma T. Y. and M. Van Vuuren (2009). Isolation of canine distemper viruses from domestic dogs in South Africa using Vero. DogSLAM cells and its application to diagnosis. African Journal of Microbiology Research, 3(3): 111-118. [21] Sanger, F. and Coulson, A. R. (1975). A rapid method for determining sequences in DNA by primed synthesis with DNA polymerase. Journal of molecular biology, 94(3): 441-448. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC PHÂN TỬ CỦA VIRUS CA RÊ PHÂN LẬP ĐƯỢC TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Trần Văn Nên;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;bstytvnen@gmail.com Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lương Quốc Hưng;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) GHÉP VỚI CÁ DIÊU HỒNG (Oreochromis sp.) THÍCH ỨNG VỚI BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN GIAO THỦY, NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả mô hình nuôi kết hợp giữa tôm chân trắng với cá Diêu hồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Thí nghiệm được thực hiện ở 6 ao nuôi có diện tích từ 2.000 - 2.500 m 2 trong năm 2015 và 2016 ở xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Trong đó có 2 ao nuôi ghép giữa tôm chân trắng với cá Diêu hồng trong nước ngọt, 2 ao nuôi đơn tôm chân trắng trong nước ngọt và nước lợ. Ao nuôi kết hợp cá Diêu hồng được thả với mật độ 2 con cùng với 100 con tôm chân trắng trong 1 m2 , trong một lứa cá, tôm được thả 2 đợt, ao nuôi đơn Tôm chân trắng được thả với mật độ 100 con/m2 . Kết quả cho thấy mô hình nuôi ghép giữa tôm chân trắng kết hợp với cá Diêu hồng cho hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình nuôi đơn 2,8 lần; chi phí về thuốc và hóa chất sử dụng trong mô hình nuôi kết hợp bằng 2/3 mô hình nuôi đơn và ít chịu rủi ro hơn trong vấn đề dị | Biến đổi khí hậu;cá Diêu hồng;nuôi ghép;tôm chân trắng. | [1] Anvimelech Y. and Ritvo G. (2003). Shrimp and fish pond soils: processes and management, Aquaculture, 220: 549-567. [2] Attasat S., Wanichpongpan P., and Ruenglertpanyakul P. (2013). Design of Integrated Aquaculture of the Pacific White Shrimp, Tilapia and Green Seaweed. Journal of Sustainable Energy & Environment, 4: 9-14. [3] Kim Văn Vạn (2004). Hội chứng Taura ở tôm he chân trắng (Peneus vanamei). Tạp chí Khuyến ngư Việt Nam, 4: 28-29. [4] Kim Văn Vạn và Nguyễn Thị Diệu Phương (2004). Chế độ dinh dưỡng cho nuôi cá rô phi thâm canh. Tạp chí Khuyến ngư Việt nam, 2: 18. [5] Kim Văn Vạn, Trần Ánh Tuyết, Trương Đình Hoài và Kim Tiến Dũng (2010). Kết quả bước đầu nuôi đơn cá Trắm đen thương phẩm trong ao tại tỉnh Hải Dương. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 8(3): 481- 487. [6] Muangk B., Ikejima K., Powtongsook S., and Yi Y. (2007). Effects of white shrimp, Litopenaeus vannamei (Boone), and Nile tilapia, Oreochromis niloticus L., stocking density on growth, nutrient conversion rate and economic return in integrated closed recirculation system. Aquaculture, 269: 363-376. [7] Cục Thú y (2016). Tài liệu họp mở rộng hội đồng tư vấn Quốc gia bàn về giải pháp chiến lược trong công tác phòng chống dịch bệnh trên thủy sản 2017. Họp ngày 7/12/2016. [8] Tổng Cục Thủy sản (2016). Tổng quan thị trường tôm thế giới năm 2015. http: //www.fistenet.gov.vn/fthuong-mai-thuy-san/b-thi-truong/tong-quan-thitruong-tom-the-gioi-nam-2015/ [9] Nguyễn Văn Đông (2016). Giao Thủy phát triển kinh tế biển bền vững. http: //thuysangiaothuy.com /Bao-chi-noi-ve-chung-toi/Giao-Thuy-phat-trienkinh-te-bien-ben-vung.html. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) GHÉP VỚI CÁ DIÊU HỒNG (Oreochromis sp.) THÍCH ỨNG VỚI BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN GIAO THỦY, NAM ĐỊNH | Kim Văn Vạn;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;kvvan@vnua.edu.vn Ngô Thế Ân;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH NUÔI TÔM VEN BIỂN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Nghiên cứu nhằm đánh giá và lựa chọn mô hình nuôi tôm ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Quỳnh Lưu, Nghệ An, góp phần phát triển bền vững nghề nuôi tôm ven biển ở đây trong điều kiện BĐKH. Các tiêu chí đánh giá tập trung vào cơ sở hạ tầng (6 tiêu chí), công nghệ và quản lý trại nuôi (7 tiêu chí), nhận thức và ứng phó với BĐKH (2 tiêu chí). Mỗi tiêu chí được đánh giá, cho điểm theo thang điểm 5 (5 = rất tốt, 4 = tốt, 3 = trung bình, 2 = kém, 1 = yếu). Kết quả đánh giá chi tiết tại một số trại nuôi tôm (TNT) cho thấy các tiêu chí thường đạt mức trung bình trở lên, trừ những tiêu chí về hệ thống cấp, thoát nước, ao chứa và vị trí của trại nuôi (TNT2). Trại nuôi tôm ven biển (TNT1, TNT6) có điểm đánh giá cao và được đề xuất như mô hình nuôi tôm ven biển thích ứng với BĐKH nhằm giới thiệu cho cộng đồng nuôi tôm trong vùng. | Nuôi tôm ven biển;thích ứng với biến đổi khí hậu | [1] FAO (2015). Statistics: Global Aquaculture Production 1950-2014 (online query). Retrieved from http: www.fao.org/fishery/statistics/global-aquaculture-production/ query/ en [2] ICA (2015). Điều tra, thành lập bản đồ hệ thống nuôi trồng thủy sản tỷ lệ lớn tại Quỳnh Lưu, Nghệ An. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1. [3] IMHEN (2011). Tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động của biến đổi khi hậu và xác định các giải pháp thích ứng. Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ ViệtNam. [4] Thủ tướng chính phủ Việt Nam (2011). Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020. Quyết định số 332/QĐ-TTg. [5] Thủ tướng chính phủ Việt Nam (2011). Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Quyết định số l445/QĐ-TTg. [6] Như Thủy (2016). Quỳnh Lưu: Người dân xử lý ao đầm sau mưa lũ. Cổng thông tin điện tử huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An. http: www. quynhluu.nghean. gov.vn/wp s/portal/quynhluu/!t/p/c4/O4_SB8K8xLLM9MSSzPnyBz9CPOo s3j3ED8XX8thxM3ZzSLAO83gzDPsEAjthHE_2CbEdFAKyTTGg!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=wps/wcm/connect/huyen+quynh+luu/hql/ttskkinhte/caõcZS804ea3f2d78656a68b4líb83eO (18/10/2016). [7] Bùi Đắc Thuyết, Nguyễn Hữu Nghĩa và Phan Thị Vân (2014). Số tay hướng dẫn Tác động của biến đổi khi hậu và giải pháp thích ứng trong nuôi trồng thủy sản. Bản thảo - Dự án ICA. [8] Trung tâm Tin học và Thống kê (2015). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tháng 12 năm 2015 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [9] Trung tâm Thông tin Thủy sản (2015). Tình hình sản xuất thủy sản năm 2014. Tổng cục Thủy sản. http: www. fistenet. gov. vn/ thon g-tin-huu-ich/thon g-tin-thong-ke/thong-ke-l/tinh-hinh-san-xuat-thuy-san-nam-2014 (26/02/2015). [10] UBND tỉnh Nghệ An (2015). Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Quyết định số 6343/QĐ-UBND. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH NUÔI TÔM VEN BIỂN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, NGHỆ AN | Bùi Đắc Thuyết;Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;buidacthuyet@gmail.com Nguyễn Hữu Nghĩa;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Phan Thị Vân;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN MẠNG SINH HỌC ĐỂ DỰ ĐOÁN CÁC GENE GÂY BỆNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Dự đoán gene gây bệnh là một trong những mục tiêu quan trọng trong nghiên cứu y sinh. Hiện nay có khá nhiều phương pháp được xây dựng để dự đoán các gene liên quan đến một số bệnh cụ thể. Tuy nhiên, do mối quan hệ phức tạp giữa các gene và bệnh nên rất nhiều các gene là nguyên nhân gây ra một số bệnh di truyền hiện vẫn chưa được phát hiện ra. Bài toán phân hạng gene để tìm ra các gene bệnh là một trong bài toán được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Để tìm ra một phương pháp tốt với mục tiêu là dự đoán được các gene gây bệnh với hiệu suất cao, chúng tôi đã tiến hành khảo sát một số phương pháp phân hạng gene đã có dựa trên mạng sinh học, sau đó đề xuất một phương pháp dự đoán sử dụng mô hình mạng Boolean Network. Trong mạng sinh học các khuyết tật do đột biến về gene/protein có thể gây ra một bệnh nào đó ở người. Cũng chính vì thế, những đột biến của gene/protein này có thể ảnh hưởng đến gene/protein khác thông qua cấu trúc của các mạng sinh học. Phương pháp mới sử dụng mô hình Boolean này đánh giá sự phù hợp của những gene ứng viên đối với một bệnh nào đó quan tâm bằng cách đo mức độ ảnh hưởng đột biến từ gene gây bệnh đã biết tới các gene ứng viên. Dựa trên giá trị này để sắp xếp các gene ứng viên sao cho các gene có khả năng liên quan tới bệnh được nhận thứ hạng cao hơn. Sau khi phân hạng, một nhóm nhỏ các gene với thứ hạng cao sẽ được lựa chọn để kiểm nghiệm bằng thực nghiệm để xác định có liên quan đến bệnh. Các kết quả giả lập trên một bộ dữ lieu gene - bệnh đã cho thấy rằng phương pháp đề xuất của chúng tôi tốt hơn phương pháp dựa trên giải thuật ngẫu nhiên - Random Walk Restart. Sử dụng phương pháp đề xuất, kết quả thử nghiệm đã xác định được 27 gene có liên quan đến bệnh ung thư vú. | Gene bệnh;mạng tín hiệu sinh học;Boolean động;phương pháp dựa trên mạng;thuật toán ngẫu nhiên. | [1] Adie E., R. A. (2005). Speeding disease gene discovery by sequence based candidate. BMC Bioinformatics, 6: 55. [2] Aerts S., D. L. (2006). Gene prioritization through genomic data fusion. Nature Biotechnology, 24: 537-544. [3] Albert, R. (2004). Boolean Modeling of Genetic Regulatory Networks. Lecture Notes in Physics., 650: 459-481. [4] Albert, R. (2004). Boolean Modeling of Genetic Regulatory Networks. Lect. Notes Phys., 650: 459-481. [5] Amberger J., C. A. (2009). McKusick's Online Mendelian Inheritance in Man (OMIM®). Nucleic Acids Research, 37: D793-D796. [6] Calvo S., M. J. (2006). Systematic identification of human. Nat Genet, 38: 576-582. [7] Cui Q., E. P. (2009). Protein evolution on a human. BMC Systems Biology, 3: 21. [8] Đặng Vũ Tùng, D. A. (2015). Phân hạng gen gây bệnh sử dụng học tăng kết hợp với xác suất tiền nghiệm. Các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTT-TT, Tập V-1, Số13 (33). [9] Duc-Hau Le, Y.-K. K. (2012). A Cytoscape plug-in for random walk-based gene prioritization and biomedical evidence collection. Computational Biology and Chemistry, pp. 17-23. [10] Faure A., A. N. (2006). Dynamical analysis of a generic Boolean model for the control of the mammalian cell cycle. Bioinformatics, 22: e124-131. [11] Hanley JA, M. B. (1982). The meaning and use of the area under the Receiver Operating Characteristic (ROC) curve. Radiology, 143: 29-36. [12] Kann, M. G. (2010). Advances in translational bioinformatics: computational approaches for the hunting of disease genes. Briefings in Bioinformatics, 11: 96-110. [13] Kauffman S., C. P. (2003). Random Boolean network models and the yeast transcriptional. Proceedings of the National Academy of Sciences, 100: 14796-14799. [14] Keerthikumar S., S. B. (2009). Prediction of candidate primary immunodeficiency disease genes using a support vector machine learning approach. DNA Research, 16: 345-351. [15] Kwon, D.-H. L.-K. (2011). The effects of feedback loops on disease comorbidity in human signaling networks. Bioinformatics, 27: 1113-1120. [16] Kwon, D.-H. L.-K. (2013). A coherent feedforward loop design principle to sustain robustness of biological networks. Bioinformatics, 29: 630-637. [17] Kwon, D.-H. Le and Y.-K. (2011). NetDS: a Cytoscape plugin to analyze the robustness of dynamics and feedforward/feedback loop structures of biological networks. Bioinformatics, 27: 2767-2768. [18] Li, J. X. (2006). Discovering disease-genes by topological features in human protein-protein interaction network. Bioinformatics, 22: 2800-2805. [19] LOVASZ, L. (1996). Random walks on graphs: A survey. Combinatorics, Paul Erdos is Eighty, 2: 353-398. [20] Sun J., J. C. (2009). Functional link artificial neural. In Neural Networks. [21] Trần Thị Bích Phương, N. V. (2013). Một phương pháp phân tích mạng tương tác protein để dự đoán gen gây bệnh ung thư. journal of science of hnue, 58: 38-46. [21] Trinh H.-C., D.-H. L.-K. (2014). PANET: A GPUBased Tool for Fast Parallel Analysis of Robustness Dynamics and Feed-Forward/Feedback Loop Structures in Large-Scale Biologica lNetworks. PLoS ONE, 9: e103010. [22] Vali derhami, E. K. (2013). Applying reinforcement learning for web pages ranking algorithms. Applied Soft Computing, 13: 1686-1692. [23] Vanunu O, M. O. (2010). Associating genes and protein complexes with disease via network propagation. PLoSComput Biol, 6: e1000641. [24] Wang X., N. G. (2011). Network-based methods for human disease gene prediction. Briefings in Functional, 10: 280-293. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN MẠNG SINH HỌC ĐỂ DỰ ĐOÁN CÁC GENE GÂY BỆNH | Vũ Thị Lưu;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;luuvt207@gmail.com Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoàng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Huyền;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Đức Hậu;Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Thủy lợi | ||
| PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN VI KHUẨN Bacillus spp. TỪ DẠ CỎ BÒ CÓ KHẢ NĂNG SINH ENZYME - GLUCANASE VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA ENZYME | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Trong nghiên cứu này, 221 khuẩn lạc đã được phân lập từ 3 mẫu dạ cỏ bò thu nhận ở 3 vùng: Lệ Chi - Gia Lâm, Khoái Châu - Hưng Yên, Phú Xuyên - Hà Nội. Trong đó, 94 chủng xác định là Bacillus spp. được dùng để kiểm tra khả năng sinh enzyme - glucanase. Kết quả cho thấy, đa số các chủng Bacillus spp. phân lập được đều có khả năng sinh enzyme - glucanase ngoại bào, trong đó chủng PX.07 có hoạt độ enzyme cao nhất đạt 6,8 U/l. Enzyme - glucanase từ dịch nuôi cấy của chủng này được tinh sạch bằng (NH4)2SO4 50% nồng độ bão hòa để xác định đặc tính. Nhiệt độ và pH tối ưu của enzyme tương ứng là 60oC và pH 6. Enzyme bền trong khoảng nhiệt độ 30 - 60oC và pH từ 3 - 6. | Bacillus spp.;-glucanase;dạ cỏ bò;enzyme | [1] Cao Cường, Nguyễn Đức Lượng (2003). Khảo sát quá trình cảm ứng enzyme chitinase và cellulạse của T rỉchoderma harzíanum ảnh hưởng của hai enzyme này lên năm bệnh Sclerotỉum rolfsíí, Báo cáo khoa học, Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quôc, Nhà xuât bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 321-324. [2] Trần Cừ (1979). Sinh lý và hóa sinh tiêu hóa của động vật nhại lại. Nhà xuât bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [3] Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiên, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1978). Một sô phương pháp nghiên cứu Vi sinh vật học, Nhà xuât bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, Tập 3. [4] Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyển, Phạm Văn Ty (2001). Vi sinh vật học, Nhà xuât bản giáo dục. [5] Nguyễn Lân Dũng, Đinh Thúy Hằng (2006). Phương pháp thực nghiệm dùng để định tên các loài Vi khuẩn, Nhà xuất bản giáo dục. [6] Nguyễn Thị Uyên Thảo (2007). Nghiên cứu tao chế phẩm xylanase từ nấm Trichoderma, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Khoa học tự nhiên, thành phố Hồ Chí Minh. [7] Quyền Đình Thi, Đỗ Thị Quyên (2014). Enzyme bổ sung thức ăn chăn nuôi: tự nhiên và tái tổ hợp, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. [8] Nguyễn Xuân Trạch (2004). Sử dụng phụ phẩm nuôi gia súc nhai lại. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. [9] Bradford, M. M. (1976). A rapid and sensitive method for the quantitation of microgram quantities of protein utilizing the principle of protein-dye binding, [10] Analytical biochemistry, 72(1 -2): 248-254. [11] Garrity, G.M., Bell, J.A., Lilburn, T.G. (2004). Taxonomic Outline of the Prokaryotes, Bergey's Manual of Systematic Bacteriology, 2nd Edition, Release 5.0. Springer-Verlag, New York, pp. 1-399. [12] Li-Jung Yin, H. H. L, and Zheng, R.X (2010). Purification and characterization of a cellulase from Bacz'llus subtz'lz's YJI, Journal of Marine Science and Technology, 18(3): 466-471. [13] Saowapar, K., Yupa Pootaeng-on, TT., Somboon., T (2014). Screening and identification of cellulase producing bacteria isolated from oil palm meal, Journal of Applied Pharmaceutical Science, 4(04): 090-096. [14] Meena, B., Radhaj eyalakshmi, Vidhyasekaran, P., and Velazahan, R (1999). Foliar application of Pseudomonas fiuorescens on activities of phenylalanine ammonia lyase, chitinase and beta-1,3- glucanase and accumulation of phenolics in rice. Actaphytopathol. Entomol. Hunga, 34: 307-315. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN VI KHUẨN Bacillus spp. TỪ DẠ CỎ BÒ CÓ KHẢ NĂNG SINH ENZYME - GLUCANASE VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA ENZYME | Nguyễn Hoàng Anh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hoanganhcntp@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Vĩnh Hoàng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHUYỂN GEN ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ ĐỂ CẢM ỨNG TẠO RỄ TÓC KHỔ QUA RỪNG (Momordica charantia L. var. abbreviata Ser.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Khổ qua rừng (Momordica charantia L. var. abbreviata Ser.) được biết đến như một loài thực phẩm và thảo dược quý. Trong cây khổ qua rừng có chứa nhiều hoạt chất như glycoside, saponin, alkaloid, hỗn hợp lipid, triterpen, protein và steroid. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng một quy trình chuyển gen đơn giản, hiệu quả và nhanh chóng để tạo rễ tóc cây khổ qua rừng nhờ chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes TR7 có chứa plasmid pPE113 mang gen e-gfp. Các yếu tố như độ tuổi của cây, vị trí xâm nhiễm đã được khảo sát. Kết quả ghi nhận cây 7 ngày tuổi với vị trí xâm nhiễm ở trụ dưới lá mầm cho tỷ lệ cảm ứng tạo rễ tóc đạt 69,66-73,33%. Sau quá trình tái sinh và sàng lọc, 30 dòng rễ giả định chuyển gen được chia thành 4 nhóm kiểu hình khác nhau với các đặc điểm như rễ trắng, sinh trưởng nhanh, phân nhánh mạnh trên môi trường MS. Tỷ lệ biểu hiện của protein e-GFP cho 4 nhóm đạt trung bình 46,7%. Kết quả PCR đã khẳng định 4 dòng rễ đại diện cho 4 nhóm kiểu hình đã được chuyển gen thành công thông qua sự hiện diện của gen rolA và sự vắng mặt của gen virD. | Agrobacterium rhizogenes;chuyển gen;gen rol;khổ qua rừng;rễ tóc. | [1] Amani MM, Stanley GD, Robert JN and Alexander IG (2011). Transformed Root Cultures of Solanum dulcamara L.: A Model for Studying Production of Secondary Metabolites. Biochemistry, Genetics and Molecular Biology, INTECH Open Access Publisher, DOI: 10.5772/23640. [2] Bourinbaiar AS, Lee-HuangS (1996). The activity of plant derived antiretroviral proteins MAP30 and GAP31 against herpes simplex virus in vitro. Biochem Biophys Res Commun., 219: 923-929. [3] Chan KL, Choo CY (2004). Antiplasmodial studies of Eurycoma longifoliaJack using the lactate dehydrogenase assay of Plasmodium falciparum. J Ethnopharmacol, 92(2-3): 223-227. [4] Chiu WL, Niwa Y, Zeng W, Hirano T, Kobayashi H, and Sheen J (1996). Engineered GFP as a vital reporter in plants. Curr. Biol., 6: 325-330. [5] GelvinSB (2003). Agrobacterium-Mediated Plant Transformation: the Biology behind the “GeneJockeying” Tool. Microbiol Mol Biol Rev, 67(1): 16-37. [6] Geng L, Niu L, Peter M, Gresshoff, Shu C, Song F, Huang D, Zhang J (2012). Efficient production of Agrobacterium rhizogenes-transformed roots and composite plants in peanut (Arachis hypogaea L.). Plant Cell Tiss Organ Cult, 109: 491-500. [7] Grover JK, Yadav SP (2004). Pharmacological actions and potentialuses of Momordica charantia: a review”. J Ethnopharmacol, 93: 123-132. [8] Guillon S, Mouillaux-Guiller JT, Pati PK, Rideau Mand Gantet P (2006). Hairy root research: Recent scenario and exciting prospects.Plant Biology, 9: 341-346. [9] Karmarkar SH, Keshavachandran R, Nazeem PAand Girija D (2001). Hairy root induction in Adapathiyan (Holostemma ada-kodien K. Schum.). Journal of Tropical Agriculture, 39: 102-107. [10] Kereszt A, Lii D, Indrasumunar A, Nguyen CDT,Nontachaiyapoom S, Kinkema M, Gresshoff1 PM (2007).Agrobacterium rhizogenes-mediated transformation of soybean to study root biology. Nature Protocol, 2(4): 948-952. [11] Khandual S, Reddy PM, (2014). Rapid, Efficient and High-Performance Protocol for Agrobacterium rhizogenes-Mediated Hairy Root Transformation of the Common Bean (Phaseolus vulgaris). Advances in Bioscience and Biotechnology, 5: 333-339. [12] Nguyen NK, McCafferty H, Aoki A, Nishijima W, Zhu YJ (2010). Agrobacteriumrhizogenes Generates Transgenic Hairy Roots in. Caricapapaya L.: A new approach for studying and improving resistance to the root-rot pathogen, Phytopthora palmivora. Transgenic Plant Journal, 4(1): 94-96. [13] Ni WC, Zhang ZL, and Guo SD (1998). Development of transgenic insect-resistant cotton plants. Sci Agric Sin., 31: 8-13. [14] Quan LT, Adnyanam IK, Tezuka Y, Nagaoka T, Tran QK, and Kadota S (2001). Triterpene Saponins from Vietnamese Ginseng (Panax vietnamensis) and Their Hepatocytoprotective Activity. J. Nat. Prod., 64(4): 456-461. [15] Simpson RB, Spielmann A, Margossian L, McK night TD(1986). “A disarmef binary vector from agrobacterium tumefaciens functions in Agrobacterium rhizogenes”. Plant Mol Biol., 6: 403-415. [16] Tazeen S and Mirza B (2004). Factors affecting Agrobacterium tumefaciens mediated genetic transformation of Vigna radiata (L.). Wilczek. Pak. J. Bot., 36(4): 887-896. [17] Thiruvengadam M, Praveen N, John KM, Yang SY, Kim HK, Chung M (2014). Establishment of Momordica charantia hairy root cultures for the production of phenolic compounds and determination of their biological activities. Plant Cell Tiss Organ Cult, 118: 545-557. [18] Weber RLM and Bodanese‑Zanettini MH (2011). Induction of transgenic hairy roots in soybean genotypes by Agrobacterium rhizogenes‑mediated transformation. Pesq. agropec. bras., Brasília, 46(9): 1070-1075 | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHUYỂN GEN ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ ĐỂ CẢM ỨNG TẠO RỄ TÓC KHỔ QUA RỪNG (Momordica charantia L. var. abbreviata Ser.) | Nguyễn Thị Thu Trang;Trung tâm Sinh học ứng dụng Anh Đào Vũ Thị Đào;Trung tâm Sinh học ứng dụng Anh Đào;daovu10@gmail.com Bùi Minh Trí;Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA POLYME GIỮ ẨM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA RAU CẢI XANH (Brassica juncea) TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Cây rau cải xanh (Brassica juncea L. Czern) thuộc họ thập tự, được sử dụng rộng rãi và chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau tại các địa phương. Tuy nhiên, hạn hán có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau cải xanh. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá vai trò của polyme giữ ẩm đến sinh trưởng, phát triển và nâng cao khả năng chống chịu hạn của cây cải xanh. Giá thể bổ sung 5% polyme giữ ẩm cho tỷ lệ nảy mầm cao 91,11%; cây sinh trưởng tốt nhất (chiều cao cây đạt 21,75 cm; đường kính tán 22,09 cm; số lá 6,93 lá; chiều rộng lá 12,10 cm; chiều dài 21,17cm; diện tích lá 185,64 cm2) và năng suất cao nhất với sinh khối tươi đạt 61,41 g/cây. Khi ngừng tưới, lượng nước trong đất, trong cây giảm, đồng thời hàm lượng proline trong cây tăng tỷ lệ thuận với thời gian xử lý. Việc bổ sung vật liệu polyme giữ ẩm đã giúp cho sự mất nước chậm lại, giúp cây vẫn sinh trưởng và phát triển tốt hơn ở giá thể không bổ sung polyme. Sau 10 ngày ngừng tưới nước, hàm lượng proline tăng 93 lần ở cây trồng trên giá thể đối chứng trong khi ở giá thể bổ sung 5% polyme giữ ẩm, proline chỉ tăng 3,6 lần so với tưới nước đầy đủ. | Độ ẩm;phát triển;proline;rau cải xanh;sinh trưởng | [1] Bates L.S., Waldren R.P., Teare I.D. (1973). Rapid determination offree proline for water stress studies. Plant Soil, 39: 205-208. [2] Burubai W., Etekpe G.W., Ambah B., Angaye P.E. (2011). Combination of garlic extract and some organophosphate insecticides in controlling 156 Thrips Pest in watermelon management. International Journal of Applied Science and Engineering 9 (1): 19-23. [3] Tạ Thu Cúc (2009). Kỹ thuật trồng rau sạch theo mùa vụ hè thu, Nhà xuất bản Phụ nữ, Hà Nội. [4] Chatzoudis G. K. And Rigas F. (1998). Macroreticular hydrogel effects on dissolution rate of controlledrealese fertilizers, J. Agric. Food. Chem., 46: 2930-2933. [5] Chen J., Shen J. (2000). Relationchip betwween water absorbency and reaction conditions in aqueous solution polymeriration of polyacrylate superasorbents, J. Apply. Polym. Sci., 75: 804-814 [6] Dias J.S. (2012). Nutritional Quality and Health Benefits of Vegetables: A Review. Food and Nutrition Sciences, 3: 1354-1374. [7] Galmés J., Medrano H., Flexas J. (2007). Photosynthetic limitations in response to water stress and recovery in mediterranean plants with different growth forms. New Phytologist, 175: 81-93. [8] Phùng Thị Thu Hà (2014). Physiological responses of rice seedling under drought stress. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(5): 635-640. [9] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Trần Thị Như Mai (2010). Khảo sát khả năng giữ nước của polime tổng hợp trên cơ sở axit acrylic và ứng dụng nó cho một số cây trồng. Tạp chí Hóa học và ứng dụng, 4: 1-4. [10] Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Quốc Huy, Trần Thị Như Mai (2011). Ảnh hưởng của việc sử dụng tổ hợp vật liệu zeolit-polime đến sinh trưởng và năng suất ngô NK 66. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(1): 10-15. [11] Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thế Hùng, Phạm Xuân Thương, Nguyễn Việt Long, Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013). Sử dụng vỏ bầu hữu cơ và giá thể trồng một số loại rau tại vùng Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(7): 909-916. [12] Kahlon T.S., Chiu M.C.M., Chapman M.H. (2008). Steam cooking significantly improves in vitro bile acid binding of collard greens, kale, mustard greens, broccoli, green bell pepper, and cabbage. Nutrition research, 28: 351-357. [13] Phung T.H., Jung H.I., Park J.H., Kim J.G., Back K., Jung S. (2011). Porphyrin biosynthesis control under water stress: sustained porphyrin status correlates with drought tolerance in transgenic rice. Plant Physiol., 157: 1746-1764. [14] Pogrebnyak N., Markley K., Smirniv Y., Brodizk R. (2006). Collard and caulifower as a base for production of recombinant antigens, Plant science, 171(6): 677-685. [15] Saha B., Mishra S., Awasthi JP, Sahoo L, Panda SK (2016). Enhanced drought and salinity tolerance in transgenic mustard (Brassica juncea (L.) Czern. & Coss.) over expressing Arabidopsis group 4 late embryogenesis abundant gene (AtLEA4-1). Environmental and Experimental Botany, 128: 99-111. [16] Salama H.M., Al Watban A.A., Al-Fughom A.T. (2011). Effect of ultraviolet radiation on chlorophyll, carotenoid, protein and proline contents of some annual desert plants. Saudi Journal of Biological Sciences, 18: 79-86. [17] Hoàng Minh Tấn (2000). Sinh lý thực vật, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. [18] Zhang Z. and Huang R. (2013). Analysis of Malondialdehyde, Chlorophyll Proline, Soluble Sugar, and Glutathione Content in Arabidopsis seedling”, Bio-protocol, 3(14): 1-9. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA POLYME GIỮ ẨM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA RAU CẢI XANH (Brassica juncea) TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ | Nguyễn Thị Hồng Hạnh;Khoa Môi Trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nthhanh@vnua.edu.vn Phùng Thị Thu Hà;Khoa Nông Học, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Với 193 mẫu nghiên cứu khách hàng sử dụng sữa tươi tại Gia lâm, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), nghiên cứu đã xây dựng được mô hình Lòng trung thành khách hàng cho sản phẩm sữa tươi Vinamilk dựa trên bốn yếu tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả cảm nhận, hình ảnh công ty và các chương trình khuyến mãi. Đồng thời, xác định thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, niềm tin và lòng trung thành khách hàng. Đối với sự hài lòng khách hàng của sản phẩm sữa tươi lần lượt là: Giá cả, chương trình khuyến mãi, chất lượng sản phẩm và hình ảnh công ty. Đối với niềm tin, thứ tự các yếu tố ảnh hưởng là: Hình ảnh công ty, chất lượng sản phẩm, chương trình khuyễn mãi và giá cả. Cả hai yếu tố niềm tin và sự hài lòng khách hàng đều ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng. Để duy trì và nâng cao lòng trung thành khách hàng, Công ty cổ phần sữa Vinamilk cần nâng cao sự hài lòng và cùng cố niềm tin khách hàng thông qua việc thực hiện các giải pháp theo thứ tự ưu tiên: Duy trì và tăng cường các hoạt động xây dựng hình ảnh công ty, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự phù hợp về giá cả tương đương chất lượng sản phẩm và đối tượng khách hàng, mở rộng các chương trình khuyến mãi. | Sữa tươi Vinamilk;lòng trung thành của khách hàng;sự hài lòng;niềm tin. | [1] Bachelet, D. (1995). “Measuring Satisfaction; or the Chain, the Tree, and the Nest”. In: Brooker, R. (Ed.), Customer Satisfaction Research, Emosar. [2] Barich H., P. Kotler (1991). A Framework for Marketing Image Management //Sloan Management Review, 94: 94-104. [3] Chaudhuri, A., and Holbrook, M. B. (2001). “The chain of effects from brand trust and brand affect to brand performance: the role of brand loyalty”, The Journal of Marketing, pp. 81-93 [4] Hoàng Minh Châu (2015). Mất một khách hàng là mất bao nhiêu?, Case study, Đại học FPT. [5] Cổng giao tiếp điện tử huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo dõi trên website http://gialam.gov.vn/gialam/portal/Newsdetails/148/591/HUYEN-GIA-LAM.html [6] Công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk website https: //www.vinamilk.com.vn/vi [7] Jacoby, Jacob, and Robert W. Chestnut, John Wiley and Sons, 1978, Brand Loyalty, “Measurement and Management”. Journal of Advertising, No 8. [8] James C. Anderson, David W. Gerbing (1988). Structural Equation Modeling in Practice: A Review and Recommended Two-Step Approach. Psychological Bulletin, 103(3): 411-423 [9] Hair, J., Anderson, R., Tatham, R. and Black, W. (1995). Multivariate Data Analysis, 4 th ed., [10] Prentice Hall, Upper Saddle River, NJ. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E. and Tatham, R. L. (2006). Multivariate data analysis (6th ed.). Pearson Prentice Hall [11] Huỳnh Phương Linh, Lưu Tiến Thuận (2012). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với nước giải khát có ga pepsi tại thành phố Cần Thơ. Kỷ yếu khoa học 2012, Trường đại học Cần Thơ. Tr. 115-124 [12] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh. [13] Nordman, C. (2004). Publication of the Swedish school economics and business administration, Undestanding customer loyalty and disloyalty - the effect of loyalty - supporting and repressing facators, 125. [14] Nunnally.J.C and Burnstein, I. H. (1994). Psychometric theory (third edition), New York McGraw Hill. [15] Philip Kotler, Gary Armstrong (1999). Principle of Marketing, Nhà xuất bản Prentice Hall, [16] Richard. L Oliver (1999). When customer loyalty?, Journal of Marketing, 63: 33-44. [17] Trần Đình Lý, Hoàng Hữu Hòa (2012). Mô hình sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu xoài cát Hòa Lộc - Cái Bè - Tiền Giang. Tạp chí khoa học Đại học Huế, 72b(3). [18] Zeithaml, V. A., Berry, L. L., and Parasuraman, A. (1996). The behavioral consequences of service quality. The Journal of Marketing, pp. 31-46. [19] Zeithaml, V. A., Bitner, M. J., and Gremler, D. D (1988). Services marketing. McGraw- Hill. New York. [20] Yoo, B., Donthu, N. and Lee, S. (2000). An examination of selected marketing mix elements and brand equity. Journal of the Academy of Marketing Science, 28(2): 195-211. http: //dx.doi.org/10.1177/0092070300282002. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Đặng Thị Kim Hoa;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh;dangthikimhoa@gmail.com Bùi Hồng Quý;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh | ||
| HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT NẤM RƠM (Volvariella volvacea) NGOÀI TRỜI Ở HUYỆN LONG MỸ, HẬU GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Bài viết phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất nấm rơm (Volvariella volvacea) ngoài trời ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 180 hộ trồng nấm rơm ở 4 xã sản xuất nấm rơm nhiều nhất tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang từ tháng 4 - 5/2015. Số vụ trồng nấm rơm trung bình là 3,9 ± 2,0 vụ/năm và 59% số hộ trồng nấm rơm quanh năm. Các hộ trồng nấm rơm đã sử dụng 12% lượng rơm nhà và 88% lượng rơm mua. Số hộ thu hoạch vụ nấm rơm gần nhất vào mùa nắng (2015) và mùa mưa (2014) tương ứng là 68% và 32% số hộ phỏng vấn. Năng suất nấm rơm đạt 35 ± 10 kg/tấn rơm khô (3,5 ± 1,0% nguyên liệu). Chi phí sản xuất nấm rơm là 1.101 ± 682 nghìn đồng/tấn rơm (58% là chi phí không bằng tiền). Doanh thu là 1.057 ± 350 nghìn đồng/tấn rơm/vụ, thu nhập ròng là 596 ± 335 nghìn đồng/tấn rơm/vụ và lợi nhuận là -44 ± 704 nghìn đồng/tấn rơm/vụ. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất nấm rơm ngoài trời ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang là phụ thuộc vào thời tiết, chất lượng meo không tốt, thiếu vốn đầu tư, giá rơm tăng, thiếu kỹ thuật trồng nấm rơm năng suất cao và giá nấm rơm thay đổi lớn. | Nấm rơm;Volvariella volvacea;ngoài trời;hiệu quả kinh tế | [1] Arai, H., Hosen, Y., Pham Hong, V. N., Thi, N. T., Huu, C. N., and Inubushi, K. (2015). Greenhouse gas emissions from rice straw burning and strawmushroom cultivation in a triple rice cropping system in the Mekong Delta. Soil Science and Plant Nutrition, 61(4): 719-735. [2] Biswas M.K. and Layak M. 2014. Techniques for increasing the biological efficiency of paddy straw mushroom (Volvariella volvacea) in Eastern India. Food Science and Technology, 2(4): 52-57. [3] Đoàn Hoài Nhân (2010). Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất nấm rơm tại tỉnh An Giang. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ. [4] Lê Duy Thắng (2006). Kỹ thuật trồng nấm (Nuôi trồng một số loại nấm thông dụng ở Việt Nam, tập 1). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh. 242 trang. [5] Lê Thị Thanh Hiếu (2009). Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng nấm rơm tỉnh Hậu Giang. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ. [6] Ngo Thi Thanh Truc (2011). Comparative Assessment of Using Rice Straw for Rapid Composting and Straw Mushroom Production in Mitigating Greenhouse Gas Emissions in Mekong Delta, Vietnam and Central Luzon, Philippines. PhD dissertation. University of the Philippines Los Banos. [7] Ngô Thị Thanh Trúc, Huỳnh Việt Khải và Võ Thành Danh (2016). Định giá kinh tế các tác động môi trường và chính sách (Chương 10). Trong: Võ Thành Danh (chủ biên), 2016. Phát triển kinh tế Đồng Bằng Sông Cửu Long: Thành tựu và thách thức. Nhà xuất bản Trường Đại học Cần Thơ, trang 196-216. [7] Ngo Thi Thanh Truc, Sumalde, Z.M., Palis, F. G. And Wassmann, R. (2013). Farmers’ Awareness and Factors Affecting Farmers’ Acceptance to Grow Straw Mushroom in Mekong Delta, Vietnam and Central Luzon, Philippines. International Journal of Environment and Rural Development, 2(2): 179-184. [8] Nguyễn Thị Quyến Hương (2016). Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất nấm rơm ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ. [10] Nguyễn Thị Xuân Thu, Nguyễn Thành Hối và Lê Minh Châu (2010). Ảnh hưởng tỷ lệ rơm và lục bình lên năng suất nấm rơm. Tạp chí Khoa học. Trường Đại học Cần Thơ, 15b: 161-166. [11] Nguyễn Văn Hòa và Nguyễn Việt Thiên (2011). Hiệu quả kinh tế sản xuất nấm rơm ở Phú Lương, Phú Vang, Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học. Đại học Huế, 5: 68. [12] Trần Sỹ Nam, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Hữu Chiếm, Nguyễn Võ Châu Ngân, Lê Hoàng Việt và Kjeld Ongvorsen (2014). Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 32: 87-93. [13] Trần Văn Hiến (2010). Trồng nấm rơm theo quy trình mới, hiệu quả cao. Khuyến nông Việt Nam. http: //www.vietlinh.vn/trong-trot/nam-rom.asp [truy cập ngày 07/06/2016]. [14] Võ Xuân Tân (2013). Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại Hậu Giang. Diễn đàn Khuyến Nông và Nông nghiệp lần thứ 14. Chuyên đề: Phát triển nghề trồng nấm hiệu quả. Đồng Tháp, ngày 19/7/2013. Trang 145-149. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT NẤM RƠM (Volvariella volvacea) NGOÀI TRỜI Ở HUYỆN LONG MỸ, HẬU GIANG | Ngô Thị Thanh Trúc;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ;ntttruc@ctu.edu.vn Nguyễn Thị Quyến Hương;Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y (Vemedim) | ||
| NĂNG LỰC CANH TRANH VỀ GIÁ CÁ NGỪ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2017 | vi | Có nhiều nhân tố khác nhau tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm cá ngừ của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tiếp cận với thị trường Mỹ, trong thời gian qua chúng ta thấy rõ giá xuất khẩu đang trở thành nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm cá ngừ của Việt nam tại thị trường tiềm năng này. Giá xuất khẩu cá ngừ của nước ta lại phụ thuộc vào biến động giá nguyên liệu cá ngừ ở trong nước, tỷ giá hối đoái và biến động giá bán ở thị trường quốc tế. Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích tác động của 3 yếu tố giá nội địa, giá quốc tế và tỷ giá hối đoái đến năng lực cạnh tranh mặt hàng cá ngừ xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ trong giai đoạn 2006-2015. Kết quả phân tích sẽ cho chúng ta có cái nhìn tổng quan năng lực cạnh tranh về giá của mặt hàng cá ngừ xuất khẩu Việt Nam, làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong việc hoạch định các chính sách phát triển ngành hàng cá ngừ theo hướng hiệu quả và bền vững. | Giá;năng lực cạnh tranh;xuất khẩu;cá ngừ;Việt nam. | [1] Bộ NN & PTNT (2015). Số liệu thống k nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2005 2015. [2] Bộ NN&PTNT (2014). Đề án Thí điểm Tổ chức, khai thác, thu mua, chế biến và tiêu th FAO (2015). Số liệu thống kê th giới các năm giai đoạn 2005 Hiệp hội chế biết xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) (2015). Số liệu thống k ngừ giai đoạn 2005-2015. [4] Nguyễn tiến Hưng (2012). Tác địa, giá quốc tế và tỷ giá hối đoái đến năng lực cạnh tranh về giá mặt hàng Việt nam trong giai đoạn 2000 học nông nghiệp và Phát tri 7/2014. [5] Tổng cục Thống kê (2015). Niên giám th năm giai đoạn 2005-2015. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội thống kê kinh tế. Nhà xuất bản Hà Nội, trang 230-235. [6] Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2015) quản trị chiến lược, Nhà xu quốc dân. [7] Trần thị Ái Diễm (2015). Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cá ngừ đại dương Phú thức, 41. | http://vnua.edu.vn/NĂNG LỰC CANH TRANH VỀ GIÁ CÁ NGỪ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015 | Lưu Văn Huy;NCS, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Ngoan;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; nhngoan@vnua.edu.vn Nguyễn Tiến Hưng;Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | ||
| CHUYỂN GEN XA7 KHÁNG VI KHUẨN BẠC LÁ VÀO DÒNG PHỤC HỒI ĐỂ PHÁT TRIỂN LÚA LAI HAI DÒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Giống lúa lai hai dòng LC212 là giống lúa có tiềm năng năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, thích ứng rộng với nhiều vùng sinh thái nhưng bị nhiễm bệnh bạc lá. Để cải tiến khả năng kháng bệnh của LC212, gen Xa7 từ dòng IRBB7 được chuyển vào dòng phục hồi phấn R212, là dòng bố của giống lúa lai LC212 bằng phương pháp lai lại. Bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo và chọn lọc nền di truyền sử dụng chỉ thị phân tử (MAS) đã tạo được 25 dòng R212 ở thế hệ BC2F4 và 8 dòng BC3F3 có kiểu hình tương tự R212, đồng hợp tử gen Xa7 và kháng cao với 3 chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá. Đây là nguồn vật liệu ban đầu để tiếp tục chọn lọc ở giai đoạn tiếp theo nhằm chọn được dòng R212 mang gen kháng vi khuẩn gây bệnh bạc lá làm dòng bố cải tiến giống lúa LC212 | Vi khuẩn bạc lá;LC212;R212;gen Xa7 kháng bạc lá;dòng phục hồi. | [1] Bhasin H, Bhatia D, Raghuvanshi S, Lore SJ, Gurpreet K, Sahi KG, Kaur B, Vikal Y, Singh K (2012). New PCR - based sequence - tagged site marker for bacterial blight resistance gene Xa38 of rice. Mol Breeding, 30: 607 - 611. doi: 10.1007/s11032 - 011 - 9646. [2] Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang (2003). Áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá, Hội thảo Quốc gia bệnh cây và sinh học phân từ, Nhà xuất bản Nông nghiêp, tr. 49 - 53. [3] Doyle, J.J., Doyle J.L. (1987). A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochemical Bulletin, 19: 11 - 15. [4] Furuya N., S. Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton,Nguyen Van Hoan and Yoshimura, A. (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice. HAU - JICA ERCB project, 42 p. [5] Hien Vu Thu, Hoan Nguyen Van, Yasui Hideshi and Yoshimura Atsushi (2007). Development of a new thermo - sensitive genic male sterility line with bacterial blight resistantce by molecular marker - assisted selection, Hybrid rice and Agro Ecosystem, Hanoi university of agriculture, Vietnam, pp. 45 - 51. [6] Huang N, Angeles ER, Domingo J, Magpantay G, Singh S, Zhang G, Kumaravadevil N, Bennett J, Khush GS. (1997). Pyramiding of bacterial blight resistance genes in rice: marker assisted selection using RFLP and PCR. Theor Appl Genet., 95: 313 - 320. doi: 10.1007/s001220050565. [7] Jena, K. K., D. J. Mackill (2008). Molecular markers and their use in marker - assisted selection in rice. Crop Sci., 48: 1266 - 1276. doi: 10.2135/cropsci2008.02.0082. [8] Khush GS, Mackill DJ, Sidhu GS. (1989). Breeding rice for resistance to bacterial leaf blight. In: IRRI (Ed.). Bacterial blight of rice. Manila, Philippines: IRRI, 989: 207 - 217. [9] Lã Vinh Hoa, Tống Văn Hải, Phan Hữu Tôn, Trần Minh Thu, Li Yang Rui (2010). Khảo sất nguồn gen cây lúa mang gen kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử DNA, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8: 9 - 16. [10] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [11] Mew, T. W., C. M. Vera Cruz, E. S. Medalla (1992). Changes in the race frequency of Xanthomonas oryza pv. oryzae in response to the planting of rice cultivars in the Philippines. Plant Dis., 76: 1029 - 1032. doi: 10.1094/PD - 76 - 1029. [12] Suh JP, Jeung JU, Noh TH, Cho YC, Park SH, Park HS, Shin MS, Kim CK, Jena KK. (2013). Development of breeding lines with three pyramided resistance genes that confer broad - spectrum bacterial blight resistance and their molecular analysis in rice. Rice, 6: 5. doi: 10.1186/1939 - 8433 - 6 - 5. [13] Swing J.G and Civerolo E. (1995). Xanthomonas. 1.4 Xanthomonas campestris oryzae, Akinomoto's Medium for Xoo Isolation, Page 47. Spring - Science BussinesMedia. ISBN 978 - 94 - 001 - 1526 - 1 (ebook). [14] Tian K.Gu, Yang D.F, Wu L, Sreekala C, Wang.D, Wang.G.L, Yin Z. (2004). High - resolution genetic mapping of Xa 27 (t), a new bacterial blight resistance gene in rice, Oryza sativa L., Theor Appl Genet 108; 800 - 807, http: //www.Spinger.com. [15] Yoshimura A, Yasui H, Hoan NV (2004). Pyramiding of genes for resistance to bacterial blight of rice and its application to hybrid rice breeding in Northern part of Vietnam. [16] Webb, K. M., I. On˜a, J. Bai, K. A. Garrett, T. Mew, C. M. Vera Cruz and J. E. Leach (2010). A benefit of high temperature: increased effectiveness of a rice bacterial blight disease resistance gene, New Phytologist, 185: 568 - 576 | http://vnua.edu.vn/CHUYỂN GEN XA7 KHÁNG VI KHUẨN BẠC LÁ VÀO DÒNG PHỤC HỒI ĐỂ PHÁT TRIỂN LÚA LAI HAI DÒNG | Dương Đức Huy;NCS Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;duongduchuylc@gmail.com Nguyễn Văn Hoan;Cố vấn dự án DCG - HUA - JICA, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH THỐI CỦA QuẢ CHÔM CHÔM (NEPHELIUM LAPPACEUML.) SAU THU HOẠCH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Bệnh thối quả là một trong những vấn đề nghiêm trọng gây nên những tốn thất sau thu hoạch đáng kể trên chôm chôm. Với mục đích tìm ra các giải pháp kiểm soát bệnh hiệu quả, đề tài nghiên cứu tác nhân gây bệnh sau thu hoạch trên quả chôm chôm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đã được triển khai trên khía cạnh phân lập, định danh và đánh giá điều kiện môi trường nuôi cấy trên sự sinh trưởng và phát triển của nấm phân lập. Kết quả nghiên cứu đã phân lập và định danh được 7 chủng nấm gồm Lasiodiplodia pseudotheobromae, Phomopsis mali, Lasmenia sp., Gliocephalotrichum cylindrosporum, Pestalotiopsis virgatula voucher, Pestalotiopsis clavispora và Fusarium verticillioides, tác nhân gây nên bệnh thối sau thu hoạch trên quả chôm chôm. Triệu chứng bệnh thối đặc trưng là thối lan mờ và thối đen. Các triệu chứng này có thể nhận dạng và nhìn thấy bằng mắt thường. Tất cả chủng nấm này đều phát triển tốt trên ba môi trường nuôi cấy PDA (potato dextrose agar), PCA (potato carrot agar) và MEA (malt extract agar) ở khoảng nhiệt độ tối hảo 25 - 30oC và pH 6 - 8. Trong tất cả các nấm được kiểm tra, nấm Lasiodiplodia pseudotheobromae có khoảng nhiệt độ sinh trưởng rộng (15 - 35oC) và nấm Pestalotiopsis virgatula voucher có thể phát triển ở nhiệt độ tương đối cao (45oC). | Chôm chôm;bệnh sau thu hoạch;nấm | [1] Abdollahzadeh J., A. Javadi, E. Mohammadi Goltapeh, R. Zare, A.J.L. Phillips (2010). Phylogeny and morphology of four new species of Lasiodiplodia from Iran. Persoonia, 25: 1 - 10. [2] Bowman BH, Taylor JW, Brownlee AG, Lee J, Lu S - D, White TJ (1992). Molecular evolution of the fungi: relationships of the basidiomycetes, ascomycetes and chytridiomycetes. Mol Biol., 9: 285 - 296. [3] Cục trồng trọt (2011). Hiện trạng và giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ cây ăn trái Nam bộ trong thời gian tới. Hội Nghị lần thứ hai. Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cây ăn trái ở Nam bộ và giải pháp phát triển các vùng cây ăn trái tập trung theo VietGAP tại Tiền Giang 24/5/2011. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 91 - 108. [4] Farungsang, U., N. Farungsang, and S. Sangchote (1991). Postharvest diseases of rambutan during storage. 8th Australian Plant Pathological Society Conference (Abstract), p. 114. [5] Jeewon, R., Liew, E.C.Y. and Hyde K.D. (2004). Phylogenetic evaluation of species nomenclature of Pestalotiopsis in relation to host association. Fungal Diversity, 17: 39 - 55. [6] Keith, L.M., Matsumoto Brower, T.K., Nishijima, K.A., Wall, M.M., Nagao, M. (2011). Field survey and fungicide screening of fungal pathogens of rambutan (Nephelium lappaceum) fruit rot in Hawaii. HortScience, 46: 730 - 735. [7] Lombard, L., L.M. Serrato - Diaz, R. Cheewangkoon, R.D. French - Monar, C. Decock, P.W. Crous (2014). Phylogeny and taxonomy of the genus Gliocephalotrichum. Persoonia, 32: 127 - 140. [8] Rosenberger, D.A., and Bur, T. J. (1982). Fruit decays of peach and apple cause by Phomopsis mali. Plant Disease, 66: 1073 - 1075. [9] Sherbakoff, C.D.1915. Fusaria on potatoes. Cornell Univ. Agr. Expt.Sta. Memoir, No. 6. Serrato - Diaz L. M - L. I. Rivera - Vargas - R. Goenaga - G. J. M. Verkley - R. D. French - Monar. 2011. First Report of a Lasmenia sp. Causing Rachis Necrosis, Flower Abortion, Fruit Rot, and Leaf Spots on Rambutan in Puerto Rico. Plant Disease, 95(10). [10] Phillips, A. J. L. Key to the various lineages in “Botryosphaeria” Version 01 2007. Retrieved from http: //www.crem.fct.unl.pt/botryosphaeria_site/ key.htm, 26. NCBI: http: //www.ncbi.nlm.nih.gov/ | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH THỐI CỦA QuẢ CHÔM CHÔM (NEPHELIUM LAPPACEUML.) SAU THU HOẠCH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Thạch Thị Ngọc Yến;NCS Ngành Vi sinh vật học, Trường Đại học Cần Thơ;thachyen31@gmai.com Nguyễn Văn Phong; Viện Cây ăn quả miền Nam | ||
| PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG ĐẬU CÔ VE BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ SSR | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Những kiến thức và hiểu biết về đa dạng di truyền nguồn gen đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) có ý nghĩa quan trọng trong sử dụng và bảo tồn nguồn gen. Mục đích nghiên cứu này là phân tích đa dạng di truyền của 60 mẫu giống đậu cô ve thu thập trong nước và nhập nội dựa trên chỉ thị hình thái (đặc điểm thực vật học, nông sinh học) và chỉ thị phân tử SSR. Kết quả phân tích đa dạng di truyền dựa trên 16 chỉ thị hình thái đã phân chia các mẫu giống đậu cô ve thành 7 nhóm với hệ số tương đồng là 0,17. Sử dụng 20 chỉ thị SSR, kết quả phân tích PCR trên các mẫu giống của nghiên cứu, chỉ có 15 chỉ thị xuất hiện băng DNA đa hình và 5 chỉ thị không xuất hiện băng DNA là: BM188, BMd - 1, GATS91, C33 và C106. Kết quả thu được tổng số 69 allen đa hình, trong đó chỉ thị BM152 có hệ số đa dạng cao nhất là 0,73. Dựa trên kết quả phân tích ma trận đồng hình, các mẫu giống đậu cô ve có hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0,57 đến 1, chứng tỏ các mẫu giống đậu cô ve thu thập có sự đa dạng cao về mặt di truyền (Hình 3). Nếu mức tương đồng di truyền 0,69 có thể chia 60 mẫu giống thành 4 nhóm di truyền. Kết quả của nghiên cứu thể hiện khả năng ứng dụng cao của chỉ thị SSR trong phân tích đa dạng di truyền đối với nguồn gen đậu cô ve. Phân tích đa dạng 60 mẫu giống làm cơ sở lựa chọn mẫu giống cho chương trình chọn giống đậu cô ve cho các mục đích khác nhau | Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.);đa dạng di truyền;chỉ thị SSR;chỉ thị hình thái. | [1] Asfaw A., M.W. Blair, S.E. Beebe, I.M. Rao, M.J Devi, and J. Polania (2013). Common beans, biodiversity, and multiple stresses: challenges of drought resistance in tropical soils, Crop and Pasture Science, 65(7): 667 - 675. [2] Benchimol L.L, T. Campos, S.A.M. Carbonell, C.A. Colombo, A.F. Chioratto, E.F. Formighieri, A.P. Souza (2007). Structure of genetic diversity among common bean (Phaseolus vulgaris L.) varieties of Mesoamerican and Andean origins using new developed microsatellite markers. Genet Resour Crop Evol., 54: 1747 - 1762. [3] Blair M.W., F. Pedraza, H.F. Buendia, E. Gaitan - Solis (2003). Development of a genome - wide anchored microsatellite map for common bean (Phaseolus vulgaris L.). Theor. Appl. Genet., 107: 1362 - 1374. [4] Blair, M.W., M.C. Giraldo, H.F. Buendia, E. Tovar, M.C. Duque, S.E. Beebe (2006). Microsatellite marker diversity in common bean (Phaseolus vulgaris L.). Theor. Appl. Genet., 113: 100 - 109. [5] Boros L., A. Wawer, K. Borucka (2014). Morphological, Phenological and agronomical characterization of variability among common bean (Phaseolus vulgaris L.) local populations from the national centre for plant genetic resources Polish Genebank, Journal of Horticultural Research, 22(2): 123 - 130. [6] Ceylan A., Öcal N, Akbulut M (2014). Genetic diversity among the Turkish common bean cultivars (Phaseolus vulgaris L.) as assessed by SRAP, POGP and cpSSR markers, Biochemical Systematics and Ecology, 54: 219 - 229. [7] Doyle, J.J. and Doyle J.L. (1987). A rapid DNA isolationprocedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochem Bull., 19: 11 - 15. [8] Freitas G., J.osé F. T. Ganança, H. Nóbrega, E. Nunes, G. Costa, J.J. Slaski, M.A.A. Pinheiro de Carvalho (2011). Morphological evaluation of common bean diversity on the Island of Madeira, Genetic Resources and Crop Evolution, 58(6): 861 - 874. [9] Gaitan - Solis E., M.C. Duque, K.J. Edwards, J. Tohme (2002). Microsatellite repeats in common bean (Phaseolus vulgaris): Isolation, characterization, and cross - species amplification in Phaseolus ssp. Crop Sci., 42: 2128 - 2136. [10] Gómez O.J, M.W Blair, B.E Frankow - Lindberg, U Gullberg (2004). Molecular and Phenotypic Diversity of Common Bean Landraces from Nicaragua. Crop sci. Society of America, 44: 1412 - 1418. [11] Khaidiza M.I., K. Haliloglu, E. Elkoca, M. Aydin, F. Kantar (2012). Genetic Diversity of Common Bean (Phaseolus vulgaris L.) Landraces Grown in Northeast Anatolia of Turkey Assesessed with Simple Sequence Repeat Markers. Turkish Journal of Field Crop, 17(2): 145 - 150. [12] Kumar A., P.K Singh, N. Rai, G.P Bhaskar, D. Datta (2014). Genetic diversity of French bean (Phaseolus vulgaris L.) genotypes on the basis of morphological traits and molecular markers. Indian Journal of Biotechnology, 13: 207 - 213. [13] Nei M. and W.H. Li (1979). Mathematical model for studying genetic variation in terms of restriction endonucleases. Proc. Natl. Acad. Sct. USA, 76(10): 5269 - 5273. [14] Okii D, P. Tukamuhabwa, T. Odong, A. Namayanja, J. Mukabaranga, P. Paparu, P. Gepts (2014). Morphological diversity of tropcal common bean germplasm. African Crop Science Journal, 22(1): 59 - 67. [15] Raggi L, Barbara. Tiranti, Valeria. Negri (2012). Italian common bean landraces: diversity and population structure, Genetic Resources and Crop Evolution, 60(4): 1515 - 1530. [16] Rohlf F.J (2000). NTSYSpc Numerical Taxonomy and Multivariate Analysis System Version 2.1. [17] Schmutz J., P. E Mc Clean, S. Mamidi, G. A. Wu1, S. B. Cannon, J. Grimwood, J. Jenkins, S. Shu, Q. Song, C. Chavarro, M. Torres - Torres, V. Geffroy, S. M. Moghaddam, D. Gao, B. Abernathy, K. Barry, M. Blair, M. A. Brick, M. Chovatia, P. Gepts, D. M. Goodstein, M. Gonzales, U. Hellsten, D. L. Hyten, G. Jia, J. D. Kelly, D. Kudrna, R. Lee, M. M. S. Richard, P. N. Miklas, J. M. Osorno, J. Rodrigues, V. Thareau, C. A. Urrea, M. Wang, Y. Yu, M. Zhang, R. A. Wing, P. B. Cregan, D. S. Rokhsar and S. A. Jackson (2014). A reference genome for common bean and genome - wide analysis of dual domestications, Nature Genetics, 46(7). [18] Wang A., Y. Ding, Z. Hu, C. Lin, S. Wang, B. Wang, H. Zhang and G. Zhou (2012). Isolation and Characterization of 13 New Polymorphic Microsatellite Markers in the Phaseolus vulgaris L. (Common Bean) Genome. Int. J. Mol. Sci., 13, 11188 - 11193. [19] Yu K., S.J. Park, V. Poysa (1999). Abundance and variation of microsatellite DNA sequences in beans (Phaseolus and Vigna). Genome, 42: 27 - 34. Yu K., S.J. Park, V.Poysa and P.Gepts (2000). Intergration of Simple Sequence Repeat (SSR) Markers Into a Molecular Linkage Map of Common Bean (Phaseolus vulgaris L.). American Genetic Association, 91: 429 - 434. [20] Zhang X., M.W. Blair, S. Wang (2008). Genetic diversity of Chinese common bean (Phaseolus vulgaris L.) landraces assessed with simple sequence repeat markers. Theoretical and Applied Genetics, 117(4): 629 - 40. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG ĐẬU CÔ VE BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ SSR | Phạm Thị Ngọc;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; ptngoc132@gmail.com Nguyễn Quốc Trung;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA XẠ KHUẨN NỘI CỘNG SINH TRÊN CÂY MÀNG TANG (LITSEA CUBEBA) ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN CÁ CHÉP VÀ RÔ PHI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Rô phi và cá chép, hai đối tượng thủy sản nuôi chính có năng suất cao ở miền Bắc Việt Nam đang phải đối mặt với các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách có thể dẫn tới nguy cơ kháng kháng sinh. Chính vì vậy, để hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh xảy ra, việc tìm các hợp chất sinh học có khả năng kháng khuẩn là cần thiết. Mục đích của nghiên cứu này là phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn trên cây Màng tang (Litsia cubeba) có khả năng đối kháng với các chủng vi khuẩn Aeromonas hydrophila GL14; Aeromonas caviae HD60 và S. agalactiae HY10 gây bệnh trên các đối tượng cá trên. Kết quả cho thấy, trong tổng số 32 chủng xạ khuẩn được phân lập từ cây màng tang thì có 9 chủng (28,2%) có khả năng đối kháng với ít nhất 1 chủng vi khuẩn. Ba chủng MTR711, MTR622 và MTL121 có tính kháng khuẩn lớn nhất với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) dao động từ 93,3 - 300,0 µl/mL, trong đó chủng MTR711 và MTR622 cho giá trị MIC thấp nhất và không sai khác với nhau về mặt thống kê. Khi kết hợp từng cặp xạ khuẩn, cặp MTR711 - MTR622 có khả năng cộng hưởng với giá trị ∑FIC ≤ 0,5, nâng cao hiệu quả diệt khuẩn lên ít nhất 4 lần so với sử dụng đơn lẻ. Kết quả nghiên cứu xạ khuẩn nội cộng sinh trên cây màng tang là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về các hợp chất kháng khuẩn sinh học ứng dụng điều trị bệnh nhiễm khuẩn trên các đối tượng thủy sản | Màng tang;xạ khuẩn;Aeromonas;cá chép;rô phi | [1] Anil K.S., Dipak C., Manuela D.A., Antonella S., Tonia S. and Giuseppe R. (2013). Screening of fruit and leaf essential oils of Litsea cubeba Pers. from north - east India - chemical composition and antimicrobial activity. Journal of Essential Oil Research, 25(4): 330 - 338. [2] Cabello F.C. (2006). Heavy use of prophylactic antibiotics in aquaculture: a growing problem for human and animal health and for the environment. Environ. Microbiol., 8: 1137 - 1144. [3] Cai Y., Wang R., Pei F. and Liang B. (2007). Antibacterial activity of Allicin alone and in combination with - lactams against Staphylococcus spp. and Pseudomonas aeruginosa. J. Antibiot., 60: 335 - 338. [4] Dhanasekaran D., Thajuddin N. and Panneerselvam A. (2012). Applications of Actinobacterial Fungicides in Agriculture and Medicine. Fungicides for Plant and Animal Diseases, pp. 1 - 27 [5] Gangwar M., Dogra S. and Sharma N. (2011). Antagonistic bioactivity of endophytic actinomycetes isolated from medicinal plants. JALRP., 2(4): 154 - 157. [6] Gutierrez J., Barry - Ryan C., and Bourke P. (2009). Antimicrobial activity of plant essential oils using food model media: Efficacy, synergistic potential and interactions with food components. Food Microbiol., 26(2): 142 - 150. [7] Justin T.C. and Christopher M.M.F. (2003). Isolation and Identification of Actinobacteria from Surface - Sterilized Wheat Roots. Applied and environmental microbiology, 69(9): 603 - 5608. [8] Zhao K., Petri P., Qiang C., Tongwei G., Kristina L., Xiaoling A., Lili Z. and Xiaoping Z. (2012). The rhizospheres of traditional medicinal plants in Panxi, China, host a diverse selection of actinobacteria with antimicrobial properties. Appl Microbiol Biotechnol., 94: 1321 - 1335. [9] Li J., Zhao G.Z., Chen H.H., Wang H.B., Qin S., Zhu W.Y., Xu L.H., Jiang C.L. and Li W.J. (2008). Antitumour and antimicrobial activities of endophytic Streptomycetes from pharmaceutical plants in rainforest. Lett Appl Microbiol., 47: 574 - 580. [10] Nguyen H.V., Vu T.H.N., Vu T.T., Phi Q.T., Khieu T.N., Samira S. and Chu K.S. (2016). Antimicrobial activities and interaction effects of Vietnamese Litsea cubeba (Lour.) Pers essential oil and its endophytic actinobacteria. Lournal of science and technology. Journal of science and technology, 54(4): 234 - 241. [11] Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001). Cá nước ngọt Việt Nam (Tập 1) Họ cá chép Cyprinidae. Nhà xuất bản Nông nghiệp [12] Reverter M., Bontemps N., Lecchini D., Banaigs B., and Sasal P. (2014). Use of plant extracts in fish aquaculture as an alternative to chemotherapy: Current status and future perspectives. Aquaculture, 433: 50 - 61. [13] Tresner H.D. and Backus E.J. (1963). System of color wheels for Streptomyces taxonomy. Appl. Microbiol., 11: 335 - 338. [14] Wang H. and Liu Y. (2010). Chemical Composition and Antibacterial Activity of Essential Oils from Different Parts of Litsea cubeba. [15] Chemistry & biodiversity, 7. Zafar A., Shaukat S.K. and Mahnaaz K. (2013). In vitro trials of some antimicrobial combinations against Staphylococcus aureus and Pseudomonas aeruginosa. Saudi Journal of Biological Sciences, 20: 79 - 83 | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA XẠ KHUẨN NỘI CỘNG SINH TRÊN CÂY MÀNG TANG (LITSEA CUBEBA) ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN CÁ CHÉP VÀ RÔ PHI | Trịnh Thị Trang;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tttrang@vnua.edu.vn Kim Văn Vạn;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trương Đình Hoài;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Tuấn; Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐiỂM SINH HỌC CỦA ESCHERICHIA COLI TRÊN VỊT BẦU VÀ VỊT ĐỐM TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ĐẠI XUYÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và đặc điểm sinh học của Escherichia coli (E. coli) phân lập trên hai giống vịt bản địa (vịt Bầu và vịt Đốm) nuôi bảo tồn tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Kết quả cho thấy tuổi và giống vịt ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm loài vi khuẩn này. Có sự khác nhau và tỷ lệ phát hiện các serotype kháng nguyên O của các chủng E. coli phân lập từ hai giống vịt. Hai serotype thường được phát hiện ở vịt O2 và O78 không được tìm thấy trong nghiên cứu này. Các chủng E. coli phân lập kháng lại nhiều kháng sinh thuộc nhóm beta lactam, aminoglycoside, diaminopyrimidine. Đặc biệt 100% chủng kháng lại lincomycin. Hầu hết các chủng E. coli phân lập có độc lực trên chuột nhắt trắng. Đây là nghiên cứu đầu tiên về E. coli trên hai giống vịt bản địa. Kết quả này có thể là cơ cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về E. coli và các mầm bệnh khác trên đàn giống bản địa nuôi bảo tồn để góp phần tăng tính chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn vịt | E. coli;vịt giống;vịt Bầu;vịt Đốm | [1] Adzitey, F., Ali, G.R.R., Huda, N. and Ting, S.L. (2013). Antibiotic resistance and plasmid profile of Escherichia coli isolated from ducks in Penang, Malaysia. International Food Research Journal, 20(3): 1473 - 1478. [2] Avishek, S., Shahidu Rahman Khan, Md., Sukumar, S., Jayedul, H. and Urmi R. (2012). Isolation and Detection of Antibiotic Sensitivity Pattern of Escherichia coli from Ducks in Bangladesh and Nepal, Microbes and Health, 1(1): 6 - 8. [2] Belogurov, G.A., Mooney, R.A., Svetlov, V., Landick, R. and Artsimo - vitch I. (2009). Functional specialization of transcription elongation factors. EMBO Journal, 28: 112 - 122. [3] Berglund B. (2015). Environmental dissemination of antibiotic resistance genes and correlation to anthropogenic contamination with antibiotics. Infect Ecol Epidemiol., 5: 10.3402/iee.v5.28564 [4] Catherine S., Brigite S., Annie B., Azucena M., Ghizlane D., Francois B., Jacques M., Eric O., Jorge B. and Maryvonne M.S. (2012). Diagnostic strategy for identifying avian pathologenic Escherichia coli Based on four patterns of virulence genes, Journal of Clinical Microbiology, 50(5): 1673 - 1678. [5] CLSI (2007) Performance standards for antimicrobial susceptibility testing: Seventeenth informational supplement M100 - S17 Vol. 27 No. 1. Replaces M100 - S16 Vol. 26 No. 3. Truy cập tại địa chỉ http: //www.microbiolab - bg.com/CLSL.pdf. [6] Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Minh Hằng, Trần Việt Dũng Kiên (2009). Một số đặc tính của chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ ngan mắc bệnh colibacillosis. Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, 16(4): 32 - 38. [7] Ewers C., Li G., Wilking H., Kiessling S., Alt K., Anta´o E.M. Laturnusa C., Diehla I., Gloddea S., Homeiera T., Böhnkea U., Steinrückb H., Philippc H.C., Wielera L. H. (2007). Avian pathogenic, uropathogenic, and newborn meningitis - causing Escherichia coli: how closely related are they? International Journal of Medical Microbiology, 297: 163 - 176. [8] Germon P., Chen Y.H., He L., Blanco J.E., Bree A., Schouler C., Huang SH, Moulin-Schouleur M. (2005). ibeA, a virulence factor of avian Escherichia coli. Microbiology, 151: 1179 - 1186. [9] Giang J.Q., Zou, M. and Zhao H.Z. (2008). Serotype identification and emulsion inactive polyvaccine of avian Escherichia coli, Chinese journal of Animal Health inspection, 25: 46 - 47. [10] Houndt T. and Ochman H. (2000). Long - Term Shifts in Patterns of Antibiotic Resistance in Enteric Bacteria. Appl Environ Microbiol., 66(12): 5406 - 5409. [11] Khoo L.L., Hasnah Y., Rosnah Y., Saiful N., Maswati M.A. and Ramlan M. (2010). The Prevalence of avian pathogenic Escherichia coli (APEC) in peninsular Malaysia, Malaysian journal of verterinary research, 1(1): 27 - 31. [12] Lê Văn Đông (2011). Tình hình nhiễm và sự nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli gây bệnh trên đàn vịt chạy đồng tại tỉnh Trà Vinh, Khoa học công nghệ, 1: 33 - 41. [13] Lim J. Y., Yoon J.W., Hovde C.J. (2010). A Brief Overview of Escherichia coli O157: H7 and Its Plasmid O157. J. Microbiol Biotechnol., 20(1): 5 - 14. [14] McPeake S.J., Smyth J.A. and Ball H.J. (2005). Characterisation of avian pathogenic Escherichia coli (APEC) associated with colisepti - caemia compared to faecal isolates from healthy birds. Veterinary Microbiology, 110: 245 - 253. [15] Nguyễn Thị Liên Hương, Cù Huy Phú, Đỗ Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Hằng, Trần Việt Dũng Kiên (2009). Tỷ lệ phân lập và khả năng mẫn cảm kháng sinh của chủng E. coli phân lập từ ngan mắc trực khuẩn E. coli, Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, 16(6): 20 - 24. [16] Nguyễn Thị Liên Hương, Đỗ Ngọc Thúy và Lê Thị Minh Hằng (2010). Kết quả gây nhiễm thử nghiệm một số chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh cho ngan trên phôi trứng. Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, 17(2): 58 - 59. [17] Nguyễn Đức Trọng (2009). Báo cáo kết quả bảo tồn quỹ gen các giống vịt Bầu và Vịt Đốm. Hội thảo Bảo tồn nguồn gen vật nuôi tại Việt Nam 2009. [18] Nguyễn Trọng Phước (1997). Bước đầu khảo sát tỷ lệ nhiễm E. coli trên vịt ở tỉnh Long An, quận Gò Vấp - Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo tốt nghiệp Bác sỹ thú y - Trường Đại học Nông - Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 54 tr. [19] Rodriguez - Siek K.E., Giddings C.W., Doetkott C., Johnson T.J., Fakhr M.K. and Nolan L.K. (2005a). Comparison of Escherichia coli isolates implicated in human urinary tract infection and avian colibacillosis. Microbiology, 151: 2097 - 2110. [20]Schubert S., Rakin A. and Heesemann J. (2004). The Yersinia high - pathogenicity island (HPI): evolutionary and functional aspects. International Journal of Medical Microbiology, 294: 83 - 94. [21] Steo K., Taguchi M., Kobayashi K. and Kozaki S. (2007). Biochemical and molecular characterization of monor serogroups of Shiga toxin - producing Escherichia coliisolated from humans Osaka prefecture, Journal of veterinary Medical Science, 69: 1215 - 1222. [22] Trần Thị Hương Giang và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012). Xác định tỷ lệ nhiễm và độc lực của vi khuẩn E. coli phân lập được từ thịt (lợn, bò, gà) ở một số huyện ngoại thành Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 295 - 300. [23] Võ Thành Thìn, Ellen Ons, Bruno Goddeeris. (2008). Một số yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh tại gà nuôi ở Khánh Hòa và Phú Yên. Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, 15(6): 38 - 48. [24] Xue J.L., Zhang L.J., Wang C.X., Jan L.E., Tian L.J. and Li H.L. (2008). Isolation and analysis of biologycal characteristics of pathologenic Escherchia coli of chicken in Shanxi Province, Chinese Journal of Veterinary Medicine, 44: 45 - 47. [25] Ying W., Cheng T., Xuehui Y., Mengyun X. and Hua Y. (2010). Distribution of serotypes and virulence - associated genes in pathologenic Escherichia coli isolated from ducks, Avian Pathology, 39(4): 297 - 302. [26] Zhao L., Gao S., Huan H., Xu X., Zhu X., Yang W., Gao Q, Liu X. (2009). Comparison of virulence factors and expression of specific genes between uropathogenic Escherichia coli and avian pathogenic E. coli in a murine urinary tract infection model and a chicken challenge model. Microbiology, 155: 1634 - 1644. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐiỂM SINH HỌC CỦA ESCHERICHIA COLI TRÊN VỊT BẦU VÀ VỊT ĐỐM TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ĐẠI XUYÊN | Đặng Thị Vui;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Nguyễn Bá Tiếp;Học viên cao học, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nbtiep@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA KiỂU CHUỒNG NUÔI ĐẾN NỒNG ĐỘ CORTISOL CỦA LỢN CAÁ HẬU BỊ NUÔI THEO NHÓM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của hai kiểu chuồng nuôi nhóm đến nồng độ cortisol của 20 lợn cái hậu bị. Hai mươi lợn cái hậu bị F1 (Landrace x Yorkshire) đồng đều về tuổi, khối lượng được phân bố ngẫu nhiên trong 4 ô chuồng thuộc 2 kiểu chuồng nuôi (2 ô chuồng có sân và 2 ô chuồng không có sân, 5 con/ô). Nồng độ cortisol trong nước bọt được đo vào các ngày thứ 1, 3, 7, 15, 30, 50, 80 và trong huyết tương vào các ngày thứ 1, 3, 15, 30, 50 tính từ khi ghép nhóm lần lượt được xác định bằng phương pháp ELISA và ECLIA có sử dụng COBAS. Kết quả phân tích cho thấy, không có sự khác nhau về nồng độ cortisol trong nước bọt và trong huyết tương ở lợn cái hậu bị được nuôi theo nhóm ở cả 2 kiểu chuồng (P > 0,05). Tuy nhiên, trong cùng một kiểu chuồng, nồng độ cortisol nước bọt có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các ngày lấy mẫu (P > 0,05). Lợn nuôi trong chuồng có sân và kiểu chuồng không có sân, nồng độ cortisol đạt cao nhất ở ngày ghép nhóm thứ 1 lần lượt là 0,58 µg/dL và 0,59 µg/dL; giảm vào ngày thứ 3 (0,48 µg/dL và 0,46 µg/dL); thấp nhất và ổn định vào các ngày lấy mẫu tiếp theo. Tương tự, trong cùng một kiểu chuồng cũng có sự khác nhau về nồng độ cortisol huyết tương ở ngày thứ nhất so với các ngày lấy mẫu tiếp theo (P > 0,05). Hàm lượng cortisol huyết tương của lợn nuôi ở kiểu chuồng có sân và kiểu chuồng không có sân đều cao nhất ở ngày đầu tiên sau khi nhập đàn (7,38 µg/dLvà 7,17 µg/dL), thấp hơn ở ngày thứ 3 (5,35 µg/dL và 5,19 µg/dL), sau đó giảm dần và ổn định ở các ngày tiếp theo. Có sự tương quan thuận giữa nồng độ cortisol huyết tương và nước bọt với với hệ số tương quan r = 0,73. | Cortisol;nước bọt;lợn cái hậu bị;nuôi nhóm;có sân | [1] Anil L., Anil, S. S., Deen, J. and Baidoo, S. K. (2006). Cortisol, behavioral responses, and injury scores of sows housed in gestation stalls, Journal of Swine Health and Production, 14(4): 196. [2] Australian Broadcasting Corporation, (2012). Govt to ban sow stalls [Online]. Available: [Accessed January 31 2013.] http: //www.abc.net.au /news/2010 - 06 - 10/govt - to - ban - sow - stalls/861924. [3] Benson G., Langner, P., Thurmon, J., Nelson, D., Neff - Davis, C., Davis, L., Tranquilli, W. and Gustafsson, B. (1986). Plasma cortisol and norepinephrine concentrations in castrated male pigs maintained in pairs in outdoor pens and in a confinement finishing house: assessment of stress, American journal of veterinary research, 47(5): 1071 - 1074. [4] Blackshaw J. và Blackshaw, A. (1989). Limitations of salivary and blood cortisol determinations in pigs, Veterinary research communications, 13(4): 265 - 271. [5] Blokhuis H. J., Keeling, L. J., Gavinelli, A. and Serratosa, J. (2008). Animal welfare's impact on the food chain, Trends in Food Science & Technology, 19 (Supplement 1): S79 - S87. [6] Brandt Y., Einarsson, S., Ljung, A., Lundeheim, N., Rodríguez - Martínez, H. and Madej, A. (2009). Effects of continuous elevated cortisol concentrations during oestrus on concentrations and patterns of progesterone, oestradiol and LH in the sow, Animal Reproduction Science, 110(1 - 2): 172 - 185. [7] Brien T. (1980). Free cortisol in human plasma, Hormone and Metabolic Research, 12(12): 643 - 650. [8] Brown - Borg H., Klemcke, H. and Blecha, F. (1993). Lymphocyte proliferative responses in neonatal pigs with high or low plasma cortisol concentration after stress induced by restraint, American journal of veterinary research, 54(12): 2015 - 2020. [9] Bushong D., Friend, T. and Knabe, D. (2000). Salivary and plasma cortisol response to adrenocorticotropin administration in pigs, Laboratory animals, 34(2): 171 - 181. [10] Carlsson F., Frykblom, P. and Lagerkvist, C. J. (2007). Consumer willingness to pay for farm animal welfare: mobile abattoirs versus transportation to slaughter, European Review of Agricultural Economics, 34(3): 321 - 344. [11] Choi Y. M., Jung, K. C., Choe, J. H. and Kim, B. C. (2012). Effects of muscle cortisol concentration on muscle fiber characteristics, pork quality, and sensory quality of cooked pork, Meat Science, 91(4): 490 - 498. [12] Colson V., Martin, E., Orgeur, P. and Prunier, A. (2012). Influence of housing and social changes on growth, behaviour and cortisol in piglets at weaning, Physiology & Behavior, 107(1): 59 - 64. [13] Cook N. (2012). Review: Minimally invasive sampling media and the measurement of corticosteroids as biomarkers of stress in animals, Canadian Journal of Animal Science, 92(3): 227 - 259. [14] Cook N., Schaefer, A., Lepage, P. and Jones, S. M. (1996). Salivary vs. serum cortisol for the assessment of adrenal activity in swine, Canadian Journal of Animal Science, 76(3): 329 - 335. [15] Coutellier L., Arnould, C., Boissy, A., Orgeur, P., Prunier, A., Veissier, I. and Meunier - Salaun, M. - C. (2007). Pig's responses to repeated social regrouping and relocation during the growing - finishing period, Appl Anim Behav Sci., 105: 102 - 114. [16] Ekkel E. D., Van Doorn, C., Hessing, M. and Tielen, M. (1995). The Specific - Stress - Free housing system has positive effects on productivity, health, and welfare of pigs, Journal of animal science, 73(6): 1544 - 1551. [17] Escribano D., Fuentes - Rubio, M. and Cerón, J. J. (2012). Validation of an automated chemiluminescent immunoassay for salivary cortisol measurements in pigs, Journal of Veterinary Diagnostic Investigation, 24(5): 918 - 923. [18] Estienne M. J., Harper, A. F. and Knight, J. W. (2006). Reproductive traits in gilts housed individually or in groups during the first thirty days of gestation, Journal of Swine Health and Production, 14(5): 241. [19] Fuentes M., Tecles, F., Gutiérrez, A., Otal, J., Martínez - Subiela, S. and Cerón, J. J. (2011). Validation of an automated method for salivary alpha - amylase measurements in pigs (Sus scrofa domesticus) and its application as a stress biomarker, Journal of veterinary diagnostic investigation, 23(2): 282 - 287. [20] Groot J., Ruis, M. a. W., Scholten, J. W., Koolhaas, J. M. and Boersma, W. J. A. (2001). Long - term effects of social stress on antiviral immunity in pigs, Physiology & Behavior, 73(1 - 2): 145 - 158. [21] Hellhammer D. H., Wüst, S. and Kudielka, B. M. (2009). Salivary cortisol as a biomarker in stress research, Psychoneuroendocrinology, 34(2): 163 - 171. [22] Hillmann E., Schrader, L., Mayer, C. and Gygax, L. (2008). Effects of weight, temperature and behaviour on the circadian rhythm of salivary cortisol in growing pigs. [23] Kelly P. A. (1990). Hormones: from molecules to disease, Springer Science & Business Media. [24] Marple D., Cassens, R., Topel, D. and Christian, L. (1974). Porcine corticosteroid - binding globulin: binding properties and levels in stress - susceptible swine, Journal of animal science, 38(6): 1224 - 1228. [25]Merlot E., Meunier - Salaün, M. - C. và Prunier, A. (2004a). Behavioural, endocrine and immune consequences of mixing in weaned piglets, Applied Animal Behaviour Science, 85(3): 247 - 257. [26] Merlot E., Meunier - Salaün, M. - C. and Prunier, A. (2004b). Behavioural, endocrine and immune consequences of mixing in weaned piglets, Applied Animal Behaviour Science, 85(3 - 4): 247 - 257. [27]Ott S., Soler, L., Moons, C. P. H., Kashiha, M. A., Bahr, C., Vandermeulen, J., Janssens, S., Gutiérrez, A. M., Escribano, D., Cerón, J. J., Berckmans, D., Tuyttens, F. a. M. and Niewold, T. A. (2014). Different stressors elicit different responses in the salivary biomarkers cortisol, haptoglobin, and chromogranin A in pigs, Research in Veterinary Science, 97(1): 124 - 128. [28] Rushen J. and Pajor, E. (1987). Offence and defence in fights between young pigs (Sus scrofa), Aggressive Behavior, 13(6): 329 - 346. [29] Schonreiter S. and Zanella, A. J. (2000). Assessment of cortisol in swine by saliva: new methodological approaches, Archiv Fur Tierzucht, 43: 165 - 170. [30] Seal U. S. and Doe, R. P. (1963). Corticosteroid - binding globulin: species distribution and small - scale purification, Endocrinology, 73(3): 371 - 376. [31] Smulders D., Verbeke, G., Mormède, P. and Geers, R. (2006). Validation of a behavioral observation tool to assess pig welfare, Physiology & behavior, 89(3): 438 - 447. [32] Soede N. M., Van Sleuwen, M. J. W., Molenaar, R., Rietveld, F. W., Schouten, W. P. G., Hazeleger, W. and Kemp, B. (2006). Influence of repeated regrouping on reproduction in gilts, Animal Reproduction Science, 96(1 - 2): 133 - 145. [33] Steeno O. and De Moor, P. (1966). The corticosteroid binding capacity of plasma transcatine in mammals and aves, Bull. Soc. Royal. Zool. Anvers, 38(9 - 24). [34] The Council of the European Union (2001). Council Directive 2001/88/EC [Online]. Available: http: //eur - lex.europa.eu/legal - content/EN/TXT/PDF /?uri = CELEX: 31999L0074&from = EN. [Accessed 23 October 2001]. [35] The Humane Society of the United States (2013). Report on Gestation Crates for Pregnant Sows [Online]. Available: http: //www.humane society.org/assets/pdfs/farm/HSUS - Report - on - Gestation - Crates - for - Pregnant - Sows.pdf. [36] Thomsson O., Bergqvist, A. - S., Sjunnesson, Y., Eliasson - Selling, L., Lundeheim, N. and Magnusson, U. (2015). Aggression and cortisol levels in three different group housing routines for lactating sows, Acta Veterinaria Scandinavica, 57(1): 1 - 9. [37] Tsuma V., Einarsson, S., Madej, A., Kindahl, H., Lundeheim, N. and Rojkittikhun, T. (1995). Endocrine changes during group housing of primiparous sows in early pregnancy, Acta Veterinaria Scandinavica, 37(4): 481 - 489. [38] Tuyttens F. A., Vanhonacker, F., Van Poucke, E. and Verbeke, W. (2010). Quantitative verification of the correspondence between the Welfare Quality® operational definition of farm animal welfare and the opinion of Flemish farmers, citizens and vegetarians, Livestock Science, 131(1): 108 - 114. [39] Valros A., Munsterhjelm, C., Puolanne, E., Ruusunen, M., Heinonen, M., Peltoniemi, O. A. and Pösö, A. R. (2013). Physiological indicators of stress and meat and carcass characteristics in tail bitten slaughter pigs, Acta Veterinaria Scandinavica, 55(1): 1. [40] Von Borell E. and Ladewig, J. (1992). Relationship between behaviour and adrenocortical response pattern in domestic pigs, Applied Animal Behaviour Science, 34(3): 195 - 206. [41] Wiepkema P. and Koolhaas, J. (1993). Stress and animal welfare, Animal Welfare, 2(3): 195 - 218. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA KiỂU CHUỒNG NUÔI ĐẾN NỒNG ĐỘ CORTISOL CỦA LỢN CAÁ HẬU BỊ NUÔI THEO NHÓM | Nguyễn Thị Phương Giang;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntpgiang@vnua.edu.vn Hán Quang Hạnh;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Tiến Việt Dũng;Oxford University Clinical Research Unit (Hà Nội) Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ DỊ HÌNH CỦA Ấu TRÙNG CÁ CHIM CÂY VÀNG TRAHINOTUS BLOGCHII | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến phát triển của ấu trùng cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) được tiến hành ở qui mô phòng thí nghiệm tại Trung tâm quốc gia Giống hải sản miền Bắc, Cát Bà, Hải Phòng. Thí nghiệm được triển khai với 5 nghiệm thức nhiệt độ khác nhau 24, 26, 28, 30 và 32oC, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả cho thấy có sự sai khác về tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình; và tỷ lệ sống của cá bột sau 5 ngày ấp nở giữa các nghiệm thức. Tỷ lệ nở cao nhất ở nghiệm thức 24oC (47,7%). Tỷ lệ dị hình của cá bột thấp nhất ở 24oC (3,3%), tuy nhiên không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ dị hình giữa các nghiệm thức 24, 26 và 28oC. Tỷ lệ sống cá bột sau 5 ngày ấp nở cao nhất ở các nghiệm thức 26oC và 28oC, tương ứng với 58,6% và 58,2%. Sau 40 ngày nuôi, ở mức nhiệt 26 - 28oC cho tỷ lệ dị hình ấu trùng thấp nhất (3,98 - 4,20%) và tỷ lệ sống cao nhất (10,48 - 10,69%) so với các mức nhiệt độ khác và không có sự sai khác về mặt thống kê (P > 0,05). Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ thích hợp cho ương phôi cá chim vây vàng trong khoảng 24 - 28oC và mức nhiệt độ phù hợp cho ương ấu trùng cá chim vây vàng là 26 - 28oC. | Cá bột;ấu trùng cá chim vây vàng;nhiệt độ;phát triển phôi | [1] Brian C. S. and D.B. Terry (2001). Effect of low - temperature incubation of Channel catfish Ictalurus punctatus eggs on Development, Survival and Growth, Journal of the World Aquaculture Society, 32(2): 189 - 194. [2] Das T., A.M.S.K. Pal, R.S. Dalvi, K. Sarma and S.C. Mukherjee (2006). Thermal dependence of embryonic development and hatching rate in Labeo rohita (Hamilton, 1822). Aquaculture, 255: 536 - 541. [3] Ngô Vĩnh Hạnh (2007). Dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801). Báo cáo Khoa học, Trường Cao đẳng Thủy sản Bắc Ninh. [4] Kawahara S., A.J. Shams, A.A. Al - bosta, M.H. Mansoor and A.A. Al - Baqqal (1997). Effects of Incubation and Spawning water Temperature and Salinity on egg development of the Orange - Spotted Grouper (Epinephelus coioides, Serranidae). [5]Lại Văn Hùng (2011). Thử nghiệm sản xuất giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) tại Khánh Hòa. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. Trường Đại học Nha Trang [6] Laurence G.C. and C.A. Rogers (1976). Effects of temperature and salinity on comparative embryonic development and mortality of Alantic cod (Gadus morhua L.) and haddock (Melanogrammus aeglefinus L). ICES J. Mar. Sci., 36: 220 - 228. [7] Lin Q., J. Lu, Y. Gao, L. Shen, J. Cai and J. Luo (2006). The effect of temperature on gonad, embryonic development and survival rate of juvenile seahorses, Hippocampus kuda Bleeker. Aquaculture, 254: 701 - 713. [8] Linden O., J.R. Sharp, R. Laughlin, J.M. Neff (1979). Interactive effects of salinity, temperature and chronic exposure to oil on the survival and development rate of embryos of the estuarine killifish Fundulus heteroclitus. Mar. Biol., 51: 101 - 109. [9] Petereit C., H. Haslob, G. Kraus and C. Clemmesen (2008). The influence of temperature on the development of Baltic Sea (Sprat sprattus) eggs and yolk sac larvae. Mar. Biol., 154: 295 - 306. [10] Polo A, M. Yufera and E. Pascual (1991). Effects of temperature on egg and larval development of Sparus aurata L. Aquaculture, 92: 367 - 375. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ DỊ HÌNH CỦA Ấu TRÙNG CÁ CHIM CÂY VÀNG TRAHINOTUS BLOGCHII | Trần Thị Mai Hương;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;tmhuong@ria1.org Nguyễn Thị Niên;Công ty cổ phần quốc tế Minh Phú Đàm Thị Mỹ Chinh;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Lê Văn Khôi;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Nguyễn Hữu Ninh;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| NGHIÊN CỨU ĐỘC LỰC TRÊN LỢN CON CỦA CHÚNG VIRUS PRRS HUA 02 ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI MiỀN BẮC ViỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành nghiên cứu độc lực của chủng virus PRRS HUA 02 gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên lợn 2 tháng tuổi. Lợn thí nghiệm âm tính với kháng thể kháng virus PRRS được gây nhiễm với liều 2 ml/con qua đường mũi với hiệu giá TCID50 1,74x106/25 µl. Sau gây nhiễm, lợn thí nghiệm được theo dõi về triệu chứng lâm sàng, sự nhân lên của virus trong máu, và các tổn thương đại thể và vi thể ở một số cơ quan trong 21 ngày kể từ ngày gây nhiễm. Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng đã chỉ ra rằng lợn sau gây nhiễm có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, sốt cao, khó thở, tím tai và da phát ban, táo bón. Kết quả phản ứng RT-PCR cho thấy sự hiện diện của chủng virus PRRS HUA 02 trong máu sau 3 ngày gây nhiễm, và trong dịch ngoáy mũi của cơ thể sau 5 ngày gây nhiễm. Ngoài ra, kết quả Realtime PCR cho thấy lượng virus PRRS đạt mức cao nhất trong huyết thanh của lợn thí nghiệm tại 9 ngày sau khi gây nhiễm. Tổn thương đại thể chủ yếu ở lợn được gây nhiễm với chủng virus PRRS HUA 02 là phổi sưng, sung huyết, xuất huyết, viêm phổi kẽ; thận xuất huyết điểm, hạch phổi sưng to, tụ máu và xoang bao tim tích nước. Tổn thương vi thể chủ yếu ở lợn thí nghiệm là phế quản phế viêm ở phổi, xuất huyết cầu thận. Kết quả thí nghiệm cho thấy chủng virus PRRS HUA 02 có khả năng gây bệnh cho lợn thí nghiệm với biểu hiện về triệu trứng lâm sàng, biến đổi bệnh tích đại thể và vi thể giống với lợn mắc chủng virus PRRS độc lực cao gây bệnh tự nhiên được ghi nhận tại miền Bắc Việt Nam | Chủng virus PRRS HUA 02;độc lực | [1] Ding B.-l., C.-l. Sang, M.-h. Yan, X.-l. Li, Y.-z. Wang and J.-h. Huang (2005). Pathological Changes in Piglets Infected with SJ Strain of PRRSV [J]. Chinese Journal of Veterinary, 5: 002 [2] Done S., D. Paton and M. White (1996). Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS): a review, with emphasis on pathological, virological and diagnostic aspects. British veterinary journal, 152(2): 153-174. [3] Feng Y., T. Zhao, T. Nguyen, K. Inui, Y. Ma, T. H. Nguyen, V. C. Nguyen, D. Liu, Q. A. Bui and L. T. To (2008). Porcine respiratory and reproductive syndrome virus variants, Vietnam and China, 2007. Emerg Infect Dis., 14(11): 1774-6. [4] Halbur P., P. S. Paul, M. Frey, J. Landgraf, K. Eernisse, X.-J. Meng, M. Lum, J. Andrews and J. Rathje (1995). Comparison of the pathogenicity of two US porcine reproductive and respiratory syndrome virus isolates with that of the Lelystad virus. Veterinary Pathology Online, 32(6): 648-660. [5] Hill, H. (1990). Overview and history of mystery swine disease (swine infertility and respiratory syndrome). In: Proceedings of the Mystery Swine Disease Communication Meeting. Denver, CO, pp. 29-31. [6] Ishibata s., M. MORI and h. SYAZAWA (2000). Experimental reinfection with homologous porcine reproductive and respiratory syndrome virus in SPF pigs. Journal of Veterinary Medical Science, 62(1): 105-108. [7] Kim T., C. Park, K. Choi, J. Jeong, I. Kang, S.-J. Park and C. Chae (2015). Comparison of two commercial type 1 porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRSV) modified live vaccines against heterologous type 1 and type 2 PRRSV challenge in growing pigs. Clinical and Vaccine Immunology, 22(6): 631-640. [8] Leng X., Z. Li, M. Xia, Y. He and H. Wu (2012). Evaluation of the efficacy of an attenuated live vaccine against highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus in young pigs. Clinical and Vaccine Immunology, 19(8): 1199-1206. [9] Li B., L. Fang, Y. J. S. Liu and H. Chen and S. Xiao (2014). The genomic and pathogenic characteristics of the highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus isolate WUH2. ISRN Virology. [10] Li Y., X. Wang, K. Bo, X. Wang, B. Tang, B. Yang, W. Jiang and P. Jiang (2007). Emergence of a highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus in the Mid-Eastern region of China. The Veterinary Journal, 174(3): 577-584. [11] Liu Y., W. Shi, E. Zhou, S. Wang, S. Hu, X. Cai, F. Rong, J. Wu, M. Xu and M. Xu (2010). Dynamic changes in inflammatory cytokines in pigs infected with highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus. Clinical and Vaccine Immunology. 17(9): 1439-1445. [12] Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Hữu Nam, Trịnh Đình Thâu, Phạm Hồng Ngân, Phạm Ngọc Thạch, Lê Huỳnh Thanh Phương, Chu Đức Thắng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ và Nguyễn Bá Tiếp (2015). Nghiên cứu công nghệ sản xuất vacxin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Đề tài cấp Nhà nước. [13] Nguyễn Thị Lan và Dương Thị Minh Huyền (2012a). Đặc điểm bệnh lý hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn con sau cai sữa và lợn choai và xác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang. Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, XIX(3): 18-25. [14] Nguyễn Thị Lan và Lương Quốc Hưng (2012b). Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) phân lập được trên đàn lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 2 tháng 7, tr 82 - 87. [15] Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Hữu Nam, Bùi Trần Anh Đào, Trần Quốc Tuấn và Phạm Văn Sơn (2014). Nghiên cứu khả năng gây bệnh thực nghiệm trên lợn của virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) chủng BN-10 phân lập được tại Việt Nam. Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, XXI(5): 5-13. [16] Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hoa, Bùi Tố Nga, Nguyễn Thị Thanh Nhàn và Lê Huỳnh Thanh Phương (2010). Một số đặc điểm bệnh lý của lợn nái mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(1): 68-75. [17] Nodelijk G., M. Nielen, M. De Jong and J. Verheijden (2003). A review of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in Dutch breeding herds: population dynamics and clinical relevance. Preventive veterinary medicine, 60(1): 37-52. [18] Park C., H. W. Seo, I. Kang, J. Jeong, K. Choi and C. Chae (2014). A New Modified Live Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Vaccine Improves Growth Performance in Pigs under Field Conditions. Clinical and Vaccine Immunology, 21 (9): 1350-1356. [19] Phạm Ngọc Thạch và Đàm Văn Phải (2007). Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc hội chứng rố loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh) trên một số đàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yên. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, ngày 11/10/2007, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [20] Terpstra C., G. Wensvoort and J. Pol (1991). Experimental reproduction of porcine epidemic abortion and respiratory syndrome (mystery swine disease) by infection with Lelystad virus: Koch's postulates fulfilled. Veterinary Quarterly, 13(3): 131-136. [21] Tiêu Quang An và Nguyễn Hữu Nam (2011). Một số đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể ở lợn bị hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS). Tạp chí khoa học Kỹ thuật thú y, XVIII (6): 24-30. [22] XiaoLei G., L. SiDang, L. ZhongZi and W. TianHu (2009). Comparative pathology of piglets naturally infected with high-pathogenic PRRSV and artificially infected with American strains PRRSV (VR-2332). Chinese Journal of Veterinary Science, 29(4): 451-455. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ĐỘC LỰC TRÊN LỢN CON CỦA CHÚNG VIRUS PRRS HUA 02 ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI MiỀN BẮC ViỆT NAM | Lê Thị Toan;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Lan;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;agrivet.bp@gmail.com|nguyenlan@vnua.edu.vn Phạm Công Hoạt;Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Thị Ngọc;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hoa;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Sử dụng đất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp hàng hoá. Những năm gần đây, sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ân Thi đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng hiệu quả ngày càng cao. Mục tiêu nghiên cứu là chỉ ra được các kiểu sử dụng đất hiệu quả làm, cơ sở cho định hướng sử dụng đất trong tương lai của địa phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn huyện có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 17 kiểu sử dụng đất. Một số kiểu sử dụng đất cho hiệu quả cao, như: 2 lúa + bí xanh, 2 lúa + cà chua, chuyên rau màu, cây ăn quả và chuyên cá. Một số kiểu sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao nhưng lại ảnh hưởng đến môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vượt quá ngưỡng khuyến cáo như cây rau, màu. Như vậy, kết quả đánh giá hiệu quả là cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trong tương lai của địa phương. | Sử dụng đất nông nghiệp;loại hình sử dụng đất;hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp | [1] Nguyễn Khắc Việt Ba, Đỗ Văn Chinh, Phạm Bích Tuấn, Đỗ Văn Nhạ (2016). Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học đất, 48. [2] Vũ Thị Kim Cúc (2014). Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở thành phố Hải Phòng, Tạp chí khoa học, Trường Đại học Hải Phòng, 1(1). [3] Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Bé Ba (2011). An ninh lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Trường ĐH Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa học, 32. [4] Đỗ Văn Nhạ, Trần Thanh Toàn (2016). Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 14(5). [5] Nguyễn Văn Sánh (2009). An Ninh lương thực quốc gia: Nhìn từ khía cạnh nông dân trồng lúa và giải pháp liên kết vùng và tham gia “4 nhà” tại vùng ĐBSCL. Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí khoa học, 12: 171-181. [6] Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng (2001). Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước Đông Nam Á, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 274: 60 - 69. [7] UBND huyện Ân Thi (2015a). Báo cáo tính hình phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2016 huyện Ân Thi. [8] UBND huyện Ân Thi (2015b). Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ân Thi. [9] UBND huyện Ân Thi (2015c). Niên giám thống kê năm 2015 huyện Ân Thi | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN | Đỗ Văn Nhạ;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dvnha@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Phong Thu;Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu, Hưng Yên | ||
| ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường rừng qua đó xác định chi trả dịch vụ môi trường của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Phỏng vấn cán bộ chủ chốt (n = 6) và điều tra nông hộ (n = 256) là hai phương pháp chủ yếu được sử dụng để thu thập số liệu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng huyện Ba Bể đa dạng về các loài động thực vật, nhiều loài nằm trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn đa dạng các hệ sinh thái phân bố ở các kiểu địa hình khác nhau. Sự đa dạng về loài động thực vật và phong phú về các hệ sinh thái đã cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ môi trường có giá trị. Tuy vậy, các dịch vụ trên chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả nên chưa khuyến khích được các hoạt động bảo tồn tài nguyên rừng trên địa bàn huyện. Do đó, trong thời gian tới huyện cần thực hiện tốt hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học nhằm duy trì khả năng cung ứng các dịch vụ môi trường đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình chi trả dịch vụ môi trường tạo ra nguồn thu để phục vụ cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. | Dịch vụ môi trường rừng;đa dạng sinh học;hệ sinh thái rừng;huyện Ba Bể | [1] Brown and Pearce (1994). The economic value of carbon storage in tropical forests. The Economics of Project Appraisal and the Environment, Cheltenham: Edward Elgar, pp. 102 - 23. [2] Camino Liquete, Núria Cid, Denis Lanzanova, Bruna Grizzetti, Arnaud Reynaud (2016). Perspectives on the link between ecosystem services and biodiversity: The assessment of the nursery function. Ecological Indicators, 63: 249 - 257. [3] Chính Phủ Việt Nam (2010). Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. [4]Christina von Haaren, Daniela Kempa, Katrin Vogel, Stenfan Ruter (2012). Assessing biodiversity on the farm scale as basis for ecosystem service payments. Journal of Environmental Management, 113: 40 - 50 [5] ICRAF (2011). Báo cáo: Tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Kạn. MA (2005). Ecosystems and Human Well - being: Synthesis. Island Press, Washington. [6] Tô Đình Mai (2006). Nghiên cứu cơ sở khoa học về giá rừng và ứng dụng trong điều kiện Việt Nam. Báo cáo chuyên đề thuộc đề tài “Nghiên cứu giá rừng Việt Nam”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [7] Pamela. D. McElwee (2012). Payments for environmental services as neoliberal market - based forest conservation in Vietnam: Panacea or problem?. Geoforum, 43: 412 - 426. [8] Vũ Tấn Phương (2006). Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 8/2006, trang 7 - 11. [9] Phạm Thu Thủy, Bennet, Vũ Tấn Phương, Brunner, Lê Ngọc Dũng, Nguyễn Đình Tiến (2013). Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam: Từ chính sách đến thực tiễn. Tóm tắt số 22. Bogor, Indonesia: CIFOR. [10] Tiina Häyhä, Pier Paolo Franzese, Alessandro Paletto, Brian D. Fath (2015). Assessing, valuing, and mapping ecosystem services in Alpine forests. Ecosystem Services, 14: 12 - 23. [11] UBND huyện Ba Bể (2015). Niên giám thống kê huyện Ba Bể 2014 | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN | Cao Trường Sơn;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;caotruongson.hua@gmail.com Nguyễn Thanh Lâm;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Đức Viên;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ SỢ BỘ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DO TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NAM LĨNH, HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Kho thuốc bảo vệ thực vật xóm 4, xã Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn được đưa vào sử dụng từ năm 1968 đến 1978, đến nay đã trải qua nhiều lần xáo trộn lớn do chiến tranh và hoạt động của con người. Hóa chất BVTV hiện còn tồn tại chủ yếu là DDT chôn lấp sau năm 1978. Nghiên cứu tiếp cận theo phương pháp đánh giá rủi ro được khuyến cáo bởi Tổng cục Môi trường đối với vùng tồn lưu hóa chất BVTV. Kết quả cho thấy đất khu vực nền kho còn tồn tại DDT tổng số với nồng độ lên đến 2.973 mg/kg (vượt hàng trăm lần so với QCVN 54: 2013/BTNMT) và cần được xử lý triệt để. DDT từ hố chôn trước đây có sự lan truyền theo chiều ngang và theo chiều thẳng đứng nhưng không quá 7 m, đã có sự xâm nhập vào nước mặt (28,175 mg/l trong ao lân cận), vào thực vật (0,607 mg/kg thân chuối tiêu) nhưng chưa có dấu hiệu nhiễm bẩn vào nước ngầm. Các rủi ro tiếp xúc với hóa chất trong hố chôn, đất ô nhiễm nặng, nước mặt bị ô nhiễm là các rủi ro trực tiếp có ảnh hưởng nghiêm trọng cần kiểm soát. Các ảnh hưởng khác do tiếp xúc với bùn ô nhiễm, nước ngầm và thức ăn nhiễm DDT có giá trị thấp hơn cũng cần được phòng trừ. | Rủi ro môi trường;tồn lưu hóa chất BVTV;Nam Lĩnh - Nam Đàn - Nghệ An | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Môi trường nông thôn - Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2014, Nhà xuất bản Tài nguyên, Môi trường và Bản đồ Việt Nam [2] Amy T. Kan and Mason B. Tomson (1990). Ground water transport of hydrophobic organic compounds in the presence of dissolved organic matter, Environmental Toxicology and Chemistry, 9(3): 253 - 263 [3] Tổng cục môi trường, Cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường (2015). Hướng dẫn kỹ thuật quản lý môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu, Quyển 1, 2, 3. Dự án xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt Nam. [4] Tổng cục môi trường, Cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường (2015). Sổ tay lấy mẫu và khoanh vùng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu, Các quy trình vận hành chuẩn phục vụ điều tra khảo sát ô nhiễm đất và nước dưới đất. Dự án Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt Nam. [5] Lê Thị Hồng Trân (2008). Đánh giá rủi ro sức khoẻ và rủi ro sinh thái, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [6] US EPA (1998). Guidelines for Ecological Risk Assessment, EPA/630/R - 95/002F, Risk Assessment Forum, Washington, DC, USA. [7] US EPA, Office of Solid Waste and Emergency Response (2003). Guidance for Developing Ecological Soil Screening Levels, OSWER Directive 9285.7 - 55, https: //www.epa.gov/sites /production/files/2015 - 09/documents/ecossl_ guidance_chapters.pdf , truy cập ngày 05/07/2016. [8] Andrew J. A. Vinten, Bruno Yaron, Peter H. Hye (1983). Vertical transport of pesticides into soil when adsorbed on suspended particles, J. Agric. Food Chem., 31(3): 662 - 664 | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ SỢ BỘ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DO TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NAM LĨNH, HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN | Trần Quốc Việt;Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp Đinh Tiến Dũng;Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp Nguyễn Thị Thu Hà;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ha170086@gmail.com Nguyễn Trường Sơn;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC ĐỂ HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ĐỘ BỀN CAO Q345B | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Trên cơ sở trang thiết bị hiện có, xây dựng mô hình thí nghiệm tích hợp hệ thống thiết bị, đồ gá và máy hàn tự động dưới lớp thuốc để hàn thép hợp kim thấp độ bền cao (HSLA) Q345B với dạng mối hàn chữ T có chiều dày các tấm lần lượt là 5 mm và 8 mm. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về công nghệ hàn tự động dưới lớp thuốc, tiến hành hàn thực nghiệm, sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm, xử lý số liệu tìm ra bộ thông số chế độ hàn để phục vụ cho quá trình hàn ứng dụng thép Q345B. Qua quá trình khảo sát bước đầu, cố định một số thông số đầu vào và tiến hành thực nghiệm hàn với các khoảng thông số đầu vào và đánh giá các thông số đầu ra, xác định được thông số chế độ hàn: cường độ dòng điện hàn Ih ≈ 440 A, tốc độ hàn Vh ≈ 19,6 m/h. Với bộ thông số chế độ hàn đã xác định được, kết hợp với yếu tố công nghệ và kết cấu cụ thể, mối hàn chữ T được hàn thực nghiệm đảm bảo tốt về hình dạng, kích thước và chất lượng. | hàn tự động dưới lớp thuốc;thép hợp kim thấp độ bền cao;mối hàn chữ T | [1] An American National Standard (2007). Standard methods for mechanical testing of welds. Copyright American Welding Society. [2] Ador welding Limited (2015). Automelt A55 (Automelt Gr II). Maharashtra, India, http: //www.adorwelding.com/index.php?option = com_content&view = article&id = 68&Itemid = 208&cat1 = Welding%20Consumables#. Cited 14/3/2016. [3] ASM International (2001). High - streng low - allow steels. Materials Park, Ohio, USA. [4] Blodgett O., R. Scott Funderburk, D. Miller, M. Quintana (1999). Fabricators’ and Erectors’ guide to welded steel construction. The James F. Lincoln Arc welding Foundation, Florida, USA. [5] Nguyễn Văn Dự và Nguyễn Đăng Bình (2011). Quy hoạch thực nghiệm trong kỹ thuật. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [6] Trần Văn Địch và Ngô Trí Phúc (2006). Sổ tay thép thế giới. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [7] Nghiêm Hùng (2010). Vật liệu học cơ sở, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8] Kumanan S., Raja Dhas J. E., and Gowthaman K. (2007). Determination of submerged arc welding process parameters using Taguchi method and regression analysis. Indian journal of Engineering and Materials Sciences, 14: 177 - 183. [9] ISO 5817 (2003). Welding - Fusion - welded joints in steel, nickel, titanium and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections. [10] KOBE STEEL, LTD (2015). The ABC’s of arc welding and inspection. [11] Lincoln Global Inc. (2014). Hardfacing product and procedure selection. 22801 St. Clair Avenue, Cleveland, U.S.A. [12] Sulaiman, M. S., Manurung Y. H., Haruman E., Abdun Rahim M. R., Redza M. R., Ak. Lidam R. N., Abas S. K., Tham G. and Chau C. J. (2011). Simulation and experimental study on distortion of butt and T - joints using weld planner. Journal of mechanical science and technology, 25(10): 2641 - 2646. [13] Ngô Lê Thông (2009). Công nghệ hàn điện nóng chảy, tập 1. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [14] Yang L., Bibby M. and Chandel R. (1993). Linear regression equations for modelling the submerged arc welding process. J. of Materials process technology, 39: 33 - 42 | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC ĐỂ HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ĐỘ BỀN CAO Q345B | Nguyễn Hữu Hưởng;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhhuong@vnua.edu.vn Tống Ngọc Tuấn;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHIẾT TÁCH VÀ KHẢO SÁT ĐỘ BỀN CỦA CHẤT MÀU CROCIN TỪ QUẢ DÀNH DÀNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Crocin là một chất thuộc nhóm carotenoid được phát hiện nhiều trong cây dành dành. Nó không chỉ có khả năng tạo màu cho thực phẩm mà còn có nhiều tác dụng dược lý khác như cải thiện trí nhớ, chống co giật, chống trầm cảm, chống oxy hóa, kháng u... Nghiên cứu này nhằm tiến hành khảo sát phương pháp chiết tách crocin từ quả dành dành và độ bền của chất màu ở các điều kiện khác nhau. Hàm lượng carotenoid được xác định theo mô tả của Kotíková et al. (2011). Hàm lượng crocin được xác định bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng 440 nm. Kết quả cho thấy dành dành là một loại nguyên liệu tiềm năng cung cấp lượng lớn crocin với hàm lượng lên tới 16,04 mg/g với nguyên liệu tươi và 14,63 mg/g với nguyên liệu khô. Hiệu suất chiết crocin đạt cao nhất với hệ dung môi ethanol: nước (40: 60, 50: 50, v/v). Tỷ lệ dung môi: nguyên liệu, điều kiện chiết tương ứng cho nguyên liệu tươi và khô lần lượt là 20 ml/g tại 40oC trong 45 phút; 25 ml/g tại 70oC trong 60 phút. Crocin bền với nhiệt độ dưới 100oC trong thời gian 140 phút. Bên cạnh đó, crocin còn khá bền trong điều kiện axit yếu, trung tính và kiềm. | Quả dành dành;crocin;chi tử;chiết màu;độ bền màu. | [1] Abdullaev J. F., Caballero - Ortega H., Riverón - Negrete L., Pereda - Miranda R., Rivera - Luna R.,Hernández J. M., Pérez - López I., Espinosa - Aguirre J. (2002). In vitro evaluation of the chemopreventive potential of saffron. Revista De Investigacion Clinica, 54(5): 430 - 436. [2] Akhondzadeh S., Fallah - Pour H., Afkham K.,Jamshidi A. H., Khalighi - Cigaroudi F. (2004). Comparison of Crocus sativus L. and imipramine in the treatment of mild to moderate depression: A pilot double - blind randommized trial ISRCTN45683816. BMC Complementary and Alternative Medicine, pp. 4-12. [3] Akhtari K., Hassanzadeh K., Fakhraei B., Fakhraei N., Hassanzadeh H., Zarei S. A. (2013). A density functional theory study of the reactivity descriptors and antioxidant behavior of Crocin. Computational and Theoretical Chemistry, 1013: 123-129. [4] Alavizadeh S. H., Hosseinzadeh H. H. (2014). Bioactivity assessment and toxicity of crocin: A comprehensive review. Food and Chemical Toxicology, 64: 65 - 80. [5] Carmona M., Zalacain A., Sánchez A., Novella J., Alonso G. (2006). Crocetin esters, picrocrocin and its related compounds present in Crocus sativus stigmas and Gardenia jasminoides fruits. Tentative identification of seven new compounds by LC - ESI - MS. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 54(3): 973 - 979. [6] Chryssanthi D. G., Lamari F. N., Iatrou G., Pylara A., Karamanos N. K., Cordopatis P. (2007). Inhibition of breast cancer cell proliferation by style constituents of different Crocus species. International Institute of Anticancer Research,27(1A): 357 - 362 [7] Escribano J., Alonso G. L., Coca - Prados M., Fernandez J. A. (1996). Crocin, safranal and picrocrocin from saffron (Crocus sativus L.) inhibit the growth of human cancer cells in vitro. Cancer Letters, 100(1 - 2): 22 - 30. [8] Hadizadeh F., Mohajeri S. A., Seifi M. (2010). Extraction and Purification of Crocin from Saffron Stigmas Employing a Simple and Efficient Crystallization Method. Pakistan Journal of Biological Sciences, 13(14): 691 - 698. [9] Hosseinzadeh H., Jahanian Z. (2010). Effect of Crocus sativus L. (saffron) stigma and its constituents, crocin and safranal, on morphine withdrawal syndrome in mice. Phytotherapy research, 24(5): 726 - 30 Kotíková Z., [10] Lachman J., Hejtmánková A., Hejtmánková K. (2011). Determination of antioxidant activity and antioxidant content in tomato varieties and evaluation of mutual interactions between antioxidants. LWT - Food Science and Technology, 44: 1703 - 1710. [11] Ochiai T. (2006). Protective effects of carotenoids from saffron on neuronal injury in vitro and in vivo. Biochimica et Biophysica Acta., 1770(4): 578 - 584. [12] Papandreou M. A., Kanakis C. D., Polissiou M. G., Efthimiopoulos S., Cordopatis P., Margarity M., Lamari F. N. (2006). Inhibitory activity on amyloid - beta aggregation and antioxidant properties of Crocus sativus stigmas extract and its crocin constituents. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 54(23): 8762 - 8768. [13] Sheo H. I. (1981). A study of the development of food dye from Gardenia fructus. The Korean Journal of Nutrition, 14(1): 26 - 33. [14] Zhang H., Chen Y., Tian X., Zhao C., Cai L., Liu Y. (2008). Antioxidant potential of crocins and ethanol extracts of Gardenia jasminoides Ellis and Crocus sativus L.: A relationship investigation between antioxidant activity and crocin contents. Science Direct, Food Chemistry, 109: 484 - 492. [15] Zheng Y. Q., Liu J. X., Wang J. N., Xu L. (2006). Effects of crocin on reperfusion - induced oxidative/nitrative injury to cerebral microvessels after global cerebral ischemia. Brain Research, 1138: 86 - 94. | http://vnua.edu.vn/CHIẾT TÁCH VÀ KHẢO SÁT ĐỘ BỀN CỦA CHẤT MÀU CROCIN TỪ QUẢ DÀNH DÀNH | Nguyễn Thị Thanh Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nttthuycntp@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Hiển;Khoa Tài Nguyên Môi Trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG VÀ VẬN DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC TRANG TRẠI SẢN XUẤT GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 12 | 2016 | vi | Mô hình Z-Score đã được biết đến và áp dụng trong việc cung cấp chỉ số dự báo rủi ro của các doanh nghiệp. Mặc dù vậy quá trình áp dụng mô hình Z-Score vào trang trại sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp còn hạn chế. Nghiên cứu được tiến hành ở 220 trang trại sản xuất gia cầm tại tỉnh Thái Bình. Số liệu ban đầu được tách thành 5 nhóm chỉ tiêu cơ bản thông qua kĩ thuật phân tích thành phần chính (CPA) để làm cơ sở tính toán chỉ số Z-Score, với sự hỗ trợ phần mềm SPSS 20.0. Kết quả bước 1 xây dựng mô hình Z-Score cho các trang trại sản xuất gia cầm tại tỉnh Thái Bình. Trên cơ sở đó đã vận dụng mô hình này trên một huyện tại điểm nghiên cứu để tính tỷ trọng và phân vùng. Kết quả cho thấy 34% trang trại nằm trong vùng lành mạnh, 59% vùng chưa rõ ràng và 7% nằm trong vùng phá sản. Trên cơ sở này, nghiên cứu khuyến cáo các trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Bình áp dụng đồng loạt các giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức chủ trang trại về kỹ thuật, thị trường và rủi ro; (2) Tự bảo hiểm trong sản xuất; (3) Tiếp cận bảo hiểm nông nghiệp trong đảm bảo giống; (4) Liên kết giữa các nhà trong sản xuất, tiêu thụ đảm bảo điều tiết sản xuất sản phẩm để giảm nguy cơ phá sản | Quản trị rủi ro;mô hình Z-Score;trang trại | [1] Altman, E. I. (2000). "Predicting Financial Distress of Companies: Revisiting the Z-Score and Zeta Models". Working Paper, Dept. of Finance, NYU, July 2000. [2] Nguyễn Khắc Minh (2012). Tài liệu chương trình giảng dạy kinh tế lượng cao cấp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [3] Browner, W. S., and Newman, T. B. (1987). Are all significant p values created equal. The analogy between diagnostic tests and clinical research. Jama, 257(18): 2459 - 2463. [4]Phòng Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện Kiến Xương (2013). Báo cáo chương trình công tác năm 2013. Số: 01/CTr - NN&PTNT. [5] Phòng Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện Kiến Xương (2014). Báo cáo chương trình công tác năm 2014. Số: 01/CTr - NN&PTNT. [6]Phòng Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện Kiến Xương (2015). Báo cáo chương trình công tác năm 2015. Số: 01/CTr - NN&PTNT. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG VÀ VẬN DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC TRANG TRẠI SẢN XUẤT GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH | Nguyễn Thị Thu Trang;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nt2trang.kt@gmail.com Nguyễn Quốc Chỉnh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Quốc Hưng;Dự án Hà nội (DAHN1511), Đại học Xây dựng | ||
| KHAI THÁC VẬT LIỆU KÍCH TẠO ĐƠN BỘI TỰ NHIÊN UH400 PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ ƯU THẾ LAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Bài báo trình bày kết quả đánh giá khả năng thích ứng và kích tạo đơn bội của dòng kích tạo đơn bội tự nhiên UH400 trong 4 thời vụ khác nhau năm 2014 - 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội. Hai mươi kiểu gen dị hợp là các vật liệu ngô tẻ F1 hạt vàng được lai kích tạo với dòng UH400 và đánh giá tỷ lệ hạt đơn bội dựa trên chỉ thị hình thái màu sắc hạt. Các hạt đơn bội được lưỡng bội hóa bằng colchicine 0,06% trong 8 giờ tạo dòng đơn bội kép, các dòng đơn bội kép được trồng, đánh giá sinh trưởng và năng suất trong vụ xuân 2015; đồng thời sử dụng chỉ thị SSR để đánh giá độ bội của các dòng đơn bội kép ở vụ xuân 2016. Kết quả cho thấy, dòng UH400 có khả năng sinh trưởng, phát triển trong điều kiện vụ thu đông và xuân ở miền Bắc Việt Nam và nhân, duy trì dòng thích hợp trong vụ xuân. Dòng UH400 có khả năng kích tạo đơn bội đối với các vật liệu ngô tẻ hạt F1 hạt vàng với tỷ lệ kích tạo trung bình đạt 7,05%. Lưỡng bội hóa dòng đơn bội bằng colchicine nồng độ 0,06% trong 8 giờ cho tỷ lệ hạt sống sót thấp (14,4%). Sử dụng chỉ thị phi065 để phân biệt dạng hạt đơn bội tạo ra từ UH400 với 6 dòng mẹ cho hiệu quả cao. Dạng hạt của 5 tổ hợp lai (M8, M12, M19, M21, M22 x UH400) là các hạt đơn bội, một tổ hợp M14xUH400 không phải là hạt đơn bội | Đơn bội kép;kích tạo;UH400;tẻ;maize. | [1] Bộ NN&PTNT (2011). Thông tư số 48/2011/TT - BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô. [2] Chase, S. S. (1952). Monoploids in maize. In: J.W. Gowen (Ed.), Heterosis. Iowa State College Press, Ames, IA, USA. pp. 389 - 399. [3] Choukan, R., and Warburton, M. L. (2006). Genetic distance based on SSR markers and testcross performance of maize inbred lines. Iranian Journal of Biotechnology, 4: 254 - 259. [4] E. H. Coe, J. (1959). A line of maize with high haploid frequency. The American Naturalist, 93: 381 - 382. [5] Gallais, A. (2009). Full - sib reciprocal recurrent selection with the use of doubled haploids. Crop science, 49: 150 - 152. [6] Geiger, H., and Gordillo, G. (2010). Doubled haploids in hybrid maize breeding. Maydica, 54: 485. [7] Gordillo, A., and Geiger, H. H. (2010). Optimum Hybrid Maize Breeding Strategies Using Doubled Haploids. 46th Illinois Corn Breeders School, Champaign, 1st of March 2010. [8] Prasanna, B., Chaikam, V., and Mahuku, G. (2012). "Doubled haploid technology in maize breeding: theory and practice," CIMMYT. [9] Prigge, V., Schipprack, W., Mahuku, G., Atlin, G. N., and Melchinger, A. E. (2012). Development of in vivo haploid inducers for tropical maize breeding programs. Euphytica, 185: 481 - 490. [10] Rahman, S. U., Arif, M., Hussain, K., Hussain, S., Mukhtar, T., Razaq, A., and Iqbal, R. A. (2013). Evaluation of maize hybrids for tolerance to high temperature stress in central Punjab. Am. J. Bioengineering Biotechnol, 1: 30 - 36. [11] Rober, F., Gordillo, G., and Geiger, H. (2005). In vivo haploid induction in maize - performance of new inducers and significance of doubled haploid lines in hybrid breeding. Maydica, 50: 275 | http://vnua.edu.vn/KHAI THÁC VẬT LIỆU KÍCH TẠO ĐƠN BỘI TỰ NHIÊN UH400 PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ ƯU THẾ LAI | Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pqtuan@vnua.edu.vn Đồng Huy Giới;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết; Nguyễn Thị Nguyệt Anh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Thị Yến;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Trung Đức;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢ NĂNG QUANG HỢP VÀ TÍCH LŨY CHẤT KHÔ CỦA DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY DCG72 TRÊN CÁC MỨC ĐẠM KHÁC NHAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của dòng lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các mức đạm bón khác nhau tại vụ xuân 2015 trong điều kiện nhà lưới của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Thí nghiệm chậu vại gồm 3 mức đạm bón: không bón (N0; 0 gN/chậu), thấp (N1; 0,5 gN/chậu) và cao (N2; 1,5 gN/chậu), giống Khang dân 18 (KD18) được sử dụng làm đối chứng. Kết quả nghiên cứu cho thấy số nhánh tối đa và diện tích lá của 2 dòng/giống tăng khi tăng mức đạm bón. Cường độ quang hợp ở thời kỳ chín sáp của dòng DCG72 cao hơn so với giống KD18 ớ mức đạm bón thấp (N1) nhưng thấp hơn so với giống KD18 ở mức đạm bón cao (N2) là do hàm lượng đạm và diệp lục trong lá thấp. Khối lượng chất khô tích lũy ở giai đoạn sau trỗ và tỷ lệ chất khô bông/khóm của dòng DCG72 thấp hơn so với KD18 ở mức bón đạm cao (N2). Năng suất cá thể của dòng DCG72 tương đương với giống KD18 ở mức không bón đạm (N0) nhưng cao hơn so với giống KD18 ở mức đạm bón thấp (N1) do có số hạt trên bông và khối lượng 1.000 hạt cao. Tuy nhiên, ở mức đạm bón cao (N2), dòng DCG72 có tỷ lệ hạt chắc thấp nên năng suất cá thể thấp hơn so với giống đối chứng KD18 | Quang hợp;tích lũy chất khô;mức đạm;lúa cực ngắn ngày. | [1] Pham Van Cuong, Nguyen T.H., Duong T.T.H., Tang T. H., Araki T. and Mochizuki T. (2010). Nitrogen use efficiency in F1 hybrid, improved and localcultivar of rice (Oryza sativa L.) during different cropping seasons. Journal of Science and Development, Hanoi University of Agriculture, 8 (English issues), pp. 59 - 68. [2] Phạm Văn Cường và Hoàng Tùng (2005). Mối liên hệ giữa ưu thế lai về khả năng quang hợp và hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1 (Oryza sativa L.), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 4(3): 253 - 256. [3] Phạm Văn Cường, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Văn Hoan (2016). Kết quả chọn tạo dòng Khang Dân 18 cải tiến (DCG72) ngắn ngày và amylose thấp. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1 (tháng 6): 37 - 43. [4] Guo R.Q., H. Ruan, W.J. Yang, B. Liu and S.C. Sun (2011). Differential responses of leaf water - use fficiency and photosynthetic nitrogen - use efficiency to fertilization in Bt - introduced and conventional rice lines, Photosynthetica, 49(4): 507 - 514. [5] Chu Văn Hách, Nguyễn Thị Hồng Nam, Hồ Trí Dũng, Lê Ngọc Điệp (2006). Phản ứng với phân đạm của các giống lúa cao sản triển vọng. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2 (tháng 5): 14 - 16 [6] Hansen J, Møller IB (1975). Anal Biochem., 68: 87 - 94 [7] Tang Thi Hanh, Takuya Araki, Pham Van Cuong, Tashihiro Mochizuki, Atsushi Yoshimura, Fumitake Kubona (2008). Effects of Nitrogen supply Restriction on Photosyntetic Characters and Dry Matter Production in Vietlai 20, a Vietnamese Hybrid Rice Variety during grain filling satage, Tropical Agriculture and Development, 52(4): 111 - 118. [8] Tăng Thị Hạnh, Phạm Văn Cường, Phan Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Trang, Lê Thị Vân (2012). Ưu thế lai trong quang hợp ở lá đòng của giống lúa lai Việt Lai 50 (Oryza sativa L.) trong thời kỳ chín. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1(8): 25 - 29. [9] Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm Văn Cường (2014). Đặc tính quang hợp, chất khô tích luỹ và năng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 12(2): 146 - 158. [10] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 11(2): 154 - 160. [11] Đỗ Thị Hường, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2014). Tích lũy hydrat carbon không cấu trúc trong thân của dòng lúa ngắn ngày ở các mức đạm bón khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(8): 1168 - 1176 [12] Jinwen L., Y. Jingping, F. Pinpin, S. Junlan, L. Dongsheng, G. Changshui and C. Wenyue (2009). Responses of rice leaf thickness, SPAD readings and chlorophyll a/b ratios to different nitrogen supply rates in paddy field, Field Crops Research, 114: 426 - 432. [13] Lê Văn Khánh, Phạm Văn Cường, Tăng Thị Hạnh (2015). Khả năng tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat carbon của các dòng lúa Khang dan 18 cải tiến. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 13 (4): 534 - 542. [14] Lê Văn Khánh, Phạm Văn Cường, Tăng Thị Hạnh, Võ Thị Nhung (2016). Khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng lúa cực ngắn ngày trong vụ Hè Thu tại tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 14(8): 1245 - 1254. [15] Kumagai E., T. Araki and O. Uen (2009). Effect of nitrogen - deficiency on midday photoinhibition in flag leaves of different rice (Oryza sativa L.) cultivars, Photosynthetic, 47(2): 241 - 246. [16] Nguyễn Thị Lan, Đỗ Thị Hường, Nguyễn Văn Thái (2007). Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suata lúa tại huyện Phú Thọ, tỉnh Hà Tây. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 5(1): 8 - 12. [17] Shrestha S., H. Brueck and F. Asch (2012). Chlorophyll index, photochemical reflectance index and chlorophyll fluorescence measurements of rice leaves supplied with different N levels, Journal of Photochemistry and Photobiology B: Biology, 113: 7 - 13 [18] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Trạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 114; 299 [19] Đào Thế Tuấn (1979). Sinh lý của ruộng lúa năng suất cao, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 161 - 163 [20] Nguyễn Quốc Trung và Phạm Văn Cường (2015). Xác định gen quy định thời gian trỗ sớm ở cây lúa bằng phương pháp phân tích các điểm tính trạng số lượng (QTL). Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1(tháng 11): 10 - 15. [21] Yoshida (1985). Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp (Mai Văn Quyền dịch), tr. 192; 251 [22] Wada, G. (1995). Translocation, accumualation and parttioning of carbonhydrates. In: Science of the rice plant. Takana Matsumo, Kikuo Kumazawa, Ryuichi Ishii, Kuni Ishihara, Horishi Hirata. Food and Agriculture Policy Research Centre, Tokyo, 2: 551 - 565. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG QUANG HỢP VÀ TÍCH LŨY CHẤT KHÔ CỦA DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY DCG72 TRÊN CÁC MỨC ĐẠM KHÁC NHAU | Lê Văn Khánh;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Quang Sáng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Mai Thùy Linh;Trung tâm Nghiên cứu Cây trồng Việt Nam và Nhật Bản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA GÀ ĐÔNG TẢO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của gà Đông Tảo nuôi theo phương thức bán chăn thả tại nông hộ. Trong chương trình bảo tồn và khai thác gà Đông Tảo của tỉnh Hưng Yên, 5 nông hộ tại xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, Hưng Yên được lựa chọn để nuôi 250 gà từ 1 ngày tuổi tới 24 tuần tuổi. Kết quả theo dõi cho thấy: Sau 24 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống là 86,4%; con trống và con mái có khối lượng cơ thể lần lượt là: 2.584,76 g và 2.188,95 g; mức thu nhận và tiêu tốn thức ăn tương ứng là 105 g/con/ngày và 4,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; tỷ lệ thân thịt, lườn, đùi và mỡ bụng lần lượt là: 66,76; 15,39, 23,40 và 1,62% (con trống không có mỡ bụng). Thịt gà Đông Tảo có các chỉ tiêu màu sắc L*: 53,71 - 59,72; a*: 8,20 - 13,76 và độ dai 28,66 - 37,14 kg/cm2; thịt đùi sẫm màu hơn, đỏ hơn và dai hơn so với thịt lườn. Gà Đông Tảo có năng suất thịt tương đối cao, thịt thuộc loại bình thường, đỏ và dai. | Gà Đông Tảo;sinh trưởng;năng suất thịt;chất lượng thịt | [1] Almasi A., B. G. Andrassyne, G. Milisits, P.O. Kustosne and Z. Suto (2015). Effects of different rearing systems on muscle and meat quality traits of slow - and medium - growing male chickens, British Poultry Science Journal, 56: 320 - 324. [2] Barton - Gate P., Warriss P. D., Brown S. N. and Lambooij B. (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter - methods of assessing meat quality, Proceeding of the EU - Seminar, Mariensee, pp. 22 - 33. [3] Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh (2011). Khả năng sản xuất và chất lượng thịt của tổ hợp lai kinh tế 3 giống (Mía - Hồ - Lương Phượng), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9 (6): 941 - 947. [4] Bùi Hữu Đoàn và Nguyễn Xuân Lưu (2006). Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Hồ, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, 4(4 + 5): 95 - 99. [5] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Huy Đạt (2011). Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Bùi Đức Lũng, Vũ Thị Hưng và Lê Đình Lương (2004). Báo cáo nuôi giữ quỹ gen gà Đông Tảo, Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, Viện Chăn nuôi, tr. 107 - 123. [7] Cabaraux J. F., Hornick J. L., Dufransne I., Clinquart A., Istasse L. (2003). Engraissement de la femelle de réformeBlanc - Bleu Belge cularde: performanceszootechniques, caractéristiques de lacarcasse et qualité de la viande. Ann. Méd. Vet., 147: 423 - 431. [8] C. I. E. (1978). International Commission on Illumination, Recommendations on Uniform Color Spaces, Color Difference Equations, Psychometric Color Terms. Supplement No. 2 to C.I.E. publication No. 15 (E - 1.3.1) 1971/ (TC - 1.3) 1978. [9] Bureau Central de la C.I.E., Paris, France. Clinquart A. (2004a). Instruction pour la mesure du pH dans la viande de porc, Département des Sciences des Denrées Alimentaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, pp. 1 - 11. [10] Clinquart A. (2004b). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie, Département des Sciences des Denrées Alimentaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1 - 7. [11] FAO (2012). Checklist for phenotypic characterization of chickens, phenotypic characterization of animal genetic resources 2012, FAO animal Poduction and Health Guidelines No. 11. Rome. [12] Haščík P., Trembecká L., Bobko M., Čuboň J., Bučko O. and Tkáčová J. (2015). Evaluation of meat quality after application of different feed additives in diet of broiler chickens, Scientific Journal for Food Industry, 9(1): pp. 174 - 182. [13] Lê Thị Thắm, Ngô Xuân Thái, Vũ Văn Thắng, Nguyễn Văn Duy, Đào Thị Hiệp, Đỗ Thị Huế, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2016). Chăn nuôi gà Đông Tảo tại các nông hộ huyên Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Hội Chăn nuôi, 203: 36 - 43. [15] Medic H., Vidacek S., Sedlar K., Šatovic V., Petrak T. (2009). Utjecaj vrste i spolaperadi te tehnološkog procesa hlađenja na kvalitetu mesa. Meso, 11(4): 223 - 231. [16] Nguyễn Bá Mùi, Nguyễn Chí Thành, Lê Anh Đức và Nguyễn Bá Hiếu (2012). Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(7): 978 - 985. [17] Nguyễn Chí Thành (2008). Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của các giống gà nội Ri, Hồ, Đông Tảo, Mía, Ác, H'Mông, Chọi, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [18] Nguyễn Chí Thành, Lê Thị Thuý, Đặng Vũ Bình và Trần Thị Kim Anh (2009). Đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của 3 giống gà địa phương: gà Hồgà Đông Tảo và gà Mía. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 4(22): 2 - 9. [19] Nguyen Dang Ton, Dich Thi Kim Huong, Vu Hai Chi, Huynh Thu Hue, Le Thi Thuy and Nong Van Hai (2008). Polymorphism of mitochondrial and DNA control (D - loop) region in four Vietnamses chicken breeds, 13th AAAP Animal Sciences Congress Hanoi - Vietnam September 22 - 26, 2008. [20] Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Kim Đăng, Vũ Thị Thuý Hằng, Hoàng Anh Tuấn và Bùi Hữu Đoàn (2016). Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà nhiều ngón nuôi tại rừng quốc gia Xuân Sơn, huyên Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 14(1): 9 - 20. [21] Nguyễn Hoàng Việt (2013). Một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà Hồ, Luận án thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [22] Nguyễn Thị Hoà (2004). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và bảo tồn quỹ gen giống gà Đông Tảo, Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, Viện Chăn nuôi, tr. 98 - 107. [23] Nguyễn Văn Duy (2013). Khả năng sinh sản của gà Hồ nuôi trong nông hộ tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [24] Niewiarowicz A. (1976). Beobachtungen ỹber Verọnderungen im Geflỹgelfleisch unter besonderer Berỹcksichtigung des Wassergehaltes, 21. Geflỹgelvortragstagung d. Karl - Marx - Univ, Leipzig, pp. 238. [25] Qiao M., Fletcher D.L., Smith D.P., Northcutt J.K. (2001). The Effect of Broiler BreastMeat Color on pH, Moisture, Water - Holding Capacity and Emulsification Capacity. Poultry Science. 80, pp. 676 - 680. [26] Ristic M. (1977). Einfluò von Lagerdauer und Temperatur auf die Fleischqualitọt bei Geflỹgel, Kọlte und Klimatechn., 30: 464 - 475. [27] Sarica M., S. Turhan, F. Turker and A. Altop (2014). Comparing slow - growing chickens produced by two - and three - way crossings with commercial genotypes. 2. Carcass quality and blood parameters, Europ.Poult.Sci., 78. DOI: 10.1399/eps.2014.30. [28] Trần Công Xuân (1999). Khả năng sản xuất của gà Đông Tảo, Chuyên san Chăn nuôi gia cầm - Hội Chăn nuôi Việt Nam. tr. 114. [29] Yamamoto Y., Amano T., Namikawa T., Tsunoda K., Okabayashi H., Hata H., Nozawa K., Nishida T., Yamagata T., Isobe N., Kugori K., Tanaka K., Chau Ba Loc, Ho Van Son, Vo Tong Xuan, Nguyen Huu Nam, Ha Quang Hung, Vu Duy Giang and Dang Vu Binh (1998). Gen - constitution of Native Chickens in Vietnam, Report of the society researches on native livestock, 16: 75 - 84. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA GÀ ĐÔNG TẢO | Lê Thị Thắm;Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên;lethammuaxuan@gmail.com Ngô Xuân Thái;Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên Vũ Văn Thắng;Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên Đào Thị Hiệp;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Văn Soạn;Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Vũ Bình Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ SINH HÓA MÁU CỦA TRÂU NUÔI TẠI HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định các chỉ tiêu tế bào máu (số lượng hồng cầu; các chỉ số hemoglobin; tổng số bạch cầu, tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu; số lượng tiểu cầu, chỉ số hệ tiểu cầu) và các chỉ tiêu sinh hóa (protein tổng số, albumin, globulin, glucose, các ion Na+, K+, Ca2+ và Cl- trong huyết thanh) của trâu các lứa tuổi tại huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả cho thất các chỉ tiêu số lượng hồng cầu, chỉ số hemoglobin, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, hàm lượng protein và globulin có sự thay đổi theo tuổi. Tính biệt ảnh hưởng đến sự phân bổ hồng cầu nhưng không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu bạch cầu và tiểu cầu. Kết quả được so sánh với chỉ số tham chiếu của Hiệp hội Hóa lâm sàng (IFCC) và nghiên cứu tham chiếu của Abd Ellah et al. (2014) cũng như một số kết quả đã được công bố tại Việt Nam. Các kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng như nguồn tham khảo, tham chiếu trong nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh của trâu tại Việt Nam với các máy phân tích máu tự động hiện nay | Trâu;chỉ tiêu huyết học;sinh hóa máu | [1] Abd Ellah M.R., Hamed M.I, Ibrahim D.R. and Rateb HZ. (2014). Serum biochemical and haematological reference intervals for water buffalo Bubalus bubalis heifers. J S Afr Vet Assoc. 25, 85(1): 962. [2] Belli C.B., Michima L.E.S., Latorre S.M. and Fernandes W.R. (2008) Solução concentrada de albumina equina na fluidoterapia em equinos com desidratação leve a moderada. Arquivos Brasileiros de Medicina Veterinária e Zootecnia, 60(1): 30 - 35. [3] Chernecky C.C. and Berger B.J. (2013). Electrolytes panel - blood. In: Chernecky CC, Berger BJ (Eds.). Laboratory Tests and Diagnostic Procedures. 6th edition. St. Louis, MO: Elsevier Saunders, pp. 464 - 467. [4] Coles E.H. (1986). Veterinary clinical pathology. 4th ed. Philadelphia, London, Toronto: Saunders Comp. [5] DuBose T.D (2012). Disorders of acid - base balance. In: Taal MW, Chertow GM, Marsden PA, et al., (Eds.). Brenner and Rector's The Kidney. 9th edition. Philidelphia, PA: Elsevier Saunders; chap. 16. [6] Duncan J.R., Prasse K.W. and Wahaffey E.A. (1994). Veterinary laboratory medicine: Clinical Pathology. 3ed. Iowa: Iowa State University, 300p [7] Everds N. E. (2006). Haematology of the laboratory mouse. Pages 133 - 170. In: Foster H. L., Small J. D. and Fox J. G. (Eds.), The Mouse in Biomedical Research, 2nd Edition, Volume 3, Elsevier, Amsterdam. [8] FAO Statistics yearbook 2012, part 3 Feeding the world - Trends in the livestock sector. [9] Forbes N., Ruben D. S. and Brayton C. (2009). Mouse Clinical Pathology: Haematology Controlling Variables that Influence Data. Phenotyping core, Department of Molecular and Comparative Pathobiology, John Hopkins University School of Medicine, Baltimore, Maryland, USA. [10] Harvey J.W., Asquith R.L., McNulthy P.K., Kivipelto J. and Bauer J. E. (1984). Haematology of foals up to one year old. Equine Veterinary Journal, 16(4): 347 - 353. [11] Meyer D.J. and Harver J.W. (1998). Veterinary laboratory medicine: interpretation and diagnosis. 2nd edition. Philadelphia: W.B. Saunders Company 373 p. [12] Nguyễn Đức Thạc, Nguyễn Văn Vực, Cao Xuân Thìn (1984). “Một số đặc điểm sinh trưởng, sinh sản của trâu Việt nam và biện pháp cải tiến để nâng cao sức cầy kéo”. Tuyển tập công trình ngiên cứu chăn nuôi Viện chăn nuôi 1969 - 1985, tr. 49 - 60. [13] Nguyễn Thị Đào Nguyên (1993). Một số chỉ tiêu sinh lý và huyết học lâm sàng của trâu khỏe mạnh và trong một số bệnh thường gặp. Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp I. [14] Reagan W. J., Poitout - Belissent F. M. and Rovira A. R. I. (2010). Design and methods used for preclinical haematoxicity studies. Pages 71 - 77. In: Weiss D. J. and Wardrop, K. J. (Eds.), Schalm’s Veterinary Hematology, 6th edition, Wiley - Blackwell, Iowa. [15] Sabasthin A., Kumar V.G., Nandi S. and Murthy V. C. (2012). Blood haematological and biochemical parameters in normal cycling, pregnant and repeat breeding buffaloes (Bubalus bubalis) maintained in isothermic and isonutritional conditions. Asian Pacific Journal of Reproduction, 1(2): 117 - 119 [16] Solberg H.E (1999). Establishment and use of reference values. In: Burtis CA, Ashwood ER, (Eds.). Tietz textbook of clinical chemistry. 3rd ed. New Dehli, India: Harcourt Brace, Asia Sauders, pp. 336 - 354. [17] Veiga A.P.M, Lopes S.T.A., Franciscato C., Oliveira L.S.S. and Merini L.P. (2006). Valores hematológicos, PPT e fibrinogênio do cavalo crioulo - Suas variações em relação ao sexo, idade e manejo. Acta Scientiae Veterinariae, 34: 275 - 279. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ SINH HÓA MÁU CỦA TRÂU NUÔI TẠI HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA | Lưu Tuấn Nghĩa;Học viên cao học, Khoa Thú y Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nbtiep@vnua.edu.vn | ||
| ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN Ornithobacterium rhinotracheale(ORT) PHÂN LẬP TỪ ĐÀN GÀ NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh Ornithobacterium rhinotracheale - ORT. Tổng cộng 60 mẫu bệnh phẩm bao gồm swabs khí quản, phổi và túi khí thu thập từ nhiều gà khác nhau (gà nuôi thịt, gà đẻ trứng, gà bản địa) với triệu chứng khó thở, thở khò khè, suy nhược, xù lông được phân tích bằng phương pháp vi khuẩn học. Mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy trong môi trường thạch máu Columbia blood agar base, có bổ sung 10 g/ml Gentamycin ở điều kiện 37°C, 5% CO2 trong thời gian 48 giờ. Khuẩn lạc có kích thước nhỏ, màu xám đến xám trắng, không dung huyết; vi khuẩn bắt màu gram âm và có kích thước dài ngắn khác nhau, dạng hình que. Có 30/60 gốc khuẩn lạc nghi ngờ cho phản ứng catalase, indol âm tính, oxidase dương tính, không mọc trên môi trường thạch MacConkey. Ornithobacterium rhinotracheale - ORT có khả năng phân giải đường fructose, galactose, glucose, lactose, maltose; không có khả năng phân giải đường sucrose và chúng có khả năng phân giải urease nhưng không có khả năng phân giải muối nitrate; không di động. Các chủng vi khuẩn ORT phân lập được được khẳng định bằng phản ứng PCR, sản phẩm có độ dài 784 bp. Kết quả kháng sinh đồ cho thấy loài vi khuẩn này có tính mẫn cảm cao với 2 loại kháng sinh moxicillin/clavulanic acide và ampicillin. Tuy nhiên, vi khuẩn đề kháng cao với erythromycin, gentamycin, enrofloxacin, norfloxacin. | Ornithobacterium rhinotracheale, phân lập, đặc tính sinh hóa;mẫn cảm kháng sinh | [1] Võ Thị Trà An Nguyễn Thị Bích Liên, Trần Thị Ngọc Hân, Hồ Quang Dũng, Niwwat Chansiripornchai (2014). Nhận dạng, phân lập và xác định mước độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Orninobacterium rhinotracheale ở gà. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 21(7): 23-27. [2] Nguyễn Vũ Sơn, Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hoa, Lê Văn Năm (2014). Bệnh do Orninobacterium rhinotracheale (ORT) trên gà những thông tin cơ bản để chẩn đoán, phòng và trị bệnh (bài tổng hợp). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 21(5): 77- 83. [3] Phạm Khắc Hiếu (2009). Giáo trình Dược lý học Thú y. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 65. [4] Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh (2009). Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 20-21. [5] Clinical and Laboratory Standards Institute-CLSI (2012). USA. [6] Hinz K. H., Blome, C. and Ryll, M. (1994). Acute exudative pneumonia and và airsacculitis associated with Ornithobacterium rhinotracheale in turkeys. Vet. Rec., 135: 233-234. [7] Hafez H.M. (1996). Current status on the Role of Ornithobacterium rhinotracheale (ORT) in respiratory disease complexes in poultry. Arch Getlügelk, 60(5): 208-211. [8] Pan Q, Liu A, Zhang F, Ling Y, Ou C, Hou N, He C. (2012). Co-infection of broilers with Ornithobacteriumrhinotracheale and H9N2 avian influenza virus. BMC Vet Res., 8: 104. [9] Soriano V. E, Longinos M. G, Navarrete P. G, and Fernández R. P. (2002). Identification and Characterization of Ornithobacterium rhinotracheale Isolates from Mexico. American Association of Avian Pathologists. Avian Diseases, 46(3): 686-690. [10] Tanyi J, Bistyk A, Kaszanyitzky E, Vetesi F, DobosKovacs M (1995). Isolation of Ornithobacterium rhinotracheale from chickens, hens and turkeys showing respiratory symptoms. Magyar AllatorvosokLapja 1995/1996, 50: 328-330. [11] Zahra M., Ferreri. M., Alkasir. R., Yin. J., Han. B., Su. J. (2013). Isolation and characterization of small-colony variants of Ornithobacterium rhinotracheale. J Clin Microbiol., 51(10): 3228-3236. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN Ornithobacterium rhinotracheale(ORT) PHÂN LẬP TỪ ĐÀN GÀ NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Chu Đức Thắng;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Hùng;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Yến; Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT NÔNG NGHIỆP THUỘC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ TẠI HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tính chất và mức độ ô nhiễm của đất nông nghiệp thuộc lưu vực tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu đất và nước mặt theo TCVN, các phương pháp phân tích thông dụng và TCVN. Đối với đất nông nghiệp, kết quả cho thấy pH ở mức chua đến ít chua (từ 4,3 - 6,0); Hàm lượng OM, NPK tổng số của đất ở mức trung bình đến khá, lân dễ tiêu có xu hướng tăng, kali dễ tiêu có nhiều biến động (8,5 - 16,6 mg/100g). Tổng số vi khuẩn yếm khí cao nhất ở đất lúa, gấp 2,2 so với đất trồng màu. Nấm tổng số có xu hướng biến động theo giá trị pH của đất nhưng xạ khuẩn ít có sự biến động. Đối với mẫu nước, 50% số mẫu có giá trị pH không đạt tiêu chuẩn; nồng độ TSS tuy chưa vượt ngưỡng nhưng đang ở mức cao. Nồng độ Pb qua phân tích ở 3 mẫu DTW1, DTW8 và DTW12 đã tới ngưỡng tiêu chuẩn 0,05 mg/l. Các chỉ tiêu còn lại là Cd, Zn, Cu đều dưới ngưỡng nhưng cũng đã xuất hiện một số mẫu có nồng độ tương đối cao. Đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu đã có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng, kết quả phân tích cho thấy trên 02 mẫu đất trồng lúa DTS02 và DTS03 tại xã Bạch Thượng, chỉ tiêu Cu đã vượt tiêu chuẩn; hàm lượng Cu ở các mẫu đất khác tuy chưa vượt nhưng vẫn ở mức khá cao. Các chỉ tiêu Hg, As, Zn, Cd, Pb đều nằm trong ngưỡng an toàn | Sông Nhuệ;tính chất đất;kim loại nặng;nồng độ;ngưỡng cho phép | [1] Trương Kim Cương (2016). Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ, Tuyển tập nghiên cứu khoa học kỷ niệm 55 năm ngày thành lập Viện Quy hoạch Thuỷ lợi (1961-2016), tr. 204-207. [2] Ho Thi Lam Tra and K. Egashira (2000), Heavy metal Characteristic of River Sediment in Hanoi, Vietnam. Communication Soil Science Plant Analysis, 31: 2901-2916. [3] Mai Van Trinh and Do Thanh Dinh (2012). Urbanization, Water Quality Degradation and Irrigation for Agriculture in Nhue River Basin of Vietnam, In Irrigation - Water Management, Pollution and Alternative Strategies, Edited by Dr Iker Garcia-Garizabal. In Tech Publish, pp. 83-98. [4] Nguyen Thi Lan Huong., M. Ohtsubo, L. Y. Loretta, and T. Higashi (2007). Heavy Metal Pollution of the To- Lich and Kim-Nguu River in Hanoi City and the Industrial Source of the Pollutants. Journal of Agricultural Faculty Kyushu University, 52(1): 141-146. [5] Nguyễn Thị Lan Hương (2014), Nghiên cứu hàm lượng Cu, Pb, Zn trong đất nông nghiệp do ảnh hưởng của nước tưới sông Nhuệ, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thuỷ lợi và Môi trường, (6/2014): 84-89. [6] Trinh Anh Duc, Vachaud, G., Bonnet, M.P., Prieur, N., Vu Duc Loi, and Le Lan Anh (2007). Experimental investigation and modeling approach of the impact of urban waste on a tropical river: a case study of the Nhue River, Hanoi, Vietnam. Journal of Hydrology, 334: 347-358. [8] Nguyễn Hữu Thành, Trần Thị Lệ Hà, Cao Việt Hà (2007). Giáo trình thực tập Thổ nhưỡng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT NÔNG NGHIỆP THUỘC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ TẠI HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM | Phan Quốc Hưng;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;phanhung68@gmail.com Trần Thị Hồng Thơm; Học viên cao học K23, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT NỔI CHỈ THỊ CHO MỨC ĐỘ DINH DƯỠNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Động vật nổi là sinh vật không những phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng thông qua tảo mà còn kiểm soát mức độ dinh dưỡng nhờ tiêu thụ tảo. Nghiên cứu được tiến hành với 16 đối tượng kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện Gia Lâm có mức dinh dưỡng khác nhau để chứng minh mối quan hệ này. Nhiều kênh mương nghiên cứu bị nhiễm bẩn do ảnh hưởng của các nguồn thải, tình trạng dinh dưỡng ở mức trung bình đến cao (60 - 100 điểm). Trong thời gian tháng 1 - 5 năm 2015 đã xác định được 71 loài động vật nổi trong đó Rotatoria chiếm ưu thế cả về số lượng loài (39 loài) và mật độ (> 70%). Mức độ đa dạng ở mức trung bình ở dinh dưỡng trung bình (H’ trong khoảng 2,52 ở mức TSI 60 - 80) và giảm thấp ở mức dinh dưỡng cao (H’trong khoảng 1,83 ở mức TSI 80 - 100). Các loài thích hợp ở mức dinh dưỡng thấp (TN < 7 mg/l và TP < 0,4 mg/l) gồm có Brachionus budapestinensis, B. falcatus, B. forficula, Keratella tropica (Rotatoria); Sida crystallina, Ceriodaphnia quadraugula (Cladocera). Các loài thích hợp với mức dinh dưỡng trung bình đến cao gồm có Ceriodaphnia laticaudata, Alona davidi (Cladocera); Eucyclops serrulatus, Ectocyclops phaleratus (Copepoda). Chúng là những loài có khả năng trở thành sinh vật chỉ thị cho mức độ dinh dưỡng của nước tương ứng là sinh vật nhạy cảm và sinh vật chống chịu dinh dưỡng | Động vật nổi;chỉ số tình trạng dinh dưỡng (TSI);kênh mương thuỷ lợi. | [1] Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2015). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2014 - Môi trường nông thôn, Nhà xuất bản Tài nguyên, Môi trường và Bản đồ Việt Nam. [2] Dương Trí Dũng, Nguyễn Hoàng Oanh (2011). Đặc điểm động vật nổi trên kênh, rạch ô nhiễm ở Cần Thơ vào mùa khô, Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 30: 108 - 116. [3] Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quýnh và Nguyễn Quốc Việt (2007). Chỉ thị sinh học môi trường, Nhà xuất bản Giáo Dục. [4] Nguyễn Thị Kim Liên, Diệp Ngọc Gái, Huỳnh Trường Giang và Vụ Ngọc Út (2014). Thành phần động vật nổi trên sông Hậu, đoạn thuộc tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng vào mùa khô, Tạp chí khoa học, Trường đại học Cần Thơ, số chuyên đề Thủy sản, 2: 284 - 291. [5] Vũ Trung Tạng (2009). Sinh thái học các hệ sinh thái nước, Nhà xuất bản Giáo dục. [6] Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật. [7] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Đức Tiến, Mai Đình Yên (2002). Thuỷ sinh học các thuỷ vực nước ngọt nội địa Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8] Carlson R.E. (1977). A Trophic State Index for Lakes, Limnol Oceanography, 22: 361 - 369. [9] Dag O. Hessen, Tom Andersen, Pal Brettum and Bjørn A. Faafeng (2003). Phytoplankton contribution to sestonic mass and elemental ratios in lakes: Implications for zooplankton nutrition, Limnol. Oceanogr., 48(3): 1289 - 1296. [10] Scholten M.C. Th., E.M. Foekema, H.P. Van Dokkum, N.H.B.M. Kaag and R.G. Jak (2005). Eutrophication Management and Ecotoxicology, Springer Berlin Heidelberg. | http://vnua.edu.vn/SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT NỔI CHỈ THỊ CHO MỨC ĐỘ DINH DƯỠNG KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Nguyễn Thị Thu Hà;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ha170086@gmail.com Tạ Thị Hải Yến;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Tiến Dũng;Trung tâm Phân tích và Chuyển giao Công nghệ Môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp Đỗ Thuỷ Nguyên;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Quang Huy;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIA TĂNG HẤP THU NPK VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG BẮP LAI BẰNG BIỆN PHÁP “QUẢN LÝ DƯỠNG CHẤT THEO ĐỊA ĐIỂM CHUYÊN BIỆT” TRÊN ĐẤT PHÙ SA KHÔNG ĐƯỢC BỒI TẠI AN PHÚ, AN GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu là (i) đánh giá hiệu quả của biện pháp quản lý dưỡng chất (bón phân) theo địa điểm chuyên biệt (SSNM) đến hấp thu dưỡng chất NPK; (ii) xác định hiệu quả kinh tế của bón phân theo SSNM. Thí nghiệm nông trại được thực hiện trên 3 ruộng với ba lần lặp lại vào vụ đông xuân 2014 - 2015 tại An Phú, An Giang. Các nghiệm thức bao gồm: (i) SSNM (197 N - 90 P2O5 - 80 K2O), (ii) bón phân hữu cơ vi sinh kết hợp 70% phân khoáng NPK - BOF + NPK (phân hữu cơ vi sinh có chứa 15% CHC; hàm lượng N - P2O5 - K2O với tỷ lệ tương ứng 1,0 - 1,0 - 1,0 (%); vi khuẩn cố định đạm, phân giải lân với mật số 1x106 CFU/g mỗi loại; phân khoáng 138 N - 63 P2O5 - 56 K2O) và (iii) bón phân theo tập quán nông dân - FFP (236 N - 126 P2O5 - 46 K2O). Kết quả thí nghiệm cho thấy bón phân theo khuyến cáo “quản lý dưỡng chất theo địa điểm chuyên biệt” trên bắp lai trồng ở An Phú, An Giang đưa đến năng suất hạt, hấp thu dinh dưỡng khoáng NPK và lợi nhuận thuần đạt cao hơn so với phương pháp bón phân theo tập quán nông dân địa phương | Bắp lai;hấp thu NPK;đất phù sa không được bồi;lợi nhuận thuần;An Phú;An Giang | [1] Akmal, M. Prama Yufdy and Setia Sari Girsang (2008). Accelerating adoption of suitable cultural practices of maize tominimize the yield gap and increase farmers income in Karo, North Sumatra. Proceeding of the tenth Asian regional maize workshop. 20 - 23 October. [2] Bender R. R., Jason W. Haegele, Matias L. Ruffo and Fred E. Below (2013). Nutrient uptake, partitioning, and remobilization in modern, transgenic insect-protected maize hybrids. Agron. J., 105(1): 161-170. [3] Horneck D. A., Sullivan D. M., Owen J. S., and Hart J. M.. (2011). Soil Test Interpretation Guide. EC 1478. Corvallis, OR: Oregon State University Extension Service. pp. 1-12. [4] Houba, V. J. G., Novozamsky, I., and Temminghof, E. J. M, (1997). ''Soil and Plant Analysis, Part 5.'' Department of Soil Science and Plant Nutrition. Wageningen Agricultural University. The Netherlands. [5] Kumar V., Singh A. K., Jat S. L., Parihar C. M., Pooniya V., Sharma S., and Singh B. (2014). Influence of site-specific nutrient management on growth and yield of maize (Zea mays) under conservation tillage. Indian Journal of Agronomy, 59(4): 657- 660. [6] Marx E. S., Hart J., and Steven R. G. (2004). Soil Interpretation Guide. http://www.western laboratories.com/homeframe.html. 04/2004. [7] Metson A. J. (1961). Methods of chemical analysis of soil survey samples. Govt. Printers, Wellington, New Zealand [8] Murni A. M, Pasuquin J. M., and Witt C. (2010). Site specific nutrient management for maize on Ultisols Lampung. J Trop Soils, 15(1): 49-54. [9] Ngô Ngọc Hưng, Phan Toàn Nam và Trần Quang Giàu. (2009). Ứng dụng phương pháp quản lý dưỡng chất theo địa điểm chuyên biệt trong bón phân cho ngô lai. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 2: 32 - 37. [10] Nguyễn Mỹ Hoa, Đặng Duy Minh và Phan Thanh Bằng (2008). Quản lý dinh dưỡng theo vùng chuyên biệt cho cây ngô lai ở Trà Vinh, Tạp chí Khoa học đất Việt Nam, 30: 20-25. [11] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2011). Dinh dưỡng đạm, lân, kali, canxi và magie của cây ngô trồng trên đất phù sa và phèn nhẹ ở Đồng bằng sông Cửu long. Tạp chí khoa học đất, 38: 78 - 81. [12] Nguyễn Quốc Khương, Lê Phước Toàn và Lâm Ngọc Phương (2015a). Đánh giá nhu cầu dinh dưỡng khoáng NPK của bắp lai (Zea mays L.) trồng trên đất phù sa không bồi ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học đất, 46: 33-40. [13] Nguyễn Quốc Khương, Lê Văn Dang, Lý Ngọc Thanh Xuân, Lâm Ngọc Phương (2015b). Khả năng hấp thu NPK của cây bắp lai ở các mô hình luân canh trên đất phù sa không được bồi ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 17: 10-20. [14] Nguyễn Xuân Cự (2000). Đánh giá khả năng cung cấp và xác định nhu cầu dinh dưỡng phốt pho cho cây lúa nước trên đất phù sa sông Hồng, tr. 162-170. [15] Niên giám Thống kê (2014). Nhà xuất bản thống kê. [16] Pasuquina J. M., Pampolinoa M. F., Witt C., Dobermann A., Oberthür T., Fisher M. J., and Inubushi K. (2014). Closing yield gaps in maize production in Southeast Asia through site-specific nutrient management. Field Crops Research, 156: 219 - 230. [17] Pasuquina J. M., Witt C., and Pampolino M. (2010). A new site-specific nutrient management approach for maize in the favorable tropical environments of Southeast Asia. 19th World Congress of Soil Science, Soil Solutions for a Changing World 1 - 6 August 2010, Brisbane, Australia, pp. 1-7. [18] Temminghoff and Houba (2004). Plant Analysis Procedures. Kluwer academic publishers. [19] Trần Ngọc Hữu, Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2016). Cải thiện sinh trưởng, năng suất bắp lai và hiệu quả kinh tế bằng biện pháp “quản lý dưỡng chất theo địa điểm chuyên biệt” trên đất phù sa không bồi tại An Phú, An Giang. Tạp chí Khoa học đất, 47: 47-53. [20] Trinh Quang Khuong, Tran Thi Ngoc Huan, Pham Sy Tan, Julie Mae C. Passuquin and Witt C. (2010). Improving of maize yield and profitability through Site- Specific Nutrient Management (SSNM) and planting density. Omonrice Journal, 17: 132-136. [21] Witt C., Pasuquin J. M., Buresh R. J., Dobermann A. (2007). The principles of site-specific nutrient management for maize. Research Findings: eifc No. 14. | http://vnua.edu.vn/GIA TĂNG HẤP THU NPK VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRỒNG BẮP LAI BẰNG BIỆN PHÁP “QUẢN LÝ DƯỠNG CHẤT THEO ĐỊA ĐIỂM CHUYÊN BIỆT” TRÊN ĐẤT PHÙ SA KHÔNG ĐƯỢC BỒI TẠI AN PHÚ, AN GIANG | Nguyễn Quốc Khương;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;nqkhuong@ctu.edu.vn Trần Ngọc Hữu;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lê Phước Toàn;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Ngô Ngọc Hưng;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT LỌC MÀNG ĐỂ THU VI TẢO NUÔI TRỒNG TỪ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Hiện nay, thu hoạch tảo để phát triển nhiên liệu sinh học đang được nghiên cứu và đưa vào thực nghiệm với nhiều phương pháp khác nhau như lọc, ly tâm, tuyển nổi, keo tụ… Trong nghiên cứu này tiến hành đánh giá khả năng ứng dụng của màng lọc vào thu hoạch vi tảo. Nghiên cứu được thực hiện bằng hệ thống nhỏ, thể tích 1 l sử dụng màng sợi rỗng với diện tích bề mặt 0,065 m2, kích thước lỗ mao quản 0,2 μm. Trong quá trình thí nghiệm, sử dụng hệ thống sục khí nhằm giảm lượng tảo bám trên bề mặt màng lọc, giảm hiện tượng tắc màng lọc. Khi tăng cường độ sục khí từ 0 - 0,315 l/cm2.phút thì năng suất lọc tăng, trở lực giảm. Khi cường độ sục khí nhỏ hơn 0,189 l/cm2.phút, năng suất lọc giảm và trở lực tăng rất nhanh. Khi cường độ sục khí lớn hơn 0,189 l/cm2.phút, năng suất lọc và trở lực thay đổi không đáng kể. Quá trình lọc màng nên duy trì theo chế độ 5 phút hút: 5 phút nghỉ để đảm bảo năng suất lọc và áp suất hút ổn định. Mật độ sinh khối tảo cũng gây ảnh hưởng lớn đến năng suất lọc và áp suất hút. Các kết quả thu được cho thấy có thể ứng dụng màng lọc vào việc thu hồi sinh khối tảo, mở ra một hướng phát triển mới cho công nghệ màng, đồng thời là một phương pháp thu hồi vi tảo rất hiệu quả | Lọc màng;năng suất lọc;nước thải chăn nuôi;thu hoạch;vi tảo | [1] Andersen R.A. (2005). Algal culturing techniques. Elsevier/Academic Press, Burlington, Mass. pp. 226. [2] Cao Thế Hà (2007). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ MBR - Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến ở Việt Nam. Tạp chí Cấp thoát nước, 7(56): 36 - 40. [4] Đặng Đình Kim, Lê Đức, Trần Văn Tựa, Bùi Thị Kim Anh, Đặng Thị An (2011). Xử lý ô nhiễm môi trường bằng thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Dinh Trinh Thanh Xuan (2010). Harvesting marine algae for biodiesel feedstock. Department of Environmental Engineering, National University of Singapore. [6] Do Khac Uan, Dang Kim Chi (2008). An assessment of potential application of membrance technology in municipal wastewater treatment in Vietnam. Urb. Env., 7: 39 - 42. [7] Đỗ Khắc Uẩn, Ick T. Yeom (2012). Ảnh hưởng của cường độ sục khí đến hiện tượng tắc màng lọc trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học kết hợp lọc màng, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 182 - 189. [8] Enegess D., Togna P. and Sutton P. (2003). Membrane separation applications to biosystems for wastewater treatment. Filt. Sep.., pp. 14 - 17. [9] Jørgen W. (2001). Membrane Filtration Handbook: Practical Tips and Hints. Osmonics Publisher. pp. 68 - 72. [10] Lê Văn Cát (2007). Xử lý nước thải giàu hợp chất nitơ và photpho; Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, tr. 125 - 126. [11] Nguyen Duc Long, Do Khac Uan, Doan Thi Thai Yen (2013). Factors affecting treatment efficiency of piggery wastewater by microalgae. J. Sci. Tech., 51(3B): 210 - 216. [12] Nguyen Thi Hong Minh, Vu Van Hanh (2012). Bioethanol production from marine algae biomass: prospect and troubles; Institute of Biotechnology, Vietnam Academy of Science and Technology. [13] Nguyễn Thị Thùy Dung, Nguyễn Thanh Lâm, Phạm Trung Đức, Cao Trường Sơn (2015). Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường cho quy trình chăn nuôi lợn tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(3): 427 - 436. [14] Nywening J.P., Husain H. (2007). Comparison of mixed liquor filterability measured with bench and pilot - scale membrane bioreactors. Water Sci. Technol., 56(6): 155 - 162. [15] Travieso L., Benıtez F., Sanchez E., Borja R., Martın A. and Colmenarejo M. F. (2006). Batch mixed culture of Chlorella vulgaris using settled and diluted piggery waste. Eco. Eng., 28: 158 - 165. [16] Wang H., Xiong H., Hui Z. and Zeng X. (2012). Mixotrophic cultivation of Chlorella pyrenoidosa with diluted primary piggery wastewater to produce lipids. Biores. Tech., 104: 215 - 220. [17] Wang L., Li Y., Chen P., Min M., Chen Y., Zhu J., and Ruan R.R. (2010). Anaerobic digested dairy manure as a nutrient supplement for cultivation of oil - rich green microalgae Chlorella sp. Biores. Tech., 101: 2623 - 2628. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT LỌC MÀNG ĐỂ THU VI TẢO NUÔI TRỒNG TỪ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN | Đỗ Khắc Uẩn;Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội;uan.dokhac@hust.edu.vn Đoàn Thị Thái Yên;Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Nguyễn Tiến Thành;Viện Công nghệ Sinh học - Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội | ||
| NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG NẤM LÀM GIÁ THỂ HỮU CƠ TRỒNG RAU AN TOÀN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý phế phụ phẩm trồng nấm sau thu hoạch tạo thành giá thể hữu cơ trồng rau an toàn nhằm tái sử dụng hiệu quả nguồn phế thải hữu cơ và gia tăng giá trị cho nghề trồng nấm, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường. 5 chủng vi sinh vật được tuyển chọn bao gồm Azotobacter, Bacilus subtilis, Sacharomyces, Streptomyces và Trichoderma đều có hoạt tính sinh học và hoạt tính amylaza, proteaza và cellulaza cao dùng làm giống sản xuất chế phẩm sinh học để xử lý bã nấm. Kết quả đạt được chỉ rõ giá thể hữu cơ sau xử lý bã nấm có hàm lượng dinh dưỡng và mật độ vi sinh vật hữu ích khá cao, pH đạt trung tính đảm bảo cho sự sinh trưởng phát triển của rau mà không phải tốn thêm chi phí nào khác. Thí nghiệm trồng rau mồng tơi trên giá thể hữu cơ chứng tỏ giá thể cho hiệu quả rõ rệt đến sự sinh trưởng phát triển của rau, các chỉ tiêu theo dõi của rau trồng trên giá thể đều cao hơn so với đối chứng ở mức sai số có ý nghĩa, năng suất rau tăng 20,34%, đặc biệt tỉ lệ sâu bệnh giảm hơn 15%. Hơn thế nữa, rau trồng trên giá thể từ xử lý bã nấm có chất lượng đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BNNPTNT, không chứa vi sinh vật gây bệnh và kim loại nặng | Bã nấm;giá thể hữu cơ;rau sạch;vi sinh vật;xử lý | [1] Bergey (2009). Bergay manual’s of systermatic Bacteriology. Second edition. William B. Whitman. Springer, USA, pp. 19 - 21. [2] Bình Minh (2010). Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất và sơ chế, bảo quản nấm trên nguồn nguyên liệu rơm và lục bình. http://www.vietlinh.vn/trongtrot/nam-cong-nghe-moi.asp. [3] Bùi Thị Phi (2007). Phân lập, khảo sát đặc tính sinh học và tìm hiểu khả năng sản sinh enzyme của vi khuẩn Bacillus Subtilis để sản xuất thử nghiệm chế phẩm sinh học. [4] Campbell I. (1971). Comparison of Serological and Physiological Classification of the Genus Saccharomyces. Journal of General Microbiology, 6(3): 189 - 198 Giá thể GT05 trồng rau an toàn. http://www.farmvina. com/gia-the-gt05-trong-rau/. Truy cập ngày 5/5/2014. [5] Klich Maren A. (2004). Identification of common Trichoderma. Centralbureau voor Schimmelcultures, Utrecht. The Netherlands. [6] Lương Đức Phẩm (2011). Giáo trình sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học trong nông nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Hướng dẫn trồng rau mồng tơi trong thùng xốp. http://trongrausachtainha.vn/cach-trong-rau-mongtoi-trong-thung-xop.new [7] Ngô Tự Thành (2010). Khả năng của vi sinh vật phân hủy một số nhóm chất. https://voer.edu.vn/m/khanang-cua-vi-sinh-vat-phan-huy-mot-so-nhomchat/3e9bcf9e. Truy cập ngày 13/10/2010. [8] Nguyễn Diệp (2016). Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp: Vẫn chưa hết lo. http://baogialai.com.vn/channel/721/201603/vesinh-an-toan-thuc-pham-trong-nong-nghiep-vanchua-het-lo-2427188/ [9] Nguyễn Duy Hạng (2006). Nghiên cứu sản xuất giá thể tổng hợp phục vụ trồng hoa lan và các loại hoa cảnh có giá trị kinh tế ở Lâm Đồng. [10] Nguyễn Thái Huy, Nguyễn Mai Hương, Lê Thị Ngọc Thúy (2013). Kết quả nghiên cứu sản xuất giá thể trồng rau, hoa, cây cảnh từ vỏ cà phê và bã mía. Hội thảo quốc gia về khoa học cây trồng, tr. 807 - 812. [11] Nguyễn Văn Thông, Lương Hữu Thành, Vũ Thúy Nga (2015). Quy trình xử lý phế thải trồng nấm làm phân bón hữu cơ vi sinh vật. http://www.iae. vn/NewDetails/quy-trinh-xu-ly-phe-thai-trongnam-lam-phan-bon-huu-co-vi-sinh-vat-79-32. [12] Phạm Thị Lịch và Trần Thanh Thúy (2013). Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy để thu nhận chế phẩm enzyme chitinase thô từ chủng Trichoderma sp.”. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [13] Schipper, M.A.A. (1979). Thermomucor (Mucorales). Antonie van Leeuwenhoek J. Serol. Microbiol., 45: 275 - 280. Thông tư 41/2014-BNNPTNN về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. http://www. cuctrongtrot.gov.vn/?index=note&id=1622. [14] Trần Duy Kiên (2014). Khảo sát động thái lên men của Streptomyces làm cơ sở sản xuất chế phẩm sinh xử lý chất thải chăn nuôi. Nhà xuất bản Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. [15] Trọng Minh (2011). Một số nguyên nhân dẫn đến rau không an toàn và biện pháp ngăn ngừa. http://snnptnt.thanhhoa.gov.vn/Default.aspx?port alid=admin&selectpageid=page.1&newsdetail=5 32&n_g_manager=69&ClosePortletPreferencesI D=l1122 Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ NN&PTNT về Quản lí sản xuất và chứng nhận rau an toàn. http://www.moit.gov.vn /vn/pages/VanBanDieuHanh.aspx?TypeVB=1&vI D=10084 [16] Peter Kampfer, Reiner M. Kroppensted and Wolfgang Dott E (1991). A numerical classification of the genera Streptomyces and Streptoverticillium using miniaturized physiological tests. Journal of General Microbiology, 137: 1831 - 1891. [17] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM TRỒNG NẤM LÀM GIÁ THỂ HỮU CƠ TRỒNG RAU AN TOÀN | Nguyễn Thị Minh;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;NguyenMinh@vnua.edu.vn | ||
| ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI CẢNH QUAN ĐỊA MẠO - THỔ NHƯỠNG CHO PHÁT TRIỂN CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ LONG ĐỊNH 1 TẠI KHU VỰC CHÂN NÚI BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này, bằng việc đánh giá mối quan hệ giữa các quá trình địa mạo và quá trình tạo thổ nhưỡng; đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên tại khu vực chân núi Ba Vì, đã xác định được các vùng thuận lợi cho sự phát triển cây thanh long ruột đỏ Long Định 1. Kết quả cho thấy có 5 đơn vị cảnh quan địa mạo - thổ nhưỡng thích nghi cho trồng loại cây này với tổng diện tích là 6.645,3 ha, chiếm 33,32% tổng diện tích đất tự nhiên của 7 xã miền núi huyện Ba Vì. Trong đó rất thích nghi là 5.691 ha (CQ3, CQ4, CQ6, CQ8) chiếm 28,54%, thích nghi là 954,3 ha (CQ5) chiếm 4,79%. | Cây thanh long ruột đỏ;đánh giá cảnh quan;địa mạo - thổ nhưỡng núi Ba Vì. | [1] Phan Tất Đắc (1971). Khí hậu Hà Tây, Đài khí tượng Hà Tây xuất bản, Hà Tây. [2] Phan Thị Thanh Hải (2012). Nghiên cứu địa mạo - thổ nhưỡng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đất khu vực núi Ba Vì và lân cận, Luận văn Thạc sĩ Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. [3] Nguyễn Cao Huần (2005). Đánh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thái), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội. [4] Nguyễn Cao Huần (2014). Tiếp cận Kinh tế sinh thái trong địa lý ứng dụng, Tập san Hội thảo 25 năm việt nam học theo định hướng liên ngành, Nhà xuất bản Thế giới. [5] Võ Thị Thanh Lộc (2015). Phân tích thị trường thanh long, Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại học Cần Thơ. [6] Vũ Ngọc Quang (2001). Ứng dụng bản đồ địa mạo - thổ nhưỡng trong nghiên cứu tài nguyên môi trường đất trên một số kiểu địa hình chủ yếu ở Việt Nam, Chuyên đề đào tạo Tiến sỹ, Phòng Địa lý thổ nhưỡng, Viện Địa lý, Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia. [7] Trần Thị Oanh Yến (2006). Giống và tình hình nghiên cứu giống thanh long trong và ngoài nước, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam. [8]Trung tâm NCPT cây thanh long (2008). Quy trình sản xuất thanh long theo VietGap, QĐ số 176/2008/QĐ - SNN ngày 4/6/2008 của Sở NN&PTNT Bình Thuận. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI CẢNH QUAN ĐỊA MẠO - THỔ NHƯỠNG CHO PHÁT TRIỂN CÂY THANH LONG RUỘT ĐỎ LONG ĐỊNH 1 TẠI KHU VỰC CHÂN NÚI BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI | Phan Thị Thanh Hải;Trung tâm Nghiên cứu Đô thị;haiptt88@vnu.edu.vn Đặng Văn Bào;Khoa Địa lý, Đại học Khoa học Tự nhiên;dangvanbao@hus.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ CỦ GIỐNG HOA LAY ƠN “CHINON” TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Giai đoạn năm 2010 - 2015, Viện Nghiên cứu Rau quả đã tiến hành nhập nội 10 giống hoa lay ơn từ Hà Lan và tiến hành khảo nghiệm cơ bản. Kết quả đã chọn được giống hoa lay ơn Chinon là giống triển vọng. Giống có đặc điểm sinh trưởng mạnh, chống chịu sâu bệnh tốt, chiều dài cành hoa từ 110 - 130 cm, có từ 10 - 13 hoa/cành, hoa màu đỏ tươi, cành hoa thẳng, cứng phù hợp với thị hiếu của khách hàng hiện nay. Với mục đích tạo ra được số lượng lớn củ giống hoa lay ơn này cung cấp cho sản xuất với giá bán thấp, chất lượng củ giống tương đương với củ nhập nội. Chúng tôi, đã nghiên cứu một số biện pháp kĩ thuật xử lý lạnh củ giống nhằm tăng tỷ lệ bật mầm, bật mầm đồng đều và giảm tỷ lệ thối hỏng củ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, củ sau khi thu hoạch được xử lý sơ bộ như loại bỏ tạp chất, hong khô ở nơi thoáng mát 30 ngày trước khi đưa vào xử lý lạnh ở nhiệt độ 5°C trong thời gian 90 ngày đã cho tỷ lệ thối hỏng thấp nhất 5,2%, tỷ lệ nảy mầm 85,4% và tỷ lệ ra rễ đạt 85,6%. Trồng củ sau khi đưa ra ngoài kho lạnh 10 ngày sẽ giảm tỷ lệ hư hỏng, giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi nhất | Củ lay ơn;nảy mầm;ngủ nghỉ;thối củ;xuân hóa;xử lý lạnh | [1] Bùi Thị Hồng (2015). Kết quả nghiên cứu tạo giống hoa lay ơn bằng phương pháp lai hứu tính, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, tr. 187 - 190 [2] Đặng Văn Đông, Lê Thị Thu Hương, Trịnh Khắc Quang (2011). Quy trình kĩ thuật sản xuất hoa lay ơn Đỏ 09, Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 7(28): 36 - 38. [3] Đặng Văn Đông (2015). Báo cáo thực trạng và định hướng phát triển Hoa cây cảnh ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo “Thực trạng và định hướng nghiên cứu, sản xuất và xúc tiến thương mại ngành hoa cây cảnh ở Việt Nam”. Viện Nghiên cứu Rau Quả, Hà Nội. [4] Đoàn Hữu Thanh và Nguyễn Xuân Linh (2014). Nghiên cứu và xác định một số biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của các giống lay ơn (Gladiolus communis Lin) có triển vọng tại Hải Phòng. Tạp chí NN& PTNT, 3. [5] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Trịnh Khắc Quang (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kĩ thuật nhân giống, bảo quản củ giống tới chất lượng hoa lay ơn Đỏ 09, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 187: 278 - 285. [7] Bhujbal G. B, Chavan N. G. and Mehetre S. S (2014). Importance of growth regulatore and cold storage treatments for breakinh of gladiolus (L. gladiolus grandiflorus L.) corm dormancy. [8] Cohat, J. (1993). Gladiolus. In A.A. De Hertogh, and M. Le Nard (Eds.). The physiology of flower bulbs. pp. 297 - 320. [9] Elsevier Science Publishers, Amsterdam, Netherlands. Gonzales, R. (1997). Techniques in breaking dormancy in gladiolus corms. Foot and Agriculture Organization of the United Nations. [10] Riaz, T., S.N. Khan and A. Javaid (2009). Response of some new hybrids of Gladiolus grandiflorus to different corm storage temperatures. Int. J. Agric. Biol., 11: 498 - 500. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ CỦ GIỐNG HOA LAY ƠN “CHINON” TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Trần Thị Thúy;Viện nghiên cứu Rau quả;tranthuyhcc@gmail.com Bùi Thị Hồng;Viện nghiên cứu Rau quả Nguyễn Văn Phú; Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU CHỦNG XẠ KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG VỚI VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticusGÂY BỆNH TRÊN TÔM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành tuyển chọn, nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh trên tôm. Từ 96 chủng xạ khuẩn có nguồn gốc khác nhau, bằng phương pháp khuếch tán thỏi thạch chúng tôi đã thu được 3 chủng có khả năng đối kháng với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus. Trong số này, chủng 25.2 thể hiện hoạt tính mạnh nhất với đường kính vòng kháng khuẩn là 15 mm. Chủng 25.2 có khuẩn lạc màu trắng, nuôi từ 7 ngày trở đi thì có màu trắng viền xám, không sinh sắc tố tan trên môi trường Gause - 1, sinh trưởng tốt ở ngưỡng nhiệt độ từ 30 - 45°C, pH trung tính và chịu được nồng độ muối tương đối cao lên đến 6%. Chủng 25.2 có khả năng sử dụng nhiều nguồn đường và nitrogen khác nhau. Phân tích trình tự 16S rRNA cho thấy chủng 25.2 và chủng Streptomyces aureofaciens có độ tương đồng là 96%. Kết hợp các đặc điểm hình thái, nuôi cấy, sinh lý, sinh hóa và phân tích sinh học phân tử đã xác định chủng xạ khuẩn 25.2 thuộc vào loài Streptomyces aureofaciens | Streptomyces sp.;Vibrio parahaemolyticus;xạ khuẩn;hoạt tính sinh học. | [1] Donald V. L., Redman R. M., Pantoja C. R., Noble B. L., Tran L. (2012). Early mortality syndrome affects shrimp in Asia. Global Aquaculture Advocate Magazine. [2] FAO (2013). Report of the Fao/mard technical workshop on early mortality syndrome (EMS) or acute hepatopancreatic necrosis syndrome (AHPNS) of cultured shrimp (under TCP/VIE/3304). [3] Marmur J. (1961). A Procedure for the Isolation of Deoxyribo - nucleic Acid from Micro - Organism. Journal of Molecular Biology, 3(2): 208 - 218 [4] Miyadoh S., Tsuchizaki N., Ishikawa J., Hotta K. (2016). Digital Atlas of Actinomycete. The Society for Actinomycetes Japan, Asakura Co. [5] Mitra, A., S.C. Santra and J. Mukharjee (2008). Distribution of actinomycetes, the antagonistic behavior and the Physio - chemical characteristic of the worlds lagest tidal mangrove forest. Applied Microbial Biotechnology, 80: 685 - 695. [6] Mohana, S., and M. Radhakrishnan (2014). Streptomyces sp MA7 isolated from mangrove rhizosphere sediment effective against Gram negative bacterial pathogens. International Journal of PharmTech Research (0974 - 4290), 6(4): 1259 - 1264. [7] Ngo T. T. C., Nguyen X. H., Le T. N. T., Masaru M., and Ikuo M. (2011). Identification and Characterization of Actinomycetes Antagonistic to Pathogenic Vibrio spp. Isolated from Shirmp Culture Pond Sediments in Thua Thien Hue - Viet Nam. Journal - Faculty of Agriculture, Kyushu University, 56(1): 15 - 22. [8] Selvakumar D., Arun K., Suguna S., Kumar D., Dhevendaran K. (2010). Bioactive potential of Streptomyces against fish and shellfish pathogens. Iranian Journal of Microbiology, 2(3): 157 - 164. [9] Shirling, E.B. and Gottlieb D. (1966). Methods for characterization of Streptomyces species. International Journal of Systematic Bacteriology, 16: 313 - 340. [10] Shirling, E.B. and Gottlieb D. (1968). Cooperative description of type cultures of streptomyces III. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology, 18: 279 - 392. [11] Watve M. G., Tickoo R., Jog M. M., Bhole B. D. (2001). How many antibiotics are produced by the genus Streptomyces? Archives of Microbiology, 176(5): 386 - 390. [12] You J. L., L. X. Cao, G. F. Liu, S. N. Zhou, H. M. Tan, Y. C. Lin. (2005). Isolation and characterization of actinomycetes antagonistic to pathogenic Vibrio spp. from nearshore marine sediment. World Journal of Microbiology and Biotechnology, 21(5): 679 - 682. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CHỦNG XẠ KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG VỚI VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticusGÂY BỆNH TRÊN TÔM | Nguyễn Xuân Cảnh;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nxcanh@vnua.edu.vn Hồ Tú Cường;Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Định;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Hiếu;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG NẤM chân dài Clitocybe maxima(Gartn. ex Mey.:Fr.) Quél. DẠNG DỊCH THỂ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Nấm chân dài (Clitocybe maxima) là loại nấm ăn có màu nâu sáng, quả thể nấm khi mới xuất hiện có dạng hình que, sau đó xuất hiện mũ nấm. Nấm chân dài còn có tên là nấm măng. Quả thể nấm chân dài có chứa các loại axít amin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể con người. Thí nghiệm nuôi cấy giống nấm chân dài trong môi trường dịch thể chỉ ra rằng nấm chân dài sinh trưởng tốt nhất trong môi trường bao gồm (CT3: 2 g cao nấm men + 2 g pepton + 0,5 g MgSO4.7H2O + 15 g glucose + 1,5 mg thiamin)/1 lít môi trường. Trên môi trường này tốc độ sinh trưởng của hệ sợi nấm chân dài nhanh, sinh khối sợi đạt 33,9 g/1.000ml, mật độ khuẩn lạc cầu lớn. Lượng oxy cung cấp có ảnh hưởng lớn đến sinh khối sợi nấm chân dài, lượng oxy ở mức 0,75 lít không khí/lít môi trường/phút; tỷ lệ giống cấy 10% giống cấp 1 so với thể tích môi trường. Thời gian nuôi giống 84 - 96 giờ là thích hợp nhất. Sử dụng giống nấm dịch thể để nuôi trồng sẽ rút ngắn được 12 ngày/chu kỳ | Nấm chân dài (Clitocybe maxima);lên men ngập chìm;nấm ăn;hệ sợi nấm | [1] Alam N., Shim M.J., Lee M.W., Shin P.G., Yoo Y.B and Lee T.S. (2009). “Vegetative growth and phylogenetic relationship of commercially cultivated strains of Pleurotus eryngii based on ITS sequence and RAPD”, Mycobiology, 37(4): 258 - 266. [2] Gibbs P.A., Seviour R.J. and Schmid F. (2000). “Growth of filamentous fungi in submerged culture: Problems and possible solutions”, Crit. Rev. Biotechnol., 20: 17 - 48. [3] Hwang H. J., Kim S. W., Xu C. P., Choi J. W. and Yun J. W. (2004). “Morphological and theological properties of the three different species of basidiomycetes Phellinus in submerged cultures”, J. Appl. Microbiol., 96(6): 1296 - 1305. [4] Marquez - RochaF.J., Guillén G.K., Sánchez J.E. and Vázquez R.D. (1999). “Growth characteristic of Pleurotus ostreatus in bioreactors”, Biotechnol. Tech., 13: 29 - 32. [5] Park (2001). “Optimuzation of submerged culture condition for mycelial growth and exo - biopolymer production by Cordyceps militaris” Korean J Mycol., 30: 56 - 62. [6] Wang W., Zhu Z. and Li P. (2005). “Study on the technological conditions for submerged fermenter culture of eight strains of Flammulina velutipes”, Fifth International conference on mushroom biology and mushroom products, 12: 318 - 322. [7] Yan Chang - wei, Chen he, Qin jun - zhe, Chen yi - ding (2003). Studies on liquid inoculum filtration and cultivated condition of Flammulina velutipes. Edible Fungi of China. College of Life Science & Engineering, Shaanxi University of Science & Technology, Xianyang, 71208. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG NẤM chân dài Clitocybe maxima(Gartn. ex Mey.:Fr.) Quél. DẠNG DỊCH THỂ | Ngô Xuân Nghiễn;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;xuannghien2006@yahoo.com Nguyễn Thị Bích Thùy;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ ĐẾN HIỆU SUẤT TRÍCH LY DẦU NGÔ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên hạt ngô với hàm lượng dầu 3,36 - 5,73% theo chất khô nhằm mục đích lựa chọn giống ngô thích hợp cho quá trình trích ly dầu. Các thông số kĩ thuật của quy trình công nghệ được khảo sát để lựa chọn thông số thích hợp nâng cao hiệu suất trích ly và chất lượng dầu. Các điều kiện tối ưu của quy trình là hạt ngô khô được nghiền mịn ở kích thước 0,1 < d ≤ 0,25 mm. Nguyên liệu sau nghiền được trích ly 2 lần bằng dung môi n - hexan với tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1/8, nhiệt độ trích ly 690C và thời gian trích ly là 5 giờ (lần 1); tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1/4 và thời gian trích ly là 2 giờ (lần 2). Sau khi trích ly, dịch trích ly được cô đặc bằng thiết bị cô quay chân không thu được dầu ngô. Dầu hạt ngô thu được có hàm lượng các acid béo không bão hòa và hàm lượng vitamin E cao là nguồn nguyên liệu trong sản xuất thực phẩm chức năng và dược phẩm. | Dầu ngô;hiệu suất trích ly. | [1] Chien J. T and J. E. Hoff (1990). Oil Extraction of dried ground corn with ethanol. The chemical engineering journal, 43: 103 - 113. [2] Eqbal M. A. D., A.S. Halimah., A. Aminah and M.K. Zalifah (2011). Fatty Acids Composition of four different Vegetable Oils (Red Palm Olein, Palm Olein, Corn oil and Coconut oil) by Gas Chromatography. 2nd International Conference on Chemistry and Chemical Engineering, IACSIT Press, Singapore. [3] Moreau, R.A and K.B. Hicks (2004). The in vitro Hydrolysis of Phytosterol Conjugates in Food Matrices by Mammalian Digestive Enzymes, Lipids, 39: 769 - 776. [4] Moreau R. A and K.B. Hicks (2005). The composition of corn oil Obtained by the Alcohol Extraction of Ground corn. JAOCS, 82: 809 - 815. [5] Nguyễn Hữu Tình (1997). Cây ngô. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, tr. 126. [6] Nguyễn Thị Thơm (2007). Luận văn tốt nghiệp: Quy trình công nghệ khai thác dầu hạt tía tô, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [7] Tiêu chuẩn Việt Nam (1989). Ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt). TCVN 4846: 1989. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số peroxyt. TCVN 6121: 2010. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số axit. TCVN 6127: 2010. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam (2013). Dầu thực vật. TCVN 7597: 2013. [11]Tiêu chuẩn Việt Nam (2013). Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl. TCVN 9936: 2013 (ISSO 3188:2013). [12] Trần Thu Trà (2010). Công nghệ bảo quản và chế biến lương thực tập 1. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ ĐẾN HIỆU SUẤT TRÍCH LY DẦU NGÔ | Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hoanglan29172@gmail.com Nguyễn Thị Quyên;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Cường;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| LIÊN KẾT HỘ NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ Ở TÂY NGUYÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 11 | 2016 | vi | Bài viết sử dụng nguồn số liệu thu thập từ hộ nông dân và doanh nghiệp để đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế mô hình liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyên, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển liên kết bền vững hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê ở địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng liên kết giúp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ở các nông hộ (nhờ tăng năng suất, tăng giá bán và tiết kiệm chi phí sản xuất) và cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (nhờ có vùng nguyên liệu ổn định và nguồn cà phê xuất khẩu chất lượng cao). Tuy nhiên, việc duy trì và phát triển liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế và thách thức, đặc biệt là việc tuân thủ quy trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận chính sách hỗ trợ. Để thúc đẩy liên kết bền vững hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê cần nâng cao năng lực của hộ nông dân, tăng cường hỗ trợ từ phía doanh nghiệp đối với hộ nông dân, cải thiện năng lực nghiên cứu phát triển thị trường cho doanh nghiệp và tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước. | Liên kết;sản xuất;tiêu thụ;cà phê | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Cơ sở dữ liệu thống kê về trồng trọt, dẫn từ http://www.mard.gov.vn/Pages/statistic_csdl.aspx?TabId=thongke [2] Từ Thái Giang (2012). Nghiên cứu phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Hồ Quế Hậu (2012). Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam. Nhà xuất bản Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. [4] Trương Hồng (2011). Nghiên cứu các giải pháp tổ chức sản xuất cà phê nguyên liệu chất lượng cao ở vùng Tây Nguyên, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. [5] Nguyễn Thanh Liêm (2003). Một số giải pháp kinh tế nhằm phát triển cà phê bền vững vùng Tây Nguyên, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. [6] Đỗ Thị Nga (2012). Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk. Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [7] Đỗ Thị Nga (2016). Cơ sở lý luận về liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ cà phê, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Tây Nguyên, 17(tháng 4): 62 - 68. [8]Nguyễn Thanh Trúc (2013). Điều tra đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến cà phê nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Trường Đại học Tây Nguyên. | http://vnua.edu.vn/LIÊN KẾT HỘ NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ Ở TÂY NGUYÊN | Đỗ Thị Nga;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tây Nguyên;dothingadhtn@yahoo.com Lê Đức Niêm;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tây Nguyên | ||
| EFFECT OF DRYING TEMPERATURE ON THE VOLATILE COMPOSTION OF ORTHODOX BLACK TEA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | The effects of drying temperature on the profile of volatile compounds produced by black tea were evaluated at 80, 90, 100, 110, 120, 130, and 140oC. Aroma concentrate was prepared by the Brewed Extraction Method (BEM) method and analyzed by GC/MS. The volatile compounds content increased as the drying temperature increased from low to high temperatures. However, the relative content of group II volatile compounds, which are the degradation products of carotenoids and amino acids, rapidly increased more than the group I volatile compounds which are mainly the products of lipid breakdown, but when the drying temperature was higher than 120oC, the relative content of some volatile compounds belonging to group II rapidly decreased more than the volatile compounds belonging to group I. The highest flavour indice, which is defined as the ratio between desirable to undesirable volatile compounds, was obtained in samples dried at 120, followed by 110oC. Given the above results, in the present study, the optimal temperature condition to dry black tea was 120oC or 110oC. | Aroma compounds;drying;Vietnam OTD black tea | [1] Senthil Kumar R. S. (2013). Chapter 4 - Black Tea: The Plants, Processing/Manufacturing and Production, in Tea in Health and Disease Prevention, Academic Press, 41 - 57. [2] Yang Z., Baldermann S., and Watanabe N. (2013). Recent studies of the volatile compounds in tea. Food Research International, 53(2): 585-599. [3] Temple S. J. and Boxtel A. J. B. (1999). Modelling of Fluidized-bed Drying of Black Tea. Journal of Agricultural Engineering Research, 74(2): 203 - 212. [4] Rawat R. (2007). Characterization of volatile components of Kangra orthodox black tea by gas chromatography-mass spectrometry. Food Chemistry, 105(1): 229 - 235. [5] Sereshti H., Samadi S., and Jalali-Heravi M. (2013). Determination of volatile components of green, black, oolong and white tea by optimized ultrasound-assisted extraction-dispersive liquid– liquid microextraction coupled with gas chromatography. Journal of Chromatography A, 1280: 1 - 8. [6] Ravichandran R. (2002). Carotenoid composition, distribution and degradation to flavour volatiles during black tea manufacture and the effect of carotenoid supplementation on tea quality and aroma. Food Chemistry, 78(1): 23 - 28. [7] Kawakami M. (1995). Aroma Composition of Oolong Tea and Black Tea by Brewed Extraction Method and Characterizing Compounds of Darjeeling Tea Aroma. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 43(1): 200 - 207. [8] Lin J. (2013). Discrimination of oolong tea (Camellia sinensis) varieties based on feature extraction and selection from aromatic profiles analysed by HSSPME/GC–MS. Food Chemistry, 141(1): 259 - 265. [9] Pripdeevech P. and Wongpornchai S., (2013). Chapter 26 - Odor and Flavor Volatiles of Different Types of Tea, in Tea in Health and Disease Prevention. Academic Press: 307 - 322. [10] Ho C. T., Zheng X., and Shiming L. (2015). Tea aroma formation. Food Science and Human Wellness, 4(1): 9 - 27. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF DRYING TEMPERATURE ON THE VOLATILE COMPOSTION OF ORTHODOX BLACK TEA | Hoang Quoc Tuan;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food Technology, Department of Quality Management, Hanoi, Vietnam;tuan.hoangquoc@hust.edu.vn; tuanhqibft@gmail.com Nguyen Duy Thinh;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food Technology, Department of Quality Management, Hanoi, Vietnam Nguyen Thi Minh Tu;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food Technology, Department of Quality Management, Hanoi, Vietnam | ||
| DEVELOPING AN EFFICIENT REGENERATION PROTOCOL FOR SWEETPOTATO, Ipomoea batatas(L.) Lam., USING NODAL EXPLANTS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Quy trình vi nhân giống hiệu quả để thiết lập dòng vô tính ở khoai lang từ cây con thực sinh của các tổ hợp lai là bước cần thiết cho quá trình chọn lọc. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tiềm năng của nước dừa non và điều kiện nuôi cấy thoáng khí đơn giản bằng Milliseal® để nhân giống khoai lang in vitro bằng đốt mang mắt ngủ. Tái sinh chồi từ đốt mang mắt ngủ được xúc tiến hiệu quả trong điều kiện nuôi cấy thoáng khí trên môi trường MS bổ sung 8g/L agar, 3% sucrose, 1mg/L BAP, 0,5 mg/L IAA và 20% nước dừa và sự tạo rễ có hiệu quả trên môi trường MS bổ sung 8g/L agar, 3% sucrose 0,3 mg/L α - NAA. Cây con thu được từ môi trường nuôi cấy thoáng khí có sức sống khỏe hơn so với môi trường nuôi cấy kín truyền thống nên có tỉ lệ sống cao (~100%) và sinh trưởng tốt hơn trong thời kỳ thuần hóa thích nghi môi trường. Giá thể hỗn hợp cát-trấu hun thích hợp để thuần hóa thích nghi cây con từ nuôi cấy in vitro. | Khoai lang;mô cấy mang mắt ngủ;nuôi cấy thoáng khí;nước dừa;tái sinh chồi. | [1] Abdullahil Baque, Md., Yun-Kyong Shin, Turkey Elshmari, Eun-Jung Lee, Kee-Yoeup Paek (2011). Effect of light quality, sucrose and coconut water concentration on the microporpagation of Calanthe hybrids (‘Bukduseong’ × ‘Hyesung’ and ‘Chunkwang’ × ‘Hyesung’). Australian J. Crop Science, 5(10): 1247 - 1254. [2] Addae-Frimpomaah, F., J. Amponsah, T. K. Tengey (2014). Regeneration of three sweet potato (Ipomoea batatas (L.)) accessions in Ghana via meristem and nodal culture. International Journal of Plant Breeding and Genetics, 8: 121 - 138. [3] Alam, I., S. A. Sharmin, M. K. Naher, M. J. Alam, M. Anisuzzaman, M. F. Alam (2010). Effect of growth regulators on meristem culture and plantlet establishment in sweet potato [Ipomoea batatas (L.) Lam.]. POJ., 3(2): 35 - 39. [4] Al-Khayri J., Huang F., Morelock T., Busharar T. (1992). Spinach tissue culture improved with coconut water. HortScience, 27: 357 - 358. [5] Buah, J. N. And P. Agu-Asare (2014). Coconut water from fresh and dry fruits as an alternative to BAP in the in vitro culture of dwarf Cavendish banana. J. Biol. Sci., 14(8): 521 - 526. [6] Buddendorf-Joosten, J..M.C and E. J Woltering (1994). Components of gaseous environment and their effects on plant growth and development in vitro. Plant Growth Regulation, 15: 1 - 16. [7] Daud, N., R. M. Taha, N. N. Noor, H. Alimon (2011). Effects of different organic additives on in vitro shoot regeneration of Celosia sp.. Pak. J. Biol. Sci., 14(9): 546 - 551. [8] Dolinski, R., A. Olek (2013). Miropropagation of sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Lam.) from node explants. Acta Sci. Pol., Hortorum Cultus, 12(4): 117 - 127. [9] Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Quốc Thiện, Nguyễn Thành Hải, Đoàn Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Ngọc Kim Vy, Nguyễn Văn Bình, Phan Xuân Huyên, Nguyễn Thị Diệu Hương, Đỗ Năng Vịnh (2004). Nuôi cấy lỏng và nuôi cấy thoán khí trong việc gia tăng sự tái sinh chồi và nâng cao chất lượng cây hoa lily (Lilium longiflorum). Tạp chí Công nghệ sinh học, 2(4): 487 - 499. [10] Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Quốc Thiện, Vũ Quốc Luận (2005). Nâng cao chất lượng của cây giống hoa cúc và hông nuôi cấy in vitro thông qua nuôi cấy thoáng khí. Tạp chí Sinh học, 27(3): 92 - 95. [11] Gaspar T.H., C. Kevers, C. Penel, H. Greppin, D. M. Reid, T. A. Thorpe (1996). Plant hormones and plant growth regulators in plant tissue culture. In Vitro Cellular Developmental Biology-Plant, 32: 272 - 289. [12] Gaspar T.H., C. Kevers, O. Faivre-Rampant, M. Crevecoeur C. Penel, H. Greppin, J. Dommes (2003). Changing concepts in plant hormone action. In vitro Cellular Developmental BiologyPlant, 39: 85 - 106. [13] Gosukonda, R., C. S. Prakash, A. P. Dessai (1995). Shoot regeneration in vitro from diverse genotypes of sweetpotato and multiple shoot production per explant. HortScience, 30(5): 1074 - 1077. [14] Kathal R., S. P. Bhatnagar, S. S. Bhojwani (1986). Regeneration of shoots from hypocotyl callus of Cucumis melo cv. Pusa sharbati. Journal of Plant Physiology, 126: 59 - 62. [15] Lee Y- S., T. J. Yang, S-U. Park, J- H. Baek, S- Q. Wu, K-B. Lim (2011). Induction and proliferation of adventitious roots from Aloe vera leaf tissues for in vitro production of aloe-emodin, Plant Omics Journal 4(4):190 - 194. [16] Maukarlina, A. Listiawati, S. Mulyani (2010). The effect of coconut water and naphthalene acetic acid (NAA) application on the in vitro growth of Paraphaleaeonopsis serpentilingua from West Kalimantan. Bioscience, 2(2): 62 - 68. [17] Michael, P. S. (2011). Effects of coconut water on callus initiation and plant regeneration potentials of swwetpotato. Journal and Proceedings of the Royal Society of New Soth Wales, 144: 91 - 101. [18] Molnar, Z., E. Virag, V. Ordog (2011). Natural substances in tissue culture media of higher plants. Acta Biologica Szegediensis, 55(1): 123 - 127. [19] Muhammad, A., H. Rashid, I. Hussain, S.M. Saqlan Naqvi (2007). Proliferation-rate effects of BAP and kinetin on banana (Musa spp. AAA Group) ‘Basrai’. HortScience, 42: 1253 - 1255. [20] Murashige T., Skoog F.(1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Plant Physiol., 5: 473 - 497. [21] Nasib, A., K. Ali, S. Khan (2008). An optimized and improved method for in vitro propagation of Kiwifruit (Actinida deliciosa) using coconut water. Pak. J. Bot., 40(6): 2355 - 2360. [22] Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch (2003). Nghiên cứu làm sạch virus bằng nuôi cấy meristem trên một số giống khoai lang ở Bắc Việt Nam. Báo cáo khoa học hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 735-739. [23] Niedz R.P., S. S. Smith, K. V. Dunbar, C. T. Stephens, H. H. Murakishi (1989). Factors affecting shoot regeneration from cotyledonary explants of Cucumis melo. Plant Cell, Tissue and Organ Culture 18: 313 - 319. [24] Nowak, J., K. Pruski (2002). Priming of tissue culture propagules: In: Low cost options for tissue culture technology in developing countries. Proceedings of atechnical meeting organized by the Joint FAO/IAEA Division of Nuclear techniques in food and agriculture. 26-30 Aug. 2002, Vienna. [25] Onwubiko, N. C., C I. Ihezie, M. U. Mozie (2015). In vitro regeneration of sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Lam.) from node explants. Amer. J. Experimental Agriculture, 8(2): 87 - 92. [26] Peixe, A., A. Raposo, R. Lourenco, E. Macedo (2007). Coconut water and BAP successfully replaced zeatin in olive (Olea europaea L.) micropropagation. Scientia Horticulturse, 113(1): 1 - 7. [27] Phạm Văn Linh, Nguyễn Đức Anh, Trần Thị Quỳnh Nga và cs (2014). Kết quả nhân nhanh giống khoai lang bằng phương pháp nuôi cấy in vitro, Tạp chí KH-CN Nghệ An, 7: 1 - 5. [28] Sivparsad, B. J., A. Gubba (2012). Development of an efficient plant regeneration protocol for sweet potato (Ipomoea batatas L.) cv Blesbok. Afri. J. Biotech, 11(84): 14982 - 14987. [29] Yan Y-H, Li J-L, Zhang X-Q, Yang W-Y, Wan Y, et al. (2014) Effect of nphthalene acetic acid on adventitious root development and associated physiological changes in stem cutting of Hemarthria compressa. PLoS ONE 9(3): e90700. doi:10.1371 /journal.pone.0090700 [30] Yong, J. W. H. Yong, L.. Ge, Y. Fei Ng and S. Ngin Tan (2009). The Chemical Composition and Biological Properties of Coconut (Cocos nucifera L.). Molecules, 14: 5144 - 5164. [31]Teixeira da Silva, J. A., S. Nagae and M. Tanaka (2005) Effect of physical factors on micropropagation of Anthurium andreanum. Plant Tissue Cult., 15(1): 1 - 6. [32] Valdez Melara, M., A. M. Gatica Arias (2009). Effect of BAP and IAA on shoot regeneration in cotyledonary explants of Costarican melon genotypes. Agronomía Costarricense, 33(1): 125 - 131. [33] Ying, D. Q., Z. Ying, T. L. Davenport (2004). Meristem-tip culture boosts yield of sweet potato cv. Picadita in South Florida. Proc. Fla. State Hort. Sci., 117: 70 - 76. [34] Zamora, A. B. (1993). Meristem culture of sweet potato (Ipomoea batatas). FAO/IPBGR Plant genetic resources Newsletter, 91/92: 25 - 28. [35] Zobyed, S. M. A, F. Afreen, C. Kubota, T. Kozai (2000). Water control and survival of Ipomoea batatas grown photoautotrophically under forced ventilation and photomixotrophically under natural ventilation, Annals of otany, 86: 603 - 610. | http://vnua.edu.vn/DEVELOPING AN EFFICIENT REGENERATION PROTOCOL FOR SWEETPOTATO, Ipomoea batatas(L.) Lam., USING NODAL EXPLANTS | Vu Thi Thuy Hang;Vietnam National University of Agriculture Ha Thi Anh Thu;Vietnam National University of Agriculture Vu Dinh Hoa;Vietnam National University of Agriculture;vdhoa@vnua.edu.vn | ||
| REMOVAL OF ENDOCRINE DISRUPTERS BY A CARBON ELECTROLYTIC REACTOR | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp trở thành một yếu tố cần thiết cho sự phát triển bền vững. Để giảm thiểu các rủi ro đến từ nguồn nước tưới tiêu hoặc nguồn nước tự nhiên, tái sử dụng hoặc quay vòng sử dụng nước được thực hiện ở một số nơi trên thế giới, đặc biệtt những nơi bị ảnh hưởng bởi biến đối khí hậu. Thách thức lớn trong tái sử dụng nước là loại bỏ các độc chất trong nước thải cho các hoạt dộng nông nghiệp. Nghiên cứu này thử nghiệm một phương pháp mới nhằm loại bỏ estradiol (E2), một dạng hormon môi trường có nguồn gốc từ các trang trại chăn nuôi và DCP, thành phần của thuốc diệt cỏ. Các thí nghiệm được thực hiện trên đối tượng nước thải nhân tạo nhằm đánh giá một số điều kiện cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý. Kết quả cho thấy quá trình oxi hoá của E1, E2, EE2 và DCP xảy ra trong khoảng hiệu điện thế từ 0.5-0.8V, điều kiện tối ưu cho việc xử lý tốt nhất ở pH kiềm tính. Hiệu quả xử lý đạt trên 80% tại điện thế 1.0V với điện năng tiêu thụ khoảng 1-10 Wh/m3. Để có thể áp dụng công nghệ này vào thực tiễn, cần thực hiện thêm các nghiên cứu sử dụng vật liệu carbon hoạt tính chế tạo từ phế phụ phẩm sẵn có trong nông nghiệp nhằm giảm chi phí đầu vào | Carbon hoạt tính;chất rối loạn nội tiết;điện hoá;hormone môi trường;nước thải | [1] Bard A.J. and Faulkner L. R. (2001). Electrochemical Methods: Fundamentals and Applications, John Wiley & Sons, New York [2] Chen G. (2004). Electrochemical technologies in wastewater treatment. Separation and Purification Technology, 38(1): 11 - 41. [3] Cong V. H. and Sakakibara Y. (2015). Continuous treatments of estrogens through polymerization andregeneration of electrolytic cells. Journal of Hazardous Materials, 285: 304 - 310. [4] Duong C. N., Ra J. S., Cho J., Kim S. D., Choi, H. K., Park J. H., Kim K. W., Inam E. and Kim S. D. (2010). Estrogenic chemicals and estrogenicity in river waters of South Korea and seven Asian countries. Chemosphere, 78(3): 286 - 293. [5] Duong H. T, Kadokami K, Pan S., Matsuura N. and Nguyen T. Q. (2014). Screening and analysis of 940 organic micro-pollutants in river sediments in Vietnam using an automated identification and quantification database system for GC-MS. Chemosphere, 107: 462 - 472. [6] Gan P., Compton R. G., Foord J. S. (2013). The voltammetry and electroanalysis of some estrogenic compounds at modified diamond electrodes. Electroanalysis, 25(11): 2423 - 2434. [7] Gattrell M. and Kirk D. (1993). A Study of the Oxidation of Phenol at Platinum and Preoxidized Platinum Surfaces. Journal of the Electrochemical Society, 140(6): 1534 - 1540. [8] Han J., Qiu W., Hu J., Gao W. (2012). Chemisorption of estrone in nylon microfiltration membranes: Adsorption mechanism and potential use for estrone removal from water. Water Research, 46(3): 873 - 881. [9] Hester R. E., Harrison R. M. (1999). Endocrine Disrupting Chemicals, Issues in Environmental Science and Technology. The Royal Society of Chemistry, Thomas Graham House, UK. [10] Kavlock R. J. (1996). Research needs for risk assessment of health and environmental effects of endocrine disruptors: A review of the U.S. EPAsponsored workshop. Environmental Health Perspectives, 104: 715 - 740. [11] Lei B., Kang J., Yu Y., Zha J., Li W. and Wang Z. (2013). β-estradiol 17-valerate affects embryonic development and sexual differentiation in Japanese medaka (Oryziaslatipes). Aquatic Toxicology, 134 - 135: 12 - 134. [12] Li Y. M., Zeng Q. L. and Yang S. J. (2010). Removal and fate of estrogens in an anaerobic-anoxic-oxic activated sludge system. Water Science and Technology, 63(1): 51 - 56. [13] Maeng S. K., Choi B. G., Lee K. T. and Song K. G. (2013). Influences of solid retention time, nitrification and microbial activity on the attenuation of pharmaceuticals and estrogens in membrane bioreactors. Water Research, 47(9): 3151 - 3162. [14] Murugananthan M., Yoshihara S., Rakuma T., Uehara N. and Shirakashi T. (2007). Electrochemical degradation of 17β-estradiol (E2) at boron-doped diamond (Si/BDD) thin film electrode. ElectrochimicaActa, 52: 3242 - 3249. [15] Reis A. R. andSakakibara Y. (2012). Enzymatic degradation of endocrine-disrupting chemicals in aquatic plants and relations to biological Fenton reaction. Water Science and Technology, 66(4): 775-782. [16] Richardson S. D. and TernesT. A. (2014). Water analysis: Emerging contaminants and current issues, Anal. Chem., 86: 2813 - 2848. [17] Sarkar S., Ali S., Rehmann L., Nakhla G. andRay M.B. (2014). Degradation of estrone in water and wastewater by various advanced oxidation processes. Journal of Hazardous Materials, 278: 16 - 24. [18] Seki M., Yokota H., Maeda M. and Kobayashi K. (2005). Fish full life-cycle testing for 17β-estradiol on medaka (Oryziaslatipes). Environmental Toxicology and Chemistry, 24 (5): 1259 - 1266. [19] Tanaka T., Tamura T., Ishizaki Y., Kawasaki A., Kawase T., Teraguchi M. and Taniguchi M. (2009). Enzymatic treatment of estrogens and estrogen glucuronide. Journal of Environmental Sciences, 21: 731 - 735. [20] Trinh T., van den Akker B., Stuetz R. M., Coleman H. M., Le-Clech P. and Khan S. J. (2012). Removal of trace organic chemical contaminants by a membrane bioreactor. Water Science and Technology, 66(9): 1856 - 1863. [21] Zhou Y., Huang X., Zhou H., Chen J. and Xue W. (2011). Removal of typical endocrine disrupting chemicals by membrane bioreactor: in comparison with sequencing batch reactor. Water Science and Technology, 64(10): 2096 - 2102. | http://vnua.edu.vn/REMOVAL OF ENDOCRINE DISRUPTERS BY A CARBON ELECTROLYTIC REACTOR | Vo Huu Cong;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture;vhcong@vnua.edu.vn Tran Duc Vien;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture Yutaka Sakakibara;Faculty of Science and Engineering, Waseda University, Japan | ||
| THE EFFECTS OF ARBUSCULAR MYCORRHIZAL FUNGI INOCULATION ON Pb REMOVAL OF FERN (Pteris vittataL.) FROM POLLUTED SOIL | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm nấm rễ Mycoroot đến khả năng tích lũy chì của cây dương xỉ. Thí nghiệm chậu vại trong nhà lưới được tiến hành với 4 công thức và sắp xếp theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Kết quả phân tích đất thí nghiệm tại thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam cho thấy, đất đã bị ô nhiễm chì vượt hơn 37 lần so với tiêu chuẩn cho phép (QCVN 03:2008/BTNMT). Sau 40 ngày thí nghiệm, chế phẩm nấm rễ đã làm tăng sinh khối cây dương xỉ cũng như kích thích sự hấp thụ Pb trong các bộ phận của cây. Sinh khối của cây tỷ lệ thuận với liều lượng chế phẩm bón vào đất. Sinh khối tươi lớn nhất đạt được là 55,98 g thân lá và 40,66 g rễ (công thức 4). Hàm lượng chì tích lũy lớn nhất ở công thức 3 (tích lũy 834,63 mg/kg rễ và 121,19 mg/kg thân lá), nhưng do có ưu thế về sinh khối nên tổng lượng chì được lấy đi khỏi đất ở công thức 4 là lớn nhất (7,27 mg Pb/chậu). Tổng lượng chì tích lũy trong rễ luôn cao hơn trong thân lá. Việc bổ sung chế phẩm Mycoroot vào đất trồng cây dương xỉ có khả năng làm gia tăng tính linh động của chì. | Cây dương xỉ;chế phẩm nấm rễ Mycoroot;ô nhiễm chì. | [1] Bui Thi Kim Anh (2011). Studies have used plants (fern) to treat arsenic pollution in soil mining areas. Ph.D. thesis environmental soil and water sectors. University of Natural Sciences, National University of Hanoi. [2] Pham Dinh (12/1/2012 2:46:22 PM). Business responsibility to the environment and health workers. http://vea.gov.vn/vn/ truyenthong/tapchimt/ mtdn42009/ Pages/Tr%C3%A1chnhi%E1%BB%87m-c%E1%BB%A7a-doanhnghi%E1%BB%87p-%C4%91%E1%BB%91iv%E1%BB%9Bi-m%C3%B4itr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-s%E1%BB%A9c-h%E1%BB%8Feng%C6%B0%E1%BB%9Di-lao-%C4%91%E1%BB%99ng.aspx [3] Cao Viet Ha (2012). Evaluation for lead and copper pollution in agricultural land in Van lam district, Hung yen Province. J. Sci. & Devel., 10(4) : 648 - 653. [4] Phan Quoc Hung, Do Thi Hai Yen (2012). Studies using bacteria to stimulate growth associated with processing plant for lead contamination. The subject of scientific research, Agricultural University of Hanoi. [5] Dang Dinh Kim, Le Duc, Luong Van Hinh and Le Tran Chan (2010). The results of scientific and technological research projects using plants to improve soil contaminated with heavy metals in mining areas. Institute of Environmental Technology - Ministry of Science and Technology – Ha noi 2010. [6] Tran Van Mao (2004). Using insects and beneficial microorganisms. Agricultural Publishing House, Hanoi, 2: 247 -251. [7] Nguyen Huu Thanh, Tran Thi Le Ha, Cao Viet Ha (2006). Soil practice curriculum. Agricultural Publishing House, Ha Noi. [8] Ho Thi Lam Tra (2009). Effect of casting village and recycling of zinc to accumulate heavy metals in agricultural land in Dai dong commune, Van lam district, Hung Yen. [9] Luong Thi Thuy Van (2012). Research using vetiver (Vetiveria zizanioides (L.) Nash) to improve noise contaminated soil Pb and As after mining in Thai nguyen. PhD thesis, Agricultural University Thai Nguyen. [10] Schonbeck F. and Dehne H. (1989). VA – Mycorrhiza and plant health in “Interrelationships between microorganisms and plants in soil”. Czechoslovak Academy of Sciences, Praha, pp. 83 - 93. [11] Vancura V. and Kunc F. (1989). Interrelationships between microorganisms and plants in soil. Publishing House of the Czechoslovak Academy of Sciences, Praha. | http://vnua.edu.vn/THE EFFECTS OF ARBUSCULAR MYCORRHIZAL FUNGI INOCULATION ON Pb REMOVAL OF FERN (Pteris vittataL.) FROM POLLUTED SOIL | Nguyen The Binh;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture;Ntbinh@vnua.edu.vn Stphane Declerck;1348 Louvain-la-Neuve, Croix du Sud, 3, Earth and Life Institute – Applied microbiology – Mycology, Université catholique de Louvain (UCL), Belgium | ||
| WATER USE MANAGEMENT IN NAM ROM IRRIGATION SYSTEM OF MUONG THANH VALLEY, NORTHWEST VIETNAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | en | The research aim was to analyse the main aspects of water use management and stakeholder conflicts within Nam Rom irrigation system, Dien Bien valley, Dien Bien province in the northwest region of Vietnam. The study identified the key stakeholder groups relating to water distribution, viz. Dien Bien provincial People’s Committee (DBPC), Dien Bien Irrigation Management Co. Ltd. (DBIMC), Dien Bien Phu city People’s Committee, and Dien Bien district People’s Committee. The results of this study indicated that the conflicts over water use for irrigation relate to quantity and quality of water supply, decentralized management and water fee exemption policies. The outputs of the study are important for improving water allocation and management in irrigation sector in Dien Bien province. | Dien Bien;irrigation;Muong Thanh valley;water management;water use. | [1] Bailur, S. (2007). Using stakeholder theory to analyze telecenter projects, Information Technologies and International Development. [2] Biltonen. E, Hussain. I, Tuan. D. D. (Eds.) (2003). Propoor Intervention Strategies in Irrigated Agriculture in Asia. Vietnam Country Paper. Colombo, Sri Lanka: International Water Management Institute. [3] DAPD (Dien Bien Center for Agroforestry Planning and Design) (2012). Dự án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Điện Biên đến năm 2020 (Project adjustment of rubber tree development in Dien Bien by 2020). [4] DPI (2011). Tài nguyên đất (Land resource). Dien Bien Department of Planning and Investment. Retrieved on 20 June, 2012 from http://www.dienbiendpi. gov.vn/?act=info&cat_id=113&id=1010 [5] DSO (2010). Dien Bien statistical yearbook, Dien Bien Statistics office of Dien Bien district (DSO). [6] Dukhovny V. А., Sokolov V. I. (2005). Integrated water resources management. Experience and lessons learned from central Asia – towards The fourth world water forum. Retrieved on 10 January, 2013from http://www.gwp. org/ Global/ GWPCACENA_ Files /en/pdf/dukhovny_sokolov_e.pdf. [7] Hao N. L. (2006). Vai net ve khoi nghia Hoang Cong Chat. Dien Bien Department of Culture and Information. [8] Harris. D. N. (2006). Water management in public irrigation schemes in Vietnam. Impact Assessment Series Report No. 43. Australian Centre for International Agricultural Research. Retrieved from https://www.ufz.de/index.php?de=17863. [9] Maheshwari, G. C., and Pillai, B. R. K. (2008). The stakeholder model for water resource projects, Vikalpa, The Journal for Decision Makers. [10] Mayers, J. (2005). Stakeholder power analysis. International institute on Environment and Development. [11] MRC. (2005). Public Participation in the Context of MRC. Vientiane, Lao PDR. Ostrom, E., Lam, W. F., Pradhan, P. and Shivakoti, G. P. (2011). Improving irrigation in Asia. Adward Elgar Puplishing Limited. [12] Pereira, L. S., Oweis, T., Zairi. A. (2002). Review of irrigation management under water scarcity. Agricultural water management, 57: 175-206. [13] Reed, M. S., and Dougill, A. J. (2010). Linking degradation assessment to sustainable land management: a decision support system for Kalahari pastoralists. Journal of Arid Environments. Resources Sector Review. A joint report by World Bank, Asian Development Bank, FAO, UNDP and the NGO [14] Siem N. T. and Liet V. V. (2006). Rice value chains in Dien Bien province, Vietnam. Agrifood Consulting International. [15] Tuner S., Pangare G., and Mather R. J., (2009) (Eds.). Water governance: A situational analysis of Cambodia, Lao PDR and Vietnam. Mekong region water dialogue publication No. 2, Gland, Switzerland, IUCN, 32p. | http://vnua.edu.vn/WATER USE MANAGEMENT IN NAM ROM IRRIGATION SYSTEM OF MUONG THANH VALLEY, NORTHWEST VIETNAM | Do Thi Thanh Duong;Faculty of Dien Bien Technical and Economic College Ngo Thanh Son;Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture; ntson@vnua.edu.vn | ||
| APPLYING LOGISTIC REGRESSION MODEL TO ANALYZE THE RELATIONSHIP BETWEEN LAND USE CHANGE AND NATURAL - SOCIAL FACTORS: A CASE STUDY IN TIEN YEN DISTRICT, QUANG NINH PROVINCE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu là sử dụng mô hình hồi quy logistic phân tích mối tương quan giữa biến động sử dụng đất và các yếu tố tự nhiên - xã hội huyện Tiên Yên. Biến phụ thuộc là biến động sử dụng đất. Các biến độc lập bao gồm độ cao, độ dốc, khoảng cách tới đường giao thông chính, khoảng cách tới đường giao thông phụ, khoảng cách tới sông, suối, khoảng cách tới thôn bản, dân tộc, chính sách, mật độ dân số, tỷ lệ tăng dân số, bình quân lương thực đầu người. Mô hình được chạy trên phần mềm SPSS.20. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ở các giai đoạn khác nhau ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến động sử dụng là khác nhau. Từ năm 2000 đến 2005, biến động sử dụng đất tăng khi độ cao và khoảng cách đến đường giao thông phụ tăng và ở khu vực người Dao, còn yếu tố độ dốc, khoảng cách đến suối và khu vực người Kinh, Tày, Sán Chỉ thì biến động sử dụng đất giảm. Trong giai đoạn 2005 - 2010, biến động sử dụng đất của huyện Tiên Yên có mối tương quan thuận với độ dốc, dân tộc và chính sách, trong khi yếu tố độ cao, khoảng cách tới đường giao thông chính có tương quan nghịch với biến động sử dụng đất. | Biến động sử dụng đất;hồi quy logistic;huyện Tiên Yên;yếu tố tự nhiên - xã hội. | [1] Briassoulis, H. (2009). Factors influencing land use and land cover change. In: Land use, land cover and soil sciences, Vol 1, Verhey, W.H., Encyclopedia of Life Support Systems (EOLSS), Chapter 5, pp. 125 - 145. [2] Gujarati, D. N. and Porter, D. C. (2008). Basic Econometrics, Fifth Edition, Publisher McGrawHill Higher Education. [3] Hoang Trong and Chu Nguyen Mong Ngoc (2008). Research Data Analysis with SPSS. Hong Duc Publisher [4] Muller, D. (2003). Land-use change in the Central Highlands of Vietnam, Institute of Rural Development Georg-August-University of Gottingen Germany. [5] Muller, D. and Munroe, D. K. (2007). Issues in spatially explicit statistical land use/cover change (LUCC) models: Examples from western Honduras and the Central Highlands of Vietnam. Land use Policy, 24: 521 - 530. [6] Nguyen, T. T. H. (2008). Driving forces of forest fover dynamics in the Ca River Basin in Vietnam, Journal of Science and Development, pp. 31 - 43. [7] Nguyen Thi Thu Hien (2015). Assessment of land use change and recommendation on the sustainable land use and management - Case study in Tien Yen District. Land management PhD Thesis. Viet Nam National University of Agriculture, p. 35. [8] Qasim, M., Hubacekb, K. and Termansen, M. (2013). Underlying and proximate driving causes of land use change in district Swat, Pakistan. Land Use Policy, 34: 146 - 157. [9] Statistic Office Tien Yen District (2012). Statistical Yearbook Tien Yen District 2011. [10] Verburg, P. H. and Veldkamp, A. (2001). The role of spatially explicit models in land-use change research: a case study for cropping patterns in China. Agriculture, Ecosystems and Environment, 85: 177 - 190. [11] Wang, J., Chen, Y., Shao, X., Zhang, Y. and Cao, Y. (2012). Land-use changes and policy dimension driving forces in China: Present, trend and future. Land Use Policy, 29: 737 - 749. [12] White, R. and Engelen, G. (2000). High-resolution integratedmodelling of the spatial dynamics of urban and regional systems, Computers Environmentand Urban Systems, 24: 383 - 400 | http://vnua.edu.vn/APPLYING LOGISTIC REGRESSION MODEL TO ANALYZE THE RELATIONSHIP BETWEEN LAND USE CHANGE AND NATURAL - SOCIAL FACTORS: A CASE STUDY IN TIEN YEN DISTRICT, QUANG NINH PROVINCE | Nguyen Thi Thu Hien;Falculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture (VNUA); ntthientnmt@vnua.edu.vn Nguyen Khac Viet Ba; Falculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture (VNUA) | ||
| EFFECTS OF IRRIGATION METHODS ON THE GROWTH, YIELD AND WATERUSE EFFICIENCY OF TOMATOES IN RED RIVER DELTA ALLUVIAL SOIL | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ đông năm 2014 trên đất phù sa sông Hồng nhằm đánh giá ảnh hưởng của phương pháp tưới đến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả sử dụng nước của cây cà chua. Đặc tính đất thí nghiệm là đất phù sa trung tính ít chua không được bồi hàng năm. Kết quả thí nghiệm cho thấy, tưới nhỏ giọt ảnh hưởng tích cực đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, tỷ lệ đậu quả, năng suất và hiệu quả sử dụng nước. Tưới nhỏ giọt kéo dài thời gian sinh trưởng của cây cà chua từ 6 - 11 ngày so với tưới rãnh và chiều cao cây ở các công thức tưới nhỏ giọt cũng cao hơn so với tưới rãnh ở giai đoạn 10 tuần sau trồng.Tỷ lệ đậu quả của cây cà chua ở các công thức tưới nhỏ giọt cao hơn so với tưới rãnh, cao nhất là công thức tưới nhỏ giọt (70-100)% βđr (CT4) 71,3%. Tưới nhỏ giọt làm tăng năng suất cá thể của cây cà chua từ 8,9 - 36,3%, đồng thời tiết kiệm được lượng nước tưới từ 22 - 39,1% và tăng hiệu quả sử dụng nước từ 30 - 57% so với tưới rãnh. Trong đó công thức tưới nhỏ giọt (70 - 100)% βđr (CT4) đạt năng suất cá thể và hiệu quả sử dụng nước cao nhất (2788,2 g/cây; 16 kg/m3 ). | Cà chua;đất phù sa sông Hồng;hiệu quả sử dụng nước;tưới nhỏ giọt | [1] Babovic J., S. Milic and M. V. Radojevic (2006). Irrigation management in field crops production. Option Méditerranéennes, Serries A, 80: 199 - 203. [2] Bafna A. M., S. Y. Daftardar, K. K. Khade, P. V. Patel and R. S. Dhotre (1993). Utilization of nitrogen and water by tomato underdrip irrigation system. J. Water Manage, 1(1): 1 - 5. [3] Trần Văn Chính, Cao Việt Hà, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Nguyễn Hữu Thành và Nguyễn Xuân Thành (2006). Giáo trình Thổ nhưỡng học. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Tạ Thu Cúc (2004). Kỹ thuật trồng cà chua. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5] Duygu Semiz G. and Engin Yurtseven (2010). Salinity Distrubution, Water Use Efficiency and Yield Response of Grafted and Ungrafted Tomato (Lycopersicon esculentum) Under Furrow and Drip Irrigation with Moderately Saline Water in Central Anatolian Condition*. GOÜ, Ziraat Fakültesi Dergisi, 27(2): 101 - 111. [6] Glenn D. Schaible and Marcel P. Aillery (2012). Water conservation in irrigated agriculture: Trends and challenges in the face of emerging demands. Economic information, Bulletin number 99. [7] Phạm Ngọc Hải, Tống Đức Khang, Bùi Hiếu và Phạm Việt Hòa (2007). Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi. Nhà xuất bản Xây dựng. [8] Trần Hùng, Hà Văn Thái và Bùi Đức Hà (2011). Kết quả nghiên cứu chế độ tưới cho cây lạc vụ xuân vùng đồi núi phía Bắc. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, 3: 76 - 82. [9] Trần Hùng và Dương Thị Bích Vân (2012). Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây dược liệu vùng trung du miền núi phía Bắc, một hướng đi tiềm năng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ thủy lợi, 8: 55 - 57. [10] Helyes L., A. Lugas and Z. Pék (2012). Effect of irrigation on processing tomato yield and antioxidant components. Turk J Agric For., 36: 702 - 709. [11] Imtiyaz M., N. P. Mgadla, B. Chepete and E. O. Mothobi (2000). Yield and economic returns of vegetable crops under varing irrigation. Irrigation Sci., 19: 87 - 93. [12] Liu H., A. W. Duan, J. S. Sun and Y. Y. Liang (2009). Effects of soil moisture regime on greenhouse tomato yield and its formation under drip irrigation. Ying Yong Sheng Tai Xue Bao, 20(11): 699 - 704. [13] Nguyễn Thị Hằng Nga và Lê Thị Nguyên (2004). Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới rãnh và tưới nhỏ giọt đến sự phân bố độ ẩm đất và năng suất khoai tây vụ đông trên đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm vùng Từ Liêm – Hà nội. Tạp chí KHKT Thủy Lợi và Môi trường, 4: 10 - 17. [14] Raina J. N., B. C. Thakur and M. L. Verma (1999). Effect of drip irrigation and polyethylene mulch on yield, quality and water-use efficiency of tomato. Indian J. Agric. Sci., 69: 430 - 433. [15] Rajbir Singh, Satyendra Kumar, D. D. Nangare and M. S. Meena (2009). Drip irrigation and black polyethylene mulch influence on growth, yield and water-use efficiency of tomato. African J. Agricultural Research, 4(12): 1427 - 1430. [16] Siderius, W. (1992). Soil derived land qualities. ITC, Department of Land resource and Urban Sciences, Wageningen Suan Watkins, 2003, The world market for crop protection product in rice, Agrow reports helpdest. [17] Singh, R. (2005). Influence of mulching on growth and yield of tomato (Lycopersicon esculentum) in north India plains. Vegetable Sci., 32(1): 55 - 58. [18] Subba Reddy G. V., D. V. Patil, B. Srihari Rao and B. Nagendaprasad (2015). Effect of different types of irrigation and growing method on growth, yield and water – use efficiency of tomato. The Bioscan 10(1): 243 - 246. [19] Hà Văn Thái (2007). Nghiên cứu chế độ, kỹ thuật và thiết bị tưới phù hợp cho cây chè phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung ở phía Bắc. Viện Nước tưới tiêu và Môi trường. [20 Nguyễn Quang Trung (2006). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây nho và thanh long ở vùng khô hạn Nam Trung Bộ theo công nghệ Israel. Viện Nước tưới tiêu và Môi trường. [21] Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 219: 2006. [22] Trung tâm Khí tượng Thủy văn Trung ương, Số liệu khí tượng trạm Hà Đông, Hà Nội năm 2014 - 2015. [23] Tya T. S. K. and M. K. Othman (2014). Effect of irrigation water depth on tomato yield, water Project, Yola, Nigeria. International Journal of Agricultural Policy and Research, ISSN 2350- 1561, 2(4): 178-184 | http://vnua.edu.vn/EFFECTS OF IRRIGATION METHODS ON THE GROWTH, YIELD AND WATERUSE EFFICIENCY OF TOMATOES IN RED RIVER DELTA ALLUVIAL SOIL | Ngo Thi Dung;Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture|PhD fellow, Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture;ntdung@vnua.edu.vn Nguyen Van Dzung;Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture Hoang Thai Dai;Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture | ||
| SIMULATING YIELD RESPONSE OF MAIZE TO CLIMATE CHANGE WITH AQUACROP MODEL FOR IMPROVED LAND USE PLANNING IN NORTHWEST VIETNAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Ngô hiện nay là cây trồng quan trọng thứ 2 sau lúa ở Việt Nam, đặc biệt ở vùng Tây Bắc ngô là cây hoa màu chính cho người nông dân. Để tìm biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất ngô cần được phân tích. Mô hình AquaCrop được sử dụng để dự đoán sự đáp ứng của năng suất ngô đối với biến đổi khí hậu. Mô hình được hiệu chỉnh và kiểm nghiệm với nương ngô thuộc xã Mường Lựm, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2008 - 2012. Ứng dụng mô hình AquaCrop dưới kịch bản biến đổi khí hậu B2 cho thấy năng suất ngô phản ứng tích cực đối với biến đổi khí hậu với năng suất tăng thêm 2,2% ở năm 2100. Do đó, kiến nghị có thể tiếp tục trồng ngô ở khu vực này dưới điều kiện biến đổi khí hậu trong tương lai. | AquaCrop;biến đổi khí hậu;ngô. | [1] Dao DH, Vu TB, Dao TA, Le Coq JF. (2002). Maize commodity chain in Northern area of Vietnam. Proceedings of the international conference '2010 Trends of Animal Production in Vietnam', October 24 - 25, 2002, Hanoi, Vietnam. [2] Delgado C., Rosegrant MW., Steinfeld H., Ehui S., Courbois C. (1999). Livestock to 2020: The next food revolution. Food, Agriculture, and the Environment Discussion Paper 28, International Food Policy Research Institute (IFPRI), Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), and International Livestock Research Institute (ILRI), Washington, Rome, and Nairobi. [3] FAO (2011). Climate Change Impacts on Agriculture in Vietnam - Strengthening Capacities to Enhance Coordinated and Integrated Disaster Risk Reduction Actions and Adaptation to Climate Change in Agriculture in the Northern Mountain Regions of Viet Nam, NJP/VIE/037/UNJ. [4] Heng, L. K., Hsiao, Th., Evett, S., Howell, T. and Stedut, P. (2009). Validating the FAO AquaCrop model for irrigated and water deficient field maize. Agronomy Journal, 101. [5] Hsiao, T. C., L. K. Heng, P. Steduto, B. Rojas-Lara, D. Raes, and E. Fereres (2009). AquaCrop-The FAO crop model to simulate yield response to water: III. Parameterization and testing for maize. Agron. J. 101. [6] Jahn, R., Blume, H. -P., Asio, V. B., Spaargaren, O., Schad, P., Langohr, R., Brinkman, R., Nachtergaele, F. O., Krasilnikov, R. P. (2006). Guidelines for soil description. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome. [7] MONRE - Ministry of Natural Resources and Environment (2012). Climate change and sea levels scenarios for Vietnam. Publishing house of Vietnamese natural resources, environment and maps. [8] Muong Lum Commune Office (2005). Report of Land use in Chieng Khoi in 2005. [9] Muong Lum Commune Office (2010). Report of Muong Lum’s socio-economic development in 2009. [10] Muong Lum Commune Statistical Report (2012). Yen Chau District, Son La province, Vietnam. [11] Quang D.V., Schreinemachers P., Berger T., Vui D. K., Hieu D. T. (2008). Agricultural statistics of two subcatchments in Yen Chau district, Son La province, Vietnam, 2007. The Uplands Program: Hohenheim University, Stuttgart & Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry, Thai Nguyen. [12] Saint-Macary, C., Keil, A., Zeller, M., Heidhues, F., Dung, P., T. M. (2010). Land titling policy and soil conservation in the northern uplands of Vietnam. Land Use Policy, 27: 617 - 627. [13] Thanh Ha D., Dinh Thao T., Tri Khiem N., Xuan Trieu M., Gerpacio RV., Pingali PL. (2004). Maize in Vietnam: Production systems, constraints, and research priorities, CIMMYT, Mexico. [14] TekluErkossa, Seleshi Bekele Awulachew, DenekewAster (2011). Soil fertility effect on water productivity of maize in the upper Blue Nile basin, Ethiopia. Agricultural Sciences, 2(3): 238 - 247 | http://vnua.edu.vn/SIMULATING YIELD RESPONSE OF MAIZE TO CLIMATE CHANGE WITH AQUACROP MODEL FOR IMPROVED LAND USE PLANNING IN NORTHWEST VIETNAM | Nguyen Dinh Cong;Faculty of Land Resources Management, Vietnam National University of Agriculture Le Thi Giang;Faculty of Land Resources Management, Vietnam National University of Agriculture;Lethigiang@vnua.edu.vn | ||
| THE EFFECTS OF A POTENTIAL RETARDANT ON THE STEM’S HARDNESS, GROWTH AND YIELD OF IR50404 RICE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Đổ ngã là một trong những yếu tố quan trọng làm giảm năng suất và chất lượng hạt lúa. Đổ ngã làm hạn chế quá trình vận chuyển các chất đồng hóa từ lá đến thân và hạt, gây khó khăn cho việc thu hoạch. Thí nghiệm được thực hiện với mục đích tìm ra nồng độ paclobutrazol thích hợp để cho lúa phát triển, tăng độ cứng cây hạn chế đổ ngã tăng năng suất lúa. Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Thu – Đông tại huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 5 nghiệm thức của các liều lượng paclobutrazol (đối chứng (phun nước), 25 mg.l-1, 50 mg.l-1, 75 mg.l-1, 100 mg.l-1) và 4 lần lập lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy lúa được phun ở nồng độ 50 mg.l-1 paclobutrazol làm tăng số chồi độ cứng cây, tỷ lệ hạt chắc và năng suất tăng lên 12,1% so với lúa không được phun | Độ cứng cây;IR50404;năng suất;Oryza sativa L.;paclobutrazol. | [1] Bridgemohan, P. and Bridgemohan, R. S. H. (2014). Evaluation of anti-lodging plant growth regulators on the growth and development of rice (Oryza sativa). Journal of Cereals and Oilseeds, 5(3): 12-16. DOI:10.5897/JCO14.0128 [2] Buta, J.G. and Spaulding, D. W. (1991). Effect of paclobutrazol on abscisic acid levels in wheat seedlings. Plant Growth Regulation, 10(1-4): 59-61. DOI:10.1007/BF02279312 [3] Cruz, M. C. M., Oliveira, A. F., Oliveira, D. L. and Neto, J. V. (2011). Flowering and vegetative growth of olive tree submitted to pruning and paclobutrazol application. Braz. J. Plant Physiol., 23(2): 105-111. [4] Chon, N. M. (2007). Limit the lodging for rice. The summary record of scientific seminar. The Seminar on the sustainable development of Mekong Delta after Vietnam participates into the World Trade Organization (WTO). [5] Fageria, N. K., Baligar, V. C. and Ralph Clark (2006). Physiology of crop production. Food Products Press. An Imprint of the Haworth Press, Inc. New York [6] General Statistics Office of Vietnam (2013). Yearbook of Statistics 2013. Publisher Statistics. Hanoi, Vietnam. [7] Hua, S., Zhang, Y., Yu, H., Lin B., Ding, H., Zhang, D., Ren, Y. and Fang, Z. (2014). Paclobutrazol application effects on plant height, seed yield and carbohydrate metabolism in canola. International Journal of Agriculture and Biol., pp. 1814 - 9596. [8] Liang, G. L. (1990). Effects of paclobutrazol and KH2PO4 on rice seedlings and grain yield. International Rice Research Newsletter, 15(5): 17. [9] Ministry of Agriculture and Rural Development (2006). Introduction of Varieties and rice production crops in Mekong Delta. Agricultural Publishing House, Ho Chi Minh City, Vietnam, 99p. [10] Pan, S., Rasul, F., Li, W., Tian, H., Mo, Z., Duan, M. and Tang, X. (2013). Roles of plant growth regulators on yield, grain qualities and antioxidant enzyme activities in super hybrid rice (Oryza sativa L.). Rice, 6: 9. DOI: 10.1186/1939-8433-6-9 [11] Peng, Z. P., Huang, J. C., Yu, J. H., Yang, S. H., Li, W. Y. (2011). Effects of PP333 and nutrient elements applied on yields and root growth of rice. Chin Agric Sci Bull, 27(5): 234 - 237. [12] Sinniah, U. R., Wahyuni, S., Syahputra, B. S. A. and Gantait, S. (2012). A potential retardant for lodging resistance in direct seeded rice (Oryza sativa L.). Canadian Journal of Plant Science, 92(1): 13 - 18. [13] Ueno, H., French, P. N., Kohli, A. and Matsuyuki, H. (1987). Paclobutrazol: Control of rice lodging in Japan, Proceeding 11th International Congress of Plant Protection. [14] Manila. Yim, K. O., Kwon, Y. W. and Bayer, D. E. (1997). Growth responses and allocation of assimilates of rice seedlings by paclobutrazol and gibberellin treatment. Journal of Plant Growth Regulation, 16: 35 - 41. [15] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of rice crop science. Los Banoxs, The Philippines: IRRI. 269 pp. [16] Yoshinaga, S. (2005). Improved lodging resistance in rice (Oryza sativa L.) cultivated by submerged direct seeding using a newly developed hill seeder. Department of Paddy Farming, National Agriculture Research Center for Tohoku Region (Daisen, Akita 012-0104, Janpan). JARQ, 39(3): 147 - 152. [17] Zhang, W. X., Peng, C. R., Sun, G., Zhang, F. Q. and Hu, S. X. (2007). Effect of different external phytohormones on leaves senescence in late growth period of late-season rice. Acta Agric J., 19(2): 11 - 13. [18] Zheng, L. Y., Wu, W. G., Yan, C., Zhang, Y. H., Xu, Y. Z., Xu, R. M., Wang, H. Y., Cui, N. and Chen, Z. Q. (2011). Effects of plant growth regulators on photosynthetic ratio and yield components of rice. Crop, 3: 63 - 66. | http://vnua.edu.vn/THE EFFECTS OF A POTENTIAL RETARDANT ON THE STEM’S HARDNESS, GROWTH AND YIELD OF IR50404 RICE | Le Vinh Thuc;Crop Science Department, College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University;lvthuc@ctu.edu.vn Mai Vu Duy;Crop Science Department, College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Nguyen Thanh Hoi;Crop Science Department, College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Mai Thi Nhung;Crop Science Department, College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University | ||
| ISOLATION AND IDENTIFICATION OF AN ACTINOMYCETE STRAIN WITH BIOCONTROL EFFECT AGAINST Xanthomonas oryzaepv. oryzae CAUSING BACTERIAL BLIGHT DISEASE IN RICE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành tuyển chọn, nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây bệnh bạc lá lúa. Từ 98 chủng xạ khuẩn có nguồn gốc khác nhau, bằng phương pháp khuếch tán thỏi thạch chúng tôi đã thu được 2 chủng có khả năng đối kháng với vi khuẩn X. oryzae pv. oryzae. Trong hai chủng thu nhận được thì chủng số 43 thể hiện hoạt tính mạnh hơn với đường kính vòng kháng khuẩn là 22 mm. Chủng 43 có khuẩn lạc màu trắng, nuôi từ 7 ngày trở đi thì có màu trắng viền xám, sinh sắc tố tan trên môi trường, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 30°C, pH trung tính và chịu được nồng độ muối tương đối cao tới 7%. Chủng 43 có khả năng sử dụng nhiều nguồn đường và nitrogen khác nhau. Phân tích trình tự 16S rRNA cho thấy chủng 43 và chủng Streptomyces aureofaciens có độ tương đồng là 100%. Kết hợp các đặc điểm hình thái, nuôi cấy, sinh lý, sinh hóa và phân tích sinh học phân tử đã xác định chủng xạ khuẩn 43 thuộc vào loài S. diastaticus subsp. ardesiacus | 16S rRNA;Streptomyces sp.;Xanthomonas oryzae pv. oryzae. | [1] Gnanamanickam V., Brindha P., Narayanan N. N., Preeti V., and Kavitha S. (1999). An overview of bacterial blight disease of riceand strategies forits management. Curr Sci. India, 77(11): 1435 - 1443. [2] Jiang D., Liu Q., Song Y., Ji H. (2013). Antimicrobial compound from a novel Streptomyces termitum strain ATC-2 against Xanthomonas oryzae pv. oryzae. Res J Biotechno., 8(7): 66 - 70. [3] Kim S-H., Cheng J., Yang H. H., Suh J-W, Song E-S, Kang L-W, and Kim J-G. (2015). Screening the Antibacterial Activities of Streptomyces Extracts against Phytopathogens Xanthomonas oryzae pathovar oryzae, Xanthomonas campestris pathovar vesicatoria, and Pectobacterium carotovorum pathovar carotovorum. Appl Biol Chem., 58(3): 253 - 258. [4] Marmur J. (1961). A Procedure for the Isolation of Deoxyribo-nucleic Acid from Micro-Organism. J Mol Biol., 3(2): 208 - 218. [5] Miyadoh S., Tsuchizaki N., Ishikawa J., Hotta K., (2016). Digital Atlas of Actinomycete. The Society for Actinomycetes Japan, Asakura Co. [6] Mitra, A., S. C. Santra and J. Mukharjee. (2008). Distribution of actinomycetes, the antagonistic behavior and the Physio-chemical characteristic of the worlds lagest tidal mangrove forest. Applied Microbial Biotechnol., 80: 685 - 695. [7] Mohana, S.,and M. Radhakrishnan. (2014). Streptomyces sp MA7 isolated from mangrove rhizosphere sediment effective against Gram negative bacterial pathogens. Inter J PharmTech Res., (0974-4290). 6(4): 1259 - 1264. [8] Shirling, E.B. & Gottlieb D. (1966). Methods for characterization of Streptomyces species. Int.J. Syst. Bacteriol., 16: 313 - 340. [9] Shirling, E.B. & Gottlieb D. (1968). Cooperative description of type cultures of streptomyces III. Int J Syst Evol Microbio., 18: 279 - 392. [10] Park S. B., Lee I. A., Suh J-W., Kim J-G., Lee C. H. (2011). Screening and Identification of Antimicrobial Compounds from Streptomyces bottropensis Suppressing Rice Bacterial Blight. J. Microbiol. Biotechnol.,21(12): 1236 -1242 [11] Watve M. G., Tickoo R., Jog M. M., Bhole B. D. (2001). How many antibiotics are produced by the genus Streptomyces? ArchMicrobio., 176(5): 386 - 390. | http://vnua.edu.vn/ISOLATION AND IDENTIFICATION OF AN ACTINOMYCETE STRAIN WITH BIOCONTROL EFFECT AGAINST Xanthomonas oryzaepv. oryzae CAUSING BACTERIAL BLIGHT DISEASE IN RICE | Nguyen Xuan Canh;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture;nxcanh@vnua.edu.vn Phan Thi Trang;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Tran Thi Thu Hien;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| EFFECT OF TRICHODERMA SP. TC1 AND ITS EXTRACT ON GROWTH INHIBITION AND AFLATOXIN PRODUCTION OF ASPERGILLUS FLAVUSAND ASPERGILLUS PARASITICUS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Aflatoxin là độc tố thứ cấp gây ung thư được sản sinh bởi hai chủng nấm chính là Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus. Đây là những loài nấm gây nguy hiểm tới sức khỏe con người và là nguyên nhân chính gây tổn thất và ô nhiễm trong quá trình chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Việc nghiên cứu tìm ra phương pháp ức chế sự phát triển của A. flavus, A. parasiticus và làm giảm hàm lượng aflatoxin là rất quan trọng. Trong điều kiện nghiên cứu, tỷ lệ phần trăm ức chế sinh trưởng (PIRG,%) của Trichoderma sp. TC1 lên hai chủng A. flavus LA21 và A. parasiticus NG10 được xác định thông qua phương pháp đồng nuôi cấy. Lượng aflatoxin được xác định bằng phương pháp Elisa. Kết quả cho thấy, giá trị PIRG của Trichoderma sp. TC1 ức chế A. flavus LA21 và A. arasiticus NG10 sau 7 ngày tương ứng là 63,51% và 60,22%. Tuy nhiên, việc sử dụng trực tiếp nấm Trichoderma sp. TC1 lên nông sản sẽ dẫn đến việc tiêu thụ cơ chất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Ứng dụng dịch chiết nấm sẽ được ưu tiên nghiên cứu. Trên môi trường PD, khi tăng nồng độ dịch chiết Trichoderma sp. TC1 lên tới 4%, tỷ lệ giảm sinh khối khô của A. flavus LA21 và A. parasiticus NG10 đạt 74.00 % và 60.30% sau 5 ngày nuôi cấy. Lượng aflatoxin của các mẫu ngô được nhiễm nấm tỷ lệ nghịch với nồng độ dịch chiết Trichoderma sp. TC1 được phun. Từ hơn 60 ppb ở thời điểm ban đầu, với nồng độ 4% dịch chiết, sau 7 ngày, lượng aflatoxin trong các mẫu ngô nhiễm A. flavus LA21 giảm còn là 16 ppb và 21.33 ppb cho A. parasiticus NG10. | Aflatoxin;A. flavus;A. parasiticus;kháng nấm;Trichoderma | [1] Al-Othman, M. R., M. A. Mahmoud, and A. R. M. Abd El-Aziz (2013). Effectiveness of nontoxigenic Aspergillus flavus and Trichoderma harzianum as biocontrol agents on aflatoxin B1 producing by Aspergillus flavus isolated from Cashew. Life Science Journal, 10(4): 1918-1922. [2] Anita, P., A. Laddha, A. Lunge, H. Paikrao, and S. Mahure (2012). In vitro antagonistic properties of selected Trichoderma species against tomato root rot causing pythium species. International Journal of Science, Environment and Technology, 1(4): 302 - 315 [3] Bagwan, N. B. (2011). Evaluation of biocontrol potential of Trichoderma species against Sclerotium rolfsii, Aspergillus niger and Aspergillus flavus. International Journal of Plant Protection, 4(1): 107-111. [4] Baig, M., S. Fatima, V. B. Kadam, and Y. Shaikh (2012). Utilization of antagonist against seed borne fungi. Trends in Life Science,1 (1). [5] Gachomo, E. W., and S. O. Kotchoni (2008). The use of Trichoderma harzianum and T. viride as potential biocontrol agents against peanut microflora and their effectiveness in reducing aflatoxin contamination of infected kernels. Biotechnology, 7: 439 - 447. [6] Soytong, K., S. Kanokmedhakul, V. Kukongviriyapa, and M. Isobe (2001). Application of Chaetomium species (Ketomium) as a new broad spectrum biological fungicide for plant disease control. Fungal, 504(7): 1-15. [7] Siddiquee, S., U. K. Yusuf, K. Hossain, and S. Jahan (2009). In vitro studies on the potential Trichoderma harzianum for antagonistic properties against Ganoderma boninense. International Journal Food, Agriculture and Enviroment, 7(2): 970 - 976. [8] Thanh, N. T., H. T. Nhung, N. T. Thuy, T. T. N. Lam, P. T. Giang, T. N. Lan and V. T. Man (2014). The Diversity and Antagonistic Ability of Trichoderma spp. on the Aspergillus flavus Pathogen on Peanuts in North Center of Vietnam. World Journal of Agricultural Research, 2(6): 291 - 295. [9] Tsitsigiannis, D. I., M. Dimakopoulou, P. P. Antoniou, and E. C. Tjamos (2012). Biological control strategies of mycotoxigenic fungi and associated mycotoxins in Mediterranean basin crops. Phytopathologia Mediterranea, 51(1): 158 - 174. [10] Verma, M., S. K. Brar, R. D. Tyagi, R. Y. Surampalli, and J. R. Valero (2007). Industrial wastewaters and dewatered sludge: rich nutrient source for production and formulation of biocontrol agent, Trichoderma viride. World Journal of Microbiology and Biotechnology, 23(12): 1695-1703. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF TRICHODERMA SP. TC1 AND ITS EXTRACT ON GROWTH INHIBITION AND AFLATOXIN PRODUCTION OF ASPERGILLUS FLAVUSAND ASPERGILLUS PARASITICUS | Nguyen Thi Thanh Thuy;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;nttthuycntp@vnua.edu.vn Luu Thi Phuong Thao;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Vu Quynh Huong;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Van Giang;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| T - ROUGH FUZZY SET ON THE FUZZY APPROXIMATION SPACES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Lý thuyết tập hợp mờ và lý thuyết tập thô có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khai thác dữ liệu, biểu diễn tri thức. Ngày nay, có rất nhiều phần mở rộng được đề cập cùng với các thuộc tính và các ứng dụng của họ. Khái niệm T- tập thô cho phép chúng ta khám phá kiến thức được thể hiện như một ánh xạ. Trong bài báo này chúng tôi đưa ra các khái niệm về tập mờ T- thô trên không gian xấp xỉ rõ; các tính chất của chúng và không gian tô pô mờ dựa trên bộ định nghĩa được nghiên cứu. Sau đó, bằng cách thức tương tự, chúng tôi cũng giới thiệu khái niệm tập T – mờ thô trên không gian xấp xỉ mờ được xem như là một kết quả khái quát hơn kết quả về tập mờ T - thô trên không gian xấp xỉ rõ. | Không gian tô pô mờ;không gian xấp xỉ mờ;T- mờ thô. | [1] Ali M.I., Davvaz B., Shabir M. (2013). Some properties of generalized rough sets, Information Sciences, 224: 170 - 179. [2] Allam A. A., M.Y. Baker, E.A. Abo-Tabl (2008). Some methods for generating topologies by relations, Bulletin of the Malaysia mathematical Sciences society, 31(1): 35 - 45. [3] An S., Hu Q., Yu D. (2011). Case - based classifers with fuzzy rough sets, Rough set and knowledge technology (6954), pp. 172 - 177. [4] Bonikowski Z., E. Bryniarski, U. W. Skardowska (1998). Extensions and intentions in rough set theory, Information Sciences, 107: 149 - 167. [5] Davvar B. (2008). A short note on algebraic T-rough sets, Information Sciences, 178: 3247 - 3252. [6] Du W., B. Hu and J. Zhao (2012). On (⊥, ⊤) - Generalized Fuzzy Rough Sets, Fuzzy Information and Engineering, (3): 249 - 259. [7] Dubois D., H Prade (1990). Rough fuzzy sets and fuzzy rough sets, International Journal of General Systems, 17: 191 - 209. [8] Hu Q. H., D. R. Yu, Z. X. Xie (2006). Informationpreserving hybrid data reduction based on fuzzyrough techniques, Pattern Recognition Letters, 27(5): 414 - 423. [9] Kryszkiewicz M. (1999). Rules in incomplete information systems, Information Sciences, 113: 271 - 292. [10] Liu W., J. Yao and Y. Yao (2004). Rough approximation under level fuzzy sets, Rough set and current trend in computing (3066), pp. 78 - 83. [11] Lowen R. (1976). Fuzzy topological spaces and fuzzy compactness, Journal of mathematical analysis and application, 56: 621 - 633. [12] Pawlak Z. (1982). Rough sets, International Journal of Computer and Information Sciences, 11(5): 341 - 356. [13] Podsiatlo M. and M. Rybinski (2015). Application of fuzzy rough set to financial time series forecasting, Pattern recognition and machine intelligence (9124), pp. 397 - 406. [14] Tan A. and J. Li (2015). A kind of approximations of generalized rough set model, International journal of Machine learning and cybernetic, 6(3): 455 - 463. [15] Wu W. Z., J. S. Mi, W. X. Zhang (2003). Generalized fuzzy rough sets, Information Sciences, 151: 263 - 282. [16] Wu W. Z., Y. H. Xu (2013). On fuzzy topological structures of rough fuzzy sets, Transactions on rough sets XVI, LNCS 7736, Springer - Verlag Berlin Heidelberg, pp. 125 - 143. [17] Yao Y. Y. (1997), Combination of rough and fuzzy sets based on - level sets, Rough sets and Data mining: analysis for imprecise data, Lin, T.Y. and Cercone, N. (Eds.), Kluwer Academic Publisher, Boston, pp. 301 - 321. [18] Yao Y. Y. (1998), Constructive and algebraic methods of the theory of rough sets, Information Sciences 109, pp. 21 - 47. [19] Yu H. and W. Zhan (2014). On the topologies properties of generalized rough sets, Information Sciences 263, pp. 141-152. [20] Zadeh L. A. (1965), Fuzzy Sets, Information and Control, 8(3): 338 - 353. [21] Zhao X., J. Xu and J. Gao (2009), An extension of Rough fuzzy set on the fuzzy approximation space, Fuzzy Information and Engineer, AISC 62, © Springer- Verlag Berlin Heidelberg, pp. 621 - 627. | http://vnua.edu.vn/T - ROUGH FUZZY SET ON THE FUZZY APPROXIMATION SPACES | Ngoc Minh Chau;Faculty of Information Technology of Agriculture, Vietnam National University of Agriculture;nmchau@vnua.edu.vn Nguyen Xuan Thao;Faculty of Information Technology of Agriculture, Vietnam National University of Agriculture | ||
| FACTORS INFLUENCING CONSUMPTION OF IMPORTED APPLES IN HANOI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng táo nhập khẩu tại Hà Nội. Số liệu phục vụ nghiên cứu thu thập từ 80 người được lựa chọn một cách ngẫu nhiên ở Hà Nội về việc tiêu dùng táo nhập khẩu của họ. Về mặt phương pháp luận, phân tích thống kê mô tả được sử dụng để xác định tiêu chí của người tiêu dùng trong việc mua táo nhập khẩu và mô hình phân tích kinh tế lượng hai bước cũng được áp dụng để đo lường tác động của các nhân tố kinh tế-xã hội và đặc điểm của thị trường đến tiêu dùng táo nhập khẩu tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy thu nhập của người tiêu dùng có tác động tích cực đến cả hai quyết định của người tiêu dùng về việc mua táo nhập khẩu hay không và số tiền bình quân mỗi tháng cho tiêu dùng táo nhập khẩu là bao nhiêu tại Hà Nội. Ở mức độ nhẹ hơn, độ tuổi của người tiêu dùng và thông tin về táo nhập khẩu cũng có những tác động tích cực đến khả năng mua táo nhập khẩu. Ngược lại, giá của táo có tác dụng tiêu cực đến quyết định của người tiêu dùng xem có mua táo nhập khẩu hay không. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng đã nêu ra được những khuyến nghị để làm căn cứ tham khảo cho các cơ quan Nhà nước và người kinh doanh táo nhập khẩu. | Hà Nội;tiêu thụ của táo nhập khẩu. | [1] Ottum, B. D. and W. L. Moore (1997). The role of market, Journal of Product Innovation Management, Vol. 3. [2] Hawkins, D. and D. Mothersbaugh (2009). Concept of Consumer Behavior, Consumer behavior building Marketing Strategy, 12th edition (February 24, 2012). [3] Hoyer, W. D. and D. J. MacInnis (1997). Consumer Behavior, Boston: Houghton Mifflin Company. [4] Phuong, N.V. and M. Marcus (2013). Meat consumption patterns in Vietnam: Effects of household characteristics on pork and poultry consumption, Poster presentation at the 53rd Annual Conference of the German Society of Economic and Social Sciences in Agriculture (GEWISOLA): How much market and how much regulation does sustainable agricultural development need? Berlin, September, pp. 25 - 27. [5] Radam, A., M. R. Yacob, T. Siew Bee, and J. Selamat (2010). Consumers’ perceptions, attitudes and willingness to pay towards food products with “no added Msg” labeling, International Journal of Marketing Studies, 2(1): 65 - 77. [6] Ruth Rikowski (2007). The Factors Affecting Individual Consumer Behavior, Knowledge management: Social, Cultural and Theoretical Perspectives. [7] Thang, N. M. and B. M. Popkin (2004). Patterns of food consumption in Vietnam: Effects on socioeconomic groups during an era of economic growth, European Journal of Clinical Nutrition, 58(1):145 - 153. [8] The American Heritage Dictionary of the English Language (2003). Wholesaler and Retailer, Fourth Edition, Houghton Miffin Company. [9] Tran Quang Trung, Do Quang Giam, Vu Thi Hai, Phuong Thao Lai, Ngo Thi Thu Hang, Le Thi Kim Son, and Bui Thi Mai Linh (2014). Factors influencing milk consumption of rural households in Northern Vietnam, Greener Journal of Business and Management Studies, 4(2): 31 - 40. [10] McGuire, W. J. (1976). Some internal psychological factors influencing consumer choice, Journal of Consumer Research, 2(4). | http://vnua.edu.vn/FACTORS INFLUENCING CONSUMPTION OF IMPORTED APPLES IN HANOI | Nguyen Bao Ly;Faculty of Accounting and Business Management, Vietnam National University of Agriculture Tran Quang Trung;Faculty of Accounting and Business Management, Vietnam National University of Agriculture;tqtrung@vnua.edu.vn | ||
| WILLINGNESS TO PAY FOR WATER QUALITY IMPROVEMENT IN HANDICRAFT VILLAGES OF BACNINH PROVINCE, VIETNAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành điều tra 1.000 hộ từ 5 làng nghề trong tổng số 62 làng nghề của tỉnh Bắc Ninh nhằm ước lượng sự sẵn lòng trả của các hộ để nâng cao chất lượng môi trường nước, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả. Đáp viên được xác định là chủ của hộ gia đình. Sử dụng công cụ ước tính của Turnbull để ước lượng mức sẵn lòng chi trả trung bình. Kết quả nghiên cứu và phân tích cho thấy rằng mức sẵn lòng trả trung bình của các hộ làm nghề truyền thống là 485,273 VND/ hộ/năm. Tổng quỹ tiềm năng có thể thu được từ các hộ này xấp xỉ 6 tỉ VNĐ/năm (268,251 USD/năm) và tổng quỹ thực tế là 3,45 tỉ VNĐ/năm (154,475 USD/năm). Đối với toàn tỉnh Bắc Ninh, tổng quỹ thực tế có thể thu được là 100,2 tỉ VNĐ/năm (4,48 million USD). Trong khi đó, tổng quỹ tiềm năng có thể đạt được lên tới 155,4 tỉ VNĐ/năm (6,9 million USD). Các yếu tố loại hộ (làm nghề hay không làm nghề), quan điểm đánh đổi giữa sự phát triển kinh tế và môi trường, nguồn nước hộ sử dụng, thu nhập của hộ tương quan cùng chiều với sẵn lòng trả và có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là những hộ sản xuất nghề, hộ đồng ý với việc đánh đổi giữa phát triển kinh tế và môi trường, hộ sử dụng nước máy và những hộ có thu nhập cao là những hộ có nhiều khả năng trả lời “đồng ý” với mức giá họ được nhận. Các biến làng nghề, mức giá thầu có tương quan ngược chiều với sẵn lòng trả. Những hộ sống gần với hai con sông đang bị ô nhiễm nặng của tỉnh Bắc Ninh có xu hướng trả lời “đồng ý” trong khi những đáp viên ít có khuynh hướng đồng ý nếu họ nhận được các mức giá thầu cao. | Cải thiện chất lượng nước;đánh giá ngẫu nhiên;làng nghề;sẵn lòng chi trả. | [1] Atkins, J. P.; Burdon, D.; and Allen, J. H (2007). An application of contingent valuation and decision treeanalysis to water quality improvements. Mar. Pollut. Bull, 5: 591 - 602. [2] Barton, D. N (2002). The transferability of benefit transfer: Contingent valuation of water qualityimprovements in Costa Rica. Ecol. Econ, 42: 147 - 164. [3] Bac Ninh provincial people’s committee (2015). Report No. 17/BC-UBND Situation of handicraft villages and development solutions in the integration phase. Bac Ninh province, Vietnam [4] Brox, J. A., Kumer, R. C., and Stollery, K. R (2003). Estimating willingness to pay for improved water qualityin the presence of non-response bias. Am. J. Agric. Econ. Water policy 2013, 5 1651, 85: 414 - 428. [5] Centre for Monitoring Environment Quality (2014). Results of water analysis in handicraft villages of Bac Ninh province, Bac Ninh Vietnam. [6] Dale Whittington; John Briscoe; Xinming Mu; and William Barron (1990). Estimating the Willingness to Pay for Water Services in Developing Countries: A Case Study of the Use of Contingent Valuation Surveys in Southern Haiti. Economic Development and Cultural Change, 293-311, 1990 des, and Perception. World Development, 21: 733 - 748. [7] Gupta, V. and Mythili, G (2008). Willingness to pay for water quality improvement: A study of Powai Lake in India. Asian J. Water Environ. Poll., 8: 15 - 21. [8] Haab T. C. and Mc Connell K. E. (2002). Valuing environmental and natural resources – The econometrics of non-market valuation, Edward Elgar, United Kingdom. [9] Hua Wang, Yuyan Shi, Yoonhee Kim, Takuya Kamata (2013). Valuing water quality improvement in China: A case study of Lake Puzhehei in Yunnan Province. Ecological Economics, 94: 56 - 65. [10] Huynh Viet Khai and Mitsuyasu Yabe (2013). Estimating urban residents’willingness to pay for the biodiversity conservation of swamp forest in Vietnam. Third International Seminar of JSPS Core-to-Core Program: Collaborative Project for Soil and Water Conservation in Southeast Asian Watersheds. 08/08/2013 [11] J. Bateman and Richard T. Carson (2002). Economic Valuation With Stated Preference Techniques. [12] Edward Elgar Pub, USABishop, R. C. and T. A. Heberlein (1979). "Measuring Values of Extra-Market Goods: Are lndirect Measures Biases?" American Journal Agricultural Economics, 61: 926 - 940. [13] Magnus Johannesson, Perolow Johansson and Richard M,O’Conor (1996). The value of private safety vesus the value of public safety. Journal of Risk and Uncertainty, 13: 263: 275. Kluwer Academic Publishers. Netherlands. [14] Mitchell R. C. and Carson R. T. (1989). Using Surveys to Value Public Goods: The Contingent Valuation Method. Resources for the Future, Washington DC. 224 - 390 [15] Nasreen Islam Khan, Roy Brouwer and Hong Yang (2014). Household’s willingness to pay for arsenic safe drinking water in Bangladesh. Journal of Environmental Management, 143: 151 - 161. [16] Quy Van Khuc (2013). Household’s willingness to pay estimation for safe drinking water: A case study in VietNam. Corolado State university. Thesis for the degree of master, 71 p. [17] The Government (2011). Report on the implementation of policies and laws on environment in economic zones, villages (Implementation of Resolution No. 1014 / NQ / NASC date 09/12/2011). [18] The Department of Environmental Pollution Control (2008). Statistics of the Department of Environmental Pollution Control, Ha Noi Vietnam. [19] The Ministry of Natural Resources and Environment. (2008). National Environmental Report 2008: Environmental Vietnam village, Hanoi Vietnam. [20] Whittington; John Briscoe; Xinming Mu; and William Barron (1990). Estimating the Willingness to Pay for Water Services in Developing Countries: A Case Study of the Use of Contingent Valuation Surveys in Southern Haiti. Economic Development and Cultural Change, 293-311, 1990 des, and Perception. World Development, 21: 733 - 748. | http://vnua.edu.vn/WILLINGNESS TO PAY FOR WATER QUALITY IMPROVEMENT IN HANDICRAFT VILLAGES OF BACNINH PROVINCE, VIETNAM | Le Thi Phuong Dung;PhD candidate , Vietnam National University of Agriculture;dung47ktts@gmail.com Nguyen Huu Dat;PhD candidate , Vietnam National University of Agriculture | ||
| A STUDY ON FACTORS AFFECTING JOB SATISFACTION OF WORKERS AT CAM BINH SHOES COMPANY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Nghiên cứu này tập trung làm rõ các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của công nhân đang làm việc tại Công ty giầy Cẩm Bình. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra 180 công nhân vào năm 2015. Thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và hồi qui đa biến là các phương pháp phân tích chính được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 64,4% tổng sô công nhân điều tra cảm thầy hài lòng về công việc của mình. Họ đánh giá cao hơn cho các yếu tố như cơ hội thăng tiến và đào tạo, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp và đặc điểm công việc. Trong khi đó, nhân tố phần thưởng và phúc lợi có điểm đánh giá bình quân thấp nhất. Tất cả 7 biến được hình thành sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA) đều ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng đối với công việc của công nhân | Công nhân;hồi qui đa biến;sự hài lòng đối với công việc. | [1] Bidyut B. N. and Mukulesh B. (2014). Factors Influencing Employee’s Job Satisfaction: An Empirical Study among Employees of Automobile Service Workshops in Assam. The SIJ Transactions on Industrial, Financial & Business Management (IFBM), 2(7): 305 - 316 [2] Ellickson. M. C. and Logsdon, K. (2002). Determinants of job satisfaction of municipal government employees. Public Personnel Management, 31(3): 343 - 358. [3] Gerbing, D. W., and Anderson, J. C. (1988). An updated paradigm for scale development incorporating unidimensionality and its assessment. Journal of Marketing Research, 25: 186 -192. [4] Hair J. F, R. E Anderson, R. L Tatham and W. C Black (1995). Multivariate Data Analysis with Reading, 4Ed. Prentice Hall International, Inc. [5] Hussami M. Al. (2008). A Study of Nurses' Job Satisfaction: The Relationship to Organizational Commitment, Perceived Organizational Support, Transactional Leadership, Transformational Leadership, and Level of Education. Eur. J. Sci. Res., 22(2): 286 - 295. [6] Jewell, J. D., Brown, D. L., Thompson, R., & Smith, G. (2010). Examining the influence of caregiver ethnicity on youth placed out of the home: Ethnicity matters for some. Children and Youth Services Review, 32: 1278 - 1284. [7] Lai Chai Hong, Nik Intan Norhan Abd Hamid and Norliza Mohd Salleh. (2013). A Study on the Factors Affecting Job Satisfaction amongst Employees of a Factory in Seremban, Malaysia. Business Management Dynamics, 3(1): 26 - 40. [8] Lease S. H. (1998). Annual Review, 1993-1997: Work Attitudes and Outcomes. Journal of Vocational Behavior, 53(2): 154 - 183. [9] Luddy N (2005). Job satisfaction amongst employees at a public health institution in the Western Cape. Unpublished Master of Commerce degree thesis. University of the Wester Cape. [10] Mosammod M. P, Nurul Kabir. M. M. (2011). Factors affecting employee job satisfaction of pharmaceutical Australian Journal of Business and Management Research, 1(9): 113 - 123 [11] Nguyen Doan Khoi and Nguyen Thi Ngoc Phuong. (2013). Factors affecting job satisfaction of staff at Tien Giang University. Journal of Science, 28: 102 - 109 [12] PhanThi Minh Ly (2011). Analysis of the factors influencing job satisfaction of the commercial banks’ staff in ThuaThien-Hue province. Journal of Science and Technology, Da Nang University, 3(44): 196 - 192 [13] Phillips, J. J., and Connel, A. O. (2003). Managing employee retention: a strategic accountability approach. USA: Butterworth-Heinemann. [14] Ramayah, T., Muhamad Jantan., and Tadisina, S.K. (2001). Job Satisfaction: Empirical Evidence For Alternatives To JDI. Department of Management. University Sains Malaysia, Penang. [15] Rashid Saeed, Rab N. L. and Anam I. (2014). Factors Influencing Job Satisfaction of Employees in Telecom Sector of Pakistan. International Journal of African and Asian Studies, 3: 214 - 130. [16] Reilly C.R. (1991). Organizational Behavior. Annual Review of Psychology, pp. 427- 458. [17] Schermerhorn J.R. (1993). “Management for Productivity”, 4th Ed., Canada: John Wiley & Sons, Inc. [18] Spector P. (1997). Job Satisfaction: Application, Assessment, Causes and Consequences. United Kingdom: Sage Publications Ltd. [19] Tran Kim Dung (2005). Measurement of job satisfaction in the conditions of Vietnam. Journal of Scientific and Technological Development, 8(12). Tran Minh Hieu (2013). Lecturers’ satisfaction in teaching and researching at An Giang University. Journal of Scientific and Technological Development | http://vnua.edu.vn/A STUDY ON FACTORS AFFECTING JOB SATISFACTION OF WORKERS AT CAM BINH SHOES COMPANY | Chu Thi Kim Loan;Faculty of Accounting and Business Management, Vietnam National University of Agriculture;ctkloan@vnua.edu.vn Dang Trang Linh;Huyndai KEFICO Vietnam Company Limited | ||
| INTERNATIONAL TRADE AND AGRICULTURAL PRODUCTIVITY: EVIDENCES FROM LEAST DEVELOPED COUNTRIES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Xét trên nhiều góc độ, sản xuất nông nghiệp là cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế của các nước kém phát triển (LDCs). Trong khi thương mại quốc tế được xem như là một trong những yếu tố chính cho sự tăng trưởng, thực tế việc dựa nhiều vào xuất khẩu các sản phẩm thô và có thể không được hưởng lợi nhiều từ thương mại có thể làm tăng các mối lo ngại về tác động của thương mại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước kém phát triển. Trong bài báo này, phương pháp hồi quy với biến công cụ được sử dụng để đảm bảo rằng ước lượng ảnh hưởng của thương mại đến năng suất nông nghiệp là đáng tin cậy và không bị chệch. Các biến công cụ, ở đây là các tô tài nguyên (resource rents), là một yếu tố quan trọng trong việc xác định các chỉ số xuất nhập khẩu, đặc biệt trong trường hợp các nước kém phát triển. Kết quả độ bán co dãn chỉ ra rằng nếu thương mại tăng 1% thì tốc độ tăng trưởng năng suất nông nghiệp sẽ giảm khoảng 0,23% trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Kết quả ước lượng này có ý nghĩa về mặt thống kê và chỉ ra rằng việc mở rộng thương mại không giúp cải thiện năng suất nông nghiệp ở các nước kém phát triển. | Biến công cụ;các nước kém phát triển;năng suất nông nghiệp;thương mại. | [1] Binswanger, H. and Lutz, E. (2003). Chapter 8 Agricultural trade barriers, trade negotiations, and the interests of developing countries. Trade and Development Directions for the 21st Century. Cheltenham, UK, p. 151 [2] FAO (2002). The role of agriculture in the development of least-developed countries and their integration into the world economy, Rome, Italy. [3] FAO (2007). Globalization, agriculture, and the least developed countries, Rome, Italy. [4] FAO (2011). The state of food insecurity in the world: how does international price volatility affect domestic economies and food security, Rome, Italy. [5] FAO (2014). Agriculture and food security statistics of the least developed countries, landlocked developing countries and small island developing states, Rome, Italy. [6] Frankel, J. A. and Romer, D. (1999). Does trade cause growth?American Economic Review, pp. 379 - 399. [7] Lin, F. and Sim, N. C. (2013). Trade, income and the Baltic dry index. European Economic Review, 59: 1 - 18. [8] O’Donnell, C. J. (2010). Measuring and decomposing agricultural productivity and profitability change.Australian Journal of Agricultural and Resource Economics, 54(4): 527 - 560. [9] Robertson, D. H. (1940). Essays in monetary theory, P S King & Son, London, UK. [10] Rose, A. K. (2004). Do we really know that the WTO increases trade? The American Economic Review, 94(1): 98 - 114. [11] Sachs, J. and Warner, A. (1995). Natural Resource Abundance and Economic Growth. NBER Working Paper (5398). [12] Sheng, Y., Mullen, J. D. and Zhao, S. (2010). Has growth in productivity in Australian broadacre agriculture slowed? In 2010 Conference (54th), February 10-12, 2010, Adelaide, Australia (No. 59266). Australian gricultural and Resource Economics Society. [13] Timmer, C. P. (1988). The agricultural transformation. Handbook of development economics, 1: 275 - 331. [14] UNCTAD (2015). The Least Developed Countries Report 2015: Transforming Rural Economies. United Nations publication. New York and Geneva. [15] World Bank (2016). World Development Indicators, World Bank, Washington, USA. | http://vnua.edu.vn/INTERNATIONAL TRADE AND AGRICULTURAL PRODUCTIVITY: EVIDENCES FROM LEAST DEVELOPED COUNTRIES | Nguyen Anh Duc;Centre for Global Food and Resources, University of Adelaide, Adelaide SA 5005, Australia|Faculty of Economics and Rural Development, Vietnam National University of Agriculture;nguyenanhduc7889@gmail.com Nguyen Huu Tuyen;Centre for Global Food and Resources, University of Adelaide, Adelaide SA 5005, Australia|Centre for Informatics and Statistics, Ministry of Agriculture and Rural Development | ||
| REVIEW ON SCIENTIFIC RESEARCH ON ECOLOGY AND ENVIRONMENT AT VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Là một trường đại học trọng điểm trong khối nông lâm ngư, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVNNVN) đã sớm có nhiều đóng góp có ý nghĩa trong lĩnh vực sinh thái môi trường, góp phần phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn. Bài báo này tổng kết các công trình nghiên cứu của Học viện theo 3 vùng địa lý mang tính đặc thù của Việt Nam là vùng cao, vùng ven đô thị và vùng ven biển. Kết quả nghiên cứu chỉ ra vấn đề chính đối với vùng cao là suy thoái đất rừng. Định hướng nghiên cứu được đề xuất cho vùng này là xã hội hóa trong quản lý tài nguyên rừng; và hoàn thiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng. Vùng ven đô có các vấn đề sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm môi trường và mất an toàn thực phẩm. Định hướng ưu tiên của vùng ven đô là nông nghiệp công nghệ cao trong điều kiện khan hiếm đất sản xuất; phát triển thị trường sản xuất rau an toàn. Vùng ven biển có các vấn đề về biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn. Trọng điểm nghiên cứu cần phát triển cho vùng này là sản nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu. | Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Sinh thái môi trường;suy thoái tài nguyên;ô nhiễm môi trường. | [1] Cu Xuan Dan, Pham Chi Thanh, Tran Duc Vien (1994). Farming systems research and development in Central Highlands. State Planning Committee-Ministry of Agriculture and foodstuff industry-National Institute for Agricultural Planning and Projection. Scientific papers of General Planning on socioeconomic development in Central Highlands and South Central Coast. Edited by Tran An Phong. Hanoi, pp. 122 - 150. [2] Danielsen, F., T. Adrian, S. Brofeldt, M. van Noordwijk, M. K. Poulsen, S. Rahayu, E. Rutishauser, I.Theilade, A. Widayati, N. The An, T. Nguyen Bang, A. Budiman, M. Enghoff, A. E. Jensen, Y. Kurniawan, Q. Li, Z. Mingxu, D. Schmidt-Vogt, S. Prixa, V. Thoumtone, Z. Warta, and N. Burgess (2013). Community monitoring for REDD+: international promises and field realities. Ecology and Society, 18(3): p. 41. [3] Duong Thi Toan, Nguyen Van Luu (2015). Status of using antibiotics in several piggery and poultry farms in Bac Giang province. J. Science and Development, 13(5): 717 - 722. (In Vietnamese) [4] Kim Van Van, Ngo The An (2016). White shrimp – Red tilapia polyculture: a response to climate change in Giao Thuy district, Nam Dinh province. Education and Research for Climate change Responses - ACCCU-NICHE/VNM105 Symposium, Hanoi, 24 - 26 August, 2016. [5] Ngo The An and Tran Nguyen Bang (2014). Climate change impacts on agricultural land uses and the adaptation of farmers in Giao Thuy district. Science and technology Journal of Agriculture and Rural development, pp. 110-115 [6] Ngo The An, Tran Thi Minh Hang, Tran Nguyen Bang, Nguyen Thi Bich Yen (2016). Adapting the melon production model to climate change in Nam Dinh province, Vietnam. Education and Research for Climate change Responses - ACCCUNICHE/VNM105 Symposium, Hanoi, 24 - 26 August, 2016. [7] Nguyen Tat Canh (2006). Application of fertilizer deep placement in rice intensive farming. Agricultural Publishing House, Hanoi. (In Vietnamese) [8] Nguyen Van Dung, Tran Duc Vien, Nguyen Thanh Lam, Tran Manh Tuong, Georg Cadisch (2008). Analysis of the sustainability within the composite swidden agroecosystem in northern Vietnam. 1. Partial nutrient balances and recovery times of upland fields. Journal of Agriculture, Ecosystems and Environment, Elsevier, 128: 37 - 51. [9] Nguyen Thi Thuy Dung, Nguyen Thanh Lam, Pham Trung Duc, Cao Truong Son (2015). Proposed several environmental protection solutions for piggery farms in Gia Lam district, Hanoi. J. Science and development, 13(3): 427 - 436. (In Vietnamese) [10] Nguyen Thanh Lam and Tran Duc Vien (2006). Nutrient dynamics under swidden cultivation with shortened fallow. J. of Soil Science, 25: 26 - 29. (In Vietnamese) [11] Nguyen Thanh Lam, Patanothai, A., Rambo, T.A. (2004). Recent changes in the composite swiddening farming system of a Da Bac ethnic minority community in Vietnam’s Northern Mountain Region. Southeast Asian Studies, 42(3): 273 - 293. [12] Nguyen Thanh Lam, Patanothai, A., Limpinumtana, V., Vityakon, P. (2005). Land-use sustainability of composite swiddening in the uplands of Northern Vietnam: Nutrient balances of swiddening fields during the cropping period and changes of major soil nutrient over the swidden cycle. International Journal of Agricultural Sustainability, 3(1): 57 - 68. [13] Nguyen Thanh Lam, Cao Truong Son, Nguyen Thị Huong Giang (2014). Biodiversity in Hai Duong province: Current status and Challenges. J. Science and Development, 12(4): 574 - 585. [14] Nguyen Tat Thang, Nguyen Thi Huong Giang, Ngo The An (2015). Impact of climate change on gender roles in agricultural production: a case study in Giao Lac, Giao Thuy district, Nam Dinh province. [15] J. Science and Development, 13(3): 464 - 473. (In Vietnamese) [16] Nguyen Xuan Thanh, Nguyen The Binh, Ninh Minh Phuong (2007). Production guideline for microbiofertilizer with multi-purposed functions and its efficiency application for spring peanut on degraded soils in Hiep Hoa district, Bac Giang province. J.Agricultural Science and Technology, Hanoi University of Agriculture, 5(1). (In Vietnamese). [17] Ha Thi Thanh Binh (2007). Increasing the efficiency of buried spring rice straw as the organic fertilizer for summer rice. J. Agricultural Science and Technology, 5(3): 3 - 6. (In Vietnamese) [18] Pham Van Hoi, Arthur P.J. Mol, Peter J.M. Oosterveer (2009a). Market governance for safe food in developing countries: The case of low-pesticide vegetables in Vietnam. Journal of Environmental Management, 91: 380 - 388. [19] Pham Van Hoi, Mol, A. P. J., Peter Oosterveer, and Paul J. van den Brink (2009b). Pesticide distribution and use in vegetable production in the Red River Delta of Vietnam. Renewable Agriculture and Food Systems: 24(3): 174 - 185. doi:10.1017/S1742170509002567. [20] Saksena S., J. Fox, M. Epprecht, Chinh Tran, M. Castence, Duong Nong, J. Spencer, Nguyen Lam, M. Finucane, T. D. Vien and Bruce Wilcox (2014). Role of Urbanization, landuse diversity, andlive stock intensification in Zonotic Emerging infectious diseases. Environment, population, and health series. No.6, October, 2014 [21] Søren Brofeldt, Ida Theilade, Neil D. Burgess, Finn Danielsen, Michael K. Poulsen, Teis Adrian, Tran Nguyen Bang, Arif Budiman, Jan Jensen, Arne E. Jensen, Yuyun Kurniawan, Simon B. L. Lægaard, Zhao Mingxu , Meine van Noordwijk, Subekti Rahayu, Ervan Rutishauser, Dietrich SchmidtVogt, Zulfira Warta and Atiek Widayati (2014). Community Monitoring of Carbon Stocks for REDD+: Does Accuracy and Cost Change over Time? Forests, (5): 1834 - 1854. [22] Tran Duc Vien, Le Thanh Ha (1993). Agroforestry concerning to sustainable agricultural development on the slopping lands in Vanyen District, Yenbai Province. Scientific Activity Review No6/1993. Ministry of Science-Technology and Environment, pp. 23 - 25. [23] Tran Duc Vien, Pham Chi Thanh (1994). Sustainable Land use in flooded areas in Hoalu District, Ninhbinh Province. Workshop Proceeding on Farming systems research and development. Research Results in 1993. Vietnam National Farming Systems Research Network. Fourth Workshop, pp. 26 - 41. [24] Tran Duc Vien, A. Terry Rambo, and Nguyen Thanh Lam (2008). Swidden farming – an alternative view. Agricultural Publishing House, Hanoi. (In Vietnamese) [25] Tran Duc Vien, A. Terry Rambo, and Nguyen Thanh Lam (2009). Farming with fire and water: The human ecology of a composite swiddening community in Vietnam’s Northern Mountains, Kyoto Area Studies on Asia, Kyoto: Kyoto University Press and Trans Pacific Press. [26] Tran Duc Vien (Ed.) (2001). Rural in the Uplands: Research toward Sustainable Development. Agricultural Publishing House. Hanoi. [27] Tran Duc Vien (2002). Changing on Social-Economic conditions in the last years of 20th Century and Rice Cultivation in Vietnam’s Uplands. In Rice Cultivation in 21th Century in Vietnam. Editor–in–Chief: Prof. Nguyen Van Luat. Agricultural Publishing House, Hanoi. pp. 206 - 238. [28] Tran Duc Vien, Nguyen Vinh Quang (2007). Decentralization in Forest Management In Vietnam’s Uplands: Case Studies in three Communities. In Proceedings of Regional Conference on Environmental Planning and Planning and management Issues in Southeast Asian Countries. Hanoi Agricultural Publishing House, Hanoi. pp. 96 - 120. [29] Tran Duc Vien, C.T.Son, N.T.T.Dung, N.T.Lam (2016). Chapter 5: A voluntary model of payment for environmental services: Lessons from Ba Be district, Bac Kan province of Vietnam. In: Mai Van Thanh, T.D.Vien, Stephen J.Leisz, Ganesh P.Shivakoti (eds), Redefining Diversity and Dynamics of Natural Resources Management in Asia: Upland Natural resources and social ecological systems in Northern Vietnam. ScienceDirect ®, ISBN: B978-0-12-805453-6, 2: 63 - 74. [30] Tran Nguyen Bang and Ngo The An (2015). Characterizing Agro-Forestry systems in Diem hamlet, Chau Khe commune, Con Cuong district, Nghe An province. Journal of Science & Development, Vietnam National University of Agriculture, 13(4): 586 - 597. [31] Xuan Thi Thu Thao, Pham Phuong Nam, Ho Thi Lam Tra (2015). Results of land exchange and aggregation in Nam Dinh province. J. Science and Development, 13(6): 931-942. (In Vietnamese). [32] Vietnam’s INDC (2015). The Intended Nationally Determined Contributions (INDC) of Vietnam. In: http://vea.gov.vn/en/icorperation/Projects/Pages/Vietnam - is - completing - INDC - report-.aspx. Date: 23.11.2016. [33] Ziegler, Alan D., Thilde B. Bruun, Maite GuardiolaClaramonte, Thomas W. Giambelluca, Deborah Lawrence and Nguyen Thanh Lam (2009). Environmental Consequences of the Demise in Swidden Cultivation in Montane Mainland Southeast Asia: Hydrology and Geomorphology. Human Ecology, 37(3): 361 - 373. | http://vnua.edu.vn/REVIEW ON SCIENTIFIC RESEARCH ON ECOLOGY AND ENVIRONMENT AT VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE | Tran Duc Vien;Chairman of University Council, Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Ngo The An;Department of Agroecology, Faculty of Environment, VNUA Nguyen Thanh Lam;Department of Environmental Management, Faculty of Environment, VNUA;ntlam_cares@vnua.edu.vn | ||
| ANALYSIS OF FUMONISINS: A REVIEW | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 10 | 2016 | vi | Độc tố nấm mốc fumonisin được tạo ra chủ yếu bởi những loài nấm Fusarium và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của động vật và người. Để phân tích định lượng và định tính fumonisin trong thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn, nhiều phương pháp đã được áp dụng như ELISA, sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký hiệu năng cao (HPLC), sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phổ (LC-MS) và sắc ký khí ghép đầu dò khối phổ (GC-MS). Hầu hết các phương pháp đều áp dụng để phân tích định lượng fumonisin nhóm B vì nhóm này xuất hiện nhiều hơn hẳn so với những nhóm khác. Bài tổng hợp này sẽ thảo luận những nguyên lý của phương pháp, đồng thời cũng phân tích những ưu điểm và giới hạn của phương pháp | ELISA;fumonisin;phân tích;phương pháp sắc ký | [1] Abbas H.K., R.D. Cartwright, W.T. Shier, M.M. Abouzied, C.B. Bird, L.G. Rice, P.F. Ross, G.L. Sciumbato and F.I. Meredith (1998). Natural Occurrence of Fumonisins in Rice with Fusarium Sheath Rot Disease. Plant Disease, 82(1): 22 - 25. [2] Aboul-Nasr M.B and M.R.A. Obield-Allah (2013). Biological and chemical detection of fumonisins produced on agar medium by Fusarium verticillioides isolates collected from corn in Sohag, Egypt. Microbiology, 159: 1720 - 1724. [3] AOAC (2000). Chapter 49. Natural Toxins. Subchapter 5. Fumonisins. AOAC Official Method 995.15. In: Official Methods of Analysis of AOAC International, 17th edition. Horwiz, W. (Ed.), Gaithersburg, Maryland, USA [4] Arranz I., W.R.G. Baeyens, G. Weken, S. Saeger and C. Peteghem (2004). Review: HPLC determination of fumonisin mycotoxins. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 44(3): 195 - 203. [5] Azcona-Olivera J.I., M.M. Abouzied, R.D Plattner and J.J. Pestka (1992). Production of Monoclonal Antibodies to the Mycotoxins Fumonisin B1, B2, B3. J. Agric. Food Chem., 40: 531 - 534. [6] Bartók T., A. Szekeres, Á. Szécsi, M. Bartók and Á. Mesterházy (2008). A new type of fumonisin series appeared on the scene of food and feed safety. Cereal Research Communications, 36: 315 - 319. [7] Bartók T., L. Tölgyesi, Á. Mesterházy, M. Bartók and Á. Szécsi (2010a). Identification of the first fumonisin mycotoxins with three acyl groups by ESI-ITMS and ESI-TOFMS following RP-HPLC separation: palmitoyl, linoleoyl and oleoyl EFB₁ fumonisin isomers from a solid culture of Fusarium verticillioides. Food Additives & Contaminants. Part A, Chemistry, Analysis, Control, Exposure & Risk Assessment, 27(12): 1714 - 1723. [8] Bartók T., L. Tölgyesi, A. Szekeres, M. Varga, R. Bartha, Á. Szécsi, M. Bartók and Á. Mesterházy (2010b). Detection and characterization of twentyeight isomers of fumonisin B1 (FB1) mycotoxin in a solid rice culture infected with Fusarium verticillioides by reversed-phase high-performance liquid chromatography/electrospray ionization time-of-flight and ion trap mass spectrometry. Rapid Commun. Mass Spectrom., 24: 35 - 42. [9] Bartók T., L. Tölgyesi, Á. Szécsi, Á. Mesterházy, M. Bartók, E. Gyimes and A. Véha (2014). Detection of Previously Unknown Fumonisin P Analogue Mycotoxins in a Fusarium verticillioides Culture by High-Performance Liquid Chromatography– Electrospray Ionization Time-of-Flight and Ion Trap Mass Spectrometry. Journal of Chromatographic Science, 52: 508 - 513. [10] Chauhan R., J. Singh, T. Sachdev, T. Basu and B.D. Malhotra (2016): Recent advances in mycotoxins detection. Biosensors and Bioelectronics, 81: 532 - 545. [11] D’Arco G., M. Fernández-Franzón, G. Font, P. Damiani and J. Mañes (2008). Analysis of fumonisins B1, B2 and B3 in corn-based baby food by pressurized liquid extraction and liquid chromatography/tandem mass spectrometry. Journal of Chromatography A, 1209(1-2): 188 - 194. [12] Dupuy J., P. Le Bars, H. Bouda, and J. Le Bars (1993): Thermostability of fumonisin B1, a mycotoxin from Fusarium moniliforme, in corn. Applied and Environmental Microbiology, 59(9): 2864 - 2867. [13] Frisvad J.C., J. Smedsgaard, R.A. Samson, T.O. Larsen and U. Thrane (2007). Fumonisin B2 production by Aspergillus niger. J. Agric. Food Chem., 55(23): 9727 - 9732. [14] Gazzotti T., B. Lugoboni, E. Zironi, A. Barbarossa, A. Serraino and G. Pagliuca (2009). Determination of fumonisin B1 in bovine milk by LC–MS/MS. Food Control, 20: 1171 - 1174. [15] Gelderblom W.C., K. Jaskiewicz, W.F. Marasas, P.G. Thiel, R.M. Horak, R. Vleggaar and N.P. Kriek (1988). Fumonisins - novel mycotoxins with cancer promoting activity produced by Fusarium moniliforme. Appl. Environ. Microbiol., 54(7): 1806 - 1811. [16] Girolamo A.D., M. Pascale and A. Visconti (2011): Comparison of methods and optimization of the analysis of fumonisins B1 and B2 in masa flour, an alkaline cooked corn product. Food Additives and Contaminants, pp. 1 - 22. [17] Hübner F., H. Harrer, A. Fraske, S. Kneifel and H.U. Humpf (2012). Large scale purification of B-type fumonisins using centrifugal partition chromatography (CPC). Mycotoxin Res., 28(1): 37 - 43. [18] IARC monographs on the evaluation of carcinogenic risks to humans. (1993). Toxins derived from Fusarium moniliforme: fumonisins B1 and B2 and fusarin C. IARC, 56: 445 - 466 [19] Jackson M.A. and G.A. Bennett (1990). Production of Fumonisin B1 by Fusarium moniliforme NRRL 13616 in Submerged Culture. Applied and Environmental Microbiology, 2296 - 2298. [20] Jia W., X. Chu, Y. Ling, J. Huang and J. Chang (2014). Muli-mycotoxin analysis in dairy products by liquid chromatography coupled to quadrulope orbitrap mass spectometry. Journal of Chromatography A, 1345: 107-114. [21] Karbancioglu-Guler F. and D. Heperkan (2009). Comparison of enzyme linked immunoassay and high performance liquid chromatography for determination of fumonisin in dried Figures. Proc. Nat. Sci, Matica Srpska Novi Sad, 117: 37 - 43. [22] Khayoon W.S., B. Saad, B. Salleh, N.A. Ismail, N.H.A. Manaf and A.A. Latiff (2010). A reversed phase high performance liquid chromatography method for the determination of fumonisins B1 and B2 in food and feed using monolithic column and positive confirmation by liquid chromatography/ tandem mass spectrometry. Analytica Chimica Acta, 679: 91 - 97. [23] Krska R., E. Welzig and H. Boudra (2007). Analysis of Fusarium toxins in feed. Animal Feed Science and Technology, 137(3-4): 241 - 264. [24] Lawrence J.F, B. Niedzwiadek and P.M. Scott (2000). Effect of temperature and solvent composition on extraction of fumonisins B1 and B2 from corn products. J AOAC Int., 83(3): 604 - 611. [25] Lazzaro I., C. Falavigna, G. Galaverna, C. Dall’Asta and P. Battilani (2013). Cornmeal and starch influence the dynamic of fumonisin B, A and C production and masking in Fusarium verticillioides and F. proliferatum. International Journal of Food Microbiology, 166: 21- 27. [26] Li C., Y.L. Wu, T. Yang and W.G. Huang-Fu (2012): Rapid Determination of Fumonisins B1 and B2 in Corn by Liquid Chromatography–Tandem Mass Spectrometry with Ultrasonic Extraction. Journal of Chromatographic Science, 50: 57 - 63. [27] Liao C.D., J.W. Wong, K. Zhang, P. Yang, J.B. Wittenberg, M.W. Trucksess, D.G. Hayward, N.S. Lee and J.S. Chang (2015). Multi-mycotoxin analysis of finished grain and nut products using ultrahigh-performance liquid chromatography and positive electrospray ionization-quadrulope orbital ion trap high-resolution mass spectrometry. J. Agric. Food Chem., 63(37): 8314 - 8332. [28] Mateo J.J., R. Mateo, M.J. Hinojo, A. Llorens and M. Jiménez (2002). Liquid chromatographic determination of toxigenic secondary metabolites produced by Fusarium strains. J Chromatogr. A, 955: 245 - 256. [29] Meister U. (1999): Effect of extraction and extract purification on the measurable fumonisin content of maize and maize products. Tests on the efficiency of acid extraction and use of immunoaffinity columns. Mycotoxin Research, 15: 13 - 23. [30] Mohanlall R., B. Odhav and V. Mohanlall (2013). The effect of thermal processing on fumonisin B1 (FB1) levels in maize-based foods. African Journal of Food Science. 7(3): 45 - 50. [31] Muscarella M., S.L. Magro, D. Nardiello, C. Palermo, D. Centonze (2008): Development of a new analytical method for the determination of fumonisins B1 and B2 in food products based on high performance liquid chromatography and fluorimetric detection with post-column derivatization. Journal of Chromatography A, 1203: 88 - 93. [32] Musser S.M. & R.D. Plattner (1997). Fumonisin composition in cultures of Fusarium moniliforme, Fusarium proliferatum and Fusarium nygami. J. Agric. Food Chem., 45(4): 1169 - 1173. [33] Ndube N. (2011). Determination of fumonisins in maize by High Performance Liquid Chromatography with fluorescence and ultraviolet detection of ophthaldialdehyde, naphthalene-2,3dicarboxaldehyde and dansyl chloride derivatives. MSc Chemistry Thesis, Department of Chemistry, University of the Western Cape. [34] Ono E.Y.S., O. Kawamura, M.A. Ono, Y. Ueno and E.Y. Hirooka (2000). A Comparative Study of Indirect Competitive ELISA and HPLC for Fumonisin Detection in Corn of the State of Paraná, Brazil. Food and Agricultural Immunology, 12(1): 5 - 14. [35] Pascale M.N. (2009). Detection methods for mycotoxins in cereal grains and cereal products. Zbornik Matice srpske za prirodne nauke, 117: 15 - 25. [36] Pestka J.J., J.I. Azcona-Olivera, R.D. Plattner, F. Minervini, M.B. Doko and A. Visconti (1994). Comparative assessment of Fumonisin in grainbased foods by ELISA, GC-MS, and HPLC. Journal of Food Protection, 57(2): 169 - 172. [37] Plattner R.D., P.F. Ross, J. Stedelin and L.G. Rice (1990). Analysis of corn and cultured corn for fumonisin B1 by HPLC and GC-MS by four laboratories. J. Vet. Diagn. Invest., 3: 357 - 358. [38] Plattner R.D. and B.E. Branham (1994). Labeled Fumonisins: Production and Use of Fumonisin B1 Containing Stable Isotopes. Journal of AOAC International, 77(2). [39] Poling S.M. and R.D. Plattner (1999). Rapid purification of fumonisins and their hydrolysis products with solid-phase extraction columns. J Agric Food Chem., 47(6): 2344 - 2349. [40] Quan Y., Y. Zhang, S. Wang, N. Lee and I.R. Kenedy (2006). A rapid and sensitive chemiluminescence enzyme-linked immunosorbent assay for the determination of fumonisin B1 in food samples. Analytica Chimica Acta, 580: 1 - 8. [41] Rheeder J.P., W.F.O. Marasas and H.F. Vismer (2002). Production of fumonisin analogs by Fusarium species. Applied and Environmental Microbiology, 68(5): 2101 - 2105. [42] Romero-Gonzalez R., V.J.L. Martínez, M.M. AquileraLuiz and F.A. Garrido (2009). Application of conventional solid-phase extraction for multimycotoxin analysis in beers by ultrahighperformance liquid chromatography-tandem mass spectrometry. J. Agric. Food. Chem., 57(20): 9385 - 9392. [43] Rottinghaus G.E., C.E. Coatney and H.C. Minor (1992). A rapid, sensitive thin layer chromatography procedure for the detection of fumonisin B1 and B2. J Vet Diagn Invest, 4: 326 - 329. [44] Schaafsma A.W., R.W. Nicol, M.E. Savard, R.C. Sinha, L.M. Reid and G. Rottinghaus (1998): Analysis of Fusarium toxins in maize and wheat using thin layer chromatography. Micropathologia, 142: 107 - 113. [45] Scott P. M., G. A. Lawrence and G. A. Lombaert (1999). Studies on extraction of fumonisins from rice, corn-based foods and beans. Mycotoxin Res., 15(2): 50 - 60. [46] Sewram V., G.S. Shephard, W.F. Marasas, M.F. Penteado and M. de Castro (2003). Improving extraction of fumonisin mycotoxins from Brazilian corn-based infant foods. J Food Prot., 66(5): 854 - 859. [47] Shephard O.S., E.W. Sydenham, P.O. Thiel and W.C.A. Oelderblom (1990). Quantitative determination of fumonisins B, and B2 by high pressure liquid chromatography with fluorescence detection. J. Liquid. Chromatogr., 13: 2077 - 2087. [48] Shephard G.S. (1998). Chromatographic determination of the fumonisin mycotoxins. J. Chromatogr. A, 815: 31 - 39. [49] Silva L., M. Fernández-Franzón, G. Font, A. Pena, I. Silveira, C. Lino and J. Mañes (2009). Analysis of fumonisins in corn-based food by liquid chromatography with fluorescence and mass spectrometry detectors. Food Chemistry, 112(4): 1031 - 1037. [50] Stockenström S., E.W. Sydenham and P.G. Thiel (1994). Determination of fumonisins in corn: Evaluation of two purification procedures. Mycotoxin Research, 10(1): 9 - 14. [51]Syndenham E.W., G.C.A. Gelderblom, P.G. Thiel and W.F.O. Marasas (1990). Evidence for the natural occurrence of fumonisin B1, a mycotoxin produced by Fusarium moniliforme, in corn. J. Agric. Food Chem., 38(1): 285 - 290. [52] Szekeres A., A. Lorántfy, O. Bencsik, A. Kecskeméti, Á. Szécsi, Á. Mesterházy and C. Vágvölgyi (2012). Rapid purification method for fumonisin B1 using centrifugal partition chromatography, Food Additives & Contaminants: Part A. [53] Tamura M., A. Uyama and N. Mochizuki (2011). Development of a multi-mycotoxin analysis in beer-based drinks by a modified quecher method and ultra-high-performance liquid chromatography coulple wit tandem mass spectrometry. Anal Sci., 27(6): 629 - 635. [54] Tamura M., N. Mochizuki, Y. Nagatomi, A. Toriba and K. Hayakawa (2014). Characterization of Fumonisin A-Series by High-Resolution Liquid Chromatography-Orbitrap Mass Spectrometry. Toxins, (6): 2580 - 2593. [55] Tamura M., N. Mochizuki, Y. Nagatomi, K. Harayama, A. Toriba and K. Hayakawa (2015). Identification and Quantification of Fumonisin A1, A2, and A3 in Corn by High-Resolution Liquid ChromatographyOrbitrap Mass Spectrometry. Toxins, 7: 582 - 592. [56] Varga J., S. Kocsubé, K. Suri, G. Szigeti, A. Szekeres, M. Varga, B. Tóth and T. Bartók (2010). Fumonisin contamination and fumonisin producing black Aspergilli in dried vine fruits of different origin. International Journal of Food Microbiology, 143(3): 143 - 149. [57] Voss K.A., G.W. Smith and W.M. Haschek (2007). Fumonisins: Toxicokinetics, mechanism of action and toxicity. Anim Feed Sci Technol, 137: 229 - 325. [58] Voss K.A., R.T. Riley and J.G. Waes (2011). Fumonisins. Chapter 53. Reproductive and Development Toxicology, Edited by Ramesh C. Gupta ISBN: 978-0-12-382032-7 [59] Vrabcheva T., J. Stroka and E. Anklam (2002). Occurrence of fumonisin B1 in Bulgarian maize samples determined by ELISA and TLC methods using different clean up steps. Mycotoxin Res., 18(2): 46 - 56. [60] Wilcox J., C. Donnelly, D. Leeman and E. Marley (2015). The use of immunoaffinity columns connected in tandem for selective and costeffective mycotoxin clean-up prior to multimycotoxin liquid chromatographic–tandem mass spectrometric analysis in food matrices. Journal of Chromatography A, 1400: 91 - 97 | http://vnua.edu.vn/ANALYSIS OF FUMONISINS: A REVIEW | Huu Anh Dang;Faculty of Veterinary Medicine, Vietnam National University of Agriculture|Faculty of Agricultural and Environmental Science , Kaposvár University, Guba Sándor 40., Kaposvár, H-7400, Hungary;bro.fvm.hua@gmail.com Éva Varga-Visi;Faculty of Agricultural and Environmental Science , Kaposvár University, Guba Sándor 40., Kaposvár, H-7400, Hungary Attila Zsolnai;Faculty of Agricultural and Environmental Science , Kaposvár University, Guba Sándor 40., Kaposvár, H-7400, Hungary | ||
| ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ SINH LÝ CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG DƯA CHUỘT BẢN ĐỊA VIỆT NAM (Cucumis sativusL.) KHI BỊ HẠN Ở GIAI ĐOẠN CÂY CON | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng chịu hạn của 32 mẫu giống dưa chuột bản địa Việt Nam. Các cây được trồng trong các chậu chứa 5 kg giá thể (đất phù sa + xơ dừa ủ mục, tỷ lệ 1:2) cùng với phân bón lót (lượng phân bón CaO:N:P2O5:K2O cho mỗi chậu lần lượt là 10:2:2:1,5 gam. Tất cả các cây thí nghiệm được đặt trong nhà lưới có mái che. Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phụ thuộc môi trường. Độ ẩm giá thể là 80 - 85% độ ẩm bão hòa khi không gây hạn và ở công thức đối chứng trong suốt thời gian thí nghiệm. Ở công thức hạn, khi cây được 2 lá thật, ngừng tưới nước trong 10 ngày, sau đó sẽ tưới nước trở lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hạn làm giảm số lá, diện tích lá, chiều cao cây, đường kính thân ở đa số các mẫu giống dưa chuột không có khả năng chịu hạn (DRI thấp). Ở các mẫu giống có khả năng chịu hạn khá (DRI > 1), số lá giảm ít nhưng có sự giảm mạnh diện tích lá để giảm thoát hơi nước và giảm nhẹ đường kính thân để không hạn chế khả năng vận chuyển nước lên các phần trên mặt đất. Trong các mẫu giống nghiên cứu, có 13 mẫu giống có khả năng chịu hạn khá, có thể sử dụng làm vật liệu để chọn tạo các dòng dưa chuột chịu hạn | Dưa chuột;chịu hạn;giống địa phương;tốc độ sinh trưởng;chỉ số chịu hạn | [1] Blum, A. (2011). Phenotyping and Selection. Plant Breeding for Water - Limited Environments. New York, Springer, pp. 153 - 216. [2] Tạ Thu Cúc (2007). Giáo trình cây rau. Hà Nội, Nhà xuất bản Nông Nghiệp. [3] Phạm Văn Cường, Đoàn Công Điển, Trần Anh Tuấn, Tăng Thị Hạnh (2015). Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa có nền di truyền Indica nhưng mang một đoạn nhiễm sắc thể thay thế từ lúa dại Oryza Rufipogon hoặc lúa trồng Japonica. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(2): 166 - 172. [4] Deblonde, P. M. K. and J. F. Ledent (2001). Effects of moderate drought conditions on green leaf number, stem height, leaf length and tuber yield of potato cultivars. European Journal of Agronomy, 14(1): 31 - 41. [5] FAO. (2016). FAO rapidly responds to severe drought in Vietnam. Retrieved 9/6/2016. [6] Fischer, R. and R. Maurer (1978). Drought resistance in spring wheat cultivars. I. Grain yield responses. Australian Journal of Agricultural Research, 29(5): 897 - 912. [7] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [8] Phạm Quốc Thắng, Trần Thị Minh Hằng (2012). Ảnh hưởng của phân NPK đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 66 - 73. [9] Vũ Ngọc Thắng, Nguyễn Hữu Hiếu, Trần Anh Tuấn, Đồng Huy Giới, Vũ Đình Chính, Lê Khả Tường (2016). Ảnh hưởng của hạn đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc L14 trong điều kiện nhà lưới. Tạp chí Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 4(3): 80 - 88. [10] Vũ Ngọc Thắng, Nguyễn Thu Huyền, Nguyễn Ngọc Quất (2012). Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến sinh trưởng và năng suất của đậu xanh trong điều kiện nhà lưới. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 282 - 289. [11] Tuan, T. A., S. Paunova, D. Nedeva and L. Popova (2011). Nitric Oxide Alleviates Cadmium Toxicity on Photosynthesis in Pea Plants. Comptes rendus de l'Academie bulgare des Sciences, 64(8): 1137 - 1142. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ SINH LÝ CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG DƯA CHUỘT BẢN ĐỊA VIỆT NAM (Cucumis sativusL.) KHI BỊ HẠN Ở GIAI ĐOẠN CÂY CON | Trần Anh Tuấn;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tatuan@vnua.edu.vn Trần Thị Minh Hằng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC TRƯNG PHÂN TỬ NẤM Mycosphaerella berkeleyi GÂY BỆNH ĐỐM ĐEN LẠC TẠI NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Nghiên cứu này đã lần đầu tiên xác định được trình tự vùng ITS (Internal Transcribed Spacer) của 11 mẫu nấm đốm đen thu thập trên lạc năm 2013, chủ yếu tại tỉnh Nghệ An. Trình tự gen ITS của tất cả các mẫu nấm đều đồng nhất 100% với nhau và đồng nhất từ 99,7 - 100% với loài Mycosphaerella berkeleyi trên GenBank. Kỹ thuật PCR dùng mồi thiết kế trên các chuỗi lặp (Rep-PCR, repetitive sequence primed PCR) với 3 bộ mồi được thiết kế trên các chuỗi lặp của vi khuẩn gồm chuỗi lặp đối song vùng không mã hóa (REP, repetitive extragenic palindromic), chuỗi lặp bảo thủ vùng liên gen (ERIC, enterobacterial repetitive intergenic consensus) và chuỗi BOX cũng đã được sử dụng để đánh giá mức độ đa dạng di truyền của 33 mẫu nấm đốm đen thu thập trên lạc, chủ yếu tại tỉnh Nghệ An. Phản ứng PCR dùng bộ mồi BOX đã tạo nhiều băng sản phẩm đa hình. Phân tích Rep-PCR đã chứng tỏ quần thể nấm đốm đen không đa dạng về di truyền. Không có mối quan hệ giữa các nhóm nấm được xác định dựa trên phân tích Rep-PCR và nguồn gốc thu thập mẫu cũng như đặc điểm hình thái. | Mycosphaerella berkeleyi;đốm đen lạc;Nghệ An;Việt Nam;Rep-PCR, ITS. | [1] Abdollahzadeh, J., and Zolfaghari, S. (2014). Efficiency of rep-PCR fingerprinting as a useful technique for molecular typing of plant pathogenic fungal species: Botryosphaeriaceae species as a case study. FEMS microbiology letters, 361: 144 - 157. [2] Adiver, K. (2008). Studies on molecular variation in Phaeoisariopsis personata (Berk and M.A. Curtis) van Arx. causing late leaf spot of groundnut (Arachis hypogaea L.). Master Thesis University of Agricultural Sciences, Dharwad (India). [3] Adiver, S., Benagi, V., Byadgi, A., and Nadaf, H. (2009). Molecular variation in Phaeoisariopsis personata (Berk. and MA Curtis) van Arx causing late leaf spot of groundnut (Arachis hypogea L.). Karnataka Journal of Agricultural Sciences, 22: 336 - 339. [4] Doyle, J. J., and Doyle, J. L. (1987). A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochemical Bulletin, 19: 11 - 15. [5] Ebadi, M., Riahi, H., and Zare, R. (2014). Genetic diversity of Fusarium semitectum isolates from rice, using RAPD and REP - PCR markers. Mycologia Iranica, 1: 19 - 26. [6] Ferrater, J. (2003). Analysis of genetic variation in strains of Cercospora canescens Ellis and Martin, the cause of leaf spot of mungbean (Vigna radiata (L.) Wilczek) using Rep - PCR. [7] Gillings, M., and Holley, M. (1997). Repetitive element PCR fingerprinting (rep‐PCR) using enterobacterial repetitive intergenic consensus (ERIC) primers is not necessarily directed at ERIC elements. Letters in Applied Microbiology, 25: 17 - 21. [8] Goodwin, S. B., Dunkle, L. D., and Zismann, V. L. (2001). Phylogenetic analysis of Cercospora and Mycosphaerella based on the internal transcribed spacer region of ribosomal DNA. Phytopathology, 91: 648 - 658. [9] Grichar, W., Besler, B., and Jaks, A. (1998). Peanut (Arachis hypogaea L.) Cultivar Response to Leaf Spot Disease Development Under Four Disease Management Programs 1. Peanut Science, 25: 35 - 39. [10] Gurel, F., Albayrak, G., Diken, O., Cepni, E., and Tunali, B. (2010). Use of Rep‐PCR for Genetic Diversity Analyses in Fusarium culmorum. Journal of phytopathology, 158: 387 - 389. [11] Komatsu, T., Sumino, A., and Kageyama, K. (2001). Characterization of Verticillium dahliae isolates from potato on Hokkaido by random amplified polymorphic DNA (RAPD) and REP-PCR analyses. Journal of General Plant Pathology, 67: 23 - 27. [12] Kurose, D., Evans, H. C., Djeddour, D. H., Cannon, P. F., Furuya, N., and Tsuchiya, K. (2009). Systematics of Mycosphaerella species associated with the invasive weed Fallopia japonica, including the potential biological control agent M. polygoni - cuspidati. Mycoscience, 50: 179 - 189. [13] Larkin, M. A., Blackshields, G., Brown, N., Chenna, R., McGettigan, P. A., McWilliam, H., Valentin, F., Wallace, I. M., Wilm, A., and Lopez, R. (2007). Clustal W and Clustal X version 2.0. Bioinformatics, 23: 2947 - 2948. [14] Matsumoto, M. (2014). Distribution analysis of population structures for Rhizoctonia solani AG - 1 IA in Japanese paddy field, using rep - PCR assay. Archives of Phytopathology and Plant Protection, 47: 1082 - 1088. [15] Matsumoto, M., and Cuong, H. (2014). Genetic characterization of the rice sheath blight pathogen Rhizoctonia solani AG1 - IA in North Vietnam by rep - PCR and sequence analysis. Journal of Plant Pathology, 96: 377 - 380. [16] McDonald, D., Subrahmanyam, P., Gibbons, R., and Smith, D. (1985). Early and Late Leaf Spots of Groundnut. Information Bulletin No. 21. [17] Miller, I., Norden, A., Knauft, D., and Gorbet, D. (1990). Influence of Maturity and Fruit Yield on Susceptibility of Peanut to Cercosporidium personatum (Late Leafspot Pathogen) 1. Peanut Science, 17: 52 - 58. [18] Muiru, W., Koopmann, B., Tiedemann, A., Mutitu, E., and Kimenju, J. (2010). Use of repetitive extragenic palindromic (REP), enterobacterial repetitive intergenic consensus (ERIC) and BOX sequences to fingerprint Exserohilum turcicum isolates. Journal of Applied Biosciences, 30: 1828 - 1838. [19] Palencia, E. R., Klich, M. A., Glenn, A. E., and Bacon, C. W. (2009). Use of a rep - PCR system to predict species in the Aspergillus section Nigri. Journal ofmic robiological methods, 79: 1 - 7. [20] Rademaker, J., Louws, F., Versalovic, J., De Bruijn, F., Kowalchuk, G., Head, I., Akkermans, A., and van Elsas, J. (2004). Characterization of the diversity of ecologically important microbes by rep - PCR genomic fingerprinting. Molecular microbial ecology manual, (1 + 2): 611 - 643. [21] Schoch, C. L., Seifert, K. A., Huhndorf, S., Robert, V., Spouge, J. L., Levesque, C. A., Chen, W., Bolchacova, E., Voigt, K., and Crous, P. W. (2012). Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region as a universal DNA barcode marker for Fungi. Proceedings of the National Academy of Sciences, 109: 6241 - 6246. [22] Stewart, E. L., Liu, Z., Crous, P. W., and Szabo, L. J. (1999). Phylogenetic relationships among some cercosporoid anamorphs of Mycosphaerella based on rDNA sequence analysis. Mycological Research, 103: 1491 - 1499. [23] Tamura, K., Stecher, G., Peterson, D., Filipski, A., and Kumar, S. (2013). MEGA6: molecular evolutionary genetics analysis version 6.0. Molecular biology and evolution, 30: 2725 - 2729. [24]Toda, T., Hyakumachi, M., and Arora, D. K. (1999). Genetic relatedness among and within different Rhizoctonia solani anastomosis groups as assessed by RAPD, ERIC and REP - PCR. Microbiological research, 154: 247 - 258. [25] Versalovic, J., Koeuth, T., and Lupski, R. (1991). Distribution of repetitive DNA sequences in eubacteria and application to finerpriting of bacterial enomes. Nucleic acids research, 19: 6823 - 6831. [26] Versalovic, J., Schneider, M., De Bruijn, F. J., and Lupski, J. R. (1994). Genomic fingerprinting of bacteria using repetitive sequence - based polymerase chain reaction. Methods in molecular and cellular biology, 5: 25 - 40. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC TRƯNG PHÂN TỬ NẤM Mycosphaerella berkeleyi GÂY BỆNH ĐỐM ĐEN LẠC TẠI NGHỆ AN | Ngô Thị Mai Vi;Khoa Nông lâm ngư, Trường đại học Vinh;maivitpv@yahoo.com Hà Giang;Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Như Hoa;Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Viên;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| VÒNG ĐỜI VÀ TỶ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA LOÀI NHỆN NHỎ BẮT MỒI Neoseiulus longispinosusEvans (ACARI: PHYTOSEIIDAE) TRÊN CÁC LOẠI THỨC ĂN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn tự nhiên và thức ăn thay thế đến sự phát triển và tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện nhỏ bắt mồi Neoseiulus longispinosus Evans được tiến hành tại phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Thức ăn sử dụng là thức ăn tự nhiên bao gồm 6 loài nhện hại cây trồng phổ biến trên cây đậu đỗ, cây chè và cây có múi: Nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae, nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus, nhện đỏ nâu chè Oligonychus coffeae, nhện đỏ cam chanh Panonychus citri, nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. và nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora. Thức ăn thay thế gồm hai loài nhện kho: Carpoglyphus lactis, Tyrophagus putrescentiae và phấn hoa Typha latifolia. Kết quả nghiên cứu cho thấy tại điều kiện nhiệt độ 27,5 ± 1oC và ẩm độ 80 ± 5%, loài N. longispinosus phát triển bình thường trên 6 loại thức ăn tự nhiên; trong khi đó với thức ăn thay thế là 2 loài nhện kho và phấn hoa thì loài N. longispinosus không hoàn thành vòng đời và chỉ phát triển đến tuổi 2. Đối với thức ăn tự nhiên, thời gian vòng đời của con cái loài N. longispinosus nuôi trên nhện đỏ hai chấm T. urticae là 6,65 ngày, nhện đỏ son T. cinnabarinus là 6,56 ngày, nhện đỏ cam chanh P. citri là 6,59 ngày, nhện đỏ nâu chè O. coffeae là 7,41 ngày, nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. là 7,47 ngày và nhện rám vàng P. oleivora là 7,26 ngày. Tương ứng, tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) của N. longispinosus nuôi trên nhện đỏ hai chấm T. urticae là 0,2997, nhện đỏ son T. cinnabarinus là 0,2966, nhện đỏ cam chanh P. citri là 0,298, cao hơn đáng kể so với nuôi trên nhện đỏ nâu chè O. coffeae là 0,244, nhện đỏ tươi Brevipalpus sp. là 0,199 và nhện rám vàng P. oleivora là 0,239. | Nhện nhỏ bắt mồi Neoseiulus longispinosus;tỷ lệ tăng tự nhiên;thức ăn;vòng đời. | [1] Birch, L.C. (1948). The intrinsic rate of natural increase of an insect population. Journal of Animal Ecology, 17: 15 - 26. [2] Deleon and Corpuz (2005). Survival, Consumption and Reproduction of Amblyseius longinspinosus (Evans)(Acari: Phytoseiidae) on Various Food Items and Its Comparative Biology on two Species of Spider Mites. The Philippine Agricultural Scientist, 88(1): 72 - 77. [3] Helle, W. and M.W. Sabelis (1985). Spider mites, Their Biology, Natural Enemies and Control. World Crop Pests, Vol.1B, ISBN 0 - 444 - 42374 - 5. Elsevier Science Publishers B.V [4] Ibrahim, Y.B. and V.B. Palacio (1994). Life history and demography of the predatory mite, Amblyseius longispinosus Evans. Journal Experimental & Applied Acarology, 18(6): 361 - 369. [5] Lababidi, M.S. (1989). Development, life span, fecundity and sex ratio of the predatory mite Amblyseius longispinosus(Evans) with Tetranychus cinnabarinus (Boisd.) as prey. German: Indicator for customer pest, crop protection, environmental protection, 62(1): 14 - 18. [6] Mai Văn Hào (2010). Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp nhện đỏ hai chấm Tetranychus urticae Koch hại bông vụ đông xuân tại Nam Trung Bộ. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [7] McMurtry, J.A., G.J.D. Moraes and N.F. Sourassou (2013). Revision of the lifestyles of phytoseiid mites (Acari: Phytoseiidae) and implications for biological control strategies. Systematic & Applied Acarology, 18(4): 297 - 320. [8] Moraes, G.J.d., P.C. Lopes and L.C.P. Fernando (2004). Phytoseiid Mites (Acari: Phytoseiidae) of Coconut Growing Areas in Sri Lanka, with Descriptions of Three New Species. J.Acarol. Soc. Jpn., 13(2): 141 - 160. [9] Puspitarini, R.D. (2010). The Biology and Life Table of Predator Mite Amblyseius longispinosus Evans (Acari: Phytoseiidae). Agriculture Faculty, Brawijaya University. Jl. Veteran Malang 65145 Indonesia. The 8th International Symposium on Biocontrol and Biotechnology. [10] Rahman, V.J., A. Babu, A. Roobakkumar and K. Perumalsamy (2013). Life table and predation of Neoseiulus longispinosus (Acari: Phytoseiidae) on Oligonychus coffeae (Acari: Tetranychidae) infesting tea. Experimental and Applied Acarology, ISSN 0168 - 8162, 60: 229 - 240. [11] Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Thị Hồng Vân (2013). Ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt độ lên đặc điểm sinh học và bảng sống của loài bét bắt mồi Amblyseius longispinosus (Acari: Phytoseiidae). Tạp chí Sinh học, 35(2): 169 - 177. [12] Nguyễn Đức Tùng (2009). Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và khả năng khống chế nhện hai chấm Tetranychus urticae Koch (Acari: Tetranychidae) của nhện bắt mồi Neoseiulus longispinosus (Evans) (Acari: Phytoseiidae). Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học và tài nguyên sinh vật lần thứ 3, tr. 1745 - 1750 | http://vnua.edu.vn/VÒNG ĐỜI VÀ TỶ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA LOÀI NHỆN NHỎ BẮT MỒI Neoseiulus longispinosusEvans (ACARI: PHYTOSEIIDAE) TRÊN CÁC LOẠI THỨC ĂN | Lương Thị Huyền;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;maianh102004@yahoo.com.vn Nguyễn Thu Thuận;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Tuyết Nhung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Cao Văn Chí;Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi Nguyễn Văn Đĩnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐỊNH DANH VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA XẠ KHUẨN CÓ TRIỂN VỌNG TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ HẠI GẤC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Đề tài được thực trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Trường đại học Cần Thơ nhằm định danh đến loài xạ khuẩn có khả năng quản lý bệnh thán thư hại gấc và khảo sát một số đặc tính của chúng. Qua kết quả định danh xạ khuẩn dựa vào đặc điểm nuôi cấy, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh lý - sinh hóa và khuếch đại gen vùng 16S - rRNA đã xác định được 5 chủng xạ khuẩn nghiên cứu thuộc 5 loài xạ khuẩn sau: Streptomyces avellaneus, Streptomyces pallidus, Streptomyces vinaceus, Streptomyces showdoensis và Streptomyces exfoliatus. Bên cạnh đó, khả năng phân giải chitin của 5 chủng xạ khuẩn được thực hiện trên môi trường chứa chitin. Kết quả 2 chủng S. pallidus và S. vinaceus có khả năng phân giải chitin cao với bán kính vòng phân giải chitin lần lượt là 13,6mm và 12,9mm ở thời điểm 7 ngày sau thí nghiệm. Khả năng phân giải β-glucan của 5 chủng xạ khuẩn được thực hiện trên môi trường chứa β-glucan. Kết quả chủng S. avellaneus có khả năng phân giải β-glucan tốt nhất với bán kính vòng phân giải 6 mm ở thời điểm 13 ngày sau thí nghiệm | Chitin;Streptomyces;thán thư gấc;xạ khuẩn;β-glucan | [1] Backman, P.A., M. Wilon and J.F. Murphy (1997). Bacterial for biological control of plant disease. In: Rechecigl, N.A. and J.E. Rechecigl, Environmentally Safe Approaches to Crop Diseases Control. Lewis Publishers, Baco Raton, Florida, 95 - 109. [2] Đoàn Thị Kiều Tiên. (2012). Đánh giá khả năng gây hại của các dòng nấm Fusarium oxysporum gây bênh héo rũ trên cây mè (Sesamum indicum L.) và bước đầu nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bằng biện pháp hóa học và sinh học. Luận văn Thạc sĩ Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và SHUD, Trường đại học Cần Thơ. [3] Ertuðrul, S., G. Dönmez and S. Takaç (2007). Isolation of lipase producing Bacillus sp. from olive mill wastewater and improving its enzyme activity. Journal of Hazardous Materials, 149(3): 720 - 724. [4] Gobalakrishnan, S., V. Srinivas, S.M. Meesala Sree Vidya and A. Rathore (2013). Plant growth - promoting activities of Streptomyces spp. in sorghum and rice. Springerplus, 2: 574. [5] Henric, C.W., J.D. Doyle and B. Hugley (1995). A new solid medium for enumerating cellulose - utilizing bacteria in soil. Appied and environmental microbiology, 61(5): 2016 - 2019. [6] Joo, G. J. (2005). Production of an antifungal substance for biological control of Phytophthora capsici causing Phytophthora blight in red peppers by Streptomyces halstedii. Biotechnology Letters, 27: 201 - 205. [7] Kamel, Z., M.A. Rizk and A.A. Gawad. (2007). Biocontrol of tomato pathogens Fusarium oxysporum f.sp. lycopersici and Alternaria solani and tomato rowth promotion using microbial antagonistis, Journal Res. Microbiology. [8] Lê Minh Tường (2014). Hiệu quả của xạ khuẩn trong phòng trị bệnh thán thư hại Gấc do nấm Colletotrichum spp. gây ra. Hội thảo Quốc gia Bệnh hại thực vật Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. Trang 238 - 248. [9] Mitra, P., and P. Chakrabartty (2005). An extracellular protease with depilation activity from Streptomyces nogalator. Journal of Scientific and Industrial Research, 64(12): 978. [10] Nagpure, A., B. Choudhary, S. Kumar and R.K. Gupta (2013). Isolation and characterization of chitinolytic Streptomyces sp. MT17 and its antagonism towards word - rotting fungi. Ann Microbiol., 11p. [11] Nguyễn Thị Hà (2012). Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy Aspergillus protuberus sinh tổng hợp enzyme chitinase được phân lập từ rừng ngập mặn Cần Giờ. Tạp chí khoa học đại học Cần Thơ, 22b: 26 - 35. [12] Santos, É.R.D., Z.N.S. Teles, N.M. Campos, D.A.J.D. Souza, A.S.D.R. Bispo and R.P.D. Nascimento (2012). Production of -amylase from Streptomyces sp. SLBA - 08 strain using agro - industrial by - products. Brazilian Archives of Biology and Technology, 55(5): 793 - 800. [13] Shimizu, M., S. Yazawa and U. Yusuke (2009). A strain of endophytic Streptomyces sp. for biologycal cotrol of cucumber anthracnose. J Gen Plant Pathol., 75: 27 - 36. [14] Shirling, E. B., and D. Gottlieb (1972). Cooperative Description of type strain of Streptomyces. International Associstion of Microbiological Societies, pp. 265 - 349. [15] Shirling, E.B., and D. Gottlieb (1966). Methods for characterization of Streptomyces species. International journal of systematic bacteriology, 16(3): 313 - 340. [16] Sowmya, B., D. Gomathi, M. Kalaiselvi, G. Ravikumar, C. Arulraj and C. Uma (2012). Production and Purification of Chitinase by Streptomyces sp. from Soil. Journal of Advanced Scientific Research, 3(3): 25 - 29. [17] Tô Huỳnh Như (2012. Đánh giá khả năng đối kháng và hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn đối với chủng nấm Colletotrichum ST2 gây bệnh thán thư trên giống ớt sừng. Luận văn Thạc sĩ Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & SHUD, Trường đại học Cần Thơ. [18] Weisburg, W.G., S.M. Barns, D.A. Pelletier, and D.J. Lane (1991). 16S ribosomal DNA amplification for phylogenetic study. Journal of bacteriology, 173(2): 697 - 703. [19] Yuan, W. M. and D.L. Crawford (1995). Characterization of Streptomyces lydicus WYEC108 as a potential biocotrol agent against fungal root and seed rots. Microbiology, 612: 3119 - 3128. | http://vnua.edu.vn/ĐỊNH DANH VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA XẠ KHUẨN CÓ TRIỂN VỌNG TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ HẠI GẤC | Lê Minh Tường;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường đại học Cần Thơ;lmtuong@ctu.edu.vn Phạm Tuấn Vủ;Học viên cao học ngành Bảo vệ Thực vật, Trường đại học Cần Thơ Võ Kim Phương;Học viên cao học ngành Bảo vệ Thực vật, Trường đại học Cần Thơ | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG NGÔ NẾP TỰ PHỐI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu là xác định khả năng kết hợp của sáu dòng tự phối có tính trạng vỏ hạt mỏng về các tính trạng chất lượng như độ dẻo, độ ngọt, hàm lượng protein, hàm lượng amylose thông qua lai dialen. 6 dòng bố mẹ và 15 tổ hợp lai (THL) cùng với đối chứng HN88 được đánh giá trong thí nghiệm bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, hai lần lặp lại trong vụ Xuân 2014. Kết quả cho thấy các dòng bố mẹ đều thuộc nhóm ngắn ngày, có đặc điểm nông sinh học phù hợp và năng suất khá đạt từ 24,48 - 29,61 tạ/ha có thể sử dụng cho chọn giống ngô nếp lai. Các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng từ 98 - 104 ngày, đều thuộc nhóm chín sớm. THL2 có năng suất bắp tươi đạt 125,2 tạ/ha cao hơn đối chứng ở mức xác suất 95%. Khả năng kết hợp về năng suất bắp tươi, tính trạng vỏ hạt mỏng, tính trạng chất lượng (ăn uống và dinh dưỡng) xác định được 4 dòng ưu tú là D1, D2, D5 và D6. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải phát triển các dòng thuần bố mẹ có khả năng kết hợp về năng suất và tính trạng chất lượng để phát triển giống ngô nếp lai có năng suất và chất lượng cao. | Dòng tự phối;khả năng kết hợp;chất lượng ăn uống;dinh dưỡng. | [1] Bộ NN&PTNT (2011). Thông tư số 48/2011/TT - BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô. [2] Choe, E. (2010). Marker assisted selection and breeding for desirable thinner pericarp thickness and ear traits in fresh market waxy corn germplasm, University of Illinois at Urbana - Champaign. [3] Creech, R. G. (1965). Genetic control of carbohydrate synthesis in maize endosperm. Genetics, 52: 1175. [4] Edmeades, G. (2013). Progress in achieving and delivering drought tolerance in maize - an update. ISAAA: Ithaca, NY. [5] Fuad‐Hasan, A., Tardieu, F., and Turc, O. (2008). Drought‐induced changes in anthesis‐silking interval are related to silk expansion: a spatio‐temporal growth analysis in maize plants subjected to soil water deficit. Plant, cell & environment, 31: 1349 - 1360. [6] Ketthaisong, D., Suriharn, B., Tangwongchai, R., and Lertrat, K. (2014). Combining ability analysis in complete diallel cross of waxy corn (Zea mays var. ceratina) for starch pasting viscosity characteristics. Scientia Horticulturae, 175: 229 - 235. [7] Park, K. J., Sa, K. J., Koh, H. - J., and Lee, J. K. (2013). QTL analysis for eating quality - related traits in an F2: 3 population derived from waxy corn× sweet corn cross. Breeding science, 63: 325. [8] Pinnisch, R., Mowers, R., Trumpy, H., Walejko, R., and Bush, D. (2012). Evaluation of maize (Zea mays L.) inbred lines for yield component traits and kernel morphology. Maydica, 57: 1 - 5. [9] Sa, K. J., Park, J. Y., Park, K. J., and Lee, J. K. (2010). Analysis of genetic diversity and relationships among waxy maize inbred lines in Korea using SSR markers. Genes & Genomics, 32: 375 - 384. [10] Simla, S., Lertrat, K., and Suriharn, B. (2009). Gene effects of sugar compositions in waxy corn. Asian Journal of Plant Sciences, 8: 417. [11] Wolf, M. J., Cull, I. M., Helm, J. L., and Zuber, M. S. (1969). Measuring Thickness of Excised Mature Corn Pericarp. Agronomy Journal, 61: 777 - 779. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG NGÔ NẾP TỰ PHỐI | Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Nguyệt Anh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÂY KEO LÁ LIỀM (Acarassicarpa) BẰNG CHỈ THỊ RAPD | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu là đánh giá đa dạng di truyền của 53 mẫu giống keo lá liềm thu thập tại các địa phương khác nhau ở Việt Nam sử dụng 56 chỉ thị RAPD. Sản phẩm PCR của 56 chỉ thị RAPD được phân tích bằng phần mềm NTSYS pc 2.10. Kết quả có 16 chỉ thị cho allen đa hình với tổng số 142 allen nhân bản, trong đó có 131 allen đa hình (92%) và 12/16 chỉ thị có 100% allen đa hình với kích thước allen từ 250 bp đến 3.000 bp. 53 giống keo lá liềm nghiên cứu được phân thành 2 nhóm chính với hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0,47 đến 0,99. Nhóm I gồm 9 giống: A.cr.S.6, A.cr.N.34, A.cr.S.38, A.cr.S.51, A.cr.N.81, A.cr.N.84, A.cr.N.86, A.cr.N.87 và A.Cr.N.147. Nhóm II gồm 44 giống còn lại được phân thành 3 phân nhóm phụ bậc 1 (IIa, IIb, IIc). Kết quả này có thể sử dụng trong công tác bảo tồn cũng như lai chọn tạo giống keo lá liềm chịu hạn mới. | DNA;chỉ thị RAPD;đa dạng di truyền;keo lá liềm. | [1] Đặng Thái Dương (2010). Nghiên cứu sinh trưởng và đánh giá khả năng cải tạo đất của một số loài keo (Acacia) 4 năm tuổi trồng trên vùng đất cát ven biển huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT. [2] Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Liệu (2006). Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương Cải thiện giống và quản lý cây rừng. Bộ Nông nghiệp & PTNT, Chương trình Hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác. Dự án GTZ - REFAS, pp.1 - 141. [3] Daffalla H.M., Habeballa R.S., Elhadi E.A., and Khalafalla M.M. (2011). Random amplified polymorphic DNA (RAPD) marker associated with salt tolerance during seeds germination and growth of selected Acacia senegal provenances. African Journal of Biotechnologym, 10(31): 5820 - 5830. [4] Doyle, J.J. and J.L. Doyle (1987). A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochem. Bull., 19: 11 - 15. [5] Habeballa R.S., Hamza N.B., and Gaali EI.El. (2010). Genetic variability in Sudanese Acacia senegal (L.) assessed by random amplified polymorphic DNA. African Journal of Biotechnology, 9(30): 4655 - 4660. [6] Josiah C.C., George D.O., Eleazar O.M., and Nyamu W.F. (2008). Genetic diversity in Kenyan populations of Acacia senegal (L.) wild revealed by combined RAPD and ISSR markers. African Journal of Biotechnology, 7(14): 2333 - 2340. [7] Mohammadi S.A., Prasanna B.M. (2003). Analysis of genetic diversity in crop plant - Salient statistical tool and considerations. Crop Sci., 43: 1235 - 1248 [8] Nanda R.M., Naya K.S., and Rout G.R. (2004). Studies on genetic relatedness of Acacia tree species using RAPD markers. Biologia, Bratislava, 59: 115 - 120. [9] Nei M. and Li W.H. (1979). Mathematical modes for studying genetic variation in terms of restriction endonucleases. Proc. Natl. Acad. Sci., USA, 76: 5269 - 5273. [10] Nguyen Tran Nguyen; Maghaieb R.E.A; Saneoka H. and Fujita K. (2004). RAPD markers associated with salt tolerance in Acacia auriculiformis and A. mangium. Plant Science, 167: 797 - 805. [11] Paola V.C., Beatriz O.S., Juan C.V. and Ana M.C. (2002). First comparative phenetic studies of Argentinean species of Acacia (Fabaceae), using morphometric, isozymal and RAPD approaches. American Jouranl of Botany, 89(5): 843 - 853. [12] Rohlf F.J. (1992). NTSYS - pc: Numerical taxonomy and multivariate analysis system. New York: Exeter Software. [13] Semagn K., Bjørnstad Å. and Ndjiondjop M.N. (2006). An overview of molecular marker methods for plants. African Journal of Biotechnology, 5(25): 2540 - 2568. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÂY KEO LÁ LIỀM (Acarassicarpa) BẰNG CHỈ THỊ RAPD | Vũ Ngọc Lan;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Phú;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvphusltv@gmail.com | ||
| KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TBR225 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Giống lúa TBR225 được chọn tạo từ tổ hợp lai K2/TBR27 vụ mùa 2006. K2 và TBR227 là hai giống được lựa chọn trong tập đoàn giống nhập nội từ Trung Quốc của Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình qua nhiều năm. Các thế hệ con lai được chọn lọc liên tục theo phương pháp phả hệ từ thế hệ F2 đến thế hệ F5 và dòng lúa tốt NC7 đã được chọn ra. Dòng NC7 có thời gian sinh trưởng ngắn, dạng hình đẹp, chống chịu sâu bệnh khá tốt, năng suất cao, gạo dài, trắng, trong, cơm mềm, dẻo, thơm, ngon, hàm lượng amylose thấp (13,7%). Tiếp tục chọn lọc làm thuần, so sánh giống tại khu chọn giống của Tổng công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình, NC7 tỏ ra là dòng lúa rất triển vọng và được đặt tên là TBR225. Từ vụ mùa 2012 TBR225 đã tham gia khảo nghiệm DUS và VCU tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia ở miền Bắc và miền Trung. Giống lúa TBR225 cho năng suất từ 6,5 - 7,5 tấn/ha, cao hơn đối chứng Khang dân 18 (KD18) từ 3,76 - 11,44% và cao hơn so với Hương thơm 1 từ 4,87 - 15,67%. Giống lúa TBR225 đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận sản xuất thử theo Quyết định số 458/QĐ - TT - CLT ngày 08 tháng 10 năm 2013 và công nhận chính thức theo Quyết định số 202/QĐ - TT - CLT ngày 9 tháng 6 năm 2015. | TBR225;NC7;K2;TBR227;Tổng công ty giống Thái Bình | [1] Lê Thị Vân Anh, Trịnh Văn Hưng, Lê Văn Chung (2015). Báo cáo tổng kết mô hình sản xuất thử giống lúa TBR225 tại Thanh Hóa. Sở Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa. [2] Trần Mạnh Báo, Trần Thị Hợp, Trần Thị Tiệc, Nguyễn Thị Nhung (2015). Báo cáo kết quả nghiên cứu, chọn tạo giống lúa TBR225. Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp & PTNT.Nguyễn Trọng Khanh, Nguyễn Văn Hoan (2014). Xác định sở thích của người tiêu dùng về chất lượng gạo ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(8): 1192 - 1201. [3] Nguyễn Thanh Phong (2015). Báo cáo tổng kết mô hình sản xuất thử giống lúa TBR225 tại Thái Bình. [4] Trung tâm Khuyến nông Thái Bình. Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia miền Bắc và miền [5] Trung (2014). Báo cáo kết quả khảo nghiệm VCU năm 2012, 2013, tr. 4-5. [6] Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia (2014). Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS vụ mùa 2013, tr. 3. [7] Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Văn Cường, Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Thị Mai Phương và Nguyễn Văn Hoan (2013). Đánh giá sự đa dạng di truyền nguồn gen cây lúa. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 20: 3 - 8. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TBR225 | Trần Mạnh Báo;Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình (Thaibinh Seed);tranmanhbao.tsc@gmail.com Trần Thị Hợp;Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình (Thaibinh Seed) Trần Thị Tiệc;Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình (Thaibinh Seed) Nguyễn Thị Nhung;Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình (Thaibinh Seed) Nguyễn Văn Hoan;DCG - JICA - VNUA | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CHIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA CAO CHIẾT TỪ GỖ TÔ MỘC (Caesalpinia sappanL.) TRONG DUNG MÔI ETHANOL VỚI VI KHUẨN Escherichia coli | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Chiết xuất thử nghiệm gỗ Tô mộc chẻ nhỏ bằng phương pháp ngâm kiệt với dung môi ethanol 96% và cất thu hồi cồn ở nhiệt độ 80 - 90oC cho hiệu suất chiết trung bình 6,80%. Dung dịch chiết pha loãng của cao Tô mộc 5 µg và 10 µg đều có tác dụng ức chế vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) nhưng kém hơn so với các kháng sinh: Doxycycline, Ciprofloxacin và Colistin. Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết cao Tô mộc và các kháng sinh Doxycycline, Ciprofloxacin và Colistin với chủng E. coli chuẩn cao hơn so với chủng E. coli phân lập từ gà bệnh. Tác dụng kháng khuẩn phụ thuộc vào hàm lượng cao chiết. Chế phẩm cao Tô mộc 10% có tác dụng phòng và trị bệnh do E. coli trên gà Lượng Phượng gây nhiễm thực nghiệm. Kết quả này là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về tác dụng phòng và trị bệnh của các chất chiết từ Tô mộc. | E. coli;gà Lương Phượng;hiệu suất chiết;kháng khuẩn;Tô mộc. | [1] Bộ Y tế (2009). Dược điển Việt Nam IV. Nhà xuất bản Y học. [2] Badami S., Moorkoth S, Rai S.R, Kannan E. and Bhojraj S. (2003). Antioxidant activity of Caesalpinia sappan heartwood. Biol Pharm Bull., 26: 1534 - 1537. [3] Benabadji S.H, Wen R., Zheng J.B., Dong X.C. and Yuan S.G. (2004). Anticarcinogenic and antioxidant activity of di indolylmeethane deravatives. Acta pharmacol Sci., 25. [4] Clinical and Laboratory Standards Institute - CLSI (2008). Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. M100 - S18, Eighteenth Informational Supplement, pp. 666 - 667. [5] Fortman J.L and Mukhopadhyay A. (2016). The Future of Antibiotics: Emerging Technologies and Stewardship. Trends in Microbiology pii: S0966 - 842X(16)30016 - 6. doi: 10.1016/j.tim.2016.04. 003. [Epub ahead of print] [6] Hemalatha R., Nivetha P., Mohanapriya C., Sharmila G., Muthukumaran C. and Gopinath M. (2016). Phytochemical composition, GC - MS analysis, in vitro antioxidant and antibacterial potential of clove flower bud (Eugenia caryophyllus) methanolic extract. Journal of Food Science and Technology, 53(2): 1189 - 1198. [7] Iram S., Akbar Khan J., Aman N., Nadhman A., Zulfiqar Z. and Arfat Yameen M. (2016). Enhancing the Anti - Enterococci Activity of Different Antibiotics by Combining With Metal Oxide Nanoparticles. Jundishapur Journal of Microbiology, 12; 9(3):e31302. doi: 10.5812/jjm.31302. [8] Đỗ Tất Lợi (2015). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học [9] Saraya S.,Temsirirkkul R., Manamuti C., Wongkrajang Y. and Cheewansirisuk C. (2009). Sappan wood extract used as preservative in chili paste. Mahidol university journal of pharmaceutical science, 36(1 - 4): 13 - 21. [10] Saravanakumar S and Elan C. J (2013). Screening of antimicrobial activity and phytochemical analysis of Caesalpinia sappan L. Journal of Chemical and Pharmaceutical Research, 5(2): 171 - 175. [11] Sarumathy K, Vijay T, Palani S, Sakthivel K. and Dhana Rajan M.S. (2011). Antioxidant and hepatoprotective effects of Caesalpinia sappan against acetaminophen - induced hepatotoxicity in rats. Int J Pharmacol Therape, 1: 19 - 31. [12] Sathya S.V, Vijayan P, Vasantha Raj P, Dhanaraj S.A. and Chandrashekhar R. H. (2010). Hepatoprotective properties of Caesalpina sappan Linn. heartwood on carbon tetrachloride induced toxicity. Ind J Exe Biol., 48: 905 - 910. [13] Sridhar rao P.N.. (2009). Antibiotic susceptibility testing. www.microrao.com. Accession date Sept. 20th 2009. [14] Srinivasan R., Ganapathy selwam G., Karthik S., Mathivanan K., Baskaran R., Karthikeyan F. M. and Gopi M. (2012). In vitro antimicrobial activity of Caesalpinia sappan L., Asian Pacific Journal of Tropical Biomedicine, S136 - S139. [15] Vu T.T., Kim H., Tran V.K., Dang Q.L., Nguyen H.T., Kim H., Kim I.S., Choi G.J., and Kim J. C. (2015). In vitro antibacterial activity of selected medicinal plants traditionally used in Vietnam against human pathogenic bacteria. BMC Complement Altern Med., 16: 32. Published online 2016 Jan 27. doi: 10.1186/s12906 - 016 - 1007 - 2. [16] Wahlberg A. (2006). Bio - politics and the promotion of traditional herbal medicine in Vietnam. Health (London), 10(2): 123 - 147. [17] Wisatre K. (2005). Screening of some Thai medicinal plants for antimicrobial activity and antioxidant activity against microorganisms. 31st Congress on Science and Technology of Thailand at Suranaree University of Technology. [18] Woerdenbag H.J. Nguyen T.M., Vu D.V., Tran H., Nguyen D.T., Tran T.V., De Smet. PA. and Brouwers J.R. (2012). Vietnamese traditional medicine from a pharmacist's perspective. Expert Rev Clin Pharmacol., 5(4): 459 - 77 [19] Xu H.X. and Lee. SF. (2004). The antibacterial principle of Caesalpinia sappan. Phytother Res., 18: 647 - 651. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CHIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA CAO CHIẾT TỪ GỖ TÔ MỘC (Caesalpinia sappanL.) TRONG DUNG MÔI ETHANOL VỚI VI KHUẨN Escherichia coli | Nguyễn Tấn Đạt;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nbtiep@vnua.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP THAY THẾ GREEN MALACHITE TRONG ĐIỀU TRỊ TRÙNG QUẢ DƯA Ichthyophthirius multifiliis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Green malachite và formalin là hỗn hợp hóa chất dùng để đặc trị bệnh trùng quả dưa và các bệnh do ký sinh trùng ở động vật thủy sản. Tuy nhiên, sử dụng Green malachite tiềm tàng nhiều mối nguy cho môi trường, sức khỏe của người và động vật nên đã bị cấm sử dụng, kéo theo nhiều khó khăn trong việc điều trị loài ký sinh trùng này nói riêng và bệnh động vật thủy sản nói chung. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hướng tới các phương pháp điều trị mới thân thiện với môi trường, an toàn và hiệu quả. formalin 25 ppm (F25) được kết hợp với hỗn hợp có tính oxy hóa cao PHA (axit peracetic 15%, hydrogen peroxyde 25% và axit acetic 25%) với các nồng độ khác nhau 1, 3, 5, 7, 10 ppm (PHA1, PHA3, PHA5, PHA7, PHA10) được dùng để điều trị thử nghiệm ấu trùng (in vitro), trùng trưởng thành (in vivo) ký sinh trên cá trắm cỏ và so sánh hiệu quả xử lý với hỗn hợp Fomaline 25 ppm + Green malachite 0,25 ppm (F25 + G0,25). Kết quả thử nghiệm in vitro cho thấy dung dịch F25 + PHA10 có thể tiêu diệt 96,5% ấu trùng trong vòng 48 h. Trong thử nghiệm in vivo, sau 10 ngày kể từ khi bắt đầu thí nghiệm điều trị, lô gây nhiễm nhưng không điều trị có tỷ lệ cá chết cao (85,56%). Các lô thí nghiệm điều trị bằng hỗn hợp F + PHA có tác dụng tốt trong việc giảm tỷ lệ chết của cá bệnh, trong đó lô cá điều trị bằng hỗn hợp F25 + PHA10 cho tỷ lệ sống 92,23%, tỷ lệ và cường độ nhiễm sau 10 ngày điều trị khá thấp, lần lượt là 5,13% và 1,81 trùng/vi trường, kèm theo sự biến đổi về hình thái và trạng thái hoạt động của trùng quả dưa. Mặc dù hiệu quả điều trị còn chưa triệt để so với hỗn hợp F25 + G0,25 (tỷ lệ sống 94,43%, cá khỏi bệnh hoàn toàn sau 10 ngày đầu điều trị), kết quả theo dõi thêm 10 ngày sau điều trị cho thấy F25 + PHA10 mang lại hiệu quả hồi phục cao, cá ngừng chết và có thể đã tạo miễn dịch chống lại trùng quả dưa một cách hiệu quả. | Trùng quả dưa;thay thế;green malachite;F + PHA | [1] Baldry M.G.C. (1983). The bactericidal, fungicidal and sporicidal properties of hydrogen peroxide and peracetic acid. Journal of Applied Bacteriology, 54(3): 417 - 423. [2] Buchmann K., Jensen P.B. and Kruse K.D. (2003). Effects of sodium percarbonate and garlic extract on Ichthyophthirius multifiliis theronts and tomocysts: in vitro experiments. North American Journal of Aquaculture, 65(1): 21 - 24. [3] Citek J., Svobodova Z. and Tesarcik J. (1997). General prevention of fish diseases. Diseases of Freshwater and Aquarium Fish (in Czech). Informatorium, Prague, pp. 9 - 49. [4] Culp S.J. and Beland F.A. (1996). Malachite green: a toxicological review. International Journal of Toxicology, 15(3): 219 - 238. [5] Dawson V.K., Rach J.J. and Schreier T.M. (1994). Hydrogen peroxide as a fungicide for fish culture. Bulletin of the Aquaculture Association of Canada, 2: 54 - 56. [6] Farmer B.D., Fuller S. A., Mitchell A.J., Straus D.L. and Bullard S. A. (2013). Efficacy of bath treatments of formalin and copper sulfate on cultured white bass, Morone chrysops, concurrently infected by Onchocleidus mimus and Ichthyophthirius multifiliis. Journal of the World Aquaculture Society, 44(2): 305 - 310. [7] Gehr R., Wagner M., Veerasubramanian P. and Payment P. (2003). Disinfection efficiency of peracetic acid, UV and ozone after enhanced primary treatment of municipal wastewater. Water research, 37(19): 4573 - 4586. [8] Hà Ký và Bùi QuangTề. (2007). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, tr. 10 - 16. [9] Hines R.S. and Spira D.T. (1974). Ichthyophthiriasis in the mirror carp Cyprinus carpio (L.) V. Acquired immunity. Journal of Fish Biology, 6(4): 373 - 378. [10] Houghton G. (1987). The immune response in carp, Cyprinus carpio L. to Ichthyophthirius multifiliis, Fouquet 1876. [11] Machova J., Svobodova Z. and Svobodnik J. (2001). Risk of malachite green application in fish farming - a review. Veterinarstvi (Czech Republic), 51(3): http://agris.fao.org/. [12] Miron D.S., Silva L.V.F., Golombieski J.I. and Baldisserotto B. (2003). Efficacy of different salt (NaCl) concentrations in the treatment of Ichthyophthirius multifiliis - infected silver catfish, Rhamdia quelen, fingerlings. Journal of Applied Aquaculture, 14(1 - 2): 155 - 161. [13] Paperna I. (1980). Parasites, infections and diseases of fish in Africa. An update CIFA Technical Paper, Rome, FAO, 31, 220p. [14] Picon - Camacho S. M., Marcos - Lopez M., Bron J. E., and Shinn A. P. (2012). An assessment of the use of drug and non - drug interventions in the treatment of Ichthyophthirius multifiliis Fouquet, 1876, a protozoan parasite of freshwater fish. Parasitology, 139(02): 149 - 190. [15] Rintamäki - Kinnunen P., Rahkonen M., Mannermaa - Keränen A., Suomalainen L., Mykrä H., and Valtonen E.T. (2005). Treatment of ichthyophthiriasis after malachite green. I. Concrete tanks at salmonid farms. Diseases of aquatic organisms, 64(1): 69 - 76. [16] Srivastava S., Singh N.D., Srivastava A.K. and Sinha R. (1995). Acute toxicity of malachite green and its effects on certain blood parameters of a catfish, Heteropneustes fossilis. Aquatic toxicology, 31(3): 241 - 247. [17] Srivastava S., Sinha R. and Roy D. (2004). Toxicological effects of malachite green. Aquatic Toxicology, 66(3): 319 - 329. [18] Sudová E., Straus D.L., Wienke A. and Meinelt T. (2010). Evaluation of continuous 4 - day exposure to peracetic acid as a treatment for Ichthyophthirius multifiliis. Parasitology research, 106(2): 539 - 542 [19] Ventura M.T. and Paperna I. (1985). Histopathology of Ichthyophthirim multifiliis infections in fishes. Journal of Fish Biology, 27(2): 185 - 203. [20] Xu D.H., Klesius P.H. and Shelby R.A. (2002). Cutaneous antibodies in excised skin from channel catfish, Ictalurus punctatus Rafinesque, immune to Ichthyophthirius multifiliis. Journal of Fish Diseases, 25(1): 45 - 52. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP THAY THẾ GREEN MALACHITE TRONG ĐIỀU TRỊ TRÙNG QUẢ DƯA Ichthyophthirius multifiliis | Trương Đình Hoài;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tdhoai@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Tuyến;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hương Giang;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Lam Hồng;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ỨNG DỤNG KỸ THUẬT RT - PCR ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (INFECTIOUS BRONCHITIS) Ở GÀ ĐẺ TRỨNG TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB) là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra tổn thất kinh tế nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi gia cầm. Để phòng và chống dịch bệnh IB có hiệu quả đòi hỏi phải có một phương pháp chẩn đoán phát hiện nhanh và chính xác virus IB (IBV). Trong nghiên cứu này, các mẫu bệnh phẩm gồm phổi, khí quản và thận từ gà nghi mắc bệnh IB được thu thập ở ba trang trại gà thuộc Hà Nội (Huyện Ba Vì), Thái Nguyên và Bắc Ninh đã được chẩn đoán bằng phương pháp RT - PCR. Kết quả chẩn đoán cho thấy 34/71 (47,88%) mẫu bệnh phẩm cho kết quả dương tính với IBV. Kết quả nghiên cứu về các triệu chứng lâm sàng của bệnh cho thấy gà mắc IB có các triệu chứng như sốt, ủ rũ, kém ăn, khó thở, ho, hắt hơi, có âm rales khí quản, sổ mũi, tiêu chảy, tích nước xoang bụng, sưng đầu và viêm kết mạc mắt. Biến đổi bệnh lý đại thể ở gà mắc bệnh IB gồm thận sưng (90%), khí quản xuất huyết (77,5%), phổi tụ huyết, xuất huyết (63,7%), viêm túi khí (60%) và viêm xoang mũi (57,5%). Gà đẻ trứng thương phẩm bị bệnh IB có tỷ lệ phần trăm tụt giảm sản lượng trứng từ 20,7 tới 43%. | Gà;Viêm phế quản truyền nhiễm (IB);Virus IB;RT - PCR;Việt Nam. | [1] Ahmed Z., Naeem K. and Hameed A. (2007). Detection and seroprevalence of infectious bronchitis virus strains in commercial poultry in Pakistan. Poult Sci., 86: 1329 - 1335. [2] Al - Shekaili T., Baylis M. and Ganapathy K. (2015). Molecular detection of infectious bronchitis and avian metapneumoviruses in Oman backyard poultry. Res Vet Sci., 99: 46 - 52. [3] Cavanagh D. (2005). Coronaviruses in poultry and other birds. Avian Pathol., 34: 439 - 448. [4] Dolz R., Vergara - Alert J., Perez M., Pujols J. and Majo N. (2012). New insights on infectious bronchitis virus pathogenesis: characterization of Italy 02 serotype in chicks and adult hens. Vet Microbiol., 156: 256 - 264. [5] Feng J., Hu Y., Ma Z., Yu Q., Zhao J., Liu X. and Zhang G. (2012). Virulent avian infectious bronchitis virus, People's Republic of China. Emerg Infect Dis., 18: 1994 - 2001. [6] Huỳnh Thị Mỹ Lệ và Lê Văn Phan (2014). Một số biểu hiện lâm sàng và kết quả chẩn đoán ổ dịch ở đàn vịt trời. Tạp chí KHKT thú y, XXI(5): 59 - 67. [7] Ignjatovic J. and Sapats S. (2000). Avian infectious bronchitis virus. Rev Sci Tech., 19: 493 - 508. [8] Jahantigh M., Salari S. and Hedayati M. (2013). Detection of infectious bronchitis virus serotypes by reverse transcription polymerase chain reaction in broiler chickens. Springerplus, 2: 36. [9] Jones R.M., Ellis R.J., Cox W.J., Errington J., Fuller C., Irvine R.M. and Wakeley P.R. (2011). Development and validation of RT - PCR tests for the detection and S1 genotyping of infectious bronchitis virus and other closely related gamma coronaviruses within clinical samples. Transbound Emerg Dis., 58: 411 - 420. [10] Nguyễn Thị Phước Ninh (2008). Bài giảng bệnh truyền nhiễm chung trên gia cầm. Tủ sách Trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh. [11] OIE. (2012). Manual of standards for Diagnostic Tests and Vaccines. Chapter 2.3.2. Avian infectious bronchitis. [12] Rashid S., Naeem K., Ahmed Z., Saddique N., Abbas M.A. and Malik S.A. (2009). Multiplex polymerase chain reaction for the detection and differentiation of avian influenza viruses and other poultry respiratory pathogens. Poult Sci., 88: 2526 - 2531. [13] Saba Shirvan A. and Mardani K. (2014). Molecular detection of infectious bronchitis and Newcastle disease viruses in broiler chickens with respiratory signs using Duplex RT - PCR. Vet Res Forum, 5: 319 - 23. [14] Võ Thị Trà An, Nguyễn Thị Kim Yến, Hồ Hoàng Dũng (2012). Phân lập xác định serotype virus viêm phế quản truyền nhiễm từ gà thịt. Tạp chí KHKT thú y, XIX(3): 5-9. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG KỸ THUẬT RT - PCR ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (INFECTIOUS BRONCHITIS) Ở GÀ ĐẺ TRỨNG TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Nguyễn Thị Loan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Lê Đình Quyền;Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam Dương Hồng Quân;Trường đại học Duy Tân, thành phố Đà Nẵng Lê Huỳnh Thanh Phương;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Phan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;letranphan@gmail.com | ||
| THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG VÀ TÍNH MẪN CẢM VỚI KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ DỊCH TỬ CUNG BÒ SỮA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thành phần, số lượng, tính mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn trong dịch tử cung bò sữa. Tổng cộng 54 mẫu bệnh phẩm bao gồm dịch tử cung của bò sữa bị viêm và không bị viêm tử cung được phân tích bằng các phương pháp vi khuẩn học. Kết quả cho thấy, số lượng vi khuẩn tổng số trong mẫu dịch tử cung của bò không bị viêm tử cung là (6,80 ± 2,95)x106 CFU/ml và dịch tử cung của bò bị viêm tử cung là (7,70 ± 2,71)x108 CFU/ml, có sự chệnh lệch nhau rõ rệt (P < 0,0001). Trong dịch tử cung của bò không bị viêm tử cung, có hai loại vi khuẩn được phát hiện đó là Staphylococcus spp. với tần suất 20,00% và Streptococcus spp. với tần suất 13,33%. Trong khi đó, 100% mẫu dịch tử cung của bò bị viêm tử cung xuất hiện Staphylococcus spp. và Streptococcus spp. Kết quả kháng sinh đồ cho thấy, hai loại vi khuẩn này mẫn cảm cao đối với bốn loại kháng sinh là norfloxacin, amoxicillin, tetracycline và kanamycin. Kết quả nghiên cứu gợi ý rằng, bốn loại kháng sinh này có thể được dùng trong việc điều trị bò bị viêm tử cung. | Bò sữa;Staphylococcus spp;Streptococcus spp;vi khuẩn học;viêm tử cung | [1] Bhat F.A., Bhattacharyya H.K. and Hussain. S.A. (2014). White side test: A simple and rapid test for evaluation of nonspecific bacterial genital infections of repeat breeding cattle. Veterinary Research Forum, 5(3): 177 - 180. [2] Dolezel R., Palenik T., Cech S., Kohoutova L. and Vyskocil M. (2010). Bacterial contamination of the uterus in cows with various clinical types of metritis and endometritis and use of hydrogen peroxide for intrauterine treatment. Veterinary Medicine, 55(10): 504 - 511. [3] Dubuc J., T. F. Duffield, K. E. Leslie, J. S. Walton, and S. J. LeBlanc (2010). Risk factors for postpartum uterine diseases in dairy cows. J. Dairy Sci., 93: 5764 - 5771. [4] Dubuc J., Duffield T. F., Leslie K. E., Walton J. S., and LeBlanc S. J. (2011). Effects of postpartum uterine diseases on milk production and culling in dairy cows. Journal of Dairy Science, 94: 1339 - 1346. [5] Cao Viết Dương (2011). Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sản khoa và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại một số địa phương thuộc tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. [16] Gani M.O., Amin M.M., Alam M.G.S., Kayesh M.E.H., Karim MR., Samad M.A. and Islam M.R. (2008). Bacterial flora associated with repeat breeding and uterine infections in dairy cows. Bangl. J. Vet. Med., 6(1): 79 - 86. [17] Gilbert R. O., Shin S. T., Guard C. L., Erb H. N., and Frajblat M. (2005). Prevalence of endometritis and its effects on reproductive performance of dairy cows. Theriogenology, 64: 1879 - 1888. [18] Phạm Trung Kiên (2012). Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại khu vực đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. [19] LeBlanc S.J. (2008). Postpartum uterine disease and dairy herd reproductive performance: A review. The Veterinary Journal, 176: 102 - 114. [20] Moges N., Regassa F., Yilma T. and Chandrashekhar G. U. (2013). Isolation and antimicrobial susceptibility of bacteria from dairy cows with clinical endometritis. Journal of Reproduction and Infertility, 4(1): 4 - 8. [21] Overton M. and J. Fetrow (2008). Economics of postpartum uterine health. In: Proceedings of Dairy Cattle Reproduction Council Convention. Omaha, Nebraska. pp. 39 - 43. [22] Pulfer, K. W. and Riese, R. L. (1991). Treatment of Postpartum Metritis in Dairy Cows. Iowa State University Veterinarian, 53(1): 27 - 31. [23] Trương Quang, Đỗ Trung Đông, Trương Hà Thái (2008). Kết quả chẩn đoán phi lâm sàng và xác định những vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú ở bò sữa. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(3): 274 - 278. [24] Sheldon I.M., Price S.B., Cronin J., Gilbert R.O and Gadsby J.E. (2009). Mechanisms of infertility associated with clinical and subclinical endometritis in high producing dairy cattle. Reprod. Dom. Anim., 44: 1 - 9.Sheldon I. M., G. S. Lewis, S. LeBlanc and R. O. [25] Gilbert (2006). Defining postpartum uterine disease in cattle. Theriogenology, 65: 1516 - 1530. [26] Sheldon, I. M. and H. Dobson. (2004). Postpartum uterine health in cattle. Anim. Reprod. Sci., pp. 82 - 83; 295 - 306. [27] Singh R.B., Sharma D., Singh N. and Singh G.B. (1983). Biohistopathological studies of ndometrium in repeat breeding buffaloes (Bubalusbubalis). Theriogenology, 19(2): 151 - 157. [28] Nguyễn Văn Thanh, Lê Trần Tiến (2007). Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn bò sữa nuôi tại một số địa phương ngoại thành Hà Nội và Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Hội Thú y Việt Nam, IX(1): 50 - 54. [29] Nguyễn Văn Thanh (2007a). Khảo sát tình hình mắc bệnh đường sinh dục của đàn bò sữa tại một số cơ sở giết mổ thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Hội Thú y Việt Nam, XIV(5): 34 - 36. [30] Nguyễn Văn Thanh (2007b). Thành phần các loài vi khuẩn trong dịch viêm tử cung âm đạo của bò sữa và tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh thông dụng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Hội Thú y Việt Nam, IX(2): 51 - 55. [31] National Committee for Clinical Laboratory Standards (1997). Performance standards for antimicrobial disk susceptibility tests. Approved standard M2-A6. Wayne, Pa: National Committee for Clinical Laboratory Standards. [32] Nguyễn Trọng Thiện (2009). Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan sinh dục và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung trên bò sinh sản nuôi tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. [33] Lê Trần Tiến (2006). Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. [34] Dương Quốc Tuấn (2013). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái trên đàn bò vàng nuôi tại một số địa phương thuộc huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG VÀ TÍNH MẪN CẢM VỚI KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ DỊCH TỬ CUNG BÒ SỮA | Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvthanh54@gmail.com Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hoài Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Hùng;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Sơn;Chi cục Thú y Hà Nội | ||
| TÍNH KHÁNG NGUYÊN CỦA CHỦNG VIRUS HUA-PRRS01 PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở VIỆ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Chủng virus HUA-PRRS01 có khả năng gây bệnh tích tế bào (CPE) trên môi trường nuôi cấy tế bào Marc-145 một lớp sớm sau 36 giờ gây nhiễm, bệnh tích tế bào đạt 100% sau 60 giờ gây nhiễm. Hiệu giá virus của chủng HUAPRRS01 là 3,16x105 (TCID50/25 µl). Lợn thí nghiệm sau khi tiêm hỗn dịch kháng nguyên vô hoạt chế từ chủng HUAPRRS01 có thân nhiệt ổn định, không quan sát thấy phản ứng bất thường nào. Hỗn dịch kháng nguyên chứa virus HUA-PRRS01 sau khi được vô hoạt có thể kích thích lợn sản sinh kháng thể đặc hiệu với virus PRRS với hiệu giá kháng thể cao. Trong đó, hàm lượng kháng thể đạt ngưỡng trên giá trị S/P (0,4) sau 14 ngày tiêm (giá trị S/P trung bình đạt 0,697 ± 0,271), đạt cực đại sau 42 ngày tiêm (giá trị S/P trung bình đạt 1,197 ± 0,256), sau đó giảm dần sau 49 ngày tiêm nhưng vẫn đạt trên ngưỡng giá trị S/P (0,4). Nghiên cứu này đã đánh giá được tính kháng nguyên của chủng virus HUA-PRRS01 trên lợn thí nghiệm, giúp xác định được chủng virus để sản xuất vacxin phòng và giảm thiệt hại do bệnh gây ra | PRRS;tính kháng nguyên;nghiên cứu. | [1] Baron, T., Albina, E., Leforban, Y., Madec, F., Guilmoto, H., Plana Duran, J., Vannier, P. (1992). Report on the first outbreaks of the porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) in France. Diagnosis and viral isolation. Annales de recherches veterinaires. Annals of veterinary research, 23: 161 - 166. [2] Goyal, SM. (1993). Porcine reproductive and respiratory syndrome. Journal of Veterinary Diagnostic Investigation 5(4): 656 - 664. [3] Keffaber, K. K. (1989). Reproductive failure of unknown etiology. American Association of Swine Practitioners Newsletter, 1: 1 - 9. [4] Kim, H.S., Kwang, J., Yoon, I.J., Joo, H.S., Frey, M.L. (1993). Enhanced replication of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS) virus in a homogeneous subpopulation of MA - 104 cell line. Archives of virology, 133: 477 - 483. [5] Lan, N.T., Yamaguchi, R., Kai, K., Uchida, K., Kato, A., Tateyama, S. (2005). The growth profiles of three types of canine distemper virus on Vero cells expressing canine signaling lymphocyte activation molecule. Journal of veterinary medical science, 67: 491 - 495. [6] Mengeling, W.L., Lager, K.M., Vorwald, A.C. (1996). Alveolar macrophages as a diagnostic sample for detecting natural infection of pigs with porcine reproductive and respiratory syndrome virus. J Vet Diagn Invest., 8: 238 - 240. [7] Meulenberg, J.J. (2000). PRRSV, the virus. Vet Res., 31: 11 - 21. [8] Neumann, E.J., Kliebenstein, J.B., Johnson, C.D., Mabry, J.W., Bush, E.J., Seitzinger, A.H., Green, A.L., Zimmerman, J.J. (2005). Assessment of the economic impact of porcine reproductive and respiratory syndrome on swine production in the United States. J Am Vet Med Assoc., 227: 385 - 392.Nodelijk, G., de Jong, M.C., van Leengoed, L.A., Wensvoort, G., Pol, J.M., Steverink, P.J., Verheijden, [9] J.H. (2001). A quantitative assessment of the effectiveness of PRRSV vaccination in pigs under experimental conditions. Vaccine, 19: 3636 - 3644. Zuckermann, F.A., Garcia, E.A., Luque, I.D., [10] Christopher - Hennings, J., Doster, A., Brito, M., Osorio, F. (2007). Assessment of the efficacy of commercial porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRSV) vaccines based on measurement of serologic response, frequency of gamma - IFN - producing cells and virological parameters of protection upon challenge. Veterinary microbiology, 123: 69 - 85. | http://vnua.edu.vn/TÍNH KHÁNG NGUYÊN CỦA CHỦNG VIRUS HUA-PRRS01 PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở VIỆ | Lê Thị Toan;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Lan;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;agrivet.bp@gmail.com, lanjp2000@yahoo.com Lương Quốc Hưng;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Huỳnh Thanh Phương;Khoa thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Công Hoạ;Bộ Khoa học và Công nghệ | ||
| ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ VI SINH VẬT TRONG CỎ VOI Ủ CHUA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá chất lượng và sự biến đổi hệ vi sinh vật trong cỏ voi ủ chua qua 90 ngày bảo quản với mục đích nâng cao chất lượng thức ăn ủ chua. Cỏ voi được ủ chua truyền thống không sử dụng chất bổ trợ (ĐC) và ủ với 0,5% muối (CT1), 5% rỉ mật (CT2); 0,5% muối và 0,5% rỉ mật (CT3). Kết quả cho thấy, các công thức cỏ voi ủ chua với rỉ mật có chất lượng tốt nhất: sản phẩm có màu vàng rơm sẫm không ướt dính, không mốc, mùi chua axit, không có mùi khó chịu; giá trị pH dao động từ 3,78 - 4,18; tỷ lệ hao hụt VCK và protein thô thấp (dao động tương ứng từ 1,15 - 4,65% và từ 0,35 - 1,79%); hàm lượng N - NH3/N tổng số thấp nhất, dao động từ 5,11 - 7,03% (P < 0,05) ở ngưỡng cho phép; hàm lượng axit lactic cao nhất (P < 0,001) từ 1,30 - 1,58%; axit butyric không phát hiện thấy ở các công thức ủ rỉ mật. Kết quả xác định sự biến đổi thành phần các nhóm VSV trong các mẫu cỏ voi ủ chua cho thấy, ở các công thức ủ với rỉ mật số lượng nhóm vi khuẩn lactic đạt lớn nhất (194,17x106 đến 361,33x106 TB/g). Bacillus sp., nhóm Clostridium sp., nấm men, nấm mốc có số lượng đạt cao nhất ở các công thức ĐC, tiếp đến ở công thức ủ với muối và thấp nhất ở công thức ủ với rỉ mật | Cỏ voi;ủ chua;vi khuẩn lactic;hệ vi sinh vật. | [1] Bùi Xuân An (1998). Sử dụng hợp lý dây đậu phộng làm thức ăn cho gia súc nhai lại trên vùng miền Đông Nam Bộ. Luận án Tiến sỹ, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Atlas R.M. (1993). Handbook of Microbiological Media, Ed. by Parks L., CRC Press, Inc. [3] Đinh Văn Mười (2012). Nghiên cứu xác định tỷ lệ tiêu hoá, giá trị dinh dưỡng và xây dựng phương trình chẩn đoán các giá trị này của một số loại thức ăn dùng cho gia súc nhai lại, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi. [4] Bùi Quang Tuấn, Vũ Duy Giảng, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch, Tôn Thất Sơn (2006). Ủ chua thân cây ngô sau thu bắp làm thức ăn cho bò sữa tại Đan Phượng, Hà Tây cũ. Tạp chí Chăn nuôi, 2: 18 - 21. [5] De Man J.D., Rogosa M., Sharpe M.E. (1960). A Medium for the Cultivation of Lactobacilli". J Appl Bact., 23: 130 - 135. [6] Đoàn Đức Vũ, Đặng Phước Chung và Nguyễn Thị Hiệp (2008). Nghiên cứu kỹ thuật ủ chua thân đậu phộng (lạc) làm thức ăn cho bò sữa, bò thịt. Tạp chí Chăn nuôi, 6: 21 - 25. [7] Hristov, A. N., T. A. McAllister and K. J. Cheng (2000). Intraruminal supplementation with increasing rates of exogenous polysaccharide degrading enzymes: Effects on nutrient digestion in cattle fed a barley grain diet. J. Anim. Sci., 78: 477 - 487. [8] Kung L. and R. Shaver (2001). Interpretation and use of silage fermentation analysis reports. Focus on Forage, University of Wisconsin Extension, 3(13): 1 - 5. [9] Muck R. E. and J. T. Dickerson (1988). Storage temperature effects on proteolysis in alfalfa silage. Transactions of the ASAE, 31(4): 1005 - 1009. [10] Piltz J. W. and Kaiser A. G. (2006). Principles of silage preservation. In: Successful silage (TopFodder silage manual). NSW Department of Primary Industries, pp. 25 - 56. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ VI SINH VẬT TRONG CỎ VOI Ủ CHUA | Nguyễn Thị Tuyết Lê;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tuyetle_hua@vnua.edu. Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp hàng hoá. Huyện Lương Tài trong những năm vừa qua đã hình thành nhiều mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiệu quả và mức độ sản xuất hàng hoá của các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy toàn huyện có 3 loại hình sử dụng đất (LUT) với 15 kiểu sử dụng đất. Một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả và mức độ sản xuất hàng hoá cao như mô hình chuyên rau, riềng, cà rốt... Như vậy, các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá đóng góp quan trọng trong phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và giá trị gia tăng. | Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;sản xuất hàng hoá;mô hình sử dụng đất. | [1] Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Vũ Thị Kim Cúc (2014). Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở thành phố Hải Phòng - Tạp chí khoa học, Trường đại học Hải Phòng, 1(1). [3] Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Bé Ba (2011). An ninh lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học, Trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 32. [4] Đỗ Văn Nhạ, Trần Thanh Toàn (2016). Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 14(5). [5] Nguyễn Văn Sánh (2009). An Ninh lương thực quốc gia: Nhìn từ khía cạnh nông dân trồng lúa và giải pháp liên kết vùng và tham gia “4 nhà” tại vùng ĐBSCL, Tạp chí khoa học, Trường đại học Cần Thơ, 12: 171 - 181. [6] Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng (2001). Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước Đông Nam Á, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 274: 60 - 69. [7] UBND huyện Lương Tài (2015a). Báo cáo tính hình phát triển kinh tế xã hội năm 2015 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2016 huyện Lương tài. [8] UBND huyện Lương Tài (2015b). Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lương Tài. [9] UBND huyện Lương tài (2015c). Niên giám thống kê năm 2015 huyện Lương Tài. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | Đỗ Văn Nhạ;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dovannha@vnua.edu.vn Nguyễn Tuấn Anh;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Khắc Việt Ba;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| BẢO TỒN GIỐNG THUỶ TÙNG (Glyptostrobus pensilis(Staunt) K. Koch) BẰNG KỸ THUẬT GHÉP IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Chồi thuỷ tùng (Glyptostrobus pensilis) nuôi cấy in vitro với kích thước 8 mm được ghép bằng phương pháp ghép nối, tại trục thượng diệp, trên gốc ghép là cây sa mu (Cunninghamia lanceolata) 30 ngày tuổi, gieo từ hạt, trên giá thể đất bazan trộn với xơ dừa với tỷ lệ 7/3, độ ẩm 70%, hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C, 1 atm, thời gian 2 giờ. Với phương pháp ghép này đã tạo được cây ghép hoàn chỉnh in vitro, cây ghép sống và phát triển tốt khi trồng ra ngoài tự nhiên. Kết quả này đã đóng góp vào việc nghiên cứu để bảo tồn loài cây quí hiếm đang bị đe doạ tuyệt chủng. | Thuỷ tùng;sa mu;ghép;in vitro. | [1] Estrada - Luna, A.A., C. López - Peralta, E. Cárdenas - Soriano (2002). In vitro micrografting and the histology of graft union formation of selected species of prickly pear cactus (Opuntia spp.), Scientia Horticulturae, 92(3 - 4): 317 - 327. [2] Luo Jinhua, Jean H. Gould (1999). In vitro shoot - tip grafting improves recovery of cotton plants from culture, Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 57(3): 211 - 213. [3] Oguz Dolgun, Adnan Yıldırım, Mehmet Polat, Fatma Yıldırım and Atilla Askın (2009). Apple graft formation in relation to growth rate features of rootstocks, African Journal of Agricultural Research, 4(5): 530 - 534. [4] Sách đỏ Việt Nam (Phần II: Thực vật) (1996). Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. [5] Sanjaya, Bagyalakshmi Muthan, Thrilok Singh Rathore, Vittal Ravishankar Rai (2006). Factors influencing in vivo and in vitro micrografting of sandalwood (Santalum album L.): an endangered tree species, Journal of Forest Research, 11(3): 147 - 151. [6] Touria Hsina, Noureddine El Mtili (2009). In vitro Micrografting of Mature Carob Tree (Ceratonia siliqua L.), The Open Horticulture Journal, 2: 44 - 48. [7] Trần Vinh và Dương Mộng Hùng (2010). Kết quả thí nghiệm ghép cây thủy tùng trên gốc ghép cây bụt mọc (Taxodium distichum) và sa mu (Cunninghamia lanceolata) ở tỉnh Đắk lắk. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 11: 77 - 81. | http://vnua.edu.vn/BẢO TỒN GIỐNG THUỶ TÙNG (Glyptostrobus pensilis(Staunt) K. Koch) BẰNG KỸ THUẬT GHÉP IN VITRO | Nguyễn Thành Sum;Trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh;nguyenthanhsum62@gmail.com Đinh Thị Bích Thảo;Trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Phương Thảo;Công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển Nông nghiệp Vineco Times City Nguyễn Thị Kim Thanh;Hội Sinh học Hà Nội | ||
| MÔ PHỎNG SỐ QUÁ TRÌNH DẬP THỦY CƠ CHI TIẾT DẠNG VỎ MỎNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Gia công kim loại bằng áp lực là một ngành cơ bản trong sản xuất cơ khí. Công nghệ này cho phép tạo ra các sản phẩm có hình dáng và kích thước phức tạp. Trong đó, dập thủy cơ là phương pháp dập đặc biệt. Trong những năm gần đây, phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong việc tạo hình các chi tiết vỏ mỏng có hình dáng phức tạp trong các ngành công nghiệp hàng không và ô tô bởi nó có nhiều ưu điểm so với các phương pháp dập vuốt thông thường.. Tuy nhiên, ở Việt Nam cho đến nay việc thiết kế công nghệ dập thủy cơ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Bài báo dưới đây, tác giả ứng dụng phần mềm Eta/Dynaform vào việc mô phỏng quá trình dập thủy cơ chi tiết dạng vỏ mỏng với mục đích tối ưu hóa công nghệ dập thủy cơ | Gia công kim loại bằng áp lực;công nghệ dập thủy cơ;mô phỏng số | [1] Đinh Bá Trụ (2004). Giáo trình Phương pháp phần tử hữu hạn trong kỹ thuật cơ khí. Nhà xuất bản Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội. [2] Đinh Văn Phong, Lê Trọng Tấn và Lại Đăng Giang (2008). Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực ép biên đến quá trình dập vuốt thủy cơ. Tạp chí Khoa học kỹ thuật, Học viện Kỹ thuật quân sự. [3] Lê Công Dưỡng (1996). Giáo trình Vật liệu học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [4] Lê Trọng Tấn, Đinh Văn Mão và Đinh Bá Trụ (2010). Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng số tối ưu hóa biến dạng khi dập thủy cơ. Báo cáo khoa học Hội nghị Cơ học vật rắn biến dạng lần thứ X, Thái Nguyên. [5] Nguyễn Trọng Giảng, Nguyễn Việt Hùng (2003). Giáo trình ANSYS và mô phỏng số trong công nghiệp bằng phần tử hữu hạn. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [6] Nguyễn Tất Tiến (2004). Giáo trình Lý thuyết biến dạng dẻo kim loại. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà NộiPhạm Văn Nghệ, Nguyễn Như Huynh (2005). Giáo trình ma sát và bôi trơn trong gia công áp lực. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội. [7] Phạm Văn Nghệ (2006). Giáo trình Công nghệ dập thủy tĩnh. Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa, Hà Nội [8] Hallquist, John O (1998). LS - DYNA Theoretical Manual. Livermore Software Technology Corporation, Livermore | http://vnua.edu.vn/MÔ PHỎNG SỐ QUÁ TRÌNH DẬP THỦY CƠ CHI TIẾT DẠNG VỎ MỎNG | Nguyễn Thị Thu Trang;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntttrang.cd@vnua.edu.vn | ||
| NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Mặc dù QTKD là một trong những ngành có nhu cầu khá cao và cơ hội việc làm khá lớn, nhân lực ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp về trình độ và kỹ năng quản trị. Bài viết này đề cập đến nghiên cứu năng lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và đề xuất một số gợi ý góp phần nâng cao năng lực làm việc cho sinh viên, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực làm việc của cựu sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức từ trung bình đến khá ở phần lớn các tiêu chí đánh giá. So với các trường khác, kỹ năng giao tiếp, tính chủ động trong xử lý các tình huống và một số yếu tố khác như khả năng sinh hoạt văn thể mỹ của cựu sinh viên Học viện được đánh giá thấp hơn trong khi kỹ năng thực hành, tinh thần học hỏi và khả năng thích nghi được đánh giá tốt. Để thúc đẩy và nâng cao hơn nữa năng lực làm việc cho sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, cần tăng cường khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho sinh viên, tăng cường khả năng ngoại ngữ theo hướng có thể thực hành được trong cuộc sống, tăng cường khả năng giao tiếp, tăng tính chủ động qua các hoạt động xã hội, đoàn hội, mở rộng cơ hội giao lưu để hoàn thiện các kỹ năng xã hội cho sinh viên. | Năng lực làm việc;sinh viên;ngành Quản trị kinh doanh. | [1] Xuân Bách (2016), Nikkei Asian Review: Đầu tư nước ngoài đang đổ đến Việt Nam, Báo Nhân dân điện tử, http://www.nhandan.com.vn/kinhte/item/28585202 - nikkei - asian - review - dau - tu - nuoc -ngoai - dang - do - den - viet - nam.html. Truy cập ngày 01/02/2016. [2] Minh Bắc (2014). Thị trường lao động năm 2014: Tín hiệu khởi sắc!. http://hanoimoi.com.vn/Tin -tuc/Kinh - te/658722/thi - truong - lao - dong - nam- 2014 - tin - hieu - khoi - sac. Truy cập ngày 01/02/2016. [3] Nguyễn Tấn Dũng (2014). Thông điệp năm mới của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng. http://thutuong.chinhphu.vn/Home/Thong - diep -nam - moi - cua - Thu - tuong - Nguyen - Tan -Dung/20141/21868.vgp. Truy cập ngày 01/02/2016. [4] Vũ Dũng (2009). Tiếp tục cải cách chính sách tiền lương, tiền công. http://hanoimoi.com.vn/Ban -in/Xa - hoi/302327/tiep - tuc - cai - cach - chinh -sach - tien - luong - tien - cong. Truy cập ngày 01/02/2016. [5] Hồng Hanh (2011). Báo động đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh. http://dantri.com.vn/giao -duc - khuyen - hoc/bao - dong - dao - tao - cu -nhan - nganh - quan - tri - kinh - doanh -1318888828.htm. Truy cập ngày 01/02/2016. [6] Salvatore D. and D. Reagle (2002). Statistics and Econometrics, 2nd ed. McGraw - Hill. New York. Section 8.2. | http://vnua.edu.vn/NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Bùi Thị Nga;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;btnga@vnua.edu.vn | ||
| PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NÔNG DÂN TỪ BỎ SẢN XUẤT VÚ SỮA LÒ RÈN THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội của nông hộ sản xuất vú sữa Lò Rèn theo qui trình Global GAP, làm rõ lý do chấp nhận áp dụng và nguyên nhân từ bỏ sau khi đạt được chứng nhận sản xuất theo Global GAP. Tổng số 54 hộ dân đã từng áp dụng qui trình Global GAP và 53 hộ sản xuất tự do tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang được chọn để khảo sát. Phân tích thống kê mô tả và kiểm định T-test được áp dụng để xác định thực trạng và nguyên nhân từ bỏ áp dụng qui trình GAP trong sản xuất vú sữa Lò Rèn của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy để thực hiện qui trình GAP người dân phải có trình độ nhất định cũng như có điều kiện kinh tế để có thể xây dựng một số công trình cơ bản; kỳ vọng về giá bán sản phẩm GAP với giá cao và chất lượng an toàn là lý do chính để nông dân áp dụng GAP; việc áp dụng qui trình GAP đã mang lại lợi ích cho nông dân như giảm lượng phân bón hóa học và thuốc nông dược cũng như an toàn môi trường. Tuy nhiên đầu ra và giá bán sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP không ổn định là lý do chính yếu để nông dân từ bỏ áp dụng GAP. | Global GAP;nguyên dân;từ bỏ áp dụng;vú sữa Lò Rèn. | [1] Nguyễn Duy Cần, Lê Văn Dũng, Trần Huỳnh Khanh và Võ Thị Gương (2013). Đánh giá hiệu quả kinh tế và các lợi ích xã hội của mô hình canh tác bắp rau theo tiêu chuẩn GLOBALGAP tại Chợ Mới, An Giang. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 25: 37 - 44. [2] Nguyễn Văn Sánh (2011). Kinh tế sản xuất lúa - gạo theo tiêu chuẩn “Global GAP” tại ĐBSCL: trường hợp hợp tác xã Mỹ Thành Nam, Cai Lậy, Tiển Giang. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL. [3] Trần Văn Hậu, Trần Sỹ Hiếu, Lê Thị Thanh Thủy (2008). Sản xuất xoài rải vụ theo hướng GAP tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Báo cáo tham luận tại hội thảo GAP Bình Thuận. [4] Võ Thị Ngọc Nhân (2014). Phân tích thực trạng sản xuất chôm chôm theo tiêu chuẩn Global GAP tại tỉnh Bến Tre. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 32: 69 - 75. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN NÔNG DÂN TỪ BỎ SẢN XUẤT VÚ SỮA LÒ RÈN THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG | Trần Quốc Nhân;Khoa Phát triển Nông thôn, Đại học Cần Thơ;tqnhan@ctu.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Thẩm;Khoa Phát triển Nông thôn, Đại học Cần Thơ Nguyễn Thị Thúy Hằng;Khoa Phát triển Nông thôn, Đại học Cần Thơ | ||
| NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM VỀ THỰC PHẨM HỮU CƠ: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Mở rộng thị trường tiêu thụ thực phẩm hữu cơ đang gặp nhiều thách thức tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Một trong những lí do chính là do nhận thức chưa đầy đủ về sản phẩm hữu cơ, xuất phát từ thiếu thông tin. Nghiên cứu này phân tích nhận thức của người tiêu dùng Việt Nam đối với thực phẩm hữu cơ và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự nhận thức đó. Chúng tôi tiến hành điều tra 203 người tiêu dùng được lựa chọn ngẫu nhiên tại các siêu thị lớn ở thành phố Hà Nội. Bằng thống kê mô tả và áp dụng mô hình hồi quy ordered logit (ordered logistic regression), kết quả chỉ ra rằng chỉ có khoảng 10% số người tiêu dùng có nhận thức đầy đủ về thực phẩm hữu cơ, trong khi đó có tới 50% không hiểu đầy đủ hoặc nhầm lẫn về sản phẩm hữu cơ mặc dù đã từng nghe nói về nó. Còn lại khoảng 40% số người được phỏng vấn thì chưa từng biết và nghe đến về thực phẩm hữu cơ. Những yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức về thực phẩm hữu cơ bao gồm mức độ quan tâm về nguồn gốc/nhãn hiệu sản phẩm, đánh giá về mức độ an toàn thực phẩm, trình độ học vấn, tuổi và nghề nghiệp của người tiêu dùng. | Nhận thức của người tiêu dùng;thực phẩm hữu cơ;hữu cơ;Việt Nam. | [1] Aarset, B., S. Beckmann, E. Bigne, M. Beveridge, T. Bjorndal and J. Bunting (2004). The European consumers’ understanding and perceptions of the “organic” food regime: The case of aquaculture. British Food Journal, 106(2): 93 - 105. [2] Acheampong, P.P., H. Braimah, A. Ankomah - Danso and M.B. Mochiah (2012). Consumer Behaviour and Attitudes towards Safe Vegetables Production in Ghana: A Case Study of the Cities of Kumasi and Cape Coast. Science Journal of Agricultural Research and Management. [3] Aryal, K.P., P. Chaudhary, S. Pandit and G.Sharma (2009). Consumers’ willingness to pay for organic products: A case from Kathmandu Valley. The Journal of Agriculture and Environment, 10. [4] Briz, T. and R.W. Ward (2009). Consumer awareness of organic products in Spain: An application of multinomial logit models. Food Policy, 34(3): 295 - 304. [5] Cameron, A.C and P.K. Trivedi (2009). Mircoeconometrics Using Stata, StataCorp LP, College Station, Texas. Dam, N.D (2012). Studying and developing Vietnam organic farming under local and international conditions. Presentation at workshop “Promoting research and development of organic agriculture in Vietnam”, Hanoi, Vietnam. [6] Demeritt, L. ( 2002). All things Organic 2002: A look at the Organic Consumer, The Hartman Group, Bellevue, WA. [7] FiBL and IFOAM (2016). The World of Organic Agriculture: Statistics and Emerging Trend 2016, https://shop.fibl.org/fileadmin/documents/shop/169 8 - organic - world - 2016.pdf, Accessed July 10 2016. [8] Gil, J. M., A. Gracia and M. Sánchez (2000). Market segmentation and willingness to pay for organic products in Spain. International Food and Agribusiness Management Review, 3: 207 - 226. [9] Gracia, A. and T. de Magistris (2008). The demand for organic foods in the South of Italy: A discrete choice model. Food Policy, 33: 386 - 396. [10] Hai, N.M., M. Moritaka and S. Fukuda (2013). Willingness to Pay for Organic Vegetables in Vietnam: An Emperical Analysis in Hanoi capital. J. Fac. Agri., Kyushu Univ., 58(2): 449 - 458. [11] Trương Minh Hoàng (2012). Marketing rau hữu cơ. Bài trình bày trong hội thảo Phát triển chuỗi giá trị rau hữu cơ Việt Nam, Hà Nội, 8/5/2012. [12] Huong, N.M. (2007). Consumer demand for organic agricultural products, Presentation at the Malica seminar 2007 on Recent changes affecting quality in Vietnam food consumption and chains - institutional challenges and methods, Hanoi, December 11 - 12, 2007. [12] Kumar, S. (2011). Analyzing the Factors Affecting Consumer Awareness on Organic Foods in India. Presentation at 21st Annual IFAMA World Forum and Symposium on the Road to 2050: Sustainability a Business Opportunities, Frankfurt, German, 2011. [13] Roitner - Schobesberger, B., I. Darnhofer, S. Somsook and C.R. Vogl (2008). Consumer perceptions of organic foods in Bangkok, Thailand. Food Policy, 33: 112 - 121. [14] Sangkumchaliang, P. and W.C. Huang (2012). Consumers’ Perceptions and Attitudes of Organic Food Products in Northern Thailand. International Food and Agribusiness Management Review, 15(1). [15] Sautier, D. (2012). Challenges and Opportunities in the development of organic vegetable value chain. Report in The conference of Developing Organic Vegetables Value Chain In Vietnam, May 8th 2012, Vietnam. [16] Somsak, P. and M. Blut (2012). Organic Vegetable Consumption In A Region of Thailand (Chiang Mai): Evaluation of Consumers Perception And Consumer Buying Behavior, Clute Institute International Conference - March 2012. [17] Willer, H., J. Lernoud and R. Home (2013). The World of Organic Agriculture 2013: ABSTRACT, A chapter form The World of Organic Agriculture 2013, FiBL and IFOAM. | http://vnua.edu.vn/NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM VỀ THỰC PHẨM HỮU CƠ: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Ngô Minh Hải;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; ngominhhai@vnua.edu.vn Vũ Quỳnh Hoa;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU CỦA MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 9 | 2016 | vi | Sản xuất đồgỗ mỹ nghệ xuất khẩu của các làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (VĐBSH) đã tồn tại và liên tục phát triển trong nhiều năm qua với số lượng cơ sở chế biến gỗ tăng nhanh, giải quyết nhiều công ăn việc làm và đem lại ý nghĩa tích cực về hiệu quả kinh tế xã hội cho vùng. Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu gỗ mỹ nghệ của nhiều làng nghề VĐBSH vẫn còn bị bó hẹp, thiếu tính ổn định và bền vững, đặc biệt việc xuất khẩu qua các thị trường tiềm năng như EU, Mỹ, Nhật Bản… còn rất hạn chế. Bằng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra phỏng vấn, thảo luận nhóm, phương pháp thống kê mô tả và thống kê phân tích. Bài viết này phản ánh thực trạng sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ một số làng nghề VĐBSH, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm của các làng nghề này. | Phát triển sản xuất;đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu;thực trạng và giải pháp;vùng đồng bằng sông Hồng. | [1] Nguyễn Quang Dương (2012). Báo cáo trong chương trình Quản lý và phát triển rừng bền vững - Hội nghị thường niên Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP). [2] NewForests (2010). Vietnam: A Forestry Investment Opportunity, Market Outlook trang web: http://www. newforests.com.au/wpontent/uploads/2014/08/201006MarketOutlookVietnamSustainabl eForestry.pd, truy cập ngày 24/6/2014. [3] Huỳnh Văn Hạnh (2012). Ngành chế biến gỗ Việt Nam và các cơ hội cho ATIBT - Hội thảo giao thương quốc tế giữa các doanh nghiệp Việt Nam và ATIBT, Hà Nội ngày 23/10/2012. [4] Hiệp hội làng nghề truyền thống Việt Nam (2011). Báo cáo về tình hình phát triển làng nghề. [5] Nguyễn Văn Hiến (2012). Phát triển làng nghề theo hướng bền vững ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, Tạp chí Phát Triển & Hội Nhập, 4(14). [6] Trần Văn Hùng (2015). Thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ vùng Đông Nam Bộ, Tạp chí Phát Triển & Hội Nhập, 22(32). [7] Tô Xuân Phúc, Nguyễn Tôn Quyền, Lê Duy Phương, Cao Thị Cẩm, Ngụy Thị Hồng (2012). Làng nghề gỗ trong bối cảnh thực thi Flegt và Redd+ tại Việt Nam, Forest Trends và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. [8] Nguyễn Thị Thu Trang, Phan Minh Thủy (2014). Báo cáo nghiên cứu - Hỗ trợ Hiệp hội thực hiện nghiên cứu chiến lược phát triển ngành chế biến gỗ, Dự án EU-MUTRAP với sự phối hợp của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. [9] Nguyễn Tôn Quyền, Trịnh Vỹ, Huỳnh Thạch, Vũ Bảo (2006). Công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam - Cẩm Nang ngành lâm nghiệp, Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT. [10] UBND thị trấn Từ Sơn (2016). Số liệu thống kê từ năm 2010 - 2015. [11] UBND huyện Thường Tín (2016). Số liệu thống kê từ năm 2010 - 2015. [12] UBND huyện Ý Yên (2016). Số liệu thống kê từ năm 2010 - 2015. [13] Phùng Văn Vinh (2012). Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thực trạng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU CỦA MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Trần Quang Vinh;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vinhklhn@gmail.com Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỬ DỤNG GIÁ THỂ GỐM KỸ THUẬT VÀ PHÂN CHẬM TAN TRỒNG CÂY RAU HÚNG BẠC HÀ (Mentha arvensisL.) TRONG NHÀ CÓ MÁI CHE TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các loại gốm xốp kỹ thuật và phân chậm tan đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của cây rau húng bạc hà (Mentha arvensis L.). Thí nghiệm gồm 2 yếu tố: yếu tố chính là 4 loại gốm xốp kỹ thuật ký hiệu G1, G2, G3, G4; yếu tố phụ là 3 loại phân chậm tan P1, P2, P3. Thí nghiệm nhắc lại 3 lần, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB) tại nhà lưới của Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong 2 vụ Thu đông 2014 và Xuân hè 2015. Kết quả thí nghiệm cho thấy các loại gốm kĩ thuật do Việt Nam chế tạo có các đặc tính xốp, có khả năng dự trữ nước và dinh dưỡng, giúp cây rau húng bạc hà sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao hơn khi trồng trên gốm của Trung Quốc. Loại giá thể gốm G1 và loại phân chậm tan P1 có tỉ lệ NPK là 20 : 20 : 15 thích hợp nhất để trồng cây húng bạc hà. Vụ Thu đông thích hợp cho cây rau húng bạc hà sinh trưởng, phát triển và đạt năng suất cao, năng suất vụ này cao gấp 1,2 - 1,6 lần so với vụ Xuân hè. | Gốm kỹ thuật;húng bạc hà;năng suất;phân chậm tan | [1] Kasit Wattanapreechanon and Patana Sukprasert (2012). Development of Soilless Culture for Crop Production in Thailand. Kasetsart J. (Soc. Sci), 33: 475 - 485. [2] Liu Wen Ke, Qi-Chang Yang and Lianfeng Du (2009). Soilless cultivation for high-quality vegetables with biogas manure in China: Feasibility and benefit analysis. Renewable Agriculture and Food Systems, 24(4): 300-307. Copyright © Cambridge University Press. [3] Mattas K., E. Maloupa, I. Tzouramani, and K. Galanopoulos (2000). An Economic Analysis of Soilless Culture in Gerbera Production. HORTSCIENCE, 35(2): 300-303. [4] Mawalagedera, S.M.M.R. and Weerakkody W.A.P. (2013). Plant growth of coco-peat grown tomato under enhanced fertigation in hot and humid climates. International Symposium on Growing Media and Soilless Cultivation. http://www.ishs.org/symposium/321. [5] Phạm Thị Minh Phượng, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Hữu Thành, Trịnh Thị Mai Dung (2011). Nghiên cứu sử dụng vải kỹ thuật trong sản xuất hoa, cây cảnh, đề tài Khoa học và công nghệ cấp Bộ, mã số: B2009-11-116. [6] Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2003). Báo cáo tổng quan hiện trạng về tình hình sản xuất rau an toàn tại địa bàn Hà Nội. [7] Weimin Zhu, Hua Wang (2013). A brief development history of soilless culture in China. International Symposium on Growing Media and Soilless Cultivation. http://www.ishs.org/symposium/321. [8] Wheatley M.D, Elizabeth A.R. Tattersall, Richard L. Tillett and Grant R. Cramer (2009). An Expanded Clay Pebble, Continuous Recirculating Drip System for Viable Long-Term Hydroponic Grapevine Culture Am. J. Enol. Vitic., 60: 542-549. | http://vnua.edu.vn/SỬ DỤNG GIÁ THỂ GỐM KỸ THUẬT VÀ PHÂN CHẬM TAN TRỒNG CÂY RAU HÚNG BẠC HÀ (Mentha arvensisL.) TRONG NHÀ CÓ MÁI CHE TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Thị Yến;Viện Nghiên cứu Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trương Thị Hải;Sinh viên lớp KHCTA-K56, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Dương Thị Hồng Sinh;Sinh viên lớp KHCTA-K56, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Souksakhone Phetthavongsy;Học viên cao học lớp KHCT22A, Khoa Nông học Học viện Nông nghiệp Việt nam Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvlong@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN LÂN PHỐI TRỘN VỚI DICARBOXYLIC ACID POLYMER (DCAP) LÊN NĂNG SUẤT KHOAI LANG, KHOAI MÌ VÀ KHOAI MỠ TRÊN ĐẤT PHÈN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Hiệu quả sử dụng của phân lân trên đất phèn thường thấp vì lân bị Fe và Al cố định bởi pH thấp. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của bón lân phối trộn với dicarboxylic acid polymer (DCAP) lên năng suất của cây khoai lang, khoai mì, khoai mỡ trên đất phèn Long Mỹ, Hậu Giang. Thí nghiệm nông hộ (on - farm research) được thực hiện trên ba hộ nông dân (mỗi hộ là một lần lặp lại). Các nghiệm thức thí nghiệm: (i) không bón lân; (ii) bón 30 kg P2O5 ha-1 ; (iii) bón 30 kg P2O5 ha-1 phối trộn DCAP (2‰); (iv) bón 60 kg P2O5 ha-1 và (v) bón 60 kg P2O5 ha-1 phối trộn DCAP (2‰). Kết quả thí nghiệm cho thấy, bón phân lân với liều lượng 30 kg P2O5 ha-1 có phối trộn DCAP cho đường kính củ, số củ và năng suất củ khoai lang, khoai mì bằng với bón 60 kg P2O5 ha-1 không phối trộn DCAP. Biện pháp này làm giảm được 30 kg P2O5 ha-1 bón vào đất. Bón lân phối trộn DCAP chưa cho thấy làm gia tăng năng suất khoai mỡ so với bón lân không phối trộn DCAP. Cần thử nghiệm mô hình với diện tích lớn hơn về việc bón lân phối trộn với DCAP cho cây khoai lang, khoai mì trồng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long. | Đất phèn;Dicarboxylic Acid Polymer (DCAP);khoai lang;khoai mì;khoai mỡ;phân lân. | [1] Afzal A., A. Bano and M. Fatima (2010). Higher soybean yield by inoculation with N - fixing and P - solubilizing bacteria. Agron. Suist. Dev., 30: 487 - 495. DOI: 10.1051/agro/2009041. [2] Curtis J.R., Micheal W.H., and Hopkins B.G. (2011). Improving phosphorus use efficiency with carbond P and dicarboxylic acid polymer fertilizer additives. Presented at the Idaho Potato Conference January 20, 2011. [3] Dunn D.J., and Stevens G. (2008). Response of rice yields to phosphorus fertilizer rates and polymer coating. Crop Management. Plant Management Network, 7(1). [4] Dương Minh (1999). Chương 4. Kỹ thuật canh tác khoai lang, Giáo trình môn học Hoa Màu. Đại học Cần Thơ. [5] Follett R. H, Murphy L. S., and Donahue R.L. (1981). Fertilizers and soil amendments. 557 p. Prentice - Hall. [6] Gordon W.B. (2007). Management of enhanced efficiency fertilizers. Proc. 37th North Central Extension - Industry Soil Fertility Conference, 23: 19 - 23, IPNI, Bookings, SD, USA. [7] Havlin J.L., Beaton J. D., Tisdale S. L. and Nelson W.L. (1999). Soil fertility and fertilizers. 499 p. Prentice - Hall. [8] Hopkins B.G. (2013). Russet Burbank potato phosphorus fertilization with dicarboxylic acid copolymer additive (Avail®). Journal of Plant Nutrition, 36(8): 1287 - 1306. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN LÂN PHỐI TRỘN VỚI DICARBOXYLIC ACID POLYMER (DCAP) LÊN NĂNG SUẤT KHOAI LANG, KHOAI MÌ VÀ KHOAI MỠ TRÊN ĐẤT PHÈN | Lê Văn Dang;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;lvdang@ctu.edu.vn Trần Ngọc Hữu;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lâm Ngọc Phương;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY TRONG VỤ HÈ THU TẠI TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Thí nghiệm đồng ruộng sắp xếp theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại được tiến hành ở hai địa điểm là huyện Yên Thành và Quỳ Hợp của tỉnh Nghệ An trong vụ Hè thu 2014 và Hè thu 2015 nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 5 dòng lúa cực ngắn ngày mới chọn tạo. Ký hiệu các dòng lúa là D1, D2, D3, D4 và D5; 2 giống đối chứng (ĐC) là Khang Dân 18 (KD18) và Vật tư - NA2 (NA2). Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng lúa thí nghiệm có thời gian sinh trưởng từ 88 - 96 ngày, ngắn hơn so với 2 giống ĐC là KD18 và NA2 từ 8 - 12 ngày và được xếp vào nhóm lúa cực ngắn ngày. Tốc độ tích lũy chất khô ở giai đoạn trước trỗ của các dòng lúa cực ngắn ngày cao hơn so với 2 giống ĐC. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh của các dòng lúa cực ngắn ngày nhẹ hơn so với 2 giống ĐC tại các thời điểm theo dõi. Năng suất tích lũy (kg/ha/ngày) của các dòng lúa cực ngắn ngày (trừ dòng D3) tương đương hoặc cao hơn so với 2 giống ĐC. Một số dòng cực ngắn ngày có năng suất tương đương hoặc cao hơn so với 2 giống ĐC, trong đó dòng D5 có năng suất cao nhất. Năng suất thực thu của dòng D5 đạt từ 52,9 - 53,6 tạ/ha trong vụ Hè thu 2014 và 57,7 - 64,0 tạ/ha trong vụ Hè thu 2015. Hàm lượng amylose của các dòng lúa cực ngắn ngày đều dưới 23%, thấp hơn so với KD18 (trên 28%), trong đó dòng D5 được đánh giá có chất lượng thử nếm cao hơn so với KD18 và tương đương với NA2. | Lúa cực ngắn ngày;năng suất;sinh trưởng;phát triển. | [1] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An (2013, 2014 và 2015). Đề án tổ chức sản xuất trồng trọt vụ Hè thu - Mùa các năm 2013, 2014 và 2015. [2] Phạm Văn Cường và Hà Thị Minh Thùy (2005). Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tích lũy chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của lúa lai F1 và lúa thuần. Báo cáo khoa học Hội thảo KHCN quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững Việt Nam, tr. 67 - 75 [3] Pham Van Cuong, Murayama S., Ishimine Y., Kawamitsu Y., Motomura K. anh Tsuzuki E (2004). Sterility of thermo - sensitive genic male sterile line, heterosit for grain yield and related charaters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.). Plant Prod. Sci., 7: 22 - 29 [4] Phạm Văn Cường, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Văn Hoan (2016). Kết quả chọn tạo dòng Khang Dân 18 cải tiến (DCG72) ngắn ngày và amylose thấp. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1: 37 - 43. [5] Hà Quang Dũng, Phạm Đồng Quảng, Mai Thế Tuấn (2010). Khảo nghiệm xác định các giống lúa mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng rầy nâu, đạo ôn, bạc lá, thích hợp cho các vùng trồng lúa chủ lực của Việt Nam. Hội nghị Khoa học và Công nghệ toàn quốc lần thứ 3, tr. 159 - 171. [6] Tăng Thị Hạnh, Phan Thị Hồng Nhung, Đỗ Thị Hường, Phạm Văn Cường, Takuya Araki (2013). Hiệu suất sử dụng đạm và năng suất tích lũy của hai dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 14: 9 - 17. [7] Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm Văn Cường (2014). Đặc tính quang hợp, chất khô tích luỹ và năng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 12(2):146 - 158. [8] Nguyễn Văn Hoan (2006). Cẩm nang cây lúa. Nhà xuất bản Lao động Hà Nội, tr. 43 - 45. [9] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 11(2): 154 - 160. [10] IRRI (2002). Standard Evaluation of Rice. International Rice Rearch Institute, Los Panos, Philippines. [11] Katsura, K., Maeda S., Horie T., Shiraiwa T (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crop Research, 103: 170 - 177. [12] Lê Văn Khánh, Phạm Văn Cường, Tăng Thị Hạnh (2015). Khả năng tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat carbon của các dòng lúa Khang dân 18 cải tiến. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 13(4): 534 - 542. [13] Bùi Thị Dương Khuyều, Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu (2002). Nghiên cứu di truyền của sức chứa ảnh hưởng đến năng suất. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 6: 482 - 484. [14] Khush (2010). www.nature.com/reviews/genetics. Macmillan Magazines Ltd., 2: 818. [15] Nguyễn Thị Lang và Bùi Chính Bửu (2006). Phân tích tương tác kiểu gen và môi trường của các giống lúa cao sản ngắn ngày, phẩm chất tốt. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1: 21 - 25. [16] Hoàng Công Mệnh, Hoàng Tuấn Hiệp, Phạm Tiến Dũng (2013). So sánh một số giống lúa chất lượng trong vụ Xuân tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 11(2): 161 - 167. [17] Takai, T., S. Matsuura, T. Nishio, A. Ohsumi, T. Shiraiwa, T. Horie (2006). Rice yield potential is closely related to crop growth rate during late reproductive period. Field Crops Research, 96: 328 - 335. [18] Satake T. anh S. Yoshida (1978). High temperature - induced sterilyti in Indica rice at flowering. Japan Jour. Crop Sci., (47): 6 - 17. [19] Nguyễn Quốc Trung và Phạm Văn Cường (2015). Xác định gien quy định thời gian trỗ sớm ở cây lúa bằng phương pháp phân tích các điểm tính trạng số lượng (QTL). Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1: 10 - 15. [20] Đào Thế Tuấn (1979). Sinh lý của ruộng lúa năng suất cao, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 43, 46, 133. [21] Yoshida (1985). Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp (Mai Văn Quyền dịch), tr. 85, 94, 113 - 115. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY TRONG VỤ HÈ THU TẠI TỈNH NGHỆ AN | Lê Văn Khánh;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;lkkhcn@gmail.com Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Võ Thị Nhung;Trung tâm Giống Cây trồng tỉnh Nghệ An Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GEN KHÁNG BỆNH GỈ SẮT Ở ĐẬU TƯƠNG VIỆT NAM VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ LIÊN KẾT VỚI CHÚNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Tính kháng bệnh gỉ sắt ở đậu tương do nấm Phakopsora pachyrhizi Sydow gây ra đã được phát hiện và quy định bởi 5 gen đơn trội là: Rpp1, Rpp2, Rpp3, Rpp4 và Rpp5. Nghiên cứu khả năng kháng nhiễm với bệnh gỉ sắt đậu tương ở Việt Nam của các dòng đậu tương mang gen chuẩn kháng cho thấy, các gen kháng Rpp2, Rpp4 là các gen kháng tốt với bệnh gỉ sắt đậu tương ở Việt Nam, gen kháng Rpp5 kháng tốt với nguồn bệnh thuộc khu vực phía Nam Việt Nam. Các gen kháng này được tiến hành lựa chọn các chỉ thị phân tử liên kết trên cơ sở phân tích quần thể lai phân tích giữa các dòng đậu tương mang gen và kháng bệnh với các dòng không mang gen và mẫn cảm với bệnh cho thấy, chỉ thị Satt620, Satt288 và Sat_275 được xác định lần lượt liên kết chặt với gen kháng Rpp2, Rpp4 và Rpp5 với khoảng cách di truyền tương ứng là 3,33 cM, 2,50 cM và 4,16 cM. Các chỉ thị này được sử dụng để nhận diện và chọn lọc các gen kháng trong nguồn gen và một số tổ hợp phân ly F2, phục vụ chọn tạo giống đậu tương kháng bệnh gỉ sắt ở Việt Nam. | Bệnh gỉ sắt;chỉ thị phân tử;đậu tương. | [1] Abdelnoor R. V, Maria Cristina, Kazuhiro Suenaga, Naoki Yamanaka (2009). Characterization of genes Rpp2, Rpp4, and Rpp5 for resistance to soybean rust . Plant and Animal Genomes XV Conf., poster 413: 322 - 331. [2] David L. H, James R. Smith, Reid D. Frederick, Mark L. Tucker, Qijian Song and Perry B. Cregan. (2009). A High Density Integrated Genetic Linkage Map of Soybean and the Development of a 1536 Universal Soy Linkage Panel for Quantitative Trait Locus Mapping. Crop Sci., 36: 451 - 460. [3] Garcia A, Calvo ES, de Souza Kiihl RA, Harada A, Hiromoto DM and Vieira LG. (2008). Molecular mapping of soybean rust (Phakopsora pachyrhizi) resistance genes: Discovery of a novel locus and alleles. Theor Appl Genet., 117: 545 - 553. [4] Hyten D. L, Hartman G. L, Nelson R. L., Frederick R. D., Concibido V. C., Narvel J. M. and Cregan P. B. (2007). Map Location of the Rpp1 Locus That Confers Resistance to Soybean Rust in Soybean. Crop Sci., 47: 837 - 840. [5] Nguyễn Thị Bình (1990). Nghiên cứu và đánh giá khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt (Phacopsora pachyrhizi Sydow) của tập đoàn đậu tương ở miền Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, tr. 66 - 68. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GEN KHÁNG BỆNH GỈ SẮT Ở ĐẬU TƯƠNG VIỆT NAM VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ LIÊN KẾT VỚI CHÚNG | Nguyễn Văn Khởi;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam|Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm;khoi_sv@yahoo.com Dương Xuân Tú;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Nguyễn Thanh Tuấn;Khoa Công nghệ sinh học, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Lâm;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Nguyễn Huy Chung;Viện Bảo vệ thực vật Đinh Xuân Hoàn;Viện Bảo vệ thực vật Lê Thị Thanh;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Nguyễn Thị Thu;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ sinh học, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA AXIT SALICYLIC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON DƯA CHUỘT TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của salicylic axit (SA) ở 2 mức nồng độ khác nhau (0,25 mM và 0,50 mM) đến cây dưa chuột trong điều kiện hạn nhân tạo bằng PEG - 6000. Kết quả cho thấy, hạn đã làm giảm mạnh mẽ khả năng sinh trưởng của cây dưa chuột, nhưng khi bổ sung thêm SA vào các công thức hạn đã làm giảm tác động của hạn đối với cây dưa chuột ở giai đoạn cây con, thể hiện qua các chỉ tiêu về sinh trưởng và một số stress markers. Chiều cao cây tăng 1,2 lần, số lá, diện tích lá, chỉ số LAI tăng lần lượt là 1,66 lá/cây, 13,3 cm2 lá/cây, 1,2 lần; sự tích lũy chất khô tăng tương ứng là 1,7 và 4,5 lần ở thân là và ở rễ; hàm lượng diệp lục a, hàm lượng diệp lục b tăng từ 0,01 đến 0,06 mg, nhưng hàm lượng carotenoids lại giảm 0,01 mg ở công thức hạn có SA so với điều kiện hạn không có SA. Xử lý SA làm giảm mức độ tăng của proline, MDA so với công thức hạn không bổ sung SA, nhưng chưa có tác động đáng kể đến hàm lượng H2O2 và chỉ số huỳnh quang của diệp lục Fv/Fm. Trong 2 nồng độ SA sử dụng, nồng độ SA 0,5 mM có hiệu quả tốt hơn so với nồng độ SA 0,25 mM. | Dưa chuột;hạn;SA;PEG - 6000;diệp lục;carotenoids;proline;H2O2;MDA. | [1] Mai Văn Chung (2013). Sử dụng chất kích kháng nguồn gốc hormon trong phòng trừ sâu hại cây trồng. Tạp chí KH - CN Nghệ An, 8: 25 - 27. [2] Nguyễn Phú Dũng (2003). SAR - một hướng đi mới trong phòng trị bệnh cháy lá lúa. Thông tin khoa học, Đại học An Giang, 15: 11 - 13. [3] Phùng Chí Sơn (2014). http://www.sggp.org.vn/ 14/5/2014. [4] Trần Khắc Thi (1985). Nghiên cứu đặc điểm một số giống dưa chuột và ứng dụng chúng trong công tác giống tại đồng bằng sông Hồng. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. [5] Ahmad P., Nabi G., Ashraf M. (2011). Cadmium - induced oxidative damage in mustard [Brassica juncea (L.) Czern. & Coss.] plants can be alleviated by salicylic acid. South African Journal of Botany, 77: 36 - 44. [6] Arnon. D. I. (1949). Copper enzymes in isolated chloroplasts, polyphenoloxidase in Beta vulgaris, Plant Physiology, 24(1): 1 - 15. [7] Dianzani M. and Barrera G. (2008). Pathology and physiology of lipid peroxidation and its carbonyl products. In: Álvarez, S.; Evelson, P. (Eds.), Free Radical Pathophysiology, pp. 19 - 38, Transworld Research Network: Kerala, India, ISBN: 978 - 81 - 7895 - 311 - 3. [8] Durner J., Shah J., Klessig D.F. (1997). Salicylic acid and disease resistance in plants. Trends Plant Sci., 2: 266 - 274. [9] Fariduddin Q., Hayat S., Ahmad A. (2003). Salicylic acid influences net photosyn - thetic rate, carboxylation efficiency, nitrate reductase activity and seed yield in Brassica juncea. Photosynthetica, 41: 281 - 284. [10] Hayat S. and Ahmad A. (2007). Salicylic acid: a plant hormone. Springer. [11] Heath R.L. and Packer L. (1968). Photoperoxidation in isolated chloroplasts. I. Kinetics and stoichiometry of fatty acid peroxidation. Arch. Biochem. Biophys., 125: 189 - 198. [12] Katalin J., Eva H., Gabriella S., Laszlo K., Tibor J. (2012). Salicylic acid may indirectly influence the photosynthetic electron transport. Journal of Plant Physiology, 169: 971 - 978. [13] Khan W., Prjrithivira B., Smith A. (2003). Photosynthetic responses of corn and soybean tofoliar application of salicylates. Journal of Plant Physiology, 160(5): 485 - 492. [14] Kang H.M. and Saltveit M. E. (2002). Chilling tolerance of maize, cucumber and rice seedling leaves and roots are differentially affected by salicylic acid. Physiologia plantarum, 115: 571 - 576. [15] Klessig D.F., Malamy J. (1994). The salicylic acid signal in plants. Plant Mol. Biol., 26: 1439 - 1458. [16] Michel. B. E. and Kaufmann M. R. (1973). The Osmotic Potential of Polyethylene Glycol 60001, Plant Physiol., 51: 914 - 916. [17] Muhammad A., Habib R. A. and Muhammad A. (2007). Does exogenous application of salicylic acid through the rooting medium modulate growth and photosynthetic capacity in two differently adapted spring wheat cultivars under salt stress? Journal of Plant Physiology, 164: 685 - 694. [18] Neelam M. and Preeti S. (2009). Effect of salicylic acid on proline metabolism in lentil grown under salinity stress. Plant Science, 177: 181 - 189 [19] Pancheva T. V., Popova L. P., and Uzunova A. M. (1996). Effect of salicylic acid on growth and photosynthesis in barley plants. J. Plant Physiol., 149: 57 - 63. [20] Popova L., Pancheva, T., Uzunova A. (1997). Salicylic acid: properties, biosynthesis and physiological role. Bulg. J. Plant Physiol., 23: 85 - 93. [21] Qinghua Shi and Zhujun Zhu (2008). Effects of exogenous salicylic acid on manganese toxicity, element contents and antioxidative system in cucumber. Environmental and Experimental Botany, 63(1-3): 317 - 326. [22] Ramadan A.A. and Mohamed G.F. (2013). Exogenous treatment with indole - 3 - acetic acid and salicylic acid alleviates cadmium toxicity in wheat seedlings. Ecotoxicology and Environmental Safety, 94: 164 - 171. [23] Xia X.J, Wang Y.J. Y, Zhou. H. Y, Tao W.H, Mao, Shi K., Asami T., Chen Z. and J.Q. Yu (2009). Reactive oxygen species are involved in brassinosteroid - induced stress tolerance in cucumber. Plant Physiology, 150(2): 801 - 814. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA AXIT SALICYLIC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON DƯA CHUỘT TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN | Nguyễn Thị Phương Dung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntpdung@vnua.edu.vn Phạm Tuấn Anh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Anh Tuấn;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ NHIỄM VI KHUẨN Salmonellaspp. Ở THỊT LỢN BÁN TẠI MỘT SỐ CHỢ THUỘC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Salmonella là một trong những loại vi khuẩn phổ biến gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm. Thịt lợn là một trong số các sản phẩm có nguy cơ cao nhiễm Salmonella. Trong nghiên cứu này, 96 mẫu thịt lợn được thu thập tại một số chợ trên địa bàn huyện Gia Lâm có tỷ lệ nhiễm Salmonella là 34,4%. Bên cạnh đó, khi kết hợp với điều tra việc thực hiện công tác vệ sinh tại các quầy bán thịt lợn, chúng tôi nhận thấy các yếu tố như sử dụng bàn gỗ, không có dụng cụ xua côn trùng, không được kiểm soát giết mổ và kiến thức hạn chế về vệ sinh an toàn thực phẩm của người bán đều là những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thân thịt. Kết quả nghiên cứu này có thể làm cơ sở xác định các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội. | Tỷ lệ nhiễm;yếu tố;thịt lợn. | [1] Angkititrakul, S., Chomvarin, C., Chaita, T., Kanistanon, K., Waethewutajarn, S. (2005). Epidemiology of antimicrobial resistance in Salmonella isolate from pork, chicken meat and humans in Thailand. Southeast Asian J Trop Med Public Health, 36(6): 1510 - 1515. [2] Hao VTT, Moutafis G, Istivan T, Thuoc TL and Coloe PJ (2007). Detection of Salmonella spp. in retail raw food samples from Vietnam and characterization of their antibiotic resistance. Applied and Environmental Microbiology, 73(21): 6885 - 6890. [3] Humphrey, T., and Jorgensen, F. (2006). Review. Pathogens on meat infection in animals establishing a relationship using Campylobacter and Salmonella as examples. Meat Science, 74: 89 - 97. [4] Padungtod, P. And Kaneene, J.B. (2006). Salmonella in food animals and humans in northern Thailand.Int. J. Food Microbial., pp. 346 - 354 [5] Trần Thị Hạnh, Lưu Quỳnh Hương, Võ Bích Thuỷ (2002). Tình trạng ô nhiễm trong thực phẩm nguồn gốc động vật trên thị trường Hà Nội. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, IX(3): 18 - 23. [6] Trần Thị Xuân Mai, Võ Thị Thanh Phương, Trần Thị Hoàng Yến và Nguyễn Văn Bé (2011). Phát hiện nhanh Salmonella spp., Salmonella enterica hiện diện trong thực phẩm bằng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex PCR), Tạp chí Khoa học, 20b: 98 - 208. [7] Phan, T.T., Khai, L.T., Ogasawara, N., Tam, N.T., Okatani, A.T., Akiba, M., Hayashidani, H. (2005). Contamination of Salmonella in retail meats and shrimps in the Mekong Delta. Vietnam. J Food Prot., 68(5): 1077 - 80. [8] Đinh Quốc Sự (2005). Thực trạng hoạt động giết mổ gia súc trong tỉnh, một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ trên địa bàn thị xã Ninh Bình, Ninh Bình, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Thai, T.H., Hirai, T., Lan, N.T., Yamaguchi, R. (2012). Antibiotic resistance profiles of Salmonella serovars isolated from retail pork and chicken meat in North Vietnam. International Journal of Food Microbiology, 156(2): 147 - 151. [10] Đỗ Ngọc Thúy, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường, Đào Thị Hảo, Nguyễn Xuân Huyên, Nguyễn Bạch Huệ (2006). Đánh giá tình hình nhiễm một số loại vi khuẩn gây bệnh trong thịt tươi trên địa bàn Hà Nội, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, XIII(3): 48 - 54. [11] Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Hữu Ngọc và Huỳnh văn Điểm (2006). Tình hình nhiễm Salmonella trong phân và thịt heo, bò tại một số tỉnh miền Tây Nam bộ. Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp. [12] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. TCVN 4833 - 2002. [13] Tiêu chuẩn Việt Nam (2005). Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch Việt Nam. TCVN 4829 : 2005. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ LỆ NHIỄM VI KHUẨN Salmonellaspp. Ở THỊT LỢN BÁN TẠI MỘT SỐ CHỢ THUỘC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Cam Thị Thu Hà;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thuha482503@yahoo.com.vn Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU HÓA BIỂU KIẾN DƯỠNG CHẤT CỦA KHẨU PHẦN SỬ DỤNG BỘT CÁ BIỂN VÀ BỘT CÁ TRA Ở GÀ SAO TĂNG TRƯỞNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất trên gà Sao tăng trưởng giai đoạn 8 và 10 tuần tuổi. Mỗi giai đoạn thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 2 nhân tố và 3 lần lặp lại. Nhân tố thứ nhất là 2 nguồn nguyên liệu thức ăn cung cấp protein (bột cá biển và bột cá tra) và nhân tố thứ hai là 4 mức độ protein thô (16, 18, 20, 22% CP). Kết quả cho thấy tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất của khẩu phần chứa bột cá biển cao hơn so với bột cá tra (P < 0,05). Khẩu phần chứa 20% CP và 18% CP cho tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến DM, OM, EE, CF, NDF, ADF và nitơ tích lũy cao hơn so với các nghiệm thức còn lại (P < 0,05) ở gà Sao giai đoạn 8 và 10 tuần tuổi | Bột cá tra;bột cá biển;gà Sao;tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất. | [1] Agbolosu, A. A., Teye M. and Adam R. I. (2014). Effects of replacing maize with graded levels of Boiled Mango Kernel Meal on the Carcass and Sensory characteristics of indigenous Guinea fowl (Numida Meleagris) meat. Global Journal of Animal Scientific Research, 2(4): 345 - 350. [2] Almirall, M., Francesch M., Perez - Vendrell A. M., Brufau J. and Esteve G. E. (1995). The differences in intestinal viscosity produced by barley and beta - glucanase alter digesta enzyme activities and ileal nutrient digestibilities more in broiler chicks than in cocks. The Journal of Nutrition, 125: 947 - 955. [3] AOAC (1990). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 15th edition. Volume One. Arlington, Virginia, USA, pp. 69 - 90. [4] Đặng Hùng Cường (2010). Ảnh hưởng của các mức độ protein thô trong khẩu phần lên khả năng tăng trọng và tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất của gà Sao. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học nông nghiệp, chuyên ngành Chăn nuôi, Trường Đại học Cần Thơ, tr. 35 - 59. [5] Grimaud Farms (2016). Guinea Fowl - The tasty alternative to chicken, http://www.grimaudfarms .com/fowl.htm. Cited 26/01/2016. [6] NRC (1994). Nutrient requirement of poultry. Ninth revised edition. National Academy Press, Washington, DC, pp. 113 - 114. [7] Karn, J. F. (1991). Chemical composition of forage and feces as affected by microwave oven drying. Journal of Range Management, 44: 512 - 515. [8] Nguyen Thi Kim Dong (2005). Evaluation of Agro - Industial By - Products as Protein Sources for Duck Production in the Mekong Delta of Vietnam, Doctoral Thesis, Swedish University of Agricultural Sciences, pp. 836 - 837. [9] Nguyễn Thị Thùy Linh (2012). Nghiên cứu nâng cao lượng rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần của gà Sao dòng trung nuôi thịt, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, chuyên ngành Chăn nuôi, Trường Đại học Cần Thơ, tr. 49 - 62. [10] Tôn Thất Thịnh (2010). Ảnh hưởng của các mức độ bổ sung lục bình tươi lên khả năng tăng trưởng, tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thịt. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học nông nghiệp, chuyên ngành chăn nuôi, Trường Đại học Cần Thơ, tr. 48 - 58. [11] Van Soest, P. J., Robertson J. B. and Lewis B. A. (1991). Methods for dietary fiber, and nonstarch polysaccharides in relation to animal nutrition. Journal of Dairy Science, 74(10): 3583 - 3597. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU HÓA BIỂU KIẾN DƯỠNG CHẤT CỦA KHẨU PHẦN SỬ DỤNG BỘT CÁ BIỂN VÀ BỘT CÁ TRA Ở GÀ SAO TĂNG TRƯỞNG | Nguyễn Đông Hải;Khoa Kỹ thuật - Công nghệ, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang; hai.nd@kgcc.edu.vn Nguyễn Thị Kim Đông;Khoa Nông nghiệp và SHUD, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| XÁC ĐỊNH ĐỘ TIÊU HÓA CỦA MỘT SỐ THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus ovatus) DẠNG HÌNH VÂY NGẮN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Độ tiêu hóa của một số thức ăn công nghiệp đối với cá chim vây vàng (Trachinotus ovatus) được xác định bằng phương pháp gián tiếp có sử dụng crôm oxit (Cr2O3) 1% làm chất đánh dấu. Cá chim vây vàng kích cỡ trung bình 400 g/con được nuôi trong hệ thống lồng trên biển với kích thước 3 x 3 x 3 m (dài x rộng x cao), mật độ10 con/m³. Ba loại thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm lần lượt là 46, 50 và 51% được tiến hành xác định độ tiêu hóa trên cá chim vây vàng (ký hiệu các nghiệm thức là D46, D50 và D51), mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Phân cá được thu hàng ngày vào buổi sáng trước khi cho cá ăn bằng phương pháp vuốt phân. Cá thí nghiệm được cho ăn bằng tay đến gần no vào lúc 9 giờ hàng ngày. Phân cá được thu trong thời gian 4 tuần và được bảo quản trong các hộp kín ở nhiệt độ - 200C cho đến khi phân tích. Kết quả cho thấy nghiệm thức D50 có độ tiêu hóa protein thấp nhất (71,34%) (P < 0,05) trong khi đó giá trị này ở D46 (76,42%) và D51(77,52%) không có sự sai khác thống kê (P > 0,05). Giá trị tiêu hóa lipid của cá chim đối với D51 (88,52%) thấp hơn hai nghiệm thức D46 (97,95%) và D50 (94,71%). Khả năng tiêu hóa năng lượng của cá chim đối ba loại thức ăn công nghiệp sử dụng trong thí nghiệm dao động trong khoảng 70,63 - 73,18% và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Ba loại thức ăn công nghiệp hiện thử nghiệm để nuôi cá chim vây vàng có độ tiêu hóa protein và năng lượng chưa cao, chất lượng các thức ăn này cần được tiếp tục cải thiện | Cá chim vây vàng;Trachinotus ovatus;tiêu hóa;thức ăn công nghiệp | [1] Cho, C.Y., C. B. Cowey and T. Watanabe. (1995). Finfish nutrition in Asia: International Development Research Centre, Ottawa, Canada. [2] Glencross, B.D., M. Booth and G.L. Allan. (2007). A feed is only as good as its ingredients - a review of ingredient evaluation strategies for aquaculture feeds. Aquaculture Nutrition, 13(1): 17 - 34. [3] Lại Văn Hùng, Huỳnh Thư Thư, Trần Thị Lê Trang (2013). Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) giai đoạn giống. Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, 79(1). [4] Jobling, M. (2001). Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture. Webster C.D. and C.E. Lim (Editors). Aquaculture International, 9(4): 367 - 368. [5] Lazo, J.P., D.A. Davis and C.R. Arnold. (1998). The effects of dietary protein level on growth, feed efficiency and survival of juvenile Florida pompano (Trachinotus carolinus). Aquaculture, 169(3-4): 225 - 232. [6] Ngô Văn Mạnh., Lê Văn Hùng and Trần Văn Dũng. (2014). Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng giai đoạn sống. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 15: 55-59. [7] NRC (1993). Nutrient Requirements of Fish. National Research Council. National Academy Press, Washington, DC. [8] Peres, H. and A. Oliva - Teles. (1999). Effect of dietary lipid level on growth performance and feed utilization by European sea bass juveniles (Dicentrarchus labrax). Aquaculture, 179(1-4): 325 - 334. [9] Rana, K.J., S. Siriwardena and M.R. Hasan. (2009). Impact of rising feed ingredient prices on aquafeeds and aquaculture production. FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper. No. 541. Rome, FAO. 63pp. [10] Riche, M. (2009). Evaluation of Digestible Energy and Protein for Growth and Nitrogen Retention in Juvenile Florida Pompano, Trachinotus carolinus. Journal of the World Aquaculture Society, 40(1): 45 - 57. [11] SÁ, R., P. PousÃO - Ferreira and A. Oliva - Teles. (2006). Effect of dietary protein and lipid levels on growth and feed utilization of white sea bream (Diplodus sargus) juveniles. Aquaculture Nutrition, 12(4): 310 - 321. [12] Santinha, P.J.M., F. Medale, G. Corraze and E.F.S. Gomes (1999). Effects of the dietary protein : lipid ratio on growth and nutrient utilization in gilthead seabream (Sparus aurata L.). Aquaculture Nutrition, 5(3): 147-156. [13] Williams, S., R.T. Lovell and J.P. Hawke. (1985). Value of Menhaden Oil in Diets of Florida Pompano. The Progressive Fish - Culturist, 47(3): 159 - 165. [14] Wilson, R.P. (2002). Amino acid and protein (chapter 3). In: Halver, J.E., Hardy, R.W., Fish Nutrition (3rd Edition). Academic Press: Elsevier Science Imprint. San Diego, USA, pp. 143-179. [15] Lê Xân (2007). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo đàn cá bố mẹ hậu bị của 5 loài cá biển kinh tế: cá Song Vằn, cá Song Vang, cá Song Chuột, cá Hồng Vân Hạc, cá Chim vây vàng. Báo cáo tổng kết dự án (2004-2006), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [16] Yu, H.R., Q. Zhang, H. Cao, X.Z. Wang, G.Q. Huang, B.R. Zhang, J.J. Fan, S.W. Liu, W.Z. Li and Y. Cui. (2013). Apparent digestibility coefficients of selected feed ingredients for juvenile snakehead, Ophiocephalus argus. Aquaculture Nutrition, 9(2): 139 - 147. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH ĐỘ TIÊU HÓA CỦA MỘT SỐ THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus ovatus) DẠNG HÌNH VÂY NGẮN | Trần Thị Nắng Thu;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; trannangthu@vnua.edu.vn Nguyễn Hữu Ninh;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thế Mưu;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thị Thập Hiếu;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tuấn Đạt;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG LOẠI NỀN ĐÁY KHÁC NHAU LÊN TỈ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA HẢI SÂM CÁT (Holothuria scabra) GIỐNG NUÔI TRONG BỂ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các loại nền đáy lên tỉ lệ sống và sinh trưởng của hải sâm cát (Holothuria scabra) giống ở điều kiện nuôi trong bể. Thí nghiệm gồm bốn nghiệm thức nền đáy khác nhau: đáy cát, đáy bùn, đáy cát + bùn với tỉ lệ 1:1 và đáy gạch ống; mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần. Hải sâm giống có khối lượng trung bình ban đầu 3,51 ± 0,14 g và chiều dài là 4,35 ± 0,51 cm được nuôi trong bể nhựa 250 L, sục khí nhẹ và liên tục, ở độ mặn 30 ppt và mật độ nuôi là 30 con/m2 . Sau 75 ngày nuôi, tỉ lệ sống ở các nghiệm thức đáy cát, đáy bùn và đáy cát + bùn dao động trong khoảng 94,4 - 100% và không khác biệt thống kê (p > 0,05) giữa các nghiệm thức. Riêng nghiệm thức gạch ống hải sâm chết dần theo thời gian nuôi và chết hoàn toàn vào ngày nuôi 62. Tốc độ sinh trưởng tương đối và tuyệt đối về chiều dài và khối lượng của hải sâm ở nghiệm thức đáy cát đạt cao nhất và khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05) so với các nghiệm thức khác. Kết quả cho thấy cát là chất đáy phù hợp nhất và gạch ống là nền đáy không thích hợp cho hải sâm cát H. scabra. Thêm vào đó, hải sâm cát có thể sống và phát triển trên nền đáy cát + bùn và đáy bùn ở điều kiện nuôi trong bể. | Hải sâm cát;Holothuria scabra;nền đáy;sinh trưởng;tỉ lệ sống. | [1] Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nguyễn Văn Bình, Mai Thị Bảo Trâm và Trần Ngọc Hải (2016). Khả năng sử dụng cám gạo làm thức ăn cho hải sâm cát (Holothuria scabra) giống. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 42b, 8 trang. [2] Agudo, N.S. (2006). Sandfish hatchery techniques. Australian Centre for International Agricultural Research, Secretariat of the Pacifc Community and World Fish Center: Noumea, New Caledonia, 65. [3] Baska, B.K. (1994). Some observations on the biology of the holothurian Holothuria (metriatyla) scabra (jaeger). Bull. Cent. Mar. Fish. Res. Inst., 46: 39 - 43. [4] Bordbar, S., Anwar, F. and Saari, N. (2011). High value components and bioactives from sea cucumbers for functional foods - A Review. Marine Drugs, 9: 1761 - 1805. [5] Choo, P.S. (2008). Population status, fisheries and trade of sea cucumbers in Asia. In: Toral - Granda V., Lovatelli A. and Vasconcellos M. (Eds.). Sea cucumbers. A global review of fisheries and trade. FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No. 516. Rome: FAO, pp. 81 - 118. [6] Conand, C. (2008). Population status, fisheries and trade of sea cucumbers in Africa and the Indian Ocean. In: Toral - Granda V., Lovatelli A. andVasconcellos M. (Eds.). Sea cucumbers. A global review of fisheries and trade. FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No. 516. Rome: FAO, pp. 143 - 193. [7] Phạm Xuân Diệu (2012). Nghiên cứu nuôi thử nghiệm loài hải sâm trắng (Holothuria scabra) tại vườn quốc gia Bái Tử Long. Số 979/QĐ - UBND 9 trang. [8] Dance, S.K., Lane, I. and Bell, J.D. (2003). Variation in short - term survival of cultured sandfish (Holothuria scabra) released in mangrove - sea grass and coral reef flat habitats in Solomon Islands. Aquaculture, 220: 495 - 505. [9] FAO (2012). Commercially important sea cucumbers of the world. Purcell, S.W., Samyn, Y. and Conand, C. (Eds.). FAO Species Catalogue for Fishery Purposes. No. 6. Rome, 150pp. [10] Giraspy, D.A.B and Ivy, G. (2008). The influence of commercial diets on growth and survival in the commercially important sea cucumber Holothuria scabra var. versicolor (Conand, 1986) (Holothuroidea). SPC Beche de Mer Information Bulletin, 28: 46 - 52. [11] Hamel, J - F., Conand, C., Pawson, D.L. and Mercier, A. (2001). The sea cucumber Holothuria scabra (Holothuroidea: Echinodermata): Its biology and exploitation as Beche - de - mer. Advances in Marine Biology, 41: 129 - 223. [12] Hasan, M.H. (2005). Destruction of a Holothuria scabra population by overfishing at Abu Rhamada Island in the Red Sea. Marine Environmental Research, 60: 489 - 511. [13] Đào Tấn Hỗ (2006). Đặc điểm hình thái các loài hải sâm có giá trị thương mại ở biển Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 2: 70 - 89. [14] Lavitra, T. Fohy, N., Pierre - Gildas G., Rasolofonirina, R. and Eeckhaut, I. (2010). Effect of water temperature on the survival and growth of endobenthic Holothuria scabra (Echinodermata: Holothuroidea) juveniles reared in outdoor ponds. SPC Beche - de - mer Information Bulletin, 30: 25 - 28. [15] Mercier, A., Battaglene, S.C. and Hamel, J.F. (1999). Daily burrowing cycle and feeding activity of juvenile sea cucumbers Holothuria scabra in response to environmental factors. Journal of Experimental Marine Biology and Ecology, 239: 125 - 156. [16] Mills, D.J., Duy, N.D.Q., Juinio - Meñez, M.A., Raison, C.M. and Zarate, J.M. (2012). Overview of sea cucumber aquaculture and sea - ranching research in the South - East Asian region, pp. 22 - 31. [17] Nguyen Dinh Quang Duy (2010). Seed production of sandfish (Holothuria scabra) in Vietnam. Southeast Asian Fisheries Development Center (SEAFDEC): Iloilo, Philippines. [18] Pitt, R. and Duy N.D.Q. (2004). Breeding and rearing of the sea cucumber Holothuria scabra in Vietnam. In: Lovatelli A., C. Conand, S. Purcell, S. Uthicke, J. - F. Hamel and A. Mercier (Eds.). Advances in sea cucumber aquaculture and management. FAO Fisheries Technical Paper, 463: 333 - 346. [19] Pitt, R., Tu, N.T.X., Minh, M.D., Phuc, H.N. (2001). Preliminary sandfish growth trials in tanks, ponds and pens in Vietnam. SPC Beche - de - mer Information Bulletin, 15: 17 - 27. [20] Robinson, G., Slater, M.J., Jones, C.L.W. And Stead, S.M. (2013). Role of and as substrate and dietary component for juvenile sea cucumber Holothuria scabra. Aquaculture, 392 - 395: 23 - 25. [21] Slater, M.J. and Carton, A.G. (2007). Survivorship and growth of the sea cucumber Australostichopus (Stichopus) mollis (Hutton 1872) in polyculture trials with green - lipped mussel farms. Aquaculture, 272: 389 - 398. [22] Tuwo, A., Tresnati, J. and Saharuddin, A. (2012). Analysis of growth, proximate and total energy of sandfish Holothuria scabra cultured at different cultivated habitat. Hasanuddin University, 9 pp. [23] Watanabe, S., Zarate, J.M., Lebata - Ramos, M.J.H., Nievales, M.F.J. and Kodama, M. (2012). Utilization of organic waste from black tiger shrimp, Penaeus monodon, by sandfish, Holothuria scabra. JIRCAS Working Report, 75: 81 - 86. [25] Yaqing, C., Changqing, Y. and Songxin, E. (2004). Pond culture of sea cucumbers, Apostichopus japonicus, in Dalian. FAO Fisheries, 463: 269 - 272. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG LOẠI NỀN ĐÁY KHÁC NHAU LÊN TỈ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA HẢI SÂM CÁT (Holothuria scabra) GIỐNG NUÔI TRONG BỂ | Nguyễn Thị Ngọc Anh;Khoa Thủy sản, Trường đại học Cần Thơ;ntnanh@ctu.edu.vn | ||
| HIỆU QUẢ CỦA NHIỄM VI KHUẨN NỘI SINH THỰC VẬT LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT SẮN TRÊN ĐẤT PHÈN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của nhiễm vi khuẩn nội sinh thực vật lên sinh trưởng và năng suất của cây sắn trồng trên đất phèn ở Hậu Giang. Các dòng vi khuẩn nội sinh thực vật (Burkholderia acidipaludis, Burkholderia cenocepacia, Burkholderia pyrrocinia) sử dụng trong thí nghiệm được phân lập từ thân và rễ cây sắn trồng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhà lưới ở Trường Đại học Cần Thơ vụ đông xuân 2014 - 2015 và trong điều kiện ngoài đồng ở Hậu Giang vụ Hè thu 2015. Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong số 3 dòng vi khuẩn được khảo sát ở các liều lượng phân đạm vi khuẩn Burkholderia pyrrocinia làm gia tăng số củ, đường kính củ, chiều dài củ và năng suất củ sắn. Sự kết hợp bón 60 kg N ha-1 với nhiễm vi khuẩn Burkholderia pyrrocinia đưa đến năng suất củ sắn cao nhất tương đương với bón lượng đạm vô cơ 90 kg N ha-1 , biện pháp này giúp giảm một lượng 30 kg N ha-1 bón cho cây sắn. | Burkholderia pyrrocinia;cố định đạm (BNF);đất phèn;sắn;vi khuẩn nội sinh thực vật. | [1] Buchholz D. D. (2004). Soil test interpretations and recommendations handbook. University of Missouri - College of Agriculture Division of Plant Sciences. [2] Cao Ngọc Diệp và Nguyễn Thị Mộng Huyền (2015). Phân lập và xác định đặc tính của vi khuẩn nội sinh trong rễ cây khoai lang (Ipomoea batatas Lam.) trồng trên đất phèn ở huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 36. [3] Cao Ngọc Diệp, Nguyễn Thanh Tùng, Võ Văn Phước Quệ (2011). Hiệu quả của vi khuẩn cố định đạm Gluconacetobacter diazotrophicus trên cây mía đường (saccharum officinalis L.) trồng trên đất phèn ở tỉnh Long An. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 18b: 29-35 [4] Chabot R., Antoun H., and Cescas M.P. (1993). Stimulation de la croissance du mais et de la laitue romaine par des microorganisms dissolvant le phosphore inorganique. Can. J.Microbiol., 39: 943- 947. [5] Đào Thanh Hoàng và Nguyễn Hữu Hiệp (2013). Hiệu quả của vi khuẩn cố định đạm trên giống lúa OM4218 được trồng tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Tạp chí khoa học, Đại học Cần Thơ, 29: 9 - 15. [6] Edwards G.E., Sheta E., Moore B.D., Dai Z., Fransceschi V.R., Cheng S.H., Lin C.H., and Ku M.S.B. (1990). Photosynthetic characteristics of cassava (Manihot esculenta), a C3 species with chlorenchymatous bundle sheath cell. Plant Cell Physiol., 31: 1199 - 1206 [7] Horneck D. A., D. M. Sullivan, J. S. Owen, and J. M. Hart, 2011. Soil Test Interpretation Guide. EC 1478. Corvallis, OR: Oregon State University Extension Service, pp: 1 - 12. [8] Kapulnik Y., Kigel J., Okon Y. (1981). Effect of Azospirillum anoculation on some growth parameters and N - content of wheat Sorghum pancium, Plant and Soil, 61: 65 - 70. [9] Mertens T., and Hess D. (1984). Yield increases in spring wheat (Triticum aestivum) inoculated with Azospirillum lipoferum under greenhouse and field conditions of a temperate region, Plant and Soil, 82: 87 - 99. [10] Muthuswamy P., and Rao K.C. (1979). Influence of Nitrogen and Potash Fertilization on Tuber Yield and Starch Production in Cassava (Manihot esculenta Crantz) Varieties. Potash Review. Subject 27: Tropical and Subtropical Crops No.6/1979, 91st suite. International Potash Institute, Switzerland. [11] Nguyễn Hữu Hiệp và Hà Danh Đức (2009). Phân lập các dòng vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân cho đậu phộng trồng ở Trà Vinh. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 11: 123 - 133. [12] Nnodu E.C., Ezukile T.O., and Asumugha G.N. (2006). Cassava. In: Idem, U. U. A. and Showemimo, F. A. (Eds.). Tuber and Fibre Crops of Nigeria: Principles of Production and Utilization, XXII(239): 22 - 44. [13] Obigbor A.N. (2010). Uptake of soil nitrogen by groundnut as affected by symbiotic N - fixation. Soil Biochemistry, 44: 1111 - 1118. [14] Oyekanmi P.O. (2008). Soil fertility and cassava yield performance under different weed species in a cassava. Food and Agricultural Science Research, 12: 1 - 6. [15] Patnaik, G.K., L.K. Bose, A.M. Mehta and V.R. Rao, 1994. Rhizosphere nitrogenase and Azospirillum sp. association with wild, trisomic and cultivated rice. Zentralblatt für Mikrobiologie, 149: 42 - 46. [16] Sergeeva E., Liaimer A., and Bergman B. (2002). Evidence for production of the phytohormone indole - 3 - acetic acid by cyanobacteria. Planta, 215: 229 - 238. [17] Som D. (2007). Handbook of Horticulture, Indian Council of Agricultural Research, New Delhi, pp. 501 - 504. [18] Sumner M.E. (1990). Crop responses to Azospirillum inoculation. Advances in Soil Science, 12: 53 - 123. [19] Susan K., G. Suja, Sheela M.N, and Ravindran C.S. (2010). Potassium: The Key Nutrient for Cassava Production, Tuber Quality and Soil Productivity - An Overview. Journal of Root Crops, 36: 132 - 144. [21] Trần Ngọc Ngoạn (2007). Giáo trình cây sắn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [22] Trần Thanh Phong và Cao Ngọc Điệp (2011). Hiệu quả phân hữu cơ - vi sinh bón cho cây khóm trồng trên đất phèn huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 19b: 179 - 186. [23] Uwah D.F., Effa E.B., Ekpenyong L.E., and Akpan I.E. (2013). Cassava (Manihot esculenta Crantz) performance as influenced by nitrogen and potassium fertilizers in Uyo, Nigeria. The Journal of Animal & Plant Sciences, 23(2): 550 - 555. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ CỦA NHIỄM VI KHUẨN NỘI SINH THỰC VẬT LÊN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT SẮN TRÊN ĐẤT PHÈN | Lý Ngọc Thanh Xuân;Khu Thí nghiệm - Thực hành, Trường Đại học An Giang;lntxuan.agu@gmail.com Lê Văn Dang;Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Ngô Ngọc Hưng;Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM, LÂN, KALI ĐẾN CÂY CÀ CHUA TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ HỮU CƠ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng trên giá thể là yêu cầu cần thiết để có năng suất và chất lượng sản phẩm tốt. Thí nghiệm chậu vại gồm 28 công thức với các mức bón phân N, P và K khác nhau nhằm xác định lượng phân N, P, K cần thiết cung cấp cho cây cà chua trồng trên giá thể hữu cơ. Kết quả thí nghiệm cho thấy giá thể hữu cơ có pHKCl (7,28) ở mức trung tính; hàm lượng hợp chất hữu cơ, đạm, lân, kali tổng số cao và tương đương với một số giá thể hữu cơ phổ biến trên thị trường. Các mức bón phân lân, phân kali khác nhau (trên cùng một mức bón phân đạm) không làm thay đổi năng suất quả cà chua. Tổ hợp mức bón 6,0 g N; 4,5 g P2O5; 6,0 g K2O trên 1 chậu giúp cây cà chua đạt khối lượng trung bình quả cao (78,32 g), năng suất thực thu cao (2,38 kg quả/chậu), hiệu suất chung của phân bón đạt 89,33 kg quả/kg phân nguyên chất. Phân kali có ảnh hưởng rõ nét tới hàm lượng đường saccaroza trong quả cà chua và đạt trên 5,0% ở mức bón 4,0 - 6,0 g K2O/ chậu. Sau khi bón phân 15 ngày, hàm lượng NO3 - trong quả cà chua của các công thức thí nghiệm dao động trong khoảng 29,7 - 110,3 mg/kg quả và thấp hơn tiêu chuẩn VietGap | Giá thể hữu cơ;phân bón;cây cà chua;chậu. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008). Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014). Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón. [3] Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh. Đất sạch giầu dinh dưỡng TRIBAT. http://tribat.com.vn/product-vi/p/dat-sach-giau-dinh-duongtribat-81.html. [4] Tạ Thu Cúc (2007). Giáo trình cây rau. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [5] Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT. Nhà xuất Tài chính. [6] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình bón phân cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [7] Nguyễn Như Hà (2010). Giáo trình Phân bón 1. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [8] Ho L.C. and Adam P. (2001). Nutrient take up and distrbution in relation to crop quality. Acts Horticulture Home. [9] Hội rau sạch thành phố Hà Nội. Trồng rau sạch bằng giá thể sinh học. https://sites.google.com/site/rausachraumam/d-vu-trong-rau-sach-tainha/trong-rau-bang-gia-the-sinh-hoc. [10] Cao Kỳ Sơn, Phạm Ngọc Tuấn, Lê Minh Lương. Nghiên cứu lựa chọn giá thể cứng thích hợp trồng dưa chuột, cà chua thương phẩm trong nhà plastic theo hướng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Tạp chí Khoa học đất, 31. [11] Trung tâm thông tin Nông nghiệp Việt Nam (AGROINFO) (2007). DV2962-giống cà chua chịu nhiệt và kháng bệnh xoăn lá virus. http://agro.gov.vn/news/tID3187_DV2962giongca-chua-chiu-nhiet-va-khang-benh-xoan-lavirus.html. [12] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM, LÂN, KALI ĐẾN CÂY CÀ CHUA TRỒNG TRÊN GIÁ THỂ HỮU CƠ | Nguyễn Văn Thao;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Thaohadong218@gmail.com Nguyễn Thu Hà;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Nguyên Hải;Trung tâm Tư vấn KHCN Tài nguyên môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT 12 QUẬN NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Thủ đô Hà Nội hiện có 30 đơn vị hành chính với diện tích 3.344,7 km , do mật độ dân số đông nên cơ sở hạ tầng, nhà ở phát triển nhanh chóng gây nên hiện tượng “đảo nhiệt” đô thị và ảnh hưởng không nhỏ đến biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Vì vậy, nhóm tác giả nghiên cứu sử dụng đặc trưng thông tin các kênh phổ của dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat của khu vực 12 quận nội thành Hà Nội cho 3 giai đoạn năm 2005, 2010 và 2015. Với kênh hồng ngoại nhiệt sau khi giá trị pixel được chuyển từ dạng số (DN) sang giá trị năng lượng bức xạ phổ (L ) sẽ xác định được nhiệt độ sáng bề mặt đất (TB), tuy nhiên để xác định nhiệt độ thực (TC) cần hiệu chỉnh với giá trị độ phát xạ () của lớp phủ đất thông qua giá trị chỉ số thực vật (NDVI) và giá trị năng lượng phản xạ phổ ( ) dựa trên kênh đỏ và kênh cận hồng ngoại. Kết hợp với hiện trạng đất đô thị được xác định qua quá trình giải đoán ảnh vệ tinh bằng phương pháp phân loại có kiểm định sẽ tìm ra được phương trình hồi quy tương quan giữa nhiệt độ bề mặt và tốc độ đô thị hóa nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao đời sống dân sinh. | Đảo nhiệt bề mặt đô thị;hệ thống thông tin địa lý;viễn thám | [1] Gyanesh Chander and Brian Markham (2003). Revised Landsat-5 TMRadiometric Calibration, Procedures and Postcalibration Dynamic Ranges. Iee transactions on Geoscience and Remote sensing, 41(11). [2] Gupta R.P. (1991). Remote Sensing Geology. Springer - Verlag, Berlin and Heidelberg, Germany. [3] John R Jensen (1996). Introductory Digital Image Processing. [4] Lê Đức Vĩnh (2006). Giáo trình xác suất thống kê. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyen Duc Thuan, Tran Quoc Vinh, Le Thi Giang (2015). Research andapplication of remote sensing and gis technologies in determining and forecast the land cover changes by markov chain in Y Yen district - Nam Dinh province. Proceedings GIS 2015 conference. [6] Tran Thi Van (2014). Monitoring Urban Heat Island in Vietnam with Remote Sensing. International Workshop on Air Quality in Asia, Hanoi, Vietnam, June 24 ‐26th, 2014. [7] USGS (2001). Landsat 7 Science Data User’s Handbook [8] U.S. Geological Survey (2013). Using the USGS Landsat 8 Product, http://landsat.usgs.gov /Landsat8_Using_Product.php. Cited 23/6/2015. [9] Valor E and Caselles V (1996). Mapping Land Surface Emissivity from NDVI: Application to European, African, and South American Areas. Remote Sensing of Environment, 57: 167 - 184. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT 12 QUẬN NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 | Nguyễn Đức Thuận;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenducthuan@vnua.edu.vn Phạm Văn Vân;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Solanum nigrumL., THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM CADMIUM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 3 - 6 năm 2015 trên đối tượng Solanum nigrum L. (S. nigrum) về khả năng xử lý kim loại nặng (KLN) Cadmium (Cd) thông qua thí nghiêm trồng cây trong chậu. Kết quả thu được ở nồng độ Cd 10 - 25 mg/kg đất, sinh khối S. nigrum so với CK (đối chứng) không có sự sai khác đáng kể (P < 0,05) đồng thời nồng độ KLN Cd phần trên mặt đất lớn hơn 100 mg/kg sinh khối khô, hệ số TF > 1 và BF > 10. Kết quả nghiên cứu này đã chứng minh S. nigrum là cây siêu tích lũy Cd. Đây là một phát hiện quan trọng góp phần giải quyết các vấn đề ô nhiếm Cd và làm cơ sở cho việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thực vật xử lí ô nhiễm vào tình hình cụ thể. | Solanum nigrum L.;xử lý đất ô nhiễm;thực vật siêu tích luỹ;cadmium | [1] Alkorta J (2004). Recent finding on the phytoremediation of soils contaiminated with environmentally toxic heavy metals and metalloids such as zinc. Cadmium, lead and arsenic. Reviews in Environmental Science and Bio/Technology, 3: 71 - 90. [2] Alloway B. and D. Ayres (1993). Chemical Principles of Environmental pollution. Blackie Academy and Profesional, 127: 60 - 69. [3] Baker, A. J. M., Brooks, R. R (1989). Terrestrial higher plants which hyperaccumulate metallic elements: A review of their distribution, ecology and phytochemistry, Biorecovery, 1: 811 - 826. [4] Brooks, R. R. Chambers, M. F. Nicks, L. J (1998). Phytomining, Trends Plant Sci., 3(9): 359 - 362. [5] Brooks, R. R., Lee, J., Reeves, R. D (1977). Detection of nickliferous rocks by analysis of herbarium species of indicator plants, J. Geochem. Explor, 7: 49 - 77. [6] Brooks, R. R., Radford, C. C (1978). Nickel accumulation by Buropean species of the genus Alyssum, Proc. Roy. Socl. Lond., Sec. B, pp. 197 - 204. [7] Chaney, R. L., Malik, M., Li, Y. M (1997). Phytoremediation of soil metals, Curr. Opin. Biotechn., 8: 279 - 284. [8] Hatice Daghan (2004). Phytoextraction of Heavy Metal from Comtaminated Soils Using Genetically Modified Plants. Diese Dissertation ist auf den Internetseiten der Hochschulbibliothek online verfügbar. Adana, Türkei, 9(9): 301 - 309. [9] Kayser (1999). Phytoextraction of Cd abd Zn with Salix viminalis in field trials. Soil Use Manage, 19: 187 - 195. [10] Liu, W., Shu, W. S., Lan, C. Y (2004). Viola baoshanensis a plant that hyperaccumulates cadmium, Chinese Science Bulletin, 1: 29 - 34. [11] Lombi, E., Zhao, F. J., Dunham, S. J (2000). Cadmium accumulation in population of Thlaspi caerulescens and Thlaspi goesingense, New Phytologist, 145: 11 - 20. [12] Lu, R. K (2000). Analysis Methods on Soil Agro - chemistry, Beijing: Chinese Agricultural Science and Technology Press, 4: 181 - 190. [13] Ma, L. Q., Komar, K. M., Tu, C (2001). A fern that hyperaccumulates arsenic, Nature, pp. 409 - 579 [14] Malaisse, B (1978). Aeolanthus biformifoliu De wild: A hyperaccumulator of copper from Zaire, Science, 199: 887 - 888. [15] Sun, T. H., Zhou, Q. X., Li, P. J (2011). Pollution Ecology, Beijing: Science Press, pp. 401 - 410. [16] Tu, C., and Ma, L (2002). Effect of Arsenic concentrations and Forms on Arsenic Uptake by Hyperaccumulator Pteris vittata L. under hydroponic conditions. Environmental and Experiental Botany, 50: 243 - 251. [17] Turgut, C., Pepe, M. K., Cutright, T. J (2004). The effect of EDTA and citric acid on phytoremediation of Cd, Cr, and Ni from soil using Helianthus annuus, Environ. Poll., 131(1): 147 - 154. [18] Vũ Văn Hợp và Nguyễn Thị Nhan (2005). “Solanaceae Juss. 1789 - Họ Cà”, Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 27. [19] Wei, S. H., and Zhou, Q. X (2004). Identification of weed species with hyperaccumulative characteristics of heavy metals, Prog. Natl. Sci., 14(6): 495 - 503. Aboveground biomass of S. nigrum g/plant-1. [20] Wenzel, W. W., and Jockwer, F (1999). Accumulation of heavy metals in plants grown on mineralized soils of the Austrian Alps, Environ. Poll., 104: 145 - 155. [21] Zhou, Q. X., Song, Y. F (2004). Remediation of contaminated soils principles and methods, Beijing: Science Press, 5: 130 - 139. | http://vnua.edu.vn/Solanum nigrumL., THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM CADMIUM | Nguyễn Thành Hưng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Đại học Thủ Dầu Một, Bình Dương;hungphuocan@gmail.com | ||
| TUYỂN CHỌN GIỐNG ARBUSCULAR MYCORRHIZAE VÀ RHIZOBIUM DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU SINH HỌC NHẰM TÁI TẠO THẢM THỰC VẬT LÀM TIỂU CẢNH TRONG KHUÔN VIÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Rhizobium và nấm rễ Arbuscular mycorrhizae đều có khả năng cộng sinh với rễ cây trồng, mang lại nhiều lợi ích cho cây chủ như kích thích sự sinh trưởng phát triển của cây, tăng khả năng chịu hạn và làm giảm tỷ lệ sâu bệnh,... Nghiên cứu được tiến hành với mục đích phân lập và tuyển chọn các chủng giống Arbuscular mycorrhizae và Rhizobium có khả năng cộng sinh cao để làm giống nguyên liệu cho sản xuất vật liệu sinh học tạo thảm thực vật làm tiểu cảnh trong khuôn viên. Kết quả đã chọn được 2 chủng nấm Arbuscular mycorrhizae và 3 chủng Rhizobium đều là những chủng sinh trưởng, phát triển nhanh, có sức sống và khả năng cộng sinh cao với cây trồng, có thể dùng làm giống để sản xuất vật liệu sinh học. Thí nghiệm xử lý vật liệu sinh học để tạo thảm cỏ chứng tỏ sự thiết lập mối uan hệ cộng sinh của Rhizobium và Arbuscular mycorrhizae trên cây chủ mang lại hiệu quả hiệp đồng làm tăng cường khả năng sinh trưởng và phát triển của cây, chống chịu cao với điều kiện bất lợi và góp phần cải thiện tính chất đất, giúp tái tạo thành công thảm thực vật dùng làm tiểu cảnh cho khuôn viên. Tỉ lệ che phủ cỏ sau 5 tuần ở công thức sử dụng vật liệu sinh học rất cao (đạt 95,63%), gấp 1,75 lần so với đối chứng (54,6%). | Arbuscular mycorrhizae;Rhizobium;sự cộng sinh;vật liệu sinh học;tái tạo thảm thực vật. | [1] Alan E.Richardson, José - Miguel Borea, Ann M. McNeill, Claire Prigent - Combaet (2009). Acquisition of phosphorus and nitrogen in the rhizosphere and plant growth promotion by microorganisms, Plant soil, 321: 305 - 339. [2] Alireza Javasolee, Nasser Aliasgharzad, Gholamreza Salehi Jouzani, Mohsen Mardi and Ahmad Asgharzadeh (2011). Interactive effects of Arbuscular mycorrhizal fungi and rhizobial strains on chickpea growth and nutrient content in plant, African Journal of Biotechnology, 10(39): 7585 - 7591. [3] Bard El - Din S.M.S, and Moawad H (1988). Enhancement of nitrogen fixation in lentil, faba bean, and soybean by dual inoculation with rhizobia and mycorrhizae. Plant and Soil., 108: 117 - 124. [4] Benthlenfalvay G.J and R.N Ames (1987). Comparison of two methods for quantifying extraradical mycelium of vesicular - arbuscular mycorrhizal fungi. Soil Sci. Soc. Am. J., 51: 834 - 837. [5] Brundrett, M.C. (1991). “Mycorrhizas in natural ecosystems”. In: Macfayden A., M. Begon and H. Fitter (Eds). Advances in ecological research, Academic Press, London, pp. 171 - 313. [6] Dighton J. (2009). Mycorrhizae, Encyclopedia of Microbiology (Third Edition), pp. 153 - 162. [7] Franke M, and Morton J.B (1994). Ontogenetic comparisons of the endomycorrhizal fungi Scutellospora heterogama and Scutelospora pellucida: revision of taxonomic character concepts, species descriptions, and phylogenetic hypothesis. Can. J. Bot., 72: 122 - 134. [8] Gerdeman J.W, Nicosol T.H (1963). Spore of mycorrhizal Endogone species extracted from soil by wet - sieving and decanting. Trans. Br. Mycol. Soc., 46: 235 - 244. [9] Gueye M, Diem H.G and Dommergues Y.R (1987). Variation in N2 fixation, N and P contents of mycorrhizal Vigna unguiculata in relation to the progressive development of extraradical hyphae of Glomus mosseae. MIRCEN Journal, 3: 75 - 86. [10] Howeler R.H, Sieverding E, Saif S.R (1987). Practical aspects of mycorrhizal technology in some tropical crops and pastures. Plant and Soil, 100: 149 - 283. [11] Kaur S, and Singh O.S (1988). Response of ricebean to single and combined inoculation with Rhizobium and Glomus in a P - deficient sterilized soil. Plant and Soil, 112: 293 - 295 [12] Louis I, and Lim G (1988). Differential response in growth and mycorrhizal colonization of soybean to inoculation with two isolates of Glomus clarum in soils of different P availability. Plant and Soil, 112: 37 - 43. [13] McGonigle. T. P, M.H. Miller, D.G. Evans, G.L. Fairchild and J.A. Swan (1990b). A new method which gives an objective measure of colonization of roots by vesicular-arbuscular mycorrhizal fungi. New Phytol., 115(3): 495-501. [14] Mike Amarathus (2001). Biological tool improves establishment, growth, diseases and droughr resitance of golf grasses. [15] M.A.U. Mridha (2003). Application of Mycorrhizal technology in Plantation Forestry in Bangladesh. The XII World Forestry Congress, Canada. [16] Nguyễn Thị Minh (2005). Phân lập và tuyển chọn nấm rễ Arbuscular mycorrhizae để xử lý cho cây trồng. Tạp chí Khoa học đất Việt Nam, 23: 46 - 51. [17] Nguyễn Thị Minh, Nguyễn Thu Hà, Phan Quốc Hưng (2014). Phân lập và tuyển chọn giống Arbuscular mycorhizae dùng để sản xuất vật liệu sinh học nhằm tái tạo thảm thực vật phủ xanh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 3+4: 49 - 55. [18] Nguyễn Thị Minh, Nguyễn Thu Hà, Phan Quốc Hưng, Nguyễn Tú Điệp, Vũ Thị Xuân Hương (2014). Nghiên cứu xác định các nguyên liệu chính để sản xuất vật liệu sinh học nhằm tái tạo thảm thực vật phủ xanh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 6: 111 - 116. [19] Minh Thi Nguyen, Thu Ha Nguyen, Quoc Hung Phan (2014). Research on construct the production processes of biomaterial for covered revegetation. Workshop on: “Effective land, water use in agriculture and protection of rural environment in Viet Nam and Japan”. Proceeding, Hanoi, Vietnam. October, 2014. [20] Nguyễn Văn Sức, Bùi Quang Xuân, Nguyễn Viết Hiệp, Nguyễn Thị Nga (2005). Nấm rễ nội cộng sinh VAM và quần thể vi sinh vật trong đất trồng bưởi đặc sản Đoan Hùng, Phú Thọ. Tạp chí khoa học đất số, 23: 42 - 46. [21] Phillip J.M, Hayman D.S (1970). Improved procedures for clearing roots and staining parasitic and vesicular - arbuscular mycorrhizal fungi for rapid assessment of infection. Trans brit Mycol Soc., 55: 158 - 161. [22] Yuichi Saeki, Ai Kaneko, Toshiaki Hara, Koutaro Suzuki, Takeo Yamakawa, Minh Thi Nguyen, Yoshitaka Nagatomo, and Shoichiro Akao (2005). Phylogenetic Analysis of Soybean – nodulating Rhizobia Isolated from Alkaline Soils in Vietnam. Journal of Japanese society of Soil science and Plant nutrition, 51(7): 1043-1052. [23] Vincent, J.M. (1954). The root - nodule bacteria as factors in clover establishment in the red basaltic soils of the Lismore district, NSW. I. A survey of “Native” strains. Australian Journal of Agricultural Research, 5(1): 55 - 60. [24] Yanjun Guo, Yu Ni and Jianguo Huang (2010). Effects of rhizobium, arbuscular mycorrhira and lime on nodulation, growth and nutrient uptake of lucerne in acid purplish soil in China, Tropical Grasslands, 44: 109 - 114. [25] Zaki Anwar Siddiqui, Mohd. Sayeed Akhtar and Kazuyoshi Futai (2008). Mycorrhizae: Sustainable Agriculture and Forestry, Springer Science. | http://vnua.edu.vn/TUYỂN CHỌN GIỐNG ARBUSCULAR MYCORRHIZAE VÀ RHIZOBIUM DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU SINH HỌC NHẰM TÁI TẠO THẢM THỰC VẬT LÀM TIỂU CẢNH TRONG KHUÔN VIÊN | Nguyễn Thị Minh;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;NguyenMinh@vnua.edu.vn Nguyễn Thanh Nhàn;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾT ĐẾN HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BẦU ĐẤT (Gynuraprocumbens(Lour) Merr.) TRỒNG TẠI KHÁNH HÒA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Lá bầu đất Gynura procumbens (Lour.) Merr. là cây dược liệu được sử dụng phổ biến ở các nước Đông Nam Á trong việc điều trị các bệnh viêm nhiễm, mỡ máu, cao huyết áp và tiểu đường. Nghiên cứu này đánh giá sự ảnh hưởng của điều kiện chiết bao gồm: dung môi chiết, nồng độ dung môi chiết, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, thời gian chiết, nhiệt độ chiết và phương pháp chiết (ngâm tĩnh và có sự hỗ trợ của sóng siêu âm), đến hàm lượng polyphenol và khả năng chống oxy hóa của lá bầu đất Gynura procumbens (Lour) Merr.). Phương pháp Folin - Ciocalteu’s được sử dụng để xác định hàm lượng polyphenol tổng số và khả năng bắt gốc tự do DPPH (2,2’ - diphenyl - 1 - picrylhydrazyl) và tổng năng lực khử được sử dụng để đánh giá khả năng chống oxy hóa. Điều kiện chiết thích hợp được xác định như sau: dung môi chiết 50% methanol, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1/50, nhiệt độ chiết 60C, thời gian chiết là 30 phút và sử dụng phương pháp chiết có sự hỗ trợ của sóng siêu âm. Dịch chiết thu được trong điều kiện thích hợp có hàm lượng polyphenol tổng số, khả năng bắt gốc tự do DPPH (EC50) và tổng năng lực khử (EC50) lần lượt là 48,49 mg GAE/g dịch chiết khô, 0,13 và 0,06 mg/ml. Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ lá bầu đất có tiềm năng sử dụng làm chất chống oxy hóa tự nhiên | Lá bầu đất Gynura procumbens;polyphenol;hoạt tính chống oxy hóa;điều kiện chiết. | [1] Alfarsi, M. A., Lee, C.Y. (2008). Optimization of phenolics and dietary fibre extraction from date seeds. Food Chemistry, 108: 977 [2] Atiqah, A., Halimhimi, Z.M., Amirin, S., Sabariah, I. (2014). Antioxydant properties of Gynura Procumbens extracts and their inhibitory effects on two major human recombinant cytochorome P450S using a high through put luminescence assay. Asian J Pharm Clin Res., 7(5): 36 - 41. [3] Boeing, J.S., Barizão, É.O., Costa e Silva, B., Montanher, P.F., Almeida, J., Visentainer, J.V. (2014). Evaluation of solvent effect on the extraction of phenolic compounds and antioxidant capacities from the berries: application of principal component analysis. Chemistry Central Journal, 8: 48 - 57. [4] Bushra, S., Farooq, A., Muhammad, A. (2009). Effect of extraction solvent/Technique on the antioxidant activity of selected medicinal plant extracts. Molecule, 14: 2167 - 2180. [5] Cárcel, J. A., García - Pérez, J. V., Benedito, J., Mulet, A. (2012). Food process innovation through new technologies: Use of ultrasound. Journal of Food Engineering, 110: 200 - 207. [6] Chew, K.K., Ng, S.Y., Thoo, Y.Y., Khoo, M. Z., Wan, Aida, W.M., and Ho, C.W. (2011). Effect of ethanol concentration, extraction time and extractiontemperature on the recovery of phenolic compounds and antioxidant capacity of Centella asiatica extracts. International Food Research Journal, 18: 571 - 578, 1427 - 1435. [7] Cracolice, M., Peters, E. (2009). Basics of introductory chemistry: anactive learning approach, CA: Brooks/Cole. [8] Fazlena, H., Norsuraya, S., Nadiah, S.N. (2013). Ultrasonic assisted enzymatic reaction: An overview on ultrasonic mechanism and stability - activity of the enzyme. Business Engineering and Industrial Applications Colloquium (BEIAC), 2013 IEEE, pp. 85 - 90. [9] Fu, H.Y., Shieh, D.E. (2002). Antioxydant and free radical scavenging activities of edible mushrooms. Journal of Food Lipid, 9: 35 - 46. [10] Gertenbach, D. (2001). Solid - liquid extraction technologies formanufacturing nutraceuticals. In: Mazza G, Maguer ML Shi J (Eds.). Functional foods: biochemical and processing aspects. Boca Raton: CRC Press, pp. 331 - 66. [11] Gogate, P.R. and Kabadi, A.M. (2009). A review of applications of cavitation in biochemical engineering/biotechnology. Biochemical Engineering Journal, 44(1): 60 - 72. [12] Hassan, Z., Mun, F.Y., Mariam A., Ahmad P.M.Y. (2010). Antidiabetic properties and mechanism of action of Gynura procumbens water extract in streptozotocin - induce diabetic rats. Molecules, 15: 9008 - 9023 [13] Iskander, M.N., Song, Y., Coupar, I.M., Jiratchariyakul, W. (2002). Antiinflammatory screening of the medicinal plant Gynura procumbens. Plant Foods for Human Nutrition, 57: 233 - 244. [14] Jian, S., Wenyi, T., and Wuyong, C. (2008). Ultrasound - accelerated enzymatic hydrolysis of solid leather waste. Journal of Cleaner Production, 16(5): 591 - 597. [15] Kahl, R., Kappus, H. (1993). Toxicology of the synthetic antioxidants BHA and BHT in comparison with the natural antioxidant vitamin E. European Food Research and Technology, 196 (4): 329 - 338. [16] Koffi, E., Sea, T., Đoehe, Y., Soro, S. (2010). Effect of solvent type on extraction of polyphenols from twenty three Ivorian plants. Journal of Animal and Plant Sciences, 5(3): 550 - 558. [17] Kuriyama, S., Shinazu, T., Ohmori, K., Kikuchi, N. (2006). Green tea consumption and mortality due to cardiovascular disease, cancer, and all causes in Japan: the Ohsaki study. JAMA, 296(10): 1255 - 1265. [18] Liyana,P.C. M., Shahidi, F. (2005). Optimization of extraction of phenolic compounds from wheat using response surface methodology. Food Chemistry, 93: 47 - 56. [19] Naczk, M., Shaidi, F. (2004). Exxtraction and analysis of phenolics in food, 1054(1 - 2): 95 - 111. [20] Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2012). Cây bầu đất. Tài nguyên thực vật di truyền Việt Nam. [21] Nidhin, J., Yanli, Z.J., Andras, P., Stephen, V.F., (2015). Oxidative stress and ADHD A Meta - analysis. Journal of Attention Disorders, 19(11): 915 - 924. [22] Nurhanan, A.R., Wan Rosli, W.I. (2012). Evaluation of polyphenol content and antioxidant activities of some selected organic and aqueous extracts of cornsilk (Zea Mays Hairs). Journal of Medical and Bioengineering, 1: 48 - 51. [23] Oyaizu, M. (1986). Antioxydantative activity of browing products of glucosamine fractionated by organic solvent and thin - layer chroma - tography. Nippon Shokukhin Kogyo Gakkaishi, 3(5): 771 - 775. [24] Peschel, W., Sanchez, F., Plescher, A., Gartzia, I., Jimenez, D., Lamuela - Raventos, R., Buxaderas, S. (2006). An industrial approach in the search of natural antioxydants from vegetable and fruit wastes. Food Chem., 97: 137 - 150. [25] Pohanka, M (2013). Alzheimer´s disease and oxidative stress: a review. Current Medicinal Chemistry, 21(3): 356 - 364. [26] Rebogile, R.M., Olaniyi, A.Fawole., Marietjie, A.S., Umezuruike, L.O. (2014). Preharvest and postharvest factors influencing bioactive compounds in pomegranate (Punica granatum L.) - A review. Scientia Horticulturae, 178: 144 - 123. [27] Rosidah, Yam M.F., Sadikun, A., Asmawi, M.Z. (2008). Antioxydant po - tential of Gynura procumbens. Pharmaceutical Biology, 46: 616 - 625. [28] Sadikun, A., Idus, A., Ismail, N. (1996). Sterol and sterol glycosides from the leaves of Gynura procumbens. Nat Prod Sci., pp. 19 - 23. [29] Sara, J.F., Manuel, G., Francisco, D.A., Lucia, P.C., Miriam, G., Christoph, U.C. (2015). Oxidative stress and antioxidant parameters in patients with major depressive disorder compared to healthy controls before and after antidepressant treament: results from a meta - analysis. J Clin Psychiatry, 76 (22): 1658 - 1667. [30]Silva, E.M., Souza, J.N.S., Rogez, H., Rees, J.F. and Larondelle, Y. (2007). Antioxidant activities and polyphenolic contents of fifteen selected plant species from the Amazonian region. Food Chemistry, 101: 1012 - 1018. [31] Simon, B.F., Ilzarbe, J.P., Hernandez, C., Cordoves, G., Estrella. (1990). HPLC study of the efficiency of extraction of phenolic compounds. Revised manuscript, pp. 35 - 37. [32] Singh, N., Dhalla, A.K., Seneviratne, C., Singal, P.K. (1995). Oxidative stress and heart failure. Molecular and Cellular Biochemistry, 147(1): 77 - 81. [33] Singleton, V.L., Orthofer, R., Lamuela - Raventos, R.M. (1999). Analysis of total phenol andother oxydation substrates and antioxydants by means of Folin - Ciocalteu reagent. Method Enzymol, 299: 152 - 78. [34] Tabart, J., Kevers, C., Sipel, A., Pincemail, J., Defraigne, J.O., Dommes, J. (2007). Optimisation of extraction of phenolics and antioxydants from black currant leaves and buds and of stability during storage. Food chemistry, 105: 1268 - 1275. [35] Wang, J., Sun, B.G., Cao, Y., Tian, Y., Li, X.H. (2008). Optimization of ultrasound - assisted extraction of phenolic compound from wheat bran. Food chemistry, 106: 804 - 810. [36] Young, I.S., Woodside, J.V. (2001). Antioxydants in health and disease. Journal of Clinical Pathology, 54: 176 - 186. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾT ĐẾN HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT LÁ BẦU ĐẤT (Gynuraprocumbens(Lour) Merr.) TRỒNG TẠI KHÁNH HÒA | Phạm Thị Kim Quyên;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III Nguyễn Văn Minh;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang Nguyễn Thế Hân;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang;hannt@ntu.edu.vn | ||
| NHÂN GIỐNG in vitroLAN THANH ĐẠM TUYẾT NGỌC (CoelogynemooreanaSANDER EX ROLFE) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Lan Thanh đạm Tuyết ngọc (Coelogyne mooreana Sander ex Rolfe) là loài lan đặc hữu của Việt Nam. Đây là nguồn gen quý hiếm và độc đáo với hoa to đẹp, màu trắng, tỏa hương thơm, có thể trồng làm cảnh. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhân giống in vitro với mục đích bảo tồn và phát triển nguồn gen loài lan quý này. Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường nuôi cấy thích hợp cho loài lan này là: MS (Murashige and Skoog, 1962) + 1,0 mg/l BA (6 - benzyl adenine) + 0,5 mg/l NAA (1 - Naphthylacetic acid) và cho số PLB (Protocorm like body)/mẫu cấy cao nhất (6,62) và tỷ lệ mẫu tạo PLB là 86,63%. Các PLB này được sử dụng để tiến hành các thí nghiệm tái sinh chồi in vitro, kết quả tái sinh chồi tối ưu ở môi trường nuôi cấy MS + 0,3 mg/l NAA + 2,0 mg/l BA cho trung bình (TB) 14 chồi/cụm, chiều cao TB là 2,72 cm và số lá TB/chồi là 3. Sử dụng các chồi có chiều cao tương đối đồng đều khoảng 3 cm cho các thí nghiệm ra rễ. Tỷ lệ ra rễ đạt 100% ở nghiệm thức với nồng độ NAA 0,5 mg/l, số lượng rễ TB 3,8 rễ/chồi, chiều dài rễ TB 1,66 cm, rễ mập với nhiều rễ phụ. | Chất điều hòa sinh trưởng;Coelogyne mooreana;đỉnh chồi;in vitro;PLB | [1] Basker. S and V.Narmatha Bai (2006). Micropropagation of Coelogyne stricta Schltr. via pseudobulb segment cultures, Tropical and Subtropical Agroecosystems, 6: 31 - 35. [2] Dharma K., Shreeti P. and Bijaya P. (2013). Asymbiotic seed germination and plantlet developmene of Coelogyne fuscescens Lindl., a medicinal orchid of Nepal., Scientific World, 11: 11. [3] Nông Văn Duy và Nguyễn Thị Lang (2008). Điều tra thu thập, bảo tồn nguồn gen chi Thanh đạm (Coelogyne Lindl.) thuộc họ Lan (Orchidaceae Juss.) ở vùng Nam Tây Nguyên. Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Công nghệ. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 913. [4] Trần Hợp (1998). Phong lan Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Iaibadaiahun Nongrum, Suman Kumaria and Pramod Tandon (2007). Influence of in vitro Media on Asymbiotic Germination, Plantlet Development and Ex Vitro Establishment of Coelogyne ovalis Lindl.. and Coelogyne nitida (Wall. ex Don) Lindl., Proc Indian Natn Sci Acad., 73(4): 205 - 207. [6] Joseph S., John S.B., Philip J.R., Vinoth D.K. and Senthil S.K. (2006). in vitro seed germination and plantlet regeneration of Coelogyne mossiae Rolfe, Journal of Biological Research, 5: 79 - 84. [7] Mitra G. C. (1986). in vitro culture of orchid seeds for obtaining seedlings. In: Vij SP (Ed.). Biology, conservation and culture of orchids, Affiliated East - West Press Private Ltd., New Delhi, 401. [8] Mohanraj. R, Ananthan. R, Bai. V. N. (2009). Production and Storage of Synthetic seeds in Coelogyne breviscapa Lindl., Asian Journal of Biotechnology, 1: 124 - 128. [9] Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassay with tobacco tissue culture. Physiologia plantarum, 15: 473 - 497. [10] Sharma SK and Tandon P. (1990). Asymbiotic germination and seedling growth of Cymbidium elegans Lindl. and Coelogyne punctulata Lindl. as influenced by different carbon sources. Journal of the Orchid Society of India, 4(1 - 2): 149 - 159. [11] Sungkumlong; Deb, C.R. (2008). Effects of different factors on immature embryo culture, PLBs differentiation and rapid mass multiplication of Coelogyne suaveolens (Lindl.) Hook.. Indian Journal of experimental biology, 46(4): 243 - 248. | http://vnua.edu.vn/NHÂN GIỐNG in vitroLAN THANH ĐẠM TUYẾT NGỌC (CoelogynemooreanaSANDER EX ROLFE) | H’Yon Niê Bing;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên;hyonniebing87@gmail.com Đặng Thị Thắm;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Nguyễn Thị Thanh Hằng;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Đinh Văn Khiêm;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Nông Văn Duy;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Vũ Kim Công;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Quách Văn Hợi;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Trần Thái Vinh;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên | ||
| PHỤC HỒI TRỤC MÁY XẺ ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐẮP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Trục máy xẻ đá trong quá trình làm việc thường xuất hiện các hư hỏng. Dạng hư hỏng thường gặp là các cổ trục bị hao mòn quá các kích thước giới hạn. Một trong những phương pháp đem lại hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng kịp thời cho sản xuất là phục hồi trục bằng phương pháp hàn đắp, sau đó gia công đạt kích thước. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về công nghệ hàn, lựa chọn phương pháp hàn hồ quang tay để hàn đắp. Đây là một trong những phương pháp có thể thực hiện một cách dễ dàng với các trang thiết bị hiện có. Lựa chọn trang thiết bị, chế độ hàn, quy trình gia công hợp lý, chế độ gia công, đánh giá chất lượng đảm bảo chi tiết làm việc tốt sau khi được lắp vào máy. Trục được kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo khác nhau, kiểm tra độ nhám, kiểm tra độ cứng, đánh giá chất lượng bằng chạy thử. Chọn ra 5 mẫu đã được phục hồi để đánh giá chất lượng. Dựa trên các phương pháp đánh giá, tất cả các mẫu đều có chất lượng đảm bảo. | Máy xẻ đá;trục máy xẻ đá;phương pháp phục hồi;phương pháp hàn đắp. | [1] Đinh Minh Diệm (2007). Công nghệ phục hồi, Nhà xuất bản Đại học Đà Nẵng. [2] Trần Văn Địch (2003). Công nghệ chế tạo máy, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [3] Trần Văn Địch, Ngô Trí Phúc (2003). Sổ tay sử dụng thép thế giới. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [4] Nguyễn Văn Thông (2011). Sổ tay công nghệ hàn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Nguyễn Doãn Ý (2003). Giáo trình quy hoạch thực nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [6] KOBE STEEL, LTD (2015). The ABC’s of arc welding and inspection. [7] CAERT, Inc (2009). Applying shielded metal arc welding (SMAW) techniques. | http://vnua.edu.vn/PHỤC HỒI TRỤC MÁY XẺ ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐẮP | Tống Ngọc Tuấn;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tntuan@vnua.edu.vn/nhhuong@vnua.edu.vn Lê Văn Tuân;Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa Nguyễn Hữu Hưởng;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BIỂN TẠI VỊNH NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia là nơi duy nhất của tỉnh Thanh Hóa phát triển nghề nuôi cá bằng lồng trên biển. Nghề này tuy có xu hướng ngày càng tăng nhưng đang bộc lộ những nguy cơ phát triển thiếu bền vững. Nguyên nhân là do mật độ ô lồng đã vượt ngưỡng cho phép, năng suất cá nuôi lồng có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Ngoài ra, người nuôi cá lồng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như thiếu vốn cho sản xuất, mua giống xa, nguồn thức ăn chưa ổn định, môi trường nuôi ngày càng ô nhiễm và thị trường tiêu thụ còn bấp bênh. Bởi vậy, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, phân tích nhằm làm rõ thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nghề nuôi cá lồng ở vịnh Nghi Sơn để khai thác được tiềm năng vốn có của vùng. | Giải pháp;nghề nuôi cá lồng biển;thực trạng;vịnh Nghi Sơn. | [1] Chính phủ (2015). Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Truy cập tại http://vasep.com.vn/Thu-Vien-Van-Ban, ngày 21/3/2016. [2] Lê Văn Thành (2010). Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi cá biển tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Phòng Nông nghiệp các huyện Tĩnh Gia (2010-2015). Báo cáo tổng kết công tác ngành thủy sản năm 2011 đến 2015. [4] Thanh Tuấn (2011). “Đau lòng” nhìn cá chết trắng ở Nghi Sơn. http://www.kinhtenongthon.com.vn, truy cập ngày 20/3/2016. [5] Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2015). Phát triển cá lồng bè trên biển. Truy cập tại http://www.kinhtenongthon.com.vn, ngày 15/06/2015. [6] Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2014). Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. [7] Uỷ ban Nhân dân xã Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia (2010- 2015). Báo cáo tổng kết công tác ngành thủy sản năm 2011 đến 2015 xã Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia. [8] Uỷ ban Nhân dân xã Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia (2014). Kết quả quan trắc, phân tích môi trường nước khu vực nuôi cá biển bằng lồng tại vịnh Nghi Sơn năm 2013. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BIỂN TẠI VỊNH NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA | Phạm Thị Ngọc;Khoa Kinh tế và QTKD, Trường Đại học Hồng Đức;phamngochd@yahoo.com.vn Nguyễn Thị Dương Nga;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tô Dũng Tiến;Hiệp hội Kinh tế Nông lâm nghiệp Việt Nam | ||
| LIÊN KẾT CHĂN NUÔI LỢN THEO HÌNH THỨC TỔ HỢP TÁC TẠI HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Kết quả phân tích liên kết chăn nuôi lợn theo hình thức tổ hợp tác (THT) tại huyện Tân Yên đã chỉ ra các đặc trưng cơ bản của THT là (i) Hộ chăn nuôi tự nguyện tham gia THT; (ii) Các hoạt động liên kết gồm mua chung thức ăn, mua bán con giống, phòng trừ dịch bệnh, vay vốn và tiêu thụ sản phẩm. Hộ tham gia THT đã đạt mức thu nhập và hiệu quả kinh tế cao hơn so với hộ không tham gia. Ngoài ra, tiếp nhận, chia sẽ thông tin kỹ thuật và thị trường của hộ tham gia THT tốt hơn so với hộ không tham gia. Tuy nhiên, các hoạt động liên kết còn lỏng lẻo, các hộ chưa tham gia đồng bộ các khâu liên kết, nhãn hiệu lợn sạch của THT chưa có tiêu chuẩn cụ thể đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm và năng lực quản lý của những người đứng đầu THT còn hạn chế. Quy mô chăn nuôi, trình độ và giới tính chủ hộ có ảnh hưởng đến quyết định của hộ đối với tham gia liên kết. Để thúc đẩy liên kết và tăng thu nhập, hộ chăn nuôi cần liên kết đồng bộ các hoạt động, bố trí quy mô đàn lợn theo lứa hợp lý giữa các hộ để đáp ứng yêu cầu về số lượng của người mua, áp dụng quy trình VietGAP trong chăn nuôi và liên kết phối trộn thức ăn. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động của THT, tuyên truyền thực hiện tốt quy hoạch để giảm manh mún trong chăn nuôi | Liên kết;tổ hợp tác;chăn nuôi lợn. | [1] Đỗ Quang Giám và Trần Quang Trung (2013). Tác động của các mô hình kết nối nông dân với thị trường đến thu nhập của hộ chăn nuôi lợn thịt ở khu vực miền núi Đông Băc. Tạp chí Phát triển kinh tế, 273: 51 - 63. [2] Nguyen Thi Duong Nga, Nguyen Thi Thu Ha và Phung Hai Giang (2011). Enhancing coordination in chicken production in Yen The district, Bac Giang province, Vietnam Journal of ISSAS, 17(2): 104 - 116. [3]Phòng thống kê huyện Tân Yên (2016). Báo cáo thống kê ngành chăn nuôi. [4] Trần Quốc Nhân, Hứa Thị Huỳnh và Đỗ Văn Hoàng (2011). Vai trò của tổ hợp tác trong việc nâng cao nguồn lực sinh kế cho nông hộ: Nghiên cứu trường hợp tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. | http://vnua.edu.vn/LIÊN KẾT CHĂN NUÔI LỢN THEO HÌNH THỨC TỔ HỢP TÁC TẠI HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG | Lê Thị Minh Châu;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ltmchau@vnua.edu.vn Trần Minh Huệ;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Hải Phương;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ HAPRO MART HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2016 | vi | Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về dịch vụ bán lẻ để đề xuất giải pháp nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với hệ thống siêu thị Hapro Mart trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông tin từ phỏng vấn trực tiếp 197 người mua hàng tại hệ thống siêu thị Hapro Mart theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Độ tin cậy của số liệu đượckiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá để xây dựng và kiểm định các thang đo và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy: Trong 5 thành phần ảnh hưởng tới sự hài lòng và niềm tin khách hàng có 4 yếu tố tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê trong khi chất lượng hàng hóa không có ý nghĩa thống kê. Niềm tin, sự hài lòng, chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ đều có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng và có ý nghĩa thông kê. Ba giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành khách hàng mà nghiên cứu xin đề xuất là đa dạng hóa chủng loại hàng hóa và tạo sự khác biệt; đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng và phục vụ chuyên nghiệp; tăng cường khuyến mãi và truyền thông về khuyến mại. | Chất lượng dịch vụ;niềm tin;sự hài lòng;lòng trung thành. | [1] Amin, S. H., and Zhang, G. (2012). A proposed mathematical model for closed - loop network configuration based pn product life cycle. The International Journal of Advanced Manufacturing Technology, 58(5 - 8): 791 - 801. [2] Anderson, E. W., Fornell, C., and Lehmann, D. R. (1994). Customer satisfaction, market share, and ptofitability: findings from Sweden. The Journal of Marketing, 3(58): 53 - 66. [3] Chaudhuri, A., and Holbrook, M. B. (2001). The chain of effects brand trust and brand affect to brand performance: the role of brand loyalty. The Journal of Marketing, 2(61): 81 - 93. [4] Chen, C. (2008). Investigating structural relationship between service quality, perceived value, satisfaction, and behavioral intentions for air passengers: Evidence from Taiwan. Transportation Research, 42(A): 709-717. [5] Cronin Jr, J. J., and Taylor, S. A. (1992). Measuring service quality: a reexamination and extension. The Journal of Marketing, 3(56): 55 - 68. [6] Dalholkar, P. A., D. I. Thorpe, and J. O. Rentz (1996). A Measure of Service Quality for Retail Stores: Scale Development and Validation, Journal of Academy of Marketing Science, Winter, 24(1): 3-16. [7] Doney, P. and Cannon, J. (1997). An examination of the nature of trust in buyer - seller relatioship. Journal of Marketing, 6(1): 35-51. [8] Hair, J., Anderson, R., Tatham, R. and Black, W. (1995). Multivariate Data Analysis, 4th edn., Prentice Hall, Upper Saddle River, NJ. [9] Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E. and Tatham, R. L. (2006). Multivariate data analysis (6th edn.). Pearson Prentice Hall. [10] Jacob Cohen (1988). Statictical Power Analysis for behavioral sciences, Nhà xuất bản LEA. [11] Joreskog, K. G. Sorbom. (1989). LISREL 7: A guide to the program and applications. Publisher SPSS. [12] Nguyễn Thị Thu Hà (2015). Chất lượng dịch vụ bán lẻ của các siêu thị và cửa hàng tiện ích tại Hà Nội, Luận tiến sĩ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. [13] Nguyễn Ngọc Doanh (2015). Hapro mất hút trên thị trường bán lẻ: Thợ săn có thành con mồi? Báo Nhịp cầu đầu tư. [14] Mã Bình Phú (2013). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ bán lẻ siêu thị tại thành phố Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ. [15] Hoàng Trọng và Chu Nguyến Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội. [16] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, Nhà xuất bản Lao Động. [17] Parasuraman, A., Zeithaml, V. and Berry, L. (1988). SERVQUAL: A Multiple Item Scale for Measuring Consumer Perceptions of Service Quality. Journal of Retailing, 64(1): 12 - 40. [18] Phan Thế Ruệ (2015). Khốc liệt thị trường bán lẻ, Báo nhân dân. [19] Chen, C. (2008). Investigating structural relationship between service quality, perceived value, satisfaction, and behavioral intentions for air passengers: Evidence from Taiwan. Transportation Research, 42(A): 709-717. [20] Pham Le Hong Nhung and Kullada Phetveroon (2009). Examing Service Qualiy, Tourist. Satisfaction, and Tourist Post-purchase Behavior: A Case Study of the Andaman Cluster. Thailand. Korea: Asia Pacific Forum in Tourism, pp. 825-837. [21] Nguyễn Thị Mai Trang (2006). Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại TP. HCM, Tạp chí phát triển KH & CN, 9(10): 57-70. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA HỆ THỐNG SIÊU THỊ HAPRO MART HÀ NỘI | Đặng Thị Kim Hoa;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; dangthikimhoa@gmail.com Nguyễn Thị Quỳnh Trang;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hướng;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ISOLATION, IDENTIFICATION, AND PRELIMINARY CHARACTERIZATION OF Bacillus subtilisWITH BROAD-RANGE ANTIBACTERIAL ACTIVITY FROM MUONG KHUONG CHILLI SAUCE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Vi khuẩn Bacillus subtilis xuất hiện nhiều trong các thực phẩm như xúc xích khô, pho mát, sữa lên men truyền thống…, chúng kết hợp với các vi sinh vật khác trong quá trình lên men sinh ra các enzyme phân giải tinh bột, lipid, protein… B. subtilis không chỉ đóng vai trò như vi khuẩn probiotic mà còn sinh ra nhiều các kháng chất vi sinh vật gây bệnh khác. Tương ớt Mường Khương là sản phẩm được lên men tự nhiên từ giống ớt Mường Khương đặc biệt cay, không qua xử lý nhiệt và có thể bảo quản trong điều kiện thường từ 1,5-2 năm. 512 loại khuẩn lạc trong đó có 48 chủng Bacillus sp. được phân lập từ 80 mẫu tương ớt Mường Khương. Khả năng kháng khuẩn gây bệnh của chủng phân lập được xác định bằng phương pháp khuếch tán qua giếng thạch thông qua đo đường kính vòng ức chế. Bốn chủng kiểm định sử dụng là Escherichia coli RG1.1, Salmonella typhi GT4.3, Listeria monocytogenes MI2.6, Staphylococcus aureus TS1.9. Kết quả giải trình tự gen 16S rRNA cho thấy hai chủng có phổ kháng khuẩn rộng là TO43.13 và TO53.2. Chủng TO43.13 có độ tương đồng về kiểu gen tới 95% so với chủng B. Subtillis BcX1 (JX504009.1) và B. Subtillis EPP2 2 (JQ308548.1). Chủng TO53.2 có độ tương đồng về kiểu gen tới 94% so với chủng B. Subtillis Pe-Lg-1 (FR687210.1) và B. Subtillis YT2 Q143571.1). Điều kiện tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của 02 chủng được xác định trong môi trường có nồng độ NaCl 0,6%, pH7 và nhiệt đô 35°C. | Khả năng kháng khuẩn;Bacillus subtilis;tương ớt Mường Khương;vi khuẩn gây bệnh. | [1] Awais M., A. Pervez, A. Yaqub, and M. M. Shah (2010). Production of antimicrobial metabolites by Bacillus subtilis immobilized in polyacrylamide gel. Pakistan J. Zool., 42(3): 267-275. [2] Awais M., A. A. Shah, A. Hameed, and F. Hasan (2007). Isolation, identification and optimization of bacitracin produced by Bacillus sp. Pak. J. Bot., 39(4): 1303 - 1312. [3] Baindara P., S. M. Mandal, N. Chawla, P. K Singh., A. K. Pinnaka, and S. Korpole (2013). Characterization of two antimicrobial peptides produced by a halotolerant Bacillus subtilis strain SK.DU.4 isolated from a rhizosphere soil sample. AMB Express, 3:2. [4] Baruzzi L., L. Quintieri, M. Morea, and L. Caputo (2011). Antimicrobial compounds produced by Bacillus spp. and applications in food. Science against microbial pathogens: Communicating current research and technological advances, 2: 1102-1111. [5] Korsten L. and N. Cook (1996). Optimizing Culturing Conditions for Bacillus subtilis. South African Avocado Growers’ Association Yearbook, 19: 54-58 [6] Kumar A., P. Saini, and J. N. Shrivastava (2009). Production of peptide antifungal antibiotic and biocontrol activity of Bacillus subtilis. Indian Journal of Experimental Biology, 47: 57-62. [7] Oyedele A. O. and T. S. Ogunbanwo (2014). Antifungal activities of Bacillus subtilis isolated from some condiments and soil. African Journal of Microbiology Research, 8: 1841-1849. [8] Reinheimer J. A., M. R. Demkov, and M. C. Condioti (1990). Inhibition of coliform bacteria by lactic cultures. Aust. J. Dairy Technol., pp. 5-9. [9] Rončević Z. Z., J. A. Grahovac, D. G. Vučurović, S. N. Dodić, B. Z. Bajić, I. Z. Tadijan, and Z. M. Dodić (2014). Optimization of medium composition for the production of compounds effective against Xanthomonas campestris by Bacillus subtilis. BIBLID., 45: 247-258. [10] Stein T. (2005). Bacillus subtilis antibiotics: structures, syntheses and specific functions. Molecular Microbiology, 56(4): 845-857. [11] Yilmaz M., H. Soran, and Y. Beyatli (2006). Antimicrobial activities of some Bacillus spp. strains isolated from the soil. Microbiol. Res., 161: 127-131. [12] Younis M. A. M., F. F. Hezayen, M. A. Nour-Eldein, and M. S. A. Shabeb (2010). Optimization of cultivation medium and growth condition for Bacillus subtilis KO strains isolate from sugar cane molasses. American-Eurasian J. Agric & Environ. Sci., 7(1): 31-37. | http://vnua.edu.vn/ISOLATION, IDENTIFICATION, AND PRELIMINARY CHARACTERIZATION OF Bacillus subtilisWITH BROAD-RANGE ANTIBACTERIAL ACTIVITY FROM MUONG KHUONG CHILLI SAUCE | Nguyen Thi Thanh Thuy;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture; nttthuycntp@vnua.edu.vn Vu Thi Huyen Trang;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Vũ Quỳnh Hương;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Trinh Thi Thu Thuy;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Lam Doan;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Tran Thi Na;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Hoang Anh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| ULTRASOUND-ASSISTED EXTRACTION AND ANTICANCER ACTIVITY OF PICEATANNOL FROM Passiflora edulisSEED | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Quá trình tách chiết piceatannol từ hạt chanh leo - Passiflora edulis có hỗ trợ của siêu âm được nghiên cứu. Ảnh hưởng của nồng độ ethanol, nhiệt độ và thời gian siêu âm đến hàm lượng picetannol tách chiết được khảo sát. Điều kiện tốt nhất cho sự tách chiết như sau: nồng độ ethanol, 80% (v/v); nhiệt độ 70oC; thời gian tách chiết, 30 phút. Với điều kiện này, hiệu suất thu hồi piceatannol là 4.5 ± 0.17 mg từ 1 g chất khô hạt. Bột đông khô dịch chiết piceatannol thể hiện khả năng kháng hai dòng tế bào ung thư bao gồm HeLa và MCF7. Nghiên cứu này có thể coi như bước đầu cho việc sản xuất sản phẩm giàu piceatannol sử dụng như sản phẩm hỗ trợ sức khỏe từ hạt chanh leo, một phụ phẩm của quá trình chế biến nước quả. | Chiết có hỗ trợ của siêu âm;hạt Passiflora edulis;hoạt động kháng ung thư;piceatannol. | [1] Chen W., Y. Huang, J. Qi, M. Tang, Y. Zheng, S. Zhao, L. Chen (2014). Optimisation of ultrasoundassisted extraction of phenolic compounds from areca husk. J. Food Process. Pres., 38(1): 90-96. [2] Chew K. K., S. Y. Ng, Y. Y. Thoo, M. Z. Khoo, W. M. Wan Aida, C. W. Ho (2011). Effect of ethanol concentration, extraction time and extraction temperature on the recovery of phenolic compounds and antioxidant capacity of Centella asiatica extracts. Int. Food Res. J., 18(2): 571-578. [3] Cheng X., P. Holenya, S. Can, H. Alborzinia, R. Rubbiani, I. Ott, S. Wolfl (2014). A TrxR inhibiting gold (I) NHC complex induces apoptosis through ASK1-p38-MAPK signaling in pancreatic cancer cells. Molecular Cancer, 13: 221. [4] de Souza Grinevicius V. M., M. R. Kviecinski, N. S. Santos Mota, F. Ourique, L. S. Porfirio Will Castro, R. R. Andreguetti, J. F. Gomes Correia, D. W. Filho, C. T. Pich, R. C. Pedrosa (2016). Piper nigrum ethanolic extract rich in piperamides causes ROS overproduction, oxidative damage in DNA leading to cell cycle arrest and poptosis in cancer cells. Journal of Ethnopharmacology, 16: 30291-30294 [5] Ewton D. Z., J. Hu, M. Vilenchik, X. Deng, K. C. Luk, A. Polonskaia, A. F. Hoffman, K. Zipf, J. F. Boylan, E. A. Friedman (2011). Inactivation of mirk/dyrk1b kinase targets quiescent pancreatic cancer cells. Molecular Cancer Therapeutics, 10: 2104-2114. [6] Guerrero R. F., B. Puertas, M. I. Fernández, M. Palma, E. Cantos-Villar (2010). Induction of stilbenes in grapes by UV-C: Comparison of different subspecies of Vitis. Innova. Food Sci. Emerg., 11: 231-238. [7] Han B. J., W. Li, G. B. Jiang, S. H. Lai, C. Zhang, C. C. Zeng, Y. J. Liu (2015). Effects of daidzein in regards to cytotoxicity in vitro, apoptosis, reactive oxygen species level, cell cycle arrest and the expression of caspase and Bcl-2 family proteins. Oncology Reports, 34: 1115-1120. [8] Han X., S. Deng, N. Wang, Y. Liu, X. Yang (2016). Inhibitory effects and molecular mechanisms of tetrahydrocurcumin against human breast cancer MCF-7 cells. Food & Nutrition Research, 60: 30616, 11 pages. [9] Hijazi A., H. Bandar, H. Rammal, A. Hachem, Z. Saad, B. Badran (2013). Techniques for the extraction of bioactive compounds from Lebanese Urtica dioica. American Journal of Phytomedicine and Clinical Therapeutics, 1(6): 507-513. [10] Jantova S., N. Mrvova, R. Hudec, J. Sedlak, M. Panik, V. Milata (2016). Pro-apoptotic effect of new quinolone 7- ethyl 9-ethyl-6-oxo-6,9- hydro[1,2,5]selenadiazolo [3,4-h]quinoline-7- carboxylate on cervical cancer cell line HeLa alone/with UVA irradiation. Toxicology in vitro: An International Journal Published in Association with BIBRA, 33: 35-44. [11] Kiassos E., S. Mylonaki, D. P. Makris, P. Kefalas (2009). Implementation of response surface methodology to optimise extraction of onion (Allium cepa) solid waste phenolics. Innov. Food Sci. Emerg. Technol., 10: 246-252. [12] Kim E. H., C. X. Deng, M. B. Sporn, K. T. Liby (2011). CDDO-imidazolide induces DNA damage, G2/M arrest and apoptosis in BRCA1-mutated breast cancer cells. Cancer Prev. Res. (Philadelphia, Pa), 4: 425-434. [13] Kita Y., Y. Miura, K. Yagasaki (2012). Antiproliferative and anti-invasive effect of piceatannol, a polyphenol present in grapes and wine, against hepatoma AH109A cells. J. Biomed. Biotechnol., pp. 1-7. [14] Kitanovic A., T. Walther, M. O. Loret, J. Holzwarth, I. Kitanovic, F. Bonowski, N. Van Bui, J. M. Francois, S. Wolfl (2009). Metabolic response to MMS-mediated DNA damage in Saccharomyces cerevisiae is dependent on the glucose concentration in the medium. FEMS Yeast Research, 9(4): 535-551. [15] Kidøy L., A. M. Nygård, Ø. M. Andersen, A. T. Pedersen, D. W. Aksnes, B. T. Kiremire (1997). Anthocyanins in fruits of Passiflora edulis and P. suberosa. J. Food Compos. Anal., 10(1): 49-54. [16] Kumar C. G., Y. Poornachandra, C. Chandrasekhar (2015). Green synthesis of bacterial mediated antiproliferative gold nanoparticles: inducing mitotic arrest (G2/M phase) and apoptosis (intrinsic pathway). Nanoscale, 7: 18738-18750. [17] Kwan Y. P., T. Saito, D. Ibrahim, F. M. Al-Hassan, C. Ein Oon, Y. Chen, S. L. Jothy, J. R. Kanwar, S. Sasidharan (2016). Evaluation of the cytotoxicity, cell-cycle arrest, and apoptotic induction by Euphorbia hirta in MCF-7 breast cancer cells. Pharmaceutical Biology, 54: 1223-1236. [18] Kwon J. Y., S. G. Seo, Y. S. Heo, S. Yue, J. X. Cheng, K. W. Lee, K. H. Kim (2012). Piceatannol, a natural polyphenolic stilbene, inhibits adipogenesis via modulation of mitotic clonal expansion and insulin receptor-dependent insulin signaling in the early phase of differentiation. J. Biol. Chem., 287(14): 11566-11578. [19] Lai T. N. H., C. André, R. Chirinos, T. B. T. Nguyen, Y. Larondelle, H. Rogez (2014). Optimisation of extraction of piceatannol from Rhodomyrtus tomentosa seeds using response surface methodology. Sep. Purif. Technol., 134: 139-146. [20] Li T., J. Zhu, L. Guo, X. Shi, Y. Liu, X. Yang (2013). Differential effects of polyphenols-enriched extracts from hawthorn fruit peels and fleshes on cell cycle and apoptosis in human MCF-7 breast carcinoma cells. Food Chemistry, 141: 1008-1018. [21] Matsui Y., K. Sugiyama, M. Kamei, T. Takahashi, T. Suzuki, Y. Katagata, T. Ito (2010). Extract of passion fruit (Passiflora edulis) seed containing high amounts of piceatannol inhibits melanogenesis and promotes collagen synthesis. J. Agric. Food Chem., 58: 11112-11118. [22] Matsui Y., M. Kamei, K. Sugiyama, Piceatannolcontaining composition and method of producing piceatannol-containing composition, Google Patents, URL http://www.google.com/patents/US20120004322 (2012). Last accessed on 03 March 2014. [23] Morton J. (1987). Passion fruit. In: Fruits of warm climates. Morton J.F., Miami, FL. pp. 320-328. [24] Ovesná Z., K. Kozics, Y. Bader, P. Saiko, N. Handler, T. Erker, T. Szekeres (2006). Antioxidant activity of resveratrol, piceatannol and 3,3’,4,4’,5,5’- hexahydroxy-trans-stilbene in three leukemia cell lines. Oncol. Rep., 16 (3): 617-624. [25] Shao X., D. Gao, Y. Wang, F. Jin, Q. Wu, H. Liu (2016). Application of metabolomics to investigate the antitumor mechanism of flavopiridol in MCF-7 breast cancer cells. Journal of Chromatography B, Analytical Technologies in the Biomedical and Life Sciences, 1025: 40-47. [26] Son P. S., S. A. Park, H. K. Na, D. M. Jue, S. Kim, Y. J. Surh (2010). Piceatannol, a catechol-type polyphenol, inhibits phorbol ester-induced NF-kB activation and cyclooxygenase-2 expression in human breast epithelial cells: cysteine 179 of IKKb as a potential target. Carcinogenesis, 31(8): 1442-1449. [27] Thong B. S., C. Butiman, K. Jitsaeng (2014). Optimised ultrasonic-assisted extraction of antioxidant from mulberry (Morus alba L.) leaves using multiple linear regression analysis. Int. J. Pharm. Pharm. Sci., 6(2): 914-917. [28] Vo N. T., S. Madlener, Z. Bago-Horvath, I. Herbacek, N. Stark, M. Gridling, P. Probst, B. Giessrigl, S. Bauer, C. Vonach (2010). Pro-and anticarcinogenic mechanisms of piceatannol are activated dose dependently in MCF-7 breast cancer cells. Carcinogenesis, 31(12): 2074-2081. [29] Wang J., Y. M. Zhao, Y. T. Tian, C. L. Yan, C. Y. Guo (2013). Ultrasound-assisted extraction of total phenolic compounds from Inulahelenium. Hindawi- The Scientific World Journal, pp. 1-5. [30] Zhou C., X. Li, C. D. Sun, K. S. Chen (2011). Ultrasonic extraction of flavonoids and phenolics from loquat (Eriobotrya japonica Lindl.) flowers. Afr. J. Biotechnol., 10(25): 5020-5026. [31] Zeng C. C., S. H. Lai, J. H. Yao, C. Zhang, H. Yin, W. Li, B. J. Han, Y. J. Liu (2016). The induction of apoptosis in HepG-2 cells by ruthenium (II) complexes through an intrinsic ROS-mediated mitochondrial dysfunction pathway. European Journal of Medicinal Chemistry, 122: 118-126. | http://vnua.edu.vn/ULTRASOUND-ASSISTED EXTRACTION AND ANTICANCER ACTIVITY OF PICEATANNOL FROM Passiflora edulisSEED | Lai Thi Ngoc Ha;Faculty of Food Sciences and Technology, Vietnam National University of Agriculture; lnha1999@yahoo.com Bui Van Ngoc;National Key Laboratory of Gene Technology, Institute of Biotechnology,Vietnam Academy of Science and Technology Hoang Hai Ha;Faculty of Food Sciences and Technology, Vietnam National University of Agriculture Hoang Thi Yen;National Key Laboratory of Gene Technology, Institute of Biotechnology,Vietnam Academy of Science and Technology | ||
| COMPARISON OF CHANGES IN BERRY FIRMNESS AND CELL WALL COMPONENTS DURING RIPENING AMONG GRAPE CULTIVARS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Chúng tôi nghiên cứu những biến đổi phát triển trong các polysaccharides thành tế bào kết hợp với những đặc tính sinh lý của mô tế bào lớp vỏ trong và lóp thịt quả trong quá trình chín của quả Nho để làm rõ các cơ chế liên quan trong quá trình mềm hóa. Ở lớp vỏ quả trong, những thay đổi của phần pectic đã xảy ra đáng kể, hàm lượng pectin hòa tan trong nước của cả ba giống nho tăng mạnh trong quá trình chín. Trong lớp thịt quả, sự thay đổi của hàm lượng pectin hòa tan trong nước và các phần pectic khác không đáng kể trong quá trình chín của cả ba giống nho. Hàm lượng hemicelluloses hầu như không thay đổi rõ rệt từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3 và giảm đáng kể đến giai đoạn 4 ở tất cả các giống. Hàm lượng cellulose trong cả lớp vỏ quả trong và lớp thịt quả giảm đi rõ rệt trong quá trình chín ở cả ba giống nho phân tích. | Giống;nho;lớp vỏ trong và lớp thịt quả;mềm hóa;quá trình chín;thành tế bào. | [1] Blakeney, A.B., P.J. Harris, R.J. Henry and B.A. Stone (1983). A simple and rapid preparation of alditol acetates for monosaccharide analysis. Carbohydr. Res., 113: 291-299 [2] Blumenkrantz N. and G. Asboe-Hansen (1973). New method for quantitative determination of uronic acid. Anal Biochem.,54: 484-489 [3] Boss, P.K. and C. Davies (2001). Molecular biology of sugar and anthocyanin accumulation in grape berries. In: Roubelakis-Angelakis KA (Eds.) Molecular Biology and Biotechnology of the Grapevine, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, the Netherlands, pp. 1-33 [4] Brady, C.J. (1987). Fruit ripening. Annu. Rev. Plant Physiol., 38: 155-187 [5] Conde, C., S.Paulo, F. Natacha, A.C.P. Dias, R.M. Tavares, M.J. Sousa, A. Agasse, S. Delrot, and H. Geros (2007). Biochemical changes throughout grape berry development and fruit and wine quality. Global Science Books. [6] Coombe, B.G. (1973). The regulation of set and development of the grape berry. Acta Hortic., 34: 261-273. [7] Coombe, B.G. (1976). The development of fleshy fruits. Annu. Rev. Plant Physiol., 27: 207-228 [8] Dubois, M., K.A. Gilles, J.K. Hamilton, P.A. Rebers and F. Smith (1956). Colorimetric method for determination of sugar and related substances. Anal. Biochem., 28:350-356. [9] Eskin, N.A.M. (1990). Biochemistry of Foods, (second edition). San Diego, Academic Press, Inc., p.138 Fischer, R.L. and A.B. Bennet (1991). Role of cell wall hydrolases in fruit ripening. Annu. Rev. Plant Physiol., 42: 675-703 [10] John, M.A. and P.M. Dey (1986). Postharvest changes in fruit cell wall. Adv. Food Res., 30: 139-193 [11] Koh, T.H. and L.D. Melton (2002). Ripening-related changes in cell wall polysaccharides of strawberry cortical and pith tissues. Posthar. Biol. and Technol., 26: 23-33 [11] Maclachlan, G. and C. Brady (1994). Endo-1,4-- glucanase, xyloglucanase, and xyloglucan endotransglycosylase activities versus potential substrates in ripening tomatoes. Plant Physiol., 105: 965-974. [12] Nunan, K.J., I.M. Sims, A. Bacic, S.P. Robinson and G.B. Fincher (1997). Isolation and characterization cell walls from the mesocarp of mature grape berries (Vitis vinifera). Planta., 203: 93-100. [13] Nunan, K.J., I.M. Sims, A. Bacic, S.P. (1998). Robinson and G.B. Fincher. Changes in cell wall composition during ripening of grape berries. Plant Physiol., 118: 783-792 [14] Pressey, R., D.M. Hinton and J.K. Avantsm (1971). Development of polygalacturonase activity and solubilization of pectin in peaches during ripening. J. Food Sci., 36: 1070-1073 [15] Rose, J.K.C. (2003). The Plant Cell Wall. Blackwell Publishing. CRD Press. [16] Rose, J.K.C., K.A. Hadfield, J.M. Labavitch and A.B. Bennet (1998). Temporal sequence of cell wall disassembly in rapidly ripening melon fruit. Plant Physiol., 117: 345-361 [17] Rosli, H.G., P.M. Civello and G.A. Martínez (2004). Changes in cell wall composition of three Fragaria x ananassa cultivars with different softening rate during ripening. Plant Physiol and Biochem., 42: 823-831 [18] Sakurai, N. and D.J. Nevins (1993). Changes in physical properties and cell wall polysaccharides of tomato (Lycopersicon esculentum) pericarp tissues. Plant Physiol., 89: 681-686 [19] Sakurai, N. and D.J. Nevins (1997). Relationship between fruit softening and wall polysaccharides in avocado (Persea americana Mill) mesocarp tissues. Plant Cell Physiol., 38: 603-610 [20] Saulnier, L. and J.F. (1987). Thibault, Extraction and characterization of pectic substances from pulp of grape berries. Carbohydr. Poly., 7: 329-343 [21] Saulnier, L., J.M. Brillouet and J.P. Joseleau (1988). Structural studies of pectic substances from the pulp of grape berries. Carbohydr. Res.,182: 63-78 [22] Shewfelt, A.L. (1965). Changes and Variations in the Pectic Constitution of Ripening Peaches as Related to Product Firmness.J. of Food Sci., 30(4): 573-576 [23] Silacci, M.W. and J.C. Morrison (1990). Changes in pectin content of Cabernet Sauvignon grape berries during maturation. Am. J. Enol Vitic., 41: 111-115 [24] Tucker, G.A. and D. Grierson (1987). Fruit Ripening. In: The Biochemistry of Plants - A Comprehensive Treatise, Volume 2.Ed.DD Davies San Diego, Academic Press, pp. 265-318. [25] Wills, R., B. McGlasson, D. Graham and D.Joyce, (1998). Postharvest: An Introduction to the Physiology & Handing of Fruit, Vegetable & Ornamentals4th edition. University of New South Wales Press Ltd. Sydney 2052 Australia. [26] Yakushiji, H., N. Sakurai and K. Morinaga (2001). Changes in cell-wall polysaccharides from the mesocarp of grape berries during veraison. Physiol. Plantarum, 111: 188-195 | http://vnua.edu.vn/COMPARISON OF CHANGES IN BERRY FIRMNESS AND CELL WALL COMPONENTS DURING RIPENING AMONG GRAPE CULTIVARS | Vu Thi Kim Oanh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Jong-Pil Chun;Department of Horticulture, Chungnam National University, Daejeon, 305-764, Korea; vtkoanh@vnua.edu.vn | ||
| PROCESS FOR EXTRACTION OF GLUCOSINOLATES FROM BY-PRODUCTS OF WHITE CABBAGE (Brassica oleraceavar. capitataf. alba) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | ắp cải, một loại rau có giá trị trị dinh dưỡng cao và được xem như “thuốc chữa bách bệnh của người nghèo”. Cũng như tất cả các loại rau thuộc họ Cải, bắp cải chứa glucosinolates là hoạt chất có thể ngăn chặn sự phát triển của một số loại ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch của tế bào và có khả năng kháng sinh, phòng chống sâu bệnh. Mục đích của nghiên cứu này nhằm chiết xuất hoạt chất glucosinolates từ phụ phẩm của bắp cải để ứng dụng bảo quản, hạn chế sự hư hỏng do vi sinh vật gây ra cho nông sản, thực phẩm. Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu ảnh hưởng của nguyên liệu, dung môi cũng như thông số quá trình đến khả năng trích ly glucosinolates từ phụ phẩm bắp cải. Kết quả cho thấy phụ phẩm bắp cải có kích thước 0,5mm < d ≤ 1mm là thích hợp nhất cho quá trình trích ly; dung môi methanol 60%, tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi 1/10, nhiệt độ trích ly 50°C, thời gian trích ly 1h cho hiệu quả cao nhất trong chiết xuất glucosinolates từ phụ phẩm bắp cải. | Glucosinolates;phụ phẩm của bắp cải trắng;tách chiết. | [1] Al-Farsi M.A. and Chang Y.L. (2007). Optimization of phenolics and dietary fibre extraction from date seeds. Food Chem., 108(3): 977-985. [2] Brown P.D. and Morra M.J. (1995). Glucosinolatecontaining plant tissues as bioherbicides. J. Agric. Food Chem., 43(12): 3070-3074. [3] Cacace J.E. and Mazza G. (2003). Mass transfer process during extraction of phenolic compounds from milled berries. J Food Eng., 59: 379-389. [4] Chirinos R., Rogez H., Campos D., Pedreschi R. And Larondelle Y. (2007). Optimization of extraction conditions of antioxidant phenolic compounds from mashua (Tropaeolum tuberosum Ruíz & Pavón) tubers. Separation and Purification Technology, 55(2): 217-225. [5] Giovannucci E., Rimm E.B., Liu Y., Stampfer M.J., Willett W.C. (2003). A prospective study of cruciferous vegetables and prostate cancer. Canc Epidemiol Biomark Prev., 12:1403-1409 [6] Góralska K., Dynowska M., Ciska E. (2009). Fungistatic Properties of Glucosinolates - a Reconnaissance Study. Polish J. of Environ. Stud., 18(3): 377-382 [7] Hansson L.E., Nyren O., Bergstro R. (1993). Diet and risk of gastric cancer. Int. J. Cancer, 55:181-189. Herodež Š.S., Hadolin M., Škerget M. and Knez Ž. (2003). Solvent extraction study of antioxidants from Melissa officinalis L. leaves. Food Chem., 80: 275-282. [8] Jan J., Barry G.D.H., Anne A., and David M.R. (1999). Determination of Glucosinolates Using Their Alkaline Degradation and Reaction with Ferricyanide. J. Agric. Food Chem., 47: 4669-4674 [9] Kohlmeier L. and Su L. (1997). Cruciferous vegetable consumption and colorectal cancer risk: metaanalysis of the epidemiological evidence. FASEB J 11, A369. [10] Lee J.R., Park S.C., Kim J.Y., Lee S.S., Park Y.K., Cheong G.W., Hahm K.S., Lee S.Y. (2007). Molecular and functional characterization of a cyclophilin with antifungal activity from Chinese cabbage. Biochemical and Biophysical Research Communications, 353: 672-678. [11] London S.J., Yuan J.M., Chung F.L., Gao Y.T., Coetzee G.A., Ross R.K., Yu MC. (2000). Isothiocyanates, glutathione S-transferase M1 and T1 polymorphisms, and lungcancer risk: a prospective study of men in Shanghai, China. Lancet, 356: 724-729. [12] Makkar H.P.S., Siddhuraju P., Becker K. (2007). Plant Secondary Metabolites, Humana Press Inc., Totowa, NJ, USA. [13] Manici L.M., Lazzeri L., and Palmieri S. (1997). In vitro fungitoxic activity of some glucosinolates and their enzyme-derived products toward plant pathogenic fungi. J. Agric. Food Chem., 45(7): 2768 -2773. [14] Michaud D.S., Spiegelman D., Clinton S.K., Rimm E.B., Willett W.C., Giovannucci E.L. (1999). Fruit and vegetable intake and incidence of bladder cancer in a male prospective cohort. J National Canc Inst., 91: 605-613. [15] Mithen, R.F., Dekker M., Verkerk R., Rabot S., and Johnson I.T. (2000). The nutritional significance, biosynthesis and bioavailability of glucosinolates in human foods. J Sci Food Agr., 80(7): 967-984. [16] Nilnakara S., Chiewchan N., Devahastin S. (2009). Production of antioxidant dietary fiber powder from cabbage outer leaves. Food Bioprod Process, 87: 301-307 [17] Possenti M., Baima S., Raffo A., Durazzo A., Giusti A.M., and Natella F. (2016). Chapter Glucosinolates in Food. In book: Glucosinolates, p. 1-46 [18] Reichardt C. (2003). Solvents and Solvents Effects in Organic Chemistry, Third Edition. WILEY-VCH, p. 419-424. [19] Rosa E.A., Heaney R.k., Fenwick G.R., and Portas C.A.M. (1997). Glucosinolates in crop plants. Hort. Rev., 19: 99-215 [20] Schwartzberg H.G. & Chao R.Y. (1982). Solute diffusivities in leaching process. Food Technology, 36: 73-86 [21] Terry P., Wolk A., Persson I., Magnusson C. (2001). Brassica vegetables and breast cancer risk. JAMA, 285: 2975-2977. [22] Tierens K., Thomma J., Brouwer M., Schmidt J., Kistner K., Porzel A., Mauch-Mani B., Cammue B.P.A., and Broekaert W.F. (2001). Study of the role of antimicrobial glucosinolatederived isothiocyanates in resistance of arabidopsis to microbial pathogens. Plant Physiol., 125(4): 1688-1699. [23] Wang J., Sun B.G., Cao Y., Tian Y. and Li X.H. (2008). Optimization of ultrasound-assisted extraction of phenolic compounds from wheat bran. Food Chemistry, 106: 804-810 | http://vnua.edu.vn/PROCESS FOR EXTRACTION OF GLUCOSINOLATES FROM BY-PRODUCTS OF WHITE CABBAGE (Brassica oleraceavar. capitataf. alba) | Nguyen Thi Thu Nga;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;nttnga@vnua.edu.vn | ||
| ANTIMICROBIAL ACTIVITY AND PRELIMINARY CHARACTERIZATION OF PEPTIDES PRODUCED BY LACTIC ACID BACTERIA ISOLATED FROM SOME VIETNAMESE FERMENTED FOODS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này, 170 chủng phân lập từ 22 mẫu thực phẩm lên men được xác định là vi khuẩn lactic dựa vào phương pháp hóa sinh và đặc điểm hình thái. Trong đó, 52 chủng vi khuẩn này được xác định là có khả năng kháng khuẩn thông qua phương pháp khuếch tán bằng đĩa thạch. Hai chủng CS3.7 và FME1.7 có khả năng kháng khuẩn cao nhất với cả 4 chủng kiểm định E. coli, B. cereus, L. monocytogenes, Salmonella spp. được chọn cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả chỉ ra rằng cả hai chủng đều có hoạt tính kháng khuẩn với cả 4 chủng kiểm định và hoạt tính cao nhất trước thời điểm pha cân bằng 2 giờ nuôi cấy. Dịch nuôi cấy mất hoàn toàn khả năng kháng khuẩn bởi enzyme papain sau 2 giờ ủ ở nhiệt độ thường, điều đó có thể sơ bộ rằng nguyên nhân kháng khuẩn của dịch nuôi cấy từ hai chủng này là peptide. Nghiên cứu xác định đặc tính của peptide cho thấy chúng bền ở nhiệt độ 68oC, trong đó hoạt tính còn lại của FME1.7 và CS3.7 tương ứng là trên 90% và 75% trong vòng 20 phút. Ở 100°C trong 10 phút, hoạt tính kháng khuẩn của hai chủng còn lại khoảng 40%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng peptide bền ở pH 5, nhưng hoạt tính kháng khuẩn giảm đáng kể khi tăng hoặc giảm pH. Với kết quả nghiên cứu này, peptide được sản xuất bởi hai chủng trên có tiềm năng sử dụng như một chất bảo quản sinh học bởi đặc tính kháng khuẩn rộng và bền nhiệt của chúng. | Hoạt tính kháng khuẩn;peptide;vi khuẩn lactic;vi khuẩn kiểm định. | [1] Al-Allaf, M.A.H., A.M.M. Al-Rawi, and A.T. Al-Mola (2009). Antimicrobial activity of lactic acid bacteria isolated from minced beef meat against some pathogenic bacteria. Iraqi J. Vet. Sci., 23: 115-117. [2] Barnali, A. and P. Subhankar (2010). Isolation and characterization off lactic acid bacteria from dairy effluents. Journal of Environmental Research And Development, 4: 983- 992 [3] Bhunia, A.K., M.C. Johnson, and B. Ray (1988). Purification, characterization and antimicrobial spectrum of a bacteriocin produced by Pediococcus acidilacti. J. Appl. Bacteriol, 65: 261-268 [4] Bizani, D. and A. Brandelli (2002). Characterization of a bacteriocin produced by a newly isolated Bacillus sp. strain 8A. Journal of Applied Microbiology, 93: 512-519 [5] Bonade, A., F. Murelli, M. Vescovo, and G. Scolari. 2001. Partial characterization of a bacteriocin produced by Lactobacillus helveticus. Lett. Appl. Microbiol, 33: 153-156. [6] Chen, Y.S., H.C. Wu, and F. Yanagida (2010). Isolation and chracterization of lactic acid bacteria isolated from ripe mulberries in Taiwan. Braz. J. Microbiol., 41: 916-921. [7] Deegan, L.H., P.D. Cotter, C. Hill, and P. Ross (2006). Bacteriocins: biological tools for biopreservation and shelf-life extension. Int. Dairy J., 16: 1058-1071. [8] Fricourt, B.V., S.F. Barefoot, R.F. Testin, and S.S. Haysaka (1994). Detection and activity of plantaricin F an antimicrobial substance from Lactobacillus plantarum BF001 isolated from processed channel catfish. J. Food Protection, 57: 698-702. [9] Joshi, V.K., S. Sharma, and N.S. Rana (2006). Production, purification, stability and efficacy of bacteriocin from isolates of natural lactic acid fermentation of vegetables. Food Technol. Biotechnol, 44: 435-439. [10] Ivanova, E.P., E.A. Kiprianova, V.V. Mikhailov, GF Levanova, AD Garagulya, NM Gorghkova, MV Vysotskii, DV Nicolau, N Yumoto, T Taguchi, S Yoshikawa (1998). Phenotypic diversity of Pseudoalteromonas citrea from different marine habitats and emendation of the description. Int J Syst Bacteriol., 48: 247-256. [11] Nomoto, K. (2005). Prevention of infections by probiotics. J.Bioscience Bioeng, 100: 583-592. [12] Ogunbanwo, S.T., A.I. Sanni, and A.A. Onilude (2003). Characterization of bacteriocin produced by Lactobacillus plantarum F1 and Lactobacillus brevis OGI. African J. Biotechnol., 2: 219-227. [13] Parada, J.L., C.R. Caron, B.P. Adriane, and C.R. Soccol (2007). Bacteriocins from lactic acid bacteria: purification, properties and use as biopreservatives. Brazilian Archives of Biology and Technology, 50(3): 512-542. [14] Parada, J.L., D. Gaon, and M. Chekherdemian (1980). Focus biochemical y la genetic resistance to these antibiotics. Ars. Curandi, 4: 240-245 [15] Schillinger, U., and F. Lucke (1989). Antibacterial acitivity of Lactobacillus sake isolated from meat. Appl. Environ. Microbiol., 55: 1901-1906. [16] Settanni, L. and A. Corsetti (2008). Application of bacteriocins in vegetable food biopreservation. Int. J. Food Microbiol., 121: 123-138 [17] Stern, N.J., E.A. Svetoch, B.V. Eruslanov, V.V. Perelygin, E.V. Mitsevich, and I.P. Mitsevich (2006). Isolation of a Lactobacillus salivarius strain and purification of its bacteriocin, which is inhibitory to Campylobacter jejuni in the chicken gastrointestinal system. Antimicrob. Agents Chemother, 50(9): 3111-3116. | http://vnua.edu.vn/ANTIMICROBIAL ACTIVITY AND PRELIMINARY CHARACTERIZATION OF PEPTIDES PRODUCED BY LACTIC ACID BACTERIA ISOLATED FROM SOME VIETNAMESE FERMENTED FOODS | Phạm Thị Dịu;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Lam Doan;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Thanh Thuy;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Hoang Anh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;hoanganhcntp@vnua.edu.vn | ||
| INVESTIGATION OF THE POTENTIAL UTILITY OF PERILLA ESSENTIAL OIL IN PRESERVATION OF FRESH PORK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định ảnh hưởng việc xử lý tinh dầu lá tía tô đến các chỉ tiêu hóa lý (pH, NH3, TBA) vi sinh (vi khuẩn hiếu khí tổng số, E.coli, Staphylococcus aureus) và thời hạn bảo quản thịt lợn tươi. Thịt thăn lợn tươi được tiến hành phun tinh dầu ở nồng độ 1%, 2%(v/v) và bảo quản ở điều kiện lạnh (5C). Kết quả cho thấy tinh dầu lá tía tô có thể kéo dài thời gian bảo quản thịt lợn tươi ở điều kiện lạnh (5C) đến 6 ngày ở nồng độ xử lý 1% và đến 9 ngày ở nồng độ xử lý 2%. Điều này chỉ ra rằng tinh dầu lá tía tô có khả năng chống oxy hóa và kháng khuẩn quan trọng trong việc kéo dài thời gian bảo quản của thịt lợn tươi. Xử lý tinh dầu tía tô 1 % ảnh hưởng ít hơn đến màu và mùi của thịt lợn so với nồng độ 2%. | Bảo quản;tinh dầu lá tía tô;thịt lợn tươi. | [1] Aguirrezábal, M. M., J. Mateo, M. C. Dominguez, and J. M. Zumalacarregui (2000). The effect of paprika, garlic and salt on rancidity in dry sausages. J. Meat Sci., 54: 77-81. [2] Borch, E. and P. Arinder (2002). Bacteriological safety issues in red meat and ready-to-eat meat products, as well as control measures. Meat Science, 62(3): 381-390. [3] Burt S. (2004). Essential oils: their antibacterial properties and potential applications in foods. A review. Int. J. Food Microbiol., 94: 223-253. [4] Busattaa, C., R. S. Vidala, A. S. Popiolskia, A. J. Mossia, C. Darivab, M. R. A. Rodriguesc et al. (2008). Application of Origanum majorana L. essential oil as an antimicrobial agent in sausage. Food Microbiology, 25: 207-211. [5] Dave, D. and A. E. Ghaly (2011). Meat spoilage mechanisms and preservation techniques: a critical review. American Journal of Agricultural and Biological Sciences, 6(4): 486-510. [6] Devatkal, S. K. and B. M. Naveena (2010). Effect of salt, kinnow and pomegranate fruit by-product powders on color and oxidative stability of raw ground goat meat during refrigerated storage. Meat Science, 85(2): 306-311. [7] Fernández-López, J., N. Zhi, L. Aleson- Carbonell, J. A. Perez-Alvarez, and V. Kuri (2005). Antioxidant and antibacterial activities of natural extracts: Application in beef meat balls. J. Meat Sci., 69: 371-380. [8] Fernandez, J., J. A. Perez-Alvarez, and J.A. FernandezLopez (1997). Thiobarbituric acid test for monitoring lipid oxidation in meat. Food Chemistry, 59(3): 345=353. [9] Frankel, E. N. (1998). Foods. In: Lipid Oxidation Volume 10 in the Oily Press Lipid Library, 187- 226. Glasgow, Scotland: Bell, Bain Ltd. [10] Fratianni, F., L.D. Martino, A. Melone, V. D. Feo, R. Coppola, and F. Nazzaro (2010). Preservation of chicken breast meat treated with thyme and balm essential oils. Journal of Food Science, 75(8): 528-535. [11] Gutierrez, J., C. Barry-Ryan, and P. Bourke (2009). Antimicrobial activity of plant essential oils using food model media: efficacy, synergistic potential and interaction with food components. Food Microbiology, 26: 142-150. [12] Lucera, A., C. Costa, A. Conte, and M.A. Del Nobile (2012). Food applications of natural antimicrobial compounds. Frontiers in Microbiology, 3(287): 1-13. [13] Melton, S. T. (1983). Methodology for following lipid oxidation in muscle foods. Food Technology, 37(7): 105-116. [14] Mielnik, M. B., S. Signe, E. Bjørg, and S. Grete (2008). By-products from herbs essential oil production as ingredient in marinade for turkey thighs. LWT., 41: 93- 100. [15] Nguyễn, H. T. and H. T. T. Nguyễn (2008). Study on prolonged shelf life of fresh pork meat. Science & Technology Development, 11(8). [16] Ouattara, B., R. E. Simard, R. A. Holley, G. J. P. Piette, and A. Begin (1997). Antibacterial activity of selected fatty acids and essential oils against six meat spoilage organisms. International Journal of Food Microbiology, 37: 155-162. [17] Pikul, J., D. E. Leszczynski, and F. A. Kummerow (1989). Evaluation of three modified TBA methods for measuring lipid oxidation in chicken meat. Journal of Agriculture and Food Chemistry, 37: 1309-1313. [18] Raharjo, S. and J. N. Sofos (1993). Methodology for measuring malonaldhyde as a product of lipid peroxidation in muscle tissues. J. Meat Sci., 35: 145-169. [19] Rosmini, M. R., F. Perlo, J. A. Perez-Alvarez, M. J. Pagan-Moreno, A. Gago-Gago, F. LopezSantoveoa, and V. Aranda-Catalél (1996). TBA test by an extractive method applied to Pate. Meat Science, 42(1): 103-110. [20] Salem, A. M., R. A. Amin, and G. S. A. Afifi (2010). Studies on antimicrobial and antioxidant efficiency of some essential oils in minced beef. Journal of American Science, 6(12): 691-700. [21] Sebranek, J. G., V. J. H. Sewalt, K. L. Robbins, and T. A. Houser (2005). Comparison of a natural rosemary extract and BHA/BHT for relative antioxidant effectiveness in pork sausage. Meat Science, 69(2): 289-296. [22] Seydim, A. C. and G. Sarikus (2006). Antimicrobial activity of whey protein based edible films incorporated with oregano, rosemary and garlic essential oils. Food Res., Int., 39: 639-644. [23] Yassin-Nessrien, M. N. (2003). Effect of storage conditions on the quality parameters of differently treated fish. Ph.D. Thesis, Fac. Agric. Ain Shams, Univ. Cairo. Egypt. [24] Yu H-C., K. Kosuna, and M. Haga (1997). Perilla: The Genus Perilla. Netherlands Overseas Publishers Association. Taylor & Francis, 206 p. [25] Yin, M. C. and W. S. Cheng (2003). Antioxidant and antimicrobial effect of four garlic-derived organosulfur compounds in ground beef. J. Meat Sci., 63: 23- 28. | http://vnua.edu.vn/INVESTIGATION OF THE POTENTIAL UTILITY OF PERILLA ESSENTIAL OIL IN PRESERVATION OF FRESH PORK | Nguyen Thi Hoang Lan;Faculty of Food Technology, Vietnam National University of Agriculture;hoanglan29172@gmail.com Le Danh Tuyen;National Institute of Nutrition Bui Quang Thuat;Herbaceous, Vegetable Oils, and Food Additives Centre, Institute of Food Technology | ||
| ANTIOXIDATIVE ACTIVITY OF TEA POLYPHENOL EXTRACTS IN SOYBEAN OIL | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Chất chiết polyphenol chè (TPE) (hàm lượng polyphenol tổng số 94.08% chất khô (DM), catechin tổng số 71.14% DM) ở 3 nồng độ (100 ppm, 200 ppm, và 400 ppm) đã được thử nghiệm trong dầu đậu nành trong điều kiện thúc đẩy oxi hóa ở 600C. Mẫu không bổ sung chất chống oxi hóa và mẫu được bổ sung 100 ppm butylated hydroxyanisole (BHA) + 100 ppm butylated hydroxytoluene (BHT) đã được sử dụng như các đối chứng negative và positive tương ứng. Kết quả chỉ ra rằng, TPE hiệu quả hơn hỗn hợp BHA+BHT đối với việc ổn định chất lượng dầu đậu nành ở cùng nồng độ (200 ppm). TPE có khả năng lưu giữ tốt các đặc tính cảm quan, làm giảm sự hình thành giá trị diene, peroxide cũng như các sản phẩm oxi hóa bậc 2 (p-anisidine) của dầu. Liên quan đến nồng độ xử lý TPE, 200 ppm là phù hợp để ổn định chất lượng của dầu đậu nành trong quá trình tàng trữ. | Chất chiết polyphenol chè;chất lượng dầu đậu nành;hoạt tính kháng oxi hóa | [1] TCVN 2627: 1993. Dầu thực vật - Phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong (Vegetable oil - Method of determination of colour, odour and clearness). [2] TCVN 6127: 2007. Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số acid (Vegetable oil - Method of determination of free acid value). [3] Anna, G., S. Khokhar, S. Yoko, A. GliszczynskaSwiglo, M. Hes, and J. Korczak (2006) Antioxidant activity of tea extracts in lipids and correlation with polyphenol content. Eur. J. Lipid Sci. Technol., 108: 351-362 [4] AOCS Official Method Cd 8-53. Surplus (2003). Peroxide Value, Acetic Acid - Chloroform Method. [5] AOCS Official Methods and Recommended Practices of the American Oil Chemists’ Society, 4th Ed. (1992). AOCS Press, Champaign, Additions and Revisions, Method Cd 18-90 para-anisidine value. [6] AOCS Recommended Practice Cg 5-97. Reapproved (1997). Oven Storage Test for Accelerated Aging of Oils. [7] Chang, C.J., K.-L. Chiu, Y.-L. Chen, and C.-Y. Chang (2000). Separation of catechins from green tea using carbon dioxide extraction. Food Chemistry, 68: 109-113. [8] Chen, C.H., A.M. Pearson, and Gray J.I. (1992). Effects of synthetic antioxidants (BHA, BHT and PG) on the mutagenicity of IQ-like compounds. Food chemistry, 43: 177-183. [9] Chen, Z.Y., and P.T. Chan (1996). Antioxidative activity of green tea catechins in canola oil. Chemistry and Physics of Lipids, 82: 163-172. [10] Graham, H. N. (1992). Green tea composition, consumption, and polyphenol chemistry. Preventive Medicine, 21: 334-350. [11] Lin, C.-C. and,C.-S. Lin (2005). Enhancement of the storage quality of frozen bonito fillets by glazing with tea extracts. Food Control, 16: 169-175. [12] Lin, J.-K. and L.-S. Shoei-Yn (2006). Mechanisms of hypolipidemic and anti-obesity effects of tea and tea polyphenols. Mol. Nutr. Food Res., 50: 211-217. [13] Malheiro, R.,S., H. Casal, A. Lamas, J. Bento, and A. Pereira (2012). Can tea extracts protect extra virgin olive oil from oxidation during microwave heating? Food Research International, 48: 148-154. [14] Marcin, L., J. Szopa., and A. Krasowska (2003). Succeptibility of lipids from differet flax cultivars to peroxidation and its lowering by added antionxidants. Wroclaw University, Przybyszewskiego, pp. 226-228. [15] Martín-Diana, A.B., D.D. Rico., and C. Barry-Ryan (2008). Green tea extract as a natural antioxidant to extend the shelf-life of fresh-cut lettuce. Innovative Food Science and Emerging Technologies, 9: 593-603. [16] McCarthy, T.L., J.P. Kerry., J.F. Kerry., P.B. Lynch., and D.J. Buckley (2001). Assessment of the antioxidant potential of natural food and plant extracts in fresh and previously frozen pork patties. Meat Science, 57: 177-184. [17] Mendel, F. (2007). Overview of antibacterial, antitoxin, antiviral, and antifungal activities of tea flavonoids and teas. Mol. Nutr. Food Res., 51: 116-134. [18] Mitsumoto, M., M.N. O’Grady., J.P. Kerry., and D.J. Buckley (2005). Addition of tea catechins and vitamin C on sensory evaluation, colour and lipid stability during chilled storage in cooked or raw beef and chicken pattie. Meat Science, 69: 773-779. [19] Osada, K., T. Minako., H. Shinichi., N. Masao., N. Shingo., and S. Michihiro (2001). Tea catechins inhibit cholesterol oxidation accompanying oxidation of low density lipoprotein in vitro. Comparative Biochemistry and Physiology Part C, 128: 153-164. [20] Paquot, C. (1979). Standards Methods for the Analysis of Oils, Fats and Derivatives. Pergamon press, Oxford: 71-75. [21] Seto, Y., C.-C. Lin., Y. Endo., and K. Fujimoto (2005). Retardation of lipid oxidation in blue sprat by hot water tea extracts. Journal of the Science of Food and Agriculture, 85(7): 1119-1124. [22] Sun, B. X., and M. Fukuhara(1997). Effects of coadministration of butylated hydroxytoluene, butylated hydroxyanisole and flavonoids on the activation of mutagens and drug-metabolizing enzymes in mice. Toxicology, 37: 44-48. [23] Tang, S., J.P. Kerry., D. Sheehan., D.J., Buckley., and P.A. Morrissey (2001). Antioxidative effect of added tea catechins on susceptibility of cooked red meat, poultry and fish patties to lipid oxidation. Food Research International, 34: 651-657. [24] Yang, C.S., S. Shengmin., D.L. Joshua., H. Zhe., J. Jihyeung., and L. Gang (2006). Possible mechanisms of the cancer-preventive activities of green tea. Mol. Nutr. Food Res., 50: 170-175. [25] Yilmaz Y. (2006). Novel uses of catechins in foods. Trends in Food Science & Technology, 17: 64-71. | http://vnua.edu.vn/ANTIOXIDATIVE ACTIVITY OF TEA POLYPHENOL EXTRACTS IN SOYBEAN OIL | Giang Trung Khoa;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;giangtrungkhoa@gmail.com Bui Quang Thuat;Institute for Food Industry Ngo Xuan Manh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Bui Thi Thanh Tien;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| CHANGE OF CHLOROPHYLL AND VITAMIN C IN GREEN PEAS (Pisum sativum) DURING THERMAL PROCESSING | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Đậu Hà Lan là một nguồn vitamin C rất dồi dào nhưng hầu như chỉ được sử dụng sau khi đã qua các quá trình chế biến nhiệt. Các quá trình này sẽ dẫn đến sự tổn thất rất lớn hàm lượng vitamin C. Mặt khác, xử lý nhiệt trong quá trình chế biến cũng ảnh hưởng đến hàm lượng chlorophyll, một sắc tố quan trọng quyết định màu xanh của sản phẩm. Nghiên cứu này xác định hàm lượng vitamin C và chlorophyll trong đậu Hà Lan được chần, luộc và thanh trùng ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả cho thấy hàm lượng vitamin C bị giảm xuống rõ rệt khi nhiệt độ chần tăng thêm 10oC. Hàm lượng vitamin C trong đậu Hà Lan được chần ở 70oC, 80oC và 90oC trong 3 phút lần lượt là 32.68, 12.6 and 13.02 mg%. Sự tổn thất chlorophyll xảy ra rõ nhất khi chần đậu Hà Lan ở 90oC. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự tổn thất hàm lượng vitamin C và chlorophyll cao hơn ở đậu Hà Lan được đưa vào nước nguội rồi nâng đến nhiệt độ sôi so với đậu Hà Lan được đưa ngay vào nhiệt độ 100oC trong quá trình luộc. Đậu Hà lan đóng lọ được thanh trùng ở 95oC trong 8 hoặc 11 phút có hàm lượng vitamin C thấp hơn so với sản phẩm được thanh trùng ở 100oC trong 5 phút. Để giữ được hàm lượng vitamin C và chlorophyll, đậu Hà Lan nên được đưa ngay vào nhiệt độ sôi trong quá trình luộc, chần và thanh trùng nhanh nhất có thể trong quá trình đóng lọ. | Chlorophyll;đậu Hà Lan;nhiệt độ;vitamin C | [1] Erge H.S., F. Karadeniz, N. Koca and Y. Soyer. (2008). Effect of heat treatment on chlorophyll degradation and color loss in green peas. GIDA, 33(5): 225-233 [2] Igwemmar N.C., S.A. Kolawole, I.A. Imran. (2013). Effect of heating on vitamin C content of some selected vegetables. International Journal of scientific & technology research, 2(11): 209-212. [3] Howard L.A, A.D. Wong, A.K. Perry and B.P. Klein (1999). β-Carotene and ascorbic acid retention in fresh and processed vegetables. J Food Sci., 64: 929-936. [4] Lo´pez A.B., M.A. Murcia and C.F. Garcia. (1998). Lipid peroxidation and chlorophyll levels in spinach during refrigerated storage and after industrial processing. Food Chem., 61: 113-118. [5] Kidmose, U., M. Edelenbos, R. Nørbæk, and L.P Christensen (2002). Colour stability in vegetables. In: Colour in Food - Improving Quality. MacDougall, D (ed.). Cambridge, Woodhead Publishing Company, pp. 179-232. [6] Murcia M.A., A.B. Lopez., T.M. Martinez., A.M. Vera, and C.F. Garc´ıa. (2000). Evolution of ascorbic acid and peroxidase during industrial processing of broccoli. J Sci Food Agric., 80: 1882-1886. [7] Rickman J.C., D.M. Barrett., C.M. Bruhn. (2007). Review Nutritional comparison of fresh, frozen and canned fruits and vegetables. Part 1. Vitamins C and B and phenolic compounds. J Sci Food Agric., 87: 930-944. [8] Ryan S.T. and C.H. Tong. (2000). Degradation kinetics of chlorophyll in peas as a function of pH. J Food Sci., 65: 1296-1302. [9] Turkmen N., E.S. Poyrazoglu., F. Sari., Y. S.V. (2006). Effects of cooking methods on chlorophylls, pheophytins and colour of selected green vegetables. ternational Journal of Food Science & Technology, 41(3): 281-288. [10] Weits J, M.A. Meer., J.B. Lassche., J.C. Meyer., E. Steinbuch and L. Gersons. (1970). Nutritive value and organoleptic properties of three vegetables fresh and preserved in six different ways. Int J Vitam Res., 40: 648-658. [11] Zaman W.U., M. Akram, R. Rehman. (2012). Effect of Temperature Variations during Cooking and Storage on Ascorbic Acid Contents of Vegetables: A Comparative Study. Journal of the chemical society of Pakistan, 35. | http://vnua.edu.vn/CHANGE OF CHLOROPHYLL AND VITAMIN C IN GREEN PEAS (Pisum sativum) DURING THERMAL PROCESSING | Nguyen Thi Hanh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Vinh Hoang;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Phan Thi Phuong Thao;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| EFFECT OF TEMPERATURE ON PHYSIOLOGICAL ACTIVITIES OF TOMATO Cv. ‘SAVIOR’ DURING POSTHARVEST RIPENING | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến những biến đổi về sinh lý của cà chua giống Savior trong quá trình rấm chín sau thu hoạch. Cà chua vụ Đông và vụ Hè được thu hái ở 2 độ già „Mature-green‟ và "Breaker‟, sau đó được rấm chín ở 2 nhiệt độ 22°C và 35°C. Cường độ sản sinh ethylene và cường độ hô hấp được theo dõi tại thời điểm thu hoạch và sau mỗi 2 ngày trong suốt 14 ngày của quá trình rấm chín. Kết quả cho thấy, nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến những biến đổi sinh lý của cà chua Savior trong suốt quá trình chín sau thu hoạch. Cường độ hô hấp và cường độ sản sinh ethylene của cà chua rấm ở 22°C cao hơn ở cà chua được đặt ở 35°C. Cường độ sản sinh ethylene ở cà chua vụ hè cao hơn so với cà chua vụ đông. Quá trình chín sau thu hoạch bị hạn chế ở cà chua rấm ở nhiệt độ cao. | Cà chua;cường độ hô hấp;cường độ sản sinh ethylene;nhiệt độ;rấm chín sau thu hoạch; | [1] Atta-Aly, M. A. (1992). Effect of high temperature on ethylene biosynthesis by tomato fruit. Postharvest Biology and Technology, 2(1): 19-24. [2] Biggs, M. S., Woodson, W. R. and Handa, A. K. (1988). Biochemical basis of high‐temperature inhibition of ethylene biosynthesis in ripening tomato fruits. Physiologia Plantarum, 72(3): 572578. [3] Cantwell, M. (2000). Optimum procedures for ripening tomatoes. Management of fruit ripening. Postharvest Horticultural Series, 9: 80-88. [4] Dang, V.N. (2014). Research on determination of varieties and cultivation techniques for developing productivity and economic efficiency of tomato in some provinces of Red river delta regions. PhD thesis. Vietnam Academy of Agricultural Sciences. [5] Field, R.J. (1985). The effect of temperature on ethylene production by plant tissue. In: Robert, J. A. and Tucker, G.A. (Eds). Ethylene and Plant Development. Pp.47-69. Butterworths, London. [6] Fonseca, S. C., Oliveira, F. A. and Brecht, J. K. (2002). Modelling respiration rate of fresh fruits and vegetables for modified atmosphere packages: a review. Journal of Food Engineering, 52(2): 99-119. [7] Giovannoni, J. (2001). Molecular biology of fruit maturation and ripening. Annual Review of Plant Biology, 52(1): 725-749. [8] Jeffery, D., Smith, C., Goodenough, P., Prosser, I. and Grierson, D. (1984). Ethylene-independent and ethylene-dependent biochemical changes in ripening tomatoes. Plant Physiology, 74(1): 32-38. [9] Singh, R., Giri, S. K. and Kulkarni, S. D. (2013). Respiratory behavior of turning stage mature tomato (Solanum lycopersicum L.) under closed system at different temperature. Croatian Journal of Food Science Technology, 5(2): 78-84. [10] Upendra, M. S., Ramdane, D. and Bharat, S. (2003). Mineral nutrition of tomato. Food AgriEnv, 1(2): 176-183. [11] Waghmare, R. B., Mahajan, P. V. and Annapure, U. S. (2013). Modelling the effect of time and temperature on respiration rate of selected fresh-cut produce. Postharvest Biology and Technology, 80: 25-30. [12] Yang, R. F., Cheng, T. S. and Shewfelt, R. L. (1990). The effect of high temperature and ethylene treatment on the ripening of tomatoes. Journal of Plant Physiology, 136(3): 368-372. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF TEMPERATURE ON PHYSIOLOGICAL ACTIVITIES OF TOMATO Cv. ‘SAVIOR’ DURING POSTHARVEST RIPENING | Vu Thi Thuy Duong;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;thuyduong090692@gmail.com Tran Thi Dinh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Tran Thi Lan Huong;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| INFLUENCE OF PROTECTANTS ON Lactobacillus plantarumSUBJECTED TO FREEZE-DRYING | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Lactobacillus plantarum, được tìm thấy trong rất nhiều các sản phẩm lên men, bao gồm rất nhiều loài có hoạt tính probiotic, mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho cơ thể con người. Sấy thăng hoa là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để bảo quản và lưu trữ các vật liệu sinh học nhạy cảm với nhiệt. Tuy nhiên, các tế bào vi khuẩn có thể bị tổn thất khi tiến hành quá trình loại nước khi sấy. Vì vậy, để giảm bớt tác hại không mong muốn, các chất bảo vệ được thêm vào mẫu trước khi sấy thăng hoa để giảm thiểu tổn thất và làm tăng tỷ lệ sống của vi khuẩn sau khi sấy. Các dung dịch trehalose, lactose, trehalose + lactose, sữa gầy và 2X lyophilization được sử dụng để bảo vệ cho Lactobacillus plantarum A17 trong quá trình sấy thăng hoa. Tỷ lệ sống, độ ẩm và hiệu quả lên men sau khi sấy thăng hoa đã được nghiên cứu. Kết quả cho thấy sử dụng trehalose làm chất bảo vệ thì tỷ lệ sống của Lactobacillus plantarum là cao nhất, tiếp theo là hỗn hợp của trehalose và lactose (lần lượt là 64% và 61%). Độ ẩm vào cuối quá trình sấy thăng hoa là dưới 5% cho tất cả các mẫu có chứa chất bảo vệ. Hiệu quả của quá trình lên men đã có sự khác biệt đáng kể (P | Chất bảo vệ;Lactobacillus plantarum;sấy thăng hoa;sự lên men;tỷ lệ sống | [1] Australian Standard: AS 5013.1 (2004). Food microbiology. Method 1: Examination for specific organisms-Standard plate count. Retrieved from http://www.saiglobal.com [2] Benaroudj, N., D. H. Lee, and A. L. Goldberg (2001). Trehalose accumulation during cellular stress protects cells and cellular proteins from damage by oxygen radicals. Journal of Biological Chemistry, 276(26): 24261-24267. [3] Berny, J. F., and G. L. Hennebert (1991). Viability and stability of yeast cells and filamentous fungus spores during freeze-drying: effects of protectants and cooling rates. Mycologia, pp. 805-815. [4] Castro, H. P., P. M. Teixeira, and R. Kirby (1995). Storage of lyophilized cultures of Lactobacillus bulgaricus under different relative humidities and atmospheres. Applied Microbiology and Biotechnology, 44(1-2): 172-176. [5] Champagne, C. P., and N. J. Gardner (2001). The effect of protective ingredients on the survival of immobilized cells of Streptococcus thermophilus to air and freeze-drying. Electronic Journal of Biotechnology, 4(3): 7-8. [6] De Man, J. C., D. Rogosa, and M. E. Sharpe (1960). A medium for the cultivation of lactobacilli. Journal of applied Bacteriology, 23(1): 130-135. [7] Elbein, A. D., Pan, Y. T., Pastuszak, I., and Carroll, D. (2003). New insights on trehalose: a multifunctional molecule. Glycobiology, 13(4): 17R-27R. [8] Hubalek, Z. (2003). Protectants used in the cryopreservation of microorganisms. Cryobiology, 46(3): 205-229. [9] Hedberg, M., P. Hasslöf, I. Sjöström, S. Twetman, and C. Stecksén‐Blicks (2008). Sugar fermentation in probiotic bacteria-an in vitro study. Oral Microbiology and Immunology, 23(6): 482-485. [10] Jain, N. K. and I. Roy (2009). Effect of trehalose on protein structure. Protein Science, 18(1): 24-36. [11] Jouppila, K. and Y. H. Roos (1994). Glass transitions and crystallisation in milk powder. Journal of Dairy Science, 77: 2907-2915. [12] King, V. E. and J. T. Su (1994). Dehydration of Lactobacillus acidophilus. Process Biochemistry, 28(1): 47-52. [13] Miao, S., S. Mills, C. Stanton, G. F. Fitzgerald, Y. Roos, and R. P. Ross (2008). Effect of disaccharides on survival during storage of freezedried probiotics. Dairy Science and Technology, 88(1): 19-30. [14] Nualkaekul, S., G. Deepika, and D. Charalampopoulos (2012). Survival of freeze dried Lactobacillus plantarum in instant fruit powders and reconstituted fruit juices. Food Research International, 48: 627-633. [15] Ohaus Corporation. (2011). Instruction manual MB45 moisture analyser. Accessed on 15 July 2013 from [16] Passot, S., F. Fonseca, S. Cenard, I. Douania, and I. C. Trelea (2011). Quality degradation of lactic acid bacteria during the freeze drying process: Experimental study and mathematical modeling. In: 11th International Congress on Engineering and Food 11th ICEF 2011 May 22-26, 2011 Athens - Greece “Food Process Engineering in a Changing World”. Presented at ICEF 11, International Congress of Engineering and Food, Athens. Accessed on 20 June 2014 from [17] Reder-Christ, K., P. Schmitz, M. Bota, U. Gerber, H. Falkenstein-Paul, C. Fuss,... and G. Bendas (2013). A dry membrane protection technique to allow surface acoustic wave biosensor measurements of biological model membrane approaches. Sensors, 13(9): 12392-12405. [18] Trelea, I. C., S. Passot, F. Fonseca, and M. Marin (2007). An interactive tool for the optimization of freeze-drying cycles based on quality criteria. Drying Technology, 25(5): 741-751. [19] Tymczyszyn, E. E., N. Sosa, E. Gerbino, A. Hugo, A. Gómez-Zavaglia, and C. Schebor (2012). Effect of physical properties on the stability of Lactobacillus bulgaricus in a freeze-dried galactooligosaccharides matrix. International Journal of Food Microbiology, 155(3): 217-221. [20] Zayed, G., and Y. H. Roos (2004). Influence of trehalose and moisture content on survival of Lactobacillus salivarius subjected to freeze-drying and storage. Process Biochemistry, 39(9): 1081-1086. | http://vnua.edu.vn/INFLUENCE OF PROTECTANTS ON Lactobacillus plantarumSUBJECTED TO FREEZE-DRYING | Vu Quynh Huong;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;vqhuong@vnua.edu.vn Bee May;School of Applied Sciences, RMIT University, 124 La Trobe St, Melbourne, Victoria 3001, Australia | ||
| ISOLATION AND SELECTION OF LACTIC ACID BACTERIA FROM VIETNAMESE FERMENTED PORK MEAT PRODUCT WITH ANTIMICROBIAL ACTIVITY AND CHARACTERIZATION OF BACTERIOCIN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là phân lập vi khuẩn lactic từ nem chua và xác định khả năng kháng vi sinh vật của chúng. 101 chủng vi khuẩn lactic đã được tuyển chọn tiến hành nghiên cứu tác động hạn chế vi sinh vật kiểm định Lactobacillus plantarum JCM 1149 trong tuyển chọn lần đầu bằng phương pháp cấy chấm điểm. Kết quả đã chỉ ra 58 chủng có khả năng kháng Lb. plantarum JCM 1149. Từ 58 chủng này sau tuyển chọn lần 2 bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch với vi sinh vật kiểm định là Lb. plantarum JCM 1149, Listeria monocytogenes, Bacillus cereus, E. coli, Salmonella typhimurium đã chỉ ra có 18, 17, 6, 16, 0 chủng kháng Lb. plantarum JCM 1149, B. cereus, L. monocytogenes, E. coli, Sal. typhimurium, tương ứng. Đặc biệt có 5 chủng (NH3.6, NT1.3, NT1.6, NT2.9, NT3.20) có hoạt tính kháng khuẩn rộng hạn chế cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Ngoài ra, protease K enzyme cũng được ứng dụng để nghiên cứu khả năng kháng vi sinh vật của 5 chủng vi khuẩn lactic này do sinh bactericocin hay do sinh acid, H2O2 …. Kết quả đã chỉ ra có 1 chủng NH3.6 có khả năng sinh chất kháng khuẩn là bacteriocin. Thêm vào đó, nghiên cứu này cũng nghiên cứu một số đặc điểm của bacteriocin do chủng NH3.6 sinh ra có thể chịu nhiệt độ lên tới 100C và 120C trong 10 phút, hoạt động tốt nhất ở pH = 3, và có khả năng chịu được nồng độ muối nhỏ hơn 8%. | Bacteriocin;hoạt tính kháng khuẩn;vi khuẩn kiểm định;vi khuẩn lactic. | [1] Barnali, A. and P. Subhankar (2010). Isolation and characterization off lactic acid bacteria from dairy effluents. Journal of Environmental Research And Development, 4: 983-992. [2] Bonade, A., F. Murelli, M. Vescovo, and G. Scolari (2001). Partial characterization of a bacteriocin produced by Lactobacillus helveticus. Letters in Applied Microbiology, 33: 153-158. [3] Bowdish, D.M., D.J. Davidson, and R.E. Hancock (2005). A re-evaluation of the role of host defence peptides in mammalian immunity. Current Protein and Peptide Science, 6(1): 35-51. [4] Cotter, P.D., C. Hill, and R.P. Ross (2005). Bacteriocins: developing innate immunity for food. Food Microbiology, 3(10): 777-788. [5] Delves, B.J., P. Blackburn, R.J. Evans, and J. Hugenholtz (1996). Applications of the bacteriocin, nisin. Antonie Van Leeuwenhoek International Journal of General, 69: 193-202. [6] Diop, M.B., D.R. Dibois, E. Tine, A.N. Jacqueline, and P. Thonart (2007). Bacteriocin producers from traditional food products. Biotechnology Agronomie Socciety Environnement, 11: 275-281. [7] Fleming, H.P., J.L. Etchells, and R.N. Costilow (1975) Microbial inhibition by an isolate of Pediococcus from cucumber brines. Applied Microbiology, 30: 1040-1042. [8] Freitas, W.C., E.L. Souza, C.P. Sousa, and A.E.R. Travassos (2008). Anti- staphylococcal effectiveness of nisaplin in refrigerated pizza doughs. Brazilian Archives of Biology and Technology, 51: 95-599. [9] Gong H.S., X.C. Meng, and H. Wang (2010). Plantaricin MG active against gram-negative bacteria produced by Lactobacillus plantarum KLDS1.0391 isolated from ‘‘Jiaoke”, a traditional fermented cream from China. Food Control, 21(1): 89-96. [10] Herreros, M.A., H. Sandoval, L. Gonzalez, J.M. Castro, J.M. Fresno, and M.E. Tornadijo (2005). Antimicrobial activity and antibiotic resistance of lactic acid bacteria isolated from Armada cheese (a Spanish goats’ milk cheese). Food Microbiology, 22: 455-459. [11] Ibourahema, C., R.D. Dauphin, D. Jacqueline, and P. Thonart (2008). Characterization of lactic acid bacteria isolated from poultry farms in Senegal. African Journal of Biotechnology, 7: 2006-2012. [12] Klaenhammer, T. R. (1988). Bacteriocins of lactic acid bacteria. Biochimie, 70: 337- 349. [13] Leah, A.M.V., Y. Sabesan, S.S. Clarissa, T.L. Christopher, and C.V. John (2011). The activity of bacteriocins from Carnobacterium maltaromaticum UAL307 against gram-negative bacteria in combination with EDTA treatment. FEMS Microbiology Letters, 317: 152-159. [14] Naghmouchi, K., E. Kheadr, C. Lacroix, and I. Fliss (2007). Class I /Class IIa bacteriocin crossresistance phenomenon in Listeria monocytogenes. Food Microbiology, 24: 718-727. [15] Nguyen, H., F. Elegado, N. Librojo-Basilio, R. Mabesa, and E. Dizon (2011). Isolation and characterisation of selected lactic acid bacteria for improved processing of nem chua, a traditional fermented meat from Vietnam. Beneficial Microbes, 1: 67-74. [16] Nguyen, T.L.D., H.K. Van, M. Cnockaert, B.E. De, B.K. De, T.B. Le, and P. Vandamme (2013). A culture-dependent and independent approach for the identification of lactic acid bacteria associated with the production of nem chua, a Vietnamese fermented meat product. Journal of Food Research International, 50: 232-240 [17] Savadogo, A., C.A.T. Ouattara, I.H.N. Basssole, and S.A. Traoer (2006). Bacteriocins and lactic acid bacteria - a minireview. Africa Journal of Biotechnology, 5: 678-683. [18] Staszewski, M. and R.J. Jagus (2008). Natural antimicrobials: Effect of Microgard and nisin against Listeria innocua in liquid cheese whey. International Dairy Journal, 18: 255-259. [19] Todorov, S.D. and L.M.T. Dicks (2004). Influence of growth conditions on the production of a bacteriocin by Lactococcus lactis subsp. lactis ST 34BR, a strain isolated from barley beer. Journal of Basic Microbiology, 44: 305-316. [20] Todorov, S.D. and L.M.T. Dicks (2005). Lactobacillus plantarum isolated from molasses produces bacteriocins active against Gram negative bacteria. Enzyme and Microbial Technology Journal, 36: 318-326. [21] Tran Thi Thuy (1999). Phân lập và tuyển chọn và nghiên cứu vi khuẩn sinh Bacteriocin cao từ thực phẩm giàu protein lên men lactic. Luận án thạc sĩ khoa sinh học, Đại học quốc gia, Trường đại học Sư phạm. [22] Van, R.C.A., L.M. Dicks, and M.L. Chikindas (1998). Isolation, purification and partial characterization of plantaricin 423, a bacteriocin produced by Lactobacillus plantarum. Journal of Applied Microbiology, 84: 1131-1137. [23] Zaheer, A., W. Yaing, C. Qiaoling, and M. Imran (2010). Lactobacillus acidophilus bacteriocin, from production to their application: an overview. African Journal of Biotechnology, 9: 2843-2850. | http://vnua.edu.vn/ISOLATION AND SELECTION OF LACTIC ACID BACTERIA FROM VIETNAMESE FERMENTED PORK MEAT PRODUCT WITH ANTIMICROBIAL ACTIVITY AND CHARACTERIZATION OF BACTERIOCIN | Nguyen Thi Lam Doan;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture;nlddoan@yahoo.com Hoang Thi Van;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Thanh Thuy;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Hoang Anh;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| CLONING, EXPRESSION AND PURIFICATION OF ABO3GENE INVOLVED IN DROUGHT STRESS TOLERANCE FROM Arabidopsis thalianain Escherichia coli | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Hạn hán là một trong những nhân tố gây ảnh hưởngnghiêm trọng nhất tới sự sinh trưởng và phát triển của thực vật. Những ảnh hưởng của hạn hán được dự đoán là sẽgia tăng cùng với sự thay đổi khí hậu và làm trầm trọng hơn vấn đề khan hiếm nước sạch. Ở nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả Việt Nam, thực vật thường xuyên phải đối mặt với vấn đề hạn hán. Do đó chúng đã sử dụng những cơ chế, cách thức khác nhau nhằm đáp ứng lại điều kiện thiếu nước để tồn tại và phát triển. Các nghiên cứu về cơ chế tự bảo vệ của thực vật sẽ góp phần xây dựng nền tảng kiến thức cơ bản về khả năng chống chịu và kháng stress ở thực vật. Gen ABO3 mã hóa cho protein WRKY63 là một gen chủ chốt trong con đường dẫn truyền tín hiệu kháng hạn. Tuy nhiên chức năng và cách thức tương tác của nó hiện tại vẫn chưa được làm sáng tỏ. Dó đó, việc khảo sát vai trò, chức năng và sự tương tác của gene này sẽ góp phần nâng cao sự hiểu biết về khả năng chịu hạn của thực vât. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện các nội dung để biểu hiện và tinh sạch protein ABO3 từ cây A. thaliana trong E. coli, tạo tiền đề cho những nghiên cứu về chức năng và sự tương tác của protein ABO3. Gen ABO3 được khuếch đại từ nguồn cDNA của Arabidopsis thaliana bằng phương pháp PCR, sau đó được tách dòng và đọc trình tự. Cuối cùng gen được chuyển vào vector biểu hiện pQE30 và biểu hiện trong vi khuẩn E. coli chủng M15. Protein tái tổ hợp ABO3 được tinh sạch nhờ phương pháp sắc kí ái lực. | Arabidopsis;ABO3;WRKY63;hạn hán;E. coli;biểu hiện protein. | [1] Ingram J and Bartels D. (1996). The molecular basis of dehydration tolerance in plants. Annu. Rev. Plant Physiol. Plant Mol. Biol., 47: 377-403. [2] Olivier V. A, Botao Z, Simon L, Reena N, and James W. (2013). AtWRKY40 and AtWRKY63 Modulate the Expression of Stress-Responsive Nuclear Genes Encoding Mitochondrial and Chloroplast Proteins. Plant Physiol., 162: 254-271. [3] Price A. H, Cairns J. E, Horton P, Jones H. G, and Griffiths H. (2002). Linking drought-resistance mechanisms to drought avoidance in upland rice using a QTL approach: progress and new opportunities to integrate stomatal and mesophyll responses. J. Exp. Bot., 53: 989-1004. [4] Ramankutty N., Evan A. T, Monfreda C, and Foley J. A. (2008). Farming the planet. Part 1: the geographic distribution of global agricultural lands in the year 2000 Glob. Biogeochem. Cycles, 22 GB1003. [5] Ren X, Chen Z, Liu Y, Zhang H, Zhang M, Liu Q, Hong X, Zhu J. K, and Gong Z. (2010). ABO3, a WRKY transcription factor, mediates plant responses to abscisic acid and drought tolerance in Arabidopsis. Plant J., 63: 417-429. [6] Rosegrant M. W and Cline S. A. (2003). Global food security: challenges and policies. Science, 302: 1917-1919. [7] Siebert S, Döll P, Hoogeveen J, Faures J. M, Frenken K, and Feick S. (2005). Development and validation of the global map of irrigation areas. Hydrol. Earth Syst. Sci., 9: 535-47. doi:10.5194/hess-9-535-2005. [8] Yancey P. H, Clark M. E, Hand S. C, Bowlus R. D, and Somero G. N.(1982). Living with water stress: evolution of osmolyte systems. Science, 217: 1214-1222. | http://vnua.edu.vn/CLONING, EXPRESSION AND PURIFICATION OF ABO3GENE INVOLVED IN DROUGHT STRESS TOLERANCE FROM Arabidopsis thalianain Escherichia coli | Nguyen Xuan Canh;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture;nxcanh@vnua.edu.vn Nguyen Thi Nhan;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Phuong Anh;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Tran Kim Oanh;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Thuy Hanh;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| PHENOLIC COMPOUNDS AND HUMAN HEALTH BENEFITS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Các hợp chất phenolic có mặt trong tất cả các bộ phận của thực vật và từ đó là một phần trong thức ăn của con người. Các hợp chất này đã được chứng minh là đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Trên thực tế, việc sử dụng một lượng lớn thực phẩm giàu các hợp chất phenolic như trà, quả, rau và ngũ cốc nguyên hạt gắn với sự giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh mãn tính như ung thư, các bệnh tim mạch, viêm mãn tính và nhiều bệnh thoái hóa. Những lợi ích tốt cho sức khỏe con người của các hợp chất phenolic có được nhờ các tính chất sinh học của chúng bao gồm hoạt động kháng oxi hóa, kháng viêm, kháng ung thư và kháng vi sinh vật. Trong bài bao này, cơ chế hoạt động sinh học của các hợp chất phenolic sẽ được giới thiệu và thảo luận. | Hợp chất phenolic, kháng oxi hóa;kháng ung thư;kháng viêm;kháng vi sinh vật. | [1] Alexopoulos N., C. Vlachopoulos and C. Stefanadis (2010). Role of green tea in reduction of cardiovascular risk factors. Nutrition and Dietary Supplements, 2: 85-95. [2] Amic D., D. Davidovic-Amic, D. Beslo and N. Trinajstic (2003). Structure-radical scavenging activity relationships of flavonoids. Croatica Chemica Acta, 76(1): 55-61. [3] Bowen-Forbes C. S., Y. Zhang and M. G. Nai (2010). Anthocyanin content, antioxidant, antiinflammatory and anticancer properties of blackberry and raspberry fruits. Journal of Food Composition and Analysis, 23(6): 554-560. [4] Bravo L. (1998). Polyphenols: Chemistry, dietary sources, metabolism, and nutritional significance. Nutrition Reviews, 56(11): 317-333. [5] Burton-Freeman B., A. Linares, D. Hyson and T. Kappagoda (2010). Strawberry modulates LDL oxidation and postprandial lipemia in response to high-fat meal in overweight hyperlipidemic men and women. Journal of the American College of Nutrition, 29(1): 46-54. [6] Cai Y.-Z., M. Sun, J. Xing, Q. Luo and H. Corke (2006). Structure-radical scavenging activity relationships of phenolic compounds from traditional Chinese medicinal plants. Life Sciences, 78: 2872-2888. [7] Cicerale S., L. J. Lucas and R. S. J. Keast (2012). Antimicrobial, antioxidant and anti-inflammatory phenolic activities in extra virgin olive oil. Current Opinion in Biotechnology, 23: 129-135. [8] Cowan M. M. (1999). Plant products as antimicrobial agents. Clinical Microbiology Reviews, 12(4): 564-582. [9] Cunha W. R., M. L. A. e. Silva, R. C. S. Veneziani, S. R. Ambrósio and J. K. Bastos (2012). Phytochemicals - A global perspective of their role in nutrition and health. In V. Rao (Ed.), Chapter 10. Lignans: Chemical and biological properties. (213-234). Rijeka, Croatia: In Tech. [10] Cardozo M. L., R. M. Ordoñez, M. R. Alberto, I. C. Zampini and M. I. Isla (2011). Antioxidant and anti-inflammatory activity characterization and genotoxicity evaluation of Ziziphus mistol ripe berries, exotic Argentinean fruit. Food Research International, 44: 2063-2071. [11] Chen B.-T., W.-X. Li, R.-R. He, Y.-F. Li, B. Tsoi, Y.-J. Zhai and H. Kurihara (2012). Anti-inflammatory effects of a polyphenols-rich extract from tea (Camellia sinensis) flowers in acute and chronic mice models. Oxidative Medicine and Cellular Longevity. doi: 10.1155/2012/537923 [12] Choi S. Y., H. C. Ko, S. Y. Ko, J. H. Hwang, J. G. Park, S. H. Kang, S. H. Han, S. H. Yun and S. J. Kim (2007). Correlation between flavonoid content and the NO production inhibitory activity of peel extracts from various citrus fruits. Biological & Pharmaceutical Bulletin, 30(4): 772-778. [13] Chiang Y. M., C. P. Lo, Y. P. Chen, S. Y. Wang, N. S. Yang, Y. H. Kuo and L. F. Shyur (2005). Ethyl caffeate suppresses NF-kappaB activation and its downstream inflammatory mediators, iNOS, COX2, and PGE2 in vitro or in mouse skin. British Journal of Pharmacology, 146: 352-363. [14] D’Archivio M., C. Filesi, R. Varì, B. Scazzocchio and R. Masella (2010). Bioavailability of the polyphenols: Status and controversies. International Journal of Molecular Sciences, 11: 1321-1342. [15] Dang T. L., T. N. H. Lai, T. H. Nguyen (2015). Antibacterial activity of myrtle leaf and myrtle seed (Rhodomyrtus tomentosa) extracts on bacterial strains causing acute hepatopancreas necrosis disease (AHPND) in shrimp. Journal of Sciences and Development, 13 (7), 1101-1108. [16] Demeule M., J. Michaud-Levesque, B. Annabi, D. Gingras, D. Boivin, J. Jodoin, S. Lamy, Y. Bertrand and R. Béliveau (2002). Green tea catechins as novel antitumor and antiangiogenic compounds. Current Medicinal Chemistry - AntiCancer Agents, 2: 441-463. [17] Feng R., L. L. Bowman, Y. Lu, S. S. Leonard, X. Shi, B.-H. Jiang, V. Castranova, V. Vallyathan and M. Ding (2004). Blackberry extracts inhibit activating protein 1 activation and cell transformation by perturbing the mitogenic signaling pathway. Nutrition and cancer, 50(1): 80-89. [18] Feng R., Y. Lu, L. L. Bowman, Y. Qian, V. Castranova and M. Ding (2005). Inhibition of activator protein-1, NF-êB, and MAPKs and induction of phase 2 detoxifying enzyme activity by chlorogenic acid. The Journal of Biological Chemistry, 280: 27888-27895. [19] Han X., T. Shen and H. Lou (2007). Dietary polyphenols and their biological significance. International Journal of Molecular Sciences, 8(9): 950-988. [20] Huwaitat S., E. Al-Khateeb, S. Finjan and A. Maraqa (2013). Antioxidant and antimicrobial activities of Iris nigricans methanol extracts containing phenolic compounds. European Scientific Journal, 9(3): 83-91. [21] Kim S. H., J. G. Park, J. Lee, W. S. Yang, G. W. Park, H. G. Kim, Y.-S. Yi, K.-S. Baek, N. Y. Sung, M. J. Hossen, M. Lee, J.-H. Kim and J. Y. Cho (2015). The dietary flavonoid kaempferol mediates antiinflammatory responses via the Src, Syk, IRAK1, and IRAK4 molecular targets. Hindawi Publishing Corporation Mediators of Inflammation, 15: 15 pages. [22] Kennedy D. O. & E. L. Wightman (2011). Herbal extracts and phytochemicals: plant secondary metabolites and the enhancement of human brain function. Advances in Nutrition, 2(1): 32-50. [23] Kita Y., Y. Miura and K. Yagasaki (2012). Antiproliferative and anti-invasive effect of piceatannol, a polyphenol present in grapes and wine, against hepatoma AH109A cells. Journal of Biomedicine and Biotechnology, 2012: 1-7. [24] Kuete V., R. Metuno, B. Ngameni, A. M. Tsafack, F. Ngandeu, G. W. Fotso, M. Bezabih, F. X. Etoa, B. T. Ngadjui, B. M. Abegaz and V. P. Beng (2007). Antimicrobial activity of the methanolic extracts and compounds from Treculia obovoidea (Moraceae). Journal of Ethnopharmacology, 112(3): 531-536. [25] Kwon J. H., S. B. Kim, K. H. Park and M. W. Lee (2011). Antioxidative and anti-inflammatory effects of phenolic compounds from the roots of Ulmus macrocarpa. Archives of Pharmacal Research, 34(9): 1459-1466. [26] Lai T. N. H., Vu T. T. (2009). Oxidative Stress and natural antioxidants. Journal of Sciences and Development, 7(5): 667-677. [27] Lau F. C., J. A. Joseph, J. E. McDonald and W. Kalt (2009). Attenuation of iNOS and COX2 by blueberry polyphenols is mediated through the suppression of NF-kB activation. Journal of Functional Foods, 1: 274-283. [28] Lättig J., M. Böhl, P. Fischer, S. Tischer, C. Tietböhl, M. Menschikowski, H. O. Gutzeit, P. Metz and M. T. Pisabarro (2007). Mechanism of inhibition of human secretory phospholipase A2 by flavonoids: rationale for lead design. Journal of ComputerAided Molecular Design, 21(8): 473-483. [29] Lea M. A., C. Ibeh, C. des Bordes, M. Vizzotto, L. Cisneros-Zevallos, D. H. Byrne, W. R. Okie and M. P. Moyer (2008). Inhibition of growth and induction of differentiation of colon cancer cells by peach and plum phenolic compounds. Anticancer Research, 28: 2067-2076. [30] Leopoldini M., N. Russo and M. Toscano (2011). The molecular basis of working mechanism of natural polyphenolic antioxidants. Food Chemistry, 125(2): 288-306. [31] Manach C., A. Scalbert, C. Morand, C. Rémésy and L. Jiménez (2004). Polyphenols: food sources and bioavailability. The American Journal of Clinical Nutrition, 79: 727-747. [32] Masuda M., M. Suzui, J. T. E. Lim and I. B. Weinstein (2003). Epigallocatechin-3-gallate inhibits activation of HER-2/neu and downstream signaling pathways in human head and neck and breast carcinoma cells. Clinical Cancer Research, 9(9): 3486-3491. [33] Masamune A., K. Kikuta, M. Satoh, N. Suzuki and T. Shimosegawa (2005). Green tea polyphenol epigallocatechin-3-gallate blocks PDGF-induced proliferation and migration of rat pancreatic stellate cells. World Journal of Gastroenterology, 11(22): 3368-3374. [34] Mudgal V., N. Madaan, A. Mudgal and S. Mishra (2010). Dietary polyphenols and human health. Asian Journal of Biochemistry, 5(3): 154-162. [35] Natella F., M. Nardini, F. Belelli and C. Scaccini (2007). Coffee drinking induces incorporation of phenolic acids into LDL and increases the resistance of LDL to ex vivo oxidation in humans. The American Journal of Clinical Nutrition, 86(3): 604-609. [36] Nijveldt R. J., E. van Nood, D. E. C. van Hoorn, P. G. Boelens, K. van Norren and P. A. M. van Leeuwen (2001). Flavonoids: a review of probable mechanisms of action and potential applications. American Journal of Clinical Nutrition, 74: 418425. [37] Nitiema L. W., A. Savadogo, J. Simpore, D. Dianou and A. S. Traore (2012). In vitro antimicrobial activity of some phenolic compounds (coumarin and quercetin) against gastroenteritis bacterial | http://vnua.edu.vn/PHENOLIC COMPOUNDS AND HUMAN HEALTH BENEFITS | Lai Thi Ngoc Ha;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| EFFECTS OF CULTURAL AND NUTRITIONAL CONDITIONS FOR CARBOXYLMETHYLCELLULASE (CMCase) PRODUCTION BY CELLULOSE DEGRADING BACTERIA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là tuyển chọn và xác định các vi khuẩn phân giải cellulose và nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy và môi trường dinh dưỡng tới hoạt tính cellulase của chúng. Trong số các chủng vi khuẩn được nghiên cứu có 01 chủng biểu hiện khả năng sinh enzyme cellulase mạnh nhất. Chủng này được chọn và tiến hành đánh giá các đặc tính hóa sinh và hình thái tế bào, khuẩn lạc. Kết quả chủng này có nhiều đặc điểm tương đồng với chủng Bacillus subtilis, do đó được chúng tôi ký hiệu là Bacillus sp. GT1. Ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, pH, nguồn nitrogen và carbon, một số ion kim loại được đánh giá. Enzyme CMCase hoạt động tốt nhất tại pH và nhiệt độ tương ứng là 7 và 350C. Bổ sung pepton và tinh bột ngô vào môi trường nuôi cấy đã kích thích sinh enzyme. Các cation kim loại như Mn2+, Mg2+, Ca2+ tăng cường hoạt động của enzyme CMCase, trong khi đó Fe2+, Zn2+, Cu2+ giảm hoạt độ của enzyme này. | CMCase;Bacillus subtilis;cellulose;điều kiện nuôi cấy và dinh dưỡng;ion kim loại | [1] Balamurugan A., R. Jayanthi, P. Nepolean, R. Vidhya Pallavi, and R. Premkumar (2011). Studies on cellulose degrading bacteria in tea garden soils. African Journal of Plant Science, 5(1): 22-27. [2] Barrow G. I. and R. K. A. Feltham (1993). Cowan and Steel's Manual for the Identification of Medical Bacteria. 3th edition, Publisher: Cambridge University Press. [3] Caputi J., M. Ueda, and T. Brown (1968). Spectrophotometric determination of ethanol in wine, Am. J. Enol. Vitic., 19/3: 160-165 [4] Das A., S. Bhattacharya, and L. Murali (2010). Production of cellulase from a thermophilic Bacillus sp. isolated from cow dung. AmericanEurasian J Agric Environ Sci., 8(6): 685-691. [5] Doi R. H. (2008). Cellulase of mesophilic microbes: cellulosome and non-cellulosome producers. Ann NY Acad Sci., 1125: 267-279. [6] Ekperigin M. M. (2007). Preliminary studies of cellulase production by Acinetobacter anitratus and Branhamella sp.” African Journal of Biotechnology, 6(1): 28-33. [7] Garrity G. M., J. A. Bell, and T. G. Lilburn (2004). Taxonomic outline of the prokaryotes. Bergey's manual of systematic bacteriology. Springer, New York, Berlin, Heidelberg. [8] Gupta P., K. Samant, and A. Sahu (2012). Isolation of Cellulose-Degrading Bacteria and Determination of Their Cellulolytic Potential. International Journal of Microbiology, Volume 2012, Article ID 578925, 5 pages. doi:10.1155/2012/578925 [9] Immanuel, G., R. Dhanusha, P. Prema, and A. Palavesam (2006). Effect of different growth parameters on endoglucanase enzyme activity by bacteria isolated from coir retting effluents of estuarine environment. Int. J. Environ. Sci. Tech., 3: 25-34. [10] Lu W. J., H.T.Wang, Y. F. Nieetal (2004). Effect of inoculating flower stalks and vegetable waste with lignocellulolytic microorganisms on the composting process. Journal of Environmental Science and Health, Part B, 39(5-6): 871- 887. [11] Lynd LR, Weimer PJ, van Zyl WH. (2002). Pretorius IS. Microbial cellulose utilization: Fundamentals and biotechnology: Microbiology and Molecular Biology Reviews, 66: 506-577. [12] Ma L., W. Yang, F. Meng, S. Ji, H. Xin, and B. Cao (2015). Characterization of an acidic cellulase produced by Bacillus subtilis BY-4 isolated from gastrointestinal tract of Tibetan pig. Taiwan Institute of Chemical Engineers, 56: 67-72. [13] Maruthamalai Rasi R. P. and P. U. Mahalingam (2012). Screening and partial characterization of cellulose degrading bacteria from decayed sawdust. International Journal of Science and Research (IJSR). [14] Mswaka A. Y. and N. Magan (1998). Wood degradation, and cellulase and ligninase production, by Trametes and other woodinhabiting basidiomycetes from indigenous forests of Zimbabwe. Mycological Research, 102(11): 1399-1404. [15] Narendhirakannan R. T., S. S. Rathore, and A. Mannivannan (2014). Screening of cellulase producing microorganisms from lake area containing water hyacinth for enzymatic hydrolysis of cellulose. J Adv Sci Res., 5(3): 23-30 [16] Nutt A., V. Sild, G. Prtterson, and G. Johansson (1998). Progress curve as a means for functional classification of cellulases. European Journal of Biochemistry, 258: 200. [17] Pepper I. L. and C. P. Gerba (2005). Environmental Microbiology: A Laboratory Manual, 2nd edition, Copyright © 2005, Elsevier Inc. [18] Rasul F., A. Afroz, U. Rashid, S. Mehmood, K. Sughra, and N. Zeeshan (2015). Screening and characterization of cellulase producing bacteria from soil and waste (molasses) of sugar industry. International Journal of Biosciences, 6(3): 230-238. [19] Ray A. K., K. S. Bairagi, A. Ghosh, and S. K. Sen (2007). Optimization of fermentation conditions for cellulose production by Bacillus subtilis CY5 and Bacillus circulans TP3 isolated from fish gut: Acat Icht Et. Pist, 37: 47-53 [20] Ryu D. D. Y. and M. Mandels (1980). Cellulases: biosynthesis and applications. Enzyme and Microbial Technology, 2(2): 91-102. [21] Shaikh N. M., Patel A. A., Mehta S.A., Patel N.D. (2013). Isolation and Screening of Cellulolytic Bacteria Inhabiting Different Environment and Optimization of Cellulase Production. All Rights Reserved Euresian Publication; 3(1): 39-49. [22] Shewale J. G. (1982). Glucosidase: its role in cellulase synthesis and hydrolysis of cellulose. International Journal of Biochemistry, 14(6): 435-443. [23] Tiwari, K. L., S. K. Jadhav, and S. Tiwari (2011). Studies of bioethanol production from some carbohydrate sources by gram positive bacteria. Journal of Sustainable Energy & Environment, 2: 141-144. [24] Vaithanomsat P., S. Chuichulcherm, and W. Apiwatanapiwat (2009). Bioethanol production from enzymatically saccharified sunflower stalks using steam explosion as pretreatment. Proceedings of World Academy of Science, Engineering and Technology, 37: 140-143. [25] Waeonukul R., K. L. Kyu, K. Sakka, and K. Ratanakhanokchai (2009). Isolation and characterization of a multienzyme complex (cellulosome) of the Paenibacillus curdlanolyticus B-6 grown on Avicel under aerobic conditions. Journal of Bioscience and Bioengineering, 107(6): 610-614. [26] Wood T. M. (1989). Synergism between enzyme components of Penicillium pinophilum cellulase in solubilizing hydrogen ordered cellulose”. Journal of Biochemistry, 260: 37-43. [27] Woodward J. and A. Wiseman (1983). Fungal and other -d-glucosidases: their properties and applications”. Enzyme and Microbial Technology, 4(2): 73-79. [28] Yang W., F. Meng, J. Peng, P. Han, F. Fang, L. Ma, and B. Cao (2014). Isolation and identification of a cellulolytic bacterium from the Tibetan pig's intestine and investigation of its cellulase production. Electronic Journal of Biotechnology, 17(6): 262-267. [29] Yin L. J., P. S. Huang, and H. H. Lin (2010). Isolation of cellulase-producing bacteria and characterization of the cellulase from the isolated bacterium Cellulomonas sp. YJ5. J Agric Food Chem., 58: 9833-9837. [30] Yin L. J., H. H. Lin, and Z. R. Xiao (2010). Purification and characterization of a cellulase from Bacillus subtilis YJ1. Journal of Marine Science and Technology, 18(3): 466-471. | http://vnua.edu.vn/EFFECTS OF CULTURAL AND NUTRITIONAL CONDITIONS FOR CARBOXYLMETHYLCELLULASE (CMCase) PRODUCTION BY CELLULOSE DEGRADING BACTERIA | Nguyen Van Giang;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture;nvgiang@vnua.edu.vn Vuong Thi Trang;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp HUA518. Các công thức có bón đạm và mật độ trồng khác nhau không ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu nông học của giống như chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, chiều cao đóng bắp. Tuy nhiên khi không bón đạm, một số chỉ tiêu này bị ảnh hưởng rõ rệt và có giá trị thấp hơn so với những công thức có bón đạm. Ảnh hưởng giữa lượng đạm bón và mật độ trồng đến giống được thể hiện rõ ở các chỉ tiêu sinh lý, là giá trị chỉ số diện tích lá và lượng chất khô tích lũy tăng dần qua các thời kỳ sinh trưởng. Hai chỉ tiêu này đều có tương quan chặt với năng suất của giống ở thời kỳ chín sữa với tất cả các công thức đạm bón và mật độ trồng khác nhau trong cả hai vụ Thu Đông 2013 và Xuân 2014. Năng suất là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố mật độ và phân bón. Ở công thức bón phân P4 (190kg N/ha+ 90kg P2O5 và 70kg K2O/ha) với mật độ trồng từ 5,7 - 6,1 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất, đạt 11 - 11,8 tấn bắp tươi/ha. | Chất khô tích lũy mật độ;năng suất;ngô nếp;phân bón. | [1] Phạm Văn Cường, Vương Quỳnh Đông (2009). Ưu thế lai về các đặc tính quang hợp và nông học của ngô lai F1, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(2): 137-143, [2] Phan Xuân Hào (2009). Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ “Nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngô tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam”. [3] Peng Yu, Zhang Yu, Chunjian Li (2005). Post-silking accumulation and partitioning of dry matter, nitrogen, phosphorus and potassium in maize varieties differing in leaf longevity. [4] Vafias B., C.G. Ipsilandis, C. Goulas and P.N. Deligeorgidis (2006). An Approach on Yielding Performance in Maize under Varying Plant Densities, Asian Journal of Plant Sciences, 5: 690-694 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518 | Dương Thị Loan;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dtloanctc@vnua.edu.vn Vũ Thị Bích Hạnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Thanh Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Thùy;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẪN CẢM VỚI CHỔI RỒNG CỦA CÁC GIỐNG NHÃN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi là môi giới lan truyền bệnh Chổi Rồng trên nhãn. Tác nhân gây bệnh Chổi Rồng phức tạp, rất khó quản lý nên biện pháp quản lý chủ yếu hiện nay là biện pháp giống và phòng trừ môi giới truyền bệnh. Nghiên cứu mức độ mẫn cảm đối với bệnh Chổi Rồng của các giống nhãn được thực hiện tại Viện Cây ăn quả miền Nam (VCAQMN) và các vườn nhãn nhiễm bệnh Chổi Rồng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ 4/2013 đến tháng 11/2014. Kết quả nhận thấy: Sau khi lây nhiễm bệnh Chổi Rồng cho các cây nhãn ghép của các giống nhãn khảo sát ghi nhận giống nhãn Tiêu da bò nhiễm bệnh Chổi Rồng nặng nhất, kế đến là các giống nhãn Edor, Vũng Tàu và Thạch kiệt được đánh giá là có tính “nhiễm”, tiếp theo là các giống nhãn Xuồng cơm trắng, Cùi, Lồng Hưng Yên và nhãn lai NL1-19 được đánh giá là có tính “nhiễm trung bình”. Giống nhãn Giồng, Sài Gòn và nhãn lai NL123 được đánh giá là có tính “kháng trung bình”. Giống nhãn Xuồng cơm vàng, Long và Super chưa thể hiện triệu chứng bệnh Chổi Rồng, được đánh giá là có tính “kháng cao” đối với bệnh ở điều kiện ngoài vườn sau 11 tháng bố trí thí nghiệm. Trong 4 giống nhãn được trồng phổ biến tại tỉnh Tiền Giang, ghi nhận giống Xuồng cơm vàng có khả năng “kháng cao” đối với bệnh Chổi Rồng; giống nhãn Thạch kiệt khả năng “kháng trung bình”; giống nhãn Edor có tính “nhiễm” và giống nhãn Tiêu da bò có tính “nhiễm nặng” đối với bệnh Chổi Rồng ở thời điểm 9 tháng sau khi điều tra. Kết quả khảo sát 21 cá thể giống nhãn lai NL1-23 nhận thấy giống nhãn lai này có tỷ lệ nhiễm bệnh Chổi Rồng 7,0%, được đánh giá là có khả năng “kháng trung bình” đối với bệnh Chổi Rồng sau 12 tháng trồng ngoài vườn. | bệnh Chổi Rồng;giống cây nhãn;nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi;vườn nhãn | [1] Chen, J.Y, Chen, J.Y., Xu, X.D., Fan, G.C., Chen, X. (1998). An investigation into the susceptibility of varieties to longan witches’ broom disease and some considerations about the breeding and utilisation of resistant arieties. Prospects of Plant Protection in the 21st Century. Beijing Press of Science and Technology of China, pp. 410-413. [2] Chen, J.Y., Ke, C., Lin, K.S. (1990). Studies on longan witches’ broom disease. History, and symptom, distribution and damage. Journal of Fujian Academy of Agricultural Sciences, 5: 34-38. [3] Croxall, H.E., Gwynne, D.C., Jenkins, J.E.E. (1952). The rapid assessment of apple scab on leaves. Plant pathology, 1: 39-41. [4] Dennil, G.B. (1991). A pruning technique for saving vineyards severely infested by the grape vine bud mite Colomerus vitis (Pagenstecher) (Eriophyidae). Crop Protection, 10(4): 310-314. [5] Feng, Q., Chomchalow, N., Sukhvibul, N., Zeng, M., Chen, J., Liu, H., He, D. (2005). Occurrence and chemical contral of longan gall mites during panicle development. Acta Horiculturerae, 665: 405-408. [6] Mustafa, M., Imran, M., Azeem, M., Riaz, A., Afzal, M. (2015). Commercial citrus cultivars resistance evaluation and management to canker disease. International Journal of Agronomy and Agricultural Research, 6(6): 1-9. [7] Nguyễn Công Thuật (1997). Nội dung và phương pháp điều tra cơ bản sâu hại trên các cây ăn quả. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, tập 1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng. Viện Bảo vệ thực vật. [8] Nguyễn Văn Hòa, Mai Văn Trị, Nguyễn Thị Kim Thoa, Nguyễn Huy Cường (2008). Nghiên cứu hiện tượng chổi rồng trên cây nhãn ở Nam bộ và biện pháp quản lý bệnh. Chương trình nghiên cứu đề tài cấp Bộ (2005-2008). [9] Thuy, T.D.N., Samanta, P., Juan, F.M., Hoat, X.T., Assunta, B. (2012). Detection and identification of phytoplasma associated with longan witches’ broom in Vietnam. Phytopathogenic Mollicutes, 2(1): 23-27. [10] Trần Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Dương Tuyến, Lương Thị Duyên, Nguyễn An Đệ, Nguyễn Văn Hòa (2012). Nghiên cứu vai trò, đặc điểm sinh học của nhện lông nhung Eriophyes dimocarpi đối với bệnh Chổi Rồng trên nhãn. Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 6(36): 59-64. [11] Ungasit, P., Lamphany, D.N., Apichartiphongchai, R. (1999). Longan-An important economic fruit tree for industry development. Faculty of Agriculture, Chiang Mai University, 137. [12] Visitpanich, J., Sittigul, C., Sardsud, V. (1996). Longan leaf curl symptoms in Chiang Mai and Lam Phun. Journal of Agriculture, 12(3): 203-218. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẪN CẢM VỚI CHỔI RỒNG CỦA CÁC GIỐNG NHÃN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Trần Thị Mỹ Hạnh;Viện Cây ăn quả miền Nam;hanhvcaq@yahoo.com Nguyễn Thành Hiếu;Viện Cây ăn quả miền Nam Đào Thị Bé Bảy;Viện Cây ăn quả miền Nam Nguyễn Văn Hòa;Viện Cây ăn quả miền Nam Trịnh Xuân Hoạt;Viện Bảo vệ thực vật | ||
| NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC NĂNG SUẤT CAO VÀ THẤP TRỒNG TẠI THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Phân tích chỉ tiêu sinh lý của một số giống lạc để tìm ra sự khác biệt giữa chúng là một trong những phương pháp góp phần vào công tác sơ tuyển giống năng suất cao, phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý của nhóm giống lạc năng suất cao và thấp trong vụ xuân năm 2013, 2014 và 2015 trồng tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả thí nghiệm đã phân nhóm giống lạc theo năng suất thực thu thành 3 nhóm, nhóm năng suất cao: L26 (3,67 tấn/ha, giống TB25: 3,50 tấn/ha), nhóm năng suất thấp: lạc lỳ (năng suất thấp nhất đạt 2,31 tấn/ha) và nhóm năng suất trung bình: L18, L08, L14, L19, L23. Các giống lạc năng suất cao thể hiện một số chỉ tiêu sinh lý tốt hơn so với các giống lạc năng suất thấp. Điển hình là giống L26 cho năng suất cao nhất có một số chỉ số sinh lý ở giai đoạn ra hoa - đâm tia hợp lý nhất: cường độ quang hợp 26,8 mol/m2/s, khả năng tích lũy chất khô 24,26 g, cường độ thoát hơi nước 11,85 mmol/m2/s, độ dẫn khí khổng 0,64 mol/m2/s, diện tích lá 16,22 dm2/cây, hàm lượng diệp lục 1,76 mg/g lá tươi, trong khi đó giống lạc lỳ năng suất thấp nhất có các chỉ số tương ứng là: 19,8 mol/m2/s, 20,37g, 8,75 mmol/m2/s, 0,47 mol/m2/s, 12,76 dm2/cây, 0,81 mg/g lá tươi | Chỉ tiêu sinh lý;lạc;năng suất | [1] Molotov A.C. (1966). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. Nhà xuất bản Bông lúa (Nguyên bản tiếng Nga). [2] Ball R.A., Purcell L.C., Vories E.D. (2000). Optimizing soybean plant population for a short-season system in the southern USA. Crop Sience, 40: 757-764. [3] Vũ Tiến Bình, Nguyễn Quý Quyết, Vũ Quang Sáng (2014). Ảnh hưởng của organic 88, molipdatnatri lên hoạt động quang hợp và hình thành năng suất lạc. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1: 41-46. [4] Nguyễn Thị Chinh (2005). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Danh Đông (1984). Cây lạc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Nguyễn Thị Thanh Hải và Vũ Đình Chính (2011). Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân và vụ thu trên đất Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(5): 697-704. [7] Võ Thị Mai Hương, Trần Thị Kim Cúc (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của chitosan oligossacaride lên sinh trưởng và năng suất cây lạc giống lạc L14. Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, 73(4). [8] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 154-160. [9] Nguyễn Như Khanh và Cao Phi Bằng (2012). Sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản Giáo dục, tái bản lần 2. [10] Nguyễn Tấn Lê, Vũ Đình Ngàn (2010). Nghiên cứu đời sống cây lạc (Arachis hypogea L.) trong điều kiện nóng hạn ở vụ hè tại Đà Nẵng”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 5: 117-124. [11] Nguyễn Duy Minh và Nguyễn Như Khanh (1982). Thực hành sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [12] Nguyễn Đình Thi, Hoàng Minh Tấn và Đỗ Quý Hải (2008). Ảnh hưởng của B, Mo, Zn đến các chỉ tiêu sinh lý và năng suất lạc (Arachis hypogea L.) ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(1): 15-20. [13] Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài và Nguyễn Văn Tó (2006). Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lạc. Nhà xuất bản Lao động. [14] Ngô thị Hồng Tươi, Đoàn Kiều Anh, Quyền Ngọc Dung, Phạm Văn Cường và Nguyễn Văn Hoan (2013). Mối quan hệ giữa quang hợp với năng suất cá thể và chất lượng của một số dòng lúa. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(3): 293-303. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC NĂNG SUẤT CAO VÀ THẤP TRỒNG TẠI THANH HÓA | Lê Văn Trọng;Trường Đại học Hồng Đức;tronghongduc@gmail.com Nguyễn Như Khanh;Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Vũ Thị Thu Hiền;Trường Đại học Hồng Đức | ||
| ĐÁNH GIÁ HOẠT LỰC TINH TRÙNG CÁ CHẼM MÕM NHỌN (Psammoperca waigiensis) BẢO QUẢN TRONG TỦ LẠNH THÔNG QUA MÙA VỤ SINH SẢN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm ra tỷ lệ pha loãng tối ưu cũng như nồng độ kháng sinh Gentamycin thích hợp bổ sung vào quá trình bảo quản tinh trùng cá chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis trong tủ lạnh thông qua mùa vụ sinh sản. Tinh dịch được pha loãng trong ASP (artificial seminal plasma) với các tỷ lệ 1:1, 1:3, 1:5 và 1:7 (tinh dịch: ASP). Gentamycin được sử dụng để bổ sung vào quá trình bảo quản với các nồng độ 100, 200 và 300ppm. Kết quả thu được cho thấy tinh trùng được pha loãng với tỷ lệ 1:3 và bổ sung 200ppm Gentamycin cho hoạt lực tốt nhất vào đầu và giữa vụ sinh sản, trong khi đó tinh trùng thu ở cuối vụ sinh sản cho hoạt lực tốt nhất ở tỷ lệ 1:5 và 300ppm Gentamycin. | Bảo quản lạnh;cá chẽm mõm nhọn;hoạt lực tinh trùng;kháng sinh;tinh trùng;tỷ lệ pha loãng | [1] Lê Minh Hoàng, Bông Minh Đương, Mai Như Thủy, Phạm Quốc Hùng (2013). Nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis trong tủ lạnh. Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, 4: 16-20 [2] Lê Minh Hoàng, Đặng Hoàng Trường (2015). Vai trò của kháng sinh đến hoạt lực tinh trùng cá mú cọp Epinephelus fuscoguttatus sau khi bảo quản trong tủ lạnh. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(4): 567-572. [3] Nguyễn Trọng Nho, Lục Minh Diệp (2003). Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chẽm Mõm Nhọn Psammoperca waigiensis (Cuvier và Valenciennes, 1828). Hợp phần nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa trường Đại học Thủy sản với Ban quản lý hợp phần SUMA, Bộ Thủy Sản. [4] Đặng Hoàng Trường (2014). Nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá mú cọp Epinephelus fuscoguttatus trong tủ lạnh. Luận văn thạc sĩ, Đại học Nha Trang. [5] Aguilar-Juárez, M., Ruiz-Campos, G., PaniaguaChavez, C.G. (2014). Cold storage of the sperm of the endemicc trout Oncorhynchus mykiss nelsoni: a strategy for short-term germplasm conservation of endemic species. Revista Mexicana de Biodiversidad, 85: 294-300. [6] Bozkurt, Y., Gretmen, F., Kokcu, O., Erçin, U. (2011). Relationships between seminal plasma composition and sperm quality parameters of the Salmo trutta macrostigma (Dumeril, 1858) semen: with emphasis on sperm motility. Czech J. Anim. Sci., 56: 355-364. [7] Chang, Y.J., Chang, Y.J., Lim, H.K., Lee, J.K., Park, Y.J. (2002). Cold storage of milt from four species of flatfish. J. Fish. Sci. Tech., 5: 64-74. [8] Chao, N.H., Tsai, H.P., Liao, I.C. (1992). Short- and long-term cryopreservation of sperm and sperm suspension of the grouper Epinephelus malabaricus. Asian Fish. Sci., 5: 103-116. [9] DeGraaf, J.D., Berlinsky, D.L. (2004a). Cryogenic and refrigerated storage of Atlantic cod (Gadus morhua) and haddock (Melanogrammus aeglefinus) spermatozoa. Aquaculture, 234: 527540. [10] DeGraaf, J.D., Berlinsky, D.L. (2004b). Cryogenic and refrigerated storage of Rainbow Smelt Osmerus mordax spermatozoa. J World Aquacult Soc., 35: 209-216. [11] Erdahl, A.W., Cloud, J.G., Graham, E.F. (1987). Fertility of rainbow trout (Salmo gairdneri) gametes: Gamete viability in artificial media. Aquaculture, 60: 323-332. [12] Erdahl, A.W., Erdahl, D.A., Graham, E.F. (1984). Some factors affecting the preservation of salmonid spermatozoa. Aquaculture, 43: 341-350. [13] Golpour, A.M.I., Hosseini, S.A. (2011). Changes in Ionic Ratios of Seminal Plasma and its Effect on Sperm Characteristics in Caspian Roach (Rutilus rutilus caspicus) During Spawning Migration. Fisheries and Aquaculture Journal, 17: 8-18 [14] Hajirezaee, S., Bagher, M.A., Ali, R.M. (2010a). Relationships Between the Chemical Properties of Seminal Fluid and the Sperm Motility Characteristics of Caspian Brown Trout, Salmo trutta caspius (A Critically Endangered Salmonid Fish). Research Journal of Fisheries and Hydrobiology, 5: 27-31. [15] Hajirezaee, S., Mirvaghefi, A., Sheikh, A.A. (2010b). Evaluation of semen quality of endangered Caspian brown trout (Salmo trutta caspius) in different times of spermiation during the spawning season. Czech J. Anim. Sci., 55: 445-455. [16] Igor, B., Oddvar, O., Geir, R., Steinar, J. (2006). Chilled storage of semen from Atlantic halibut, Hippoglossus hippoglossus L. In: Optimizing the protocol. Theriogenology, 66: 2025-2035. [17] Le, M.H., Lim, H.K., Min, B.H., Park, M.S., Chang, Y.J. (2011). Storage of Yellow croaker Larimichthys polyactis semen. The Israeli Journal of Aquaculture – Bamidgeh, 63: 1-6. [18] Le, M.H., Nguyen, T.T.T., Pham, P.L. (2013). Role of antibiotics on chilled storage sperm motility of Waigieu seaperch Psammoperca waigiensis. Israeli Journal of Aquaculture- Bamidgeh, 66: 1-8. [19] Nguyen, T.T.T., Le, M.H. (2013). Study on sperm chilled storage of common carp Cyprinus carpio in Viet Nam. Aquaculture Asia, 18: 20-23. [20] Pham, Q.H., Nguyen, T.A., Kjørsvik, E., Nguyen, D.M., Arukwe, A. (2012). Seasonal reproductive cycle in Waigieu seaperch (Psammoperca waigiensis). Aquaculture Research, 43: 815-830. [21] Rana, K.J., McAndrew, B.J. (1989). The viability of cryopreserved tilapia spermatoza. Aquaculture, 76: 335-345. [22] Sahin, T., Erdinc, G., Ilhan, A., Zeki, K.L. (2012). Sperm Characteristics of Wild European Flounder (Platichthys flesus luscus). The Israeli Journal of Aquaculture, 64: 1-6. [23] Shimose, T., Tachihara, K. (2006). Age, growth, and reproductive biology of the Waigieu seaperch Psammoperca waigiensis Perciformes: Latidae. around Okinawa Island, Japan. The Ichthyological Society of Japan, 53: 166-171. [24] Stoss, J., Refstie, T. (1983). Short-term storage and cryopreservation of milt from Atlantic salmon and sea trout. Aquaculture, 30: 229-236 | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HOẠT LỰC TINH TRÙNG CÁ CHẼM MÕM NHỌN (Psammoperca waigiensis) BẢO QUẢN TRONG TỦ LẠNH THÔNG QUA MÙA VỤ SINH SẢN | Lê Minh Hoàng;Viện Nuôi trồng Thủy sản, Đại học Nha Trang;hoanglm@ntu.edu.vn Phạm Quốc Hùng;Viện Nuôi trồng Thủy sản, Đại học Nha Trang | ||
| TÁC DỤNG ỨC CHẾ VI KHUẨN IN VITRO CỦA CAO KHÔ DỊCH CHIẾT LÁ TRẦU KHÔNG (Piper betle) ĐỐI VỚI VI KHUẨN Aeromonas SPP. VÀ Streptococcus agalactiae GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ RÔ PHI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh thủy sản mang lại nhiều kết quả khả quan nhưng lại làm dấy lên lo ngại về việc tồn dư kháng sinh trong sản phẩm thủy sản cũng như làm tăng tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. Thảo dược đang ngày càng chứng minh được vai trò quan trọng của chúng trong nền công nghiệp dược phẩm như là một giải pháp an toàn sinh học, thay thế cho các thuốc hóa học tổng hợp. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm kiểm tra hiệu suất chiết lá cây trầu không (Piper betle) trong 5 loại dung môi có độ phân cực khác nhau (nước cất, methanol 80%, ethanol 96%, n -hexan và aceton 100%) đồng thời cũng đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn in vitro của các cao khô dịch chiết từ lá cây trầu không đối với 2 loài vi khuẩn Aeromonas spp. và Streptococcus agalactiae gây bệnh xuất huyết trên cá rô phi. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu suất chiết xuất trong 5 loại dung môi biến đổi từ 4,00% (dung môi n-hexan) đến 19,67% (dung môi ethanol 96%). Ở nồng độ 100 mg/ml các cao khô dịch chiết đều có khả năng ức chế vi khuẩn in vitro tốt đối với 2 chủng vi khuẩn. Đối với vi khuẩn Aeromonas spp., đường kính vòng vô khuẩn bình quân giao động từ 15,00mm (dung môi nước) đến 28,00mm (với dung môi là Ethanol 96%). Đối với vi khuẩn Streptococcus agalactiae đường kính vòng vô khuẩn bình quân giao động từ 17,67mm (dung môi nước) đến 31,67mm (với dung môi là ethanol 96%). Nồng độ nhỏ nhất của cao khô dịch chiết lá trầu không sử dụng dung môi ethanol 96% khi bổ sung vào lỗ thạch vẫn quan sát thấy vòng vô khuẩn là 0,39 mg/ml đối với vi khuẩn Aeromonas spp. và 0,78 mg/ml đối với vi khuẩn Streptococcus agalactiae | Aeromonas spp.;bệnh xuất huyết;cao dịch chiết lá cây trầu không (Piper betle);cá rô phi;Streptococcus agalactiae;ức chế vi khuẩn | [1] Adiguzel A., Medine G., Meryem B., Hatice U. T. C., Fikrettin A., Usa K. (2005). Antimicrobial effects of Ocimum basilicum (Labiatae) extract. Turk J Biol., 29: 155-160 [2] Austin, B. and C. Adam (1996). Fish pathogen: The genus Aeromonas. John Wiley and Sons, pp.197-243. [3] Chitra S. (1995). Effect of feeding supplemented stresstol bioencapsulated Artemia franciscana on growth and stress tolerance - in Penaeus indicus postlarvae. [4] M.Phil Dissertation, M.S University, Tirunelveli Citarasu T. (2010). Herbal biomedicines: a new opportunity for aquaculture industry. Aquacult Int., 18: 403-414 [5] Citarasu T., Immanuel G., Marian M. P. (1998). Effects of feeding Artemia enriched with stresstol and cod liver oil on growth and stress resistance in the Indian white shrimp Penaeus indicus postlarvae. Asian Fish Sci., 12: 65-75 [6] Citarasu T., Sekar R. R., Babu M. M., Marian M. P. (2002). Developing Artemia enriched herbal diet for producing quality larvae in Penaeus monodon. Asian Fish Sci., 15: 21-32 [7] Đặng Thị Lụa, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Hải Hà, Trương Thị Mỹ Hạnh, Phan Thị Vân (2015). Tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết lá trầu không (Piper betle L.) và dịch chiết lá ổi (Psidium guajava) đối với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm nuôi nước lợ. Tạp chí khoa học và công nghệ, 11: 106-113 [8] Đặng Thị Mai Thy, Trần Thị Thủy Cúc, Nguyễn Châu Phương Lam, Nguyễn Đức Hiền và Đặng Thị Hoàng Oanh (2012). Đặc điểm mô bệnh học cá rô (Anabas testudineus) nhiễm vi khuẩn Aeromonas hydrophila và Streptococcus sp. trong điều kiện thực nghiệm. Tạp chí Khoa học, 22: 183-193. [9] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Thu, Nguyễn Tập và Trần Toàn (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [10] Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học. [11] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị Muội (2004). Bệnh học thủy sản, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. [12] Evans, J., P. H. Klesius and C. A. Shoemaker (2006). Streptococcus in warm-water fish. Aquaculture Health International, 7: 10-14. [13] Fawad A. B., Hashmi A.N., Mahboob A., Zahid M., Hamid B., Muhammad S.A., Shah Z.U., Afzaal H. (2012). In-vitro antibacterial activity of Piper betle leaf extracts. J. App Pharm., 03(04): 639-646. [14] Huỳnh Kim Diệu và Nguyễn Thành Văn (2011). Sự thuần chủng và hoạt tính kháng khuẩn của cây trầu không (Piper betle) và cây Lốt (Piper lolot) ở đồng bằng sông cửu long. Tạp chí khoa học, 17b: 282-288 [15] Immanuel, G., Vincy Bai V. C., Palavesam A., Peter Marian M. (2004). Effect of butanolic extracts from terrestrial herbs and seaweeds on the survival, growth and pathogen (Vibrio parahaemolyticus) load on shrimp Penaeus indicus juveniles. Aquaculture, 236: 53-65. [16] Minomol M. (2005). Culture of Gold fish Carassius auratus using medicinal plants having immune stimulant characteristics. [17] M.Phil Dissertation, MS University, India Najiah M., Nadirah M. and Zahrol M. A. S. (2011). Antibacterial activity of edible herbs against fish pathogenic bacteria. International Journal of Current Research, 3(12): 84-86. [18] Praseetha (2005). Enrichment of brine shrimp Artemia franciscana with commercial probiotics and herbal extracts and their resistance against shrimp pathogen Vibrio sp. (Vibrio parahaemolyticus and V. damsela), M.Phil Dissertation, Manonmaiam Sundaranar University, India [19] Rani T. V. J. (1999). Fourth year annual report (CSIR Research Associate ship) submitted to Council of Scientific and Industrial Research, New Delhi [20] Shameem P. M. D., Thirumal M. B. (2013). A preliminary antimicrobial screening on leaves of Piper betle Linn. Contemporary Investigations and Observations in Pharmacy, 2(1): 22-26. [21] Sivaram V., Babu M. M., Citarasu T., Immanuel G., Murugadass S., Marian M. P. (2004). Growth and immune response of juvenile greasy groupers (Epinephelus tauvina) fed with herbal antibacterial active principle supplemented diets against Vibrio harvey I infections. Aquaculture, 237: 9-20. [22] Tarun A., Rachana S., Amar D. S., Imran W. and Ankita G. (2012). Comparative analysis of antibacterial activity of four Piper betle varieties. Amity Institute of Biotechnology, Amity University, Lucknow. [23] Võ Văn Chi (2000). Cây thuốc trị bệnh thông dụng, Nhà xuất bản Thanh Hóa. | http://vnua.edu.vn/TÁC DỤNG ỨC CHẾ VI KHUẨN IN VITRO CỦA CAO KHÔ DỊCH CHIẾT LÁ TRẦU KHÔNG (Piper betle) ĐỐI VỚI VI KHUẨN Aeromonas SPP. VÀ Streptococcus agalactiae GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ RÔ PHI | Trịnh Thị Trang;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tttrang@vnua.edu.vn Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA GÀ TRE MẮC BỆNH CẦU TRÙNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Đề tài nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng và đặc điểm bệnh lý chủ yếu của gà Tre mắc bệnh cầu trùng tại Thừa Thiên Huế đã tiến hành xét nghiệm 978 mẫu phân gà giai đoạn 1 - 42 ngày tuổi để kiểm tra noãn nang cầu trùng bằng phương pháp phù nổi và quan sát một số chỉ tiêu lâm sàng. Đồng thời tất cả những gà chết bởi cầu trùng được mổ khám để thu mẫu bệnh phẩm xác định bệnh lý đại thể và vi thể. Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm cầu trùng của gà ở 3 xã nghiên cứu là 50,92%. Gà nhiễm cầu trùng rất sớm, thời điểm xuất hiện noãn nang trong phân khoảng 8 - 14 ngày tuổi. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng cao nhất ở gà 15 - 35 ngày tuổi và sau đó giảm dần. Gà bị bệnh cầu trùng thể hiện các triệu chứng: ủ rũ, ít vận động, tiêu chảy, phân có màng nhầy, có bọt và máu. Biến đổi bệnh lý chủ yếu tập trung ở ruột non và manh tràng, manh tràng căng phồng lên và lớp niêm mạc bị bào mòn, xuất huyết. Các tổn thương vi thể thấy rõ như sung huyết, xuất huyết nặng, thoái hóa, hoại tử tế bào, thâm nhiễm tế bào viêm tại manh tràng. Ngoài ra cũng có các tổn thương bệnh lý tại hồi tràng và trực tràng. Trên tiêu bản vi thể quan sát được các giai đoạn phát triển khác nhau của cầu trùng ở tế bào biểu mô ruột. | Biến đổi bệnh lý;bệnh cầu trùng;chỉ tiêu lâm sàng;gà;tỷ lệ. | [1] Adamu, M., C. Boonkaewwan, N. Gongruttananun and M. Vongpakorn (2013). Hematological, Biochemical and Histopathological Changes Caused by Coccidiosis in Chickens. Kasetsart J. (Nat. Sci.), 47: 238 - 246. [2] Conway, D.P. and M.E. McKenzie (2007). Poultry Coccidiosis, Diagnostic and Testing Proceduces. Iowa, USA: Blackwell Publishing. [3] Conway, D.P., K. Sasai, S.M. Gaafar and C.D. Smothers (1993). Effects of Different Levels of Oocyst Inocula of Eimeria acervulina, E. tenella, and E. maxima on Plasma Constituents, Packed Cell Volume, Lesion Scores, and Performance in Chickens. Avian Dis., 37: 118-123. [4] Dương Công Thuận (2002). Phòng trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội. [5] Đoàn Thị Thảo, Trần Đức Hoàn, Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Hữu Nam và Phạm Hồng Ngân (2015). Một số chỉ tiêu lâm sàng và biến đổi bệnh lý ở gà mắc bệnh cầu trùng thực nghiệm. Tạp chí KHKT Thú y, XXII(5): 34-43. [6] Fleck, S.L. and A.H. Moody (1993). Diagnosistic technique in medical parasitology. Cambidge University Press. pp. 10-14. [7] Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Lê Thanh Ngà, Nguyễn Thị Mỹ Hiền và Lê Đức Thắng (1997). Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng. Tạp chí KHKT Thú y, IV(1). [8] Lê Văn Năm (2004). Bệnh cầu trùng gia súc gia cầm. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr. 46. [8] Nguyễn Thành Chung (2010). Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 78. [9] Nguyễn Phúc Khánh, Trần Ngọc Bích và Nguyễn Hồ Bảo Trâm (2015). Khảo sát tình hình nhiễm cầu trùng và chỉ tiêu sinh lý máu trên đàn gà ở quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Cần thơ, 35: 1-5. [10]Phạm Sỹ Lăng và Tô Long Thành (2006). Bệnh đơn bào ký sinh ở động vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 25. [11] Prophet, E.B. (1992). Laboratory methods in histotechnology Washington, D.C: American Registry of Pathology. [12] Reid, W.M. (1978). Coccidiosis. In: Diseases of Poultry, 7th edition Ames, IA: Iowa State Univ. Press. [13] Shirley, M.W. (1986). New methods for identifications of species and strains of Eimeria. Reseach in avian coccidiosis. pp. 13-25. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA GÀ TRE MẮC BỆNH CẦU TRÙNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ | Huỳnh Văn Chương;Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế Đinh Thị Bích Lân;Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế Nguyễn Vũ Sơn;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhnam@vnua.edu.vn | ||
| MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN THƯỜNG GẶP VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG CỦA LỢN RỪNG TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Lợn Rừng ngày càng được nuôi nhiều tại Việt Nam, tuy nhiên các tài liệu về bệnh trên đối tượng này còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu một số bệnh sinh sản thường gặp, điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung sau đẻ và xem xét ảnh hưởng của viêm tử cung tới thời gian động dục lại sau tách con và tỉ lệ thụ thai. Từ 5 trang trại nuôi lợn rừng nái sinh sản, theo dõi 102 lợn con. Kết quả cho thấy, lợn rừng thường mắc một số bệnh sinh sản là viêm tử cung, viêm vú, mất sữa và đẻ khó. Thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung với Lutalyse, Lugol và Neomycin cho kết quả khỏi bệnh rất cao. Lợn rừng bị viêm tử cung sau đẻ, sau khi tách con có thời gian động dục lại dài hơn và tỉ lệ thụ thai thấp hơn so với lợn rừng không bị viêm tử cung. Nghiên cứu này cho thấy viêm tử cung là bệnh gây ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn rừng nái. | Bệnh sinh sản;động dục;lợn rừng nái;tỉ lệ thụ thai;viêm tử cung | [1] Đỗ Thị Kim Lành, Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Đức Trường (2011). Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, XVIII(4): 60-65. [2] Gil J., Pallas RT, Noval R. and del Pozo M. (1990). Treatment of vaginal discharges in the sows with PGF 2 in post-farrowing period. Proc 11th IPVS Congress. Lausanne, Switzerland. p. 477. [3] Gil J., Alonzo R., Gil J. and Garcia M (1992). Improving the reproductive parameters in sows using PGF2 post – farrowing. Proc 12th IPVS Congress, Vol 2. The Hague: 495. [4] Hermann H. S. and Ekkehard T. G. K (2005). A new obstetrical instrument and advanced method of veterinary obstetrics for sows. J Swine Health Prod., 13(2): 99-101 [5] Hultén F, Persson A, Eliasson-Selling L, Heldmer E, Lindberg M, Sjögren U, Kugelberg C. and Ehlorsson C. J. (2004). Evaluation of environmental and management-related risk factors associated with chronic mastitis in sows. Am J Vet Res., 65(10): 1398-1403. [6] Jana B., Jaroszewski J., Kucharski J., Koszykowska M., Górska J. and Markiewicz W. (2010). Participation of Prostaglandin E2 in Contractile Activity of Inflamed Porcine Uterus. Acta Vet. Brno., 79: 249-259. [7] Messias de Braganc M., Mounier A.M. and Prunier A. (1998). Does feed restriction mimic the effects of increased ambient temperature in lactating sows? J. Anim Sci., 76: 2017-2024. [8] Mateus L., Lopes D., Costa L., Diniz P. and Zięcik A. (2003). Relationship between endotoxin and prostaglandin (PGE2 and PGFM concentration and ovarian function in dairy cows with puerperal endometritis, Anim Reprod Sci., 76: 143-154. [9] Morrow WEM, Britt J, Belschner A, Neeley G. and O’Carroll J (1996). Effect of injecting sows with prostaglandin F2 immediately postpartum on subsequent reproduction performance. Swine Health Prod., 4: 73-78. [10] Nguyễn Đức Toàn (2010). Thực trạng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình và thử nghiệm biện pháp phòng trị. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường ĐHNN Hà Nội, [11] Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Thị Dịu (2015). Tình hình bệnh sản khoa ở đàn lợn nái ngoại thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, XXII(1): 77-83. [12] Nguyễn Văn Thanh (2003). Khảo sát tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 10: 11-17 [13] Nguyễn Văn Thanh (2007). Mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái với hội chứng tiêu chảy ở lợn con bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, X(5) : 11-17 [14] Nguyễn Xuân Quỳnh (2011). Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp. Trường ĐHNN Hà Nội. [15] Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010). Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, XVII(7) : 72-76. [16] Waller C. M., Bilkei, G. and Cameron, R. D. A. (2002). Effect of periparturient disease and/or reproductive failure accompanied by excessive vulval discharge and weaning to mating interval on sows’ reproductive performance. Australian Veterinary Journal, 80: 545-549. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN THƯỜNG GẶP VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG CỦA LỢN RỪNG TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT | Phùng Quang Trường;Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì;truongbavi@gmail.com Tăng Xuân Lưu;Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Nguyễn Hoài Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢO NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM PYRETHROID ĐẾN LOÀI ỐC VẶN NƯỚC NGỌT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Khảo nghiệm độc tính của hóa chất bảo vệ thực vật nhóm pyrethroid đến loài ốc vặn nước ngọt (Angulyagra polyzonata) được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm (96 giờ/ thử nghiệm) bằng cách tiếp xúc mẫu nước lây nhiễm nhân tạo với hoạt chất Cypermethrin và Deltamethrin thuộc nhóm pyrethroid. Nghiên cứu này nhằm xác định độc tính của hóa chất bảo vệ thực vật nhóm pyrethroid làm cơ sở xác định giá trị an toàn của các hóa chất này đối với hệ sinh thái thủy sinh. Kết quả cho thấy, ốc vặn Angulyagra polyzonata nhạy cảm với Deltamethrin hơn Cypermethrin. Khả năng phục hồi của ốc giảm dần khi phơi nhiễm 48 giờ với pyrethroid và sau đó thả vào nước sạch 48 giờ (tại giá trị LC50, 70% ốc phục hồi khi tiếp xúc với Cypermethrin, 60% ốc phục hồi khi tiếp xúc với Deltamethrin). Hệ số tích lũy BCF của ốc với Cypermethrin lần lượt là 0,88; 26,29 tương ứng với thời gian phơi nhiễm kéo dài 1 ngày và 1 tháng | EC;LC;pyrethroid;ốc vặn nước ngọt;thử nghiệm độc cấp tính | [1] Alvaro Alonso and Julio A. Camargo (2010). Toxic Effects of Fluoride Ion on Survival, Reproduction and Behaviour of the Aquatic Snail Potamopyrgus antipodarum (Hydrobiidae, Mollusca), Water, Air and Soil Pollution, 219(1): 81-90 [2] Dixon, P. M. and M. C. Newman (1991). Analyzing toxicity data using statistical models of time-todeath: An introduction. In: Newman, M.C. and A.W. McIntosh (Eds.), Metal Ecotoxicology: Concepts and Applications. Lewis Publishers, Inc., Chelsea, MI., pp. 207-242 [3]Đặng Ngọc Thanh, Trần Thái Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 460-461 [4] Landis W. G. and W. H. van der Schalie (Eds.) (1990). Aquatic Toxicology and Risk Assessment 3th, ASTM [5] Mark D. Munn and Robert J. Gilliom (2001). Pesticide Toxicity Index for Freshwater Aquatic Organisms, U.S. GEOLOGICAL SURVEY Water-Resources Investigations Report (01-4077), pp. 13-55 [6] Nguyễn Đình Mạnh (2000). Hóa chất dùng trong nông nghiệp và ô nhiễm môi trường, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 39 [7] Parmita Bhattacharjee, Suchismita Das (2014). Toxicity of Pesticide Deltamethrin to Fish, 4(5): 245-266 [8] Poonam Sharma, Mysra Jan, and Rambir Singh (2013). Deltamethrin Toxicity: A Review. Ind J Biol Stud Res., 2(2): 91-107. [9] Rand GM (Ed.) (2003). Fundamentals of aquatic toxicology. Taylor & Francis, New York, pp. 71-102 [10] S. Cole, W.Young, R.Kanda (2002). Proposed Environmental Quality Standards for Cypermethrin and Flumethrin in Water. R&D Technical Report. [11] Siriwan Janmateme, Maleeya Kruatrachue, Somboon Kaewsawangsap, Yaowaluk Chitramvong, Prapee Sretarugsa and E. Suchart Upatham (1996). Acute toxicity and Bioaccumulation of Lead in the snail Filopalusdina martensi, J.Sci.Soc. Thailand, 22: 237-247. [12] US. EPA (1999). Screening Level Ecological Risk Assessment Protocol References, Solid Waste and Emergency Response (EPA530-D-99-001A). | http://vnua.edu.vn/KHẢO NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM PYRETHROID ĐẾN LOÀI ỐC VẶN NƯỚC NGỌT | Nguyễn Thị Thu Hà;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ha170086@gmail.com Hoàng Thùy Linh;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Tiến Dũng;Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường, Viện Môi trường nông nghiệp Trịnh Quang Huy;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá và xác định những tồn tại, hạn chế trong công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) của hộ gia đình, cá nhân, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác CNQSDĐ tại huyện Phổ Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn 2010 - 2014, trên địa bàn huyện có 7.148 lượt giao dịch CNQSDĐ, trong đó đất ở có 4.082 lượt giao dịch và đất nông nghiệp có 3.120 lượt giao dịch. Việc CNQSDĐ được thực hiện cơ bản phù hợp với quy định của pháp luật, song vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là: còn hiện tượng giao dịch không đăng ký với cơ quan Nhà nước; việc kê khai giá trị chuyển nhượng trong hợp đồng thấp hơn giá trị giao dịch thực tế; việc tìm kiếm thông tin thị trường còn gặp nhiều khó khăn… Để khắc phục tồn tại, hạn chế nêu trên, cần thực hiện các giải pháp sau: thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động CNQSDĐ; có chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi CNQSDĐ không thông qua cơ quan Nhà nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường bất động sản; tăng cường tuyên truyền chính sách, pháp luật đất đai đến người dân; đào tạo nâng cao trình độ và tăng biên chế đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn về CNQSDĐ | Chuyển nhượng;đất ở;đất nông nghiệp;quyền sử dụng đất;Phổ Yên. | [1] Nguyễn Thị Hồng Nhung (2012). Pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ Luật Kinh tế, trường Đại học Luật Hà Nội. [2] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2007). Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. [3] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013). Luật Đất đai năm 2013. Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. [4] UBND huyện Phổ Yên (2014a). Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. [5] UBND huyện Phổ Yên (2014b). Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2014 huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. [6] UBND huyện Phổ Yên (2014c). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2014 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2015 huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN | Phan Thị Thanh Huyền;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;syhuyen@gmail.com Nguyễn Văn Dũng;UBND xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên | ||
| MICROWAVE-ASSITED SYNTHESIS OF COUMARIN DERIVATIVES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Một số dẫn xuất của coumarin có hoạt tính sinh học cao, như tác dụng chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành, chống đông máu, chữa bệnh vẩy nến, kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm,... một số có tác dụng ức chế HIV.Trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện việc tổng hợp một số dẫn xuất coumarin theo phương pháp không dung môi trong lò vi sóng bằng phản ứng cộng hợp nucleophin với các amin khác nhau, cho hiệu suất đạt từ 5570%. Các sản phẩm coumarin cũng đã được khảo sát hoạt tính sinh học, kết quả cho thấy các sản phẩm tổng hợp được đều có tính kháng khuẩn, chống nấm cao | Coumarin;tổng hợp;kháng khuẩn;kháng nấm | [1] Deniz Yiđit, Yasemin Arslan Udum, Mustafa Güllü, Levent Toppare (2014). Electrochemical and spectroelectrochemical studies of poly(2,5-di-2,3dihydrothieno[3,4-b][1,4]dioxin-5-ylthienyl) derivatives bearing azobenzene, coumarine and fluorescein dyes: Effect of chromophore groups on electrochromic properties, Electrochimica Acta, 147(20): 669-677. [2] M. Mahesh, G. Bheemaraju, G. Manjunath, P. Venkata Ramana (2016). Synthesis of new oxadiazole, pyrazole and pyrazolin-5-one bearing 2-((4methyl-2-oxo-2H-chromen-7-yl)oxy) acetohydrazide analogs as potential antibacterial and antifungal agents, Annales Pharmaceutiques Françaises, 74(1): 34-44. [3] Olumide Fatunsin, Viktor O. Iaroshenko, Sergii Dudkin, Satenik Mkrtchyan, Alexander Villinger, Peter Langer (2010). Regioselective synthesis of benzo[c]chromen-6-ones by one-pot cyclocondensation of 1,3-bis(trimethylsilyloxy)1,3-butadienes with 4-chloro-2-oxo-2H-chromene3-carbaldehyde, Tetrahedron Letters, 51(36): 4693-4695. [4] V. Bayer, R. Pastor, A. Cambon (1982). Synthese et etude spectrale de F-alkyl-4 coumarines, Journal of Fluorine Chemistry, 20(2): 187-202. [5] Younes Moussaoui, Ridha Ben Salem (2007). Catalyzed Knoevenagel reactions on inorganic solid supports: Application to the synthesis of coumarine compounds, Comptes Rendus Chimie, 10(12): 1162-1169. [6] Zaheer-ul-Haq, M. Arif Lodhi, Sarfraz Ahmad Nawaz, Sajid Iqbal, Khalid Mohammed Khan, Bernd M. Rode, Atta-ur-Rahman, M. Iqbal Choudhary (2008). 3D-QSAR CoMFA studies on biscoumarine analogues as urease inhibitors: A strategic design in anti-urease agents, Bioorganic & Medicinal Chemistry, 16(6): 3456-3461. | http://vnua.edu.vn/MICROWAVE-ASSITED SYNTHESIS OF COUMARIN DERIVATIVES | Nguyen Thi Thanh Mai;Faculty of Chemistry, Hanoi University of Industry;mainguyen65hb@gmail.com Nguyen Thi Hong Hanh;Faculty of Environment , Vietnam National University of Agriculture | ||
| NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA HIÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Cây hoa hiên (Hemerocallis fulva) được đánh giá là cây trồng có giá trị làm cảnh và làm thuốc. Trong nghiên cứu này chúng tôi bước đầu xác định các thông số cơ bản của quy trình nhân nhanh in vitro cho cây hoa hiên bao gồm môi trường nuôi cấy khởi động, chất điều tiết sinh trưởng phù hợp cho nhân nhanh và tạo rễ đối với chồi cây hoa hiên in vitro. Kết quả nghiên cứu cho thấy, MS + 1 mg/L BA + 1 mg/L -NAA là môi trường thích hợp nhất để nuôi cấy khởi động chồi hoa hiên. Môi trường thích hợp để nhân nhanh chồi cây hoa hiên là môi trường MS + 1 mg/L BA + 1 mg/L IBA. Môi trường tối ưu để tạo rễ cho chồi cây hoa hiên in vitro là MS + 0,5 mg/L -NAA. Ra ngôi cây hoa hiên trên đất phù sa ẩm đạt hiệu quả cao nhất | Hemerocallis fulva;hoa hiên;nhân nhanh in vitro | [1] Amling J.W., Keever G.J., Kessler J.R. and Eakes D.J. (2007). Benzyladenine (BA) promotes ramet formation in Hemerocallis. J. Environ. Hort., 25(1): 9-12. [2] Chu, I. Y. E. and Kurtz, S. L. (1990). Commercialization of plant micropropagation, In: Ammirato, P. V., Evans, D. R, Sharp, W. Rand Bajaj, Y. P. S. (Eds.), Handbook of plant cell culture: ornamental Species, McGraw-Hill Pub. Compo NY, pp. 126-164. [3] Dunwell, W.C. (2000). Hemerocallis (daylily) propagation. Research and Education Center, Dept. Horticulture, Univ. Kentucky. Princeton, KY. Heuser, C.W. and D.A. Apps. (1976). In vitro plantlet formation from flower petal expalnt of Hernerocallis cv. Chipper Cherry. Can. J. Bat., 54: 616-618. [4] Lemanska, W.C. (2000). Hemerocallis (daylily) propagation. Research and Education Center, Dept. Horticulture, Univ. Kentucky. Princeton, KY. Murashige, T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue culture. Physiol. Plant., 15: 473-497. [5] Strode M. and Oglesby A. (1976). Daylily culture. Cooperative Extension Service, Circular 545/reprint. College of Agricultural and Environmental Science, Univ. georgia, Athens. [6] Zhao, S.K., Carter. J. and Garber D. (2011). Callus induction and in vitro plant regeneration in daylily. HortScience, 42: 972. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA HIÊN | Nguyễn Thị Lâm Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Minh Phượng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Thị Mai Dung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU CẢM ỨNG VÀ NUÔI CẤY RỄ BẤT ĐỊNH CÂY BA KÍCH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tạo nguồn rễ bất định cây ba kích in vitro và bước đầu khảo sát một số yếu tố đến sự tăng trưởng rễ bất định. Đoạn thân và lá cây ba kích được nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung áNAA, IAA và IBA với 5 nồng độ khác nhau (0,1-1,0 mg/l) để cảm ứng tạo rễ bất định. Kết quả cho thấy, -NAA thể hiện hiệu quả tạo rễ bất định từ đoạn thân cây ba kích tốt hơn so với IAA và IBA. Tỉ lệ đoạn thân tạo rễ đạt cao nhất (100%) trên môi trường bổ sung 0,75 mg/l -NAA. Khác với vật liệu đoạn thân, mô lá cây ba kích hoàn toàn không cảm ứng tạo rễ bất định trên môi trường MS + 0,75 mg/l -NAA sau 4 tuần nuôi cấy. Khả năng tăng trưởng của rễ bất định cây ba kích trên môi trường nền B5 cao hơn so với môi trường nền MS. Bổ sung -NAA, IAA và IBA vào môi trường nuôi cấy có tác dụng thúc đẩy sự tăng sinh khối rễ bất định ba kích. Môi trường B5 + 1,0 mg/l -NAA là thích hợp nhất cho nuôi cấy rễ bất định ba kích, cho khối lượng rễ tươi đạt được cao nhất (1,264 g) sau 12 tuần nuôi cấy. | Ba kích;rễ bất định;-NAA;IAA;IBA | [1] Abdullahil, B. (2010). Growth, secondary metabolite production and antioxidant enzyme response of Morinda citrifolia adventitious root as affected by auxin and cytokinin. Plant Biotechnology Reports, 4(2): 109-116. [2] Amoo, S. O., Aremu, A. O., Staden, J. (2013) Shoot proliferation and rooting treatments influence secondary metabolite production and antioxidant activity in tissue culture-derived Aloe arborescens grown ex vitro. Plant Growth Regulators, 70: 115-122. [3] Chen, D.L., Zhang, P., Lin, L., Shuai, O., Zhang, H.M., Liu, S.H., Wang J.Y. (2013). Protective effect of Bajijiasu against amyloid-induced neurotoxicity in PC12 cells. Cell Molecules Neurobiological, 33(6): 837-850. [4] [4] Davies, P.J. (1995). Plant Hormones. Kluwer Academic Publishers. [5] Feng, F., Wang, L.L., Lai, X.P., Li, Y.B., Cao, Z.M., Zhou, Y.J. (2012). Study on oligosaccharides from Morinda officinalis. Zhong Yao Cai, 35(8): 1259-1262. [6] Hoàng Thị Thế, Nguyễn Thị Phương Thảo, Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Thủy (2013). Quy trình nhân giống in vitro cây ba kích (Morinda officinalis How). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(3): 285292. [7] Kim, J. S., Hahn, E. J., Yeung, E. C., Paek, K. Y. (2003). Lateral root development and saponin accumulation as affected by IBA or NAA in adventitious root cultures of Panax ginseng C. A. Meyer. In Vitro Cellular and Developmental Biology - Plant, 39(2): 245-249. [8] Lê Thị Thúy, Trịnh Mộng Nhi, Phạm Văn Lộc (2014). Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa tăng trưởng thực vật và môi trường nuôi cấy đến khả năng tạo rễ cà rốt trong nuôi cấy in vitro. Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, 5(18): 62-67. [9] Li, Y.F., Gong, D.H., Yang, M., Zhao, Y.M., Luo, Z.P. (2003). Inhibition of the oligosaccharides extractedfrom Morinda officinalis, a Chinese traditional herbal medicine, on the corticosteron induced apoptosis in PC12 cells. Life Sciences, 72(8): 933942. [10] Ling, A.P., Tan, K.P., Hussein, S. (2013). Comparative effects of plant growth regulators on leaf and stem explants of Labisia pumila var. alata. Journal of Zhejiang University Science B, 14(7): 621-631. [11] Litwack, G. (2005). Plant hormone, Vitamins and Hormones. Elsevier locations, 72: 544. [12] Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Trung Thành, Nguyễn Văn Kết (2011). Nghiên cứu khả năng tạo rễ bất định của sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) trong nghiên cứu in vitro. Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 27: 30-36. [13] Nguyễn Thị Ngọc Hương, Võ Thị Bạch Mai (2009). Tìm hiểu sự phát sinh hình thái rễ trong nuôi cấy in vitro cây nhàu (Morinda citrifolia L.). Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, 12(17): 100-105. [14] Nguyễn Trung Thành, Paek Kee Yoeup (2008). Nhân nhanh rễ bất định Nhân sâm Panax ginseng C.A. Meyer: ảnh hưởng của một số nhân tố lý hóa lên sự tăng trưởng sinh khối và sản phẩm trao đổi chất ginsenosides. Tạp chí Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 24: 318-323. [15] Reis, R., Borges, A., Chierrito, T., de Souto, E., de Souza, L., Iacomini, M., de Oliveira, A., Goncalves, R. (2011). Establishment of adventitious root culture of Stevia rebaudiana Bertoni in a roller bottle system. Plant Cell Tissue Organ Culture, 106: 329-335. [16] San José, M. C., Romero, L., Janeiro, L.V. (2012). Effect of indole-3-butyric acid on root formation in Alnus glutinosa microcuttings. Silva Fennica, 46(5): 643-654. [17] Taiz, L., Zeiger (2005). Plant Physiology. The Benjamin/Cummings Publishing Company. [18] Tiberiapop, Doru, P., Catherine, B. (2001). Auxin control in the formation of adventitious roots. Notulae Botanicae Horti Agrobotanici ClujNapoca, 39(1): 307-316. [19] Torres, K. C. (1989). Tissue culture technique for horticultural crops. Chapman and Hall, New YorkLondon, America, p. 284. [20] Trần Thanh Hương, Bùi Trang Việt, Feng Teng Yung (2009). Vai trò của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật trong sự hình thành rễ bất định từ các khúc cắt mang chồi ở một vài giống chuối (Musa sp.). Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 12(9): 23-30. [21] Verstraeten I., Beeckman T., Geelen D. (2013). Adventitious root induction in Arabidopsis thaliana as a model for in vitro root organogenesis. Methods in Molecular Biology, 959: 159-175. [22] Võ Châu Tuấn, Huỳnh Minh Tư (2010). Nghiên cứu nhân giống cây ba kích (Morinda officinalis How) bằng phương pháp nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 5(40): 01-09. [23] Võ Thị Bạch Mai (2004). Sự phát triển chồi và rễ. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM. [24] Zhang, H., Li, J., Xia, J., Lin, S. (2013). Antioxidant activity and physicochemical properties of an acidic polysaccharide from Morinda officinalis. International Journal of Biological Macromolecules, 58: 7-12. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CẢM ỨNG VÀ NUÔI CẤY RỄ BẤT ĐỊNH CÂY BA KÍCH | Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntthao@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thuỳ Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tuấn Minh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quỳnh Chi;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Anh Đào;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁY TRỘN CỎ MỘT TRỤC VÍT CÔN ĐỨNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Mô hình vật lý được xây dựng cho máy trộn cỏ một trục vít côn đứng bao gồm hai mô hình: mô hình vật lý xác định công suất cho họ máy trộn cỏ một trục vít côn và mô hình vật lý xác định năng suất cho họ máy trộn cỏ một trục vít côn. Dựa vào mô hình vật lý này, xây dựng được dãy máy trộn đồng dạng với máy trộn đã nghiên cứu tối ưu các thông số. Rút ngắn quá trình nghiên cứu đối với các loại mô hình máy khác nhau nhằm tăng năng suất trong tính toán thiết kế chế tạo máy mà vẫn có được một họ máy trộn cỏ một trục vít côn có chế độ làm việc tối ưu phù hợp với các công suất và năng suất khác nhau | Máy trộn một trục vít côn;mô hình vật lý. | [1] Lương Thị Minh Châu (2006). Luận văn “Nghiên cứu các thông số tối ưu của máy trộn cỏ một trục vít côn đứng bằng phương pháp qui hoạch thực nghiệm”, Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM [2] Phạm Văn Lang (1990). Cơ sở lý thuyết mô hình, đồng dạng, phép phân tích thứ nguyên - ứng dụng trong kỹ thuật nông nghiệp | http://vnua.edu.vn/MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁY TRỘN CỎ MỘT TRỤC VÍT CÔN ĐỨNG | Lương Thị Minh Châu;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;chauhn78@vnua.edu.vn | ||
| XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRA CỨU BỆNH VẬT NUÔI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Xuất phát từ yêu cầu thực tế cần có một hệ thống hỗ trợ người dùng tra cứu thông tin bệnh vật nuôi một cách nhanh chóng, chính xác và đầy đủ, chúng tôi đã thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu và lập trình các chức năng cho hệ thống tra cứu bệnh vật nuôi trực tuyến. Việc ra mắt hệ thống với tên miền http://www.benhvatnuoi.vn sẽ đem đến một công cụ cho phép quản lý tối ưu nguồn cơ sở dữ liệu bệnh vật nuôi, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin bệnh vật nuôi một cách chính xác, đầy đủ và đa dạng. Đây cũng là hệ thống tra cứu bệnh vật nuôi trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam. Bài báo này giới thiệu về hệ thống tra cứu bệnh vật nuôi trên hai loại vật nuôi là lợn và gà. | Bệnh vật nuôi;hệ thống tra cứu | [1] Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch (2008). Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc Nhà xuất bản Nông nghiệp. [2] David Smiley, Eric Pugh, Kranti Parisa, Matt Mitchell (2015). Apache Solr Enterprise Search Server - Third Edition. Packt Publishing Ltd. [3] David Upton (2007). CodeIgniter for Rapid PHP Application Development. Packt Publishing Ltd. [4] Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới (2008). Vi sinh vật - bệnh truyền nhiễm vật nuôi. Nhà xuất bản Giáo dục. [5] Lê Văn Năm (2004). Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Mark Safronov, Jeffrey Winesett (2014). Web Application Development with Yii and PHP. Packt Publishing Ltd. [7] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012). Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp. [8] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2013). Bệnh truyền nhiễm của động vật nuôi và biện pháp khống chế. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [9] Nguyễn Văn Thanh (2004). Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. [10] Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Thiện (2002). Một số bệnh mới do virut ở gia súc gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [11] Phạm Sĩ Lăng, Phạm Ngọc Đình, Nguyễn Bá Hiên, Phạm Quang Thái, Văn Đăng Kỳ (2009). 8 bệnh chung quan trọng truyền lây giữa người và động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [12] Phạm Sĩ Lăng, Lê Thị Tài (2009). Thực hành điều trị thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRA CỨU BỆNH VẬT NUÔI | Lê Thị Nhung;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ltnhung@vnua.edu.vn Đinh Thế Duy;Nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp Nguyễn Đình Nam;Sinh viên Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Tú Anh;Sinh viên Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hà Văn Hưng;Sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hương;Sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Việt;Sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG HIỆU QUẢ, TIẾT KIỆM CHO PHÕNG HỌC TRONG HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Hiện nay, chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm đang được ngày càng có nhiều ngành trong xã hội quan tâm. Để tiết kiệm điện năng có rất nhiều các giải pháp khác nhau. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên đánh giá hiện trạng hệ thống chiếu sáng trong các phòng học giảng đường của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm cho phòng học trong Học viện và lựa chọn phương án tối ưu. | Chiếu sáng hiệu quả;giảng đường;phòng học;tiết kiệm | [1] Bộ Khoa học và Công nghệ (2008). TCVN 71141:2008 Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà [2] Công ty Cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông (2014). Báo giá sản phẩm chiếu sáng Rạng Đông. [3] Công ty Cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông (2014). Các sản phẩm chiếu sáng: http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/thiet-bichieu-sang/bo-den/den-chieu-sang-lop-hoc-id12705.aspx; http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/thiet-bichieu-sang/bo-den/den-chieu-sang-lop-hoc-id12709.aspx http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/denchieu-sang-led/den-led-panel/den-led-panel-28wid-12582.aspx http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/denchieu-sang-led/den-bo-den-tube-led/bong-den-ledtube-dau-den-xoay-id-13012.aspx http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/denchieu-sang-led/den-led-panel/den-led-panel-50wid-12585.aspx http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/denchieu-sang-led/den-led-panel/den-led-panel-14wid-12583.aspx http://www.rangdongvn.com/vi/san-pham/denchieu-sang-led/den-led-panel/den-led-panel-id2989.aspx [4] Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Ngọc Kính, Vũ Hải Thuận, Đào Xuân Tiến, Ngô Quang Ước (2013). Đánh giá, đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện năng và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Xuân Hiếu, nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học (2010). Nghiên cứu và ứng dụng phần mềm Dialux thiết kế chiếu sáng cho dãy phòng thí nghiệm khoa Cơ - Điện. [6] Trần Quốc Đăng Khoa (2014). Chiếu sáng công cộng – Vấn đề và giải pháp, truy cập tại: http://ecchcm.gov.vn/index.php/vi/news/Tin-Tuc/Chieusang-cong-cong-van-de-va-giai-phap-281/, ngày: 6/11/2004 [7] Văn phòng tiết kiệm năng lượng Vneep (2014). Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện đối với chiếu sáng, http://ecchaiphong.gov.vn/Images/Documents/HE %20THONG%20CHIEU%20SANG.pdf. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG HIỆU QUẢ, TIẾT KIỆM CHO PHÕNG HỌC TRONG HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Nguyễn Thị Huyền Thanh;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nththanh@vnua.edu.vn | ||
| ASSESSING THE SATISFACTION WITH THE SERVICE QUALITY OF STUDENTS IN THE FACULTY OF ACCOUNTING AND BUSINESS MANAGEMENT AT VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Số lượng các tổ chức giáo dục và các trường đại học ở Việt Nam hiện nay đang tăng lên buộc các trường đại học nói chung và Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) nói riêng phải cố gắng để thu hút sinh viên bằng cách cung cấp cho họ các dịch vụ tốt nhất, mang lại cho họ sự hài lòng cao nhất có thể. Bài viết nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên trong khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh (FABM) tại VNUA về chất lượng dịch vụ đại học. Phiếu điều tra được sử dụng để thu thập dữ liệu từ 102 sinh viên hiện tại của khoa FABM. Kết quả cho thấy rằng chất lượng của các nhóm dịch vụ chính tại VNUA được đánh giá từ mức độ trung bình đến mức độ tốt. Một nửa số sinh viên được phỏng vấn hài lòng về dịch vụ với các chỉ số hài lòng trung bình là 3.36. Sự sẵn có của các dịch vụ hiện tại đủ để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của sinh viên ngành Kế toán và sinh viên các năm thứ nhất và năm thứ hai trong khi các sinh viên trong ngành Quản trị Kinh doanh và sinh viên năm thứ tư có vẻ chưa hoàn toàn hài lòng. Nghiên cứu này đề xuất một số gợi ý để cải thiện và nâng cao sự hài lòng của sinh viên bằng cách đầu tư vào cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, cải thiện mạng internet nội bộ, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên hành chính. | Chất lượng dịch vụ;sinh viên;sự hài lòng | [1] Kotler, P. and K. Fox (1995). Strategic marketing for educational institutions. 2nd Edition, Englewood Cliffs, Prentice-Hall, New York. 484p. [2] Salvatore, D. and D. Reagle (2002). Statistics and Econometrics. 2nd Ed. McGraw-Hill, New York. | http://vnua.edu.vn/ASSESSING THE SATISFACTION WITH THE SERVICE QUALITY OF STUDENTS IN THE FACULTY OF ACCOUNTING AND BUSINESS MANAGEMENT AT VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE | Bui Thi Nga;Faculty of Accounting and Buisness Management, Vietnam National University of Agriculture; btnga@vnua.edu.vn Nguyen Thi Quynh Anh;Faculty of Accounting and Buisness Management, Vietnam National University of Agriculture | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN LỰC SINH KẾ TỚI LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG TẠI KHU VỰC VÙNG CAO TỈNH BẮC KẠN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Nghiên cứu này đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế cũng như sự tác động của nó tới khả năng lựa chọn chiến lược sinh kế của người dân phụ thuộc vào rừng tại khu vực vùng cao tỉnh Bắc Kạn. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp đối với 261 hộ sống gần rừng ở huyện Na Rì và Ba Bể. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, mô hình ước lượng Logit thứ bậc và kiểm định T-test được sử dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ phụ thuộc vào rừng của hộ được điều tra còn lớn; hộ có nguồn lực mạnh, có thu nhập cao có xu hướng lựa chọn chiến lược phụ thuộc thấp vào rừng. Ngược lại, chiến lược phụ thuộc cao vào rừng thường được những hộ có thu nhập thấp với nguồn lực hạn chế lựa chọn. Để thực thi các chính sách hạn chế tiếp cận nguồn tài nguyên rừng nhằm bảo vệ và duy trì diện tích rừng, Nhà nước cần có giải pháp giảm sự phụ thuộc vào rừng, đồng thời nâng cao nguồn lực sinh kế, đặc biệt là nguồn lực con người cho người dân | Chiến lược sinh kế;mô hình logit thứ bậc;phụ thuộc vào rừng;sinh kế Bắc Kạn. | [1] Alary, V. Messad, S. Aboul-Naga, A. Osman, M. A. Daoud, I. Bonnet, P. Juanes, X. Tourrand, J. F. (2014). Livelihood strategies and the role of livestock in the processes of adaptation to drought in the Coastal Zone of Western Desert (Egypt). Agricultural Systems, 128: 44-54. doi: http://dx.doi.org/10.1016/j.agsy.2014.03.008. [2] Babulo Bedru, Muys Bart, Nega Fredu, Tollens Eric, Nyssen Jan, Deckers Jozef, Mathijs Erik. (2008). Household livelihood strategies and forest dependence in the highlands of Tigray, Northern Ethiopia. Agricultural Systems, 98(2): 147-155. doi: 10.1016/j.agsy.2008.06.001. [3] Bebbington, A. (1999). Capitals and capabilities: a framework for analyzing peasant viability, rural livelihoods and poverty. World Development 27 (12): 2021–2044. [4] Chambers. (1991). Sustainable Rural Livelihoods: Practical Concepts for the 21st Century. Institute of Development Studies. [5] DFID. (1999). Tài liệu Hướng dẫn về Sinh kế Bền vững - Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh, http://www.livelihoods.org/info/info_guidanceshee ts.html [6] Fang Yi-ping, Fan Jie, Shen Mao-ying, Song Mengqiang. (2014). Sensitivity of livelihood strategy to livelihood capital in mountain areas: Empirical analysis based on different settlements in the upper reaches of the Minjiang River, China. Ecological Indicators, 38: 225-235. doi: 10.1016/ j.ecolind. 2013.11.007 [7] Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn (2013). Nhà xuất bản Thống kê 2014. [8] Vedeld Paul, Angelsen Arild, Bojö Jan, Sjaastad Espen, Kobugabe Berg Gertrude. (2007). Forest environmental incomes and the rural poor. Forest Policy and Economics, 9(7): 869-879. doi: 10.1016/j.forpol.2006.05.008 [9] Xu Dingde, Zhang Jifei, Rasul Golam, Liu Shaoquan, Xie Fangting, Cao Mengtian, Liu Enlai (2015). Household Livelihood Strategies and Dependence on Agriculture in the Mountainous Settlements in the Three Gorges Reservoir Area, China. Sustainability, 7(5): 4850-4869. doi: 10.3390/ su7054850. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN LỰC SINH KẾ TỚI LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG TẠI KHU VỰC VÙNG CAO TỈNH BẮC KẠN | Nguyễn Hải Núi;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hainui@gmail.com Nguyễn Quốc Chỉnh;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Quang Giám;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Lâm;Khoa Môi Trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Di cư tự do (DCTD) là vấn đề nóng hiện nay ở Đắk Nông nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung. Sinh kế của những người dân di cư tự do đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết đối với các nhà chính sách, chính quyền địa phương các cấp và tổ chức đoàn thể. Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận từ phân tích khung sinh kế để làm rõ hiện trạng sinh kế của DCTD, trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng các nguồn sinh kế của người dân DCTD; đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế cho người dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Kết quả phân tích cho thấy: trong thời gian gần đây, các nguồn lực sinh kế của các hộ di cư tự do đã được cải thiện, các hoạt động sinh kế đã định hình và bắt đầu phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của các hộ mặc dù còn khó khăn thiếu thốn nhưng đang được cải thiện. Tuy vậy, việc cải thiện sinh kế cho người di cư tự do cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro và thách thức như: nguồn lực đất đai khó khăn, tranh chấp; nguồn vốn con người thấp; khả năng tiếp cận thị trường, tài chính, văn hóa, nước sạch khó khăn hoặc không thể thực hiện. Để giải quyết vấn đề này cần thực hiện đồng bộ bảy giải pháp trong đó cải thiện nguồn vốn con người là quan trọng nhất. | Di cư tự do;Đắk Nông;nguồn sinh kế;sinh kế. | [1] Carney Diana (1998), Sustainable rural livelihoods, Russell Press Ltd., Nottingham. [2] Carney Diana (1998), Sustainable rural livelihoods, Russell Press Ltd., Nottingham. [3] Cục Thống kê Đắk Nông (2015). Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông năm 2014, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội. [4] DFID (1999). Sustainable Livelihoods Guidance Sheets, Truy cập tại: http://www.dfid.gov.uk /pubs/DFIDapproach.guidance, ngày 22/04/2015. [5] Hanstad, Tim and Robin Nielsn and Jennifer Brown (2004). Land and livelihoods: Making land rights real for India’s rural poor, LSP working paper 12, Food and Agriculture Organization Livelihood Support Program. Truy cập tại: http://ftp.fao.org/ docrep/fao/007/j2602e/j2602e00.pdf, ngày 25/4/2015. [6] UBND Tỉnh Đắk Nông (2015). Báo cáo tình hình di cư tự do tỉnh Đắk Nông, Đắk Nông | http://vnua.edu.vn/SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG | Đàm Thị Hệ;NCS Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;damthihe1979@gmail.com Nguyễn Văn Tuấn;Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam | ||
| FINANCIAL INDICATOR SYSTEM OF BUILDING MATERIALS MANUFACTURING JOINT-STOCK FIRMS LISTED ON HANOI STOCK EXCHANGE: SITUATION AND SOLUTIONS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Hiện nay các công ty cổ phần (CTCP) có niêm yết trên các thị trường chứng khoán đều công bố hệ thống chỉ tiêu tài chính. Bộ Tài chính (BTC) đã quy định hệ thống này trong cả Quyết định 13/2007/QĐ-BTC (liên quan đến bản cáo bạch - BCB) và Thông tư 52/2012/TT-BTC (liên quan đến báo cáo thường niên - BCTN). Tuy nhiên tính chính xác, minh bạch, toàn diện và khách quan của hệ thống chỉ tiêu tài chính trong các báo cáo này vẫn cần phải xem xét lại. Nói cách khác, hệ thống chỉ tiêu tài chính hiện hành vẫn tồn tại một số hạn chế do cả lý do chủ quan và khách quan gây ra. Từ thực tế này, để cải thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính của các CTCP niêm yết trên thị trường chứng khoán, cần phải xác định những lý do từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhất là khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính hiện hành của các CTCP sản xuất vật liệu xây dựng (SX VLXD) niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK HN). Qua đó, đề tài còn cung cấp cho các nhà phân tích những thông tin minh bạch, chính xác và khách quan nhằm giúp họ đưa ra những quyết định hiệu quả và tối ưu | Báo cáo tài chính;công ty cổ phần;hệ thống chỉ tiêu tài chính;sản xuất vật liệu xây dựng;sở giao dịch chứng khoán;thị trường chứng khoán | [1] Altman, E., (1968). ‘Financial Ratios Discriminant Analysis and the Prediction of Corporate Bankruptcy’, The Journal of Finance, 23(4): 589-609. [2] Barnes, P., (1987). ‘The Analysis and Use of Financial Ratios: A Review Article’, Journal of Business Finance & Accounting, 14(4): 449-461. [3] Beaver, W., (1966). ‘Financial Ratios as Predictors of Failure’, Journal of Accounting Research, 4: 71-111. [4] Bộ Tài chính (2007). Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ban hành mẫu bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán, ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 [5] Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 52/2012/TT-BTC hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, ban hành ngày 05 tháng 04 năm 2012. [6] Chen, K. H., & Shimerda T. A., (1981). ‘An Empirical Analysis of Useful Financial Ratios’, Financial Management, 10(1): 51-60. [7] Deakin, E., (1972). ‘A Discriminant Analysis of Predictors of Business Failure’, Journal of Accounting Research, 10(1): 167-179. [8] Foulke, R. A., (1968). Practical Financial Statement Analysis, 1st Ed., Mc McGraw Hill International Edition. [9] Gisbson, C. H., (2001). Financial Reporting Analysis: Using Financial Accounting Information, 8th Ed., South-Western College Publishing, Thomson Learning. [10] Houghton, K. A., & Woodliff, D. R., (1987). ‘Financial Ratios: the Prediction of Corporate ‘Success’ and Failure’, Journal of Business Finance & Accounting, 14(4): 537-554. [11] Laitinen, E. K. (1991). ‘Financial Ratios & Different failure processes’, Journal of Business Finance & Accounting, 18(5): 649-673. [12] Libby, R., (1975), ‘Accounting Ratios and the Prediction of Failure: Some Behavioral Evidence’, Journal of Accounting Research, 13(1): 150-161. [13] Neter, J., (1966). ‘Discussion of Financial Ratios as Predictors of Failure’, Journal of Accounting Research, 4: 112-118. [14] Ohlson J., (1980). ‘Financial Ratios and the Probabilistic Prediction of Bankruptcy’, Journal of Accounting Research, 18(1): 109-131. [15] Sharma, S., and Mahajan, V., (1980). ‘Early Warning Indicators for Business Failures’, Journal of Marketing, 44(4): 80-89. [16] Subramanyam, K.R., & Wild, J.J., (2009). Financial Statement Analysis, 10th Ed., McGraw Hill International Edition. [17] Thủ tướng Chính phủ (2012). Quyết định số 252/2012/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, ban hành ngày 01 tháng 03 năm 2012. [18] Walton, P., (2000). Financial Statement Analysis, 1st Ed., Business Press, Thomson Learning. [19] Whittington, G., (1980). ‘Some Basic Properties of Accounting Ratios’, Journal of Business Finance & Accounting, 7(2): 219-232. [20] Wilcox, J. W., (1971). ‘A Simple Theory of Financial Ratios As Predictors of Failure’, Journal of Accounting Research, 9(2): 389-395. | http://vnua.edu.vn/FINANCIAL INDICATOR SYSTEM OF BUILDING MATERIALS MANUFACTURING JOINT-STOCK FIRMS LISTED ON HANOI STOCK EXCHANGE: SITUATION AND SOLUTIONS | Pham Xuan Kien;School of Accounting and Auditing, National Economics University, Hanoi | ||
| HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2016 | vi | Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội (Quỹ HTPT HTX Hà Nội) được thành lập và kỳ vọng giúp giải tỏa kịp thời cơn khát vốn của 1.700 HTX trong điều kiện yếu về nội lực và không có tài sản thế chấp. Sau 7 năm chính thức hoạt động, nguồn vốn của quỹ đã tăng từ 5 tỷ đồng năm 2008 lên 256 tỷ đồng năm 2014, hỗ trợ vốn tín dụng cho tổng số 219 HTX và 1.220 tổ hợp tác (THT) được vay vốn tín dụng ưu đãi. Các HTX, THT hưởng lợi đã đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận và tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân. Ba nhóm yếu tố chủ yếu: Năng lực tài chính, cơ chế - chính sách và năng lực của bản thân các HTX, THT được xác định ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của quỹ. Trong thời gian tiếp theo, để nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ, cần chú trọng thực hiện một số giải pháp như: (i) Hoàn thiện các văn bản chính sách; (ii) Thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại quỹ; (iii) Nâng cao chất lượng và phát triển nhân lực quỹ | Hợp tác xã;hoạt động của quỹ;quỹ hỗ trợ phát triển thành phố Hà Nội. | [1] H. Hải (2015). Hà Nội thêm 152 HTX mới thành lập. http://hanoi.gov.vn/chidaodieuhanh//hn/t0gZB5w6V7Wh/2807/2745340/9/ha-noithem-152-htx-moi-thanhlap.html;jsessionid=gSWCzl09UM+CVJNPE3 LvKsNs.node5, truy cập ngày 19/03/2016. [2] Quỹ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội (2014). Báo cáo tổng kết 5 năm hoạt động (giai đoạn 2008 - 2013). [3] Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/10/2006 về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; [4] Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội; [5] Quyết định số 6376/QĐ-UBND ngày 7 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển HTX thành phố Hà Nội; [6] Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc quy định lại chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội; [7] Quyết định số 7748/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội; [8] Quyết định số 04/QĐ-QHT ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế làm việc của văn phòng Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thành phố Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pbduong@vnua.edu.vn Lê Thị Phương; hoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC DÒNG TỰ PHỐI NGÔ CHỊU HẠN DỰA TRÊN KIỂU HÌNH VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Hạn là một yếu tố bất thuận phi sinh học chính hạn chế năng suất trong sản xuất ngô. Cải tiến chống chịu hạn là ưu tiên hàng đầu trong các chương trình chọn giống ngô. Ba mươi hai dòng tự phối ngô và hai đối chứng đã được đánh giá trong điều kiện đồng ruộng và sàng lọc dòng chịu hạn dưới điều kiện quản lý bất thuận hạn trong nhà kính. Thí nghiệm thứ nhất thực hiện trong nhà kính là phương pháp đánh giá chịu hạn bằng thí nghiệm trồng trong chậu plastic. Thí nghiệm thứ hai trồng trên luống trong nhà kính với 4 thời điểm trồng, thời điểm thứ nhất trồng ngày 2 tháng 3 năm 2013, sau đó cứ 10 ngày trồng một thời điểm tiếp theo, gây hạn khi thời điểm gieo thứ nhất bắt đầu vào chắc, thời điểm 2 trỗ cờ - phun râu, thời điểm 3 giai đoạn xoắn nõn và thời điểm 4 cây có 7 - 9 lá. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 32 dòng sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện miền Bắc, Việt Nam. Đánh giá sàng lọc chịu hạn trong thí nghiệm chậu nhựa nhận biết 11 dòng có khả năng chịu hạn, thí nghiệm trong nhà kính trồng 4 thời điểm gây hạn khi cây thời điểm thứ nhất bắt đầu vào chắc nhận biết 14 dòng có khả năng chịu hạn. Sử dụng chỉ thị phân tử dò tìm QTL liên quan đến chịu hạn đã xác định có 20 dòng mang QTL liên quan đến chịu hạn. Phối hợp đánh giá kiểu hình và chỉ thị phân tử nhận biết 11 dòng có đặc điểm phù hợp và chịu hạn là dòng H4, H6, H14, H15, H17, H20, H23, H24, H28, H29 và H30. Những dòng chịu hạn nhận biết trong nghiên cứu có thể sử dụng cho các chương trình chọn tạo giống ngô chịu hạn. | Chỉ thị phân tử;chịu hạn;dòng tự phối;kiểu hình, ngô. | [1] Aslam M., M.S.I. Zamir, I. Afzal, M. Yaseen, M. Mubeen, A. Shoaib (2013). Drought stress, It’s effect on maize production and development of drought tolerance through potassium application, Cercetări Agronomice în Moldova, 154(2): 99-114. [2] Bänziger, M., G.O. Edmeades, D. Beck, and M. Bellon. 2000. Breeding for Drought and Nitrogen Stress Tolerance in Maize: From Theory to Practice. Mexico, D.F. [3] Blum, A. (1988). Plant breeding for stress environments. CRC Press, Boca Raton, FL. 223p. [4] Camacho, R.SG. and D.F. Caraballo (1994). “Evaluation of morphological characteristics inVenezuelan maize (Zea may L.) genotypes under drought stress”, Scientica Agricola, 51: 453-458. [5] Cloyce G. Coffman (1998). Critical Growth Stages of Corn, The Texas A&M University System. Chen J. Chen, W. Xu, J. Velten, Z. Xin and J. Stout (2012). Characterization of maize inbred lines for drought and heat tolerance, Journal of soil and water conservation, Vol. 67, No. 5. 2489/jswc.67.5.354 [6] Dương Thị Loan, Trần Thị Thanh Hà, Vũ Thị Bích Hạnh, Vũ Văn Liết (2014). Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng tự phối và tổ hợp lai ngô nếp, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, 12(8): 1202-1212. [7] Edmeades, G.O. (2013). Progress in Achieving and Delivering Drought Tolerance in Maize - An Update, ISAAA: Ithaca, NY. [8] Fernandez, G.C.J. (1992). Effective selection criteria for assessing stress tolerance. In: Kuo C.G. (Ed.), Proceedings of the International Symposium on Adaptation of Vegetables and Other Food Crops in Temperature and Water Stress, Publication, Tainan, Taiwan. [10] Fischer, R.A., R. Maurer (1978). Drought resistance in spring wheat cultivars. I., Grain yield response. Aust. J .Agric. Res., 29: 897-907. [11] Fischer, K.S, E.C, Johnson, and G.O. Edmeades (1983). Breeding and selection for drought resistance in tropical maize. EI batran, Mexicao, DF: CIMMYT. [12] Gemenet D.C., Wachira F.N., Pathak R.S. and Munyiri S.W (2010). Identification of molecular markers linked to ught tolerance using bulked segregant analysis in Kenyan maize (Zea mays L.) landraces, Journal of Animal & Plant Sciences, 9(1): 1122-1134. [13] Gerpacio RV, Pingali PL (2007). Tropical and subtropical maize in Asia: production systems, constraints, and research priorities. CIMMYT, Mexico DF. [14] Gulati A, Dixon J (Eds.) (2008). Maize in Asia: changing markets and incentives. Academic Foundation, New Delhi. [15] IPGRI. (2001). The design and analysis of evaluation trials of genetic resources collctions. A guide for genebank managers. IPGRI Technical Bulletin No. 4. International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy, pp. 20-23. [16] Kobayashi N, Horikoshi T, Katsuyama H, Takayanagi K (1998). A simple and efficient DNA extraction method for plants, especially woody plants, Plant Tissue Culture anf Biotechnology, 4: 77-81. [17] Lê Quý Kha (2005). “Nghiên cứu khả năng chịu hạn và một số biện pháp kỹ thuật phát triển giống ngô lai cho vùng canh tác bằng nước trời”, Luận văn Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. [18] Mohammadreza Shiri (2011). “Identification of informative simple sequence repeat (SSR) markers for drought tolerance in maize”, African Journal of Biotechnology, 10(73): 16414-16420. [19] N.H. Tinh (1997). Managemant and breeding Approach to Alleviate The Effects of Drought on Maize in Viet Nam; Developing Drought and Low NTolerant Maize, Proceedings of a Symposium, CIMMYT, El batán, Mexico, D.F: CIMMYT. [20] Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Lan, Vũ Văn Thăng (2010). Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Viện Khoa học Khí tượng, thủy văn và Môi trường. [21] Nathinee Ruta (2008). “Quantitative trait loci controlling root and shoot traits of maize under drought stress”, Swiss Federal Institute of Technology Zurich, Doctore od Science. Pervez H. Zaidi (2003). Drought Tolerance in Maize: Theoretical considerations & Practical implications, Maize Program, CIMMYT, Mexico, D.F., MEXICO. [22] Prasanna B. M., Kevin Pixley (2010). Molecular marker-assisted breeding options for maize improvement in Asia, Mol Breeding, 26: 339-356. [23] Shadakshari T.V. and G. Shathakumar (2015). Evaluation of maize inbred lines for drought tolerance under contrasting soil moisture regimes, Karnataka J. Agric. Sci., 28(2): 142-146 [24] Phan Đức Thịnh, Hoàng Thị Thùy, Phạm Quang Tuân, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị Hân, Vũ Văn Liết (2013). Chọn lọc dòng ngô có khả năng chịu hạn dự trên kiểu hình và marker phân tử, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 184-193 [25] Wen Weiwei, Jose Luis Araus, Trushar Shah, Jill Cairns, George Mahuku, Marianne Bänziger, Jose Luis Torres, Ciro Sánchez, and Jianbing Yan (2011). Molecular Characterization of a Diverse Maize Inbred Line Collection and its Potential Utilization for Stress Tolerance Improvement, [26] Crop Sci., 51.Wu Y, Cosgrove DJ (2000). Adaptation of roots to low water potentials by changes in cell wall extensibility and cell wall proteins. J Exp Bot., 51: 1543-1553. [27] Zaidi P., Srinivasan G., Cordova H. S., Sanchez C. (2004). Gains from improvement for mid-season drought tolerance in tropical maize (Zea mays L). Field Crops Res., 89: 135-152. [28] Zhang J.J., X.Q. Zhang, Y.H. Liu, H.M. Liu, Y.B. Wang, M.L. Tian, Y.B. Huang (2010). Variation characteristics of the nitrate reductase gene of key inbred maize lines and derived lines in China, Genet. Mol. Res., 9(3): 1824-1835. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC DÒNG TỰ PHỐI NGÔ CHỊU HẠN DỰA TRÊN KIỂU HÌNH VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ | Nguyễn Thị Hân;NCS Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đồng Huy Bình;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vvliet@vnua.edu.vn Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Bích Hạnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THÀNH PHẦN NẤM KÝ SINH TRÊN RỆP SÁP VÀ VE SẦU GÂY HẠI RỄ CÂY CÀ PHÊ TẠI ĐẮK LẮK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Trong tự nhiên, nấm ký sinh xuất hiện trên rệp sáp và ve sầu đã góp phần làm giảm sự gây hại của các loại dịch hại này. Việc thu thập, phân lập và xác định tên các chủng nấm ký sinh trên rệp sáp, ve sầu được thực hiện. Với mục đích tạo vật liệu ban đầu để nghiên cứu và chọn lọc các chủng nấm ký sinh côn trùng có hoạt tính tốt, sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ rệp sáp, ve sầu gây hại rễ cà phê. Trong năm 2013, tổng số mẫu rệp sáp và ve sầu hại rễ cà phê bị nấm ký sinh được thu thập tại các vùng trồng cà phê của tỉnh Đắk Lắk là 421 mẫu. Kết quả đã phân lập được 156 mẫu nấm thuộc 4 chi là Beauveria, Cordyceps, Metarhizium, Paecilomyces. Từ kết quả định danh bằng hình thái đã chọn 18 mẫu đi giải trình tự gen tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đã định danh được 7 loài: Beauveria bassiana, Cordyceps bassiana, Cordyceps cicadae, Cordyceps takaomontana, Metarhizium cylindrosporae, Paecilomyces lilacinus, Paecilomyces hepiali. Đây là các loài mới lần đầu tiên được công bố tại Việt Nam trên đối tượng rệp sáp và ve sầu hại rễ cà phê bằng phương pháp giải trình tự gen. | Giải trình tự gen, nấm ký sinh côn trùng;rệp sáp hại rễ cà phê;ve sầu hại rễ cà phê. | [1] Balakrishnan M. M., Manjunatha Reddy G. V. and Vinod Kumar P. K. (2012). Record of Metarhizium cylindrosporum (Hypocreales: Clavicipitaceae) on Terpnosia psecas from India. Insect Environment, 18(1&2), April-September 2012. [2] Chase A. R., Osborne L. S. and Ferguson V. M. (1986). Selective isolation of the enomopathogenic fungi Beauveria bassiana and Metarhizium anisopliae from an artificial porting medium. Florida entomology, 69: 285 - 292. [3] Copping L. G., Menn J. J. (2000). Review Biopesticide: a review of their action applications and efficacy. Pest Management Science, 56: 651 - 676. [4] Hà Thị Quyến, Tạ Kim Chỉnh, Hoa Thị Minh Tú, Lại Khánh Linh và Nguyễn Ngọc Quyên (2002). Ảnh hưởng của điều kiện bảo quản giống đến đặc tính sinh học của vi nấm diệt côn trùng Metarhizium anisopliae và Beauveria bassiana. Báo cáo khoa học, Hội nghị Côn trùng học Toàn quốc lần thứ 4, Hà Nội, 11-12/04/2002, Nhà Xuất bản Nông Nghiệp, tr. 401 - 405. [5] Hywel-Jones N. L. (2002). The importance of invertebrate-pathogenic fungi from the tropics. Trop. Mycol., 2: 133-144. [6] Lê Tấn Hưng, Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phượng, Trần Thạnh Phong, Trương Thị Hồng Vân, Somsak Sivichai (2010). Nấm côn trùng tại Vườn Quốc gia Cát Tiên: nguồn tài nguyên quý cho các ứng dụng sinh học. Hội nghị Khoa học kỷ niệm 35 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Hà Nội, ngày 26/10/2010.Mike A. Rutherford and Noah Phiri (2006). Pests and Diseases of Coffee in Eastern Africa: A Technical and Advisory Manual. CAB International, 68 pp. [7] Nguyễn Thị Lộc (2010). Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự án hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hai chế phẩm trừ sâu sinh học Ometar và Biovip. Viện Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long - Bộ Khoa học và Công nghệ. Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước, 72 trang. [8] Nguyễn Thị Thủy (2009). Tình hình ve sầu hại cà phê ở Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2012 tại: http://ppri.org.vn. [9] Phạm Văn Nhạ, Hồ Thị Thu Giang, Phạm Thị Vượng, Đồng Thị Thanh, Trần Thị Tuyết, Đặng Thanh Thúy, Phạm Duy Trọng (2011). Giám định một số chủng nấm ký sinh rệp sáp hại cà phê bằng phương pháp DNA. Tạp chí Khoa học và phát triển, 9(5): 713-718. [10] Phạm Văn Nhạ, Hồ Thị Thu Giang, Phạm Thị Vượng, Đồng Thị Thanh, Trần Thị Tuyết, Đặng Thanh Thúy, Phạm Duy Trọng (2012a). Kết quả nghiên cứu một số chủng nấm ký sinh trên rệp sáp hại cà phê tại Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học và phát triển, 10(1): 34-40. [11] Phạm Văn Nhạ, Nguyễn Văn Hoa, Đồng Thị Thanh, Trần Thị Tuyết, Phạm Duy Trọng, Đặng Thanh Thúy, Nguyễn Thị Dung, Phùng Thị Hoa, Phí Thị Thu Hà, Nguyễn Ngọc Ước, Trần Thị Hoàng Anh, Cù Thị Dần, Đào Thị Lan Hoa, Nguyễn Văn Trung, Hà Văn Lán (2012b). Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học phòng chống rệp sáp và nấm cộng sinh hại cà phê. Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020. [12] Phạm Thị Thùy, Hoàng Thị Thùy Linh, Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Hồ Thị Thu Giang, Nguyễn Thị Kim Liên, Hồ Sỹ Quát (2010). Nghiên cứu phát triển các nguồn nấm côn trùng Beauveria, Metarhizium để ứng dụng phòng trừ sâu hại cây trồng, cây rừng và phát triển nguồn nấm Cordyceps sp. làm thực phẩm chức năng cho người. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ. Nhiệm vụ hợp tác khoa học công nghệ theo nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc (2008 - 2010). Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Viện Bảo vệ Thực vật, 77 trang. [13] Trần Văn Hai, Trịnh Thị Xuân, Phạm Kim Sơn (2009). Khảo sát đặc tính sinh học của sâu xếp lá đậu phộng Archips micaceranawalker và hiệu lực của một số chủng nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin đối với dịch hại này tại Trà Vinh. Tạp chí Khoa học, 11: 54-62. [14] Võ Thị Thu Oanh, Lê Đình Đôn, Bùi Cách Tuyến (2007). Đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh của nấm Metarhizium anisopliae (Metsch.) Sorokin đối với sâu khoang (Spodoptera litura F.) hại rau cải xanh (Brassica juncea L.). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 1&2: 58 - 63 | http://vnua.edu.vn/THÀNH PHẦN NẤM KÝ SINH TRÊN RỆP SÁP VÀ VE SẦU GÂY HẠI RỄ CÂY CÀ PHÊ TẠI ĐẮK LẮK | Đào Thị Lan Hoa;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI);lanhoavtn@gmail.com Trần Thị Thường;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) Mai Thị Hạnh;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) Nguyễn Văn Phương;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) Nguyễn Văn Nam;Trường Đại học Tây Nguyên (TNU) Đỗ Thị Kiều An;Trường Đại học Tây Nguyên (TNU) Trần Thị Huế; | ||
| NON-VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP (AHPND) TRÊN TÔM NUÔI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) hay còn gọi là hội chứng chết sớm (EMS) đã và đang trở thành một trong những mối nguy hại nhất đối với nghề nuôi tôm công nghiệp khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh xuất hiện trên cả tôm sú và tôm thẻ chân trắng và thường xảy ra ở tôm 20 - 45 ngày tuổi với tỷ lệ chết lên tới 100%. Tác nhân gây bệnh AHPND được xác định là do vi khuẩn mang Plasmid có chứa gen Toxin gây hoại tử gan tụy cấp. Dựa trên đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn, kỹ thuật PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu nhận biết gen Toxin và giải trình tự đoạn gen 16S-rRNA, kết quả nghiên cứu đã khẳng định có ít nhất 3 chủng vi khuẩn gây bệnh AHPND trên tôm nuôi nước lợ ở Việt Nam, bao gồm 02 chủng vi khuẩn thuộc loài Vibrio parahaemolyticus, đó là V. parahaemolyticus KC12.020 và V. parahaemolyticus KC13.14.2 và 01 chủng vi khuẩn non - V. parahaemolyticus, đó là V. harveyi KC13.17.5. Việc phát hiện thêm loài vi khuẩn không phải là V. parahaemolyticus (non -V. parahaemolyticus) gây bệnh AHPND là phát hiện mới không chỉ đối với các nhà khoa học Việt Nam mà còn là phát hiện mới đối với thế giới | AHPND/EMS;non-V. parahaemolyticus;tôm chân trắng;tôm sú;Vibrio parahaemolyticus | [1] Cục Thú y (2014). Tổng kết Nuôi tôm nước lợ năm 2014 và xây dựng kế hoạch năm 2015. Bến Tre, ngày 4/11/2014. [2] FAO (2013). Report of the FAO/MARD TechnicalWorkshop on Early Mortality Syndrome (EMS) orAcute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome(AHPND) of Cultured Shrimp (underTCP/VIE/3304) FAO Fisheries and Aquaculture Report No 1053, Ha Noi, Viet Nam. p.54 [3] Kondo, H., Van, P.T., Dang, T.L. and Hirono, I. (2015). Draft genome sequence of Non-Vibrio parahaemolyticus Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease Strain KC13.17.5, isolated from diseased shrimp in Viet Nam. Genome Announc, 3(5): e00978-15. doi:10.1128/genomeA.00978-15. [4] Kwai, L.T, Ung, E. H, Choo, S. W, Yew, S. M, Wee, W. Y, and Yap, K. P. (2014). An AP1, 2 &3 PCR Positive non - Vibrio parahaemolitycus bacteria with AHPND histopathology. Paper presented at the 9th Symposium on Diseases in Asian Aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Vietnam, 24-28 November, 2014. Book of abstract, p. 77. [5] Leaño, E. M., and Mohan, C.V. (2012). Early mortality syndrome threatens Asia’s shrimp farms. GlobalAquaculture Advocate, pp. 38 - 39. [6] Lightner, D. V. (2014). Documentation of a unique strain of Vibrio parahaemolitycus as the agent of Early Mortality Syndrome (EMS) or Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease (ANPHD) affecting Penaeid shrimp with note on the putative toxins. Paper presented at the 9th Symposium on Diseases in Asian Aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Vietnam, 24-28 November, 2014. Book of abstract, p. 71. [7] Lo, C.F., Lee, C.T., Chen, I.T., Yang, Y.T., and Wang, H. C. (2014). Recent Advances in the newly emergent acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND). Paper presented at the 9th Symposium on Diseases in Asian Aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Viet Nam, 24-28 November, 2014. Book of abstract, p. 72. [8] Sirikharin, R., Taengchaiyaphum, S., Sritunyalucksana, K., Thitamadee, S., Flegel, T. W., Mavichak, R., and Proespraiwong, P. (2014). A new and improved PCR method for detection of AHPND bacteria. http://www.enaca.org/modules/news/article.php?article_id=2030. [9] Schryver, D. P., Defoirdt, T., and Sorgeloos, P. (2014). Early mortality syndrome outbreaks: a microbial management issue in shrimp farming PLoS pathogens, 10(4): e1003919. [10] Tinwongger, S., Thawonsuwan, J., Kongkumnerd, J., Nozaki, R., Kondo, H., and Hirono, I. (2014a). Characterization of vỉulence factor of AHPND Vibrio parahaemolyticus which is the causative agent of shrimp disease. Paper presented at the 9th Symposium on Diseases in Asian aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Viet Nam 24-28 November, 2014. Book of abstract, p. 73. [11] Tinwongger, S., Proespraiwong, P., Thawonsuwan, J., Sriwanayos, P., Kongkumnerd, J., Chaweepack, T., Mavichak, R., Unajak, S., Nozaki, R., Kondo, H., and Hirono, I. (2014b). Development of PCR necrosis disease (AHPND) strain of Vibrio parahaemolyticus. Fish Pathology 49(4): 159-164. [12] Tran, L., Nunan, L., Redman, R. M., Mohney, L. L., Pantoja, C. R., Fitzsimmons, K., and Lightner, D. V. (2013). Determination of the infectious nature of the agent of acute hepatopancreatic necrosis syndrome affecting penaeid shrimp. Disease of Aquatic Organisms, 105: 45 - 55. | http://vnua.edu.vn/NON-VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP (AHPND) TRÊN TÔM NUÔI | Đặng Thị Lụa;Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;danglua@ria1.org Nguyễn Viết Khuê;Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Phan Thị Vân;Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| HIỆN TRẠNG VÀ KỊCH BẢN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ MÊTAN TỪ HỆ THỐNG NUÔI BÒ THỊT BÁN THÂM CANH QUY MÔ NÔNG HỘ Ở QUẢNG NGÃI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định hệ số phát thải khí mêtan từ lên men dạ cỏ và xây dựng một số kịch bản về khẩu phần ăn để nâng cao năng suất đồng thời giảm phát thải khí mêtan trên một đơn vị khối lượng tăng thêm từ chăn nuôi bò thịt bán thâm canh ở Quảng Ngãi. Khí mêtan phát thải từ lên men dạ cỏ được ước tính theo phương pháp của IPCC (2006) lớp 3. Kết quả cho thấy hệ số phát thải khí mêtan trung bình là 33,4 kg/con/năm, tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính từ lên men dạ cỏ 11,23 kg CO2eq/kg tăng thêm của bò. Tăng mức thức ăn tinh trong khẩu phần từ 20% đối với bò mẹ và 25% đối với bò trên một năm tuổi (hiện trạng) lên 30% đến 40% đối với bò mẹ và 35 đến 45% đối với bò trên một năm tuổi có thể làm tăng khối lượng từ 50 đến 83% và giảm từ 24 đến 31% tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính trên một đơn vị khối lượng tăng thêm. So với khẩu phần xơ thô chỉ sử dụng cỏ voi và rơm lúa, thì việc sử dụng kết hợp cả cỏ voi, cỏ ruzi và rơm lúa hoặc cỏ voi, thân lá cây ngô và rơm lúa đã cải thiện tăng khối lượng và giảm tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính trên một đơn vị tăng khối lượng của bò. | Hệ thống bò bán thâm canh;khí mêtan;kịch bản nuôi dưỡng | [1] Boadi, D., C. Benchaar, J. Chiquette and D. Masse (2004). Mitigation strategies to reduce enteric methane emissions from dairy cows: Update review. Can. J. Anim. Sci, 84: 319-335. [2] Cottle, D.J., J.V. Nolan and S.G. Wiedemann (2011). Ruminant enteric methane mitigation: a review. Anim. Prod. Sci., 51: 491-514. [3] Dung, D.V., N.X. Ba, N.H. Van, L.D. Phung, L.D. Ngoan, V.C. Cuong and W. Yao (2013). Practice on improving fattening local cattle production in Vietnam by increasing crude protein level in concentrate and concentrate level. Trop. Anim. Health. Prod., 45(7): 1619-1626. [4] Đinh Văn Dũng, Lê Đình Phùng, Văn Tiến Dũng và Lê Đức Ngoan (2015). Hiện trạng và một số kịch bản giảm phát thải khí mêtan từ chăn nuôi bò thịt bán thâm canh quy mô nông hộ ở Tây nguyên: Nghiên cứu trường hợp tại huyện Eakar, tỉnh Đăk lăk. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn. (Đã chấp nhận đăng). [5] Ferris, C. P., F. J. Gordon, D.C. Patterson, M.G. Porter and T. Yan (1999). The effect of genetic merit and concentrate proportion in the diet on nutrient utilisation by lactating dairy cows. J. Agric. Sci. (Cambridge), 132: 483-490. [6] GSO (2015). Tổng cục thống kê. Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng, năm 2015. Truy cập tại: https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=621&ItemID=15478. [7] Hart, K. J., P. G. Martin, P. A. Foley, D. A. Kenny and T. M. Boland (2009). Effect of sward dry matter digestibility on methane production, ruminal fermentation, and microbial populations of zerograzed beef cattle. J. Anim. Sci., 87: 3342-3350. [8] Hegarty, R. S., D. Alcock, D. L. Robinson, J. P. Goopy and P. E. Vercoe (2010). Nutritional and flock management options to reduce methane output and methane per unit product from sheep enterprises. Anim. Prod. Sci, 50: 1026-1033. [9] Herrero, M., P. Havlík, H. Valin, A. Notenbaert, M. C. Rufino, P.K. Thornton, M. Blümmel, F. Weiss, D. Grace and M. Obersteiner (2013). Biomass use, production, feed efficiencies, and greenhouse gas emissions from global livestock systems. Proceedings of the National Academy of Sciences, 110: 20888-20893. [10] Hristov, A. N., J. Oh, F. Giallongo, T. W. Frederick, M. T. Harper, H. L. Weeks, A. F. Branco, P. J. Moate, M. H. Deighton, S. R. O. Williams, M. Kindermannand S. Duval (2015). An inhibitor persistently decreased enteric methaneemission from dairy cows with no negative effect onmilk production. Proceedings of the National Academy of Sciences, 112: 10663-10668. [11] IPCC (2006). Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories. Chapter 10: Emissions from Livestock and Manure Management. pp. 10-29. [12] Lê Đình Phùng, Đinh Văn Dũng, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Hải Quân và Dương Thanh Hải (2016). Hiện trạng và kịch bản giảm phát thải khí mêtan từ hệ thống nuôi bò thịt thâm canh quy mô nông hộ ở Quảng Ngãi. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (Đã chấp nhận đăng). [13] Quyết định số 3119/QĐ-BNN-KCN (2011). Phê duyệt đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [14] Yan, T., R.E. Agnew, F.J. Gordon and M.G. Porter (2000). Prediction of methane energy output in dairy and beef cattle offered grass silage-based diets. Livest. Prod. Sci., 64: 253-263 | http://vnua.edu.vn/HIỆN TRẠNG VÀ KỊCH BẢN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ MÊTAN TỪ HỆ THỐNG NUÔI BÒ THỊT BÁN THÂM CANH QUY MÔ NÔNG HỘ Ở QUẢNG NGÃI | Đinh Văn Dũng;Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Lê Đình Phùng;Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế;phung.ledinh@huaf.edu.vn Lê Đức Ngoan;Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Timothy D. Searchinger;Woodrow Wilson School of International Technology, and Environmental Policy, Princeton University, USA | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỈA (Piscicola sp.) KÝ SINH TRÊN RÙA VOI (Heosemys annandalii) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Đỉa Piscicola sp. lần đầu tiên được phát hiện ký sinh trên rùa voi (Heosemys annandalii) Việt Nam, gây mất mỹ quan, ngứa ngáy và tạo tổn thương ở các vùng mô mềm. Nghiên cứu tiến hành theo dõi tình hình nhiễm đỉa trên 4 đối tượng rùa, từ đó xác định một số đặc điểm sinh học sinh sản của đỉa Piscicola sp., đồng thời tiến hành thử nghiệm xử lý bằng Ca(OH)2 và CuSO4. Kết quả cho thấy, đỉa Piscicola sp. chỉ ký sinh trên đối tượng rùa voi với tỉ lệ nhiễm 100% và cường độ nhiễm 67,7 ± 3,9 đỉa/rùa, trong khi đó không phát hiện trên các loài rùa khác. Đỉa có chiều dài 11,4 - 25,5mm, hình trụ với 2 giác hút, giác hút trước nhỏ hơn giác hút sau. Theo dõi thời gian phát triển trứng đỉa cho thấy thời gian từ khi được đẻ ra tới khi nở thành đỉa con là 5,8 ± 0,3 ngày với tỉ lệ nở 81,5 ± 9,3% ở điều kiện nhiệt độ 26 - 27°C. Trong thử nghiệm điều trị, xử lý bằng vôi Ca(OH)2 75ppt và đồng sulfate CuSO4 10 - 15ppm đều loại bỏ 100% đỉa ký sinh trên rùa. Tuy nhiên, xử lý đỉa bằng CuSO4 vẫn cho hiệu quả cao nhất do không ảnh hưởng tới sức khỏe của rùa. | Đỉa;ký sinh;Piscicola sp.;rùa voi. | [1] Bauer, O. N., Musselius, V. A., & Strelkov, Yu, A. (1973). Diseases of pond fishes: John Wiley Ltd., pp. 18-22. [2] Bielecki A. (1997). Fish leeches of Poland in relation to the Palearctic piscicolines (Hirudinea: Piscicolidae; Piscicolinae). Genus (Wroclaw), 8(2): 225-365. [3] Bielecki A. (2001). Piscicola brylinskae, a new leech species from the Netherland (Hirudinida: Piscicolidae). Wiad. Parazytol, 47(1): 119-126. [4] Buchmann, K., & Bresciani, J. (2006). Monogenea (Phylum Platyhelminthes), Fish diseases and disorders, 1: 297-344. [5] Bùi Quang Tề (1998). Giáo trình Bệnh học thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 361. [6] Burreson E.M. & Dybdahl R.E. (1989). Richardsonobdella lineatae, gen. et sp. nov. (Hirudinea), a parasite of Meiacanthus lineatus (Pisces: Blenniidae) from Heron Island, Great Barrier. Reef. Aust. J. Zool., 37: 89-93. [7] Caballero C. (1956). Hirudínéos de México. XX. Taxa ynomenclature de la clase Hirudinea hasta generos. Anal. Inst. Biol. Univ. Méx, 27(1): 279-302. [8] Dogiel, V. A. (1961). Ecology of the parasites of freshwater fishes. In Parasitology of Fishes, (Eds., V. A. Dogiel, G. K. Petrushevski and Yu. I. Polyanski), Oliver and Boyd, London, pp. 1-47. [9] Epshtein V.M. (2004). On the origin of the Hirudinea fauna, especially Piscicolidae, in ancient lakes. Lauterbornia, 52: 181-193. [10] Epshtein V. M., Utevsky A. Y. & Utevsky S. Y. (1994). The system of fish leeches (Hirudinea, Piscicolidae). Genus (Wroclaw), 5(4): 401-409. [11] Hà Ký - Bùi Quang Tề (2007). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tr. 212-213. [12] Haenen O. L. M. (1996). Diseases of freshwater fish. Veterinary Quarterly, 18(sup 3): 132-133. [13] Kim Văn Vạn, Nguyễn Văn Tuyến, Trương Đình Hoài, Ngô Thế Ân (2015). Thử nghiệm praziquantel và mebendazole điều trị sán lá đơn chủ và ấu trùng sán ký sinh trên cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) ở giai đoạn cá hương. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(2): 200-205. [14] Malécha J. (1979). Contribution `a l’étude de la biologie de l’Hirudinée Rhynchobdelle, Piscicola geometra (L.). Thése Université des Sciences et Techniques de Lille, 453: 1-160. [15] Menno Soes D. (2014). The first records of Piscicola siddalli (Hirudinea: Piscicolidae) for Belgium and the Netherlands. Lauterbornia, 77: 189-193. [16] Richardson L.R. (1948). Piscicola punctate (Verrill) feeding on the eggs of Leucosomus corporalis (Mitchill). Can. Field-Nat, 62(4): 121-122. [17] Sawyer R.T. (1986). Leech Biology and Behaviour. Vols I, II, III, Clarendon Press, Oxford, pp. 1-1065. [18] Selensky W. (1907). Studien ¨uber die Anatomie von Piscicola.I. Die Metamerie mit Ber¨ucksichtigung des Nervensystems, II. Das Gefasssystem. Trudy imp. St.-Petersb. Obshch. Estest. Zool. Physiol, 36(4): 37-88. [19] Trương Đình Hoài (2013). Một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ đẻ trứng Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(7): 957-964. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỈA (Piscicola sp.) KÝ SINH TRÊN RÙA VOI (Heosemys annandalii) | Kim Văn Vạn;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;kimvvan@vnua.edu.vn Vũ Văn Lượng;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Thị Trang;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI VIÊM TỬ CUNG SAU ĐẺ Ở LỢN NÁI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tỉ lệ mắc viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái và ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ đối với tình trạng mắc bệnh. Thông tin của 309 lợn nái được theo dõi và thu thập trực tiếp từ 3 trại lợn nái ở 3 tỉnh Bắc Giang, Nam Định và Hòa Bình. Sự ảnh hưởng của từng yếu tố nguy cơ đến tình trạng viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái được kiểm định bằng phương pháp hồi qui logistic đơn biến. Các yếu tố được cho là có liên quan tới tình trạng viêm tử cung (P < 0,2) được sử dụng trong phương pháp phân tích hồi qui logistic đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái là 76,38%. Phân tích hồi qui logistic cho thấy biện pháp can thiệp bằng tay và thời gian đẻ dài là các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng tới tình trạng viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái. Can thiệp bằng tay làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái lên đến 8,86 lần (P < 0,001), trong khi đó thời gian đẻ kéo dài thêm 1h sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên 1,36 lần (P < 0,01). Nghiên cứu này cho thấy tình trạng viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái là rất phổ biến. Các biện pháp kĩ thuật cần áp dụng nhằm hạn chế can thiệp bằng tay trong quá trình lợn đẻ và giảm thời gian lợn đẻ có thể sẽ giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh. | Can thiệp bằng tay;lợn nái;thời gian đẻ;viêm tử cung sau đẻ | [1] Bäckström L, M. A., Connor J, Larson R. and Price W. (1984). Clinical study of mastitis-metritis-agalactia in sows in Illinois. J Am Vet Med Assoc., 185: 70-73. [2] Biksi I., Takacs N., Vetesi F., Fodor L., Szenci O. and Fenyo E. (2002). Association between endometritis and urocystitis in culled sows. Acta Vet Hung., 50: 413-423. [3] Boma M. H. and Bilkei G. (2006). Gross pathological findings in sows of different parity, culled due to recurring swine urogenital disease (SUGD) in Kenya. Onderstepoort J Vet Res., 73: 139-142. [4] Dee S.A. (1992). Porcine urogenital disease. In: Veterinary Clinics of North America. Food Animal Practice, Swine Reproduction, 8: 641-660. [5] Dial G.D. and MacLachion N.J. (1988). Urogenital Infections of Swine Part I: Clinical Manifestations and Pathogenesis. Compendium of Continuing Education for the Practicing Veterinarian, 10(1): 63-70. [6] Glock X. T. P. and Bilkei G. (2005). The effect of postparturient urogenital diseases on the lifetime reproductive performance of sows. The Canadian Veterinary Journal, 46: 1103-1107. [7] Hultén F, Persson A, Eliasson-Selling L, Heldmer E, Lindberg M, Sjögren U, Kugelberg C. and Ehlorsson C. J. (2004). Evaluation of environmental and managementrelated risk factors associated with chronic mastitis in sows. Am J Vet Res., 65: 1398-1403. [8] Ivashkevich O. P., Botyanovskij A. G., Lilenko A. V., Lemeshevskij P. V. and Kurochkin D. V. (2011). Treatment and prevention of postpartum endometritis of sows. Epizootiology, Immunobiology, Pharmacology, Sanitary Science: international scientific and practical, 1: 48-53. [9] Jana B., Jaroszewski J., Kucharski J., Koszykowska M., Górska J. and Markiewicz W. (2010). Participation of Prostaglandin E2 in Contractile Activity of Inflamed Porcine Uterus. Acta Vet. Brno., 79: 249-259. [10] Kirwood R. N. (1999). Influence of cloprostenol postpartum injection on sow and litter performance. Swine Health Prod., 7: 121-122. [11] Klopfenstein C., D’Allaire S. and Martineau G. P. (1995). Effect of adaptation to the farrowing crate on water intake of sows. Livestock Production Science, 43: 243-252. [12] Mateus L., Lopes D., Costa L., Diniz P. and Zięcik A. (2003). Relationship between endotoxin and prostaglandin (PGE2 and PGFM concentration and ovarian function in dairy cows with puerperal endometritis. Anim Reprod Sci., 76: 143-154. [13] Messias de Braganc M., Mounier A.M. and Prunier A. (1998). Does feed restriction mimic the effects of increased ambient temperature in lactating sows? J. [14] Anim Sci., 76: 2017-2024.Nguyễn Văn Thanh (2003). Khảo sát tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 10: 11-17. [15] Nguyễn Văn Thanh (2007). Mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái với hội chứng tiêu chảy ở lợn con bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 5. [16] Oliviero C., Heinonen M., Valros A., Halli O. and Peltoniemi O. A. (2008). Effect of the environment on the physiology of the sow during late pregnancy, farrowing and early lactation. Anim Reprod Sci., 105: 365-377. [17] Oliviero C., Heinonen M., Valros A. and Peltoniemi O. (2010). Environmental and sow-related factors affecting the duration of farrowing. Anim Reprod Sci., 119: 85-91. [18] Papadopoulos G. A., Vanderhaeghe C., Janssens G. P., Dewulf, J. and Maes, D. G. (2010). Risk factors associated with postpartum dysgalactia syndrome in sows. Vet J., 184: 167-171. [19] Quiniou N. and Noblet J. (1999). Influence of high ambient temperatures on performance of multiparous lactating sows. J Anim Sci., 77: 2124-2134. [20] Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010). Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị. Khoa học Kỹ thuật Thú y, 17: 72-76. [21] Waller C. M., Bilkei, G. and Cameron, R. D. A. (2002). Effect of periparturient disease and/or reproductive failure accompanied by excessive vulval discharge and weaning to mating interval on sows’ reproductive performance. Australian Veterinary Journal, 80: 545-549. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI VIÊM TỬ CUNG SAU ĐẺ Ở LỢN NÁI | Nguyễn Hoài Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt nam;hoainam26061982@yahoo.com Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA GÀ HỒ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng sinh sản của gà Hồ được phối giống bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo. Chất lượng tinh dịch của gà Hồ được đánh giá trên 30 gà trống trưởng thành (30 tuần tuổi, khối lượng cơ thể 4,0 - 5,5kg). Thí nghiệm tiến hành dẫn tinh cho 45 cá thể mái trưởng thành (30 tuần tuổi, khối lượng 3,0 - 3,5kg). Gà thí nghiệm có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của phẩm giống. Gà trống được huấn luyện để khai thác tinh dịch bằng phương pháp massage bằng tay. Tinh dịch sau mỗi lần khai thác được kiểm tra chất lượng với các chỉ tiêu màu sắc, độ pH, thể tích, hoạt lực, nồng độ, VAC và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình. Gà mái được dẫn tinh nhân tạo bằng phương pháp đưa tinh nguyên trực tiếp vào âm đạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ gà trống có phản xạ xuất tinh vào các thời điểm: ngay lần đầu, sau 3 ngày, sau 7 ngày huấn luyện và không có phản xạ xuất tinh lần lượt là 73,33%, 6,67%, 3,33% và 16,67%. Màu sắc tinh dịch chủ yếu là màu trắng sữa. Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình lần lượt là 1,59 tỷ/lần xuất tinh và 12,06%. Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ gà con loại I với tần suất khai thác tinh và thụ tinh cho gà mái là 3 ngày/1 lần với liều lượng mỗi lần thụ tinh là 0,05 ml/lần là tốt nhất, đạt 92,51% và 78,01% và cao hơn so với phương pháp phối giống trực tiếp, với tỷ lệ lần lượt là 12,67% và 11,02% (p < 0,05). | [1] Ajayi F.O, Agaviezor B.O, Ajuogu P.K (2011). Semen characteristics of three strains of Local Cock in the Humid Tropical Environment of Nigeria. International Journal of Animal and Veterinary Advances, 3(3): 125-127. [2] Alkan S, Baran A, Ozdas B.O and Evecen M (2001). Morphological defects in turkey semen, Turkish Journal of Veterinary Animal Science, 26: 1087-1092. [3] Brillard JP. (1993). Sperm storage and transport following natural mating and artificial in - semination. Poultry Science, 72(5): 923-928. [4] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Văn Lưu (2006). Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Hồ. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số 48/5. [5] Đào Đức Thà (2003). Thụ tinh nhân gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. [6] Đào Đức Thà (2006). Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vật nuôi. Nhà xuất ản Lao động - Xã hộị. [7] Lake P.E (1983). Factors affecting the fertility level in poultry, with special reference to artificial insemination. Agric Research Council. U.K. [8] Nguyễn Văn Duy (2013). Khả năng sinh sản của gà Hồ nuôi trong nông hộ tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Nguyễn Thiện, Đào Đức Thà (1998). Cẩm nang thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA GÀ HỒ | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;bhdoan@vnua.edu.vn Hoàng Anh Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đào Lệ Hằng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hoàng Thịnh;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | |||
| ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THẢM PHỦ LƯU VỰC SREPOK VÙNG TÂY NGUYÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo lưu vực sông là xu thế tất yếu để tiến tới quản lý và sử dụng bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nguồn tài nguyên được quản lý theo đơn vị hành chính nên thông tin và số liệu nằm rải rác ở nhiều nơi, chất lượng khác nhau và không sẵn sàng chia sẻ gây ra khó khăn trong công tác nghiên cứu khoa học. Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng tư liệu viễn thám kết hợp với GIS xây dựng bản đồ thảm phủ nhằm chính xác hóa tư liệu đầu vào, phục vụ cho các nghiên cứu được tiến hành trên lưu vực Srepok. Quá trình phân tích và phân loại có kiểm định trên ảnh Landsat 8 OLI lưu vực Srepok năm 2015 cho kết quả tốt với chỉ số Kappa trên 0,69 và độ chính xác toàn cục 73,53%. Kết quả, bản đồ thảm phủ khu vực nghiên cứu được thành lập với 7 lớp khác nhau gồm rừng thường xanh, rừng rụng lá, rừng hỗn giao, cây lâu năm, cây hàng năm, đất chuyên dùng và mặt nước. | Bản đồ thảm phủ;GIS;Landsat 8;lưu vực Srepok;viễn thám | [1] Dương Văn Khảm, Nguyễn Hồng Sơn, Trần Thị Tâm (2013). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát hạn hán ở Tây Nguyên. Hội thảo khoa học liên ngành nhóm nhiệm vụ thuộc chương trình Tây Nguyên 3: Quản lý bền vững đất và nước ứng phó với hạn hán, hoang mạc hóa và lũ lụt vùng Tây Nguyên, tr. 167-176. [2] Hubbart, J. (2012). History of hydrological modeling. Rettrieved from http://www.eoearth.org/view/article/153524. Cited 12/5/2015. [3] Lâm Văn Tân, Trần Hoàng Tiếp, Cao Quốc Đạt, Võ Quốc Tuấn (2014). Ứng dụng công nghệ viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Thạch Phú, tỉnh Bến Tre. Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc 2014, tr. 79-87. [4] Lê Văn Trung (2015). Giáo trình Viễn thám, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Navulur, K. (2007). Multispectral image analysis using object-oriented paradigm. CRC Press, 206 p. [6] Nguyễn Hữu Hà, Lê Văn Trung, Tống Phước Hoàng Sơn (2012). Áp dụng viễn thám và GIS trong xác định hiện trạng và nguy cơ sạt lở khu vực huyện Vân Canh, Bình Định. Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc 2012, tr. 88-95. [7] Nguyễn Thị Thanh Hương (2015). Ứng dụng viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên rừng, Nhà xuất bản Thông Tấn, ISBN: 978-604-945-110-2. [8] Roy D. P., M. A. Wulder, T. R. Loveland, C.E. Woodcock, R. G. Allen, M. C. Anderson, Z. Zhu, (2014). Landsat-8: Science and product vision for terrestrial global change research. Remote Sensing of Environment, 145: 154-172. [9] Trần Thục, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Đức Cường, Mai Văn Khiêm, Nguyễn Đăng Mậu, Vũ Văn Thăng, Wataru Takeuchi, Văn Ngọc Anh (2013). Khả năng ứng dụng chỉ số hạn Keetch-Byram (KBDI) trong giám sát hạn hán ở Việt Nam. Hội thảo khoa học liên ngành nhóm nhiệm vụ thuộc chương trình Tây Nguyên 3: Quản lý bền vững đất và nước ứng phó với hạn hán, hoang mạc hóa và lũ lụt vùng Tây Nguyên, tr. 177-183. [10] Van der Meer, F. D and S.M. de Jong (2001). Imaging Spectrometry: Basic Principles and Prospective Application. Bookseries Remote sensing and Digital Image Processing Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, 4: 403. [11] Vũ Minh Tuấn, Vũ Xuân Cường (2013). Ứng dụng GIS và viễn thám dự báo khu vực trượt lở đất tại tỉnh Lâm Đồng. Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc 2013, tr. 393-401. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THẢM PHỦ LƯU VỰC SREPOK VÙNG TÂY NGUYÊN | Nguyễn Thị Ngọc Quyên;Đại học Tây Nguyên;ngocquyendhtn@yahoo.com.vn Nguyễn Công Tài Anh;Đại học Tây Nguyên Bùi Tá Long;Đại học Bách Khoa Nguyễn Kim Lợi;Đại học Nông Lâm | ||
| ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU TRONG DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu ứng dụng mô hình toán tối ưu đa mục tiêu vào các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu ứng dụng trong dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới. Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu ứng dụng mô hình toán tối ưu đa mục tiêu trong dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Theo đó, các loại đất cần xác định nhu cầu sử dụng được phân thành 4 nhóm, với các phương pháp xác định khác nhau. Các loại đất thuộc nhóm IV xác định theo phương pháp ứng dụng mô hình toán tối ưu đa mục tiêu, với hai hàm mục tiêu (tối đa hoá lợi ích kinh tế và tối đa hoá số lượng việc làm từ việc phân bổ sử dụng đất) và các điều kiện ràng buộc khác như: Hạn về diện tích tự nhiên, nguồn lao động; đảm bảo an ninh lương thực, thu nhập bình quân; đảm bảo bền vững về môi trường, cảnh quan nông thôn; phù hợp với chiến lược phát triển và tiềm năng đất đai của địa phương. Kết quả chạy thử mô hình tại xã Hương Gián cho thấy có nhiều lợi thế hơn so với phương án quy hoạch mà địa phương đang áp dụng | Dự báo nhu cầu sử dụng đất;huyện Yên Dũng;mô hình toán tối ưu đa mục tiêu;xây dựng nông thôn mới. | [1] Hà Minh Hòa (2009). Áp dụng các phương pháp và công nghệ mới trong công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH. Viện Khoa học đo đạc và bản đồ, Hà Nội. [2] Nguyễn Hải Thanh (2008). Nghiên cứu thiết kế hệ hỗ trợ ra quyết định quy hoạch sử dụng đất. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Bộ, Hà Nội. [3] Nguyễn Quang Học (2011). Xây dựng phần mềm quy trình công nghệ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp bộ, Hà Nội. [4] Nguyễn Thị Vòng (2001). Nghiên cứu quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Tổng cục, Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Định (2011). Phương pháp toán trong quy hoạch sử dụng đất, Bài giảng Cao học chuyên ngành QLĐĐ, Trường ĐHNN Hà Nội. [6] Võ Tử Can (2004). Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng dự báo chiến lược sử dụng tài nguyên đất đai, thử nghiệm kết quả nghiên cứu ở vùng Tây Nguyên. Đề tài KHCN cấp Bộ, Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai, Hà Nội. [7] Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng (2012). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. [8] Ủy ban nhân dân xã Hương Gián (2011). Báo cáo thuyết minh xây dựng nông thôn mới xã Hương Gián, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2025. [9] Ủy ban nhân dân xã Hương Gián (2015). Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU TRONG DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG | Trần Xuân Miễn;NCS Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;mienxuantran@gmail.com Trần Thùy Dương;Trường Đại học Mỏ - Địa chất | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY, CHDCND LÀO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Đánh giá đất đai tại huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào được thực hiện theo hướng dẫn của FAO với diện tích đánh giá là 39.139,00 ha, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp hiện tại, đất rừng sản xuất và đất chưa sử dụng. Các loại cây trồng chính được lựa chọn đưa vào đánh giá gồm: lúa nước, lúa nương, ngô, lạc, thuốc lá, tỏi, rau đậu, dứa, cam, xoài, vải, cao su. Trên cơ sở yêu cầu sử dụng đất của các loại cây trồng được lựa chọn và đặc điểm tự nhiên của huyện, đã xác định các chỉ tiêu đưa vào đánh giá chất lượng đất và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) đó là: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, mức độ đá lẫn, khả năng tưới và độ phì nhiêu tầng đất mặt. Kết quả đánh giá cho thấy: tính chất đất đai của huyện là khá đa dạng và ít đồng nhất về địa hình, thành phần cơ giới, độ dày, loại đất... Vì vậy, trên bản đồ ĐVĐĐ đã xác định được 80 ĐVĐĐ. Kết quả đánh giá khả năng thích hợp đất đai cho các loại cây trồng được lựa chọn trên các ĐVĐĐ của huyện cũng cho thấy: các cây trồng lựa chọn đều thích hợp với tính chất đất đai tại các vùng trong huyện, tuy nhiên mức độ thích hợp cao (S1) chiếm tỷ lệ thấp với diện tích được xác định lần lượt là: lúa nước 867,83 ha; lúa nương 15.303,74 ha; ngô 5.316,80 ha, lạc 5.138,45 ha; thuốc lá 3.669,53 ha; hành, tỏi 3.669,53 ha; các loại rau 14.789,86 ha; dứa 22.517,95 ha; Cây ăn quả có múi 15.473,94 ha; vải, nhãn 18.777,39 ha; xoài 7.521,76 ha; cao su 10.823,63 ha. Kết quả đánh giá đất đai này là một căn cứ quan trọng trong việc định hướng sử dụng đất cho huyện Ngeun, tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào. | CHDCND Lào;đánh giá đất đai;đất sản xuất nông nghiệp;huyện Ngeun;thích hợp đất đai. | [1] FAO (1976). Framework for land Evaluaation. FAO Soil bulletin 32, Rome. [2] Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Đánh giá đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Somphanh PHENGSIDA (2012). “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, làm cơ sở đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cho huyện Ngeun, Tỉnh Sayaboury, CHDCND Lào”, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. [4] Sys. C, Van Ranst E, Debaveye J vaf Beernaert F (1993). Land Evaluation, part III.- crop requirements, Agricultural Publication-N07, Brussels-Belgium. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH HUYỆN NGEUN, TỈNH SAYABOURY, CHDCND LÀO | Somphanh Phengsida;NCS Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;phengsida@yahoo.com Hồ Quang Đức;Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện KHNN Việt Nam; Lương Đức Toàn;Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện KHNN Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Sử dụng đất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho xã hội, nâng cao thu nhập cho người sử dụng đất, bên cạnh đó cũng góp phần quan trọng trong bảo vệ môi trường, cảnh quan vùng nông thôn. Thực tế sử dụng đất nông nghiệp của huyện Duy Tiên trong những năm vừa qua đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao góp phần quan trọng trong việc nâng cao thu nhập và đời sống của người dân. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá hiện nay trên địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu cho thấy toàn huyện có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 26 kiểu sử dụng đất. Về hiệu quả kinh tế cho thấy các loại hình sử dụng đất rau màu, cây ăn quả cho hiệu quả cao nhất, đây là những loại hình sử dụng đất có thể phát triển trong tương lai. Để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và giá trị gia tăng, 3 loại hình sử dụng đất và 14 kiểu sử dụng đất đã hình thành và phát triển theo hướng hàng hoá, cụ thể như cây rau màu với tỷ lệ bán ra thị trường > 80%, cây ăn quả > 90%, tỷ lệ sản phẩm tiêu dùng trong hộ gia đình rất thấp. Như vậy, sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá phù hợp với xu hướng tạo thành các vùng nông nghiệp hàng hoá, giảm lao động trong nông nghiệp và là cơ sở quan trọng trong việc thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và giá trị gia tăng. | Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;sản xuất hàng hoá;sử dụng đất nông nghiệp | [1] Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng (2001). Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước Đông Nam Á, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 274: 60-69. [2] Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Bé Ba (2011). An ninh lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 32. [3] Nguyễn Văn Sánh (2009). An Ninh lương thực quốc gia: Nhìn từ khía cạnh nông dân trồng lúa và giải pháp liên kết vùng và tham gia “4 nhà” tại vùng ĐBSCL. Tạp chí khoa học, Đại học Cần Thơ, 12: 171-181. [4] Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. [6] Trung tâm khuyến nông huyện Duy Tiên (2015). Báo cáo tình hình kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2014 và phương hướng phát triển năm 2015, Phòng nông nghiệp huyện Duy Tiên. [7] UBND huyện Duy Tiên (2009). Báo cáo tính hình phát triển kinh tế xã hội năm 2009 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2010 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [8] UBND huyện Duy Tiên (2014). Báo cáo tính hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và phương hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2015 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [9] UBND huyện Duy Tiên (2014). Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [10] UBND huyện Duy Tiên (2010). Niên giám thống kê năm 2009 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [11] UBND huyện Duy Tiên (2015). Niên giám thống kê năm 2014 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [12] UBND huyện Duy Tiên (2010). Quy hoạch sử dụng đất huyện Duy Tiên giai đoạn 2011 - 2020 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. [13] Vũ Thị Kim Cúc (2014). Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở thành phố Hải Phòng. Tạp chí khoa học, Đại học Hải Phòng, 1(1). [14] Xuân Thị Thu Thảo, Phạm Phương Nam, Hồ Thị Lam Trà (2015). Kết quả dồn điền đổi thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định, Tạp trí Khoa học và Phát triển, 13(6). | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM | Đỗ Văn Nhạ;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dovannha@vnua.edu.vn Trần Thanh Toàn;Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam | ||
| PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN NỘI SINH TỪ RỄ CÂY NHA ĐAM (ALOE VERA) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Thực vật có mối quan hệ rất chặt chẽ với vi sinh vật đặc biệt là các vi khuẩn nội sinh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vi khuẩn nội sinh có tác động thúc đẩy tăng trưởng thực vật và kiểm soát sinh học đối với các tác nhân gây bệnh trên thực vật. Vi khuẩn nội sinh đã được phân lập từ nhiều loài thực vật trong đó bao gồm cả các cây trồng nông nghiệp và cây cỏ dại. Tuy nhiên, nghiên cứu về vi khuẩn nội sinh trong cây nha đam (Aloe vera) còn hạn chế. Trong nghiên cứu này, 14 chủng vi khuẩn nội sinh từ rễ cây nha đam được thu thập ở ba vùng khác nhau đã được phân lập trên môi trường NA. 2 chủng trong số 14 chủng vi khuẩn nội sinh phân lập được có khả năng đối kháng với vi khuẩn Erwinia carotovora gây bệnh thối nhũn là TB2 và TQ5, riêng chủng TQ5 có khả năng kháng vi khuẩn Burkholderia glumae. Chủng PT11 và TQ3 vừa có khả năng phân giải phosphate khó tan vừa có khả năng sinh IAA với hàm lượng cao. Điều kiện nhiệt độ và pH thích hợp nhất cho sự sản sinh IAA của hai chủng vi khuẩn nội sinh này là 35oC và pH 6. | IAA;vi khuẩn đối kháng;vi khuẩn nội sinh | [1] Ahmed, M., M. Hussain, M. K. Dhar, S. Kaul. (2012). Isolation of microbial endophytes from some ethnomedicinal plants of Jammu and Kashmir. J Nat Prod Plant Resour., 2(2): 215-220. [2] Berg G., J. Hallmann (2006). Control of plant pathogenic fungi with bacterial endophytes. In: Microbial root endophytes. Schulz B, Boyle C, Sieber TN (Eeds.) Springer, Berlin, pp. 53-67. [3] Cotty P. I., T. E. Cleveland, R. L. Brown and Mellon J. E (1990). Variation in polygalacturonase production among Aspergillus flavus isolates. Appl. Environ. Microbio., 56: 3885-3887. [4] Cao Ngọc Diệp và Phan Thị Nhã (2011). Phân lập và xác định đặc tính vi khuẩn nội sinh trong cây khóm (Ananas comosus L.) trồng trên đất phèn thị xã VịThanh, tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 9(2): 243-250. [5] Dhanya N. Nair and S. Padmavathy (2014). Impact of Endophytic Microorganisms on Plants, Environment and Humans. The Scientific World Journal, Volume 2014, Article ID 250693, 11 pages, http://dx.doi.org/10.1155/2014/250693 [6] Elbeltagy A, K Nishioka, H Suzuki, T Sato, YI Sato, H Morisaki, H Mitsui and K Minamisawa (2000). Isolation and characterization of endophytic bacteria from wild and traditionally cultivated rice varieties. Soil Sci. Plant Nut., 46: 617-629. [7] Glickmann, E. and Y. Dessaux (1995). A critical examination of the specificity of the salkowski reagent for indolic compounds produced by phytopathogenic bacteria. Appl Environ Microbio., 61(2): 793-796 [8] Hallmann J, Quadt-Hallmann A, Mahaffee WF and Kloepper JW (1997).Bacterial endophytes in agricultural crops. Canadian Journal of Microbiology, 43(10): 895-914. [9] Justin T Coombs and Christopher MM Franco (2003). Isolation and Identification of Actinobacteria from Surface-Sterilized Wheat Roots. Applied and enviromental microbiology, pp. 5603-5608. [10] Lương Thị Hồng Hiệp và Cao Ngọc Điệp (2011). Phân lập và nhận diện vi khuẩn nội sinh trong cây cúc xuyến chi (Wedelia trilobata L. Hitche.) bằng kỹ thuật PCR. Tạp chí Khoa học, 18a: 168-176. [11] Malfanova N, Kamilova F, Validov S, Shcherbakov A, Chebotar V, Tikhonovich I, Lugtenberg B (2011). Characterization of Bacillus subtilis HC8, a novel plant-beneficial endophytic strain from giant hogweed.Microb. Biotech, 4: 523-532. [12] Mamta Gupta, Shashi Kiran, Arvind Gulati, Bikram Singh, Rupinder Tewari (2012). Isolation and identification of phosphate solubilizing bacteria able to enhance the growth and aloin-Abio synthesis of Aloe barbadensis Miller. Microbiologycal Research, 167: 358-363. [13] Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu (1978). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học - Tập III. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [14] Nguyễn Hữu Hiệp, Renato Fani, Lê Ngọc Thúy, Ngô Bảo Ngọc, Trần Thị Ngọc Tố và Phạm Thị Khánh Vân (2008). Phân lập các dòng vi khuẩn nội sinh để sản xuất phân vi sinh ở quy mô phòng thí nghiệm cho cây mía trồng tại tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học, 8: 149-157 [15] Pham Quang Hungand K. Annapurna (2004). Isolation and characterization of endophytic bacteria in soybean (Glycine sp.) Omonrice, 12: 92-101 [16] Scherwinski K, Grosch R, Berg G, (2008). Effect of bacterial antagonists on lettuce: active biocontrol of Rhizoctonia solani and negligible, short-term effects on non-target microorganisms. FEMS Microbiol. Eco., 64: 106-16. [17] Singh D, Sharma A & Saini GK (2013). Biochemical and molecular characterisation of the bacterial endophytes from native sugarcane varieties of Himalayan region. 3 Biotech., 3(3): 205-212. [18] Tsavkelova E. A, Cherdyntseva T. A, Botina S. G, Netrusov A. I. (2007). Bacteria associated with orchid roots and microbial productionof auxin. Microbiol Res., 162: 69-76. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN NỘI SINH TỪ RỄ CÂY NHA ĐAM (ALOE VERA) | Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvgiang@vnua.edu.vn Trần Thị Đào;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Thị Thúy An;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TỤ CẦU VÀNG (Staphylococcus aureus) CỦA CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÂY HOÀNG LIÊN Ô RÔ (Mahonia nepalensis DC.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Đây là nghiên cứu về hoạt tính ức chế Staphylococcus aureus và thành phần hóa học của cao chiết Mahonia nepalensis DC. (M. nepalensis) tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, phân tích đặc điểm hóa sinh cho thấy sự hiện diện của alkaloid, tannin, flavonoid, saponin và terpenoid. Dịch chiết ethanol của M. neplensis đã được thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn chống lại Staphylococcus aureus. Sự sinh trưởng của chủng vi khuẩn thử nghiệm đã bị ức chế bởi nồng độ cao chiết khác nhau. Đường kính của vùng ức chế khác nhau 10-15 mm đối với nồng độ cao chiết từ 20-40 mg/ml. Giá trị MIC, IC50 và MBC lần lượt là 0,05; 4,17 và 21,67 mg/ml. Do đó cao chiết từ M. nepalensis có thể được sử dụng như một tác nhân chống Staphylococcus và là một tác nhân kháng khuẩn hứa hẹn. | Cao chiết ethanol;hoạt tính ức chế;Mahonia nepalensis DC.;Staphylococcus aureus | [1] Al-Younis N. K. and Abdullah A. F. (2009). Isolation and antibacterial evaluation of plant extracts from some medicinal plants in Kurdistan region. J Duhok Univ., 12: 250-255. [2] Coutinho H. D. M., Costa J. G. M., Siqueira-Júnior J. P., Lima E. O. (2008). In vitro anti-staphylococcal activity of Hyptis martiusii Benth against methicillin-resistant Staphylococcus aureus-MRSA strains. Brazilian Journal of Pharmacognosy, 18: 670-675. [3] Cowan M. M. (1999). Plants products as antimicrobial agents. Clin Microbiol Rev., 12: 564- 582. [4] Dinges M. M., Orwin P. M. and Schlivert P. M. (2000). Exotoxins of Staphylococcus aureus. Clin Microbiol Rev., 13: 16-34. [5] Nguyễn Thượng Dong (2006). Nghiên cứu thuốc từ thảo dược. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [6] Elakkia S. A. and Venkatesalu V. (2014). Anti-MRSA activity of different extracts of selected Cassia species. International Journal of Pharmaceutical and Clinical Science, 4: 11-17. [7] Harborne J. B. (1978). Phytochemical methods (3rded.). Chapman and Hall, London. [8] Hwang F. L., Jan S. L., Chen P. Y., Chi C. S., Wang T. M., Fu Y. C., Tsai C. R. and Chang Y. (2002). Left ventricular dysfunction in children with fulminant Enterovirus 71 infecton: An avaluation of the clnical course. Clin Infect Dis., 34: 1020-1024. [9] Đỗ Tất Lợi (2008). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [10] Lyon B. and Skurrayr R. (1987). Antimicrobial resistance of Staphylococcus aureus. Genetic basis Microbiol Rev., 51: 88-134. [11] NCCLS-National Committee for Clinical Laboratory Standards (2002). Performance standards for antimicrobial disk susceptibility tests. document M100-S12, Pennsylvania. [12] Rubens D. M., Constantin O. O., Moevi A. A., Nathalie G. K., Daouda T., David N. J., Mireille D. and Joseph D. A. (2015). Anti Staphylococcus aureus activity of the aqueous extract and hexanic fraction of Thonningia sanguinea (Cote ivoire). International Journal of Pharmacognosy and Phytochemical Research, 7: 301-306. [13] Wang J. T., Chang S. T. and Ko W. J. (2001). A hospital acquired outbreak of Methicillin - resistant Staphylococcus aureus infection initiated by a surgeon carrier. J Hos Infec., 47: 104-109. | http://vnua.edu.vn/THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TỤ CẦU VÀNG (Staphylococcus aureus) CỦA CAO CHIẾT ETHANOL TỪ CÂY HOÀNG LIÊN Ô RÔ (Mahonia nepalensis DC.) | Trịnh Đình Khá;Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên;khatd@tnus.edu.vn Hà Thị Thanh Hoàn;Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên Nguyễn Thị Thu Hiền;Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên | ||
| CẢI TIẾN THUẬT TOÁN INC TRONG ĐIỀU KHIỂN BÁM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI CẤP ĐIỆN ĐỘC LẬP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng sạch, vô tận và không gây ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu hệ thống điện mặt trời có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần khai thác triệt để nguồn năng lượng tự nhiên trong khi các nguồn năng lượng truyền thống đang ngày càng cạn kiệt. Điều khiển bám điểm công suất cực đại hệ thống pin điện mặt trời (Maximum Power Point Tracking, MPPT) được coi là một phần không thể thiếu trong hệ thống điện mặt trời, được áp dụng để nâng cao hiệu suất của dàn pin điện mặt trời. Bài báo giới thiệu và đưa ra một phương pháp cải tiến thuật toán điện dẫn gia tăng (Incremental Conductance Algorithm, INC); đồng thời kết hợp với phương pháp Điện áp không đổi (Constant Voltage tracking, CVT) thực hiện điều khiển bám điểm công suất cực đại của dàn pin điện mặt trời. Kết quả mô phỏng cho thấy, phương pháp cải tiến thuật toán INC cho hiệu quả tốt hơn | Bám điểm công suất cực đại (MPPT);pin điện mặt trời (PV);thuật toán điện dẫn gia tăng (INC);thuật toán điện áp không đổi (CVT). | [1]Fangrui Liu, Shanxu Duan, Fei Liu, Bangyin Liu, Yong Kang (2008). A Variable Step-size INC MPPT Method for PV Systems [J]. IEEE Transactions on Industrial Electronics, 55(7): 2622-2628. [2] Femia N., G. Petrone, G. Spagnuolo, and M. Vitelli (2005). “Optimization of perturb and observe maximum power point tracking method” IEEE Trans. Power Electron, 20(4): 963-973. [3] Nguyen Viet Ngu, Le Thi Minh Tam, Tran Thi Thuong, Nguyen Xuan Truong (2015). Comparison of INC and P&O Algorithms in Maximum Power Point Tracking Control of Independently PV System. J. Sci. & Devel, 13. [4] Mei Qiang, Mingwei Shan, Liying Liu, J.M. Guerrero (2011). A Novel Improved Variable Stepsize Incremental resistance MPPT Method for PV Systems [J]. IEEE Transactions on Industrial Electronics, 58(6): 2427-2434. [5] Schoeman J. J. and J. D. Wyk (1982). A simplified maximal power controller for Terrestrial Photovoltaic panel arrays. in Proc. 13th Annu. IEEE Power Electronic Spec. Conf., pp. 361-367. [6] Tafticht T., K.Agbossou (2008). An improved maximum power point tracking method for photovoltaic systems. [J] Renewable Energy, 33: 1508-151. [7] Wang Liping, ZHANG Jiancheng (2011). The comparative research and improvement of PV maximum power point tracking control methods [J]. Power System and Clean Energy, 27(2): 52-55. [8] Wu Libo, ZHAO Zheng ming, LIU Jianzheng (2006). Research on the stability of MPPT strategy applied in single stage grid connected photovoltaic system [J]. Proceedings of the CSEE, 26(6): 73-77. | http://vnua.edu.vn/CẢI TIẾN THUẬT TOÁN INC TRONG ĐIỀU KHIỂN BÁM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI CẤP ĐIỆN ĐỘC LẬP | Đỗ Vũ Lực;Đại Học Đồng Tế (Tongji University), Thượng Hải, Trung Quốc;dovuluc@gmail.com Kang Jin-song;Đại Học Đồng Tế (Tongji University), Thượng Hải, Trung Quốc | ||
| ỨNG DỤNG PHÁT HIỆN BỆNH CỦA LỢN QUA ẢNH CHỤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƯNG VÀ PHÂN LOẠI TỰ ĐỘNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Ở Việt Nam, chăn nuôi lợn là ngành có vị trí hàng đầu trong lĩnh vực chăn nuôi. Tuy nhiên, ngành này vẫn luôn đối mặt với không ít khó khăn, thiệt hại do dịch bệnh gây ra. Vì thế việc phát hiện để có các biện pháp điều trị và phòng tránh dịch bệnh kịp thời là điều vô cùng cần thiết. Bài báo này đề xuất một mô hình giúp phát hiện bệnh của lợn qua ảnh chụp bằng sử dụng phương pháp trích chọn đặc trưng ảnh kết hợp với phương pháp phân loại tự động. Trong mô hình này chúng tôi cũng sử dụng một vài phương pháp trích chọn đặc trưng ảnh khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả phân loại của mỗi phương pháp dựa trên tập dữ liệu thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm của phương pháp trích chọn đặc trưng mà chúng tôi sử dụng cho phép phân loại với độ chính xác đến hơn 84%, điều đó cho thấy khả năng thành công cao khi áp dụng mô hình này trong thực tế. | Phát hiện bệnh của lợn;phân loại tự động;trích chọn đặc trưng. | [1] Anan Lertwilai, Natiphong Lampa, Akarin Asavajaru, Watchara Jirasuttisarn, Trần Huấn, Huỳnh Thanh Trúc, Nguyễn Hữu Thuật, Ngô Nhựt Toàn, Nguyễn Lương Luận, Nguyễn Chiến Thắng, Đoàn Văn Lang, Phan Thị Kim Yến (2010). Một số bệnh trên heo và cách điều trị, tập 2, Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y - Công ty cổ phần chăn nuôi C.P.Việt Nam. [2] Chang C., C.-J. Lin. LIBSVM (2011). “A library for support vector machines”. ACM Transactions on Intelligent Systems and Technology. Software available at http://www.csie.ntu.edu.tw/~cjlin/libsvm. [3] Chua Tat-Seng, Jinhui Tang, Richang Hong, Haojie Li, Zhiping Luo, Yantao Zheng (2009). “NUS-WIDE: A Real-World Web Image Database fromNational University of Singapore”, CIVR. [4] Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, http://vietfeed.wordpress.com/2014/05/08/chinhsach-phat-trien-chan-nuoi-o-viet-nam-thuc-trangthach-thuc-va-chien-luoc-den-2020. Trích dẫn ngày 01/09/2014. [5] Huang Jing, S Ravi Kumar, Mandar Mitra, Wei-Jing Zhu, Ramin Zabih (1997). “Image indexing using color correlograms”, Computer Vision and Pattern Recognition, 1997. Proceedings., 1997 IEEE Computer Society, pp. 762-768. [6] Manjunathi B.S., W.Y. Ma (1996). “Texture Features for Browsing and Retrieval of Image Data”, IEEE Transaction on pattern analysis and machine intelligence, 18(8): 837-842. [7] Ma W.Y., B.S. Manjunath (1995). “A Comparison of Wavelet Features for Texture Annotation”, Proc. IEEE Int'l Conf. Image Processing, 95(11): 256-259. [8] Ma W.Y., B.S. Manjunath (1995). “Image Indexing Using a Texture Dictionary”, Proc. SPIE, 2606: 288-296. [9] Nguyễn Nhật Quang (2012). Trí tuệ nhân tạo nâng cao, Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội. [10] Ogle V., M. Stonebraker. Chabot (1995). “Retrieval from a relational database of images”, IEEE Computer, 28(9): 40-48. [11] Phòng vệ sinh gia súc cục chăn nuôi bộ Nông - Lâm - Ngư nghiệp Nhật bản (2004), Tập ảnh màu về bệnh gia súc. [12] Vũ Trọng Bình, Đào Đức Huấn, Nguyễn Mạnh Cường (2014). “Chính sách phát triển chăn nuôi ở Việt Nam thực trạng, thách thức và chiến lược”, Báo [13] Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, http://vietfeed.wordpress.com/2014/05/08/chinhsach-phat-trien-chan-nuoi-o-viet-nam-thuc-trangthach-thuc-va-chien-luoc-den-2020. Trích dẫn ngày 01/09/2014. [14] Won Chee Sun, Dong Kwon Park and S.-J. Park (2002). “Efficient use of MPEG-7 edge histogram descriptor”, ETRI Journal, 24: 23-30. [15] Won Chee Sun (2004). “Feature Extraction and Evaluation Using Edge Histogram Descriptor in MPEG-7”, In Pacific-Rim Conference on Multimedia (PCM'04), pp. 583-590. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG PHÁT HIỆN BỆNH CỦA LỢN QUA ẢNH CHỤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƯNG VÀ PHÂN LOẠI TỰ ĐỘNG | Đỗ Thị Nhâm;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dtnham@vnua.edu.vn Lê Thị Nhung;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ 1-METHYLCYCLOPROPENE SAU THU HOẠCH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ HÀNH HOA TƯƠI BẢO QUẢN TRONG ĐIỀU KIỆN THƯỜNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu là xác định được chế độ xử lý 1-methylcyclopropene (1-MCP) tối ưu nhất cho hành hoa (Allium fistulosum), nhằm duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản ở điều kiện thường. Nghiên cứu được tiến hành với các thí nghiệm xác định ảnh hưởng của đơn yếu tố và đa yếu tố: nồng độ và thời gian xông 1-MCP đến chất lượng Hành hoa bảo quản. Hành hoa được xử lý 1-MCP ở các nồng độ: 0; 100; 200; 300; 400; 500ppm trong thời gian 8 giờ. Sau khi xác định được nồng độ xử lý 1-MCP phù hợp nhất, với nồng độ này Hành hoa được xử lý trong các khoảng thời gian khác nhau: 2; 5; 8; 11; 14 giờ. Kết quả phân tích về tỉ lệ vàng hỏng, hàm lượng chlorophyll và hàm lượng vitamin C của Hành hoa trong quá trình bảo quản cho thấy rằng: sự biến đổi của các chỉ tiêu này xảy ra thấp nhất với Hành hoa được xử lý 1-MCP ở nồng độ 200ppm trong thời gian 8 giờ. Tiếp theo, nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thời gian xử lý và nồng độ xử lý 1-MCP trong mối tác động qua lại giữa chúng, cũng như tìm phương án phối hợp tối ưu các yếu tố trên, tiến hành thí nghiệm xác định ảnh hưởng đa yếu tố nồng độ và thời gian xử lý 1-MCP đến tỷ lệ vàng hỏng của hành hoa. Kết quả xác định mô hình toán nồng độ và thời gian xử lý 1-MCP với tỷ lệ vàng hỏng đối với Hành hoa sau 4 ngày bảo quản đã cho thấy rằng: Hành hoa có chất lượng tốt nhất khi được xử lý 1-MCP ở nồng độ 208,9 ppm trong thời gian 7 giờ 44 phút | Allium fistulosum;đa yếu tố;điều kiện thường;đơn yếu tố;hành hoa;1-Methylcyclopropene. | [1] Blankenship S. (2001). Ethylene effects and benefits of 1-MCP. Perishables handling quarterly. p. 108. [2] Chris Watkins M. I. and B.Randy (2001). Use of 1- MCP on Apples, Department of Horticulture, Michigan State University, East Lansing Department of Horticulture, Cornell University, Ithaca, N Y. Perishables Handling Quarterly, 108. [3] Don H., J. Jeong, and M. Ritenour (2003). Use of 1- MCP on Tomato and Avocado Fruits: Potential for Enhanced Shelf Life and Quality Retention. Indian river REC, Horticultural sience Department, Cooperative extension service, Institute of Food and Agricultural Sciences, University of Floria. [4] Hà Thị Cẩm Xuyên (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của 1-methylcyclopropene (1-MCP) tới chất lượng bảo quản hoa Lily. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Lê Huy Hảo (tuyển soạn) (2007). Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây gia vị. Nhà xuất bản Thanh Hóa. [6] Nguyễn Minh Nam, Phạm Anh Tuấn, Phạm Thị Thanh Tĩnh (2012). Ảnh hưởng của 1-MCP xử lý sau thu hoạch đến chất lượng và tổn thất trong bảo quản bơ. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 5: 764-770. [7] Nguyễn Phan Thiết, Nguyễn Thị Bích Thủy (2012). Ảnh hưởng của 1-methylcyclopropene đến chất lượng bảo quản vải thiều. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 5: 798-804. [8] Nguyễn Thị Mây (2013). Xác định độ già thu hái phù hợp của Hành hoa được bảo quản bằng 1-MCP ở điều kiện thường. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Penchaiya P., R. Janssithorn, and S.Kanlavanarat (2006). Effect of 1-MCP on physiological changes in Mango ‘Nam Dokmai’. Horticulture In ISHS acta 712: IV International Conference on Managing Quality in Chains - The Integrated view on Fruits and Vegetables quality. [10] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa (1996). Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật. Salvador A., J. Cuquerella, J. Martisnez - Javerga, A. [11] Monterdeand Navarro P. (2004). 1-MCP preserves the Firmness of Stored persimmon ‘Rojo Brillante’. Journal of Food science, 69: 69-73. [12] Võ Văn Chi (2005). Cây rau, trái đậu dùng để ăn và trị bệnh. Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật. [13] Watkins B.C. (2008). Overview of 1- methylcyclopropene Trials and Uses for Edible Horticultural Crop. Horticulture science. 43: 87-93. [14] Xihong L., Y. Juan, F. Xuetong, X. Yageand T. Yao (2011). Effect of 1-methylcyclopropene and modified atmosphere packaging on chilling injury and antioxidative defensive mechanism of sweet pepper. African Journal of Biotechnology, 10(34): 6581-6589. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ 1-METHYLCYCLOPROPENE SAU THU HOẠCH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ HÀNH HOA TƯƠI BẢO QUẢN TRONG ĐIỀU KIỆN THƯỜNG | Vũ Thị Kim Oanh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vtkoanh@vnua.edu.vn Vũ Thị Hằng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA NẤM SÒ VUA (Pleurotus eryngii (DC.:Fr.) Quel) TRÊN NGUYÊN LIỆU NUÔI TRỒNG KHÁC NHAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Nấm sò vua (Pleurotus eryngii) là loại nấm ăn ngon, giá trị dinh dưỡng và dược học cao; quả thể có kích thước lớn, hình dạng đẹp, do những ưu điểm trên mà nấm được gọi là nấm sò vua “King Oyster mushroom”. Trên cơ sở đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của 6 chủng nấm sò vua trong giai đoạn nuôi trồng, chúng tôi đã lựa chọn được chủng nấm E1 có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. Nấm sò vua nuôi trồng trên nguồn nguyên liệu sẵn có từ nông nghiệp: rơm rạ, mùn cưa, lõi ngô, cám gạo; Đánh giá sinh trưởng và năng suất của nấm sò vua E1 trên các công thức nguyên liệu cho thấy công thức 5 (40% rơm rạ + 20% lõi ngô + 19% mùn cưa + 20% cám gạo + 1% CaCO3) nấm sinh trưởng tốt và hiệu quả sinh học cao nhất (59,4%). | Hệ sợi;nấm ăn;nấm sò đùi gà;nấm sò vua;Pleurotus eryngii;quả thể. | [1] Baysal E., Peker H., Yalinkillic M.K., and Temiz A. (2003). “Cultivation of oyster mushroom on waster paper with some added supplementary materials”, Bioresource Technology, 89: 95-97. [2] Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Duy Trình, Ngô Xuân Nghiễn (2012). Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Jozsef S., Karoly P., Andras G. and Julia G. (2011). “Comparative studies on the cultivation and phylogeneti of King Oyster Mushroom (Pleurotus eryngii (DC.: Fr.) Quél.) strains”, Acta Universitatis Sapientiae Agriculture and Environment, 3: 18-34. [4] Kirbag S. and Akyuz M. (2008a). “Effect of various agro-residues on growing periods, yield and biological efficiency of Pleurotus eryngii”, Journal of Food, Agriculture and Environment, 6(3/4): 402-405. [5] Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani Federico (2005). Nấm ăn - Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Thị Sơn (2010). Hoàn thiện công nghệ sản xuất theo hướng công nghiệp một số loại nấm ăn có giá trị cao phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, báo cáo tổng kết Dự án khoa học công nghệ, chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước KC04/06 -10. [7] Ohga S. and Royse D.J. (2004). “Cultivation of Pleurotus eryngii on umbrella plant (Cyperus alternifolius) substrate”, Journal of Wood Science, 50(5): 466-469. [8] Okano K., Fukui S., Kitao R. and Usagawa T. (2007). “Effects of culture length of Pleurotus eryngii grown on sugarcane bagasse on in vitro digestibility and chemical composition”, Animal Feed Science and Technology, 136(3/4): 240-247. [9] Philippoussis A., Zervakis G. and Diamantopoulou P. (2001). “Bioconversion of agricultural lignocellulosic wastes through the cultivation of the edible mushrooms Agrocybe aegerita, Volvariella volvacea and Pleurotus spp.”, World Journal of Microbiology and Biotechnology, 17(2): 191-200. [10] Trịnh Tam Kiệt (2011). Nấm lớn ở Việt Nam, Tập 1. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA NẤM SÒ VUA (Pleurotus eryngii (DC.:Fr.) Quel) TRÊN NGUYÊN LIỆU NUÔI TRỒNG KHÁC NHAU | Nguyễn Thị Bích Thùy;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thuy_chat@yahoo.com.vn Ngô Xuân Nghiễn;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thế Thắng;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Đông Anh;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Cảnh;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Đào;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH BẢO HIỂM CHO CHĂN NUÔI BÒ SỮA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2016 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu cơ chế hoạt động của mô hình bảo hiểm cho chăn nuôi bò sữa của Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu. Bên cạnh nguồn số liệu thứ cấp, 96 hộ chăn nuôi bò sữa tham gia mô hình bảo hiểm của công ty được phỏng vấn để thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bảo hiểm nông nghiệp cho chăn nuôi bò sữa của Công ty hiện đã thu hút sự tham gia của hơn 500 hộ chăn nuôi bò sữa trong vùng với 9.411 con bò sữa đã được mua bảo hiểm. Sự thành công của mô hình bảo hiểm này xuất phát từ cơ chế hoạt động của mô hình được xây dựng dựa trên sự tham gia đóng góp ý kiến của chính các hộ chăn nuôi bò sữa, từ yêu cầu chặt chẽ về đối tượng được tham gia mua bảo hiểm, từ hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của công ty cho các hộ tham gia bảo hiểm, từ hình thức đền bù linh hoạt và từ công tác giám định khi xảy ra rủi ro một cách khách quan, chính xác. Đây là những bài học kinh nghiệm quan trọng cho việc thiết kế các chương trình bảo hiểm nông nghiệp, đặc biệt là bảo hiểm cho vật nuôi trong tương lai. | Bảo hiểm nông nghiệp;bò sữa;chăn nuôi;cơ chế | [1] CTCPGBS Mộc Châu (2014a). Báo cáo về tình hình hoạt động của Quỹ bảo hiểm cho chăn nuôi bò sữa của công ty năm 2013. [2] CTCPGBS Mộc Châu (2014b). Báo cáo tổng kết về tình hình chăn nuôi bò sữa của công ty năm 2013. [3] Đức Hiền (2014). Mộc Châu phát triển chuỗi liên kết bò sữa. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015 tại http://www.baomoi.com [4] Thanh Nguyên (2011). Bảo hiểm bò sữa Mộc Châu: Một cách làm hiệu quả. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015 tại http://www.baomoi.com. [5] Thảo Nguyên (2014). Bảo hiểm nông nghiệp: “Phao” của nông dân Mộc Châu. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015 tại http://www.tienphong.vn. [6] Yamane, Taro (1967). Statistics: An Introductory Analysis, 2nd Edition, New York: Harper and Row. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH BẢO HIỂM CHO CHĂN NUÔI BÒ SỮA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;maudung@vnua.edu.vn Lê Kim Oanh;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| DEVELOPMENT OF RICE LINES (Oryza sativa L.) TOLERANT TO SUBMERGENCE VIA Sub1 GENE INTRODUCTION INTO LANDRACES AND ELITE BREEDING LINES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Phát triển dòng lúa chống chịu ngập hoàn toàn ở Đồng bằng sông Cửu Long đã được thực hiện suốt 3 năm thông qua dự án CLUES. 85 giống lúa cao sản và 84 dòng con lai từ tổ hợp lai hồi giao (BC3F3) của cặp lai OM1490/IR64 Sub1 đã được nghiên cứu về năng suất và tính chống chịu ngập. Đánh giá kiểu hình được thực hiện vào 3 giai đoạn sinh học của cây lúa: giai đoạn mạ, giai đoạn đẻ nhánh và giai đoạn lúa trỗ. Kết quả từ sự phân ly khác nhau và biến thiên di truyền cho thấy tính trạng chống chịu ngập có nền tảng di truyền phức tạp. Tất cả các dòng lúa được đánh giá trong 2 điều kiện có ngập và không ngập. Hệ số tương quan giữa mật độ sống sót (%) và số chồi lúa tính trên 10 khóm lúa tương quan thuận rất có ý nghĩa r = 0,8880**. Hồi giao nhờ chỉ thị phân tử (MAB) được khai thác thành công trên nhiễm sắc thể số 9 với 10 chỉ thị phân tử SSRs. Trong số đó, chỉ có 3 chỉ thị cho kết quả đa hình rõ ràng liên kết với QTL mục tiêu. Thực hiện chọn giống nhờ chỉ thị phân tử giúp tìm ra các dòng lúa tối ưu, thông qua 3 chỉ thị phân tử viz. RM3269, RM5304 và RM1367 trên nhiễm sắc thể 9. Ba dòng triển vọng đã được chọn từ quần thể hồi giao BC3F3 của cặp lai OM1490/IR64 Sub1 là dòng số 26, 38 và 50 chịu ngập tốt thông qua kết quả đánh giá kiểu gen và đánh giá kiểu hình. | Chỉ thị phân tử;chống chịu ngập;nhiễm sắc thể;QTL. | [1] Collard BC, Mackill DJ. 2008. Marker-assisted selection: an approach for precision plant breeding in the twenty-first century. Philosophical IRRI. 1996. Standard evaluation system. The International Rice Research Institute, Los Banos, Philippines. [2] Ismail AM, Thomson MJ, Singh RK, Gregorio GB, Mackill DJ. 2008. Designing rice varieties adapted to coastal areas of South and Southeast Asia. J Indian Soc Coast Agric Res 26:69-73 [3] Lang NT, Buu BC. 2011. Rice Science – Genetics & Breeding. Agriculture Publisher HCMC 623 pp. [4] Lang NT. 2002. Protocol for Basic Biotechnology Procedures. Agricultural Publisher, Ho Chi Minh City. [5] Lang NT. 2012. Improvement of salinity and submergence resilience of locally-adapted rice varieties and elite lines. Annual report: Climate Change Affecting Land Use in the Mekong Delta: Adaptation of Rice-based Cropping Systems (CLUES). [6] Lang NT. 2013. Breeding rice varieties with good quality, submerged tolerance, drought tolerance and tolerating to major pests and diseases for An Giang province. General Report on Science and Technology, Agricultural Publishing House. [7] Le Anh Tuan. 2009. Impact of climate change on ecosystems and rural development in the Mekong Delta. Forum "Biosphere Reserve and sustainable rural development in the Mekong Delta", Cantho City, 5-6/6/2009. [8] Mackill DJ. 2006. Breeding for resistance to abiotic stress in rice: the value of quantitative trait loci. In Plant breeding: the Arnel R. Hallauer International Symposium (eds KR Lamkey & M Lee), pp. 201–212. Ames, IA: Blackwell [9] Mackill DJ. 2007. Molecular markers and markerassisted selection in rice. Book_Varshney&Tuberosa_9781402062964_Proof2_July 12, 2007 [9] Nandi S, Subudhi PK, Senadhira D, Manigbas NL, Sen-Mandi S, Huang N. 1997. Mapping QTLs for submergence tolerance in rice by AFLP analysis and selective genotyping. Molecular and General Genetics [10] Tang DQ, Kasai Y, Miyamoto N, Ukai Y, Nemoto K (2005) Comparison of QTLs for early elongation ability between two floating rice cultivars with a different phylogenetic origin. Breed Sci 55:1–5 [11] Tao NV. 2010. Evaluation of the initial materials for rice breeding tolerant to submergence (Oryza sativa L.) MSc. Thesis. Can Tho University, Agricultural Publishing House Publication. [12] Toojinda T, Siangliw M, Tragroonrung S, Vanavichit A. 2003. Molecular genetics of submergence tolerance in rice: QTL analysis of key traits. Annals of Botany 91: 243–253. [13] Xu K, Mackill DJ. 1996. A major locus for submergence tolerance mapped on rice chromosome 9. Molecular Breeding 2: 219–224. [14] Xu K, Xia X, Fukao T, Canlas P, Maghirang-Rodriguez R, Heuer S, Ismail AI, Bailey-Serres J, Ronald PC, Mackill DJ (2006) Sub1A is an ethylene response factor-like gene that confers submergence tolerance to rice. Nature 442:705-708. | http://vnua.edu.vn/DEVELOPMENT OF RICE LINES (Oryza sativa L.) TOLERANT TO SUBMERGENCE VIA Sub1 GENE INTRODUCTION INTO LANDRACES AND ELITE BREEDING LINES | Nguyen Thi Lang;Cuu Long Delta Rice Research Institute (CLRRI), Thoi Lai, Can Tho, Viet Nam;ntlang@hcm.vnn.vn Nguyen Thanh Hoa;Cuu Long Delta Rice Research Institute (CLRRI), Thoi Lai, Can Tho, Viet Nam Pham Thi Thu Ha;Cuu Long Delta Rice Research Institute (CLRRI), Thoi Lai, Can Tho, Viet Nam Nguyen Van Hieu;Cuu Long Delta Rice Research Institute (CLRRI), Thoi Lai, Can Tho, Viet Nam Nguyen Ngoc Huong;Cuu Long Delta Rice Research Institute (CLRRI), Thoi Lai, Can Tho, Viet Nam Bui Chi Buu;Institute of Agricultural Science for Southern Viet Nam (IAS), Viet Nam Russell Reinke;Temperate Rice Breeder – IRRI & NICS project, Suwon 441-857, Republic of Korea|International Rice Research Institute, DAPO 7777, Metro Manila, Philippines Tran Bao Toan;Biotechnology PCR Company, Can Tho, Viet Nam Abdelbagi M. Ismail;International Rice Research Institute, DAPO 7777, Metro Manila, Philippines Reiner Wassmann;International Rice Research Institute, DAPO 7777, Metro Manila, Philippines | ||
| EFFECTS OF SALINITY STRESS ON GROWTH AND YIELD OF QUINOA (Chenopodium quinoa Willd.) AT FLOWER INITIATION STAGES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của độ mặn tới sinh trưởng và năng suất của một số giống diêm mạch nhập nội. Thí nghiệm tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiến hành trên 2 giống diêm mạch, ở 4 độ mặn có nồng độ muối (NaCl) khác nhau từ 0, 50, 150 dến 300 mM. Thí nghiệm được bố trí theo thí nghiệm hai nhân tố trên mô hình khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại. Mặn nhân tạo được xử lý trong 2 tuần vào thời điểm bắt đầu ra hoa (35 ngày sau gieo) bằng cách sử dụng dung dịch nước muối với độ mặn tương ứng được thêm vào dung dịch dinh dưỡng để tưới cho cây thí nghiệm trồng trên cát sạch. Kết quả thí nghiệm cho thấy độ mặn tăng gây giảm chiều cao thân chính, tổng số lá/thân chính, tổng số cành/cây, chiều dài và khối lượng rễ khô, khối lượng thân lá khô, chỉ số SPAD, chiều dài bông, tổng số hạt/bông, tổng số nhánh/bông và khối lượng 1.000 hạt. Nghiên cứu xác định, trong điều kiện bình thường, nếu giống diêm mạch có tổng số lá/thân chính, tổng số cành/cây, chiều dài và khối lượng rễ, khối lượng thân lá khô và chỉ số SPAD đat cao sẽ sinh trưởng tốt trong điều kiện mặn. | Cây diêm mạch;kháng mặn;mặn;Việt Nam. | [1] Adolf V.I., Jacobsen S.E, Shabala S. (2012). Salt tolerance mechanisms in quinoa (Chenopodium quinoa Willd.). Environ Exp Bot. http://dx.doi.org/10.1016/j.envexpbot.2012. 07.004 [2] Bonales-Alatorre E, Pottosin I, Shabala L, Chen ZH, Zeng F, Jacobsen SE, Shabala S. (2013). Differential activity of plasma and vacuolar membrane transporters contributes to genotypic differences in salinity tolerance in a halophyte species, Chenopodium quinoa. Int J Mol Sci., 14: 9267- 9285. [3] Bosque-Sanchez H, Lemeur R, Van Damme P, Jacobsen SE. (2003). Ecophysiological analysis of drought and salinity stress of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.). Food Rev Int., 1-2: 111-119. [4] Dinh TH, Kaewpradit W, Jogloy S, Vorasoot N, Patanothai A. (2014). Nutrient uptake of peanut genotypes with different levels of drought tolerance under mid-season drought. Turk J Agric For., 38: 495- 505. [5] Dinh TH, Nguyen TC, Nguyen VL. (2015). Effect of nitrogen on growth and yield of quinoa accessions. J Sci & Devel., 13(2): 173-182. [6] Eisa S, Hussin S, Geisseler N, Koyro HW. (2012). Effects of NaCl salinity on water relations, photosynthesis and chemical composition of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.) as a potential cash crop halophyte. Australian J Crop Sci., 6: 357-368. [7] FAO (2013). Quinoa. http://www.fao.org/quinoa -2013/faqs/en. [8] Geissler N, Hussin S, Koyro HW. (2009). Interactive effects of NaCl salinity, elevated atmospheric CO2 concentration on growth, photosynthesis, water relations and chemical composition of the potential cash crop halophyte Aster tripolium L. Environ Exp Bot., 65: 220-231. [9] Gomez, K. A., Gomez AA. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. John Wiley and Sons, New York. [10] Gómez-Pando LR, Álvarez-Castro R, Eguiluz-de la Barra A. (2010). Effect of salt stress on Peruvian germplasm of Chenopodium quinoa Willd.: A promising crop. J Agron Crop Sci., 196: 391-395. [11] Jacobsen SE, Jensen CR, Liu F. (2012). Improving crop production in the arid Mediterranean climate. Field Crop Res., 128: 34-47. [12] Jacobsen SE, Mujica A, Jensen CR. (2003). The resistance of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.) to adverse abiotic factors. Food Rev Int., 19: 99-109. [13] Jacobsen SE, Quispe H, Mujica A. (2001). Quinoa: an alternative crop for saline soils in Andes. In: Scientist and Farmer-partner in Research for the 21st Century. CIP Program Report 1999-2000, pp. 403-408. [15] Koyro HW, Eisa SS. (2008). Effect of salinity on composition, viability and germination of seeds of Chenopodium quinoa Willd. Plant Soil., 302: 79-90. [16] Koyro HW. (2006). Effect of high NaCl-salinity on plant growth, photosynthesis, water relations and solute composition of the potential cash crop halophyte Plantago coronopus L.). Environ Exp Bot., 56: 136-146. [17] Morales AJ, Bajgain P, Garver Z, Maughan PJ, Udall JA. (2011). Physiological responses of Chenopodium quinoa to salt stress. Int J Plant Physiol Biochem., 3: 219-232. [18] Munns R, Tester M. (2008). Mechanisms of salinity tolerance. Annu Rev Plant Biol., 59: 651-681. [19] Nguyen VL, Ribot SA, Dolstra O, Niks RE, Visser RGF, Van der Linden CG. (2013a). Identification of QTLs for ion homeostasis and determinants of salt tolerance in barley (Hordeum vulgare L.). Mol Breeding, 31: 137-152. [20] Nguyen VL, Dolstra O, Malosetti M, Kilian B, Graner A, Visser RGF, Van der Linden CG. (2013b). Association mapping of salt tolerance in barley (Hordeum vulgare L.). Theor Appl Genet., 126: 2335-2351. [21] Panuccio MR, Jacobsen SE, Akhtar SS, Muscolo A. (2014). Effect of saline water on seed germination and early seedling growth of the halophyte quinoa. J Plant Sci. DOI: 10.1093/abobpla/plu047. http://www.aob plants.oxfordjournals.org. [22] Peterson A, Murphy K. (2015). Tolerance of lowland quinoa varieties to sodium chloride and sodium sulfate salinity. Crop Sci., 55: 331-338. DOI: 10.2135/cropsci2014.04.0271. [23] Razzaghi F, Ahmadi SH, Jacobsen SE, Jensen CR, Andersen MN. (2012). Effects of salinity and soildrying on radiation use efficiency, water productivity and yield of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.). J Agron Crop Sci., 198: 173-184. [24] Ruiz-Carrasco K., Antognoni F, Coulibaly AK, Lizardi S, Covarrubias A. Martínez EA, MolinaMontenegro MA, Biondi S, Zurita-Silva A. (2011). Variation in salinity tolerance of four lowland genotypes of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.) as assessed by growth, physiological traits, and sodium transporter gene expression. Plant Physiol Biochem., 49: 1333-1341. [25] Shabala L, Mackay A, Tian Y, Jacobsen SE, Zhou D, Shabala S. (2012). Oxidative stress protection and stomatal patterning as components of salinity tolerance mechanism in quinoa (Chenopodium quinoa Willd.). Physiological plantarum, 146: 26-38. [26] Shabala S, Hariadi Y, Jacobsen SE. (2013). Genotypic difference in salinity tolerance in quinoa is determined by differential control of xylem Na+ loading and stomatal density. J Plant Physiol., 170: 906-914. [27] Wilson C, Read JJ, Abo-Kassem E. (2002). Effect of mixed-salt salinity on growth and ion relations of a quinoa and a wheat variety. J Plant Nutrition, 25: 2689-2704. | http://vnua.edu.vn/EFFECTS OF SALINITY STRESS ON GROWTH AND YIELD OF QUINOA (Chenopodium quinoa Willd.) AT FLOWER INITIATION STAGES | Nguyen Viet Long;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture;nvlong@vnua.edu.vn | ||
| EVALUATION OF PURPLE WAXY CORN LINES FOR HYBRID VARIETY DEVELOPMENT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | en | This study was carried out to evaluate and select superior purple waxy corn lines derived from self-pollination (S3 to S6 generation) with high grain yield, marketable fresh cob yield, anthocyanin content, good eating quality and desirable agronomical characteristics. These lines were extracted from exotic and domestic germplasm. Phenotypic data collected included growth and developmental characteristic, yield and yield components, marketable fresh cob yield, total anthocyanin content, eating quality, pericarp thickness, sugar content, tenderness and taste.. Eighteen purple waxy corn lines out of 45 lines were selected based on selection index computed from ideotype plant analysis with 12 traits. These lines had high anthocyanin content (22.4 to 260.10 µg/L), acceptable grain yield (2.0 to 3.5 t/ha) and marketable fresh cob yield (3.8 to 6.4 t/ha), good eating quality and suitable agronomical characteristics. These lines were recommended for further purple waxy corn inbred line and hybrid development. | Anthocyanin;purple waxy corn. | [1] Abdel-Aal E-SM, Hucl P. (1999). A rapid method for quantifying total anthocyanins in blue aleurone and purple pericarp wheats. Cereal Chemistry, 76: 350- 354. [2] Amnueysit, P.; Tatakul, T.; Chalermsan, N.; Amnueysit, K. (2010). Effects of purple field corn anthocyanins on broiler heart weight. Asian Journal of Food and Agro-Industry, 3: 319-327 [3] Claudio Guilherme Portela de Carvalho, Cosme Damião Cruz; José Marcelo Soriano Viana and Derly José Henriques da Silva (2002). Selection based on distances from ideotype. Crop Breeding and Applied Biotechnology, 2: 171-178. [3] Choe, E., and Rocheford, T. (2012). Genetic and QTL analysis of pericarp thickness and ear architecture traits of Korean waxy corn germplasm. Euphytica, 183: 243-260. [4] Fehr, W.R. (1987). Principle of Cultivars Development, Volume 1. MacMillan, New York. [5] Gomez Kwanchai A. and Gomez Arturo A. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research, Willy &Sons. Inc. Giusti, M. M., and Wrolstad, R. E. (2001). Characterization and Measurement of Anthocyanins by UV-Visible Spectroscopy. In "Current Protocols in Food Analytical Chemistry". John Wiley & Sons, Inc. [6] Harakotr, B., Suriharn, B., Tangwongchai, R., Scott, M. P., and Lertrat, K. (2014). Anthocyanin, phenolics and antioxidant activity changes in purple waxy corn as affected by traditional cooking. Food Chemistry, 164: 510-517. [7] Luz LN, Santos RC, Melo Filho PA, Gonçalves LSA (2014). Combined selection and multivariate analysis in early generations of intraspecific progenies of peanuts. Chilean Journal of Agricultural Research, 74: 16-22. [8] Li, C.-Y., Kim, H.-W., Won, S. R., Min, H.-K., Park, K.-J., Park, J.-Y., Ahn, M.-S., and Rhee, H.-I. (2008). Corn Husk as a Potential Source of Anthocyanins. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 56: 11413-11416. [9] Ji HeeChung; Cho JinWoong; Yamakawa, T. (2006). Diallel analysis of plant and ear heights in tropical maize (Zea mays L.). Journal of the Faculty of Agriculture, Kyushu University, 51(2): 233 238. [10] Ji HeeChung, Lee HeeBong and Takeo Yamakawa (2010). Major Agricultural Characteristics and Antioxidants Analysis of the New Developed Colored Waxy Corn Hybrids. Journal of the Faculty of Agriculture, Kyushu University, 55(1): 55-59. [11] Sucharat Limsitthichaikoon, Bhattaranitch, Khampaenjiraroch, Kedsarin Saodaeng, Thithima Rimdusit and Suthasinee Thapphasaraphong (2014). Quality evaluation of purple waxy corn cobs for health use , The Official Journal of Asian Association of Schools of Pharmacy, 3: 326‐332. [12] Shadakshari and G.Shanthakumar (2015). Evaluation of maize inbred lines for drought tolerance under contrasting soil moisture regimes. Karnataka Journal of Agricultural Sciences, 28(2): 142-146. [13] Si Hwan Ryu, M.S. (2010). Genetic Study of Compositional and Physical Kernel Quality Traits in Diverse Maize (Zea mays L.) Germplasm Thesis for the Degree Doctor of Philosophy in the Graduate School of The Ohio State University. VCU QCVN01-56-2011/BNNPTNT. National technical regulation on testing for Value of Cultivation and Use of Maize varieties. [14] Wrolstad, R. E., Durst, R. W., and Lee, J. (2005). Tracking color and pigment changes in anthocyanin products. Trends in Food Science & Technology, 16: 423-428. | http://vnua.edu.vn/EVALUATION OF PURPLE WAXY CORN LINES FOR HYBRID VARIETY DEVELOPMENT | Pham Quang Tuan;Crop research and Development Institute, Vietnam National University of Agriculture Nguyen The Hung;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Viet Long;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture Nguyen Thi Nguyet Anh;Crop research and Development Institute, Vietnam National University of Agriculture Vu Van Liet;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture;vvliet@vnua.edu.vn | ||
| ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHÍNH CỦA SÂU ĐỤC THÂN CÓI Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller trong những năm gần đây phát sinh và gây hại nặng trên hầu hết diện tích trồng cói thuộc xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân cói B. venosana được thực hiện trong điều kiện bán tự nhiên tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa ở các tháng khác nhau trong năm cho thấy vòng đời của sâu đục thân cói B. venosana kéo dài 55,82 ± 0,90 ngày; 44,57 ± 0,87 gày; 33,07 ± 0,82 ngày tương ứng với các mức nhiệt độ 21,83 ± 0,74oC; 25,89 ± 0,89oC và 29,83 ± 0,71oC. Số lượng trứng đẻ cao nhất là 69,13 quả/con cái ở nhiệt độ 25,4oC độ ẩm 91,93 ± 0,8. Tỷ lệ trứng nở khá cao từ 84,1- 90,1%. Trưởng thành đực có thời gian sống ngắn hơn so với trưởng thành cái. | Bactra venosana Zeller;sâu đục thân cói;số lượng trứng đẻ;thời gian sống;vòng đời. | [1] Đặng Thị Bình, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Chí, Đỗ Xuân Đạt (2010). “Kết quả nghiên cứu rầy nâu, sâu đục thân cói và biện pháp phòng trừ”, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, 3: 6-9. [2] Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, tr. 255-256. [3] Datta K., Vasquez A., Tu J. Torrizo L., Alam M. F. Oliva N Abrigo E. and Khush G. S. (1998). Constitutive and tissue speciefic diferential expression of CyIA (b) gene in transgenis rice plants conferring enhanced resistance to insect pest. Theor. Appl. Genet., (97): 20 -30. [4] Figen E., Levent E., Erol A., Ilhan U. (2012). “The determination of infestation of Bactra venosana (Zeller, 1847) (Lep., Tortricidae) on Cyperus rotundus L. in Adana and Osmaniye provinces” The black sea journal of sciences, 2(7): 39-56. [5] Ganga V. P. N. and Jayanth K. P. (1995). “Suppression of Bactra venosana, a potential natural enemy of Cyperus rotundus, by Trichogrammatoidea bactrae in Bangalore, India” Phytoparasitica, 23(4): 355-356. [6] Islam Z. And Hasan M. (1990). A method for rearing diapausing rice yellow stem borer (YSB). Internation Rice Research Newsletter, 15(4): 28 - 29. [7] Manikandan N.; J. S. Kennedy and V. Geethalakshmi (2013). Effect of Elevated Temperature on Development Time of Rice Yellow Stem Borer. Indian Journal of Science and Technology, 6(12): 5563-5566. [8] Sharad C. P., Callaway M. B. and Charles S.V. (1987). “Biological Control and Its Integration in Weed Management Systems for Purple and Yellow Nutsedge (Cypems rotundus and C. esculentus)” Weed technology, 1(Jan): 84-91. [9] Tony B. and Bond K. G. M. (2008). “Bactra venosana (Zeller, 1847) (Lep: Tortricidae) new to the British isles from Ireland”, The Entomologist’s record and journal of variation, 120(3). [10] Vĩnh Long: Mở rộng diện tích vùng chuyên canh cói gắn với phát triển làng nghề. Truy cập ngày 30/9/2015 tại http://www.baomoi.com/Vinh-LongMo-rong-dien-tich-vung-chuyen-canh-coi-gan-voiphat-trien-lang-nghe/45/6399000.epi. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHÍNH CỦA SÂU ĐỤC THÂN CÓI Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae) | Nguyễn Phạm Hùng;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hungnpcc@yahoo.com.vn Nguyễn Văn Chí;Viện Bảo vệ thực vật Đỗ Xuân Đạt;Viện Bảo vệ thực vật Nguyễn Nam Hải;Viện Bảo vệ thực vật Thế Thành Nam;Viện Bảo vệ thực vật Phạm Thị Vượng;Viện Bảo vệ thực vật Hồ Thị Thu Giang;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HIỆU QUẢ CỦA BÓN ĐẠM THEO BẢNG SO MÀU LÁ VÀ BÃ BÙN MÍA ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HẤP THU ĐẠM CỦA CÂY MÍA TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiệu quả bón đạm theo bảng so màu lá trên nền đất bón bã bùn mía (BBM) đến sinh trưởng, năng suất mía và hấp thu đạm của cây mía trên đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn lặp lại. Các nghiệm thức gồm (i) LCC: bón đạm theo bảng so màu lá; (ii) 0LCC: bón đạm theo định kỳ; (iii) LCC + BBM: bón đạm theo bảng so màu lá kết hợp bón 10 tấn ha-1 BBM; (iv) 0LCC + BBM: bón đạm theo định kỳ kết hợp bón 10 tấn ha-1 BBM. Kết quả thí nghiệm cho thấy bón đạm theo bảng so màu lá tăng chiều cao, năng suất, hấp thu đạm so với bón đạm theo định kỳ trên cả nền đất không bón BBM và có bón BBM. Ngoài ra, chỉ bón đạm theo so màu đạt chiều cao, số chồi hữu hiệu, năng suất, hấp thu đạm bằng với biện pháp bón đạm theo định kỳ kết hợp bón bã bùn mía trên đất phù sa Cù Lao Dung và Long Mỹ. Thời gian bón đạm theo bảng so màu lá trên nền đất có bón BBM kéo dài hơn so với chỉ bón đạm theo bảng so màu lá. Bón đạm theo bảng so màu lá tăng năng suất mía 12 -15 tấn ha-1 trên đất phù sa Cù Lao Dung và tăng 11-13 tấn ha-1 trên đất phù sa Long Mỹ so với bón đạm theo định kỳ trong cả trường hợp có bón và không bón BBM | Bảng so màu lá;bã bùn mía;đất phù sa;hấp thu đạm;sinh trưởng và năng suất mía. | [1] Ahmed M., K. P. Baiyeri, and B. C. Echezona (2013). Effect of planting parts and potassium rate on the productivity of sugarcane (Saccharum officinarum L.). Experimental Agriculture & Horticulture, 2(1): 23-30. [2] Elfatih M. Abdel-Rahman, Fethi B. Ahmed, Maurits van den Berg (2010). Estimation of sugarcane leaf nitrogen concentration using in situ spectroscopy. International Journal of Applied Earth Observation and Geoinformation, 12(1): S52-S57. [3] Gaddanakeri S. A., D. P. Biradar, N. S. Kambar AND V. B. N. Y Amgouda (2007). Productivity and economics of sugarcane as influenced by leaf colour chart based nitrogen management. Karnataka J. Agric. Sci., 20(3): 466-468. [4] Kwong, K. F. N. G., and J. Deville (1987). Residual fertilizer nitrogen as influenced by timing and nitrogen forms in a silty clay soil under sugarcane in Mauritius. Fertilizer Research, 14: 219-226. [5] Lê Thành Tài (2011). Điều tra hiện trạng canh tác mía và đặc tính hóa học đất tại vùng mía nguyên liệu huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Luận văn tốt nghiệp đại học ngành khoa học đất. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ. [6] Lê Xuân Tý (2008). Đánh giá tiềm năng năng suất cây mía tỉnh Hậu Giang bằng mô hình CANEGRO. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học đất, Trường Đại học Cần Thơ. [7] Lofton J. and B. Tubaña (2015). Effect of nitrogen rates and application time on sugarcane yield and quality. Journal of Plant Nutrition, 38: 161-176. [8] Nguyễn Kim Quyên, Lâm Ngọc Phương, Lê Xuân Tý, Phan Toàn Nam và Ngô Ngọc Hưng (2011). Ảnh hưởng của bón NPK đến sinh trưởng của một số giống mía đường trồng trên đất phèn Hậu Giang. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 19b:145-157. [9] Nguyễn Kim Quyên, Nguyễn Quốc Khương, Ngô Ngọc Hưng (2014). Khảo sát diễn biến sinh trưởng của cây mía đường và khả năng cung cấp dưỡng chất của đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu long. Tạp chí Khoa học đất, 44: 18-23. [10] Nguyễn Kim Quyên, Nguyễn Quốc Khương, Ngô Ngọc Hưng (2014). Ứng dụng “hệ thống chẩn đoán và khuyến cáo tích hợp” (DRIS) trong chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây mía đường trên đất phù sa. Chuyên đề Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ và xây dựng nông thôn mới. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 12, tr. 93-102. [11] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2013). Ảnh hưởng của bón đạm, lân, kali kết hợp bã bùn mía lên sinh trưởng, độ Brix và năng suất của cây mía đường trên đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 29b: 70-77. [12] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng. 2014a. Sử dụng kỹ thuật lô khuyết trong đánh giá dinh dưỡng khoáng đạm, lân và kali của cây mía đường trên đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (3+4): 56-66. [13] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2014b). Ảnh hưởng các liều lượng kali và bã bùn mía đến sinh trưởng, năng suất, độ Brix và hấp thu kali của cây mía trên đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Chuyên đề “CAAB 2014 - Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ và xây dựng nông thôn mới”, tr. 103-114. [14] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2015b). Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời điểm bắt đầu bón đạm theo bảng so màu lá trong bón phân đạm cân đối cho cây mía vụ gốc trên đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Đại học cần Thơ, 38: 95-105. [15] Nguyễn Quốc Khương và Ngô Ngọc Hưng (2015c). Đánh giá khả năng cung cấp dưỡng chất bản địa của đất cho cây mía trên đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Đại học cần Thơ, 39: 61-74. [16] Nguyễn Quốc Khương Võ Thị Kim Phương và Ngô Ngọc Hưng (2015b). Ảnh hưởng của bón bã bùn mía và nấm Trichoderma đến sinh trưởng, năng suất và hấp thu NPK của mía đường trên đất phù sa tại Long Mỹ - Hậu Giang. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1: 58-65. [17] Nguyễn Quốc Khương, Ngô Ngọc Hưng, Nguyễn Kim Quyên (2014c). Sử dụng “kỹ thuật lô khuyết” trong đánh giá sinh trưởng và đáp ứng năng suất mía vụ gốc trên đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu long. Chuyên đề Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ và xây dựng nông thôn mới. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 12, trang 77-84. [18] Nguyễn Quốc Khương, Ngô Ngọc Hưng (2014d). Ảnh hưởng của mức bón đạm đến khả năng hấp thu vi lượng (Cu, Fe, Zn và Mn) của cây mía đường trên đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 22: 60-65. [19] Nguyễn Quốc Khương, Ngô Ngọc Hưng (2015a). Ảnh hưởng của bón khuyết NPK và bã bùn mía lên hấp thu NPK của cây mía vụ gốc trên đất phù sa tại Long Mỹ - Hậu Giang. Tạp chí khoa học Đại học cần Thơ, 40 (Đang in). [20] Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Kim Quyên và Ngô Ngọc Hưng (2015a). Ảnh hưởng của bón NPK và bã bùn mía đến sinh trưởng và dinh dưỡng khoáng của cây mía tơ và mía gốc trên đất phù sa Ở Long Mỹ - Hậu Giang. Tạp chí Khoa học và phát triển, 13(6): 885-892. [21] Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Kim Quyên và Ngô Ngọc Hưng (2015c). Đánh giá tình trạ ̣ng dinh dưỡng khoáng đa, trung và vi lượng bằng xác định hàm lượng dưỡng chất trong lá mía trên đất phù sa Cù Lao dung - Sóc Trăng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã chấp nhận). [22] Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Kim Quyên, Huỳnh Mạch Trà My và Ngô Ngọc Hưng (2014a). Sử dụng phương pháp bón phân đạm theo bảng so màu lá trong chẩn đoán nhu cầu đạm của cây mía dựa trên sinh trưởng mía trên đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Đại học cần Thơ, 33: 12-20. [23] Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Kim Quyên, Huỳnh Mạch Trà My và Ngô Ngọc Hưng. 2014b. Chẩn đoán diễn biến nhu cầu đạm theo bảng so màu lá trong bón phân đạm cho cây mía ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học đất, 44: 39-47. [24] Nguyễn Văn Đắc (2010). Điều tra và khảo sát hiện trạng canh tác, năng suất và chữ đường của mía (Sacchrum offinarum L.) trên ba tiểu vùng tại huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, Luận văn thạc sĩ ngành khoa học cây trồng. Khoa nông nghiệp và sinh học ứng dụng, Đại Học Cần Thơ. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ CỦA BÓN ĐẠM THEO BẢNG SO MÀU LÁ VÀ BÃ BÙN MÍA ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HẤP THU ĐẠM CỦA CÂY MÍA TRỒNG TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Nguyễn Quốc Khương;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;nqkhuong@ctu.edu.vn Nguyễn Kim Quyên;Khoa Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Cửu Long Ngô Ngọc Hưng;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA KALI BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU XANH TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống đậu xanh trên vùng đất cát ven biển Nghệ An nhằm xác định liều lượng bón kali thích hợp để đậu xanh sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao. Thí nghiệm được thực hiện trong vụ hè thu năm 2013 và 2014. Thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí theo kiểu split - plot với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là 10 m2 (5m x 2m). Ô lớn là 3 giống đậu xanh (ĐX22, ĐX208 và ĐX16). Ô nhỏ là 4 mức phân bón kali (0, 30, 60, 90 kg K2O/ha) kết hợp với 30 kg N/ha + 60 kg P2O5/ha. Kết quả nghiên cứu cho thấy bón kali cho cây đậu xanh có tác dụng tăng sinh trưởng, tăng số quả chắc/cây, số hạt/quả, khối lượng 1000 hạt. Trên vùng đất cát ven biển Nghệ An, bón 60 kg K2O/ha kết hợp với 30 kg N/ha và 60 kg P2O5/ha cho năng suất hạt tăng từ 29,1-42,4% so với trồng đậu xanh chỉ bón đạm và lân mà không bón kali. Vì vậy trong canh tác đậu xanh ở vùng đất cát ven biển Nghệ An nông dân có thể bón 60 kg K2O kết hợp với 30 kg N và 60 kg P2O5/ha | Đất cát ven biển;giống đậu xanh;kali | [1] Arif M, Arshad M, Khalid A, Hannan A (2008). Differential response of rice genotypes at deficit and adequate potassium regimes under controlled condition. Soil Environ., 27(1): 52-57 [2] Asgar Ali, Nadeem MA, Muddassar Maqbool, Ejaz M (2006). Effect of different levels of potash on growth, yield and protein contents of mungbean varieties. J.Agric. Res., 44(2): 121-126. [3] Bukhsh MAAH, Ahmad AR, Iqbal J, Maqbool MM, Ali A, Ishque M, Hussain S (2012). Nutritional and physiological significance of potassium application in maize hybrid crop production (Rewiew Article). Pak. J.. Nutr., 11: 187-202. [4] Cục trồng trọt, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia (2011). Tài liệu đào tạo người lấy mẫu đất, nước và sản phẩm cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [5] Fooladivanda Z., M. Hassazadehdelouei, N, Zarifinia (2014). Effect of water stress and potassium on quantity traits of two varieties of mungbean (Vigna radiata L.) Cercetări Agronomice în Moldova. Vol. XLVII , No. 1(157). pp. 107-114. [6] Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (2001). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Nhà xuất bản Giáo dục. [7] Nguyễn Như Hà (2012). Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [8] Phan Thị Thu Hiền, Nguyễn Đình Vinh, Phạm Văn Chương (2014). Đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống đậu xanh tại Nghệ An. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 2 (tháng 12): 159-167. [9] Hussain F., A.U. Malik, M. A. Haji và A. L. Malghani (2011). Growth and yield response of two cultivars of mungbean (Vigna radiata L.) to different potassium levels. The Journal of Animal & Plant Sciences, 21(3): 622-625. [10] Pranav Kumar, Pravesh Kumar, Tarkeshwar Singh, Anil Kumar Singh and Ram Ishwar Yadav (2014). Effect of different potassium levels on mungbean under custard apple based agri-horti system, African Journal of Agricultural research, 9(8): 728-734. [11] Sahai VN (2004). Mineral Nutrients. In: Fundamentals of soil. 3rd Edition. Kalyani Publishers, New Dehli, India, pp. 151-155. [12] Singh AK, Kumar P (2009). Nutrient management in rainfed dryland agro ecosystem in the impending climate change scenario. Agril. Situ. India, 66(5): 265-270. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA KALI BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU XANH TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN NGHỆ AN | Phan Thị Thu Hiền;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thuhiennln@gmail.com Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Chương;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ | ||
| ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG NGẢI CỨU TRONG ĐIỀU KIỆN THU HÁI TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Đánh giá khả năng sinh trưởng và chất lượng dược liệu qua các lứa hái của 10 mẫu giống ngải cứu tại Gia Lâm Hà Nội. Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại. Thu hái các mẫu giống khi đạt chiều cao 30-35 cm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mẫu giống G6 sinh trưởng, phát triển mạnh nhất, năng suất cá thể 23,72 g/cây và năng suất thực thu trung bình lứa 2,58 tấn/ha; thời gian giữa hai lứa hái ngắn (36 ngày/lứa) và số lứa hái/năm cao (6,70 lứa/năm), năng suất cả năm của G6 đạt cao nhất trong thí nghiệm (17,28 tấn/năm/ha); hàm lượng tinh dầu khá (0,37%) thích hợp trong sử dụng tươi, khô và làm điếu ngải. Các mẫu giống G5, G13 và G14 thích hợp chiết xuất tinh dầu hoặc flavonoid. Riêng mẫu giống G2 hàm lượng tinh dầu thấp (0,21%) có vị ít đắng rất thích hợp làm rau ăn tươi. | Chất lượng;năng suất;ngải cứu (Artemisia vulgaris L.);sinh trưởng. | [1] Bộ Y tế (2010). Dược điển Việt Nam IV. [2] Costa, S.D.S.D.R., Santos, M.S.N.D.A. and Ryan, M.F. (2003). Effect of Artemisia vulgaris Rhizome Extracts on Hatching, Mortality, and Plant Infectivity of Meloidogyne megadora, Journal of Nematology, 35(4): 437-442. [3] Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. [4] Hoàng Thị Thanh Hà (2010). Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của biện pháp thu hái đến sinh trưởng phát triển, năng suất cây ngải cứu trồng tại Thuận Châu - Sơn La, luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. [5] Judžentienė, A. and Buzelytė, J. (2006). Chemical composition of essential oils of Artemisia vulgaris L. (mugwort) from North Lithuania, CHEMIJA, 17(1): 12-15. [6] Lee, S.J. (1998). Estrogenic Flavonoids from Artemisia vulgaris L. J. Agric. Food Chem., 46: 3325-3329. [7] Macro, T.J. and Barbera, O. (1990). Natural Products from the genus Artemisia L. in Studies in Natural Products Chemistry. Atta-ur-Rahman, Elsevier: Amsterdam. [8] Ninh Thị Phíp, Nguyễn Thị Thanh Hải, Đinh Thái Hoàng (2015). Đánh giá đặc điểm hình thái một số mẫu giống ngải cứu. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(4): 526-533. [9] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, Quyển III, Nhà xuất bản Trẻ (in lần thứ 2). [10] Tajadod, G., Mazooji, A., Salimpour, F., Samadi, N. and Taheri, P. (2012). The Essential Oil Composition of Artemisia vulgaris L. in Iran, Annals of Biological Research, 3(1): 385-389. [11] Võ Văn Chi (2000). Các cây thuốc trị bệnh thông dụng, Nhà xuất bản Thanh Hóa. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG NGẢI CỨU TRONG ĐIỀU KIỆN THU HÁI TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntphip@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH NUÔI HÀU CỬA SÔNG (Crassostrea rivularis) TRONG BÈ Ở TỈNH BẠC LIÊU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích khía cạnh kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi bè hàu (Crassostrea rivularis) ở cửa sông trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014 tại tỉnh Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hàu được nuôi quanh năm, chủ yếu vào tháng 1 và tháng 2 âm lịch, mật độ nuôi 239 ± 29,93 con/m2 , kích cỡ giống trung bình 103 ± 3,45 g/con. Sau thời gian nuôi 8-10 tháng, năng suất trung bình 71,62 ± 7,20 kg/m2 và tỉ lệ sống 90 ± 1,16%. Tổng chi phí nuôi hàu là 384 triệu đồng/vụ, hiệu quả kinh tế của mô hình 466 triệu đồng/vụ, tỉ suất lợi nhuận 1,21 lần. Mô hình nuôi hàu trong bè có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kĩ thuật nuôi đơn giản, dễ quản lý, trong quá trình nuôi chưa phát hiện bệnh. Bên cạnh đó, mô hình nuôi hàu gặp một số khó khăn là nguồn giống chưa được sản xuất nhân tạo, phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, người nuôi thiếu vốn để mở rộng quy mô sản xuất và đầu ra của sản phẩm hiện nay mới chỉ tiêu thụ trong nước. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở định hướng phát triển nghề nuôi hàu cửa sông trong tỉnh Bạc Liêu trong tương lai. | Crassostrea rivularis;hàu cửa sông;kỹ thuật;tài chính | [1] Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y. 7 trang. [2] Cochennec, N., T. Renault, P. Boudry, B. Chollet and A. Gerardn (1998). Bonamia-like parasite found in the Suminoe oyster Crassostrea rivularis reared in France. Dis Aquat Org., 34: 193-197. [3] Diệp Văn Bền (2012). Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến hàu nuôi thương phẩm ở huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau. Tiểu luận tốt nghiệp đại học ngành nuôi trồng thủy sản. Đại học Cần Thơ. [4] Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hòa Bình (2013). Báo cáo kết quả ước thực hiện năm 2013, kế hoạch năm 2014 về phát triển nông nghiệp huyện Hòa Bình. 21 trang [5] Siddiqui, G. and M. Ahmed (2002). Oyster species of the sub tropical coast of Pakistan (northern Arabian Sea). Indian Journal of Marine Sciences, 31(2): 108-118. [6] Trần Tuấn Phong và Ngô Thị Thu Thảo (2008). Ảnh hưởng của các mật độ nuôi kết hợp hàu cửa sông với tôm chân trắng. Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4, Đại Học Cần Thơ, tr. 405-416. [7] Vasep (2014). Phát triển nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ bền vững. Truy cập ngày 15/11/2014 tại http://www.vasep.com.vn/Tin-Tuc/51_38712/Phattrien-nuoi-nhuyen-the-hai-manh-vo-ben-vung.htm. [8] Wang, H., X. Guo., G. Zhang and F. Zhang (2004). Classification of jinjiang oysters Crassostrea rivularis (Gould, 1861) from China, based on morphology and phylogenetic analysis. Aquaculture, 242: 137-155. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH NUÔI HÀU CỬA SÔNG (Crassostrea rivularis) TRONG BÈ Ở TỈNH BẠC LIÊU | Phạm Minh Đức;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Trần Thị Thu Thảo;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Trần Ngọc Tuấn;Viện Thủy sinh, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc | ||
| KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ RI VÀ CON LAI (RI-SASSO-LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI AN DƯƠNG, HẢI PHÒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện ở 3 hộ chăn nuôi thuộc huyện An Dương thành phố Hải Phòng nhằm đánh giá khả năng sinh sản của gà Ri và con lai (Ri-Sasso-Lương Phượng). Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nuôi sống của gà RSL và gà Ri khá cao, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện ở địa phương. Khối lượng lúc 1 ngày tuổi, 8 và 19 tuần tuổi của gà RSL đều cao hơn gà Ri. Tuổi thành thục sinh dục của gà gà RSL là 145 ngày, muộn hơn của gà Ri (131 ngày). Tuổi đẻ đạt đỉnh cao của gà RSL lúc 30 tuần tuổi, của gà Ri là 26 tuần tuổi. Các chỉ tiêu về chất lượng trứng của gà RSL và gà Ri đều đạt tốt và trong tiêu chuẩn cho phép. Kết quả ấp nở trứng giữa gà RSL và gà Ri ở các chỉ tiêu tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở và tỷ lệ gà con loại tốt là tương đương. | Chất lượng trứng;gà Ri;gà lai;sinh sản | [1] Trịnh Xuân Cư, Hồ Lam Sơn, Lương Thị Hồng, Nguyễn Đăng Vang (2001). Nghiên cứu một số đặc điểm về ngoại hình và và tính năng sản xuất của gà Mía trong điều kiện chăn nuôi tập trung, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thành phố Hồ Chí Minh 4/2001. [2] Bạch Thị Thanh Dân (1995). Kết quả bước đầu xác định các yếu tố hình dạng, khối lượng trứng đối với tỷ lệ ấp nở của trứng ngan, Kết quả nghiên cứu khoa học-các công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam. [3] Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, Lê Thanh Ân, Hồ Xuân Tùng, Phạm Bích Hường (2001). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, tính năng sản xuất gà Lương Phượng Hoa nuôi tại Trại thực nghiệm Liên Ninh, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999- 2000, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành phố Hồ Chí Minh. [4] Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng, Hồ Xuân Tùng (2005). Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm, Báo cáo khoa học năm 2005, Viện Chăn nuôi. [5] Nguyễn Văn Đức (2002). Mô hình thí nghiệm trong nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn (2011), Một số chỉ tiêu nghiên cứu trong chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [7] Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn (1994). Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Nguyễn Quý Khiêm (1996). Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng và Goldline tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. [9] Bùi Đức Lũng, Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng, Nguyễn Thị San, Nguyễn Thanh Sơn, Trần Long (2001). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của gà Ri qua 3 đời chọn lọc, nuôi dưỡng trong điều kiện bán chăn thả ở miền Bắc Việt Nam, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ gia cầm 1997-2001, Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc, Hà Nội. [10] Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao, Trần Công Xuân (1985). Kết quả nghiên cứu tạo giống gà RhodeRi, Viện Chăn nuôi. [11] Phùng Đức Tiến, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thu Hiền, Ninh Thị Len (2003). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai ¾ máu Lương Phượng, ¼ máu Sasso, Báo cáo Khoa học năm 2003, Hội nghị khoa học, Viện chăn nuôi. [12] Hồ Xuân Tùng (2008). Nghiên cứu lai tạo giữa gà Lương Phượng Hoa và gà Ri nhằm chọn tạo giống gà thả vườn phục vụ cho chăn nuôi nông hộ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp viện KHNN Việt Nam. [13] Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Phùng Đức Tiến (2002). Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Lương Phượng Hoa, Tạp chí chăn nuôi, 2: 9-13. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ RI VÀ CON LAI (RI-SASSO-LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI AN DƯƠNG, HẢI PHÒNG | Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; nbmui@vnua.edu.vn Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA ENDO-1,4-β-XYLANASE CHỊU NHIỆT, HOẠT ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT NHẰM ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Xylanase là chất phụ gia thức ăn chăn nuôi được sử dụng rộng rãi nhằm giảm độ nhớt, cải thiện khả năng tiêu hóa của vật nuôi. Tính bền nhiệt và khả năng hoạt động ở pH thấp là những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của xylanase ứng dụng trong chăn nuôi. Những đặc tính này giúp xylanase chịu được quá trình ép viên ở nhiệt độ cao và hoạt động tốt trong dịch dạ dày động vật. Trong nghiên cứu này, để tạo xylanase tái tổ hợp, đoạn gen có độ dài 636 nucleotide mã hóa endo-1,4-β-xylanase dựa trên trình tự FJ212324 (Xyl11B) của Bispora sp. MEY-1 được tối ưu hóa codon và tổng hợp hóa học. Gen tổng hợp sau đó được chuyển vào genome của Pichia pastoris X33 và biểu hiện ngoại bào sử dụng vector pPICZαA. Hoạt lực xylanase của chủng tái tổ hợp sau 10 ngày nuôi cấy trên môi trường khoáng với methanol là nguồn carbon duy nhất đạt 96 IU.ml-1 . Endo-1,4-β-xylanase sau tinh sạch có kích thước 30 kDa, hoạt động ở pH thấp và tối ưu ở 65C, pH 3,0. Enzyme tái tổ hợp khá bền nhiệt và duy trì 90% hoạt tính sau khi xử lý ở 70C trong 20 phút. Enzyme bền với pepsin, một protease chính trong dịch tiêu hóa của dạ dày.Xylanase tái tổ hợp bị ức chế bởi sự có mặt của SDS, ion Mn2+ và Cu2+. Với mức độ biểu hiện xylanase ngoại bào cao, đáp ứng các tiêu chí của enzyme chăn nuôi, chủng P. pastoris X33 tái tổ hợp được đánh giá có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất. | Bền nhiệt;chăn nuôi;chịu axit;enzyme, Pichia pastoris;tái tổ hợp;xylanase. | [1] Quyền Đình Thi, Đỗ Thị Tuyên (2015). Enzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi: Tự nhiên và tái tổ hợp. Nhà xuất bản Khoa học và Công nghệ, tr. 69-80. [2] Cregg J.M. (2007) Methods in molecular biology, vol. 389: Pichia protocols. Second Edition. Humana Press, Totowa, New Jersey. [3] Hua H., Luo H., Bai Y., Wang K., Niu C., Huang H., Shi P., Wang C., Yang P., Yao B. (2014). A thermostable Glucoamylase from Bispora sp. MEY-1 with stability over a broad pH range and significant starch hydrolysis capacity. Plos one, 9(11): e113581. [4] Kanwar S.S., Sunita D. (2012). Thermostable xylanases of microbial origin: Insights and biotechnological potential. The International Journal of Biotechnology, 1: 1-20 [5] Krainer F.W., Dietzsch C., Hajek T., Herwig C., Spadiut O., Glieder A. (2012). Recombinant protein expression in Pichia pastoris strains with an engineered ethanol utilization pathway. Microbial Cell Factories, 11: 22. [6] Luo H., Wang Y., Li J., Wang H., Yang J., Yang Y., Huang H., Fan Y., Yao B. (2009a). Cloning, expression and characterization of a novel acidic xylanase, XYL11B, rom the acidophilic fungus Bispora sp. MEY-1. Enzyme and Microbial Technology, 45: 126-133. [7] Luo H., Wang Y., Li J., Wang H., Yang Y., Huang H., Shi P., Yuan T., Fan Y., Yao B. (2009b). A thermophilic and acid stable family-10 xylanase from the acidophilic fungus Bispora sp. MEY-1. Extremophiles, 13: 849-857. [8] Luo H., Wang Y., Wang H., Yang J, Yang Y., Huang H. (2009c). A novel highly acidic β-mannanase from the acidophilic fungus Bispora sp. MEY-1: gene cloning and overexpression in Pichia pastoris. Applied Microbiology and Biotechnology, 82: 453-461. [9] Luo H., Yang J, Li J., Shi P., Huang H., Bai Y. (2010a). Molecular cloning and characterization of novel acidic xylanase XYLD from Bispora sp. MEY-1 that is omologous to family 30 glycosyl hydrolase. Applied Microbiology and Biotechnology, 86: 1829-1839. [10] Luo H., Yang J, Yang P., Li J., Huang H., Shi P. (2010b). Gene cloning and expression of a new acidic family 7 endo-β-1,3-1,4- glucanase from the acidophilic fungus Bispora sp. MEY-1. Applied Microbiology and Biotechnology, 85: 1015-1023. [11] Miller G.L. (1959). Use of dinitrosalicylic acid reagent for determination of reducing sugar. Analytical Chemistry, 31: 426-428. [12] Octavio L.C., Francisco V.O. (2006). Enzyme biotechnology: Xylanases. Advances in Agricultural and Food Biotechnology, pp. 305-322. [13] Roberfroid M.B. (1997). Health benefits of nondigestible oligosaccharides. Advances in Experimental Medicine and Biology, 427: 211-219. [14] Sambrook J., Fritsch E.F., Maniatis T. (1989). Molecular cloning: A laboratory manual. Second Edition, Cold Spring Harbor Laboratory Press, Plainview, New York. [15] Sinclair G., Choy F.Y. (2002). Synonymous codon usage bias and the expression of human glucocerebrosidase in the methylotrophic yeast, Pichia pastoris. Protein Expression and Purification, 26: 96-105. [16] Sue M.P., Mariana L.F., Brian M., Linda M.H. (2005). Heterologous protein production using the Pichia pastoris expression system. Yeast, 22: 249-270. [17] Vázquez M., Alonso J., Domı́ nguez H., Parajó J. (2000). Xylooligosaccharides: Manufacture and applications. Trends in Food Science & Technology, 11: 387-393. [18] Wang H., Li J., Bai Y., Huang H., Shi P. (2010). An α- galactosidase from an acidophilic Bispora sp. MEY-1 strain acts synergistically with β- mannanase. ioresource Technology, 101: 8376-8382. [19] Wang H., Luo H., Bai Y., Wang Y., Yang P., Shi P. (2009). An acidophilic β-galactosidase from Bispora sp. MEY-1 with high lactose hydrolytic activity under simulated gastric conditions. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 57: 5535-5541. [20] Laemmli U. K. (1970). Cleavage of structural proteins during the assembly of the head of bacteriophage T4. Nature, 227(5259): 680-685 | http://vnua.edu.vn/BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA ENDO-1,4-β-XYLANASE CHỊU NHIỆT, HOẠT ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT NHẰM ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI | Đặng Thị Kim Anh;Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực Phẩm Thân Thị Hương;Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực Phẩm Nguyễn Thanh Thủy;Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực Phẩm Đặng Tất Thành;Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực Phẩm Vũ Nguyên Thành;Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực Phẩm Lisbeth Cecilia Olsson;Department of Chemical and Biological Engineering, Chalmers University of Technology, Gothenburg, Sweden;thanh@firi.ac.vn | ||
| XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN ĐÔ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Khu vực nghiên cứu gồm 3 phường, xã vùng ven đô thành phố Hà Tĩnh gồm phường Thạch Quý, xã Thạch Môn và xã Thạch Hạ với tổng diện tích nghiên cứu là 760,62 ha. Kết quả đã xác định được 6 chỉ tiêu phân cấp gồm: loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, đồ phì và chế độ tưới. Bằng các chức năng của GIS đã xây dựng được 6 bản đồ đơn tính tương ứng, chồng xếp các bản đồ đơn tính đã xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai. Kết quả cho thấy, khu vực nghiên cứu có 31 đơn vị đất đai (LMU), trong đó LMU có diện tích nhỏ nhất là LMU số 16, diện tích 9,64 ha. LMU có diện tích lớn nhất là LMU số 31, diện tích 113,6 ha. Cả hai LMU này đều thuộc loại đất phèn theo phân loại của FAO. Từ chất lượng đất đai của các LMU, đã xác định trên địa bàn nghiên cứu có 456,05 ha đất thích hợp trồng lúa, 490,49 ha đất thích hợp trồng lúa màu và 526,62 ha đất thích hợp trồng rau, màu | Đánh giá đất;đơn vị bản đồ đất đai;loại đấ | [1] Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân (1999). Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [2] Lê Thị Giang, Nguyễn Khắc Thời (2010). Ứng dụng GIS đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(5): 823-831. [3] Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận (2012). Nghiên cứu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho đánh giá đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 97(9): 57-62. [4] Đoàn Công Quỳ (2000). Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999). Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5]Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998). Đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [6] UBND thành phố Hà Tĩnh (2010). Quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020. [7] UBND thành phố Hà Tĩnh (2015). Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 thành phố Hà Tĩnh. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN ĐÔ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH | Hồ Huy Thành;Nghiên cứu sinh khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đào Châu Thu;Hội Khoa học đất Việt Nam Trần Quốc Vinh;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt nam;tqvinh@vnua.edu.vn | ||
| TÍNH CHẤT ĐẤT VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHẤT LƯỢNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ có 5 loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp với 21 kiểu sử dụng đất được phân bố trên các loại đất có độ phì và thành phần cơ giới đất khác nhau: pH đất từ rất chua (3,39) đến ít chua (5,42), hàm lượng chất hữu cơ (OC%) trung bình (2,37%) đến nghèo (1,03%), lân tổng từ nghèo đến rất nghèo (từ 0,06% đến 0,14%). Kết quả đã xác định được 3 nhóm đất chính: Nhóm đất phù sa với diện tích là 1.704,95 ha (chiếm 13,56%), đất thung lũng dốc tụ có diện tích 2912,28 ha (chiếm 23,16%) chủ yếu trồng lúa và lúa màu. Nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất (7.955,22 ha, chiếm 63,28%). Cơ sở dữ liệu chất lượng đất đã được chuẩn hóa theo chuẩn Cơ sở dữ liệu đất đai Quốc gia bao gồm: Bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các số liệu tính chất đất. Cơ sở dữ liệu chất lượng đất có thể tích hợp với cơ sở dữ liệu địa chính và các cơ sở dữ liệu khác để hình thành hệ thống thông tin đất đai của huyện. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp huyện có thể quản lý một cách toàn diện cả về số lượng và chất lượng đất | Cơ sở dữ liệu;loại đất;loại sử dụng đất - LUT;tính chất đất. | [1] Bộ Khoa học và Công nghệ (2001). Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6909:2001 - Công nghệ thông tin. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008). Cẩm nang sử dụng đất. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Dự án hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Viet Nam Land Administration Project - VLAP). [4] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Thông tư 04/2013/TT-BTNMT: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. [5] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư 35/2013/TT-BTNMT: Quy định về việc điều tra, đánh giá đất đai. [6] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo công tác Quản lý Nhà nước về đất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành Luật Đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ. [7] FAO (1976). Phương pháp đánh giá đất [8] Hội khoa học đất (2000). Đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [8] UBND huyện Đoan Hùng (2015). Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Đoan Hùng. [9] UBND huyện Đoan Hùng (2015). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 - huyện Đoan Hùng. [10] Vũ Anh Tú, Nguyễn Văn Toàn (2015). Tính chất lý, hóa học của đất bazan tái canh cây cà phê tỉnh Gia Lai. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(1): 75-81. [11] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2008). Bản đồ đất huyện Đoan Hùng | http://vnua.edu.vn/TÍNH CHẤT ĐẤT VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHẤT LƯỢNG ĐẤT CỦA CÁC LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ | Phan Văn Khuê;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;khuephanvan@gmail.com Nguyễn Văn Dung;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Thành;Cục Kiểm soát Quản lý và sử dụng đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam | ||
| PREDICTION MODELS FOR COLOUR CHANGES IN ORANGE FLESHED SWEET POTATO (Ipomoea batatas L. Lam.) DURING HOT AIR DRYING | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | The main objective of this study was to investigate the effect of different temperatures of hot air drying on the quality attributes of orange fleshed sweet potato including colour parameters and colour sensory quality. The drying experiments were carried out at five air temperature of 40, 50, 60, 70 and 80oC. The colour parameters, L (whiteness/darkness), a (redness/greenness) and b (yellowness/blueness) for colour change of the materials were quantified by the Hunter Lab system. These values were also used for calculation of total change (E), hue angle, chroma and browning index. A consumer preference test was conducted with 80 consumers to assess the colour quality of five dried orange fleshed sweet potato samples. Relationship between colour sensory scores of consumer’s taste and quantification of three Hunter parameters using least square regression indicated that all colour values significantly affect colour quality ranking of dried orange fleshed sweet potato. The zero-order model appeared best suited to explain the colour change kinetics during hot drying orange fleshed sweet potato slices at 70oC. | Khoai lang nghệ;mã màu sắc;mô hình dự báo sấy. | [1] Choudhury, A. K. R. (2014). 7 - Using instruments to quantify colour. Principles of Colour and Appearance Measurement. A. K. R. Choudhury, Woodhead Publishing, pp. 270-317. [2] Diamante, L. M. and P. A. Munro (1991). "Mathematical modelling of hot air drying of sweet potato slices." International Journal of Food Science & Technology, 26(1): 99-109. [3] Ding S.H., K.J. An, C.P. Zhao,Y. Li,Y.H. Guo,Z.F. Wang (2012). "Effect of drying methods on volatiles of Chinese ginger (Zingiber officinale Roscoe)." Food and Bioproducts Processing, 90(3): 515-524. [4] Doymaz, İ. (2004). "Convective air drying characteristics of thin layer carrots." Journal of Food Engineering, 61(3): 359-364. [5] Law C.L., H.H.H. Chen, A.S. Mujumdar (2014). Food Technologies: Drying. Encyclopedia of Food Safety. Y. Motarjemi. Waltham, Academic Press, pp. 156-167. [6] Makki H. M., A.Y. Abdel-Rahman, M.K.M. Khalil, M.S. Mohamed (1986). "Chemical composition of Egyptian sweet potatoes." Food Chemistry, 20(1): 39-44. [7] Rizzi, G. P. (2005). The Maillard Reaction in Foods. Maillard Reactions in Chemistry, Food and Health. T. P. Labuza, G. A. Reineccius, V. M. Monnier, J. O'Brien and J. W. Baynes, Woodhead Publishing, pp. 11-19. [8] Teow C. C.,Van-Den Truong, Roger F. McFeeters, Roger L. Thompson, Kenneth V. Pecota, G. Craig Yencho (2007). "Antioxidant activities, phenolic and β-carotene contents of sweet potato genotypes with varying flesh colours." Food Chemistry, 103(3): 829-838. [9] Toğrul, İ. T. and D. Pehlivan (2003). "Modelling of drying kinetics of single apricot." Journal of Food Engineering, 58(1): 23-32. | http://vnua.edu.vn/PREDICTION MODELS FOR COLOUR CHANGES IN ORANGE FLESHED SWEET POTATO (Ipomoea batatas L. Lam.) DURING HOT AIR DRYING | Le Canh Toan;School of Biotechnology and Food technology, Ha Noi University of Science and Technology, Viet Nam Hoang Quoc Tuan;School of Biotechnology and Food technology,Ha Noi University of Science and Technology, Viet Nam | ||
| SOIL ORGANIC MATTER DETERMINATION USING WIRELESS SENSOR NETWORKS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Bài báo trình bày kết quả đánh giá thành phần chất hữu cơ trong đất sử dụng dữ liệu được thu thập bởi mạng cảm biến không dây. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất mô tả sự phân phối các thành phần hữu cơ trong đất sử dụng các quá trình Gauss. Dựa trên mô hình đề xuất, mạng cảm biến không dây có thể được ứng dụng để đánh giá thành phần chất hữu cơ trong đất tại các vị trí không được quan trắc dựa trên dữ liệu thu thập được. Thành phần chất hữu cơ trong đất được đánh giá bởi mạng cảm biến không dây tại các vị trí nghiên cứu có giá trị khá chính xác so với các giá trị đạt được từ các vệ tinh phức tạp và có giá thành cao. | Chất hữu cơ trong đất;dự đoán hiện tượng trong không gian;mạng cảm biến không dây;quá trình Gauss | [1] Akyildiz, I. F., Su, W., Sankarasubramaniam, Y., and Cayirci, E. (2002). Wireless sensor networks: A survey. Computer Networks, 38: 393-422. [2] Bajwa, S. G. and Tian, L. F. (2005). Soil fertility characterization in agricultural fields using hyperspectral remote sensing. Transactions of the ASAE, 48(6): 2399-2406. [3] Bannari, A., Pacheco, K. S., McNairn, H., and Omari, K. (2006). Estimating and mapping crop residues cover on agricultural lands using hyperspectral and ikonos data. Remote Sensing of Environment, 104: 447-459. [4] Butler, Z., Corke, P., Peterson, R., and Rus, D. (2004). Virtual fences for controlling cows. In Proc. IEEE International Conference on Robotics and Automation, New Orlean, LA, USA, pp. 4429- 4436. [5] Chen, F., Kissel, D. E., West, L. T., and Adkins, W. (2000). Field-scale mapping of surface soil organic carbon using remotely sensed imagery. Soil Science Society of America Journal, 64: 746-753. [6] Chiles, J. P. and Delfiner, P. (1999). Geostatistics: Modelling spatial uncertainty. Wiley. [7] Cressie, N. A. (1991). Statistics for spatial data. Wiley. [8] Davcev, D. and Gomez, J. M. (2009). ICT Inovations. Springer. [9] Diggle, P. J. and Ribeiro, P. J. (2007). Model-based geostatistics. Springer, New York, USA. [10] Goodman, M. (1959). A technique for the identi_cation of farm crops on aerial photographs. Photogrammetric Engineering, 25: 131-137. [11[ Graham, R. and Cortes, J. (2010). Spatial statistics and distributed estimation by robotic sensor network. In Proc. IEEE American Control Conference, Baltimore, MD, USA, pp. 2422-2427. [12] Harmon, T., Kvien, C., Mulla, D., Hoggenboom, G., Judy, J., and Hook, J. (2005). Precision agriculture scenario. In Proc. NSF Workshop on Sensors for Environmental Observatories, Baltimore, MD, USA. [13] Hokozono, S. and Hayashi, K. (2012). Variability in environmental impacts during conversion from conventional to organic farming: a comparison among three rice production systems. Journal of Cleaner Production, 28: 101-112. [14] Hummel, J. W., Sudduth, K. A., and Hollinger, S. E. (2001). Soil moisture and organic matter prediction of surface and subsurface soils using an NIR soil sensor. Computers and Electronics in Agriculture, 32: 149-165. [15] Johannsen, C. J. and Barney, T. W. (1981). Remote sensing applications for resource management. Journal of Soil and Water Conservation, 36: 128-131. [16] Kim, K., Kim, J., Ban, K., Kim, E., and Jang, M. (2011). U-it based greenhouse environment monitoring system. In Proc. FTRA International Conference on Multimedia and Ubiquitous Engineering, Crete, Greece, pp. 203-206. [17] Kongapai, P. (2007). Application of remote sensing and geographic information system for estimation of soil organic matter in Nakhon Pathom Province. Master Thesis, Mahidol University, Thailand. [18] Kuorilehto, M., Kohvakka, M., Suhonen, J., Hamalainen, P., Hannikainen, M., and Hamalainen, T. D. (2007). Ultra-low energy wireless sensor networks in practice: Theory, realization, and deployment. John Wiley and Sons. [19] Langendoen, K., Baggio, A., and Visser, O. (2006). Experiences from a pilot sensor network deployment in precision agriculture. In Proc. International Parallel and Distributed Processing Symposium, Rhodes Island, pp. 8-6 [20] Matheron, G. (1973). The intrinsic random functions and their application. Advances in Applied Probability, 5: 439-468. [21] Matthias, A. D., Fimbres, A., Sano, E. E., Post, D. F., Accioly, L., Batchily, A. K., and Ferreira, L. G. (2000). Surface roughness effects on soil albedo. Soil Science Society of America Journal, 64: 1035-1041. [22] Mulla, D., Beatty, M., and Sekely, A. (2001). Evaluation of remote sensing and targeted soil sampling for variable rate application of nitrogen. In Proc. 5th International Conference on Precision Agriculture, America. [23] Nellis, M. D., Price, K. P., and Rundquist, D. (2009). Remote sensing of cropland agriculture. Papers in Natural Resources, pp. 217-245. [24] Rasmussen, C. E. and Williams, C. K. I. (2006). Gaussian processes for machine learning. The MIT Press, Cambridge, Massachusetts, London, England. [25] Ruiz-Garcia, L., Lunadei, L., Barreiro, P., and Robla, I. (2009). A review of wireless sensor technologies and applications in agriculture and food industry: state of the art and current trends. Sensors, 9(6): 4728-4750. [26] Schepers, A. (2002). Comparison of GIS approaches that integrate soil and crop variables to delineate management zones for precision agriculture. Masters Thesis, Department of Geography, University of Nebraska-Lincoln. [27] Sikka, P., Corke, P., Valencia, P., Crossman, C., Swain, D., and Bishop-Hurley, G. (2006). Wireless ad hoc sensor and actuator networks on the farm. In Proc. International Conference on Information Processing in Sensor Networks, Nashville, USA, pp. 492-499. [28] Sullivan, D. G., Shaw, J. N., Rickman, D., Mask, P. L., and Luvall, J. (2005). Using remote sensing data to evaluate surface soil properties in alabama ultisols. Soil Science, 170: 954-968. [29] Walker, J. P., Houser, P. R., and Willgoose, G. R. (2004). Active microwave remote sensing for soil moisture measurement: A field evaluation on using ers-2. Hydrological Process, 1811: 1975-1997. [30] Williams, C. K. I. and Rasmussen, C. E. (1996). Gaussian processes for regression. Advances in Neural Information Processing Systems, 8: 514- 520. [31] Wu, D. D., Olson, D. L., and Birge, J. R. (2013). Risk management in cleaner production. Journal of Cleaner Production, 53: 1-6. | http://vnua.edu.vn/SOIL ORGANIC MATTER DETERMINATION USING WIRELESS SENSOR NETWORKS | Nguyen Van Linh;Faculty of Engineering, Vietnam National University of Agriculture;nvlinh@vnua.edu.vn | ||
| XÁC ĐỊNH TUỔI SINH HỌC CHO GIỐNG CÀ CHUA SAVIOR TRỒNG VỤ XUÂN HÈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này tuổi sinh học của cà chua trồng vụ Xuân Hè được xác định dựa vào phương pháp mô hình. Mô hình được thiết lập chỉ dựa trên hai biến số đầu vào: khối lượng và màu sắc quả, thu nhận được trong quá trình phát triển và chín. Tiếp theo, mô hình đã được kiểm định bằng phương pháp ước lượng điểm đơn và cho kết quả tốt. Kết quả của nghiên cứu này sẽ được kết hợp với số liệu về chất lượng của cà chua ở các giai đoạn sinh lý khác nhau để xây dựng mô hình cho phép xác định thời điểm thu hái tối ưu cho giống cà chua Savior trồng vụ Xuân Hè. | Cà chua;mô hình hóa;tuổi sinh học | [1] Hertog, M.L.A.T.M., Lammertyn, J., Desmet, M., Scheerlinck, N., Nicolai, B.M. (2004). The impact of biological variation on postharvest behavior of tomato fruit. Postharvest Biol. Technol., 34: 271-284. [2] Hertog, M.L.A.T.M., Verlinden, B.E., Lammertyn, J., Nicolai, B.M. (2007b). OptiPa, an essential primer to develop models in the postharvest area. Comput. Electron. Agric., 57: 99-106. [3] Lê Nga (2013). ‘Mô hình trồng cà chua ghép trái vụ góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ ở Bạch Lưu’, Bản tin khoa học - Trang thông tin điện tử Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ngày 18/07/2013. Truy cập ngày 17/01/2015 tại http://nnptntvinhphuc.gov.vn/index.php?action =details&idmuc = KNTT54L. [4] Rizzolo, A., Vanoli, M., Eccher Zerbini, P., Jacob, S., Torricelli, A., Spinelli, L., Schouten, R.E., Tijskens, L.M.M. (2009). Prediction ability of firmness decay models of nectarines based on the biological shift factor measured by time-resolved reflectance spectroscopy. Postharvest Biol. Technol., 54: 131-140. [5] Tijskens, L.M.M., Zerbini, P.E., Schouten, R.E., Vanoli, M., Jacob, S., Grassi, M., Cubeddu, R., Spinelli, L., Torricelli, A. (2007). Assessing harvest maturity in nectarines. Postharvest Biol. Technol., 45: 204-213. [6] Tijskens, L.M.M., Konopacki, P.J., Schouten, R.E., Hribar, J., Simcic, M., 2008. Bioogical variance in the color of Granny Smith apples modeling the effect of senescence and chilling injury. Postharvest Biol. Technol., 50: 153-163. [7] Tijskens, L.M.M., Unuk, T., Tojnko, S., Hribar, J., Simcic, M. (2009). Biological variation in the development of Golden Delicious apples in the orchard. J. Sci. Food. Agric., 89: 2045-2051. [8] Van de Poel, B., Bulens I., Hertog, M.L.A.T.M., Van Gastel, L., De Proft, M.P., Nicolai, B.M., Geeraerd, A.H. (2012b). Model based classification of tomato fruit evelopment and ripening related to physiological maturity. Postharvest Biology and Technology, 67: 59-67. [9] Viện dinh dưỡng Việt Nam (2007). Nghiên cứu xác định hàm hàm lượng lycopene trong khẩu phần ăn của người Việt Nam và trong một số loại quả giàu Lycopen được trồng ở Việt Nam. [10] Winsor, C.P. (1932). The Gompertz curve as a growth curve. Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A., 18: 1-8. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH TUỔI SINH HỌC CHO GIỐNG CÀ CHUA SAVIOR TRỒNG VỤ XUÂN HÈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH | Trần Thị Định;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam;ttdinh@vnua.edu.vn Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ CÁC KỸ THUẬT LỰA CHỌN ĐẶC TRƯNG CHO BÀI TOÁN PHÂN LOẠI BIỂU HIỆN GEN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Xác định các gen có khả năng gây bệnh là một thách thức lớn trong nghiên cứu về biểu hiện gen. Nhiều phương pháp lựa chọn gen chỉ tập trung vào việc đánh giá sự liên hệ của từng gen riêng biệt với bệnh. Thực tế, một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh được cho là liên quan tới những tương tác phức tạp giữa các gen. Phương pháp rừng ngẫu nhiên (RF) gần đây đã được ứng dụng thành công trong việc xác định một số nhân tố di truyền có ảnh hưởng lớn tới một số bệnh. Tuy nhiên mô hình này chỉ hiệu quả đối với một số tập dữ liệu có cỡ trung bình nhưng lại hạn chế trong việc xác định các gen có ý nghĩa và xây dựng các mô hình dự đoán chính xác cho dữ liệu có số chiều lớn. Trong bài báo này chúng tôi tập trung vào các phương pháp rừng ngẫu nhiên cải tiến cho phép chọn ra một tập nhỏ các đặc trưng có liên hệ chặt chẽ với biến đích, do đó làm giảm số chiều và có thể xử lý tốt trên các tập dữ liệu có số chiều cao. Hiệu năng của các mô hình này được phân tích để tìm ra phương pháp phân lớp hiệu quả với từng mục tiêu như độ chính xác hay tập các gen có ý nghĩa dựa vào kết quả thử nghiệm trên 8 tập dữ liệu biểu hiện gen được lấy từ ngân hàng dữ liệu y sinh (Kent Ridge) và tin sinh (Bioinformatics). | Dữ liệu biểu hiện gen;lựa chọn đặc trưng;phân loại;rừng ngẫu nhiên;rừng ngẫu nhiên điều hòa;rừng ngẫu nhiên điều hòa có điều hướng;rừng ngẫu nhiên có điều hướng. | [1] Bioinformatics Research Group, http://eps.upo.es/bigs/datasets.html. [2] Breiman, L., Friedman, J. H., Olshen, R. A., Stone, C. J. (1984). Classification and regression trees. Monterey, CA: Wadsworth & Brooks/Cole Advanced Books & Software. ISBN 978-0-412-04841-8. [3] Breiman L. (2001). Random forests. Machine Learning, 45(1): 5-32. [4] Bureau, A., Dupuis, J., Falls, K., Lunetta, K.L., Hayward, B., Keith, T.P., Van Eerdewegh, P. (2005). Identifying snps predictive of phenotype using random forests. Genetic epidemiology, 28(2): 171-182. [5] Bø TH., Jonassen I. (2002). New feature subset selection procedures for classification of expression profiles. Genome Biology, 3(4): 0017.1-0017.11. [6] Deng H. and G. Runger (2013). Gene selection with guided regularized random forest. Journal of Pattern Recognition, 46: 3483-3489. [7] Deng H and G. Runger (2012). Feature selection via regularized trees. International Joint Conference on Neural Networks (IJCNN). [8] Deng H. (2013). Guided random forest in the RRF package, http://arxiv.org/abs/1306.0237. [9] Díaz-Uriarte R. (2005). Supervised methods with genomic data: a review and cautionary view. In Data analysis and visualization in genomics and proteomics. Edited by Azuaje F, Dopazo J. New York: Wiley, pp.193-214. [10] Dudoit S, Fridlyand J, Speed TP (2002). Comparison of discrimination methods for the classification of tumors suing gene expression data. J Am Stat Assoc., 97(457): 77-87. [11] Furlanello C, Serafini M, Merler S, Jurman G: An accelerated procedure for recursive feature ranking on microarray data. Neural Netw, 16: 641-648. [12] Goldstein B. A., Hubbard, A. E., Cutler, A., Barcellos, L. F. (2010). An application of Random Forests to a genome-wide association dataset: Methodological considerations and new findings.BMC Genetics, 11: 49. [13] Goldstein B. A., Polley, E. C. Briggs, Farren B. S. (2011). Random Forests for Genetic Association Studies. Statistical Applications in Genetics and Molecular Biology, 10(1): 32. [14] Hua J, Xiong Z, Lowey J, Suh E, Dougherty ER (2005). Optimal number of features as a function of sample size for various classification rules. Bioinformatics, 21: 1509-1515. [15] Kent Ridge Bio-medical Dataset, http://datam.i2r.astar.edu.sg/datasets/krbd/ [16] Jirapech-Umpai T, Aitken S (2005). Feature selection and classification for microarray data analysis: Evolutionary methods for identifying predictive genes. BMC Bioinformatics, 6: 148. [17] Lee JW, Lee JB, Park M, Song SH (2005). An extensive evaluation of recent classification tools applied to microarray data. Computation Statistics and Data Analysis, 48: 869-885. [18] Lunetta, K.L., Hayward, L.B., Segal, J., Van Eerdewegh, P. (2004). Screening large-scale association study data: exploiting interactions using random forests. BMC genetics, 5(1): 32. [19] Li Y, Campbell C, Tipping M (2002). Bayesian automatic relevance determination algorithms for classifying gene expression data. Bioinformatics, 18: 1332-1339. [20] Li T, Zhang C, Ogihara M (2004). A comparative study of feature selection and multiclass classification methods for tissue classification based on gene expression. Bioinformatics, 20: 2429-2437. [21] Roepman P, Wessels LF, Kettelarij N, Kemmeren P, Miles AJ, Lijnzaad P, Tilanus MG, Koole R, Hordijk GJ, van der Vliet PC, Reinders MJ, Slootweg PJ, Holstege FC (2005). An expression profile for diagnosis of lymph node metastases from primary head and neck squamous cell carcinomas. Nat Genet, 37: 182-186. [22] van't Veer LJ, Dai H, van de Vijver MJ, He YD, Hart AAM, Mao M, Peterse HL, van der Kooy K, Marton MJ, Witteveen AT, Schreiber GJ, Kerkhoven RM, Roberts C, Linsley PS, Bernards R, Friend SH (2002). Gene expression profiling predicts clinical outcome of breast cancer. Nature, 415: 530-536. [23] Yang Q. and X. Wu (2006). Challenging Problems in Data Mining Research. Journal of Information Technology and Decision Making 5(4): 597-604. [24] Yeung KY, Bumgarner RE, Raftery AE (2005). Bayesian model averaging: development of an improved multi-class, gene selection and classification tool for microarray data. Bioinformatics, 21: 2394-2402. [25] Wiener M. and A. Liaw (2002). "Classification and regression by randomforest," The Journal of R news, 2(3): 18-22. [26] Winham, S.J., Colby, C. L., Freimuth, R., Wang, X., Andrade, M., Huebner, M., Biernacka, J. M. (2012). SNP interaction detection with Random Forests in high-dimensional genetic data. BMC Bioinformatics, 13: 164. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ CÁC KỸ THUẬT LỰA CHỌN ĐẶC TRƯNG CHO BÀI TOÁN PHÂN LOẠI BIỂU HIỆN GEN | Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hongptvn@gmail.com Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THUẬT TOÁN MỚI ĐIỀU CHỈNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TẦNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Hệ thống điều khiển tầng là cấu trúc được sử dụng khá rộng rãi trong thực tế điều khiển với các vòng điều khiển được lồng ghép vào nhau, đầu ra của bộ điều khiển thứ nhất là giá trị đặt cho bộ điều khiển thứ hai. Việc bộ điều khiển sau khi tổng hợp và áp dụng với hệ thống thực cần được điều chỉnh thông số là việc làm cần thiết để hệ thống điều khiển có thể đáp ứng tốt các yêu cầu chất lượng trong điều kiện làm việc thực tế. Bài báo trình bày một thuật toán mới, sử dụng trực tiếp dữ liệu thực nghiệm để điều chỉnh đồng thời thông số của các bộ điều khiển trong hệ thống điều khiển tầng. Thuật toán chỉ yêu cầu duy nhất một tập dữ liệu vào-ra của hệ thống mà không đòi hỏi mô hình toán học của đối tượng điều khiển. | Bộ điều khiển;dữ liệu thực nghiệm;điều khiển tầng tối;FRIT. | [1] Campi M. C., A. Lecchini, and S. M. Savaresi (2002). Virtual reference feedback tuning: A direct method for design of feedback controllers. Automatica, 38(8): 1337-1346. [2] Kaneko O., S. Souma, T. Fujii (2005). A fictitious reference iterative tuning (FRIT) in the two-degree of freedom control scheme and its application to closed loop system identification. Proceedings of the 16th IFAC World Congress, pp. 104-109. [3] Nguyen Thi Hien (2013). Studies on data - driven approach in internal model control, PhD. dissertation, Kanazawa University, Japan. [4] Hjalmarsson H., M. Gevers, S. Gunnarsson, and O. Lequin (1998). Iterative feedback tuning: Theory and application. IEEE Control Systems Magazine, 18(4): 26-41. [5] Lee Y., Park S. and Lee M. (1998). PID controller tuning to obtain desired closed loop responses for cascade control systems. Industrial & Engineering Chemistry Research, 37(5): 1859-1865. [6] Marlin T. E. (2000). Process control. McGraw-Hill, 2nd Edition, ISBN: 0070393621. [7] Safonov M. G. and T. C. Tsao (1997). The unfalsified control concept and learning. IEEE Transaction on Automatic Control, 42(6): 843-847. [8] Souma S., O. Kaneko and T. Fujii (2004). A new method of controller parameter tuning based on input-output data - fictitious reference iterative tuning (FRIT). Proceedings of the 8th IFAC Workshop on Adaptation and Learning Control and Signal Processing (ALCOSP 04), pp. 788-794. | http://vnua.edu.vn/THUẬT TOÁN MỚI ĐIỀU CHỈNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TẦNG | Nguyễn Thị Hiên;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hiencodien@gmail.com Nguyễn Văn Đạt;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA ĐỒNG TIỀN TRONG NHÀ LƯỚI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Một trong những biện pháp làm tăng năng suất cây trồng là nuôi dưỡng trong nhà lưới. Nhiệt độ, độ ẩm môi trường, độ ẩm đất, cường độ ánh sáng là những thông số ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây. Chính vì thế, việc thu thập được những dữ liệu này trong nhà lưới đang rất được chú trọng, giúp nhà vườn có thể quan sát, điều chỉnh một cách phù hợp. Nghiên cứu làm chủ công nghệ chế tạo về hệ thống thu thập dữ liệu sẽ giúp cho nhà vườn có thể tiếp cận dễdàng với công nghệ mới. Hệ thống được thiết kế và chế tạo để có thể thu thập và lưu trữ các dữ liệu về khoảng đo nhiệt độ (20-60oC, mỗi bước 0,1); độ ẩm (40-100%, mỗi bước 0,1); cường độ ánh sáng (10-14000 lux, mỗi bước 0,1) với sai số ± 5% giá trị đặt đo. Nghiên cứu có thể bước đầu giải quyết được việc thu thập cũng như quản lý dữ liệu cho các hệ thống sản xuất cây trồng trong nhà lưới tại Việt Nam. | Cường độ ánh sáng;độ ẩm đất;độ ẩm môi trường;hệ thống thu thập;lưu trữ;nhiệt độ | [1] Anonymous (2014). Income and Capital return under Greenhouse Cultivation, retrieved 15 July 2015 at http://www.edgeindiaagrotech.com/income-andcapital-return-under-greenhouse-cultivation. [2] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2015). Đồng tiền (hoa), https://vi.wikipedia.org /wiki/Chi_%C4% 90%E1%BB% 93ng_ti%E1%BB%81n. [3] Cole-parmer (2015). Humedad determinación (Medidores de humedad para suelos y alimentos), http://www. coleparmer.com/Virtual-Catalog/esus/854. [4] Phan Ngọc Diệp, Bùi Thị Hồng, Đặng Văn Đông, Trịnh Khắc Quang (2013). Dự án “Phát triển một số giống hoa chất lượng cao giai đoạn 2006- 2010”, http://favri.org.vn/vi/san-pham-khcn/sanpham-khcn/hoa-va-cay-canh/quy-trinh-kythuat/270-quy-trinh-ra-ngoi-cay-hoa-dong-tiengiai-doan-sau-in-vitro.htm. [5] Dhileep Shyl S (2015). Automatic Management of Environmental Parameters Inside the Greenhouse Using Wireless Sensor Network, International Journal of Advanced Research in Biology, Ecology, Science and Technology (IJARBEST), 1(1): 21-24. [6] D-Robotics (2010). DHT 11 humidity & Temperature Sensor, pp. 4,6. [7] Đào Thái Diệu (2008). Giáo trình kỹ thuật cảm biến đo lường & điều khiển, Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tr. 70. [8] Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên (2013). Kỹ thuật cảm biến, tr. 30,31,48-50, http://voer.edu.vn/c/kythuat-cam-bien/13775a37. [9] Kyoritsu (2004). Digital light meter with separate light receiving sensor and meter, http://kewltd.co.jp/en/download/pdf/5202_E.pdf. [10] Logtag Recorders (2015). HAXO-8 Humidity Temperature Recorder, http://www.logtagrecorders. com/products /haxo-8.html. [11] Nguyễn Văn Linh, Ngô Trí Dương (2011). Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng sử dụng trong hệ thống điều khiển quá trình sảng xuất rau trong nhà lưới, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(1): 120 - 130 [12] RS Components (1997). Light dependent resistors (number 232-3816), p.1. [13] RS Components (1997). Light dependent resistors (number 232-3816), p.1 [14] Đào Thái Diệu (2008). Giáo trình Kỹ thuật cảm biến đo lường & điều khiển, tr.70. [15] Siemens (2015). ANALOG I/0 SM 1234, 4AI/2AO (6ES7234-4HE32-0XB0), https://support.industry.siemens. com/cs/pd/20508?pdti = td&lc = en-US. [16] Siemens (2015). CPU 1214C, AC/DC/RELAY, 14DI/10DO/2AI (6ES7214-1BG31-0XB0), https://support. industry. siemens. com/cs/pd/962 66?pdti= td&lc = en-US. [17] Siemens (2015). DIGITAL I/O SM 1223, 16DI/16DO (6ES7223-1PL32-0XB0), https://support.industry.siemens.com/cs/pd/407487?pdti = td&lc = en-US. | http://vnua.edu.vn/THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA ĐỒNG TIỀN TRONG NHÀ LƯỚI | Ngô Trí Dương;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;NtDuongcd@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Điều;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TẠO CẢM BIẾN TỪ NANO VÀNG VÀ ADN CHỨC NĂNG ĐỂ PHÁT HIỆN NHANH ION THỦY NGÂN TRONG NƯỚC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2016 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phát triển một cảm biến so màu để phát hiện nhanh, đặc hiệu ion thủy ngân (Hg2+ ) trong nước từ dung dịch nano vàng (AuNPs) và ADN sợi đơn giàu timine (T-ssDNA). Dung dịch nano vàng được sử dụng như là một nhân tố cảm biến dựa trên tính chất cộng hưởng plasmon bề mặt độc đáo của nó, các TssDNA được gắn lên bề mặt các hạt nano vàng để tạo phức AuNPs-T-ssDNA. Các ADN sợi đơn (T-ssDNA) giúp AuNPs chống lại sự kết tụ do NaNO3 gây ra. Tuy nhiên, sự hiện diện của ion thủy ngân trong phức AuNPs-T-ssDNA sẽ làm giảm sự ổn định của AuNPs do sự hình thành cầu nối T-Hg2+ -T, dẫn đến sự thay đổi màu sắc của dung dịch AuNPs-T-ssDNA từ đỏ sang tím hoặc thậm chí là màu xanh đậm. Kết quả là Hg2+ có thể được phát hiện bằng mắt thường hoặc định lượng bằng đo quang phổ UV-vis. Nồng độ phát hiện thấp nhất của Hg2+ là 0,06 µM khi quan sát bằng mắt thường và 1 nM khi sử dụng máy đo quang phổ UV-vis. | Nano vàng;T-ssDNA;phức AuNPs-T-ssDNA;ion thủy ngân. | [1] Boening D. W. (2000). Ecological effects, transport, and fate of mercury: a general review. Chemosphere, 40: 1335-1351. [2] Lê Thị Mùi (2010). Xây dựng phương pháp xác định tổng Hg trong một số nguồn nước bề mặt và nước ngầm ở thành phố Đà Nẵng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 4(39): 50-56. [3] Li C., M. Numata, M. Takeuchi and S. Shinkai (2005). A sensitive colorimetric and fluorescent probe based on a polythiophene derivative for the detection of ATP. Angew. Chem., Int. Ed., 44(39): 6371-6374. [4] Li F., J. Zhang, X. Cao, L.Wang, D. Li, S. Song, B. C. Ye and C. Fan (2009). Adenosine detection by using gold nanoparticles and designed aptamer sequences. Analyst., 134(7): 1355-1360. [5] Mutter J., J. Naumann, R. Schneider, H. Walach and B. Haley (2005). Mercury and autism: accelerating evidence. Neuroendocrinol. Lett., 26(5): 439-446. [6] Mirkin C. A., R. L. Letsinger, R. C. Mucic and J. J. Storhoff. (1996). A DNA-based method for rationally assembling nanoparticles into macroscopic materials, Nature, 382: 607-609. [7] Thaxton C. S., D. G. Georganopoulou and C. A.Mirkin (2006). Gold nanoparticle probes for the detection of nucleic acid targets. Clin. Chim. Acta., 363: 120-126. [8] Tolaymat T. M., A. M. El Badawy, G. Ash, K. G. Scheckel, T. P. Luxton and S. Makram (2010). An evidence-based environmental perspective of manufactured silver nanoparticles in syntheses and application: a systematic review and critical appraisal. Sci. Total Environ., 408: 999-1006. [9] Wood C.M., M. D.McDonald, P.Walker, M. Grosell, J. F. Barimo, R. C. Playle and P. J. Walsh (2004). Bioavailability of silver and its relationship to ionoregulation and silver speciation across a range of salinities in the euryhaline gulf toadfish (Opsanus beta). Aquat. Toxicol., 70: 137-157. [10] Zheng W., M. Aschner and J. F. Ghersi-Egea (2003). Brain barrier systems: a new frontier in metal neurotoxicological research. Toxicology and Applied Pharmacology, 192(1): 1-11. [11] Tanaka Y., S. Oda, H. Yamaguchi, Y. Kondo, C. Kojima and A. Ono (2007). 15N-15N J-coupling across Hg(II): direct observation of Hg(II)- mediated T-T Base pairs in a DNA duplex. J Am Chem Soc., 129(2): 244-245. [12] Zhao W., Brook M. A., Li Y. (2008). Design of gold nanoparticle-based colorimetric biosensing assays. ChemBiochem., 9(15): 2363-2371. | http://vnua.edu.vn/TẠO CẢM BIẾN TỪ NANO VÀNG VÀ ADN CHỨC NĂNG ĐỂ PHÁT HIỆN NHANH ION THỦY NGÂN TRONG NƯỚC | Đồng Huy Giới;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Thị Thu Hương;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phí Thị Cẩm Miện;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thúy Hạnh;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Đức Nam;Trung tâm Phân tích và Chứng nhận Chất lượng Sản phẩm Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Bài báo nghiên cứu tình hình dịch bệnh và ứng xử của nông dân đối với dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở Hưng Yên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp truyền thống gồm thống kê mô tả, phân tổ, so sánh, kiểm định thống kê và phân tích hiệu quả kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với các giai đoạn sinh trưởng khác, ở giai đoạn lợn con thường xảy ra bệnh nhiều hơn, đa phần là những bệnh thông thường. Khi dịch bệnh xảy ra, nhất là đối với các bệnh thông thường, người chăn nuôi thường tự chữa trị cho lợn. Do đó, cần tập huấn nâng cao khả năng phát hiện và chữa trị các loại bệnh này cho người chăn nuôi. Ngoài ra, cần tập huấn cho cán bộ thú y vì họ là những người tư vấn kỹ thuật và bán thuốc cho người chăn nuôi. Việc thực hiện tuyên truyền và các biện pháp mang tính chất thể chế để giảm thiểu và ngăn chăn việc buôn bán lợn chết do bệnh cũng cần được tiến hành để hạn chế sự lây lan dịch bệnh trong đàn lợn của địa phương. Các biện pháp phòng bệnh liên quan đến vệ sinh chuồng trại, sử dụng vacxin và ứng xử khi có dịch bệnh xảy ra trong đàn cũng như ở địa phương cũng cần được tuyên truyền đến tất cả các hộ chăn nuôi | Chăn nuôi lợn;dịch bệnh;ứng xử. | [1] Phòng Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên (2013). “Báo cáo kết quả ngành chăn nuôi của tỉnh”. [2] FAO (2010). "Good Practices for Biosecurity in the Pig Sector: Issues and options in developing and transition countries." FAO animal production and health, p. 169. [3] Hurnik, D., I.R.Dohoo, A. Donald and N.P. Robinson (1994). "Factor analysis of swine farm management practices on Prince Edward Island." Elsevier Science B.V, 20: 135-146. [4] Hurnik, D., I.R.Dohoo, and L.A. Bate (1994). "Types of farm management as risk factors for swine respiratory disease." Preventive Veterinary Medicine, 20: 147-157. [5] Nguyễn Thị Dương Nga, Hồ Ngọc Ninh, Phạm Văn Hùng and M. Lucila Lapar (2013). The pig value chain in Vietnam: A situational analysis report. Hanoi, p. 169. [6] Trần Đình Thao và cộng sự (2010). Nghiên cứu chính sách quản lý rủi ro trong ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam. Báo cáo Đề tài nghiên cứu cấp Bộ. | http://vnua.edu.vn/ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN ĐỐI VỚI DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN | Nguyễn Thị Thu Huyền;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;huyenquyet2002@gmail.com Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Khai thác hải sản là nghề có đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh, chủ quyền trên các vùng biển nước ta. Tuy nhiên, nguồn lợi và năng suất khai thác, đặc biệt là nguồn lợi ven bờ đang có xu hướng giảm trong khi đánh bắt xa bờ chưa phát huy được thế mạnh do thiếu dịch vụ hậu cần nghề cá. Mặc dù chính phủ và các địa phương đã đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá ở các vùng khai thác trọng điểm và các tỉnh, song dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển nước ta vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển. Chẳng hạn: hệ thống cảng cá/bến cá, các cơ sở sửa chữa/đóng mới tàu cá, cùng với các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho hoạt động khai thác, thu mua, kinh doanh nguyên liệu, thông tin ngư trường vừa thiếu, yếu nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp cần thiết, bài viết tập trung luận giải cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá và phân tích những kinh nghiệm phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá ở trong và ngoài, trên cơ sở đó rút ra một số bài học cho phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá ở Việt Nam. | Dịch vụ hậu cần;lý luận;nghề cá;phát triển;thực tiễn | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Chương trình hành động về quản lý cảng cá, Dự án Scafi, Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012). Dự thảo đề án tổ chức khai thác hải sản. [3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Quyết định số 2760/ QĐ-BNN-TCTS phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2013. [4] Chính phủ (2014). Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về: Một số chính sách phát triển thủy sản, ban hành ngày 07 tháng 07 năm 2014. [5] Chính phủ (1997). Quyết định số 393/QĐ-TTg “Quy chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nƣớc cho các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ”, ban hành ngày 09 tháng 06 năm 1997. [6] Chính phủ (2010). Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg về “Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản”, ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2010. [7] Chính phủ (2010). Quyết định số 1690/2010/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt Chiến lƣợc phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020”, ban hành ngày 16 tháng 09 năm 2010. [8] Chính phủ (2013). Quyết định số 375/201/3QĐ-TTg về việc “Phê duyệt đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản”, ban hành ngày 01 tháng 03 năm 2013. [9] Chính phủ (2013). Quyết định số 1445/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030”, ban hành ngày 16 tháng 08 năm 2013. [10] FAO (2012). Fishery and Aquacultural Statistics, Rome: Italy. [11] Kinh tế Việt Nam và Thế giới (2015). Nghệ An: Lợi ích từ việc xã hội hóa dịch vụ hậu cần nghề cá. Truy cập ngày 28 tháng 04 năm 2015 tại : http://www.mard.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=23855&Page=3. [12] Lưu Hương (2014). Thành lập hợp tác xã dịch vụ hậu cần nghề cá đầu tiên tại Quảng Ngãi. Truy cập ngày 20 tháng 04 năm 2015 tại: chinhphu.vn. [13] Huỳnh Lệ, 2015, Bà Rịa – Vũng Tàu nâng cao chất lượng dịch vụ hậu cần nghề cá. Truy cập ngày 02 tháng 04 năm 2015 tại : http://www.brt.vn/21/106838/BR-VT-nang-cao-chat-luong-dich-vuhau-can-nghe-ca.htm. [14] Nguyễn Thị Hồng Minh (2011). Mở cửa cho đánh bắt xa bờ. Truy cập 15 tháng 04 năm 2015 tại:http://tuoitre.vn/tin/kinh-te/20110615/mo-cua-chodanh-bat-xa-bo/442437.html, [15] Shuo Ma (1999). Logistics and Supply Chain Management, World Maritime University, Sweden. [16] Trí Tín (2014). Hàng nghìn tỷ đồng xây 6 trung tâm hậu cần nghề cá. Truy cập ngày 01/04/2014 tại:http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/hang-hoa/hang-nghin- ty- dong- xay- 6- trung- tam- haucan-nghe-ca-2971356.html,. [17] Trí Tín (2014). 1.000 tỷ đồng xây trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Quảng Ngãi. Truy cập 08 tháng 06 năm 2014 tại: http://www.tienphong.vn/KinhTe/1000-ty-dong-xay-trung-tam- dich- vu- haucan-nghe-ca-quang-ngai-714502.tpo, [18] Nguyễn Thâm (2010). Logistics Việt Nam hiện nay. Truy cập 4 tháng 5 năm 2015 tại: http://sotrans.com.vn/index.php?option com_content & view article&id 272:logistics-viet-namhien-nay&catid50:thong-tin-chuyen-nganh & Itemid 70&lang en, [18] Trang Sỹ Trung, Nguyễn Văn Minh và Huỳnh Long Quân (2011). Phát triển ngành chế bảo quản, biến thủy sản vùng duyên hải miền Trung, Tạp chí Phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng. Truy cập 15 tháng 04 năm 2015 tại: dised .danang.gov.vn/LinkClick.aspx?fileticke. [19] Đoàn Thị Hồng Vân (2003). Quản trị Logistics, Nhà xuất bản Thống kê. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN | Đào Xuân Thắng;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Phượng Lê;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenphuongle@vnua.edu.vn | ||
| XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA KHU DU LỊCH THIÊN CẦM Ở TỈNH HÀ TĨNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Xác định giá trị kinh tế của tài nguyên được xem là một trong những công cụ quan trọng cho hoạch định chính sách, thiết lập cơ chế cũng như đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên. Phương pháp chi phí du lịch (TCM) được áp dụng để xây dựng đường cầu và ước lượng giá trị kinh tế của khu du lịch Thiên Cầm. Kết quả ước lượng giá trị kinh tế của khu du lịch (KDL) Thiên Cầm bằng phương pháp TCM với mô hình ước lượng chi phí du lịch theo vùng (ZTCM) cho thấy giá trị kinh tế của khu du lịch Thiên Cầm năm 2013 là 7.993,7 tỷ đồng. Như vậy, giá trị kinh tế của khu du lịch Thiên Cầm so với doanh thu du lịch của Thiên Cầm năm 2013 là 115,3 tỷ đồng là chưa tương xứng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp đã được đề xuất nhằm tăng thu nhập và nâng cao giá trị kinh tế của khu du lịch Thiên Cầm | Chi phí du lịch;du khách;khu du lịch;Thiên Cầm;xác định giá trị kinh tế. | [1] Nguyễn Thế Chinh (2003). Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Thống kê. [2] Trần Thị Thu Hà và Vũ Tấn Phương (2005). Đánh giá giá trị cảnh quan của vườn Quốc gia Ba Bể và khu du lịch hồ Thác Bà, Trung tâm NCS thái và Môi trường rừng - Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam [3] Nguyễn Thị Hải (2000). Xác định giá trị du lịch của Vịnh Hạ Long làm cơ sở hoạch định chính sách và bảo vệ môi trường khu vực, Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội, http://www.tainguyenso.vnu.edu.vn [4] Nguyễn Văn Song (2012). Các phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế tài nguyên và môi trường, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp. [5] UBND huyện Cẩm Xuyên, Báo cáo thực hiện kế hoạch nhà nước du lịch năm (2011, 2012, 2013) và thực hiện nhiệm vụ năm (2012, 2013, 2014). [6] Camille Bann (1998). The Economic Valuation of Tropical Forest Land Use. Option: A Manual for Researchers, http://www.eepsea.net [7] Iamtrakul Pawinee and Teknomo Kardi (2005). Public park valuation using travel cost method, Saga University, Japan. [8] Tran Vo Hung Son and Pham Khanh Nam (2001). Recreational value of the Coral – surrounded Hon Mun islands in Vietnam, Faculty of deverlopment economics, University of Economics, 1 Bis Hoang Dieu street, Phu Nhuan district, HCM city, Viet Nam. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA KHU DU LỊCH THIÊN CẦM Ở TỈNH HÀ TĨNH | Trương Thị Cẩm Anh;Học viên cao học, Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Viết Đăng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenvietdang@vnua.edu.vn | ||
| PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu điện tỉnh Nghệ An. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách khảo sát 195 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ này trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các báo cáo nghiên cứu của Bưu điện tỉnh Nghệ An cũng được sử dụng để phân tích thực trạng cung cấp và năng lực cạnh tranh dịch vụ bưu chính chuyển phát. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ được sắp xếp từ cao đến thấp bao gồm: chất lượng dịch vụ, mạng lưới phân phối, năng lực xúc tiến, giá cả, năng lực phục vụ và uy tín thương hiệu. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Bưu điện tỉnh Nghệ An nên chú trọng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện chính sách giá linh hoạt và nâng cao chất lượng dịch vụ | Bưu điện tỉnh Nghệ An;dịch vụ bưu chính chuyển phát;năng lực cạnh tranh. | [1] Huỳnh Thị Thúy Hoa (2009). Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của công ty TNHH Siemens Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường đại học Kinh tế TP HCM, tr. 60-63. [2] Huỳnh Thanh Nhã và La Hồng Liên (2015). Các nhân tố nội tại ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân tại thành phố Cần Thơ,Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, 36: 72-80. [3] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Hồng Đức, thành phố Hồ Chí Minh, tr.27-41. [4] Park, Y., J. K. Choi, and A. Zhang (2009). Evaluating competitiveness of air cargo express services. Transportation Research Part E: Logistics and Transportation Review, 45(2): 321-334 | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN | Nguyễn Hữu Khánh;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; khanhhau1@gmail.com Nguyễn Thị Tâm Anh;Lớp CH22QLKTG, Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình là huyện nông nghiệp có truyền thống thâm canh sản xuất lúa và phát triển sản xuất cây vụ đông. Những năm gần đây, vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính của huyện. Năm 2013, diện tích vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ đạt 6.456 ha, tăng so với năm 2011 là 3,46%. Cơ cấu cây trồng vụ đông đa dạng phong phú có nhiều cây mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng giá trị sản xuất lên hàng trăm tỷ đồng (năm 2013 đạt 650 tỷ đồng). Từ năm 2011 đến năm 2013, cây ớt cho giá trị cao đến 25 triệu đồng/sào theo giá thực tế, tiếp đó là bí xanh, su hào, khoai tây, ngô ngọt, ngô bao tử. Để phát triển sản xuất vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nữa, nghiên cứuáp dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và một số công cụ phân tích kinh tế khác, tập trung giải quyết ba mục tiêu chính sau: (i) đánh giá thực trạng phát triển sản xuất vụ đông; (ii) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông trên địa bàn huyện; (iii) đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vụ đông trong những năm tới đạt hiệu quả kinh tế cao. | Giải pháp;phát triển;Quỳnh Phụ;vụ đông | [1] Báo cáo tổng kết công tác Nông nghiệp &PTNT năm 2011 – 2013 của UBND huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình. [2] Đề án sản xuất vụ đông năm 2011, 2012, 2013 của UBND huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình. [3] Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ lần thứ 14 nhiệm kỳ 2010-2015. [4] Nghị Quyết số 02 của BCH Đảng bộ tỉnh Thái Bình về Phát triển cây màu, cây vụ đông giai đoạn 2007-2012 | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH | Nguyễn Văn Nhiễm;Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; Nhiemnngp@yahoo.com.vn Nguyễn Thị Minh Hiền;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG ĐÓNG GÓP HIỆN VẬT CHO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam bộ Việt Nam. Để phát triển nông thôn thì trước hết phải phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông nông thôn (GTNT), nhưng hiện nay tỷ lệ cứng hoá GTNT của tỉnh chỉ mới chiếm 51,8%. Nhu cầu đầu tư lớn mà nguồn lực của nhà nước lại hạn chế nên huy động đóng góp của cộng đồng là tất yếu. Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy tham gia của cộng đồng trong đóng góp hiện vật cho phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng nai. Từ thông tin điều tra 438 hộ tại 4 huyện trong tỉnh Đồng nai là: Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu và Xuân Lộc cho thấy: (i) Đóng góp hiện vật rất phổ biến trong cộng đồng. Trong đó, nhiều nhất là đóng góp lao động (99,3% số hộ), sau đó là tiền (85,8%), đất (78,0%) và vật liệu (64,4%). (ii) Các yếu tố tác động đến đóng góp hiện vật gồm: tổ chức tham gia, lãnh đạo của chính quyền, cơ chế đóng góp, kinh tế hộ, nguồn thu nhập, tỷ lệ thu từ nông nghiệp, trình độ và giới tính chủ hộ, quan hệ xã hội, lợi ích của hộ từ CSHT GTNT; (iii) Các giải pháp đề xuất gồm xây dựng mô hình tham gia, cơ chế tham gia phù hợp; Tập huấn cho cộng đồng và đại diện cộng đồng; Tuyên truyền, vận động đóng góp hiện vật; Hỗ trợ phát triển kinh tế cho cộng đồng và thành viên cộng đồng. | Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn;cộng đồng;đóng góp hiện vật;tham gia. | [1] Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (2008). Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Hà Nội. [2] Sở giao thông Đồng Nai (2013). Báo cáo tình hình xây dựng CSHT giao thông của tỉnh Đồng Nai. Bộ Giao thông vận tải (2011), Chiến lƣợc quốc gia về GTNT Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. [3] Đinh Phi Hổ (2012). Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và những nghiên cứu thực tiễn trong phát triển kinh tế nông thôn, Nhà xuất bản Phƣơng Đông. [4] Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (2005). Giáo trình phát triển nông thôn, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội.Nguyễn Kim Liên (2008). Giáo trình Phát triển Cộng đồng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội. [5] Nguyễn Xuân Quyết (2011). Quản lý Vốn đầu tƣ xây dựng CSHT khu công nghiệp tại huyện Trảng Bom, Đồng Nai. Luận văn thạc sỹ trƣờng Đại học Nông nghiệp, Hà nội. [6] Sở giao thông Đồng Nai (2013). Báo cáo tình hình xây dựng CSHT giao thông của tỉnh Đồng Nai. [7] Thủ tƣớng chính phủ (2010). Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04/06/2010, Phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG ĐÓNG GÓP HIỆN VẬT CHO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI | Nguyễn Xuân Quyết;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; quyetan25@yahoo.com Phạm Thị Mỹ Dung;Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam | ||
| RỦI RO TRONG TIÊU THỤ GÀ ĐỒI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Mặc dù, huyện Yên Thế đã phát huy được lợi thế đặc biệt về chăn nuôi gà đồi, mỗi năm xuất bán từ 13-15 triệu con gà thương phẩm, đạt giá trị sản xuất khoảng 1.450 tỷ đồng. Tốc độ phát triển đàn gà thương phẩm của Yên Thế nhanh nhất tỉnh Bắc Giang, và có quy mô lớn nhất toàn quốc. Kết quả đánh giá cho thấy, sản phẩm tiêu thụ trên 90% qua tư thương, chủ yếu gà lông, trên thị trường tiêu thụ trong nước, chưa có xuất khẩu. Liên kết giữa sản xuất - chế biến – tiêu thụ còn hạn chế, các cơ sở chế biến, giết mổ hoạt động chưa hiệu quả. Hộ chăn nuôi bị ép giá, nhất là khi bị ảnh hưởng của dịch bệnh (từ tháng hai đến tháng tư và tháng tám hàng năm). Rủi ro xảy ra, hộ chăn nuôi thua lỗ. Bài viết này tập trung làm rõ thực trạng rủi ro trong tiêu thụ gà đồi ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang những năm gần đây. Trên cơ sở sử dụng các phương pháp thu thập số liệu bằng lấy mẫu phân tầng, phân tổ thống kê, thống kê mô tả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng bằng các phương pháp phân tích định tính, định lượng, bài viết đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ gia cầm nói chung, gà đồi nói riêng của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang cho những năm sau này. | Quản lý rủi ro;tiêu thụ gà đồi. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013). Báo cáo sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2010 – 2012 , định hướng kế hoạch phát triển giai đoạn 2013 -2015. [2] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2014). Niên giám thống kê tỉnh bắc Giang 2013. [3] Nguyễn Thanh Hải (2012). Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm gà thả vƣờn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Trần Thị Hoài (2013). Nghiên cứu rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt tại xã Diễn Đồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5]Nguyễn Văn Luận (2010). Phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Văn Thanh (2013). Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [7] Trạm Thú y huyện Yên Thế (2013). Báo cáo công tác thú y năm 2011, 2012, 2013, huyện Yên Thế, Bắc Giang. [8] Hồ Sĩ Sáng (2010). Quản lý rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ tại xã Nam Giang, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội. [9] Nguyễn Ngọc Tiến (2013). “Tình hình dịch cúm gia cầm gia đoạn 2009 - 2012 và giải pháp phòng chống”. Tạp chí Khoa học kỹ thật thú y, XX(1): 82-83. [10] UBND huyện Yên Thế (2011). Báo cáo kinh tế xã hội huyện Yên Thế năm 2011- 2013, Bắc Giang. [11] Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang (2013). Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Bắc Giang. [12] Nguyễn Trường (2014), Gà đồi Yên Thế khan hàng, Trích dẫn 06/06/2014, tại: http://baobacgiang.com.vn /bg/ kinh-te/126945/gadoi-yen-the----khan-hang.htmlĐCSVN) [13] Hoàng Vân (2014),. Cánh nào đưa gà đồi Yên Thế vào siêu thị. Trích dẫn 29/9/2014, tại: http://www.kinhtenongthon.com.vn/Cach-nao-duaga-doi-Yen-The-vao-sieu-thi-108-46575.html [14] UBND huyện Yên Thế (2014). Tình hình chăn nuôi, tiêu thụ Gà đồi Yên Thế năm 2014 và quý I năm 2015; Nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới. [15] Sở Công thương tỉnh Bắc Giang (2014). Dự án: mô hình thí điểm chuổi liên kết “chăn nuôi – thu mua – tiêu thụ gà đồi Yên Thế”. | http://vnua.edu.vn/RỦI RO TRONG TIÊU THỤ GÀ ĐỒI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG | Mai Thị Huyền;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Khoa Kinh tế - Tài chính, Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang;maihuyen77.ktnlbg@gmail.com Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ TRÊN THẾ GIỚI VÀ GỢI Ý HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Trong giai đoan vừa qua, chính sách khuyến ngư đã tạo hành lang pháp lý hỗ trợ tổ chức nhiều hoạt động khuyến ngư, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ. Tuy nhiên, chính sách khuyến ngư còn mang tính chung chung, nhiều nội dung chưa sát với đặc điểm của nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ nên hiệu quả chưa cao. Hướng hoàn thiện chính sách khuyến ngư phù hợp với đặc thù của từng vùng, từng lĩnh vực, trong đó có vùng ven biển Bắc Bộ đang là vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách. Bài viết này đã tóm tắt một số kết quả đạt được cũng như những bất cập đang nảy sinh trong tổ chức triển khai chính sách khuyến ngư cho nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ; trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư trên thế giới đã kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện chính sách khuyến ngư trong giai đoạn tới. | Chính sách khuyến ngư;nuôi trồng thủy sản;ven biển. | [1] Abhishek Singh (2011). PPP in e Government: Lessons from India. Government of India, India. [2] Anandajayasekeram Ponniah, Puskur R, Sindu Workneh and Hoekstra D (2008). Concepts and practices in agricultural extension in developing countries: A source book. IFPRI, Washington, DC, USA, and ILRI, Nairobi, Kenya. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013). Báo cáo tổng kết hoạt động 20 năm (1993 - 2013) và định hướng phát triển đến năm 2020 của hệ thống khuyến nông Việt Nam, Hà Nội. [4] Burton E. Swanson and Riikka Rajalantin (2010). Strengthening Agricultural Extension and Advisory Systems: Procedures for Assessing, Transforming, and Evaluating Extension Systems, World Bank, Washington DC. [5] Claire J. Glendenning, Suresh Babu and Kwadwo Asenso Okyere (2010). Review of Agricultural Extension in India: Are Farmers’ Information Needs Being Met? International Food Policy Research Institute, Eastern and Southern Africa Regional Office. [6] Đỗ Kim Chung (2012). Giáo trình tổ chức công tác khuyến nông. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Ephraim Nkonya (2009). Current extension service models: what works and what does not work. International Food Policy research Institute. Washington, DC. USA: 27 p. [8] Fred Weirowski and S.J. Hall (2008). Public-private partnerships for fisheries and aquaculture: Getting started. WorldFish Center Manual number 1875. The WorldFish Center, Penang, Malaysia. [9] M. Kalim Qamar (2005). Modernizing national agricultural extension systems: a practical guide for policy-makers of developing countries. Rome. Italy. [10] Nguyễn Viết Khoa (2014). Hệ thống khuyến nông Ấn Độ. Hà Nội, http://wcag.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=38265. Trích dẫn 20/3/2015. [11] Rajanish Dass and Atashi Bhattacherjee (2011). Status of Common Service Center Program in India: Issues, Challenges and Emerging Practices for Rollout. Indian Institute of Management, India. [12] Tổng cục Thủy sản (2013). Báo cáo tổng kết dự án điều tra phương thức, tổ chức nuôi trồng thủy sản, Hà Nội. [13] Tổng cục Thống kê (2015). Niên giám thống kê năm 2014. Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội. [14] UNDP (2011). China Agriculture Extension Special Task Force. New York, USA. [15] William M. Rivera, M. Kalim Qamar and L. Van Crowder (2001). Agricultural and Rural Extension Worldwide: Options for Institutional Reform in the developing Countries, Rome, Italy. | http://vnua.edu.vn/CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ TRÊN THẾ GIỚI VÀ GỢI Ý HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ | Nguyễn Hữu Thọ;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tho@mpi.gov.vn Nguyễn Nguyên Cự;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, trách nhiệm môi trường là một yêu cầu ngày càng trở nên tất yếu đối với các doanh nghiệp. Trách nhiệm này thể hiện qua nhiều cấp độ, trong đó cấp độ cơ bản nhất đó là việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Dựa trên kết quả khảo sát tại 92 doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các tài liệu liên quan cho thấy, mặc dù trong những năm gần đây doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có sự quan tâm bước đầu trong việc lập cam kết bảo vệ môi trường, tuy nhiên việc thực hiện các chương trình giám sát môi trường và công tác quản lý, xử lý chất thải chưa được thực hiện một cách nghiêm túc. Bài viết cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng và khuyến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thực hiện trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc | Bảo vệ môi trường;doanh nghiệp nhỏ và vừa;pháp luật về bảo vệ môi trường;trách nhiệm môi trường. | [1] Báo cáo tổng kết (2014). Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Vĩnh Phúc. [2] Chi cục Bảo vệ môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc (2014). Báo cáo tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trƣờng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 – 2014. [3] Chi cục Bảo vệ môi trƣờng Vĩnh Phúc (2012). Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ về công tác BVMT tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh năm 2012. [4] Chi cục Bảo vệ môi trƣờng Vĩnh Phúc (2013). Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ về công tác BVMT tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh năm 2013 [5] Chi cục Bảo vệ môi trƣờng Vĩnh Phúc (2014). Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ về công tác BVMT tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh năm 2014. [6] Đinh Đức Trƣờng và Lê Hà Thanh (2011). Tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam nhìn từ góc độ môi trƣờng. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 180: 11-15. [7] Nguyễn Đình Cung và Lƣu Minh Đức (2008). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Một số vấn đề lý luận và yêu cầu đổi mới trong quản lý nhà nƣớc ở Việt Nam. Tạp chí Quản lý kinh tế, 23: 3-12. [8] Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng (2015). Bài phát biểu tại Hội nghị Bổ trƣởng môi trƣờng Asean 13. Truy cập ngày 30/10/2015 tại http://baochinhphu.vn/Cac-bai-phat-bieu-cua-Thu-tuong/Phat-bieu-cuaThu-tuong-tai-Hoi-nghi-Bo-truong-Moi-truongASEAN/239993.vgp. [9] Thành ủy Vĩnh Yên (2014). Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (Khoá IX) ngày 15-11-2004 “Về bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc” [10] Trần Hồng Minh (2009). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Nhận thức và thực tế ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và dự báo, 3(443). [11] UNND thành phố Vĩnh Yên (2014). Báo cáo kết quả công tác quản lý đất đai, tài nguyên và môi trƣờng năm 2014, phƣơng hƣớng, nhiệm vụ năm 2015 [12] UBND huyện Lập Thạch (2013). Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ về công tác BVMT tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện năm 2013. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC | Lê Thị Hướng;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;lethihuongcdkt@gmail.com Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Năng lực giải quyết tranh chấp môi trường là một trong số những năng lực quan trọng của đội ngũ công chức quản lý môi trường nhằm thực hiện chức năng của mình trong bối cảnh gia tăng tranh chấp xung đột về môi trường ở địa phương, đặc biệt là những xung đột về ô nhiễm môi trường giữa người dân với doanh nghiệp gây ô nhiễm. Tuy nhiên, do năng lực giải quyết tranh chấp của một bộ phận công chức còn yếu, hạn chế trong cách giải quyết, dẫn đến những vụ khiếu kiện kéo dài, kết quả giải quyết chưa thỏa đáng, gây bức xúc và phát sinh những phản ứng quá khích trong nhân dân. Phạm vi bài viết đề cập đến thực trạng năng lực giải quyết tranh chấp của công chức quản lý môi trường tiếp cận từ góc độ cộng đồng - nghiên cứu trường hợp tại thành phố Hà Nội, qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cho công chức quản lý môi trường, góp phần giải quyết hợp lý những tranh chấp về môi trường ở địa phương. | Công chức, giải quyết;môi trường;năng lực;tranh chấp;quản lý | [1] Chính phủ (2010). Nghị định Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trƣờng số 113/2010/ND-CP, ngày 03/12/2010, Hà Nội. [2] Quốc hội (2014). Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 55/2014/QH13, Hà Nội. [3] Quốc hội (2005). Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 52/2005/QH11, Hà Nội. [4] Thủ tƣớng Chính phủ (2003). Quyết định về việc “Phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng” số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003, Hà Nội. [5] Phạm Duy (2015). “Xóm nƣớc cống” giữa lòng thủ đô. Truy cập ngày 1/4/2015 tại : http://thanhtra.com.vn/xa-hoi/moi-truong/xomnuoc-cong-giua-long-thu-do_t114c1143n86790 [6] Vũ Thu Hạnh, Trần Anh Tuấn (2011). Quyền khởi kiện bồi thƣờng thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật môi trƣờng ở Việt Nam – Cė sở pháp lý và quy trình thực hiện. Trung tâm Con ngƣời và Thiên nhiên, Hà Nội. [7] Nguyễn Thị Huệ (2013). Pháp luật về giải quyết tranh chấp môi trƣờng ở Việt Nam, Luận văn Luật kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội. [8] Quốc Hƣng (2009). Bãi rác cũng xả thải vào nguồn nƣớc. Truy câp ngày 18/02/2010 tại http://www.baomoi.com/Bai-rac-cung-xa-thai-vaonguon-nuoc/58/2578464.epi. [9] Nam Việt (2013). Xung quanh vụ Công ty Việt Hƣng xả nƣớc thải ra môi trƣờng – Sớm có biện pháp khắc phục kịp thời. Truy cập ngày 15/04/2013 tại http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/kinh-texa-hoi/som-co-bien-phap-khac-phuc-kipthoi/237839.html. [10] VEA (2015). Công tác thanh tra, kiểm tra cần quyết đoán, kiên định theo các văn bản quy phạm pháp luật. Truy cập ngày 22/12/2015 tại: http://vea.gov.vn/vn/tintuc/tintuchangngay/Pages/C %C3%B4ng-t%C3%A1c-thanh-tra,- ki%E1%BB%83m-tra-c%E1%BA%A7nquy%E1%BA%BFt-%C4%91o%C3%A1n,- ki%C3%AAn-%C4%91%E1%BB%8Bnh-theoc%C3%A1c-v%C4%83n b%E1%BA%A3n-quyph%E1%BA%A1m-ph%C3%A1plu%E1%BA%ADt.aspx [11] VLA, CECODES & UNDP (2013). Justice index – Assessment of Distributive Justice and Equality from a Citizen-based Survey in 2012. Justice Index is the result of a collaborative effort between the Viet Nam Lawyers’ Association (VLA), the Centre for Community Support Development Studies (CECODES) under the Viet Nam Union of Science and Technology Associations, and the United Nations Development Programme (UNDP). Ha Noi, Viet Nam. | http://vnua.edu.vn/NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Trần Minh Nguyệt;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Quyền Đình Hà;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;qdha@vnua.edu.vn | ||
| SINH KẾ CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐẮK LẮK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Đắk Lắk là tỉnh có 47 dân tộc thiểu số với 97.893 hộ, 540.365 nhân khẩu, chiếm tới 31,97% dân số toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số cao hơn so với tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh. Lý do tỷ lệ hộ nghèo cao của đồng bào do hoạt động sinh kế chủ yếu là nông nghiệp thuần nông, thiếu các nguồn lực sinh kế, thu nhập từ hoạt động sinh kế thấp và thiếu bền vững. Hoạt động sinh kế và thu nhập của mỗi dân tộc sống trên từng địa bàn cũng khác nhau do ảnh hưởng của tập quán canh tác, năng lực sản xuất và ứng phó với rủi ro của các hộ đồng bào, sự hỗ trợ có kết quả của chính quyền và các tổ chức. Những mô hình phát triển sản xuất, tạo sinh kế mới khá đa dạng của một số hộ đồng bào các dân tộc đã chứng tỏ nếu đồng bào có ý chí tự vươn lên, biết vượt qua những khó khăn cộng với sự hỗ trợ hợp lý của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, đồng bào có thể tự tạo việc làm, tăng thu nhập để bảo đảm đời sống không chỉ của gia đình mình mà còn của cộng đồng người dân địa phương. Những giải pháp được đề xuất qua kết quả nghiên cứu nhằm giúp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk phát triển sinh kế bền vững trong thời gian tới. | Dân tộc thiểu số;hộ;sinh kế;tỉnh Đắk Lắk. | [1] Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2014). Niên giám Thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2013. [2] Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2015). Niên giám Thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2014. [3] Chambers, R. and G. R. Conway (1992). Sustainable rural livelihoods: practical concepts for the 21st century IDS, IDS Discussion Paper No. 296 [4] Chính phủ (2013). Quyết định 2356/QĐ-TTg, ngày 04/12/2013 về việc Ban hành chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. [5] Diana Carney (1998). ‘Implemeting the Sustainable Livelihood Approach’, chapter 1 in D. Carney (ed), Sustainable Rural Livelihoods: What Contribule Can We Make?, London: Department for International Development. [6] Frank Ellis (2000). Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries. Oxford University Press. [7] GSO (2014). Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012, Nhà xuất bản Thống kê. [6] UBND tỉnh Đắk Lắk (2012). Báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. [7] UBND tỉnh Đắk Lắk (2013). Báo cáo công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2013. | http://vnua.edu.vn/SINH KẾ CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐẮK LẮK | Phan Xuân Lĩnh;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;linhbthu@gmail.com Quyền Đình Hà;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CƠ KIM KHÍ PHÙNG XÁ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Từ các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch Thất, kết quả phỏng vấn cán bộ phụ trách môi trường của xã, các chuyên gia về môi trường làng nghề, bài viết đã tập trung làm rõ thực trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và lượng rác thải hàng ngày tại làng nghề cơ kim khí Phùng Xá - Thạch Thất - Hà Nội; Các hạn chế trong quản lý môi trường làng nghề của xã Phùng xá. Từ đó, đề xuất 6 giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề Phùng Xá, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề; (2) Tăng cường áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường làng nghề; (3) Tăng cường cán bộ chuyên trách về môi trường; (4) Tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường; (5) Giải pháp kỹ thuật; (6) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. | Làng nghề;ô nhiễm môi trường;quản lý môi trường | [1] Bộ Tài nguyên và Môi truờng (2008). Báo cáo môi trƣờng quốc gia 2008 - Môi trƣờng làng nghề Việt Nam. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008). Hệ thống tiêu chuẩn về môi trƣờng và các quy định mới nhất về bảo vệ môi trƣờng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2010). Báo cáo môi trƣờng quốc gia 2010 – Tổng quan môi trƣờng Việt Nam. [4] Phòng tài nguyên và môi trƣờng huyện Thạch Thất (2012). Báo cáo kết quả phân tích nƣớc thải tại Phùng Xá. [5] UBND huyện Thạch Thất (2010). Quy hoạch BVMT huyện Thạch Thất – Thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2020 và những năm tiếp theo. [6] Trung tâm nghiên cứu môi trƣờng và địa chất (2010). Báo cáo kết quả phân tích mẫu đất, không khí tại làng nghề cơ kim khí Phùng Xá. [7] UBND xã Phùng Xá (2011). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH và môi trƣờng năm 2011 và phƣơng hƣớng nhiệm vụ năm 2012. [8] UBND xã Phùng Xá (2012). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH và môi trƣờng năm 2012 và phƣơng hƣớng nhiệm vụ năm 2013. [9] UBND huyện Thạch Thất (2014). Đề án bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống huyện Thạch Thất giai đoạn 2014-2020. | http://vnua.edu.vn/Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CƠ KIM KHÍ PHÙNG XÁ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Đỗ Thị Dinh;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dothi_dinh@yahoo.com Ngô Thị Thuận;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) của các hộ nông dân huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận nhưng cũng đang gặp phải không ít khó khăn, thách thức. Bằng việc kết hợp sử dụng các thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp từ phỏng vấn 60 hộ NTTS, thảo luận nhóm với đại diện các hộ nuôi, đồng thời phỏng vấn sâu cán bộ địa phương phụ trách NTTS, nghiên cứu cho thấy sản lượng và giá trị NTTS của huyện Quảng Ninh tăng nhanh trong năm 2013-2014. Mặc dù có tiềm năng và những cơ hội mới nhưng phát triển NTTS trong huyện cũng gặp những khó khăn thách thức không nhỏ như diễn biến thời tiết bất thường, thiếu quy hoạch chi tiết vùng nuôi, rủi ro dịch bệnh cao, thị trường không ổn định. Hoàn thiện quy hoạch chi tiết vùng nuôi, tăng cường liên kết và công tác khuyến ngư là các giải pháp cần được chú ý để phát triển ổn định, bền vững NTTS của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. | Hộ nông dân;huyện Quảng Ninh;nuôi trồng thủy sản;phát triển. | [1] Báo Nông nghiệp Việt Nam (2010). Trăn trở "canh bạc" nuôi tôm trên cát. Truy cập ngày 15/01/2015 tại: http://m.nongnghiep.vn/tran-tro-canh-bac-nuoitom-tren-cat-post63924.html [2] Báo Quảng Bình (2012). Triển vọng mới cho nghề nuôi tôm. Truy cập ngày 15/01/2015 tại http://baoquangbinh.vn/kinh-te/201205/Trienvong-moi-cho-nghe-nuoi-tom-2099603/Báo Quảng Bình (2014). Khởi sắc vùng cát Quảng Ninh. Truy cập ngày 15/01/2015 tại http://www.baoquangbinh.vn/kinh-te/201411/khoisac-vung-cat-quang-ninh-2120360/ [3] Báo Quảng Bình (2015). Quảng Ninh: Tiếp tục nâng cao hiệu quả khai thác và nuôi trồng thủy sản. Truy cập ngày 15/01/2015 tại http://www.baoquangbinh.vn/kinhte/201501/quang-ninh-tiep-tuc-nang-cao-hieu-quakhai-thac-va-nuoi-trong-thuy-san-2121857/ [4] Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh (2015). Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh 2014. Chính phủ (2015). Nghị định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 6 năm 2015). [5] Chính phủ (2014). Nghị định về một số chính sách phát triển thủy sản (Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 7 năm 2014). [6] FAO (2014). The State of World Fisheries and Aquaculture 2014. Rome. 223 pp. [7] Quang Binh Portal (2014). Tổ chức ICCO Hà Lan: Tài trợ 95.734 EURO để thúc đẩy chuỗi giá trị nuôi tôm trên địa bàn tỉnh. Truy cập ngày 15/01/2015 tại http://www.quangbinh.gov.vn/3cms/to-chucicco-ha-lan-tai-tro-95.734-euro-de-thuc-day-chuoigia-tri-nuoi-tom-tren-dia-ban-tinh.htm [8] Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình (2013). Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. [9] Sở NN & PTNT Quảng Bình (2015a). Báo cáo hội nghị chuyên đề về nuôi trồng thủy sản. 12. Sở NN & PTNT Quảng Bình (2015). Báo cáo kết quả nuôi trồng thủy sản năm 2014 và kế hoạch năm 2015. [10] Sở NN&PTNT Quảng Bình (2011). Báo cáo tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản năm 2011 và kế hoạch thực hiện năm 2012. [11] UBND Quảng Bình (2014a). Các dự án đang triển khai - Cổng thông tin điện tử Quảng Bình – Chuyên trang Hợp tác Đầu tƣ. Truy cập ngày 15/01/2015 tại http://dautu.quangbinh.gov.vn/3cms/cac-du-andang-trien-khai.htm [12] UBND Quảng Bình (2014b). Quy định một số chính sách ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình). [13] Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản (2012). Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể pháp triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Nguyễn Thị Thanh Hương;Khoa Nông Lâm Ngư, Đại học Quảng Bình;huongptnt@gmail.com Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp VN | ||
| TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH PHÚ THỌ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Tiếp cận thị trường đất nông nghiệp đối với các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ còn là khái niệm mới mẻ. Một cuộc điều tra khảo sát đã được thực hiện vào tháng 11 năm 2014 tại ba huyện Thanh Sơn, Cẩm Khê và Lâm Thao cho thấy thực tế chưa có nhiều hộ nghèo tham gia vào trao đổi mua bán, cho thuê, chuyển nhượng đất nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận thị trường thuê/mượn đất nông nghiệp chỉ đạt từ 1,08% đến 5,88%. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm: Thiếu vốn sản xuất, thiếu nguồn lao động, thiếu người cho thuê/mượn đất. Do đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường đất nông nghiệp cho các hộ nghèo, từ đó góp phần nâng cao giá trị sản xuất, giải phóng sức lao động, tăng thu nhập để giảm nghèo. | Đất nông nghiệp;hộ nông dân nghèo;tiếp cận thị trường;tỉnh Phú Thọ. | [1] Lê Thị Anh (2014). Manh mún đất đai trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Tạp chí Trí thức và Phát triển online, ngày đăng 25/8/2014. [2] Trần Thị Minh Châu (2011). Chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam. Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày đăng 26/7/2011. [3] Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2011). Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2010. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [4] Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2013). Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2012. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [5] Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2015). Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2014 tóm tắt. Truy cập ngày 19/7/2015 tại: http://thongkephutho.vn/news/NienGiam/Nien-giam-Thong-ke-tinh-Phu-Tho-tom-tat- 172.html [6] Quốc hội (1998), Quốc hội (2003), Quốc hội (2013). Luật Đất đai 1993, 2003, 2013. [7] Marsh S.P., T.G. MauAulay và Phạm Văn Hùng (2007). Phát triển nôngnghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam. ACIAR Monograph No. 123a. [8] Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015, Hà Nội. [9] Nguyễn Văn Sửu, 2006. Phân hóa trong tiếp cận đất đai. Tạp chí Dân tộc học, 3: 48-57. [10] UBND tỉnh Phú Thọ, 2012. Báo cáo đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2012. [11] Worldbank (2011). Vietnam Development Report (VDR) 2011: Natural Resources Management: The World Bank. | http://vnua.edu.vn/TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH PHÚ THỌ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Trần Văn Cường;NCS Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; maudung@vnua.edu.vn | ||
| TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ VÀ GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá những tác động của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu trích lọc từ dữ liệu của Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn; số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 310 mẫu năm 2013 bao gồm DNNVV và cán bộ Thuế. Phương pháp giả định so sánh được sử dụng để đánh giá sự tác động của chính sách. Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách giãn thuế, giảm thuế đã tác động tới nguồn lực của doanh nghiệp như khả năng cung ứng vốn của các DNNVV; số lượng lao động; thu nhập của người lao động; số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động và chỉ số hàng tồn kho. Bên cạnh đó, chính sách cũng có những tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh; kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. | Chính sách giãn thuế;doanh nghiệp nhỏ và vừa;giảm thuế;thuế thu nhập doanh nghiệp. | [1] Bộ Tài chính (2013). Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và một số quy định hướng dẫn thi hành. Tạp chí Thuế. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. [2] Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn (2009-2014). Dự toán giao thu ngân sách Nhà nước hàng năm. [3] Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn (2010-2013). Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm. [4] Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn (2013-2014). Báo cáo về việc chuẩn bị báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ 18. [5] Trần Hoàng Long (2013). Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh. Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cƣờng (2005). Giáo trình lý thuyết thuế. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. [7] Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh (2011). Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015. Trích dẫn 16/07/2013 tại: http://www.bacninh.gov.vn/. | http://vnua.edu.vn/TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ VÀ GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH | Vũ Thị Hằng Nga;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vunga0304@gmail.com Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Hoàng Long;Chi cục Thuế Thị xã Từ Sơn | ||
| MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA HỘ DÂN ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở LÀNG NGHỀ GỖ ĐỒNG KỴ, BẮC NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Mỗi năm, làng nghề chế biến gỗ Đồng Kỵ của tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra giá trị sản phẩm đạt khoảng 500 tỷ đồng với 65% các sản phẩm xuất khẩu. Trong những năm gần đây, tổng giá trị sản xuất tăng hơn 17%/năm. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường của làng bây giờ rất nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí. Các chỉ số BOD, TSS, Sunfua vượt chuẩn cho phép nhiều lần. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để khảo sát dữ liệu từ 150 hộ gia đình đồng thời sử dụng phân tích hồi quy để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả (WTP). Kết quả cho thấy, trung bình, mỗi người sẵn sàng trả 27.000 đồng/người/tháng tương đương sốvốn ước tính là 394 triệu đồng/tháng cho dự án để cải thiện chất lượng nước ở làng Đồng Kỵ. Như vậy, tổng quỹ mỗi năm có thể đạt được 4,7 tỷ đồng để phục hồi các nguồn nước ô nhiễm trong khu vực. Các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình để cải thiện chất lượng nước là thu nhập hộ gia đình và nghề nghiệp lao động. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của các chính sách nhằm cải thiện th nhập và kiến thức của cộng đồng. | Cải thiện chất lượng môi trường nước;hộ làm nghề;làng nghề;sẵn lòng chi trả. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Báo cáo môi trường quốc gia 2008: Môi trường làng nghề Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam. [2] Brookshire, D. S., D. L. Coursey, and W.D. Schultz. (1986). “Experiments in the Solicitation of Public and Private Values: An Overview.” In: Advances in Behavioral Economics. [3] L. Green and J. Kasel (Eds.), JAI Press, Greenwich, Conn. Kuznets, Simon. (1955). Economic Growth and Income Inequality. American Economic Review, 45 (March): 1–28 [4] Lê Thị Thanh Thúy (2014). Đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ, Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [5] Ban Thống kê phường Đồng Kỳ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (2014). Báo cáo năm 2014. [6] Robert Rowe, and William D. Schulze (1991). “Contingent Valuation of Natural Resource damage Due to Nestucca Oil Spill” Prepared for the Deprt. Of Wildlife, WA, Ministry of Environment, BC, and Environemt Canada by RCG/Hagler, Bailly Inc. [7] Trung Tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (2014). Báo cáo hàng năm. [8] Yamane, T. (1967). Statistics - An introductory Analysis. Harper and Row. New York. | http://vnua.edu.vn/MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA HỘ DÂN ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở LÀNG NGHỀ GỖ ĐỒNG KỴ, BẮC NINH | Lê Thị Phương Dung;Khoa Kinh tế, Cao đẳng Thủy Sản Bắc Ninh|NCSKhoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dung47ktts@gmail.com Nguyễn Hữu Đạt;Viện Kinh tế Việt Nam Nguyễn Thị Hương Giang;Khoa Kinh tế, Cao đẳng Thủy Sản Bắc Ninh | ||
| PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An đã trở thành hoạt động kinh tế quan trọng, tạo nguồn sinh kế và giải quyết việc làm cho nông dân địa phương. Tuy vậy, việc gia tăng nhanh chóng diện tích cam trong vòng 3 năm qua tại huyện cũng đặt ra câu hỏi về chất lượng của sự tăng trưởng này. Nghiên cứu này dựa trên số liệu thứ cấp và số liệu điều tra 89 hộ và trang trại trồng cam, kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu các cán bộ, thương lái trên địa bàn huyện Quỳ Hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hộ sản xuất cam với quy mô bình quân 1,73 ha/hộ, mang lại thu nhập trên 300 triệu đồng/ha/vụ. Tuy vậy, việc mở rộng quy mô diện tích chưa gắn liền với tổ chức sản xuất hình thành vùng hàng hóa lớn và liên kết chặt chẽ trong tiêu thụ. Bên cạnh đó, sâu bệnh phá hoại , chất lượng các đầu vào, hạ tầng sản xuất, là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và hiệu quả sản xuất cam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuát một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa phát triển sản xuất cam, khai thác tiềm năng và lợi thế trên địa bàn huyện Quỳ Hợp. | Cam;phát triển sản xuất;Quỳ Hợp. | [1] Van Nhi (2014). Nâng cao giá trị kinh tế cam Quỳ Hợp. Truy cập ngày 6/7/2015 tại http://www.baonghean.vn/kinh-te/201504/nangcao-gia-tri-kinh-te-cam-quy-hop-2531499/ [2] Phòng nông nghiệp huyện Quỳ Hợp (2012 - 2014).“ Báo cáo kết quả sản xuất Nông nghiệp 3 năm 2010 - 2013 và kế hoạch năm 2014 của huyện Quỳ Hợp’’. [3] UBND huyện Quỳ Hợp (2014). “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳ Hợp, tỉnh nghệ An qua 3 năm’’ ( 2010 - 2013). [4] UBND huyện Quỳ Hợp (2015). Dự thảo đề án phát triển vùng nguyên liệu Cam Quỳ Hợp theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2015 - 2020. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN | Lê Hoàng Ngọc;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Dương Nga;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngantd@gmail.com | ||
| NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM YẾU TỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | vi | Quản lý sử dụng đất đô thị hợp lý và hiệu quả là cơ sở quan trọng đảm bảo cho đô thị phát triển bền vững. Đây cũng là nhiệm vụ nên quan trọng đối với các quốc gia, các đô thị đang phát triển. Nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý sử dụng đất đô thị được phân tích bằng Spearman Rank Corrrelation Coefficient trong SPSS 17.0 với mức ý nghĩa 0,05 thông qua điều tra 400 hộ từ 2 phường nội thành và 2 xã ngoại thành của thành phố Vinh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng người dân nhận thấy công tác quản lý sử dụng đất đô thị tại thành phố Vinh có nhiều thay đổi trong thời gian qua và nhóm yếu tố chính sách có ảnh hưởng lớn đến quản lý sử dụng đất đô thị là chính sách đất đai và chính sách đầu tư. | Chính sách đất đai;đất đô thị;quản lý sử dụng đất;thành phố Vinh. | [1] Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Vinh (2015). Số liệu kiểm kế đất đai năm 2010 và năm 2015. [2] Phạm Sĩ Liêm (2010). Nghiên cứu đô thị quy hoạch - quản lý - đất đai bất động sản và nhà ở, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. [3] UBND thành phố Vinh (2015). Niên giám thống kê thành phố Vinh năm 2014. [4] Hair, J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., and Black, W. C. (1998). Multivariate Data Analysis, Fifth Edition, Prentice-Hall International, Inc. [5] Meyer, W.B. and Turner B.L. II. (1996). “LandUse/Land-Cover Change: Challenges for Geographers”, Geojournal, 39(3): 237 - 240. [6] Moser, S.C. (1996). “A Partial Instructional Module on Global and Regional Land Use/Cover Change: Assessing the Data and Searching for General Relationships”, Geojournal, 39(3): 241-283. [7] Peter, W. B. (2008). Guideline for Land Use Management. [8] Zulueta, M. F and N. E. B. Costales, JR. (2003). Methods of Research Thesis – Writing and Applied Statistics. National Bookstore, Mandaluyong, Philippines. [9] Willy, V. (2010). Land Use Management. Land Use, Land Cover and Soil Science Vol. IV. University Gent, Belgium. [10] World Bank (2010). Sustainable Land Management, Allenges opportunities and trade offs, Soil Science Vol. IV. University Gent, Belgium. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM YẾU TỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN | Thái Minh Tuấn;NCS Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thaiminhtuan36@gmail.com Nguyễn Xuân Thành;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Khắc Thời;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TEACHER JOB SATISFACTION IN VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF FORESTRY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2016 | en | The purpose of this study was to explore factors that affect teacher’s job satisfaction in Vietnam National University Of Forestry (VNUF), using exploratory factor analysis. Questionnaires were sent to 151 faculty members in VNUF by email, 30 of them were randomly selected for the interview. Statistical techniques (exploratory factor analysis, multiple regression, descriptive analysis) were used to analyze and interpret results. The present research identified 6 factors affecting the level of teacher’s job satisfaction including colleagues relationship, administration, job’s characteristics, personal development, compensation and management policies, while working conditions and relationship with students were not related to the job satisfaction level of teachers. It was also found that faculty members quite satisfied with their job. | Education;job satisfaction;Vietnam National University Of Forestry;Vietnam. | [1] Bhuian,S.N. and Menguc,B.(2002). An Extension And Evoluation Of Job Characteristics, Organizational Commitment And Job Satisfaction In An Expatriate, Quest Worker, Sales Setting, Journal Of Personal Selling And Sales Management, 22(1): 1-11. [2] De Witte.H. (2005). Job insecurity, extrinsic and intrinsic job satisfaction and affective organizational commitment of maintainance workers in a parastatal. S.A fr.J. Bus.Manage, 36(2):27-38. [3] Đinh Phi Ho. (2013). Quantitative research methodology and practical studies in agriculture economic development, Phuong Dong. George.D, Mallery. P, (2003). SPSS for Windows step by step: A simple guide and reference. 11.0 update (4th ed.), Boston: Allyn & Baco. [4] Griffeth, R.W, Hom, P.W, and Gaertner,S.(2000). A Meta-analysis of Antecedents and Correlates of Employee Turnover, Update, Moderator Tests, and Research Implications for the Next Millennium, Journal Of Management, 26, 3: 463-488. [5] Hair J, Anderson R.E, Tatham RL, Black WC.(1995). Multivariate data analysis, 4th ed, New Jersey: Prentice-Hall Inc. [6] Tran Minh Hieu. (2013). Teacher’s job satisfaction in An Giang University, Journal Of Scientific, 1: 91-100. [7] Hunt, J.W, and Saul,P.N.(1975). The relationship of age, tenure and job satisfaction in male and female, The academy of management journal, 18(4): 690-702. [8] Jonathan.H, Thibeli. (2013). Impact investigation of organisational commitment on intention to leave of public secondary school teachers in Tanzania, [9] Developing Country Studies, 3(11):78-91.Kaiser HF. (1974). “An index of factorial simplicity”,Psychometrica, 39: 31-36. [10] Lester. (1987). Development and factor analysis of the teacher job satisfaction questionnaire, Journal of Educational and Psychological measurement, 47: 223-233. [11] Locke, E. A. (1969). What is job satisfaction?, Organizational Behavior and Human performance, 4: 309-336. [12] Locke, E.A. (1976). The nature and causes of job satisfaction in M.D.Dunnette(ED), Handbook of industrial and organizational psychology, pp.1297- 1349. [13] Matier, M.W. (1990). Retaining faculty: A tale of two campuses, Research in Higher Education, 31: 39–60. [14] Duong Quang Minh. (2013). Personal factor and faculty job satisfaction in Vietnam National University-Hochiminh City, International research in Education, , 2(2):145-158. [15] Rojewski J. (2001). 9100 EOCS, Rojewski, Athens, GA: Bel Jean. [16] Spector, P.E. (1997). Job satisfaction: Application, assessment, causes and consequences, Thousand Oaks,CA,Sage Publications, Inc. Tabachnick, B.G, Fidell, L.S. (2007). Using Multivariate Statistics. Boston: Pearson Education Inc. [18] Vicky, J.R. (2004). Faculty member’s intention to leave: A national study on their work life and satisfaction, Research in Higher Education, 45(3): 285-309. | http://vnua.edu.vn/TEACHER JOB SATISFACTION IN VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF FORESTRY | Tran Thanh Liem;Faculty of Economics and Business Administration, Vietnam National University of Forestry;tranthanhliem85@gmail.com | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG PROTEIN KHÁC NHAU TRONG THỨC ĂN LÊN SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA Artemia franciscana VĨNH CHÂU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng protein khác nhau trong thức ăn lên tỉ lệ sống, tăng trưởng và các chỉ tiêu sinh sản của Artemia franciscana Vĩnh Châu ở điều kiện phòng thí nghiệm. Thí nghiệm gồm bảy nghiệm thức, thức ăn tôm sú số 0 là nghiệm thức đối chứng và sáu thức ăn thí nghiệm được phối chế có hàm lượng protein khác nhau 45, 40, 35, 30, 25 và 20%. Thí nghiệm được tiến hành hai giai đoạn nuôi (1) Nauplii Artemia mới nở được nuôi chung đến giai đoạn thành thục để xác định tỉ lệ sống và tăng trưởng. (2) Artemia trưởng thành được nuôi từng cặp cá thể trong ống Falcon 50ml để thu thập các chỉ tiêu sinh sản và tuổi thọ. Sau 14 ngày nuôi, tỉ lệ sống của Artemia không bị ảnh hưởng bởi nghiệm thức thức ăn (p > 0,05), dao động 87,2-95,4%; chiều dài của Artemia đạt 7,00-8,04mm, trong đó nghiệm thức từ 25% đến 35% protein có giá trị cao hơn có ý nghĩa (P > 0,05) so với các nghiệm thức còn lại. Tuổi thọ trung bình của Artemia cái tương tự giữa các nghiệm thức (44,6-48,6 ngày). Thời gian sinh sản, số lần đẻ và tổng số phôi của Artemia cái ở nghiệm thức 30% và 35% protein cao hơn có ý nghĩa (P > 0,05) so với nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức 20% và 45% protein. Kết quả biểu thị thức ăn phối chế có hàm lượng 30-35% protein có thể được xem là thích hợp cho Artemia sinh trưởng và sinh sản. | Artemia franciscana;protein của thức ăn;sinh sản;tỉ lệ sống;tăng trưởng;tuổi thọ | [1] FAO (2013). On-farm feedingand feed management in aquaculture. Hasan, M.R. Hasan and New M.B (Eds.). FAO Fisheries and Aquaculture Technical Paper No. 578. Rome, 90pp. [2] Balasundaram C. and Kumaraguru A. K. (1987). Laboratory studies on growth and reproduction of Artemia (Tuticorin Strain). In: Artemia Research and its Applications. Vol. 3. Ecology, Culturing, Use in aquaculture. P. Sorgeloos, D. A. Bengtson, W. Decleir, and E. Jaspers (Eds.). Universa Press, Wetteren, Belgium, pp. 331-338. [3] Boyd, C.E. (1998). Water quality for pond Aquaculture. Department of Fisheries and Applied Aquacultures. Auburn University. Alabama 36849 USA. [4] D’ Agostino, A.S. (1980). The vital requimentts of Artemia, physiology and nutrition. In: The Brine Shrimp, Vol. 2, Physiology, Biochemistry, Molecular Biology. [5] Evjemo O. J. and Olsen Y. (1999). Effect of food concentration on the growth and production rate of Artemia franciscana feeding on algae (T. iso). Journal of Experimental Marine Biology and Ecology, 242(2): 273-296. [6] Fábregas, J., Otero, A., Morales, E.D., ArredondoVega, B.O., Patino, M. (1998). Modification of the nutritive value of Phaeodactylum tricornutum for Artemia sp. In semicontinuous cultures. Aquaculture, 169: 167-176. [7] Huynh Thanh Toi, Boeckx, P., Sorgeloos, P., Bossier, P. and Van Stappen, G. (2013). Bacteria contribute to Artemia nutrition in algae-limited conditions: A laboratory study. Aquaculture, 7: 388-391. [8] Lora-Vilchis, M.C., Cordero-Esquivel, B. and Voltolina, D. (2004). Growth of Artemia franciscana fed Isochrysis sp. and Chaetoceros muelleri during its early life states. Aquaculture Research, 35: 1086-1091. [9] Nguyễn Thị Ngọc Anh, Quảng Thị Mỹ Duyên và Nguyễn Văn Hòa (2014). Khảo sát các yếu tố kỹ thuật và hiệu quả tài chính mô hình nuôi Artemia ở tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 32: 100-112. [10] Nguyễn Văn Hòa (1993). Effect of environmentcon ditions on the quantitative feed requirements of the brine shrimp A. franciscana (Kellogg). University of Ghent. Thesis submitted in Partial fulfill of the requirements for the Academic Degree of Master of Science in Aquaculture. [11] Nguyễn Thị Kim Phượng và Nguyễn Văn Hòa (2013). Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng và một số chỉ tiêu sinh sản của Artemia franciscana (dòng Vĩnh Châu). Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 26: 34-42. [12] Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Thị Hồng Vân, Nguyễn Thị Ngọc Anh, Phạm Thị Tuyết Ngân, Huỳnh Thanh Tới, Trần Hữu Lễ (2007). Artemia: Nghiên cứu và ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. [13] Sorgeloos, P. (1980). Life history of the brine shrimp Artemia. In: The brine shrimp Artemia, Proceeding of the International Symposium on the brine shrimp Artemia salina. Corpus Chritis, Texa, USA, August 20-23, 1979. Volume 1: Morphology, Genetics, Radiobiology, Toxicology, G. Persoone, P. Sorgeloos, O. Roels and E. Jaspers (Eds.), Universa Press, Wettern, Belgium, pp. 19-22. [14] Sorgeloos, P., Lavens, P., Lesger, P., Tackaert, W., Versichele, D. (1986). Manual for the culture and use of brine shrimp Artemia in aquaculture. Artemia Reference Center. Faculty of Agriculture. State University of Ghent, Belgium. [15] Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009). Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 191 trang. [16] Wurtsbaugh, W.A. and Z.M. Gliwicz. (2001). Limnological control of brine shrimp population dynamics and cyst production in the Great Salt Lake, Utah. Hydrobiologia, 466: 119-132. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG PROTEIN KHÁC NHAU TRONG THỨC ĂN LÊN SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA Artemia franciscana VĨNH CHÂU | Dương Thị Mỹ Hận;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ;dtmhan@ctu.edu.vn Nguyễn Văn Hòa;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Thị Ngọc Anh;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH , KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ NHIỀU NGÓN NUÔI TẠI RỪNG QUỐC GIA XUÂN SƠN, HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Gà nhiều ngón là một giống gà mang nguồn gen hiếm, tài nguyên sinh học quý, gắn liền với sinh kế và văn hoá của đồng bào nhiều dân tộc thuộc khu vực rừng quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 60 hộ có nuôi gà nhiều ngón ở hai xã Xuân Sơn và Xuân Đài. 200 gà trưởng thành được khảo sát để mô tả các đặc điểm ngoại hình của giống. Khả năng sinh sản được đánh giá thông qua phân tích số liệu (bằng cách đặt sổ theo dõi tại hộ) và thu thập thông tin liên quan đến khả năng sinh sản của 50 gà mái. Đàn gà thịt (60 con/đàn, 30 trống và 30 mái) được nuôi đến 12 tuần để theo dõi khả năng sản xuất thịt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống gà nhiều ngón có đặc điểm ngoại hình đặc biệt, hầu hết gà trống có 6-8 ngón (99%); số con có 5 hoặc 9 ngón là rất hiếm (0,5-1,0%). Khoảng 80% gà mái có 5-7 ngón; 10% có 8 ngón và không gà mái nào 9 ngón. Hầu hết (95%) gà trống có màu lông nâu đỏ trong khi gà mái có rất nhiều màu lông khác nhau: màu vàng nâu, màu vàng sẫm (56%); màu xám (20%) và màu khác. Gà mái thành thục sinh dục ở 28 tuần tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 1,25 kg. Mỗi năm, gà mái đẻ 6,3 ± 0,5 lứa, mỗi lứa trung bình 12 trứng, tính ra sản lượng trứng trung bình là 76 quả/mái/năm. Khối lượng trứng trung bình khoảng 40g. Gà broiler nuôi 12 tuần tuổi nặng 1,1 kg. Tỷ lệ thân thịt, thịt đùi và thịt lườn tương ứng là 68%; 18%; và 17%. Chất lượng thịt thơm, ngon, giá bán cao hơn từ 2,5-3 lần so với các giống gà khác. | Đặc điểm ngoại hình;gà nhiều ngón;gà bản địa. | [1] Brandsch H. and Biil. (1978). Cơ sở của nhân giống và di truyền ở gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 129- 158. [2] Burgos, S., Hinrichs, J., Otte, J., Pfeiffer, D. & Roland Holst, D. (2008). Poultry, HPAI and Livelihoods in Viet Nam - A Review. Mekong Team Working Paper No. 2. http://www.dfid.gov.uk/r4d/PDF/ Outputs/HPAI/wp02_2008.pdf. [3] Đỗ Thị Kim Chi (2011). Đặc điểm sinh học và khả năng săn suất của giống gà H’mông nuôi tại huyện Quảng Ba - Hà Giang, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hưng, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Thành Đông (2005). Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất giống gà Ri vàng rơm. Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2004, Viện Chăn nuôi. [5] Eaton, D., Windig, J., Hiemstra, S. J., Van Veller, M., Trach, N. X., Hao, P. X., Doan, B. H. & Hu, R. (2006). Indicators for livestock and crop biodiversity. Report 2006/05. Center for Genetic Resources Netherlands/DLO Foundation, Wageningen. [6] Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (2001). Sức sống, sinh trưởng và khả năng cho thịt của giống gà Mèo, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 2 năm 2011. [7] Bùi Đức Lũng, Trần Long (1994). Nuôi giữ nguồn gen quý gà Hồ, gà Đông Tảo và gà Mía, Kết quả bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp. Maltsoglou, I. & Rapsomanikis, G. (2005). The contribution of livestock to household income in Viet Nam: A household typology based analysis. Working paper, Pro-Poor Livestock Policy Initiative (PPLPI) 21, Food and Agriculture Organisation. http: //www.fao.org/Ag/agaInfo /programmes/en/ pplpi/docarc/execsumm_wp21.pdf. [8] Moula, M., Luc, D. D., Dang, P. K., Farnir, F., Ton, V. D., Binh, D. V., Leroy, P., Antoine Moussiaux, N.(2011). The Ri chicken breed and livelihoods in North Viet Nam: characterisation and prospects. Journal of Agriculture and Rural Development in the Tropics and Subtropics, 112(1): 57-69. [9] Nguyễn Văn Sinh (2006). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sản suất của gà Mèo nuôi tại 3 tỉnh vùng cao núi đá của tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. [10] Su, V. V., Thien, N. V., Nhiem, D. T., Ly, V. L., Hai, N. V. & Tieu, H. V. (2004). Atlas of Farm Animal Breeds in Viet Nam. Agricultural Publisher, Hanoi, Viet Nam. [11] Nguyễn Chí Thành, Lê Thị Thúy, Đặng Vũ Bình, Trần Thị Kim Anh (2009). Đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của 3 giống gà địa phương: gà Hồ, gà Đông Tảo và gà Mía, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, 4: 2-10. [12] Tổng cục Thống kê (2013). Niên giám thống kê, Nhà xuất bản Thống kê. [13] Vũ Đình Tôn, Phan Đăng Thắng, Đỗ Đức Lực, Nguyễn Tuấn Sơn, Philippe Lebailly (2012). Mô hình phân tích nhu cầu tiêu dùng tại Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 2: 59-68. [14] WPSA working group N0 5 (1984). Method of dissection of broiler carcasses and description of parts. Fris Jenser J, ed. World Poultry Science Association, Frederiksberg C-Denmark. 33pp. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH , KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ NHIỀU NGÓN NUÔI TẠI RỪNG QUỐC GIA XUÂN SƠN, HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ | Nguyễn Hoàng Thịnh;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Thuý Hằng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Anh Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;bhdoan@vnua.edu.vn | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO HỘ CỦA VACXIN VÔ HOẠT CARÊ CHẾ TỪ CHỦNG CDV-VNUA-768 TRÊN CHÓ THÍ NGHIỆM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Vacxin vô hoạt carê được chế từ chủng CDV-VNUA-768 đã được đánh giá khả năng bảo hộ trên 6 chó bằng công cường độc với chủng CDV-HUA-04H. 6 chó Beagle cái 6 tuần tuổi được tiêm vacxin vô hoạt carê chế từ chủng CDV-VNUA-768, sau đó 3 tuần được công cường độc bằng chủng virus CDV-HUA-04H. Đáp ứng miễn dịch kháng thể của chó thí nghiệm sau khi tiêm vacxin vô hoạt carê gây ra được khảo sát bằng phản ứng ELISA phát hiện kháng thể. Hiệu giá kháng thể đạt ngưỡng trên giá trị tới hạn sau 21 ngày tiêm vacxin, sau đó đạt cực đại sau 35-42 ngày tiêm (với hiệu giá trung bình đạt 1,54). Ở các ngày 42 tới 49 ngày sau khi tiêm, hiệu giá kháng thể giảm dần nhưng vẫn đạt trên ngưỡng giá trị tới hạn ở 49 ngày với giá trị hiệu giá trung bình đạt 1,35. Sau 21 ngày tiêm vacxin lần hai, các chó thí nghiệm và đối chứng được công cường độc với chủng CDV-HUA-04H. Kết quả theo dõi hiệu giá kháng thể đã chỉ ra ở lô tiêm vacxin đã tạo ra kháng thể đặc hiệu với virus carê với giá trị hiệu giá trung bình đạt 0,69 lớn hơn giá trị tới hạn. Kết quả nghiên cứu này cho thấy chó được tiêm vacxin vô hoạt carê chế từ chủng CDV-HUA-768 được bảo hộ 100%. | CDV;khả năng bảo hộ;vacxin vô hoạt | [1] An, D.J., Kim, T.Y., Song, D.S., Kang, B.K., Park, B.K. (2008). An immunochromatography assay for rapid antemortem diagnosis of dogs suspected to have canine distemper. J Virol Methods, 147: 244249. [2] Appel, M., Gillespie, J.E. (1972). Canine distemper monograph. Handbook of Virus Research, Edited by Gard S, Hallaver C and Meyer KF New York: Springer-Verlag, pp. 34-63. [3] Appel, M.J., Yates, R.A., Foley, G.L., Bernstein, J.J., Santinelli, S., Spelman, L.H., Miller, L.D., Arp, L.H., Anderson, M., Barr, M., et al. (1994). Canine distemper epizootic in lions, tigers, and leopards in North America. J Vet Diagn Invest, 6: 277-288. [4] Blixenkrone-Møller, M., Svansson, V., Have, P., Örvell, C., Appel, M., Rode Pedersen, I., Henrik Dietz, H., Henriksen, P. (1993). Studies on manifestations of canine distemper virus infection in an urban dog population. Veterinary Microbiology, 37: 163-173. [5] Bussell, R.H., Karzon, D.T. (1965). Canine distemper virus in ferret, dog and bovine kidney cell cultures. Archiv für die gesamte Virusforschung, 17: 163182. [6] Frolich, K., Czupalla, O., Haas, L., Hentschke, J., Dedek, J., Fickel, J. (2000). Epizootiological investigations of canine distemper virus in freeranging carnivores from Germany. Vet Microbiol, 74: 283-292. [7] Keawcharoen, J., Theamboonlers, A., Jantaradsamee, P., Rungsipipat, A., Poovorawan, Y., Oraveerakul, K. (2005). Nucleotide sequence analysis of nucleocapsid protein gene of canine distemper virus isolates in Thailand. Veterinary microbiology, 105: 137-142. [8] Krakowka, S., Higgins, R.J., Koestner, A. (1980). Canine distemper virus: review of structural and functional modulations in lymphoid tissues. Am J Vet Res., 41: 284-292. [9] Lan, N.T., Yamaguchi, R., Inomata, A., Furuya, Y., Uchida, K., Sugano, S., Tateyama, S. (2006). Comparative analyses of canine distemper viral isolates from clinical cases of canine distemper in vaccinated dogs. Veterinary microbiology, 115: 32-42. [10] Latha, D., Geetha, M., Ramadass, P., Narayanan, R.B. (2007). Evaluation of ELISA based on the conserved and functional middle region of nucleocapsid protein to detect distemper infection in dogs. Veterinary microbiology, 120: 251-260. [11] Martella, V., Pratelli, A., Cirone, F., Zizzo, N., Decaro, N., Tinelli, A., Foti, M., Buonavoglia, C. (2002). Detection and genetic characterization of canine distemper virus (CDV) from free-ranging red foxes in Italy. Molecular and cellular probes, 16: 77-83. [12] Murphy, F.A., Gibbs, E.P.J., Horzinek, M.C., Studdert, M.J. (1999). Veterinary virology. Academic press. [13] Norrby, E., Utter, G., Orvell, C., Appel, M.J. (1986). Protection against canine distemper virus in dogs after immunization with isolated fusion protein. Journal of Virology, 58: 536-541. [14] Sidhu, M.S., Husar, W., Cook, S.D., Dowling, P.C., Udem, S.A. (1993). Canine distemper terminal and intergenic non-protein coding nucleotide sequences: completion of the entire CDV genome sequence. Virology, 193: 66-72. [15] Wilson, S., Siedek, E., Thomas, A., King, V., Stirling, C., Plevová, E., Salt, J., Sture, G. (2014). Influence of maternally-derived antibodies in 6-week old dogs for the efficacy of a new vaccine to protect dogs against virulent challenge with canine distemper virus, adenovirus or parvovirus. Trials in Vaccinology, 3: 107-113. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO HỘ CỦA VACXIN VÔ HOẠT CARÊ CHẾ TỪ CHỦNG CDV-VNUA-768 TRÊN CHÓ THÍ NGHIỆM | Trần Văn Nên;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; tvnen@vnua.edu.vn/bstytvnen@gmail.com Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hoa;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG DẦU BÔNG ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT THẢI KHÍ MÊTAN TỪ DẠ CỎ CỦA BÒ SỮA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Ảnh hưởng của khẩu phần bổ sung dầu bông tới lượng thu nhận các chất dinh dưỡng, năng suất sữa, hiệu quả sử dụng thức ăn, mức độ và cường độ phát thải khí mêtan (CH4) của bò đang tiết sữa đã được đánh giá thông qua một thí nghiệm kéo dài từ tháng 2 đến tháng tháng 9/2015. Thí nghiệm được tiến hành trên 24 bò Holstein Friesian đang tiết sữa ở tháng 3-5, chu kỳ tiết sữa 2-6, có khối lượng trung bình 575,3 kg và sản lượng sữa trung bình 22,1 kg/con/ngày được phân thành 4 lô, lặp lại 6 lần, bao gồm: lô đối chứng (ĐC, khẩu phần cơ sở) và ba lô thí nghiệm ăn khẩu phần cơ sở và được bổ sung dầu bông ở mức 1,5%; 3,0% và 4,5% (% VCK) tương ứng KP1,5; KP3,0 và KP4,5. Kết quả cho thấy các lô ăn khẩu phần bổ sung dầu bông ở mức 1,5-4,5% đã làm tăng lượng chất khô thu nhận 3,39- 6,82% và tăng năng lượng thu nhận 6,25-14,43%, nhưng làm giảm tỷ lệ tiêu hóa VCK khẩu phần 0,3-6,7% (ở mức 3,0-4,5%) so với việc không bổ sung dầu. Bổ sung dầu bông làm tăng năng suất sữa 5,4-12,2% và làm giảm cường độ phát thải khí mêtan tính trên đơn vị sản xuất sữa tiêu chuẩn (l/kg FCM) 18,8- 37,9% so với việc không bổ sung dầu. Việc bổ sung dầu bông ở mức 1,5-3,0 trong khẩu phần cho kết quả tối ưu nhất, làm tăng hiệu quả chăn nuôi, giảm phát thải khí CH4 ra môi trường. | Bò sữa;cường độ phát thải khí mêtan;dầu bông | [1] Machmuller, A, Ossowski, D. A., Kreuzer, M. (2000). Comparative evaluation of the effects of coconut oil, oilseeds and crystalline fat on methane release, digestion and energy balance in lambs. Anim. Feed Sci. Technol., 85(1-2): 41-60. [2] Czerkawski, J.W. (1969). Methane production in ruminants and its significance. World review of nutrition and dietetics, 11: 240. [3] Dohme, F., Machmüller, A., Wasserfallen, A., Kreuzer, M. (2001). Ruminal methanogenesis as influenced by individual fatty acids supplemented to complete ruminant diets. Letters in Applied Microbiology, 32: 47-51. [4] Goering, H.K., Van Soest, P.J. (1970). Forage fiber analyses (apparatus, reagents, procedures, and some applications). Agriculture handbook no. 379, Agriculture Research Service USDA, Washington (DC), USA. 20 pp. [5] Leng, R.A. (2008). The potential of feeding nitrate to reduce enteric methane production in ruminants. A Report to The Departmernt of Climate Change Commonwealth Government of Australia. ACT Canberra Australia. For paper and PPT presentation see http://www.penambulbooks.com/Down loads / Leng-Final%20Modified%20%2017-9-2008.pdf [6] Machmüller and Kreuzer (1999). Methane suppression by coconut oil and associated effects on nutrient and energy balance in sheep. Can. J. Anim. Sci., 79: 65-72. [7] Machmuller, A. (2006). Medium-chain fatty acids and their potential to reduce methanogenesis in domestic ruminants. Agric. Ecosyst. Environ., 112: 107-114. [8] Machmuller, A., C.R. Soliva and M. Kreuzer (2003). Effect of coconut oil and defaunation treatment on methanogenesis in sheep. Reprod. Nutr. Dev., 43: 41-55. [9] Machmüller, A., Kreuzer, M. (1999). Methane suppression by coconut oil and associated effects on nutrient and energy balance in sheep. Canadian Journal of Animal Science, 79: 65-72. [10] Madsen, J., Bjerg, B.S., Hvelplund, T., Weisbjerg, M.R., Lund, P. (2010). Methane and carbon dioxide ratio in excreted air for quantification of the methane production from ruminants. Livestock Science, 129: 223-227. [11]Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm và Lê Văn Ban (2004). Giáo trình Chăn nuôi trâu bò. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [12] NRC (2001). Nutrient requirements of dairy cattle (7 revised edition), National Academy Press, Washington, DC. [13] Tamminga, S. (1992). Nutrition management of dairy cows as a contribution to pollution control. Journal of Dairy Science, 75: 345-357 [14] TCVN 4325:2007. Tiêu chuẩn Việt Nam thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu. [15] TCVN 4326:2001. Tiêu chuẩn Việt nam thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng các chất bay hơi khác. [16] TCVN 4327:2007. Tiêu chuẩn Việt Nam thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô. [17] TCVN 4328:2007. Tiêu chuẩn Việt Nam thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô. [18] Tổng Cục thống kê Việt Nam (2014). Trích trong báo cáo Đánh giá kết quả chăn nuôi bò sữa, bò thịt và đinh hướng phát triển đến năm 2015. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG DẦU BÔNG ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT THẢI KHÍ MÊTAN TỪ DẠ CỎ CỦA BÒ SỮA | Trần Hiệp;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tranhiep@vnua.edu.vn Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Chu Mạnh Thắng;Viện Chăn nuôi quốc gia | ||
| ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NGÀNH RƯỢU CỒN ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Sản lượng ngành chăn nuôi của nước ta tương đối cao so với các nước trong khu vực, ước đạt 4,6 triệu tấn thịt/năm. Khó khăn chính của ngành là giá thức ăn chăn nuôi hiện quả cao do phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (chiếm 65-70% nguyên liệu thức ăn chăn nuôi). Tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất thức ăn gia súc năm 2013 ước đạt 4,1 tỉ USD. Trên thế giới, phụ phẩm ngành công nghiệp rượu cồn đã được nghiên cứu và chế biến thành một trong những nguyên liệu chính (bã rượu khô) để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Trong khi đó ở nước ta, phụ phẩm của ngành công nghiệp chế biến rượu cồn thực phẩm, cồn nhiên liệu và phụ phẩm từ sản xuất rượu thủ công vẫn được sử dụng dưới dạng thô trong chăn nuôi hay được sử dụng với những mục đích khác có hiệu quả kinh tế không cao. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá tiềm năng của việc sử dụng phụ phẩm ngành sản xuất rượu cồn công nghiệp, rượu truyền thống làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đồng thời làm gia tăng giá trị nguồn phụ phẩm này. Phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu là Phân tích chuỗi giá trị (VCA) và Phân tích SWOT. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra được các chuỗi giá trị khác nhau của ngành sản xuất rượu cồn công nghiệp và sản xuất rượu truyền thống, khác nhau từ nguyên liệu sản xuất tới thành phẩm, cũng như cơ hội cho việc sử dụng các phụ phẩm của ngành để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Kết quả cũng chỉ ra những khó khăn và thách thức của hướng ứng dụng này. | Bã rượu;phụ phẩm ngành rượu cồn;SWOT;thức ăn chăn nuôi;VCA. | [1] FAO (2013). Worldwide Annual Meat Consumption per capita. [2] Vụ Nông Lâm Thuỷ sản (2014). Tổng hợp số lượng và sản phẩm gia súc gia cầm năm 2014. [3] Bộ Công Thương (2009). Quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025. [4] Bộ Công Thương (2007). Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025. [5] Bộ Công Thương (2013). Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển ngành bia-rượu-nước giải khát và khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tăng cường khai thác các yếu tố liên quan tới thương mại. [6] Sở công thương, UBND tỉnh Bắc Giang (2014). Đề án phát triển rượu Làng Vân xã Vân Hà, Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. [7] Phan Hữu Thắng (2014). Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm đồ uống. Diễn đàn: Triển vọng ngành Thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam. Hà Nội, 28/3/2014. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NGÀNH RƯỢU CỒN ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI VIỆT NAM | Từ Việt Phú;Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;tuvietphu@gmail.com Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Chu Kỳ Sơn;Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC THAY THẾ CỎ VOI (Pennisetum purpureum) BẰNG THÂN LÁ CÂY ĐẬU MÈO (Mucuna pruriens) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN THU NHẬN, TIÊU HÓA THỨC ĂN VÀ CHUYỂN HÓA NITƠ TRÊN DÊ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế cỏ voi bằng thân lá cây đậu mèo khô (MP) ở các mức khác nhau đến thu nhận, tiêu hóa thức ăn, cân bằng nitơ và nồng độ các dẫn xuất purine trong nước tiểu. Tám dê đực lai (Jumnapari x Saanen) được phân ngẫu nhiên vào các công thức thí nghiệm trong mô hình thí nghiệm ô vuông Latin kép và nuôi trong các cũi trao đổi chất riêng biệt. Dê được cho ăn tự do một trong bốn công thức thí nghiệm. Khẩu phần cơ sở gồm 200g bột ngô và cỏ voi trong khi khẩu phần thí nghiệm cỏ voi được thay thế bằng MP thu hoạch lúc 3-4 tháng tuổi ở bốn mức 0%, 25%, 35% và 45%. Kết quả cho thấy, lượng thu nhận và tiêu hóa vật chất khô, chất hữu cơ, NDF tăng lên ở dê cho ăn khẩu phần có thay thế MP với các tỷ lệ khác nhau (P > 0,05). Tuy nhiên, các chỉ tiêu này không sai khác ở lô dê ăn khẩu phần thay thế 35% và 45% MP (P > 0,05). Tăng mức thay thế MP trong khẩu phần làm tăng lượng nitơ thu nhận và tăng N tích lũy. Nồng độ các dẫn xuất purine trong nước tiểu tăng khi tăng mức thay thế MP (P > 0,05) và dao động từ 3,06-7,59 mmol/ngày, nhưng không có sự sai khác về chỉ tiêu này ở hai lô dê ăn khẩu phần thay thế 35% và 45% MP (P > 0,05). Như vậy, có thể thay thế cỏ voi bằng 35% MP trong khẩu phần nhằm nâng cao chất lượng thức ăn giàu xơ cho dê. | Dẫn xuất purine;dê;Mucuna pruriens;tiêu hóa;thu nhận. | [1] Abdulrazak S. A., Muinga R. W., Thorpe W and Ørskov E. R. (1996). Supplementation with Gliricidia and Leucaena on forage intake, digestion, and live-weight gains of Bos taurus×Bos indicus steers offered Napier grass. Anim. Sci., 63: 381-388. [2] Akin D.E., Burdick D. and Michaels G.E. (1974). Rumen bacterial interrelationships with plant tissue during degradation revealed by transmission electron microscopy. Appl. Microbiol., 27: 1149-1156. [3] AOAC (1990). Official Methods of Analysis.15th edition (K. Helrick editor). [4] Đinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch và Nguyễn Thị Tú (2008). Giáo trình chăn nuôi dê và thỏ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 1-123. [5] Bonsi M.L.K. and Osuji P.O. (1997). The effect of feeding cotton seed cake, sesbania or leucaena with crushed maize as supplement to teff straw. Livest. Prod. Sci., 51: 173-181. [6] Carro M. D, Cantalapiedra-Hijar G., Ranilla M. J, Molina-Alcaide E. (2012). Urinary excretion of purine derivatives, microbial protein synthesis, nitrogen use, and ruminal fermentation in sheep and goats fed diets of different quality. J. Anim. Sci., 11: 3963-3972. [7] Chen X.B. and Gomes M.J. (1995). Estimation of microbial protein supply to sheep and cattle based on urinary excretion of purine derivatives - an overview of the technical details. International Feed Resources Unit, Rowett Research Institute, Occasional Publication 1992, Aberdeen, UK. [8] George S.K, Verma A.K, Mehra U.R, Dipu M.T and Singh P. (2001). Evaluation of purine metabolites - creatinine index to predict the rumen microbial protein synthesis from urinary spot samples in Barbari goats. J. Anim. Feed. Sci., 20: 509-552. [9] Kaitho R.J., Umunna N.N., Nsahlai I.V., Tamminga S., Van Bruchem V. (1998). Utilization of browse supplements with varying tannin levels by Ethiopian Menz sheep 2. Nitrogen metabolism. Agroforest. Syst., 39: 161-173. [10] Matizha W, Ngongoni N.T, Topps J.H. (1997). Effect of supplementing veld hay with tropical legumes Desmodium uncinatum, Stylosanthes guianensis and Macroptilium atropurpureum on intake, digestibility, outflow rates, nitrogen retention and live weight gain in lambs. Anim. Feed. Sci. Tech., 69: 187-193. [11] Meissner H. H., Smuts M, van Niekerk W.A and Acheampong Boateng O. (1993). Rumen ammonia concentrations, and non ammonia nitrogen passage to and apparent absorption from the small intestine of sheep ingesting subtropical, temperate, and tannin-containing forages. S. Afr. J. Anim. Sci., 23: 92-97. [12] Mota M., Balcells J., Ozdemir Baber N.H., Boluktepe S., Belengur A. (2008). Modelling purine derivative excretion in dairy goats: endogenous excretion and the relationship between duodenal input and urinary output. Animal, 2: 44-51. [13] Mupangwa J.F., Ngongoni N.T., Daka D.E., Hamudikuwanda H. (2002). The effect of supplementing a basal diet of veld grass hay with increasing levels of velvet bean hay (Mucuna prupiens) on nutrient parameters in sheep. Livest Res Rural Dev., 14: 2-9. [14] Ndlovu L.R., Buchanan-Smith J.G. (1985). Utilization of poor quality roughages by sheep: effects of alfalfa supplementation on ruminal parameters, Fiber digestion and rate of passage from the rumen. Can. J. Anim. Sci., 65: 693-703. [15] Sidibé-Anago A. G., Ouedraogo G. A., Kanwé A. B., Ledin I. (2009). Foliage yield, chemical composition and intake characteristics of three Mucuna varieties.T rop. Subtrop. Agroecosyst., 10: 75-84. [16] Tolera A. and Sundstøl F. (2000). Supplementation of graded levels of Desmodium intortum hay to sheep feeding on maize stover harvested at three stages of maturity: 2. Rumen fermentation and nitrogen metabolism. Anim.Feed. Sci. Tech., 87: 215-229. [17] Tổng cục thống kê (2015). Số lượng gia súc và gia cầm tại thời điểm 1/10 hàng năm, truy cập ngày 4/9/2015 tại https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid = 717. [18] Umunna N.N., Osuji P.O., Nsahlai I.V., Khalili H., Saleem M.A. (1995). The effect of supplementing oats hay with either Lablab, Sesbania, tagasaste or wheat middlings on the voluntary intake, nitrogen utilization and live-weight gain of Ethiopian Menz sheep. Small Rumin. Res., 18: 113-120. [19] Vadivel V., Pugalenthi M., Doss A., Parimelazhagan T. (2011). Evaluation of velvet bean meal as an alternative protein ingredient for poultry feed. Animal, 5: 67-73. [20] Van Soest P.J. (1982). Nutritional ecology of the ruminant. O and B Books Inc., Corvallis, Oregon, USA. [21] Van Soest P. J, Robertson J. B. and Lewis B. A. (1991). Methods for dietary fiber, neutral detergent fiber, and nonstarch polysaccharides in relation to animal nutrition. J. Dairy. Sci., 74: 3583-3597 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC THAY THẾ CỎ VOI (Pennisetum purpureum) BẰNG THÂN LÁ CÂY ĐẬU MÈO (Mucuna pruriens) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN THU NHẬN, TIÊU HÓA THỨC ĂN VÀ CHUYỂN HÓA NITƠ TRÊN DÊ | Ngô Thị Thùy;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngothithuy@vnua.edu.vn Bùi Huy Doanh;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Mai;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÁC ĐỊNH BỆNH GIUN ĐŨA Ở MÈO (Toxocariasis) TẠI VIỆT NAM DO LOÀI MỚI Toxocara malaysiensis GÂY RA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH CHUỖI GEN VÀ PHÂN TÍCH PHẢ HỆ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Toxocariasis là bệnh giun đũa chó mèo do các loài thuộc giống Toxocara, họ Toxocaridae, lớp Nematoda, bao gồm Toxocara canis (T. canis), Toxocara cati (T. cati) và Toxocara malaysiensis (T. malaysiensis), có khả năng truyền lây sang người. Ở Malaysia và Trung Quốc còn phát hiện mèo nhiễm thêm một loài giun đũa khác, đó là loài mới T. malaysiensis trong khi các nước khác chưa có thông tin về loài này. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích đặc điểm chuỗi gen atp6 (hệ gen ty thể) và ITS2 (hệ gen nhân tế bào) để xác định phân loại của 15 chủng Toxocara sp thu thập từ mèo ở các huyện Thường Tín và Thanh Oai (Hà Nội, Việt Nam). Kết quả sắp xếp đối chiếu trình tự nucleotide của gen atp6 cho thấy 15 chủng Toxocara sp trên mèo của Việt Nam có mức độ đồng nhất đạt 99,3-100% với loài Toxocara malaysiensis. Trong khi đó với T. cati, tỷ lệ này chỉ là 89,6-90,1%; với T. canis là 86,7- 87,9% và với T. vitulorum là 80,5-88,4%. Khoảng cách di truyền giữa các chủng Toxocara trên mèo của Việt Nam gần như không sai khác với loài T. malaysiensis, nhưng lại rất xa với loài T. cati. Phân tích phả hệ dựa trên chỉ thị gen atp6 và ITS2 khẳng định, 15 chủng Toxocara sp. trên mèo của Hà Nội, Việt Nam cùng nhóm với T. malaysiensis trong khi đó các chủng của loài T. cati, T. canis, T. vitulorum và loài Toxascaris leonina (nhóm ngoại hợp) tách biệt hoàn toàn nằm trong các nhóm tương ứng của chúng. Nghiên cứu này cung cấp thêm một số đặc điểm về gen học và phân loại của T. malaysiensis và cũng là công bố đầu tiên về loài mới này, có nguồn gốc tại Việt Nam, tạo cơ sở cho giám sát dịch tễ học trong cộng đồng. | atp6;ITS2;PCR;phả hệ;phân loại;ty thể;Toxocara malaysiensis. | [1] Anh NTL, Thuy DT, Hoan DH, Dung DT (2015). Levels of Toxocara infections in dogs and cats from urban Viet Nam together with associated risk factors for transmission. J Helminthol 2015 Jul 30: 1-3 [Epub ahead of print]. [2] De NV, Trung NV, Duyet LV, Chai JY (2013). Molecular diagnosis of an ocular toxocariasis patient in Viet Nam. Korean J Parasitol. 51(5): 563-567. [3] Fan CK, Holland CV, Loxton K, Barghouth U (2015). Cerebral Toxocariasis: Silent Progression to Neurodegenerative Disorders? Clin Microbiol Rev., 28(3): 663-686. Review. [4] Fisher M (2003). Toxocara cati: an underestimated zoonotic agent. Trends Parasitol., 19(4): 167-70. Review. [5] Gibbons LM, Jacobs DE, Sani RA (2001). Toxocara malaysiensis n. sp. (Nematoda: Ascaridoidea) from the domestic cat (Felis catus Linnaeus, 1758). J Parasitol., 87: 660-665. [6] Li MW, Zhu XQ, Gasser RB, Lin RQ, Sani RA, Lun ZR, et al (2006). The occurrence of Toxocara malaysiensis in cats in China, confirmed by sequence based analyses of ribosomal DNA. Parasitol Res., 99: 554-557. [7] Macpherson CN (2013). The epidemiology and public health importance of toxocariasis: a zoonosis of global importance. Int J Parasitol., 43: 999-1008. [8] McGuinness SL, Leder K (2014). Global Burden of Toxocariasis: A Common Neglected Infection of Poverty. Curr Trop Med Rep., 1: 52-61. [9] Moreira GM, Telmo Pde L, Mendonça M, Moreira AN, McBride AJ, Scaini CJ, Conceição FR (2014). Human toxocariasis: current advances in diagnostics, treatment, and interventions. Trends Parasitol., 30(9): 456-64. [10] Tamura K, Stecher G, Peterson D, Filipski A, Kumar S (2013). MEGA6: Molecular Evolutionary Genetics Analysis Version 6.0. Mol Biol Evol., 30: 2725-2729. [11] Woodhall DM, Eberhard ML, Parise ME (2014). Neglected parasitic infections in the United States: toxocariasis. Am J Trop Med Hyg., 90(5): 810- 813. [12] Zhu XQ, Jacobs DE, Chilton NB, Sani RA, Cheng NA, Gasser RB (1998). Molecular characterization of a Toxocara variant from cats in Kuala Lumpur, Malaysia. Parasitol., 117(2): 155-164. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH BỆNH GIUN ĐŨA Ở MÈO (Toxocariasis) TẠI VIỆT NAM DO LOÀI MỚI Toxocara malaysiensis GÂY RA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH CHUỖI GEN VÀ PHÂN TÍCH PHẢ HỆ | Lê Thanh Hòa;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;imibtvn@gmail.com Nguyễn Thị Khuê;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Bích Nga;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đỗ Thị Thu Thúy;Viện Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Thị Lan Anh;Viện Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||
| THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA CÁ TRẮM ĐEN (Mylopharyngodon piceus) GIAI ĐOẠN GIỐNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Hai thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá khả năng chịu mặn của cá trắm đen (Mylopharyngodonpiceus) giai đoạn giống. Trong thí nghiệm 1, khả năng chịu mặn của cá trắm đen thực hiện bằng cách chuyển cá trực tiếp từ nước ngọt vào các lô thí nghiệm có độ mặn 0, 10, 13, 15, 17, 20‰ trong khi thí nghiệm 2 được bố trí ở các độ mặn tương tự thí nghiệm 1 nhưng cá đã được thuần hóa bằng cách tăng dần độ mặn cho tới khi đạt tới độ mặn thí nghiệm. Cá thí nghiệm có kích cỡ 45 ± 0,3 gam/con được bố trí trong các thùng nhựa có dung tích 120 lít với số lượng 15 con/thùng. Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy trong điều kiện cá không được thuần hóa độ mặn thì cá sống 100% ở ngưỡng 13‰, trong khi đó cá chết 100% sau khoảng 102 giờ ở 15‰; sau 12 giờ ở 17‰ và sau 4 giờ ở 20‰. Tương tự, kết quả thí nghiệm 2 cho thấy trong điều kiện cá được thuần hóa độ mặn thì cá sống 100% cũng ở 13‰ và có hiện tượng chết nhanh ở các ngưỡng độ mặn cao hơn. So sánh kết quả của hai thí nghiệm cho thấy cá có khả năng sống tốt trong môi trường có độ mặn 13‰, trong khi đó ở độ mặn 15‰ cá được thuần hóa sống lâu hơn cá không được thuần hóa, còn ở độ mặn từ 17‰ cá chết nhanh và không có sự khác biệt ở cả 2 điều kiện. Tốc độ tăng trưởng của cá cao nhất ở lô thí nghiệmđộ mặn 0‰ là 7,9a ± 0,61 (gam/con/tuần) và thấp nhất ở lô thí nghiệm độ mặn 13‰ với 5,6c ± 1,12 (gam/con/tuần). Qua kiểm tra mô học, không thấy có sự biến đổi về hình dạng cấu trúc mô mang và mô thận của cá ở các lô có độ mặn 0, 10, 13‰, rieeng cá thí nghiệm ở độ mặn 15‰ thấy có biểu hiện mô mang bị co rúm, mất nước, mô thận xuất hiện các khoảng không bào lớn | Cá trắm đen;chịu mặn;thuần hóa;tốc độ tăng trưởng. | [1] Du Jiayin (1986). Theory and Practice of Transplant and Decimation of Aquatic Animals. Science Press, Peking, pp. 82-191. [2] Garg SK. (1996). Brackishwater carp culture in potentially waterlogged areas using animal wastes as pond fertilizers. Department of Zoology, Haryana Agricultura University, Hisar-125 004, India. Aquaculture International, 4: 145-155 [3] Kilambi, R.V. and Zdinak, A. (1980). Effect of acclimation on the salinity tolerance of grass carp (Ctenopharyngodon idella Val). J. Fish Biol., 116: 171-175. [4] Garcia, L.M.B. C.M.H. Garcia, A.F.S. Pineda, E.A. Gammad, J. Canta, S.P.D. Simon, G.V. HilomenGarcia, A.C. Gonzal and C.B. Santiago (1999). Survival and growth of bighead carp fry exposed to low salinities. Aquacultrure International, 7: 241- 250. [5] Luz, R. K., martinez-Alvarez, R. M., Pedro, De. and Delgado, N. (2008). Growth, Food intake and metabolic adaptations in gold fish (Carassius auratus) exposed to different salinities. Aquaculture, 276: 171-178. [6] Mumford, S., Heidel, J., Smith, C., Morrison, J., MacConnell, B. and Blazer, B. (2007). Fish Histology and Histopathology, U.S. Fish and Wildlife Services (USFWS). National Conservation Training Center (NCTC). [7] Trương Văn Đàn và Võ Điều (2014). Nghiên cứu khả năng thích ứng độ mặn của cá Nâu (Scatophagus argus) trong điều kiện biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm Huế. [8] Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001). Cá nước ngọt Việt Nam (Tập 1) Họ cá chép Cyprinidae. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [9] Lê Minh Toán, Vũ Văn Sáng, Trịnh Đình Khuyến (2012). Ảnh hưởng của độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn chọn giống trong môi trường lợ mặn (Oreochromis niliticus). Tạp chí khoa học và phát triển, 10(7): 993-996. [10] Varsamos S., Nebel C., Charmantier G. (2005). Ontogeny of osmoregulation in postembryonic fish: A review. Comp Biochem Physiol A Mol Integr PhysiolMol Integr Physiol., 141: 401-429. [11] Kim Văn Vạn, Trần Ánh Tuyết, Trương Đình Hoài & Kim Tiến Dũng (2010). Kết quả bước đầu nuôi đơn cá trắm đen thương phẩm trong ao tại tỉnh Hải Dương. Tạp chí Khoa học & Phát triển, 8(3): 481- 487. ISSN: 1859-0004 [12] Von Gertzen, J.A. (1985). Resistance and capacity for adaptation of juvenile silver carp Hypophthalmichthys molitrix) to temperature and salinity. Aquaculture, 44: 321-332. [13] Phạm Anh Vũ và Nguyễn Minh Thành (2014). Ảnh hưởng của độ mặn lên sự tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn của rô phi vằn (Oreochromis niloticus) và cá diêu hồng (Oreochromis sp.). Khoa Công nghệ sinh học, Trường đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. [14] Trương Đình Hoài, Nguyễn Vũ Sơn, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Thị Mai Phương và Nguyễn Thị Hậu (2014). Đặc điểm mô bệnh học của cá rô phi (Oreochromis niloticus) nhiễm Streptococcus sp. nuôi tại một số tỉnh miền bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(3): 360-371. | http://vnua.edu.vn/THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA CÁ TRẮM ĐEN (Mylopharyngodon piceus) GIAI ĐOẠN GIỐNG | Kim Văn Vạn;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;kvvan@vnua.edu.vn Đoàn Thị Nhinh;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Thị Trang;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, ĐỘ DÀY MỠ LƯNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC ĐỐI VỚI LỢN ĐỰC DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE TẠI CÔNG TY LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, độ dày mỡ lưng và định hướng chọn lọc đối với lợn đực hậu bị nuôi tại Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco. Các số liệu theo dõi kiểm tra năng suất của lợn Duroc, Landrace và Yorkshire với số lượng tương ứng là 246, 524 và 466 cá thể được xử lý thống kê, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng bằng phần mềm SAS 9.1.3, ước tính hệ số di truyền bằng VCE 6.0.2, dự đoán giá trị giống bằng PEST 4.2.3. Kết quả cho thấy các nhóm lợn đực trên đạt được mức khá tốt, tương ứng là 785,23; 796,25 và 794,78 g/ngày đối với tăng khối lượng trung bình trong thời gian kiểm tra và 11,75; 12,10 và 12,07mm đối với dày mỡ lưng khi kết thúc kiểm tra. Hệ số di truyền của 3 giống lợn này về hai tính trạng nêu trên tương ứng là 0,20-0,29 và 0,42-0,52. Các đực bố có giá trị giống cao về từng tính trạng được dự đoán bằng phương pháp BLUP đều có đời con của chúng với giá trị giống cao. Khuynh hướng di truyền về tăng khối lượng trung bình hàng ngày và độ dày mỡ lưng của đàn đực giống hậu bị biến động qua các năm cho thấy sự cần thiết phải định hướng chọn lọc để cải thiện hai tính trạng này theo phương pháp BLUP. | Giá trị giống, hệ số di truyền;kiểm tra năng suất;lợn đực hậu bị | [1] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình (2014). Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ nạc của lợn Piétrain kháng stress. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(1): 16-21. [2] Cassady J., O. W. Robison (2002). Genetic Parameters and Their Use in Swine Breeding, http://www.nsif.com /factsheets/nsif3.pdf [3] Cluster A.C. (2010). Genetics of performance traits. Genetics of the pig. 2nd edition, pp. 330-331. [4] Nguyễn Quế Côi và Võ Hồng Hạnh (2000). Xây dựng chỉ số chọn lọc trong chọn lọc lợn đực hậu bị giống Landrace và Yorkshire. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước KHCN 08-06. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. [5] DanBred International (2014). Rapid improvement, http://www.danbredinternational.dk/rapidimprovement [6] Groeneveld E., M. Kovaˇc and Wand (2002). PEST - User’s Guide and Reference Manual, Version 4.2.3. [7] Groeneveld E., M. Kovaˇc and N. Mielenz (2008). VCE - User’s Guide and Reference Manual, Version 6.0. [8] Hai, L. T., N. T. Vien and N. V. Duc (1997). Studies of production and carcass traits of three exotic pig breeds in South Viet Nam. Proceeding of Twelfth Conference: Association for the advancement of animal breeding and gentics. 6-10th April, 1997, NSW, Australia, pp. 181-184. [9] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 5(1): 31-35. [10] Trần Thị Minh Hoàng, Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Thị Minh Tâm, Bùi Minh Hạnh và Phạm Thị Bích Hường (2010). Giá trị giống ước tính các tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng, số con sơ sinh sống/lứa và khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi cho giống lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Tam Đảo, Hội nghị khoa học Viện Chăn nuôi, Hà Nội, tr: 28-37. [11] Kang, H. S. (2008). Estimation of genetic parameters for economic traits in Korea swine. Proceedings of the 13th Animal Science Congress of th Asian - Australian Association of Animal Production Societies. Sept. 22-26, 2008 - Ha Noi, Viet Nam. [12] Kanis, E., K.H. De Greef, A. Hiemstra and J.A.M van Arendonk (2005). Breeding for societally important traits in pigs. J. Anim. Sci., 83: 948-957. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, ĐỘ DÀY MỠ LƯNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC ĐỐI VỚI LỢN ĐỰC DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE TẠI CÔNG TY LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO | Đoàn Phương Thuý;Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang;dpthuy.bafu@gmail.com Phạm Văn Học;Công ty DABACO Trần Xuân Mạnh;Công ty DABACO Lưu Văn Tráng;Công ty DABACO Đoàn Văn Soạn;Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Vũ Đình Tôn;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Vũ Bình;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG BÃ RƯỢU LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN NÔNG HỘ TẠI BA TỈNH PHÍA BẮC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Để đánh giá tiềm năng bã rượu, thành phần và giá trị dinh dưỡng, mức độ sử dụng và tác động của bã rượu đến một số chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi lợn, 120 hộ và 18 mẫu bã rượu được điều tra và thu thập từ 3 làng nghề nấu rượu truyền thống thuộc 3 tỉnh khu vực phía Bắc (Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Giang). Kết quả cho thấy lượng bã rượu thu được từ nấu rượu trong các hộ điều tra là tương đối lớn và sẵn có quanh năm (8.266 kg DM/hộ/năm) và chủ yếu dùng trong chăn nuôi lợn. Tỷ lệ bã rượu trong khẩu phần ăn của lợn dao động từ 11-40% chất khô (DM) (lợn nái) và 11-50% DM (lợn thịt). Bã rượu được sử dụng trong khẩu phần ăn của lợn nái giảm dần từ nái chửa đến nái nuôi con, còn lợn thịt bã rượu được sử dụng liên tục từ lợn con đến giết thịt. Bã rượu có hàm lượng protein, chât xơ tan trong môi trường trung tính (NDF) (% DM) và giá trị năng lượng ở mức cao (28,18%, 29,93% và 4.866,67 kcal/kg tương ứng) nhưng hàm lượng chất khô (DM) thấp (11,04%). Đặc biệt, bã rượu có giá trị pH thấp (3,19) và tỷ lệ axit lactic cao (2,31 g/100 g mẫu) sẽ giúp nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa và hạn chế được bệnh đường ruột. | Bã rượu;nông hộ;chăn nuôi lợn;phía Bắc | [1] Carpenter L. E (1970). Nutrient composition of distiller’s feeds. Proceedings of the 25th Distillers Feed Conference. [2] Vũ Duy Giảng (2014). Cách tiếp cận mới để phát triển chăn nuôi nông hộ an toàn và hiệu quả. Trích dẫn 27/03/2014 tại http://www.hua.edu. vn/vie/tintuc/detail.php?aid = 28&id = 5034. [3] Hội chăn nuôi Việt Nam (2014). Thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng 8/2014 và dự báo. Trích dẫn 29/9/2015 tại http://hoichannuoi.mard.gov.vn/News/ContentView.aspx?qIDD =%20109&qType = 31&qCode =4786578436584543&qEND = TRUE. [4] Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thanh Hằng và Lê Thị Lan Chi (2009). Các phương pháp phân tích ngành Công nghệ lên men. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 331 trang [5] Luu Huu Manh, Nguyen Nhut Xuan Dung, La Van Kinh, Tran Chi Binh, Bui Phan Thu Hang and Truong Van Phuoc (2009). Composition and nutritive value of rice distillers’ by-product (hem) for small-holder pig production. Livestock Research for Rural Development. Available at http://www.lrrd.org/lrrd21/12/cont2112.htm. [6] Luu Huu Manh, Tran Chi Binh, Nguyen Nhut Xuan Dung, Bui Phan Thu Hang (2000). Composition and nutritive value of rice distillers’ by-product (hem) for small holder pig production. Reg Preston and Brian Ogle (Editors). Sustainable Livestock Production on Local Feed Resources. Proceedings Final Seminar- Workshop. HUAF, Sida-SAREC (http://www.mekarn.org/sarec03/manhcantho3.htm). [7] Lê Đức Ngoan (2012). Các phương pháp phân tích hóa học cây trồng và thức ăn gia súc. Đại học Nông Lâm Huế. [8] Pedersen, C., Roos, S., Jonsson, H. & Lindberg, J.E. (2005). Performance, feeding behaviour and microbial diversity in weaned piglets fed liquid diets based on water or wet wheat-distillers grain. Archives of Animal Nutrition, 59: 165-179. [9] Robertson, J. B. and P. J. Van Soest (1981). The detergent system of analysis. In: James, W.P.T., Theander, O. (Eds.), The Analysis of Dietary Fibre in Food. Marcel Dekker, NY. Chapter 9, pp.123-158. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 1525 (2001). Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Phôtpho. [11] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 1526 (2007). Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi. [12] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 4325 (2007). Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu. [13] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 4326 (2001). Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo bay hơi khác. [14] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 4327 (2001). Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô. [15] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 4328 (2007). Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl. [16] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 4331 (2001). Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo. [17] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN - 8764 (2012). Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin. [18] Van Winsen, R.L., Lipman, L.J.A., Biesterveld,S., Urlings, B.A.P., Snijders, J.M.A. & van Knapen, F. (2001). Mechanism of Salmonella reduction in fermented pig feed. Journal of the Science of Food and Agriculture, 81: 342-346. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG BÃ RƯỢU LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN NÔNG HỘ TẠI BA TỈNH PHÍA BẮC | Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ncoanh@gmail.com Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Đình Tôn;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hornick Jean-Luc;Khoa Thú y, Đại học Liège, Vương Quốc Bỉ | ||
| A SURVEY ON SOURCE OF AGRICULTURAL PRODUCT AND BY-PRODUCT IN PHITSANULOK PROVINCE FOR UTILIZATION AS ROUGHAGE FOR RUMINANT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là khai thác và đánh giá giá trị dinh dưỡng các sản phẩm và phụ phẩm nông nghiệp thuộc các huyện MuangPhitsanulok (MP), Nern-Maprang (NM) và Nakhon-Thai (NT), tỉnh Phitsanulok. Các mẫu câu hỏi và mẫu thức ăn được thu thập ở 362 trang trại. Các số liệu được phân tích thống kê sử dụng mô hình tuyến tính. Bình phương nhỏ được ước lượng và so sánh bằng T-test. Thành phần hóa học của thức ăn được phân tích bằng phương pháp AOAC. Kết quả cho thấy diện tích trồng (CA), năng suất trung bình (AY) và năng suất phụ phẩm (AP) bị ảnh hưởng bởi vị trí trang trại-nguồn gốc của sản phẩm phụ (p > 0,01). Huyện MP có CA, AY và AP cao hơn so với các huyện NT và NP, ngoại trừ CA của huyện NP và NT. Thành phần hóa học của thân cây ngô, lá ngô và rơm có vật chất khô lần lượt là 77,58%, 94,00% và 97,20%; khoáng tổng số 7,40%, 14,05% và 13,28%; protein thô 6,32%, 3,10%, và 5,06%; mỡ thô 1,82%, 2,15%, 2,39% và chất xơ thô lần lượt là 22,87%, 24,90% và 34,09%. Như vậy, kết quả chỉ ra rằng để nâng cao năng suất trung bình và chất lượng của các phụ phẩm nông nghiệp ở các trang trại có vị trí khác nhau cần có các chiến lược cụ thể cho từng khu vực | Động vật nhai lại;phụ phẩm nông nghiệp;thức ăn thô | [1] Bal, M. A., Coors, J. G. & Shaver, R. D. (1997). Impact of the Maturity of Corn for Use as Silage in the Diets of Dairy Cows on Intake, Digestion, and Milk Production. Journal of Dairy Science, 80(10): 2497-2503 [2] Boonlom C., S. Yammuen-art, and Somkid P. (1999). Energy Values, In vivo Digestibility and Dry Matter Intake of Rice Straw Determined by Regression Method in Dairy Cows and Sheep. In: Proceedings of the 37th Kasetsart University Annual Conference, Animal, Veterinary Science. Bangkok, Thailand. pp. 93-101. [3] Chirawat K., T. Phonbumrung, and C. Phaikaew (2009). Cattle Production and Feeding Management in Thailand. Department of Livestock Development, Thailand. pp. 1-13. [4] Department of Livestock Development (2004). Nutritive Values Table of Animal Feedstuffs. Department of Livestock Development, Thailand. 37 p. [5] Li, H. Y., L. Xu,W. J. Liu, M. Q. Fang and N. Wang. (2014). Assessment of the Nutritive Value of Whole Corn Stover and Its Morphological Fractions. Asian Australas.J. Anim. Sci., 27(2): 194-200. [6] Phitsanulok provincial agricultural extension office (2015a). Information of cultivating area. Available at http://www.moac-info.net/Phitsanulok/index.php ?option = com_wrapper&view = wrapper&Itemid = 165. [7] Phitsanulok provincial agricultural extension office (2015b). Information of cultivating area, total yield and average yield of rice and corn in Phitsanulok province. Phitsanulok province. [8] Phitsanulok provincial agricultural extension office (2015c). Statistical and report of agricultural: Total land per cultivating area. Available at http://www.moac-info.net/Phitsanulok/index.php? option = com_wrapper&view = rapper&Itemid = 143. [9] Phitsanulok rice research center (2014). Rice potential zoning in Phitsanulok province. Bureau of Rice Research and Development. Phitsanulok province. [10] Saowaluck Y., C. Boonlom, C. Boonserm and P. Somkid (1999). Digestibility and Enery of Rice Straw Evaluated by In sacco and In vitro Gas Production. In: Proceedings of the 37th Kasetsart University Annual Conference, Animal, Veterinary Science. Bangkok, Thailand. pp. 163-171. [11] Saowaluck Y., C. Boonlom, C. Boonserm and P. Somkid (2000). Digestibility and Calculated net energy of sweet corn stover silage in dairy cows. In: Proceedings of the 38th Kasetsart University Annual Conference, Animal, Veterinary Science. Bangkok, Thailand. pp. 76-85. [12] Sarnklong C., J.W. Cone, W. Pellikaan and W.H. Hendriks (2010). Utilization of Rice Straw and Different Treatments to Improve Its Feed Value for Ruminants: A Review. Asian-Aust J. Anim. Sci., 23(5): 680-692. [13] Sombong S., P. Silman and W. Srinuch (2007). Agroindustrial by-products as roughage source for beef cattle: Chemical composition, nutrient digestibility and energy values ofensiled sweet corn cob and husk with different levels of Ipil - Ipilleaves.Maejo International Journal of Science and Technology. pp. 88-94. [14] Thumrong C., S. Boonpradub and M. Aksornsawad (2005). Enhancing Tield of Rainfed Maize in Phitsanulok Province. In: Proceedings of the 32th National Corn and Sorghum Conference, Thailand. pp. 43-48. [15] Vatsana S. (2008). Utilization of crops residue for animal feeding. Rajabhat Agric., 7(1): 57-65. | http://vnua.edu.vn/A SURVEY ON SOURCE OF AGRICULTURAL PRODUCT AND BY-PRODUCT IN PHITSANULOK PROVINCE FOR UTILIZATION AS ROUGHAGE FOR RUMINANT | N. Laorodphan;Faculty of Food and Agricultural Technology, PibulsongkramRajabhat University, Phitsanulok Province T. Sangseeda;Faculty of Food and Agricultural Technology, PibulsongkramRajabhat University, Phitsanulok Province D. Sang-arun;Faculty of Food and Agricultural Technology, PibulsongkramRajabhat University, Phitsanulok Province J. Tepsutin;Faculty of Food and Agricultural Technology, PibulsongkramRajabhat University, Phitsanulok Province S. Yaemkong; P. Rattanapradit; | ||
| POTENTIAL USE OF BY-PRODUCTS FOR ANIMAL FEED FROM CASSAVA IN VIET NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Cây sắn đóng vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực của nước ta. Các sản phẩm chính được chế biến từ sắn bao gồm tinh bột và sắn lát. Trong chuỗi canh tác và chế biến sắn, còn tồn tại rất nhiều phụ phẩm có tiềm năng lớn chưa được đầu tư nghiên cứu và ứng dụng nhằm gia tăng giá trị cho cây sắn. Trong khuôn khổ dự án GRATITUDE, với mục tiêu giảm tổn thất sau thu hoạch trong canh tác các loại củ, nghiên cứu này tập trung tìm hiểu khả năng sử dụng các phụ phẩm của ngành sắn trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật phân tích chuỗi giá trị áp dụng cho ngành sắn từ khâu canh tác, thu hoạch, chế biến tới tiêu thụ. Khối lượng các phụ phẩm trong chuỗi đã được đánh giá và tính toán. Trong số đó, có nhiều loại có khả năng ứng dụng để sản xuất thức ăn chăn nuôi như lá cây sắn, bã sắn từ quá trình sản xuất tinh bột khô và bã đen từ quá trình sản xuất tinh bột ướt. Bên cạnh đó, nghiên cứu thị trường được thực hiện cho phép phân tích được tiềm năng của việc sử dụng các phụ phẩm này trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. | Phụ phẩm;sắn;thức ăn chăn nuôi;Việt Nam. | [1] Department of Processing and Trade for Agro-forestryFisheries Products and Salt Production (MARD) (2012). Report on Cassava Sector. [2] Booth, R.H. and D.G. Coursey (1974). Storage of cassava roots and related post-harvest problems. In: Araullo, E.V., Nestel, B. and Campbell, M. Cassava processing and storage of an interdisciplinary workshop, IDRC, Ottawo, pp. 43-49. [3] Kaplinsky, R. and M. Morris (2001). A Handbook for Value Chain Research; Prepared for the IDRC. [4] Tran Thi Hoan (2012). Study on leafy cassava planting and usage of the cassava leaf powder in raising chicken. Thesis of Doctor of Agriculture (in Vietnamese), Thai Nguyen University. pp. 158. | http://vnua.edu.vn/POTENTIAL USE OF BY-PRODUCTS FOR ANIMAL FEED FROM CASSAVA IN VIET NAM | Tu Viet Phu;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam;phu.tuviet@hust.edu.vn Nguyen Thi Thao;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam Chu Ky Son;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam Luong Hong Nga;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam Nguyen Thi Hoai Duc;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam Bennett Ben;Natural Resources Institute, University of Greenwich, United Kingdom Naziri Diego;Natural Resources Institute, University of Greenwich, United Kingdom Tomlins Keith;Natural Resources Institute, University of Greenwich, United Kingdom To Kim Anh;School of Biotechnology and Food Technology, Ha Noi University of Science and Technology Viet Nam | ||
| MEAT QUALITY COMPARISON BETWEEN FAST GROWING BROILER ROSS 308 AND SLOW GROWING SASSO LAYING MALES REARED IN FREE RANGE SYSTEM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | en | In chick hatcheries, males of laying hybrids are considered as the "waste" products and the majority of the males is killed just after hatching. However, the demand of consumers for products from alternative systems such as organic, free-range system is increased. Instead of transfer day-old laying males to the feed mill, the idea of rearing them in free range system was tested. The study was carried out on 2 chicken breeds: slow-growing line of feather Sasso (SA) and fast-growing Ross 308 broilers (RS). Sixty one-day-old chicks of each breed were kept in pens up to 21 days with density 6 birds/m2 and then free range reared in the garden with natural grasses and fruit trees with density 5 m 2 /bird. Data collection was conducted at 49 and 90 days of age for measurng meat quality parameters. The results showed that the live weight, carcass yield, breast meat yield and the proportion of abdominal fat were significantly higher (P > 0.001) in RS at both ages. The proportions of fat in the breast meat were significantly lower (P > 0.01) in SA at both ages. Themeat pH value at 24 h was significantly higher in SA and the meat was darker (P > 0.001) in these chickens. The overall acceptability was significantly better (P > 0.01) in SA at 90 days of age. The laying males are acceptable for an alternative system of poultry meat production in terms of meat quality. Meat quality of Sasso males was comparable or even higher than that of fast-growing chickens. | Fast growing;free range system;meat sensory quality;slow growing. | [1] Alvarado, C. Z., E. Wenger, and S. F. O'Keefe (2005). Consumer perceptions of meat quality and shelf-life in commercially raised broilers compared to organic free range broilers. In: XVII European Symposium on the Quality of Poultry Meat, Doorwerth, Netherlands. pp. 257-261. Berri, C., E. L. Bihan-Duval, E. Baeza, P. Chartrin, L. [2] P. Rard, N. Jehl, M. Quentin, M. Picard, and M. J. Duclo (2005). Further processing characteristics of breast and leg meat from fast-, medium- and slowgrowing commercial chickens. Animal Research, 54:123-135. [3] Bihan-Duval, E. L., N. Millet, and H. Remignon (1999). Broiler meat quality: effect of selection for increased carcass quality and estimates of genetic para-meters. Poultry Science, 78: 822-826. [4] Blair, R. (2008). Nutrition and feeding of organic poultry. United Kingdom: CAB International, Wallingford, Oxfordshire, pp. 314. Brown, S. N., G. R. Nute, A. Baker, S. I. Hughes, and P. D. [5]Warriss (2008). Aspects of meat and eating quality of broiler chickens reared under standard, maize-fed, free-range or organic systems. British Poultry Science, 49: 118-123. Castellini, C., A. D. Bosco, C. Mugnai , and M. [6] Bernardini (2002a). Performance and behavior of chickens with different growing rate reared according to the organic system. Italian Journal of Food Science, 1: 45-54. [7] Castellini, C., C. Mugnai, and A. D. Bosco (2002b.) Meat quality of three chicken genotypes reared according to the organic system. Italian Journal of Food Science, 14: 401-412. [8]Debut, M., C. Berri, and E. Baeza (2003). Variation of chicken technological meat quality in relation to genotype and preslaughter stress conditions. Poultry Science, 8: 1829-1838. [9] Fanatico, A. C., L. C. Cavitt, P. B. Pillai, J. L. Emmert, and C. M. Owens (2005a). Evaluation of slowergrowing broiler genotypes grown with and without outdoor access: meat quality. Poultry Science, 84: 1785-1790. [10] Fanatico, A. C., P. B. Pillai, L. C. Cavitt, and C. M. Owens (2005b). Evaluation of slower-growing broiler genotypes grown with and without outdoor access: growth performance and carcass yield. Poultry Science. Poultry Science, 84: 1321-1326. [11] Fletcher, D. L. (1999). Broiler breast meat color variation, pH, and texture. Poultry Science, 78: 1323-1327.Gerken, M., D. Jaenecke, and M. Kreuzer (2003). Growth, behaviour and carcass characteristics of egg-type cock erels compared to male broilers. World's Poultry Science Journal, 59: 46-49. [12] Grashorn, M. A., and G. Clostermann (2002). Performance and slaughter characteristics of broiler breed for extensive production. Archiv fur GeflLigelkunde. HS, 66: 173-181. [13] Havestein, G. B., P. Eerket, and M. A. Qureishi (2003). Growth, livability, and feed conversion of 1957 versus 2001 broilers when fed representative 1957 and 2001 broiler diets. Poultry Science, 82: 1500- 1508. [14] Hoan, N. D. (2014). Organic poultry-scientific basis and practical. Agricultural Publisher, Ha Noi, Viet Nam. Horsed, K., J. Henning, and E. Hermanse (2005). Growth and sensory characteristics of organically reared broilers differing in strain, sex and age at slaughter. Animal Science, 55: 149-157. IFOAM (2014). Participatory Guarantee System (PGS) at Viet Nam. [15] Lewis, P. D., G. C. Perry, L. J. Farmer, and R. L. Paterson (1997). Responses of two genotypes of chicken to the diets and stocking densities typical of and 'Label Rouge' production systems: Performance, behaviour and carcass composition. Meat Science, 4: 501-516. [16] Lonergan, S. M., N. Deeb, C. A. Fedler, and S. J. Lamont (2003). Breast meat quality and composition in unique chicken populations. Poultry Science, 82: 1990-1994. [17] MARD. (2010). National Technical Regulation Conditions for biosecurity of poultry farms, QCQG- 01-15. | http://vnua.edu.vn/MEAT QUALITY COMPARISON BETWEEN FAST GROWING BROILER ROSS 308 AND SLOW GROWING SASSO LAYING MALES REARED IN FREE RANGE SYSTEM | Nguyen Duy Hoan;Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry, Thai Nguyen City, Viet Nam;ndhoan@lrc-tnu.edu.vn Mai Anh Khoa;Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry, Thai Nguyen City, Viet Nam | ||
| DIETARY SUPPLEMENTATION OF OIL AND NON-PROTEIN NITROGEN TO MITIGATE METHANE EMISSIONS FROM GROWING CATTLE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Thí nghiệm hai nhân tố được tiến hành trong ba tháng (tháng Sáu đến tháng Tám năm 2012) tại trại thí nghiệm - Học viện Nông nghiệp Việt Nam để xác định ảnh hưởng của việc bổ sung vào khẩu phẩn 4 mức dầu hướng dương (SFO) và một trong hai loại nitơ phi protein (NPN) đến sự phát thải khí mêtan do lên men ở dạ cỏ và năng suất của bò sinh trưởng. 22 bò Lai Sind (khối lượng trung bình 170kg) được chia ngẫu nhiên vào 8 ô thí nghiệm tương ứng với 8 khẩu phần ăn. Mỗi khẩu phần ăn gồm khẩu phần cơ sở là rơm đã xử lý với 2% NaOH và bột lá sắn (1% BW - khối lượng cơ thể, tính theo vật chất khô). Khẩu phần cơ sở được bổ sung với một trong 4 mức SFO (1,5%, 3,0%, 4,5%, 6,0 %, tính theo vật chất khô) kết hợp với một trong hai loại NPN (hoặc 4% canxi nitrat hoặc 1,5%). Lượng phát thải khí mêtan được xác định bằng phương pháp sử dụng tỷ lệ CH4/CO2. Kết quả cho thấy cường độ phát thải khí metan (l/kg DMI - chất khô thu nhận) giảm 26% ở khẩu phần bổ sung canxi nitrat so với khẩu phần bổ sung urê. Tăng mức SFO trong khẩu phần làm giảm lượng phát thải mêtan một cách không tuyến tính. Mức bổ sung SFO tốt nhất là 3,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ bổ sung kết hợp vào khẩu phần tốt nhất là 4% canxi nitrat và 1,5% SFO. Kết quả cũng chỉ ra rằng sự mất năng lượng dưới dạng CH4 ở các khẩu phần thí nghiệm ước tính chỉ chiếm khoảng 5-8% năng lượng thô ăn vào, so với mức độ thất thoát khoảng 12% ở khẩu phần không bổ sung. Kết luận, khẩu phần của bò sinh trưởng nên được bổ sung với 4% canxi nitrat và 1,5% dầu hướng dương để giảm lượng phát thải khí mêtan. | Canxi nitrat;dầu hướng dương;gia súc sinh trưởng;phát thải khí mêtan. | [1] Ascensão A. M. D. (2010). Effects of nitrate and additional effect of probiotic on methane emissions and dry matter intake in Nellore bulls. Universidade de Trás-os-Montes e Alto Douro Departamento de Zootecnia. [2] Beauchemin K. A., Kreuzer F. O. and McAllister T. A. (2008). Nutritional management for enteric methane abatement: A review. Aust. J. Exp. Agric., 48: 21-27. [3] Benchaar C., Pomar C. and Chiquette J. (2001). Evaluation of dietary strategies to reduce methane production in ruminants: A modelling approach. Can. J. Anim. Sci., 81: 563-574. [4] Brouwer E. (1965). Report of subcommittee on constants and factors. Proc. 3rd EAAP Symp. on Energy metabolism. pp. 441-443. Troon, Publ. 11, Academic Press, London [5] Faverdin P., M’Hamed D., Rico-gomez M. and Vérité R. (2003). La nutrition azote´e influence l’ingestion chez la vache laitière. INRA Production Animale, 16: 27-37. [6] Giger-Reverdin S., Sauvant D., Vermorel M. and Jouany J. P. (2000). Empirical modelling of methane losses from ruminants, 7: 187-190. [7] Haque M.N., Cornou, C., Madsen, J., (2014). Estimation of methane emission using the CO2 method from dairy cows fed concentrate with different carbohydrate compositions in automatic milking system. Livestock Science, 164: 57-66. [8] Huhtanen P., Cabezas-Garcia, E.H., Utsumi, S., Zimmerman, S. (2015). Comparison of methods to determine methane emissions from dairy cows in farm conditions. Journal of Dairy Science 98: 3394-3409. [9] Hoover W. H. and Stokes S. R. (1991). Balancingcarbo hydrates and proteins for optimum rumen microbial yield. Journal of Dairy Science, 74: 3630-3644. [10] Johnson I. R., Chapman D. F., Snow V. O., Eckard R. J., Parsons A. J., Lambert M. G. and Cullen B. R. (2008). DairyMod and EcoMod: Biophysical pastoral simulation models for Australia and New Zealand. Aust. J. Exper. Agric., 48: 621-631. [11] Johnson K. A., and Johnson D. E., (1995). Methane emissions from cattle. J. Anim. Sci. 73: 2483-2492. Johnson K. A., Kincaid R. L., Westberg H. H., Gaskins C. T., Lamb B. K. and Cronrath J. D. (2002). The effects of oil seeds in diets of lactating cows on milk production and methane emissions. J. Dairy Sci., 85: 1509-1515. [12] Leng R. A. (2008). The potential of feeding nitrate to reduce enteric methane production in ruminants. A Report of The Department of Climate Change, Commonwealth Government of Australia, Canberra ACT, Australia [13]Machmuller A., Ossowski D. A. and Kreuzer M. (2000). Comparative evaluation of the effects of coconut oil, oilseeds and crystalline fat on methane release, digestion and energy balance in lambs. Anim. Feed Sci. Technol., 85: 41-60. [14] Madsen J., Bjerg B. S., Hvelplund T., Weisbjerg M. R., and Lund P. (2010). Methane and carbon dioxide ratio in excreted air for quantification of the methane production from ruminants. Livestock Sci., 129: 223-227. [15] Moe P. W. and Tyrrell H. F. (1979). Methane production in dairy cows. J. Dairy Sci., 62: 1583-1586. McGinn S. M., Beauchemin K. A., Coates T.and Colombatto D. (2004) Methane emissions from beef cattle: Effects of monensin, sunflower oil, enzymes, yeast, and fumaric acid. J. Anim. Sci., 82(11): 3346-3356. [16] Ungerfeld E. M. and Kohn, R. A. (2006).The role of thermodynamics in the control of ruminal fermentation. Pages 55-85inK. Sejrsen, T. Hvelplund, and M. O. Nielsen, eds. Ruminant physiology: Digestion, metabolism and impact of nutrition ongene expression, immunology and stress. Wageningen Academic Publishers, Wageningen, the Netherlands. [17] USEPA (2000) Global Anthropogenic Non-CO2 Greenhouse Gas Emissions: 1990-2020, USEPA, Washington, D.C. [18] Zhou Z., Meng Q. and Yu Z. (2011).Effects of methanogenicinhibitors on methane production and abundances of methanogens and cellulolytic bacteria in in vitro ruminal cultures. Appl. Eviron. Microbiol.,77: 2634-2639. | http://vnua.edu.vn/DIETARY SUPPLEMENTATION OF OIL AND NON-PROTEIN NITROGEN TO MITIGATE METHANE EMISSIONS FROM GROWING CATTLE | Tran Hiep;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture;hiep26@yahoo.com Dang Vu Hoa;Nation Institute of Animal Sciences, Ha Noi, Viet Nam Pham Kim Dang;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture Nguyen Ngọc Bang;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture Nguyen Xuan Trach;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture | ||
| EFFECT OF FIBRE LEVEL AND FIBRE SOURCE ON NITROGEN AND PHOSPHORUS EXCRETION, AND HYDROGEN SULPHIDE, AMMONIA AND GREENHOUSE GAS EMISSIONS FROM PIG SLURRY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính từ chất thải của lợn thịt. Tổng số 24 lợn con (giống ngoại) có khối lượng ban đầu 24 ± 0,25 kg được nuôi cá thể trong chuồng nuôi với diện tích 0,8m x 2,2 m. Thí nghiệm được thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn với 2 nhân tố là mức xơ (mức cao và thấp) và nguồn xơ (bã đậu phụ và bã dầu dừa) với 6 lần lặp lại. Kết quả cho thấy, ở giai đoạn sinh trưởng, lợn ăn khẩu phần xơ thấp có giá trị pH chất thải cao hơn và N bài tiết thấp hơn so với lợn ăn khẩu phần xơ cao (P > 0,05). Mức xơ và nguồn xơ không ảnh hưởng đến vật chất khô (VCK) chất thải, hàm lượng N và P trong chất thải, và lượng VCK và P bài tiết (P > 0,05). Sự phát thải khí CH4 ở khẩu phần khô dừa cao hơn so với khẩu phần bã đậu phụ. Tăng hàm lượng xơ trong khẩu phần đã làm tăng phát thải khí CH4, CO2 và làm giảm phát thải khí NH3 (P > 0,05). Ở giai đoạn vỗ béo, đặc tính hóa học của chất thải hay lượng N và P bài tiết không bị ảnh hưởng bởi mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần (P > 0,05). Lượng khí NH3 phát thải ở lợn ăn khẩu phần bã đậu phụ cao hơn so với ở lợn ăn khẩu phần khô dừa (P > 0,05). Mức xơ trong khẩu phần không có tác động đến sự phát thải khí H2S và CO2 (P > 0,05). Tăng hàm lượng xơ trong khẩu phần đã làm tăng sự phát thải khí CH4, trong khi đó giảm hàm lượng xơ trong khẩu phần lại làm tăng sự phát thải khí NH3 (P > 0,05). | Chất thải;khẩu phần;lợn thịt;mức xơ;nguồn xơ;phát thải khí;sự bài tiết. | [1] Association of Official Analytical Chemists (1990). Official methods of analysis, 15th edition. AOAC, Arlington, USA. [2] Bach Knudsen, K.E. (1997). Carbohydrate and lignin contents of plant materials used in animal feeding. Anim. Feed Sci. and Technol., 67: 319-338. [3] Canh, T.T., Sutton, A.L., Aarnink, A.J.A., Verstegen, M.W.A., Schrama, J.W., Bakker, G.C.M. (1998). Dietary carbohydrates alter faecal composition and pH and ammonia emission from slurry of growing pigs. J. Anim. Sci., 76: 1887-1895. [4] Canh, T. T., Verstegen, M.W.A., Aarnink, A.J.A., Schrama, J.W. (1997). Influence of dietary factors on nitrogen partitioning and composition of urine and feces of fattening pigs. J. Anim. Sci., 75: 700-706. [5] Clark, O.G., Moehn, S., Edeogu, I., Price, J., Leonard, J. (2005). Manipulation of dietary protein and nonstarch polysaccharide to control swine manure emissions. J. Environ. Qual., 34: 1461-1466. [6] Hansen, M.J., Chwalibog, A. and Tauson, A.H. (2007). Influence of different fibre sources in diets for growing pigs on chemical composition of faeces and slurry and ammonia emission from slurry. Anim. Feed Sci. and Technol.,134: 326-336. [7] Hashimoto, A.G., Chen, Y.R. and Varel, V.H. (1981). Theoretical aspects of anaerobic fermentation: state of the art, in: Livestock waste: a renewable resource. Proceedings of the Fourth International Symposium on Livestock Wastes. ASAE, St Joseph, Michigan, pp. 86-91. [8] Jarret, G., Cerisuelo, A., Peu, P., Martinez, J., Dourmad, J.Y. (2012). Impact of pig diets with different fibre contents on the composition of excreta and their gaseous emissions and anaerobic digestion. Agric. Ecosyst. Environ., 160: 51-58. [9] Jarret, G., Martinez, J. and Dourmad, J.Y. (2011). Effect of biofuel co-products in pig diets on the excretory patterns of N and C and on the subsequent ammonia and methane emissions from pig effluent. Animal, 5: 622-631. [10] Kyriazakis, I. and Emmans, G.C. (1995). The voluntary feed intake of pigs given feeds based on wheat bran, dried citrus pulp and grass meal, in relation to measurements of feed bulk. Bri. J. Nutri., 73: 191-207. [11] Le Goff, G., Dubois, S., Van Milgen, J., Noblet, J. (2002). Influence of dietary fibre level on digestive and metabolic utilisation of energy in growing and finishing pigs. Anim. Res., 51: 245-260. [12] Len, N.T., Hong, T.T.T., Lindberg, J.E., Ogle, B. (2009a). Comparison of total tract digestibility, development of visceral organs and digestive tract of Mong Cai and Yorkshire x Landrace piglets fed diets with different fibre sources. J. Anim. Physio. of Anim. Nutri., 93(2): 181-191. [13] Len, N.T., Ngoc, T.B., Ogle, B., Lindberg, J.E. (2009b). Ileal and total tract digestibility in local (Mong Cai) and exotic (Landrace x Yorkshire) piglets fed low and high fibre diets, with or without enzyme supplementation. Lives. Sci., 126: 73-79. [14] Le, P.D., Aarnink, A.J.A., Jongbloed, A.W. (2009). Odour and ammonia emission from pig manure as affected by dietary crude protein level. Lives. Sci., 121: 267-274. [15] Linderman, M.D., Cornelius, S.G., Kandelgy, S.M., Moser, R.L., Pettigrew, J.E. (1986). Effect of age,weaning and diet on digestive enzyme levels in the piglet. J. Anim. Sci., 62: 1298-1307. [16] Massé, D.I., Croteau, F., Massé, L., Bergeron, R., Bolduc, J., Ramonet, Y., Meunier-Salaun, M.C., Robert, S. (2003). Effect of dietary fibre incorporation on the characteristics of pregnant sows slurry. Can. Biosyst. Eng., 45: 6.7-6.12. [17] Ngoc, T.T.B., Len, N.T., Lindberg, J.E. (2012). Chemical characterization and water holding capacity of fibre-rich feedstuffs used for pigs in Viet Nam. Asian-Australian J. Anim. Sci., 25 (6): 861-868. [18] Ngoc, T.T.B., Len, N.T., Lindberg, J.E. (2013). Impact of fibre intake and fibre source on digestibility, gastro-intestinal tract development, mean retention time and growth performance of indigenous (Mong Cai) and exotic (Landrace x Yorkshire) pigs. Animal, 7(5): 736-745. [19] NRC (1998). Nutrient requirements of swine, 10th edition. National Research Council, National Academy Press, Washington, USA. [20] O'Shea, C.J., Lynch, B., Lynch, M.B., Callan, J.J., O'Doherty, J.V. (2009). Ammonia emissions and dry matter of separated pig manure fractions as affected by crude protein concentration and sugar beet pulp inclusion of finishing pig diets. Agric. Ecosyst. Environ., 131: 154-160. [21] Philippe, F.X., Laitat, M., Wavreille, J., Nicks, B., Cabaraux, J.F. (2015). Effects of a high-fibre diet on ammonia and greenhouse gas emissions from gestating sows and fattening pigs. Atmospheric Environment, 109: 197-204. [22] Smith, K.A. and Conen, F. (2004). Measurement of Trace Gases, I: Gas Analysis, Chamber Methods, and Related Procedures. In Soil and Environmental Analysis. Modern Instrumental Techniques [KA Smith and MS Cresser, editors]: Marcel Dekker, Inc., NEW YORK. [23] Sommer, S. G., and Husted S. (1995). The chemical buffer system in raw and digested animal slurry. J. Agric. Sci., 124: 45-53. [24] Van, V.T.K., Ngoc, T.T.B., Quynh, V.D., Cuong, P.H., Cuong, V.C. and Phung, L.D. (2012a). Effects of dietary crude protein and crude fibre levels on N and P excretion, Hydrogen sulphide, ammonia and greenhouse gases emission from manure of growing pigs between 30-60 kg. J. Agric. and Rural Develop., 15: 62-70 (In Vietnamese). [25] Van, V.T.K., Ngoc, T.T.B., Quynh, V.D., Cuong, P.H., Cuong, V.C. and Phung, L.D. (2012b). Effect of dietary protein and fibre level on nitrogen and phosphorus excretion, hydro sulphide, ammonia and greenhouse gases emmission from manure of fattening pig in 60 kg-slaughtering period. J. Agric. and Rural Develop., 10: 107-115 (In Vietnamese). [26] Van Soest, P.J., Robertson, J.B., Lewis, B.A. (1991). Methods for dietary fibre, neutral detergent fibre and non-starch polysaccharides in relation to animal nutrition. J. Dairy Sci., 74: 3583-3597. [27] Zervas, S. and Zijlstra, R.T. (2002). Effects of dietary protein and fermentable fibre on nitrogen excretion patterns and plasma urea in grower pigs. J. Anim. Sci., 80: 3247-3256. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF FIBRE LEVEL AND FIBRE SOURCE ON NITROGEN AND PHOSPHORUS EXCRETION, AND HYDROGEN SULPHIDE, AMMONIA AND GREENHOUSE GAS EMISSIONS FROM PIG SLURRY | Tran Thi Bich Ngoc;National Institute of Animal Husbandry;bichngocniah75@hotmail.com Pham Kim Dang;Viet Nam National University of Agriculture | ||
| REVIEW: PHYSIOLOGICAL CHARACTERISTICS, NUTRITION REQUIREMENTS AND SOME CONSIDERATIONS WHEN FEEDING BEEF COWS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2016 | vi | Ngành chăn nuôi bò thịt của Việt Nam hiện nay không đáp ứng được đủ nhu cầu tiêu dùng nội địa. Chính vì vậy, trong những năm qua Việt Nam đã phải nhập khẩu một lượng lớn bò thịt sống và thịt bò đông lạnh từ các nước như Úc hay Thai Lan. Để giảm lượng bò hơi và thịt bò nhập khẩu, Việt Nam cần phát triển mạnh hơn nữa ngành chăn nuôi bò thịt trong nước. Trong ngành công nghiệp chăn nuôi bò thịt, việc xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng của đàn bò là vấn đề rất quan trọng vì thức ăn chiếm hơn 65% tổng chi phí sản xuất, và thức ăn là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng tới năng suất và sức khỏe vật nuôi. Khẩu phần ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng vừa giúp con vật phát huy tối đa tiềm năng sinh trưởng, sinh sản, đảm bảo phúc lợi của động vật vừa giúp tăng lợi nhuận của người chăn nuôi. Bài viết này thảo luận và cung cấp thông tin một cách có hệ thống về các đặc điểm sinh lý, các công thức tính toán nhu cầu dinh dưỡng, và một số điểm nên được chú ý khi nuôi dưỡng bò sinh sản hướng thịt ở các giai đoạn hậu bị, mang thai và tiết sữa. Bài tổng quan này cung cấp thông tin một cách có hệ thống cho các nghiên cứu sâu hơn. Đồng thời những thông tin này sẽ có ý nghĩa trong việc xây dựng khẩu phần cho bò sinh sản hướng thịt ở các giai đoạn sinh lý khác nhau. | Bò cái sinh sản hướng thịt;nhu cầu dinh dưỡng;nuôi dưỡng. | [1] AFRC (1993). Energy and protein requirements of ruminants, Wallingford, England, CAB International. [2] Cheeke, P. R. (2005). Applied animal nutrition: feeds and feeding, Upper Saddle River, NJ, Pearson Prentice Hall. [3] Chenette, C. G. and Frahm, R. R. (1981), Yield and compositions of milk from various two-breed cross cows, Journal of Animal Science, 52: 483-492. [4] Chiba, L. I. (2009). Animal nutrition handbook [Online]. Available: http://www.ag.auburn.edu/~chibale/animalnutrition.html [Accessed 30 November 2012]. [5] Church, D. C. (2010). Livestock feeds and feeding, Boston, NJ, Prentice Hall. [6] CSIRO (1990). Feeding standards for Australian livestock: ruminants, East Melbourne, Australia, CSIRO Publishing. [7] Dunn, T. G. and Moss, G. E. (1992). Effect of nutrient deficiencies and excesses on reproductive efficiency of livestock, Journal of Animal Science, 70: 1580-1593. [8] Dziuk, P. J. and Bellows, R. A. (1983). Management of reproduction in beef cattle, sheep, and pig, Journal of Animal Science, 57: 355-366. [9] Ensminger, M. E. and Perry, R. C. (1997). Beef cattle science, Danville, Illinois, Interstate Publishers. [10] Ferrell, C. L., Grrett, W. N. and Hinman, N. (1976). Growth, development and composition of the under and gravit uterus of beef heifers during pregnancy, Journal of Animal Science, 42: 1477-1489. [11] Ferrell, C. L., Laster, D. B. and Prior, R. L. (1982). Mineral excretion during prenatal growth of cattle, Journal of Animal Science, 54 (3): 618-624. [12] Ferrell, C. L. (1989). Placental regulation of fetal growth. In: Campion, D. R., Hausman, G. J. and Martin, R. J. (eds.) Animal growth regulation New York: Plenum Press. [13] Ferrell, C. L. (1991). Nutrient requirements and various factors effecting fetal growth and deverlopment, Minnesota Nutrition Conference, 52: 76-92. [14] Ferrell, C. L. (2005). Beef cattle. In: Pond, W. G., Church, D. C., Pond, K. R. and Schoknecht, P. A. (eds.) Basic animal nutrition and feeding. Hoboken, NJ: Wiley. [15] Gill, C. S. and Allaire, F. R. (1976). Relationship of age at first calving days open, days dry, and herd life with a profile function for dairy cattle, Journal of Dairy Science, 59: 1131-1139. [16] Jackobsen, P. E. (1956). Protein requirement for fetus formation in cattle International Congress of Animal Husbandry, 6: 115-126. [17] Jackobsen, P. E., Sorensen, P. H. and Larsen, H. (1957). Energy investigation as related to fetus formation in cattle, Acta Agric. Scand., 7: 103-112. [18] Jenkins, T. G. and Ferrell, C. L. (1984). A note on lactation curve s of crossbred cows, Animal Prodcution, 39: 479-482. [19] John, B. H., William, W. S., Scott, M. B. (2009). Nutrition and feeding of the cow-calf herd: production cycle nutrition and nutrient requirements of cows, pregnant heifers and bulls, Publications and Educational Resources, Verginia state university. Available: https://pubs.ext.vt.edu/400/400-012/400-012.html [Accessed 5 November 2015]. [20] Marston, T. T., Blasi, D. A., Brazle, F. K. and Kuhl, G. L. (1998). Beef cow nutrition guide, US, Kansas State University. [21] NRC (1989). Nutrient requirements of dairy cattle. Washington, D.C: National Academy Press. [22] NRC (2000). Nutrient requirements of beef cattle: seventh revised edition: update 2000, US, The National Academies Press. [23] NRC (2001). Nutrient requirements of dairy cattle, Washington, DC, The National Academies Press. [24] NRC (1996). Nutrient requirements of beef cattle, Washington, DC, National Academy Press. [25] Prior, R. L. and Laster, D. B. (1979), Development of bovin fetus, Journal of Animal Science, 48: 1546-1553. [26] Sacco, R. E., Baker, J. F. and Cartwright, T. C. (1987). Production characteristics of primiparous females of a five-breed dialled, Journal of Animal Science, 64: 1612-1618. [27] Terrell, H. F. and Reid, J. T. (1965). Prediction of energy value of cow's milk, Journal of Dairy Science, 48: 1215-1223. [28] Thomas, C. (2004). Feed into milk : a new applied feeding system for dairy cows: an advisory manual, Nottingham, UK., Nottingham University Press. [29] Thomas, H. S. (2009). Storey's guide to raising beef cattle, North Adams, Mass, Storey Pub. [30] Tisch, D. (2006). Animal feeds, feeding and nutrition, and ration evaluation, Clifton Park, NY, Thomson Delmar Learning [31] Tudor, G. D. (1972). The effect of pre- and post-natal nutrition on growth of beef cattle. I. The effect of nutrition and parity of the dam on calf birth weight, Australian Journal of Agricultural Research, 23: 389-385. [32] Tylutky, T. P., Fox, D. G. and Anrique, R. G. (1994). Predicting net energy and protein requirements for growth of implanted an nonimplanted heifers and steers and nonimplanted bulls varying in body size, Journal of Animal Science, 72: 1806-1813. [33] TylutkY, T. P., Fox, D. G., Durbal, V. M., Tedeschi, L. O., Russell, J. B., Van Amburgh, M. E., Overton, T. R., Chase, L. E. and Pell, A. N. (2008). Cornell net carbohydrate and protein system: a model for precision feeding of dairy cattle, Animal Feed Science and Technology, 143: 174-202. [34] Winters, L. M., Green, W. W. and Comstock, R. E. (1942). Prenatal development of the bovin, Minnesota Agricultural Experiment Station Technical Bulletin, 151: 3-47. | http://vnua.edu.vn/REVIEW: PHYSIOLOGICAL CHARACTERISTICS, NUTRITION REQUIREMENTS AND SOME CONSIDERATIONS WHEN FEEDING BEEF COWS | Nguyen Ngoc Bang;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture;nnbang@vnua.edu.vn Tran Hiep;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture Pham Kim Dang;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture Nguyen Thi Duong Huyen;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture Nguyen Xuan Trach;Faculty of Animal Sciences, Viet Nam National University of Agriculture | ||
| HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẠM CỦA CÂY LÚA CẠN VÙNG TÂY BẮC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới của trường Đại học Tây Bắc, thành phố Sơn La nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đạm của giống lúa cạn Nếp nương tròn và giống LC93-1. Thí nghiệm được bố trí trong chậu với hai giống và năm mức phân bón gồm: 0 mgN/chậu (N0); 200 mgN/chậu (N1); 400 mg N/chậu (N1); 600 mg N/chậu (N3); 800 mg N/chậu (N4). Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp lại sử dụng 3 chậu cho một công thức, tổng số chậu thí nghiệm là 90 chậu, mỗi chậu sử dụng 5 kg đất nương đồi. Hạt giống được gieo trực tiếp trên chậu, khi cây đạt 3 lá tiến hành tỉa để mỗi chậu 1 cây. Trong suốt quá trình sinh trưởng, độ ẩm đất được duy trì ở mức 70-80% độ ẩm đồng ruộng. Kết quả cho thấy khi tăng mức đạm bón từ 0 mg/chậu (N0) đến 800 mg/chậu (N4) đã làm tăng chiều cao cây, số bông/khóm, số hạt chắc/bông, năng suất sinh khối và năng suất hạt của cả hai giống lúa. Trong đó, năng suất hạt ở các mức N0; N1; N2; N3; N4 của giống Nếp nương tròn lần lượt đạt 5,8; 13,5; 19,9; 22,6; 25,0 g/chậu, trung bình đạt 17,4 g/chậu và của giống đối chứng lần lượt đạt 4,4; 13,4; 18,9; 22,1; 23,8 g/chậu, trung bình đạt 16,5 g/chậu. Khi tăng lượng phân đạm bón làm tăng hàm lượng nitơ trong thân lá nhưng không làm tăng đáng kể hàm lượng nitơ trong hạt. Mặc dù vậy lượng đạm hấp thu trong thân lá, trong hạt và tổng lượng đạm hấp thu tăng khi tăng lượng phân đạm bón. Hiệu suất sử dụng nitơ tạo năng suất (NUE), hiệu suất nông học (AE), hiệu suất sinh lý (PE) và hiệu quả sử dụng đạm (UE) ở cả hai giống đều giảm khi tăng mức bón đạm. Hiệu quả sử dụng đạm (UE) cao nhất của cả hai giống đều ở mức đạm N1, lần lượt đạt 111,4 mg/mg N đối với giống Nếp nương tròn và 100,2 mg/mg N với giống đối chứng. | Hiệu suất sử dụng nitơ;hiệu suất sinh lý;nitơ;lúa cạn;năng suất hạt. | [1] Cassman, K. G., Dobermann, A. & Walters, D. T. (2002). Agroecosystems, nitrogen-use efficiency, and nitrogen management. AMBIO: A Journal of the Human Environment, 31: 132-140. [2] Fageria, N. K. (1998). Evaluation nutritional status of rice. In: Technology for Upland Rice, F. Breseghello, and L. F. Stone (Eds.), pp. 59-66. [3] Santo Antonio de Goi´as, Brazil: National Rice & Bean Research Center of EMBRAPA. Fageria, N. (2007). Yield physiology of rice. Journal of Plant Nutrition, 30: 843-879. [4] Fageria, N. and Baligar, V. (2001). Lowland rice response to nitrogen fertilization. Communications in Soil Science and Plant Analysis, 32: 1405-1429. [5] Fageria, N., DE Morais, O. and Dos Santos, A. (2010). Nitrogen use efficiency in upland rice genotypes. Journal of plant nutrition, 33: 1696-1711. [6] Fageria, N. K. and Baligar, V. C. (2005). Enhancing Nitrogen Use Efficiency in Crop Plants. In: Donald, L. S. (Ed.) Advances in Agronomy, Academic Press. [7] Franzini, V., Mendes, F., Muraoka, T., Da Silva, E. and Adu-Gyamfi, J. (2013). Phosphorus Use Efficiency by Brazilian Upland Rice Genotypes Evaluated by the 32 P Dilution Technique. IAEA TECDOC SERIES, No 1721, 79. [8] Guo, R., Li, X., Christie, P., Chen, Q., Jiang, R. and Zhang, F. (2008). Influence of root zone nitrogen management and a summer catch crop on cucumber yield and soil mineral nitrogen dynamics in intensive production systems. Plant and soil, 313: 55-70. [9] Kiniry, J. R., Mccauley, G., Xie, Y. and Arnold, J. G. (2001). Rice parameters describing crop performance of four US cultivars. Agronomy Journal, 93: 1354-1361. [10] Kumagai, E., Araki, T. and Ueno, O. (2010). Comparison of susceptibility to photoinhibition and energy partitioning of absorbed light in photosystem II in flag leaves of two rice (Oryza sativa L.) cultivars that differ in their responses to nitrogen-deficiency. Plant Production Science, 13: 11-20. [11] Maclean, J., Hardy, B. and Hettel, G. (2013). Rice Almanac: Source Book for One of the Most Important Economic Activities on Earth, IRRI. [12] Nguyễn Văn Khoa, Nguyễn Thị Thu Hiền, Đoàn Thị Thùy Linh, Phạm Văn Cường và Nguyễn Thị Kim Thanh (2014). Đặc điểm sinh lý liên quan đến tính chịu hạn của một số mẫu giống lúa cạn vùng Tây Bắc. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(8): 1213-1222. [13] Nguyễn Văn Khoa, Phạm Văn Cường (2015). Ảnh hưởng của mật độ gieo trồng và mức phân đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của lúa cạn tại vùng Tây Bắc. Tạp chí Nông nghiệp và PTNN, 11: 40-47. [14] Sinclair, T. R. and Rufty, T. W. (2012). Nitrogen and water resources commonly limit crop yield increases, not necessarily plant genetics. Global Food Security, 1: 94-98. [15] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of Rice Crop Science, Internatiomal Rice Research Institute, Los Banos, Philipinines. [16] Zhang, Y., Mao, L., Wang, H., Brocker, C., Yin, X., Vasiliou, V., Fei, Z. and Wang, X. (2012). Genome-wide identification and analysis of grape aldehyde dehydrogenase (ALDH) gene super family. PLoS One, 7, e32153. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẠM CỦA CÂY LÚA CẠN VÙNG TÂY BẮC | Nguyễn Văn Khoa;Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc;nguyenvankhoatbu@gmail.com Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| EFFECT OF ORGANIC AND INORGANIC FERTILIZERS ON GROWTH AND FLOWER QUALITY OF POTTED BEGONIA AND PETUNIA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân bón vô cơ và hữu cơ đến sinh trưởng và chất lượng của hoa trồng trong chậu. Ba loại phân bón bao gồm phân hữu cơ (COF), vô cơ (CIF) và dung dịch dinh dưỡng tổng hợp (FSMN) đã được bố trí thí nghiệm trên 2 loại hoa trồng chậu (Thu Hải Đường - Begonia semperflorens và Dạ Yến Thảo - Petunia hybrid Vilm). Kết quả nghiên cứu cho thấy, xử lý phân bón giúp tăng sinh trưởng, quang hợp và chất lượng của hai loại hoa trồng chậu. Trong đó, phân bón COF có ảnh hưởng tốt nhất đối với các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng hoa chậu so với các phân bón còn lại. Đặc biệt COF kích thích sự phân nhánh, tăng số lá, tăng hàm lượng diệp lục và hiệu suất quang hợp của 2 loài hoa trồng chậu. Giá trị cao nhất về đường kính thân, số hoa/cây, độ bền của hoa đều được quan sát ở công thức phân bón COF. Ngoài ra, Thu hải đường và Dạ yến thảo đều nở hoa sớm nhất trong công thức phân bón COF so với các công thức phân bón còn lại trong thí nghiệm. | Chất lượng;dạ yến thảo;phân bón;sinh trưởng;thu hải đường | [1] Aminifard M. H., Aroiee H., Nemati H., Azizi M. and Khayyat M. (2012). Effect of nitrogen fertilizers on vegetative and reproductive growth of pepper plants underfield conditions. J. Plant Nutr, 35: 235-242. [2] Chapagain B. P. and Wiesman Z. (2004). Effect of Nutri-Vant-PeaK foliar spray on plant development, yield, and fruit quality in greenhouse tomatoes. Scientia Hort, 102: 177-188. [3] Ding X., Cheng J. M., Zhang W. J., Shen Z. G.(2011). Efficient cultivation techniques of Begonia. Journal of Heilongjiang Vocational Institute of Ecological Engineering (in Chinese), 24(5): 3-5. [4] Dursun A., Turan M., Ekinci M., Gunes A., Ataoglu N., Esringu A., and Yildirim E. (2009). Effects of boron fertilizer on tomato, pepper, and cucumber yields and chemical composition. Communications in Soil Science and Plant Analysis, 41: 1576-1593. [5] Fain G. B., Gilliam C. H., Sibley J. L., Boyer C. R., and Witcher A.L.(2008). Whole tree substrate and fertilizer rate in production of greenhouse-grown petunia (Petunia hybrid Vilm.) and marigold (Tagetespatula L.). HortScience, 43(3): 700-705. [6] Fain G. B., Gilliam C. H., Sibley J. L. and Boyer CR. (2008). Establishment of greenhouse-grown Tagetespatula and Petunia hybrid in ‘Whole Tree’ substrates. Acta Hort, 782: 387-393. [7] FAO. 2012. Current world fertilizer trends and outlook to 2016, pp. 16-24. [8] Gaskell M., Fouche B.,Koike S., LaniniT., Mitchell J., and Smith R. (2000). Organic vegetable production in California-Science and practice. HortTechnology, 10: 699-713. [9] Gaur A., Gaur A., Adholeya A. (2000). Growth and flowering in Petunia hybrida, Callistephus chinensis and Impatiens balsamina inoculated with mixed AM inocula or chemical fertilizers in a soil of low P fertility. Scientia Hortculturae, 84(2000): 151-162. [10] Isherwood K. (1998). The fertilizer industry’s manufacturing processes and environmental issues. Technical report of United Nations environment programme, United Nations industrial development organization and international fertilizer industry association (UNEP-UNIDO-IFA). ISBN: 92-807-1640-9. [11] James E.C. and Iersel M.W. (2001). Ebb and flow production of Petunias and Begonias as affected by fertilizers with different phosphorus content. Hortscience, 36(2): 282-285. [12] James E. C. and Iersel, M.W.(2001). Fertilizer concentration affects growth and flowering of sub irrigated petunias and begonias. Hortscience, 36(1): 40-44. [13] Kang J. G., Iersel M.W., (2001). Interactions between temperature and fertilizer concentration affect growth of sub irrigated petunias. Journal of Plant Nutrition, 24: 753-765. [14] Klock-Moore K. A., Broschat T. K. (2001). Irrigation systems and fertilizer affect Petunia growth. Horttechnology, 11(3): 416-418. [15] Kumar M., Baishya L. K., Ghosh D. C., Ghosh M., Gupta V. K. and Verma M. R. (2013). Effects of organic manures, chemical fertilizers and biofertilizers on growth and productivity of rainfed potato in the eastern himalayas. Journal of Plant Nutrition, 36: 1065-1082. [16] Liu C.M., Wang H. C., Wang K., Chen Z.Y., Fan Z. E., Liu R.N. (2011). Current status and development strategy of flower production in China and on the World. Journal of Shaanxi Agricultural Sciences (in Chinese), 5: 153-155. [17] Lu V. J. (2011). Plant physiology. China Forestry Press (in Chinese), pp. 28-41. [18] Luo Y., Chen X. F., Liu S., Xiang D. B., Li J., Shu G. M., Xia Y.L. (2011). Effects of micronutrient fertilizer application on yield and quality of Aconitum carmichaeli. China journal of Chinese materia medica, 36: 102-106. [19] Najm A. A., Haj SeyedHadiM. R., Fazeli F., TaghiDarzi M., Shamorady R. (2010). Effect of utilization of organic and inorganic nitrogen source on the potato shoots dry matter, leaf area index and plant height, during middle stage of growth. World Academy of Science, Engineering and Technology, 47: 900-903. [20] Nelson P. V., Pitchay D. S., Niedziela C. E. and Mingis N. C. (2010). Efficacy of soybean-base liquid fertilizer for greenhouse crops. Journal of Plant Nutrition, 33: 351-361. [21] Wang L. R. and Yang C.P. (2012). The new type of fertilizer is going to have a prosperous development. Journal of Market Modernization (in Chinese), 694: 163. [22] Wang Y. T., Huang S., Liu R. and Jin J. (2007). Effects of nitrogen application on flavor Composites of cherry tomato fruits. J. Plant Nutr. Soil Sci., 170: 461-468. [23] Xia X. F. and Hu H. (2011). Utilization present situation of fertilizers in China and new type of fertilizers. Technology & Development of Chemical Industry (in Chinese), 40: 45-48. [24] Xie K., Song X. H., Dong C. X., Xu Y.C. (2013). Effects of different organic fertilizers on tree growth and soil property in Huangguan pear orchard. Plant Nutrition and Fertilizer science (in Chinese), 19: 214-222. [25] Yang L. J., Qu H., Zhang Y. L., Li F.S. (2012). Effects of partial root-zone irrigation on physiology, fruit yield and quality and water use efficiency of tomato under different calcium levels. Agricultural Water Management, 104: 89-94. [26] Zafar M., Abbasi M. K., Khaliq A. and Rehman Z.(2011). Effect of combining organic materials with inorganic phosphorus sources on growth, yield, energy content and phosphorus uptake in maize at Rawalakot Azad Jammu and Kashmir, Pakistan. Archives of Applied Science Research, 3: 199-212. [27] Zhang W. J., Li X. K., Chen F., Lu J.W. (2012). Accumulation and distribution characteristics for nitrogen, phosphorus and potassium in different cultivars of Petunia hybrid Vlim. ScientiaHort, 141: 83-90. [28] Zhang W. J., Lu J. W., Jiang Z. P., Wang X.T. (2009). Effect of N, P, K fertilizer application and recommendation for Petunia Vilm. in pot experiments. Plant Nutr. Fertilizer Science, 15(5): 1147-1153. [29] Zhou J. B., Xu X. N., Zhang Y. T., Liang Y., Xi X.J. (2013). Effect of fournutrient solutions on growth and flowering indexes of begonia cuccullata “Super OlympiaSeries”. Journal of plant resources and environment, 22(1): 118-120. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF ORGANIC AND INORGANIC FERTILIZERS ON GROWTH AND FLOWER QUALITY OF POTTED BEGONIA AND PETUNIA | Nguyen Thi Ngoc;The State Key Laboratory of Bioreactor Engineering, East China University of Science and Technology, China;ngoc.ecust@gmail.com Vu Ngoc Thang;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture Dong Huy Gioi;Faculty of Biotechnology, Vietnam National University of Agriculture Li-HuaTang;Institute of Chemical Technology, East China University of Science and Technology, China Ya-Ning Chang;The State Key Laboratory of Bioreactor Engineering, East China University of Science and Technology, China;changyn@ecust.edu.cn | ||
| CHỌN TẠO DÒNG DUY TRÌ BẤT DỤC ĐỰC TẾ BÀO CHẤT MỚI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN LÚA LAI Ở VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Trong sản xuất lúa lai 3 dòng, việc tạo ra nguồn duy trì bất dục tế bào chất (dòng B) phù hợp với vùng sinh thái, có đặc điểm nông sinh học tốt phục vụ cho phát triển lúa lai là vô cùng cần thiết. Thí nghiệm đã tiến hành lai hữu tính giữa các dòng duy trì bất dục đực tế bào chất gồm các tổ hợp lai BoB x IR58025B và II32B x IR58025B. Áp dụng phương pháp chọn lọc phả hệ từ thế hệ F2 theo các tiêu chí thấp cây, ngắn ngày, tỷ lệ thò vòi nhụy và độ phong phú phấn cao, dạng hình đẹp, đẻ khỏe. Đến vụ Xuân 2012 (thế hệ F6) đã chọn được 25 dòng B mới từ tổ hợp lai BoB x IR58025B và 23 dòng B mới từ tổ hợp lai II32B x IR58025B. Các dòng B mới triển vọng này đều mang nhiều đặc điểm tốt như TGST ngắn, bông to, số bông/khóm cao, tỷ lệ thò vòi nhụy và độ phong phú phấn cao, thấp cây, chất lượng hạt tốt như các dòng 1-2, 1-8, 1-12, 2-7, 2-8 và 2-18. Khi lai thử giữa các dòng B mới triển vọng với dòng mẹ bất dục đực IR58025A cho kết quả hầu hết con lai của chúng có tỷ lệ bất dục 100%. Như vậy, có thể phát triển dòng B mới bằng cách lai giữa hai dòng B duy trì cho hai loại tế bào chất khác nhau nhằm tạo ra nguồn vật liệu để lai tạo dòng CMS mới trong chọn tạo lúa lai 3 dòng ở Việt Nam. | Ba dòng;CMS;dòng B mới;lúa lai | [1] Akagi H., T. Taguchi, T. Fujimura (1995). Stable inheritance and expression of the CMS traits introduced by asymmetric protoplast fusion. Theor Appl Genet., 91: 563-567. [2] IRRI (2002). Standard evaluation system for Rice, P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines. [3] IRRI (1997). Hybrid rice breeding manual. [4] Jong Seong Jeon, Ki Hong Jung, Hyun Bi Kim, Jung Pil Suh, Gurdev S. Khush (2011). Genetic and molecular insights into the enhancement of rice yield potential. Plant Biol., 54:1-9. [5] Shi Hua Cheng, Jie Yun Zhuang, Ye Yang Fan, Jing Hong Du and Li Yong Cao (2007). Progress in research and development on hybrid rice: A super domesticate in China. Ann Bot., 100: 959-966. [6] Vikash Kumar, U.B. Apte, S.G. Bhagwat, B.B. Jadhay, D.S. Sawant and B.K. Das (2013). Phenotypic and molecular characteriration of diversified cytoplasmic male sterility lines of rice (Oryza sativar L.) Plant Breeding, 4(3):1193-1200. [7] Wang Feng, Liu Zhen Rong, Li Shu Guang, Liu Wu Ge, Liao Yi Iong, Huang De Juan, Peng Hui Pu (2004). Breeding of Indica CMS line Zhenfeng A with the characteristic of weak sensitive to photoperiod induced by gene interaction. Hybrid rice, 4. [8] Zhang Ruixang, Lui Haiping, Zhang Honglin (2002). Breeding of eui CMS lines K17eA in indica rice, Acta Agricultral University Jiangxiensis, 24(3): 307-311. | http://vnua.edu.vn/CHỌN TẠO DÒNG DUY TRÌ BẤT DỤC ĐỰC TẾ BÀO CHẤT MỚI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN LÚA LAI Ở VIỆT NAM | Bùi Viết Thư;NCS Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;buithu2002@yahoo.com Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Trâm;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KẾT QUẢ CHỌN TẠO DÒNG BẤT DỤC ĐỰC DI TRUYỀN NHÂN MẪN CẢM NHIỆT ĐỘ (TGMS) VÀ CÓ MÙI THƠM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Các dòng bất dục đực được chọn phân ly từ tổ hợp lai giữa 03 dòng mẹ T1S-96, T7S, T23S và 04 dòng bố Bắc thơm 7 (BT7), Basmati 370, Hoa sữa và Hương cốm (HC) có kiểu bất dục từ không phấn đến ít phấn. Trong đó, các dòng bất dục lai tạo từ dòng mẹ T1S-96 và T7S với các dòng bố mang gen lặn mẫn cảm nhiệt độ tms5, duy nhất dòng AT19 là con lai giữa T23S/Hoa sữa mang cả hai gen lặn mẫn cảm nhiệt độ tms2 và tms5. Qua đánh giá sự chuyển hóa tính dục đã xác định được các dòng bất dục mới là dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS). Thông qua ứng dụng chỉ thị phân tử bằng cặp mồi ESP và IFAP đã xác định được 22 dòng mới chọn mang gen fgrfgr đồng hợp tử thơm. Dòng AT30 không mang gen fgr nhưng vẫn có mùi thơm theo cảm quan. 5 dòng (AT1, AT5, AT9, AT24 và AT27) có thời gian sinh trưởng ngắn, số lá trên thân chính 14,0 lá, đẻ nhánh gọn, hạt dài, lá và nội nhũ có mùi thơm điểm 4-5, ngưỡng chuyển đổi tính dục 240C, tỷ lệ nhận phấn ngoài cao. | Ngưỡng chuyển đổi tính dục;mùi thơm;TGMS | [1] Appibhai J. H., Jauhar A., Ebrahimali A. S., Vidya S.G., Umesh K. R. and Prabhakar K. R. (2012). Mapping of tms8 gene for temperature-sensitive genic male sterility (TGMS) in rice (Oryza sativa L.). Plant Breeding, 131(1): 42-47. [2] Bai De-lang,Wei Wei,Wei Yan-ping,ChenYing-zhi,Li Rong-bai (2008). Status and prospect of aromatic hybrid rice, No. 6, Guangxi Agricultural Sciences. [3] Bradbury L.M.T., Fitzgerald T.L., Henry R.J., Jin Q. and Waters D.L.E. (2005a). The gene for fragrance in rice, Plant Biotech. J., 3: 363-370. [4] Bradbury L.M.T, Henry R.J, Jin Q.S, Reinke R.F and Waters D.L.E. (2005b). A perfect marker for fragrance genotyping in rice, Molecular Breeding, 16: 279-283. [5] Chen S, Wu J, Yang Y, Shi W, Xu M.L (2006). The fgr gene responsible for rice fragrance was restricted within 69bp. Plant Sci., 171(4): 505-511. [6] Dong NV, Subudhi PK, Luong PN, Quang VD, Quy TD, Zheng HG, Wang B, Nguyen HT. (2000). Molecular mapping of a rice gene conditioning thermosensitive genic male sterility using AFLP, RFLP, and SSR techniques. Theor. Appl. Genet., 100: 27-34. [7] De la Cruz, Fabiola Ramírez M, Héctor Hernández (1997). DNA isolation and amplification from cacti. Plant Mol. Biol. Rep., 15: 319-325. [8] Doyle J.J. and J.L. Doyle (1990). Isolation of plant DNA from fresh tissue, Focus, 12: 11-5. [9] Fitzgerald M.A., Hamilton N.R.S., Calingacion M.N., Verhoeven H.A. and Butardo V.M. (2008). Is there a second fragrance gene in rice? Plant Biotechnol. J., 6: 416-423. [10] Gomez, Kwanchai A. and Arturo A. Gomez. (1984). Statistical procedures for agricultural research, 2nd Edition. John Wiley & Sons, Inc. [11] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines). [12] Jia J., Zhang D., Li C., Qu X., Wang S., Chamarerk V., Nguyen H.T. and Wang B. (2001). Molecular mapping of the reverse thermo-sensitive genic male-sterility gene (rtms1) in rice. Theor. Appl. Gene., 103: 607-612. [13] Kabria K., Islam M.M. and Begum S.N. (2008). Screening of aromatic rice lines by phenotypic and molecular markers, Bangladesh J. Bot., 37(2): 141-147. [14] Koh H., Son Y., Heu M., Lee H. and McCouch S.R. (1999). Molecular mapping of a new genic malesterility gene causing chalky endosperm in rice (Oryza sativa L.). Euphytica, 106: 57-62. [15] Lee DS, Chen LJ, Suh HS (2005. Genetic characterization and fine mapping of a novel thermo-sensitive genic male- sterile gene tms6 in rice (Oryza sativa L.). Theor. Appl. Genet., 111: 271-277. [16] Li CunLong; Yang Fen; Luo Long; Luo TianGang; Liu Na; Lu GuangHui (2008). Germplasm resources of Yunnan aromatic and soft rice and research and utilization in rice breeding. Southwest China Journal of Agricultural Sciences, 21(5): 1450-1455. [17] Lopez M.T., , Toojinda T, Vanavichit A, Tragoonrung S. (2003). Microsatellite Makers Flanking the tms2 Gene Facilitated Tropical TGMS Rice Line Development. Crop sci, 43(6): 2267-2271. [18] Mou T.M. (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou, China. [19] Nguyễn Thị Trâm (2010). Breeding and developing two-line hybrid rice in Viet Nam, In: Viet Nam fifty years of rice research and development, Agricultural publishing house, Hanoi, pp. 203-216. [20] Reddy OK, Siddiq EA, Sarma NP, Ali J, Hussain AJ, Nimmakayala P, Ramasamy P, Pammi S, Reddy AS. (2000). Genetic analysis of temperaturesensitive male sterility in rice. Theor. Appl. Genet., 100: 794-801. [21] Subudhi PK, Borkakati RP, Virmani SS, Huang N. (1997). Molecular mapping of a thermosensitive genetic male sterility gene in rice using bulked segregant analysis. Genome, 40: 188-194. [22] Sood B.C. and Siddiq E.A. (1978). A rapid technique for scent determination in rice, Indian J. Genet. Plant Breed., 38: 268-271. [23] Vu Thi Thu Hien, Atsushi Yoshimura (2015). Identifying map location and markers linked to thermosensitive genic male sterility gene in 103S line, J. Sci. & Devel., 13(3): 331-336 [24] Wang B, Wang JZ, Wu W, Zheng HG, Yang ZY, Xu WW, Ray JP, Nguyen HT. (1995). Tagging and mapping the thermosensitive genic male sterile gene in rice (Oryza sativa L.) with molecular markers. Theor. Appl. Genet., 91: 1111-1114. [25] Wang YG, Xing QH, Deng QY, Liang FS, Yuan LP, Weng ML, Wang B. (2003). Fine mapping of the rice thermo-sensitive genic male sterile gene tms5. Theor. Appl. Genet., 107: 917-921. [26] Yuan L.P. and Xi Qui Fu (1995). Technology of hybrid rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 pages. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ CHỌN TẠO DÒNG BẤT DỤC ĐỰC DI TRUYỀN NHÂN MẪN CẢM NHIỆT ĐỘ (TGMS) VÀ CÓ MÙI THƠM | Nguyễn Văn Mười;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvmuoi198@gmail.com Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Văn Quang;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Trâm;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| QUẢN LÝ DƯỠNG CHẤT THEO ĐỊA ĐIỂM CHUYÊN BIỆT TRONG BÓN NPK CHO CÂY MÍA ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT CÙ LAO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Phương pháp “Quản lý dưỡng chất theo địa điểm chuyên biệt” (SSNM) được sử dụng nhằm mục đích: (i) Đánh giá hiệu quả của bón phân vô cơ và bã bùn mía lên năng suất và độ Brix của cây mía đường; (ii) xác định tổng hấp thu dưỡng chất NPK và hiệu quả nông học (AE) qua đó đề xuất công thức phân bón cho cây mía trồng trên đất cù lao sông ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện qua vụ mía tơ (năm 2011) và vụ mía gốc (năm 2012) ở huyện Cù Lao Dung - Sóc Trăng, kiểu bố trí theo thừa số trong khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại với 2 nhân tố: (A) khuyết dưỡng chất (NPK, NP, NK, PK) và (B) bã bùn mía (BBM, KBB). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Bón kali (200 kg K2O/ha) làm tăng độ Brix mía. Lượng dưỡng chất cung cấp từ đất so với tổng nhu cầu của N, P và K cho cây mía ở mức tỉ lệ phần trăm là 32,6% N, 46,2% P2O5, 56,1% K2O. Phân đạm được ghi nhận là nhân tố quyết định nhất đến sự thay đổi năng suất mía. Bón bã bùn mía với lượng 10 tấn/ha làm tăng có ý nghĩa tổng hấp thu dưỡng chất đạm, lân, kali trên cây mía đường. Ứng dụng SSNM đã xác định được công thức bón phân cho cây mía ở Cù Lao Dung là 331 N-155 P2O5-253 K2O (kg/ha). | Độ Brix;đất cù lao sông;hiệu quả nông học;năng suất mía;tổng hấp thu dưỡng chất NPK | [1] Phonde, D.B., Y.S. Nerkar, N.A. Zende, R.V. Chavan, and K.N. Tiwari (2005). Most profitable sugarcane production in Maha- rashtra. Better Crops, 89(3): 21-23. [2] Dobermann A., C. Witt, D. Dawe, S. Abdulrachman, G.C. Gines, R. Nagarajan, S. Satawathananont, T.T. Son, C.S. Tan, G.H. Wang, N.V. Chien, V.T.K. Thoa, C.V. Phung, P. Stalin, P. Muthukrishnan, V. Ravi, M. Babu, S. Chatuporn, J. Sookthongsa, Q. Sun, R. Fu, G. Simbahan, M.A. Adviento (2002). Site-specific nutrient management for intensive rice cropping systems in Asia. Field Crops Res., 74: 37-66 [3] Pasuquin J.M, M.F. Pampolino, C. Witt, A. Dobermann, T. Oberthür, M.J. Fisher, K. Inubushi (2014). Closing yield gaps in maize production in Southeast Asia throughsitespecific nutrient management. Field Crops Research, 156: 219-230. [4] Western Agricultural Laboratories (2002). Inc. Reference Guides: Soil Sampling and Soil Analysis. A & L Agricultural Laboratories. Modesto, CA: California Laboratory. [5] Wilkinson S.R., D.L. Grunes and M.E Sumner (2000). Nutrient interactions in soil and plant nutrition, pp. D89-112. In: ME Sumner (Ed.), Handbook of Soil Science. CRC Press, New York, USA. [6] Verma, R.S. (2004). Sugarcane production technology in India Lucknow, India: International Book Distributing Co. [7] Singh, G.B., and D.V. Yadav (1996). Plant nutrient supply needs, efficiency and policy issues for sugarcane for the years 2000-2005. In Proceedings of symposium on plant nutrient supply needs, efficiency and policy issues: 2000-2025, J.S. Kanwar and J.C. Katyal (Eds.), pp. 169-181. New Delhi, India: National Academy of Agricultural Sciences. [8] Tani, M., Kunimoto, M., Kato, T., Koike, M. (2010). Effect of Organic Ligand on Phosphate Adsorption and Availability in Andisol of Eastern Hokkaido, Japan. 19th World Congress of Soil Science “Soil Solution for a Changing World”. August 1-6, 2010. Brisbane, Australia. [9] Majidano, H. I., Y. J. Minhas A. D. Jarwar, S. D. Tunio and H. K. Puno (2003). Effect of potassium levels and method of application on sugarcane yield. Pakistan. Sug. J., 3: 17-19. [10] Mehboob A., F. G. Ali, M. Saeed and S. Afghan (2000). Effect of moisture regime and fertilizer levels on yield and yield parameters of spring sugarcane. Pakiatan. Sug. J., 15(5): 2-6. [11] Kaur, K., Kapoor, K.K., Gupta, A.P. (2005). Impact of organic manures with and without mineral fertilizers on soil chemical and biological properties under tropical conditions. In: Journal of Plant Nutrition and Soil Science, (Zeitschrift Fur Pflanzenernahrung Und Bodenkun-de), 168: 117-122. [12] Qasim, M., M. Ashraf, M. A. Jamil, M.Y. Ashraf, S. R. Rehman and E. S. Rha (2003). Water relations and leaf gas exchange properties in some elite canola (Brassica napus) lines under salt stress. Ann. Appl. Biol., 142: 307-316. [13] Shirazi, M.U., M.Y. Ashraf, M.A. Khan and M.H. Naqvi (2005). Potassium induced salinity tolerance in wheat (Triticum aestivum L.). Int. J. Environ. Sci. Tech., 2: 233-236. [14] Chattopadhyay, R., S. Kesh, R.C. Harit, A. Sharma, and N. Kalra (2004). Nitrogen production functions for assessing growth and yield of sugarcane. Fertilizer News, 40(3): 31-37. [15] Kyuma, K. (1976). Paddy soils in the Mekong Delta of Viet Nam, discussion paper No. 85, The Center for Southeast Asia Studies, Kyoto University, Kyoto, Japan. [16] Hunsigi G. (1993). Production of Sugarcane, Theory and Practice. Heidelberg: Springer-Verlag (1993). DM 228.00 (hardback). ISBN 3 540 56552 3. | http://vnua.edu.vn/QUẢN LÝ DƯỠNG CHẤT THEO ĐỊA ĐIỂM CHUYÊN BIỆT TRONG BÓN NPK CHO CÂY MÍA ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT CÙ LAO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Nguyễn Kim Quyên;Đại học Cửu Long;nguyenkimquyen@mku.edu.vn Ngô Ngọc Hưng;Đại học Cần Thơ;ngochung@ctu.edu.vn | ||
| ESTIMATION OF mRNA ACCUMULATION AND PHYSIOLOGICAL RESPONSE TRAITS ASSOCIATED WITH SUBMERGENCE TOLERANT GENE SUB1A IN RICE PLANT (Oryza sativa L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá khả năng tổng hợp ARNtt trong điều kiện ngập của giống lúa M202 có chứa gen chịu ngập (Sub1A). Mạ 19 ngày tuổi của hai giống lúa M202 (Sub1A) và M202 được xử lý ngập nhân tạo. Tại thời điểm trước xử lý ngập và sau xử lý 1, 3 và 7 ngày, tiến hành lấy mẫu lá và thân của hai giống lúa để đánh giá khả năng tổng hợp ARNtt bằng chỉ thị Sub1 và Adh1. Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng ARNtt được tổng hợp từ gen Sub1A tăng lên khi cây xử lý ngập, đặc biệt là 3 ngày sau xử lý. Lượng ARNtt được tổng hợp trong thân cao hơn so với trong lá. Một thí nghiệm khác tiến hành đánh giá khả năng phục hồi về quang hợp và sinh trưởng của giống lúa M202 (Sub1) so với giống đối chứng M202. Hạt của hai giống lúa được gieo trong khay có chứa đất cho đến 20 ngày tuổi sau đó được xử lý ngập nhân tạo với thời gian là 3, 6 và 10 ngày. Một số chỉ tiêu về quang hợp và sinh trưởng được đo tại thời điểm cùng ngày trước khi xử lý ngập và tại thời điểm là 1 giờ và 24 giờ sau phục hồi khi xử lý ngập với thời gian 3, 6 và 10 ngày. Các chỉ tiêu quang hợp như cường độ quang hợp, độ dẫn khí khổng, cường độ thoát hơi nước và hiệu suất sử dụng nước đều giảm ở M202 (Sub1) nhiều hơn so với giống M202. Tuy nhiên, giống M202 Sub1) có khả năng phục hồi các chỉ tiêu này tốt hơn so với giống M202. Kết quả tương tự với các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lá và số nhánh. Kết quả nghiên cứu đã xác định là khi bị ngập gen Sub1A đã kìm hãm quang hợp cũng như việc tăng chiểu cao và diện tích lá. Đồng thời gen này đã kích thích tăng cường độ quang hợp và chất khô tích lũy ở giai đoạn phục hồi ở giống lúa M202 (Sub1) tốt hơn so với giống đối chứng M202. | Cây lúa;chịu ngập;gen Sub1A;mRNA;quang hợp. | [1] Ahmed, F., M.Y, Rafii., M.R, Ismail., A.S, Juraimi., H.A, Rahim., R, Asfaliza., and M.A, Latif (2013). Waterlogging Tolerance of Crops: Breeding, Mechanism of Tolerance, Molecular Approaches, and Future Prospects. BioMed ResearchInternational. 10 pages. DOI: 10.1155/2013/963525. [2] Das, K.K., R.K, Sarkar., and A.M, Ismail (2005). Elongation ability and non-structural carbohydrate levels in relation to submergence tolerance in rice. Plant Sci., 168: 131-136. [3] Drew, M.C (1997). Oxygen deficiency and root metabolism: Injury and acclimation under hypoxia and anoxia. Annu. Rev. Plant Physiol. Plant Mol. Biol., 48: 223-250. [4] Fukao, T., and J, Bailey-Serres (2004). Plant responses to hypoxia - Is survival a balancing act? Trends Plant Sci., 9: 449-456. [5] Fukao, T., E, Yeung., and J, Bailey-Serres (2011). The submergence tolerance regulator SUB1A mediates crosstalk between submergence and drought tolerance in rice. Plant Cell, 23: 412-427. [6] Fukao, T., E, Yeung., and J, Bailey-Serres (2012). The submergence tolerance gene SUB1A delays leaf senescence under prolonged darkness through hormonal regulation in rice. Plant Physiol., 160: 1795-1807. [7] Fukao, T., K, Xu., P.C, Ronald., and J, Bailey-Serres (2006). A variable cluster of ethylene response factor-like genes regulates metabolic and developmental acclimation responses to submergence in rice. Plant Cell 18: 2021-2034. [8] Ismail, A.M., E.S, Ella., G.V, Vergara., and D.H, Mackill (2009). Mechanisms associated with tolerance in flooding during germination and early seedling growth in rice (Oryza sativa). Ann Bot., 103: 197-209. [9] Jackson, M.B., I, Waters., T, Setter. and H, Greenway H (1987). Injury to rice plants caused by complete Submergence: A contribution by ethylene (Ethene). J Exp Bot., 38: 1826-1838. [10] Kawano, N., O, Ito., and J-I, Sakagami (2009). Morphological and physiological responses of rice seedlings to complete submergence (flash flooding). Ann Bot., 103: 161-169. [11] Kende, H., E, van der Knaap, and H. T. Cho (1998). Deepwater rrice: A Model plant to study stem elongation. Plant Physiol., 118: 1105-1110. [12] Komatsu, S., S, Hiraga. and Y, Yanagawa (2012). Review - Proteomics techniques for the development of flood tolerant crops. J Proteome Res., 11: 68-78. [13] Kudahettige, N.P., C, Pucciariello., S, Parlanti., A, Alpi., and P, Perata (2011). Regulatory interplay of the Sub1A and CIPK15 pathways in the regulation of alpha-amylase production in flooded rice plants. Plant Biology, 13: 611-619. [14] Nandi, S., P.K, Subudhi., D, Senadhira., N.L, Manigbas., S, Sen-Mandi., and N, Huang (1997). Mapping QTL for submergence tolerance in rice by AFLP analysis and selective genotyping. Mol. Gen. Genet., 255: 1-8. [15] Peña-Castro, J.M., M, Van Zanten., S.C, Lee., M.R, Patel., L.a.J.C, Voesenek., T, Fukao., and J, Bailey-Serres (2011). Expression of rice SUB1A and SUB1C transcription factors in Arabidopsis uncovers flowering inhibition as a submergence tolerance mechanism. The Plant Journal, 67: 434-446. [16] Singh, H.P., B.B, Singh., and P.C, Ram (2001). Submergence tolerance of rainfed lowland rice: Search for physiological marker traits. J. Plant Physiol., 158: 883-889. [17] Sripongpangkul, K., G.B, Posa., D.W, Senadhira., D, Brar., N, Huang., G.S Khush., and Z.K, Li (2000). Genes/QTLs affecting flood tolerance in rice. Theor. Appl. Genet., 101: 1074-1081. [18] Toojinda, T., M, Siangliw., S, Tragoonrung., and A, Vanavichit (2003). Molecular genetics of submergence tolerance in rice: QTL analysis of key traits. Ann. Bot. (Lond.), 91: 243-253. [19] Xu, K., and D.J, Mackill (1996). A major locus for submergence tolerance mapped on rice chromosome 9. Mol. Breed, 2: 219-224. [20] Xu, K., X, Xu., P.C, Ronald., and D.J, Mackill (2000). A high-resolution linkage map of the vicinity of the rice submergence tolerance locus Sub1. Mol. Gen. Genet., 263: 681-689. [21] Xu, K., X, Xu., T, Fukao., P, Canlas., R, MaghirangRodriguez., S, Heuer., A.M, Ismail., J, BaileySerres., P.C, Ronald., and D.J, Mackill (2006). Sub1A is an ethylene-response-factor-like gene that confers submergence tolerance to rice. Nature, 442: 705-708. [22] Xu, K., R, Deb., and D.J, Mackill (2004). A microsatellite marker and a codominant PCR-based marker for marker-assisted selection of submergence tolerance in rice. Crop Sci., 44: 248- 253. | http://vnua.edu.vn/ESTIMATION OF mRNA ACCUMULATION AND PHYSIOLOGICAL RESPONSE TRAITS ASSOCIATED WITH SUBMERGENCE TOLERANT GENE SUB1A IN RICE PLANT (Oryza sativa L.) | Pham Van Cuong;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture;pvcuong@vnua.edu.vn Fukao Takeshi;Dept. of Botany and Plant Science, University of California at Riverside, The USA Julia Bailey-Serres;Dept. of Botany and Plant Science, University of California at Riverside, The USA | ||
| EFFECT OF NITROGEN APPLICATION LEVELS ON GROWTH OF RICE UNDER DROUGHT STRESS CONDITIONS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sự phát triển bộ rễ, quang hợp và tích luỹ chất khô của cây lúa trong các điều kiện hạn khác nhau. Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới dưới hệ thống tưới phun nước theo hàng tạo ra độ ẩm đất khác nhau. Ba mức phân đạm: 60, 120 và 180 kg N ha-1 được trộn đều với 50 kg P2O và 50 kg K2O ha- 1 và bón sau cấy 8 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy, tổng chiều dài rễ và khối lượng chất khô tăng khi tăng lượng đạm ở mức bón 60 lên 120 kg N ha-1 , nhưng khi tăng ở mức bón 120 lên 180 kg N ha-1 không làm tăng các chỉ tiêu trên trong điều kiện hạn nặng (<17% w/w độ ẩm đất). Tuy nhiên, trong điều kiện hạn nhẹ (17-25% w/w độ ẩm đất) cũng như tưới nước đủ ẩm (>25% w/w độ ẩm đất), tổng chiều dài rễ tăng, cây hút nước nhiều hơn, quang hợp tốt hơn, dẫn đến cây tích luỹ chất khô cao hơn khi tăng lượng đạm bón từ 60 đến 180 N ha-1 . Ngoài ra, chỉ trong điều kiện tưới nước đủ ẩm, tổng chiều dài rễ có mối quan hệ thuận và chặt ở mức ý nghĩa với khối lượng chất khô khi bón đạm ở mức bón 120 và 180 kg N ha-1 , nhưng khi bón ở mức 60 kg N ha-1 khối lượng chất khô không có mối quan hệ chặt ở mức ý nghĩa với tổng chiều dài rễ. Như vậy, trong điều kiện tưới nước đủ ẩm, việc bón đạm ở mức 120 và 180 kg N ha-1 đều làm tăng khả năng tích luỹ chất khô do tổng chiều dài rễ tăng. | Cây lúa;hạn;khối lượng chất khô;phân đạm;rễ. | [1] Allahyar F. (2011). Interaction effects of nitrogen and irrigation methods on the grth and yield of rice in Amol area. Intl. J. Agri. Crop Sci., 3-4: 111-113. [2] Belder P., Bouman B.A.M., Spiertz J.H.J., Peng S., Castan~eda AR. and Visperas R.M. (2005). Crop performance, nitrogen and water use in flooded and aerobic rice. Plant Soil, 273: 167-182. [3] Boling A.A., Tuong T.P., Jatmiko S.Y. and Burac MA. (2004). Yield constraints of rainfed lowland rice in Central Java, Indonesia. Field Crops Res., 90: 351- 360. [4] Cassman K.G., Gines G.C., Dizon M.A., Samson M.I. and Alcantara J .M. (1996). Nitrogen use efficiency in tropical lowland rice systems: contributions from indigenous and applied nitrogen. Field Crops Res., 47: 1-12. [5] Fageria N.K. (2010). Root growth of upland rice genotypes as influenced by nitrogen fertilization. 19th World Congress of Soil Science, Soil Solutions for a Changing World, Australia, pp. 120-122. [6] Fan J.B., Zhang Y.L., Turner D., Duan Y.H., Wang D.S. and Shen Q.H. (2010). Root physiological and morphological characteristics of two rice cultivars with different nitrogen-use efficiency. Pedosphere, 20(4): 446-455. [7] Gharakand J .A., Hashemi-maid K., MosaVi S.B., Feiziasl V., Jafarzadeh J. and Karimi E. (2012). Effects of nitrogen application on dry land wheat roots and shoot. Greener J. Agric. Sci., 2(5): 188-194. [8] Henry A. (2013). IRRI’s drought stress research in rice with emphasis on roots: accomplishments over the last 50 years. Plant Root, 7: 5-19. [9] IRRI (2009). Cropstat Version 7.2. Metro Manila: International Rice Research Institute. Available at http://archive.irri.org/science/software/cropstat.asp. [10] Kang S.Y., Morita S. and Yamazaki K. (1994). Root growth and distribution in some japonica-indica hybrid and Japonica type rice cultivars under field conditions. Jpn. J. Crop Sci., 63: 118-124. [11] Kano M., Inukai Y., Kitano H. and Yamauchi A. (2011). Root plasticity as the key root trait for adaptation to various intensities of drought stress in rice. Plant Soil, 342: 117-128. [12] Khunthasuvon S., Rajatasereekul S., Hanviriyipant P. Romyend P., Fukaie S., Basnayakee J. and Skulkhub E. (1998). Lowland rice improvement in northern and northeast Thailand. 1. Effects of fertilizer application and irrigation. Field Crops Res., 59: 99-108. [13] Lathovilayvong P., Schiller J. and Phommasack T.Y. (1997). Soil limitations for rainfed lowland rice in Lao PDR. In: Breeding Strategies for Rainfed Lowland Rice in Drought-Prone Environments. Proceedings No. 77, ACIAR Canberra, pp. 192-201. [14] Maclean J .L., Dawe D., Hardy B.and Hettel G.P. (Eds.) (2002). Rice Almanac IRRI, WARDA, CIAT, FAO, Los Bafios (Philippines), Bouaké (Cote d’lvoire), Cali (Colombia) and Rome (Italy) pp. 1-253. [15] Niones J .M., Suralta R.R., Inukai Y. and Yamauchi A. (2012). Field evaluation functional roles of root plastic responses on dry matter production and grain yield of rice under cycles of transient soil moisture stresses using chromosome segment substitution lines. Plant Soil, 359: 107-120. [16] Suralta RR. (2010). Plastic root system development responses to drought-Enhanced nitrogen uptake during progressive soil drying conditions in rice. Philippine Agr Sci., 93: 458-462. [17] Tran T.T., Kano-Nakata M., Takade M., Menge D., Mitsuya S., Inukai Y. and Yamauchi A. (2014). Nitrogen application enhanced the expression of developmental plasticity of root system triggered by mild drought stress in rice. Plant Soil, 378: 139-152. [18] Tuong T.P. and Bouman B.A.M. (2003). Rice production in water-scarce environments. In: Kijne, J. W., Barker, R. and Molden, D. (Eds.) Water Productivity in Agriculture: Limits and Opportunities for Improvement. CABl Publishing, UK. pp. 53-67. [19] Yamauchi A., Pardales J .R.J and Kono Y. (1996). Root system structure and its relation to stress tolerance. In: Ito O, Katayama K, Johansen C, Kumar Rao JVDK, Adu- Gyamfi JJ, Rego TJ (Eds) Dynamics of roots and nitrogen in cropping systems of the semi-arid tropics. JIRCAS, Tsukuba, pp. 211-234. [20] Wopereis M.C.S., Boumanc B.A.M., Kropff M.J., Berge H.F.M. and Maligay AR. (1994). Water use efficiency of flooded rice fields. 1. Validation of the soil-water balance model SAWAH. Agricultural Water Management, 26: 277-289. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF NITROGEN APPLICATION LEVELS ON GROWTH OF RICE UNDER DROUGHT STRESS CONDITIONS | Tran Thi Thiem;Faculty of Agronomy, Vietnam National University of Agriculture;tranthiem@vnua.edu.vn Yamauchi Akira;Graduate School of Bioagricultural Sciences, Nagoya University | ||
| NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC ĐỐI VỚI LỢN NÁI DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá năng suất sinh sản, ước tính hệ số di truyền, hệ số lặp lại và định hướng chọn lọc 2 tính trạng số con sơ sinh sống và số con cai sữa/ổ đối với đàn nái cụ kỵ của Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Các dữ liệu về hệ phổ, năng suất sinh sản của 3 giống thuần Duroc, Landrace và Yorkshire tương ứng với 85, 267 và 321 lợn nái; 208, 649 và 919 ổ đẻ trong thời gian từ 2012 tới 2015 đã được thu thập và xử lý tính toán thống kê, ước tính hệ số di truyền, hệ số lặp lại và dự đoán giá trị giống. Năng suất sinh sản của 3 giống thuần đạt được ở mức khá cao (nái Duroc, Landrace và Yorkshire có số con sơ sinh sống/ổ tương ứng là 9,33; 10,48 và 10,85; số con cai sữa/ổ tương ứng là 9,71; 10,35 và 10,31). Hai tính trạng này đều có hệ số di truyền và hệ số lặp lại thấp (h2 = 0,04-0,08; R = 0,05-0,11) và có mức biến động lớn. Áp dụng phương pháp BLUP dự đoán giá trị giống đối với 2 tính trạng này đã đạt được mối tương đồng giữa giá trị giống của lợn mẹ và giá trị giống của đời con. Biến động về khuynh hướng di truyền qua các năm cho thấy sự cần thiết của định hướng chọn lọc theo phương pháp BLUP nhằm cải tiến di truyền đối với 2 tính trạng này trên đàn nái cụ kỵ nuôi tại Công ty. | Giá trị giống;hệ số di truyền;lợn nái;năng suất sinh sản. | [1] Trần Thị Dân (2001). Tiến bộ di truyền về số con đẻ/lứa tại trại nuôi lợn công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, Tạp chí Chăn nuôi, 1: 14-18. [2] Phạm Thị Kim Dung và Tạ Thị Bích Duyên (2009). Giá trị giống ước tính về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của 5 dòng cụ kỵ nuôi tại trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 18: 17-22. [3] Tạ Thị Bích Duyên và Nguyễn Văn Đức (2002). Hệ số di truyền và tương quan di truyền giữa một số tính trạng sinh sản cơ bản của lợn đại bạch nuôi tại TTCN lợn Thụy Phương, XNTA&CNGS An Khánh và Đông Á. Tạp Chí chăn nuôi, 6: 4-6. [4] Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Văn Đức và Nguyễn Văn Thiện (2004). Một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống Thuỵ Phương và Đông Á. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 128-138.Nguyễn Văn Đức, [5] Trần Thị Minh Hoàng và Nguyễn Văn Nhiệm (2002). Hệ số di truyền và hệ số lặp lại của tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của các giống lợn thuần và tổ hợp lai giữa lợn Móng Cái, Landrace và Large White nuôi tại miền bắc Việt Nam. Tạp chí Chăn nuôi, 44: 6-7. [6] Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2013). Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 200-208. [7] Ehlers M.J., J.W. Mabry, J.K. Bertrand and K.J. Stalder (2005). Variance components and heritabilities for sow productivity traits estimated from purebred versus crossbred sows, Journal of Animal Breeding and Genetics, 122(5): 318- 324. Retrieved on 25 November 2015 at http://onlinelibrary.wiley.com /doi/10.1111/j.1439-0388.2005.00533.x/abstract ;jsessionid = 3F421704388AFB4D65FDCE91C5 2C1781.f04t03?userIsAuthenticated = false&de niedAccessCustomisedMessage = [8] Groeneveld E., M. Kovaˇc and Wand (2002). PESTUser’s GuideandReference Manual, Version 4.2.3. Groeneveld E., M. Kovaˇc and N. Mielenz (2008).VCE-User’s GuideandReference Manual, Version 6.0. [9] Phan Xuân Hảo (2010). Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (Omega) và Pietrain x Duroc (PiDu), Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 4(4): 68-72. [10] Morić V. (2011). Estimation of heritability for litter size in population of Black Slavonian pig. Retrieved on 25 November 2015 at http://bib .irb.hr/datoteka/504714.Diplomski_Moric.pdf [11] Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (2009). Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace), Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, 55(6). [12] Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2010). Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái lai F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace) phối giống với lợn đực Duroc và L19, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(5): 807-813. [13] Suwanasopee T., J.W. Mabry, S. Koonawootrittriron, P. Sopannarath and S. Tumwasorn (2005). [14] Estimated Genetic Parameters of Non-Productive Sow Days Related to Litter Size in Swine Raised in Thailand, Thai Journal of Agricultural Science 2005, 38(3-4): 87-93. Retrieved on 25 November 2015 at http://citeseerx.ist.psu.edu/ viewdoc /download?doi = 10.1.1.473.5446&rep = rep1& type = pdf [15] Nguyễn Hữu Tỉnh, Nguyễn Thị Viễn, Đoàn Văn Giải và Nguyễn Ngọc Hùng (2006). Tiềm năng di truyền của một số tính trạng năng suất trên các giống lợn thuần Yorkshire, Landrace và Duroc ở các tỉnh phía nam, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1 (tháng 11): 48-66. [16] Nguyễn Hữu Tỉnh và Nguyễn Thị Viễn (2011). Ước tính giá trị giống liên kết đàn lợn thuần và đàn lai trên một số tính trạng sản xuất ở 2 giống lợn Yorkshire và Landrace, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 170: 71-77. [17] Nguyễn Hữu Tỉnh, Nguyễn Văn Hợp, Trương Thị Bích Liên và Trần Văn Tâm (2013). Tiềm năng di truyền của một số tính trạng sinh sản trên đàng lợn thuần Yorkshire, Landrace và Duroc tại Trung tâm Giống vật nuôi Sóc Trăng, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 2: 2-10. [18] Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010). Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(1): 106-113. | http://vnua.edu.vn/NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHỌN LỌC ĐỐI VỚI LỢN NÁI DUROC, LANDRACE VÀ YORKSHIRE TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO | Đoàn Phương Thuý;Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang;dpthuy.bafu@gmail.com Phạm Văn Học;Công ty TNHH lợn giống hạt nhân DABACO Trần Xuân Mạnh;Công ty TNHH lợn giống hạt nhân DABACO LưuVăn Tráng;Công ty TNHH lợn giống hạt nhân DABACO Đoàn Văn Soạn;Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Vũ Đình Tôn;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Vũ Bình;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| EFFECT OF LOW WATER TEMPERATURE ON THE PATHOGENICITY OF WHITE SPOT SYNDROME VIRUS (WSSV) IN KURUMA SHRIMP (Marsupenaeus japonicus | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | White spot syndrome virus (WSSV) is a highly lethal, stress-dependent virus which causes serious economic losses for shrimp farming worldwide. Measures that boost/stimulate the shrimp immune system to control WSSV are not yet available and, therefore, environmental management to minimize stress plays a major role in disease prevention. This study was performed to investigate the effect of water temperature on WSSV infectivity, and to evaluate the effect of low temperature on pathogenicity of WSSV in kuruma shrimp, Marsupenaeus japonicus. The results showed that the earliest and highest mortality patterns, culminating with 100% mortalities at 7 d.p.c., were observed when shrimp was continuously kept at 25oC, followed by those of shrimp was continuously kept at temperature of 20oC. The best survival (80%) was observed when shrimp continuously kept at 15oC. The delayed and reduced mortalities were observed when shrimp were transferred from 25oC to 15oC compared to shrimp held at 25oC before and after WSSV challenge. In contrast, the increased mortalities were observed in shrimp shifted from 15oC to 25oC when compared to mortalities of shrimp continuously held at 15oC. PCR and RT-PCR provided evidences confirming and supporting the mortality assay. This study shows that WSSV infection in kuruma shrimp is temperature dependent and shrimp was highly susceptible to WSSV infection at around 25oC. Low temperature (15oC) reduces rather than stop WSSV replication in infected shrimp. Shrimp at 15oC may act a carrier of WSSV and could spread the disease if water temperature is increased. | Challenge;WSSV;mortality;shrimp;temperature. | [1] Bui, T.M.D. (2010). On the epidemiology and evolution of white spot syndrome virus of shrimp. Ph.D thesis. Wageningen University. [2] Dang, L.T., Koyama, T., Shitara, A., Kondo, H., Aoki, T. and Hirono, I. (2010). Involvement of WSSVshrimp homologs in WSSV infectivity in kuruma shrimp: Marsupenaeus japonicus. Antiviral Research, 88: 217-226. [3] de la Vega, E., Degnan, B.M., Hall, M.R. and Wilson, K.J. (2007a). Differential expression of immunerelated genes and transposable elements in black tiger shrimp (Penaeus monodon) exposed to a range of environmental stressors. Fish and Shellfish Immunology, 23: 1072-1088. [4] de la Vega, E., Hall, M.R., Wilson, K.J., Reverter, A., Woods, R.G. and Degnan, B.M. (2007b). Stressinduced gene expression profiling in the black tiger shrimp Penaeus monodon. Physiological Genomics, 31: 126-138. [5] Du, H.H., Dai, W., Han, X., Li, W., Xu, Y. and Xu, Z. (2008). Effect of low water temperature on viral replication of white spot syndrome virus in Procambarus clarkii. Aquaculture, 277: 149-151. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF LOW WATER TEMPERATURE ON THE PATHOGENICITY OF WHITE SPOT SYNDROME VIRUS (WSSV) IN KURUMA SHRIMP (Marsupenaeus japonicus | Dang Thi Lua;Center for Environment and Disease Monitoring in Aquaculture, Research Institute for Aquaculture Viet Nam;danglua@ria1.org Ikuo Hirono;Laboratory of Genome Science, Tokyo University of Marine Science and Technology, Japan | ||
| NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VI SINH VẬT ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ BÃ NẤM VÀ PHÂN GÀ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Trong 10 ngày đầu, nhiệt độ giữa bể ủ (gồm hỗn hợp bã nấm và phân gà) có bổ sung chế phẩm CPVSV3 (CT3) dao động từ 51-560C, cao hơn so với các công thức CT1, CT2, ĐC và duy trì từ 5-7 ngày. Sau ủ 30 ngày, phân ủ ở CT3 có tỷ lệ C/N thấp nhất (13,64); hàm lượng đạm tổng số (1,04%), lân hữu hiệu (187,9 mg/100g) và kali hữu hiệu (416,2 mg/100g) cao hơn các công thức còn lại. CPVSV3 giúp hạn chế sự phát triển của E. coli và Salmonella, đồng thời làm tăng mật độ các vi khuẩn Amon hóa và vi khuẩn phân giải xenlulo. Hàm lượng một số kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg) trong mẫu phân bón sau ủ thấp hơn nhiều so với quy định trong thông tư 41/BNN và PTNN. Sử dụng phân ủ ở CT3 bón cho cây cải chíp (Brassica rapa ssp. Chinensis) giúp cây có năng suất thực thu đạt 1,18 kg/m2 , cao hơn so với công thức bón phân chuồng và không bón phân hữu cơ. Sản phẩm rau cải chíp sau thu hoạch có hàm lượng As, Cd, Pb, Hg, mật độ vi khuẩn E. coli, Salmonella thấp hơn tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm CPVSV3 phù hợp sử dụng để chế biến bã nấm và phân gà thành phân hữu cơ sinh học nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp an toàn. | Bã nấm;chế phẩm vi sinh vật;phân gà;phân hữu cơ sinh học | [1] Bộ Khoa học và Công nghệ (2005). TCVN 4829:2005-ISO 6579:2002. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi-Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch [2] Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). TCVN 6846:2007-ISO 7251:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi-Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định. Kiểm tra đếm số có xác suất lớn nhất [3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014). Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón. [4] Bộ Y tế (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm [5] Bộ Y tế (2012). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm [6] Burton,C.H. and Turner, C. (2003). Manure management treatment strategies for sustainable agriculture. 2nd Edition printed by Lister α Durling printer, Flitwick, Bedford, UK. [7] Tạ Thu Cúc (2000). Giáo trình cây rau. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội [8] Feachem. R.G., D.J. Bradley., H. Garelick., and D.D. Mara (1983). Sanitation and Disease: Health Aspects of Excreta and Wastewater Management. Chichester: John Wiley & Sons. [9] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình bón phân cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp [10] Trung tâm khuyến nông Hà Nội (2014). Thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam. http://khuyennonghanoi.gov.vn/ChiTietTinBai.aspx?ID = 1695&CateID = 9 đăng ngày 29 tháng 9 năm 2014. [11] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VI SINH VẬT ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ BÃ NẤM VÀ PHÂN GÀ | Nguyễn Văn Thao;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Thaohadong218@gmail.com Nguyễn Thị Lan Anh;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thu Hà;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thu Hà;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Nguyên Hải;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| INTEGRATION OF LANDSLIDE SUSCEPTIBILITY INTO LAND USE PLANNING (LUP) IN MAI CHAU DISTRICT, HOA BINH PROVINCE, VIET NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | en | Land Use Planning (LUP) plays the vital role in social economic development, especially in land use. Therefore, improving quality of LUP is of great concern in Viet Nam, especially in regions that are influenced by climate change. The objectives of the research were to answer the following questions: (1) How to integrate landslide susceptibility into LUP? and (2) What benefit from the integration do the local people get? GIS applications were used to carry out the research in Mai Chau District. The results show that 6.30% area of the district was estimated as lowly suitable or unsuitable for some land use types proposed in LUP. If the integration was conducted in 2000, some land use types would be changed to others that were more suitable in comparison with actual land use types in the areas of high landslide susceptibility. | Landslide susceptibility;Land Use Planning (LUP);landslide integration. | [1] Anonymous (2003). The Viet Nam Landlaw in 2003. In Viet Nam Government (Ed.). [2] Anonymous (2006). Assessment policy and management for land use planning and proposed active plan in Vietnam: The Vietnam-Swiden cooporation programme of Strengthening environmental management and land administration in Vietnam. [4] Bristow, M. Roger (1981). Planning by demand: A possible hypothesis about town planning in Hong Kong. Asian journal of public administration, pp. 199-223. [5] Burrough, P.A. (1986). Principles of geographical information systems for land resources assessment. New York: Oxford University press. [6] Counsell, Dave & Graham Haughton (2006). Sustainable development in regional planning: The search for new tools and renewed legitimacy. Goeforum, 37: 921-931. [7] Crowley, John .R, John .L Hall, E. Bruce MacDuogall, John Passarello & Frederick .J Thomson (1975). Land use planning. Supporting paper 3. [8] Cuong, Pham Manh (2005). Land-use change in the Northwestern uplands of Vietnam. Georg-August University, Goettingen, Germany. [9] Cuong, Tran Huu (2005). Market Access and Agricultural Production in Vietnam. University Hohenheim. [10] Do Van Nha, Do Nguyen Hai (2015). Landslide susceptibility in Mai Chau District, Hoa Binh Province, Viet Nam. Journal of Science and Development. Viet Nam National University of Agriculture, Viet Nam, 13(3): 416-426. [11] Duong, Pham Bao & Yoichi Izumida (2002). Rural Development Finance in Viet Nam: A Microeconometric Analysis of Household Surveys. World Development, 30(2): 319-335. [12] FAO (1993). Guidelines for land-use planning. Food and Agriculture organization of United Nations. Rome, Italy: Food and Agriculture organization of United Nations. [13] Huy, Man Quang (2009). Building a Decision Support System for Agricultural Land Use Planning and Sustainable Management at the District Level in Viet Nam. Georg-August-Universität, Göttingen. [14] Kelly, Stephanie B. (2004). Community planning. How to solve urban and environmental problems: Rowman & Littlefield publishers. [15] Li, Zhong-Wu, Guang-Ming Zeng, Hua Zhang, Bin Yang & Sheng Jiao (2007). The integrated ecoenvironment assessment of the red soil hilly region based on GIS--A case study in Changsha City, China. Ecological Modelling, 202(3-4): 540-546. [16] Liu Yong, Xiaojian Lv, Xiaosheng Qin, Huaicheng Guo, Yajuan Yu, Jinfeng Wang, Guazhu Mao (2007). An integrated GIS-based analysis system for land-use management of lake areas in urban fringe. Landscape and Urban planning, 82(4): 233- 246. [17] Lloyd, Christopher D. (2010). Spatial data analysis: An introduction for GIS users: Oxford university press. [18] Loi, Nguyen Van (2008). Use of GIS modelling in assessment of forestry land's potential in Thua Thien Hue province of central Viet Nam. GeorgAugust-Universität, Göttingen. [19] Long, Hualou, Guoping Tang, Xiubin Lia & Gerhard .K. Heilig (2007). Socio-economic driving forces of land-use change in Kunshan, the Yangtze River Delta economic area of China. Environmental Management, 83: 351-364. [20] Mueller, Daniel (2003). Land-use Change in the Central Highlands of Viet Nam: A spatial econometric model combining satellite imagery and village survey data. Georg-August-University [21] Goettingen.Nath, Shree S., John P. Bolte, Lindsay G. Ross, & Jose Aguilar-Manjarrez. (2000). Applications of geographical information systems (GIS) for spatial decision support in aquaculture. Aquacultural Engineering, 23(1-3): 233-278. [22] SEMLA (2009). Integrated Land Use Planning: Results and lessions learnt. Hanoi, Viet Nam: Strengthening Environmental Management and Land Administration. Viet Nam - Sweden Cooperation Programme. [23] Sidle, Roy C & Hirotaka Ochiai (2006). Landslides: Processes, Prediction, and Land Use: American Geophysical Union, Washington DC, USA. [24] Son Nguyen, T. V. Hieu, Rajendra Shrestha, N. T. Trieu, N. V. Kien, V. T. Anh, P. A. Dung, H. N. Duc, N. M. Du, N. X. Niem (2008). Integrated land-use planning for sustainable agriculture and natural resources management in Vietnamese Mekong delta. AEJ, 6: 307-324. [25] Trung, Nguyen Hieu, Le Quang Tri, M. E. F. Van Mensvoort & A. Bregt (2004). GIS for participatory land use planning in the Mekong delta, Viet Nam. The 4th international conference of Asian federation of information technology in agriculture and natural resources, Bangkok, Thailand. [26] Zinck, J. Alfred, Jaime López, Graciela I. Metternicht, Dhruba P. Shrestha & Lorenzo Vázquez-Selem (2001). Mapping and modelling mass movements and gullies in mountainous areas using remote sensing and GIS techniques. International Journal of Applied Earth Observation and Geoinformation, 3(1): 43-53. | http://vnua.edu.vn/INTEGRATION OF LANDSLIDE SUSCEPTIBILITY INTO LAND USE PLANNING (LUP) IN MAI CHAU DISTRICT, HOA BINH PROVINCE, VIET NAM | Do Van Nha;Faculty of Land Management, Vietnam National University of Agriculture; dvnha@vnua.edu.vn | ||
| ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu nông sản. Trên cơ sở quỹ đất lúa hiện có, nhờ tập trung chỉ đạo sản xuất, phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế của vùng, sản xuất lúa đã đạt được mức tăng trưởng khá cao trong những năm gần đây. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc sử dụng đất lúa của vùng còn những tồn tại, hạn chế và có những mặt còn thiếu bền vững. Hơn nữa, sản xuất lúa của vùng đã, đang và sẽ phải chịu các tác động bất lợi của Biến đổi khí hậu - Nước biển dâng. Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất lúa và hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất lúa để làm rõ hơn thực trạng sử dụng đất lúa, thấy được những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất lúa của vùng, từ đó lấy cơ sở đề xuất những cơ cấu sử dụng đất lúa hợp lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy giai đoạn 2005 - 2014, diện tích đất lúa của vùng có sự biến động, tăng 4,4 nghìn ha; trong đó giai đoạn 2005 - 2010, tăng 18,4 nghìn ha, giai đoạn 2010 - 2014 giảm 14 nghìn ha. Năm 2014, diện tích gieo trồng lúa của vùng chiếm 53,93% diện tích gieo trồng lúa cả nước, sản lượng lúa chiếm 56,13% sản lượng lúa cả nước. Vụ Hè Thu có diện tích gieo trồng lúa lớn nhất, chiếm 54% tổng diện tích gieo trồng lúa của vùng; vụ Đông Xuân có năng suất lúa cao nhất (cao hơn 20,5% so với năng suất bình quân của vùng); vụ Mùa có diện tích gieo trồng lúa và năng suất đạt thấp nhất vùng. Sản xuất lúa đem lại hiệu quả từ trung bình đến khá cho người trồng lúa tùy thuộc loại đất. | Đồng bằng sông Cửu Long;hiệu quả sử dụng đất lúa;sử dụng đất lúa. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005, 2010, 2014). Báo cáo kiểm kê đất đai toàn quốc. [2] Tổng cục Thống kê (2010, 2014). Niên giám thống kê. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012). Báo cáo Quy hoạch Nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu. [4] Đỗ Đình Đài, Bùi Thị Ngọc Dung, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Thị Hà, Vũ Xuân Thanh, Nguyễn Khang, Lê Thái Bạt, Hồ Quang Đức (2013). Nghiên cứu đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất làm căn cứ xây dựng kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006 - 2012. [5] Đinh Vũ Thanh, Nguyễn Văn Viết (2013). Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực nông nghiệp và giải pháp ứng phó, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2014). Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2014 - 2020. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Nguyễn Hoàng Đan;NCS Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;danvkh@gmail.com Nguyễn Khắc Thời;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Thị Ngọc Dung;Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp | ||
| TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN (Streptomyces spp.) ĐỐI KHÁNG NẤM Pyricularia grisea GÂY BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Phòng trừ sinh học bệnh hại cây trồng đang được xem là giải pháp cần để thay thế cho việc sử dụng thuốc hóa học. Có 395 chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Pyricularia grisea được chọn lọc. Trong số đó có 50 chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với bốn chủng nấm P. grisea. Sáu chủng xạ khuẩn đã được định danh là Streptomyces cavourensis S27, Streptomyces xiamenensis S257, Streptomyces viriabilis S28, Streptomyces iakyrus S233, Streptomyces scopuliridis S136, Streptomyces fulvissimus S30 và các chủng có tiềm năng đối kháng với nấm P. grisea. Bên cạnh đó chúng còn có khả năng sinh trưởng tốt ở nhiệt độ cao, trên môi trường có nồng độ muối cao và có khả năng tiết IAA với nồng độ cao | Đạo ôn;Pyricularia grisea;phòng trừ sinh học;Streptomyces;xạ khuẩn. | [1] El-Tarabily, K.A., Soliman M.H., Nassar A.H., AlHassani H.A. and Sivasithamparam K. (2000). Biological control of Sclerotinia minor using a chitinolytic bacterium and Actinomycetes. Plant Pathol., 49: 573-583. [2] Fernando, W.G.F., Nakkeeran S. and Zhang Y. (2005). Biosynthesis of antibiotics by PGPR and its relation in biocontrol of plant diseases. In: Siddiqui, Z.A.(Ed.), PGPR: Biocontrol and Biofertilization, Spinger, p. 67-109. [3] Glickmann E., Dessaux Y. (1995). A critical examination of the specificity of the salkowski reagent for indolic compounds produced by phytopathogenic bacteria. Appl. Environ. Microbiol., 61: 793-796. [4] Khamana, S., Yokota A. and S. Lumyyong S. (2009). Actinomycetes isolated from medicinal plant rhizospher soils: diversity and screening of antifungalcompounds, indole-3acetic acid and siderophore productio. World Journal of Microbiology and Biotechnology, 25(4): 649-655. [5] Khamana, S., Yokota A., PeberdyJ.F. and Lumyyong S. (2010). Indole-3-acetic acid production by Streptomyces sp. isolated from some Thai medicinal plant rhizospher soils. EurAsia Journal BioSciences, 4: 23-32. [6] Kubicek C.P and Harman G.E. (1998). Trichoderma and Gliocladium. Basic Biology, Taxonomyand Genetics, Taylor & Francis, London. Vol. 1.278 p. [7] Larsen, H. (1986). Halophilic and halotolerant microorganism: an overview historical perspective. FEMS Microbiol. Biotechnol., 24: 2235-2241. [8] Lee, J.Y. and Hwang B.K. (2002). Diversity of antifungal actinomycetes in various vegetative soils of Korea. Can. J. Microbial., 48: 407-417. [9] Oskay, M., Tamer U.A. and Azer C. (2004). Antibacterial activity of some actinomycetes isolated from farming soil of Turkey. Afr. J. Biotechniol., 3: 441-446. [10] Ou S.H.. 1985. Fungus disease-foliage diseases. Rice diseases. 92: 109-201. [11] Shahidi Bonjar, G.H. (2003). In vitro monitoring of antibacterial properties of soil Streptomyces. Research project report. Department of Plant Protection, College of Agriculture, Bahonar University of Kerman, Iran. [12] Siddiqui Z.A. (2006). PGPR: Biocontrol and biofertilization. Netherlands: Springer. 318 pp. [13] Tresner, H.D. and Buckus E.J. (1963). System of color wheels for Streptomyces taxonomy. Appl. Microbiol., 11: 335-338. [14] Zarandi, M.E., Shahidi Bonjar G.H. and Dehkaei F.P. (2013). In vitro antagonistic antifungal-activity of Streptomyces isolate 339 against Magnaporthe oryzae. American Journal of Agricultural and Biological sciences, 8(3): 212-216. | http://vnua.edu.vn/TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN (Streptomyces spp.) ĐỐI KHÁNG NẤM Pyricularia grisea GÂY BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA | Nguyễn Thị Phong Lan;Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long;phonglan66@gmail.com Võ Thị Thu Ngân;Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long Trần Phước Lộc;Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long Trần Hà Anh;Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| SO SÁNH HAI THUẬT TOÁN INC VÀ P&O TRONG ĐIỀU KHIỂN BÁM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI CỦA HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI CẤP ĐIỆN ĐỘC LẬP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng sạch, hoàn toàn miễn phí và không gây ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu hệ thống điện mặt trời có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần khai thác triệt để nguồn năng lượng tự nhiên trong khi các nguồn năng lượng truyền thống đang ngày càng cạn kiệt. Điều khiển bám điểm công suất cực đại dàn pin điện mặt trời (MPPT) được coi là một phần không thể thiếu trong hệ thống điện mặt trời, được áp dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng của dàn pin điện mặt trời. Bài báo giới thiệu và so sánh hai thuật toán điện dẫn gia tăng (INC) và nhiễu loạn và quan sát (P&O) sử dụng để thực hiện điều khiển bám điểm công suất cực đại của dàn pin điện mặt trời. Kết quả mô phỏng cho thấy, thuật toán INC có hiệu quả tốt hơn so với thuật toán P&O. | Bám điểm công suất cực đại (MPPT);pin điện mặt trời (PV);thuật toán điện dẫn gia tăng (INC);thuật toán nhiễu loạn và quan sát (P&O). | [1] Akihiro.Oi (2005). Design and Simulation of Photovoltaic Water Pumping System, Electrical Engineering, Master of Science in Electrical Engineering. San Luis Obispo: California Polytechnic State University, p. 113. [2] Ali Reza Reisi, Mohammad Hassan Moradi, Shahriar Jamasb (2013). Classification and comparison of maximum power point tracking techniques for photovoltaic system, pp. 433-443. [3] Chandani Sharma, Anamika Jain (2014). Solar Panel Mathemaical Modeling Using Simulink, Journal of Enginering Research and Applications, ISSN: 2248-9622, 4(5): 67-72. [4] Hairul Nissah Zainudin, Saad Mekhile (2010). Comparison Study of Maximum Power Point Tracker techniques for PV Systems”, Proceeding of the 14 International Middle East Power Systems Conference, Cairo University, Egypt, December 19-21, paper ID 278. [5] Hohm D.P. and M.E.Ropp (2003). Comparative Study of Maximum Power point tracking algorithms, Progress in photovoltaic, research and application, pp. 47-62 [6] Hohm D.P (2000). Comparative study of maximum power point tracking algorithms using an experimental, programmable, maximum power point tracking test bed, pp. 1699-1702, ISSN: 0160-8371. [7] Nguyen Viet Ngu, Wang Hong-hua, Nguyen Xuan Truong, Vo Van Nam, Le Thi Minh Tam (2011). Simulation of Maximum Power point tracking for solar cells based on fuzzy control, Journal of Science and Development, 9(2): 278-285. [8] Sivagamasundari M.S., Dr.P. MelbaMary, V.K. Velvizhi (2013). Maximum power point tracking for photovoltaic system by perturb and observe method using buck boost converter, International Journal of Advanced research in electrical, Electronics and Instrumentation Engineering, 2(6), ISSN: 2278-8875. [9] Vikrant.A.Chaudhari (2005). Automatic Peak Power Traker for Solar PV Modules Using dSpacer Software., Maulana Azad National Institute Of Technology Vol. Degree of Master of Technology, Energy. Bhopal: Deemed University, p. 9. | http://vnua.edu.vn/SO SÁNH HAI THUẬT TOÁN INC VÀ P&O TRONG ĐIỀU KHIỂN BÁM ĐIỂM CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI CỦA HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI CẤP ĐIỆN ĐỘC LẬP | Nguyễn Viết Ngư;Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên;ngunguyenviet77@gmail.com Lê Thị Minh Tâm;Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Trần Thị Thường;Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Nguyễn Xuân Trường;Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ SAU THU HOẠCH ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG CỦA NHÃN HƯƠNG CHI TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LẠNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nhãn (Dimocarpus longan) là một loại quả đặc sản rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Tuy nhiên, quả nhãn có thời hạn bảo quản rất ngắn, nguyên nhân chủ yếu là do vỏ quả bị nâu hóa và quả bị thối hỏng do vi sinh vật. Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của phương pháp xử lý sau thu hoạch đến sự biến đổi chất lượng của nhãn ‘‘Hương Chi’’trong quá trình bảo quản lạnh. Một số chỉ tiêu hóa học, màu sắc, hàm lượng polyphenol, chỉ số nâu hóa, hao hụt khối lượng tự nhiên và chỉ số bệnh do vi sinh vật được định kỳ phân tích tại thời điểm thu hoạch và sau 10, 20, 30 và 35 ngày bảo quản. Kết quả cho thấy quả sau khi được xử lý với dung dịch carbendazim 0,1%, sau đó nhúng trong dung dịch axit oxalic 4 mM, bao gói trong túi polypropylene có diện tích đục lỗ tương đối 0,008% sau 35 ngày bảo quản ở 4 ± 1oC, độ ẩm 95% đã hạn chế được sự nâu hóa vỏ quả, bệnh do vi sinh vật và giảm thiểu đáng kể tổn thất các chỉ tiêu chất lượng so với mẫu nhãn không qua xử lý. | Bảo quản lạnh;chất lượng quả;Dimocarpus longan. | [1] Apai W, Huntavee M, Likhittragulrung S (2010). Effects of Acid Dips on Pericarp Browning and Fruit Quality of Longan Fruit during Cold Storage. Southeast Asia Symposium on Quality and Safety of Fresh and Fresh Cut Produce. ISHS Acta Hort., 875: 213-221. [2] Apai W (2010). Effects of fruit dipping in hydrochloric acid then rinsing in water on frui decay and browning of longan fruit. Crop Protection, 29: 1184-1189. [3] Duan XW, Su X, You Y, Qu H, Li Y, Jiang Y (2007). Effect of nitric oxide on pericarp browning of harvested longan fruit in relation to phenolic metabolism. Food Chem., 104: 571-576. [4] Nguyễn Mạnh Dũng (2001). Bảo quản - chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Trần Thị Định, Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Bích Thủy, Maarten Hertog, Bart Nicolai (2015). Ảnh hưởng của phương pháp xử lý sau thu hoạch đến chất lượng của vải thiều trong quá trình bảo quản. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(4): 614-622. [6] Huang HB (1995). Advances in fruit physiology of the arillate fruit of longan and longan. Annual Review Horticulture Science, 1: 107-120. [7] Jiang YM and Li YB (2001). Effects of chitosan coating on postharvest life and quality of longan. Food Chem., 73: 139-143. [8] Jiang, Y.M., Zhang, D.C., Ketsa, S. (2002). Postharvest biology and handling of longan (Dimorcarpus longan Lour.) fruit. Postharvest Biol. Technol., 26: 241-252. [9] Kaewsuksaeng, S., Uthairatanakij, A., Kanlayanarat, S. (2010). Physiological changes in longan (Dimocarpus longan Lour.) fruit during controlled atmosphere storage. International Controlled Atmosphere Research Conference. ISHS Acta Hort., 857: 401-404. [10] Kayashima T., & Katayama T. (2002). Oxalic acid is available as a natural antioxidant in some systems. Biochimica et Biophysica Acta., 1573: 1-3. [11] Khan A.S., Ahmad N, Malik A.U. and Amjad. M (2012). Cold storage influences the postharvest pericarp browning and quality of litchi. International Journal of Agricultural and Biological Engineering, 14: 389-394. [12] Khunpon B, Jamnong Uthaibutra J, Faiyue B, Saengnil K (2011). Reduction of enzymatic browning of harvested ‘Daw’ longan exocarp by sodium chlorite. Science Asia, 37: 234-239. [13] Koslanund R, Karunsatitchai A, Dejnumbun W (2008). Acid dip a new alternative method to replace SO2 fumigation in longan. Journal of Agricultural Science, 39: 39-42. [14] Sardsud, V, Sardsud U, Chantrasri P, Pasatketkorn S (2003). Alternative postharvest treatments in longan fruit for replacement of sulfur dioxide fumigation. Journal of Agricultural Science, 33(Suppl.): 243-246. [15] Saengnil K, Chumyam A, Faiyue B, Uthaibutra J (2014). Use of chlorine dioxidefumigation to alleviate enzymatic browning of harvested ‘Daw’ longan pericarpduring storage under ambient conditions. Postharvest Biol. Technol., 91, 49-56. [16] Singleton VL, Rossi JAJ. (1965). Colorimetry of total phenolics with phosphomolybdic-phosphotungstic acid reagents. Am. J. Enol. Vitic., 16: 144-158. [17] Sivakumar D. and Korsten L. (2006). Influence of modified atmosphere packaging and postharvest treatments on quality retention of litchi cv. Mauritius. Postharvest Biology and Technology, 41: 135-142. [18] Sivakumar D., Arrebola E, Korsten L (2008). Postharvest decay control and quality retention in litchi (cv. McLean's Red) by combined application of modified atmosphere packaging and antimicrobial agents. Crop Prot., 27: 1208-1214. [19] Taiz L, Zeiger, E. (Eds.) (2002). Plant Physiology. Sunderland (Mass.) [20] Thavong P, Archbold DD, Pankasemsuk T, Koslanund R (2010). Effect of hexanal vapour on longan fruit decay, quality and phenolic metabolism during cold storage. International Journal of Food Science & Technology, 45: 2313-2320. [21] Tian SP, Xu Y, Jiang AL, Gong QQ (2002). Physiological and quality responses of longan fruit to high O2 or high CO2 atmospheres in storage. Postharvest Biol. Technol., 24: 335-340. [22] Tongdee, SC. (1994). Sulfur dioxide fumigation in postharvest handling of fresh longan and lychee for export. pp. 186-195. International Conference Postharvest Handling of Tropical Fruit. Chang Mai, Thailand, 19-23 July, 1993. [23] Trần Thế Tục (2002). Cây nhãn kỹ thuật trồng và chăm sóc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [24] Whangchai K, Saengnil K, Uthaibutra J (2006). Effects of ozone in combination with some organic acids on the control of postharvest decay and pericarp browning of longan fruit. Crop Prot., 25: 821-825. [25] Xu XD, Huang JS, Zheng SQ, Xu JH, Liu HY (1999). Effect of smouldering sulphur on browning of picked longan fruit and desulphurizatic effect. Fujian Journal of Agricultural Science, 14: 34-39. [26] Zheng X. and Tian S. (2006). Effect of oxalic acid on control of postharvest browning of litchi fruit. Food Chemistry, 98: 519-523. [27] Zhou Y, Ji ZL, Lin WZ. (1997). The effect of different packaging and different fungicide and sulphur treatment on longan fruit storage. South China Fruit, 26: 24-27. [28] Zhuang YM, Ke KW, Zeng WX, Pan XW (1998). Tropical and Subtropical Fruit in China. China Agriculture Press, Beijing, China, pp. 103-107. [29] Zheng X. and Tian S. (2006). Effect of oxalic acid on control of postharvest browning of litchi fruit. Food Chemistry, 98: 519-523. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ SAU THU HOẠCH ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG CỦA NHÃN HƯƠNG CHI TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LẠNH | Trần Thị Định;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ttdinh@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Quyên;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SÀNG LỌC XẠ KHUẨN Actinomycestes sp. CÓ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG VỚI NẤM GÂY BỆNH KHÔ VẰN LÚA Rhzoctonia solani | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, 10 mẫu nấm khô vằn (KV1, KV6, KV8, KV10-KV16) đã được phân lập từ 20 mẫu bệnh khô vằn ở các tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam và Hưng Yên. Mẫu nấm bệnh được đánh giá dựa vào các đặc điểm nuôi cấy, đặc điểm hình thái, phân tích PCR-RFLP và so sánh trình tự nucleotide rDNA-ITS. Kết quả phân tích cho thấy các chủng phân lập đều thuộc loài Rhizoctonia solani (R. solani). Lây nhiễm nhân tạo các mẫu nấm phân lập trên các giống lúa Xi 23, Q5, Khang dân, BC15, Nếp TK90 và Nếp 87 cho thấy biểu hiện bệnh và vết bệnh đặc trưng của bệnh khô vằn chứng tỏ các mẫu nấm bệnh thuộc R. solani thuộc nhóm AG1- type 1 (AG1- IA). Trong số 10 chủng, chủng KV13 có độc tính mạnh nhất. Kết quả sàng lọc khả năng đối kháng của 80 mẫu xạ khuẩn đã phát hiện được 10 mẫu có khả năng đối kháng với mẫu KV13, trong đó mẫu L2.5 có hoạt tính đối kháng mạnh nhất. Dựa vào kết quả này, chủng L2.5 có thể được sử dụng để nghiên cứu nhằm phát triển chế phẩm kháng bệnh khô vằn hại lúa | Bệnh khô vằn lúa;đối kháng;Rhizoctonia solani;xạ khuẩn. | [1] Boukaew S, Klinmanee C, Prasertsan P (2013). Potential for the integration of biologicaland chemical control of sheath blight disease caused by Rhizoctonia solani on rice. WorldJ Microbiol Biotechnol., 29(10): 1885-1893. [2] Boukaew S, Prasertsan P (2014). Factors affecting antifungal activity of Streptomycesphilanthi RM-1- 138 against Rhizoctonia solani. World J Microbiol Biotechnol., 30(1): 323-329. [3] El-Tarabily, Sivasithamparam K (2006). Nonstreptomycete actinomycete as biocontrolagents of soil-bourne fungal plant pathogens and as plant growth promoters. Soil Biologyand Biochemistry, 38: 1505-1520. [4] Lê Minh Tường, Ngô Thị Kim Ngân (2014). Phân lập và xác định khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây bệnh đốm vằn trên lúa. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 4: 113-119. [5] Nguyễn Đắc Khoa, Dương Minh, Phạm Văn Kim (2010). Sản xuất các sản phẩm sinh học để quản lý bệnh hại lúa, cây ăn quả và rau màu theo hướng bền vững và không ô nhiễm môi trường. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 16b: 117-126. [6] Ou, S. H. (1985). Fungus diseases-foliage diseases. Rice diseases (2nd Ed.), pp. 109-201. [7] Park D. S., Sayler, R. J., Hong, Y.-G., Nam, M.-H., Yang, Y (2008). A method forinoculation and evaluation of rice sheath blight disease. Plant Dis., 92: 25-29. [8] Taheri P., Gnanamanickam, S. S., Hofte, M (2007). Characterization, genetic structure and pathogenicity of Rhizoctonia spp. associated with rice sheath diseases in India. Phytopathology, 97: 373-383. [9] Vincelli P., Beaupre’, C. M. S (1989). Comparison of media for isolating Rhizoctoniasolani from soil. Plant Disease, 73: 1014-1017. | http://vnua.edu.vn/SÀNG LỌC XẠ KHUẨN Actinomycestes sp. CÓ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG VỚI NẤM GÂY BỆNH KHÔ VẰN LÚA Rhzoctonia solani | Nguyễn Hoài Nam;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Minh Trang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Phú Hoàng;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hùng;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Cảnh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Đức Bách;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ndbach@gmail.com | ||
| KHẢ NĂNG ỨC CHẾ CỦA NANOCHITOSAN ĐỐI VỚI Colletotrichum acutatum L2 GÂY HẠI QUẢ CÀ CHUA SAU THU HOẠCH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nghiên cứu đã khảo sát khả năng kháng nấm Colletotrichum acutatum L2gây bệnh thán thư hại quả cà chua sau thu hoạch của nanochitosan ở cả điều kiện in vitro và in vivo. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng nanochitosan có khả năng ức chế sự nảy mầm của bào tử C. acutatum L2 và hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của nấm. Hiệu lực ức chế 50% và 90% đường kính tản nấm, sinh khối khô đạt được tương ứng với các nồng độ nanochitosan 0,75 g/l và 1,53 g/l, 0,46 g/l và 1,1 g/l. Nồng độ nanochitosan 1,6 g/lức chế hoàn toàn sự sinh trưởng, phát triển của C. acutatum L2. Ở điều kiện in vivo, nanochitosan có khả năng hạn chế sự phát triển gây bệnh của C. acutatum L2 trên quả cà chua, sau 10 ngày, nồng độ 4 g/l có khả năng ức chế 76% sự phát triển của đường kính vết bệnh, giá trị MIC50 đạt được ở nồng độ nanochitosan 1,14 g/l | Colletotrichum acutatum;hiệu lực ức chế;nanochitosan;thán thư. | [1] Al-Hetar M.Y., M.A.Z. Abidin., M. Sariah., M.Y. Wong (2011). Antifungal activity of chitosan against Fusarium oxysporum f. sp. Cubense.J. Appl. Polym. Sci., 120: 2434-2439. [2] Asgar A., T.M. Mahmud., Yasmeen S. (2012). Control of anthracnose by chitosan through stimulation of defence-related enzymes in Eksotika II papaya (Carica papaya L.) fruit. J.Biol. Life. Sci., 3(1): 1-12. [3] Bailey J.A., R.J. O’Connell., R.J. Pring., C. Nash (1992).Infection strategies of Colletotrichumspecies. In: Colletotrichum: Biology, Pathology and Control, Bailey J.A. and M.J. Jeger (Eds.), CAB Intenational, Wallingford, UK, pp. 88-120. [4] Campbell L.L., L.V. Madden (1990). Spatial aspects of plant disease epidemics II: analysis of spatial pattern. Introduction to plant Diseease Epidemiology, 1: 289-238. [5] Cronin M.J., D.S. Yohalem., R.F. Harris., J. Andrews (1996). Putative mechanism and dynamics of inhibition of apple scab pathogen Venturia inequalis by compost extracts. Soil. Biol. Biochem., 28: 1241- 1249. [6] Nguyễn Cao Cường, Lê Thanh Long, Nguyễn Thị Thủy Tiên, Trần Bích Lam (2014). Nghiên cứu ứng dụng nanochitosan trong phòng trừ bệnh thán thư hại ớt sau thu hoạch. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 52(5C): 222-228. [7] Hernández L.A., M.G. Valle., M.G. Guerra-Sánchez (2011). Current status of action mode and effect of chitosan against phytopathogens fungi. Microbiol. Res., 5(25): 4243-4247. [8] Vũ Triệu Mân (2007). Giáo trình bệnh cây chuyên khoa. Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội. [9] Munoz Z., A. Moret., S. Garces (2009). Assessment of chitosan for inhibition of Colletotrichum sp. on tomatoes and grapes. Crop. Prot., 28: 36-40. [10] Mustafa M.A., A. Ali., S. Manickam (2013). Application of a chitosan based nanoparticle formulation as an edible coating for tomatoes (Solanum lycoperiscum L.). Acta Horticulturae, 1012: 445-452. [11] Svetlana Z., S. Saša., I. Žarko., T. Nenad., D.Nenad., B. Jelica (2010). Morphological and molecular identification of Colletotrichum acutatum from tomato fruit. Pestic. Phytomed., 25(3): 231-239. [12] Zahid N., A. Ali., S. Manickam., Y. Siddiqui., M. Maqbool (2012). Potential of chitosan-loaded nanoemulsions to control different Colletotrichum spp. and maintain quality of tropical fruits during cold storage. J. Appl. Microbiol., 113: 925-939. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG ỨC CHẾ CỦA NANOCHITOSAN ĐỐI VỚI Colletotrichum acutatum L2 GÂY HẠI QUẢ CÀ CHUA SAU THU HOẠCH | Lê Thanh Long;Đại học Nông Lâm, Đại học Huế;ltlongnl@gmail.com Nguyễn Thị Nga;Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Nguyễn Cao Cường;Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Trần Ngọc Khiêm;Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Nguyễn Thị Thuỷ Tiên;Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG THỰC VẬT VÀ CHẤT KHOÁNG VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA IN VITRO Ở CÂY HOA HỒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Hệ thống ra hoa in vitro là một công cụ hữu ích trong nghiên cứu quá trình ra hoa cũng như sản xuất hoa in vitro thương mại. Nghiên cứu này tiến hành đánh giá ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng thực vật (BA và TDZ) và chất khoáng vi lượng (AgNO3 và CoCl2) đến sự sinh trưởng và ra hoa in vitro trên ba giống hồng (HV, HD, HT). Kết quả cho thấy các yếu tố khảo sát đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng nhưng chỉ có TDZ và AgNO3 ảnh hưởng đến sự cảm ứng ra hoa. Trên môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l TDZ, chỉ có mẫu giống hoa hồng HV cảm ứng ra hoa với tỉ lệ 72,2%. Trong khi đó, trên môi trường có bổ sung 30 M AgNO3, sau 21-25 ngày, cả ba giống HT, HV và HD đều ra hoa với tỉ lệ lần lượt là 30%, 40% và 50%; độ bền hoa khoảng 14-16 ngày. | AgNO3;CoCl2;BA;TDZ;hoa hồng;ra hoa in vitro. | [1] Beyer EM (1976a). A potent inhibitor of ethylene action in plants. Plant Physiol., 58(3): 268-271. [2] Biddington NL (1992). The influence of ethylene in plant tissue culture. Plant Growth Regulation, 11(2): 173-187. [3] Chen C. (2003). Cytokinins promotion of flowering in Cymbidium ensifolium var. misericors in vitro. Plant Growth Regulation, 39: 217-221. [4] Kantamaht K., Patthara S., Kamnoon K. (2010). In vitro flowering of shoots regenerated from culture nodal explant of Rosa hybrida cv ‘Heirloom’. Science Asia, 36: 161-164. [5] Kantamaht K., Patthara S., Kamnoon K. (2001). In vitro flowering from cultured nodal explants of Rose (Rosa hybrida L.). Scientia Horticulturae, 88(1): 41-57. [6] Lau O. L., Yang S. F. (1976). Inhibition of ethylene production by cobaltous ion. Plant Physiology, 58(1): 114-117. [7] Lau OL, Yang SF(1976). Inhibition of ethylene production by cobaltous ion. Plant Physiol., 58(1): 114-117 [8] MacPhail V. J., Kevan P. G. (2009). Review of the breeding systems of wild roses (Rosa spp.). Floricultural, Ornamental and Plant Biotechnology, 3: 1-13. [9] Pratheesh P. T, Anil K. M. (2012). In vitro flowering in Rosa indica L. International Journal of Pharma and Bio Sciences, 2(1): 196-200. [10] Pua EC, Chi GL (1993). De novo shoot morphogenesis and plant growth of mustard (Brassica juncea) in vitro in relation to ethylene. Physiol. Plant, 88(3): 467-474 [11] Sharma A., Kumar V., Parvatam G., Ravishankar G., A. (2008). Induction of in vitro flowering in Capsicum frutescens under the influence of silver nitrate and cobalt chloride and pollen transformation. [12] Tee C. S., Maziah M., Tan C. S. (2008). Induction of in vitro flowering in the orchid Dendrobium Sonia 17. Biologia plantarum, 52(4): 723-726 [13] Vu N. H., Anh P. H. Nhut D. T. (2006). The role of sucrose and different cytokinins in the in vitro floral morphogenesis of rose (hybrid tea) cv. ‘First Prize’. Plant Cell Tissue and Organ Culture, 87: 315-320. [14] Wang G. Y., Yuan M. F., Hong Y. (2002). In vitro flower induction in roses. In vitro Cellular and Developmental Biology plant, 38: 513-518 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG THỰC VẬT VÀ CHẤT KHOÁNG VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA IN VITRO Ở CÂY HOA HỒNG | Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Ngô Thị Việt;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam;ntpthao@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt nam | ||
| NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI TỈNH BO KẸO, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Tỉnh Bo Kẹo, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), nằm ở khu vực phía Bắc Lào, là tỉnh miền núi có nhiều dân tộc sinh sống. Bo Kẹo có rất nhiều tiềm năng để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa có tính chuyên môn hóa cao nhưng trong những năm qua sản xuất nông nghiệp ở đây vẫn mang nặng tính tự cung tự cấp, thiếu tập trung, năng suất lao động rất thấp, chưa khai thác được những điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh để có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. Vì vậy, cần nghiên cứu những căn cứ lý luận và thực tiễn một cách sâu sắc làm cơ sở khoa học cho sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong đó có nông nghiệp. Bài viết này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận đồng thời đưa ra những luận cứ khoa học có tính thực tiễn (thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng) cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo | Chuyển dịch cơ cấu;kinh tế nông nghiệp | [1] Chenery H. (1988). Structural transformation, Handbook of development economics, NorthHolland, 1: 197-202. [2] Lê Đình Thắng (1994). Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông thôn. Hội thảo khoa học về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt nam. Uỷ ban kế hoạch nhà nước, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. [3] Lê Quốc Doanh (2006). Nghiên cứu luận cứ khoa học để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước, Mã số KC 07.17 [4] Marsh S.P., T.G. MauAulay và Phạm Văn Hùng (2007). Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam. Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế của Australia (ACIAR) [5] Perkins D.H. and Syrquin M. (1988). Larges countries: the influence of size, Handbook of development economics, North-Holland, 2: 1691-1753. [6] Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bo Kẹo (2010). Báo cáo tổng kết năm 2010. [7] Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bo Kẹo (2011). Báo cáo tổng kết năm 2011. [8] Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bo Kẹo (2012). Báo cáo tổng kết năm 2012. [9] Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bo Kẹo (2013). Báo cáo tổng kết năm 2013. [10] Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bo Kẹo (2014). Báo cáo tổng kết năm 2014. [11] Timmer C. P. (1988). The Agricultural transformation, Handbook of development economics, NorthHolland, 1: 275-331. [12] Todaro M.P. (1982). Economic development in the third world, Longman, New York, London. [13] V.I. Lê nin (1974). V.I. Lê nin toàn tập, tập 2, Nhà xuất bản Tiến Bộ, Mát-xcơ-va. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI TỈNH BO KẸO, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO | Xaysongkhame Phimmasone;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Ngoan;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhngoan@vnua.edu.vn | ||
| THE ASSESSMENT OF THE IMPACT OF INTERNATIONAL TRADE AND PROTECTION ON WAGES USING THAI MANUFACTURING SURVEYS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Nghiên cứu đánh giá tác động của thương mại quốc tế và bảo hộ tới tiền lương qua các ngành sản xuất ở Thái Lan các năm 2000, 2001 và 2003. Tác giả thông qua phương pháp hồi quy của công trình nghiên cứu trước về tác động này đối với tiền lương cá nhân người lao động căn cứ vào các nét đặc trưng riêng của họ qua các ngành sản xuất. Theo nghiên cứu đó, tác giả đề xuất các ước lượng lương trung bình người lao động của nhà máy kiểm soát tính không đồng nhất qua các nét đặc trưng của nhà máy và ngành sản xuất. Tác giả nhấn mạnh sự khác biệt về tiền lương giữa các nhà máy thương mại và phi thương mại (xuất khẩu hoặc nhập khẩu). Xuất khẩu và nhập khẩu đo lường thương mại quốc tế; thuế xuất nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan là các chỉ tiêu đo lường sự bảo hộ được coi như tác nhân bên trong. Các kết quả nghiên cứu cho thấy người lao động ở các ngành không được bảo hộ, có khả năng xuất khẩu được trả lương cao hơn những người lao động ở các ngành được bảo hộ với cùng các đặc điểm quan sát của nhà máy và ngành sản xuất. Chi tiết, thuế xuất nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan có ý nghĩa tác động nghịch tới tiền lương. Những kết quả này là phù hợp với các nghiên cứu trước và có ý nghĩa với nền kinh tế Thái Lan. | Bảo hộ;lương trung bình nhà máy;nhập khẩu;thương mại quốc tế;xuất khẩu. | [1] Athukorala, P., J. Jogwanich and A. Kohpaiboon (2004). “Tariff reform and the structure of protection in Thailand”, Unpublished report for World Bank (Bangkok), Thailand. [2] Daniel Trefler (1993). “Trade liberalization and the Theory of Endogenous Protection: An Econometric Study of U.S. Import Policy”, Journal of Political Economy, 101(1): 138-160. [3] Dickens, William T., and Lawrence F. Katz (1987). “Inter-Industry Wage Differences”, Unemployment and the Structure of Labor Markets, New York: Basil Blackwell, pp. 48-89. [4] Gibbons, Robert, and Lawrence F. Katz (1992). “Does unmeasured Ability Explain Inter-Industry wage Differentials?”, Review of Economic Studies, 59(3): 15-35. [5] Juthahip Jongwanich and Archanun Kohpaiboon (2007). “Determinants of protection in Thailand manufacturing”, Economic papers, 26(3): 276-294. [6] Noel Gaston and Daniel Trefler (1993). “Tariffs, Nontariff Barriers to Trade, and Workers’ wages”, Studies in Labor Economics, pp. 72-110. [7] Noel Gaston and Daniel Trefler (1994). “Protection, trade, and Wages: Evidence from U.S. Manufacturing.” Industrial and Labor Relations Review, 47(4): 574-593. [8] Noel Gaston and Daniel Trefler (1995). “Union wage Sensitivity to Trade protection: Theory and Evidence”. Journal of International Economics, 39: 1-25. [9] P.K. Goldberg and N. Pavcnik (2005). “Trade, wages, and the political economy of trade protection: evidence from the Colombian trade reforms”, Journal of International Economics, 66: 75-105. [10] Sebastian Galiani, Pablo Sanguinetti (2003). “The impact of trade liberalization on wage inequality: Evidence from Argentina”, Journal of Development Economics, 72: 497-513. [11] Wooldridge, J. M. (2002). “Econometric analysis of cross section and panel data”, Massachusetts: MIT Press. | http://vnua.edu.vn/THE ASSESSMENT OF THE IMPACT OF INTERNATIONAL TRADE AND PROTECTION ON WAGES USING THAI MANUFACTURING SURVEYS | Tran Dang Quan;University of Economic and Technical Industries;trandangkuan@gmail.com Nguyen Thi Thuong;Ministry of Industry and Trade Ta Quang Kien;Ministry of Agriculture and Rural Development;kientq.htqt@mard.gov.vn | ||
| ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH GIỚI HẠN SẢN XUẤT NGẪU NHIÊN ĐỂ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2015 | vi | Bài viết giới thiệu về phương pháp đo lường hiệu quả môi trường của hoạt động sản xuất nông nghiệp bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận hàm giới hạn sản xuất ngẫu nhiên. Kết quả từ phương pháp này mang tính chất thực tiễn và ứng dụng cao do có thể tách được các tác động nhiễu trong quá trình đo lường và đảm bảo sự phân bố độc lập giữa hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu ra và hiệu quả môi trường. Hiệu quả môi trường được định nghĩa là khả năng giảm các đầu vào gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong khi giữ cố định các đầu vào khác và đầu ra ở mức hiện tại. Đây là một chỉ tiêu đầy hứa hẹn giúp cho nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà làm chính sách có căn cứ thực tiễn để có những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hài hòa quá trình phát triển và bảo vệ môi trường. Bài viết cũng đưa ra một trường hợp nghiên cứu về sản xuất lúa của 199 hộ tại tỉnh An Giang năm 2014 để làm minh họa cho phương pháp và tiến trình tính toán cụ thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu ra của hộ sản xuất lúa trung bình là 93,16% và hiệu quả môi trường là 77,70%. Nghiên cứu cũng cho thấy, hiệu quả môi trường luôn nhỏ hơn so với hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu ra. | Hiệu quả môi trường;hiệu quả kỹ thuật;phân tích giới hạn sản xuất ngẫu nhiên. | [1] Aigner, Dennis, Lovell, C A, amp, and Schmidt, Peter (1977). Formulation and estimation of stochastic frontier production function models. journal of Econometrics, 6(1): 21-37. [2] Can, Nguyen Duy (2014). Understanding "linkage together the four houses" in rice production and commerce: A case study of An Giang Province, Viet Nam and lessons learnt from Chiba Prefecture, Japan. Institute of Developing Economies, Japan External Trade Organization. [3] Coelli, Timothy J, Rao, Dodla Sai Prasada, O'Donnell, Christopher J, and Battese, George Edward (2005). An introduction to efficiency and productivity analysis: Springer. [4] Dung, Nguyen Huu, and Dung, Tran Thi Thanh (1999). Economic and health consequences of pesticide use in paddy production in the Mekong Delta, Viet Nam: Economy and environment program for Southeast Asia (EEPSEA). [5] Farrell, Michael James (1957). The measurement of productive efficiency. Journal of the Royal Statistical Society. Series A (General), pp. 253-290. [6] Heong KL, Hardy B, editors (2009). Planthoppers: new threats to the sustainability of intensive rice production systems in Asia. Los Baños (Philippines): International Rice Research Institute, p. 460. [7] Jondrow, James, Knox Lovell, CA, Materov, Ivan S, and Schmidt, Peter (1982). On the estimation of technical inefficiency in the stochastic frontier production function model. Journal of econometrics, 19(2): 233-238. [8] Khai, Huynh Viet, and Yabe, Mitsuyasu (2011). Technical efficiency analysis of rice production in Viet Nam. Journal of ISSAAS, 17(1): 135-146. [9] Kompas, Tom (2004). Market Reform, Productivity and Efficiency in Vietnamese Rice Production. International and Development Economics Working Paper 04-4 [10] Kumbhakar, Subal C, and Lovell, CA Knox (2003). Stochastic frontier analysis: Cambridge University Press. pingali, Prabhu L, and Xuan, Vo-Tong (1992). Viet Nam: Decollectivization and rice productivity growth. Economic development and cultural change, pp. 697-718. [11] Reinhard, Stijn, Knox Lovell, CA, and Thijssen, Geert J (2000). Environmental efficiency with multiple environmentally detrimental variables; estimated with SFA and DEA. European Journal of Operational Research, 121(2): 287-303. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH GIỚI HẠN SẢN XUẤT NGẪU NHIÊN ĐỂ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP | Võ Hồng Tú;Khoa Phát triển Nông thôn, Đại học Cần Thơ;vhtu@ctu.edu.vn | ||
| ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG NẤM ĐẠO ÔN LÚA (Pyricularia oryzae) TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG BẰNG KỸ THUẬT REP-PCR | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Kỹ thuật PCR dùng mồi thiết kế trên các chuỗi lặp (Rep-PCR, repetitive sequence primed PCR) với 3 bộ mồi được thiết kế trên các chuỗi lặp của vi khuẩn gồm chuỗi lặp đối song vùng không mã hóa (REP, repetitive extragenic palindromic), chuỗi lặp bảo thủ vùng liên gen (ERIC, enterobacterial repetitive intergenic consensus) và chuỗi BOX đã được sử dụng để đánh giá mức độ đa dạng di truyền của 22 mẫu nấm đạo ôn (Pyricularia oryzae) thu thập trên lúa vụ xuân năm 2012 tại Đồng bằng sông Hồng. Phản ứng PCR dùng bộ mồi REP đã tạo nhiều băng sản phẩm đa hình. Phân tích Rep-PCR đã chứng tỏ quần thể nấm đạo ôn Đồng bằng sông Hồng rất đa dạng về di truyền giống như các công bố trước đây. Không có mối liên hệ rõ rệt giữa các nhóm nấm được xác định dựa trên phân tích RepPCR và các đặc điểm khác của nấm như màu sắc tản nấm, địa điểm thu thập và chủng nấm. | Đạo ôn;Đồng bằng sông Hồng;lúa;Pyricularia oryzae;Rep-PCR;Việt Nam | [1] Abdollahzadeh, J., and S. Zolfaghari (2014). Efficiency of rep-PCR fingerprinting as a useful technique for molecular typing of plant pathogenic fungal species: Botryosphaeriaceae species as a case study. FEMS microbiology letters, 361: 144 - 157. [2] Correll, J., T. Harp, J. Guerber, R. Zeigler, B. Liu, R. Cartwright, and F. Lee (2000). Characterization of Pyricularia grisea in the United States using independent genetic and molecular markers. Phytopathology 90: 1396 - 1404. [3] Don, L. D., Y. Tosa, H. Nakayashiki, and S. Mayam (1999). Population Structure of the Rice Blast Pathogen in Vietnam. Ann. Phytopathol. Soc. Jpn., 65: 475 - 479. [4] Doyle, J. J., and J. L. Doyle (1987). A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochemical Bulletin, 19: 11 - 15. [5] Ebadi, M., H. Riahi, and R. Zare (2014). Genetic diversity of Fusarium semitectum isolates from rice, using RAPD and REP-PCR markers. Mycologia Iranica, 1: 19 - 26. [6] Ferrater, J (2003). Analysis of genetic variation in strains of Cercospora canescens Ellis and Martin, the cause of leaf spot of mungbean (Vigna radiata (L.) Wilczek) using Rep-PCR. [7] George, M., R. Nelson, R. Zeigler, and H. Leung. 1998. Rapid population analysis of Magnaporthe grisea by using rep-PCR and endogenous repetitive DNA sequences. Phytopathology 88: 223 - 229. [8] Gillings, M., and M. Holley (1997). Repetitive element PCR fingerprinting (rep‐PCR) using enterobacterial repetitive intergenic consensus (ERIC) primers is not necessarily directed at ERIC elements. Letters in Applied Microbiology, 25: 17 - 21. [9] Gurel, F., G. Albayrak, O. Diken, E. Cepni, and B. Tunali (2010). Use of Rep‐PCR for Genetic Diversity Analyses in Fusarium culmorum. Journal of phytopathology, 158: 387 - 389. [10] Javan-Nikkhah, M., B. Mcdonald, S. Banke, and G.-a. Hedjaroude (2004). Genetic structure of Iranian Pyricularia grisea populations based on rep-PCR fingerprinting. European journal of plant pathology, 110: 909 - 919. [11] Kachroo, P., S. Leong, and B. Chattoo (1994). Pot2, an inverted repeat transposon from the rice blast fungus Magnaporthe grisea. Molecular and General Genetics MGG, 245: 339 - 348. [12] Kato (1993). Plant disease, 77: 1211 - 1216. [13] Komatsu, T., A. Sumino, and K. Kageyama (2001). Characterization of Verticillium dahliae isolates from potato on Hokkaido by random amplified polymorphic DNA (RAPD) and REP-PCR analyses. Journal of General Plant Pathology, 67: 23 - 27. [14] Kumar, J., R. Nelson, and R. Zeigler (1999). Population structure and dynamics of Magnaporthe grisea in the Indian Himalayas. Genetics, 152: 971 - 984. [15] Le, M. T., T. Arie, and T. Teraoka (2010). Population dynamics and pathogenic races of rice blast fungus, Magnaporthe oryzae in the Mekong Delta in Vietnam. Journal of General Plant Pathology, 76: 177 - 182. [16] Levy, M., J. Romao, M. A. Marchetti, and J. E. Hamer (1991). DNA fingerprinting with a dispersed repeated sequence resolves pathotype diversity in the rice blast fungus. The Plant Cell Online, 3: 95 - 102. [17] Matsumoto, M (2014). Distribution analysis of population structures for Rhizoctonia solani AG-1 IA in Japanese paddy field, using rep-PCR assay. Archives of Phytopathology and Plant Protection, 47: 1082 - 1088. [18] Matsumoto, M., and H. Cuong (2014). Genetic characterization of the rice sheath blight pathogen Rhizoctonia solani AG1-IA in North Vietnam by rep-PCR and sequence analysis. Journal of Plant Pathology, 96: 377 - 380. [19] Motallebi, P., M. Javan-Nikkhah, and S. Okhovvat (2013). Characterization of Magnaporthe grisea populations associated with rice and weeds in Iran. Australasian Plant Pathology, 42: 693 - 700. [20] Muiru, W., B. Koopmann, A. Tiedemann, E. Mutitu, and J. Kimenju (2010). Use of repetitive extragenic palindromic (REP), enterobacterial repetitive intergenic consensus (ERIC) and BOX sequences to fingerprint Exserohilum turcicum isolates. Journal of Applied Biosciences, 30: 1828 - 1838. [21] Palencia, E. R., M. A. Klich, A. E. Glenn, and C. W. Bacon (2009). Use of a rep-PCR system to predict species in the Aspergillus section Nigri. Journal of microbiological methods, 79: 1 - 7. [22] Prabhu, A. S., L. G. Araújo, G. B. Silva, and M. G. Trindade (2007). Virulence and rep-PCR analysis of Pyricularia grisea isolates from two Brazilian upland rice cultivars. Fitopatologia Brasileira, 32: 13 - 20. [23] Purkayastha, S., B. Kaur, P. Arora, I. Bisyer, N. Dilbaghi, and A. Chaudhury (2008). Molecular Genotyping of Macrophomina phaseolina Isolates: Comparison of Microsatellite Primed PCR and Repetitive Element Sequence‐based PCR. Journal of phytopathology, 156: 372 - 381. [24] Rademaker, J., F. Louws, J. Versalovic, F. De Bruijn, G. Kowalchuk, I. Head, A. Akkermans, and J. van Elsas (2004). Characterization of the diversity of ecologically important microbes by rep-PCR genomic fingerprinting. Molecular microbial ecology manual. 1 + 2: 611 - 643. [25] Thuan, N. T. N., J. Bigirimana, E. Roumen, D. Van Der Straeten, and M. Höfte (2006). Molecular and pathotype analysis of the rice blast fungus in North Vietnam. European journal of plant pathology, 114: 381-396. [26] Toda, T., M. Hyakumachi, and D. K. Arora (1999). Genetic relatedness among and within different Rhizoctonia solani anastomosis groups as assessed by RAPD, ERIC and REP-PCR. Microbiological research, 154: 247 - 258. [27] Versalovic, J., T. Koeuth, and R. Lupski (1991). Distribution of repetitive DNA sequences in eubacteria and application to finerpriting of bacterial enomes. Nucleic acids research, 19: 6823 - 6831. [28] Versalovic, J., M. Schneider, F. J. De Bruijn, and J. R. Lupski (1994). Genomic fingerprinting of bacteria using repetitive sequence-based polymerase chain reaction. Methods in molecular and cellular biology, 5: 25 - 40. [29] Zeigler, R. S. (1998). Recombination in Magnaporthe grisea. Annual review of phytopathology, 36: 249 - 275. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG NẤM ĐẠO ÔN LÚA (Pyricularia oryzae) TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG BẰNG KỸ THUẬT REP-PCR | Hà Viết Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hvcuongnh@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Viên;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Ngọc Tiệp;Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hà Giang;Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Như Hoa;Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây Nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Đức Huy;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC GIỐNG THANH LONG (Hylocereus spp.) TRỒNG Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khảo nghiệm, đánh giá khả năng sinh trưởng và một số đặc điểm nông sinh học của 4 giống thanh long ruột đỏ và 1 giống thanh long ruột trắng. Kết quả cho thấy, các giống này đều có tỷ lệ bật chồi cao, khả năng sinh trưởng tốt ở năm đầu tiên, trong đó giống T-TQ, TL4 có tỷ lệ sống là 100%, thời gian cây vươn tới đỉnh trụ lần lượt là 192, 207 ngày. Kết quả xác định hàm lượng diệp lục trên thân cây thanh long cho thấy, các giống đều ưa sáng mạnh với hàm lượng diệp lục a, b từ 2 - 3x10-2 , tổng a + b là 5,16 - 6,06x10-2 mg/g nhu mô thân và tỷ lệ a/b từ 1,01 - 1,22. Theo kết quả giải phẫu thân cây, các giống khảo nghiệm đều có khả năng dẫn truyền nước, chất khoáng, dinh dưỡng cao, trong đó giống T-TQ có số bó mạch to và TL4 có tổng số bó mạch cao nhất lần lượt là 41 và 56 | Diệp lục a;diệp lục b;đặc điểm nông sinh học;giải phẫu;thanh long;giống | [1] Choo, W.S., and W.K. Yong (2011). Antioxidant properties of two species of Hylocereus fruits. Advances in Applied Science Research, 2: 418 - 425. [2] Fabrice L. B., F. Vaillant, E. Imbert (2006). Pitahaya (Hylocereus spp.): a new fruit crop, a market with a future. Cirad/EDP Sciences, 61: 237-250. [3] Gunasena, H.P., D.K.N.G. Pushpakumara, and M. Kariawasam (2007). Underutilized fruit trees in Sri Lanka: Dragon fruit Hylocerus undatus (Haw.) Britton and Rose. World agroforestry centre ICRAF, New Delhi, India, p. 110-141. [4] Liaotrakoon, W. (2013). Characterization of dragon fruit (Hylocereus spp.) components with valorization potential. PhD thesis, Ghent University, Belgium, p. 6 - 20. [5] Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Văn Lài, Vũ Mạnh Hải, Ngô Hồng Bình, Đỗ Đình Ca, Nguyễn Văn Nghiêm, Bùi Quang Đãng, Nguyễn Quốc Hiếu, (2008). Kết quả khảo nghiệm giống Thanh long ruột đỏ ở miền Bắc. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, số 12: 233-238. [6] Stintzing, F.C., A. Schieber, and R. Carle (2003). Evaluation of colour properties and chemical quality parameters of cactus juices. European Food Research Technology, 216: 303 - 311. [7] Teresa Terrazas and Salvador Arias (2003). Comparative stem anatomy in the Subfamily Cactoideae. The New York Botanical Garden, 68(4): 444 - 473. [8] Thứ trưởng Bùi Bá Bổng (2014). Thông báo số 2272 TB/VP. [9] Vũ Công Hậu (1996). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tr. 423 - 426. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC GIỐNG THANH LONG (Hylocereus spp.) TRỒNG Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM | Nguyễn Thị Phượng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenthiphuong@vnua.edu.vn Nguyễn Hoàng Việt;Viện Nghiên cứu Rau quả | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN GIUN QUẾ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA ĐTL2 TRONG VỤ XUÂN SẢN XUẤT THEO HƯỚNG HỮU CƠ TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Thí nghiệm xác định liều lượng phân giun quế thích hợp cho giống lúa ĐTL2 trồng theo hướng hữu cơ được thực hiện trong hai vụ xuân (2013 và 2014) tại Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Thí nghiệm được bố trí theo khối kiểu ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), gồm 4 mức bón trong vụ xuân 2013 và 5 mức trong vụ xuân 2014; liều lượng phân lần lượt là 5, 10, 15, 20, 25 tấn/ha và các yếu tố phi thí nghiệm khác đồng nhất. Kết quả chỉ ra khi tăng liều lượng phân giun không làm ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng như thời gian sinh trưởng, số lá/thân chính, số nhánh hữu hiệu/khóm, nhưng lại làm tăng một số chỉ tiêu sinh lý như chỉ số SPAD, diện tích lá, khả năng tích lũy chất khô. Lượng phân giun quế tăng đã làm tăng năng suất của giống lúa ĐTL2 nhưng khi tăng đến liều lượng 10 tấn/ha và cao hơn thì năng suất khác nhau không có ý nghĩa. Hiệu quả kinh tế của công thức bón 10 tấn/ha cao nhất trong vụ xuân 2014 đạt 27.596.000 đ/ha. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nên bón phân giun quế cho giống lúa ĐTL2 với lượng 10 tấn/ha cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Bằng phương pháp hồi quy cho thấy năng suất phụ thuộc vào mức bón có phương trình: y = -0,075x2 + 2,472x + 41,01 với R² = 0,522, giải phương trình tối ưu đã xác định được lượng phân bón cho năng suất cao nhất là 16,4 tấn/ha. | Giống lúa ĐTL2;nông nghiệp hữu cơ;phân giun quế. | [1] Bejbaruah R, Sharma R C, Banik P. (2013). Split application of vermicompost to rice (Oryza sativa L.): its effect on productivity, yield components, and N dynamics. Organic Agriculture, 3(2): 123 - 128. [2] Phạm Văn Cường và Hoàng Tùng (2005). Mối liên hệ giữa ưu thế lai về khả năng quang hợp và năng suấthạt của lúa lai F1 (Oryza sativa L.). Tạp chí khoa học và Phát triển, 3(4): 253 - 261. [3] Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Thị Nga (2013). Ảnh hưởng của phân giun quế đến sinh trưởng, năng suất của su hào trồng trong hộp xốp theo hướng hữu cơ tại Hà Nội. Hội thảo quốc gia: Nông nghiệp hữu cơ - thực trạng và định hướng phát triển lần thứ I, tr. 230. [4] Phạm Tiến Dũng (2012). Hiệu quả của một số loại phân hữu cơ bón lá đến sinh trưởng và năng suất lúa Bắc Thơm 7 sản xuất theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 9 - 14. [5] Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT. Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội, tr. 61 - 63. [6] Trần Văn Đạt (2005). Tiến trình phát triển sản xuất lúa gạo tại Việt Nam: Từ thời nguyên thủy đến hiện đại. Nhà xuất bản Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh. [7] Han Kyu Cho and Atsushi Koyama (1997). Korean Natural Farming. Indigenous Microorganisms and Vital Power of Crop Livestock. Korean natural Farming Publisher, p. 45 - 55. [8] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 154 - 160. [9] FiLB and IFOAM (2012). The World Organic Agriculture. Statistics and emerging trends 2012. IFOAM (2007). http://www.ifoam.bio/sites/default/files/page/files/ifoam_annual_report_2007.pdf | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN GIUN QUẾ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA ĐTL2 TRONG VỤ XUÂN SẢN XUẤT THEO HƯỚNG HỮU CƠ TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI | Nguyễn Thị Ngọc Dinh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntndinh@vnua.edu.vn Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ích Tân;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hồng Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phan Thị Thủy;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC PHÂN TỬ CỦA VIRUS GÂY RA DỊCH TIÊU CHẢY CẤP Ở LỢN (PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) TẠI QUẢNG TRỊ, THÁI NGUYÊN VÀ THÁI BÌNH TỪ NĂM 2013 - 2014 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Dịch tiêu chảy cấp tính trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea- PED) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do một loại virus thuộc họ Coronaviridae gây ra. Dịch PED xảy ra quanh năm nhưng thường phổ biến hơn vào mùa đông và trên 90% ca bệnh xảy ra ở lợn con dưới 7 ngày tuổi. Trong nghiên cứu này 148 mẫu bệnh phẩm là các mẫu phân và ruột của lợn nghi mắc bệnh PED thu thập được từ 3 tỉnh là Quảng Trị, Thái Nguyên và Thái Bình từ năm 2013 - 2014 đã được chẩn đoán bằng phương pháp RT-PCR. Kết quả chẩn đoán cho thấy 57/148 (38,51%) mẫu bệnh phẩm dương tính với virus PED. Kết quả phân tích trình tự nucleotide (nt) và amino acid (aa) trên cơ sở giải trình tự một phần gene S (spike gene) cho thấy các chủng virus PED thu thập được trong nghiên cứu này có tỷ lệ tương đồng về nt và aa rất cao khi so sánh với các chủng virus PED tham chiếu khác trước đây của Việt Nam, tỷ lệ tương đồng nt từ 94,8 - 98,6% và aa từ 93,5 - 98,8%. Kết quả phân tích cây phả hệ cho thấy các chủng virus PED trong nghiên cứu này thuộc nhóm G1-1. | Dịch tiêu chảy cấp tính trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea- PED);gene S (spike gene);cây phả hệ (phylogenetic tree). | [1] Chang, S.-H., Bae, J.-L., Kang, T.-J., Kim, J., Chung, G.-H., Lim, C.-W., Laude, H., Yang, M.-S. and Jang, Y.-S. (2002). Identification of the epitope region capable of inducing neutralizing antibodies against the porcine epidemic diarrhea virus. Molecules and Cells, 14: 295 - 299. [2] Chen, J.-F., Sun, D.-B., Wang, C.-B., Shi, H.-Y., Cui, X.-C., Liu, S.-W., Qiu, H.-J. and Feng, L. (2008). Molecular characterization and phylogenetic analysis of membrane protein genes of porcine epidemic diarrhea virus isolates in China. Virus genes, 36: 355 - 364. [3] Chen, J., Wang, C., Shi, H., Qiu, H., Liu, S., Chen, X., Zhang, Z. and Feng, L. (2010). Molecular epidemiology of porcine epidemic diarrhea virus in China. Archives of virology, 155: 1471 - 1476.. [4] Chen, Q., Li, G., Stasko, J., Thomas, J.T., Stensland, W.R., Pillatzki, A.E., Gauger, P.C., Schwartz, K.J., Madson, D. and Yoon, K.-J. (2014). Isolation and characterization of porcine epidemic diarrhea viruses associated with the 2013 disease outbreak among swine in the United States. Journal of clinical microbiology, 52: 234 - 243. [5] Dong-Kyu Lee, C.-K.P., Seong-Hee Kim, Changhee Lee (2010). Heterogeneity in spike protein genes of porcine epidemic diarrhea viruses isolated in Korea. Virus Research, 149: 175 - 182. [6] Dongbo Sun, L.F., Hongyan Shi, Jianfei Chen, Xiaochen Cui, and Hongyan Chen, S.L., Youen Tong, Yunfeng Wang, Guangzhi Tong (2008). Identification of two novel B cell epitopes on porcine epidemic diarrhea virus spike protein. Veterinary Microbiology, 131: 73 - 81. [7] Duarte, M. and Laude, H. (1994). Sequence of the spike protein of the porcine epidemic diarrhoea virus. Journal of general virology, 75: 1195. [8] Duarte, M., Tobler, K., Bridgen, A., Rasschaert, D., Ackermann, M. and Laude, H. (1994). Sequence analysis of the porcine epidemic diarrhea virus genome between the nucleocapsid and spike protein genes reveals a polymorphic ORF. Virology, 198: 466 - 476. [9] Duy, DT., Toan, NT., Puranaveja, S., Thanawongnuwech, R. (2011). Genetic characterization of porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) isolates from southern Vietnam during 2009-2010 outbreaks. Thai J Vet Med., 41(1): 55 - 64. [10] Godet, M., Grosclaude, J., Delmas, B. and Laude, H. (1994). Major receptor-binding and neutralization determinants are located within the same domain of the transmissible gastroenteritis virus (coronavirus) spike protein. Journal of virology, 68: 8008 - 8016. [11] Kim, S.Y., Song, D.S. and Park, B.K. (2001). Differential detection of transmissible gastroenteritis virus and porcine epidemic diarrhea virus by duplex RT-PCR. Journal of veterinary diagnostic investigation, 13: 516 - 520. [12] Kim, Y. K., Lim, S. I., Lim, J. A., Cho, I. S., Park, E. H., Le, V. P., Hien, N. B., Thach, P. N., Quynh, D. H., Vui, T. Q., Tien, N. T. and An, D. J. (2015). A novel strain of porcine epidemic diarrhea virus in Vietnamese pigs. Archives of virology, 160(6): 1573 - 1577. [13] Laude, H. and Vautherot, J.-F.o. (1993). Coronaviruses (molecular biology and virus-host interactions). Advances in experimental medicine and biology. [14] Laude, M.D.a.H. (1994). Sequence of the spike protein of the porcine epidemic diarrhoea virus. Journal of general virology, 75: 1195 - 1200. [15] Lee, S. and Lee, C. (2014). Outbreak-related porcine epidemic diarrhea virus strains similar to USstrains, South Korea, 2013. Emerging infectious diseases, 20: 1223. [16] Nguyễn Tất Toàn, Đỗ Tiến Duy (2012). Đặc trưng kiểu gien của virus gây bệnh tiêu chảy cấp (PEDV) trên heo ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ. Tạp chí Khoa học Kĩ thuật Thú y, 19(7): 34 - 41. [17] Nguyễn Tất Toàn, Nguyễn Đình Quát, Trịnh Thị Thanh Huyền, Đỗ Tiến Duy, Trần Thị Dân, Nguyễn Thị [18] Phước Ninh, Nguyễn Thị Thu Năm (2012). Phát hiện virus gây tiêu chảy cấp (PEDV) trên heo ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Tạp chí Khoa học Kĩ thuật Thú y, 19(5): 23 - 28. [19] Park, S.-J., Moon, H.-J., Yang, J.-S., Lee, C.-S., Song, D.-S., Kang, B.-K. and Park, B.-K. (2007). Sequence analysis of the partial spike glycoprotein gene of porcine epidemic diarrhea viruses isolated in Korea. Virus genes, 35: 321 - 332. [20] Pensaert, M.B. and De Bouck, P. (1978). A new coronavirus-like particle associated with diarrhea in swine. Archives of virology, 58: 243 - 247. [21] Puranaveja, S., Poolperm, P., Lertwatcharasarakul, P., Kesdaengsakonwut, S., Boonsoongnern, A., Urairong, K., Kitikoon, P., Choojai, P., Kedkovid, [22] R. and Teankum, K. (2009). Chinese-like strain of porcine epidemic diarrhea virus, Thailand. Emerging infectious diseases, 15: 1112. [22] Song, D. and Park, B. (2012). Porcine epidemic diarrhoea virus: a comprehensive review of molecular epidemiology, diagnosis, and vaccines. Virus genes, 44: 167 - 175. [23] Spaan, W., Cavanagh, D. and Horzinek, M.C. (1988). Coronaviruses: structure and genome expression. Journal of general virology, 69: 2939 - 2952. [24] Sun, D., Feng, L., Shi, H., Chen, J., Cui, X., Chen, H., Liu, S., Tong, Y., Wang, Y. and Tong, G. (2008). Identification of two novel B cell epitopes on porcine epidemic diarrhea virus spike protein. Veterinary microbiology, 131: 73 - 81. [25] Vui, D.T., Tung, N., Inui, K., Slater, S. and Nilubol, D. (2014). Complete genome sequence of porcine epidemic diarrhea virus in Vietnam. Genome announcements 2, e00753-14. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC PHÂN TỬ CỦA VIRUS GÂY RA DỊCH TIÊU CHẢY CẤP Ở LỢN (PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) TẠI QUẢNG TRỊ, THÁI NGUYÊN VÀ THÁI BÌNH TỪ NĂM 2013 - 2014 | Nguyễn Trung Tiến;Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc Thú y Trung Ương, Cục Thú y Vũ Thị Thu Hằng;Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn (RTD) Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Phan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;letranphan@gmail.com | ||
| TÁC DỤNG DIỆT KHUẨN CỦA DỊCH CHIẾT LÁ SIM VÀ HẠT SIM (Rhodomyrtus tomentosa) ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) do tác nhân vi khuẩn Vibrio spp. chứa plasmid mang gen Toxin gây ra đã và đang là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển bền vững của ngành nuôi tôm công nghiệp. Nghiên cứu được tiến hành nhằm sàng lọc, đánh giá khả năng diệt khuẩn của dịch chiết lá sim và dịch chiết hạt sim (Rhodomyrtus tomentosa) đối với các chủng vi khuẩn gây AHPND, Vibrio parahaemolyticus KC12.02.0, V. parahaemolyticus KC13.14.2 và Vibrio sp. KC13.17.5 trong điều kiện phòng thí nghiệm in vitro. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm cho thấy cả dịch chiết lá sim và dịch chiết hạt sim đều có tác dụng diệt vi khuẩn gây AHPND trong điều kiện in vitro, song dịch chiết hạt sim thể hiện hoạt tính kháng vi khuẩn gây AHPND cao hơn so với dịch chiết lá sim. Đối với dịch chiết hạt sim đường kính vòng vi khuẩn đạt được là 17,67mm đối với chủng V. parahaemolyticus KC13.14.2; 18,0mm đối với chủng V. parahaemolyticus KC12.02.0 và 19,33mm đối với chủng Vibrio sp. KC13.17.5. Kết quả bước đầu cho thấy dịch chiết hạt sim có tiềm năng phát triển thành sản phẩm thảo dược phòng trị AHPND trên tôm theo hướng an toàn sinh học và thân thiện với môi trường | AHPND;EMS;hạt sim;lá sim;Vibrio;thảo dược;tôm nước lợ. | [1] Brown J. (1989). Antibiotics: their use and abuse in aquaculture. World Aquac., 20(2): 34 - 43. [2] Citarasu T. (2010). Herbal biomedicines: a new opportunity for aquaculture industry. Aquacult Int., 18: 403 - 414. [3] Cos P., Vlietinck A.J., Berghe D.V., and Maes L. (2006). Anti-infective potential of natural products: How to develop a stronger in vitro ‘proof of concept’. J. Ethnopharmacol., 106(3): 290 - 302. [5] Cục Thú y (2014). Tổng kết nuôi tôm nước lợ năm 2014 và Xây dựng kế hoạch năm 2015. Bến Tre, ngày 4/11/2014. [6] Dachriyanus S., Sargent M. V., Skelton B. W., Soediro I., Sutisna M., White A. H. and Yulinah E. (2002). Rhodomyrtone, an antibotic from Rhodomyrtus tomentosa. Australian Journal of Chemistry, 55(3): 229 - 232 [7] Deok J., Woo S.Y., Yanyan Y., Gyeongsug N., Ji H. K., Deok H. Y., Hyung J. N., Sukchan L., Tae W. K., Gi-Ho S., Jae Y. C. (2013). In vitro and in vivo anti-inflammatory effect of Rhodomyrtus tomentosa methanol extract. Journal of Ethnopharmacology, 146(1): 205 - 213. [8] FAO (2013). Report of the FAO/MARD Technical Workshop on Early Mortality Syndrome (EMS) or Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome (AHPND) of Cultured Shrimp (under TCP/VIE/3304) FAO Fisheries and Aquaculture Report No 1053 (p. 54). Ha Noi, Viet Nam. [9] Jongkon S., Metta O., and Supayang P. V. (2011). Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk. ethanol extract and rhodomyrtone: a potential strategy for the treatment of biofilm-forming Staphylococci. J. Med. Microbiol., 60: 1793 - 1800. [10] Kondo, H., Van, P.T., Dang, T.L and Hirono, I. (2015). Draft genome sequence of Non-Vibrio parahaemolyticus Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease Strain KC13.17.5, isolated from diseased shrimp in Viet Nam. Genome Announc 3(5): e00978-15. doi:10.1128/genomeA.00978-15. [11] Lai, T. N. H., André, C. M., Chirinos, R., Nguyen, T. . T., Larondelle, Y., Rogez H. (2014). Optimisation of extraction of piceatannol from Rhodomyrtus tomentosa seeds using response surface methodology. Separation and purification technology, 134: 139 - 146. [12] Lai, T. N. H., André, C. M., Rogez, H., Mignolet, E., Nguyen, T. B. T., Larondelle, Y. (2015). Nutritional composition and antioxidant properties of the sim fruit (Rhodomyrtus tomentosa). Food Chemistry, 168: 410 - 416. [13] Leano, E. M., and Mohan C.V. (2012). Early mortality syndrome threatens Asia’s shrimp farms. Global Aquaculture Advocate, p. 38 - 39. [14] Lo, C.F., Lee, C.T., Chen, I.T., Yang, Y.T., and Wang, H. C. (2014). Recent Advances in the newly emergent acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND). Paper presented at the 19th Symposium on Diseases in Asian Aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Viet Nam. [15] Nguyễn Hồng Loan (2010). Sử dụng chất chiết từ cây hoàng kỳ (Astragalus membranaceus) để phòng bệnh mủ gan do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri trên cá tra. [16] Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [17] Đặng Thị Lụa, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Hải Hà, Trường Thị Mỹ Hạnh, Phan Thị Vân (2015). Tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết lá trầu không (Piper betle L.) và dịch chiết lá ổi (Psidium guajava) đối với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm nuôi nước lợ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 11/2015: 92 - 97. [18] Mahesh, B. and Satish S. (2008). Antimicrobial activity of some important medicinal plant against plant and human pathogens. World J Agric Sci., 4: 839 - 843. [19] Sasiwipa, T., Jumroensri T., Janejit K., Reko N., Hidehiro K., and Hirono, I. (2014). Characterization of vỉulence factor of AHPND Vibrio parahaemolyticus which is the causative agent of shrimp disease. Paper presented at the The 9th Symposium on Diseases in Asian Aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Viet Nam. [20] Shaw K. S., Rosenberg Goldstein R. E., He X., Jacobs J. M., Crump B. C., Sapkota A. R., (2014) Antimicrobial Susceptibility of Vibrio vulnificus and Vibrio parahaemolyticusRecovered from Recreational and Commercial Areas of Chesapeake Bay and Maryland Coastal Bays. PLoS ONE 9(2): e89616. doi:10.1371/journal.pone.0089616. [21] Surasak L., Erik N.T., Thijs R.H.M. K., Sjouke P., Asadhawut H., Wilawan M.,Supayang P. V., Jan M.D., and Oliver K. (2009). Rhodomyrtone: A new candidate as natural antibacterial drug from Rhodomyrtus tomentosa. Phytomedicine, 16 (6 - 7): 645 - 651. [22] Surasak L., Oliver K., and Supayang P. V. (2012). Antibacterial Activity of Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk. Leaf Extract against Clinical Isolates of Streptococcus pyogenes. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Article ID 697183, 6 pages. [23] Nguyễn Thanh Tâm, Nguyễn Gia Hoàng Diễm và Nguyễn Văn Bá (2012). Tác dụng kháng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri của dịch chiết một số thảo dược. Thương mại thủy sản, 152. [24] Nguyễn Thị Vân Thái, Nguyễn Minh Phúc, Ngô Thị Kim, Nguyễn Kim Đô và Lưu Thị Dung (2003). Bàn về tiềm năng phòng và chữa trị bệnh nhiễm khuẩn bằng kháng sinh thảo dược trong nuôi trồng thủy sản. Báo cáo các công trình khoa học. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [25] Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Thanh Hải (2014). Nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết cây mò hoa trắng (Clerodendron fragrans Vent.) trên vi khuẩn E. coli, Salmonella spp. phân lập từ phân lợn con theo mẹ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy và thử nghiệm điều trị. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(5): 683 - 689. [26] Tran, L., Nunan, L., Redman, R. M., Mohney, L. L., Pantoja, C. R., Fitzsimmons, K., and Lightner, D. V. (2013). Determination of the infectious nature of the agent of acute hepatopancreatic necrosis syndrome affecting penaeid shrimp. Dis. Aquat. Organ, 105: 45 - 55. [27] Phan Thị Vân, Đặng Thị Lụa, Nguyễn Viết Khuê, Bùi Ngọc Thanh, Phạm Thế Việt, Phạm Thị Yến, Đào Xuân Trường, Nguyễn Thị Mai Phương, Nguyễn Thị Thu Hường và Nguyễn Thị Hạnh (2014). Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh hoại tử gan tụy trên tôm tại phía Bắc. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ cấp Bộ năm 2014. | http://vnua.edu.vn/TÁC DỤNG DIỆT KHUẨN CỦA DỊCH CHIẾT LÁ SIM VÀ HẠT SIM (Rhodomyrtus tomentosa) ĐỐI VỚI VI KHUẨN GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ | Đặng Thị Lụa;TT Quan trắc môi trường và Bệnh thủy sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;danglua@ria1.org Lại Thị Ngọc Hà;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN TỔNG HỢP ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ VỐI GIAI ĐOẠN KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TỈNH ĐẮK LẮK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón tổng hợp với 6 mức bón khác nhau cho cà phê vối giai đoạn kinh doanh trồng trên đất bazan tại tỉnh Đắk Lắk được tiến hành từ năm 2012 đến năm 2014. So sánh với quy trình bón phân cho cà phê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 260kg N + 95kg P2O5 + 240kg K2O và 10 tấn phân chuồng (2 năm bón 1 lần) thì công thức bón phân tổng hợp 2.100 kg/ha/năm (trong đó có 1.680 kg YaraMilaTM Winner/ha/năm và 420 kg YaralTM Nitrabor/ha/năm) đã ảnh hưởng đến độ phì đất như sau: Hàm lượng đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu, canxi và magiê trong đất cao nhất. Đối với cây cà phê, ảnh hưởng tốt nhất đến chiều dài cành dự trữ, đạt 50,02cm, cao hơn 20% so với quy trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khối lượng 100 quả tươi tốt nhất đạt 161,70g, cao hơn quy trình 18%, tỉ lệ tươi/nhân tốt nhất đạt 4,33, thấp hơn quy trình 14%. Năng suất cà phê nhân cao nhất đạt 3,67 tấn nhân/ha, cao hơn 21% so với quy trình và 13% so với bón tổ hợp phân bón tổng hợp 1.750 kg/ha/năm (trong đó có 1.400 kg YaraMila TM Winner/ha/năm và 350 kg Yaral TM Nitrabor/ha/năm - Công ty TNHH Yara Việt Nam khuyến cáo). Bón tổ hợp phân tổng hợp với lượng 2.100 kg/ha/năm cho giá trị sản lượng cao nhất, đạt 139,46 triệu đồng/ha, nhưng bón 2.012 kg/ha/năm lại cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận đạt 62,52 triệu đồng/ha/năm, cao hơn quy trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 16,62 triệu đồng và cao hơn mức bón 1.750 kg/ha/năm là 10,89 triệu đồng. Đây cũng là mức bón phân tổng hợp cho giá trị lợi nhuận/chi phí phân bón tốt nhất | Cà phê vối;đất bazan;phân tổng hợp;tỉ lệ tươi/nhân. | [1] Boyer (1982). Les Facteus de fertilityé des sols, ORSTOM - Paris, p. 89 - 110. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối 10 TCN 478-2001, Ban hành theo Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 9/01/2002. [3] Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Quy trình tái canh cà phê vối, Ban hành theo Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày 3/7/2013. [4] Lê Hồng Lịch (2008). Nghiên cứu sử dụng phân lân hợp lý cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan ở Đắk Lắk” Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Minh (2014). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối (Coffea canephora Piere) giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại Đắk Lắk”. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế. [6] Nguyễn Văn Sanh (2009). Nghiên cứu xây dựng thang dinh dưỡng khoáng trên lá và bước đầu thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng cho cà phê vối kinh doanh tại Đăk Lăk, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN TỔNG HỢP ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ VỐI GIAI ĐOẠN KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TỈNH ĐẮK LẮK | Nguyễn Văn Minh;Khoa Nông Lâm Nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên;minhcpdhtn@yahoo.com Đỗ Thị Nga;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tây Nguyên | ||
| BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ SUY THOÁI CÁC HỆ SINH THÁI TẠI ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Diễn thế sinh thái tại đầm Nại đã được nghiên cứu định lượng bằng phương pháp xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh trong các giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2014 và phân tích đồng vị phóng xạ 210Pb, 226Ra, mô hình tính tuổi CRS trong cột khoan trầm tích. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, đầm Nại đã có sự biến động rõ rệt về diện tích các hệ sinh thái, đặc biệt là sự suy giảm của hệ sinh thái rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và sự tăng nhanh diện tích đầm nuôi thủy sản, ruộng muối và khu dân cư. Cùng với sự thay đổi trên là sự nông hóa đáy đầm với tốc độ lắng đọng trầm tích cao hơn so với các đầm phá khác tại miền Trung. Sự nông hóa mạnh này vừa là hậu quả của sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đồng thời là một trong những nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học và nguồn lợi trong đầm Nại. | Diễn thế sinh thái;biến động;lắng đọng trầm tích;đầm Nại. | [1] Albertazzi S., Bellucci L.G., Frignani M., GiulianiS., Romano S., Nguyen Huu Cu (2007). 210Pb and 137Cs in sediment of Central Vietnam coastal lagoons: Tentative assessment of accumulation rate, Journal of Marine Science and Technology Supplement, p. 73 - 81. [2] Appleby A.G. and Oldfield F. (1978). The caculation of 210Pb dates assuming a constant rate of supply of unsupported 210Pb to sediment, Catena, 5: 1 - 8. [3] ENVI, 2008. ENVI User’s Guide version 4.5. ENVI help Jensen, J.R (1996). Introduction digital image processing, A remote sensing perspective, 2nd ed. Prentice-Hall, Inst. USA, 316 pages. [4] Krishnaswami S., Lal D., Martin J.M., Meybeck M., (1971). Geochronology of lake sediments, Earth and Planet Science Letter, 11: 407 - 414. [5] Bùi Lai, Nguyễn Hữu Nhân, Trịnh Thế Hiếu (1998). Các hệ sinh thái cơ bản ven Đầm Nại. Báo cáo khoa học của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga, TP Hồ Chí Minh, 24 trang. [6] Murai, S. (Ed.) (1993). Remote sensing Note. Tokyo, Japan, p. 172 - 179. [7] Dang Hoai Nhon, Tran Duc Thanh, Dinh Van Huy, Nguyen Thi Kim Anh (2013). The sedimentary processes on tidal flats in the North of Viet Nam: initial results and implication future in Symposium on Marine Science, Publishing House for Science and Technology, Ha Noi, p. 110 - 125. [8] Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Thị Hương Liên, Đào Minh Đông (2014). Đa dạng sinh học khu hệ cá đầm Nại, tỉnh Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 14(3A): 143 - 151. [9] Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT. Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007. [10] Robbins, J.A (1978). Geochemiscal and geophysical applications of radioactive lead, in The Biogeochemistry of Lead in the Environment, Elsevier, The Netherlands, 285 pages. [11] Ruiz-Fernández, A.C. and Hillaire-Marcel C. (2009). 210Pb-derived ages for the reconstruction of terrestrial contaminant history into the Mexican Pacific coast: Potential and limitations, Marine Pollution Bulletin, 59: 134 - 145. [12] Sabine Schmidt, Jean-Marie Jouanneau, Olivier Weber, Pascal Lecroart, Olivier Radakovitch (2007). Sedimentary processes in the Thau Lagoon (France): From seasonal to century time scales, Journal Estuarine, Coastal and Shelf Science, 72: 534 - 542.Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận (2013). Quy hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020. Báo cáo cho UBND Tỉnh Ninh Thuận, 75 trang. [13] Bùi Văn Vượng (2013). Kết quả bước đầu nghiên cứu tốc độ lắng đọng và tuổi trầm tích hiện đại vùng cửa sông Bạch Đằng bằng phương pháp đồng vị phóng xạ 210Pb và 137Cs, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Địa chất biển toàn quốc lần thứ hai, tr. 215 - 233. | http://vnua.edu.vn/BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ SUY THOÁI CÁC HỆ SINH THÁI TẠI ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN | Nguyễn Văn Quân;Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;quannv@imer.ac.vn Nguyễn Đắc Vệ;Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đặng Hoài Nhơn;Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Chu Thế Cường;Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thu Huyền;Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | ||
| NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA LAN MILTONIA SP. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, những cụm chồi mang 3 - 4 protocorms tạo thành từ đỉnh sinh trưởng của giống Miltonia sp. màu đỏ và màu trắng hồng được dùng làm nguồn nguyên liệu cho các thí nghiệm. Protocorms được nuôi cấy trên các môi trường MS, MS có bổ sung nước dừa, BA độc lập và BA kết hợp với αNAA, 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, 1 g/l than hoạt tính, pH 5,8. Sau 90 ngày nuôi cấy, kết quả cho thấy, môi trường ½ MS có bổ sung 15% nước dừa, 1,5 mg/l BA và 0,1 mg/l αNAA là tốt nhất cho sự hình thành chồi và sinh trưởng chồi cây (25,60 chồi/mẫu, chiều cao 1,95cm). Đối với thí nghiệm tạo rễ in vitro, sau 40 ngày nuôi cấy, môi trường ½ MS có bổ sung 0,1 - 1 mg/l αNAA hoặc 0,1 - 1 mg/l IBA, 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, 1 g/l than hoạt tính, pH 5,8 đều thích hợp cho quá trình tạo rễ in vitro, tỉ lệ tạo rễ 100%. Sau 50 ngày chuyển cây con ra vườn ươm, kết quả cho thấy, giá thể vụn xơ dừa và dớn đều thích hợp cho quá trình sinh trưởng của cây con, tuy nhiên giá thể vụn xơ dừa (6 rễ/mẫu, chiều dài rễ 3,29cm, tỉ lệ sống 90%) tốt hơn giá thể dớn (5,60 rễ/mẫu, chiều dài rễ 2,70cm, tỉ lệ sống 86%). | Hình thành protocorms;Miltonia sp;sinh trưởng chồi cây;tái sinh rễ. | [1] Besson J.C.F., Oliveira L.K. and Bonett L.P. (2010). Source and concentration of carbohydrates on shoot growth and rooting of Miltonia flavescens Lindl. R. Bra. Bioci., 8(1): 9 - 13. [2] Chapla P.I., Besson J.C.F., Olivera L.K., Silva J.M.D., Rocha A.C.D.S. and Stefanello S. (2009). pH, activated charcoal and gelling agents of the culture medium on the in vitro growth of Miltonia flavescens Lindl. Plant Cell Cult. Micropropag., 5(2): 87 - 93. [3] Duncan D. B. (1995). Multiple range and F tests. Biometrics, 11: 1 - 42. [4] Hoàng Thị Kim Hồng (2011). Nghiên cứu khả năng tái sinh chồi và cụm chồi trong nuôi cấy in vitro cây hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum Thunb.). Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, 64: 23 - 32. [5] Kabir M.F., Rahman M.S., Jamal A., Rahman M. and Khalekuzzaman M. (2013). Multiple shoot regeneration in Dendrobium fimbriatum Hook. an ornamental orchid. J. Anim. Plant Sci., 23(4): 1140 - 1145. [6] Murashige T, Skoog F (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue. Plant Physiol., 15: 473 - 497. [7] Nguyễn Thị Thu Hằng, Vũ Thị Huệ và Nguyễn Như Ngọc (2013). Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy lát mỏng tế bào để nhân giống in vitro cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus). Hội nghị Khoa học Công nghệ Sinh học toàn quốc 2013, tr. 792 - 796. [8] Nguyễn Văn Uyển (1984). Nuôi cấy mô thực vật phục vụ công tác giống cây trồng. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, tr. 33. [9] Phan Xuân Huyên, Nguyễn Trung Ái, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Thị Diệu Hương, Ðinh Văn Khiêm và Dương Tấn Nhựt (2004). Phục tráng và nhân nhanh các giống Ðịa lan (Cymbidium sp.). bằng nuôi cấy đỉnh sinh trưởng. Tạp chí Sinh học, 26(1): 48 - 54.Rao S. And Barman B. (2014). In vitro micropropagation of Dendrobium Chrysanthum Wall. Ex Lindl. - A Threatened Orchid. Sch. Acad. J. Biosci., 2(1): 39 - 42. [10] Susumu I, Satomi H, Yasuaki H, Junzo S and Yukihiro H. (1995). Studies on the Formation of Regenerated Plants of Codonopsis lanceolata TRAUTV by Tissue Culture. Nat. Med., 49(1): 43 - 48. [11] Stefanello S., Karsten J., Müller T.S., Tomczak A.P., Bonett L.P. and Schuelter A.R. (2009). In vitro conversion of Miltonia flavescens Lindl. Roots and leaf tip cells in protocorm like bodies and plant regeneration. Ciência & Agrotecnologia, Lavras, 33(1): 53 - 59. [12] Sunitibala H. and Kishor R. (2009). Micropropagation of Dendrobium transparens L. from axenic pseudobulb segments. Ind. J. Biotechnol., 8: 448 - 452. [13] Stefanello S., Silveira E.V., Oliveira L.K., Besson J.C.F. and Dutra G.M.N. (2009). Efficiency of substrates on acclimatization of in vitro propagated Miltonia flavescens Lindl.. Revista em Agronegócios e Meio Ambiente, 2(3): 467 - 476. [14] Vijayakumar S., Rajalkshmi G. and Kalimuthu K. (2012). Propagation of Dendrobium aggregatum through the culture of immature seeds from green capsules. Lankesteriana, 12(2): 131 - 135. [15] Yamakami J.K., Faria R.T. and Stenzel N.M.C. (2009). Vegetative development of Brassocattleya pastoral “Rosa” and Miltonia regnelli Rchb.f. X Oncidium crispum L. (Orchidaceae) in substrates alternative to xaxim (tree fern fiber). Científica, 37(1): 32 - 38. [16] Yamamoto L.Y., Sorace M., Faria R.T., Takahashi L.S. and Schnitzer J.A. (2009). Alternative substrates to substitute xaxim in the cultivation of the primary hybrid Miltonia regnellii Rchb. f. X Oncidium concolor Hook. (Orchidaceae). Ciências Agrárias, 30(1): 1035 - 1042. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA LAN MILTONIA SP. | Phan Xuân Huyên;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên;phanxuanhuyen1974@gmail.com Hoàng Văn Cương;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên Nguyễn Thị Phượng Hoàng;Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; | ||
| CALCINEURIN B-LIKE PROTEIN OsCBL4 VÀ OsCBL5 THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH TRUYỀN TÍN HIỆU KHI LÚA (Oryza sativa L.) BỊ NGẬP Ở GIAI ĐOẠN NẢY MẦM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | OsCIPK15 là gen quan trọng kiểm soát sự phân giải tinh bột để tạo năng lượng cho lúa khi bị ngập úng. Gen này nhận tín hiệu ngập úng thông qua các gen cảm biến canxi (OsCBL). Tuy nhiên, vai trò của các OsCBL trong cây lúa khi bị ngập ở giai đoạn nảy mầm vẫn chưa được sáng tỏ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu sự biểu hiện của các OsCBL ở lúa nảy mầm trong điều kiện ngập nước. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của canxi lên sự hoạt động của các OsCBL promoter và sự tương tác protein giữa OsCBL và OsCIPK15 cũng được đánh giá. Kết quả chỉ ra rằng hai gen OsCBL4 và OsCBL5 biểu hiện mạnh hơn trong điều kiện ngập nước. Ngoài ra protein của OsCBL4 và OsCBL5 có thể tương tác với protein OsCIPK15 trong tế bào trần lá lúa và sự tương tác này bị ảnh hưởng bởi nồng độ canxi. Với kết quả này, chúng tôi cho rằng tín hiệu canxi hình thành trong điều kiện ngập úng được OsCBL4 và OsCBL5 nhận sau đó tương tác với OsCIPK15 để kích hoạt những gene liên quan đến quá trình thủy phân tinh bột và đường phân để tạo năng lượng cho hạt nảy mầm. | Canxi;OsCBL (calcineurin B-like ở lúa);OsCIPK15 (calcineurin B-like interacting protein kinase 15 ở lúa);ngập úng;Oryza sativa. | [1] Albrecht, V., Weinl, S., Blazevic, D., D’Angelo, C., Batistic, O., Kolukisaoglu, U., Bock, R., Schulz, B., Harter, K., and Kudla, J. (2003). The calcium sensor CBL1 integrates plants responses to abiotic stresses. Plant Journal, 36: 457 - 470. [2] Alpi, A., Beevers, H. (1983). Effects of O2 concentration on rice seedling. Plant Physiology, 71: 30 - 34. [3] Anil VS, Rao KS. 2001. Calcium-mediated signal transduction in plants: A perspective on the role of Ca2+ and CDPKs during early plant development. Journal of Plant Physiology, 158: 1237 - 1256 [4] Batistič, O., Waadt, R., Steinhorst, L., Held, K., and Kudla, J. (2010). CBL-mediated targeting of CIPKs facilitates the decoding of calcium signals emanating from distinct cellular stores. Plant Journal, 61: 211 - 222. [5] D’Angelo, C., Weinl, S., Batistič, O., Pandey, G.K., Cheong, Y.H., Schultke, S., Albrecht, V., Ehlert, B., Schulz, B., Harter, K., Luan, S., Bock, R., and Kudla, J. (2006). Alternative complex formation of the Ca2+ - regulated protein kinase CIPK1 controls abscisic acid-dependent and independent stress responses in Arabidopsis. Plant Journal, 48: 857 - 872. [6] Gu, Z., Ma, B., Jiang, Y., Chen, Z., Su, X., and Zhang, H. (2008). Expression analysis of the calcineurin B-line gene family in rice (Oryza sativa L.) under environmental tresses. Gene, 415: 1 - 12. [7] Hepler, P.K. (2005). Calcium: A central regulator of plant growth and development. The Plant Cell, 17: 2142 - 2155. [8] Horie, T., Karahara, I., and Katsuhara, M. (2012). Salinity tolerance mechanisms in glycophytes: An overview with the central locus on rice plants. Rice, 5: 11. [9] Kolukisaoglu, U., Weinl, S., Blazervic, D., Batistic, O., and Kudla, J. (2004). Calcium sensors and their interacting protein kinases: genomics of the Arabidopsis and rice CBL-CIPK signaling networks. Plant Physiology, 134: 43 - 58. [10] Kudahettige, N.P., Pucciariello, C., Alpi, A., and Perata, P. (2011). Regulatory interplay of the Sub1A and CIPK15 pathways in the regulation of α-amylase production in flooded rice plants. Plant Biology, 4: 611 - 619. [11] Kudla, J., Xu, Q., Harter, K., Gruissem, W., and Luan, S. (1999). Genes for calcineurin B-like proteins in Arabidopsis are differentially regulated by stress signals. Proceedings of the National Academy of Science. USA, 96: 4718 - 4723. [12] Kurusu, T., Hamada, J., Nokajima, H., Kitagawa, Y., Kiyoduka, M., Takahashi, A., Hanamata, S., Ohno, R., Hayashi, T., Okada, K., Koga, J., Hirochika, H., Yamane, H., and Kuchitsu, K. (2010). Regulation of Microbe-associated molecular pattern-induced hypersensitive cell death, phytoalexin production, and defense gene expression by Calcium B-like protein-interacting protein kinases, OsCIPK14/15, in rice cultured cells. Plant Physiology, 153: 678 - 692. [13] Lee, K.W., Chen, P.W., Lu, C.A., Chen, S., Ho, T.H.D., and Yu, S.M. (2009). Coordinated responses to oxygen and sugar deficiency allow rice seedlings to tolerate flooding. Sci. Signal., 2: ra61. [14] Liu, J., and Zhu, J.K. (1998). A calcium sensor homolog required for plant salt tolerance. Science, 280: 1943 - 1945. [15] Loreti, E., Alpi, A., and Perata, P. (2003). α-amylase expression under anoxia in rice seedlings: an update. Russian Journal of Plant Physiology, 50: 737 - 742. [16] Lu, C.A., Ho, T.H.D., Ho, S.L., and Yu, S.M. (2002). Three novel MYB proteins with one DNA binding repeat mediate sugar and hormone regulation of α- amylase gene expression. Plant Cell, 14: 1963 - 1980. [17] Lu, C.A., Lin, C.C., Lee, K.W., Chen, J.L., Huang, L.F., Ho, S.L., Liu, H.J., Hsing, Y.L., and Yu, S.M. (2007). The SnRK1A protein kinase plays a key role in sugar signaling during germination and seedling growth of rice. Plant Cell, 19: 2484 - 2499. [18] Luan, S. (2008). The CBL-CIPK network in plant calcium signaling.Trends in Plant Science, 14(1). doi:10.1016/j.tplants.2008.10.005. [19] Martinez-Atienza, J., Jiang, X., Garciadeblas, B., Mendoza, I., Zhu, J.K., Pardo, J.M., and Quitero, F.J. (2007). Conservation of the salt overly sensitive pathway in rice. Plant Physiology, 143: 1001 - 1012 [20] Perata, P. and Alpi, A. (1993).Plant responses to anaerobiosis. Plant Science, 93: 1 - 17. [21] Perata, P., Pozueta-Romero, J., Akazawa, T., and Yamaguchi, J. (1992). Effect of anoxia on starch breakdown in rice and wheat seeds. Planta, 188: 611 - 618. [22] Perata, P., Guglielminetti, L., and Alpi, A. (1997). Mobilization of endosperm reserves in cereal seeds under anoxia. Annals of Botany, 79: 49 - 56 [23] Piao, H.l., Xuan, Y.H., Park, S.H., Je, B.I., Park, S.J., Park, S.H., Kim, C.M., Huang, J., Wang, G.K., Kim, M.J., Kang, S.M., Le, I.J., Kwon, T.R., Kim, Y.H., Yeo, U.S., Yi, G., Son, D.Y., and Han, C.H. (2010). OsCIPK31, a CBL-interacting protein kinase is involved in germination and seedling growth under abiotic stress condition in rice plants. Molecules and Cells, 30: 19 - 27 [24] Pineros M and Tester M. 1997. Calcium channels in higher plant cells: selectivity, regulation and pharmacology. Journal of Experimental Botany, 48: 551 - 577. [25] Sadiq, I., Fanucchi, F., Paparelli, E., Alpi, E., Bachi, A., Alpi, A., and Perata, P. (2011). Proteomic identification of differentially expressed proteins in the anoxic rice coleoptile. Journal of Plant Physiology, 168: 2234 - 2243. [26] Sedbrook, J.C., Kronebusch, P.J., Borisy, G.G., Trewavas, A.J., and Masson, P.H. (1996). Trangenic AEQUORIN reveals organ-specific cytosolic Ca2+ responses to anoxia in Arabidopsis thaliana seedlings. Plant Physiology, 111: 243 - 257. [27] Sheen, J. (2002). A transient expression assay using Arabidopsis mesophyll protoplasts. http://genetics.mgh.harvard.edu/sheenweb/ [28] Shi, H., Ishitani, M., Kim, C., and Zhu, J.K. (2000). The Arabidopsis thaliana salt tolerance gene SOS1 encodes a putative Na+/H+ antiporter. Proceedings of the National Academy of Science. USA, 97: 6896 - 6901. [29] Subbaiah, C.C., Bush, D.S., and Sachs, M.M. (1994a). Elevation of cytosolic calcium precedes anoxic gene expression in maize suspension-cultured cells. Plant Cell, 6: 1747 - 1762. [30] Weinl, S. and Kudla, J. (2009). The CBL-CIPK Ca2+ - decoding signaling network: function and perspectives. New Phytologist. 184: 517 - 528. [31] Xu, J., Li, H.D., Chen, L.Q., Yang, Y., Liu, L.L., He, L., and Wu, W.H. (2006). A protein kinase, interacting with two Calcineurin B-like proteins, regulates K+ transporter AKT1 in Arabidopsis. Cell, 125: 1347 - 1360. [32] Yemelyanov, V.V., Shishova, M.S., Chirkova, T.V., and Lindberg, S.M. (2011). Anoxia-induced elevation of cytosolic Ca2+ concentration depends of different Ca2+ sources in rice and wheat protoplast. Planta, 234: 271 - 280. [33] Yoo, S.D., Cho, Y.H., and Sheen, J. (2007). Arabidopsis mesophyll protoplasts: a versatile cell system for transient gene expression analysis. Nature Protocol, 2: 1565 - 1572. [34] Zhang, Y., Su, J., Duan, S., Ao, Y., Dai, J., Liu, J., Wang, P., Li, Y., Liu, B., and Feng, D. (2011). A highly efficient rice green tissue protoplast system for transient gene expression and studying light/chloroplast-related processes. Plant Methods, 7: 30 | http://vnua.edu.vn/CALCINEURIN B-LIKE PROTEIN OsCBL4 VÀ OsCBL5 THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH TRUYỀN TÍN HIỆU KHI LÚA (Oryza sativa L.) BỊ NGẬP Ở GIAI ĐOẠN NẢY MẦM | Hồ Viết Thế;Trường đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh;hovietthe@gmail.com Pierdomenico Perata;PlantLab, Institute of Life Sciences, Scuola Superiore Sant'Anna, Pisa, Italy Chiara Pucciariello;PlantLab, Institute of Life Sciences, Scuola Superiore Sant'Anna, Pisa, Italy | ||
| TỐI ƯU HÓA CHIẾT POLYPHENOL TỪ LÁ ỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỀ MẶT ĐÁP ỨNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tối ưu hóa điều kiện chiết polyphenol từ lá ổi. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng để tối ưu hóa điều kiện chiết polyphenol. Bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình chiết polyphenol từ lá ổi được nghiên cứu bao gồm: Nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ dung môi chiết/nguyên liệu và nồng độ dung môi chiết. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng điều kiện tối ưu chiết polyphenol từ lá đạt được như sau: Nhiệt độ chiết 90oC, thời gian chiết 76,5 phút, tỉ lệ dung môi chiết/nguyên liệu 70/1 (ml/g) và nồng độ dung môi chiết ethanol 44,3%. Tại điều kiện chiết tối ưu, hàm lượng polyphenol thu được 233,76 mg GAE/g chất khô. Dịch chiết polyphenol thu được tại điều kiện tối ưu có hoạt tính chống oxi hóa cao dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH với giá trị IC50 là 2,1 µg/ml. Những kết quả nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra tiềm năng sử dụng lá ổi như những nguồn chiết xuất các chất chống oxi hóa tự nhiên. | Chống oxi hóa;hoạt tính tối ưu hóa;lá ổi;polyphenol;phương pháp bề mặt đáp ứng. | [1] Amarowicz, R., Peggb, R. B., Rahimi-Moghaddamc, P., Barl, B., Weil, J. A. (2004). Free-radical scavenging capacity and antioxidant activity of selected plant species from the Canadian prairies. Food Chemistry, 84: 551 - 562. [2] Cai, Y., Luo, Q., Sun, M., Corke, H. (2004). Antioxidant activity and phenolic compounds of 112 traditional Chinese medicinal plants associated with anticancer. Life Sci., 74: 2157 - 2184. [3] Dong-Hyun You, Ji-Won Park, Hyun-Gyun Yuk, and Seung-Cheol Lee (2011). Antioxidant and Tyrosinase InhibitoryActivities of Different Parts of Guava (Psidium guajava L.). Food Sci. Biotechnol., 20(4): 1095 - 1100. [4] Nguyễn Xuân Duy và Hồ Bá Vương (2013). Hoạt tính chống oxi hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase của một số loại thực vật ăn được ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(3): 364 - 372. [5] Nguyen Xuan Duy, Ho Ba Vuong and Nguyen Anh Tuan (2013). Antioxidant and polyphenoloxidase inhibitory activity of Vietnam edible plants and its application in fishery quality improvement. Journal of Fisheries Science and Technology, Special Issue, p. 50 - 57. [6] Nguyễn Xuân Duy và Nguyễn Anh Tuấn (2013). Sàng lọc các thực vật có hoạt tính chống oxi hóa và áp dụng trong chế biến thủy sản. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 28: 59 - 68. [7] Fu, H., Y. and Shieh, D., E. (2002). Antioxidant and free radical scavenging activities of edible mushrooms. Journal of Food Lipid, 9: 35 - 46. [8] Huda-Faujan, N., Noriham, A., Norrakiah, A. S., Babji, A. S. (2009). Antioxidant activity of plants methanolic extracts containing phenolic compounds. African Journal of Biotechnology, 8(3): 484 - 489. [9] Ho Minh Hiep, Nguyen Anh Tuan, Nguyen Xuan Duy (2013). Studies on retardation of lipid oxidation in oil-fish meat during refrigerated storage by guava leaf extract. International conference on postharvest technology, food chemistry and processing: “Developing the supply chain towards more healthy food”, Ha Noi University of Agriculture, Nov. 11- 13rd, 2013, Ha Noi, Viet Nam. [10] Lại Thị Ngọc Hà, Vũ Thị Thoan, Trần Văn Hiểu (2012). Polyphenol từ lá ổi: hàm lượng, khả năng kháng oxi hóa và điều kiện tách chiết. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 8(4). [11] Hui-Yin Chen and Gow-Chin Yen (2007). Antioxidant activity and free radical - scavenging capacity of extracts from guava (Psidium Guajava L.) leaves. Food Chemistry, 101: 686 - 694. [12] Jin, D. and Russell, J. M. (2010). Plant phenolic: Extraction, analysis and antioxidant and anticancer properties. Molecules, 15: 7313 - 7352. [13] Joon-Kwan Moon and Takayuki Shibamoto (2009). Antioxidant assays for plant and food components: Reviews. J. Agric. Food Chem., 57: 1655 - 1666. [14] Marja, P. Kahkonen, Anu, I. H., Heikki, J. V., JussiPekka, R., Kalevi, P., Tytti, S. K., Marina, H. (1999). Antioxidant activity of plant extracts containing phenolic compounds. J. Agric. Food Chem., 47: 3954 - 3961. [15] Myers, R. H and Montgomery, D.C. (2002). Response surface methodology: Process and product optimization using designed experiments, 2nd edition, Jonh Wiley and Sons, New York. [16] Rosa Martha Pérez Gutiérrez, Sylvia Mitchell, Rosario Vargas Solis (2008). Psidium guajava: A review of its traditional uses, phytochemistry and pharmacology. Journal of Ethnopharmacology, 117: 1 - 27. [17] Suganya Tachakittirungrod, Siriporn Okonogi and Sombat Chowwanapoonpohn (2007). Study on antioxidant activity of certain plants in Thailand: Mechanism of antioxidant action of guava leaf extract. Food Chemistry, 103(2): 381 - 388. [18] Singleton, V. L., Orthofer, R., Lamuela-Raventos, R. M. (1999). Analysis of total phenol and other oxidation substrates and antioxidants by means of Folin-Ciocalteu reagent. Method Enzymol, 299: 152 - 78. [19] Trương Tuyết Mai, Phạm Lan Anh, Trương Hoàng Kiên, Nguyễn Văn Sỹ, Nguyễn Thị Phương Thúy và Nguyễn Thị Lâm (2012). Xác định hàm lượng polyphenol toàn phần, khả năng triệt tiêu gốc tự do và khả năng ức chế men Alpha-Glucosidase từ là vối, lá ổi và lá sen. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 8(1): 33 - 38. [20] Witayapan Nantitanon, Songwut Yotsawimonwat and Siriporn Okonogi (2010). Factors influencing antioxidant activities and total phenolic content of guava leaf extract. LWT - Food Science and Technology, 43(7): 1095 - 1103. | http://vnua.edu.vn/TỐI ƯU HÓA CHIẾT POLYPHENOL TỪ LÁ ỔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỀ MẶT ĐÁP ỨNG | Hồ Bá Vương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang Nguyễn Xuân Duy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang | ||
| PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN ĐOẠN GEN MÃ HÓA POLYPEPTIT GIÀU TÍNH KHÁNG NGUYÊN TRÊN PROTEIN VỎ P10 CỦA VIRUS GÂY BỆNH LÚA LÙN SỌC ĐEN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Virus gây bệnh lúa lùn sọc đen (Southern rice black-streaked dwarf virus - SRBSDV) là một virus mới, thuộc Fijivirus, họ Reovidae; gây dịch bệnh nghiêm trọng trên lúa với diện tích hàng chục triệu hecta tại các vùng trồng lúa ở phía Nam Trung Quốc và miền Bắc, Trung Việt Nam vào năm 2009 - 2010. Để tạo ra kháng thể đặc hiệu SRBSDV phục vụ chẩn đoán bằng kỹ thuật ELISA, đoạn gen mã hóa polypeptit giàu tính kháng nguyên P10.1 trên phân đoạn S10 của virus SRBSDV đã được phân lập và biểu hiện trong vi khuẩn E. coli. Đoạn gen P10.1 có kích thước 525bp được nhân dòng vào vector pGEM®-T, sau đó ghép nối vào vùng biểu hiện trên vector pET28a và biến nạp vào tế bào vi khuẩn E. coli chủng Rossetta để nuôi cấy biểu hiện polypeptit tái tổ hợp. Polypeptit dung hợp có gắn nhãn His được biểu hiện ở điều kiện nuôi cấy tế bào 37°C trong thời gian 16h, với nồng độ chất cảm ứng IPTG 1,0mM. Sử dụng cột sắc ký ái lực Ni-NTA, một polypeptit tái tổ hợp có kích thước khoảng 35kDa gồm polypeptit P10.1 và hai đoạn polypeptit ở hai đầu 5’ và 3’ của vector pET28a đã được tinh sạch từ dịch chiết tế bào tổng số. Polypeptit tái tổ hợp tinh sạch sẽ được sử dụng làm nguồn vật liệu cho nghiên cứu tạo kháng thể đặc hiệu virus SRBSDV. | Polypeptit giàu tính kháng nguyên;P10.1;protein tái tổ hợp;SRBSDV;vector biểu hiện pET28a | [1] GuoH. Z., Jung W. J., Jiang C. D., Peng L., Lin X. D., Guang Z. S. (2008). "Southern rice black-streaked dwarf virus: A new proposed Fijivirus species in the family Reoviridae", Chin. Sci. Bullet., 53: 3677 - 3685. [2] Ha, V.C., Nguyen, V.H., Vu, T.M., Masaru, M. (2009). Rice dwarf disease in North Vietnam in 2009 is caused by southern rice black-streaked dwarf virus (SRBSDV). Bull. Inst. Trop. Agric. Kyushu. Univ., p. 85 - 92. [3] Hoang A. T., Zhang H. M., Yang J., Chen J. P., Hebrard E., Zhou G. H., Vinh V. N., Cheng J. A. (2011). "Identification, characterization, and distribution of southern rice black-streaked dwarf virus in Vietnam", Plant. Dis., 95: 1063 - 1069. [4] Li Y., Xia Z., Peng J., Zhou T., Fan Z. (2013). "Evidence of recombination and genetic diversity in southern rice black-streaked dwarf virus", Archives of virology, p. 1 - 5. [5] Matshukura K., Towata T., Sakai J., Onuki M., Matsumura M. (2013). Dynamics of southern rice black-streaked dwarf virus in rice and implication for virus acquisition. Phytopath, 103: 509 - 512. [6] Nguyễn Hoàng Quang, Đỗ Thị Hạnh, Phạm Thị Vân, Trần Thị Như Hoa, Hà Viết Cường, Phạm Xuân Hội (2013). "Phân tích trình tự phân đoạn S10 của các chủng virus gây bệnh lúa lùn sọc đen ở Việt Nam". Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 2: 26 - 31. [7] Phạm Thanh Tâm, Phạm Thị Vân, Nguyễn Hoàng Quang, Nguyễn Duy Phương, Phạm Xuân Hội (2013) Biểu hiện và tinh sạch protein vỏ P10 của virus SRBSDV gây bệnh lúa lùn sọc đen trong tế bào vi khuẩn E. coli. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 231(2): 35 - 40 [8] Ngô Vĩnh Viễn, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Như Cường, Tạ Hoàng Anh, Nguyễn Thị Me, Phan Bích Thu, Phạm Hồng Hiển, Hà Viết Cường (2009). Kết quả chẩn đoán bệnh virus lúa lùn sọc đen ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 6: 8 - 18. [9] Wang Q., Yang J., Zhou G. H., Zhang H. M., Chen J. P., Adams M. J. (2010). "The complete genome sequence of two isolates of southern rice blackstreaked dwarf virus, a new member of the genus Fijivirus". J. Phytopathol., 158: 733 - 737. [10] Wang Z., Yu D., Li X., Zeng M., Chen Z., Bi L., Liu J., Jin L., Hu D., Yang S., and Song B. (2012) The development and applification of a Dot-ELISA assay for diagnosis of southern rice black-streaked dwarf virus in the field. Viruses, 4: 167 - 183. [11] Xu H., He S., Zheng X., Yang Y., Tian J., and Lu Z. (2014). Southern rice black-streaked dwarf virus (SRBSDV) directly affects the feeding and reproduction behavior of its vector, Sogatella furcifera. Virology journal, 11: 55. [12] Yin X., Xu F. F., Zheng F. Q., Li X. D., Liu B. S., Zhang C. Q. (2011). "Molecular characterization of segments S7 to S10 of a southern rice blackstreaked dwarf virus isolate from maize in Northern China". Virol. Sin., 26: 47 - 53. [13] Zhang H. M., Yang J., Chen J. P., Adams M. J. (2008). "A black-streaked dwarf disease on rice in China is caused by a novel fijivirus", Arch. Virol., 153: 1893 - 1898. [14] Zhang S., Zhang D., Liu Y., Luo X., Cheng J., and Peng J. (2013). Development of a real-time RT-PCR method for detection and qualification of southern rice black-streaked dwarf virus in rice. Journal of Plant pathology & Microbiology, 4: 7. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ BIỂU HIỆN ĐOẠN GEN MÃ HÓA POLYPEPTIT GIÀU TÍNH KHÁNG NGUYÊN TRÊN PROTEIN VỎ P10 CỦA VIRUS GÂY BỆNH LÚA LÙN SỌC ĐEN | Đỗ Thị Hạnh;Đại học Phương Đông;dohanhcnsh@gmail.com Phạm Thanh Tâm;Viện Di truyền Nông nghiệp Phạm Xuân Hội;Viện Di truyền Nông nghiệp;xuanhoi.pham@gmail.com | ||
| NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CÚC (Chrysanthemum sp.) IN VITRO TRÊN MÔI TRƯỜNG CÓ SỬ DỤNG NANO SẮT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Các tính chất mới của nano kim loại, trong đó có nano sắt đã biến chúng trở thành một nguồn vật liệu mới được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế... Tuy nhiên, ảnh hưởng của nano sắt đến các loài thực vật đặc biệt là trong nuôi cấy mô thực vật hầu như chưa được nghiên cứu. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của nano sắt riêng lẻ ở các nồng độ từ 0 - 35 mg/l hoặc kết hợp với Fe-EDTA đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cúc (Chrysanthemum sp.) in vitro. Chồi cúc in vitro cao khoảng 2cm với 2 cặp lá và các đoạn thân cây cúc với 2 đốt/đoạn là nguồn vật liệu trong thí nghiệm này. Sau 30 ngày nuôi cấy kết quả cho thấy, tất cả chồi từ các đoạn thân cây cúc trên môi trường sử dụng nano sắt riêng lẻ (thay thế cho Fe-EDTA) với nồng độ từ 0 - 15 mg/l có hiện tượng vàng lá với hàm lượng chlorophyll trong lá thấp hơn đáng kể (từ 8,433 - 24,667 µg/cm2 ) so với chồi cúc trên môi trường MS bình thường (39,567 µg/cm2 ). Trong khi đó, việc kết hợp nano sắt với Fe-EDTA cho thấy kết quả tốt hơn, các chồi sinh trưởng tốt và không bị vàng lá. Sau 1 tháng nuôi cấy, các chỉ tiêu thu được từ các chồi trên môi trường bổ sung 15 mg/l nano sắt là cao nhất. Mặt khác, sự thay thế Fe-EDTA bằng nano sắt trong môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng đến hình thái rễ của cây cúc in vitro, nhưng không giúp cây sinh trưởng tốt hơn so với môi trường ra rễ cúc bình thường. Rễ cúc trong các môi trường này nhỏ và ít lông hút hơn so với rễ của cây cúc trên môi trường kết hợp nano sắt với Fe-EDTA. Nồng độ 10 mg/l nano sắt và 35 mg/l Fe-EDTA là sự kết hợp giúp cây cúc sinh trưởng tốt nhất. | Chlorophyll;Chrysanthemum sp;Fe-EDTA;nano sắt;sinh trưởng và phát triển | [1] Duncan D.B. (1995). Multiple range and multiple F test. Biometrics, 11: 1 - 42. [2] Eskandari H. (2011). The importance of iron (Fe) in plant products and mechanism of its uptake by plants. J. Appl. Environ. Biol. Sci., 1(10): 448 - 452. [3] Giordani T., Fabrizi A., Guidi L., Natali L., Giunti G., Ravasi F., Cavallini A. and Pardossi A. (2012). Response of tomato plants exposed to treatment with nanoparticles. EQA, 8: 27 - 38. [4] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Plant Physiol., 15: 473 - 497.Racuciu M. and Creanga D. (2006). TMA-OH coated magnetic nanoparticles internalize in vegetal tissue. Romanian J. Phys., 52: 395 - 402. [6] Seif S.M., Sorooshzadeh A.H., Rezazadeh S. and Naghdibadi H.A. (2011). Effect of nano-silver and silver nitrate on seed yield of borage. J. Med. Plant Res., 5(2): 171 - 175. [7] Slater A., Scott N.W. and Fowler M.R. (2008). Plant biotechnology: the genetic manipulation of plants. Chaper 2: Plant tissue culture. Oxford University Press, p. 41. [8] Trujillo-Reyesa J., Majumdara S., Botezc C.E., PeraltaVideaa J.R. and Gardea-Torresdeya J.L. (2014). Exposure studies of core-shell Fe/Fe3O4 and Cu/CuO NPs to lettuce (Lactuca sativa) plants: Are they a potential physiological and nutritional hazard?. J. Hazard. Mater., 267: 255 - 263. [9] Zhang W.Y. (2003). Nanoscale iron particles for environmental remediation: An overview. J. Nanopart. Res., 5: 323. [10] Zhu H., Han J., Xiao J.Q. and Jin Y. (2008). Uptake, translocation and accumulation of manufactured iron oxide nanoparticles by pumpkin plants. J. Environ. Monit., 10: 713 - 717. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CÚC (Chrysanthemum sp.) IN VITRO TRÊN MÔI TRƯỜNG CÓ SỬ DỤNG NANO SẮT | Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com Nguyễn Việt Cường;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hoàng Thanh Tùng;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hiền;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đỗ Mạnh Cường;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vũ Thị Hiền;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Bá Nam;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Phúc Huy;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vũ Quốc Luận;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hoài Châu;Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Ngô Quốc Bưu;Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG NẤM MỐC SINH TỔNG HỢP ENZYME LACCASE TỪ GỖ MỤC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Laccase là một enzyme nằm trong hệ enzyme lignolytic có khả năng oxy hóa mạnh diphenol và các hợp chất có liên quan, do đó thường được ứng dụng rộng rãi trong xử lý phụ phẩm nông nghiệp và nguồn nước thải ô nhiễm. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm phân lập và tuyển chọn các chủng nấm mốc có hoạt tính laccase từ các mẫu gỗ mục trong tự nhiên. Nhiều mẫu gỗ mục ở các địa phương khác nhau được thu thập và từ các mẫu gỗ mục này, các chủng nấm mốc phân lập, nuôi cấy và làm thuần. Sau đó các phương pháp sàng lọc định tính và xác định hoạt độ enzyme laccase (U/ml) được áp dụng để chọn ra những chủng nấm mốc có hoạt độ laccase cao nhất phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả nghiên cứu đã phân lập, nuôi cấy và mô tả được đặc điểm hình thái (khuẩn lạc, sợi nấm và bào tử) của 5 chủng nấm mốc có kí hiệu là BN1, BN2-1, BN2-2, ĐA3-1 và BV1 có hoạt độ enzyme laccase (ký hiệu là E) dao động từ 1.480 - 24.720 U/ml. Trong các chủng này, chủng BV1 là chủng có E cao nhất (24.720 U/ml ) và có tỷ lệ hoạt lực enzyme trên khối lượng khô sau 5 ngày nuôi cấy (E/m) cao nhất (54,04 U/mg). Chủng BV1 sơ bộ được xếp vào chi Meruliporia sp. | Chủng nấm mốc;enzyme laccase;hoạt độ;phân lập;syringaldazine | [1] Bourbonnais R., Paice M., Reid I., Lanthier P., Yaguchi M. (1995). Lignin oxidation by laccase isozymes from Trametes versicolor and role of the mediator 2,2'-azinobis (3-ethylbenzthiazoline-6-sulfonate) in kraft lignin depolymerization. Applied and Environmental Microbiology, 61: 1876. [2] Faure D., Bouillant M.L., Bally R. (1994). Isolation of Azospirnllum lipoferum 4T TnS Mutants Affecte in Melanization and Laccase Activity. Appl. Environ. Microb., 60: 3413 - 3415. [3] Harkin J.M., John R. (1973). Syringaldezine, an effective reagent for detecting Laccase and Peroxidase in fungi. Experientia, 29(4): 381 - 387. [4] Katsuhiko Ando (2002). Identification of Fingi Imperfecti, NITE Biological Resource Center National Institute of Technology and Evaluation. [5] Kunamneni A., Ballesteros A., Plou F.J., Alcalde M. (2007). Fungal laccase - a versatile enzyme for biotechnological applications. Mendez-Vilas A. (Ed.), p. 233 - 245. [6] Laura-Leena Kiiskinen (2005). Characteration and heterologuos production of novel laccase from Melanocarpus albomyces. Docteral thesis, Helsinki University of Technology (Espoo, Finland). [7] Lương Đức Phẩm (2004). Công nghệ vi sinh. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. [8] Nguyễn Lân Dũng (dịch 1983). Thực tập vi sinh vật học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học Hà Nôi. [9] Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến và Phạm Văn Tỵ (2000). Vi sinh vật học. Nhà xuất bản Giáo dục. [10] Nyanhongo G.S., Gomes J., Gubitz G., Zvauya R., Read J.S. và Steiner W. (2002). Production of laccase by a newly isolated strain of Trametes modesta. Bioresource Technology, 84: 259. [11] Nguyễn Thị Phương Mai, Lê Quang Hòa, Tô Kim Anh (2010). Phân lập Phomopsis sp. sinh tổng hợp laccase. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 48(3): 51-58. [12] Ride (1980). The effect of induced lignification on the resistance of wheat cell walls to fungal degradation. Physiological plant pathology, 16: 187 - 196. [13] Sergio Riva (2006). Laccase: blue enzymes for green chemistry. Trends in Biotechnology, 24(5): 219 - 226. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG NẤM MỐC SINH TỔNG HỢP ENZYME LACCASE TỪ GỖ MỤC | Trịnh Thu Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ttthuy@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Bằng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thu Trang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ CHẤT CHỐNG NÂU HÓA ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CỦA QUẢ ĐÀO LÀO CAI BẢO QUẢN LẠNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, quả đào được xử lý axit ascorbic và axit citric sau thu hoạch nhằm duy trì chất lượng và kéo dài tuổi thọ bảo quản. Kết quả cho thấy rằng việc xử lý hóa chất này có tác dụng tích cực rõ rệt trong việc hạn chế sự nâu hóa và thối hỏng, đồng thời cũng có tác dụng làm chậm lại những biến đổi vật lý, sinh lý và hóa học của quả đào trong quá trình bảo quản. Đào được xử lý bằng axit ascorbic 1,0% cho kết quả tốt nhất so với các công thức khác, duy trì được chất lượng quả đào sau 28 ngày bảo quản. | Chất lượng;đào;nâu hóa;thối hỏng;tổn thương lạnh;tuổi thọ bảo quản. | [1] Ben Arie R., L. Sonego (1980). Pectolytic enzyme activity involved in woolly breakdown of stored peaches. Phytochemistry, 19: 2553 - 2555. [2] Brummell D.A., V. Dal Cin, S. Lurie, C.H. Crisosto, J.M. Labavitch (2004). Cell wall metabolism during the development of chilling injury in coldstored peach fruit: association of mealiness with arrested disassembly of cell wall pectins. J. Exp. Bot., 55(405): 2041 - 2052. [3] Chisari M., and R. N. Barbagallo (2007). Characterization of polyphenol oxidase and peroxidase and influence on browning of cold stored strawberry fruit. J Agric Food Chem., 55(9): 3469 - 3476. [4] Crisosto C.H., F.G.Mitchell, Z.Ju (1999a). Susceptibility to chilling injury of peach, nectarine, and plum cultivars grownin California. Hort Science, 34: 1116 - 1118. [5] Crisosto C.H., G. Gugliuzza, D. Garner, L. Palou (2001). Understanding the role of ethylene in peach cold storage life. Acta Hortic., 553: 287 - 288. [6] Crisosto C.H. (2002). How do we increase peach consumption? Acta Hortic., 592: 601 - 605. [7] Fernandez-Trujillo J.P., A. Cano, F. Artes, (1998). Physiological changes in peaches related to chilling injury and ripening. Postharvest Biol. Technol.,13: 109 - 119. [8] Fuleki T. and F.J. Francis (1968). Quantitative Methods for Anthocyanins. 2. Determination of total anthocyanin and degradation Index for Cranberry Juice, J. Food Science, 33: 78 - 83. [9] Leandro C. N.; J. M. Tosin; S. da Silva; L. L. de Vasconcelos and S. R. Roberto (2012). Determining the browning index of peaches. [10] MARD, FAO, UNDP/FAO VIE 98/019.08 2001. Kế hoạch tổng thể nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam.Tầm nhìn đến năm 2020. Hội thảo quốc gia tổ chức tại Hà Nội ngày 3-4 tháng 5 năm 2001 với sự tham gia của 11 cục vụ, 28 viện nghiên cứu, 6 trường đại học, 6 công ty và 8 tổ chức quốc tế (UNDP, FAO, WORLD BANK, DANIDA, GTZ, JICAR, ISNAR). [11] Wrolstad R.E. (1993). Color and Pigment Analyses in Fruit products, Agricultural Experiment Atation, Oregon State University, Station Bulletin, p. 624. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ CHẤT CHỐNG NÂU HÓA ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CỦA QUẢ ĐÀO LÀO CAI BẢO QUẢN LẠNH | Vũ Thị Kim Oanh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vtkoanh@vnua.edu.vn Vũ Thị Hằng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Sau khi Quyết định 1956 của Chính phủ được ban hành, tỉnh Nam Định đã quan tâm đầu tư và quyết liệt triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Qua 5 năm (2010 - 2014) triển khai thực hiện Đề án cho thấy, mặc dù tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề tăng nhưng chất lượng đào tạo còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế; một số giải pháp khắc phục đã được triển khai tuy nhiên vẫn chưa mang lại hiệu quả thiết thực. Nghiên cứu này tập trung đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời gian qua, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định. Từ đó đề ra một số giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh thời gian tới. | Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn;giải pháp;nâng cao. | [1] Cục thống kê tỉnh Nam Định (2015). Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2015, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Đại (2012). Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ CNH, HĐH. Luận án tiến sĩ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, tr. 142. [3] Sở LĐ-TB&XH tỉnh Nam Định (2015). Báo cáo kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2014 và sơ kết 5 năm (2010 - 2014) thực hiện đề án; dự kiến kế hoạch năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020, Nam Định. [4] Thủ tướng Chính phủ (2009). Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009. [5] UBND tỉnh Nam Định (2010). Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020”, Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010. [6] UBND tỉnh Nam Định (2011). Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2020, Quyết định 1462/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011. [7] UBND tỉnh Nam Định (2013). Báo cáo sơ kết 3 năm (2010 - 2012) thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” và dự kiến kế hoạch năm 2013 - 2015. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH | Bùi Hồng Đăng;NCS Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Văn Đãn;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Phúc Thọ;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lại Hà Nam;Sở Lao động - Thương bình và Xã hội tỉnh Nam Định | ||
| XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN THEO LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ THÔNG MINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Quản trị thông minh (Business Intelligence - BI) là một trong các hệ thống quản lý hiện đại trong doanh nghiệp. Hệ thống giúp các nhà quản trị trong việc sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, để thu được thông tin và các phân tích có ý nghĩa về sản phẩm, về khách hàng hay thị trường... từ đó có tác động hiệu quả cho việc ra quyết định. Vận dụng BI trong việc hoàn thiện công tác kế toán tại An Phú Hưng - một công ty sản xuất bánh kẹo quy mô vừa - đã giúp công ty này giải quyết được những vấn đề tồn tại trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý, đồng thời tiết kiệm được chi phí nhân công cũng như giải phóng được thời gian làm ngoài giờ cho bộ phận kế toán. Những kinh nghiệm được rút ra từ trường hợp nghiên cứu điển hình này có thể giúp cho những nhà quản lý và các đối tượng quan tâm có một cái nhìn thực tế hơn về lý thuyết BI vận dụng trong điều hành doanh nghiệp. | Hệ thống thông tin kế toán;quản trị thông minh | [1] Choe, L.-M. (1998). The effects of user participation on the design of accountinginformation systems. Information and Management, 34(3): 185 - 198. [2] Ngô Thị Thu Hằng, Lê Thị Kim Sơn và Nguyễn Thị Thùy Dung (2013). Tác động của hệ thống thông tin kế toán đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển 11(4). [3] PYTHIS (Producer) (2011). Business Intelligence giúp doanh nghiệp thông minh hơn. Truy cập ngày 23/09/2012 từ http://pythis.com/webpythis/show.aspx?cat = 027002003&nid = 167. [4] Phạm Xuân Thanh và Nguyễn Văn Tý (2011). Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trong việc ra quyết định mang tính chiến thuật. Tạp chí Kế toán và Kiểm toán 06/2011(93): 24 - 26. [5] Solomon Negash. (2004). Communications of the Association for Information Systems, 13: 177 - 195. [6] Steve Albrecht and Robert J. Sack. (2000). A comparision of accounting professionals and college students from http://www.javeriana.edu.co/personales/hbermude/areacontable/particulares/Beyond_Albrect_Sach.pdf [7] Azma, F., and Mostafapour, M. A. (2012). Business intelligence as a key strategy for development organizations. Procedia Technology, 1(0): 102-106. doi: http://dx.doi.org/10.1016/j.protcy. 2012. 02. 020 [8] Azma, F., and Mostafapour, M. A. (2012). Business intelligence as a key strategy for development organizations. Procedia Technology, 1(0): 102 - 106. doi: http://dx.doi.org/10.1016/j.protcy.2012. 02.020 [9] Singh, H., and Samalia, H. V. (2014). A Business Intelligence Perspective for Churn Management. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 109(0): 51 - 56. doi: http://dx.doi.org/10.1016/j.sbspro.2013.12.420 | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN THEO LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ THÔNG MINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG | Ngô Thị Thu Hằng;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngohangvn@gmail.com Nguyễn Thị Thùy Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HoSE) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích tìm hiểu chính sách cổ tức và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp thống kê mô tả và hồi quy đa biến được sử dụng trong phân tích 154 công ty có thời gian niêm yết liên tục trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) từ 2009 - 2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn nghiên cứu. Khả năng sinh lời (ROE) và quy mô của công ty là những chỉ tiêu quan trọng và có ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty trên HoSE. Các kết quả này có thể được sử dụng như những chỉ dấu quan trọng giúp nhà đầu tư ra quyết định khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán | Chính sách cổ tức;HoSE;ROE;tỷ lệ chi trả cổ tức. | [1] Anupam Mehta (2012). An Empirical Analysis of Determinants of Dividend Policy - Evidence from the UAE Companies. Global Review of Accounting and Finance, 3(1): 18 - 31. [2] Arnott, R. D., and C. S. Asness (2003). Surprise! Higher Dividends = Higher Earnings Growth. Financial Analysts Journal, 59(1): 70 - 87. [3] DeAngelo, H., & DeAngelo, L. (2004). The Irrelevance the MM Dividend Irrelavance Theorem. Journal of Financial Economics, p. 293 - 315. [4] Denis, D., and I. Osobov (2008). Why do firms pay dividends? International evidence on the determinants of dividend policy. Journal of Financial Economics, 89(1): 62 - 82. [5] Fama, E.F. and K. R French (2001). Disappearing Dividends: Changing Firm Char - acteristics or lower Propensity to Pay? Journal of Financial Economics, 60: 3 - 43. [6] Frankfurter, G. M., and Wood, B. G. (2002). Dividend Policy theories and their empirical tests. International Review of Financial Analysis, p. 111 - 138. [7] Grinstein, Y., and Michaely, R. (2005). Institutional Holdings and Payout Policy. The Journal of Finance, 60(3): 1389 - 1426. [8] Holder, M. E., Langrehr, F., and Hexter, L. J. (1998). Dividend Policy Determinants: An investigation of the Influences of Stakeholder Theory. Financial Management, p. 73 - 82. [9] Kania, SL and Bacon, FW (2005). What factors motivate the corporate dividend decision?. American Society of Business and Behavioral Sciences E-Journal, 1(1): 97 - 107. [10] Nguyễn Duy Lương, Nguyễn Thị Liên Hoa (2008). Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế, đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. [11] Đào Lê Minh (2006). Chính sách cổ tức và tác động của nó tới công ty những gợi ý cho Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Ủy ban chứng khoán quốc gia. [12] Pallant, J. (2007). One way Analysis of Variance SPSS Survival Manual - A Step by Step Guide to Data Analysis using SPSS for Windows third edition. Open University Press McGraw-Hill, p. 246. [13] Oscar Torres-Reyna (2007). Panel Data Analysis Fixed and Random Effects using Stata. Princeton University. [14] Skinner Douglas J (2008). The evolving relation between earnings, dividends, and stock repurchases. Journal of Financial Economics, 87(3): 582 - 609. [15] Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) (2009 - 2013). Báo cáo thường niên năm 2009 - 2013. [16] World Bank (2015). Inflation, consumer prices (annual%). http://data.worldbank.org/indicator/ FP.CPI.TOTL.ZG. Truy cập ngày 25/08/2015. | http://vnua.edu.vn/CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HoSE) | Nguyễn Thị Hương;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;huong_nt68@yahoo.com Lê Thị Thanh Hảo;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Thị Lâm;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2015 | vi | Với những lợi thế lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thành phố Uông Bí đã và đang phát triển một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa đặc thù của địa phương như vải chín sớm Phương Nam, thanh long ruột đỏ, mai vàng Yên Tử, rượu mơ Yên Tử, cơm chay, canh gà... Bên cạnh đó, Uông Bí còn có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch, trong đó nổi bật là khu di tích tâm linh Yên Tử. Mỗi năm thành phố đón trên 2 triệu lượt khách du lịch đến tham quan, lễ hội. Tận dụng được những lợi thế đó, thành phố đã bước đầu xây dựng mô hình gắn kết giữa hoạt động sản xuất nông nghiệp hàng hóa với phát triển du lịch nhằm hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Qua nhiên cứu đã cho thấy được mối quan hệ cộng sinh giữa phát triển du lịch với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại thành phố Uông Bí. | Du lịch;hàng hóa;quan hệ;Yên Tử. | [1] Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010). Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch. [2] Chi cục thống kê thành phố Uông Bí. Niên giám thống kê thành phố Uông Bí các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013. [3] Nguyễn Quyết Thắng (2012). Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số vùng trọng điểm Bắc Trung Bộ. Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Trần Xuân Biên, Nguyễn Xuân Thành, Đỗ Nguyên Hải (2015). Nghiên cứu hiệu quả một số mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụ cho du lịch trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, 269: 11 - 17. [5] Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí (2013). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020. [6] Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí (2014). Dự thảo lần 3 quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đến năm 2020. [7] Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí (2013). Quy hoạch phát triển dịch vụ thương mại vùng đệm phục vụ du lịch Yên Tử giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH | Trần Xuân Biên;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tranxuanbien.tnmt@gmail.com Nguyễn Xuân Thành;Khoa môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Nguyên Hải;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG CAM SÀNH TẠI HÀ GIANG BẰNG CHỈ THỊ RAPD VÀ ISSR | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Việc sử dụng chỉ thị phân tử để đánh giá mức độ đa dạng di truyền giữa các mẫu giống cam sành Hà Giang sẽ góp phần phục vụ công tác thu thập, phân loại, đánh giá và bảo tồn nguồn gen cũng như cung cấp thông tin về mối quan hệ di truyền giữa các giống cam sành làm cơ sở cho các chương trình chọn tạo giống. Trong nghiên cứu này, sử dụng hai chỉ thị di truyền RAPD và ISSR cùng với việc thiết lập cây phân loại di truyền đã cho thấy mối quan hệ di truyền giữa các mẫu giống cam nghiên cứu. Kết quả đã chỉ ra 25 mồi RAPD và 5 mồi ISSR sử dụng đều cho đa hình (chiếm 100%), tuy nhiên số băng đa hình trên từng mẫu cho sự biến động lớn. Tất cả các mồi tạo ra được tổng số 2.157 băng, trung bình 1,80 băng tính trên mỗi mẫu nghiên cứu. Nhóm các chỉ thị RAPD gồm OPAW19; OPAE15 và nhóm chỉ thị ISSR gồm T1, T5 cho số băng ADN đa hình trung bình cao nhất, tương ứng đạt 4,48; 4,23 và 3,25; 3,45 băng/mẫu. Hệ số tương đồng di truyền của 39 dòng cam sành dao động trong khoảng 0,62 - 0,98 và 5 nhóm di truyền chính được ghi nhận. | Chỉ thị ADN;cam sành;đa dạng di truyền;RAPD;ISSR. | [1] Capparelli R., Viscardi M., Amoroso M.G., Blaiotta G. (2004). Inter-simple sequence repeat markers and flow cytometry for the characterization of closely related Citrus limon germplasms. Biotechnology Letters, 26: 1295-1299. [2] Coletta-Filho H.D., Machado M.A., Targon M.L.P.N., Pompeu J. (2000). The use of random amplified polymorphic DNA to evaluate the genetic variability of Ponkan mandarin (Citrus reticulate Blanco) accessions. Genetic and Molecular Biology, 23(1): 169-172. [3] Dehesdtani A., Kazemitabar S.K., Rahimian H. (2007). Assessment of genetic diversity of navel sweet orange cultivars grown in Mazandaran province using RAPD markers. Asian Journal of Plant Sciences, 6(7): 1119-1124. [4] Đỗ Đình Ca (1992). Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi khác vùng Bắc Quang - Hà Giang. Luận án tiến sĩ, tr. 36 - 37. [5] Doyle J.J., Doyle J.L. (1990). Isolation of plant DNA from fresh tissue. Focus, 12: 13 - 15. [6] Frederick G., Hu X. (1990). The possible role of Yunnan, China, in the origin of contemporary Citrus species (Rutaceae). Economic Botany, 44(2): 267 - 277. [7] Hoàng Ngọc Thuận (1993). Kết quả điều tra một số giống quýt tỉnh Lạng sơn. Kết quả nghiên cứu khoa học của khoa Trồng trọt. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [8] Khuất Hữu Trung, Hà Trọng Huy, Nguyễn Trường Khoa, Ngô Hồng Bình, Nguyễn Thanh Bình, Đặng Trọng Lương, Lê Huy Hàm (2009). Nghiên cứu đa dạng di truyền một số giống bưởi bản địa Việt Nam (Citrus grandis) bằng chỉ thị Microsatellite. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 7(4): 485 - 492. [9] Nguyễn Bá Phú, Nguyễn Bảo Vệ, Bùi Thị Cẩm Hường, Trần Nhân Dũng (2011). Nhận diện và xác định mối quan hệ di truyền của hai cá thể quýt đường không hột được phát hiện ở Đồng bằng sông Cửu Long bằng dấu phân tử DNA. Tạp chí Khoa học, 20a: 108-118. [10] Nguyễn Hữu Hiệp, Trần Nhân Dũng, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Văn Được (2004). Đa dạng sinh học của nhóm cây có múi ở huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học, 1: 111-121. [11] Nguyễn Thanh Nhàn, Nguyễn Minh Châu, Tokurou Shimizu, Mitsuo Omura (2004). Ứng dụng RAPD marker phân biệt giống và phân tích nhóm các giống/loài thuộc chi Citrus ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Rau Quả 2002- 2003. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 48 - 56. [12] Nhan N.T, Shimizu T., Hirohisa N., Omura M., Chau N.M. (2003). RADP markers: application to varietal identification and analysis of genetic ralationships among Citrus varieties/species in Viet Nam. Jircas Newsletter, p. 155 - 160. [13] Oliveira E.C., Amaral Júnior A.T., Gonçalves L.S.A., Pena G.F., Freitas Júnior S.P., Ribeiro R.M., Pereira M.G. (2010). Optimizing the efficiency of the touchdown technique for detecting inter-simple sequence repeat markers in corn (Zea mays). Genetic and Molecular Research, 9(2): 835-842. [14] Rainer W.S. (1975). On the history and origin of Citrus. Bulletin of the Torrey Botanical Club, 102(6): 369-375. [15] Rima el-mouei, Wafaa C., Fayssal D. (2011). Molecular characterization and genetic diversity in genus Citrus from Syria. International Journal of Agricultural and Biological Engineering, 13: 351 - 356. [16] Sunday E. A., Ariyo O. J., Robert L. (2008). Genetic relationships among West African okra (Abelmoschus caillei) and Asian genotypes (Abelmoschus esculentus) using RAPD. African Journal of Biotechnology, 7(10): 1426-1431. [17] Trần Thế Tục, 1990. Tài nguyên cây ăn quả Việt Nam, trong “Tuyển chọn một số công trình NCKH Nông nghiệp (1986-1991)”. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [18] Trần Thị Oanh Yến, Nguyễn Ngọc Thi, Luro Francois (2004). Phân biệt tính đa dạng di truyền nguồn gen cây ăn quả có múi ở Việt Nam bằng microsatellite marker. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Rau Quả 2002-2003. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 57 - 66. [19] Valdemar P.C., Claudete F.R., Josué M.F., Rosângela M.P.M., Paulo M.R. (2004). Genetic diversity among maize (Zea mays L.) landraces assessed by RAPD. Genetics and Molecular Biology, 27(2): 228 - 236. [20] Yong L., De-Chun L., Bo W., Zhong-Hai S. (2006). Genetic diversity of pummelo (Citrus grandis Osbeck) and its relatives based on simple sequence repeat markers. Chinese Journal of Agricultural Biotechnology, 3: 119 - 126. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG CAM SÀNH TẠI HÀ GIANG BẰNG CHỈ THỊ RAPD VÀ ISSR | Vũ Văn Hiếu;Trung tâm KHKT giống cây trồng Đạo Đức, Hà Giang Nông Thị Huệ;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Oanh;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Quang Sáng;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntpthao@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG GIỮA CÁC MỨC PHÂN BÓN VI SINH VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA LÚA NẾP CẨM GIỐNG ĐH6 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh và mật độ cấy khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống nếp cẩm ĐH6. Lượng phân hữu cơ vi sinh khác nhau không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu sinh học như chiều cao cây cuối cùng, thời gian sinh trưởng của giống nếp cẩm ĐH6. Sự tương tác giữa lượng phân bón hữu cơ vi sinh và mật độ cấy có ảnh hưởng rõ đến chỉ số diện tích lá (LAI) và chất khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng. Kết quả không cho thấy sự tương quan chặt giữa năng suất thực thu với chỉ số diện tích lá ở thời kỳ đẻ nhánh hữu hiệu, có sự tương quan chặt giữa chỉ tiêu này với LAI ở thời kỳ trỗ và chín sáp. Ở thời kỳ chín sáp, với mật độ cấy 40 khóm/m2 cho khối lượng chất khô tích lũy cao nhất ở tất cả các công thức phân bón. Trong vụ Xuân công thức bón phân hữu cơ vi sinh từ 700 - 900 kg/ha và vụ Mùa công thức bón 900 kg/ha, với mật độ cấy 40 khóm/m2 , năng suất thực thu cao nhất. | Giống nếp cẩm ĐH6;phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010). Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8369: 2010 “Gạo trắng - xác định độ bền Gel”. [2] Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm Văn Cường (2014). Đặc tính quang hợp, chất khô tích lũy và năng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 12(2): 146 - 158. [3] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 11(2): 154 - 160. [4] Vũ Hữu Yêm (1998), Giáo trình phân bón và cách bón phân, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội [5] Yoshida, S.(1981). Fundanmentals of rice crop science. Intl. Rice Res. Inst. (Los Banos), p. 195 - 251. [6] http: //www.erice.vn/index.php?vn, ngày đăng 20/06/2008. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG GIỮA CÁC MỨC PHÂN BÓN VI SINH VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA LÚA NẾP CẨM GIỐNG ĐH6 | Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam;huyenhao@gmail.com Đàm Văn Hưng;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Giáo Hổ;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN N, P, K VÀ BÃ BÙN MÍA ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG CỦA CÂY MÍA TƠ VÀ MÍA GỐC TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở LONG MỸ - HẬU GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là so sánh ảnh hưởng của bón N, P, K và bã bùn mía đến sinh trưởng và hấp thu N, P, K của cây mía giữa mía tơ và mía gốc trên đất phù sa. Thí nghiệm hai nhân tố bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp lại trên diện tích mỗi lô thí nghiệm (ô nhỏ) là 79,2m2 được thực hiện tại Long Mỹ - Hậu Giang. Trong đó, nhân tố A là bón khuyết lần lượt N, P và K gồm (K1: N, P, K; K2: N, P; K3: N, K và K4: P, K), nhân tố B là bã bùn mía gồm (B1: 10 và B2: 0 tấn ha-1). Sự tổ hợp này gồm tám nghiệm thức của phân khoáng và bã bùn mía (K1B1: bón phân đạm, lân, kali và 10 tấn ha-1 , K2B1: bón phân đạm, lân và 10 tấn ha-1 , K3B1: bón phân đạm, kali và 10 tấn ha-1 , K4B1: bón phân lân, kali và 10 tấn ha-1 , K1B2: bón phân đạm, lân và kali, K2B2: bón phân đạm và lân, K3B2: bón phân đạm và kali và K4B2: bón phân lân và kali). Kết quả cho thấy không bón một trong những nguyên tố N, P, K đã làm giảm sinh trưởng và hấp thu N, P, K không chỉ ở vụ gốc mà ở vụ tơ. Năng suất vụ mía gốc giảm đến 25 tấn ha-1 so với mía tơ ở công thức bón đầy đủ N, P, K. Hấp thu N, P, K ở vụ mía gốc thấp hơn vụ mía tơ, trong đó lượng hấp thu lân giảm lớn nhất. Bón bã bùn mía làm tăng hấp thu N, P, K so không bón ở vụ mía gốc, nhưng chỉ làm gia tăng hấp thu lân ở vụ mía tơ. Bón bã bùn mía làm tăng năng suất của cả hai vụ. Bón bã bùn mía tăng năng suất, hấp thu N và K nhiều hơn ở vụ mía gốc so với vụ mía tơ. | Bón đầy đủ N, P, K và bã bùn mía;năng suất mía tơ mía gốc;đất phù sa;sự hấp thu N, P, K và sinh trưởng mía. | [1] Bangar K. S, B. B. Parmar, and A. Maini (2000). Effect of nitrogen and pressmud application on yield and uptake of N, P and K by sugarcane (Saccharum officinarum L.). Crop Research (Hisar), 19(2): 198 - 203. [2] Bokhtiar S. M., G. C. Paul , and K. M. Alam. (2008). Effects of organic and inorganic fertilizer on growth, yield, and juice quality and residual effects on ratoon crops of sugarcane. Journal of Plant Nutrition, 31(10): 1832 - 1843. [3] Dev C. M., R. K. Singh, R. N. Meena, Ashok Kumar, and Kanchan Singh (2013). Production potential and soil fertility status of ratoon sugarcane (Saccharum officinarum L.) as influenced by time and level of earthing up and nitrogen levels in North - Eastern Uttar Pradesh, India. Sustainable Agriculture Research, 2(1): 143 - 148. [4] Elamin E. A., M. A. El - Tilib, M. H. Elnasikh, S. H. Ibrahim, M. A. Elsheikh, and E. E. Babiker (2007). Influence of phosphorus and potassium fertilization on quality of sugar of two sugarcane varieties grown on three soil series of Sudan. Agricultural Journal, 2(2): 216 - 221. [5] Feyissa, T., N. Tadesse, T. Yeshimebet, and S. Mengistu. (2009). Effect of nitrogen fertilizer rates on seedcane quality and yield at Wonji - Shoa and Finchaa sugarcane plantation. Proc. Ethiop. Sugar. Ind. Bienn. Conf., 1: 177 - 185. [6] Hunsigi G. (2001). Ratoon management. In: Sugarcane in agriculture and industry. Prism Books, Bangalore, p. 217. [7] Keshavaiah K. V, Y. B. Palled, C. Shankaraiah, H. T. Channal, B. S. Nandihalli, and K. S. Jagadeesha (2012). Effect of nutrient management practices on nutrient dynamics and performance of sugarcane. Karnataka J. Agric. Sci., 25 (2): 187 - 192. [8] Lal, M., and A. K. Singh (2008). Multiple ratooning for high cane productivity and sugar recovery. In: Proceedings of national seminar on varietal planning for improving productivity and sugar recovery in sugarcane held at G.B.P.U.A. & T. Pantnagar, 14 - 15 Feb. 2008, p. 62 - 68. [9] Mahendran, S., J. Karamathullah, S. Porpavai, and A. Ayyamperumal. (1995). Effect of planting systems and ratoon management on the yield and quality of ratoon cane. Bharatiya Sugar, 22(1): 123 - 127. [10] Muhammad A. S, I. Muhammad, T. Muhammad, A. Kafeel, I. K. Zafar, and E. V. Ehsan (2010). Appraisal of pressmud and inorganic fertilizers on soil properties, yield and sugarcane quality. Pak. J. Bot., 42(2): 1361 - 1367. [11] Muhammad Chohan, Ubedullah Anwar Talpur, Riaz Noor Pahnwar, Saifullah Talpur (2013). Effect of inorganic NPK different levels on yield and quality of sugarcane plant and ratoon crop. International Journal of Agronomy and Plant Production, 4(S): 3668 - 3674. [12] Paul, M. H. Rahman, and A. B. M. M. Rahman (2005). Integrated nutrient management with organic and inorganic fertilizers on productivity of sugarcane ratoon in Banglades. Sugar tech., 7(2&3): 20 - 23. [13] Raman, H., K. Sato, and B. J. Read (1999). Proc. 9th Australian barley technical symposium, 12 - 16 September, Melbourne, Australia. [14] Ridge R. (2013). Fertilizing for high yield and quality sugarcane. IPI Bulletin No. 21. [15] Roth. G. (1971). The effects of filter cake on soil fertility and yield of sugarcane. Proceedings of the South African Sugar Technologists' Association, p. 142 - 148. [16] Singh, K. P, S. Archana and P. N. Singh (2007). Yield and soil nutrient balance of a sugarcane plant - ratoon system with conventional and organic nutrient management in sub - tropical. India, Nutr. Cycl. Agroecosyst., 79: 209 - 219. [17] Soomro A. F. (2014). Integrated effect of organic and inorganic fertilizers on sugarcane crop. Publishing house: Scholars' Press. 176 pages. [18] Verma R. S. (2002). Sugarcane ratoon management. International Book Distributing Co. Pvt. Ltd., Lucknow, p. 202. [19] Yadav R. L, and S. Solomon (2006). Potential of developing sugarcane by - product based industries in India. Sugar tech., 8(2&3): 104 - 111. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN N, P, K VÀ BÃ BÙN MÍA ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG CỦA CÂY MÍA TƠ VÀ MÍA GỐC TRÊN ĐẤT PHÙ SA Ở LONG MỸ - HẬU GIANG | Nguyễn Quốc Khương;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;nqkhuong@ctu.edu.vn Nguyễn Kim Quyên;Khoa Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Cửu Long Ngô Ngọc Hưng;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| DIFFERENTIATION OF TWO CLARIAS SPECIES (Clarias macrocephalus AND C. gariepinus) AND THEIR HYBRIDS BASED ON PCR-RFLP ANALYSIS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Cá trê lai (Clarias macrocephalus x Clarias gariepinus) được nuôi phổ biến ở Việt Nam và có thể thất thoát ra ngoài môi trường tự nhiên. Việc xác định đúng cá thể con lai trở nên quan trọng trong quản lý nguồn lợi cũng như trong nuôi trồng thủy sản. Phân biệt con lai dựa vào hình thái thường không chính xác. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp PCR-RFLP đối với gien ti thể (Cytochrome C oxidase subunit I, COI) và gien trong nhân (Rhodopsin, rho) để phân biệt con lai với hai loài bố mẹ. Mười hai mẫu cá (6 mẫu cho mỗi loài) và 3 mẫu cá trê lai nuôi được giải trình tự 2 gien trên. Sau đó, trình tự gien của hai loài được sắp xếp thẳng hàng để tìm enzym cắt giới hạn đặc trưng cho loài. Hai enzym SpeI và XcmI được chọn để cắt hai gien tương ứng, COI và rho. Kết quả khẳng định cá trê vàng C. macrocephalus là loài cá mẹ của con lai đang được nuôi hiện nay. Chromatogram và phân đoạn gien rho sau khi bị cắt bởi enzym XcmI của con lai thể hiện đặc điểm trung gian của hai loài bố mẹ. Như vậy, phương pháp phân tích PCR-RFLP gien COI và rho là phương pháp hiệu quả và chính xác để xác định từng cá thể cá trê lai. | Clarias;con lai;chỉ thị phân tử;PCR-RFLP. | [1] Bartley, D. M., K. Rana, and A. J. Immink (2000). The use of inter-specific hybrids in aquaculture and fisheries. Reviews in Fish Biology and Fisheries, 10(3): 325 - 337. [2] Bernardo, J. (1996). The particular maternal effect of propagule size, especially egg size: patterns, models, quality of evidence and interpretations. American Journal of Zoology, 36: 216 - 236. [3] Chen, W. J., C. Bonillo, and G. Lecointre (2003). Repeatability of clades as a criterion of reliability: A case study for molecular phylogeny ofAcanthomorpha (Teleostei) with larger number of taxa. Molecular Phylogenetics and Evolution, 26(2): 262 - 288. [4] Chen, W.-J., G. Ortí, and A. Meyer (2004). Novel evolutionary relationship among four fish model systems. Trends in genetics : TIG, 20(9): 424 - 31. [5] Chen, W.-J., M. Miya, K. Saitoh, and R. L. Mayden (2008). Phylogenetic utility of two existing and four novel nuclear gene loci in reconstructing Tree of Life of ray-finned fishes: the order Cypriniformes (Ostariophysi) as a case study. Gene, 423(2): 125 - 34. [6] Collins, R. A., K. F. Armstrong, R. Meier, Y. Yi, S. D. J. Brown, R. H. Cruickshank, S. Keeling, and C. Johnston (2012). Barcoding and border biosecurity: Identifying cyprinid fishes in the aquarium trade. PLoS ONE 7. e28381. [7] Cucherousset, J., and J. D. Olden. (2011). Ecological Impacts of Non-native Freshwater Fishes. Fisheries, 36(5): 215 - 230. [8] Do Prado, F. D., D. T. Hashimoto, J. A. Senhorini, F. Foresti, and F. Porto-Foresti. (2012). Detection of hybrids and genetic introgression in wild stocks of two catfish species (Siluriformes: Pimelodidae): The impact of hatcheries in Brazil. Fisheries Research, 125: 300 - 305. [9] FAO (1997). FAO database on introduced aquatic species. FAO Database on Introduced Aquatic Species, FAO, Rome. [10] Fitzgibbon, J., A. Hope, S. J. Slobodyanyuk, J. Bellingham, J. K. Bowmaker, and D. M. Hunt. (1995). The rhodopsin-encoding gene of bony fish lacks introns. Gene, 164(2): 273 - 277. [11] Garte, S. J. (1993). Molecular Environmental Biology. Taylor & Francis. \ [12] Gozlan, R. E., J. R. Britton, I. Cowx, and G. H. Copp (2010). Current knowledge on non-native freshwater fish introductions. Journal of Fish Biology, 76(4): 751 - 786. [13] Hashimoto, D. T., F. F. Mendonça, J. A. Senhorini, J. Bortolozzi, C. de Oliveira, F. Foresti, and F. PortoForesti (2010). Identification of hybrids between Neotropical fish Leporinus macrocephalus and Leporinus elongatus by PCR-RFLP and multiplexPCR: Tools for genetic monitoring in aquaculture. Aquaculture 298(3 - 4):346 - 349. [14] Hashimoto, D. T., J. A. Senhorini, F. Foresti, P. Martinez, and F. Porto-Foresti (2014). Genetic Identification of F1 and Post-F1 Serrasalmid Juvenile Hybrids in Brazilian Aquaculture. Plos One, 9(3). e89902. doi:10.1371/journal.pone.0089902 [15] Ivanova, N. V., T. S. Zemlak, R. H. Hanner, and P. D. N. Hebert (2007). Universal primer cocktails for fish DNA barcoding. Molecular Ecology Notes, 7: 544 - 548. [16] Kochzius, M., C. Seidel, A. Antoniou, S. K. Botla, D. Campo, A. Cariani, E. G. Vazquez, J. Hauschild, C. Hervet, S. Hjörleifsdottir, G. Hreggvidsson, K. Kappel, M. Landi, A. Magoulas, V. Marteinsson, M. Nölte, S. Planes, F. Tinti, C. Turan, M. N. Venugopal, H. Weber, and D. Blohm (2010). Identifying fishes through DNA barcodes and microarrays. PLoS ONE, 5: 1 - 15. [17] Larmuseau, M. H. D., T. Huyse, K. Vancampenhout, J. K. J. Van Houdt, and F. A. M. Volckaert (2010). High molecular diversity in the rhodopsin gene in closely related goby fishes: A role for visual pigments in adaptive speciation? Molecular phylogenetics and evolution, 55(2): 689 - 98. [18] Leprieur, F., S. Brosse, E. Garcia-Berthou, T. Oberdorff, J. D. Olden, and C. R. Townsend (2009). Scientific uncertainty and the assessment of risks posed by non-native freshwater fishes. Fish and Fisheries, 10: 88 - 97. [19] López, J. A., W.-J. Chen, and G. Ortí. (2004). Esociform Phylogeny. Copeia,3: 449 - 464 [20] Na-Nakorn, U., W. Kamonrat, and T. Ngamsiri. 2004. Genetic diversity of walking catfish, Clarias macrocephalus, in Thailand and evidence of genetic introgression from introduced farmed C.gariepinus. Aquaculture, 240(1 - 4): 145 - 163. [21] Porto-Foresti, F., D. T. Hashimoto, F. D. Prado, J. A. Senhorini, and F. Foresti. (2013). Genetic markers for the identification of hybrids among catfish species of the family Pimelodidae. Journal of Applied Ichthyology, 29(3): 643 - 647. [22] Senanan, W., A. R. Kapuscinski, U. Na-Nakorn, and L. M. Miller. (2004). Genetic impacts of hybrid catfish farming (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) on native catfish populations in central Thailand. Aquaculture, 235(1 - 4): 167 - 184. [23] Shen, X. X., D. Liang, Y. J. Feng, M. Y. Chen, and P. (2013). A Versatile and Highly Efficient Toolkit Including 102 Nuclear Markers for Vertebrate Phylogenomics, Tested by Resolving the Higher Level Relationships of the Caudata. Molecular Biology and Evolution. Mol Biol Evol., 30(10): 2235 - 48. [24] Sittikraiwong, P. (1987). Karyotype of the hybrid between Clarias macrocephalus Gunther and Pangasius sutchi Fowler. M.Sc. Thesis. Fisheries Department Kasetsart University. [25] Tamura, K., G. Stecher, D. Peterson, A. Filipski, and S. Kumar. (2013). MEGA6: Molecular evolutionary genetics analysis version 6.0. Molecular Biology and Evolution, 30: 2725 - 2729. [26] Teugels, G. G., M. Legendre, and H. Le Thanh (1998). Preliminary results on the morphological characterisation of natural populations and cultured strains of Clarias species (Siluriformes, 26(2): 262 - 288. Clariidae) from Viet Nam. The biological diversity and aquaculture of clariid and pangasiid catfishes in South-East Asia. Proceedings of the mid-term workshop of the “Catfish Asia Project.”, p. 27 - 30. [27] Teugels, G. G., C. Ozouf-costz, M. Legendre, and M. Parrent. (1992). A karyological analysis of the artificial hybridization between Clarias gariepinus (Burchell, 1822) and Heterobranchus longifilis Valenciennes, 1840 (Pisces; Clariidae). Journal of Fish Biology, 40(1): 81 - 86. [28] Vaini, J. O., A. B. Grisolia, F. D. do Prado, and F. Porto-Foresti. (2014). Genetic identification of interspecific hybrid of Neotropical catfish species (Pseudoplatystoma corruscans vs. Pseudoplatystoma reticulatum) in rivers of Mato Grosso do Sul State, Brazil. Neotropical Ichthyology, 12(3): 635 - 641. [29] Visoottiviseth, P., A. Sungpetch, and N. Pongthana. (1997). Karyotype of hybrid catfish (Clarias macrocephalus x C. gariepinus). Journal of science society of Thailand, 24: 57 - 63. [30] Ward, R. D., T. S. Zemlak, B. H. Innes, P. R. Last, and P. D. N. Hebert. (2005). DNA barcoding Australia’s fish species. Philosophical transactions of the Royal Society of London. Series B, Biological sciences, 360: 1847 - 1857. [31] Zhang, L., T. J. Vision, and B. S. Gaut. (2002). Patterns of Nucleotide Substitution Among Simultaneously Duplicated Gene Pairs in Arabidopsis thaliana. Molecular Biology and Evolution, 19(9): 1464 - 1473. | http://vnua.edu.vn/DIFFERENTIATION OF TWO CLARIAS SPECIES (Clarias macrocephalus AND C. gariepinus) AND THEIR HYBRIDS BASED ON PCR-RFLP ANALYSIS | Duong Thuy Yen;College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University;thuyyen@ctu.edu.vn | ||
| THU NHẬN THỨC ĂN, TIÊU HÓA, CÂN BẰNG NITƠ VÀ DẪN XUẤT PURINE TRONG NƯỚC TIỂU CỦA DÊ KHI CHO ĂN KEO DẬU (Leucaeana leucocephala) VÀ STYLO (Stylosanthes guianensis) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm so sánh khả năng sử dụngcỏ stylo (Stylosanthes guianensis) và keo dậu (Leucaeana leucocephala) làm nguồn thức ăn bổ sung proteincho dê thông qua các chỉ tiêu thu nhận, tiêu hóa thức ăn, cân bằng nitơ và dẫn xuất purine trong nước tiểu. Tổng số 9 con dê đực lai (Jumnapari x Saanen) khối lượng 18 ± 0,2kg được phân ngẫu nhiên đều vào 3 lô, cho ăn tự do một trong ba khẩu phần thí nghiệm trong cũi trao đổi chất. Ba khẩu phần bao gồm cây ngô bổ sung một trong hai cây họ đậu và bột ngô (200 g/ngày). Lượng thu nhận vật chất khô, chất hữu cơ, protein và tỷ lệ tiêu hóa thức ăn cao nhất khi bổ sung keo dậu (P < 0,05) ngoại trừ tỷ lệ tiêu hóa protein. Hai lô bổ sung keo dậu và stylo đều có cân bằng nitơ dương, dẫn xuất purine trong nước tiểu, nitơ vi sinh vật và hiệu quả cung cấp nitơ vi sinh vật cao hơn lô đối chứng (P < 0,05). Tuy nhiên, các giá trị thu được này ở lô bổ sung stylo thấp hơn so với keo dậu (P < 0,05). Kết quả thí nghiệm cho thấy, keo dậu và cỏ stylo đều có thể làm nguồn bổ sung protein vào mùa khô, trong đó cây keo dậu có giá trị cao hơn khi sử dụng làm thức ăn cho dê. | Cân bằng nitơ;dẫn xuất purine;keo dậu (Leucaeana leucocephala);stylo (Stylosanthes guianensis). | [1] AOAC (1990). Official Methods of Analysis, Helrick K. (Ed.), 15th edition. [2] ARC (1984). The nutrient requirement of ruminant livestock. Supplement 1, Commonwealth Agricultural Breaux, Slough, England, UK. [3] Baumont R., S. Prache, M.Meuret, and P. Morand - Fehr (2000). How forage characteristics influence behaviour and intake in small ruminants: a review. Livest. Prod. Sci., 64: 15 - 28. [4] Đinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch và Nguyễn Thị Tú (2000). Giáo trình chăn nuôi dê và thỏ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 1 - 123. [5] Lê Hòa Bình, Vũ Chí Cương, Hoàng Thị Lũng, Phạm Thị Phần, Ngô Đình Giang (1990). Kết quả nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây keo dậu và cây cao lương làm thức ăn gia súc. Kết quả nghiên cứu KHKT 1985 - 1990. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [6] Bonsi M.L.K., and P.O. Osuji (1997). The effect of feeding cottonseed cake, sesbania or leucaena with crushed maize as supplement to teff straw. Livest. Prod. Sci., 51: 173 - 181. [7] Carro M. D, G. Cantalapiedra - Hijar, M. J Ranilla, E. Molina - Alcaide (2012). Urinary excretion of purine derivatives, microbial protein synthesis, nitrogen use, and ruminal fermentation in sheep and goats fed diets of different quality. J. Anim. Sci., 11: 3963 - 3972. [8] Clark J.H., T.H. Klusmeyer, M.R. Cameron (1992). Microbial protein synthesis and flows of nitrogen fractions to the duodenum of dairy cows. J. Dairy Sci., 75: 2304 - 2323. [9] Chen X.B., and M.J. Gomes (1995). Estimation of microbial protein supply to sheep and cattle based on urinary excretion of purine derivatives - an overview of the technical details. International Feed Resources Unit, Rowett Research Institute, Occasional Publication 1992, Aberdeen, UK. [10] Cook B.G., B.C. Pengelly, S.D. Brown, J.L. Donnelly, D.A. Eagles, M.A. Franco, B.F. Mullen, I.J. Partridge, M. Peters, R. Schultze - Kraft (2005). Tropical forages. CSIRO, Qld, CIAT and ILRI, Brisbane, Australia. [11] Devendra C. (1995). Tropical legumes for small ruminants. In: Tropical legumes in animal nutrition, D'Mello J.P.F. and C. Devendra (Eds.), CAB International, Wallingford, p. 231 - 246. [12] George S.K, A.K. Verma, U.R, Mehra, M.T. Dipu and P. Singh (2001). Evaluation of purine metabolites - creatinine index to predict the rumen microbial protein synthesis from urinary spot samples in Barbari goats. J. Anim.Feed.Sci., 20: 509 - 52. [13] Gupta H.K, P.P. Atreja (1999). Influence of feeding increasing levels of lucaena leaf meal on the performance of milk goats and metabolisim of mimosine and 3 - hydroxy - 4 (1H) pyridine. Anim. Feed. Sci. Tech., 78: 159 - 167. [14] Kaitho R.J., N.N. Umunna, I.V. Nsahlai, S. Tamminga, V. Van Bruchem (1998). Utilization of browse supplements with varying tannin levels by Ethiopian Menz sheep 2. Nitrogen metabolism.Agroforest. Syst., 39: 161 - 173. [15] Lê Hoa và Bùi Quang Tuấn (2009). Năng suất, chất lượng một số giống cây thức ăn gia súc (Penesetum purpureum, Panicum maximum, Brachiaria ruzizinensis, Stylothananses guiasinensis) trồng tại Đăk Lăk. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(3): 276 - 281. [16] Kanani J., S.D. Lukefahr and R.L. Stanko (2006). Evaluation of tropical forage legumes (Medicago sativa, Dolichos lablab, Leucaena leucocephala and Desmanthus bicornutus) for growing goats. Small. Rumin. Res., 65: 1 - 7. [17] Lampheuy K. (2012). Taro leaf and stylo forage as protein sources for pigs in Laos: Biomass yield, ensiling and nutritive value. Doctoral Thesis, Swedish University of Agricultural Sciences. [18] Masama E., J.H. Topps, N.T. Ngongoni, B.V. Maasdorp (1997). Effects of supplementation with foliage from the tree legumes Acacia angustissima, Cajanus cajan, Calliandra calothyrsus and Leucaena leucocephala on feed intake, digestibility and nitrogen metabolism of sheep given maize stover ad libitum. Anim. Feed. Sci. Tech., 69: 233 - 240. [19] Meissner H. H., M. Smuts, W.A. van Niekerk, and O. Acheampong Boateng (1993). Rumen ammonia concentrations, and non ammonia nitrogen passage to and apparent absorption from the small intestine of sheep ingesting subtropical, temperate, and tannin - containing forages. S. Afr. J. Anim. Sci., 23: 92 - 97. [20] Minson D.J (1981). Chemical composition and nutritive value of tropical legumes. In: Tropical forage legumes, Skerman D.J (Ed.), FAO, Rome. [21] Mota M., J. Balcells, N.H. Ozdemir Baber, S. Boluktepe, A. Belengur (2008). Modelling purine derivative excretion in dairy goats: endogenous excretion and the relationship between duodenal input and urinary output. Animal 2: 44 - 51. [22] Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần, Nguyễn Văn Thưởng, Đào Văn Huyên (2005). Trồng thử nghiệm một số giống cỏ nhập từ Australia của hội chăn nuôi Việt Nam. Tạp chí Chăn nuôi, 3: 34 - 44. [23] Mupangwa J.F., N.T. Ngongoni, J.H. Topps, T. Acamovic, H. Hamudikuwanda, L.R. Ndlovu (1999). Dry matter intake, apparent digestibility and excretion of purine derivatives in sheep fed tropical legume hay. Small. Rumin. Res., 36: 261 - 268. [24] Njarui D.M.G., J.G. Mureithi, F.P. Wandera, and R.W. Muinga (2003). Evaluation of four forage legumes as supplementary feed for Kenya Dual - Purpose goat in the semi - arid region of Eastern Kenya. Tropical and Subtropical Agroecosystems., 2: 65 - 71. [25] Njwe R.M, and B. Kona (1994). Comparative evaluation of stylo (Stylosanthes guianensis) hay and concentrate as protein supplement for West African Dwarf sheep fed basal diet of elephant grass (Pennisetum purpureum). Small ruminant research and development in Africa. Proceedings of the third biennial conference of the African small ruminant research network. [26] Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Bả và Nguyễn Hữu Văn (2006). Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền trung. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 1 - 128. [27] Dao Lan Nhi, Mai Van Sanh, Le Viet Ly (2001). Supplementing cassava root meal and cassava processed leaves to diets based on natural grasses, maize stover and rice straw for fattening young swamp buffaloes. Proceedings Buffalo Workshop December 2001. Cited 10/12/2014. [28] Đặng Thúy Nhung (2008). Thành phân dinh dưỡng của cây M. oleifera trồng làm thức ăn gia súc. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(1): 38 - 41. [29] Pengelly B.C., and M.J. Conway (2000). Pastures on cropping soils: which tropical pasture legumes to use? TropGrasslands., 34: 162 - 168. [30] Richards, D.E., W.F. Brown, G. Ruegsegger, and D.B. Bates (1994). Replacement value of tree legumes for concentrates in forage - based diets. I. Replacement value of Gliricidia sepium for growing goats. Anim. Feed. Sci. Tech., 46: 37 - 51. [31] Rubanza C.D, M.N Shem, S.S Bakengesa, I. Ichinohe, T. Fujihare (2007). Effects of Acacia nolitica, A. polyacantha and Leucaena leucocephala leaf meal supplementation on performance of small East African goats fed native pasture hay basal forages. Small Rumin.Res., 70: 165 - 173. [32] Skerman P.J, D.G Cameron, F. Riveros (1988). Tropical Forage Legumes. Rome: FAO. [33] Tamminga S. (1992). Nutrition management of dairy cows as a contribution to pollution control. J. Dairy Sci. 75, 345 - 357. [34] Tolera A. and F. Sundstøl (2000). Supplementation of graded levels of Desmodium intortum hay to sheep feeding on maize stover harvested at three stages of maturity: 2. Rumen fermentation and nitrogen metabolism. Anim. Feed. Sci. Tech., 87: 215 - 229. [35] an Soest P.J. (1982). Nutritional ecology of the ruminant. O and B Books Inc., Corvallis, Oregon, USA. [36] Van Soest P. J, J. B. Robertson and B. A. Lewis (1991). Methods for dietary fiber, neutral detergent fiber, and nonstarch polysaccharides in relation to animal nutrition. J. Dairy. Sci., 74. [37] Yami A., A.J. Litherland, J.J. Davis, T Sahlu, R. Puchala, A.L. Goetsch (2000). Effects of dietary level of Leucaena leucocephale on performance of Angora and Spanish doelings. Small Rumin. Res., 38: 17 - 27. | http://vnua.edu.vn/THU NHẬN THỨC ĂN, TIÊU HÓA, CÂN BẰNG NITƠ VÀ DẪN XUẤT PURINE TRONG NƯỚC TIỂU CỦA DÊ KHI CHO ĂN KEO DẬU (Leucaeana leucocephala) VÀ STYLO (Stylosanthes guianensis) | Ngô Thị Thùy;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngothithuy@vnua.edu.vn Bùi Huy Doanh;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH NAM ĐỊNH ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Nam Định là tỉnh có lợi thế về kinh tế biển, song lại chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất. Bằng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phương pháp nghiên cứu mô hình sử dụng đất và phương pháp chồng ghép bản đồ để nghiên cứu biến động đất đai và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất thời kỳ 2000 - 2013, đánh giá mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu. Dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu B2 đến năm 2020, đã xác định được diện tích đất bị ngập tăng lên 4.667,94ha và mặn hóa tăng 2.363,91ha. Để thích ứng với biến đổi khí hậu trong điều kiện ngập và mặn hóa, trên cơ sở đánh giá sự thích ứng của các mô hình sử dụng đất, Nam Định cần bố trí chuyển mục đích sử dụng diện tích đất bị ngập là 2.310,59ha và đất mặn hóa là 2.216,09ha | Sử dụng đất;biến đổi khí hậu | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP - RCC). [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam. [4] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Phạm Thị Phin (2012). Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Tổng cục Quản lý đất đai (2013). Báo cáo điều tra thoái hóa đất tỉnh Nam Định. [7] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định (2014). Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013. [8] Nguyễn Thị Thu Trang (2013). Nghiên cứu sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định (2012). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). [10] Viện Thủy văn Môi trường và Biến đổi khí hậu (2013). Báo cáo Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Nam Định đến năm 2020 | http://vnua.edu.vn/BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TỈNH NAM ĐỊNH ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU | Trần Thị Giang Hương;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ttghuong@yahoo.com Nguyễn Thị Vòng;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bùi Minh Tăng;Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường | ||
| KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Việc thực hiện công tác dồn diền đổi thửa đã một phần khắc phục được tình trạng manh mún đất nông nghiệp đang diễn ra tại các địa phương trên cả nước, đem lại hiệu quả cho người sử dụng đất. Nam Định là tỉnh có 3/9 huyện hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, nhưng vẫn còn 6/9 huyện đang gặp khó khăn ở một số bước trong quy trình dồn điền đổi thửa, do vậy nghiên cứu kết quả công tác dồn điền đổi thửa của tỉnh nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa của tỉnh là có cơ sở thực tiễn cao. Kết quả điều tra cho thấy sau dồn điền đổi thửa, số thửa/hộ giảm nhiều (số thửa bình quân trên toàn tỉnh là 2) và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng đất. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế là diện tích sản xuất nông nghiệp của hộ giảm; chậm tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chậm hoàn thiện hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng. Do vậy, các cấp chính quyền phải đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận; hoàn thiện hệ thống giao thông và có chính sách hỗ trợ cho những hộ sau dồn điền nhận được khu đất không tốt | Dồn điền đổi thửa;manh mún đất nông nghiệp;Nam Định. | [1] Lê Huy Bá (2006). Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. [2] Chính phủ (1993). Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp. [3] Hoàng Xuân Phương (2008). Thực trạng và giải pháp thúc đẩy tích tụ ruộng đất gắn với chuyển dịch lao động trong nông nghiệp, nông thôn. [4] Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Đặng Kim Sơn (2012). Chính sách đất đai cho phát triển tại Việt Nam: Cơ hội hay thách thức, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn. [5] UBND tỉnh Nam Định (2014). Báo cáo tổng kết thực hiện chỉ thị 07/CT ngày 19/9/2011 của Ban thường vụ Đảng bộ tỉnh Nam Định về tiếp tục thực hiện dồn điền, đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH | Xuân Thị Thu Thảo;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Hungthaofuv@gmail.com Phạm Phương Nam;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hồ Thị Lam Trà;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ỨNG DỤNG DỮ LIỆU ẢNH MODIS ĐA THỜI GIAN TRONG LẬP BẢN ĐỒ DIỆN TÍCH TRỒNG LÚA Ở TỈNH NINH BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Ninh Bình là một trong các tỉnh trồng lúa chính ở khu vực Đồng bằng sông Hồng. Lập bản đồ diện tích trồng lúa bằng việc ứng dụng công nghệ viễn thám rất hữu ích cho việc thực hiện chính sách quản lý và lập kế hoạch cho sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh lương thực trong tỉnh cũng như trong vùng. Ảnh MODIS đa thời gian (MOD09A1) và Landsat (TM) được sử dụng để lập bản đồ diện tích trồng lúa. Ảnh MODIS được phân loại bằng thuật toán phân loại Maximum Likelihood trong phân loại có kiểm định, sau đó phương pháp phân loại Sub-pixel được sử dụng để tăng độ chính xác kết quả phân loại. Kết quả phân loại có kiểm định đạt độ chính xác là trên 74% (ảnh MODIS ngày 02/06/2010) và 78% (ảnh MODIS ngày 14/09/2010). Kết quả này là phù hợp đối với ảnh viễn thám có độ phân giải không gian bình thường. Kết quả phân loại bằng phương pháp phân loại Sub-pixel đạt độ chính xác trên 86% (ảnh MODIS ngày 02/06/2010) và 90% (ảnh MODIS ngày 14/09/2010). | Lập bản đồ;lúa gạo;MODIS;Ninh Bình;viễn thám;phân loại Sub-pixel;phân loại có kiểm định;Việt Nam. | [1] FAO - Food and Agriculture Organization of the United Nations (2008). http://faostat3.fao.org/browse/rankings/ commodities_by_country/E, truy cập ngày 02/06/2015. [2] FAOSTAT - Statistical Database of the Food and Agricultural Organization of the United Nations (2010). http://faostat.fao.org/site/339/default.aspx, truy cập ngày 02/06/2015. [3] Liu, W., and E. Y. Wu (2005). Comparison of non - linear mixture models: Sub-pixel classification. Remote Sensing of Environment, 94: 145 - 154. [4] Maclean, J. L., D. C. Dawe, B. Hardy, and G. P. Hettel (2002). Rice almanac: Source book for the most important economic activity on earth (3rd ed.), CABI Publishing. [5] Tingting, L., and L. Chuang (2010). Study on extraction of crop information using time - series MODIS data in the Chao Phraya Basin of Thailand. Advances in Space Research, 45: 775 - 784. [6] Xiao, X. M., S. Boles, J. Liu, D. Zhuang, S. Frolking, C. S. Li, W. Salas, and B. Moore (2005). Mapping paddy rice agriculture in southern China using multi - temporal MODIS images. Remote Sensing of Environment, 95(4): 480 - 492. [7] Xiao, X., Boles, S., Frolking, S., Li, C., Babu, Y. J., Salas, W., and Moore, B. (2006). Mapping paddy rice agriculture in South and Southeast Asia using multi - temporal MODIS images. Remote Sensing of Environment, 100(4): 95 - 113. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG DỮ LIỆU ẢNH MODIS ĐA THỜI GIAN TRONG LẬP BẢN ĐỒ DIỆN TÍCH TRỒNG LÚA Ở TỈNH NINH BÌNH | Lê Văn Dũng;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;lvdung2810@gmail.com Lê Phương Thảo;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG TRA CỨU HẠT THÓC GIỐNG BẰNG HÌNH ẢNH TRÊN NỀN WEB | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Bài báo giới thiệu một hệ thống cơ sở dữ liệu hình ảnh hỗ trợ người sử dụng trong quá trình tra cứu và nhận dạng đặc điểm trên hạt của các giống lúa. Từ yêu cầu cần có một hệ thống hỗ trợ người dùng một cách đơn giản, nhanh chóng và chính xác trong quá trình kiểm định và đánh giá chất lượng thóc giống, chúng tôi đã tiến hành thực hiện phương pháp thu thập dữ liệu và tập hợp thông tin hình ảnh, đặc điểm đặc trưng trên hạt của các loại thóc từ các chuyên gia, các nhà đánh giá và kiểm định chất lượng thóc giống để tạo ra một bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) hình ảnh và đặc điểm các loại thóc phổ biến ở đồng bằng Bắc bộ - Việt Nam. Việc cài đặt website CSDL hình ảnh và đặc điểm hạt thóc đã mở ra cơ hội cho người sử dụng trong việc tiếp cận thông tin đơn giản hơn, nhanh hơn, thuận lợi hơn, từ đó tạo điều kiện rút ngắn thời gian tìm hiểu, học tập cũng như làm việc của mọi người. Đây cũng là bộ CSDL hình ảnh và đặc điểm của hạt lúa dùng để tra cứu và tìm kiếm thông tin trên nền web đầu tiên ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay. | Ảnh hạt thóc;cơ sở dữ liệu;giám định giống;hạt thóc giống;mô tả hạt thóc. | [1] Nguyễn Văn Ba (2003). Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuảt bản Đại học Quôc gia Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn ,(2011). Giáo trình mô đun kiêm tra chát lượng giông lúa, Nhà xuảt bản Nông nghiệp [3] Curioso Andrew, Ronald Bradford, Patrick Galbraith (March 2010). Expert PHP and MySQL. Wrox [4] Cục Trồng trọt (2009). Quy phạm Khảo nghiệm giống Lúa - Ngô - Đậu tương, Nhà xuảt bản Nông nghiệp [5] Cục Trồng trọt và Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quôc gia (2009). 996 giông cây trông Nông nghiệp, Nhà xuảt bản Nông Nghiệp Hà Nội [6] http://mica.edu.vn/VnMed/#introduce, truy cập ngày 08/06/2014. [7] httpz//fcri.com.m/cac-giong-lua-thuan-pcl472.html, truy cập ngày 08/06/2015. [8] Phạm Hữu Khang (2010). Lập Trình Web Bằng PHP 5.3 Vả Cơ Sở Dữ Liệu MySQL 5.1. Nhà xuảt bản Phương Đông [9] Trung tậm Khảo nghiệm Giống, Sản phẩm cây trồng Quôc gia và Cơ quan Hợp tác quôc tệ Nhật Bản (HCA) (2014). Hướng dân mô tả cáo tính trạng trong Khảo nghiệm DUS Lúa, Nhà xuảt bản Nông nghiệp Hà Nội. [10] Whitten Jeffrey L., and Lonnie D. Bentley (2007). Systems Analysis & Design Methods, McGraw- Hill. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG TRA CỨU HẠT THÓC GIỐNG BẰNG HÌNH ẢNH TRÊN NỀN WEB | Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ttthuyen@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thảo;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thanh Tâm;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Lưu;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TỰ ĐỘNG PHÁT HIỆN BÚP CHÈ DỰA TRÊN THỊ GIÁC MÁY TÍNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Đối với người trồng chè và các nhà nghiên cứu về chè, việc đếm số lượng búp chè trong một diện tích mẫu thường được thực hiện để đánh giá năng suất của chè, theo dõi sinh trưởng của chè, hoặc quyết định thời điểm thích hợp cho việc thu hoạch chè. Tuy nhiên, đó là một công việc nhàm chán và mất nhiều thời gian. Bài báo này nghiên cứu một phương pháp ứng dụng thị giác máy tính để tự động phát hiện và đếm số lượng búp chè trong một ảnh được chụp trên một diện tích chè nhất định. Đầu tiên chúng tôi xây dựng một mô hình thống kê cho phân bố màu sắc của búp chè để có thể tách được những khu vực có thể chứa búp chè (khu vực quan tâm - ROI) từ một nền phức tạp. Với mỗi ROI, chúng tôi trích chọn các đặc trưng với hy vọng các đặc trưng đó sẽ là những đặc trưng chỉ xuất hiện quanh một đỉnh búp chè dựa vào hai yếu tố: mật độ của các điểm ảnh ở tâm búp chè và phân bố của hướng gradient theo cấu trúc hình sao. Các điểm đặc trưng xung quanh sau khi được phát hiện sẽ được đưa vào bộ phân loại Mean-shift để xác định vị trí tâm của những búp chè. Phương pháp đề xuất được đánh giá dựa trên một tập ảnh được chụp ở các vị trí khác nhau trên ruộng chè và ở những độ tuổi khác nhau. Kết quả cho thấy hệ thống nhận dạng búp chè với độ chính xác 86%, hệ thống có thể phát hiện sai ở mức 24%. Với cách tiếp cận này, chúng ta có thể xây dựng ứng dụng hỗ trợ cho công việc liên quan của người trồng chè hoặc các nhà nghiên cứu về cây chè. | Bộ phân cụm Mean-shift;nhận dạng lá;phát hiện búp chè;thị giác máy tính. | [1] Canny, J. (1986). A computational approach to edge detection. Pattern Analysis and Machine Intelligence, IEEE T-PAMI, 8: 679 - 698. [2] Golzarian R.M., J. Cai, R. Frick, and S. Miklavcic (2011). Segmentation of cereal plant images using level set methods a comparative study. Journal of Infor mation and Electronics Engineering, p. 72 - 78. [3] Gonzalez, R., and R. Woods, (2008). Digital ImageProcessing: Pearson Prentice Hall. Kumar Neeraj, Peter N. Belhumeur, Arijit Biswas, David W. Jacobs, W. John Kress, Ida C. Lopez, [4] João V. B. Soares (2012). “Leafsnap: A computer vision system for automatic plant species identification”. Proceedings of the 12th European Conference on Computer Vision, vol. LNCS 7584: 502 - 516. [5] Wang, J., X.Zeng, and J. Liu (2011). Three - dimensional modeling of tea - shoots using images and models. Sensors, 11(4): 3803 - 3815. [6] Wang, X. - F., D. - S. Huang, , J. - X. Du, , H. Xu, , and L. Heutte (2008). Classification of plant leaf images with complicated background. Applied mathematics and computation, 205(2): 916 - 926. [7] Zhiyi, H. C. C. Quansheng, and C. Jianrong (2012). Identification of green tea (Camellia sinensis) quality level using computer vision and pattern recognition. Proceedings of the 2012 International Conference on Biological and Biomedical Sciences, p. 20 - 28. | http://vnua.edu.vn/TỰ ĐỘNG PHÁT HIỆN BÚP CHÈ DỰA TRÊN THỊ GIÁC MÁY TÍNH | Nguyễn Thị Thuỷ;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nttthuy@vnua.edu.vn Vũ Hải;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Huyền;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Lan Anh;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CÔNG CỤ X.ENT CHO TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU THỰC THỂ, QUAN HỆ GIỮA THỰC THỂ VÀ HỖ TRỢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG CÁC TẠP CHÍ VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Trích xuất thực thể là công việc trích xuất thông tin và phân loại thông tin trong văn bản theo những loại xác định trước như tên người, tổ chức, địa điểm, thời gian,… và một bước cao hơn là tìm mỗi quan hệ giữa các thực thể ví dụ như mỗi quan hệ giữa tên người với tên tổ chức. Công cụ x.ent được xây dựng để làm công việc như vậy, công cụ sử dụng các từ điển cho thực thể và các luật để trích xuất. Trong trích xuất quan hệ giữa các thực thể chúng tôi áp dụng hai phương pháp: phân tích cấu trúc của văn bản và sử dụng mô hình học không giám sát đó là phân tích tần suất xuất hiện của các thực thể. Công cụ x.ent có sẵn trên trang chủ R theo đường dẫn: http: //cran.r -project.org/web/packages/x.ent/index.html | Automat hữu hạn;nhận biết thực thể định danh;Perl;R;trích xuất thông tin;trích xuất thực thể;trích xuất quan hệ. | [1] Abacha A.B., Zweigenbaum P. et Max A. (2012). Extraction d’information automatique en domaine médical par projection inter - langue: vers un passage à l’échelle (Automatic Information Extraction in the Medical Domain by Cross - Lingual Projection) [in French]. La conférence JEP - TALN - RECITAL 2012, volume 2: TALN, p. 15 - 28. [2] Carpenter B. (2007). LingPipe for 99.99% Recall of Gene Mentions. Proceedings of the 2nd BioCreative workshop, Valencia, Spain. [3] Constant M., Tellier I., Duchie D., Dupont Y., Sigogne A. et Billot S. (2011). Intégrer des connaissances linguistiques dans un CRF: application à l’apprentissage d’un segmenteur - étiqueteur du français. TALN. Montpellier, p. 1 - 12. [4] Faure C., Delprat S., Mille A. et Boulicaut J. - F. (2006). Utilisation des réseaux bayésiens dans le cadre de l’extraction de règles d’association. Actes 6ème Journées Francophones Extraction et Gestion de Connaissances EGC’06, p. 569 - 580. [5] Finkel J.R., Grenager T. and Manning C. (2005). Incorporating Non - local Information into Information Extraction Systems by Gibbs Sampling. Proceedings of the 43rd Annual Meeting on Association for Computational Linguistics (Stroudsburg, PA, USA, 2005), p. 363 - 370. [6] http1 Stackoverflow (2014). http: //stackoverflow.com. [7] http2 Manuel d’Utilisateur « Writing R Extentions » (2014). http://cran.r-project.org/doc/manuals/Rexts.html. [8] http3 O beautiful code, « How R Searches and Finds Stuff » (2014). http://obeautifulcode.com/R/HowR-Searches-And-Finds-Stuff/. [9] http4 Précision et rappel (2007). http://benhur.teluq.ca/SPIP/inf6104/article.php3?id_article = 98&id_rubrique = 10&sem = Semaine%208. [10] http5 Wilkipedia (2014). http://fr.wikipedia.org. [11] http6 Les Résaux Bayésiens (2014). http://w3.jouy.inra.fr/unites/miaj/public/matrisq/Contacts/abari.07_ 03_12. expo2.pdf [12] http7 Traitement Automatique du Langage Naturel (2014). http://lipn.univparis13.fr/~audibert/pages/enseignement /TAL_ITCN.pdf. [13] http8 Stanford Named Entity Recognizer (2014).http://nlp.stanford.edu/software/CRFNER.shtml. [14] http9 LingPipe (2014)http://alias-i.com/lingpipe/. [15] http10 Information Extraction And Named Entity Recognition (2014). https://web.stanford.edu/class/cs124/lec/ Information_Extraction_and_Named_Entity_Reco gnition.pdf. [16] http11 Les Réseaux Bayésienes. http://www.bayesia.com/fr/technologie/reseauxbayesiens.php. [17] Lafferty J., McCallum A. et Pereira F. C. N. (2001). Conditional Random Fields: Probabilistic Models for Segmenting and Labeling Sequence Data. Dep. Pap. CIS. [18] Moncla L. (2013). Automatic Annotation of Motion Expressions and Place Named Entities. 2nd Unitex/GramLab. [19] Paumier S. et Martineau C. (2006). Manuel d’Utilisateur Unitex 3.1 Beta. Université Paris - Est Marne - la - Vallée. version 1.2. [20] Sutton C. et McCallum A. (2010). An Introduction to Conditional Random Fields for Relational Learning. 1011.4088 [stat], p. 5 - 32. [21] R Development Core Team, R (2015). A Language and Environment for Statistical Computing, R Foundation for Statistical Computing, Vienna, Austria, ISBN 3 - 900051 - 07 - 0 (2015). URL http://www.R - project.org/ [22] Tannier X. (2012). Traitement Automatique des Langue. Université Paris - Sud. [23] Turenne N. (2013). Knowledge Needs and Information Extraction. Wiley - ISTE. [24] Zettlemoyer L. (2012). Relation Extraction. University of Washington. | http://vnua.edu.vn/CÔNG CỤ X.ENT CHO TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU THỰC THỂ, QUAN HỆ GIỮA THỰC THỂ VÀ HỖ TRỢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG CÁC TẠP CHÍ VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA PHÁP | Phan Trọng Tiến;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ptgtien@vnua.edu.vn Ngô Công Thắng;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MÔ HÌNH HEDONIC VÀ PHẦN MỀM CHO BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT, CÁC YẾU CỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Ước lượng giá đất và xác định các yếu tố ảnh hưởng đển giá đất là một vấn đề hết sức quan trọng trong quy hoạch và sử dụng đất, trong định giá tài sản cầm cố cho vay của ngân hàng,... Hiện nay chúng ta ước lượng giá đất dựa trên các phương pháp truyền thống. Các phương pháp này chủ yếu nhờ sự phân tích và can thiệp của nhân viên định giá nên rất khó tránh khỏi hiện tượng sai lầm do chủ quan hoặc không minh bạch. Bài báo này trình bày phương pháp định giá và lựa chọn các đặc trưng ảnh hưởng đến giá đất dựa trên mô hình Hedonic. Đây là một mô hình được phát biểu tổng quát bởi Lancaster từ năm 1966 và đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả định giá đất. Trên mỗi địa bàn, người ta thường lựa chọn các mô hình cụ thể khác nhau và thử nghiệm chúng. Trong nghiên cứu này, chúng tôi xét hai dạng mô hình là mô hình tuyến tính và mô hình bậc hai kèm theo kĩ thuật phạt để có thể lựa chọn các đặc trưng ảnh hưởng đến giá đất. Việc tìm các tham số cho mô hình này sao cho sai số là nhỏ nhất được thực hiện nhờ việc giải một bài toán tối ưu lồi. Chúng tôi cũng đã phát triển một chương trình máy tính thử nghiệm cho phép tính toán tối ưu các hệ số của mô hình và ước lượng sai số. Kết quả số với số liệu được điều tra trên địa bàn quận Long Biên cho thấy phương pháp đề xuất là chấp nhận được và rất có tiềm năng phát triển. | Định giá đất;lựa chọn đặc trưng;mô hình hedonic;tối ưu lồi. | [1] Alonso W. (1964). Location and Land Use. Harvard University Press, Cambridge, Massachusetts. [2] Adair, A.S., J. N. Berry, and W. S. McGreal (1996). Hedonic modeling, housing submarkets and residential valuation, Journal of Property Research, 13: 67 - 83 [3] Bailey, M.J., R.F. Muth, and H.O. Nourse (1963). A regression method for real estate price index construction. Journal of the American Statistical Association, 58: 933 - 942. [4] Bartik, T. J. (1987). The estimation of demand parameters in hedonic price models, Journal of Political Economy, 95(11): 81 - 88. [5] Bloomquist, G., and L. Worley (1981). Hedonic prices, demands for urban housing attributes and benefit estimates, Journal of Urban Economics, 9: 212 - 221. [6] Butler, R. V. (1982). The specification of hedonic indexes for urban housing, Land Economics, 58: 94 - 108. [7] Cassel, E., and R. Mendelsohn (1985). The choice of functional forms for hedonic price equations: Comment, Journal of Urban Economics, 18(2): 135 - 142. [8] Cebula R. J. (2009). The Hedonic Pricing Model Applied to the Housing Market of the City of Savannah and Its Savannah Historic Landmark District, The Review of Regional Studies, 39(1): 9 - 22. [9] Englund P. (1998). Improved Price Indexes for Real Estate: Measuring the Course of Swedish Housing Prices, Journal of urban economics, 44(171): 96. [10] Gouriéroux C., and A. Laferrère (2009). Managing hedonic housing price indexes: The French experience, Journal of Housing Economics, 18: 206 - 213 [11] Ishijima H., and A. Maeda (2013). Real Estate Pricing Models: Theory, Evidence, and Implementation, Asia - Pacific Finan Markets, DOI 10.1007/s10690-013-9170-7. [12] Lancaster, K. J. (1966). A new approach to consumer theory, Journal of Political Economy, 74: 132 - 157. [13] Rosen, S. (1974). Hedonic prices and implicit markets: Product differentiation in pure competition, Journal of Political Economy, 82(1): 35 - 55. [14] Stephen Boyd, http: //cvxr.com/cvx/. [15] Zhou W- X., and D. Sornette (2008). Analysis of the real estate market in Las Vegas: Bubble, seasonal patterns, and prediction of the CSW indices, Physica A, 387: 243 - 260. | http://vnua.edu.vn/MÔ HÌNH HEDONIC VÀ PHẦN MỀM CHO BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT, CÁC YẾU CỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT | Trần Đức Quỳnh;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt nam;tdquynh@vnua.edu.vn Bùi Nguyên Hạnh;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỞ RỘNG CÁC CHỨC NĂNG GIẢ LẬP HÌNH TRẠNG MẠNG TRONG MININET | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Công nghệ Mạng điều khiển bằng phần mềm (Software Defined Networking) hứa hẹn mở ra một tương lai tươi sáng mới cho mạng IP. Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu đang được tiến hành. Tuy nhiên, chỉ có một số ít framework hỗ trợ sự giả lập và thực hiện để đánh giá kết quả nghiên cứu. Trong số đó, Mininet là một trong những công cụ phổ biến nhất bởi tính mở, miễn phí và hỗ trợ đầy đủ giao thức Openflow phiên bản mới nhất. Mặc định, Mininet giúp tạo một mạng SDN điển hình chạy độc lập cùng với các máy trạm yếu chỉ có các chức năng cơ bản. Trong bài báo này, chúng tôi đóng góp những chức năng mở rộng của chức năng giả lập hình trạng mạng trong Mininet dựa trên Virtualbox. Những chức năng được mở rộng bao gồm: hỗ trợ kết nối Internet, các máy trạm cài hệ điều hành độc lập với Mininet, bộ điều khiển định tuyến chuẩn và log quá trình xử lý luồng dữ liệu tự động. Các chức năng bổ sung này sẽ mang đến sự đơn giản và thuận tiện cho các hoạt động nghiên cứu và đào tạo về công nghệ mạng SDN. | Mạng điều khiển bằng phần mềm;Mininet;hình trạng mạng. | [1] Chan M. - C., C. Chen, J. - X. Huang, T. Kuo, L. - H. Yen, and C. - C. Tseng (2014). OpenNet: A Simulator for Software - Defined Wireless Local Area Network. Proc. of IEEE Wireless Communications and Networking Conference. [2] Clougherty M.M., C.A. White, H. Viswanathan, và C.L. Kahn (2014). The Role of SDN in IP Network Evolution. Telecommunications Science, Year 2014, Issue 5, Page 1 - 13. [3] Kim H., J. Kim, and Y. - B. Ko (2014). Developing a Cost - Effective OpenFlow Testbed for Small - Scale Software Defined Networking. Proc. of the 16th International Conference on Advanced Communication Technology. [4] Kreutz D., F.M.V. Ramos, P.E. Verissimo, C.E. Rothenberg, S. Azodolmolky, and S. Uhlig (2015). Software - Defined Networking: A Comprehensive Survey. Proc. of the IEEE, 103(1): 14 - 76.Lantz [5] B., B. Heller, and N. McKeown (2010). A Network in a Laptop: Rapid Prototyping for Software - Defined Networks. Proc. of the 9th ACM SIGCOMM Workshop on Hot Topics in Networks. [6] Mininet Team (2014). Mininet 2.2.0. http: //mininet.org/blog/2014/12/09/announcing - mininet - 2 - 2 - 0, truy cập ngày 01/06/2015. ns - 3 project (2015). OpenFlow switch support. https: //www.nsnam.org/docs/models/html/openflow - switch.html, truy cập ngày 01/06/2015. [7] Open Networking Foundation (2015). Software - Defined Networking Definition. https: //www.opennetworking.org/sdn - resources/sdn - definition, truy cập ngày 01/06/2015. [8] Open Networking Foundation (2014). OpenFlow Switch Specification Version 1.3.4. https: //www.opennetworking.org/images/stories/downlo ads/sdn - resources/onf - specifications/openflow/openflow - switch - v1.3.4.pdf, truy cập ngày 01/06/2015. [8] Oracle (2015). Virtualbox documentation. https: //www.virtualbox.org/wiki/Documentation, truy cập ngày 01/06/2015. [9] Wette P., M. Draxler, A. Schwabe, F. Wallaschek, M.H. Zahraee, and H. Karl (2014). MaxiNet: Distributed Emulation of Software - Defined Networks. Proc. of 2014 IFIP Networking Conference, IEEE, DOI: 10.1109/IFIPNetworking.2014.6857078, p. 1 - 9. [10] Wang S. - Y., C. - L. Chou, and C. - M. Yang (2013). EstiNet OpenFlow Network Simulator and Emulator. Communications Magazine, IEEE, 51(9): 110 - 117. | http://vnua.edu.vn/MỞ RỘNG CÁC CHỨC NĂNG GIẢ LẬP HÌNH TRẠNG MẠNG TRONG MININET | Đào Như Ngọc;Trường Khoa học và Kỹ thuật Máy tính, Đại học Chung - Ang, Hàn Quốc Phạm Quang Dũng;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; pqdung.hau1@gmail.com | ||
| SO SÁNH MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÂN CỤM PHỔ CHO DỮ LIỆU BIỂU DIỄN GENE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Các thuật toán phân cụm phổ là một trong những thuật toán hiệu quả nhất để phân chia các gene thành các nhóm theo mức độ tương tự biểu diễn gene của chúng. Những phân nhóm như thế có thể đề xuất những gene tương ứng tương quan và/hoặc cùng được điều hòa và dẫn đến chỉ ra những gene đó có thể chia sẻ một vai trò sinh học chung. Trong bài báo này, ba thuật toán phân cụm phổ phổ biến nhất được nghiên cứu: phân cụm phổ không chuẩn hóa, phân cụm phổ chuẩn hóa theo Shi và Malik (2000), phân cụm phổ chuẩn hóa theo Ng et al. (2002). Những thuật toán này được so sánh với nhau. Hiệu năng của ba thuật toán này được nghiên cứu trên dữ liệu chuỗi thời gian của biểu diễn gene sử dụng khoảng cách xoắn thời gian động (DTW) để đo độ tương tự giữa những hồ sơ thể hiện gene. Bốn độ đo hiệu lực phân cụm khác nhau được sử dụng để đánh giá các thuật toán phân cụm: Độ đo liên kết (Connectivity) và chỉ số Silhouette (Silhouette Index) để ước lượng chất lượng của phân cụm, chỉ số Jaccard (Jaccard Index) để đánh giá độ ổn định của phương pháp phân cụm và chỉ số Rand (Rand Index) để đánh giá sự chính xác. Sau đó chúng tôi phân tích các kết quả thu được bởi kiểm định Friedman. Phân cụm phổ chuẩn hóa theo Ng et al. (2002) chứng tỏ là tốt nhất theo chỉ số hiệu lực Silhouette và Rand. | Hồ sơ biểu diễn gene;phân cụm phổ chuẩn hóa;phân cụm phổ không chuẩn hóa. | [1] Al - Naymat G., S. Chawla, and J. Teheri (2009). SparseDTW: a novel approach to speed up dynamic time warping. Proc. of the eighth Australasian data mining conference, 101: 117 - 127. [2] Bayá E. A., and P. M. Granitto (2011). Clustering gene expression data with a penalized graph - based metric. BMC Bioinformatics, 12: 2. [3] Boeva V., and E. Tsiporkova (2010). A multi - purpose Time series data standardization method. Intelligent systems: from theory to practice, Springer - Varlag Berlin Heidelberg, 299: 445 - 460. [4] Borg A., N. Lavesson, and V. Boeva (2013). Comparison of clustering approaches for gene expression data. Twelfth scandinavian conference on artificial intelligence. Jaeger M. (ed), 2013. [5] Chen Y., M. Dong, and M. Rege (2007). Gene expression clustering: a novel graph partitioning approach. International joint conference on neural networks, p. 1542 - 1547. [6] Chung F. (1997). Spectral graph theory. The CBMS regional conference series in mathematics, Washington. [7] Datta S. (2003). Comparisons and validation of statistical clustering techniques for microarray gene expression data. Bioinformatics, 19(4): 459 - 466. [8] Frey B. J., and D. Dueck (2007). Clustering by passing messages between data points. Science, 5814: 972 - 976. [9] Huang G. T., K. I. Cunningham, P. V. Benos, and C. S. Chennubhotla (2013). Spectral clustering strategies for heterogeneous disease expression data. Pac Symp Biocomput, 2013: 212 - 223. [10] Handl J., J. Knowles, and D. B. Kell (2005). Computational cluster validation in post - genomic data analysis. Bioinformatics, 21: 3201 - 3212. [11] Jaccard P. (1912). The distribution of flora in the alpine zone. New Phytologist, 11: 37 - 50. [12] Jiang D., C. Tang, and A. Zhang (2004). Cluster analysis for gene expression data: a survey. IEEE Transactions on Knowledge and Data Engineering, 16(11): 1370 - 1386. [13] Luxburg V. U. (2007). A tutorial on spectral clustering. Stat Comput, 17(4): 395 - 416. [14] Mohar B. (1991). The Laplacian spectrum of graphs. In: Graph theory, combinatorics, and applications, 2, Kalamazoo, MI (1988), p. 871 - 898, New York, Wiley. [15] Mohar B. (1997). Some applications of Laplace eigenvalues of graphs. In: Graph Symmetry: Algebraic Methods and Applications, Hahn G. and G. Sabidussi (Eds.), NATO ASI Ser. C 497: 225 - 275, KluwerNg, A., M. Jordan, and Y. Weiss (2002). On spectral clustering: analysis and an algorithm. In: Advances in Neural Information Processing Systems, [16] Dietterich T., S. Becker, and Z. Ghahramani (Eds.), MIT Press, 14: 849 - 856. [17] Nguyen V. A., and P. Li (2009). Measuring similarity between gene expression profiles: a Bayesian approach. BMC Genomics, 10(3): 1 - 10. [18] Tsiporkova E., and V. Boeva (2007). Two - pass imputation algorithm for missing value estimation in gene expression time series. Journal of Bioinformatics and Computational Biology, 5(5): 1005 - 1022. [19] Rousseeuw P. (1987). Silhouettes: a graphical aid to the interpretation and validation of cluster analysis. Journal of Computational applied mathematics, 20: 53 - 65. [20] Rustici G., J. Mata, K. Kivinen, P. Lió, C. J. Penkett, G. Burns, J. Hayles, A. Brazma, P. Nurse and [21] J. Bähler (2004). Periodic gene expression program of the fission yeast cell cycle. Nature genetics, 36(8): 809 - 817. [22] Quackenbush J. (2001). Computational analysis of microarray data. Nature Reviews Genetics, 2(6): 418 - 427. [23] Shi, J., and J. Malik (2000). Normalized cuts and image segmentation. IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence, 22(8): 888 - 905. [24] Xu Y., V. Olman, and D. Xu (2002). Clustering gene expression data using a graph - theoretic approach: an application of minimum spanning trees. Bioinformatics, 18(4): 536 - 545. [25] Rand W. M. (1971). Objective criteria for the evaluation of clustering methods. Journal of the American Statistical Association, 66: 846 - 850 | http://vnua.edu.vn/SO SÁNH MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÂN CỤM PHỔ CHO DỮ LIỆU BIỂU DIỄN GENE | Hoàng Thị Thanh Giang;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; httgiang@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thúy Hạnh;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hoàng Huy;Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| APPLICATION OF PYTHON PROGRAMMING TOOLS FOR CRITICALITY SIMULATION OF NEUTRON TRANSPORT IN NUCLEAR REACTOR WITH SLAB GEOMETRY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Sử dụng phương pháp lặp theo hàm mũ để giải phương trình truyền neutron trong lò phản ứng hạt nhân với cấu trúc hình học phẳng, một chiều bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để xác định trị riêng và hàm riêng (tương ứng với sự phân bố của nguồn phân hạch) tồn tại hai vấn đề chính là: (1) sự hội tụ chậm của nguồn phân hạch dự đoán ban đầu về phân bố thực; (2) mối liên hệ giữa các chu kỳ trong mỗi mô phỏng sẽ dẫn đến sai số khi đánh giá độ tin cậy của kết quả thu được. Do đó, nghiên cứu này đã đề cập tới một phương pháp mới, Wielandt, với mục đích tăng tốc quá trình hội tụ của nguồn ban đầu và đưa ra phương án mới để đánh giá mối liên hệ giữa các chu kì liên tiếp trong một mô phỏng độc lập. Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng có tên gọi Python đã được sử dụng để mô tả sự truyền của hạt neutron đơn năng, đồng thời so sánh kết quả thu được bằng hai phương pháp khác nhau. Kết quả cho thấy, phương pháp mới đã giải quyết thành công các vấn đề đặt ra của bài toán Monte Carlo. Tuy nhiên, bài toán về hệ số phẩm chất vẫn cần tiếp tục nghiên cứu thêm | Bài toán tới hạn Monte Carlo;hàm riêng;lặp theo hàm số mũ;phương pháp Wielandt;trị riêng. | [1] Brian, C. Kiedrowski, Forrest B (2008). Brown. Using Wielandt’s Method to Eliminate Confidence Interval Underprediction Bias in MCNP5 Criticality Calculations. [2] Brown F. (2005). Fundamentals of Monte Carlo Particle Transport. LAUR -05-4983, Los Alamos National Laboratory. [3]Fausto Malvagi, Eric Dumonteil, Francois-Xavier Hugot (2012). Les bonnes pratiques dans les calculs critiques en Monte Carlo. Commissariat a l’Energie Atomique DEN/DANS/DM2S/SERMA. https://docs.python.org/2/tutorial/ https://root.cern.ch/drupal/ [4] Kitada T., T. Takeda (2000). Effective Convergence of Fission Source Distribution in Monte Carlo Simulation. J. Nucl. Sci. Techlo., 38(5): 324 - 329. [5] Paul Reuss (2008). Neutron Physics. Institute National des Sciences et Techniques Nuclear. | http://vnua.edu.vn/APPLICATION OF PYTHON PROGRAMMING TOOLS FOR CRITICALITY SIMULATION OF NEUTRON TRANSPORT IN NUCLEAR REACTOR WITH SLAB GEOMETRY | Luong Minh Quan;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture;lmquan83@gmail.com Nguyen Thi Thanh;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculturethanhnt@vnua.edu.vn | ||
| ON THE PICTURE FUZZY DATABASE: THEORIES AND APPLICATION | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Những năm 1970, khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ (rõ) được đề xuất cho phép chúng ta có thể lưu trữ và thao tác với một họ có tổ chức của dữ liệu. Trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, tất cả các dữ liệu được lưu trữ và truy cập thông qua các quan hệ. Sự mở rộng của cơ sở dữ liệu quan hệ có thể thực hiện theo nhiều hướng khác nhau. Cơ sở dữ liệu quan hệ mờ là một sự mở rộng của cơ sở dữ liệu quan hệ cổ điển. Bài báo này xin giới thiệu một khái niệm mới về cơ sở dữ liệu mờ bức tranh (PFDB), nghiên cứu một vài truy vấn trên một cơ sở dữ liệu mờ bức tranh và đưa ra một ví dụ minh họa cho ứng dụng của mô hình CSDL này. | Cơ sở dữ liệu mờ bức tranh;quan hệ mờ bức tranh;tập mờ bức tranh. | [1] Atanassov K. (1986). Intuitionistic fuzzy sets, Fuzzy set and systems, 20: 87 - 96. [2] Ashu (2012). Intuitionistic fuzzy approach to handle imprecise humanistic queries in databases, International journal of computer applications, 43(20): 6 - 9. [3] Codd E. F. (1970). "A Relational Model of Data for Large Shared Data Banks". Communications of the ACM, 13(6): 377 - 387. [4] Bui Cong Cuong, V. Kreinovick (2013). Picture fuzzy sets – a new concept for computational intelligence problems, In: Proceedings of the third world congress on information and communication technologies WICT’2013, Ha Noi, Viet Nam, December 15-18, p. 1 - 6. [5] Date C. J. (1977). An introduction to database systems, 2nd edition (Addison-Wesley, Reading, MA, 1977). [6] Nguyen Đinh Hoa, Le Hoang Son, Pham Huy Thong (2014). “Weather nowcasting from satellite image sequences using the combination of picture fuzzy clustering and spatiotemporal regression”, Proceeding of Conference of GISIDEAR, Da Nang – Viet Nam, December 2014 (accepted). [7] Kolev B., I. Petrounias, P. Chountas, V. Kodogiannis (2005). An Application of Intuitionistic Fuzzy Relational Databases in Football Match Result Predictions, Computational Intelligence, Theory and Applications Advances in Soft Computing, 33: 281 - 289. [8] Kolev B., D. Boyadzhieva (2008). An extension of the relational model to intuitionistic fuzzy data quality attribute model”, Intelligent Systems, IS '08. 4th International IEEE Conference, 2: 13 - 18. [9] Mishra J., Ghosh S. D. (2008). “A study of fuzzy relational database”, International journal of computational cognition, 6(4): 45-50. [10] Petry F. E., Buckles B. P. (1982). A fuzzy representation of data for relational databases, Fuzzy set and systems, 7: 213 - 226. [11] Roy A. R., R. Biwas, S. K. De (1998). “Intuitionistic fuzzy database”, Second int. con. On IFS, Sofia, 3- 4, NIFS 4 (1998) 2: 34 - 41. [12] Le Hoang Son, Pham Huy Thong (2014). “A new approach to multi-variables fuzzy forecasting using picture fuzzy clustering and picture fuzzy rule interpolation method”, Proceeding of 6th International conference on knowledge and systems engineering (KSE 2014) (accepted). [13] Le Hoang Son (2015). “DPFCM: A novel distributed picture fuzzy clustering method on picture fuzzy sets”, Expert systems with applications, 42: 51 - 66. [14] Shokrani-Baigi A., Naghibzadeh M., Fathi M., Saadati N. (2002). “Design and implementation of a fuzzy relational database management system applied to osteoporosis patients”, Automation Congress, 2002 Proceedings of the 5th Biannual World, 14: 423 - 428. [15] Tanaka K., Mizumoto M., UmanoM. (1977). “Implementation of a fuzzy set theoretic data structure system”, Proceeding third conference on very large databases, Tokyo, p. 59 - 69. [16] Zadeh L. A (1965). “Fuzzy Sets”, Information and Control, 8(3): 338 - 353. | http://vnua.edu.vn/ON THE PICTURE FUZZY DATABASE: THEORIES AND APPLICATION | Nguyen Van Dinh;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture;nvdinh@vnua.edu.vn Nguyen Xuan Thao;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture Ngoc Minh Chau;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture | ||
| IDENTIFICATION OF SEEDS OF DIFFERENT RICE VARIETIES USING IMAGE PROCESSING AND COMPUTER VISION TECHNIQUES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Bài báo này giới thiệu về một hệ thống tự động nhận dạng hạt thóc giống phục vụ cho quy trình sản xuất thóc giống ứng dụng kĩ thuật xử lý ảnh và thị giác máy tính. Hạt thóc của những giống lúa khác nhau khi nhìn bằng mắt thường là rất giống nhau về màu sắc, hình dáng và kết cấu bên ngoài. Điều đó làm cho việc phân biệt các loại thóc giống khác nhau với độ chính xác cao nhằm đánh giá độ thuần chủng của thóc là một thách thức lớn. Chúng tôi tập trung vào các kĩ thuật khác nhau để trích chọn đặc trưng hình ảnh của hạt thóc giống thông qua ảnh chụp các giống lúa một cách hiệu quả. Sau đó chúng tôi phân tích hiệu năng của các bộ phân loại dựa trên các đặc trưng được trích chọn ở trên để tìm ra một phương pháp phân lớp có độ chính xác cao nhất. Hình ảnh của sáu giống lúa khác nhau đã được thu nhận ở miền Bắc Việt Nam, trong đó mỗi giống có từ 1026-2229 hình ảnh hạt lúa. Những thực nghiệm của chúng tôi đã chỉ ra rằng hệ thống phân lớp đạt độ chính xác cao nhất 90.54% khi sử dụng phương pháp rừng ngẫu nhiên dựa trên bộ đặc trưng cơ bản. Kết quả này có thể sử dụng để phát triển một hệ thống thị giác máy tính hỗ trợ việc đánh giá tự động độ thuần chủng của hạt thóc giống. | Đặc trưng hình thái;đặc trưng GIST;hạt thóc giống;rừng ngẫu nhiên SVM;thị giác máy tính. | [1] Breiman L. (2001). "Random forests", Machine Learning, 45(1): 5 - 32. [2] Brosnan Tadhg and Da-Wen Sun (2002). "Inspection and grading of agricultural and food products by computer vision systems - a review", Computers and Electronics in Agriculture, 36(2-3): 193 - 213. [3] Du Cheng-Jin and Da-Wen Sun (2006). "Learning techniques used in computer vision for food quality evaluation: a review", Food Engineering, 72(1): 39-55. [4] van Dalen Gerard (2006). Characterisation of rice using flatbed scanning and image analysis, Arthur P. Riley (Ed.). [5] Guzman D Jose and Peralta K. Engelbert (2008). "Classification of Philippine Rice Grains Using Machine Vision and Artificial Neural Networks" in World conference on Agricultural information and IT, p. 41 - 48. [6] Goodman D.E. and R.M. Rao (1984). "A new, rapid, interactive image analysis method for determining physical dimensions of milled rice kernels," Journal of Food Science, 49(2): 648 - 649. [7] Kong W., C. Zhang, F. Liu, P Nie, and Y. He (2013). "Rice seed cultivar identification using NearInfrared hyperspectral imaging and multivariate data analysis", Sensors, 13: 8916 - 8927. [8] Lai F.S., I. Zayas, and Y Pomeranz (1982). "Application of pattern recognition techniques in the analysis of cereal grains", Cereal Chemistry, 63(2): 168 - 172. [9] Luo X, D. S. Jayas, and S. J. Symons (1999). "Identification of damaged kernels in wheat using a color machine vision," Cereal Science, 30: 45 - 59. [10] Mousavirad S.J., F. A. Tab, and K. Mollazade (2012). "Design of an Expert System for Rice Kernel Identification using Optimal Morphological Features and Back Propagation Neural Network", International Journal of Applied information systems, 3: 33 - 37. [11] Oliva A. and A. Torralba (2001). "Modeling the shape of the scene: A holistic representation of the spatial envelope", Int. J. Comput. Vision, 42: 145 - 175. [12] Szeliski Richard (2010). "Computer Vision: Algorithms and Applications", Springer. [13] Sakai N., S. Yonekawa, A. Matsuzaki , and H. Morishima (1996). "Two-dimensional image analysis of the shape of rice and its application to separating varieties", Journal of Food Engineering, 27: 397 - 407. [14] Sun Da-Wen (2008). Computer Vision Technology for Food Quality Evaluation. [15] Vapnik V. (1995). "The Nature of Statistical Learning Theory", Springer-Verlag. [16] Zayas I., F. S. Lai , and L. Y. Pomeranz (1986). "Discrimination between wheat classes and varieties by image analysis," Cereal Chemistry, 63: 52 - 56. [17] Zayas I., Y. Pomeranz, and F. S. Lai (1989). "Discrimination of wheat and nonwheat components in grain samples by image analysis", Cereal Chemistry, 66: 233 - 237. [18] Zhao-yan L., C. Fang, Y. Yi-bin, and R-Xiu-qin (2005). "Identification of rice seed varieties using neural networks", Journal of Zhejiang University Science, 11: 1095 - 1100. | http://vnua.edu.vn/IDENTIFICATION OF SEEDS OF DIFFERENT RICE VARIETIES USING IMAGE PROCESSING AND COMPUTER VISION TECHNIQUES | Phan Thi Thu Hong;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture;ptthong@vnua.edu.vn Tran Thi Thanh Hai;MICA Ha Noi University of Science and Technology Le Thi Lan;MICA Ha Noi University of Science and Technology Vo Ta Hoang;MICA Ha Noi University of Science and Technology Nguyen Thi Thuy;Faculty of Information Technology, Viet Nam National University of Agriculture | ||
| PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ THANH XUÂN, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Nghiên cứu này xem xét hiệu quả kĩ thuật và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất rau hữu cơ. Bằng việc sử dụng mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất Cobb - Douglas với dữ liệu thu thập ở 67 hộ sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, kết quả chỉ ra rằng hiệu quả kĩ thuật bình quân trong sản xuất cà chua và cải bắp hữu cơ lần lượt là 62% và 89%. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất cà chua và cải bắp hữu cơ bao gồm mật độ giống, diện tích, phân bón, chi phí bảo vệ thực vật và nước tưới. Trong khi đó, yếu tố gây ra sự phi hiệu quả bao gồm tuổi, trình độ học vấn và số năm canh tác hữu cơ của chủ hộ. Việc mở rộng diện tích kết hợp với điều chỉnh các yếu tố đầu vào dưới sự tuân thủ quy trình kĩ thuật sản xuất có thể dẫn đến sự gia tăng năng suất trong sản xuất rau hữu cơ. | Hàm sản xuất;hiệu quả kĩ thuật;rau hữu cơ. | [1] Aigner D., C.A.K. Lovell, and P. Schimidt (1977). Formulation and Estimation of Stochastic Frontier Production Function Models. Journal of Econometrics, 6: 21 - 37. [2] Donkoh S.A., M. Tachega, and N. Amowine (2013). Estimating Technical Efficiency of Tomato Production in Northern Ghana. Emerican Journal of Experimental Agricutlure, 3(1): 56 - 75. [3] Farrell M.J (1957). The Measurement of Productive Efficiency. Journal of Royal Statistical Society, 120: 252 - 290. [4] FiBL and IFOAM (2014). The World of Organic Agriculture: Statistics & Emerging Trends 2014. FiBL - IFOAM Report. [5] Hai N.M., M. Moritaka, S. Fukuda (2013). Willingness to Pay for Organic Vegetables in Viet Nam: An Emperical Analysis in Ha Noi capital. J.Fac.Kyushu Univ., 58(2): 449 - 458. [6] Kawasaki J., and A. Fujimoto (2009). Economic and Technical Assessment of Organic Vegetable Farming in Comparision with Other Production Systems in Chiangmai, Thailand. J.ISSAAS, 15(1): 144 - 169. [7] Krystallis A., and G. Chryssohoidis (2005). Consumers’ willingness to pay for organic food. British Food Journal, 107(5): 320 - 343. [8] Le Thanh Hoa (2009). Development and Perspective of Organic Agriculture in Viet Nam. Organic Symposium in Nonthaburi, Thailand in January 3rd 2009. [9] Nguyễn Hùng Anh và Ngô Thị Thuận (2005). Rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 5. Trích dẫn ngày 30/03/2015 tại http://www.vnua.edu.vn:85/tc_khktnn/ Upload%5CNgoThiThuan_ktphnt52005.pdf.. [10] Seufert V., N. Ramankutty, and J.A. Foley (2012). Comparing the yields of organic and conventional agriculture 2012. Nature, 485: 229 - 232. [11] Shepherd R., M. Magnusson, and P - O. Sjoden (2005). Determinants of Consumer Behavior related to Organic Foods. Ambio., 34(4/5): 352 - 359 . [12] Tiedemann.T., and U.L. Lohmann (2013). Production risk and technical efficiency in organic and conventional agriculture - the case of arable farms in Germany. Journal of Agricultural Economics, 64(1): 73 - 96. [13] UBND xã Thanh Xuân (2014). Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội năm 2013. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ THANH XUÂN, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Ngô Minh Hải;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; hainm2710@gmail.com/ngominhhai@vnua.edu.vn Phan Xuân Tân;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đồng Thanh Mai;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN LỰC ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TỈNH THANH HÓA: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở HUYỆN THỌ XUÂN VÀ HÀ TRUNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2015 | vi | Bài viết nhằm khái quát thực trạng nguồn lực và ảnh hưởng của chúng tới thu nhập của nông hộ tỉnh Thanh Hóa qua kết quả điển cứu tại huyện Hà Trung và Thọ Xuân. Kết quả nghiên cứu được tổng hợp chủ yếu từ số liệu điều tra của 80 nông hộ, phương pháp phân tích chính là thống kê mô tả và hồi qui đa biến. Nghiên cứu cho thấy chất lượng lao động, qui mô đất đai và lượng vốn của các nông hộ điều tra còn ở mức thấp. Thu nhập của nông hộ ở mức bình quân 72 triệu đồng/năm, đặc biệt thu nhập từ tiền lương, tiền công đóng góp một tỷ lệ khá cao trong tổng thu nhập của hộ. Các nguồn lực của nông hộ như qui mô đất sản xuất, số lượng và trình độ học vấn của lao động, giá trị phương tiện sản xuất tỷ lệ thuận với thu nhập của hộ, trong đó qui mô đất sản xuất có ảnh hưởng lớn nhất. Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, giới tính của chủ hộ và vị trí địa lý cũng có tác động tới thu nhập của nông hộ. | Ảnh hưởng;nguồn lực;nông hộ;Thanh Hóa;thu nhập. | [1] Hoàng Diên (2012). Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước, truy cập ngày 20/8/2012 tại http: //baodientu.chinhphu.com [2] Hossain, M. and Sen, B. (1992). Rural poverty in Bangladesh: trends and determinants. Asian Development Review, 10: 1 - 35 [3] Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011). Phân tích yếu tổ ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cẩm ở đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 17: 87 - 96. [4] Iarossi, G. 2009. Sức mạnh của thiết kế điều tra. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. [5] Khan, A.R. (1993). The determinants of household income in rural China, In: The distribution of Income in China, Griffin K. and R. Zhao (Eds.), St. Martin’s Press. New York, p. 95 - 115 [6] Lipton, M. and M. Ravallion (1995). Poverty and Policy”, In: Handbook of Development Economics, Behrman J. R. and T. N. Sirivasan (Eds.),Volume IIIA, North - Holland, Amsterdam, p. 2551 - 657. [7] Nguyễn Viết Anh và Trần Thị Thu Thủy (2010). Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân có vốn vay ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, 62: 5 - 13. [8] Tổng cục thống kê Việt Nam (2012). Kết quả số liệu tổng hợp về khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2012, truy cập ngày 15/11/2014 tại http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid = 417&idmid= 4&ItemID = 14843. [9] Tổng cục Thống kê Việt Nam (2013). Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương, truy cập ngày 20/12/2014 tại http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid = 387&idmid= 3&ItemID = 15562. [10] Võ Thành Nhân (2011). Phân tích thu nhập của hộ gia đình ở Quảng Ngãi. Luận văn thạc sĩ Kinh tế. Đại học Đà Nẵng. [11] Wei. L. (2001). The effect of human resource development on household income in seleted poor areas of rural China. Labour and Management in Development Journal, 2(2): 1 - 23. [12] Welch, F. (1970). Education in production, Journal of Political Economy, 78(1): 35 - 59. [13] Xuân Thân (2013). Muốn phát triển nông nghiệp, phải tập trung đất đai, truy cập ngày 10/11/2013 tại http: //vov.vn/Kinh - te/Muon - phat - trien -nong - nghiep - phai - tap - trung - dat -dai/290425.vov. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN LỰC ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TỈNH THANH HÓA: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở HUYỆN THỌ XUÂN VÀ HÀ TRUNG | Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ctkloan@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Hướng;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG Isaria javanica (Frider. & Bally) Samsom & Hywel-Jones Ở VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Khảo sát thực địa nấm ký sinh côn trùng được tiến hành ở Vườn Quốc gia Pù Mát từ năm 2011 đến 2013 đã thu thập, phân lập và định loại được 18 chủng nấm Isaria javanica, gồm 6 chủng ký sinh trên sâu non bộ Cánh vảy, 8 chủng ký sinh trên trưởng thành bộ Cánh màng và 4 chủng ký sinh trên trưởng thành bộ Nhện lớn. Mẫu vật được tìm thấy trong tàn dư thực vật chiếm 66,67%, mặt dưới lá cây chiếm 33,33%. Nấm màu trắng sau chuyển sang màu xám nhạt hoặc xám tro bao phủ một số phần hoặc toàn bộ cơ thể vật chủ. Cuống bào tử đính dạng đơn hoặc phân nhánh; thể bình có dạng hình trụ, cổ thon dài; kích thước 8,4 - 14,2 x 2,2 - 2,8µm; bào tử đính hình thoi, đôi khi hình trụ, trơn nhẵn, màu trong suốt sau chuyển màu kem, khi thành thục có màu xám nhạt đến xám tro; kích thước 4,5 - 7,4 x 1,4 - 1,7µm. Khuẩn lạc trên môi trường PDA ở 250C mọc tương đối nhanh, đường kính đạt 23,14mm sau 9 ngày. Bào tử xuất hiện vào ngày thứ 3 sau nuôi cấy, màu trắng sau chuyển sang màu kem đến xám nhạt hoặc xám tro khi thành thục. | Isaria javanica;nấm ký sinh côn trùng;Vườn quốc gia Pù Mát. | [1] Akira Sakakura, Kazufumi Shioya, Hirotaka Katsuzaki, Takashi Komiya, Toshikatsu Imamura, Yasuo Aizono, Kunio Imai (2009). Isolation, structural elucidation and synthesis of a novel antioxidative pseudo-di-peptide, Hanasanagin, and its biogenetic precursor from the Isaria japonica mushroom. Tetrahedron Letters, 65(34): 6822-6827. [2] Tạ Kim Chỉnh (1992). Đặc điểm sinh học của hai chủng vi nấm Ba.75 và Ma.82 phân lập từ côn trùng có khả năng ứng dụng thực tiễn. Tạp chí Sinh học, 14(4): 22-35. [3] Choi Y.W., Hyde K.D. and Ho W. W. H. (1997). Single spose isolation of fungi. Fugal Diversity, 2: 29-38. [4] Haruhisa Kikuchi, Yasuhiro Miyagawa, Yuko Sahashi, Satoshi Inatomi, Asami Haganuma, Norimichi Nakahata, Yoshiteru Oshima (2004). Novel trichothecanes, paecilomycine A, B, and C, isolated from entomopathogenic fungus, Paecilomyces tenuipes. Tetrahedron Letters, 45(33): 6225-6228. [5] Đàm Ngọc Hân và Phạm Thị Thuỳ (2007). Kết quả ứng dụng chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ bọ xít hại cây trồng. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, 212: 24-27. [6] Trần Ngọc Lân, Nguyễn Tài Toàn, Trần Đình Thắng, Nguyễn Thị Thúy, Hồ Thị Nhung, Thái Thị Ngọc Lam, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Thu, Trần Văn Cảnh, Janet Jennifer Luangsa-ard, Somsak Sivichai, Suchada Mongkolsamlit, Konoksri Tasanatai và Thitiya Boonpratuang (2011). Hợp tác nghiên cứu xác định một số loài nấm ký sinh trên côn trùng và tuyển chọn một số loài nấm đặc hữu có hoạt chất sinh học làm dược liệu. Đề tài Nghị định thư giữa Trường Đại học Vinh (Việt Nam) và BIOTEC (Thái Lan), Mã số: 04/2009/HĐ-NĐT. [7] Lecay L. A. and Brooks W. M. (1997). Initinal handling and diagnosis of diseased insets. In: Manuals of Techniques in Insect Pathology, Lacey L. (Ed.), Acadamic Press, p. 1-15. [8] Luangsa-ard J. J., Hywel-Jones N. L., Manoch L. and Samson R. A. (2005). On the relationships of Paecilomyces sect. Isarioidea species. Mycological Research, 109: 581-589. [9] Marcos R. de Faria, Stephen P. Wraight (2007). Mycoinsecticides and Mycoacaricides: A comprehensive list with worldwide coverageand international classification of formulation types. Biological Control, l43: 237-256. [10] Scorsetti A. C., Humber Richard A., De Gregorio, Carolina L. L., Claudia C. (2008). New records of entomopathogenic fungi infecting Bemisia tabaci and Trialeurodes vaporariorum, pests of horticultural crops, in Argentina. BioControl, 53(5). [11] Sung G. H., Hywel-Jones N. L., Sung J. M., Luangsaard J. J., Shrestha and Spatafora J. W. (2007). Phylogenetic classification of Cordyceps and the clavicipitaceous fungi. Studies in Mycology, 57: 5-59. [12] Nguyễn Thị Thanh, Trần Ngọc Lân, Nguyễn Thị Thúy (2011). Hiệu lực phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) của nấm Isaria javanica (Frider. & Bally) Samsom & Hywel-Jones. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, 40(4A): 84-89. [13] Phạm Thị Thuỳ (1993). Một vài kết quả nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm 2 loại nấm Beauveria và Metarhizium để phòng trừ rầy nâu hại lúa và sâu đo xanh hại đay. Tạp chí Nông nghiệp-Công nghiệp Thực phẩm, 4: 137-139. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG Isaria javanica (Frider. & Bally) Samsom & Hywel-Jones Ở VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, NGHỆ AN | Nguyễn Thị Thúy;Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh;nguyenthuyqh@gmail.com Nguyễn Viết Tùng;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Ngọc Lân;Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng, Bộ Khoa học và Công nghệ Thái Thị Ngọc Lam;Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh | ||
| ƯU THẾ LAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU ÚNG CỦA CÂY NGÔ (Zeamays L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Thí nghiệm được tiến hành để đánh giá ưu thế lai của các đặc điểm nông sinh học liên quan đến khả năng chịu úng của 10 tổ hợp lai được lai tạo từ 7 dòng thuần ưu tú. Các công thức thí nghiệm được xử lý ngập nhân tạo ngoài đồng ruộng ởgiai đoạn bắt đầu phát triển bộ rễ đốt (3 - 4 lá thật) trong thời gian 7 ngày. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chiều dài rễ, khối lượng chất khô tích lũy và chỉ số SPAD có liên quan đến khả năng chịu úng của cây ngô. Khả năng sinh trưởng phát triển vượt trội (ưu thế lai dương) về chỉ số SPAD, khối lượng chất khô tích lũy và năng suất thực thu được quan sát thấy ở tất cả các tổ hợp lai so với dòng bố mẹ trong điều kiện úng. Ba tổ hợp lai D1xD3, D2xD5 và D1xD4 duy trì sinh trưởng và chỉ số SPAD cao trong điều kiện úng, đây có thể là nguyên nhân các tổ hợp lai này cho năng suất cao hơn các tổ hợp lai khác trong thí nghiệm này. | Cây ngô;cây con;chịu úng, ưu thế lai. | [1] Amin M. N., M.Amiruzzaman and M.R. Ali (2014). Combining ability study in waterlogged tolerant maize (Zea mays L.). J. Agril.Res., 39: 283-291. [2] Crow J.F. (1998). 90 years: The beginning of hybrid Maize. Gentic., 148: 923-928. Kanwar, R.S., J.L. Baker, S. Mukhtar (1988). Excessive soil water effects at various stages of development on the growth and yield of corn. Transactions of the American Society of Agricultural Engineers, 31: 133-141. [3] Lizaso, J.I., J.T. Ritchie (1997). Maize shoot and root response to root zone saturation during vegetative growth. Agronomy Journal, 89: 125-134. [4] Meyer, W.S., H.D. Barrs, A.R. Mosier, N.L. Schaefer (1987). Response of maize to three short-term periods of waterlogging at high and low nitrogen levels on undisturbed and repacked soil. Irrigation Science, 8: 257-272. [5] Min M.N., M. Amiruzzaman, A.Ahmed, M.R.Ali (2014). Combining ability study in waterlogged tolerant maize (Zeamays L.). Bangladesh Journal of Agriculture Reasearch, 39: 283-291. [6] Mukhtar, S., J.L.Baker, and R.S. Kanwar (1990). Corn growth as affected by excess soil water. Transactions of the American Society of Agricultural Engineers, 33: 437-442. [7] Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Việt Long, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Văn Cương và Phạm Quang Tuân (2013). Phản ứng của một số dòng ngô tự phối với điều kiện ngập nước ở thời kỳ cây con. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(7): 926-932. [8] Rathore T.R, M.Z.K Warsi, P.H.Zaidi, N.N. Singh (1997). Waterlogging problem for maize production in Asia region. TAMNET News Letter, 4: 13-14. [9] Reif. J.C, A.R. Hallauer, A.E. Melchinger (2005). Heterosis and heterotic patterns in Maize. Maydica, 50: 215-223. [10] Sanchez R.A., Trapani N. (1983). Effects of water stress on the chlorophyll content, nitrogen level and photosynthesis of two maize genotypes. Photosynthesis research, 4: 44-47. [11] Vũ Đình Hòa, Vũ Văn Liết (2005). Giáo trình chọn giống cây trồng.Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp, tr. 103-104. [12] Sayhed C. (2001). Radiation use efficiency response to vapour pressure deficit for maize and sorghum. Field crop research, 56: 265-270. [13] Yamauchi T., S. Shimamura, M. Nakazono and T. Mochizuki (2013). Aerencenchyma formation in crop species: A review. Field crop research, 152: 8-16. [14] Zaidi, P.H., S. Rafique, P.K. Rai, N.N. Singh and G. Srinivasan (2004). Tolerance to excess moisture in maize (Zea mays L.): Susceptible crop growth stage and identification of tolerant genotypes. Field Crops Res., 90: 189-202. | http://vnua.edu.vn/ƯU THẾ LAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU ÚNG CỦA CÂY NGÔ (Zeamays L.) | Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvlong@vnua.edu.vn | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA DÒNG NGÔ Mo17 VÀ B73 TRONG ĐIỀU KIỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Dòng ngô thuần Mo17 do đại học Missouri chọn tạo và phóng thích năm 1964 cùng với dòng B73 do đại học bang Iowa chọn tạo và phóng thích năm 1972 đã được sử dụng để cải tiến nguồn gen ngô trong suốt 50 năm qua ở Mỹ và nhiều nước khác trên thế giới. Hai dòng ngô này thuộc hai nhóm di truyền khác nhau là Reid Yellow Dent và Lancaster. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá khả năng thích ứng của dòng Mo17 và B73 và khả năng kết hợp của hai dòng với các dòng ngô trong nước nhằm mở rộng nền di truyền và tạo giống ưu thế lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng Mo17 thích ứng tốt hơn trong vụ Xuân Hè sớm còn dòng B73 thích ứng tốt hơn trong vụ Thu Đông sớm. Dòng Mo17 có khả năng kết hợp chung (GCA) về năng suất và tính trạng chiều dài bắp cao hơn so với dòng B73, con lai của B73 có ưu thế về đường kính bắp cao hơn các con lai với dòng Mo17. Bốn dòng thử có GCA về năng suất cao là dòng D1, D3, D6 và D9 có thể sử dụng cho các chương trình tạo giống lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể duy trì và sử dụng dòng Mo17 và B73 nâng cao nguồn gen và tạo giống ngô lai ở Việt Nam | Cải tiến nguồn gen;dòng thuần;khả năng thích ứng;khả năng kết hợp. | [1] Aldi Kraja, John W. Dudley, and Donald G. White (2000). Identification of Tropical and Temperate Maize Populations Having Favorable Alleles for Disease Resistance, Crop Sci., 40: 948-954. [2] Darrah, L.L., and M.S. Zuber (1986). United States farm maize germplasm base and commercial breeding strategies. Crop Sci., 26: 1109-1113. [3] Eberhart, S.A. 1971. Regionalmaize diallels withU.S. and semi-exotic varieties. Crop Sci., 11: 911-914. [4] James G. Gethi, Joanne A. Labate, Kendall R. Lamkey, Margaret E. Smith, and Stephen Kresovich (2002). SSR Variation in Important U.S. Maize Inbred Lines, Crop Sci., 42: 951-957. [5] Max A. Glover, David B. Willmot, Larry L. Darrah, Bruce E. Hibbard, and Xiaoyang Zhu (2005). Diallel Analyses of Agronomic Traits Using Chinese and U.S. Maize Germplasm Crop Sci., 45: 1096-1102. [6] Singh, R.K. and B.D. Chaudhary (1979). Biometrical Methods in Quantitative Genetic Analysis. Kalyani publishers, New Delhi. [7] Steven R. Eichten, Jillian M. Foerster, Natalia de Leon, Ying Kai, Cheng-Ting Yeh, Sanzhen Liu, Jeffrey A. Jeddeloh, Patrick S. Schnable, Shawn M. Kaeppler, and Nathan M. Springer (2011). B73- Mo17 Near-Isogenic Lines Demonstrate Dispersed Structural Variation in Maize, Plant Physiol., 156(4): 1679-1690. [8] Stojakovic M., M. Ivanovic, Jockovic, N. Vasic (2007). Characteristics of resected Mo17 and B73 inbred lines of maize, Maydica 52: 257-260 [9] Stojaković M., G. Bekavac, and N. Vasić (2005). B73 and related inbred lines in maize breeding. Genetika, 37(3): 245-252. [10] Lưu Cao Sơn, Nguyễn Thị Lưu, Lê Quý Kha (2009). Kết quả đánh giá đặc điểm nông học và khả năng kết hợp của một số dòng ngô có nguồn gốc địa lý khác nhau chọn tạo tại phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(6): 723-731. [11] Ngô Hữu Tình (1997). Cây ngô (Giáo trình cao học Nông nghiệp), Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 105-108. [12] Mai Xuân Triệu (1998). Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng thuần có nguồn gốc địa lý khác nhau phục vụ chương trình tạo giống ngô, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 166 trang. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA DÒNG NGÔ Mo17 VÀ B73 TRONG ĐIỀU KIỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt nam;pqtuan@vnua.edu.vn Vũ Văn Liết;Khoa Nông Học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Nguyễn Việt Long;Khoa Nông Học, Học viện Nông nghiệp Việt nam Nguyễn Thị Nguyệt Anh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt nam | ||
| TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT, GÀ THỊT Ở MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Thí nghiệm được thực hiện tại 20 trang trại chăn nuôi lợn thịt và 20 trại chăn nuôi gà thịt tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong các trại chăn nuôi và phân tích tồn dư kháng sinh Oxytetracycline, Chlortetracycline, Sulfadiazine, Sulfamethazine, Doxyciline và Tylosine trong các mẫu thức ăn thu thập ở các trại chăn nuôi. Kết quả cho thấy: việc sử dụng kháng sinh cho vật nuôi ở các trang trại chăn nuôi chưa được quản lý chặt và không hợp lý; việc lựa chọn loại kháng sinh, quyết định liều lượng kháng sinh trong phòng và trị bệnh, thời gian ngừng thuốc trước khi xuất chuồng và phối hợp kháng sinh chủ yếu dựa vào khuyến cáo của các công ty sản xuất thuốc và kinh nghiệm của người chăn nuôi. Có trên 17 loại kháng sinh được sử dụng trong các trang trại chăn nuôi, các loại kháng sinh được sử dụng phổ biến là Norfloxacine (60,0%), Tylosine (60,0%), Gentamycine (55,0%), Doxycycline (55,0%), Tiamuline (50,0%), Colistine (45,0%) và Enrofloxacine (40,0%). Đã có 50% mẫu thức ăn chăn nuôi lợn thịt, gà thịt phát hiện thấy ít nhất một trong số các loại kháng sinh Tylosine (20 - 30%), Sulfadiazine (30 - 40%), Chlortetracycline (20-30%), Doxycycline (0 - 30%) và Sulfamethazine (10 - 20%). Không có mẫu vượt giới hạn cho phép. | Gà thịt;kháng sinh;lợn thịt;sử dụng;trại chăn nuôi tập trung. | [1] Võ Thị Trà An, Nguyễn Ngọc Tuấn và Nguyễn Như Pho (2002). Tình hình sử dụng kháng sinh và dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại TP Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam, 9(2): 53-62. [2] Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). TCVN 4325:2007: Thức ăn chăn nuôi. Lấy mẫu. (Ban hành kèm theo quyết định số 729/2007/QĐ-BKHCN ngày 08/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ). [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009). QCVN 01 - 12: 2009/BNNPTNT : Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn (Ban hành kèm theo thông tư 81/2009/TTBNNPTNT ngày 25/12/2009của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT). [4] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009). QCVN 01 - 10: 2009/BNNPTNT : Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà (Ban hành kèm theo thông tư 81/2009/TTBNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT). [5] Boisseau, J. (2002). Registration of veterinary drugs containing antimicrobials Ha Noi, Viet Nam. Consultant’s report Ha Noi, Viet Nam: Project of Strengthening of Veterinary Services in Viet Nam (ALA/96/20). p. 57. [6] Donovan, S. (2002). Clinical consequences of antibiotic misuse. antibiotic resistance. In (ed.): American college of Physicians. Paper in section of infectious diseases. (http://www.acponline.org/ear/vas2002/antibiotics.htm). [7] Đậu Ngọc Hào, Chử Văn Tuất, Trần Thị Mai Thảo (2008). Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Hà Tây, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Bộ Nông nghiệp & PTNT, 4: 48-52. [8] Marcia S.C. and Thomas J. F. (2007). Swine Antibiotics and Feed Additives. Food Safety Considerations. Department of Animal Sciences of America. [9] Định Thiện Thuận, Nguyễn Ngọc Tuân, Võ Thị Trà An, Lê Thanh Hiển, Võ Bá Lâm, Khương Thị Ninh (2003). Bước đầu khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và dư lượng kháng sinh trong thịt gà thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam, 10(1): 50-57. | http://vnua.edu.vn/TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT, GÀ THỊT Ở MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG | Dương Thị Toan;Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang;toandt@bafu.edu.vn Nguyễn Văn Lưu;Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang | ||
| BIỂU HIỆN GEN CỦA CÁC CYTOKIN VÀ CÁC PHẨN TỬ TRUYỀN DẪN THÔNG TIN DỊCH MÃ mRNA Ở TẾ BÀO ĐƠN NHÂN NGOẠI VI (PBMCS) CỦA LỢN ĐỒNG NHIỄM VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (PRRSV) VÀ VIRUS GÂY HỘI CHỨNG CÒI CỌC Ở LỢN CON (PCV2) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Lợn đồng nhiễm PRRSV và PCV2 đã trở nên phổ biến, vì vậy sự tương tác của các virus trong cơ thể vật chủ giữ vai trò hết sức quan trọng trong sinh bệnh học. Cơ chế tương tác này tới nay vẫn còn chưa được sáng tỏ. Trong nghiên cứu này, sự biểu hiện của các cytokine cũng như các phân tử dẫn truyền thông tin mRNA (Toll-like receptor signaling molecules) tương tác miễn dịch trong các tế bào đơn nhân ngoại vi (PBMCs) từ những lợn nhiễm PRRSV và/hoặc PCV2 đã được nghiên cứu. Sự biểu hiện của các cytokine và các phân tử truyền dẫn tín hiệu liên quan tới TLR mRNA đã được xác định bằng phản ứng định lượng RT-PCR. Lợn đồng nhiễm cả hai loại PRRSV và PCV2 dẫn tới làm tăng biểu hiện của IL-1β và IL-10 mRNA và giảm biểu hiện đối với TNF-α và IL-6, IFN-α và IFN-β trong tế bào PBMCs. Sự tăng biểu hiện của CD14 mRNA cũng đã được ghi nhận ở lợn đồng nhiễm PRRSV và PCV2. Sự giảm biểu hiện của IRF-1 và IRF-3 cũng có thể làm giảm sự biểu hiện của các IFNs, lý do làm tăng sự nhân lên của virus PCV2 ở lợn đồng nhiễm PRRSV và PCV2. | Đồng nhiễm;lợn;PRRSV;PCV2;PBMCs | [1] Beura LK, Sarkar SN, Kwon B, Subramaniam S, Jones C, Pattnaik AK, Osorio FA (2010). Porcine reproductive and respiratory syndrome virus nonstructural protein 1beta modulates host innate immune response by antagonizing IRF3 activation. J Virol., 84(3):1574-84. [2] Couper KN, Blount DG, and Riley EM (2008). IL-10: the master regulator of immunity to infection. Journal of immunology 180: 5771-5777. [3] Darwich L, Balasch M, Plana-Duran J, Segales J, Domingo M, and Mateu E (2003). Cytokine profiles of peripheral blood mononuclear cells from pigs with postweaning multisystemic wasting syndrome in response to mitogen, superantigen or recall viral antigens. J Gen Virol., 84: 3453-3457. [4] Darwich L, Segales J, Resendes A, Balasch M, PlanaDuran J, and Mateu E. (2008). Transient correlation between viremia levels and IL-10 expression in pigs subclinically infected with porcine circovirus type 2 (PCV2). Research in veterinary science, 84: 194-198. [5] Genini S, Delputte PL, Malinverni R, Cecere M, Stella A, Nauwynck HJ, Giuffra E (2008). Genome-wide transcriptional response of primary alveolar macrophages following infection with porcine reproductive and respiratory syndrome virus. J. Gen. Virol., 89 (10): 2550-2564. [6] Gudmundsdottir I and Risatti GR (2009). Infection of porcine alveolar macrophages with recombinant chimeric porcine reproductive and respiratory syndrome virus: effects on cellular gene transcription and virus growth. Virus research, 145: 145-150. [7] Krishnan J, Selvarajoo K, Tsuchiya M, Lee G, and Choi S (2007). Toll-like receptor signal transduction. Experimental & molecular medicine, 39: 421-438. [8] Machida K, Cheng KT, Sung VM, Levine AM, Foung S, and Lai MM (2006). Hepatitis C virus induces toll-like receptor 4 expression, leading to enhanced production of beta interferon and interleukin-6. Journal of virology, 80: 866-874. [9] Matsumoto M, Funami K, Oshiumi H, and Seya T (2004). Toll-like receptor 3: A link between tolllike receptor, interferon and viruses. Microbiol Immunol., 48: 147-154. [10] Liu CH, Chaung HC, Chang HL, Peng YT, and Chung WB (2009). Expression of Toll-like receptor mRNA and cytokines in pigs infected with porcine reproductive and respiratory syndrome virus. Veterinary microbiology, 136: 266-276. [11] Lombardo E (2008). Toll-like receptor signaling: Involvement in graft transplantation. Abril-Junio 27: 69-77. [12] Lunney JK, Fritz ER, Reecy JM, KuharD, Prucnal E, Molina R, Christopher-Hennings J, Zimmerman J, and Rowland RR (2010). Interleukin-8, interleukin-1 beta, and interferon-gamma levels are linked to PRRS virus clearance. Viral Immunol., 23: 127-134. [13] Pfaffl MW (2001). A new mathematical model for relative quantification in real-time RT-PCR. Nucleic acids research, 29: e45. [14] Rossi D and Gaidano G (2003). Messengers of cell death: apoptotic signaling in health and disease. Haematologica, 88: 212-218. [15] Sabat R (2011). IL-10 family of cytokines. Cytokine Growth Factor Rev., 21: 315-324. [16] Sang Y, Ross CR, Rowland RR, and Blecha F (2008). Toll-like receptor 3 activation decreases porcine arterivirus infection. Viral Immunol., 21: 303-313. [17] Shi KC, Guo X, Ge XN, Liu Q, Yang HC (2010). Cytokine mRNA expression profiles in peripheral blood mononuclear cells from piglets experimentally co-infected with porcine reproductive and respiratory syndrome virus and porcine circovirus type 2. Veterinary Microbiology, 140: 155-160. [18] Yoo D, Song C, Sun Y, Du Y, Kim O, Liu HC. (2010). Modulation of host cell responses and evasion strategies for porcine reproductive and respiratory syndrome virus. Virus research, 154: 48-60. | http://vnua.edu.vn/BIỂU HIỆN GEN CỦA CÁC CYTOKIN VÀ CÁC PHẨN TỬ TRUYỀN DẪN THÔNG TIN DỊCH MÃ mRNA Ở TẾ BÀO ĐƠN NHÂN NGOẠI VI (PBMCS) CỦA LỢN ĐỒNG NHIỄM VIRUS GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (PRRSV) VÀ VIRU | Đồng Văn Hiếu;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dvhieuvet@vnua.edu.vn Phan Hồng Diễn;Khoa Thú y, Đại học Khoa học và Công nghệ Bình Đông, Đài Loan Trần Thị Hương Giang;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Wen Bin Chung;Khoa Thú y, Đại học Khoa học và Công nghệ Bình Đông, Đài Loan | ||
| ỨNG DỤNG KỸ THUẬT Ủ HIẾU KHÍ VI SINH VẬT XỬ LÝ XÁC CÁ VÀ PHÂN VỊT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật để xử lý phân, chất độn chuồng vịt và xác cá trong các nông hộ chăn nuôi kết hợp cá-vịt được tiến hành tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình sinh nhiệt diễn ra thuận lợi và đạt đỉnh 74,4°C sau 3 ngày ủ. Xác cá bị phân giải nhanh chóng sau 7 ngày và phân hủy hoàn toàn sau 30 ngày ủ. Đặc biệt, với phương pháp ủ hiếu khí, một số vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella không còn xuất hiện sau 30 ngày, lượng E.coli và Coliform cũng giảm đáng kể. Mặt khác, lượng khí độc như NH3, H2S được giảm thải đáng kể, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. | Phân vịt;ủ hiếu khí;vi sinh vật;xác cá | [1] APHA (American Public Health Association) (1995). Standard Methods for Examination of Water and Waste Water, 19th edition, Washington DC, p. 4- 113. [2] Briancesco, R., A. M. Coccia, G. Chiaretti, S. D. Libera, M. Semproni and L. Bonadonna (2008). Assessment of microbiological and parasitological quality of composted wastes: health implication and hygienic measures. Waste Management & Research, 26: 196-202. [3] Turan, G. N. (2009). Nitrogen availability in composted poultry litter using natural amentdents. Waste Management & Research, 27: 19 - 24 [4] Ghazifard, A., R. K. Kermashahi, Z. E. Far (2001). Identification of thermophilic and mesophilic bacteria and fungi in Esfahan (Iran) municipal solid waste compost. Waste Management & Research, 19: 257- 261. [5] Nakasaki K., A. Ohtaki, H. Takano (2001). Effect of bulking agent on the reduction of NH3 emissions during thermophilic composting nigh-soil sludge, Waste Management & Research, 19: 301-307. [6] Maria, E. Silva, Luis T. Lemos, A. Cristina Cunha - Queda, Olga C. Nunes (2009). Cocomposting of poultry manure with low quantities of carbon rich materials. Waste Management & Research, 27: 119 - 128. [7] Phạm Hồng Ngân (2013). Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lý phân tại một số trang trại chăn nuôi lợn. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 20(2): 56-62. [8] Phạm Hồng Ngân, Cam Thị Thu Hà, Đinh Phương Nam và Hoàng Minh Đức (2012). Ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lý phân gà và bước đầu xử lý xác gà. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(3): 417 - 424. [9] Tổng cục thủy sản (2012). Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. [10] Nguyễn Văn Thọ (2010). Khả năng diệt trứng sán lá gan Fasciola gigantica trong phân bò bằng phương pháp ủ hiếu khí và bể biogas. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(4): 660-666. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG KỸ THUẬT Ủ HIẾU KHÍ VI SINH VẬT XỬ LÝ XÁC CÁ VÀ PHÂN VỊT | Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; phngan2001@yahoo.com/phngan@vnua.edu.vn Trương Thế Quyết;Học viên cao học, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Hùng;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TẠO CÂY CẢI ĐÔNG DƯ (Brassica juncea) ĐƠN BỘI IN VITRO BẰNG NUÔI CẤY BAO PHẤN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Tạo cây đơn bội in vitro dựa trên cơ sở sinh sản đơn tính đực là sử dụng hạt phấn (tiểu bào tử tách rời) hay các bao phấn có chứa các hạt phấn đơn nhân trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để kích thích các hạt phấn phát triển thành cây hoàn chỉnh mà không thông qua sự thụ tinh. Nuôi cấy bao phấn, hạt phấn có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như tạo các dòng cây đơn bội, chọn lọc đột biến, chuyển gen và nghiên cứu quá trình tạo phôi vô tính. Bài báo trình bày những kết quả nghiên cứu về nuôi cấy bao phấn có chứa các hạt phấn đơn nhân của giống cải Đông dư truyền thống nhằm tạo dòng đơn bội (5 dòng cải đơn bội). Kết quả nghiên cứu chỉ ra nền môi trường cũng như nồng độ, tỷ lệ các chất điều tiết sinh trưởng có ảnh hưởng đến sự sinh sản đơn tính đực của bao phấn hạt phấn. Nền môi trường B5 là nền môi trường thích hợp nhất cho việc nuôi cấy. Khả năng hình thành phôi vô tính cao nhất (2,33%) trong môi trường B5 có bổ sung 0,5 mg/l α-NAA, 1 mg/l Kinetin, 10% đường và 8 gl agar. Phôi vô tính có thể tạo cây hoàn chỉnh trong môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l IAA, 0,5 mg/l BA, 3% đường và 8 g/l agar. Chồi đỉnh của cây tái sinh từ phôi vô tính có khả năng nhân nhanh tốt nhất khi sử dụng môi trường MS có bổ sung 1 mg/l BA với hệ số nhân đạt 3,94 sau 4 tuần nuôi cấy. Môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l α-NAA là môi trường thích hợp cho việc tạo rễ cho chồi đạt trung bình 6,54 rễ/chồi, độ dài trung bình là 3,68cm sau 3 tuần nuôi cấy. | Bao phấn;Brassica juncea;dòng đơn bội;Đông dư;hạt phấn;sinh sản đơn tính đực;tạo phôi. | [1] hattacharya N.M., Sen S.K. (1980). Production of plantlets through somatic embryogenesis in Brassica campestris. Zeitschrift fur Pflanzenphysiologie, 99: 357-361. [2] Davydova N.N. (2008). Усовершенствование метода культуры пыльников для использования в селекционном процессе капусты (Brassica oleracea L.). Автореф. канд-т биол. наук. М.: 2008. - 25 с. “Improvement of anther culture method for use in the selection process of cabbage (Brassica oleracea L.)”. [3] Dietert M.F., Barron S.A., Yoder O.C. (1982). Effects of genotypes on in vitro culture in the genus Brassica. PI. Sei. Lett., 26: 233-240. [4] Dias J.S., Martins M.G. (1999). Effect of silver nitrate on anther culture embryo production of different Brassica oleracea morphotypes. Scientia Horticulturae, 82: 299-307. [5] Deepak Prem, Kadambari Gupta, Gautam Sarkar, Abha Agnihotri. (2008). Activated charcoal induced high frequency microspore embryogenesis and efficient doubled haploid production in Brassica juncea. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 93(3): 269-282. [6] Domblides Е.А., Shmykova H.A. (2002). Развитие пыльников капусты брокколи in vivo и при культивировании in vitro. Сб. науч. труд. Всероссийский НИИ селекции и семеноводства овощных культур. - Выпуск 37, c. 82-92. “Broccoli anther development in vivo and”. [7] Ferrie A.M.R., Caswell K.L. (2011). Isolated microspore culture techniques and recent progress for haploid and doubled haploid plant production. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 104(3): 301-309, ISSN 0167-6857. [8] Gamborg O.L., Miller R.A. and Ojima K. (1968). Nutrient requirements of suspension cultures of soybean cells. Exp. Cell Res., 50: 151-158. [9] Gerszberg A., Hnatuszko-Konka K., Kowalczyk T. (2014). In vitro regeneration of eight cultivars of Brassica oleracea var. Capitata. In Vitro Cell.Dev.Biol.Plant. DOI 10.1007/s11627-014-9648-7. [10] Gland- Zwerger A. (1995). Culture conditions aecting induction and regeneration isolated microspore cultures of different Brassica species. In “GCIRC Proceedings of the Ninth International Rapeseed Congress, p. 799-801. GCIRC, Cambridge, UK. [11] Vũ Đình Hòa, Vũ Văn Liết, Nguyễn Văn Hoan (2005). Giáo trình chọn giống cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, [12] Ibrokhim Abdurakhmonov (2012). Plant Breeding. ISBN 978-953-307-932-5, 364 pages, Publisher: InTech. [13] Kalashnikova E.A., Mai. D.T (2012). Теоретические и практические аспекты, получения гаплоидных и дигаплоидных растений in vitro различных видов Brassica. Издательство: LAP LAMBERT Academic Publishing, 2012г. “Theoretical and practical aspects, and obtaining haploid in vitro and dihaploid plants different Brassica species”. [14] Klimaszewska K., Keller W.A. (1985). High frequency plant regeneration from thin cell layer explants of Brassica napus. Plant Cell, Tissue and Organ culture, 4: 183-197. [15] Kuginuki Y., Nacamura K., Hida K.I., Yosicawa H. (1997). Varietal differences in embryogenic and regenerativ ability in microspore culture of Chinese cabbage (Br. Camperstris spp. pekinesis). Breeding Science, 47: 341-346. [16] Lichter R. (1989). Efficient yield of embryoids by culture of isolated microspores of different Brassicaceae species. Plant Breeding, 103: 119-123. [17] Mai. D.T. (2010). Совершенствование технологии получения гаплоидных и дигаплоидных растений рапса (Brassica napus L.) и белокочанной капусты (Brassica oleracea L.). Автореф. канд-т биол. наук.- Москва, 2010. 23с. “Obtaining haploid and dihaploid rape (Brassica napus L.) and cabbage (Brassica oleracea L.)”. [18] Murasshige T. and F. Skoog (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant, 15: 473-497. [19] Muravlev A. A. (2007). Культура пыльников в селекции ярового рапса. Автореф. канд-т биол. наук. - Саратов, 2007. 29с. “Anther culture in breeding spring rape”. [20] Ollitrault P. and N. Michaux-Ferriere (1992). Application of flow cytometry for citrus genetic study and breeding. Proc. Int. Soc. Citricult., 1: 193-198. [21] Phippen C., Ockendon D.J. (1990). Genotype plant, bud size and media factors affecting anther culture of cauliflowers (B. Oleraceae var. botrytis). Theor. Appi.Genet., 79(1): 33-38. [22] Sanjida R. M., Sarker R.H., Hoque M.I. (2011). In vitro Plant Regeneration in Brassica spp. Plant Tissue Cult. & Biotech., 21(2): 127- 134. [23] Semova Н.Yu., Ushakova L.A. (1993). Андрогенез in vitro и получение гаплоидных растений белокочанной капусты с помощью культуры пыльников. Докл. ВАСХНИЛ, “Androgenesis in vitro and obtain haploid plants cabbage using anther culture”. [24] Telmer T. A., Newcomb W., Simmonds D.H. (1995). Cellular changes During heat shock induction and embryo development of cultured icrospores of Brassica napus. Protoplasma, 185: 106-112. [25] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2005). Công nghệ sinh học nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [26] Thomas E., Wenzel G. (1975). Embryogenesis from microspores of Brassica napus. Z. Pflanzenziichtg, 74: 77-81. [27] Thurling, Chay. (1984). The influence of donor plant genotype and environment on production of multicellular microspores in cultured anthers of Brassica napus ssp. oleifera. Ann. Bot., 54: 681-693. [28] Touraev A., Forster B.P., Jain S.M. (2009). Advances in haploid production in higher plants. Springer Science + Business Media B.V., The Netherlands, p. 1-208 [29] Wan G. L., Naeem M. S., Geng X.X. et al. (2011). Optimization of Microspore Embryogenesis and Plant Regeneration Protocols for Brassica napus. International journal of agriculture & biology, ISSN Print: 1560-8530; ISSN Online: 1814-9596 10-260/MMI/2011/13-1-83-88. | http://vnua.edu.vn/TẠO CÂY CẢI ĐÔNG DƯ (Brassica juncea) ĐƠN BỘI IN VITRO BẰNG NUÔI CẤY BAO PHẤN | Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nthaicnsh@vnua.edu.vn Đặng Thị Thanh Tâm;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHUYỂN GEN GNA KHÁNG RẦY RỆP VÀO CÂY BÔNG VẢI BẰNG VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu chuyển gen GNA (Galanthus nivalis agglutinin) vào cây bông vải giống Coker 312, trụ mầm bông vải in vitro sau khi xử lý với vi khuẩn Agrobacterium tumafaciens dòng EHA 105 mang gen GNA điều khiển bởi promoter RSs1 được chọn lọc trên môi trường phát sinh mô sẹo bổ sung 50 mg/l kanamycin. Mô sẹo kháng kháng sinh hình thành từ trụ mầm được chuyển sang môi trường tạo mô sẹo có khả năng sinh phôi, rồi tiếp tục chuyển sang môi trường phát sinh phôi và cuối cùng là môi trường nảy chồi phôi. Cây bông vải chuyển gen được hình thành từ những phôi này. Những dòng cây chuyển gen được minh chứng bằng kỹ thuật PCR và Southern blot. Gen GNA biểu hiện tốt trong cây chuyển gen khi đánh giá bằng kỹ thuật Western blot. | Agrobacterium tumafaciens;cây bông Coker 312;chuyển gen;gen GNA. | [1] Bayley C., Trolinder N., Ray C., Morgan M., Quisenberry J.E., and Ow D.W. (1992). Engineering 2,4-D resistance into cotton. Theoretical and Applied Genetic., 83: 645-649. [2] Gatehouse, A.M.R., Powell, K.S., Van Damme, E.J.M., Peumans, W.J., Gatehouse, J.A. (1995). Insecticidal properties of plant lectins: their potential in plant protection. In: Pustzai, A.,Bardocz, S. (Eds.), Lectins: Biomedical Perspectives, Taylorand Francis, London, 35-58. [3] Guo X., Huang C., Jin S., Liang S., Nie Y. and Zhang X. (2007). Agrobacterium-mediated transformation of Cry1C, Cry2A and Cry9C genes into Gossypium hirsutum and plant regeneration. Biologia Plantarum, 51(2): 242-248. [4] Jin S., Zhang X., liang S., Nie Y., Guo X. and Huang C. (2005). Factors affecting transformation efficiency of embryogenic callus of Upland cotton (Gossypium hirsutum) with Agrobacterium tumefaciens. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 81: 229-237. [5] Khan G.A., Bakhsh A., Riazuddin S., Husnain T., (2011). Introduction of cry1Ab gene into cotton (Gossypium hirsutum) enhances resistance against Lepidopteran pest (Helicoverpa armigera). Spanish Journal of Agricultural Research, 9(1): 296-302. [6] Khan T., Reddy V.S., Leelavathi S. (2010). Highfrequency regeneration via somatic embryogenesis of an elite recalcitrant cotton genotype (Gossypium hirsutum L.) and efficient Agrobacterium-mediated transformation. Plant Cell Tiss Organ Cult., 101: 323-330. [7] Li H., Luo J., Hemphill J.K., Wang J-T., Gould J. (2001). A rapid and high yielding DNA miniprep or cotton (Gossypium spp.). Plant Molecular Biology Reporter 19: 1-5. [8] McCafferty R.K.H., Moore H.P., Zhu J.Y. (2008). Papaya transformed with the Galanthus nivalis GNA gene produces a biologically active lectin with spider mite control activity. Plant Science, 175: 385-393. [9] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant. 15, 473-497. [10] Nguyễn Thị Nhã (2012). Xác định một số thông số thích hợp cho chuyển gen chịu hạn DREB2ACA và P5CSM vào cây Bông (Gossypium hirsutum L.) thông qua Agrobacterium tumefaciens. Luận án thạc sỹ, Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh. [11] Rao K.V., Rathore K.S., Hodges T.K., Fu X., Stoger E., Sudhakar D., Williams S., Christou P., Bharathi M., Bown D.P., Powell K.S., Spence J., Gatehouse A.M., Gatehouse J.A. (1998). Expression of snowdrop lectin (GNA) in transgenic rice plants confers resistance to rice brown planthopper. Plant Journal, 15(4): 469-477. [12] SauvionN., Rahbé Y., Peumans W.J., van Damme E., GatehouseJ.A., Gatehouse A.M.R. (1996). Effects of GNA and othermannose binding lectins on development and fecundity of thepotato-peach aphid Myzus persicae. Entomologia Experimentaliset Applicata, 79: 285-293. [13] ShiY., Wang M.B., Powell K.S., Van Damme E., Hilder V.A., Gatehouse A.M.R., Boulter D., Gatehouse J.A., (1994). Use of the rice sucrose synthase-1 promoter to direct phloem-specific expression of b-glucuronidase and snowdrop lectin genes in transgenic tobacco plants. Journal Experimental Botany, 45: 623-631. [14] Stoger E., Williams S., Christou P., Down R.E., Gatehouse J.A. (1999). Expression of the insecticidal lectin from snowdrop (Galanthus nivalis agglutinin; GNA) in transgenic wheat plants: effects on predation by the grain aphid Sitobion avenae. Molecular Breeding, 5: 63-75. [15] Sunilkumar G. and Rathore K.S. (2001). Transgenic cotton: factors influencing Agrobacteriummediated transformation and regeneration. Molecular Breeding, 8: 37-52. [16] Wang Z., Zhang K., Sun X., Tang K., Zhang J. (2005). Enhancement of resistance to aphids by introducing the snowdrop lectin gene GNA into maize plants. Journal Bioscience, 30(5): 627-638. [17] Wilkins T.A., Mishra R.and Trolinder N.L. (2004). Agrobacterium-mediated transformation and regeneration of cotton. Food, Agriculture & Environment, 2(1): 179-187. [18] Wu J., Zhang X, Nie Y. and Luo X. (2005). Highefficiency transformation of Gossypium hirsutum embryogenic calli mediated by Agrobacterium tumefaciens and regeneration of insect-resistant plants. Plant Breeding, 124(2): 142-146. [19] Wu S.J., Wang H.H., Li F.F., Chen T.Z., Zhang J., Jiang Y.J., Ding Y., Guo W.Z. and Zhang T.Z. (2008). Enhanced Agrobacterium-mediated Transformation of Embryogenic Calli of Upland Cotton via Efficient Selection and Timely Subculture of Somatic Embryos. Plant Mol Biol Rep., 26: 174-185. [20] Zhao F.Y., Li Y.F. and Xu P. (2006). Agrobacteriummediated transformation of cotton (Gossypium hirsutum L. cv. Zhongmian 35) using glyphosate as a selectable marker. Biotechnol Lett., 28: 1199- 1207. | http://vnua.edu.vn/CHUYỂN GEN GNA KHÁNG RẦY RỆP VÀO CÂY BÔNG VẢI BẰNG VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens | Phạm Đức Trí;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;phamductri75@gmail.com Hoàng Văn Dương;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Tấn Đức;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phan Tường Lộc;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Mai Trường;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hữu Hổ;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ SẤY TỚI CHẤT LƯỢNG BỘT MÀNG ĐỎ HẠT GẤC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Gấc là loại quả mang nguồn dinh dưỡng quý giá và được thế giới biết đến như là đặc trưng của Việt Nam. Phần ruột đỏ của gấc có chứa nhiều beta-carotene và lycopene. Carotenoid này là những chất chống oxy hóa quan trọng và có khả năng phòng, chống ung thư. Mục đích của nghiên cứu này nhằm phát triển các phương pháp chế biến, bảo quản để thu được bột khô từ màng đỏ của quả gấc. Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng bột gấc thu được. Kết quả cho thấy 600C là nhiệt độ thích hợp nhất trong số những ngưỡng nhiệt nghiên cứu. Bột gấc thu được khi sấy ở 600C có màu đỏ tươi, mùi thơm đặc trưng và lượng tổn thất Carotenoid rất thấp. Bột gấc thu được khi sấy ở nhiệt độ cao hơn (70, 80, 900C) có màu đậm hơn và tổn thất đáng kể carotenoids. Đặc biệt mẫu gấc sấy ở 80 và 900C có màu rất đậm và mùi khét. Thêm vào đó, khi tăng nhiệt độ sấy, khả năng tách nước giảm, do vậy độ ẩm của bột gấc thu được cũng cao hơn. | Bột gấc;Momordica cochinensis;gấc;nhiệt độ sấy. | [1] Aman, R., A. Schieber, et al. (2005). Effects of Heating and Illumination on Trans−Cis Isomerization and Degradation of β-Carotene and Lutein in Isolated Spinach Chloroplasts, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 53(24): 9512-9518. [2]Aoki, H., Kieu, N.T., Kuze, N., Tomisak, K., Chuyen, V.N. (2002). Carotenoid pigments in gac fruit (Momordica cochinchinensis Spreng). Bioscience, Biotechnology and Biochemistry, 66(11): 2479-2482. [3] Bunea, A., Andjelkovic, M., Socaciu, C., Bobis, O., Neacsu, M., Verhe, R., & Van Camp, J. (2008). Total and individual carotenoids and phenolic acids content in fresh, refrigerated and processed spinach (Spinacia oleracea L.). Food Chemistry, 108(2): 649-656. [4] Chen, B. H., Peng, H. Y., & Chen, H. E. (1995). Changes of carotenoids, color, and vitamin A contents during processing of carrot juice. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 43(7): 1912-1918. [5] Fratianni A., Cinquanta L., Panfili G., (2010) Degradation of carotenoids in orange juice during microwave heating, Food Science and Technology, 43: 867-871 [6] Granado, F., Olmedilla, B., Blanco, I., & RojasHidalgo, E. (1992). Carotenoid composition in raw and cooked Spanish vegetables. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 40(11): 2135-2140. [7] Gunasekaran Nagarani, Arumugam Abirami, Perumal Siddhuraju, (2014). Food prospects and nutraceutical attributes of momordica species: a potential tropical bioresources - a review, Food Science and Human Wellness, Available online 16 July 2014, ISSN 2213-4530, http://dx.doi.org/10.1016/j.fshw.2014.07.001. [8] Ishida, B.K., Turner, C., Chapman, M.H., McKeon, T. (2004). Fatty acid and Carotenoid composition of gac (Momordica cochinchinensis Spreng) fruit. Journal of Agricultural Food Chemistry, 52: 274-279. [9] Jittawan Kubola, Naret Meeso, Sirithon Siriamornpun (2013). Lycopene and beta carotene concentration in aril oil of gac (Momordica cochinchinensis Spreng) as influenced by aril-drying process and solvents extraction, Food Research International, 50(2): 664-669. [10] Khachik, F., Beecher, G.R., Goli, M.B., Lusby, W.R. (1992). Separation and quantitation of Carotenoid in foods. Methods in Enzymology, 213: 347-359. [11] Knockaert, G., De Roeck, A., Lemmens, L., Van Buggenhout, S., Hendrickx, M., & Van Loey, A. (2011). Effect of thermal and high pressure processes on structural and health-related properties of carrots (Daucus carota). Food Chemistry, 125(3): 903-912. [12] Kriengsak Thaipong, Unaroj Boonprakob, Kevin Crosby, Luis Cisneros-Zevallos, David Hawkins Byrne (2006). Comparison of ABTS, DPPH, FRAP, and ORAC assays for estimating antioxidant activity from guava fruit extracts, Journal of Food Composition and Analysis, 19(6-7): 669-675. [13] Lan Cao-Hoang, Hanh Phan-Thi, Francisco J. OsorioPuentes, Yves Waché (2011). Stability of Carotenoid extracts of gấc (Momordica cochinchinensis) towards cooxidation - Protective effect of lycopene on β-carotene, Food Research International, 44(7): 2252-2257. [14] Le Thuy Vuong, Adrian A. Franke, Laurie J. Custer, Suzanne P. Murphy, (2006). Momordica cochinchinensis Spreng. (gac) fruit Carotenoid reevaluated, Journal of Food Composition and Analysis, 19(6-7): 664-668. [15] Sánchez, C., Baranda, AB., Martínez de Marañón I., (2014). The effect of High Pressure and High Temperature processing on carotenoids and chlorophylls content in some vegetables, Food Chem, 163: 37-45 [16] Sukran Dere, Tohit Guines, Ridvan sivaci (1998). Spectrophotometric Determination of ChlorophyllA, B and Total Carotenoid Contents of Some Algae Species Using Different Solvents, Turkish Journal of Botany 01, 22: 13-17 [17] T.H. Tran, M.H. Nguyen, D. Zabaras, L.T.T. Vu (2008). Process development of Gac powder by using different enzymes and drying techniques, Journal of Food Engineering, 85(3): 359-365. [18] Tuyen C. Kha, Minh H. Nguyen, Paul D. Roach, Sophie E. Parks, Constantinos Stathopoulos (2013). Gac Fruit: Nutrient and Phytochemical Composition, and Options for Processing. Food Reviews International, 29(1): 92-106. [19] Vien Dinh Duong (1995). Thanh Phan Dinh Duong Thuc An Viet Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [20] Vuong, L.T. (2000). Under-utilized beta-carotene-rich crops of Viet Nam. Food and Nutrition Bulletin, 2(2): 173-181. [21] Vuong, T.L., King, J.C. (2003). A method of preserving and testing the acceptability of gac fruit oil, a good source of b-carotene and essential fatty acids. Food and Nutrition Bulletin, 24(2): 224-230. [22] Vuong, L.T., Dueker, S.R., Murphy, S.P. (2002). Plasma beta-carotene and retinol concentrations of children increase after a 30-d supplementation with the fruit Momordica cochinchinensis (gac). American Journal of Clinical Nutrition 75(5): 872-879. [23] Vuong, L., Chitchumroonchokchai, C., Chapman, M., Ishida, B., King, J., Failla, M. (2003). High bioaccessibility of carotenes and lycopenes in gac oil and gac fruit aril. The FASEB Journal 17(4), abstract 456.18. [24] Wellburn, A. R.; Lichtenthaler, H. (1984). Formulae and Program to Determine Total Carotenoid and Chlorophylls A and B of Leaf Extracts in Different Solvents. In: Advances in Photosynthesis Research, Sybesma, C. (Ed.), Springer Netherlands, 2: 9-12. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ SẤY TỚI CHẤT LƯỢNG BỘT MÀNG ĐỎ HẠT GẤC | Vũ Thị Hằng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vuhangcntp@gmail.com/vthang@vnua.edu.vn Vũ Thị Kim Oanh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Bắc;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Mai Hương;Lớp CNTP54A, Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hoàn;Lớp CNTP54A, Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHUYỂN GEN CHO GIỐNG LÚA TAICHUNG 65 THÔNG QUA VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã cải tiến thành công quy trình chuyển gen vào giống lúa Taichung 65 thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens với hiệu suất chuyển gen cao, thao tác đơn giản, giảm thiểu khối lượng công việc phải làm. Trong quy trình đưa ra, chúng tôi đã tối ưu hóa các bước tiến hành, chuẩn hóa thành phần môi trường nuôi cấy và đưa ra một số nhân tố quan trọng trong thao tác. Kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng đĩa petri có gờ cao 15mm và phơi mẫu không chỉ làm tăng tỷ lệ tạo mô sẹo từ phôi mà còn tăng kích thước và chất lượng mô sẹo dùng cho quá trình chuyển gen. Dịch khuẩn với mật độ OD600nm = 0,1 là tối ưu với tần số biểu hiện gen GUS ở mô sẹo cao (81,25%) và tỷ lệ mẫu nhiễm thấp. Ở giai đoạn chọn lọc sau lây nhiễm, mô sẹo phát triển tốt hơn khi tiến hành phơi mẫu và sử dụng đĩa petri có gờ cao 15mm. Phân tích sự có mặt của promoter R4 cho thấy tỷ lệ cây tái sinh mang cấu trúc gen biến nạp cao (90,24%). Đánh giá sự biểu hiện của gen GUS ở cây lúa chuyển gen đã chứng tỏ sự hoạt động mạnh của promoter R4, điều khiển quá trình phiên mã, dẫn tới tổng hợp enzym GUS. Kết quả phân tích cây chuyển gen ở thế hệ T1 đã chứng minh sự di truyền ổn định của gen biến nạp sang thế hệ sau. | Agrobacterium;callus phôi hóa chuyển gen;japonica, lúa;Taichung 65. | [1] Chan M.T., Lee T.M., Chang H.H. (1992). Transformation of indica rice (Oryza sativa L.) mediated by Agrobacterium tumefaciens. Plant Cell Physiol., 33: 577-583. [2] Chopita Sakulsingharoj, Poonsri Inta, Roypim Sukkasem, Saengtong Pongjaroenkit, Srimek Chowpongpang, Varaporn Sangtong (2014). Overexpression of OSB2 gene in transgenic rice up-regulated expression of structural genes in anthocyanin biosynthesis pathway. Thai J. Genet., 7(3): 173-182. [3] Enrico Scarpella, Saskia Rueb and Annemarie H. Meijer (2003). The RADICLELESS1 gene is required for vascular pattern formation in rice. Development, 130: 645-658. [4] Gould J., Devey M., Hasegawa O., Ulian E.C., Peterson G., Smith R.H. (1991). Transformation of Zea may L. using Agrobacterium tumefaciens and the shoot apex. Plant Physiol., 95: 426-434. [5] Hiei Y., Ohta S., Komari T., Kumashiro T. (1994). Efficient transformation of rice (Oryza sativa L.) mediated by Agrobacterium and sequence analysis of the boundaries of the T- DNA. Plant J., 6: 271282. [6] Hiei Y., Komari T. (2008). Agrobacterium-mediated transformation of rice using immature embryos or calli induced from mature seed. Nat Protocols, 3: 824-834. [7] Hong S K., Kitano H., Satoh H, Nagato Y (1996). How is embryo size genetically regulated in rice? Development, 122: 2051-2058. [8] Inukai Y., Sakamoto T., Ueguchi-Tanaka M., Shibata Y., Gomi K., Umemura, I., Hasegawa Y., Ashikari M., Kitano H., and Matsuoka M. (2005). Crown rootless1, which is essential for crown root formation in rice, is a target of an AUXIN RESPONSE FACTOR in auxin signaling. Plant Cell, 17: 1387-1396. [9] Peng J. Kononowicz H.. Hodges T. K. (1992). Transgenic indica rice plants Theor. Appl. Genet., 83: 855-863. [10] Raineri D.M., Bottino P., Gordon M.P., Nester, E.W. (1990). Agrobacterium mediated transformation of rice (Oryza sativa L.). Biotech., 8: 33-38. [11]Satoh H,. Hong S.K., Nishimura A., Matsuoka M., Kitano H., Nagato Y. (1999). Initiation of shoot apical meristem in rice: characterization of four SHOOTLESS genes. Development, 126: 3629- 3636. [12] Xin X., Shinji K, Tatsuhito F., Chuntai W. (2005). A protocol for high-throughput extraction of DNA from rice leaves. Plant Mol. Biol. Rep., 23: 291295. [13] Yara Asanori, Otani Motoyasu, Kusumi Kensuke, Matsuda Osamu, Shimada Takiko, Iba Koh (2001). Production of transgenic japonica rice (Oryza satica) cultivar, Taichung 65, by the Agrobacterium- mediated method. Plant Biotechnology, 18(4): 305-310. | http://vnua.edu.vn/HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHUYỂN GEN CHO GIỐNG LÚA TAICHUNG 65 THÔNG QUA VI KHUẨN Agrobacterium tumefaciens | Hoàng Thị Giang;Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam;nuocngamos@yahoo.com Mai Đức Chung;Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Huế;Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam Jérémy Lavarenne;IRD, UMR DIADE, LMI RICE Mathieu Gonin;IRD, UMR DIADE, LMI RICE Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Năng Vịnh;Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam Pascal Gantet;IRD, UMR DIADE, LMI RICE | ||
| TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA AUXIN VÀ GIBERELIN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TRÁI CÀ CHUA BI (Lycopersicon esculentum var. cerasiforme) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Xử lí hoa cà chua bi với các chất điều hòa sinh trưởng thực vật NAA và GA3 riêng rẽ hoặc phối hợp khi hoa nở hoàn toàn (thời điểm cánh hoa mở hoàn toàn) giúp sự hình thành và phát triển trái, đặc biệt là duy trì trái trên cây, đồng thời tác động tích cực đến sự phát triển của chùm trái. Quan sát 6 tuần sau khi phun cho thấy, xử lý riêng rẽ với NAA 20 mg/L cho kết quả trái có trọng lượng tươi, chiều dài, đường kính và năng suất cao hơn đối chứng. Trong khi đó, xử lí với GA3 ở cùng nồng độ 20 mg/L và cùng thời gian cho thấy trọng lượng tươi, đường kính, chiều dài và năng suất không khác biệt so với đối chứng. Xử lí kết hợp NAA 10 mg/L + GA3 10 mg/L cho kết quả 6 tuần sau khi phun trái có trọng lượng tươi, đường kính, tỉ lệ đậu, số trái trên chùm, trọng lượng chùm và năng suất đạt cao nhất. Xử lí với riêng NAA cũng làm tăng tỉ lệ trái chín, rút ngắn thời gian chín nhưng xử lý với riêng GA3 làm cho tỉ lệ trái chín thấp hơn so với đối chứng. | Cà chua bi;chín trái;GA3;NAA;phát triển;tỉ lệ đậu trái;trọng lượng tươi. | [1] Lê Thị Trung (2003). Tìm hiểu và áp dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật để kiểm soát hiện tượng rụng trái non xoài (Mangifera indica L.). Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Sinh lý Thực vật, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Tp. HCM. [2] Nguyễn Hồng Minh (2008). “Tạo giống cà chua lai trái nhỏ HT144”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(1): 19-21. [3] Bùi Trang Việt (2002). Sinh lý thực vật đại cương. Phần II - Phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Tp. HCM. [4] Vũ Văn Vụ (2001). Sinh lý học thực vật, Nhà xuất bản Giáo Dục. [5] Lalit M.S. (2002). “Plant growth and development - Hormones and Environment. Elsevier Science (USA), p. 413-427. [6] Li Y.H., Wu Y.J., Wu B., Zou M.H., Zhang Z. and Sun G.M. (2010). Exogenous gibberellic acid increases the fruit weight of “Comte de Paris” pineapple by enlarging flesh cells without negative effects on frut quality. Acta Physiol Plant, p. 23-27. [7] Pandolfini T. (2009). Seedless Fruit Production by Hormonal Regulation of Fruit Set, Nutrient, 1(2):168-177. | http://vnua.edu.vn/TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA AUXIN VÀ GIBERELIN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TRÁI CÀ CHUA BI (Lycopersicon esculentum var. cerasiforme) | Vũ Thị Hoa Mai;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG.HCM;coralfish1982@gmail.com Phạm Tấn Trường;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG.HCM Võ Thị Bạch Mai;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG.HCM | ||
| STRESS “ÔXY HÓA” VÀ PHẢN ỨNG BẢO VỆ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG DT84 ĐỐI VỚI CHÌ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Ion Pb2+ đã gây stress “ôxy hóa” ở rễ cây đậu tương DT84 (Glycine max (L.) Merr. ‘DT84’) với sự cảm ứng tổng hợp mạnh mẽ các dạng ôxy hoạt hóa nội sinh như hydrogen peroxide (H2O2), gốc tự do superoxide (O2.-) sau khi Pb2+ tác động 6 - 12 giờ. Cường độ giải phóng H2O2 và O2.- là khác nhau dưới ảnh hưởng của các nồng độ Pb2+ khác nhau: 0,1mM ; 0,5mM và 1,0mM. Sự tăng lên về hàm lượng các dẫn xuất của axit thiobarbituric (Thiobarbituric acid reactive substances - TBARS) - sản phẩm của quá trình peroxide hóa lipid màng, cùng với tỷ lệ tổn thương tế bào lớn (13,89-25,03%) là hậu quả của stress “ôxy hóa”. Các enzym chống ôxy hóa superoxide dismutase (SOD) và catalase (CAT) có hoạt độ cao đã làm giảm lượng H2O2 và O2.- sau 24 giờ chịu tác động của Pb2+, góp phần kiểm soát stress “ôxy hóa” ở rễ đậu tương DT84. | CAT;cây đậu tương;chì;hydrogen peroxide;stress “ôxy hóa”;superoxide;SOD. | [1] Ahmad P., Sarwat M. and Sharma S. (2008). Reactive oxygen species, antioxidants and signaling in plants. J. Plant Biol., 51: 167-173. [2] Beauchamp C. and Fridovich I. (1971). Superoxide dismutase: improved assays and an assay applicable to acrylamide gels. Anal. Biochem., 44: 276-287. [3] Becana M., Aparicio-Tejo P., Irigoyen J.J. and Sanchez-Diaz M. (1986). Some enzymes of hydrogen peroxide metabolism in leaves and root nodules of Medicago sativa. Plant Physiol., 82: 1169-1171. [4] Bhattacharjee S. (2005). Reactive oxygen species and oxidative burst: Roles in stress, senescence and signal transduction in plants. Curr. Sci., 89: 1113-1121. [5] Bradford M.M. (1976). A rapid and sensitive method for the quantitation of microgram quantities of protein utilizing the principle of protein-dye binding. Anal. Biochem., 72: 248-254. [6] Mai Văn Chung, Nguyễn Đức Diện, Nguyễn Đình San (2014). Phản ứng siêu nhạy cảm ở rễ cây đậu tương Nam Đàn đối với chì. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(7): 1023-1028. [7] Dey S.K., Dey J., Patra S. and Pothal D. (2007). Changes in the antioxidative enzyme activities and lipid peroxidation in wheat seedlings exposed to cadmium and lead stress. Braz. J. Plant Physiol., 19(1): 53-60. [8] Dhindsa R.S., Plumb-Dhindsa P. and Thorpe T.A. (1981). Leaf senescence: correlated with increased levels of membrane permeability and lipid peroxidation, and decrease levels of superoxide dismutase and catalase. J. Exp. Bot., 32:93-101. [9] Doke N. (1983). Involvement of superoxide anion generation in the hypersensitive response of potato tuber tissues to infection with an incompatible race of Phytophthora infestans and to the hyphal wall components. Physiol. Plant Pathol., 23: 345-357. [10] Hassan M. and Mansoor S. (2014). Oxidative stress and antioxidant defense mechanism in mung bean seedlings after lead and cadmium treatments. Turk. J. Agric. For., 38: 55-61. [11] Heath R.L. and Packer L. (1968). Photoperoxidation in isolated chloroplasts. I. Kinetics and stoichiometry of fatty acid peroxidation. Arch. Biochem. Biophys., 125: 189-198. [12] Maffei M.E., Mithӧfer A. and Boland W. (2007). Insects feeding on plants: Rapid signals and responses preceding the induction of phytochemical release. Phytochemistry, 68: 2946-2959. [13] Mai V.C., Bednarski W., Borowiak-Sobkowiak B., Wilkaniec B., Samardakiewicz S. and Morkunas I. (2013). Oxidative stress in pea seedlings leaves in response to Acyrthosiphon pisum infestation. Phytochemistry, 93: 49-62. [14] Malecka A., Jarmuszkiewicz W. and Tomaszewska B. (2001). Antioxidative defense to lead stress in subcellular compartments of pea root cells. Acta Biochim. Pol., 48(3): 687-98. [15] Malecka A., Piechalak A. and Tomaszewska B. (2009). Reactive oxygen species production and antioxidative defense system in pea root tissues treated with lead ions: the whole roots level. Acta Physiol. Plant., 31: 1053–1063. [16] Mittler R., Vanderauwera S., Gollery M. and Van Breusegem F. (2004). Reactive oxygen gene network of plants. Trends Plant Sci., 9: 490-498. [17] Radville L., Chaves A. and Preisser E.L. (2011). Variation in plant defense against invasive herbivores: evidence for a hypersensitive response in Eastern Hemlocks (Tsuga canadensis). J. Chem. Ecol., 37: 592-597. [18] Rodriguez-Serrano M., Romero-Puertas M.C., Pazmino D.M., Testillano P.S., Risueno M.C., del Rio L.A. and Sandalio L.M. (2009). Cellular response of pea plants to cadmium toxicity: Cross talk between reactive oxygen species, nitric oxide, and calcium. Plant Physiol., 150: 229- 243. [19] Rueda A., Roman Y., Lobo M. and Pelaez C. (2011). Analysis of tomato seedling cell death in response to copper and paraquat induction. Trop. Plant Pathol., 36: 169-177. [20] Skorzynska-Pilot E. (2006). Lipid peroxidation in plant cells: its physiological role and change sunder effecst of heavy metal stress. Acta Soc. Bot. Pol., 76: 49-54 [21] Sullivan Y.C. (1971). Techniques of measuring plant drought stress. In: Larson K.L. and Eastin J.D., (Eds.), Drought injury and resistance in crops. Crop Science Society of America, Madison, WI, p. 1-8. [22] Wojtaszek P. (1997). Mechanisms for the generation of reactive oxygen species in plant defence response. Acta Physiol. Plant., 19: 581-589. [23] Zhu-Salzman K., Salmon R.A., Ahn J.-E., and Koiwa H. (2004). Transcriptional regulation of sorghum defense determinants against a phloem-feeding aphid. Plant Physiol., 134: 420-431. | http://vnua.edu.vn/STRESS “ÔXY HÓA” VÀ PHẢN ỨNG BẢO VỆ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG DT84 ĐỐI VỚI CHÌ | Mai Văn Chung;Khoa Sinh học, Trường đại học Vinh;chung.uni@gmail.com/chungmv@vinhuni@edu.vn Trần Ngọc Toàn;Khoa Sinh học, Trường đại học Vinh | ||
| NGHIÊN CỨU CHIỀU CAO ĐẶT LƯỚI THU SÉT TRÊN CÔNG TRÌNH THEO TIÊU CHUẨN TCXDVN9385:2012 NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ BẢO VỆ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Chiều cao tối thiểu của lưới thu sét theo tiêu chuẩn TCXDVN9385:2012 chưa được đề cập cụ thể. Mục đích của nghiên cứu này là đề xuất chiều cao của lưới thu sét theo tiêu chuẩn TCXDVN9385:2012 nhằm đạt được hiệu quả bảo vệ cao. Khi chiều cao công trình không quá 20m, sử dụng lưới 5m x 10m và lưới 10m x 20m đặt chiều cao lưới tối thiểu tương ứng là 16 cm và 21 cm. Nếu chiều cao lớn hơn 20m, áp dụng phương pháp quả cầu lăn với 4 dạng lưới là 5m x 5m, 10m x 10m, 15m x 15m và 20m x 20m tương ứng chiều cao tối thiểu là 5cm, 10cm, 15cm và 20cm. | Phương pháp lưới chống sét;phương pháp quả cầu lăn;tiêu chuẩn TCXDVN9385:2012. | [1] Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN9385:2012 (2012). Chống sét cho công trình xây dựng - hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống, Hà Nội. IEC 62305 - 3 Edition 2.0 (2010). Protection against lightning - Part 3: Physical damage to structures and life hazard. [2] Alexander Kern, Christof Schelthoff, Moritz Mathieu (2012). Calculation of interception efficiencies for mesh - type air - terminations according to IEC 62305 - 3 using a dynamic electro - geometrical model, 2012 International Conference on Lightning Protection (ICLP), Vienna, Austria. [3] Sen P.K. (2001). P.E: Understanding Direct Lightning Stroke Shielding of Substations. [4] Ngô Quang Ước, Đào Xuân Tiến, Vũ Hải Thuận, Nguyễn Thị Huyền Thanh, Nguyễn Hữu Thuần (2014). Nghiên cứu và thiết kế hệ thống chống sét tiêu chuẩn cho khu vực Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đề tài cấp Học viện, Mã số T2013-05-20. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CHIỀU CAO ĐẶT LƯỚI THU SÉT TRÊN CÔNG TRÌNH THEO TIÊU CHUẨN TCXDVN9385:2012 NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ BẢO VỆ | Ngô Quang Ước;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nquoc@vnua.edu.vn Đào Xuân Tiến;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Kính;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Thuần;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH TĨNH VÀ DAO ĐỘNG RIÊNG TẤM BẰNG VẬT LIỆU CÓ CƠ TÍNH BIÊN THIÊN (FGM) THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO ĐƠN GIẢN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Vật liệu có cơ tính biến thiên (Functionally Graded Materials - FGM) là loại vật liệu không đồng nhất, đẳng hướng có tính chất cơ học thay đổi trơn, liên tục theo chiều dày của tấm. Bài báo sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc cao đơn giản (Simple higher Order Shear Deformation Theory - S-HSDT) để phân tích tĩnh và dao động riêng của tấm bằng vật liệu có cơ tính biến thiên. Mô đun đàn hồi kéo (nén) của vật liệu được giả thiết biến thiên theo qui luật hàm mũ, hệ số Poisson là hằng số theo tọa độ chiều dày. Hệ phương trình cân bằng động của tấm được xác định theo nguyên lý Hamilton. Ảnh hưởng của chỉ số tỉ lệ thể tích, các tham số kích thước tấm đến độ võng, ứng suất và tần số dao động riêng được khảo sát. Kết quả số được so sánh với kết quả của các tác giả đã công bố nhằm kiểm chứng mô hình tính mà bài báo đã xây dựng. | Dao động riêng;lý thuyết biến dạng cắt;phân tích tĩnh;tấm có cơ tính biến thiên. | [1] Javaheri R., Eslami M.R. (2002). Buckling of functionally graded plates under in-plane compressive loading, J. Appl. Math. Mech., 82(4): 277-283. [2] Zhang D.G., Zhou Y.H. (2008). A theoretical analysis of FGM thin plates based on physical neutral surface, Comput. Mater. Sci., 44(2): 716-720. [3] Mohammadi M., Saidi A.R., Jomehzadeh E. (2010). Levy solution for buckling analysis of functionally graded rectangular plates, Appl. Compos. Mater., 17(2): 81-93. [4] Bodaghi M., Saidi A.R. (2011). Stability analysis of functionally graded rectangular plates under nonlinearly varying in-plane loading resting on elastic foundation, Arch. Appl. Mech., 81(6): 765-780. [5] Della Croce L., Venini P. (2004). Finite elements for functionally graded Reissner-Mindlin plates, Comput. Methods Appl. Mech. Eng., 193(9-11): 705-725. [6] Ganapathi M., Prakash T., Sundararajan N. (2006). Influence of functionally graded material on buckling of skew plates under mechanical loads, J. Eng. Mech., 132(8): 902-905. [7] Zhao X., Liew K.M. (2009). Geometrically nonlinear analysis of functionally graded plates using the element-free kp-Ritz method, Comput. Methods Appl. Mech. Eng., 198(33-36): 2796-2811. [8] Zhao X., Lee Y.Y., Liew K.M. (2009). Free vibration analysis of functionally graded plates using the element-free kp-Ritz method, J. Sound Vib., 319(3-5): 918-939. [9] Lee Y.Y., Zhao X., Reddy J.N. (2010). Postbuckling analysis of functionally graded plates subject to compressive and thermal loads, Comput. Methods Appl. Mech. Eng., 199(25-28): 1645-1653. [10] Hosseini-Hashemi S., Rokni Damavandi Taher H., Akhavan H., Omidi M. (2010). Free vibration of functionally graded rectangular plates using first-order shear deformation plate theory, Appl. Math. Model., 34(5): 1276-1291. [11] Hosseini-Hashemi S., Fadaee M., Atashipour S.R. (2011). A new exact analytical approach for free vibration of Reissner-Mindlin functionally graded rectangular plates, Int. J. Mech. Sci., 53(1): 11-22. [12] Reddy JN. (2000). Analysis of functionally graded plates, Int. J. Numer. Methods Eng., 47(1-3): 663-684. [13] Karama M., Afaq K.S., Mistou S. (2003). Mechanical behaviour of laminated composite beam by the new multi-layered laminated composite structures model with transverse shear stress continuity, Int. J. Solids Struct., 40(6): 1525-1546. [14] ZenkourA.M. (2005). A comprehensive analysis of functionally graded sandwich plates: Part 1- Deflection and stresses, Int. J. Solids Struct., 42 (18-19): 5224-5242. [15] Zenkour A.M. (2005). A comprehensive analysis of functionally graded sandwich plates: Part 2- Buckling and free vibration, Int. J. Solids Struct., 42(18-19): 5243-5258. [16] Zenkour A.M. (2006). Generalized shear deformation theory for bending analysis of functionally graded plates, Appl. Math. Model., 30 (1): 67-84 [17] Benyoucef S., Mechab I., Tounsi A., Fekrar A., Ait Atmane H., Adda Bedia E.A. (2010). Bending of thick functionally graded plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations, Mech. Compos. Mater., 46(4): 425-434. [18] Atmane H.A., Tounsi A., Mechab I., Adda Bedia E.A. (2010). Free vibration analysis of functionally graded plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations using a new shear deformation theory, Int. J Mech. Mater. Design, 6(2): 113-121. [19] Mantari J. L., Oktem A.S., Guedes Soares C. (2012). Bending response of functionally graded plates by using a new higher order shear deformation theory, Compos. Struct., 94(2): 714-723. [20] Pradyumna S, Bandyopadhyay JN. (2008). Free vibration analysis of functionally graded curved panels using a higher-order finite element formulation, J. Sound. Vib., 318(1-2): 176-192. [21] Neves AMA., Ferreira AJM., Carrera E, Roque CMC, Cinefra M, Jorge RMN et al. (2012). A quasi-3D sinusoidal shear deformation theory for the static and free vibration analysis of functionally graded plates, Compos. Part B: Eng., 43(2): 711-25. [22] Neves AMA, Ferreira AJM, Carrera E, Cinefra M, Roque CMC, Jorge RMN et al. (2012). A quasi- 3D hyperbolic shear deformation theory for the static and free vibration analysis of functionally graded plates. Compos. Struct, 94(5): 1814-25. [23] Neves AMA, Ferreira AJM, Carrera E et al. (2012). Static, free vibration and buckling analysis of isotropic and sandwich functionally graded plates using a quasi-3D higher-order shear deformation theory and a meshless technique, Compos. Part B: Eng., 44(1): 657-674. [24] Reddy JN (2011). A general nonlinear third-order theory of functionally graded plates, Int. J. Aeros. Lightw.Struct., 1(1): 1-21 [25] Talha M, Singh BN. Static response and free vibration analysis of FGM plates using higher order shear deformation theory, Appl. Math. Modell, 34(12): 3991-4011. [26] Thai HT, Kim SE (2010). Free vibration of laminated composite plates using two variable refined plate theory, Int J Mech Sci., 52(4): 626-33. [27] Thai HT, Kim SE (2013). A simple higher-order shear deformation theory for bending and free vibration analysis of functionally graded plates, Composite Structures, 96: 165-173. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH TĨNH VÀ DAO ĐỘNG RIÊNG TẤM BẰNG VẬT LIỆU CÓ CƠ TÍNH BIÊN THIÊN (FGM) THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO ĐƠN GIẢN | Dương Thành Huân;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tpnt2002@yahoo.com Lê Minh Lư;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Minh Tú;Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng Vũ Văn Thẩm;Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng | ||
| XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG TRA CỨU CÁC GIỐNG LÚA PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Lúa là cây lương thực phổ biến nhất ở Việt Nam. Chúng ta có thông tin đa dạng về các giống lúa và kinh nghiệm trồng lúa. Tuy nhiên, thông tin về các giống lúa và đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây lúa chủ yếu ở dạng sách và tài liệu in. Chúng ta chưa có một hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) số hóa và có thể tra cứu trực tuyến về cây lúa. Bài báo này trình bày một cách tiếp cận mới cho phép người sử dụng có thể tra cứu và tìm kiếm thông tin về các giống lúa từ một cơ sở dữ liệu trên máy tính hoặc qua mạng Internet. Chúng tôi đã thực hiện thu thập dữ liệu và tập hợp thông tin từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy để xây dựng một bộ CSDL về các giống lúa phổ biến ở một số vùng miền Việt Nam. CSDL của chúng tôi gồm 292 giống lúa trong đó mỗi giống có 65 tính trạng với các thông tin chi tiết cho mỗi giống. Từ đó chúng tôi thiết kế một hệ thống cho phép tra cứu các giống lúa đáp ứng được nhu cầu của người dùng có thể khai thác, tìm kiếm, tra cứu chi tiết thông tin về các giống lúa một cách có hệ thống, đầy đủ và và linh hoạt. CSDL có thể chia sẻ cho nhiều người dùng và hệ thống tra cứu trực tuyến cho phép người dùng tra cứu thông tin từ bất cứ nơi đâu có máy tính nối mạng Internet. Việc xây dựng thành công CSDL và phần mềm tra cứu CSDL về các giống lúa đã tạo cơ hội cho người sử dụng tiếp cận thông tin một cách nhanh và hiệu quả, nhất là đối với các nhà khoa học nông nghiệp, người trồng lúa, người tiêu dùng lúa gạo. Phần mềm cũng là công cụ tra cứu thông tin lúa trên nền web đầu tiên ở Việt Nam đến thời điểm hiện nay. | CSDL;hệ quản trị CSDL;phần mềm tra cứu lúa;tra cứu trực tuyến;thông tin giống lúa. | [1] Andrew Curioso, Ronald Bradford, Patrick Galbraith (March 2010). Expert PHP and MySQL, Wrox [2] Cục Trồng trọt (2009). Quy phạm Khảo nghiệm giống Lúa - Ngô - Đậu tương, Nhà xuất bản Nông nghiệp [3] Cục Trồng trọt và Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư quốc gia (2009). 996 giống cây trồng nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội [4] Jeffrey L. Whitten, Lonnie D. Bentley (2007). Systems Analysis & Design Methods, McGraw-Hill. [5] Nguyễn Văn Ba (2003). Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. [6] Phạm Hữu Khang (2010). Lập Trình Web Bằng PHP 5.3 Và Cơ Sở Dữ Liệu MySQL 5.1, Nhà xuất bảnPhương Đông [7] Trung tâm Khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia, Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (2014). Hướng dẫn mô tả các tính trạng trong Khảo nghiệm DUS Lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Trương Đích (2009). Kỹ thuật trồng các giống lúa mới. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ THỐNG TRA CỨU CÁC GIỐNG LÚA PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM | Vũ Thị Lưu;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vtluu@vnua.edu.vn Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thảo;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN VIÊN CHẬM TAN TRONG SẢN XUẤT CÓI TẠI HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng phân viên chậm tan (PVCT) trong sản xuất cói tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo Dự án “Sản xuất thử nghiệm 2 giống cói mới (MC005 và MC015) và hoàn thiện quy trình sản xuất, sử dụng phân viên chậm tan”. Số liệu nghiên cứu từ khảo sát diện tích trồng cói của 34 hộ dùng PVCT so với diện tích trồng cói của 87 hộ không dùng PVCT vụ hè 2014. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế là giá trị gia tăng (VA) trong phân tích chuỗi giá trị hàng hóa (CCA) phù hợp với kinh tế nông hộ. Sử dụng phân tích tài chính từng phần (PBA) để làm rõ sự khác biệt về VA giữa không dùng và dùng PVCT trong sản xuất cói. Kết quả cho thấy công thức bón PVCT cho cói với N:P:K = 17:7:10 là 700 kg/ha, bón bù thêm 70kg super lân/ha đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Tiếp đó, sử dụng kỹ thuật phân tích độ nhạy 2 chiều với các kịch bản về giá cói và năng suất cói cho thấy khả năng bảo đảm ổn định của công thức bón trên ở hầu hết các kịch bản sản xuất. Điều đó có cơ sở để khuyến cáo ứng dụng công thức này trong sản xuất cói ở vùng cói Nga Sơn, Thanh Hóa. | Giá trị gia tăng (VA);phân viên chậm tan;phân tích tài chính từng phần (PBA);phân tích độ nhạy (SA);sản xuất cói. | [1] Nguyễn Tấn Bình (2005). Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê. [2] Billy V. Lessley, Dale M. Johnson, James C. Hanson (1991). Using the partial budget to analyze farm change. Fasst sheet 547, University of Mariland. [3] Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2014). Dự án “Sản xuất thử nghiệm hai giống cói mới (MC005 và MC015) và hoàn thiện quy trình sản xuất, sử dụng phân viên chậm tan”, Thuyết minh dự án. [4] Robert Tigner (2006). Partial budgeting: A tool to analyze farm busness changes, IOWA State University, FM 1877. Revised May 2006. [5] Swedberg R. (Ed.) (1990). Economics and sociology: Redefining their boundaries: Conversation with economists and sociologists, Princeton, NJ: Princeton University Press. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN VIÊN CHẬM TAN TRONG SẢN XUẤT CÓI TẠI HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA | Lê Hữu Ảnh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; lhanh@vnua.edu.vn Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHÁ SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM BẰNG CHỈ SỐ ALTMAN Z SCORE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Ngân hàng là hệ thống tuần hoàn vốn của nền kinh tế, bởi vậy đánh giá sức khoẻ tài chính của các ngân hàng thương mại là một khâu quan trọng trong quá trình quản trị rủi ro dự báo tình hình kinh tế. Bài viết này sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá tình hình tài chính của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua tăng trưởng tài sản, tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận sau thuế và tỉ lệ nợ xấu - những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động trong tương lai của các ngân hàng. Tiếp theo, mô hình Altman Z’’ được sử dụng để đánh giá nguy cơ phá sản của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam thông qua hệ thống báo cáo tài chính của 39 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 6 năm từ 2008 - 2013. Chỉ số Z’’ bình quân các nhóm NHTM nằm trong giới hạn an toàn, biến động giảm dần qua các năm và có sự khác biệt giữa các nhóm quy mô vốn khác nhau (kiểm định One way ANOVA có ý nghĩa thống kê). Nhóm ngân hàng có quy mô vốn lớn nhất và nhỏ nhất có Z’’ nhỏ hơn hai nhóm còn lại. | Chỉ số Z;phá sản ngân hàng. | [1] Altman, Edward I (1968). Financial Ratios, Discriminant Analysis and the Prediction of Corporate Bankruptcy. Journal of Finance, 23(4): 589-609. [2] Anjum Sanobar (2012). “Business bankruptcy prediction models: A significant study of the Altman’s Z-score model”. Asian Journal of Management Research, 3(1): 212-219. [3] Atlman, Edward I (2000). “Predicting Financial Distress of Companies: Revisiting The Z-Score and ZETA Models”. Working Paper. [4] Bản tin tài chính FBNC (2014). Truy cập ngày 4/5/2014 tại http://fbnc.vn/videos/22443#.UyXJY6iSySo) [5] Beaver, W.H (1966). Financial Ratios as predictors of failure, Journal of Accounting Research, 4: 71-111, Truy cập ngày 10/8/2014 tại http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.15406261.1968.tb00843.x/pdf) [6] Grice, J and Ingram, R (2001). Tests of the generalizability of Altman’s bankruptcy prediction model, Journal of Business Research, 54: 53-61. [7] IDG Việt Nam (2013). Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, ngày17/4/2013. [8] KPMG (2013). Khảo sát ngành ngân hàng Việt Nam 2013. [9] Lâm Minh Chánh (2007). Chỉ số Z: Công cụ phát hiện nguy cơ phá sản và xếp hạng định mức Tín dụng, Truy cập ngày 2/4/2014 tại http://www.saga.vn) [10] Ozkan-Gunay, E. Nur and Mehmed Ozkan (2007). Prediction of Bank Failures in Emerging Financial Markets: an ANN Approach, Journal of Risk Finance, 8(5): 465-480. [11] Phạm Thị Thủy (2004). Phân tích Báo cáo tài chính với việc phát hiện các dấu hiệu khủng hoảng và phá sản doanh nghiệp”. Tạp chí Kế toán, 48: 19-20. [12] Quang Cảnh (2014). Tăng trưởng tín dụng năm 2013 đạt mức 12,51%”. Bản tin Tài chính - Tiền tệ, Thời báo Ngân hàng, Truy cập ngày 21/01/2014 tại http://www.thoibaonganhang.vn/tin-tuc/21-tangtruong-tin-dung-nam-2013-dat-muc-12-51-16845.html. [13] SBV - Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2013). Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản 2013, Truy cập ngày 2/4/2014 tại www.sbv.gov.vn. [14] VPBank Securities - VPBS (2014). Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam 01/2014. [15] Yim, Juliana and Heather Mitchell (2007). Predicting Financial Distress in the Australian Financial Service Industry. Australian Economic Papers, p. 375 - 388. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHÁ SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM BẰNG CHỈ SỐ ALTMAN Z SCORE | Nguyễn Đăng Tùng;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tungnd229@gmail.com Bùi Thị Len;Lớp K55KTDND, Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RAU AN TOÀN: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM VÀ QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định mức độ nhận thức, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả thêm cho rau an toàn (RAT). Số liệu được thu thập từ 132 hộ gia đình tại huyện Gia Lâm và quận Long Biên thông qua bảng câu hỏi cấu trúc. Kết quả chỉ ra có tới 67,4% số hộ được điều tra đã từng mua RAT, tuy nhiên tỷ lệ dùng hàng ngày chỉ trong khoảng 15 - 35%. Giá RAT còn cao và chất lượng RAT hiện nay chưa đáng tin tưởng là những yếu tố chính cản trở quyết định mua của người tiêu dùng. 65,9% số người được hỏi không tin tưởng vào các cửa hàng bán RAT hiện nay. Đồng thời, mức độ hiểu biết của người tiêu dùng về RAT và khả năng phân biệt RAT và RTT còn hạn chế. Ngoài ra, có tới 93,2% số người được hỏi sẵn sàng chi trả thêm nếu rau thực sự là an toàn, tuy nhiên mức độ chi trả nằm dưới 20%. Kết quả phân tích mô hình hồi quy logit thứ bậc cũng chỉ ra rằng, mức độ sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng phụ thuộc vào các yếu tố độ tuổi, việc đã từng mua RAT hay chưa, hiểu biết về khái niệm RAT, mức độ nhận thức về lợi ích RAT đem lại và mức độ nhạy cảm về giá của người tiêu dùng. | Hành vi người tiêu dùng;rau an toàn;sẵn lòng chi trả. | [1] Bộ NN và PTNT (2014). Xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm sạch cho thành phố Hà Nội. Truy cập ngày 20/12/2014 tại http://wcag.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=38559. [2] Cao Thúy Vân (2008). Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn rau an toàn của người tiêu dùng, Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế nông lâm, Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh. [3] Greene, W.H. (1995). Limdep Version 7.0. User’s Manual. Bellport. NY: Econometric Software. [4] Huỳnh Thị Ngọc Diệp và Hồ Duy Tựu (2013). Sự sẵn lòng chi trả thêm đối với sản phẩm cá basa nuôi sinh thái của người tiêu dùng tại thành phố Nha Trang, Nghiên cứu khoa học, Khoa Kinh tế, Đại học Nha Trang. [5] Nguyễn Thị Tân Lộc, Moustier Paule, Hoàng Đăng Dũng (2008). Thực trạng tiêu thụ rau an toàn tại một số cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội, Viện nghiên cứu rau quả, Trung tâm nghiên cứu hợp tác quốc tế phát triển nông nghiệp (CIRAD), Trung tâm thực nghiệm và NC CG TBKT SXNN, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn tại thành phố Cần Thơ, Nghiên cứu khoa học Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại học Cần Thơ. | http://vnua.edu.vn/CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RAU AN TOÀN: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM VÀ QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI | Đỗ Thị Mỹ Hạnh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;myhanh071187@gmail.com Đỗ Thị Tuyết Mai;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Trọng Nam;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Trọng Tuynh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIÊU THỤ RAU THÔNG QUA HỆ THỐNG CHỢ VÀ SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Nghiên cứu này nhằm phản ánh hiện trạng tiêu thụ rau thông qua hệ thống chợ và siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau sao cho giảm thiểu rủi ro cho người sản xuất. Khảo sát các đối tượng sản xuất rau trên địa bàn thành phố cho thấy 82,31% rau được tiêu thụ qua hệ thống chợ, hệ thống siêu thị tiêu thụ 4,04% sản lượng. Những hộ thuộc các hợp tác xã kiểu mới và các doanh nghiệp cung ứng 90 - 95% lượng sản phẩm của họ vào các siêu thị và bếp ăn tập thể, còn các hộ sản xuất thuộc các hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp bán trên 90% sản phẩm của họ ra chợ. Tiêu thụ rau thông qua chợ và siêu thị có những ưu, nhược điểm khác nhau và khẳng định Hà Nội cần tồn tại cả hai hệ thống phân phối này. Bốn nhóm giải pháp đã được đề xuất: (i) Đổi mới quy hoạch, khuyến khích và xây dựng liên kết, thanh tra, giám sát, hỗ trợ xúc tiến thương mại; (ii) Hỗ trợ hình thành mô hình hợp tác xã kiểu mới và tạo điều kiện nâng cao năng lực quản trị sản xuất và tiêu thụ cho các tác nhân trong ngành hàng rau; (iii) Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống chợ; (iv) Tăng cường thông tin và quảng bá giúp người tiêu dùng nhận diện về sản phẩm rau có nguồn gốc rõ ràng và lợi ích của việc tiêu dùng rau. | Chợ;giải pháp;Hà Nội;sản xuất rau;siêu thị;tiêu thụ rau. | [1] Carlton, D.W, Perloff. J. M (1994). Modern Industrial Organization. Haper Collin. New York. [2] Bộ Công Thương (2013). Hội nghị tổng kết công tác phát triển và quản lý chợ do Bộ Công Thương tổ chức ngày 20/05/2013 tại Hà Nội. [3] Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội (2014). Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện đề án sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đến quý I/2014; Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới. Tháng 3/2014. [4] Cục Thống kê Hà Nội (2015). Diện tích, năng suất và sản lượng rau của Hà Nội năm 2010, 2011, 2012, 2013 và 2014. [5] Chính Phủ (2013). Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển họp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. [6] Denis Sautier, D., Dao, T.A., Nguyen N.M., Moustier P., Pham C.N. (2013). Enjeux de l’agriculture periurbaine et croissance urbaine a Ha Noi». In Chaléard, J.C. (coord). Métropoles aux Suds, le défi des périphéries? Parois, Editions Karthala, p. 271-285. [7] Nguyen Thi Tan Loc (2002). Le développement des magazines et des supermarchés dans la filière des légumes à Ha Noi et à Ho Chi Minh villes, Viet Nam. Memoire de Master, Montpellier: CNEARC/CIRAD, 106 pages. [8] Nguyễn Thị Tân Lộc, Hoàng Việt Anh và Nguyễn Thị Hoàng Yến (2010). Thực trạng tiêu thụ rau tươi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 5: 98-104. [9] Sở Công Thương Hà Nội (2014). Báo cáo đánh giá hiện trạng mạng lưới phân phối trên địa bàn thành phố Hà Nội. [10] Đỗ Kim Chung và Nguyễn Linh Trung (2015). Sự lựa chọn của người mua rau tại chợ và siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(2): 308-315. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIÊU THỤ RAU THÔNG QUA HỆ THỐNG CHỢ VÀ SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Nguyễn Thị Tân Lộc;NCS Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyen.thi.tan.loc@gmail.com Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| IN VITRO MODELS FOR ANGIOGENESIS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2015 | vi | Quá trình sinh mạch, sự tạo thành mạch máu mới từ những mạch máu cũ, là một quá trình thiết yếu cho sự phát triển của các mô, cơ quan, quá trình làm lành vết thương, cũng như các quá trình gây bệnh. Để nghiên cứu cơ chế của quá trình sinh mạch, việc lựa chọn mô hình nghiên cứusao cho phù hợp rất quan trọng và đôi khi không dễ dàng. Bài tổng quan này giới thiệu một số mô hình in vitro phổ biến cho nghiên cứu quá trình sinh mạch, đặc biệt chú trọng nghiên cứu quá trình biệt hóa hình thái của tế bào nội mô, bao gồm các mô hình hai chiều và ba chiều. Phương pháp chế tạo, ưu nhược điểm của từng mô hình, cũng như sự phát triển của quá trình sinh mạch trong tương lai sẽ được thảo luận. | Quá trình tạo mạch;tấm tế bào;tế bào nội mô. | [1] Achilli, T. M., Meyer, J. and Morgan, J. R. (2012). Advances in the formation, use and understanding of multi-cellular spheroids. Expert Opin. Biol. Ther., 12: 1347-1360. [2] Albini, A. and Benelli, R. (2007). The chemoinvasion assay: a method to assess tumor and endothelial cell invasion and its modulation. Nat. Protoc., 2:504-511. [3] Albini, A., Benelli, R., Noonan, D. M. and Brigati, C. (2004). The "chemoinvasion assay": a tool to study tumor and endothelial cell invasion of basement membranes. Int.J. Dev. Biol., 48: 563-571. [4] Arnaoutova, I., George, J., Kleinman, H. K. and Benton, G. (2009). The endothelial cell tube formation assay on basement membrane turns 20: state of the science and the art. Angiogenesis, 12: 267-274. [5] Asakawa, N., Shimizu, T., Tsuda, Y., Sekiya, S., Sasagawa, T., Yamato, M., Fukai, F. and Okano, T. (2010). Pre-vascularization of in vitro threedimensional tissues created by cell sheet engineering. Biomaterials, 31: 3903-3909. [6] Auerbach, R., Lewis, R., Shinners, B., Kubai, L. and Akhtar, N. (2003). Angiogenesis assays: A critical overview. Clin. Chem., 49:32-40. [7] Bahramsoltani, M., Plendl, J., Janczyk, P., Custodis, P. and Kaessmeyer, S. (2009). Quantitation of angiogenesis and antiangiogenesis in vivo, ex vivo and in vitro - an overview. Altex-Altern Tierexp., 26: 95-107. [8] Bayless, K. J. and Davis, G. E. (2003). Sphingosine-1- phosphate markedly induces matrix metalloproteinase and integrin-dependent human endothelial cell invasion and lumen formation in three-dimensional collagen and fibrin matrices. Biochem.Biophys.Res. Commun., 312: 903-913. [9] Bayless, K. J. and Johnson, G. A. (2011). Role of the cytoskeleton in formation and maintenance of angiogenic sprouts. J. Vasc. Res., 48: 369-385. Cao, Y. (2010). Angiogenesis: What can it offer for future medicine? Exp. Cell Res., 316: 1304-1308. [10] Carmeliet, P. (2005). Angiogenesis in life, disease and medicine. Nature, 438: 932-936. [11] Coomber, B. L. and Gotlieb, A. I. (1990). In vitro endothelial wound repair - interactionof cellmigration and proliferation. Arteriosclerosis, 10: 215-222. [12] Deroanne, C. F., Colige, A. C., Nusgens, B. V. and Lapiere, C. M. (1996). Modulation of expression and assembly of vinculin during in vitro fibrillar collagen-induced angiogenesis and its reversal. Exp. Cell Res., 224: 215-223. [13] Folkman, J. (1995). Angiogenesis in cancer, vascular, rheumatoid and other disease. Nat. Med., 1: 27-31. [14] Friedrich, J., Seidel, C., Ebner, R. and Kunz-Schughart, L. A. (2009). Spheroid-based drug screen: considerations and practical approach. Nat. Protoc., 4: 309-324. [15] Ghajar, C. M., Chen, X., Harris, J. W., Suresh, V., Hughes, C. C. W., Jeon, N. L., Putnam, A. J. and George, S. C. (2008). The effect of matrix density on the regulation of 3-D capillary morphogenesis. Biophys J., 94: 1930-1941. [16] Glen, K., Luu, N. T., Ross, E., Buckley, C. D., Rainger, G. E., Egginton, S. and Nash, G. B. (2012). Modulation of functional responses of endothelial cells linked to angiogenesis and inflammation by shear stress: Differential effects of the mechanotransducer CD31. J. Cell Physiol., 227: 2710-2721. [17] Griffith, L. G. and Naughton, G. (2002). Tissue engineering - Current challenges and expanding opportunities. Science, 295: 1009-1014. [18] Hall, H. and Hubbell, J. A. (2004). Matnix-bound sixth Ig-like domain of cell adhesion molecule L1 acts as an angiogenic factor by ligating alpha v beta 3- integrin and activating VEGF-R2. Microvasc. Res., 68:169-178. [19] Haraguchi, Y., Shimizu, T., Sasagawa, T., Sekine, H., Sakaguchi, K., Kikuchi, T., Sekine, W., Sekiya, S., Yamato, M., Umezu, M. et al. (2012a). Fabrication of functional three-dimensional tissues by stacking cell sheets in vitro. Nat Protoc.,7: 850-858. [20] Haraguchi, Y., Shimizu, T., Yamato, M. and Okano, T. (2012b). Scaffold-free tissue engineering using cell sheet technology. Rsc. Adv., 2: 2184-2190. [21] Hsu, Y. H., Moya, M. L., Abiri, P., Hughes, C. C. W., George, S. C. and Lee, A. P. (2013). Full range physiological mass transport control in 3D tissue cultures. Lab Chip, 13:81-89. [22] Inamdar, N. K. and Borenstein, J. T. (2011). Microfluidic cell culture models for tissue engineering. Curr. Opin. Biotech., 22: 681-689. [23] Ito, A., Shinkai, M., Honda, H. and Kobayashi, T. (2005). Medical application of functionalized magnetic nanoparticles. J.Biosci. Bioeng., 100: 1- 11. [24] Iwahana, M., Nakayama, Y., Tanaka, N. G., Goryo, M. and Okada, K. (1996). Quantification of tumourinduced angiogenesis by image analysis. Int. J. Exp.Pathol., 77: 109-114. [25] Jain, R. K., Schlenger, K., Hockel, M. and Yuan, F. (1997). Quantitative angiogenesis assays: Progress and problems. Nat. Med., 3: 1203-1208. [26] Kanayama, S., Nishida, K., Yamato, M., Hayashi, R., Sugiyama, H., Soma, T., Maeda, N., Okano, T. and Tano, Y. (2007). Analysis of angiogenesis induced by cultured corneal and oral mucosal epithelial cell sheets in vitro. Exp. Eye Res., 85: 772-781. [27] Kelm, J. M. and Fussenegger, M. (2010). Scaffold-free cell delivery for use in regenerative medicine. Adv. Drug. Deliv.Rev., 62: 753-764. [28] Kim, J. B. (2005). Three-dimensional tissue culture models in cancer biology. Semin.Cancer Biol., 15: 365-377. [29] Kino-oka, M., Ngo, T. X., Nagamori, E., Takezawa, Y., Miyake, Y., Sawa, Y., Saito, A., Shimizu, T., Okano, T. and Taya, M. (2012). Evaluation of vertical cell fluidity in a multilayered sheet of skeletal myoblasts. J.Biosci. Bioeng., 113: 128- 131. [30] Kniazeva, E. and Putnam, A. J. (2009). Endothelial cell traction and ECM density influence both capillary morphogenesis and maintenance in 3-D. AmJ.Physiol.Cell Physiol., 297:C179-C187. [31] Kubota, Y., Kleinman, H. K., Martin, G. R. and Lawley, T. J. (1988). Role of laminin and basement-membrane in the morphologicaldifferentiation of human-endothelial cells into capillary-like structures. J. Cell Biol., 107: 1589-1598. [39] Kunz-Schughart, L. A., Freyer, J. P., Hofstaedter, F. and Ebner, R. (2004). The use of 3-D cultures for high-throughput screening: The multicellular spheroid model. J.Biomol. Screen, 9: 273-285. [40] Langer, R. and Vacanti, J. P. (1993). Tissue engineering. Science, 260: 920-926. [41] Lavik, E. and Langer, R. (2004). Tissue engineering: current state and perspectives. Appl. Microbiol. Biotechnol., 65:1-8. [42] Malda, J. and Frondoza, C. G. (2006). Microcarriers in the engineering of cartilage and bone. Trends Biotechnol., 24: 299-304. [43] Matsusaki, M., Kadowaki, K., Nakahara, Y. and Akashi, M. (2007). Fabrication of celtular multilayers with nanometer-sized extracellular matrix films. Angew.Chem.Int.Ed., 46: 4689-4692. [44] Miyahara, Y., Nagaya, N., Kataoka, M., Yanagawa, B., Tanaka, K., Hao, H., Ishino, K., Ishida, H., Shimizu, T., Kangawa, K. et al. (2006). Monolayered mesenchymal stem cells repair scarred myocardium after myocardial infarction. Nat. Med., 12: 459-465. [45] Munoz-Chapuli, R., Quesada, A. R. and Medina, M. A. (2004). Angiogenesis and signal transduction in endothelial cells. Cell Mol. Life Sci., 61:2224-2243. [46] Nagai, N., Yunoki, S., Satoh, Y., Tajima, K. and Munekata, M. (2004). A method of cell-sheet preparation using collagenase digestion of salmon atelocollagen fibrillar gel. J.Biosci. Bioeng., 98: 493-496. [47] Nagamori, E., Trung Xuan, N., Takezawa, Y., Saito, A., Sawa, Y., Shimizu, T., Okano, T., Taya, M. and Kino-oka, M. (2013). Network formation through active migration of human vascular endothelial cells in a multilayered skeletal myoblast sheet. Biomaterials, 34: 662-668. [48] Nakamura, M., Iwanaga, S., Henmi, C., Arai, K. and Nishiyama, Y. (2010). Biomatrices and biomaterials for future developments of bioprinting and biofabrication. Biofabrication, 2: 014110 [49] Nakatsu, M. N. and Hughes, C. C. W. (2008). An optimized three-dimensional in vitro model for the analysis of angiogenesis. Methods Enzymol., 443:65-82. [50] Nehls, V. and Drenckhahn, D. (1995). A novel, microcarrier-based in vitro assay for rapid and reliable quantification of 3-dimensional cellmigration and angiogenesis. Microvasc. Res., 50:311-322. [51] Ngo, T. X., Nagamori, E., Shimizu, T., Okano, T., Taya, M. and Kino-Oka, M. (2014). In vitro models for angiogensis research: a review. International Journal of Tissue Regeneration,5: 37- 45. [52] Ngo, T. X., Nagamori, E., Kikuchi, T., Shimizu, T., Okano, T., Taya, M. and Kino-Oka, M. (2013). Endothelial cell behavior inside myoblast sheets with different thickness. Biotechnol. Lett., 35: 1001-1008. [53] Nie, F. Q., Yamada, M., Kobayashi, J., Yamato, M., Kikuchi, A. and Okano, T. (2007). On-chip cell migration assay using microfluidic channels. Biomaterials, 28: 4017-4022. [54] Nishiguchi, A., Yoshida, H., Matsusaki, M. and Akashi, M. (2011). Rapid construction of threedimensional multilayered tissues with endothelial tube networks by the cell-accumulation technique. Adv. Mater., 23: 3506-3510. [55] Ohno, M., Motojima, K., Okano, T. and Taniguchi, A. (2009). Maturation of the extracellular matrix and cell adhesion molecules in layered co-cultures of HepG2 and endothelial cells. J. Biochem., 145: 591-597. [56] Okano, T., Yamada, N., Sakai, H. and Sakurai, Y. (1993). A novel recovery-system for cultured-cells using plasma-treated polystyrene dishes grafted with poly(N-isopropylacrylamide). J. Biomed. Mater. Res., 27: 1243-1251. [57] Pepper, M. S., Belin, D., Montesano, R., Orci, L. and Vassalli, J. D. (1990). Transforming growth factorbeta-1 modulates basic fibroblast growth-factor induced proteolytic and angiogenic properties of endothelial-cells in vitro. J.Cell Biol., 111: 743-755. [58] Qiu, F., Chen, Y., Cheng, J., Wang, C., Xu, H. and Zhao, X. (2010). A simple method for cell sheet fabrication using mica surfaces grafted with peptide detergent A(6)K. Macromol. Biosci., 10: 881-886. [59] Sekiya, S., Shimizu, T., Yamato, M., Kikuchi, A. and Okano, T. (2006). Bioengineered cardiac cell sheet grafts have intrinsic angiogenic potential. Biochem.Biophys. Res. Commun., 341: 573-582. [60] Shimizu, T., Yamato, M., Kikuchi, A. and Okano, T. (2003). Cell sheet engineering for myocardial tissue reconstruction. Biomaterials, 24: 2309-2316. Simons, M. (2005). Angiogenesis - Where do we stand now? Circulation, 111:1556-1566. [61] Staton, C. A., Reed, M. W. R. and Brown, N. J. (2009). A critical analysis of current in vitro and in vivo angiogenesis assays. Int.J.Exp. Pathol., 90: 195- 221. [62] van Moorst, M. and Dass, C. R. (2011). Methods for co-culturing tumour and endothelial cells: systems and their applications. J. Pharm. Pharmacol., 63:1513-1521. [63] Vernon, R. B. and Sage, E. H. (1999). A novel, quantitative model for study of endothelial cell migration and sprout formation within threedimensional collagen matrices. Microvasc. Res., 57: 118-133. [64] Wang, X. H., Chen, S. F., Jin, H. M. and Hu, R. M. (2009). Differential analyses of angiogenesis and expression of growth factors in micro- and macrovascular endothelial cells of type 2 diabetic rats. Life Sci., 84: 240-249. [65] Weis, M., Heeschen, C., Glassford, A. J. and Cooke, J. P. (2002). Statins have biphasic effects on angiogenesis. Circulation, 105: 739-745. [66] Wong, M. K. K. and Gotlieb, A. I. (1984). In vitro reendothelialization of a single-cell wound - role of microfilament bundles in rapid lamellipodiamediated wound closure. Lab Invest., 51: 75-81. | http://vnua.edu.vn/IN VITRO MODELS FOR ANGIOGENESIS | Ngo Xuan Trung;Faculty of Food Science and Technology, Viet Nam National University of Agriculture, Viet Nam|Department of Biotechnology, Graduate School of Engineering, Osaka University,2-1 Yamada-oka, Suita, Osaka 565-0871, Japan;nxtrung@bio.eng.osaka-u.ac.jp | ||
| MỘT SỐ CHỈ TIÊU NÔNG HỌC, SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH ĐẠM CỦA VI KHUẨN NỐT SẦN (RHIZOBIUM) Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG TẠI THỜI ĐIỂM RA HOA TRONG ĐIỀU KIỆN ÚNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà lưới có mái che tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá ảnh hưởng của ngập úng đến một số chỉ tiêu nông học, sinh lý liên quan đến khả năng cố định đạm của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) ở cây đậu tương thời kỳ ra hoa. Hạt giống được gieo trong chậu có đường kính 25cm chứa 6kg đất. Sau khi cây bắt đầu ra hoa tiến hành xử lý ngập và duy trì mực nước 3cm trong thời gian một tuần. Kết quả thí nghiệm cho thấy, ngập úng làm giảm rõ số lượng và khối lượng nốt sần, diện tích lá, hàm lượng diệp lục tổng số, cường độ quang hợp, khả năng tích lũy chất khô, hiệu suất quang hợp thuần, hàm lượng đạm tổng số trong lá và năng suất cá thể. Khả năng chịu úng và phục hồi của hai giống D140 và D912 là tốt nhất, cho năng suất cá thể cao hơn (4,85 và 4,67 g/cây). Giống AK03 bị ảnh hưởng nhiều nhất, cho năng suất thấp (3,55 g/cây). | Đậu tương;ngập;ra hoa;vi khuẩn nốt sần | [1] Ahmed S., E. Nawata and T. Sakuratami (2002). Effects of waterlogging at vegetative and reproductive growth stage on photosynthesis, leaf water potential and yield in Mungbean. Plant Product. Sci., p. 117-123. [2] Ashraf, M. and H. Rehman (1999). Mineral nutrient status of corn in relation to nitrate and long-term waterlogging. Journal of Plant Nutrition, 22: 1253- 1268. [3] Cho J.W. and T. Yamakawa (2006). Effects on growth and seed yield of small seed soybean cultivars of flooding conditions in paddy field. J.Fac.Agr., Kyushu University, 51(2):189-193. [4] Ellis J.R. (1998). Flood syndrome and vesivular Abuscular Mycorrhizal Fungi. Production Agriculture J., 11: 200-204. [5] Grodzinxki A.M và Grodzinxki Đ.M (1981). Sách tra cứu tóm tắt về Sinh lý thự vật (bản dịch). Nhà xuất bản “Mir”-Moxcơva, tr. 468-471. Henshaw, T.L., R.A. Gilbert, J.M.S. Scholberg and [6] T.R. Sinclair (2007). Soya bean (Glycine max L. Merr.) genotype response to early-season flooding: II. Aboveground growth and biomass. J. Agron. Crop Sci., 193: 189-197. [7] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lí thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 198-205 [8] Huang, B., J.W. Johnson, D.S. Nesmith and D.C. Bridges (1994). Growth, physiological and anatomical responses of two wheat genotypes to waterlogging and nutrient supply. J. Exp. Bot., 45: 193-202. [9] Joe Lauer, 2008. Flooding impacts on corn growth and yield. Field crop research, 28: 49-56. [10] Lakitan, B.1989. Morphological and some physiological responses of bean (Phaseolus vulgaris L.) to flooding. PhD Diss., Cornell Univ. Malik, A.I., D.T.D. Colmer, H. Lambers and M. [11] Schortemeyer (2001). Changes in physiological and morphological traits of roots and shoots of wheat in response to different depth of waterlogging. Aust. J. Plant Physiol., 28: 1121-1131. [12] Miura K., A. Ogawa, K. Matsushima and H. Morita (2012). Root and shoot growth under flooded soil in wild grownut (Glycine Soja) and as a genetic resource of waterlogging tolerance for soybean (Glycine max). J. Weed. Sci.Res., p. 427-423. [13] Nguyen Viet Long, Oene Dolstra, Marcos Malosetti, Benjamin Kilian, Andreas Graner, Richard G. F. Visser, C. Gerard van der Linden (2013). Association mapping of salt tolerance in barley (Hordeum vulgare L.). Theoretical Applied Genetic, 126(9): 2335-2351. [14] Pang, J., M. Zhou, N. Mendham and S. Shabala (2004). Growth and physiological responses of six barley genotypes to waterlogging and subsequent recovery. Aust. J. Agric. Res., 55: 895-906. [15] Sanchez R.A., Trapani N. (1983). Effects of water stress on the chlorophyll content, nitrogen level and photosynthesis. Photosynthesis research, 4: 44-47. [16] Sayhed C. (2001). Radiation use efficiency response to vapour pressure deficit for plant. Field crop research, 56: 265-270 [17] Singh, B. P., K.A. Tucker, J.D. Sutton and H.L. Bhardwaj (1991). Flooding reduces gas exchange and growth of snap bean. Hort. Science, 26: 372- 373. [18] Striker, G.G., P. Insausti, A.A. Grimoldi, E.L. Ploschuk and V. Vasellati (2005). Physiological and anatomical basis of differential tolerance to soil flooding of Lotus corniculatus L. and Lotus glaber. Mill. Plant Soil, 276: 301-311. [19] Vũ Đình Chính, Đinh Thái Hoàng (2010). Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(6): 868-875. [20] Wadman-van Schravendijk, H., and O.M. van Andel. 1985. Interdependence of growth, water relations and abscisic acid level in Phaseolus vulargaris during waterlogging. Physiol. Plant, 63: 215-220. [21] Wesseling, Jans (1974). Crop growth and wet soils. Van Schilfgaarde, Jan (Ed.). Drainage for Agriculture. American Society of Agronomy,Madison, WI: 7-37. [22] Yamauchi T., S. Shimamura, M. Nakazono and T. Mochizuki (2013). Aerencenchyma formation in crop species: A review. Field crop research, 152: 8-16. [23] Zaidi, P.H., S. Rafique, P.K. Rai, N.N. Singh and G. Srinivasan (2004). Tolerance to excess moisture in maize (Zea mays L.): Susceptible crop growth stage and identification of tolerant genotypes. Field Crops Res., 90: 189-202. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ CHỈ TIÊU NÔNG HỌC, SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH ĐẠM CỦA VI KHUẨN NỐT SẦN (RHIZOBIUM) Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG TẠI THỜI ĐIỂM RA HOA TRONG ĐIỀU KIỆN ÚNG | Vũ Tiến Bình;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tienbinh0104@gmail.com Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG HỮU CƠ TRONG SẢN XUẤT THỦY CANH TĨNH ĐỐI VỚI RAU MUỐNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Thí nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của 5 nồng độ (0,5%, 1%, 2%, 3%, 4%) dung dịch dinh dưỡng hữu cơ tự chiết xuất từ động thực vật và dung dịch vô cơ Knop đến sinh trưởng, năng suất của rau muống trồng theo phương pháp thủy canh tĩnh. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại trong nhà lưới. Kết quả đã chỉ ra rằng dung dịch dinh dưỡng hữu cơ có hiệu quả tốt đối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau muống. Trong đó nồng độ thích hợp nhất là 3%, tiếp đến là 4% cho năng suất tương ứng là 1914,78 g/hộp và 1746,39 g/hộp. Sử dụng dung dịch dinh dưỡng hữu cơ cho thấy hàm lượng NO3 - trong rau muống thấp hơn khoảng 6 lần so với dung dịch vô cơ (Knop), trong khi đó độ Brix cao hơn ở các công thức hữu cơ với nồng độ cao (3%, 4%). | Dung dịch hữu cơ;rau hữu cơ,rau muống;thủy canh. | [1] Phạm Tiến Dũng (2012). Hiệu quả của một số loại phân hữu cơ bón lá đến sinh trưởng và năng suất lúa Bắc Thơm 7 sản xuất theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 9-14. [2] Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Thị Nga (2013). Ảnh hưởng của phân giun quế đến sinh trưởng, năng suất của su hào trồng trong hộp xốp theo hướng hữu cơ tại Hà Nội. Hội thảo quốc gia: Nông nghiệp hữu cơ - thực trạng và định hướng phát triển, lần thứ I, trang 230. [3] Diego S. Domingues, Hideaki W. Takahashi, Carlos A.P. Camara, Suzana L. Nixdorf (2012). Automated system developed to control pH and concentration of nutrient solution evaluated in hydroponic lettuce production. Computers and Electronics in Agriculture, 84: 53-61. [4] FiLB and IFOAM (2012). The world Organic Agriculture. Statistics and emerging trends 2012. [5] Han Kyu Cho and Atsushi Koyama (1997). Korean Natural Farming. Indigenous Microorganisms and Vital Power of Crop Livestock. Korean natural Farming Publisher, p. 45-55. [6] Keith Roberto (2003). How- to hydroponic. Fourth edition. Futuregarden, Inc., p. 50-51. [7] Dương Tấn Nhựt (2004). Ứng dụng thủy canh và vi thủy canh trong nhân giống (invitro và exvitro) và nâng cao chất lượng hoa. Tổng hợp hội thảo tại Phân viện sinh học, Đà Lạt. Rau muống cao sản Tre Việt. http://trevietseed.com /index.php?option=com_product&act=chi-iet& Itemid=291&id=1330&alias=tre-viet--waterconvolvulus&lang=vi.Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Thị Kim Thanh (2007). Sinh lý thực vật ứng dụng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [9] Võ Tuấn (2011). Chuỗi thực phẩm an toàn mới đến được với người giàu. http://www.baomoi.com/Chuoi-thuc-pham-an-toan-moi-den-duoc-voinguoi-giau/82/6092548.epi. [10] Zhang. H.P and Oweis (1998). Water yield relation and optinal irrigation scheduling of wheat in Mediteranean regions. Agriculture water management, 3: 195-211. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG HỮU CƠ TRONG SẢN XUẤT THỦY CANH TĨNH ĐỐI VỚI RAU MUỐNG | Nguyễn Thị Ngọc Dinh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntndinh@vnua.edu.vn Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hồng Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Anh Tuấn;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA KCl ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA CÂY HÀNH HƯƠNG (Allium fistulosum L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Bình Định là một trong những tỉnh trồng nhiều cây rau gia vị có giá trị như ớt, kiệu, hành, đặc biệt là cây hành hương. Cây hành hương là loại gia vị có tính đặc sản địa phương, được trồng từ lâu đời trên địa bàn tỉnh. Trong đó, Phù Cát là huyện có diện tích trồng hành hương lớn nhất. Để tăng năng suất hành, người dân đã chú trọng nhiều biện pháp chăm sóc, đặc biệt là phân bón. Tuy nhiên, việc bón phân không cân đối và thiếu kali đã không làm tăng năng suất mà còn làm cho cây hành dễ bị bệnh (kali là yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự tổng hợp các hợp chất hydratcarbon, làm tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng và chống đổ ngã cho cây thân thảo (Horst Marchner, 1996). Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu bón phân KCl ở các mức 160, 170, 190, 220kg K2O/ha. Kết quả nghiên cứu cho thấy cung cấp phân bón kali ở mức 190kg là thích hợp nhất đối với cây hành hương. Với mức bón trên nhiều chỉ tiêu hóa sinh như: Hàm lượng chất khô, vitamin C, nguyên tố khoáng P, N, Ca đều cao hơn so với các mức bón khác, đặc biệt năng suất tăng 22% so với mức bón 170 K2O/ha. | Hành hương;hàm lượng;năng suất hành;phẩm chất hành;phân bón kali | [1] Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thị Hiền, Phùng Gia Tường (1998). Thực hành hóa sinh. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [2] Nguyễn Mạnh Chinh (2008). Kỹ thuật trồng hành- tỏihẹ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Minh Chơn, Phan Thị Bích Trâm (2005). Giáo trình thực tập hóa sinh, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. [4] Trần Biểu Cúc (2006). Tác dụng kỳ diệu của hành và gừng. Nhà xuất bản Phụ Nữ. [5] Hà Sơn (2010). Hành giấm trị bách bệnh. Nhà xuất bản Thời đại. [6] Bernier-Cardou M., Furlan V. (1989). Effects of N, P and K on formation of vesicular-arbuscular mycorrhiza, on growth and mineral concentration of onion. Plant physiology, 68(17): 520-522. [7] Brewster J. (1994). Onions and other vegetable alliums. Crop Production Science in Horticulture, CAB International, Wallingford. [8] Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (1996). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. Nhà xuất bản Giáo dục. [9] Horst Marchner (1996). Mineral nutrition of higher plant. Academic press, London. [10] Lincoln Taiz, Eduardo Zeiger (2006). Plant physiology. Sinaur Associates. Inc, Publisher, USA | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA KCl ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA CÂY HÀNH HƯƠNG (Allium fistulosum L.) | Võ Minh Thứ;Trường đại học Quy Nhơn;vominhthu@qnu.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU CHE PHỦ HỮU CƠ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG LÁ DÂU TRONG ĐIỀU KIỆN CANH TÁC NHỜ NƯỚC TRỜI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong hai vụ năm 2014 nhằm đánh giá ảnh hưởng của 4 vật liệu che phủ hữu cơ: rơm rạ, trấu, mùn cưa, tàn dư cây lạc đến năng suất và chất lượng lá dâu (Morus alba L.) dưới điều kiện nước trời. Thí nghiệm ngoài đồng ruộng nhằm đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất lá dâu được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ RCBD và thí nghiệm nuôi tằm trong phòng để đánh giá chất lượng lá dâu được bố trí kiểu hoàn tòan ngẫu nhiên CRD, với 3 lần nhắc lại. Kết quả đã chỉ ra, các vật liệu che phủ hữu cơ có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng lá dâu. Các vật liệu che phủ làm tăng năng suất lá dâu so với đối chứng (không che phủ) từ 31,5% đến 51,8% ở vụ xuân và 8,3% đến 54,2% ở vụ thu; năng suất kén tăng từ 9,2% đến 15,2% ở vụ xuân và 5,1% đến 16,8% ở vụ thu. Trong các vật liệu che phủ thì tàn dư cây lạc cho kết quả tốt nhất về các chỉ tiêu tổng chiều dài cành/cây, độ dày lá và năng suất lá của cây dâu; tằm ăn lá dâu khi được che phủ bằng tàn dư cây lạc tăng sức sống và khối lượng kén ở cả hai vụ. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy che phủ còn cải thiện độ ẩm đất và hàm lượng chất hữu cơ | Năng suất lá dâu;năng suất kén tằm;vật liệu che phủ hữu cơ. | [1] Nguyễn Văn Long, Nguyễn Huy Trí, Bùi Thị Điểm, Trần Thị Ngọc (2005). Giáo trình Dâu tằm - ong mật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [2] Das D K, Choudhury D C, Ghosh A, Mallikarjuna B, Suryanarayana N, Sengupta K (1990). Effect of green manuring, dry weed and black polythene mulching on soil moisture conservation, growth and yield of mulberry and their economics under rainfed condition. Indian Journal of Sericulture, 20: 263-272. [3] Gangawar S K, Sinha P S, Singh B D, Ramnagina, Jayaswal J, Griya Ghey U P (2000). Maximization of leaf yield of mulberry (Morus alba L.) and economic return per unit area of land from sericulture through mulching. Sericologia, 40, 91-497. [4] Khuyến nông quốc gia (2014). Truy cập tại http://vtc16.vn/chan-nuoi-c24/dak-nong-trong-daunuoi-tam-nghe-cu-cach-lam-moi-i1124.htm). [5] R. Kumar, R.M. Reddy, P.S. Sinha, J. Tirkey, M.K. Sinh and B.C. Prasad (2010). Impact of Leguminous Biomulching on soil properties, leaf yield and cocoon productivity of tropical Tasarculture under rain-fed conditions. Journal of Entomology, 7(4): 219-226. [6] Malecka, I. and A. Blecharczyk (2008). Effect of tillage systems, mulches and nitrogen fertilization on spring barley (Hordeum vulgare). Agron. Res., 6: 517-529 [7] Mohankumar, C.R. and N. Sadanandan (1988). Effect of sources of planting material and mulching on the growth and yield of taro. J. Root crops., 14: 55-58. [8] Purohit K. M., Ray D., Subbarao G. (1990). Effect of mulches on soil temperature, soil moisture, growth and yield of mulberry during winter and rainfed condition in West Bengal. Indian Journal of Sericulture, 29: 64-71. [9] Reddy, P.S., T.V.S.S. Rao and P. Venkataramana (2001). Vermicompost in management of nutrients and leaf yield in V1 mulberry variety. J. Environ. Res., 11: 137-140 [10] Shashidhar, K.R., R.N. Bahaskar, P. Priyadharshini and H.L. Chandrakuma (2009). Effect of different orangic mulches on pH, organic carbon content and microbial status of soil and its influence on leaf M5 mulberry (Morus india L.) under rainfed condition. Curr. Biotica, 2: 405-413. [11] Sinha, K.K., Sihadeo, S.N., Chakraborty, N., Dash, B.D. and Rao, K.V.S.N. (2000). Sunhemp -A green manure for mulberry. Indian Silk. p.12-14. [12] Tarfia, B.D., I. Kureh, A.Y. Kamara and D.N. Maigida (2006). Influence of serial legume rotation on soil chemical properties, crop yield and Striga control. J. Agron., 5: 362-368. [13] Vijayan, K., Tikader, A., Das., Chakraborti, S.P. and Roy, B.N. (1995). Correlation studies in mulberry (Morus spp.). India Journal of Genetics, 57: 455-460. [14] Zhang and Oweis (1998). Water yield relation and optinal irrigation scheduling of wheat in Mediteranean regions. Agriculture water management. 3: 195-211. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU CHE PHỦ HỮU CƠ ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG LÁ DÂU TRONG ĐIỀU KIỆN CANH TÁC NHỜ NƯỚC TRỜI | Nguyễn Hồng Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhhanh@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Dinh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Tuấn;Sinh viên Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Lan;Sinh viên Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG KALI BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT (Ipomoea batatas Lam.) TRÊN ĐẤT PHÈN Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Kali là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển và tăng năng suất khoai lang. Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng và năng suất khoai lang Tím Nhật (Ipomoea batatas Lam.) trên đất phèn ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long được thực hiện nhằm tìm ra liều lượng bón kali thích hợp để khoai lang sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 7 nghiệm thức với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 35m2 (7 x 5m). Các nghiệm thức là 100kg N/ha và 80kg P2O5/ha kết hợp với 5 liều lượng kali (0, 100, 150, 200 và 250kg K2O/ha) và nghiệm thức bón 80 - 250kg K2O kết hợp với 2 liều lượng đạm (125kg N/ha và 187kg N/ha). Kết quả nghiên cứu cho thấy bón kali ở mức 200kg K2O/ha kết hợp với 100kg N/ha và 80kg P2O5/ha khoai lang Tím Nhật có năng suất củ thương phẩm đạt 30,7 tấn/ha, tăng gần 57,4% so với với nghiệm thức chỉ bón 100kg N/ha và 80kg P2O5/ha và tăng 31,2% so với tập quán bón kali của nông dân (bón 100kg K2O/ha). Vì vậy, trong canh tác khoai lang Tím Nhật trên đất phèn ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long nông dân có thể bón K ở mức 200kg K2O/ha kết hợp với 100kg N/ha và 80kg P2O5/ha. | Kali;khoai lang Tím Nhật. | [1]Adhikary B.H. and K.B. Karki (2006). Effect of potassium on potato tuber production in acid soils of Malepatan, Pokhara. Nepal Agric. Res. J., 7: 42-48. [2] Ali M.R., Costa D.J., Abedin., M.J., Sayed M.A. and N.C. Basak (2009). Effect of fertilizer and variety on the yield of sweet potato. Bangladesh J. Agril. Res., 34(3): 473-480. [3] Bhagsari A.S. (1990). Relationship of photosynthesis and harvest index to sweet potato yield. J. Amer. Soc. Hort. Sci., 115(2): 288-293. [4] Bourke R.M. (1985). Sweet potato (Ipomoea batatas) production and research in Papua New Guinea. Papua New Guinea J. Agri. For. Fish, 33(3/4): 89-108. [5] Collins W.W. and W.M. Walter (1985). Fresh roots for human consumption. In: Bouwhamp J.C (Ed.) sweet potato products: A natural resource for the tropics, CRC Press. p. 153-173. [6] El-Baky Abd, He M.M., Ahmed A.A., El-Nemr M.A. and M.F. Zaki (2010). Effect of Potassium Fertilizer and Foliar Zinc Application on Yield and Quality of Sweet Potato. Research Journal of Agriculture & Biological Sciences, 6(4): 386. [7] George M.S., Lu G. and W. Zhou (2002). Genotypic variation for potassium uptake and utilization efficiency in sweet potato (Ipomoea batatas L.). Field Crops Research, 77(1): 7-15. [8] Harteminka A.E., Johnston M., O’Sullivanc J.N. and S. Poloma (2000). Nitrogen use efficiency of taro and sweet potato in the humid lowlands of Papua New Guinea. Agriculture, Ecosystems and Environment, 79: 271-280. [9] Houba V.J.G., Van Der Lee J.J. and I. Novazamsky (1995). Soil and plant analysis. Part 5B Soil analysis procedures. Sixth edition. Deparment of Soil Science and Plant Nutrition. Wageningen Agricultural University. p. 217. [10] Liu H., Shi C., Zhang H., Wang Z. and S. Chai (2013). Effect of potassium on yield, photosynthate distribution, enzymes' activity and ABA content in storage roots of sweet potato (Ipomoea batatas Lam.). Australian J. Crop Sci., 7(6): 735-743. [11] Lu J., Chen F., Xu Y., Wan Y. And D. Liu (2001). Sweet potato response to potassium. Better Crops International, 15: 10-12. [12] Ngô Ngọc Hưng (2009). Tính chất tự nhiên và những tiến trình làm thay đổi độ phì nhiêu đất Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 471 trang. [13] O’Sullivan J.N., Asher C.J. and F.P.C. Blamey (1997) Nutrient disorders of sweet potato. ACIAR monograph, ACIAR, Canberra, Australia. [14] Osiru M.O., Olanya O.M., Adipala E., Kapinga R. and B. Lemaga (2009). Yield stability analysis of Ipomoea batatus L. cultivars in diverse environments. Australian Journal of Crop Science, 3(4): 213-220. [15] Purcell A.E. and W.M. Walter (1982). Nitrogen, potassium, sulfur fertilization, and protein content of sweet potato roots. J. Amer. Soc. Hort. Sci., 107(3): 425-427. [16] Shakamoto S. and J.C. Bowkamp (1985). Industrial products from sweet potato. In: Bouwhamp J.C (Ed.) sweet potato products: A natural resource for the tropics, CRC Press. p. 504-505. [17] Sokoto M.B., Magaji M.D. and A. Sing (2007). Growth and yield of irrigated sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Lam.) as influenced by intrarow spacing and potassium. Journal of Plant Sciences, 2(1): 54-60. [18] Teshome-Abdissa M. and R. Nigussie-Dechassa (2012). Yield and yield component of sweet potato as affected by Farmyard manure and Phosphorus application: in the case of Adami Tulu District, Central Rift Valey of Ethiopia. Basic Research Journal of Agricultural Science and Review, 1(2): 31-42. [19] Trehan S. P. and J.S. Grewal J.S. (1990). Effect of time and level of potassium application on tuber yield and potassium composition of plant tissue and tubers of two cultivars. In Potato production, marketing, storage and processing. Indian [20] Agriccultual Reseach Institute. (IARI). New Delhi. Uwah D.F., Undie U.L., John N.M. and G.O. Ukoha (2013). Growth and Yield Response of Improved Sweet Potato (Ipomoea batatas (L.) Lam) Varieties to Different Rates of Potassium Fertilizer in Calabar, Nigeria. Journal of Agricultural Science, 5(7): 61-69. [21] Wallerstein C. (2000). New sweet potato could help combat blindness in Africa. BMJ, 321(7264): 786. [22] Walter R., B. K. Rajashekhara Rao and J. S. Bailey (2011). Distribution of potassium fractions in sweet potato (Ipomoea batatas) garden soils in the Central Highlands of Papua New Guinea and management implications. Soil Use and Management, 27: 77-83. [23] Woolfe J.A. (1992). Sweet potato: an untapped food resource. New York: Cambridge university press | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG KALI BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT (Ipomoea batatas Lam.) TRÊN ĐẤT PHÈN Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG | Lê Thị Thanh Hiền;Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long|Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lê Vĩnh Thúc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;lvthuc@ctu.edu.vn Trương Thị Minh Tâm;Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Bảo Vệ;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ RA HOA LÀM QUẢ CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG NGẢI CỨU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Đánh giá đặc điểm hình thái, giải phẫu và ra hoa của 14 mẫu giống ngải cứu (G1-> G15) thu thập được ở một số tỉnh phía Bắc cho thấy các mẫu giống ngải cứu rất đa dạng về hình thái, đặc điểm chính để phân biệt là dựa vào màu sắc thân (thân xanh - G13, G4, thân xanh phớt tím - G1, G2 và thân tím- G4), màu sắc hoa (hoa màu vàng nhạt, và hoa màu trắng), chiều cao cây (thấp 32,45cm - G7 đến cao nhất 148,8cm ở G2), khả năng phân cành của các mẫu giống (phân cành mạnh G9: 29,75 cành/cây, phân cành ít G1: 7,25 cành/cây) và đặc điểm hoa. Các mẫu giống ngải cứu phân hóa mầm hoa và nở hoa rộ kéo dài từ tháng 9 (G1, G2) đến tháng 11 (G13, G14). Thời gian từ khi nở hoa đến khi hạt chín ở các mẫu giống đều có khoảng thời gian tương đương nhau là khoảng 1 tháng sau khi hoa nở. Tỷ lệ hạt phấn hữu dục cao (> 90%), khi chín, hạt có màu nâu, hình bầu dục khác nhau tùy thuộc vào giống, khối lượng 1000 hạt biến động từ 0,1 - 0,2g | Hình thái;ngải cứu;ra hoa làm quả. | [1] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004). Cây thuốc và Động vật làm thuốc Việt Nam, Tập II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 361 - 368. [2] Võ Văn Chi (2002). Từ điển thực vật thông dụng, Tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 360 - 364. [3] Lê Trần Đức (1997). Cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 260 [4] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, Quyển III, Nhà xuất bản Trẻ (in lần thứ 2). [5] Hoàng Thị Thanh Hà (2010). “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của biện pháp thu hái đến sinh trưởng phát triển, năng suất cây ngải cứu trồng tại Thuận Châu - Sơn La”, luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [7] Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học. [8] Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ RA HOA LÀM QUẢ CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG NGẢI CỨU | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntphip@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHẤT KHÔ VÀ VẬN CHUYỂN HYDRAT CARBON CỦA CÁC DÒNG LÚA KHANG DÂN 18 CẢI TIẾN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Thí nghiệm được thực hiện ở vụ mùa 2014 trong điều kiện nhà lưới tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá khả năng tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat carbon của các dòng lúa Khang Dân 18 (KD18) cải tiến mới chọn tạo, bao gồm: D1, D2, D3, D4 và D5. Đây là các dòng lúa có nền di truyền là giống KD18 được chọn lọc từ tổ hợp lai KD18 x TSC3 theo định hướng ngắn ngày, năng suất cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng KD18 cải tiến ngắn ngày hơn so với giống đối chứng (KD18) từ 10 - 11 ngày. Tốc độ vận chuyển hydrat carbon không cấu trúc từ thân về bông và tỷ lệ hạt chắc của các dòng D1, D4 và D5 đều cao hơn so với giống KD18. Năng suất cá thể của các dòng này đều tương quan thuận và chặt với khối lượng chất khô ở giai đoạn trước trỗ và cường độ quang hợp ở giai đoạn sau trỗ. Dòng D5 có năng suất cá thể cao hơn so với đối chứng, hai dòng có năng suất tương đương đối chứng là D1 và D4, hai dòng còn lại (D2 và D3) có năng suất thấp hơn đối chứng. Do các dòng lúa cải tiến đều có thời gian sinh trưởng rất ngắn nên năng suất tích luỹ của chúng đều cao hơn hoặc tương đương so với đối chứng | Cây lúa;chất khô;Khang Dân 18;hydrat carbon không cấu trúc;tích lũy | [1] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 154-160. Đỗ Thị Hường, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, [2] Phạm Văn Cường (2014). Tích lũy hydrat carbon không cấu trúc trong thân của dòng lúa ngắn ngày ở các mức đạm bón khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(8): 1168-1176 [3] Katsura, K., Maeda S., Horie T., Shiraiwa T. (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crop Research, 103:170-177. [4] Khush (2010). www.nature.com/reviews/genetics (Macmillan Magazines Ltd., 2: 818). [5] Ohsumia, A, Toshiyuki Takaib, Masashi Idac, Toshio Yamamotod, Yumiko Arai-Sanohb, Masahiro Yanod, Tsuyu Andoe, Motohiko Kondob (2010). Evaluation of yield performance in rice nearisogenic lines with increased spikelet number. Field Crops Research, 120(1): 68-75. [6] Pham Van Cuong., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2003). Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels. Environ. Control in Biol., 41(4): 335-345. [7] Pham Van Cuong, Hoang Viet Cuong, Tang Thi Hanh, Duong Thi Thu Hang, Taluya Araki, Atsushi Yosgimura anh Toshihiro Mochizuki (2014). Heterosis for Photosynthesis and Dry Matter Accumulation in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) Produced froom Thermo-sensitive genic male Sterile line under Drought Stress at Headinh Stage I. J.Fac.Agr. Kyushu Unive., 59(25): 221 - 228. [8] Takai, T., S. Matsuura, T. Nishio, A. Ohsumi, T. Shiraiwa,T. Horie (2006). Rice yield potential is closely related to crop growth rate during late reproductive period. Field Crops Research 96: 328-335. Tang Thi Hanh, [9] Takuya Araki and Fumitake Kubota (2009). Characteristics of Growth and CO2 Exchange Rate of Single Leaf in a Vietnamese Hybrid Rice Variety and Its Parents during Vegetative Stage, J. Sci. Dev., 7(2): 174 - 180. [10] Tăng Thị Hạnh, Phạm Văn Cường, Phan Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Trang, Lê Thị Vân (2012). Ưu thế lai về quang hợp ở lá đòng của giống lúa lai Việt Lai 50 (Oryza sativa L.) trong thời kỳ chín. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, kỳ 1 tháng 8, tr. 25 - 29. [11] Tăng Thị Hạnh, Phan Thị Hồng Nhung, Đỗ Thị Hường, Phạm Văn Cường, Takuya Araki (2013). Hiệu suất sử dụng đạm và năng suất tích lũy của hai dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (14): 9-17. [12] Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm Văn Cường (2014). Đặc tính quang hợp, chất khô tích luỹ và năng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(2): 146-158. [13] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of Rice Crop Science. IRRI, Los Banos, p. 269. [14] Yoshida (1985). Những kiến thức cơ bản của khoa học trồng lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp (Mai Văn Quyền dịch), p. 273 - 324. [15] Venkateswarlu, B and Visperas, R.M. (1987). Sourcesink relationships in crop plants. IRPS No. 125. [16] Wada, G. (1995). Translocation, accumualation and parttioning of carbonhydrates. In: Science of the rice plant. Takana Matsumo, Kikuo Kumazawa, Ryuichi Ishii, Kuni Ishihara, Horishi Hirata. Food and Agriculture Policy Research Centre, Tokyo, 2: 551-565. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHẤT KHÔ VÀ VẬN CHUYỂN HYDRAT CARBON CỦA CÁC DÒNG LÚA KHANG DÂN 18 CẢI TIẾN | Lê Văn Khánh;Nghiên cứu sinh khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Dự án JICA-DCG, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tthanh@vnua.edu.vn | ||
| PHÁT THẢI VÀ MỘT SỐ KỊCH BẢN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ METHANE TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA QUY MÔ NÔNG HỘ TẠI BA VÌ, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm ước tính phát thải lượng khí methane (CH4) từ lên men dạ cỏ và xây dựng một số kịch bản về khẩu phần thức ăn để nâng cao năng suất sữa đồng thời giảm phát thải khí CH4 từ chăn nuôi bò sữa. Nghiên cứu đã được tiến hành trên đàn bò sữa của 30 hộ ở Ba Vì, Hà Nội. Ước tính phát thải khí CH4 từ lên men dạ cỏ theo phương pháp của IPCC (2006) lớp 3 với sự hỗ trợ của phần mềm RUMINANT model. Kết quả cho thấy, với quy mô đàn bò sữa là 8,7 con/hộ với gần 50% là bò đang vắt sữa; năng suất sữa trung bình 4,34 tấn/con/chu kỳ 305 ngày; ước tính lượng khí CH4 từ lên men dạ cỏ phát thải là 590,4 ± 359,8 kg/hộ/năm, tương đương khoảng 14,8 ± 8,99 tấn CO2eq. Tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính từ lên men dạ cỏ khoảng 520 ±130 kg CO2eq/tấn sữa. Kết quả các kịch bản cho thấy, so với cỏ Voi (Pennissetum purpureum) và cỏ Guinea (Panicum maximum) hoặc thân lá cây ngô (Zea mays; 50% trong khẩu phần), sử dụng cỏ Ruzzi (Brachiaria ruziziensis) có thể làm tăng 14% lượng sữa và giảm 9,4% tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính. Tăng sản lượng sữa tiềm năng 5,3% và giảm tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính 3,6% được dự đoán khi khẩu phần kết hợp cả cỏ Voi và cây ngô ủ (tỷ lệ 50:50) so với chỉ sử dụng cỏ Voi. Cần nghiên cứu kiểm chứng các kịch bản trực tiếp trên gia súc. | Bò sữa nuôi ở nông hộ;kịch bản nuôi dưỡng;phát thải khí methane | [1] Boadi, D.A., K.M. Wittenberg and P.W. McCaughey (2002). Effect of grain supplementation on methane production of grazing steers using the sulfur hexaflouride tracer gas technique. Can. J. Anim. Sci., 82: 151-157. [2] Beauchemin, K.A., M. Kreuzer, F. O’Mara and T.A. McAllister (2008). Nutritional management for enteric methane abatement: A review. Aust. J. Exp. Agric., 48: 21-27. [3] Chu Anh Dũng (2014). Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam - một số khó khăn về kỹ thuật và giải pháp. Hội thảo phát triển ngành sản xuất sữa và chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh, 24/09/2014. [4] Cottle, D.J., J.V. Nolan and S.G. Wiedemann (2011). Ruminant enteric methane mitigation: a review. Anim. Prod. Sci., 51: 491-514. [5] Dewhurst, R.J (2012). Milk production from silage: comparison of grass, legume and maize silages and their mixtures. In: K. Kuoppala, M. Rinne & A. Vanhatalo (Eds.), Proc. of the XVI Int. Silage Conf. Hameenlinna, Finland, p. 134-135. [6] University of Helsinki, MTT Agrifood Research Finland. [7] FAO (2013). Mitigation or greenhouse gas emission in livestock production: A review of technical options for non- CO2 emission. Rome, Italy, p. 47-51. [8] Hart, K.J., P.G. Martin, P.A. Foley, D.A. Kenny and T.M. Boland (2009). Effect of sward dry matter digestibility on methane production, ruminal fermentation, and microbial populations of zerograzed beef cattle. J. Anim. Sci., 87: 3342-3350. [9] Herrero, M., P. Havlík, H. Valin, A. Notenbaert, M.C. Rufino, P.K. Thornton, M. Blümmel, F. Weiss, D. Grace and M. Obersteiner (2013). Biomass use, production, feed efficiencies, and greenhouse gas emissions from global livestock systems. Proceedings of the National Academy of Sciences, 110: 20888-20893. [10] IPCC (2006). Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories. Chapter 10: Emissions from Livestock and Manure Management, p. 10.29. [11] IPCC (2007). Climate Change: Mitigation of Climate Change. IPCC Fourth Assessment Report (AR4). Available online: http://www.ipcc.ch/publications_and_data/ar4/wg3/en/contents.html. [12] Kebreab, E., K.A. Johnson, S.L. Archibeque, D. Pape and T. Wirth (2008). Model for estimating enteric methane emissions from United States dairy and feedlot cattle. J. Anim Sci., 86: 2738-2748 [13] Kennedy, P.M and E. Charmley (2012). Methane yields from Brahman cattle fed tropical grasses and legumes. Anim. Prod. Sci., 52: 225-239. [14] Knapp, J.R., G.L. Laur, P.A. Vadas, W.P. Weiss and J.M. Tricarico (2014). Invited review: Enteric methane in dairy cattle production: Quantifying the opportunities and impact of reducing emissions. J. Dairy Sci., 97: 3231-3261. [15] Lam, V., E. Wredle, N.V. Man and K. SvennerstenSjaunja (2010). Smallholder dairy production in Southern Viet Nam: Production, management and milk quality problems. Afri. J. Agr. Res., 5(19): 2668-2675. [16] McCaughey, W.P., K. Wittenberg and D. Corrigan (1999). Impact of pasture type on methane production by lactating beef cows. Can. J. Anim. Sci., 79: 221-226. [17] Nishida, T., B. Eruden, K. Hosoda, H. Matsuyama, C. Xu and S. Shioya (2007). Digestibility, methane production and chewing activity of steers fed whole-crop round bale corn silage preserved at three maturities. Anim. Feed Sci. Technol., 135: 42-51. [18] Quyết định số 3119/QĐ-BNN-KCN (2011). Phê duyệt đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [19] Quyết định số 2139/QĐ-TTg (2011). Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu của Thủ tướng Chính phủ. [20] Tổng cục Thống kê (2013). Niên giám thống kê 2013. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/PHÁT THẢI VÀ MỘT SỐ KỊCH BẢN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ METHANE TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA QUY MÔ NÔNG HỘ TẠI BA VÌ, HÀ NỘI | Lê Đình Phùng;Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế Lê Đức Ngoan;Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế;ldngoan@gmail.com | ||
| ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA DÊ CỎ, F1 (BÁCH THẢO×CỎ) VÀ CON LAI BA GIỐNG GIỮA DÊ ĐỰC BOER VỚI DÊ CÁI F1 (BÁCH THẢO×CỎ) NUÔI TẠI HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện ở các nông hộ thuộc huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình nhằm xác định đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của dê Cỏ và các tổ hợp lai giữa hai giống Bách Thảo (BT)xCỏ (BT×Cỏ); tổ hợp lai ba giống giữa BoerxBT×Cỏ (Bo x(BT×Cỏ)). Kết quả nghiên cứu cho thấy dê Cỏ có màu lông không đồng nhất, màu vàng chiếm tỷ lệ cao nhất (54,47%). Trong khi, dê lai hai giống (BT×Cỏ) có chân cao hơn, tai to hơn và thẳng. Dê lai ba giống Bo×(BT×Cỏ) có màu lông chủ yếu giống màu dê Boer đực đầu đỏ (37,11%) và màu dê Boer đực đầu đen (21,64%). Chúng có thân hình cao lớn, cân đối, cơ bắp rất phát triển hơn so với dê Cỏ, tai to và rủ xuống. Khối lượng qua các tháng tuổi của dê lai ba giống Bo×(BT×Cỏ) là cao nhất, sau đó là dê lai hai giống BT×Cỏ và thấp nhất là dê Cỏ. Dê đực luôn có khối lượng cao hơn dê cái ở mọi lứa tuổi. Tăng khối lượng của dê lai ba giống Box(BTxCỏ) cao nhất là 81,66 g/ngày; sau đó đến dê lai (BT×Cỏ) (66,71 g/ngày) và thấp nhất ở dê Cỏ (47,12 g/ngày) (P<0,05). Dê đực có tốc độ sinh trưởng cao hơn dê cái ở nhiều giai đoạn tuổi. | Bách Thảo;Boer;dê cỏ;Ninh Bình;ngoại hình;sinh trưởng. | [1] Cục Chăn nuôi (2014). Thống kê chăn nuôi Việt Nam. [2] Đinh Văn Bìình, Ngô Quang Trường (2003). Kết quả nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2003. [3] Đinh Văn Bình, Ngô Quang Trường (2003). Kết quả nghiên cứu sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tạo dê Cỏ tại Lạc Thuỷ - Hoà Bình, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tr. 32-37. [4] Đinh Văn Bình và Nguyễn Kim Lin (2008). Thông báo kết quả dê lai F1, F2 hướng thịt Việt Nam, Tạp chí người nuôi dê, 23(1): 17-22. [5] Lê Anh Dương (2007). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường ĐHNNI - Hà Nội. [6] Nguyễn Đình Minh (1999). Kết quả lai tạo giữa dê đực Bách Thảo với dê Cỏ Bắc Thái, Tạp chí người nuôi dê, 4(1): 18 - 24. [7] Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu dê lai Bách Thảo với dê Cỏ và khả năng sản xuất của dê lai F1 (BT×C) tại tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh phụ cận, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Quốc Gia, Hà Nội. [8] Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải (2010). Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (BT×Cỏ) và con lai Boer x F1 (BT×Cỏ) nuôi tại Ninh Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, 8(1): 76-81. [9] Trần Trang Nhung (2000). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của dê nội nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [10] Pearcock, C. (2005). Goats - A pathway out of poverty. Small Ruminant Research, 60(1): 179-186. [11] Sở NN & PTNT Ninh Bình (2014). Báo cáo tổng kết chăn nuôi năm 2013. [12] Lê Văn Thông (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê Cỏ và kết quả lai tạo với giống dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [13] Tiêu chuẩn Việt Nam (1977). Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối của gia súc, TCVN 239-77. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA DÊ CỎ, F1 (BÁCH THẢO×CỎ) VÀ CON LAI BA GIỐNG GIỮA DÊ ĐỰC BOER VỚI DÊ CÁI F1 (BÁCH THẢO×CỎ) NUÔI TẠI HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pkdang2000@yahoo.com Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CV SUPER M ÔNG BÀ NUÔI TRÊN KHÔ, KHÔNG CẦN NƯỚC BƠI LỘI TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Một đàn vịt ông bà CV super M nhập nội gồm 4 dòng A,B,C và D được nuôi hoàn toàn trên cạn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá khả năng sản xuất trong giai đoạn hậu bị và sinh sản. Kết quả theo dõi cho thấy, mặc dù là thủy cầm nhưng khi nuôi hoàn toàn trên cạn trong điều kiện miền Bắc Việt Nam, các dòng vịt ông bà vẫn sinh trưởng, sinh sản tốt và cho năng suất đạt tiêu chuẩn của hãng cung cấp. Trong giai đoạn từ mới nở đến 24 tuần tuổi, vịt có tỷ lệ nuôi sống 95- 97%; đàn vịt trưởng thành có ngoại hình đặc trưng của giống vịt chuyên thịt cao sản. Khối lượng cơ thể trung bình của trống A và trống C là 4,3kg và 3,8kg; của mái B và mái D lần lượt là 3,6kg và 2,8kg, tương đương với quy định của hãng cung cấp giống. Chi phí thức ăn cho một con vịt ông bà hậu bị trung bình là 248.802,5 đồng. Vịt CV super M dòng B và D đẻ 5% ở 175 - 177 ngày tuổi, đẻ đỉnh cao ở 223 - 224 ngày tuổi; dòng B có tỷ lệ đẻ bình quân là 69,12%; năng suất trứng là 116,1 quả/mái trong 24 tuần đẻ. Các số liệu tương tự của dòng mái D là 75,70% và 127,2 quả/mái. Chi phí thức ăn cho 10 quả trứng của mái B là 4,4kg; cho 10 trứng giống là 5,0kg; kết quả tương tự của dòng D là 4,1kg và 4,8kg. Chi phí để sản xuất 10 quả trứng giống của mái B là 40.400 đồng, mái D là 38.267 đồng. Cả hai dòng này đều có chất lượng trứng ấp tốt, tỷ lệ vịt loại 1 trên tổng trứng ấp là 71% với dòng B và 73% với dòng D | khối lượng cơ thể;sản lượng trứng;tỷ lệ ấp nở;vịt ông bà CV super M. | [1] Adeola, A. (2005). Progress in duck nutrition. Proceedings of the 3rd World Waterfowl Conference. [2] Chen, M.J. (1999). Utilization of waterfowl products. Proceedings of the 1 st World Waterfowl Conference. [3] Cherry, P. and Morris, T. (2008b). Rearing of parent stock, In: Cherry, P. and Morris, T. (Eds.), Domestic duck production science and practice, Guangzhou, China, p. 5-26. [4] Lê Sĩ Cương (2001). Nghiên cứu một số đặc điểm về tính năng sản xuất của giống vịt SM2 ông bà nuôi tại trung tâm NC vịt Đại Xuyên, luận văn thạc sĩ KHNN. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [5] Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến, Lê thị Nga, Hoàng Văn Lộc, Nguyễn Thị Lành, Vũ Đức Cảnh, Khuất Thị Tuyên (2007). Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của vịt CV Super M dòng ông, dòng bà nôi tại Cẩm Bình. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi gia cầm an toàn thực phẩm và môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [6] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn (2011). Một số chỉ tiêu nghiên cứu trong chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [7] Huang, J.F., Hu, Y.H. and Hsu, J.C. (2008). Waterfowl production in hot climates. In proceeding: The Waterfowl Conference, Taichung, Taiwan. p. 32-37. [8] Lương Tất Nhợ (1994), Đặc điểm sinh trưởng cho thịt và cho lông của vịt CV - Super M nuôi tại miền bắc Việt Nam. Luận án phó tiến sĩ, Viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam. [9] Pingel, H. (2001) Selection for breast meat percentage and feed conversion ratio in ducks. Proceedings of the International Workshop on aterfowl, Wermsdorf , Germany, p. 41-48. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CV SUPER M ÔNG BÀ NUÔI TRÊN KHÔ, KHÔNG CẦN NƯỚC BƠI LỘI TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;bhdoan@vnua.edu.vn Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Anh Tuấn;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sonepaseuth Oudomxay;Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Vũ Bình;Hội Chăn nuôi Việt Nam | ||
| VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH ĐẾN HOẠT LỰC TINH TRÙNG CÁ MÚ CỌP (Epinephelus fuscoguttatus) SAU KHI BẢO QUẢN TRONG TỦ LẠNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của các loại kháng sinh với liều lượng khác nhau lên hoạt lực tinh trùng cá mú cọp sau khi bảo quản lạnh trong tủ lạnh. Tinh dịch được pha loãng với chất bảo quản ASP (Artificial seminal plasma - dịch tương nhân tạo) ở tỉ lệ 1:3 (Tinh dịch:ASP) trong các ống nhựa Eppendorf. Thí nghiệm bổ sung các loại kháng sinh (Neomycin, Gentamycin, hoặc Penicillin kết hợp với Streptomycin) ở các nồng độ khác nhau lần lượt là 200, 400, 600ppm. Tất cả các ống nhựa Eppendorf chứa mẫu được bảo quản lạnh trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4oC. Kết quả cho thấy hoạt lực tinh trùng tốt nhất ở nghiệm thức bổ sung 200ppm Neomycin. Ở nghiệm thức này hoạt lực tinh trùng có thể duy trì hoạt động cho đến ngày thứ 36 trong điều kiện bảo quản ở tủ lạnh. | Bảo quản lạnh;cá mú cọp;Epinephelus fuscoguttatus;hoạt lực tinh trùng;kháng sinh | [1] Billard R., Cosson J., Noveiri S.B. and Pourkazemi M., (2004). Cryopreservation and short-term storage of sturgeon sperm, a review. Aquaculture Asia, 236: 1-9. [2] Bobe J. and Labbe C. (2009). Chilled storage of sperm and eggs. In: V. Robles E. Cabrita, P. Herráezeditor (Eds.). Methods in Reproductive Aquaculture: Marine and Freshwater Species: CRC Press, Taylor Francis Group., p. 219-235. [3] Brown G.G. and Mims S.D. (1995). Storage, transportation, and fertility of undiluted and diluted paddlefish milt. Prog Fish Cult., 57(64). [4] Chang Y.J., Chang Y.J., Lim H.K., Lee J.K. and Park Y.J. (2002). Cold storage of milt from four species of flatfish. J. Fish. Sci. Tech., 5: 64-74. [5] Chao N.H., Tsai H.P. and Liao I.C. (1992). Short- and long-term cryopreservation of sperm and sperm suspension of the grouper Epinephelus malabaricus. Asian Fish. Sci., 5: 103-116. [6] DeGraaf J.D. and Berlinsky D.L. (2004). Cryogenic and refrigerated storage of Atlantic cod (Gadus morhua) and haddock (Melanogrammus aeglefinus) spermatozoa. Aquaculture Asia, 234(527). [7] Đoàn Khắc Bộ (2008). Kỹ thuật nuôi cá mú, Nhà xuất bản Đà Nẵng. [8] Hoàng Thị Hiền và Lê Minh Hoàng (2014). Đặc tính tinh trùng cá mú cọp. Tạp chí sông Cửu Long, 3(23-32). [9] Igor B., Oddvar O., Geir R. and Steinar J. (2006). Chilled storage of semen from Atlantic halibut, Hippoglossus hippoglossus L. In: Optimizing the protocol. Theriogenology, 66. [10] Lê Anh Tuấn (2004). Tình hình nuôi cá mú ở Việt Nam: Hiện trạng và các trở ngại về mặt kỹ thuật. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, Số đặc biệt: 174-179. [11] Le M.H., Han K.L., Byung H.M., Park M.S. and Chang Y.J. (2011). Storage of Yellow Croaker Larimichthys polyactis Semen. The Israeli Journal of Aquaculture, Bamidgeh, 63. [12] Le M.H., Nguyen T.T.T. and Pham P.L. (2013). Role of antibiotics on chilled storage sperm motility of Waigieu seaperch Psammoperca waigiensis. Israeli Journal of Aquaculture - Bamidgeh. [13] Lê Minh Hoàng, Bông Minh Đương, Mai Như Thủy và Phạm Quốc Hùng (2013). Nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis trong tủ lạnh. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản. [14] Lê Minh Hoàng, Hoàng Thị Hiên, Phạm Phương Linh và Phạm Quốc Hùng (2014). Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng, nhiệt độ, pH và áp suất thẩm thấu lên hoạt lực tinh trùng cá mú cọp Epinephelus fuscoguttatus. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản. [15] Lim H.K., An C.M., Son M.H., Park M.W., Kim E.O. and Byun S.G. (2006). Effect of diluents and temperature on sperm storage in starry flounder Platichthys stellatus. J. Aquacult., 19: 47-51. [16] Lim H.K., An C.M., Son M.H., Park M.W. and Park Y.J., (2005). Effect of diluents for cold storage of olive flounder Paralichthys olivaceus sperm. J. Kor. Fish. Soc., 38: 232-238. [17] Segovia M., Jenkins J.A., Paniagus-Chavez C. and Tiersch T.R. (2000). Flow cytometric evaluation of antibiotic effects on viability and mitochondrial function of refrigerated spermatozoa of Nile tilapia. Theriogenology, 53: 1489-1499. [18] Stoss J. (1983). Fish gamete preservation and spermatozoan physiology. In: W. Hoar, D. Randall, and E. Donaldson (Eds.). Fish physiology: New York: Academic Press. p. 305-350. | http://vnua.edu.vn/VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH ĐẾN HOẠT LỰC TINH TRÙNG CÁ MÚ CỌP (Epinephelus fuscoguttatus) SAU KHI BẢO QUẢN TRONG TỦ LẠNH | Lê Minh Hoàng;Viện Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang;hoanglm@ntu.edu.vn.com Đặng Hoàng Trường;Viện Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ CỎ LÔNG PARA (Brachiaria mutica) VÀ LÁ CHÈ ĐẠI (Trichanthera gigantea) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA THỎ THỊT NEW ZEALAND | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ cỏ lông Para (Brachiaria mutica) và lá Chè đại (Trichanthera gigantea) trong khẩu phần đến khả năng sử dụng thức ăn và sinh trưởng của thỏ ngoại. Tổng số 30 thỏ đực New Zealand 1,5 tháng tuổi được phân ngẫu nhiên đều vào 5 lô để cho ăn các khẩu phần ăn với mức thay thế 0, 25, 50, 75 và 100% cỏ lông Para bằng lá Chè đại. Kết quả cho thấy đưa lá Chè đại vào khẩu phần thay chế cỏ lông Para làm tăng thu nhận thức ăn, tăng tốc độ sinh trưởng, nhưng không có ảnh hưởng đáng kể đến thành phần thân thịt của thỏ. Có thể sử dụng lá Chè đại như một nguồn thức ăn xanh duy nhất trong khẩu phần cho loại thỏ này. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu với các khẩu phần có các mức CP>16% và NDF < 42% trong VCK để xác định tỷ lệ thích hợp của các chất dinh dưỡng này trong khẩu phần nuôi thỏ New Zealand sinh trưởng | Cỏ lông Para;Chè đại;tăng trọng;thỏ;tỷ lệ tiêu hoá. | [1] Ali F.A.F., Omer H.A.A., Abedo A.A., Abdel-Magid S.S., and Ibahim A.M. (2011). Using mixture of sweet basal and black cumin as feed additives with different levels of energy in growing rabbit diets. American-Eurasian J. Agric & Environ. Sci., 10 (5): 917-927. [2] AOAC (1990). Official methods of analysis. 15th ed., Washington DC., 1: 69-90. [3] Tran Hoang Chat, Ngo Tien Dung, Dinh Van Binh and Preston, T.R. (2005). Water spinach (Ipomoea aquatica) as replacement for guinea grass for growing and lactating rabbits. Livest. Res. Rural Dev., 17 (10), http://lrrd.cipav.org.co/lrrd17/10/chat17109.htm. Cited 17/7/2013. [4] Nguyen Kien Cuong, Duong Nguyen Khang and Preston T R (2008). Digestibility and growth in rabbits fed a basal diet of sweet potato vines replaced with cassava foliage meal. In: Proceedings MEKARN Rabbit Conference: Organic rabbit production from forages. Preston T.R. and Nguyen Van Thu (Eds.), Cantho University - Viet Nam, 25-27 November 2008, http://www.mekarn.org/ prorab/cuong.htm. [5] De Blas C. and Wiseman J. (2010). Nutrition of the rabbit. 2nd ed., CAB International. [6] De Blas C., García J. and Carabano R. (1999). Role of fibre in rabbit diets. A rev. Ann. Zootech., 48:3-13. [7] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, Ogle R.B. and Preston T.R. (2006). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on Para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Viet Nam. In: Rroceedings of the MEKARN workshop on forages for pigs and rabbits, Phnom Penh - Cambodia, 22-24 August 2006. [8] Doan Thi Gang, Nguyen Thi Mui and Dinh Van Binh (2007). Calliandra foliage as supplementary feed for rabbits fed a basal diet of Guinea grass. In: Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources. Preston T.R. and Ogle R.B. (Eds.), Ha Long Bay - Viet Nam, 26-29 November 2007, http://www.mekarn.org/prohan/gang.htm. [9] Nguyen Thi Duong Huyen, Nguyen Xuan Trach and Preston T.R. (2013). Effects of paddy rice on feed utilization and growth of New Zealand White rabbits fed basal diets of water spinach(Ipomoea aquatica) or sweet potato vines (Ipomoea batatas). Livestock Research for Rural Development, 25, http://www.lrrd.org/ rrd25/6/huye25100.htm. Cited 17/7/2013. [10] Irlbeck N.A. (2011). How to feed the rabbit (Oryctolagus cuniculus) gastrointestinal tract. J. Anim Sci., 79: 343-346. [11] Lebas F., Coudert P., Rouvier R., and de Rochambeau H. (1986). The Rabbit Husbandry, Health and Production. FAO Animal Production and Health Series No. 21. FAO, Rome, p: 231. [12] Lebas F. (1988). Feed evaluation and nutritional requirements: Rabbits. Livestock Production Science, 19:289-298. [13] Minitab 16 (2010). Minitab reference manual release 16.20. Minitab Inc. [14] Murgueitio E. (1989). Los arboles forrajeros en la alimentacion animal. Proceedings of Primer seminario regional de biotecnologia. CVCUniversidad Nacional de Colombia, p. 5-9. [15] Nguyen Thi Hong Nhan, Preston T. R. and Dolberg F. (1997). Use of Trichantera gigantea leaf meal and fresh leaves as livestock feed. Livestock Research for Rural Development, 9 (1), http://www.lrrd.org/lrrd9/1/nhan91.htm. Cited 27/3/2015. [16] Obinne J.I. (2008). Effect of different crude protein and digestible energy levels on the growth performance of rabbits in the tropics. Nig J. Anim. Prod., 35 (20): 210-216. [17] Obinne J. I. and Mmereole F. U. C. (2010). Effects of different dietary crude protein and energy levels on production performance, carcass characteristics and organ weights of rabbits raised under the humid environment of Nigeria. Agricultura tropica et subtropica., 43(4): 285-290. [18] Sarwatt S.V., Laswai G. H. and Ubwe R. (2003) Evaluation of the potential of Trichanthera gigantea as a source of nutrients for rabbit diets under small-holder production system in Tanzania. Livestock Research for Rural Development, 15(11), http://www.lrrd.org/lrrd15/11/sarw1511.htm. Cited 17/7/2013. [19] Nguyen Huu Tam, Vo Thanh Tuan, Vo Lam, Bui Phan Thu Hang and Preston T.R. (2008). Effects on growth of rabbits of supplementing a basal diet of water spinach (Ipomoea aquatica) with vegetable wastes and paddy rice. Livestock Research for Rural Development, 21, http://www.lrrd.org/lrrd21/10/hang21174.htm. Cited 18/7/2013. [20] Tao Z.Y. and Li F.C. (2006). Effect of dietary neutral detergent fibre on production performance, nutrient utilization, caecum fermentation and fibrolytic activity in 2 to 3 month old New Zealand rabbit. J.Animal Physiology and Animal Nutrition, 90: 467-473. [21] Van Soest P.J, Robertson J.B. and Lewis, B.A. (1991). Methods for Dietary Fiber, Neutral Detergent Fiber and Nonstarch Polysaccharides in Relation to Animal Nutrition. Journal of Dairy Science, 74(10): 3583-3597. [22] Wang X., Mingwen M., Liangzhan S., Chunyang W.,Yanli Z., Fuchang L. (2012). Effects of different protein, fibre and energy levels on growth performance and the development of digestive organs in growing meat rabbit. In: Proceedings 10th World Rabbit Congress, 3-6 September 2012, Sharm El - Sheikh - Egypt, p. 641- 645. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ CỎ LÔNG PARA (Brachiaria mutica) VÀ LÁ CHÈ ĐẠI (Trichanthera gigantea) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA THỎ THỊT NEW ZEALAND | Nguyễn Xuân Trạch;KhoaChăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nxtrach@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Dương Huyền;KhoaChăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Đạt;Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc Nguyễn Ngọc Bằng;KhoaChăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA LỢN NUÔI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu dịch tễ học trên 3600 lợn nuôi ở huyện Võ Nhai, Phú Lương và Đồng Hỷ Thuộc tỉnh Thái Nguyên từ 2010 đến 2013. Kết quả đã xác định được 5 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn là Gnathostoma doloresi, Ascaris suum, Trichocephalus suis, Strongyloides ransomi và Oesophagostomum dentatum, trong đó có 3 loài có nguy cơ lây sang người là Gnathostoma doloresi, Ascaris suum, Strongyloides ransomi. Tỷ lệ lợn nhiễm giun tròn đường tiêu hóa nói chung là 68,16%. Lợn dưới 2 tháng tuổi nhiễm 49,50%. Lợn 3 đến 6 tháng tuổi nhiễm cao nhất: 82,75%, Lợn trên 6 tháng tuổi nhiễm 72,25%. Lợn ở vùng núi cao nhiễm cao nhất: 78,00%, vùng bán sơn địa: 64,75% và thấp nhất ở vùng đồng bằng: 61,75%. Vụ hè thu lợn nhiễm giun: 72,00%, vụ đông xuân là 64,33%. Lợn nuôi thả rông nhiễm giun cao nhất: 96,25%, nhiễm thấp nhất là lợn nuôi nhốt: 30,75%. | Dịch tễ;giun tròn;lợn;tỷ lệ nhiễm;Thái Nguyên. | [1] Phạm Văn Khuê và Phan Văn Lục (1996). Ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 39 - 40. [2] Nguyễn Thị Kim Lan (2012). Ký sinh trùng và bệnh Ký sinh trùng Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 121- 125. [3] Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc (2005). Bệnh giun tròn của vật nuôi ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 12-20 [4] Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên (2014). Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và kế hoạch phát triển Nông nghiệp Nông thôn năm 2015. [5] Nguyễn Như Thanh, Bùi Quang Anh, Trương Quang (2001). Dịch tễ học thú y, Nhà xuất Nông nghiệp Hà Nội, tr. 92 - 120. [6] Leroy, P., Farnir, F. (1999). Thống kê sinh học (Đặng Vũ Bình dịch), Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội, tr. 48 - 85. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA LỢN NUÔI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN | La Văn Công;Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Đỗ Thị Lan Phương;Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyentho_parasite @ yahoo.com | ||
| CHARACTERIZING AGRO-FORESTRY SYSTEMS IN DIEM HAMLET, CHAU KHE COMMUNE, CON CUONG DISTRICT, NGHE AN PROVINCE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu này tập trung phân tích hệ thống nông lâm kết hợp tại bản Diềm, thuộc vùng đệm của Vườn quốc gia Pù Mát theo ba nhóm tiêu chí là trữ lượng carbon, hiệu quả kinh tế và đặc điểm sinh kế của người dân. Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê tại địa phương kết hợp với điều tra thực tế, bao gồm phỏng vấn hộ gia đình, thảo luận nhóm người dân và đo sinh khối rừng. Kết quả phân tích cho thấy tại địa bàn nghiên cứu có hai loại hệ thống nông lâm kết hợp chính là mô hình truyền thống và mô hình cải tiến; Hiệu quả kinh tế của những loại hình sử dụng đất thuộc các hệ thống nông lâm kết hợp đều có giá trị lợi nhuận ròng NPV dương. Sinh kế của người dân địa phương phụ thuộc chủ yếu vào trồng sắn, trồng keo, và chăn nuôi; Thu nhập ròng trong trồng Mét và Keo dao động từ 6 - 18 triệu đồng/ha trong khi đó thu nhập ròng từ trồng sắn chỉ đạt 2,5 triệu đồng/ha. Hiệu quả môi trường của các mô hình nông lâm kết hợp được thể hiện quả trữ lượng carbon bề mặt với mức dao động từ 12,17 - 84,58 tấn/ha. Những ô tiêu chuẩn có giá trị carbon bề mặt thấp thường có tre nứa chiếm ưu thế và rất ít cây thân gỗ. Đề xuất cho giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp cho bản Diềm bao gồm (i) nâng cao lợi ích từ các khu vực quy hoạch canh tác nương rẫy; (ii) thực hiện giao đất lâm nghiệp hoặc thực hiện hợp đồng bảo vệ rừng và phát triển vườn nhà và vườn rừng. | Nông lâm kết hợp;trữ lượng carbon. | [1] Andrew M. (1997). Agro- and Community Forestry in Viet Nam: Recommendations for Development Support. The Forests and Biodiversity Program. Royal Netherlands Embassy, Ha Noi, Viet Nam. [2] Chundawat B.S. and Gautam S.K. (1993). Textbook of Agro-forestry; Oxford & IBH publishing Co.Pvt.Ltd, New Dethi. [3] Do D.S. (1994). Shifting Cultivation: Its social, economic and environmental values relative to alternative land-use. IIED Forestry and Land use. London, International Institute for Environment and Development. [4] Grace B.V., Nelson P., Reginald F., Nonoy B., Jerome A., Delbert R., Tina O., Reymar C. and Dennis P. (2008). Rapid Carbon Stock Appraisal (RaCSA). World Agroforestry Centre (ICRAF). [5] Hairiah K., Dewi S., Agus F., Velarde S., Ekadinata A., Rahayu S. and van Noordwijk M., (2011). Measuring Carbon Stocks Across Land Use Systems: A Manual. Bogor, Indonesia. World Agroforestry Centre (ICRAF), SEA Regional Office, 154 pages. [6] MARD (1996a). Viet Nam Sweden mountain rural development programme 1996-2000: Main Program Document. Ha Noi, Viet Nam. Ministry of Agriculture and Rural Development and Swedish International development Agency. [7] MARD (1996b). Viet Nam: Report to the intergovernmental panel on forestry. Ha Noi, Viet Nam: Ministry of Agriculture and Rural Development. [8] MARD (1996c). Selected readings on the forestry sector in Viet Nam: Selected government decisions on forestry during 1992-1995 (unofficial translations). Third edition. Ha Noi, Viet Nam: Ministry of Agriculture and Rural Development. [9] Nguyen T.L, Tran D.V., and Stephen J.L. (2007). Forest Conservation Programs and Recent Changes in Livelihood Strategies in the Ca River Basin. The 2nd USEPAM Project Workshop Proceeding. [10] Sanchez, P. A. (1999). Delivering on the Promise of Agroforestry - Environment, Development and Sustainability 1: 275-284. [11] SIDA and IUCN (1991). Viet Nam: National plan for environment and sustainable development (NPESD): Framework for action. Final report, Project VIE/89/021. Ha Noi, Viet Nam: State Committee for Sciences. [12] Tran D.V. (2005). Overview of Agroforestry and Agroforestry Marketing in Viet Nam’s Upland. In: Tran Duc Vien (ed.), Marketing and Agroforestry Development in Viet Nam’s Upland. Agricultural Publishing House, Ha Noi, page 36-42. [13] UNDP and FAO (1996). Smallholder reforestation in Central Viet Nam: Experiences from the implementation of UNDP/FAO project VIE/92- 022 "`Provision of Technical Assistance to WFP Project 4304: Reforestation in Central Viet Nam. Ha Noi, Viet Nam: United Nations Development Programme. [14] Nguyen, Q.H. (1993). Renovation of strategies for forestry development until the year 2000 Ha Noi, Viet Nam: Ministry of Forestry. [15] World Bank (1995). Viet Nam environmental program and policy priorities for a socialist economy in transition. Washington, DC, USA: Agriculture and Environment Operations Division Country Department I, The World Bank. | http://vnua.edu.vn/CHARACTERIZING AGRO-FORESTRY SYSTEMS IN DIEM HAMLET, CHAU KHE COMMUNE, CON CUONG DISTRICT, NGHE AN PROVINCE | Tran Nguyen Bang;Faculty of Environment, Viet Nam National University of Agriculture;tnbang@vnua.edu.vn Ngo The An;Faculty of Environment, Viet Nam National University of Agriculture | ||
| ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Mê Linh, từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hạn chế các trường hợp vi phạm Luật đất đai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện Mê Linh có 217 tổ chức kinh tế, sử dụng 927,50ha đất. Trong đó có 25 tổ chức kinh tế sử dụng đất sai mục đích với diện tích 14,27ha; có 9 tổ chức kinh tế cho thuê lại với diện tích là 13,20 ha; có 5 tổ chức kinh tế bị tranh chấp với diện tích 13,10ha; có 16 tổ chức kinh tế góp vốn liên doanh với diện tích 34,74ha và còn 84,55ha của 13 tổ chức chưa đưa vào sử dụng. Để khắc các sai phạm này cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp về chính sách, giải pháp về kinh tế, giải pháp về khoa học công nghệ và giải pháp về quản lý. | Huyện Mê Linh;quản lý đất đai;sử dụng đất;tổ chức kinh tế. | [1] Nguyễn Hải Đương (2012). Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Đỗ Thị Tám và Nguyễn Huy Hoàng. 2014. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học đất, số 45/2014, trang 122-127. [3] UBND huyện Mê Linh (2009), Báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg. [4] UBND huyện Mê Linh (2013), Báo cáo thống kê đất đai huyện Mê Linh năm 2012. [5] UBND huyện Mê Linh (2013), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Mê Linh năm 2012. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Đỗ Thị Tám;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;DtTam@vnua.edu.vn Phạm Minh Giáp;Uỷ ban Nhân dân huyện Mê Linh | ||
| NHÂN NHANH VÀ CẢM ỨNG RA HOA IN VITRO CÂY HOA HỒNG CƠM (Rosa sericea LINDL) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu đã xác định được các môi trường phù hợp cho quá trình nhân nhanh và ra hoa in vitro cây hoa hồng cơm (Rosa sericea Lindl) thu thập tại Phú Thọ, Việt Nam. 99,78% mẫu đoạn thân hoa hồng bật chồi trên môi trường MS bổ sung 2,0 mg/l BA và 0,05 mg/l α-NAA. Môi trường nhân nhanh chồi tốt nhất là môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l BA. 100% chồi hoa hồng in vitro ra rễ trên môi trường ¼ MS. Bổ sung AgNO3 và CoCl2 vào môi trường có ảnh hưởng tích cực đến sự ra hoa in vitro hoa hồng cơm. Trên môi trường có bổ sung 30M AgNO3 hoặc 30M CoCl2, tỉ lệ ra hoa đạt lần lượt 50% và 20%. Trên môi trường bổ sung 30M AgNO3, hoa bền trong vòng 14 ngày sau nở, trong khi đó trên môi trường bổ sung 30M CoCl2 hoa chỉ bền được 7-8 ngày sau nở. | AgNO3;CoCl2;hoa hồng cơm;ra hoa in vitro | [1] Bais, H.P., George, J. and Ravishankar, G.A. (1999). Influence of polyamines on growth of hairy root cultures of witl of chiocory (Chichorium intybus L cv Lucknow local) and formation of coumarins. Journal of Plant Growth Regulation, 18(1): 33-37. [2] Beyer, E.M. (1976). A potent inhibitor of ethylene action in plants. Plant Physiology, 58(3): 268-271. [2] Douglas, G.C., Rutledge, C.B., Casey, A.D. and Richardson, D.H.S. (1989). Micropropagation of Floribunda, ground cover and miniature roses. Plant Cell Tissue Organ Culture, 19: 55-64. [3] Driver, J.A. and Suttle, G.R. (1987). Nursery handling of propagles. Cell and Tissue Culture in Forestry, p. 320-335. [4] Jala, A. (2014). Role of 2,4-D on callus induction and shoot formation to increase number of shoot in miniature rose in vitro. American Transaction on Engineering and Applied Sciences, 3(3): 207-213. [5] Kantamaht, K., Nonlapan, P., Kamnoon, K. (2009) In vitro flowering from cultured nodal explants of rose (Rosa hybrida L.). Not. Bot. Hort. Agrobot. Cluj, 37(2): 261 - 263.Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bio-assays with tobacco tissue cultures. Physiol Plant, 1(3): 473-497. [6] Lau, O. and Yang, S. (1976). Inhibition of ethylene production by cobaltous ion. Plant Physiology, 58: 114-117 [7] Naphaporn, N.U., Kantamaht, K. and Kamnoon, K. (2009). Micropropagation from cultured nodal explants of rose (Rosa hybrida L. cv. ‘Perfume Delight’). Songklanakarin Journal of Science and Technology, 31(6): 583-586. [8] Sharma A., Kumar V., Parvatam, G. and Ravishankar, G. (2008). Induction of in vitro flowering in Capsicum frutescens under the influence of silver nitrate and cobalt chloride and pollen transformation. Electronic Journal of Biotechnology, 11(2): 1-6. [9] Vu, N.H., Anh, P.H. and Nhut, D.T. (2006). The role of sucrose and different cytokinins in the in vitro floral morphogenesis of rose (hybrid tea) cv. ‘First Prize’. Plant Cell Tissue and Organ Culture, 87: 315-320. [10] Wang, G.Y., Yuan, M.F. and Hong, Y. (2002). In vitro flower induction in Rose. In vitro Cellular & Developmental Biology - Plant, 38(5): 513-518. [11] Zhao, X.C., Qu, X., Mathewa, D.E. and Schaller, G.E. (2002). Effect of ethylene-pathway mutations upon expression of the ethylene receptor ETR1 from Arabidopsis. Plant Physiology, 130(4): 1983-1991. | http://vnua.edu.vn/NHÂN NHANH VÀ CẢM ỨNG RA HOA IN VITRO CÂY HOA HỒNG CƠM (Rosa sericea LINDL) | Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntpthao@vnua.edu.vn Đặng Quang Bích;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Thu Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Thị Thanh Tâm;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Lâm Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Hải ;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SAU THU HOẠCH ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA VẢI THIỀU TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Vải thiều (Litchi chinensis Sonn.) là một loại quả đặc sản rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Tuy nhiên, quả vải có thời hạn bảo quản sau thu hoạch rất ngắn do vỏ quả bị nâu hóa và quả bị thối hỏng vì vi sinh vât. Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của phương pháp xử lý sau thu hoạch đến sự biến đổi chất lượng của vải thiều trong quá trình bảo quản. Một số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số bệnh, chỉ số màu sắc, hàm lượng anthocyanin được định kỳ phân tích tại thời điểm thu hoạch và sau 10, 20, 30 và 35 ngày bảo quản. Kết quả cho thấy quả sau khi được xử lý với dung dịch carbendazim 0,1%, sau đó nhúng trong dung dịch axit oxalic 4mM, bao gói trong túi polypropylene có diện tích đục lỗ 0,008% sau 35 ngày bảo quản ở 4 ± 1oC, độ ẩm 75% đã hạn chế được sự nâu hóa vỏ quả, bệnh do vi sinh vật và giảm thiểu đáng kể tổn thất các chỉ tiêu chất lượng so với mẫu không xử lý. | Bảo quản lạnh;công nghệ sau thu hoạch;chất lượng quả;vải thiều Litchi chinensis Sonn. | [1] De Reuck K., Sivakumar D. and Korsten L. (2009). Integrated application of 1-methylcyclopropene and modified atmosphere packaging to improve quality retention of litchi cultivars during storage. Postharvest Biology and Technology, 52: 71-77. [2] Jiang Y.M. and Chen F. (1995). Astudy on polyamine change and browning of fruit during cold storage of litchi (Litchi chinensis Sonn.). Postharvest Biology and Technology, 5(3): 245 -250 [3] Jiang Y.M., Zhu X.R., Li Y.B. (2001). Postharvest control of litchi fruit rot by Bacillus subtilis. Food Science and Technology, 34: 430-436. [4] Kayashima T., & Katayama T. (2002). Oxalic acid is available as a natural antioxidant in some systems. Biochimica et Biophysica Acta, 1573: 1-3. [5] Khan A.S., Ahmad N, Malik A.U. and Amjad. M. (2012). Cold storage influences the postharvest pericarp browning and quality of litchi. International Journal of Agricultural and Biological Engineering, 14: 389-394. [6] Li X.P., Pang X.Q., Zhang Z.Q., Ji Z.L., Li T. (1999). Effects of SO2 on cold storage and shelf-life of longan fruits. J. South China Agric. Univ., 20: 77-80. [7] Marboh E.S., Lal R.L., Mishra D.S., Goswami A.K. (2012). Effect of hot water treatment and oxalic acid on color retention and storage quality of litch fruit cv. Rose Scented. Indian Journal of Horticulture, 69(4): 484-488. [8] Nguyễn Mạnh Dũng (2001). Bảo quản - chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Nguyen, C.H., K.P. Hoang, H.H (2013).Viet Nam Ins. Postharvest and technology, 1: 186 - 200. [10] Pan D.M., Guo Z.X., Hong Z.D., Pan C.Z., Huang Y.D., Pan J.G. (1999). Effects of SO2 fumigation on the pericarp browning and mass fraction of SO2 residue in longan fruits. J. Fujian Agric. Univ., 28, 425-427. [11] Saengnil K., Lueangprasert K. and Uthaibutra J. (2006). Control of Enzymatic Browning of Harvested ‘Hong Huay’ Litchi Fruit with Hot Water and Oxalic Acid Dips. ScienceAsia, 32: 345-350. [12] Sivakumar D. and Korsten L. (2006). Influence of modified atmosphere packaging and postharvest treatments on quality retention of litchi cv. Mauritius. Postharvest Biology and technology, 41:135 - 142. [13] Sun D., Liang G., Xie J., Lei X., Mo Y. (2010). Improved preservation effects of litchi fruit by combining chitosan coating with ascobic acid treatment during postharvest storage. African Journal of Biotechnology, 9(22): 3272-3279. [14] Tongdee S.C. (1994). Sulfur dioxide fumigation in postharvesthandling of fresh longan and lychee for export. In: Johnson, G.I., Highley, E. (Eds.), Development of Post-harvest Handling Technology for Tropical Tree Fruits. ACIAR, Canberra, Australia, p. 186-189. [15] Wong, L.S., Jacobi, K.K. and Giles, J.E. (1991). The influence of hot benomyl dips on the appearance of cool stored lychee (Litchi chinensis). Sci. Hort., 46: 245-251. [16] Wu B., Li X., Hu H., Liu A., Chen W. (2011). Effect of chlorine dioxide on the control of postharvest diseases and quality of litchi fruit. African Journal of Biotechnology, 10: 6030-6039. [17] Zhang D.L. and Quantick P.C. (1997). Effect of chitosan coating on enzymatic browning and decay during postharvest storage of litchi (Litchi chinensis Sonn) fruit. Postharvest Biology and Technology, 12(2): 195 -202. [18] Zheng X. and Tian S. (2006). Effect of oxalic acid on control of postharvest browning of litchi fruit. Food Chemistry, 98: 519-523. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SAU THU HOẠCH ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA VẢI THIỀU TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN | Trần Thị Định;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam;ttdinh@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Maarten Hertog;Flanders Centre of Postharvest Technology, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium Bart M Nicolaï;Flanders Centre of Postharvest Technology, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium|BIOSYST-MeBioS, Faculty of Bioscience Engineering, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium | ||
| LƯU GIỮ IN VITRO NGUỒN GEN KHOAI MÔN BẢN ĐỊA (Colocasia esculenta (L) Schott) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Khoai môn, khoai sọ (Colocasia esculenta (L) Schott) thuộc họ Ráy (Araceae), có lịch sử trồng trọt lâu đời và giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực ở những nước nông nghiệp nghèo, chậm hoặc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Hiện nay, phương pháp nuôi cấy mô được xem như một công cụ quan trọng để nhân giống sạch bệnh, bảo quản dài hạn nguồn gen và cũng là phương tiện để trao đổi giống đối với khoai môn sọ, đặc biệt là lưu giữ những nguồn gen phân bố tại miền núi hoặc các dạng hoang dại khó lưu giữ trên đồng ruộng. Kết quả nghiên cứu bảo quản in vitro nguồn gen khoai môn Bắc Kạn cho thấy: Nguồn vật liệu ban đầu cho bảo quản in vitro khoai môn là củ con. Khử trùng tối ưu là nhúng củ trong HgCl2 0,1% 7 phút + HgCl2 0,1% 1 phút. Môi trường bảo quản cây in vitro là MS + 6 g/l agar + 2g/l manitol; hoặc nuôi cây trong điều kiện nhiệt độ thấp 5C vừa làm chậm sinh trưởng, kéo dài thời gian cấy chuyển, vừa đảm bảo trạng thái sinh trưởng cây tốt. Môi trường bảo quản củ in vitro thích hợp là MS + 90 g/l saccharose + 6 g/l agar + 2 g/l alar + chiếu sáng 16 h/ngày. | Củ;Khoai môn (Colocasia esculenta Schott);lưu giữ in vitro;sinh trưởng chậm | [1] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Viết (2004). Tài nguyên di truyền khoai môn - sọ ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Duong Tan Nhut, Nguyen Thi Dieu Huong, Dinh Van Khiem (2003). Study on tissue culture and its correlative factor of Colocasia esculenta, Horticulture digest. [3] Nguyen Thi Ngoc Hue, Nguyen Van Viet, Vu Linh Chi and M.S Prana (2010). Taro germplasm collection in Viet Nam. In: The Global diversity of taro: Enthnobotany and conservation, p. 60-68. [4] H. Chand, M. N. Pearson & P. H. Lovell (1998). Rapid vegetative multiplication Colocasia esculenta (L.) Schott (taro), p. 223 - 226. [5] J. Gopal and Nain Sukh Chauhan (2010). Slow growth in vitro conservation of potato germplasm at low temperature. Potato Research, 53: 141-149. [6] Jarret RL and Gawel N (1991). Chemical and environmental growth regulation of sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Lam.) in vitro. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 2: 153-160. [7] L. P. Nyman, J. Arditti and T. J. Bradlel (1989). Organic and inorganic constituents of salt tolerant taro (Colocasia esculenta var antiqourum) tissue culture in saline media. Environmental and Experimental Botany, (4): 423-432. [8] Su P.Zhou, Ye K. He and Shi J. Li (2006). Induction and characterization of in vitro corm of diploid - taro. Plant cell, Tissue and Organ Culture, 57: 443-449. [9] Zhou Su P., Ye K. He and Shi J. Li (1999). Induction and characterzation of in vitro corms of diploi - taro, p. 173 - 178. [10] Z Hussain and R K Tyagi (2006). In vitro corm induction and genetic stability of regenerate plants in taro (Colocasia esculenta (L.) Schott). Indian of journal biotechnology, 5: 535-542. | http://vnua.edu.vn/LƯU GIỮ IN VITRO NGUỒN GEN KHOAI MÔN BẢN ĐỊA (Colocasia esculenta (L) Schott) | Vũ Ngọc Lan;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vnlan@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Phương Dung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Phú;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÔN TRÙNG MỞ TRÊN NỀN WEB | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Côn trùng là lớp động vật rất phong phú, chúng có mặt ở khắp mọi nơi và tham dự vào quá trình sống trên hành tinh của chúng ta, trong đó có đời sống của con người. Năm 2012, Hội côn trùng Việt Nam đã xuất bản cuốn sách “Côn trùng và động vật hại Nông nghiệp Việt Nam”. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có một website hay thư viện trực tuyến nào được xây dựng một cách có hệ thống dành riêng cho côn trùng. Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu công nghệ ASP.Net, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và tìm hiểu, thu thập, tiền xử lý dữ liệu về lớp động vật này để xây dựng một ứng dụng có ích. Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng cơ sở dữ liệu côn trùng trực tuyến. Trong đó đặc biệt, quan tâm đến nhóm côn trùng có hại trong Nông nghiệp. Ứng dụng này cho phép cộng đồng có thể tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ thông tin về côn trùng. | Côn trùng;cơ sở dữ liệu;động vật gây hại;thư viện côn trùng | [1] Nguyễn Văn Đĩnh, Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Văn Lầm (2012). Côn trùng và động vật hại Nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [2] Nguyễn Đức Khiêm (2005). Côn trùng Nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Hồ Tín (chủ biên) (1980). Côn trùng nông nghiệp (tập I và II), Nhà xuất bản Nông nghiệp. [4] Nguyễn Viết Tùng (2006). Côn trùng học đại cương, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5] Vincent H. Resh, Ring T. Cardé (2003). Encyclopedia of Insects, Academic Press. [6] Adam Freeman and Matthew MacDonald (2013). Pro ASP.NET 4.5 in C#, Apress; 5th edition. Jon Duckett (2014). Web Design with HTML, CSS, JavaScript and jQuery Set, Wiley. [8] Mike Chapple (2009). Microsoft SQL Server 2008 for Dummies. Wiley Publishing, Inc. [9] Terry Felke-Morris (2014). Web Development and Design Foundations with HTML5 (7th Edition). Addison-Wesley | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÔN TRÙNG MỞ TRÊN NỀN WEB | Hoàng Thị Hà;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;htha@vnua.edu.vn Lê Thị Minh Thùy;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Thị Nhâm;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ WEB ĐÁP ỨNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO THIẾT KẾ WEBSITE KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Những năm gần đây cùng với sự phát triển bùng nổ của các thiết bị cầm tay như điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị khác là xu hướng thiết kế web hỗ trợ cho thiết bị di động như: Tối ưu hóa chạm màn hình, tối giản các nút điều khiển, không gian trống, tăng cường video và hình ảnh, thiết kế học tập từ các ứng dụng (Apps), tương tác với mạng xã hội. Một trong những xu hướng thiết kế web mới nhất mang tính cách mạng và phát triển đáp ứng được những yêu cầu trên tại thời điểm này là thiết kế web đáp ứng (Responsive web design). Bài báo này trình bày các kết quả đạt được trong việc phân tích, thiết kế, cài đặt và triển khai thử nghiệm website phiên bản cho mobile của khoa Công nghệ thông tin sau khi đã tiến hành tìm hiểu về thực trạng sử dụng phương pháp thiết kế web đáp ứng tại một số đơn vị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng như trên thế giới. | Mobile web;thiết kế web;web đáp ứng;thiết bị di động. | [1] Hjerde, Morten (2008). Mobile screen size trends. http://sender11.typepad.com/sender11/2008/04/mo bile-screen-s.html [2] Jeffrey L.Whitten, Lonnie D.Bentley (2007). Systems Analysis and Design Methods. McGraw-Hill. [3] Joe Casabona (2013). Responsive Design with WordPress: How to make great responsive themes and plugins. New Riders. [4] Johansson, Roger (2007). Poll results: 50.4% of respondents maximise windows. http://www.456bereastreet.com/archive/200704/poll_ results_504_of_respondents_maximise_windows/ [5] Jonathan Fielding (2014). Beginning Responsive Web Design with HTML5 and CSS3. Apress. Http://coding.smashingmagazine.com/2011/01/12/guid elines-for-responsive-web-design/ (truy cập ngày 25/11/2013) [6] Knight, Kayla (2011). Responsive Web Design: What It Is and How To Use It. http://www.smashingmagazine.com/2011/01/12/gu idelines-for-responsive-web-design/. [7] Marcotte, Ethan (2011). Responsive Web Design. A Book Apart Edition. Jeffrey Zeldman. ISBN 978- 0-9844425-7-7. [8] http://www.abookapart.com/products/responsiveweb-design. Luke Wroblewski (2011). Mobile First. Ingram. [9] Marcotte, Ethan (2009). "Fluid Grids". A List Apart. http://alistapart.com/article/fluidgrids [10] Nguyễn Văn Ba (2002). Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia. [11] TAKA (2014). Thiết kế website responsive. http://www.lamweb.edu.vn/thiet-ke-websiteresponsive/ [12] Thoriq Firdaus (2013). Responsive Web Design by Example. Packt Publishing. [13] WebDesignShock (2011). Responsive Web Design, most complete guide. http://www.webdesignshock.com/responsive-webdesign/. | http://vnua.edu.vn/PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ WEB ĐÁP ỨNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO THIẾT KẾ WEBSITE KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | Phạm Quang Dũng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; pqdung@vnua.edu.vn Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Lưu ;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỬ DỤNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO TRONG NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH PHÁT SINH HÌNH THÁI CỦA CÂY SÂM NGỌC LINH (Panax Viet Namensis Ha et Grushv.) IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, sự phát sinh hình thái từ lớp mỏng tế bào (TCL) mẫu lá, cuống lá và thân rễ sâm Ngọc Linh in vitro đã được khảo sát. Mẫu được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, các chất điều hòa sinh trưởng thực vật (NAA, 2,4-D, BA và TDZ riêng lẻ hoặc kết hợp). Sau 10 tuần nuôi cấy, kết quả thu được cho thấy, mẫu lá tTCL_L, mẫu cuống lá lTCL_C, mẫu thân rễ tTCL_R đều cho sự phát sinh phôi, mô sẹo, rễ, trong khi mẫu cuống lá tTCL_C chỉ cho sự phát sinh mô sẹo và rễ. Trong đó, tỷ lệ phát sinh phôi cao nhất (89,6%), tỷ lệ phát sinh mô sẹo cao nhất (91 - 98,8%), tỷ lệ phát sinh rễ cao nhất (98,8%) đã được ghi nhận tương ứng khi mẫu lá tTCL_L được nuôi cấy trên môi trường bổ sung 2,0 mg/l NAA và được đặt dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày; lá tTCL_L, cuống lá tTCL_C, lTCL_C, thân rễ tTCL_R được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung 2,4-D kết hợp với BA dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày, điều kiện tối hoàn toàn; môi trường có bổ sung 1,0 mg/l NAA đặt trong điều kiện tối hoàn toàn. Điều kiện chiếu sáng có tác động đáng kể lên khả năng phát sinh hình thái của mẫu cấy. Việc sử dụng đèn huỳnh quang chiếu sáng 16 h/ngày phù hợp cho khả năng phát sinh phôi của mẫu cấy, những phôi thu được có dạng hình cầu, hình tim, hình thủy lôi và cả dạng lá mầm. Ngược lại, điều kiện tối lại kích thích sự hình thành rễ và mô sẹo tốt hơn. Rễ thu được có màu trắng đục, có phân nhánh, trong khi mô sẹo lại xốp và có màu vàng nhạt. | Lớp mỏng tế bào;lTCL;phát sinh hình thái;sâm Ngọc Linh;tTCL | [1] Nguyễn Thượng Dong, Trần Công Luận và Nguyễn Thị Thu Hương (2007). Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ nhân sâm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [2] Sách đỏ Việt Nam (1996). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [3] Ahn I.O., Le B.V., Gendy C., Tran Thanh Van K. (1996). Direct somatic embryogenesis through thin cell layer culture in Panax ginseng. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 45: 237-243. [4] Arya S., Liu J.R. and Eriksson T. (1991). Plant regeneration from protoplast of Panax ginseng C. A. Meyer through somatic embryogenesis. Plant Cell Rep., 10: 277-281. [5] Bukento R.G., Brushwitzky I.V. and Slepyan L.I. (1968). Organogenesis and somatic embryogenesis in the tissue of Panax ginseng C.A. Meyer. Bot. Zh., 7: 906-913. [6] Ducan D.B. (1995). Multiple range and multiple F test. Biometrics, 11: 1-42. [7] Duong Tan Nhut, Nguyen Phuc Huy, Hoang Xuan Chien, Tran Cong Luan, Bui The Vinh, Lam Bich Thao (2012). In vitro culture of petiole longitudinal thin cell layer explants of Vietnamese ginseng (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) and preliminary analysis of saponin content. International Journal of Applied Biology and Pharmaceutical Technology, 3: 178-190 [8] Fernanda Vidigal Duarte Souza, Begoña Garcia-Sogo, Antonio da Silva Souza, Amparo Pérez San-Juán and Vicente Moreno (2006). Morphogenetic Response of Cotyledon and Leaf Explants of Melon (Cucumis melo L.) cv. Amarillo Oro. Brazilian Archives of Biology and Technology, (1): 21-27. [9] Gao X., Zhu C., Jia W., Gao W., Qiu M., Zhang Y. and Xiao P. (2005). Induction and characterization of adventitious roots directly from the explants of Panax notoginseng. Biotechnol. Lett., 27: 1771-1775. [10] Gendy C., Sene M., Bui VL., Vidal J. and Tran Thanh Van K. (1996). Somatic Embryogenesis and plant regeneration in Sorghum bicolor (L.) Moench. Plant Cell Rep., 15: 900-904. [11] Jhang J.J., Staba E.J. and Kim J.Y. (1974). American and Korean ginseng tissue culture: Growth, chemical analysis and plantlet production. In Vitro, 9(4): 253-259. [12] J. Perez, N. Albany, J. Vilchez, S. Leon de Sierralta y M. Molina (2010). Effect of culture media on the in vitro multiplication of Aloe barbadensis Mill. Rev. Fac. Agron. (LUZ), 27: 447-459. [13] Jiu S.Y. (1992). Plant generation from adventitious root-derived calli of gingseng (Panax ginseng C. A. Meyer). J. Agr. Assoc. China (NS), p. 41-48. [14] Lim H.T. and Lee H.S. (1997). Regeneration of Panax ginseng C. A. Meyer by organogenesis DNA analysis of regenerants. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 49: 179-187. [15] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Plant Physiol., 15: 472-497. [16] Nhut D.T., Le B.V., Tran Thanh Van K. and Thorpe T. (2003). Thin Cell Layer Culture System. Kluwer Academic Publishers, The Netherlands. [17] Tran Thanh Van K. (2003). Thin cell layer concept. In: Thin Cell Layer Culture System: regeneration and transformation applications, Nhut D.T., Le B.V., Tran Thanh Van K. and Thorpe T. (Eds). Kluwer Academic Publishers, The Netherlands, p. 1-11. [18] Tran Thanh Van K. and Mutaftschiev S. (1990). Signals influencing cell elongation, cell anlargment, cell division and morphogenesis. In: Progress in plant cellular and molecular biology, Nijkam H.J.J., Van Der Plas L.H.W. and Aartif J. (Eds.). Kluwer Academic Publishers, The Netherlands, p. 514-519. [19] Vũ Thị Hiền, Vũ Quốc Luận, Nguyễn Phúc Huy, Nguyễn Bá Nam, Bùi Văn Thế Vinh, Thái Xuân Du, Dương Tấn Nhựt (2014). Phát sinh phôi trực tiếp từ lá, cuống lá và thân rễ cây sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Tạp chí Sinh học, 36 (1se): 277-282. | http://vnua.edu.vn/SỬ DỤNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO TRONG NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH PHÁT SINH HÌNH THÁI CỦA CÂY SÂM NGỌC LINH (Panax Viet Namensis Ha et Grushv.) IN VITRO | Vũ Thị Hiền;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vũ Quốc Luận;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Phúc Huy;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Bá Nam;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Kim Loan;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thanh Sang;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vũ Thị Thủy;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hồng Hoàng; Thái Xuân Du;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com | ||
| CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI HỌC VỀ TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu này tập trung đánh giá cảm nhận của người học về tài sản thương hiệu ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh đồng thời tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới tài sản thương hiệu đào tạo Ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh từ phía người học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Đánh giá của người học đối với tài sản thương hiệu ngành ở mức trung bình. Trong đó, sự chuyên sâu và cơ hội việc làm sau khi ra trường là hai yếu tố được đánh giá thấp hơn so với hai yếu tố đội ngũ cán bộ giảng dạy và tính thực tiễn. Kết quả nghiên cứu thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố cho thấy danh tiếng của trường và khoa được đánh giá tăng lên nếu trường có bề dày lịch sử, chất lượng đầu vào cao, chất lượng đầu ra đảm bảo và trường có lợi thế về một ngành đặc thù. Yếu tố triển vọng công việc sau khi ra trường chịu sự ảnh hưởng của các biến như cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp, giá trị văn bằng, tính linh động trong việc chuyển đổi công việc và định hướng của gia đình người học. Đồng thời, kết quả chạy mô hình của biến sở thích, xu thế và giới tính cho thấy các yếu tố này có ảnh hưởng một phần đến yếu tố cá nhân người học. Cuối cùng, yếu tố chất lượng đào tạo có thể bị ảnh hưởng bởi nhân tố cơ sở vật chất, trình độ của giảng viên, phương pháp giảng dạy, chất lượng thi cử, cách thức đánh giá sinh viên và sự duy trì các hoạt động định hướng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. | Đào tạo đại học;ngành kế toán và quản trị kinh doanh;tài sản thương hiệu. | [1] Bulotaite, N. (2003). “University Heritage - An Institutional Tool for Branding and Marketing”, Higher Education in Europe, 28(4): 449-454. [2] Đỗ Phú TrầnTình, Nguyễn Văn Nên và Nguyễn Thị Diệu Hiền (2012). “Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới sự gắn bó lâu dài của nhân viên trẻ tới doanh nghiệp”, Trường ĐH Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM Phát triển & Hội nhập, 7(17): …... [3] Gerbing, D.W., Anderson, J.C., (1988). An updated paradigm for scale development incorporating unidimensionality and its assessment. Journal of Marketing Research, 25(2): 186-192.Kennet [4]A.Bollen (1989). “Structural Equations with Latent Variables”, United States of America. Kevin Lane Keller, Tony Apéria, Mats Georgson (2008). “Strategic Brand Management”, Prentice Hall Financial Times. [5] McNally và Speak (2002). “Be Your Own Brand”, Berrett-Koehler Publishers. [6] Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012). “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho ngườikhuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8, Đại học Đà Nẵng. [7] Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. [8] Phạm Phụng Tường (2004). “Thương hiệu đại học, báo tuổi trẻ 2004 VN: bao giờ?” Online link: http://vietbao.vn/Trang-ban-doc/Thuong-hieu-daihoc-VN-bao-gio/40050939/478/. | http://vnua.edu.vn/CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI HỌC VỀ TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Lê Thị Kim Sơn;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; lkson283@gmail.com Nguyễn Quốc Chỉnh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Thanh Hà;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Kim Yến;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2015 | vi | Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ (CLDV) du lịch sinh thái (DLST). Các tiêu chí ảnh hưởng đã được đo lường và kiểm định thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Số liệu được thu thập năm 2014 với kích thước mẫu là 252 du khách có trải nghiệm tại vườn quốc gia (VQG) Ba Vì. Kết quả phân tích hồi quy thứ tự cho thấy loại trừ yếu tố phương tiện vận chuyển thì có 06 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến CLDV gồm: cảnh quan sinh thái; tính đồng cảm; tính đáp ứng; sự đảm bảo liên lạc; khả năng quản lý; và sự an toàn. Trong đó “cảnh quan sinh thái” là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất, yếu tố này bao gồm: sự khác biệt so với các khu du lịch trong vùng; cảnh quan đa dạng; phong cảnh giữ được nét tự nhiên. Thêm nữa, không có sự khác biệt giữa du khách nam và nữ về cảm nhận hài lòng đối với CLDV của VQG Ba Vì. | Chất lượng dịch vụ;Du lịch sinh thái;Sự hài lòng;Vườn quốc gia Ba Vì. | [1] Arabatzis, G. and Grigoroudis, E. (2010). Visitors' satisfaction, perceptions and gap analysis: The case of Dadia-Lefkimi-Souflion National Park. Forest Policy and Economics, 12: 163-172. [2] Babakus, Emin and Gregory W. Boller. (1992). An empirical assessment of SERQUAL scale. Journal of Business Research, 24: 255-268. [3] Bollen, K.A. (1998). Structural Equations with latent variables. New York: John Wiley and Sons. [4] Ceballos - Lascurain, H. (1996). Tourism, ecotourism, and protected areas: The state of nature-based tourism around the world and guidelines for its development, Iucn. [5] Cronin, J.J., Taylor, S.A. (1994). SERVPERF versus SERVQUAL: reconciling performance-based and perceptions-minus-expectations measurement of service quality. Journal of Marketing, 58, 125-31. [6] Hair, Jr.J.F, Anderson, R.E, Multivariate Data analysis, 5th ed., Upper Saddle River: Pretice-Hall. Hoelter, J.W. (1983). The analysis of covariance structure: goodness-of-fit indices. Sociological Methods and Research, 11: 325-334. [7] Maryam Khan. (2002). Ecoserv - Ecotourists’ quality expectation. Howard University, USA. [8] Parasuraman, a. Zeithaml, V.A., Berry, L.L. (1998). A conceptual model of service quality and its implication for future research. Journal of Marketing, 49(3). [9] Nguyễn Tài Phúc. Khảo sát sự hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch sinh thái ở Phong Nha - Kẻ Bàng. Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế. [10] Reichheld, F.F. & Sasser, Jr., W.E. (1990). Zero defections. Quality comes to services. Harvard Business Review, 68(5): 105-111. | http://vnua.edu.vn/CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ, HÀ NỘI | Nguyễn Thị Trang Nhung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thuytrangnhung@gmail.com Đỗ Mỹ Hạnh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quốc Oánh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| IDENTIFYING MAP LOCATION AND MARKERS LINKED TO THERMOSENSITIVE GENIC MALE STERILITY GENE IN 103S LINE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | en | The thermosensitive genic male sterile rice line, TGMS 103S, is popularly used in the rice hybrid seed production in North Viet Nam. It is well known as the mother line of national hybrid rice varieties, such as Vietlai 20 and Vietlai 24. Genes controlling sterility of the TGMS 103S were not determined. The objective of this study was to identify genes controlling f sterility of TGMS 103S by using DNA markers. Phenotypic and genetic analyses were conducted by using F1 and F2 population derived from TGMS103S and R20. Linkage groups and the order of markers were determined using MAPMAKER//EXP 3.0. The phenotypic and SSR data were combined for linkage analysis using the MAPMAKER program and a linkage map of specific chromosome region surrounding the tgms gene was constructed. The result showed that tms-103S of TGMS 103S was located on chromosome 2 with flanking SSR markers of RM3294, RM6378, RM7575 and RM71. These markers could be used for marker-assisted selection/marker-assisted backcrossing to transfer tms-103S for developing female parent in two line hybrid rice breeding. | Chromosome;hybrid rice;sterility;TGMS. | [1] Appibhai J. H., Jauhar A., Ebrahimali A. S., Vidya S. G., Umesh K. R. and Prabhakar K. R. (2012). Mapping of tms8 gene for temperature-sensitive genic male sterility (TGMS) in rice (Oryza sativa L.). Plant Breeding, 131(1): 42-47. [2] Chaudhary R.C., Virmani S.S. and Khush G.S. (1981). Patterns of pollen abortion in some cytoplasmicgenetic male sterile lines of rice. Oryza 18: 140-142. [3] Chen X., Temnykh S., Xu Y., Cho Y.G. and McCouch S.R. (1997). Development of a microsatellite framework map providing genome-wide coverage in rice (Oryza sativa L.). Theor. Appl. Genet., 95: 553-567. [4] Dong N.V., Subudhi P.K., P.N. Luong, V.D. Quang, T.D. Quy, Zheng H.G., Wang B. and H.T. Nguyen (2000). Molecular mapping of a rice gene conditioning thermosensitive genic male sterility using AFLP, RFLP and SSR techniques. Theor. Appl. Genet., 100: 727-734. [6] Jia J., Zhang D., Li C., Qu X., Wang S., Chamarerk V., Nguyen H.T. and Wang B. (2001). Molecular mapping of the reverse thermo-sensitive genic male-sterility gene (rtms1) in rice. Theor. Appl. Gene., 103: 607-612. [7] Koh H., Son Y., Heu M., Lee H. and McCouch S.R. (1999). Molecular mapping of a new genic malesterility gene causing chalky endosperm in rice (Oryza sativa L.). Euphytica, 106: 57-62. Lander E.S., Green P., Abrahamson J., Barlow A., Daly [8] M.J., Lincoln S.E. and Newburg L. (1987). MAPMAKER: an interactive computer package for constructing primary genetic linkage map of experimental and natural populations. Genomics, 1: 174-181. [9] Lee D.S., Chen L.J. and Suh H.S. (2005). Genetic characterization and fine mapping of a novel thermo sensitive genic male-sterile gene tms6 in rice (Oryza sativa L.). Theor. Appl. Genet., 111: 1271-1277. [10] Lopez M.T., Toojinda T., Vanavichit A. and Tragoonrung S. (2003). Microsatellite markers flanking the tms2 gene facilitated tropical TGMS rice line development. Crop Sci., 43: 2267-2271. [11] McCouch S.R., Chen X. and Panaud O. (1997). Microsatellite mapping and application of SSLP’s in rice genetics and breeding. Plant Mol. Biol., 35: 89-99. [12] Michelmore R.W., Paran I. and Kesseli R.V. (1991). Identification of markers linked to diseaseresistance genes by bulked segregant analysis: a rapid method to detect markers in specific genomic regions by using segregating populations. Proc. [13] Natl. Acad. Sci., USA, 88: 9828-9832. Murray M.G. and Thompson W.F. (1980). Rapid isolation of high molecular weight plant DNA. Nucleic Acids Res., 8: 4321-4325. [14] Nguyen Van Hoan (2002). Report of new variety certificate (in Viet Namese), 35 pages. Subudhi P., Borkakati R., Virmani S. and Huang N. (1997). Molecular mapping of a thermosensitive genetic male-sterility gene in rice by bulked segregant analysis. Genome, 40: 188-194. [15] Temnykh S., Park W.D., Ayres N., Cartinhour S., Hauck N., Lipovich L., Cho Y.G., Ishii T. and McCouch S.R. (2000). Mapping and genome organization of microsatellite sequence in rice (Oryza sativa L.). Theor. Appl. Genet., 100: 697-712. [16] Wang B., Xu W., Wang J., Wu W., Zheng H., Yang Z., Ray J. and Nguyen H.T. (1995). Tagging and mapping the thermosensitive genic male-sterile gene in rice (Oryza sativa) with molecular markers. Theor. Appl. Genet., 91: 1111-1114. [18] Wang Y.G., Xing Q.H., Deng Q.Y., Liang F.S., Yuan L.P., Weng M.L. and Wang B. (2003). Fine mapping of the rice thermo-sensitive genic malesterile gene tms5. Theor. Appl. Gene., 107: 917- 921 | http://vnua.edu.vn/IDENTIFYING MAP LOCATION AND MARKERS LINKED TO THERMOSENSITIVE GENIC MALE STERILITY GENE IN 103S LINE | Vu Thi Thu Hien;Agronomy faculty, Viet Nam National University of Agriculture;vtthien@vnua.edu.vn Atsushi Yoshimura;Agronomy faculty, Kyushu University, Japan | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ LÊN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAN GẤM (Anoectochilus setaceus Blume) NUÔI CẤY IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lan Gấm (Anoectochilus setaceus Blume) nuôi cấy in vitro đã được khảo sát nhằm tìm ra phương pháp thích hợp để nhân giống loài cây này phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất. Sau 2 tháng nuôi cấy, kết quả cho thấy, trên môi trường SH có bổ sung 1,0 mg/l BA có sự khác biệt đáng kể về chiều cao chồi, khối lượng tươi và khối lượng khô (6,70cm; 1,41g và 0,1751g; tương ứng), đặc biệt số đốt (6,33 đốt/mẫu) đạt cao nhất so với các nghiệm thức khác. Sau đó, các đốt thân tiếp tục được nuôi cấy trên môi trường bổ sung 1,0 mg/l BA kết hợp αNAA ở các nồng độ khác nhau nhằm tìm ra môi trường thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chồi cây lan Gấm. Sau 2 tháng nuôi cấy, trên môi trường có bổ sung 1,0 mg/l BA kết hợp 1,0 mg/l αNAA các chồi có sự sinh trưởng và phát triển tốt (chiều cao chồi: 9,03cm; số đốt: 9,33 đốt/mẫu; khối lượng tươi: 2,63g và khối lượng khô: 0,2187g), hệ rễ phát triển mạnh (số rễ: 7,33 rễ/mẫu; chiều dài rễ: 1,36cm). Tuy nhiên, mẫu bị nâu hóa do lượng phenol trong mẫu tiết ra nhiều. Để tối ưu hóa môi trường, các điều kiện nuôi cấy: lỏng tĩnh, lỏng lắc, agar, bông gòn đã được khảo sát. Kết quả cho thấy, các chồi trên môi trường lỏng có bông gòn sinh trưởng tốt, to khỏe, hệ rễ phát triển mạnh và đặc biệt không còn hiện tượng nâu hóa | Cây lan Gấm;đốt thân;nuôi cấy in vitro;phát triển;sinh trưởng. | [1] Nguyễn Tuấn Anh, Phan Ngọc Khoa và Trương Thị Bích Phượng (2013). Nghiên cứu nuôi cấy lớp mỏng trong nhân nhanh in vitro cây lan kim tuyến (Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.). Kỷ yếu Hội nghị Khoa Học Công nghệ Sinh học toàn quốc, tr. 690-694. [2] Biondi S. and Thorpe T.A. (1981). Requirements for a tissue culture facility. In: Plant tissue culture: Method and applications in agriculture, Thorpe T.A. (Ed.). Academic Press, New York, p. 1-20. [3] Du X.M., Yoshizawa T., Tamura T., Mohri A., Sugiura M., Yoshizawa T., Irino N., Hayashi J. and Shoyama Y. (2001). Higher yeilding isolation of kinsenoside in Anoectochilus and its antihyperliposis effect. Biol. Pharm. Bull., 24: 65-69. [4] Duncan D.B. (1995). Multiple range and multiple F test. Biometrics, 11: 1-42. [5] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam III, Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh. [6] Huang D.D., Law R.C.S. and Mak O.T. (1991). Effects of tissue cultured A. formosanus Hay. extracts on the arachidonate metabolism. Bot. Bull. Acad. Sin., 32: 113-119. [7] Huetteman C.A. and Prece J.E. (1993). Thidiazuron a potent cytokinin for woody plant tissue culture. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 33: 05-119. [8] Ket N.V., Chakrabarty D., Hahn E.J. and Paek K.Y. (2003). Micropropagation of an endangered jewel orchid (Anoectochilus formosanus) using bioreactor system (communicated). [9] Ket N.V., Hahn E.J., Park S.Y., Chakrabarty D. and Paek K.Y. (2004). Micropropagation of an endangered orchid Anoectochilus formosanus. Biol. Plant., 48(3): 339-344. [10] Dương Công Kiên (2003). Nuôi cấy mô thực vật II. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh. [11] Lin J.M., Lin C.C., Chiu H.F., Yang J.J. and Lee S.G. (1993). Evaluation of the anti-inflammatory and liver protective effects of Anoectochilus formosanus, Ganoderma lucidum and Gynostemma pentaphyllum in rats. Amer. J. Chin. Med., 21: 59-69. [12] Lu C.Y. (1993). The use of thidiazuron in tissue culture. In Vitro Cell Dev. Biol., 29: 92-96. [13] Mak O.T., Huang D.D. and Law R.C.S. (1990). A. formosanus Hay. contains substances that affect arachidonic acid metabolism. Phyt. Res., 4: 45-48. [14] Lê Thị Minh Nguyệt (2005). Nhân giống cây lan Gấm (Anoectochilus formosanus), một loài dược liệu quý. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh. [15] Nhut D.T, Don N.T, Vu N.H, Thien N.Q., Thuy D.T.T, Duy N. and Teixeira da Silva J.A. (2006). Advance technology in mircoproparation of some important plants. In: Floriculture, ornamental and plant biotechnology, Volume II, Teixeira da Silva J.A (Ed.). Global Science Books, UK., p. 325-335. [16] Phùng Văn Phê, Nguyễn Thị Hồng Gấm và Nguyễn Trung Thành (2010). Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh chồi in vitro loài lan kim tuyến (Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.). Tạp chí Khoa học, 26: 248-253. [17] Schenk R.U. and Hildebrandt A.C. (1972). Medium and techniques for induction and growth of monocotyledonous and dicotyledonous plant cell cultures. Can. J. Bot., 50: 199-204. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ LÊN QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAN GẤM (Anoectochilus setaceus Blume) NUÔI CẤY IN VITRO | Đỗ Mạnh Cường;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên,Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Vũ Quốc Luận;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Nguyễn Việt Cường;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Nguyễn Thanh Sang;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Nguyễn Hồng Hoàng;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Hồ Thanh Tâm;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Nguyễn Xuân Tuấn;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Trần Hiếu;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên,Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Hoàng Thanh Tùng;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Kim Loan;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com | ||
| KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG MỚI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Kết quả thí nghiệm so sánh các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ xuân và mùa năm 2014 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm, Hà Nội cho thấy: Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai dài 123-132 ngày trong vụ xuân và 98-105 ngày trong vụ mùa. Chiều cao cây trung bình 108,6-122,2cm, lúa bị sâu bệnh gây hại ở mức độ nhẹ. Năng suất thực thu đạt 5,9-7,7 tấn/ha trong vụ xuân và 5,4-6,7 tấn/ha trong vụ mùa. Tỷ lệ gạo xát từ 64,0-72,0%, chiều dài hạt gạo từ 6,7-7,4mm (thuộc dạng thon dài). Từ kết quả đánh giá năng suất và chất lượng đã chọn được 2 tổ hợp lúa lai có triển vọng là E15S/R29 và E13S/R2 để phát triển sản xuất. | Lúa lai hai dòng;thời gian sinh trưởng ngắn;tổ hợp lai. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004). Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 590: 2004- Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm của ngũ cốc và đậu đỗ - gạo xát. [2] Cục Trồng trọt (2014). Báo cáo tổng kết năm 2013 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2014, tổ chức ngày 25/1/2104 tại Hà Nội. [3] Trần Mạnh Cường, Đàm Văn Hưng, Trần Văn Quang (2013). Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng TGMS thơm mới chọn tạo, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 18: 17-23. [4] Trần Mạnh Cường, Trần Văn Quang, Đàm Văn Hưng,Nguyễn Thị Hảo, Trần Duy Quý (2014). Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng thơm HQ19, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1: 45-53. [5] Gomez, Kwanchai A. and Arturo A. Gomez. (1984). Statistical procedures for agricultural research, 2nd Edition. John Wiley & Sons, Inc. Nguyen Tri Hoan, Le Quoc Thanh, Pham Dong Quang, Ngo Van Giao, Duong Thanh Tai (2014). Research and development of hybrid rice in Viet Nam, Symposium on Hybrid Rice: Ensuring Food Security in Asia, Bangkok, Thailand, 2 July 2014. [6] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice (SES). P.O. Box 933. 1099, Manila, Philippines. Trần Văn Quang, Trần Mạnh Cường, Nguyễn Thị Hảo, Vũ Quốc Đại, Phạm Mỹ Linh, Đàm Văn Hưng (2013). Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) thơm mới ở lúa, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(3): 278-284. [7] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Trọng Tú, Vũ Bích Ngọc, Lê Khải Hoàn, Trương Văn Trọng và cộng sự (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương Cốm, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 17: 24-28. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG MỚI | Phạm Văn Thuyết;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Văn Quang;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tvquangnn1@gmail.com Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phùng Danh Huân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| EFFECT OF MAIZE-SOYBEAN INTERCROPPING AND HAND WEEDING ON WEED CONTROL | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của trồng xen ngô - đậu tương và biện pháp làm cỏ thủ công đến sinh trưởng của cỏ dại. Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo kiểu Split-plot với ba lần nhắc lại. Ô lớn được bố trí tương ứng với số lần làm cỏ thủ công: Không làm cỏ (NW), làm cỏ một lần ở giai đoạn ngô 3-4 lá (HW1), làm cỏ hai lần ở giai đoạn ngô 3-4 lá và 8-9 lá (HW2). Ô nhỏ được bố trí tương ứng với kỹ thuật trồng xen: M0 (ngô trồng thuần), M1 (trồng xen 1 hàng đậu giữa hai hàng ngô), M2 (trồng đậu trên cùng hàng với ngô) ở vụ xuân hè, hoặc M3 (trồng hai hàng đậu giữa hai hàng ngô) ở vụ đông. Mật độ và chất khô của cỏ dại cũng như cây mọc lẫn được đo đếm trong ba khung điều tra ngẫu nhiên (0,25 m2) cho mỗi ô thí nghiệm ở ba thời kỳ: ngô 3-4 lá (S1), 8-9 lá (S2) và 13-14 lá (S3). Kết quả chỉ ra rằng trồng xen và làm cỏ thủ công đều làm giảm đáng kể sinh trưởng của cỏ dại. Trong các thí nghiệm này, cỏ mần trầu (Eleusine indica) là loài cỏ chiếm ưu thế nhất trên ruộng ngô với mật độ và khối lượng chất khô cao, tuy nhiên sinh trưởng của loài cỏ này bị giảm đáng kể bởi trồng xen và làm cỏ thủ công. Làm cỏ hai lần làm giảm mật độ và sinh khối cỏ nhiều hơn so với làm cỏ một lần. Nghiên cứu này một lần nữa xác nhận tầm quan trọng của biện pháp cỏ thủ công trong việc kiểm soát cỏ dại hiệu quả. Ngô-đậu tương trồng xen nên được kết hợp với hai lần làm cỏ thủ công khi không sử dụng thuốc trừ cỏ. | Cỏ dại;cỏ mần trầu;làm cỏ thủ công;trồng xen. | [1] Altieri, M.A., and Liebman, M. (1986). Insect, weed and plant disease management in multiple cropping systems. In: Multiple cropping systems, Francis C.A (Ed.), p. 183-218. [2] Bantilan, R.T., Palada, M.C., and Harwood, R.R. (1974). Integrated weed management. In: Key factors effecting crop-weed balance, Philipp. Weed Sci. Bull., 1: 16-26. [3] Banik P., Midya A., Sarkar, B.K., Ghose, S.S. (2006). Wheat and chickpea intercropping systems in an additive experiment: Advantages and weed smothering. Eur. J. Agron., 24: 325-332. [4] Carruthers, K., Fe, Q., Cloutier, D., and Smith, D.L. (1998). Intercropping corn with soybean, lupin, and forages: weed control by intercrops combined with interrow cultivation. Eur. J. Agron., 8: 225-238. [5] Carruthers, K., Prithiviraj, B., Fe, Q., Cloutier, D., Martin, R.C., and Smith, D.L. (2000). Intercropping corn with soybean, lupin, and forages: yield component responses. Eur. J. Agron., 12: 103-115. [6] Eskandari, H., and Kazemi, K. (2011). Weed Control in Maize-Cowpea Intercropping System Related to Environmental Resources Consumption. Not. Sci. Biol., 3(1): 57-60 [7] Furoc, R.C, Magpantay, D.Z., and Javier, E.Q. (1977). Intercropping of fodder soybean (Glycine max (L.) Merr.) with green corn. Paper presented at 8th Annul. Meet. Crop Sci. Scoc. Philipp, p. 5-7. [8] Khan, M.A., Ali, K., Hussain, Z., and Afridi, R.A. (2012). Impact of maize-Legume Intercropping on weeds and maize crop. Pak. J. Weed Sci. Res. 18(1): 127-136. [9] Kimmins, J.P. (1975). Review of ecological effects of herbicide usage in forestry. Information Report No. BC-X-139. [10] Kughur, P.G. (2012). The effects of herbicides on crop production and environment in Markudi local government area of benue state, Nigeria. Journal of Sustainable Development in Africa. ISSN: 1520- 5509, 14(4): 206-216. [11] Liebman, M., and Dyck, E. (1993). Crop Rotation and Intercropping Strategies for Weed Management. Ecol. Appl., 3: 92-122. [12] Mohler, C.L., and Liebman, M. (1987). Weed Productivity and Composition in Sole Crops and Intercrops of Barley and Field Pea. J. Appl. Ecol., 24: 685-699. [13] Moody, K. (1977). Weed control in multiple cropping. Proceedings of the Symposium on cropping System Research and Development for the Asian Rice Farmer. International Rice Research Institute, p. 281-294. [14] Moody, K. (1980).Weed control in intercropping in tropical Asia. In: Weeds and their control in the humid and subhumid tropics. Akobundu I.O., Int. Inst. Trop. Agric. Proc. Ser. No. 3. Ibadan, Nigeria, p. 101-108. [15] Poggio, S.L. (2005). Structure of weed communities occurring in monoculture and intercropping of field pea and barley. Agric. Ecosyst. Environ., 109: 48-58. [16] Responso, E.M., Gamila, E.B., Alemania N.R., and Labios, R. V. (1982). Developing weed control recommendations for intensive cropping pattern, Bukidnon settlement. Paper presented at the 4th Annu. ABC-ASC Review, p. 8-10. [17]Sharma, R.C., and Banik, P. (2013). Baby CornLegumes Intercropping System: II Weed Dynamics and Community Structure. NJAS - Wagening. J. Life Sci., 67: 11-18. [18] Shetty, S.V.R., and Rao, A.N. (1981). Weedmanagement studies in sorghum/pigeonpea and pearl millet/groundnut intercrop systems: some observations. In: Int. Crops Res. Inst. for the semid-arid Tropics. Proc. Int. Workshop on Intercropping in Hyderabad, India, p. 238-248. [19] Shah, S.N., Shroff, J.C., Patel, R.H. and Usadadiya, V.P. (2011). Influence of intercropping and weed management practices on weed and yields of maize. I.J.S.N., 2(1): 47-50. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF MAIZE-SOYBEAN INTERCROPPING AND HAND WEEDING ON WEED CONTROL | Vu Duy Hoang;Faculty of Agronomy,Viet Nam National University of Agriculture;vdhoang@vnua.edu.vn Ha Thi Thanh Binh;Faculty of Agronomy,Viet Nam National University of Agriculture | ||
| KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN TỔ HỢP LÚA LAI BA DÒNG NHẬP NỘI TỪ TRUNG QUỐC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Kết quả đánh giá các tổ hợp lúa lai ba dòng nhập nội từ Trung Quốc trong vụ xuân 2012 đã chọn lọc được 04 tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng 140 - 147 ngày, kiểu đẹp, khả năng đẻ nhánh cao, năng suất khá, chất lượng tốt và nhiễm nhẹ sâu bệnh. Qua đánh giá đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu và chất lượng đã chọn được 4 tổ hợp lai để tiến hành thí nghiệm so sánh giống trong vụ mùa 2012. Kết quả đánh giá trong vụ mùa đã chọn được tổ hợp 33F1 (Vĩnh ưu 366) có các đặc điểm tốt như: thời gian sinh trưởng ngắn (115 ngày), năng suất cao 6,8 tấn/ha, tỷ lệ gạo xát và tỷ lệ gạo nguyên cao, cơm mềm, độ dính vừa phải, cơm trắng, ngon. | Lúa lai ba dòng;nhập nội;năng suất cao. | [1] Cục Trồng trọt (2012). Báo cáo tổng kết phát triển lúa lai giai đoạn 2001-2012 và định hướng 2013-2020, Hội nghị lúa lai tổ chức tại Nam Định, tháng 9/2012. [2] Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002). Lúa lai ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 326 trang. [3] Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế (2002). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam dịch. [4] Tiêu chuẩn ngành 10TCN 590-2004: Ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo xát - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm. [5] Tiêu chuẩn ngành 10TCN 592-2004: Ngũ cốc và đậu đỗ - thóc tẻ - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Virmani S.S. (1994). Prospect of hybrid rice in the tropic and sutropic, In: Hybrid rice technology, IRRI. [6] Yuan L.P (1985). Hybrid rice in China, Paper presenred at the 1985 international rice research conference, IRRI, Losbanos, Laguna, Philippines. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN TỔ HỢP LÚA LAI BA DÒNG NHẬP NỘI TỪ TRUNG QUỐC | Tô Hữu Sỹ;Học viên Cao học, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tvquang@vnua.edu.vn Trần Văn Quang;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CHẤT XANH VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY CAO LƯƠNG THỨC ĂN CHO GIA SÚC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 6 đến 12 năm 2013 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá ảnh hưởng của các mức đạm bón khác nhau (0kg N/ha, 120kg N/ha, 180kg N/ha và 240kg N/ha với cùng nền phân bón 120kg P2O5/ha và 120kg K2O/ha) đến sinh trưởng, năng suất chất xanh và chất lượng dinh dưỡng của 2 giống cao lương thụ phấn tự do (OPV21 và OPV88). Các chỉ tiêu nông học, năng suất chất xanh và chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng được xác định sau ba lần thu cắt bao gồm: lần cắt 1 (90 ngày sau gieo), lần cắt 2 (45 ngày sau lần cắt 1), lần cắt 3 (45 ngày sau lần cắt 2). Kết quả thí nghiệm cho thấy, khi tăng lượng đạm bón từ 120 kgN/ha lên 180 kgN/ha ở lần thu cắt thứ nhất, năng suất chất xanh và các chỉ tiêu liên quan như giá trị SPAD (một chỉ tiêu tương quan thuận với hàm lượng diệp lục ở trong lá), chỉ số diện tích lá và tốc độ tích lũy chất khô không tăng ở mức ý nghĩa (p≤0,05). Ngoại trừ HCN, các chỉ tiêu liên quan đến giá trị dinh dưỡng của cây như chất khô, khoáng tổng số, protein thô và lipit đều tăng hàm lượng. Ở lần cắt hai, năng suất chất xanh của giống OPV21 tăng lên ở mức ý nghĩa (p ≤0,05), từ 31,5 tấn/ha (ở công thức 180 kgN/ha) lên 38,1 tấn/ha (ở công thức 240kg N/ha). Bên cạnh đó, hàm lượng HCN cũng tăng mạnh (từ 19,8 mg/kg chất tươi ở mức đạm bón 180 kgN/ha đến 24,5 mg/kg chất tươi ở mức đạm bón 240kg N/ha). Năng suất chất xanh và hàm lượng HCN của giống OPV88 cũng có chiều hướng tương tự như giống OPV21. Như vậy, ở lứa cắt thứ nhất nên bón với mức đạm 120kg N/ha, còn ở các lứa cắt sau có thể tăng lượng bón tương ứng với tổng các thời kỳ là 180kg N/ha đến 240kg N/ha. | Cao lương;đạm;OPV;năng suất chất xanh;thức ăn chăn nuôi. | [1] AOAC (Association of Official Analytical Chemists) (1997). Official Method of Analysis, 16th ed., Washington, DC. [2] Ayub, M., Tanveer, A., Ali, S., Nadeem, M. A. (2002). Effect of different nitrogen levels and seed rates on growth, yield and quality of sorghum (Sorghum bicolor) fodder. Indian journal of agricultural science, 72: 648-650. [3] Phạm Văn Cường, Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Tuấn Chinh, Trần Quốc Việt (2010). Mối quan hệ giữa năng suất sinh khối với một số chỉ tiêu sinh lý và nông học của các giống cao lương (Sorghum bicolor (L.) Moench) làm thức ăn gia súc trong vụ đông. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 152: 3-10.[4] Phạm Văn Cường, Tăng Thị Hạnh, Đoàn Công Điển, [4] Bùi Quang Tuấn (2013). Năng suất chất xanh và giá trị dinh dưỡng làm thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lương OPV mới lai tạo (Sorghum bicolor (L.) Moench) tại các vùng sinh thái khác nhau. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 2: 177-183. [5] Tăng Thị Hạnh, Phan Thị Hồng Nhung, Đỗ Thị Hường, Phạm Văn Cường, Takuya Araki (2013). Hiệu suất sử dụng đạm và năng suất tích lũy của hai dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 7: 9-17. [6] Iptas, S., Brohi, A. (2003). Effect of nitrogen rate and stubble height on dry matter yield, crude protein content and crude protein yield of a sorghumsudangrass hybrid (Sorghum bicolor (L.) Moench× Sorghum sudanense (Piper) Stapf.) in the three‐cutting system. Journal of Agronomy and Crop Science, 189: 227-232. [7] Lehmann, J., Feilner, T., Gebauer, G., Zech, W. (1999). Nitrogen uptake of sorghum (Sorghum bicolor L.) from tree mulch and mineral fertilizer under high leaching conditions estimated by nitrogen-15 enrichment. Biology and fertility of soils, 30: 90-95. [8] Makkar, H. P. S. (1991). Antinutritional factors in animal feedstuffs - mode of action. Int. J. Anim. Sci., 6: 88-94 [9] Nguyễn Thanh Nhàn, Nguyễn Xuân Trạch, Bùi Quang Tuấn, Phạm Văn Cường (2014). Ảnh hưởng của thời điểm thu cắt đến năng suất, thành phần hóa học của hai dòng cao lương (OPV86 và OPV88) và chất lượng thức ăn ủ chua từ cây cao lương. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(5): 675-682. [10] NIOSH (The National Institue for Occupational Safety and Health). 1994. Manual of Analytical Methods, 4th ed., 2(6010): 3-5 [11] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 240 tr. [12] Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Văn Cường (2008). Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lương trong mùa đông tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(1): 52-55. [13] Turgut, I., Bilgili, U., Duman, A., Acikgoz, E. (2005). Production of sweet sorghum (Sorghum bicolor L. Moench) increases with increased plant densities and nitrogen fertilizer levels. Acta Agriculturae Scandinavica Section B-Soil and Plant, 55: 236-240. [14] Zhao, D., Reddy, K. R., Kakani, V. G., Reddy, V. (2005). Nitrogen deficiency effects on plant growth, leaf photosynthesis, and hyperspectral reflectance properties of sorghum. European Journal of Agronomy, 22: 391-403. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CHẤT XANH VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY CAO LƯƠNG THỨC ĂN CHO GIA SÚC | Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phan Thị Hồng Nhung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pvcuong@vnua.edu.vn | ||
| LƯỢNG THU NHẬN, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN XANH GIÀU PROTEIN CỦA THỎ NEW ZEALAND SINH TRƯỞNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Một thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá lượng thu nhận, tỷ lệ tiêu hóa và hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn xanh giàu protein của thỏ New Zealand đang sinh trưởng. Tổng số 24 thỏ đực New Zealand 8 tuần tuổi (1,53 ± 0,13kg) được dùng trong hai đợt thí nghiệm, mỗi đợt 12 con chia đều vào các lô theo thiết kế ô vuông latin 4x4 tương ứng với 4 loại thức ăn (chè đại, rau muống, rau lang, thức ăn hỗn hợp) với 4 giai đoạn thí nghiệm (mỗi giai đoạn 14 ngày, trong đó có 7 ngày nuôi thích nghi, 7 ngày thu thập dữ liệu và thu mẫu). Kết quả cho thấy, các loại thức ăn xanh giàu protein được thu nhận với lượng (% khối lượng - % KL) tương đương nhau (5,66-5,87% KL) nhưng cao hơn so với thức ăn hỗn hợp (5,27% KL), đặc biệt là lá chè đại (5,87%). Lượng thu nhận ME (năng lượng trao đổi) và CP (protein thô) cao nhất tướng ứng với thức ăn hỗn hợp và rau muống. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng cũng cao nhất ở lô ăn thức ăn hỗn hợp, tiếp đến là rau muống, chè đại và rau lang. Trong các loại thức ăn xanh giàu protein, chè đại là loại thức ăn cho tăng khối lượng (ADG) cao nhất và hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) tốt nhất (ADG đạt 23,5 g/ngày, FCR đạt 4,6 kg DM/kg KL tăng), rau muống và rau lang có hiệu quả tương đương nhau (ADG khoảng 20 g/ngày, FCR từ 5,1 - 5,2kg DM/kg KL tăng). | Thỏ;thức ăn xanh giàu protein;thu nhận;tỷ lệ tiêu hoá;tăng khối lượng. | [1] AOAC (1990). Official methods of analysis. The 15th ed., Washington, DC, p. 69-90. [2] De Blas C. and Wiseman J. (2010). Nutrition of the rabbit. The 2nd ed. CAB International. De Blas C., Garcia J. and Carabano R. (1999). Role of fibre in rabbit diets. A review. Ann. Zootech., 48: 3-13. [3] Doan Thi Giang, Khuc Thi Hue, Dinh Van Binh and Nguyen Thi Mui (2006). Effect of Guinea grass on feed intake, digestibility and growth performance of rabbits fed a molasses block and either water spinach (Ipomoea aquatica) or sweet potato (Ipomoea batatas) vines. Workshop-seminar, 21-24 August 2006, Mekarn-CelAgrid. [4] Doan Thi Giang, Nguyen Thi Mui and Dinh Van Binh (2007). Calliandra foliage as supplementary feed for rabbits fed a basal diet of Guinea grass. Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources, Ha Long Bay, Viet Nam, 26-29November 2007. [5] Dương Thanh Hằng, Lê Trần Tịnh Quyên (2012). Ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu trong thức ăn viên tới khả năng tiêu hóa, tích lũy nitơ, sinh trưởng và hiệu quả kinh tế ở thỏ nuôi thịt tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 71(2): 93-107. [6] Gidenne T. (2000). Recent advances in rabbit nutrition: emphasis on fibre requirements. Areview. World Rabbit Science, 8(1): 23-32. [7] Gidenne T., Carabano R., Garcia J. and De Blas C. (1998). Fibre digestion in the rabbit. In: Rabbit nutrition, De Blas C., Wiseman J., (Eds.), Commonwealth Agricultural Bureau, Walling Ford, p. 69-88. [8] Khuc T.H. and Preston T.R. (2006). Effect of different sources of supplementary fibre on growth of rabbits fed a basal diet of fresh water spinach (Ipomoea aquatica). Livestock Research for Rural Development, 18(4). [9] Lebas F. (2013). Estimation de la digestibilité des protéines et de la teneur en énergiedigestible des matières premières pour le lapin, avec un système d’équations. 15èmes Journées de la Recherche Cunicole, 19-20 Novembre 2013, Le Mans, France. [10] Ly Thi Luyen and Preston T.R. (2012). Growth performance of New Zealand White rabbits fed sweet potato (Ipomoea batatas) vines supplemented with paddy rice or Guinea grass supplemented with commercial concentrate. Livestock Research for Rural Development, 24(7). [11] Marty J. and Vernay M. (1984). Absorption and metabolism of the volatile fatty-acids in the hindgut of the rabbit. British Journal of Nutrition, 51: 265-277. [12] Nakkitset S. (2007). Evaluation of head lettuce (Lactuca sativa) residues and Mimosa pigra as feed resources for growing rabbits. Msc. Thesis, Swedish University of Agricultural Sciences, Uppsala, Sweden. [13] Nguyen Huu Tam, Vo Thanh Tuan, Vo Lam, Bui Phan Thu Hang and Preston T.R. (2009). Effects on growth of rabbits of supplementing a basal diet of water spinach (Ipomoea aquatica) with vegetable wastes and paddy rice. Livestock Research for Rural Development, 21(10). [14] Nguyen T.D.H., Nguyen X.T. and Preston T.R. (2010). Effects of graded levels of paddy rice supplemented to water spinach (Ipomoea aquatica) or sweet potato (Ipomoea batatas) vines as basal diets on feed utilization and growth of New Zealand White rabbits. International Conference on Livestock, Climate Change and Resource Depletion, Reg Preston (Ed.), Champasack University, Pakse, LAO PDR, 9-11 November 2010. [15] Nguyen T.D.H., Nguyen X.T. and Preston T.R. (2013). Effects of supplementation of paddy rice and/or rice grain and/or rice husk to sweet potato (Ipomoea batatas) vines as basal diet on growthpe rformance and diet digestibility in rabbits. Livestock Research for Rural Development 25(19). [16] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, Ogle B.and Preston T.R (2008). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Viet Nam. Livestock Research for Rural Development, 20(9). [17] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, Ogle R.B., and Preston T.R. (2006). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on Para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Viet Nam. Proceedings of the Mekarn workshop on forages for pigs and rabbits, Phnom Penh, Cambodia, 22-24 August 2006. [18] Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Dương Huyền, Nguyễn Ngọc Bằng, Mai Thị Thơm (2012a). Nghiên cứu sử dụng một số loại thức ăn xanh giàu protein vào khẩu phân nuôi thỏ nhập nội. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ - Bộ Giáo dục & Đào tạo. [19] Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Dương Huyền, Nguyễn Ngọc Bằng, Mai Thị Thơm (2012b). Ảnh hưởng của mức thay thế thức ăn viên hỗn hợp bằng rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 158-164. [20] Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Dương Huyền, Nguyễn Ngọc Bằng, Mai Thị Thơm (2012c). Ảnh hưởng của tỷ lệ cỏ voi (Pennisetum purpureum) và rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 325-329. [21] Parker D.S. (1976). The measurement of production rates of volatile fatty acid production in rabbits. British Journal of Nutrition, 36: 61-78. [22] Samkol P., Preston T.R and Ly J. (2006). Effect of increasing offer level of Water Spinach (Ipomoea aquatica) on intake, growth and digestibility coefficients of rabbits. Livestock Research for Rural Development, 18(22). [23] Sarwatt S.V., Laswai G.H. and Ubwe R. (2003). Evaluation of the potential of Trichanthera gigantea as a source of nutrients for rabbit diets under small-holder production system in Tanzania. Livestock Research for Rural Development, 15(11). [24] Tran Hoang Chat, Ngo Tien Dung, Dinh Van Binh and Preston T.R. (2005). Water spinach (Ipomoea aquatica) as replacement for guinea grass for growing and lactating rabbits. Livestock Research for Rural Development, 17. [25] Van Soest P.J., Robertson J.B. and Lewis B.A. (1991). Methods for Dietary Fiber, Neutral Detergent Fiber, and Nonstarch Polysaccharides in Relation to Animal Nutrition. J.Dairy Sci., 74: 3583-3597. | http://vnua.edu.vn/LƯỢNG THU NHẬN, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN XANH GIÀU PROTEIN CỦA THỎ NEW ZEALAND SINH TRƯỞNG | Nguyễn Văn Đạt;Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc;dattuyet63@gmail.com Trần Hiệp;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ CỎ SETARIA (Setaria sphacelata) VÀ RAU LANG (Ipomoea batatas) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ NĂNG SUẤT THỊT CỦA THỎ NEW ZEALAND | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ xơ và protein trong thức ăn thu nhận đến khả năng sử dụng thức ăn và sinh trưởng của thỏ nhập nội. Tổng số 30 thỏ đực New Zealand 1,5 tháng tuổi được phân ngẫu nhiên đều vào 5 lô. Khẩu phần ăn gồm có thóc tẻ (2% khối lượng cơ thể) và thức ăn xanh cho ăn tự do, trong đó cỏ setaria (Setaria sphacelata) lần lượt được thay thế ở mức 0, 25, 50, 75 và 100% bằng rau lang (Ipomoea batatas) để tạo ra các tỷ lệ xơ và protein khác nhau trong khẩu phần. Kết quả cho thấy rằng thay thế đến 75% cỏ setaria giàu xơ trong khẩu phần bằng rau lang giàu protein đã làm tăng hàm lượng protein, giảm hàm lượng xơ, tăng lượng thu nhận vật chất khô (VCK) và protein, tăng tỷ lệ tiêu hoá của khẩu phần và do đó thỏ có tăng khối lượng cao hơn, đồng nghĩa giảm tiêu tốn VCK của thức ăn cho mỗi đơn vị tăng khối lượng (FCR). Tuy nhiên, khi mức rau lang quá cao (100%) thì tăng khối lượng của thỏ cũng không tăng tiếp. Việc thay đổi tỷ lệ cỏ setaria và rau lang không có ảnh hưởng đáng kể đến đến tỷ lệ các phần trong cơ thể và thân thịt của thỏ. Điều đó chứng tỏ khẩu phần cho thỏ New Zealand cần đảm bảo được có tối thiểu khoảng 16% CP và 40% NDF trong tổng VCK thu nhận. | Cỏ setaria;rau lang;tăng khối lượng;thân thịt;thỏ;tỷ lệ tiêu hoá. | [1] Helrick K. (Ed.) (1990). Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. 15th edition, Arlington, p. 1230. [2] Nguyen Kien Cuong, Duong Nguyen Khang and Preston T.R. (2008). Digestibility and growth in rabbits fed a basal diet of sweet potato vines replaced with cassava foliage meal. In: Proceedings MEKARN Rabbit Conference: Organic rabbit production from forages, T.R. Preston and Nguyen Van Thu (Eds.), Can Tho University, Viet Nam, 25-27 November 2008, http://www.mekarn.org/prorab/cuong.htm. [3] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, Ogle R.B. and Preston T.R. (2006). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on Para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Viet Nam. In: roceedings of the MEKARN workshop on forages for pigs and rabbits, Preston T.R. (Ed.), Phnom Penh, Cambodia, 22-24 August 2006. [4] Doan Thi Gang, Nguyen Thi Mui and Dinh Van Binh (2007). Calliandra foliage as supplementary feed for rabbits fed a basal diet of Guinea grass. In: Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources. Preston T.R. and Ogle R.B. (Eds), Ha Long Bay, Quang Ninh, Viet Nam, 26-29 November 2007, http://www.mekarn.org/prohan/gang.htm. [5] Nguyen Thi Duong Huyen, Nguyen Xuan Trach and Preston T.R. (2013). Effects of paddy rice on feed utilization and growth of New Zealand White rabbits fed basal diets of water spinach (Ipomoea aquatica) or sweet potato vines (Ipomoea batatas). Livestock Research for Rural Development, 25, http://www.lrrd.org/lrrd25/6/huye25100.htm. Cited 17/7/2013. [6] Leng R.A. (2006). Digestion in the rabbit, a new look at the effects of their feeding and digestive strategies. In: Workshop-seminar "Forages for Pigs and Rabbits" MEKARN-CelAgrid, Phnom Penh, Cambodia, 22-24 August 2006, http://www.mekarn.org/proprf/leng.htm. [7] Minitab 16 (2010). Minitab reference manual release 16.20. Minitab Inc. [8] Nguyen Huu Tam, Vo Thanh Tuan, Vo Lam, Bui Phan Thu Hang and Preston T.R. (2008). Effects on growth of rabbits of supplementing a basal diet of water spinach (Ipomoea aquatica) with vegetable wastes and paddy rice. Livestock Research for Rural Development, 21, http://www.lrrd.org/lrrd21/10/hang21174.htm. Cited 18/7/2013. [9] Van Soest P.J, Robertson J.B. and Lewis B.A. (1991). Methods for Dietary Fiber, Neutral Detergent Fiber and Nonstarch Polysaccharides in Relation to Animal Nutrition. Journal of Dairy Science, 74(10): 3583-3597. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ CỎ SETARIA (Setaria sphacelata) VÀ RAU LANG (Ipomoea batatas) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ NĂNG SUẤT THỊT CỦA THỎ NEW ZEALAND | Nguyễn Xuân Trạch;Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nxtrach@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Đạt;Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc Nguyễn Thị Dương Huyền;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Bằng;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỰ TÍCH LŨY MỘT SỐ KIM LOẠI TRONG CÁ CHÉP (Cyprinus carpio) NUÔI TẠI TRẠI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2014 nhằm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng kim loại trong thức ăn, nguồn nước tầng đáy, bùn đến sự tích lũy bốn kim loại Cu, Pb, Zn, Cd trong cá chép nuôi tại ao cá thuộc Trung tâm Thực nghiệm Thủy sản - Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Hàm lượng kim loại Cu, Zn, Pb, Cd trong mẫu bùn, thức ăn, nước và các bộ phận cá chép (cơ, gan, ruột, mang) được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Kết quả cho thấy trong tất cả các đối tượng mẫu hàm lượng kim loại Zn lớn nhất, tiếp theo là Cu, Pb và thấp nhất là Cd. Giá trị trung bình của Cu, Pb, Zn, Cd trong bùn thấp hơn giới hạn cho phép (QCVN 43:2012/BTNMT) và tiêu chuẩn PEL (1999), trong nước thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 38:2011/BTNMT. Đối với cá, kim loại tập trung chủ yếu trong gan, ruột, mang và ít nhất trong cơ. Trong cả 3 đợt, nồng độ kim loại tập trung trong cơ, mang, ruột, gan lần lượt theo thứ tự Zn > Cu > Pb > Cd. Trong các bộ phận của cá, nồng độ Cu, Zn, Pb, Cd lớn nhất, tương ứng trong cơ là 1,32; 30,96; 0,09; 0,01mg/kg; Gan: 2,36; 75,43; 0,08; 0,08 mg/kg; ruột: 12,18; 137,33; 0,36; 0,03 mg/kg và mang là 2,23; 140,92; 1,78; 0,09 mg/kg (tính theo khối lượng ướt). Hệ số tích lũy sinh học (BSAF) của 4 kim loại giữa bùn và hệ số tích tụ sinh học (BCF) trong nước đối với từng bộ phận của cá theo thứ tự Zn > Cu > Pb > Cd. Hệ số tích tụ sinh học giữa kim loại trong thức ăn với các bộ phận của cá ở mức tích tụ thấp (BCF< 250). | Cá chép;kim loại;tích lũy kim loại. | [1] Bộ Y tế (2007). Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm. Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế. [2] Bộ Y tế (2013). Qui định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm. Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế. [3] Canadian Council of Ministers of the Environment (2002). Canadian sediment quality guidelines for the protection of Aquatic life, Summary tables. Updated. In: Canadian environmental quality guidelines, 1999, Canadian Council of Ministers of the Environment, Winnipeg. [4] European Commission (2006). Commission regulation (EC) No 1881/2006 of 19 December 2006 setting maximum levels for certain contaminants in foodstuffs, Official J. Eur. Union, L364: 5-24. FAO (2009). Fishery and aquaculture statistics in the world. [5] Vũ Đức Lợi, Nguyễn Thanh Nga, Trịnh Anh Đức, Phạm Gia Môn, Trịnh Hồng Quân, Dương Tuấn Hưng, Trần Thị Lệ Chi và Dương Thị Tú Anh (2010). Phân tích một số kim loại nặng trong bùn thuộc lưu vực sông Nhuệ và Đáy, Tạp chí phân tích hóa, lý và sinh học, 15: 26. [6] BatLevent, Fatih Şahin , Funda Üstün, Murat Sezgin (2012). Distribution of Zn, Cu, Pb and Cd in the Tissues and Organs of Psetta Maxima from Sinop Coasts of the Black Sea, Turkey, 2(5): 105 - 109. [7] Changwei Lu, Jiang He, Oingyun Fan, Hongxi Xue (2011). Accumulation of heavy metals in wild commercial fish from the Baotou Urban Section of the Yellow River, China, Environ Earth Sci., 62: [8] 679 - 696. Trần Thị Phương (2012). Phân tích và đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong một số nhóm sinh vật tại hai hồ Trúc Bạch và Thanh Nhàn của Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ khoa học hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. [9] Olsson Per-Erik, Peter Kling, Christer Hogstrand (1998). Mechanisms of heavy metal accumulation and toxicity in fish. Metal Metabolism in Aquatic Environments, p. 321- 350.Quy chuẩn Việt Nam (2012). Quy chuẩn quốc gia về chất lượng trầm (National Technical Regulation on Sediment Quality). QCVN 43: 2012/BTNMT. [10] Quy chuẩn Việt Nam (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh, QCVN 38:2011/BTNMT. [11] Tổng cục Thống kê (2010). Niên giám thống kê.Wei Y, Zhang J, Zhang D, Tu T, Luo L. (2014). Metal concentrations in various fish organs of different fish species from Poyang Lake, China. Ecotoxicol Environ Saf., 104:182-8, Doi: 10.1016/j.ecoenv.2014.03.001. Epub 2014 Mar 28. [12] Doucette William J. (2012). Fate and Analysis of Environmental Contaminants, Environmental Chemistry of Organic Contaminants, CEE/PUBH, p. 5730-6730. | http://vnua.edu.vn/SỰ TÍCH LŨY MỘT SỐ KIM LOẠI TRONG CÁ CHÉP (Cyprinus carpio) NUÔI TẠI TRẠI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Phạm Kim Đăng;Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pkdang@vnua.edu.vn Bùi Thị Bích;Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Đức Lợi;Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| LỰA CHỌN CHỦNG GIỐNG PORCINE CIRCOVIRUS TYPE 2 (PCV2) ĐỂ SẢN XUẤT VACXIN PHÒNG HỘI CHỨNG CÒI CỌC Ở LỢN CON | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Nghiên cứu này của chúng tôi nhằm tạo ra ngân hàng giống PCV2 đang lưu hành ở đàn lợn nuôi tại Việt Nam. Đây là những nghiên cứu bước đầu, phục vụ cho những nghiên cứu kế tiếp về vacxin phòng bệnh còi cọc ở lợn sau cai sữa do PCV2 gây ra. Đã có 07 chủng PCV2 phân lập được sử dụng để lựa chọn làm giống gốc sản xuất vacxin. Kết quả kiểm tra độ thuần khiết của virus phân lập cho thấy 100% chủng phân lập không tạp nhiễm với virus CSFV, PRRSV, PPV, PEDV, TGEV, PRV, PAdV và Mycoplasma. Khi kiểm tra với PCV1, có 2 chủng bị tạp nhiễm không đủ điều kiện làm giống gốc. Hiệu giá qua các lần tiếp đời của 05 chủng virus đạt độ thuần khiết trong nghiên cứu này dao động từ 102,00 TCID50/ 0,1ml đến 105,75 TCID50/ 0,1ml, trong đó 03 chủng PCV2 phân lập được có hiệu giá ≥ 105,00 TCID50/ 0,1ml. | Chủng giống;Porcine circovirus type 2;vacxin. | [1] An DJ, Roh IS, Song DS, Park CK and Park BK (2007). Phylogenetic characterization of porcine circovirus type 2 in PMWS and PDNS Korean pigs between 1999 and 2006. Virus Research, 129: 115-122.Allan GM, McNeilly F, McMenamy M, McNair I, [2] Krakowka SG, Timmusk S, Walls D, Donnelly M, Minahin D, Ellis J, Wallgren P, and Fossum C (2007). Temporal distribution of porcine circovirus 2 genogroups recovered from postweaning multisystemic wasting syndrome affected and nonaffected farms in Ireland and Northern Ireland. Journal of Veterinary Diagnostic Investigation,19: 668-673. [3] Fenaux, M., P. G. Halbur, M. Gill, T. E. Toth, and X. J. Meng (2000). Genetic characterization of type 2 Porcine circovirus (PCV-2) from pigs with Postweaning multisystemic wasting syndrome in different geographic regions of North America and development of a differential PCR-restriction fragment length polymorphism assay to detect and differentiate between infections with PCV-1 and PCV-2. J. Clin. Microbiol., 38:2494-2503. [4] Hundesa Ayalkibet, Carlos Maluquer de Motes, Silvia Bofill-Mas, Nestor Albinana-Gimenez and Rosina Girones (2006). Identification of human and animal adenoviruses and polyomaviruses for determination of sources of fecal contamination in the environment. Appl Environ Microbiol., 72(12): 7886- 7893. [5] Kamau N.A., Park J.Y., Park J.E., Hyun B.H., Yang D.K., Song J.Y. and Shin H.J. (2010). Susceptibility of Mice to porcine epidemic diarrhea virus. Journal of Animal and Veterinary Advances, 9(24): 3114-3116. [6] Katharina D.C Stärk, Jacques Nicolet, and Joachim Frey (1998). Detection of Mycoplasma hyopneumoniae by air sampling with a nested PCR assay. Appl Environ Microbiol., 64(2): 543- 548. [7] Kim D, Y. Ha, Y. Oh, C. Chae (2010) Prevalence of porcine circovirus types 2a and b in pigs with and without post-weaning multi-systemic wasting syndrome. The veterinary journal, doi: 10.1016/j.tvjl.2010.02.006. [8] Kim HH, Park SI, Hyun BH, Park SJ, Jeong YJ, Shin DJ, Chun YH, Hosmillo M, Lee BJ, Kang MI, and Cho KO (2009). Genetic diversity of porcinecircovirus type 2 in Korean pigs with postweaning multisystemic wasting syndrome during 2005- 2007. Journal of Veterinary Medical Science, 71: 349-353. [9] Kim, JH, Chee, H, (2003). Multiplex nested PCR compared with in situ hybridization for the differentiation of porcine circoviruses and porcine parvovirus from pigs with postweaning multisystemic wasting syndrome. Can J Vet Res, 67: 133-137. [10] Kim So.Y., Dae S. Song, Bong K. Park (2001). Differential detection of transmissible gastroenteritis virus and porcine epidemic diarrhea virus by duplex RT-PCR. J Vet Diagn Invest, 13: 516-520. [11] Huỳnh Thị Mỹ Lệ và Nguyễn Văn Giáp (2013) Phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của porcine circovirus type 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Tạp chí khoa học và phát triển, 11(3): 304-309. [13] Olvera A, Cortey M and Segalés J (2007). Molecular evolution of porcine circovirus type 2 genomes: phylogeny and clonality. Virology, 357: 175-185. [14] Opriessnig, T., O'Neill, K., Gerber, P.F., de Castro, A.M., Gimenez-Lirola, L.G., Beach, N.M., Zhou, L., Meng, X.J., Wang, C. and Halbur, P.G. (2013). A PCV2 vacxin based on genotype 2b is more effective than a 2a-based vaccine to protect against PCV2b or combined PCV2a/2b viremia in pigs with concurrent PCV2, PRRSV and PPV infection. Vaccine, 31: 487-94. [15] Yang Jeong S. , Song Dae S., Kim So Y., Lyoo Kwang S., Park Bong K. (2003). Detection of porcine circovirus type 2 in feces of pigs with or without enteric disease by polymerase chain reaction. J Vet Diagn Invest., 15: 369-373. [17] Xu, X.G., Chen, G.D., Huang, Y., Ding, L., Li, Z.C., Chang, C.D., Wang, C.Y., Tong, D.W., Liu, H.J. (2012). Development of multiplex PCR for simultaneous detection of six swine DNA and RNA viruses. Journal of Virological Methods, 183: 69-74. | http://vnua.edu.vn/LỰA CHỌN CHỦNG GIỐNG PORCINE CIRCOVIRUS TYPE 2 (PCV2) ĐỂ SẢN XUẤT VACXIN PHÒNG HỘI CHỨNG CÒI CỌC Ở LỢN CON | Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;huynhtmle@yahoo.com Lê Văn Phan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Giáp;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trịnh Đình Thâu;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| LANDSLIDE SUSCEPTIBILITY IN MAI CHAU DISTRICT, HOA BINH PROVINCE, Viet Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Among natural hazards, landslides happen frequently and severely impact local people and environment in slope areas. The research objective was to determine landslide susceptibility triggered by the various factors in the high slope area. Analytic Hierarchy Process (AHP) and GIS methods were used to predict the landslide susceptibility in the whole Mai Chau district. Three categories of landslide susceptibility were defined as low, moderate and high susceptibility. The area of high susceptibility was evaluated as a significant help for land users and decision makers in the research district to correct unsuitable land use types. The results will be verified by an investigation of actual landslide happened in the previous period of time to specify the accuracy of the prediction. | AHP;GIS;Landslide;landslide susceptibility. | [1] Ahn, Byeong Seok (2000). The analytic hierarchy process in an uncertain environment: A simulation approach by Hauser and Tadikamalla (1996). European Journal of Operational Research, 124: 217-218. [2] Bhushan, Navneet, and Kanwal Rai (2004). Strategic decision making: Applying the Analytic Hierarchy Process: Springer. [3] Burrough, P.A (1986). Principles of geographical information systems for land resources assessment. New York: Oxford University press. [4] Chau, K. T., Y. L. Sze, M. K. Fung, W. Y. Wong, E. L. Fong, and L. C. P. Chan (2004). Landslide hazard analysis for HongKongusing landslide inventory and GIS. Computers and Geosciences, 30: 429- 443. [5] Cruden, D. M. (1991). A simple definition of a landslide. Bulletin of the International Association of Engineering Geology, 43: 27-29. [6] Demoulin, Alain, and Chang-Jo F. Chung (2007). Mapping landslide susceptibility from small datasets: A case study in the Pays de Herve (E Belgium). Geomorphology, 89: 391 -404. [7] Domínguez-Cuesta, María José, Montserrat JiménezSánchez, and Edgar Berrezueta (2007). Landslides in the Central Coalfield (Cantabrian Mountains, NW Spain): Geomorphological features, conditioning factors and methodological implications in susceptibility assessment. Geomorphology, 89(3-4): 358-369. [8] FAO (1993). Guidelines for land-use planning. Food and Agriculture organization of United Nations. Rome, Italy: Food and Agriculture organization of [9] United Nations.Guzzetti, Fausto (2000). Landslide fatalities and the evaluation of landslide risk in Italy. Engineering Geology, 58: 89-107. [10] Guzzetti, Fausto, Alberto Carrara, Mauro Cardinali, and Paola Reichenbach (1999). Landslide hazard evaluation: a review of current techniques and their application in a multi-scale study, Central Italy. Geomorphology, 31(1-4): 181-216. [11] Komac, Marko (2006). A landslide susceptibility model using the Analytical Hierarchy Process method and multivariate statistics in perialpine Slovenia. Geomorphology, 74: 17-28. [12] Lee, Saro, Ueechan Chwae, and Kyungduck Min (2002). Landslide susceptibility mapping by correlation between topography and geological structure: the Janghung area, Korea. Geomorphology, 46: 149-162. [13] Lee, Saro, and Nguyen Tu Dan (2005). Probabilistic landslide susceptibility mapping in the Lai Chau province of Viet Nam: focus on the relationship between tectonic fractures and landslides. Environ Geol, 48: 778-787. [14] Nath, Shree S., John P. Bolte, Lindsay G. Ross, and Jose Aguilar-Manjarrez (2000). Applications of geographical information systems (GIS) for spatial decision support in aquaculture. Aquacultural Engineering, 23(1-3): 233-278. [15] Neuhäuser, Bettina, and Birgit Terhorst (2007). Landslide susceptibility assessment using “weights-of-evidence” applied to a study area at the Jurassic escarpment (SW-Germany). Geomorphology, 86: 12-24. [16] Pekka, Korhonen, and Wallenius Jyrki (2001). The Analytic Hierarchy Process in Natural resource and environmental decision making. Chapter 3. Kluwer Academic Publishers, p. 37.Pradhan, Biswajeet, Shattri Mansor, Asro Lee, and [17] Manfred F. Buchroithner (2008). Application of a data mining model for landslide hazard mapping. The international Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spartial Information Sciences, XXXVII (Part B8), p.187-196. [18] Saaty, T. L. (1977). A Scaling Method for Priorities in Hierarchical Structures. Journal of mathematical psychology, 25: 234-281. [19] Saaty, T. L. (1990). How to make a decision: The Analytic Hierarchy Process. European Journal of Operational Research, 48: 9-26. [20] Saaty, T. L., and Luis .G. Vargas (2001). Models, methods, concepts and applications of analytic hierarchy process. Kluver Academic Publishers. Saaty, Thomas L. (1980). The analytic hierarchy process. New York: McGraw-Hill. [21] SEMLA (2009). Integrated Land Use Planning: Results and lessions learnt. Ha Noi, Viet Nam: Strengthening Environmental Management and Land Administration. Viet Nam - Sweden Cooperation Programme. [22] Sidle, Roy C, and Hirotaka Ochiai (2006). Landslides: Processes, Prediction, and Land Use: American Geophysical Union, Washington DC, USA. [23] Varnes, David .J. (1984). Landslide hazard zonation: a review of principles and practice. Paris: The United Nations educational, scientific and cultural organization. [24] WB (2008). Viet Nam-country overview: World Bank. Westen, C. J. van, T. W. J. van Asch, and R. Soeters (2006). Landslide hazard and risk zonation - why is it still so difficult? Bull Eng Geol Env., 65: 167 -184. | http://vnua.edu.vn/LANDSLIDE SUSCEPTIBILITY IN MAI CHAU DISTRICT, HOA BINH PROVINCE, Viet Nam | Do Van Nha;Faculty of Land Management, Ha Noi University of Agriculture;dovannha@vnua.edu.vn Do Nguyen Hai;Faculty of Land Management, Ha Noi University of Agriculture | ||
| ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 22 trang trại chăn nuôi lợn huyện Gia Lâm nhằm đánh giá chất lượng môi trường, phân tích đặc điểm quy trình sản xuất, các nguồn thải phát sinh và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các trang trại lợn đã áp dụng nhiều biện pháp xử lý chất thải. Tuy nhiên, chất thải vẫn không được xử lý triệt để, một lượng lớn bị thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường. Nước mặt xung quanh các trang trại lợn bị ô nhiễm bởi TSS, COD, NH4+ và PO43-. Nước ngầm bị ô nhiễm bởi NH4+ . Qua đánh giá quy trình chăn nuôi lợn đã xác định được các dòng thải, nguyên nhân phát sinh dòng thải và đề xuất được một số biện pháp bảo vệ môi trường cho quy trình chăn nuôi lợn của huyện Gia Lâm. | Giải pháp bảo vệ môi trường;trang trại lợn;nguồn ô nhiễm;huyện Gia Lâm. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011). Thông tư 27/2011/Bộ NN&PTNT “Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại”. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). QCVN08/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). QCVN09/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. [4] Cục Chăn nuôi (2006). Báo cáo: “Tổng kết chăn nuôi trang trang trại tập trung giai đoạn 2001 - 2006. Định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007 - 2015”. [5] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2014). Số liệu thống kê các trang trại chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội. [6] Cao Trường Sơn, Lương Đức Anh, Vũ Đình Tôn, Hồ Thị Lam Trà (2011). Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(3): 393. [7] Cao Trường Sơn, Nguyễn Thị Hương Giang, Hồ Thị Lam Trà (2014). Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Tạp chí Khoa học đất, 43: 58-64. [8] Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Vân (2009). Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Tạp chí chăn nuôi, 4: 10-16. [9] Tổng cục Môi trường (2011). Báo cáo đánh giá hiệu quả của dự án quản lý chất thải vật nuôi tại Đông Nam Á. [10] Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Thế Bình, Nguyễn Tiến Thông, Đàm Tuấn Tú (2010). Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 23: 55-62. | http://vnua.edu.vn/ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI | Nguyễn Thị Thùy Dung;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Lâm;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Trung Đức;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Cao Trường Sơn;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;caotruongson.vnua@gmail.com | ||
| XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU HÀ THỦ Ô ĐỎ CAO BẰNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Hà thủ ô đỏ là một loại dược liệu có giá trị được sử dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng quy trình công nghệ để sản xuất rượu Hà Thủ ô đỏ. Ngâm củ Hà thủ ô đỏ trong dung dịch Na2CO3 0,4% trong 24h, rửa sạch, thái lát nhỏ, làm chín ở nhiệt độ sôi trong dịch chiết đậu đen với tỷ lệ Hà thủ ô đỏ/hoàng tinh: 5/1 trong 2h. Hà thủ ô đỏ đã xử lý được sấy khô ở 800C trong 5h, nghiền tới kích thước 1 - 2mm, trích ly động bằng cồn etylic 70% ở 600C với 2 lần trích ly, tỷ lệ bột Hà thủ ô đỏ/cồn etylic 70%: 1/12, thời gian trích ly: 6h. Sau trích ly, cô đuổi cồn để thu dịch cô đặc Hà thủ ô đỏ, pha chế rượu Hà thủ ô đỏ theo tỷ lệ dịch cô đặc Hà thủ ô đỏ/rượu Hà Nội 29%: 5%, phối thêm dịch cô đặc đương quy theo tỷ lệ 0,3% so với lượng rượu Hà thủ ô đỏ. | Đậu đen;đương quy;Hà thủ ô đỏ;hoàng tinh rượu Hà thủ ô đỏ. | [1] Nguyễn Thượng Dong (2005-2006). Điều tra phân bố, đánh giá sơ bộ trữ lượng và chất lượng dược liệu của một số cây thuốc quý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Viện Dược liệu - Bộ Y tế. [2] Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, tr. 833-836. [3] Ngô Văn Thu (1998). Bài giảng Dược liệu tập I, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr. 247-249. [4] Nguyễn Quốc Triệu, Phạm Song (2009). Dược điển Việt Nam IV, Tổng hội Y học Việt Nam - Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, tr. 369-370. [5] Tracey Roizman, D.C (2013). The health Benefits of Fo-Ti. Article of Livestrong, 75: 47. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU HÀ THỦ Ô ĐỎ CAO BẰNG | Lê Bình Hoằng;Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương;lehoangfiri@gmail.com/lehoangfiri2004@yahoo.com Bùi Quang Thuật;Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương | ||
| BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NUÔI TRỒNG NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris L.ex Fr.) Ở VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Bốn môi trường MT-1, MT-2, MT-3 và MT4 được sử dụng để nuôi trồng nấm Cordyceps militaris (nhộng trùng thảo), trong đó MT-4 là môi trường có năng suất sinh học cao nhất (11.63 ± 1.34%). Trong bốn loại cơ chất nền (3 loại gạo lứt A, B, C và thóc D) được đánh giá với năng suất sinh học đạt 10,92 ± 1,96%, gạo B được xem là cơ chất nền phù hợp nhất để nuôi trồng nhộng trùng thảo. Ảnh hưởng của số lần nuôi cấy đến thoái hóa giống cho thấy F1 vẫn có các tính trạng tương tự như F0, F5 bắt đầu có hiện tượng thoái hóa giống, F8 có các dấn hiệu thoái hóa giống rõ ràng như màu sắc quả thể thay đổi, mật độ hệ sợi thưa, số mầm quả thể ít, năng suất sinh học chỉ đạt 0,95 ± 0,14%. | Cordyceps militaris;cơ chất nền;thoái hóa giống. | [1] Gao XH, Wu W, Qian GC (2000). Study on influences of abiotic factors on fruitbody differentiation of Cordyceps militaris. Acta Agric Shanghai, 16(Suppl): 93 -98. [2] Hong IP, Kang PD, Kim KY (2010) Fruit body formation on silkworm by Cordyceps militaris. Mycobiology, 38: 128 -132. [3] Jin LY, Du ST, Ma L (2009) Optimization on mathematical model of basic medium of Cordyceps militaris cultivation. J Northwest A F Univ (Nat Sci Ed), 37(11): 175 -179. [4] Kobayasi Y (1941) The genus Cordyceps and its allies. Sci Rep Tokyo Bunrika Daigaku B, 84(5): 53 -260 [5] Li CB, Tong XD, Bai J (2004). Artificial stromata production of Cordyceps militaris. J Dalian Natl Univ., 6(5): 29 -31. [6] Li MN, Wu XJ, Li CY (2003). Molecular analysis of degeneration of artificial planted Cordyceps militaris. Mycosystema, 22: 277 -282. [7] Li SZ, Xia FN, Yang XB (2006). Comparative studies on the cultivation of 5 selected strains of Cordyceps militaris. Edible Fungi China, 25(6):15 -16. [8] Li X (2002). Man made cultivates of Cordyceps militaris (L) Link. J Microbiol (China), 22(6): 56 -57. [9] Lin QQ, Qiu XH, Zheng ZL (2010). Characteristics of the degenerate strains of Cordyceps militaris. Mycosystema, 29: 670 -677. [10] Shrestha B, Han SK, Sung JM and Sung GH (2012).Fruiting Body Formation of Cordyceps militaris from Multi-Ascospore Isolates and Their Single Ascospore Progeny Strains. Mycobiology, 40(2): 100-106. [11] Shrestha B, Park YJ, Han SK, Choi SK, Sung JM (2004). Instability in in vitro fruiting of Cordyceps militaris. J Mushroom Sci Prod., 2: 140-4. [12] Shrestha B, Zhang W, Zhang Y, Liu XZ (2012). The medicinal fungus Cordyceps militaris: research and development. German Mycological Society and Springer. [13] Sung JM, Park YJ, Lee Jo (2006). Effect of preservation periods and subcultures on fruiting body formation of Cordyceps militaris in vitro. Mycobiology, 34: 196 -199. [14] Wen TC, Li, Kang C and He J (2012). A molecular genetic study on fruiting-body formation of Cordyceps militaris. African Journal of Microbiology Research, 6(24): 5215-5221. [15] Yahagi N, Yahagi R, Takano F (2004). Growth of ascoscarps from cultured Cordyceps militaris (L.:Fr.) Fr. và Cordyceps formicarum Kobayasi in an agar medium. Nippon Kingakukai Kaiho, 45: 15 -19. [16] Yue C (2010). Optimization on Cordyceps militaris’s cultivating conditions. Food Ind., 2: 60 -61. [17] Zhang XK, Liu WX (1997). Experimental studies on planting Cordyceps militaris (L. ex Fr.) Link with different culture materials. Edible Fungi China, 16(2): 21 -22. [18] Zhang XZ (2003). Biological characteristics and cultivation techniques of Cordyceps militaris C-48. Edible Fungi, 25(S1):12. [19] Zheng P, Xia YL, Xiao GH (2011). Genome sequence of the insectpathogenic fungus Cordyceps militaris, a valued traditional Chinese medicine. Genome Biol., 12: R116. [20] Zhao CY, Li H, Zhang M (2006). Optimization on conditions of artificial cultivation of Cordyceps militaris. J Shenyang Agric Univ., 37: 209 -212. [21] Wang HJ, Lv ZL, Zhang BP (2009). Study on variability of Cordyceps militaris. Edible Fungi China., 28(5): 30 -31. [22] Wen TC, Kang JC, Li GR (2008). Effects of different solid culture condition on fruit body and cordycepin output of Cordyceps militaris. Guizhou Agric Sci., 36(4): 92 -94. | http://vnua.edu.vn/BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NUÔI TRỒNG NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris L.ex Fr.) Ở VIỆT NAM | Lê Văn Vẻ;Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp Trần Thu Hà;Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp Nguyễn Thị Bích Thùy;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Xuân Nghiễn;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; xuannghien2006@yahoo.com | ||
| CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẶC SẢN ỔI ĐÔNG DƯ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Chuỗi giá trị sản phẩm đặc sản ổi Đông Dư mang đặc điểm của các sản phẩm nông sản hiện nay với bốn tác nhân chủ yếu tham gia chuỗi là người trồng ổi, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm ổi Đông Dư cho thấy sự hạn chế của các kênh trong chuỗi như giá trị gia tăng trong từng mắt xích còn thấp và sự kém phong phú của các tác nhân tham gia. Các yếu tố đặc điểm đất đai, cung ứng đầu vào cho quá trình trồng trọt, thị trường và tính mùa vụ ảnh hưởng rất lớn tới chuỗi giá trị thông qua giá bán. Tuy nhiên, các yếu tố thuộc về thương mại như hoạt động xúc tiến thương hiệu, phân phối, đóng gói và bảo quản lại ít tác động tới giá. Điều này thể hiện sự chưa hoàn thiện của chuỗi giá trị sản phẩm nông sản trên và tiềm năng phát triển chuỗi giá trị này trong tương lai. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các giải pháp cần tập trung nhằm gia tăng giá trị sản phẩm trong chuỗi. | Phân tích chuỗi giá trị;ổi Đông Dư;tác nhân;yếu tố ảnh hưởng. | [1] Claudio Cerquiglini (2010). A handbook for value chain research, Report at International Development Research Centre. [2] Joshua N. Daniel and Prashant A. Dudhade (2012). The Organisation of Buyer-Driven Global Commodity Chains: How US Retailers Shape Overseas Production Networks. Commodity Chains and Global Capitalism. Westport, CT: Praeger. [3] Thu Hồng và Tiến Hà (2013). Mong ước truyền đời giống ổi Đông Dư. Truy cập ngày 05/12/2014 tại http://baotintuc.vn/xa-hoi/mong-uoc-truyen-doigiong-oi-dong-du-20131001021254831.htm. [4] Nguyễn Vĩnh Long (2012). Nghiên cứu giải pháp thị trường nhằm thúc đẩy tiêu thụ ổi bốn mùa xã Đông Dư, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [5] Nguyễn Anh Minh và Nguyễn Tuấn Sơn (2014). Giải pháp tăng cường sự tham gia của các chủ thể vào sản xuất và tiêu thụ rau VietGap tại tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(6): 972-980. [6] Karina Fernandez-Stark, Penny Bamber, Gary Geref (2011). Competition and business strategy in Historical perpective, Havard Business Review. Reddy G.P. (2010). Developing a vegetable value chain. Washington, D.C USAID. [7] Rita Ashton, Daniela Piergentili (2009). The emergence of Global chain, Havard Bussiness Review. [8] Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. [9] Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn tại thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học, 17b: 113-119. | http://vnua.edu.vn/CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẶC SẢN ỔI ĐÔNG DƯ | Đỗ Quang Giám;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; dqgiam@vnua.edu.vn Lê Thanh Hà;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Đồng Thanh Mai;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI GIAO LẠC, GIAO THỦY, NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Áp dụng cách tiếp cận phân tích giới và phương pháp nghiên cứu có sự tham gia, nghiên cứu đánh giá các tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) tới nam giới và nữ giới trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) nhằm đề xuất các giải pháp hướng tới đảm bảo công bằng giới trong chính sách ứng phó với BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai (GNRRTT) tại xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các áp lực khác nhau của BĐKH tới nam giới và nữ giới. Những thay đổi tích cực trong nhận thức về vai trò của phụ nữ tại Giao Lạc cũng được tìm thấy thông qua kết quả thảo luận. Nữ giới đã tham gia thực hiện và ra quyết định khoảng 70% các giải pháp ứng phó (GPƯP) với thiên tai (TT) trong trồng trọt và chăn nuôi và quyết định 100% các GPƯP về tín dụng. Tuy nhiên, việc tăng cường sự tham gia này cùng với gánh nặng về việc nhà và các khoảng cách về giới khác vẫn đang tồn tại ở Giao Lạc khiến bất bình đằng giới có nguy cơ tăng cao trong bối cảnh BĐKH. | BĐKH;cộng đồng ven biển;rủi ro thiên tai;vai trò giới. | [1] Jones, R. (2009). A Review of ‘Gender and Climate Change: Mapping the Linkages, 12(9). Available at: http://www.awid.org/eng/Issues-and-Analysis/Library/A-review-of-Gender-andClimate-ChangeMapping-the-Linkages. [2] Lambrou, Y. and Piana, G. (2006). Gender: The Missing Component of the Response to Climate Change, Food and Agriculture Organization (FAO), USA. [3] Rodenberg, B. (2009). Climate Change Adaptation from a Gender Perspective: a cross-cutting analysis of development policy instrument, Discussion Paper in DIE Research Project “Climate Change and Development”, Bonn. [4] Skiner, E. (2011). Geder and Climate Change: Overview report, BRIDGE Cutting Edge Pack on Gender and Climate Change, Institute of Development Studies. Available at: http://docs.bridge.ids.ac.uk/vfile/upload/4/document/1211/Gender_and_CC_for_web.pdf. [5] UBND Giao Lạc (2013). Báo cáo phát triển kinh tế xã hội Giao Lạc năm 2013, Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VAI TRÒ CỦA GIỚI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI GIAO LẠC, GIAO THỦY, NAM ĐỊNH | Nguyễn Tất Thắng;Khoa Sư phạm và Ngoại Ngữ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thaianh0412@yahoo.com Nguyễn Thị Hương Giang;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Thế Ân;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| VIỆT NAM VỚI QUÁ TRÌNH TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HƯỚNG TỚI CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2015 | vi | Tự do hoá thương mại dịch vụ là một trong những nội dung cơ bản của lộ trình hướng tới hình thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Chính vì vậy, trong thời quan qua, các quốc gia thành viên ASEAN đã có nhiều nỗ lực thúc đẩy tự do hoá thương mại dịch vụ trong nội bộ khối. Bài viết phân tích những cam kết của Việt Nam về tự do hóa thương mại dịch vụ trong ASEAN, làm rõ kết quả của quá trình thực hiện những cam kết đó tính đến thời điểm hiện nay để từ đó đưa ra một vài hàm ý nhằm thúc đẩy sự tham gia của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, hướng tới AEC 2015. | Cộng đồng kinh tế ASEAN;AEC;ASEAN;Việt Nam;thương mại dịch vụ. | [1] Acticop (2014). Viet Nam's air transport market: Legislation and regulation and policy during 2003-2013. Worldwide air transport conference, Montreal. [2] Lê Tuấn Anh (2014). Việt Nam tham dự Diễn đàn Du lịch ASEAN 2014 tại Malaysia. Available: http://VietNamtourism.gov.vn/index.php/items/13426,accessed 14/4/2014. [3] Mỹ Hạnh (2014). Việt Nam - điểm tăng trưởng nóng ngành du lịch. Available: http://www.sggp.org.vn/hoptackinhte/2014/1/337012, accessed 14/4/2014. [4] Vũ Thanh Hương (2013). Assessing the Committed Integration of Viet Nam’s Distribution Services in AEC 2015. Journal of Economics and Business, 5E: 43-55. [5] Mutrap III (2009). Báo cáo chiến lược tổng thể phát triển ngành dịch vụ tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2025. Hà Nội, Việt Nam: MUTRAP (Dự án hỗ trợ thương mại đa biên). [6] Minh Ngọc (2013). Dẫn đầu thực hiện Khung chiến lược Y tế ASEAN. Báo Mới (Online). Available: http://www.baomoi.com/Dan-dau-thuc-hienKhung-chien-luoc-Y-teASEAN/122/12672332.epi,accessed 14/4/2014. | http://vnua.edu.vn/VIỆT NAM VỚI QUÁ TRÌNH TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HƯỚNG TỚI CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN | Vũ Thanh Hương;Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội;huongvt@vnu.edu.vn Trần Việt Dung;Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội | ||
| MỘT SỐ TẬP TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA SÂU ĂN LÁ HỒNG Hypocala subsatura Guene (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE) GÂY HẠI TRÊN CÂY HỒNG NGỌT MC1 NHẬP NỘI (FUYU) TẠI TỈNH HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne là một trong những loài dịch hại chính trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 (Fuyu) ở Hòa Bình. Chúng chủ yếu tập trung gây hại vào giai đoạn cây ra lộc xuân làm cây sinh trưởng kém, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ra hoa, đậu quả cũng như chất lượng của quả hồng về sau. Trong điều kiện được ăn thêm mật ong 10%, thời gian sống của ngài cái kéo dài tới 13,5 ngày, ngài đực sống ngắn hơn, chỉ khoảng 12,2 ngày. Sau ngày vũ hóa, ngài cái bắt đầu đẻ trứng, đẻ rộ vào các ngày đẻ trứng thứ 4,5,6. Sức đẻ trứng trung bình của ngài cái là 208 quả. Ngài đẻ trứng vào ban đêm, đẻ rải rác từng quả vào mặt trên lá non ở các tầng cành phía dưới nơi có ít ánh sáng trực xạ. Sau khi kết thúc hoạt động sinh sản, ngài cái có thể sống thêm 1 - 2 ngày và ngài đực từ 0 - 1 ngày. Khi hóa nhộng, có tới 70% sâu hóa nhộng trên mặt đất trong những chiếc kén sơ sài kết bằng lá khô và các mảnh tàn dư thực vật khác; 26,67% hóa nhộng trong các kẽ đất ở độ sâu 0 - 3cm và 3,33% ở độ sâu hơn 3cm. | Cây hồng;giống hồng ngọt MC1 (Fuyu);sâu ăn lá hồng;tập tính hoạt động | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng, QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT, Hà Nội, 52 tr. [2] Department of Agriculture, Fisheries and Forestry, Australia Government (2004). Final Import Policy. Persimmon fruit (Dyospyros kaki L.) from Japan, Korea and Isarel. [3] Gaylor, Abbasali M.J. (1992). Effects of Temperature and Larval Diet on Development of the Beet Armyworm (Lepidoptera: Noctuidae). Environmental Entomology, 21(4): 780-786. [4] Hacker, H. H. & Hausmann, A. (2010). Noctuidae collected by Karlheinz Politzar in Bogué, Mauritania (Lepidoptera, Noctuidea). Esperiana Memoir, 5: 97-168 [5] Lê Đức Khánh, Trần Thanh Toàn, Lê Quang Khải, Đặng Đình Thắng, Đào Thị Hằng, Trần Thị Thúy Hằng, Robert Nissen (2010). Báo cáo tổng kết thực hiện đề tài cấp nhà nước ”Nâng cao năng suất và chất lượng hồng ngọt ở Việt nam và Australia”. Mã số CP/2006.066.. [6] Viện Bảo vệ Thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Tập 1, Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ TẬP TÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA SÂU ĂN LÁ HỒNG Hypocala subsatura Guene (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE) GÂY HẠI TRÊN CÂY HỒNG NGỌT MC1 NHẬP NỘI (FUYU) TẠI TỈNH HÒA BÌNH | Lê Quang Khải;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;quangkhai810@gmail.com Nguyễn Viết Tùng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Đức Khánh;Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÀ CHUA THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ HÀM LƯỢNG PROLIN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Hạn là yếu tố môi trường ảnh hưởng thường xuyên đến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua. Chúng tôi tiến hành đánh giá khả năng chịu hạn của hai giống cà chua VL3000 và PT18 thông qua một số chỉ tiêu sinh lý và hàm lượng prolin ở giai đoạn ra hoa và quả non. Kết quả cho thấy, hàm lượng nước tương đối của hai giống PT18 và VL3000 đều giảm xuống, đạt lần lượt là 72,18% và 69,58% ở giai đoạn ra hoa và 75,67% và 73,35% ở giai đoạn quả non. Hàm lượng diệp lục của 2 giống cà chua PT18 và VL3000 giảm xuống, đạt lần lượt là 88,92% và 82,44% ở giai đoạn ra hoa và 86,04% và 79,68% ở giai đoạn quả non. Hiệu suất huỳnh quang của PT18 và VL3000 cũng giảm xuống, đạt lần lượt là 92,04% và 91,59% ở giai đoạn ra hoa và 90,74% và 88,31% ở giai đoạn quả non. Ngược lại, hạn làm tăng hàm lượng prolin của hai giống cà chua VL3000 và PT18 ở cả hai giai đoạn, đạt 145,56% và 150,93% ở giai đoạn ra hoa và 132,05% và 156,16% ở giai đoạn quả non. Giống cà chua PT18 có khả năng chịu hạn tốt hơn so với giống VL3000 ở cả giai đoạn ra hoa và giai đoạn quả non. | Cà chua;chống chịu;diệp lục;hạn hán;prolin | [1] Benjamin JG, Nielsen DC (2006). Water deficit effects on root distribution of soybean, field pea and chickpea. Field Crops Res., 97: 248-253. [2] Demirevska K, Zasheva D, Dimitrov R, SimovaStoilova L, Stamenova M, Feller U (2009). Drought stress effects on Rubisco in wheat: changes in the Rubisco large subunit. Acta Physiol. Plant, 31: 1129-1138. [3] Farooq, M., A. Wahid, N. Kobayashi, D. Fujita and S.M.A. Basra (2009). Plant drought stress: effects, mechanisms and management. Agron. Sustain. Dev., 29: 185-212. [4] Kiani, S.P., Maury P., Sarrafi A. and Grieu P (2008). QTL analysis of chlorophyll fluorescence parameters in sunflower (Helianthus annuus L.) under well-watered and water-stressed conditions. Plant Sci., 175: 565-573. [5] Krause, G. H., Weiss. E. (1991). Chlorophyll fluorescence and photosynthesis: the basics. Annual Review of Plant Physiology and Plant Molecular Biology, 42: 313-349. [6] Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1998). Phân lập gen và chọn dòng chống chịu ngoại cảnh bất lợi ở cây lúa. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. [7] Li, R., Guo, P., Baum, M., Grande, S., Ceccarelli, S. (2006). Evaluation of chlorophyll content and fluorescence parameters as indicators of drought tolerance in barley. Agricul. Sci. China, 5: 751-757. [7] Manivannan P, Jaleel CA, Sankar B, Kishorekumar A, Somasundaram R, Alagu Lakshmanan GM, Panneerselvam R (2007). Growth, biochemical modifications and proline metabolism in Helianthus annuus L. as induced by drought stress. Colloids Surf. B: Biointerf., 59: 141-149. [8] Massacci, A., Nabiev S.M., Pietrosanti L., Nematov S.K., Chernikova T.N., Thor K. and Leipner J. (2008). Response of the photosynthetic apparatus of cotton (Gossypium hirsutum) to the onset of drought stress under field conditions studied by gasexchange analysis and chlorophyll fluorescence imaging. Plant Physiol. Biochem., 46: 189-195. [9] Nayyar H, Gupta D (2006). Differential sensitivity of C3 and C4 plants to water deficit stress: association with oxidative stress and antioxidants. Environ. Exp. Bot., 58: 106-113. [10] Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2013). Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. [11] Praba ML, Cairns JE, Babu RC, Lafitte HR (2009). Identification of physiological traits underlying cultivar differences in drought tolerance in rice and wheat. J. Agron. Crop Sci., 195: 30-46.Ramanjulu S., Bartels D. (2002). Drought-and desiccation-induced modulation of gene expression in plant. Plant Cell & Environment, 25(2): 141- 151. [12] Serpil U., Yukel K., Elif U. (2004). Proline and ABA levels in two sunflower genotypes subjected to water stress. Bulgarian Journal of Plant Physiology, 30: 34-47. [13] Siddique MRB, Hamid A, Islam MS. (2001). Drought stress effects on water relations of wheat. Bot. Bull. Acad. Sin., 41: 35-39.Xiong L., Karen S.S., Zhu J.K. (2002). Cell signaling during cold, drought, and salt stress, The Plant Cell. pp: 165-183. [14] Araus, J. L.,Voltas, J.A., Nakkoul, H., Nachit, M. M. (1998). Chlorophyll fluorescence as a selection criterion for grain yield in durum wheat under Mediterranean conditions. Field Crops Res., 55: 209-223. [15] Yang F, Miao LF (2010). Adaptive responses to progressive drought stress in two poplar species originating from different altitudes. Silva Fennica, 44: 23-37. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÀ CHUA THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ VÀ HÀM LƯỢNG PROLIN | Nguyễn Văn Đính;Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2;nguyenvandinh@hpu2.edu.vn La Việt Hồng;Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÁC DÒNG LÚA CÓ NỀN DI TRUYỀN INDICA NHƯNG MANG MỘT ĐOẠN NHIỄM SẮC THỂ THAY THẾ TỪ LÚA DẠI Oryza rufipogon HOẶC LÚA TRỒNG JAPONICA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn đẻ nhánh của 20 dòng lúa mới lai tạo có nền di truyền là giống IR24 (một giống lúa indica) nhưng khác nhau bởi một đoạn nhiễm sắc thể thay thế từ loài lúa dại Oryza rufipogon (5 dòng) và một giống lúa trồng thuộc loài phụ Oryza japonica có tên là Asominori (15 dòng). Lúa được trồng trong dung dịch dinh dưỡng Kimura B. Công thức xử lý hạn được bổ sung vào dung dịch dinh dưỡng 20% PEG6000 trong thời gian 3 tuần. Kết quả cho thấy, hệ số tương quan giữa chỉ số chịu hạn (DRI) với khối lượng chất khô của các dòng/giống ở công thức đối chứng (không bổ sung PEG 6000) và bị hạn lần lượt là r = 0,614 và r = 0,604. Xử lý hạn đã làm giảm số lá, diện tích lá, tổng diện tích bề mặt của rễ và số rễ, số lông hút ở đa số các dòng lúa mới và giống đối chứng IR24 nhưng không làm giảm số rễ, số lông hút ở các dòng có DRI cao. Trong điều kiện hạn, tất cả các dòng lúa mới đều có chỉ số chịu hạn cao hơn giống lúa IR24. Các dòng có mang gen Asominori biểu hiện khả năng chịu hạn tốt qua việc tăng hấp thu và vận chuyển nước từ rễ lên lá và tăng sự phát triển hệ thống rễ. Trong khi đó, các dòng có mang gen O. rufipogon biểu hiện khả năng chịu hạn tốt qua việc giảm số lá, diện tích lá và giảm thoát nước. Vì vậy, có thể sử dụng lúa Asominori và lúa dại O. rufipogon làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống lúa chịu hạn. | Asominori;chịu hạn;giai đoạn đẻ nhánh;PEG 6000;Oryza rufipogon. | [1] Amiard, V. and A. Morvan-Bertrand (2003). "Fructans, But Not the Sucrosyl-Galactosides, Raffinose and Loliose, Are Affected by Drought Stress in Perennial Ryegrass". Plant Physiology, 132(4): 2218-2229. [2] Anwar, J. and G. M. Subhani (2011). "Drought tolerance indices and their correlation with yield in exotic wheat genotypes". Pak. J. Bot., 43(3): 1527- 1530. [3] Blum, A. (2011). Phenotyping and Selection. Plant Breeding for Water-Limited Environments, Springer New York, p. 153-216. [4] Fischer, R. and R. Maurer (1978). "Drought resistance in spring wheat cultivars. I. Grain yield responses." Australian Journal of Agricultural Research, 29(5): 897-912. [5] Hadiarto, T. and L.-S. Tran (2011). "Progress studies of drought-responsive genes in rice." Plant Cell Reports, 30(3): 297-310. [6] Nguyễn Tấn Hinh, Trương Văn Kính, Vũ Thị Hằng, Trần Nguyên Tháp (2005). Giống lúa chịu hạn CH208, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 21: 23-25. [7] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice, Los Banos, Philippines. [8] IRRI (2014). Retrieved 11/6/2014, from http://irri.org/component/cultivated+area. [9] Jinhua, X., S. Grandillo, et al. (1996). "Genes from wild rice improve yield." Nature (London), 384 (6606): 223-224. [10] Kamoshita, A., R. C. Babu, et al. (2008). "Phenotypic and genotypic analysis of drought-resistance traits for development of rice cultivars adapted to rainfed environments. "Field Crops Research, 109(1-3): 1-23. [11] Kubo T., Aida Y., Nakamura K., Tsunematsu H., Doi K., Yoshimura A. (2002). "Reciprocal chromosome segment substitution series derived from japonica and indica cross of rice". Breeding Science, 52: 319-325. [12] Lafitte, R., A. Blum, et al. (2004). Using secondary traits to help identify drought-tolerant genotypes. Breeding Rice for Drought-prone Environments. Lu, Z. and P. M. Neumann (1999). "Water Stress Inhibits Hydraulic Conductance and Leaf Growth in Rice Seedlings but Not the Transport of Water via Mercury-Sensitive Water Channels in the Root". Plant Physiology, 120(1): 143-152. [13] Money, N. P. (1989). "Osmotic Pressure of Aqueous Polyethylene Glycols: Relationship between Molecular Weight and Vapor Pressure Deficit". Plant Physiology, 91(2): 766-769. [14] Poorter, H. and C. Remkes (1990). "Leaf area ratio and net assimilation rate of 24 wild species differing in relative growth rate". Oecologia, 83(4): 553-559. [15] Roberts, S. K. (1998). "Regulation of K+ Channels in Maize Roots by Water Stress and Abscisic Acid". Plant Physiology, 116(1): 145-153. [16] Trần Anh Tuấn, Vũ Ngọc Thắng, Vũ Đình Hoà (2007). "Ảnh hưởng của hạn đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện nhà lưới". Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 3: 17-22. [17] Vũ Thị Thu Hiền, Phạm Văn Cường (2012). Phân tích đa dạng di truyền mẫu giống lúa canh tác nhờ nước trời bằng chỉ thị SSR, Tạp chí khoa học và Phát triển, 10(1): 15-24. [18] Yoshida, S., D. A. Forno (1971). Laboratory manual for physiological studies of rice. Los Banos, Philippines, International Rice Research Institute (IRRI). | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÁC DÒNG LÚA CÓ NỀN DI TRUYỀN INDICA NHƯNG MANG MỘT ĐOẠN NHIỄM SẮC THỂ THAY THẾ TỪ LÚA DẠI Oryza rufipogon HOẶC LÚA TRỒNG JAPONICA | Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Dự án JICA, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pvcuong@vnua.edu.vn Đoàn Công Điển;Dự án JICA, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Anh Tuấn;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Dự án JICA, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Dự án JICA, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG DIÊM MẠCH NHẬP NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu tiến hành đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống diêm mạch nhập nội trong hai thời vụ trồng và trên các nền phân đạm khác nhau nhằm xác định thời vụ và lượng phân bón phù hợp trong sản xuất diêm mạch. Thí nghiệm đồng ruộng hai nhân tố được thiết kế theo kiểu ô chính - ô phụ, với 3 lần nhắc lại. Nhân tố chính là các mức phân đạm khác nhau: N1- 0kg N; N2- 30kg N; N3- 60kg N và N4- 90kg N/ha (Vụ đông xuân); N1- 30kg N; N2- 60kg N; N3- 90kg N và N4- 120kg N/ha (Vụ xuân); nhân tố phụ là hai giống diêm mạch có nguồn gốc từ Chilê (G1 và G2). Nghiên cứu đã tiến hành thu thập các nhóm chỉ tiêu: i) sinh trưởng và hình thái: thời gian sinh trưởng, chiều cao thân chính, đường kính thân, khả năng tích lũy chất khô, chỉ số diệp lục; ii) mức độ nhiễm sâu bệnh hại; iii) các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: số bông/cây, số hạt/bông, khối lượng 1.000 hạt và năng suất của hai giống diêm mạch. Tăng lượng đạm bón kéo dài thời gian sinh trưởng vụ xuân và tăng khối lượng chất khô tích lũy, số hạt/bông, khối lượng 1.000 hạt và năng suất của hai giống diêm mạch trong cả hai vụ trồng. Mức đạm bón 90 kg N/ha thích hợp cho sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống diêm mạch trong cả hai thời vụ trồng. Vụ đông xuân là thời vụ thích hợp cho hai giống diêm mạch sinh trưởng, phát triển và đạt năngsuất cao. | An ninh lương thực;biến đổi khí hậu;diêm mạch;đạm;thời vụ. | [1] Trịnh Ngọc Đức (2001). Nghiên cứu phát triển cây hạt vàng (Chenopodium quinoa Willd) tại miền Bắc Việt Nam. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội. [2] Basra, S.M.A, Iqbal, S., Afzal, I. (2014). Evaluating the response of nitrogen application on growth, development and yield of quinoa genotypes. Int J Agric Biol., 16: 886-892. [3] Bertero, H.D., Vega A.J.D.L, Correa, G., Jacobsen, S.E., Mujica, A. (2004). Genotype and genotypeby-environment interaction effects for grain yield and grain size of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.) as revealed by pattern analysis of international multi-environment trials. Field Crop Res., 89: 299-318. [4] Berti M., Wilckens, R., Hevia, F., Serri, H., Vidal, I., Mendez, C. (2000). Fertilization nitrogen in quinoa (Chenopodium quinoa Willd.). Ciencia e Investigacion Agracia, 27: 81- 90 [5] Bressani, R., Gonzales, J.M., Zungia, J., Brauner, M., Elias, L.G. (1987). Yield, selected chemical composition and nutritive value of 14 selections of amaranth grain representing four species. J Sci Food Agric., 38: 347- 356. [6] Elbehri, A., Putnam, D.H., Schmitt, M. (1993). Nitrogen fertilizer emergence in wheat and barley. Crop Sci., 31: 1218-1224. [7] Erley, G.S.A, Kaul, H.P., Kruse, M., Aufhammer, W. (2005). Yield and nitrogen utilization efficiency of the pseudocreals amaranth, quinoa and buckwheat under differing nitrogen fertilization. Eur J Agron., 22: 95-100. [8] FAO (2011). Quinoa: An ancient crop to contribute to world food security. Regional Office for Latin America and the Caribbean. [9] FAO (2013). International Year of quinoa. http://www.fao.org/quinoa-2013/en/ [10] Jacobsen, S.E., Jørgensen, I., Stølen, O. (1994). Cultivation of quinoa (Chenopodium quinoa Willd.) under temperate climatic condition in Denmark. J Agric Sci., 122: 47-52. [11] Jochner, S.C., Beck, I., Behrendt, H., Traid-Hoffmann, C., Menzel, A. (2011). Effects of extreme spring temperatures on urban phenology and pollen production: a case study in Munich and Ingolstadt. Climate Res., 49: 101-112. [12] Johnson, D.L. (1990). New Grains and psedograins. In: Advances in New Crops, Proc. Of the Frist National Symposium New Crops: Research, Development, Economics – Indianapolis, IN, October 23-26, 1988, | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG DIÊM MẠCH NHẬP NỘI | Đinh Thái Hoàng;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tất Cảnh;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Việt Long;Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvlong@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỘ SÂU BÓN PHÂN ĐẠM DẠNG VIÊN NÉN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ TẠI HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Quản lý tốt phân đạm cung cấp đủ đạm cho cây để tối đa năng suất và lợi nhuận trong khi đó giảm thiểu sự mất đạm. Thí nghiệm này được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng khoảng cách và độ sâu bón phân đạm dạng viên nén đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô lai C919. Thí nghiệm được tiến hành ở vụ Đông năm 2012 và vụ Xuân năm 2013, tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá. Thí nghiệm hai nhân tố, khoảng cách bón phân nén (K) có 3 mức (K1: 5 cm; K2:10 cm; K3:15 cm) và độ sâu bón phân (D) có 4 mức: (D1: 5 cm; D2: 10 cm; D3: 15 cm; D4: 20 cm); khoảng cách được xác định so với hạt ngô sau khi gieo; độ sâu bón phân được xác định so với bề mặt của luống ngô sau khi san phẳng. Tổng số có 12 công thức (K1D1; K1D2; K1D3; K1D4; K2D1; K2D2; K2D3; K2D4; K3D1; K3D2; K3D3; K3D4) được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 03 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm 14 m2, mật độ trồng 5,9 vạn cây/ha. Lượng phân bón: 8 tấn phân chuồng, 120 kg N (dạng viên nén), 90 P2O5, 90 K2O/ha. Bón phân đạm dạng viên nén 01 lần khi gieo hạt; bón 4 viên phân/01 gốc ngô. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất ngô đạt cao nhất khi bón đạm ở khoảng cách 10cm so với hạt ngô sau gieo cho năng suất cao nhất (73,8 tạ/ha ở vụ Đông năm 2012, 75,2 tạ/ha ở vụ Xuân năm 2013) và ở độ sâu 10 cm (đạt 75,1 tạ/ha ở vụ Đông năm 2012, 76,6 tạ/ha ở vụ Xuân năm 2013). Năng suất thực thu ngô đạt cao nhất ở độ sâu bón 10cm và cách hạt ngô 10cm. Vụ Đông năm 2012 năng suất đạt 78,6 tạ/ha và vụ Xuân năm 2013 đạt 81,0 tạ/ha. | Giống ngô lai C919;phân đạm dạng viên nén. | [1] Nguyễn Tất Cảnh (2008). Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân viên nén phục vụ thâm canh ngô trên đất dốc tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Báo cáo định hướng và giải pháp phát triển cây ngô vụ đông và vụ xuân các tỉnh phía Bắc. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm 2012 ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [4] Nguyễn Văn Bộ (2013). Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam, Báo cáo Hội thảo quốc gia về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng phân bón tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tr 13-40. [5] Amanullah and Paigham Shah (2009). Timing and rate of nitrogen application influence grain quality and yield in maize planted at high and low densities Published online inWiley Interscience. [6] Below, F.E. (2002). Nitrogen metabolism and crop productivity. In: Pessarakli, M. (Ed.), Handbook of Plant and Crop Physiology. New York, Marcel Dekker Inc., pp. 385-406. [7] Blaylock, A.D., G.D. Binford, R.D. Dowbenko, J. Kaufmann, and R. Islam (2005). ESN®, controlled-release nitrogen for enhanced nitrogen efficiency and improved environmental safety. pp. 381-390. In Proc. 3rd International Nitrogen Conference -Contributed Papers, October 12-16, 2004, Nanjing, China. Science Press and Science Press USA, Monmouth Junction, NJ. [8] Borrell, A.K., Hammer, G.L., Oosterom, E.V. (2001). Stay-green: a consequence of the balance between supply and demand for nitrogen during grain filling. Ann. Appl. Biol.,138: 91-95 [9] Burton, D.L., X. Li, and C.A. Grant (2008). Influence of fertilizer nitrogen source and management practice on N2O emissions from two Black Chernozemic soils. Can. J. Soil Sci., 88: 219-227. [10] Halvorson, A.D., S.J. Del Grosso, and C.A. Reule (2008b). Nitrogen, tillage, and crop rotation effects on nitrous oxide emissions from irrigated cropping systems. J. Environ. Qual. (accepted for publication). [11] Hirel, B., Gouis, J.L., Ney, B., Gallais, A. (2007). The challenge of improving nitrogen use efficiency in crop plants: towards a more central role for genetic variability and quantitative genetics within integrated approaches. J. Exp. Bot., 58: 2369-2387. [12] Ma, B.L., Dwyer, M.L. (1998). Nitrogen uptake and use in two contrasting maize hybrids differing in leaf senescence. Plant Soil, 199: 283-291. [13] Merchan-Paniagua, S. (2006). Use of slow-release N fertilizer to control nitrogen losses due to spatial and climatic differences in soil moisture conditions and drainage in claypan soils. M.S. Thesis. 104 pp. University of Missouri-Columbia. [14] Motavalli, P.P., K.W. Goyne, and R.P. Udawatta (2008). The environmental impacts of enhanced efficiency nitrogen fertilizers. Crop Management (in review). Plant Management Network. [15] Rajcan, I., Tollenaar, M. (1999a). Source: sink ratio and leaf senescence in maize. I. Dry matter accumulation and partitioning during grain filling. Field Crops Res., 60: 245-253. [16] Shaviv, A. (2000). Advances in controlled release fertilizers. Advances in Agronomy, 71: 1-49. [17] Snyder, C.S., T.W. Bruulsema, and T.L. Jensen (2008). Greenhouse gas emissions from cropping systems and the infl uence of fertilizer management - a literature review. International Plant Nutrition Institute, Norcross, Georgia, U.S.A. (http://www.ipni.net/ghgreview). [18] Trenkel, M.E. (1997). Improved Fertilizer Use Effi ciency. Controlled-release and stabilized fertilizers in agriculture. International Fertilizer Industry Association. Paris, France. (http://www.fertilizer.org/ifa/ publicat/ pdf/ trenkel.pdf). [19] William R.Raun and Gordon V.Johnson (1999). Improving Nitrogen Use Efficiency for Cereal Production. Agronomy Journal, 91(3): 357-363. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỘ SÂU BÓN PHÂN ĐẠM DẠNG VIÊN NÉN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ TẠI HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | Trần Đức Thiện;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tranducthien1983@gmail.com Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGHÊU (Meretrix lyrata) NUÔI THƯƠNG PHẨM TRONG AO ĐẤT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Ảnh hưởng của mật độ thả nuôi đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả sản xuất của nuôi nghêu (Meretrix lyrata) thương phẩm được tiến hành tại các ao đất với diện tích 500m2 . Nghêu giống (kích cỡ 2,45 ± 0,08g) được thả với các mật độ 90, 150 và 210 con/m2 và nuôi trong thời gian 12 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ khác nhau không ảnh hưởng đến hàm lượng DO, pH, NH4+ và chlorophyll-a trong các ao nuôi (P>0,05). Tốc độ sinh trưởng của nghêu ở các mật độ từ 90-150 con/m2 (0,57-0,60%/ngày) cao hơn sinh trưởng của nghêu ở 210 con/m2 (0,48%/ngày), năng suất nghêu nuôi cao nhất (26,4-27,0 tấn/ha) ở mật độ 150-210 con/m2 , cao hơn nghêu thả 90 con/m2 (18,8 tấn/ha). Tỷ lệ sống của nghêu tỷ lệ nghịch với mật độ thả giống (P< 0,05). Lợi nhuận (134,6 triệu đồng/ha) và tỷ suất lợi nhuận cao nhất (32,13%) ở nghêu nuôi ở mật độ 150 con/m2 và thấp nhất (33,4 triệu đồng/ha và 9,01%) tại mật độ 210 con/m2 . Kết quả nghiên cứu khuyến nghị rằng mật độ thả giống phù hợp khi nuôi nghêu trong ao đất là 150 con/m2. | Ao đất;Meretrix lyrata;nghêu;tăng trưởng;tỉ lệ sống;thức ăn. | [1] Nguyễn Thị Kim Anh, Chu Chí Thiết (2012). Ảnh hưởng của mật độ thả nuôi đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả sản xuất của ngao (Meretrix lyrata) nuôi ở vùng bãi triều Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tr. 17-21. [2] Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Thị Là và Phan Thị Vân (2011). Đánh giá hiện trạng môi trường một số vùng nuôi ngao miền Bắc Việt Nam. Báo cáo thuộc nhiệm vụ khẩn cấp: “Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh cho ngao nuôi ở miền Bắc Việt Nam”. [3] Như Văn Cẩn, Chu Chí Thiết, Lê Thanh Ghi, Nguyễn Bá Lương và Martin S Kumar (2010). Phát triển công nghệ nuôi nghêu ngoài bãi triều: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của 2 cỡ nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) nuôi ở bãi triều. Báo cáo tổng kết Dự án Vie/027/05. [4] Trương Quốc Phú (1999). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh hóa và kỹ thuật nuôi nghêu Meretrix lyrata đạt năng suất cao. Luận án tốt nghiệp tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ. [5] Nguyễn Hữu Phụng (1996). Đặc điểm sinh học và kỹ thuật ương nuôi ấu trung ngao Bến Tre (Meretrix lyrata Sowerby). Tạp chí Khoa học và Công nghệ số, 7 + 8: 13-21; 14-18. [6] Ngô Thị Thu Thảo, Đào Thị Mỹ Dung và Võ Minh Thế (2012). Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của nghêu (Meretrix lyrata) giai đoạn giống. Tạp chí khoa học, 21b: 97-107. [7] Bùi Đắc Thuyết và Trần Văn Dũng (2013). Hiện trạng nghệ nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc Trung Bộ. Tạp chí khoa học và phát triển, 11(7): 972-980. [8] Beal, B. F., M.R. Parkerb and K. W. Vencilec (2001). Seasonal effects of intraspecific density and predator exclusion along a shore-level gradient on survival and growth of juveniles of the soft-shell clam, Mya arenaria L., in Maine, USA. J. Exp. Mar. Biol. Ecol., 264(2): 133-169. [9] Boyd, C.E. (1990). Water quality in ponds for aquaculture. Alabama Agricultural Experiment Station, Auburn University, p. 462. [10] Calabrese, A. (1972). How some pollutants affect embryos and larvae of American oyster and hardshell clam. Mar. Fish. Rev., 34(1-12): 66-77. [11] Chien, Y. H. and W. H. Hsu (2006). Effects of diets, their concentrations and clam size on filtration rate of hard clams (Meretrix lusoria). J. Shellfish Res., 25(1): 15-22. [12] Davis, H. C. (1958). Survival and growth of clam and oyster larvae at different salinities. Biological. Bulluletin (Woods Hole), 114: 296-307. [13] Helm, M.M. and N. Bourne (2004). Hatchery culture of bivalves, a practical manual. FAO fisheries technical, p. 471. [14] Jack, M. W., L. N. Sturmer and M. J. Oesterling (2005). Biology and Culture of the Hard Clam (Mercenaria mercenaria). Southern Regional Aquaculture Center, Publication No. 433. [15] Jeng, S.S and Y.M. Tyan (1982). Growth of the hard clam Meretrix lusoria in Taiwan. Aquaculture, 27(1): 19-28. [16] Jones, A. B. and N. P. Preston (1999). Sydney rock oyster, Saccostrea commercialis (Iredale & Roughley), filtration of shrimp farm effluent: the effects on water quality. Aquac. Res., 30(1): 51-57. [17] Li, Z., Z. Liu, R. Yao, C. Luo and J. Yan (2010). Effect of temperature and salinity on the survival and growth of Meretrix lyrata juveniles. Acta Ecol. Sin., 13: 3406-3413. [18] Mulholland, R. (1984). Habitat suitability index models: hard clam. U.S. Fish Wildlife service, p.21. [19] Tang, B., B. Liu, G. Wang, T. Zhang and J. Xiang (2006). Effects of various algal diets and starvation on larval growth and survival of Meretrix meretrix. Aquaculture, 254: 526-533. [20] Willows, R. I. (1992). Optimal digestive investment: A model for filter feeders experiencing variable diets. Limnol. Oceanogr., 37(4): 829-847. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGHÊU (Meretrix lyrata) NUÔI THƯƠNG PHẨM TRONG AO ĐẤT | Lê Văn Khôi;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;levankhoi@yahoo.com Lê Thanh Ghi;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| THỬ NGHIỆM PRAZIQUANTEL VÀ MEBENDAZOLE ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ ĐƠN CHỦ VÀ ẤU TRÙNG SÁN KÝ SINH TRÊN CÁ TRẮM CỎ (Ctenopharyngodon idella) Ở GIAI ĐOẠN CÁ HƯƠNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Chất lượng cá giống trong nuôi trồng thuỷ sản là một vấn đề được quan tâm của ngành, trong đó đáng chú ý là cá trắm cỏ, một đối tượng nuôi truyền thống trong nước ngọt có nhiều nguy cơ nhiễm và gây hại bởi ký sinh trùng ở giai đoạn cá hương, cá giống. Trong nghiên cứu này chúng tôi đã kiểm tra ngẫu nhiên 900 con cá trắm cỏ ở giai đoạn cá hương được ương nuôi trong 30 ao khu vực Bắc Ninh và Hà Nội cùng với việc thử nghiệm 2 loại thuốc điều trị ký sinh trùng là Praziquantel và Mebendazole bằng 2 biện pháp ngâm và cho cá ăn ở 3 nồng độ trong 3 ngày (5; 10 và 15ppm đối với phương pháp ngâm và 25; 50 và 75 mg/kg cá/ngày đối với cho cá ăn). Thử nghiệm thuốc được tiến hành ở 38 bể có kích cỡ 80 x 50 x 40cm với 1.140 cá trắm cỏ hương cỡ cá 1,89 g/con, mỗi bể 30 cá hương. Sau quá trình điều trị cho thấy cả 2 loại thuốc với 2 phương pháp ngâm và cho cá ăn đều có hiệu quả đối với sán lá đơn chủ và ấu trùng sán lá song chủ ký sinh trên cá trắm cỏ giai đoạn cá hương với liều 15ppm đối với phương pháp ngâm và liều 75 mg/kg cá/ngày đối với phương pháp cho ăn | Cá trắm cỏ;ký sinh trùng;Praziquantel;Mebendazole. | [1] Buchmann K. and Bjerregaard J. (1990). Mebendazole treatment of Pseudodactylogyrosis in an intensive eel culture system. Aquaculture, 86: 139-153 [2] Chi T T K, Dalgaard A, Turbull J F, Tuan P A and Murrell K D (2008). Prevalence of zoonotic trematodes in fish from a Vietnamese fish-farming community. J. Parasitol., 94: 423-428. [3] Truong Dinh Hoai and Kim Van Van (2014). Efficacy of Praziquantel Against External Parasites Infecting Freshwater Fish. J. Sc. and Devel., 12 (5): 711-719. [4] Hà Ký, Bùi Quang Tề (2007). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 212-213. [5] Nguyen T. L. A., Madsen H., Dao T. H. T., Dalsgaard A. and Murrell K. D. (2010). Field trial of praziquantel for control of fishborne zoonotic trematodes in reservoir hosts in Vietnam, Veterinary Parasitology,174: 348–350. [6] Phan V. T., Ersboell A. K., Thanh N. T., Khue V. N., Ha T. N., Murrell K. D. (2010). Freshwater aquaculture nurseries and infection of fish with zoonotic trematodes, Vietnam, Emerg Infect Dis., 16: 1905–9. [7] Szekely C and Molnar K. (1987). Mebendazole as an efficacious drug against pseudodactylogyrosis in the European eel (Anguilla anguilla). J. appl. Ichthyol.,3: 183-186. [8] Thien P C., Dalsgaard A., Nhan N T., Olsen A., Murrell K D. (2009). Prevalence of zoonotic trematode parasites in fish fry and juveniles in fish farms of the Mekong Delta, Vietnam. Aquaculture, 295: 1–5. [9] Tojo, J., Santamarina M T., Ubeira F. M., Estevez J., Sanmartin M L. (1992). Althenmintic activity of benzimidazoles against Gyroductyluus sp. infecting rainbaow trout Oncorhynchus mykiss. Dis. Aquat. Org., 12: 185-189. [10] Kim Van Van, Truong Dinh Hoai, Kurt Buchmann, Ander Dalgaard and Nguyen Van Tho (2012). Efficacy of Praziquantel against Centrocestus form. J. Southern Agriculture, 43(4): 520-523. | http://vnua.edu.vn/THỬ NGHIỆM PRAZIQUANTEL VÀ MEBENDAZOLE ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ ĐƠN CHỦ VÀ ẤU TRÙNG SÁN KÝ SINH TRÊN CÁ TRẮM CỎ (Ctenopharyngodon idella) Ở GIAI ĐOẠN CÁ HƯƠNG | Kim Văn Vạn;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;kvvan@vnua.edu.vn Nguyễn Văn Tuyến;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trương Đình Hoài;Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Thế Ân;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| INFLUENCE OF INTESTINAL GOBLET CELL BY Eimeria vermiformis INFECTION ON THE EXPULSION OF Nippostrongylus brasiliensis IN CO-INFECTED HOST | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | en | Goblet cell plays an important role on expulsion of Nippostrongylus brasiliensis by increase in the number in intestine. In contrast, infection with Eimeria vermiformis lead to decrease goblet cell number. On the other hand, Eimeria vemiformis results in the development of small intestinal Th1-type and infection of Nippostrongylus brasiliensis results on development of Th2-type response. This paper discussed the influence of goblet cell in coinfected host on elimination of Nippostrongylus brasiliensis. For this purpose, Nippostrongylus brasiliensis and Eimeria vermiformis were infected to ICR mice, expulsion of the worm were delayed in co-infected group compare to single infected group and associated with the changes of goblet cell number. The results clearly showed that Eimeria vermiformis infection influenced to the delay of elimination of Nippostrongylus brasiliensis in immune group. Thus, the influence may effect through immune system was suggested | Goblet cell;Nippostrongylus brasiliensis;Eimeria vermiformis. | [1] Deplancke, B and Gaskins, H.R. (2001). Microbial modulation of innate defence: goblet cells and the intestinal mucus layer. Am J Clin Nutr.,73: 1131S- 1141S. [2] Ishikawa N, Horii Y, Oinuma T, Suganuma T, Nawa Y. (1994). Goblet cellmucins as the selective barrier for the intestinal helminths: T-cellindependentalteration of goblet cell mucins by immunologically ‘damaged’ Nippostrongylus brasiliensis worm and its significance on the challenge with homologous and heterelogous parasite. Immunology, 81: 480-486. [3] Kopf, M., Le Gros, G., Bachmann, M., Lamers, M.C., Bluethmann, H., and Kohler, G. (1993). Disruption of the murine IL-4 gene blocks Th2 cytokin responses. Nature, 362: 245-248. [4] Longphre, M., Li, D., Gallup, M. (1999). Allergen induced IL-9 directly stimulates mucin transcription in respiratory epithelial cells. J Clin Invest., 104: 1375-1382. [5] Marshall, A.J., Brunet, L.R., van Gessel, Y., Alcaraz, A., Bliss, S.K., Pearce, E.J., and Denkers, E.Y. (1999). Toxoplasma gondii and Schistosoma mansoni synergize to promote hepatocyte dysfunction associated with high levels of plasma TNF-alpha and early death in C57BL/6 mice. J. Immunol., 163: 2089-2097. [6] McKenzie, G.J., Fallon, P.G., Emson, C.L., Grencis, R.K., and McKenzie, A.N. (1999). Simuntaneous disruption of interleukine IL-4 and IL-13 defines individual roles in T helper cell type 2-mediate response. J. Exp. Med., 189: 1565-1572. [7] Mesfin, G.M and Bellamy, J.E.C. (1979).Effect of acquired resistance on infection with E. falciformis var. pragensis in mice. Infect. Immun., 23: 108- 114. [8] Miller, H.R.P. and Nawa, Y. (1979). Nipostrongylus brasiliensis: intestinal goblet cell response in adoptively immunized rats. Exp. Parasitol., 47: 81. [9] Miller, H.R.P., Woodbury, R.G., Huntley, J.F., Newlands, G. (1983). Systemic release of mucosal mast cell protease in primed rats challenged with Nippostrongylus brasiliensis. Immun., 49: 471- 479. [10] Nawa, Y., Ishikawa, N., Tsuchiya, K., Horii, Y., Abe, T., Khan, A.I., Shi, B., Itoh, H., Ide, H., and Uchiyama, F. (1994). Selective effector mechanism for expulsion of intestinal helminths. Parasite Immunol., 16: 333-338. [11] Ogilvie, B.M., and Hockley, D.J. (1968). Effect of immunity of Nippostrongylus brasiliensis aldult worms: reversible and irreversible change in effectivity, reproduction and morphology. J. Parasitol., 54: 1073-1084. [12] Oliver, L., Ildiko, R.D., and Klaus, J.E. (2004). Infection with Toxoplasma gondii reduce established and developing Th2 responses induced by Nippostrongylus brasiliensis infection. Infection and immunity, 72(7): 3812-3822. [13] Rose, M. E., D. G. Owen, and P. Hesketh (1984). Susceptibility to coccidiosis: Effect of strain of mouse on reproduction of Eimeria vermiformis Parasitology, 88: 45-54. [14] Rose, M.E., Millard, B.J and Hesketh, P. (1992). Intestinal changes associated with expression of immunity to challange with Eimeria vermiformis. Infect. Immun., 60(12): 5283-5290. [15] Smith, A.L and Hayday, A.C. (2000).Genetic dissection of primary and secondary responses to a widespread natural pathogen of the gut, Eimeria vermiformis. Infect. Immun., 68(11): 6273-6280. [16] Temann, U.A., Prasad, B., Gallup, M., W. (1997). A novel role for murine IL-4 in vitro: induction of MUC5AC gene expression and mucin hypersecretion. Am J Respir Cell Mol Biol., 16: 471-478. [17] Tomita, M., Itoh, H., Ishikawa, N., Higa, A., Ide, H., Marukumo, Y., Maruyama, H., Koga, Y and Nawa, Y. (1995). Molecular cloning of mouse intestinal trefoil factor and its expression during goblet cell changes. Biochem., 311: 293-297. [18] Wells, P.D. (1963). Mucin secrecting cells in rats infected with Nipostrongylus brasiliensis. Experimental Parasitology, 14(1): 15-22. [19] William, G.C.H., Antony, J.C., Claire, J.H., Helen, M., Elmarie, M., Berenice, A., Fred, D.F., Gary, K.O., Dave, E., Frank, B. (2007). Delayed goblet cell hyperplasia, acetylcholine receptor expression, and worm expusion in SMC-specific IL-4Rα- deficient mice. Plos Pathog., 3(1): 0046-0053. Urban, J.F., Noben-Trauth, N., Donaldson, D.D., Madden, K.B., Morris, S.C., Collins, M., and Finkelman, F.D. (1998). IL-13, IL-4α, and Stat6 are required for the expulsion of the gastrointestinal nematode parasite Niposstrongylus brasiliensis. Immunity, 8: 255-264. [20] Yunus, M., Horii, Y., Makimura, S and Smith, A. (2005). Murine goblet cell hyperplasia during Eimeria pragensis infection is ameliorated by clindamycin treatment. J. Vet. Med. Sci., 67(3): 311-315. | http://vnua.edu.vn/INFLUENCE OF INTESTINAL GOBLET CELL BY Eimeria vermiformis INFECTION ON THE EXPULSION OF Nippostrongylus brasiliensis IN CO-INFECTED HOST | Bui Khanh Linh;Department of Pathology, Faculty of Agriculture,University of Yamaguchi;Department of Pathology, Faculty of Agriculture,University of Yamaguchi Su Thanh Long;Department of Reproduction, Faculty of Agriculture,University of Yamaguchi; longlinh5@yahoo.com Hayashi T;Department of Reproduction, Faculty of Agriculture,University of Yamaguchi Horii T;Department of Veterinary Teaching Hospital, Faculty of Agriculture, University of Miyazaki | ||
| CHARACTERISATION AND HOMOLOGY MODELLING OF FINFISH NF-KAPPA B INHIBITOR ALPHA USING IN SILICO ANALYSIS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Yếu tố nhân kappa B (NFκB) đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của các loài sinh vật. Trong nghiên cứu này, tính chất hóa lý và cấu trúc phân tử protein NFκBIα củamột số loài cá như cá bảy màu (Poecilia reticulate), cá rạn (Stegastes partitus), cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus), cá vây tay (Latimeria chalumnae), cá mập ma (Callorhinchus milii) được phân tích bằng phương pháp in silico. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận điểm đẳng điện lý thuyết (pI: 4.37 – 5.09), hệ số tắt (EC: 17920– 37650 / 17420 – 36900), chỉ số béo (AI: 85.88 – 98.83), chỉ số bất ổn định (II: 39.83 – 49.09), tổng số dư lượng điện tích âm (-R: 47 – 55) và điện tích dương(+R: 19 – 29), hệ số GRAVY (-0.611 – -0.241) của phân tử protein NFκBIα trên cá. Ngoại trừ protein của cá bảy màu, tất cả các protein còn lại là protein dễ tan. Axit amin cysteine và các liên kết cysteine dược ghi nhận hiện diện trên tất cả các chuổi protein. Ở cấu trúc bậc hai, số lượng dạng xoắn (helices) và xoắn ngẫu nhiên (radom coils) với số lượng tương đương chiếm ưu thế và tiếp sau là dạng sợi (strands). Cấu trúc 3D của phân tử protein được thực hiện và được đánh giá là phù hợp cho phân tử protein NfκBIα thông qua kết quả kiểm định bằng chương trình PROCHECK Ramachandran, ProQ và ProSA. | in silico;cá;NFκBIα | [1] Arnold, K., L. Bordoli, J. Kopp and T. Schwede (2006). The SWISS-MODEL workspace: a web based environment for protein structure homology modeling. Bioinformatics, 22:195-201. [2] Arockiaraj, J., F.A. Avin, P. Vanaraja, S. Easwvaran, A. Singh, R.Y. Othman and S. Bhassu (2012). Immune role of MrNFkappaBI-alpha, an IkappaB family membercharacterized in prawn M. rosenbergii. Fish and Shellfish Immunology, 33(3):619-625. [3] Aslanzadeh, V. and M. Ghaderian (2012). Homology modeling and functional characterization of PR-1a protein of Hordeum vulgare subsp. Vulgare.Bioinformation, 8(17): 807-811. [4] Baeuerle, P.A. and D. Baltimore (1996). NF-kB: Ten Years After. Cell, 87:13-20. [5] Cai,S. and B.R. Singh (1999). Identification of β-turn and random coil amide III infrared bands for secondary structure estimation of proteins. Biophysical Chemistry, 80: 7-20. [6] Cristobal, S., A. Zemla, D. Fischer, L. Rychlewski and A. Elofsson (2001). A study of quality measures for protein threading models. BMC Bioinformation, 2:5. [7] Fiser, A. (2004). Template-based protein structure modeling. In: D. Fenyo (ed.) Computational Biology. Humana Press, pp. 73-94. [8] Gasteiger, E., C. Hoogland, A. Gattiker, S. Duvaud, M.R. Wilkins, R.D. Appel and A. Bairoch (2005). Protein identification and analysis tools on the ExPASy server. In: J.M. Walker (ed.) The proteomics protocols handbook, Humana Press, p. 571-607. [9] Goel, C., A. Barat, V. Pande and P.K. Sahoo(2013). Comparativein silico analysis of Mbl homologues of teleosts. World Journal of Fish and Marine Sciences, 5(4): 426-429. [10] Guex, N. and C.P. Manuel (1997). Data modeling, analysis and classification SWISSMODEL and the Swiss-Pdb Viewer: An environment for comparative protein modeling. Electrophoresis, 18: 2714-2723. [11] Guruprasad, K., B.V.P. Reddy and M.W. Pandit (1990). Correlation between stability of a protein and its dipeptide composition: a novel approach for predicting in vivo stability of a protein from its primary sequence. Prot. Eng., 4: 155-164. [12] Hirokawa, T., S. Boon-Chieng and S. Mitaku(1998). SOSUI: classification and secondary structure prediction system for membrane proteins. Bioinformatics,14: 378-9. [13] Hossain, M.M. (2012). Fish antifreeze proteins: Computational analysis and physicochemical characterization. International Current Pharmaceutical Journal, 1(2): 18-26. [14] Ikai, A.J. (1980). Thermo stability and aliphatic index of globular proteins. J. Biochem., 88:1895-1898. [15] Jacobs, M.D. and S.C. Harrison (1998). Structure of an IκBα/NF-κB Complex. Cell, 95(6): 749-758. [16] Karin, M. (1999). How NF-κB is activated: the role of the IκB kinase (IKK) complex.Oncogene,18: 6867- 6874. [17] Kong, H.J., J.H. Moon, J.Y. Moon, J.M. Kim, B.H. Nam, Y.O. Kim YO, et al. W.J. Kim and S.J. Lee (2011). Cloning and functional characterization of the p65 subunit of NF-kB from olive flounder (Paralichthys olivaceus). Fish and Shellfish Immunology, 30: 406-11. | http://vnua.edu.vn/CHARACTERISATION AND HOMOLOGY MODELLING OF FINFISH NF-KAPPA B INHIBITOR ALPHA USING IN SILICO ANALYSIS | Tran Ngoc Tu;College of Fisheries, Huazhong Agricultural University, China;tranntts@gmail.com WangWei-Min;College of Fisheries, Huazhong Agricultural University, China Pham Minh Duc;College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University, Viet Nam | ||
| MỐI LIÊN HỆ GIỮA SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN VÀ NGUỒN CARBON DỰ TRỮ TRONG THẢM RỪNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu được này tiến hành để đánh giá mối liên hệ giữa nguồn dự trữ carbon (C) với sinh kế người dân. Kết quả phân tích 100 phiếu điều tra nông hộ và thảo luận nhóm tại hai bản thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An đã cho thấy sinh kế người dân ở khu vực nghiên cứu còn nhiều khó khăn. Những loại hình sử dụng đất hiện tại của khu vực nghiên cứu nếu có lợi ích kinh tế cao thì lượng C lại thấp. Ngược lại, đất rừng già có C cao nhưng nguồn thu của người dân từ đây lại không cao. Các chính sách có liên quan tới công tác quản lý đất đai, bảo vệ rừng, phát triển trồng rừng và dự trữ C đã ảnh hưởng lớn tới sinh kế người dân. Do thắt chặt bảo vệ rừng và cấm đốt nương làm rẫy nên nguồn thu nhập từ nông nghiệp trên cả hai bản bị giảm một cách đáng kể. Đi kèm theo các chính sách trên còn có các hình thức hỗ trợ vốn trồng rừng nhưng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên chỉ một số lượng rất ít các hộ gia đình có khả năng tham gia phát triển trồng rừng trên đất của mình. Hiệu quả của việc đa dạng hóa sinh kế, áp dụng mô hình trồng rừng xen canh sắn, cây ăn quả và bảo vệ rừng đầu nguồn có tác dụng tăng C và tăng thu nhập cho hộ nghèo nhưng chỉ thực thi khi có sự trợ giúp về tài chính. | dự trữ C;sinh kế. | [1] Brown J. and Pearce D. W. (1994). The Economicvalue of Carbon storage in Tropical forests, in J.Weiss (ed). The Economics of Project Appraisal and the Environment, Cheltenham: Edward Elgar, pp. 102-123 [2] Christiansen L. (2006). Land Use Management Projects under the CDM: A Village Case Study of Global and Local Potentials and Consequences. MSc thesis, Institute of Geography, University of Copenhagen. DFID.(2001). Sustainable livelihoods guidance sheets. Series Sustainable livelihoods guidance sheets. DFID. [3] Felincani-Robles F., (2012). Forest carbon tenure in Asia-Pacific – A comparative analysis of legal trends to define carbon rights in Asia-Parcific. FAO leagal perpers online No. 89 2012. [4] Hairiah K, Dewi S, Agus F, Velarde S, Ekadinata A, Rahayu S and van Noordwijk M. (2011). Measuring Carbon Stocks Across Land Use Systems: A Manual. Bogor, Indonesia. WorldAgroforestry Centre (ICRAF), SEA Regional Office, 154 pages. [5] Lestrelin G., Nguyen D.T. (2013). I-REDD+. WP5 Country Report: Vietnam Richards, K.R., Stokes, C. (2004). A review of forest carbon sequestration cost studies: a dozen years of research. Climatic Change, 63 (1/2): 1–48.UN-REDD. (2011). Technical Manual for Participatory Carbon Monitoring. UN-REDD Vietnam programme. [7] Trần Đức Viên, Nguyên Vinh Quang, Mai Văn Thành. (2005). Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/MỐI LIÊN HỆ GIỮA SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN VÀ NGUỒN CARBON DỰ TRỮ TRONG THẢM RỪNG | Ngô Thế Ân;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Bích Hà;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntbha@hua.edu.vn | ||
| DU LỊCH THEO HƯỚNG SINH THÁI VÀ CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Du lịch sinh thái và cộng đồng sẽ góp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội bền vững, thúc đẩy hội nhập và giao thoa văn hóa. Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Giao Thuỷ, nơi có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn và nhiều di tích danh thắng. Kết quả điều tra 400 du khách và 400 người tham gia hoạt động du lịch cho thấy: du khách đánh giá rất cao các điểm di tích danh thắng, các khu bảo tồn thiên nhiên của huyện. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống được đánh giá tốt. Tuy nhiên, du khách còn băn khoăn về tiện nghi và trang thiết bị hiện đại trong phòng nghỉ; khả năng ứng phó khi xảy ra sai sót trong phục vụ; khả năng giải đáp thắc mắc của du khách; điều kiện vệ sinh; sự an toàn về con người và tài sản khi du lịch tại huyện Giao Thủy. Trong giai đoạn 2000 - 2012, diện tích đất liên quan đến các hoạt động du lịch tăng 636,24ha. Để phát triển du lịch sinh thái và cộng đồng cần thực hiện các giải pháp: quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch; có cơ chế, chính sách phù hợp; tăng tuyên truyền, quảng bá và phát huy nguồn nội lực của địa phương. | Du lịch;cộng đồng;sử dụng đất;sinh thái;Giao Thủy | [1] Lê Huy Bá (2006). Du lịch sinh thái, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. [2] Phạm Trung Lương, Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông (2002). “Du lịch Sinh thái những vấn đề về lí luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Giáo dục [3] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [4] UBND huyện Giao Thuỷ, Niên giám thống kê các năm 2000, 2005, 2010, 2013. [5] UBND huyện Giao Thuỷ (2011). Đề án phát triển du lịch huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2011–2015, tầm nhìn đến 2020. [6] Phạm Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2011). Tài nguyên du lịch, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Viện điều tra quy hoạch rừng (2003). Dự án đầu tư xây dựng VQG Xuân Thuỷ - Nam Định. [7] Likert, R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology, 140(55): 1-55. | http://vnua.edu.vn/DU LỊCH THEO HƯỚNG SINH THÁI VÀ CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT | Doãn Quang Hùng;NCS khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Trà;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Ích Tân;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nitan@vnua.edu.vn | ||
| KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU LÁ TÍA TÔ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định khả năng kháng khuẩn của tinh dầu lá tía tô đối với 8 chủng vi khuẩn gây hư hỏng và ngộ độc thực phẩm (Escherichia coli, Salmonella, P. fluorescens, P. aeruginosa VTCC-B- 657, Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus feacium). Kết quả cho thấy tinh dầu lá tía tô có khả năng kháng khuẩn đối với tất cả các chủng vi khuẩn nghiên cứu ngoại trừ P. aeruginosa. Tác động của tinh dầu lá tía tô lên vi khuẩn gram dương mạnh hơn lên vi khuẩn gram âm. Tinh dầu nguyên chất ức chế hoàn toàn 4 chủng vi khuẩn gram dương nghiên cứu là Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus feaium (vi khuẩn không mọc trên toàn đĩa thạch) và 1 chủng vi khuẩn gram âm là P. fluorescens. Nồng độ tinh dầu tối thiểu ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn nghiên cứu từ 1.024 - 4.096 µg/ml và cao hơn ở 2 chủng Escherichia coli và Salmonella là >8.192 µg/ml. | Tinh dầu tía tô;kháng khuẩn;Escherichia coli;Salmonella, P. fluorescens;P. aeruginosa;Bacillus cereus;Bacillus subtilis;Staphylococcus aureus;Streptococcus feacium. | [1] Bumblauskien L., J. Vandas., J. Valdimaras., M. Ramute and R. Ona (2009). Preliminary analysis on essential oil composition of Perilla L. Cultivated in Lithuania. Acta Poloniae Pharmaceutica, Drug Research, 66(4): 409-413. [2] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr. 943-949. [3] Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, tr. 648-649. [4] Mahesh, B., Satish S. (2008). Antimicrobial activity of some important medicinal plant against plant and human pathogens. World J Agric Sci., 4[S]: 839- 843. [5] Solórzano-Santos F and M. G. Miranda-Novales (2012). Essential oils from aromatic herbs as antimicrobial agents. Food biotechnology- Plant biotechnology, 23(2): 136-141. [6] Yu H-C., K. Kenichi., M. Haga (2010). Perilla: The Genus Perilla. Taylor & Francis, 206p. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU LÁ TÍA TÔ | Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt nam; hoanglan27@yahoo.fr Bùi Quang Thuật;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm Lê Danh Tuyên;Viện Dinh dưỡng quốc gia Nguyễn Thị Ngọc Duyên;Sinh viên K55, Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt nam | ||
| NGHIÊN CỨU CẢM ỨNG VÀ NUÔI CẤY RỄ TƠ CÂY ĐAN SÂM (Salvia miltiorrhiza Bunge) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm cảm ứng tạo dòng rễ tơ cây đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) nhờ vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes ATCC 15834 và bước đầu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng sinh khối rễ tơ. Trong ba loại vật liệu lây nhiễm với vi khuẩn (lá, cuống lá và đoạn thân), mô lá là vật liệu thích hợp nhất để cảm ứng rễ tơ đan sâm. Mật độ vi khuẩn cho tỷ lệ mô lá cảm ứng tạo rễ đạt cao nhất (53,85%) tương ứng với giá trị mật độ quang OD600 = 0,2. Kết quả kiểm tra sự có mặt của gen rolA bằng phương pháp PCR khẳng định 4 dòng rễ tơ đã được cảm ứng thành công. Các dòng rễ tơ có khả năng tăng trưởng nhanh và ổn định khi nuôi cấy trong môi trường không bổ sung chất điều tiết sinh trưởng. Tốc độ tăng trưởng của dòng rễ tơ A5.14 khi nuôi cấy trên môi trường B5 cao hơn khi nuôi cấy trên môi trường MS. Trong bốn phương thức nuôi cấy thử nghiệm gồm môi trường B5 đặc, lỏng, bán lỏng và phân lớp, khối lượng rễ tơ tăng so với khối lượng rễ ban đầu đạt cao nhất (7,67 lần) sau 4 tuần khi nuôi cấy rễ tơ trên môi trường B5 đặc | Agrobacterium rhizogenes;đan sâm;rễ tơ. | [1] Bensaddek L., Gillet F., Nava-Saucedo J. E., Fliniaux M. A. (2001). The effect of nitrate and ammonium concentrations on growth and alkaloid accumulation of Atropa belladonna hairy roots. Journal of Biotecnology, 85: 35-40. [2] Ge X., Wu J. (2005). Tanshinone production and isoprenoid pathways in Salvia miltiorrhiza hairy roots induced by Ag+ and yeast elicitor. Plant Science, 168 (2): 487-491. [3] Gupta S. K., Liu R. B., Liaw S. Y., Chan H., Tsay H. S. (2011). Enhanced tanshinone production in hairy roots of ‘Salvia miltiorrhiza Bunge’ under the influence of plant growth regulators in liquid culture. Botanical Studies, 52: 435-443. [4] Hao G., Ji H., Li Y., Shi R., Wang J., Feng L., Huang L. (2012). Exogenous ABA and polyamines enhanced salvianolic acids contents in hairy root cultures of Salvia miltiorrhiza Bge f.alba. Plant Omics Journal, 5(5): 446-452. [5] Hsia C. N., Lin J. F., Chen U. C., Tsao C. Y., Chan H.S. (2007). Establishment hairy root culture system of Salvia miltiorrhiza. International Symposium on Ecological and Environmental Biosafety of Transgenic Plants December 7-8, ARI, Taichung, Taiwan. [6] Kai G., Xu H., Zhou C., Liao P., Xiao J., Luo X., You L., Zhang L. (2011). Metabolic engineering tanshinone biosynthetic pathway in Salvia miltiorrhiza hairy root cultures. Metabolic Enginerring, 13(3): 319-327. [7] Kiana P., Khosro P., Taiebeh G. (2012). Hairy root induction from Portulaca oleracea using Agrobacterium rhizogenes to Noradrenaline’s production. International Research Journal of Applied and Basic Sciences, 3(3): 642-649. [8] Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiology Plant, 15: 473-497. [9] Pavar P. K., Maheshvari V. (2004). Agrobacterium rhizogenes mediated hairy root induction in two medicinally important members of family solanaceae. Indian Journal of Biotechnology, 3: 414-417. [10] Sivakumar G., Yu K. W., Hahn E. J., Paek K. Y. (2005). Optimization of organic nutrients for ginseng hairy roots production in large-scale bioreactors. Current Science, 89: 641-649. [11] Yan Q., Hu Z., Tan R. X., Wu J. (2005). Efficient production and recovery of diterpenoid tanshinones in Salvia miltiorrhiza hairy root cultures with in situ adsorption, elicitation and semi-continuous operation. Journal of Biotechnology, 119: 416-424. [12] Zhao J., Zhou L. and Wu J. (2010). Promotion of Salvia miltiorrhiza hairy root growth and tanshinone production by polysaccharide–protein fractions of plant growth-promoting rhizobacterium Bacillus cereus. Process Biochemistry, 45: 1517-1522. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CẢM ỨNG VÀ NUÔI CẤY RỄ TƠ CÂY ĐAN SÂM (Salvia miltiorrhiza Bunge) | Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntthao@vnua.edu.vn Lê Tiến Vinh;Cục Vệ sinh Thực phẩm Lã Hoàng Anh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHANGES IN COLOUR INDEX OF CLARIFIED SUGARCANE SYRUP DURING STORAGE IN PAN SUPPLY TANKS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | en | The total phenolic content and the colour index of clarified syrup were analyzed during 5 months of crushing season. There was positive correlation between total phenolic content and colour index of sugarcane syrup. The effect of storage time and pH on the colour index of clarified syrup was also was determined. The result showed that the colour development was significant during storage, especially, when the acidity of clarified syrup is high (low pH). | : Clarifier;colour;polyphenol;syrup;sugarcane, syrup. | [1] Guan, Y., Q. Tang., Fu X., Yu S., Wu S., Chen M. (2014). "Preparation of antioxidants from sugarcane molasses." Food Chemistry, 152: 552- 557. [2] James C. P. Chen, C. C. C. (1993). Cane Sugar Handbook: A Manual for Cane Sugar Manufacturers and Their Chemists, John Wiley & Sons. [3] Laksameethanasana, P., N. Somla, N. Phochuen. (2012). "Clarification of sugarcane juice for syrup production." Procedia Engineering, 32: 141-147. [4] Mahadevaiah and M. P. Manohar (2009). "Colour development during storage of sulphited syrup in pan supply tanks." Sugar Tech., 11(4): 398-400. Method-GS-1/3-7 (2011). "Determination of the Solution Colour of Raw Sugars, Brown Sugars and Coloured Syrups at pH 7.0 - Official." International Commission for Uniform Methods of Sugar Analysis. [5] Nguyen, D. M. T. and W. O. S. Doherty (2011). "Phenolics in sugar cane juice: potential degradation by hydrogen peroxide and Fenton's reagent." Proceedings of the Australian Society of Sugar Cane Technologists, Australian Society of Sugar Cane Technologists, Mackay, Queensland, Australia. [6] Payet, B., A. Shum Cheong Sing, Smadja J. (2006). "Comparison of the concentrations of phenolic constituents in cane sugar manufacturing products with their antioxidant activities." J Agric Food Chem., 54(19): 7270-7276. [7] Singleton, V. L., R. Orthofer. (1999). "Analysis of total phenols and other oxidation substrates and antioxidants by means of folin-ciocalteu reagent." Methods in Enzymology, 299: 152-178. [8] Sethi.Y.K. (1998). “Quantitative studies on the iron content in different sugar systems of DCDS process”. Proc. STA India, 60: M35-41. | http://vnua.edu.vn/CHANGES IN COLOUR INDEX OF CLARIFIED SUGARCANE SYRUP DURING STORAGE IN PAN SUPPLY TANKS | Le Viet Hung;Lam Son Sugar Joint Stock Corporation Hoang Quoc Tuan;Hanoi University of Science and Technolog; tuanhqibft@gmail.com; tuan.hoangquoc@hust.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU CHUYỂN GEN RNAi QUA TRUNG GIAN Agrobacterium tumefaciens VÀO Dendrobium Sonia ĐỂ TẠO GIỐNG KHÁNG VIRUS KHẢM VÀNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nhằm tạo dòng lan kháng CyMV (Cymbidium mosaic virus), protocorm like bodies (PLBs) của lan Dendrobium Sonia đã được gây nhiễm với Agrobacterium tumefaciens C58 mang vector chuyển gen RNAi được thiết kế từ gen mã hóa protein vỏ (CP) của CyMV. Sau đó, PLBs chuyển gen được khử khuẩn với cefotaxime 300 mg/l và sàng lọc với kanamycin 500 mg/l. Kết quả, đã thu được các dòng PLBs phát triển trên môi trường chọn lọc chứa kanamycin 500 mg/l. Sự hiện diện của gen mục tiêu trong các dòng PLBs này đã được khẳng định bằng PCR. | Agrobacterium tumefaciens;chuyển nạp gen;Dendrobium Sonia;RNAi. | [1] Baulcombe D. (2004). RNA silencing in plants. Nature, 431: 356-363. [2] Chu Hoàng Hà, Phạm Thị Vân, Lê Trần Bình (2009). Tạo cây trồng chuyển gen khảng bệnh virus bằng kỹ thuật RNAi. Báo cáo Hội nghị quốc gia về sinh Vật biến đổi gen và quản lý an toàn sinh học, Hà Nội, tr. 19-28. [3] Gottula J. and Fuchs M. (2009). Toward a Quarter Century of Pathogen-Derived Resistance and Practical Approaches to Plant Virus Disease Control. Advances in Virus Research, 75: 161-183. [4] Lê Thị Ảnh Hồng, Phan Tố Phượng, Trần Duy Quý, Nguyễn Mai Chi, Nguyễn Thùy An, Nguyễn Hằng Phương, Mai Thu Hà, Lương Thị Hải, Đàm Quốc Trụ, Nguyễn Văn Đồng (1999). Ứng dụng các kỹ thuật phân tử trong phát hiện và xác định bệnh hại thực vật ở Việt Nam. Báo cáo Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, Hà Nội, tr. 301-313. [5] Nguyễn Xuân Dũng, Nguyễn Quốc Toàn, Đặng Quỳnh Chi, Nguyễn Quốc Bình (2009). Phát hiện Cymbidium mosaic virus và Odontoglossum ringspot virus bằng Multiplex RT-PCR và Real-time RT-PCR. Báo cáo Hội nghị Công nghệ sinhhọc toàn quốc - khu vực phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh. [6] Nguyễn Xuân Dũng, Dương Hoa Xô, Chu Hoàng Hà (2014). Tối ưu hóa sự chuyển nạp gen ở lan Dendrobỉum Soniạ qua trung gian Vi khuẩn Agrobacteríum tumefacỉens. Tạp chí Sinh học, 36(lse)z 257-265. [7] Phạm Thị Vân, Nguyễn Văn Bắc, Lê Văn Sơn, Chu Hoàng Hà, Lê Trần Bình (2008). Tạo cây thuốc lá khảng bệnh virus khảm dưa chuột bằng kỹ thuật RNAi. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 6(4A): 679-687. [8] Zettler F.W., Ko N.J., Wisler G.C., Elliott M.S, Wong S.M. (1990). Viruses of orchid and their control. Plant Disease, 74(9): 621-626. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CHUYỂN GEN RNAi QUA TRUNG GIAN Agrobacterium tumefaciens VÀO Dendrobium Sonia ĐỂ TẠO GIỐNG KHÁNG VIRUS KHẢM VÀNG | Nguyễn Xuân Dũng;Trung tâm Công nghệ Sinh học TP. Hồ Chí Minh;nguyenxuandung294@gmail.com Dương Hoa Xô;Trung tâm Công nghệ Sinh học TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Thanh Thảo;Trung tâm Công nghệ Sinh học TP. Hồ Chí Minh Chu Hoàng Hà;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam | ||
| HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXI HÓA CỦA CHÚNG TRONG MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nấm ăn là loại thực phẩm sạch có giá trị dinh dưỡng được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày và giá trị y học đã được biết đến từ hàng nghìn năm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong nấm ăn có chứa các polyphenol và Lergothioneine (ERGO), đây là các chất chống oxi hóa có tác dụng lớn trong phòng chống bệnh tật. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu thu được về hàm lương polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa trong mũ nấm, thân nấm và phế phụ phẩm (PPP) của 5 loại nấm. Hàm lượng polyphenol trong mũ nấm, thân nấm và phế phụ phẩm của nấm Sò tím (Pleurotus spp.), nấm Sò trắng (Pleurotus spp.), nấm Ngọc châm (Hypsizygus marmoreu), nấm Mỡ (Agaricus bisporus), nấm Đùi gà (Pleurotus eryngii) là khác nhau phụ thuộc vào từng loại nấm. Nấm mỡ có hàm lượng polyphenol cao nhất (mũ nấm 245,3mg GAE/100g; thân nấm 176,4mg GAE/100g, phế phụ phẩm 167,2mg GAE/100g). Hoạt tính chống oxi hóa trong mũ, thân, rễ nấm mỡ là cao nhất (mũ nấm 337,9 ± 4,2µmol TE/100g, thân nấm 284,0 ± 1,5µmol TE/100g, rễ nấm 135,2 ± 1,8µmol TE/100g; Hoạt tính chống oxi hóa trong mũ, thân, rễ của nấm Ngọc châm thấp nhất: mũ nấm 90,1 ± 2,3µmol TE/100g, thân nấm 70,2 ± 1,6µmol TE/100g, rễ nấm 24,2 ± 3,9µmol TE/100g. Giữa hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa có mối tương quan tuyến tính khá chặt (R2 =0,7988). | Mũ nấm;thân nấm;phế phụ phẩm nấm;polyphenol;hoạt tính chống oxi hóa | [1] Abdullah N., Siti M.I., N. Aminudin, A.S. Shuib, B.F. Lau (2012). Evaluation of Selected Culinary-Medicinal Mushrooms for Antioxidant and ACE Inhibitory Activitie. Evidence-Based Complementary and [2] Alternative Medicine. (2012), Article ID 464238, 12p. Breene W. M., (1990). Nutritional and medicinal value of speciality mushroom. J. Food Protect, 53(10): 883-894 [3] Bernas E., G. Jaworska, Z. Lisiewska (2006). Edible mushrooms as a source of valuable nutritive constituents. Acta Sci. Pol., Technol. Aliment, 5(1): 5-20 [4] Connor A.N., Luby J.J., Cindy B.S. Tong (2002). Variation and Heritability Estimates for Antioxidant Activity, Total Phenolic Content, and Anthocyanin Content in Blueberry Progenies. JASHS January 2002, 12: 82-88. [5] Coskuner Y., Ozdemir Y. (2000). Acid and EDTA blanching effects on the essential element content of mushrooms (Agaricus bisporus). J. Sci. Food Agric, 80(14): 2074-2076 [6] Fu, L., Xu, B.-T., Xu, X.-R., Gan, R.-Y., Zhang, Y., Xia, E.- Q. &Li, H.-B. (2011). Antioxidant capacities and total phenolic contents of 62 fruits. Food Chemistry, 129(2): 345-350. [7] Gruz J., F.A. Ayaz, H.Torun M. Strnad (2011). Phenolic acid content and radical scavenging activity of extracts from medlar (Mespilus germanica L.) fruit at different stages of ripening. Food Chemistry, 124: 271-277. [8] Hui-Yin Fu, Den-En Shieh, Chi-Tang Ho (2002). Antioxidant and free radical scavenging activites of edible mushrooms. Journal of Food Lipids. 9: 35-43. [9] Isabel C.F.R. F., P. Baptista, M. Vilas-Boas, Lillian Barros (2007). “Free-radical scavenging capacity and reducing power of wild edible mushrooms from northeast Portugal: Individual cap and stipe activity”. Food Chemistry, 100(2007): 1511-1516 [10] Jagadish K. Loganathan, D.Gunasundari, M. Hemalatha, R. Shenbhagaraman, V Kaviyarasan. “Antioxidant and phytochemical potential of wild edible mushroom Termitomyces reticulates: Indvidual cap and stipe collected from south eastern part of india”. IJPSR (2010), 1(7): 62-72. [11] Mattila P.H., Piironen V.I., Uusi-Rauva E.J., Koivistoinen P.E., (1994). Vitamin D content in edible mushrooms. J. Agric. Food Chem, 42(11): 2449-2453. [12] Oboh G., SA Shodehinde (2009). Distribution of nutrients, polyphenols and antioxidant activities in the pilei and stipes of some commonly consumed edible mushrooms in Nigeria. Bulletin of the Chemical Society of thiopia. ISSN: 1011-3924 [13] Peschel W., Sanchez-Rabaneda F., Diekmann W., Andreas Plescher , Gartzi´a I. , Diego Jime´nez , Rosa LamuelaRavento´s, Susana Buxaderas , Carles Codina (2006).An i ndustrial approach in the search of natural antioxidants from vegetable and fruit wastes. Food Chemistry, 97(2006): 137-150. [14] Tarbart J., Claire Kever, Joel Pincemail, Jean-Olivier Defraigne, Jacques Dommes (2009). Comparative antoxidant capacities of phenolic compounds measured by various tests. Food Chemistry, 113: 1226-1233. [15] Weaver J.C., Kroger M., Kneebone L.R. (1977). Comparative protein studies (Kjeldahl, dye binding, amino acid analysis) of nine strains of Agaricus bisporus (Lange) Imbach mushrooms. J. Food Sci, 42(2): 364-366 [16] Yang, CH.S, Landau, JM., Huang, M-T., and Newmark, H.L (2001). Inhibition carciogenesis by dietary polyphenol compounds. Annual Review of Nutrition, 21: 318-406. | http://vnua.edu.vn/HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG OXI HÓA CỦA CHÚNG TRONG MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN | Ngô Xuân Mạnh;Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nxmanh.fst@gmail.com Lương Thị Hà;Học viên cao học, Khoa Công nghệ sau thu Hoạch, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Xuân Trung;Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ANDROGENESIS INDUCTION THROUGH ANTHER CULTURE IN DAY-NEUTRAL STRAWBERRY (FRAGARIA xANANASSA DUCH) CV. ‘EVEREST’ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Phương pháp nuôi cấy bao phấn được ứng dụng rộng rãi trong tạo cây vô tính. Nghiên cứu của chúng tôi đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của giai đoạn phát triển của hạt phấn, chất điều tiết sinh trưởng, sự tương tác giữa tuổi mô sẹo và nuôi trường nuôi cấy đến sự tạo cây vô tính ở cây dâu tây phản ứng trung tính với ánh sáng. Thêm vào đó, chỉ thị phân tử SSRs cũng được khảo sát để xác định cây tái sinh đồng hợp tử. Hạt phấn ở giai đoạn đơn nhân đã cho sự phản ứng tốt nhất. Hầu hết mô sẹo thu được trên môi trường Dumas De Vaulx (C – medium) chứa 0,4 mg benzyl adenine (BA) + 0,1 mg 3-indole acetic acid (IAA) + 2,0 mg 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D). Tổ hợp chất điều tiết sinh trưởng (1 mg BA + 2 mg IAA) trong môi trường MS cho tỷ lệ cây tái sinh cao nhất (10,0%). Sự kết hợp giữa môi trường Gamborg (B5) và mô sẹo 2 tháng tuổi đã cho số mầm tạo thành cao nhất (7,1 mầm). Phân tích độ bội của cây tái sinh bằng đếm nhiễm sắc thể cho thấy 50% là cây bát bội, 10% cây lục bội, 35% cây lệch bội và 5% cây tứ bội (đơn bội). Sử dụng 30 bộ mồi SSRs, chúng tôi nhận thấy 10 cây bát bội được hình thành từ bao phấn giống cây mẹ hoàn toàn về di truyền. Kết quả đã chỉ ra rằng không có cây đồng hợp tử được tạo ra trong nuôi cấy bao phấn. Điều này đã chứng thực rằng tất cả cây tái sinh được hình thành từ tế bào sinh dưỡng. Chính vì vậy, nuôi cấy bao phấn có thể là phương pháp hiệu quả mới trong tạo cây đơn bội và nhân nhanh trên cây dâu tây phản ứng trung tính với ánh sáng | Giống dâu tây trung tính;đơn bội;chỉ thị;đơn nhân;tạo chồi. | [1] Arnau G., Lallemand J. and Bourgoin M. (2003). Fast and reliable strawberry cultivar identification using inter simpe senquence repeat (ISSR) amplification. Euphytical, 129: 69-79. [2] Assani A., Bakry F., Kerbellec F., Haicour R., and Foroughi-Wehr B. (2003). Production of haploid from anther culture of banana [Musa balbisiana (BB)]. Plant Cell Rep., 21: 511-516. [3] Bouvier L., Guerif P., Djulbic M., Durel C.E., Chevreau E., and Lespinasse Y. (2002). Chromosome doubling of pear haploid plants and homozygosity assessment using isozyme and microsatellite markers. Euphytica, 123: 255-262. [4] Chen Y., Hausner G., Kenaschuk E., Procunier D., Drib-Nenki P., and Penner G. (1998). Identification of microspore-derived plants in anther culture of flax (Linum usitatissimum L.) using molecular markers. Plant Cell Report., 18: 44-48. [5] Debnath S.C., Jaime A., and Silva T.D. (2007). Strawberry culture in vitro: Applications in genetic transformation and biotechnology. Fruit, vegetable and cereal science and biotechnology Vol.1: 1-12. [6] Diao W., Jia Y., Hio S., Zhang X., Lou Q., and Chen J.F. (2009). Efficient embryo induction in cucumber ovary culture and homozygous identification of the regenerants using SSR markers. Scientia Horticulturae., 119: 246-251. [7] Douglas V., and Thomas R.F. (2005). Complex segregation analysis of day-neutrality in domestic strawberry (Fragaria ananassa Duch). Euphytica, 145: 331-338. [8] Dumas De Vaulx R., Chambonnet B., and Pochard E. (1981). Culture in vitro d’antheres de piment (Capsicum annuum L.): Amelioration des taux d’obtention de plantes chez differents genotypes par des traitements a +35oC. Agronomie, 1: 859-864. [9] Germanà M.A (2006). Doubled haploid production in fruit crops. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 86: 131–146. [10] Grimes H.D., and Hodges T.K. (1990). The inorganic NO3:NH4 ratio influences plant regeneration and auxin sensitivity in primary callus derived from immature embryos of indica rice (Oryza sativa L.). J Plant Physiol., 136: 362-367. [11] Jaijun X., and Kaihua N. (2008). Study on factors of affecting callus induction of strawberry. Gansu Agr. Sci. and Techn., 12: 5-8. [12] Kasumi S., and Keita H. (2006). Development and characterization of simple sequence repeat markers (SSR) to identify strawberry cultivars (Fragaria ananassa. Duch). Japan. Soc. Hort. Sci., 75: 399-402. [13] Kim, H.S., Zhang G., Yuvik J.A., and Widholm J.M. 2010. Miscanthus giganteus plant regeneration: effect of callus types, ages and culture methods on regeneration competence. GCB Bioenergy, 2: 192-200. [14] Korea Agro-Fisheries Trade Corp. (2011). Korean Strawberry Fact Book. Research Centre of Fruit Vegetable for Export. The University of Seoul, 3-4. [15] Kozak K., Galek R., Waheed M.T., and SawickaSienkiewicz E. (2012). Anther culture of Lupinus angustifolius: callus formation and the development of multicellular and embro-like structures. Plant Growth Regul., 66:145-153. [16] Kim M., Jang I.C., Kim J.A., Park E.J., Yoon M., and Lee Y. (2008). Embryogenesis and plant regeneration of hot peper (Casicum annuum L.) though isolated microspore culture. Plant Cell Rep., 27: 425-434. [17] Kumar H.G., Murthy H.N., and Paek K.Y. (2003). Embryogenesis and plant regeneration from anther culture of Cucumis sativus L. Scientia Horticulture 98: 213-222. [18] Malik A.A., Cui L., Zhang S., and Cheng J.F. (2011). Efficiency of SSR markers for determining the origin of melon plantlets derived through unfertilized ovary culture. Horticultural Science, 38: 27-34. [19] Miella A., Saluzzi D., Lapelosa M., Bertino G., Spada P., and Martelli G. (2006). Relationships between an Italian strawberry ecotype and its ancestor using RAPD markers. Genet. Resour. Crop Evol., 53: 1715-1720. [20] Mordhorst A.P., and Lorz H. (1993). Embryogenesis and development of isolated barley (Hordeum vulgare L.) microspore are influenced by the amount and composition of nitrogen sources in culture media. J Plant Physiol., 142: 485-492. [21] Lanneri V., and Damiano C. (1980). Strawberry anther culture. Ann Ist Sper Frutti, p.403-416. In: Y.P.S. Bajaj (ed). Biotechnology in agriculture and forestry 12 – Haploid in crop improvement I. Springer-Verlarg. [22] Lee J.N., Lee E.H., Im J.S., Na C.W., and Yae B.W. (2008). Breeding of new ever-bearing strawberry ‘Goha’ for summer culture. Kor. J. Hort. Sci. Technol., 26(4): 413-416. [23] Na H., Hang G., Kim D.Y., and Yoon M.K. (2009). Callus Formation and Plant Regeneration via Embryogenesis from anther culture of strawberry (Fragaria ananassa Duch.). Abstracts of Kor. J. Hort. Sci. Technol., 27 (SUPPL. II). [24] Naveed, I.R., Bano A., Rashid H., Khan M.H., and Chaudhry Z. (2009). Effect of age of embryogenic callus on plant regeneration in local cultivars of wheat (Triticum Aestivum L.). Pak. J. Bot., 41: 2801-2806. [25] Nehra N.S., Stushnoff C., and Kartha K.K. (1990). Regeneration of plant from immature leaf-derived callus of strawberry (Fragaria ananassa). Plant Science, 66: 119-126. [26] Niemirowicz-Szczytt K. (1990). Strawberry (Fragaria ananassa Duch.): In vitro production of haploid, pp 403-416. In: Y.P.S. Bajaj (ed). Biotechnology in agriculture and forestry 12 – Haploid in crop improvement I. Springer-Verlarg. [27] Niemirowicz-Szczytt K., and Zakrzewska Z. (1980). Fragaria ananassa anthers culture. Bull Acad Pol Sci, p. 403-416. In: Y.P.S. Bajaj (ed). Biotechnology in agriculture and forestry 12 – Haploid in crop improvement I. Springer-Verlarg. [28] Owen H.R., and Miller A.R. (1996). Haploid plant regeneration from anther cultures of three North American cultivars of strawberry (Fragaria ananassa Duch). Plant Cell Reports, 15: 905-909. [29] Pedro R.B., Guimarães C.T., Paiva L.V., Duarte J.M., Maluf W.R., and Edilson P. (2007). Androgenetic haploids and SSR markers as tools for development of tropical maize hybrids. Euphytica, 156: 95-102. [30] Peixe A., Barroso A.P., and Pais M.S. (2004). Induction of haploid morphogenic calluses from in vitro cultured anthers of Prunnus Armeniaca cv. ‘Harcot’. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 77: 35-41. [31] Perera P.I.P., Perera L., Hocher V., Verdeil J.L., Yakandawala D.M.D., and Weerakoon L.K. (2008). Use of SSR markers to determine the anther-derived homozygous lines in coconut. Plant Cell Report. 27: 1697-1703. [32] Perera P.I.P., Yakandawala D.M.D., Hoccher V., Verdeil J.L., and Weerakoon L.K. (2009). Effect of growth regulators on microspore embryogenesis in coconut anther culture. Plant Cell Tissue Organ Culture, 96: 171-180. [33] Promega Corporation (2011). Technical manual: GenePrint® STR Systems (Silver stain detection). http.//:www.prome.com. [34] Quarta R., Nati D., and Paoloni F.M. (1991). Strawberry anther culture. Acta Horticulture 300. In vitro culture, p. 335-339. [35] Rosati P., Devreux H., and Laneri V. (1975). Anther culture of strawberry, p. 403-416. In: Y.P.S. Bajaj (ed). Biotechnology in agriculture and forestry 12 – Haploid in crop improvement I. SpringerVerlarg. [36] Ruan J.W., Murti R., Lee Y.H., and Yeoung Y.R. (2009). Strategy for late summer and autumn fruit production system of June bearing strawberry cultivars by high land short day treatment. Kor. J. Hort. Sci. Technol., 27 (Suppl. I): 55. (Abstr.). [37] Ruan J., Yeoung Y.R., and Larson K.D. (2011). Influence of cultivar, planting date, and planting materials on yield of day-neutral strawberry cultivars in highland area of Korea. Hort. Environ. Biotechnol., 52(6): 567-575. [38] Salas P., Rivas-Sendra A.P., and Seguí-Simarro J. (2012). Influence of the stage for anther excision and heterostyly in embryogenesis induction from eggplant anther culture. Euphytica, 184: 235-250. [39] Savel’ev N.L., Oleinikova O.Y., Il’ina N.S., Turovtseva E.S., and Chivilev V.V. (2010). In vitro androgenesis of fruit and berry plants. Russian Agricultural Science, 36: 15-17. [40] Silva T.D. (2010). Indica rice anther culture: can the impasse be surpassed. Plant Cell Tissue Organ Culture, 100: 1-11. [41] Singh N., Meena M. K., and Patni V. (2011). Effect of plant growth regulators, explants type and efficient plantlet regeneration protocol through callus induction in Naringi crenulata (Roxb.) Nicolson and its biochemical investigation. African Journal of Biotechnology, 10: 17769-17777. [42] Truong X. N., Song Y.S., and Park S.M. (2012). Haploid plant production through anther culture in day-neutral strawberry (Fragaria ananassa Duch) cv. Albion. Journal of International Society for Southeast Asian Agricultural Sciences, 18(1): 173-184. [43] Zhennan X., and Shuyuan W. (1995). Studies on factors affecting strawberry anther culture efficiency. Acta Agriculturae Shanghai. 11: 27-30 | http://vnua.edu.vn/ANDROGENESIS INDUCTION THROUGH ANTHER CULTURE IN DAY-NEUTRAL STRAWBERRY (FRAGARIA xANANASSA DUCH) CV. ‘EVEREST’ | Truong Xuan Nguyen;Department of Horticulture, Kangwon National University, Chuncheon 200-701, Korea|Institute of Agro-biology, Vietnam National University of Agriculture, Hanoi, Vietnam;truonggianghau@gmail.com Ye-Su Song;Department of Horticulture, Kangwon National University, Chuncheon 200-701, Korea Sung-Min Park;Department of Horticulture, Kangwon National University, Chuncheon 200-701, Korea | ||
| PHÂN LOẠI GENE MÃ HÓA PROTEIN VẬN CHUYỂN SỬ DỤNG CÁC GENE HÀNG XÓM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Cũng giống như sự đa dạng sinh học, trong tự nhiên có quá nhiều loại protein để chúng ta có thể miêu tả chức năng của chúng (anotate) bằng các thí nghiệm khoa học. Do đó các phương pháp để dự đoán chức năng của các protein trở nên cần thiết. Trong bài báo này chúng tôi đề xuất một phương pháp sử dụng dữ liệu sinh học để phân lớp các protein vận chuyển trên màng tế bào dựa vào cơ chất mà chúng vận chuyển. Dựa trên ý tưởng của các Operon, chúng tôi sử dụng dữ liệu biểu hiện gene và các GO terms của các gene hàng xóm để tạo dữ liệu đầu vào cho máy vector hỗ trợ. Để nhanh chóng thu được kết quả, chúng tôi tích hợp LIBSVM (A Library for Support Vector Machines) vào công cụ xử lý dữ liệu và sử dụng công cụ này để huấn luyện cũng như kiểm tra các bộ phân loại. Với công cụ này, người dùng có thể phân loại các protein vận chuyển và cả các loại protein khác; cho phép người dùng thêm dữ liệu của các sinh vật mới ngoài các sinh vật được sử dụng để thử nghiệm. | Protein vận chuyển;gene hàng xóm;Gene Ontology. | [1] Apweiler, R.; T. K. Attwood; A. Bairoch; A. Bateman; E. Birney; M. Biswas; P. Bucher; L. Cerutti; F. Corpet; M. D. Croning, et al. (2000). "Interpro--an Integrated Documentation Resource for Protein Families, Domains and Functional Sites." Bioinformatics, 16(12): 1145-50. [2] Ashburner, M.; C. A. Ball; J. A. Blake; D. Botstein; H. Butler; J. M. Cherry; A. P. Davis; K. Dolinski; S. S. Dwight; J. T. Eppig, et al. (2000). "Gene Ontology: Tool for the Unification of Biology. The Gene Ontology Consortium." Nat Genet, 25(1): 25-9. [3] Attwood, T. K.; D. R. Flower; A. P. Lewis; J. E. Mabey; S. R. Morgan; P. Scordis; J. N. Selley and W. Wright. (1999). "Prints Prepares for the New Millennium." Nucleic Acids Res, 27(1): 220-5. [4] Barghash, A. and V. Helms (2013). "Transferring Functional Annotations of Membrane Transporters on the Basis of Sequence Similarity and Sequence Motifs." BMC Bioinformatics, 14: 343. [5] Black, D. L. (2003). "Mechanisms of Alternative PreMessenger Rna Splicing." Annu Rev Biochem., 72: 291-336. [6] Brem, R. B.; G. Yvert; R. Clinton and L. Kruglyak (2002). "Genetic Dissection of Transcriptional Regulation in Budding Yeast." Science, 296(5568). 752-5. [7] Chang, C. C. and C. J. Lin (2011). "Libsvm: A Library for Support Vector Machines." Acm Transactions on Intelligent Systems and Technology, 2(3)1-27. [8] Domka, J.; J. Lee; T. Bansal and T. K. Wood (2007). "Temporal Gene-Expression in Escherichia Coli K-12 Biofilms." Environ Microbiol., 9(2): 332-46. [9] Eisenberg, D.; E. M. Marcotte; I. Xenarios and T. O. Yeates (2000). "Protein Function in the PostGenomic Era." Nature, 405(6788): 823-6. [10] Henikoff, J. G. and S. Henikoff (1996). "Blocks Database and Its Applications." Methods Enzymol, 266: 88-105. [11] Hofmann, K.; P. Bucher; L. Falquet and A. Bairoch (1999). "The Prosite Database, Its Status in 1999." Nucleic Acids Res, 27(1): 215-9. [12] Jacob, F.; D. Perrin; C. Sanchez and J. Monod (1960). "[Operon: A Group of Genes with the Expression Coordinated by an Operator]." C R Hebd Seances Acad Sci., 250: 1727-9. [13] Punta, M. and Y. Ofran. 2008. "The Rough Guide to in Silico Function Prediction, or How to Use Sequence and Structure Information to Predict Protein Function." PLoS Comput Biol., 4(10), e1000160. [14] Puntervoll, P.; R. Linding; C. Gemund; S. ChabanisDavidson; M. Mattingsdal; S. Cameron; D. M. Martin; G. Ausiello; B. Brannetti; A. Costantini, et al. (2003). "Elm Server: A New Resource for Investigating Short Functional Sites in Modular Eukaryotic Proteins. "Nucleic Acids Res., 31(13): 3625-30. [15] Sharan, R.; I. Ulitsky and R. Shamir (2007). "NetworkBased Prediction of Protein Function." Mol Syst Biol., 3: 88. [16] Sleator, R. D. and P. Walsh (2010). "An Overview of in Silico Protein Function Prediction." Arch Microbiol., 192(3): 151-5. [17] Whisstock, J. C. and A. M. Lesk (2003). "Prediction of Protein Function from Protein Sequence and Structure." Q Rev Biophys., 36(3): 307-40. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LOẠI GENE MÃ HÓA PROTEIN VẬN CHUYỂN SỬ DỤNG CÁC GENE HÀNG XÓM | Trần Vũ Hà;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Quang Dũng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thảo;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Thị Thu Hà;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tvha@vnua.edu.vn | ||
| PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THUỘC TÍNH MỚI TRONG RỪNG NGẪU NHIÊN CHO PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SNP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Gần đây, các nghiên cứu liên kết mức toàn hệ gen (GWAS) đã đạt được thành công trong việc xác định một số biến thể di truyền có ảnh hưởng tương đối lớn tới một số bệnh phức tạp. Hầu hết các GWAS sử dụng các tiếp cận đơn SNP (đa hình đơn nucleotide) chỉ tập trung vào việc đánh giá sự liên hệ giữa từng SNP riêng biệt với bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế, các bệnh phức tạp được cho là liên quan tới những nguyên nhân phức tạp bao gồm những tương tác rắc rối giữa nhiều SNPs. Do đó, cần có những cách tiếp cận khác để xác định sự ảnh hưởng của các SNP hoặc những tương tác phức tạp của các SNP tới bệnh. Phương pháp rừng ngẫu nhiên (Random Forest, RF) gần đây đã được ứng dụng thành công trong GWAS cho việc xác định một số nhân tố di truyền có ảnh hưởng lớn tới một số bệnh phức tạp. Mặc dù RF xử lý tốt trên khía cạnh chính xác dự đoán trên một số tập dữ liệu có kích cỡ trung bình, nhưng mô hình RF truyền thống có nhiều hạn chế trong việc xác định các SNPs có ý nghĩa và xây dựng các mô hình dự đoán chính xác. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một phương pháp lấy mẫu hai bước để lựa chọn các đặc trưng có ý nghĩa trong việc huấn luyện mô hình rừng ngẫu nhiên. Phương pháp này cho phép chọn ra một tập nhỏ các đặc trưng có liên hệ chặt chẽ với biến đích (bệnh), do đó làm giảm số chiều và có thể xử lý tốt trên các tập dữ liệu có số chiều cao. Chúng tôi cũng tiến hành các thực nghiệm trên hai tập dữ liệu chuẩn SNP ở mức toàn bộ hệ gen để làm sáng tỏ hiệu quả của phương pháp đề xuất | Genome-wide Association Study;học máy;khai phá dữ liệu;rừng ngẫu nhiên | [1] Breiman, L., Friedman, J. H., Olshen, R. A., Stone, C. J. (1984). Classification and regression trees. Monterey, CA: Wadsworth & Brooks/Cole Advanced Books & Software. ISBN 978-0-412- 04841-8. [2] Breiman L. (2001). Random forests. Machine Learning, 45(1): 5-32. Bureau, A., Dupuis, J., Falls, K., Lunetta, K.L., Hayward, B., Keith, T.P., Van Eerdewegh, P. (2005). Identifying snps predictive of phenotype using random forests. Genetic epidemiology, 28(2): 171-182. [3] Cordell, H.J. (2009). Detecting gene–gene interactions that underlie human diseases. Nature Reviews Genetics, 10(6): 392-404. [4] Easton, D. et al. (2007). Genome-wide association study identifies novel breast cancer susceptibility loci. Nature 447(7148): 1087-1093. [5] Easton, D. F., Eeles, R. A. (2008). Genome-wide association studies in cancer. Hum Mol Genet, 17: R109-R115. [6] Fung, H.C., Scholz, S., Matarin, M., Sim ´ on-S ´ anchez, J., Hernandez, D., Britton, A., Gibbs, J.R., Langefeld, C., Stiegert, M.L., Schymick, J., et al. (2006). Genome-wide genotyping in Parkinson’s disease and neurologically normal controls: first stage analysis and public release of data. The Lancet Neurology, 5(11): 911-916. [7] Goldstein, B. A., Hubbard, A. E., Cutler, A.,Barcellos, L. F. (2010). An application of Random Forests to a genome-wide association dataset: Methodological considerations and new findings. BMC Genetics, 11: 49. [8] Goldstein, B. A.; Polley, E. C., Briggs, Farren B. S. (2011).Rndom Forests for Genetic Association Studies. Statistical Applications in Genetics and Molecular Biology, 10(1): 32 [9] Lettre G., Rioux J. D. (2008). Autoimmune diseases: insights from genome-wide association studies. Hum Mol Genet, 17: R116-R121. [10] Lunetta, K.L., Hayward, L.B., Segal, J., Van Eerdewegh, P. (2004). Screening large-scale association study data: exploiting interactions using random forests. BMC genetics, 5(1): 32 [11] Marchini, J., Donnelly, P., Cardon, L.R. (2005). Genome-wide strategies for detecting multiple loci that influence complex diseases. Nature genetics, 37(4): 413-417. [12] Mardis, E. R. (2011). A decade’s prespective on DNA sequencing technology. Nature, 470(7333): 198-203. [13] Mohlke K. L., Boehnke M., Abecasis G. R. (2008). Metabolic and cardiovascular traits: an abundance of recently identified common genetic variants. Hum Mol Genet, 17: R102-R108. [14] Moore, J. H. (2005). A global view of epistasis. Nature Genetic, 37(1): 13-14. [15] Schwarz, D.F., K”onig, I.R., Ziegler, A. (2010). On safari to Random Jungle: a fast implementation of Random Forests for high-dimensional data. Bioinformatics, 26(14): 1752. [16] Sladek, R. et al. (2007). A genome-wide association study identifies novel risk loci for type 2 diabetes. Nature, 445(7130): 881-885. [17] Webster, J.A., Gibbs, J.R., Clarke, J., Ray, M., Zhang, W., Holmans, P., Rohrer, K., Zhao, A., Marlowe, L., Kaleem, M., et al. (2009).Genetic control of human brain transcript expression in Alzheimer disease. The American Journal of Human Genetics, 84(4): 445-458. | http://vnua.edu.vn/PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THUỘC TÍNH MỚI TRONG RỪNG NGẪU NHIÊN CHO PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SNP | Nguyễn Văn Hoàng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; nvhoang@vnua.edu.vn Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Tùng;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI MUA RAU TẠI CHỢ VÀ SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2015 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện thông qua khảo sát 255 người mua rau tại 4 chợ bán buôn, 7 chợ bán lẻ và 6 siêu thị ở Hà Nội để xem xét đặc điểm và hành vi của người tiêu dùng mua rau ởchợhay ởsiêu thị. Kết quả nghiên cho thấy: 75,3% số người mua rau là nữ. Tiêu chí lựa chọn rau quan trọng là độtươi và mầu sắc của rau. Người tiêu dùng quyết định mua ở siêu thị là do họ tin tưởng hơn ở nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Trong khi đó, người mua rau ở chợ lại lấy sự hợp lý về giá sản phẩm là tiêu chí hàng đầu. Người mua rau ở siêu thị có độ tin tưởng ở sản phẩm cao hơn so với người mua ở chợ. Do đó, họ sẵn sàng chi trả giá cao hơn nếu chất lượng rau được đảm bảo. Ít có sự khác nhau về sự tiện lợi ở nơi mua giữa chọn chợ hay siêu thị. Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về rau của người tiêu dùng ở siêu thị và chợ như cần phải: 1) Hỗ trợ người sản xuất, thu gom và bán buôn nắm được nhu cầu của người tiêu dùng và đặc biệt các thông tin về sự lựa chọn của người tiêu dùng; 2) Các siêu thị tiếp tục duy trì sản phẩm có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng, nhất là các loại rau an toàn, VietGAP, rau hữu cơ để giữ vững lòng tin của người tiêu dùng; 3) Cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện việc quy hoạch chợ hợp lý, duy trì thường xuyên việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và thương hiệu; 4) Người sản xuất rau nên đa dạng hóa sản phẩm và áp dụng các quy trình sản xuất rau an toàn để đăng ký thương hiệu và chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ sản phẩm. | Sự lựa chọn;người mua rau;chợ;siêu thị;thành phố Hà Nội. | [1] Hoàng Bằng An, Nguyễn Thị Tân Lộc, Lê Như Thịnh, Nguyễn Thị Thanh Thủy và Hoàng Việt Anh (2010). Báo cáo khảo sát thị trường rau Việt Nam. Dự án Tăng cường năng lực SPS cho rau ở Việt Nam thông qua tiếp cận chuỗi giá trị. Tổ chức Nông Lương thế giới tại Hà Nội. [2] Hall, J.N., Moore, S., Harper S.B. and Lynch J.W.2009. Global Variability in fruit and vegetable consumption. Am J Prev Med; 36 (5): 402-409. [3] Lê Thị Hương (2012). Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Huế. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế Huế. [4] Nguyễn Thị Tân Lộc, Hoàng Việt Anh và Hoàng Thị Yến (2010). Hiện trạng phân phối rau tươi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. Số 5, 2010. Trang 98-104. [5] Muriel Figué và cộng sự (2003). Thói quen tiêu dùng rau ở Hà Nội, Báo cáo dự án, dự án SUSPER. Trung Tâm nghiên cứu Quốc tế cho phát triển nông nghiệp, Hà Nội. [6] Tổng cục Thống kê (2014). Niên giám thống kê 2013. Nhà xuất bản Thống kê. | http://vnua.edu.vn/SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI MUA RAU TẠI CHỢ VÀ SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Nguyễn Linh Trung;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam;nltrung282@gmail.com | ||
| ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ SỰ CÓ MẶT GEN KHÁNG VIRUS XOĂN VÀNG LÁ Ở CÀ CHUA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Cây cà chua là một loại rau quan trọng và phổ biến trên thế giới cũng như Việt Nam. Để chọn tạo giống lai (F1) cho năng suất cao, chất lượng tốt bên cạnh các đánh giá về kiểu hình cần nắm được thông tin về quan hệ di truyền giữa các giống cà chua. Trong nghiên cứu này chúng tôi đã sử dụng 10 chỉ thị phân tử ADN để đánh giá đa dạng di truyền của 26 mẫu giống cà chua, kết quả thu được 5 chỉ thị cho đa hình. Từ kết quả chạy điện di sản phẩm PCR của 5 chỉ thị cho đa hình, bằng phần mềm NTSYSpc 2.1, chúng tôi đã phân 26 mẫu giống cà chua thành 5 nhóm với hệ số tương đồng 0,7. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các mẫu giống có độ sai khác di truyền khá cao, chúng có ý nghĩa quan trọng trong tạo giống cà chua lai mới. Bệnh xoăn vàng lá cà chua (XVL) do phức hợp nhiều virus thuộc chi Begomovirus, họ Geminiviridae gây ra, là một trong những bệnh hại nguy hiểm nhất đối với cây cà chua ở Việt Nam. Hiện tại chưa có loại thuốc bảo vệ thực vật nào phòng chống được bệnh này, hướng duy nhất là sử dụng gen kháng. Trong nghiên cứu này, chỉ thị phân tử ADN được sử dụng để phát hiện gen kháng Ty1, Ty2 và Ty3. Trong tổng số 26 mẫu giống đã phát hiện được 4 dòng cà chua chứa gen Ty1, không có dòng nào chứa gen Ty2 và Ty3. | Cà chua;chỉ thị ADN;đa dạng di truyền;virus xoăn vàng lá cà chua. | Castro, Ana Pérez de, Blanca, José Miguel, Díez, María José, & Vinals, Fernando Nuez (2007). Identification of a CAPS marker tightly linked to the Tomato yellow leaf curl disease resistance gene Ty-1 in tomato. Eur J Plant Pathol; 117: 347-356. F. James Rohlf (2000). NTSYSpc Numerical Taxonomy and Multivariate Analysis System Version 2.1 [1] Han, c., Jianjun, s., Linshan, w., Peng, t. & Yan, q. 2012. Establishment of CAPS Molecular Marker forTy-1Gene Resistant to Tomato Yellow Leaf Curl Disease. Chinese Agricultural Science Bulletin, 28: 195-200. [2] Hanson, P.M, Green, S.K, & Kuo, G. (2006). Ty-2 gene on chromosome 11 conditioning geminivirus resistance in tomato. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 56: 17-18. [3] Doyle J. J., và J. L. Doyle (1990). A rapid total ADN preparation procedure for fresh plant tissue. Focus, 12: 13-15. [4] Kaemmer D, Weising K, Beyermann B, Börner T, Epplen J T, Kahl G. 1995. Oligonucleotide fingerprinting of tomato ADN. Plant Breeding, 114: 12-17. [5] Meng Fan-juan, XU Xiang-yang, Huang Feng-lan, LI Jing-fu (2010). Analysis of Genetic Diversity in Cultivated and Wild Tomato Varieties in Chinese Market by RAPD and SSR. Agricultural Sciences in China 9(10): 1430-1437. [6] Nei M (1973). Analysis of gene diversity in subdivided populations. Proc Natl Acad Sci., 70: 3321-3323. [7] Ji, Yuanfu, Salus, Melinda S., Betteray, Bram van, Smeets, Josie, Jensen, Katie S., Martin, Christopher T., Mejía, Luis, Scott, Jay W., Havey, Michael J., & Maxwell, Douglas P. (2007). Codominant SCAR Markers for Detection of the Ty-3 and Ty-3a Loci from Solanum chilense at 25 cM of Chromosome 6 of Tomato. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 57: 25-28. [8] Ji, Yuanfu, Schuster, David J., & Scott, Jay W. (2007). Ty-3, a begomovirus resistance locus near the tomato yellow leaf curl virus resistance locus Ty-1 on chromosome 6 of tomato. Molecular Breeding, 20(3): 271-284. [9] Parmar Pritesh, Vishal P. Oza, Vaishnavi Chauhan, A.D. Patel, K.B. Kathiria, and R.B. Subramanian (2010). Genetic Diversity and ADN Fingerprint Study of Tomato Discerned by SSR Markers. International Journal of Bi otechnology and Biochemistry, 6(5): 657-666. [10] Dương Kim Thoa (2012). “Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu cho tạo giống cà chua ưu thế lai phục vụ chế biến ở Đồng bằng sông Hồng”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ SỰ CÓ MẶT GEN KHÁNG VIRUS XOĂN VÀNG LÁ Ở CÀ CHUA | Đoàn Xuân Cảnh;Viện Cây lương thực Cây thực phẩm;canh-rq@yahoo.com Tống Văn Hải Nguyễn Hồng Minh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Thị Thanh Thúy;Viện Cây lương thực Cây thực phẩm | ||
| ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC VÀ XÁC ĐỊNH GEN MẪN CẢM NHIỆT ĐỘ CỦA MỘT SỐ DÒNG TGMS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Lúa lai hai dòng đã và đang được nghiên cứu chọn tạo và phát triển ở Việt Nam. Đến năm 2013, có 11 giống lúa lai hai dòng được công nhận giống. Dòng mẹ của các giống lúa lai hai dòng này đều là dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS). Một số dòng TGMS trên được chúng tôi lựa chọn để đánh giá đặc điểm nông sinh học và xác định gen điều khiển tính mẫn cảm với nhiệt độ (tms). Kết quả đánh giá cho thấy các dòng TGMS có thời gian sinh trưởng trong vụ xuân biến động từ 140-163 ngày, có số lá trên thân chính từ 14-16 lá, cây thấp (62,2- 84,6cm), bông dài trung bình (19,5 25,8cm), lá đòng ngắn, trỗ nghẹn, có kiểu đẻ nhánh gọn hoặc chụm, tỷ lệ vươn vòi nhụy rất cao, thời gian nở hoa trên bông khá dài (4-10 ngày), có số hạt trên bông khác cao (168,8- 208,8 hạt), khối lượng 1.000 hạt của các dòng biến động từ 19,3-26,2g. Tất cả 16 dòng TGMS hiện đang sử dụng ở Việt Nam đều mang gen tms5, duy nhất có dòng 827S đồng thời mang 2 gen là tms4 và tms5. | Gen tms;lúa lai hai dòng;TGMS | [1] Cục Trồng trọt (2014). Báo cáo tổng kết năm 2013 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2014, ngày 25/1/2104, Hà Nội. [2] CHEN Li-yun, XIAO Ying-hui, LEI Dong-yang (2010). Mechanism of Sterility and Breeding Strategies for Photoperiod/Thermo- Sensitive Genic Male Sterile Rice, Rice Science, 17(3):161- 167. [3] Dong NV, Subudhi PK, Luong PN, Quang VD, Quy TD, Zheng HG, Wang B, Nguyen HT. (2000). Molecular mapping of a rice gene conditioning thermosensitive genic male sterility using AFLP, RFLP, and SSR techniques. Theor. Appl. Genet, 100: 27-34. [4] Gomez, Kwanchai A. and Arturo A. Gomez (1984). Statistical procedures for agricultural research, 2nd Edition. John Wiley & Sons, Inc.Hai Zhou, Qinjian Liu, Jing Li, Dagang Jiang, Lingyan Zhou, Ping Wu, Sen Lu, Feng Li, Liya Zhu, Zhenlan Liu, Letian Chen, Yao-Guang Liu, [5] Chuxiong Zhuang (2012). Photoperiod- and thermo-sensitive genic male sterility in rice are caused by a point mutation in a novel noncoding RNA that produces a small RNA, Cell Research, 22: 649-660. [6] Hui Zhang, Chenxi Xua,YiHea, Jie Zong, Xijia Yanga Huamin Si, Zongxiu Sun, Jianping Hu, Wanqi Lianga, and Dabing Zhanga (2013), Mutation in CSA creates a new photoperiod-sensitive genic male sterile line applicable for hybrid rice seed production, llO(l): 76-81. [7] Nguyen Tri Hoan, Le Quoc Thanh, Pham Dong Quang, Ngo Van Giao, Duong Thanh Tai (2014). Research and development of hybrid rice in Vietnam, Symposium on Hybrid Rice: Ensuring Food Security in Asia, Bangkok, Thailand. [8] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI PO. Box 933. 1099- Manila Philippines). [9] Kabria K., Islam M.M. and Begum SN. (2008). “Screening of aromatic rice lines by phenotypic and molecular markers”, Bangladesh J. Bot, 37(2): 141-147. [10] Lee DS, Chen LJ, Suh HS. (2005). Genetic characterization and fine mapping of a novel thermo-sensitive genic male- sterile gene tms6 in rice (Oryza sativa L.). Theor. Appl. Genet., 111: 271-277. [11] Lopez M.T. et al. (2003). Microsatellite Makers Flanking the tms2 Gene Facilitated Tropical TGMS Rice Line Development. Crop sci., 43(6): 2267-2271. [12] Reddy OK, Siddiq EA, Sarma NP, Ali J, Hussain AJ Nimmakayala P, Ramasamy P, Pammi S, Reddy AS. (2000). Genetic analysis of temperature- sensitive male sterility in rice. Theor. Appl. Genet., 100: 794-801. [13] Subudhi PK, Borkakati RP, Virmani SS, Huang N. (1997). Molecular mapping of a thermosensitivegenetic male sterility gene in rice using bulked segregant analysis. Genome, 40: 188-194. [14] ood BC. and Siddiq E.A. (1978). A rapid technique for scent determination in rice, Indian J. Genet. Plant Breed., 38: 268-271 [15] eng HF , Chen XH, Lu YP, Feng YF , Wan BH, Chen ND, Wu B, Xin SP, Zhang GQ (2010). Fine mapping of a gene for non-pollen type thermosensieive genic male sterility in rice (Oryza satz'va L.). Theor Appl. Genet., 120: 1013-1020. [16] Vang B, Wang JZ, Wu W, Zheng HG, Yang ZY, Xu WW, Ray JP, Nguyen HT (1995). Tagging and mapping the thermosensitive genic male sterilegene in rice (Oryza satz'va L.) with molecularm markers. Theor. Appl. Genet., 91: 1111-1114. [17] Wang YG, Xing QH, Deng QY, Liang F S, Yuan LP, Weng ML, Wang B. (2003). Fine mapping of the rice thermo-sensitive genic male sterile gene TMSS. Theor. Appl. Genet, 107: 917-921. [18] Yamaguchi Y, Ikeda R, Hirasawa H, Minami M, Ujikara A (1997). Linkage analysis of thermosensitive genic male sterility gene, TMSZ, in rice (Oryza satz'va L.). Breed. Sci., 47: 371-373. [19] Yuan L.P. and Xi Qui Fu (1995). Technology of hybrid rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, p.84. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC VÀ XÁC ĐỊNH GEN MẪN CẢM NHIỆT ĐỘ CỦA MỘT SỐ DÒNG TGMS | Phạm Văn Thuyết;Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT Đàm Văn Hưng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quốc Trung;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Văn Quang;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tvquangnn1@gmail.com Lê Quốc Doanh;Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT | ||
| ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở CHÓ NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Những năm gần đây, nhu cầu chơi thú cảnh ngày càng phát triển, nhất là phong trào nuôi chó cảnh. Thêm vào đó, do có sự giao lưu văn hóa, xã hội và kinh tế nên số người nước ngoài đến học tập và làm việc ở Việt Nam mang theo chó nuôi có nguồn gốc ngoại ngày một nhiều. Sự gia tăng về số lượng đàn chó nuôi làm tăng nguy cơ xảy ra dịch bệnh. Trước thực trạng này, các phòng khám thú y đã tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại có thể chẩn đoán nhanh, chính xác một số bệnh ở chó. Chẩn đoán bằng siêu âm cũng được ứng dụng mạnh mẽ, đặc biệt là chẩn đoán bệnh viêm tử cung ở chó. Phương pháp siêu âm cho kết quả nhanh và chính xác hơn so với phương pháp khám lâm sàng (P<0,05). Giống chó nội có tỷ lệ mắc viêm tử cung thấp hơn giống chó nhập ngoại (P<0,05). Những chó có tuổi càng cao và ít chửa đẻ hoặc không cho chửa đẻ có nguy cơ mắc viêm tử cung cao hơn chó sinh sản bình thường. Phẫu thuật ngoại khoa thú y cắt bỏ tử cung chó bị viêm cho kết quả khỏi bệnh 88,88%, cao hơn so với phương pháp điều trị bảo tồn với 65,21% (P<0,05). | Chó;siêu âm;viêm tử cung tích mủ | [1] Huỳnh Văn Kháng (1998). Giáo trình Phẫu thuật Ngoại khoa Thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [2] Nguyễn Văn Nghĩa (2009). Bài giảng X quang và siêu âm thú y. Khoa Chăn nuôi Thú y. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. [3] Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam (2012). Giáo trình bệnh của chó, mèo. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp. [4] Nguyễn Văn Vui (2013). Tài liệu giảng dạy môn bệnh chó mèo. Trường Đại học Trà Vinh. [5] Nguyễn Văn Vui (2013). Tài liệu giảng dạy môn X quang-Siêu âm. Trường Đại học Trà Vinh. [6] Nyland T. G. and Mattoon J. (1995). Veterinary Diagnostic Ultrasound. Sauder W. B. Company. USA. Chapter 10: Ultra sonography of the genital system. p.141-163. [7] Robert M. Jacbs, Jonhn H. Lumsden and William Verman (1996). Canine and feline reference values. Veterinary clinical pathology. [8] Schmidt S., Schrag D. and Giese B. (1986). Ultrasonic diagnosis in gynecology in small animals. Tierarztl Prax. 1986, 123-141. [Article in German] [9] Seifert H., Lupke M., Niehaus H., Meyer-Lindenberg A. (2012). Radiation exposure of the pet owner during standardized X-ray diagnostic examinations of dogs anh cats. Article in German. [10] Sử Thanh Long, Lê Thị Hương và Trương Thị Dung (2014). Bệnh viêm ruột truyền nhiễm do parvovirus gây ra ở chó và thử nghiệm điều trị. Khoa học Kỹ thuật Thú y. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở CHÓ NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ | Sử Thanh Long;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;sulongjp@yahoo.com Trần Lê Thu Hằng;Viện Nghiên cứu Bảo tồn Đa dạng sinh học và Bệnh nhiệt đới | ||
| GIÁ TRỊ GIỐNG ƯỚC TÍNH VÀ CHỌN LỌC ĐỐI VỚI TÍNH TRẠNG TĂNG KHỐI LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA LỢN ĐỰC PIÉTRAIN KHÁNG STRESS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở dữ liệu giống của Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp Hải Phòng và Trung tâm Giống lợn chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm ước tính giá trị giống tính trạng tăng khối lượng trung bình hàng ngày của lợn Piétrain kháng stress và đánh giá hiệu quả chọn lọc theo giá trị giống. Tăng khối lượng trung bình hàng ngày của 373 cá thể được sử dụng để ước tính giá trị giống. Giá trị giống của 20 lợn đực giống và tăng khối lượng trung bình hàng ngày của 504 cá thể đời con (245 đực và 259 cái) sinh ra từ 20 lợn này được sử dụng để đánh giá hiệu quả chọn lọc theo giá trị giống. Phương pháp BLUP được sử dụng để ước tính giá trị giống. Kết quả cho thấy: Lợn đực có giá trị giống cao thì năng suất đời con của chúng cũng sẽ cao. Tăng khối lượng trung bình hàng ngày đời con từ nhóm 5% đực giống đạt 551,20 g/ngày. Giá trị này giảm dần khi tỷ lệ chọn lọc tăng lên 10% (546,07 g/ngày), 15% (536,94 g/ngày), 20% (530,50 g/ngày). Căn cứ giá trị giống ước tính bằng phương pháp BLUP để chọn lọc đực giống Piétrain kháng stress có tác dụng cải thiện năng suất của đời con: với các tỷ lệ chọn lợn đực giống 5, 10, 15, 20%, nâng cao được 13,25; 12,20; 10,32 và 9% khả năng tăng khối lượng trung bình ở đời con. | BLUP;giá trị giống ước tính;lợn Piétrain kháng stress;tăng khối lượng trung bình hàng ngày | [1] Apostolov, A. and I. Sabeva (2009). Breeding value estimation on some selection traits of performance productivity of small pig populations from the danube white breeds, Bulgarian Journal of Agricultural Science, 15: 276-280. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định 657/QĐ-BNN-CN về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc. [3] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2014). Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ nạc của lợn Piétrain kháng stress, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12(1): 16-21. [4] Do D. L., H. X. Bo, P. C. Thomson, D. V. Binh, P. Leroy and F. Farnir (2013). Reproductive and productive performances of the stress-negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam, Animal Production Science, 53: 173-179. [5] Phạm Thị Kim Dung và Tạ Thị Bích Duyên (2009). Giá trị giống ước tính về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của 5 dòng cụ kỵ nuôi tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 18: 17-22. [6] Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Quế Côi, Trần Thị Minh Hoàng và Lê Thị Kim Ngọc (2009). Giá trị giống và khuynh hướng di truyền của đàn lợn giống Landrace và Yorkshire nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 16: 15-20. [7] Groeneveld E. (2011). Computation of Random and Fixed Effects in Animal Breeding with the PEST Package, National Institute of Animal Sciences, Hanoi, pp. 4-61. [8] Trần Thị Minh Hoàng, Tạ Thị Bích Duyên và Nguyễn Văn Đức (2008). Giá trị giống ước tính của các tính trạng số con sơ sinh sống/lứa và khối lượng lợn con 21 ngày tuổi/lứa của đàn lợn giống [9] Yorkshire và Landrace nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 11: 1-8. [10] Trần Thị Minh Hoàng, Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Thị Minh Tâm, Bùi Minh Hạnh và Phạm Thị Bích Hường (2010). Giá trị giống ước tính các tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng, số con sơ sinh sống/lứa và khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi cho giống lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Tam Đảo. Hội nghị khoa học Viện Chăn nuôi, tr. 28-37. [11] Long, T. E., Johnson, R. K. and Keele, J. W. (1991). Effects of selection of data on estimates of breeding values by three methods for litter size, backfat, and average daily gain in swine, Journal of Animal Science, 69: 2787-2794. [12] Newcom, D. W., Baas, T. J., Stalder, K. J. and Schwab, C. R. (2005). Comparison of three models to estimate breeding values for percentage of loin intramuscular fat in Duroc swine, Journal of Animal Science, 83: 750-756. [13] Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Quế Côi và Đinh Văn Chỉnh (2014). Hệ số di truyền và giá trị giống ước tính về một số chỉ tiêu năng suất của lợn đực dòng VCN03, Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 4: 2-12. [14] Nguyễn Hữu Tỉnh và Nguyễn Thị Viễn (2011). Ước tính giá trị giống liên kết đàn thuần và đàn lai trên một số tính trạng sản xuất ở hai giống lợn Yorkshire và Landrace, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 170: 71-77. | http://vnua.edu.vn/GIÁ TRỊ GIỐNG ƯỚC TÍNH VÀ CHỌN LỌC ĐỐI VỚI TÍNH TRẠNG TĂNG KHỐI LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA LỢN ĐỰC PIÉTRAIN KHÁNG STRESS | Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; hxbo@vnua.edu.vn Nguyễn Hoàng Thịnh;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặng Vũ Bình;Hội Chăn nuôi Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC MANG CÁ TRẮM CỎ (Ctenopharyngo donidella) NHIỄM KÝ SINH TRÙNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Mô bệnh học là một phương pháp phát hiện ảnh hưởng của những yếu tố bất lợi và mầm bệnh gây ra trên cơ quan ký chủ. Nó được ví như một chỉ thị để phát hiện các điều kiện bất lợi trong môi trường sống của động vật thủy sản. Nghiên cứu được tiến hành trên 58 mẫu mang cá trắm cỏ ở giai đoạn cá hương (Ctenopharyngodon idella) nhiễm ấu trùng sán lá song chủ (Centrocestus formosanus), sán lá đơn chủ (Dactylogyrus sp.) và trùng quả dưa (Ichthyophthirius multifiliis) nhằm xác định các biến đổi mô bệnh học do chúng gây ra. Các mẫu mang cá được kiểm tra triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ và cường độ nhiễm ký sinh trùng, một phần mang được làm tiêu bản mô học để đánh giá và mô tả các biến đổi vi thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến đổi mô ở mang cá do 3 loại ký sinh trùng có những đặc điểm chung là sự rối loạn tuần hoàn cục bộ và biến dạng cấu trúc mang. Tuy nhiên, mức độ tổn thương gây ra bởi các loại ký sinh trùng là khác nhau. Trong đó, mang cá nhiễm ấu trùng sán C. formosanus thể hiện nhiều tổn thương nặng nề. Các tế bào mang và tổ chức sụn tăng sinh lan tràn, tơ mang sơ cấp và thứ cấp biến dạng, mòn cụt, xuất hiện nhiều vùng xuất huyết, tụ huyết và viêm dính xung quanh tổ chức của bào nang sán. Mang cá nhiễm Dactylogyrus sp. chủ yếu thể hiện sự tăng sinh, viêm dính và đứt gãy tơ mang do tác động của móc bám và chất độc tiết ra. Sự tổn thương do trùng quả dưa ở mang như tăng sinh, xuất huyết đã được ghi nhận, tuy nhiên cần có những nghiên cứu tiếp để đánh giá sát thực biến đổi mô bệnh học, đặc biệt là giai đoạn trùng hình thành bào nang. | Cá trắm cỏ;Mô bệnh học;Sán lá đơn chủ;Sán lá song chủ;Trùng quả dưa | [1] Alcaraz, Guillermina, León, Gerardo Pérez-Ponce de, Garcia P, Luis, León-Règagnon, Virginia and Vanegas, Cecilia. (1999). Respiratory responses of grass carp, Ctenopharyngodon idella (Cyprinidae) to parasitic infection by Centrocestus formosanus (Digenea). The Southwestern Naturalist, 44(2): 222-226. [2] Bauer, O.N. (1951). Concerning pathogenicity of Dactylogyrus solidus Achmerov. Doklady Akad. Nauk., USSR, 78: 825-827. [3] Chen, HT. (1942). The metacercaria and adult of Centrocestus formosanus (Nishigori, 1924), with notes on the natural infection of rats and cats with C. armatus (Tanabe, 1922). The Journal of Parasitology, 28(4): 285-298. [4] Dash, Pujarini, Kar, Banya, Mishra, Arpita and Sahoo, PK. (2014). Effect of Dactylogyrus catlaius (Jain 1961) infection in Labeo rohita (Hamilton 1822): innate immune responses and expression profile of some immune related genes. Indian Journal of Experimental Biology, 52: 267-280. [5] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Đỗ Thị Muội (2004). Bệnh học thủy sản. Nhà Xuất bản Nông nghiệp, tr. 262-265. [6] Gjurčević, Emil, Petrinec, Zdravko, Kozarić, Zvonimir, Kužir, Snježana, Kantura, V Gjurčević, Vučemilo, Marija and Džaja, Petar. (2007). Metacercariae of Centrocestus formosanus in goldfish (Carassius auratus L.) imported into Croatia. Helminthologia, 44(4): 214-216. [7] Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, tr. 10-16. [8] Jalali, B and Barzegar, M. (2005). Dactylogyrids (Dactylogyridae: Monogenea) on common Carp (Cyprinus carpio L.) in freshwaters of Iran and description of the pathogenicity of D. sahuensis. J. Agric. Sci., 7: 9-16. [9] Kim Van Van, Truong Dinh Hoai, Buchmann Kurt, Dalgaard Anders and Nguyen Van Tho. (2012). Efficacy of praziquantel against Centrocestus formosanus metacercariae infections in common car (Cyprinus carpio Linnaeus). Journal of Southern Agriculture, 43(4): 520-523. [10] Khorramshahr, Iran. (2012). Histopathological study of parasitic infestation of skin and gill on Oscar (Astronotus ocellatus) and discus (Symphysodon discus). AACL Bioflux, 5(1): 88. [11] Li, Li-wei and Yang, Wen-chuan (2002). Microhabitats and Histopathology of Dactylogyrus inversus (Monogenea: Dactylogyridae) Infection in Perch, Lateolabrax japonicus. Journal - Xiamen University Nature Science, 41(2): 234-237. [12] Madhavi, R. (1986). Distribution of metacercariae of Centrocestus formosanus (Trematoda: Heterophyidae) on the gills of Aplocheilus panchax. Journal of fish biology, 29(6): 685-690. [13] McDonald, Dusty L, Bonner, Timothy H, Brandt, Thomas M and Trevino, Guadalupe H. (2006). Size susceptibility to trematode-induced mortality in the endangered fountain darter (Etheostoma fonticola). Journal of Freshwater Ecology, 21(2): 293-299. [14] Molnar, K. (1972). Studies on gill parasitosis of the grasscarp (Ctenopharyngodon idella) caused by Dactylogyrus lamellatus Achmerov (1952). IV. Histopathological changes. Acta Veterinaria Academiae Scientiarum Hungaricae, 22(1): 9-24. [15] Mumford, S, Heidel, J, Smith, C, Morrison, J, Macconnell, B and Blazer, V. (2007). Fish histology and histopathology manual. US Fish & Wildlife Sevice, National Conservation Training Center (USFWS-NCTC), Processing Tissues For Histology (Chapter I), pp. 1-10. [16] Noga, Edward J. (2010). Fish disease: diagnosis and treatment: John Wiley & Sons, pp. 130-137. [17] Paperna, I. (1963). Dynamics of Dactylogvtus vasta for Nybelin (Monogenea) populations on the gills of carp fry in fish ponds. Bamidgeh, Israel. 15: 31-50. [18] Pham Cu Thien, Anders, Dalsgaard, Bui Ngoc Thanh, Olsen Annette and Darwin, Murrell K. (2007). Prevalence of fishborne zoonotic parasites in important cultured fish species in the Mekong Delta, Vietnam. Parasitology research, 101(5): 1277-1284. [19] Roubal, Frank R. (1986). Studies on monogeneans and copepods parasitizing the gills of a sparid (Acanthopagrus australis (Günther)) in northern New South Wales. Canadian journal of zoology, 64(4): 841-849. [20] Scholz, Tomáš and Salgado-Maldonado, Guillermo. (2000). The introduction and dispersal of Centrocestus formosanus (Nishigori, 1924) (Digenea: Heterophyidae) in Mexico: a review. The American Midland Naturalist, 143(1): 185-200. [21] Thoney, DA and Hargis, WJ. (1991). Monogenea (Platyhelminthes) as hazards for fish in confinement. Annual Review of Fish Diseases, 1: 133-153. [22] Trương Đình Hoài, Nguyễn Thị Hậu và Kim Văn Vạn (2013). Đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đẻ trứng Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(7): 957-964. [23] Vélez‐Hernández, EM, Constantino‐Casas, F, García‐Márquez, LJ and Osorio‐Sarabia, D. (1998). Short communicationGill lesions in common carp, Cyprinus carpio L., in Mexico due to the metacercariae of Centrocestus formosanus. Journal of fish diseases, 21(3): 229-232. [24] Ventura, MT and Paperna, I. (1985). Histopathology of Ichthyophthirim multifiliis infections in fishes. Journal of Fish Biology, 27(2): 185-203. [25] Wenkuan, Li, Xiang, Yu, Xiurong, Wen, Changlin, Ren, Lixing, Pei and Shixun, Fan. (1994). Studies on the gill histopathology of Silver carp, Hypophthalmichthys Molitrix, infected by Dactylogyriasis (Dactylogyrus Vaginulatus Zang et Niu, 1996) and its treatment. Journal of Fisheries of China, 18(4): 305-311. [26] Yamaguti, Satyu. (1975). Synoptical review of life histories of digenetic trematodes of vertebrates with special reference to the morphology of their larval forms. (http://agris.fao.org US201300561589, 590 p). [27] Yanohara, Y and Kagei, N. (1983). Studies on the metacercariae of Centrocestus formosanus (Nishigori, 1924)--I. Parasitism by metacercariae of the gills of young cultured eels, and abnormal deaths of the hosts. Fish Pathology, 17(4): 237-241. [28] Yanohara, Y, Nojima, H and Sato, At. (1987). Incidence of Centrocestus formosanus infection in snails. The Journal of parasitology, 73(2): 434-436. [29] Yonkos, LT, Fisher, DJ, Reimschuessel, R and Kane, AS. (2000). Atlas of fathead minnow normal histology. An online publication of the University of Maryland Aquatic Pathobiology Center (http://aquaticpath. umd. edu/fhm). | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC MANG CÁ TRẮM CỎ (Ctenopharyngo donidella) NHIỄM KÝ SINH TRÙNG | Trương Đình Hoài;Khoa Chăn nuôi và NTTS;tdhoai@vnua.edu.vn Hoàng Minh Tùng;Trung tâm giống Thủy sản Hải Phòng Nguyễn Vũ Sơn;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Kim Văn Vạn;Khoa Chăn nuôi và NTTS | ||
| BIẾN ĐỔI MÔ HỌC SAU KHI TIÊM VACXIN NHŨ DẦU TRÊN CÁ GIÒ Rachycentron cadadum | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Hầu hết các loại vacxin dùng trong nuôi trồng thủy sản hiện nay là vacxin vô hoạt. Mục đích của vacxin là nhằm tạo ra đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên đưa vào mà có thể kéo dài thời gian bảo hộ phòng bệnh. Để đạt được điều này, vacxin vô hoạt cần bổ sung thêm chất bổ trợ - adjuvant. Nhũ dầu được xem là chất bổ trợ quan trọng đối với vacxin thủy sản. Một số nghiên cứu về vacxin thủy sản ở nước ta cũng đã sử dụng nhũ dầu làm chất bổ trợ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào mô tả cơ chế tác dụng của vacxin nhũ dầu đối với cá. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác dụng của nhũ dầu qua những biến đổi mô học giai đoạn sớm sau tiêm vacxin. Vacxin vô hoạt nhũ dầu được tạo từ 3 chủng vi khuẩn V. alginolyticus, V. parahaemolyticus và V. harveyi (vô hoạt bằng formalin phối trộn với nhũ dầu Montanide TM ISA 760 (Seppic)) sau đó tiêm cho cá giò Rachycentron canadum. Mẫu cá được thu định kỳ vào 7, 14 và 21 ngày sau tiêm vacxin, cố định trong dung dịch buffer formaline (10%) để nghiên cứu mô học. Tiến hành cắt mô, nhuộm H&E để quan sát những biến đổi cấu trúc mô do vacxin nhũ dầu gây ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô cơ có tích tụ nhiều giọt dầu làm tổn thương cơ học các sợi cơ nhưng chưa thấy dấu hiệu của đáp ứng miễn dịch sau 7 ngày tiêm vacxin. Dấu hiệu đáp ứng miễn dịch bắt đầu xuất hiện rõ ở ngày thứ 14 với nhiều tế bào viêm bao quanh các giọt dầu và các u hạt - granuloma bắt đầu hình thành. Mô cơ tại vị trí tiêm bị tổn thương nghiêm trọng với sự xuất hiện của nhiều loại tế bào viêm khác nhau hình thành các u hạt rõ ràng hơn ở ngày thứ 21. Nghiên cứu cho thấy vacxin có chứa nhũ dầu có khả năng gây đáp ứng miễn dịch tự nhiên nhưng đồng thời cũng gây những tác dụng phụ tại vị trí tiêm vacxin ở cá giò | Cá giò;granuloma;miễn dịch;vacxin;vibriosis | [1] Afonso CL, Zsak L, Carrillo C, Borca MV, Rock DL (1998). African swine fever virus NL gene is not required for virus virulence. J Gen Virol., 79: 2543-257. [2] Bomford, R. (1998). Will adjuvants be needed for vaccines of the future. Dev Biol Stand, 92: 13-17. [3] Cox, J.C., Coulter, A.R. (1997). Adjuvants--a classification and review of their modes of action. Vaccine, 15: 248-256. [4] Đỗ Thị Hòa, Trần Vỹ Hích, Nguyễn Thị Thùy Giang, Phan Văn Út, Nguyễn Thị Nguyệt Huệ (2008). Các loại bệnh thường gặp trên cá biển tại Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, 2: 16-24. [5] Evensen, O., Brudeseth, B., Mutoloki, S., (2005). The vaccine formulation and its role in inflammatory processes in fish--effects and effects. Dev Biol (Basel), 121: 117-125. [6] FAO. (2010). The State of World Fisheries and Aquaculture (2010). Rome. p.197 Harold F. Stills, Jr. (2014). Adjuvants and antibody production: Dispelling the Myths Associated with Freund's Complete and Other adjuvants. ILAR Journal, 46 ( 3): 280-293 [7] Liu P.C, Lin. J.Y, Hsiao. P.T and Lee. K.K. (2004). Isolation and characterization of pathogenic Vibrio alginolyticus from diseased cobia Rachycentron canadum, J. Basic Microbiol, 44: 23-28. Lopez, C., Rajan, P.R., Lin, J.H.Y., Kuo, T.Y. & Yang, [8] H.L. (2002). Disease outbreak in sea-farmed cobia (Rachycentron canadum) associated with Vibrio spp., Photobacterium damselae ssp. piscicida, monogenean and myxosporean parasites. Bulletin of the European Association of Fish Pathologists, 22: 206-211 [9] Mutoloki, S., Alexandersen, S., Evensen, O. (2004). Sequential study of antigen persistence and concomitant inflammatory reactions relative to side-effects and growth of Atlantic salmon (Salmo salar L.) following intraperitoneal injection with oil-adjuvanted vaccines. Fish Shellfish Immunol, 16: 633-644. [10] Phan Thị Vân, Nguyễn Thị Hà, Trần Thị Kim Chi và Trương Mỹ Hạnh (2006). Nghiên cứu tác nhân gây bệnh phổ biến đối với cá Mú, cá Giò nuôi và đề xuất các giải pháp phòng và trị bênh. Báo cáo tổng kết đề tài (2003-2005). Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 1. [11] Phan Thị Vân, Võ Anh Tú, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hường và Đào Xuân Trường (2012). Báo cáo tổng kết Đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu và phát triển vacxin vô hoạt phòng bệnh Vibriosis trên cá Giò Rachycentron canadum nuôi". Cơ quan chủ quản là Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1. [12] Rajan J.P.R., Lopez, C., Lin, J.H.Y. and Yang, H.L. (2001). Vibrio alginolyticus infection in Cobia (Rachycentron canadum) cultured in Taiwan. Bull. Eur. Assoc. Fish Pathol., 21: 228-234. [13] Ross, Linda G., and Barbera Ross (1999). Anesthetic and Sedative Techniques for Aquatic Animals. 2nd ed. Malden, MA: Blackwell Science. | http://vnua.edu.vn/BIẾN ĐỔI MÔ HỌC SAU KHI TIÊM VACXIN NHŨ DẦU TRÊN CÁ GIÒ Rachycentron cadadum | Cung Thị Lý;Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Phan Thị Vân;Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1;phanvan@ria1.org | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA CHÓ ĐƯỢC GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM BẰNG CHỦNG VIRUS CARE (CDV-768) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Bệnh Care (Canine Distemper - CD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên ở chó. Kết quả gây nhiễm chủng virus Care (CDV-768) cho 3 chó lai béc giê 2 tháng tuổi với liều 106TCID50/25µl qua đường mắt, khí dung và miệng cho thấy chó có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, sốt, nôn mửa, ỉa chảy, ỉa ra máu, có nốt sài trên da, sừng hóa gan bàn chân. Các bệnh tích đại thể chủ yếu ở phổi (mặt cắt phổi có dịch, phổi nhục hóa), ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết, đại não bị sung huyết, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to. Các bệnh tích vi thể bao gồm nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não. Virus tập trung chủ yếu ở các cơ quan như phổi, hạch lâm ba, ruột. Các kết quả thí nghiệm cho thấy chủng virus Care (CDV-768) có độc lực và có khả năng gây bệnh cho chó | Bệnh Care;chủng virus Care;khí dung | [1] Carpenter (1998). Genetic characterization of CDV in Serengeti carnivores. Veterinary Immunology and Immunopathology, 65: 259 - 266. [2] Diallo, A. (1990). Morbillivirus group: genome organisation and protiens. Veterinary Microbiology 23: 155-163. [3] Hồ Đình Chúc (1993). Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị, Công trình nghiên cứu, Hội Thú y Việt Nam. [4] Lan NT (2009). First Isolation and Characterization of Canine Distemper Virus in Vietnam with the Immunohistochemical Examination of the Dog. J. Vet. Med. Sci., 71(2): 155-162. [5] Nguyễn Thị Lan, Trần Trung Kiên (2010). Nghiên cứu bệnh Care trên chó vùng Hà Nội bằng phương pháp giải phẫu bệnh lý và mô hóa miễn dịch. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y., 7(2)): 14-18. [6] Nguyễn Văn Thanh (2007). Bài giảng bệnh chó mèo. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA CHÓ ĐƯỢC GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM BẰNG CHỦNG VIRUS CARE (CDV-768) | Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bounheuang SIHOUNGVANH;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hueang11@gmail.com Nguyễn Thị Yến;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Hữu Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MÔ TẢ BA LOÀI CÁ MỚI THUỘC GIỐNG Silurus Linnaeus, 1758, (Siluridae, Siluriformes) ĐƯỢC PHÁT HIỆN Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Giống cá Nheo Silurus Linneaus, 1758 (họ Siluridae, bộ Siluriformes) ở nước ta trước đây có 2 loài là S. asotus Linneaus, 1758 phân bố rộng ở các tỉnh phía Bắc, Nam Trung Quốc, Bắc Lào và S. meridionalis Chen, 1977 phân bố ở sông Kỳ Cùng (Lạng Sơn), Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên và Hà Bắc). Gần đây 3 loài cá mới trong giống Silurus đã được phát hiện thêm và đặt tên là: S. caobangensis sp.n. thu ở sông Bằng (Cao Bằng), S. langsonensis sp. n. thu ở sông Kỳ Cùng (Lạng Sơn) năm 2009-2010 và S. dakrongensis sp. n thu ở sông Đakrông (Quảng Trị) năm 2012-2013. Kết quả thu được đã nâng số loài trong giống Silurius ở nước ta lên con số 5. Bài viết này mô tả các loài mới, đặt tên khoa học cho loài, so sánh sự sai khác với các loài trong giống và lập khoá định loại đến loài | Cá Nheo, Bắc Việt Nam;loài mới;Siluriformes;Siluridae;Silurus. | [1] Chevey, P., J. Lemasson (1937). Contribution à l'étude des Poissons des eaux douces Tonkinoises. Gouvernement general de L' Indochine Hanoi. Chu, X. L., Y. Chen (1990). The fishes of Yunnan, China. Part II. Science Press Beijing, pp. 114-121. [2] Chu, X.L., Zheng, B.S. & Dai, D.Y. (1999). Fauna Sinica (Osteichthyes: Siluriformes). Science Press, Beijing, p. 230. [3] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá nước ngọt Việt Nam. Tập 2. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 381-420. [3] Kottelat, M. (2001a). Freshwater fishes of Northern Vietnam. Environment and Social Development Sector Unit East Asia and Pacific Region. The World Bank, p. 53. [4] Kottelat, M. (2001b). Fishes of Laos. Printer in Srilanka by Gunaratne Offset Ltd. The World Conservation Union. The World Bank, pp. 125 - 130. [5] Pan, J. H. (1991). The freshwater fishes of Guangdong Province. Guangdong science and Technology Press, pp. 287-290. [6] Rainboth,W.J. (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. FAO, Rome, pp. 147 - 149 [7] Mai Đình Yên (1978). Định loại cá nước ngọt phía Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 244 - 246. [8] Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến và Nguyễn Văn Trọng (1992). Định loại cá nước ngọt Nam Bộ Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 152 - 163. [9] Zhang Chun Guang (2005). Freshwater fishes of Guangxi. People’s Publishing House of Guangxi, China, pp. 385-392. | http://vnua.edu.vn/MÔ TẢ BA LOÀI CÁ MỚI THUỘC GIỐNG Silurus Linnaeus, 1758, (Siluridae, Siluriformes) ĐƯỢC PHÁT HIỆN Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM | Nguyễn Văn Hảo;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Vũ Thị Hồng Nguyên;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Nguyễn Thị Diệu Phương;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1;ntdphuong@ria1.org | ||
| TÍNH CHẤT LÝ, HÓA HỌC CỦA ĐẤT BA ZAN TÁI CANH CÀ PHÊ TỈNH GIA LAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Cà phê là một trong những cây trồng chính trên đất đỏ ba zan tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, phát triển cà phê tại Gia Lai hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có vấn đề diện tích cà phê già cỗi đang tăng nhanh. Kết quả nghiên cứu một số tính chất lý, hóa học đất ba zan tái canh cà phê tỉnh Gia Lai cho thấy đất có hàm lượng sét khá cao và tăng dần theo chiều sâu phẫu diện. Giá trị trung bình của dung trọng ở tầng 1 (0-20cm) là 0,84 g/cm3 và ở tầng 2 (21-50cm) là 0,89 g/cm3. Tỷ trọng dao động từ 2,19-2,69 và hầu như không thay đổi theo chiều sâu phẫu diện. Độ xốp tại tầng 1 và 2 có giá trị trung bình tương ứng 66,53% và 64,55%. Đất phản ứng ít chua đến chua (pHKCl: 4,3-5,54). Hàm lượng chất hữu cơ, đạm tổng số trung bình đến giàu. Lân tổng số giàu và lân dễ tiêu giàu ở tầng 1, nghèo ở tầng 2. Ka li tổng số và ka li dễ tiêu nghèo. Hàm lượng Ca++, Mg++ trao đổi tương đối ít. Khi giá trị pHKCl ≥ 4,72 ở tầng 1 và pHKCl ≥ 4,69 ở tầng 2 thì không phát hiện nhôm di động trong đất. | Đất đỏ ba zan;tái canh cà phê;tỉnh Gia Lai. | [1] Bomemiza E. (1982). Nitrogen cycling in coffee plantations, Plant and Soil, 67: 241-246. [2] Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1995). TCVN 5297:1995, Chất lượng đất: Lấy mẫu - Yêu cầu chung. [3] Clifford and K.C.Willson (1987). Coffee botany, biochemictry and production of beans and beverage, reprinted, pp. 13-48, 97-157. [4] Hội Khoa học đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Phạm Kiến Nghiệp (1985). Kỹ thuật trồng cà phê ở miền Nam, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh. [6] Rene Coste (1992). Le cafesier, G.P. Maisonneuve &Lurose, 11 Victon - Cousin 11, Paris (ve). [7] Roskoki J. P. (1982). Nitrogen fixation in a Mexican coffee plantation, Plant and Soil, 167: 283-291. [8] Nguyễn Tử Siêm, Trần Khải (1996). Hóa học lân trong đất Việt Nam và vấn đề phân lân, “Hội thảo khoa học về phân lân nung chảy”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 20-27. [9] Nguyễn Văn Toàn (2005). Giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý và Bảo vệ đất ba zan Tây Nguyên, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [10] Vũ Cao Thái (1985). Mức độ thích hợp của đất Tây Nguyên đối với cây chè, cà phê, dâu tằm, Báo cáo đề tài 46C-06-03. | http://vnua.edu.vn/TÍNH CHẤT LÝ, HÓA HỌC CỦA ĐẤT BA ZAN TÁI CANH CÀ PHÊ TỈNH GIA LAI | Vũ Anh Tú;Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT;tu_niapp@yahoo.com Nguyễn Văn Toàn;Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT | ||
| ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ TRIỂN KHAI MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện Vân Đồn. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp so sánh và tổng hợp về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 2 dự án trọng điểm tại huyện Vân Đồn. Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện đúng tiến độ, đúng pháp luật và được đại đa số người bị thu hồi đất đồng ý. Một số tồn tại là giá bồi thường thấp hơn giá thị trường; phương án bồi thường chủ yếu bằng tiền; chưa có định hướng sử dụng các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ. Các giải pháp đề xuất là cần thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, đặc biệt là đăng ký biến động đất đai; đa dạng hoá phương án bồi thường; xây dựng chính sách hỗ trợ dài hạn và tạo việc làm; có hướng dẫn sử dụng các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ một cách hiệu quả. | Bồi thường;thu hồi đất;hỗ trợ;tái định cư;Vân Đồn. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009, quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. [2] Chính phủ (2007). Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. [3] Chính phủ (2009). Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009, quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. [4] Nguyễn Chí Mỳ, Hoàng Ngọc Bắc, Hoàng Xuân Nghĩa và Nguyễn Thanh Bình (2012). Giải phóng mặt bằng ở Hà Nội, Hệ lụy và hướng giải quyết. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội. [5] Đặng Hùng Võ (2009). Báo cáo đề xuất về hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi đất và cơ chế chuyển đổi đất đai tự nguyện ở Việt Nam. [6] UBND tỉnh Quảng Ninh (2010). Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. [7] UBND tỉnh Quảng Ninh (2009). Quyết định số 4368/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2010. [8] UBND tỉnh Quảng Ninh (2011). Quyết định số 501/QĐ- UBND ngày 22/02/2011 Về việc phê duyệt giá đất ở phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư Vân đồn tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ TRIỂN KHAI MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH | Đặng Tiến Sĩ;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Tuyền;Ban Quản lý khu Kinh tế Quảng Ninh Đặng Hùng Võ;Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đỗ Thị Tám;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dttam@vnua.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Huyện Điện Biên nằm ở Tây Nam của tỉnh Điện Biên thuộc vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam, nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và di tích lịch sử cho phát triển một nền kinh tế du lịch về lịch sử, văn hóa và sinh thái. Để hỗ trợ cho phát triển du lịch của vùng, việc cung cấp sản phẩm lương thực, thực phẩm tại chỗ và các sản phẩm truyền thống đặc trưng bản địa cho khách du lịch, tạo dựng cảnh quan đẹp từ sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị văn hóa truyền thống của vùng Điện Biên như ruộng bậc thang, sản xuất lúa ở thung lũng bồn địa Mường Thanh, các vườn cây ăn quả đặc sản, chuyên rau, hoa Ban, hoa Đào và các loại cây đặc sản dược liệu… thu hút các du khách có vai trò rất quan trọng. Nghiên cứu đã đề xuất được 4 loại hình sử dụng đất vùng lòng chảo, 10 loại hình sử dụng đất cùng đất dốc có tiềm năng phát triển du lịch. | Loại hình sử dụng đất nông nghiệp;môi trường cảnh quan;du lịch. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, tập 6. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên, Nguyễn Thị Thanh Nga, Lệ Hằng, Thái Vũ Bình, Võ Đình Long (2009). Du lịch sinh thái. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [3] Trần Bình (2001). Tập quán hoạt động kinh tế của một số dân tộc ở Tây Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc. [4] Chi cục Thống kê huyện Điện Biên. Niên giám thống kê huyện Điện Biên các năm 2010, 2011, 2012, 2013. [5] Đỗ Trọng Dũng (2009). Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Địa lý, Đại học Sư phạm Hà Nội. [6] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2012. Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp. [7] Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2013). Quy hoạch phát triển Nông nghiệp và Nông thôn giai đoạn 2020, định hướng đến năm 2030. [8] Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2006). Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2020. [9] Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên (2012). Quy hoạch sử dụng đất huyện Điện Biên giai đoan 2011 - 2020 | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN | Nguyễn Thị Kim Yến;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; kimyenmdc@yahoo.com.vn. Đỗ Nguyên Hải;Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG TẤM BẰNG VẬT LIỆU CÓ CƠ TÍNH BIẾN THIÊN (FGM) THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO (HSDT) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Vật liệu có cơ tính biến thiên (Functionally Graded Materials - FGM) là loại vật liệu không đồng nhất, đẳng hướng có tính chất cơ học thay đổi trơn, liên tục theo chiều dày của tấm. Bài báo sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (Higher Order Shear Deformation Theory - HSDT) để phân tích dao động riêng của tấm bằng vật liệu có cơ tính biến thiên. Mô đun đàn hồi kéo (nén) của vật liệu giả thiết biến thiên theo qui luật hàm mũ, hệ số Poisson là hằng số theo tọa độ chiều dày. Hệ phương trình cân bằng động của tấm được xác định theo nguyên lý Hamilton. Ảnh hưởng của chỉ số tỉ lệ thể tích, tỉ số các kích thước tấm đến tần số dao động riêng được khảo sát. Kết quả số được so sánh với các công bố trên các tạp chí quốc tế đã xuất bản nhằm kiểm chứng mô hình tính mà bài báo đã xây dựng. | Dao động riêng;tấm có cơ tính biến thiên;lý thuyết biến dạng cắt | [1] Dao Huy Bich, Dao Van Dung, Vu Hoai Nam, Nguyen Thi Phuong (2013). Nonlinear static and dynamic buckling analysis of imperfect eccentrically stiffened functionally graded circular cylindrical thin shells under axial compression. International Journal of Mechanical Sciences, 74: 190-200. [2] Dao Huy Bich, Dao Van Dung, Vu Hoai Nam (2012). Nonlinear dynamical analysis of eccentrically stiffened functionally graded cylindrical panels. Composite Structures, 94: 2465-2473 [3] Chen CS, Hsu CY, Tzou GJ (2009). Vibration and stability of functionally graded plates based on a higher-order deformation theory. J Reinf Plast Compos, 28(10): 1215-34. [4] Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2011). Mechanical and thermal postbuckling of higher order shear deformable functionally graded plates on elastic foundations. Composite Structures, 93: 2874-2881. [5] Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear postbuckling of an eccentrically stiffened thin FGM plate resting on elastic foundations in thermal environments. Thin-Walled Structures, 75: 103-112. [6] Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2013). Nonlinear postbuckling of symmetric S-FGM plates resting on elastic foundations using higher order shear deformation plate theory in thermal environments. Composite Structures, 100: 566-574. [7] DaoVan Dung, Le Kha Hoa, Nguyen Thi Nga, Le Thi Ngoc Anh (2013). Instability of eccentrically stiffened functionally graded truncated conical shells under mechanical loads. Composite Structures, 106: 104-113. [8] Fares ME, Elmarghany MK, Atta D (2009). An efficient and simple refined theory for bending and vibration of functionally graded plates. Compos Struct, 91(3): 296-305. [9] Ferreira AJM, Carrera E, Cinefra M, Roque CMC, Polit O (2011). Analysis of laminated shells by a sinusoidal shear deformation theory and radial basis functions collocation, accounting for through-the-thickness deformations. Compos Part B: Eng, 42(5): 1276-84. [10] Jha. D.K, Tarun Kant, Singh .R.K (2012). Higher order shear and normal deformation theory for natural frequency of functionally graded rectangular plates. Nuclear Engineering and Design 250: 8-13. [11] Huu-Tai Thai, Seung-Eock Kim (2013). A simple higher-order shear deformation theory for bending and free vibration analysis of functionally graded plates. Composite Structures, 96: 165-173. [12] Hosseini-Hashemi. Sh, H. Rokni Damavandi Taher, H. Akhavan, M. Omidi (2010). Free vibration of functionally graded rectangular plates using firstorder shear deformation plate theory. Applied Mathematical Modelling, 34: 1276-1291. [13] Huu-Tai Thai, Dong-Ho Choi (2013). A simple firstorder shear deformation theory for the bending and free vibration analysis of functionally graded plates. Composite Structures, 101: 332-340. [14] Kant.T, Swaminathan.K (2001). Analytical solutions for free vibration of laminated composite and sandwich plates based on a higher-order refined theory. Composite Structures, 53: 73-85. [15] Mantari JL, Oktem AS, Guedes Soares C. (2012a). A new higher order shear deformation theory for sandwich and composite laminated plates. Compos Part B: Eng, 43(3): 1489-99. [16] Mantari JL, Oktem AS, Guedes Soares C (2012b). A new trigonometric shear deformation theory for isotropic, laminated composite and sandwich plates. Int J Solids Struct, 49(1): 43-53. [17] Mantari JL, Oktem AS, Guedes Soares C (2012c). Bending response of functionally graded plates by using a new higher order shear deformation theory. Compos Struct, 94(2): 714-23. [18] Mantari JL, Guedes Soares C (2012d). Generalized hybrid quasi-3D shear deformation theory for the static analysis of advanced composite plates. Compos Struct, 94(8): 2561-75. [19] Matsunaga H (2008). Free vibration and stability of functionally graded plates according to a 2-D higher-order deformation theory. Compos Struct, 82(4): 499-512. [20] Neves AMA, Ferreira AJM, Carrera E, Roque CMC, Cinefra M, Jorge RMN, et al (2012a). A quasi-3D sinusoidal shear deformation theory for the static and free vibration analysis of functionally graded plates. Compos Part B: Eng, 43(2): 711-25. [21] Neves AMA, Ferreira AJM, Carrera E, Cinefra M, Roque CMC, Jorge RMN, et al (2012b). A quasi- 3D hyperbolic shear deformation theory for the static and free vibration analysis of functionally graded plates. Compos Struct, 94(5): 1814-25. [22] Neves AMA, Ferreira AJM, Carrera E, Cinefra M, Roque CMC, Jorge RMN, et al. (2013). Static, free vibration and buckling analysis of isotropic and sandwich functionally graded plates using a quasi-3D higher-order shear deformation theory and a meshless technique. Compos Part B: Eng, 44(1): 657-74. [23] Pradyumna S, Bandyopadhyay JN (2008). Free vibration analysis of functionally graded curved panels using a higher-order finite element formulation. J Sound Vib, 318(1-2): 176-92. [24] Reddy JN (2000). Analysis of functionally graded plates. Int J Numer Methods Eng, 47(1-3): 663-84. [25] Reddy JN (1984). A simple higher-order theory for laminated composite plates. J Appl, Mech, 51: 745-52. [26] Reddy JN (2011). A general nonlinear third-order theory of functionally graded plates. Int J Aerosp Lightweight Struct, 1(1):1-21. [27] Talha M, Singh BN (2010). Static response and free vibration analysis of FGM plates using higher order shear deformation theory. Appl Math Model, 34(12): 3991-4011. [28] Xiang S, Kang GW (2013). A nth-order shear deformation theory for the bending analysis on the functionally graded plates. Eur J Mech - A/Solids, 37: 336-43. [29] Xiang S, Jin YX, Bi ZY, Jiang SX, Yang MS (2011). A n-order shear deformation theory for free vibration of functionally graded and composite sandwich plates. Compos Struct, 93(11):2826-32. [30] Zenkour AM (2006). Generalized shear deformation theory for bending analysis of functionally graded plates. Appl Math Model, 30(1): 67-84. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG TẤM BẰNG VẬT LIỆU CÓ CƠ TÍNH BIẾN THIÊN (FGM) THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO (HSDT) | Dương Thành Huân;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Minh Lư;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Minh Tú;Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng;tpnt2002@yahoo.com | ||
| LỰA CHỌN KẾT CẤU MẠCH NGUỒN CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Việc điều khiển chính xác vị trí cơ cấu trong máy nông nghiệp là nhiệm vụ quan trọng nhằm phát huy năng suất, chất lượng làm việc của thiết bị. Trên cơ sở kết quả khảo sát mô hình mô phỏng các dạng mạch nguồn của hệ thống thủy lực, bài báo đưa ra phương án kết cấu mạch nguồn cho hệ thống thủy lực điều khiển vị trí dùng trong nông nghiệp nhằm cải thiện tính chất điều khiển và phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam. | Điều khiển vị trí;máy nông nghiệp;truyền động thủy lực. | [1] Nguyễn Công Thuật, Bùi Việt Đức và Bùi Hải Triều (2013a). Điều khiển tỷ số truyền của truyền động vô cấp nhờ van tùy động 2 cấp, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(5): 745-750 [2] Nguyễn Công Thuật, Bùi Việt Đức và Bùi Hải Triều (2013b). Điều khiển tỷ số truyền của truyền động vô cấp nhờ van đóng ngắt điện từ 3/3, Tạp chí Công nghiệp nông thôn, 10: 42-45. [3] Will, D. und Gebhardt, N. (2008). Hydraulik. 4. Aufl, Springer, Berlin. [4] Reiner, N. (2009). Modellierung und Simulation Technischer Systene, Springer, Berlin. | http://vnua.edu.vn/LỰA CHỌN KẾT CẤU MẠCH NGUỒN CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP | Nguyễn Trọng Minh;Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngtrongminhvn@gmail.com Bùi Hải Triều;Học viện Nông nghiệp Việt Nam;haitrieukydol@vnua.edu.vn Nguyễn Công Thuật;Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung;cthuatst@gmail.com | ||
| NGHIÊN CỨU KẾT NỐI NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ DÙNG MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU VỚI LƯỚI ĐIỆN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Tóm tắt: Bài báo giới thiệu mô hình nhà máy điện gió dùng máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu để kết nối với lưới điện. Một số vấn đề cần quan tâm là khả năng vượt qua sự cố và quá trình làm việc sau sự cố phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kết nối lưới điện. Nhà máy điện gió dùng máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu có khả năng cung cấp một lượng công suất phản kháng nhất định vào lưới điện tùy thuộc vào mức điện áp tức thời của điểm kết nối và nhanh chóng phục hồi nhanh chế độ làm việc bình thường. Các mô phỏng được thực hiện bởi phần mềm PSS/E. | Năng lượng gió;máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu;mô phỏng động PSS/E;tiêu chuẩn kết nối điện gió với lưới. | [1] Alejandro Rolán, Álvaro Luna, Gerardo Vázquez, Daniel Aguilar (2009). Modeling of variable speed wind turbine with a permanent magnet synchronous generator, IEEE Intermation Symposium on Industrial Electronics.http://www.energy.siemens.com, PSS/E, truy cập ngày 13/05/2014. [2] Marcelo Gustavo Molina and Juan Manuel Gimenez Alvarez (2011). Technical and Regulatory Exigencies for Grid Connection of Wind Generation, Universidad Nacional de San Juan, Argentina, pp. 16-24. [3] Molina M.G, Sanchez A.G and Rizzato Lede A.M (2011). Modeling and simulation of wind farmswith variable speed wind turbines using full scaleconverters for power system dynamic studies, Universidad Nacional de San Juan, Argentina. [4] Ranjan K. Behera, Wenzhong Gao and Olorunfemi Ojo (2009). Simulation study of permanent magnet synchronous machine direct drive wind power generator using three level NPC converter system, IEEE. [5] Saikumar, Saravanan, R.v.Sandip, vijaysridhar (2011). Modelling and control of a wind turbine using permanent magnet synchronous generator, International journal of engineering science technology. [6] WECC (2010). WECC wind power plant dynamic modeling guide, August, pp. 38 - 42. [7] Tập đoàn điện lực Việt Nam (2013). Sổ tay kỹ thuật về đấu nối điện gió vào lưới điện Việt Nam | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU KẾT NỐI NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ DÙNG MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU VỚI LƯỚI ĐIỆN | Phan Thị Nguyệt Nga;Học viên cao học, Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Khoa Điện, Trường cao đẳng Nghề điện Tân Dân, Sóc Sơn;nguyetngaevc@gmail.com Nguyễn Đăng Toản;Khoa Hệ thống điện, Trường Đại học Điện lực Hà Nội | ||
| ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là trong thời kỳ khó khăn do kinh tế suy thoái. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách đã phát sinh nhiều bất cập. Với những thông tin được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi từ cơ quan thực thi, doanh nghiệp thụ hưởng chính sách, bài viết chỉ ra rằng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã mang lại những kết quả đáng kể, góp phần làm tăng nguồn vốn, giảm chi phí sản xuất, giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp trong thời kỳ suy thoái; qua đó duy trì và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh… Bên cạnh đó, bài báo cũng chỉ ra những hạn chế khác về cơ chế chính sách như: thủ tục tiếp nhận hỗ trợ phức tạp, mức hỗ trợ thấp, doanh nghiệp khó tiếp cận với chính sách… Từ những đánh giá trên, tác giả đã đưa ra một số đề xuất cải thiện hiệu quả chính sách hỗ trợ trong thời gian tới. | Chính sách;hỗ trợ;phát triển doanh nghiệp. | [1] Cục thuế tỉnh Nghệ An (2012). Báo cáo tổng hợp kết quả và tình hình miễn, giảm thuế theo nghị quyết 30 của Chính phủ. [2] Chính phủ (2008). Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. [3] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An (2012). Báo cáo tình hình thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất các năm 2009, 2010, 2011. [4] Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An (2013). Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số10/2009/QĐ- UBND, ngày 16 tháng 01 năm 2009, về " Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ở Nghệ An”. [5] Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg về một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp. [6] Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 131/QĐ- TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh. [7] Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định số 443/QĐ- TTg ngày 4/4/2009 Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để sản xuất - kinh doanh. [8] Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2009). Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 01 năm 2009, về "Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ở Nghệ An". | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN | Trịnh Thị Huyền Thương;Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Sài Gòn;trinhhuyenthuong@gmail.com Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | vi | Sử dụng dữ liệu thu được từ khảo sát 132 mẫu người nộp thuế và áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến, bài viết này thảo luận, đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng phục vụ của Chi cục thuế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản chất lượng phục vụ của Chi cục thuế Na Hang đã đáp ứng được nhu cầu của người nộp thuế và khoảng 79,3% người nộp thuế hài lòng với chất lượng được phục vụ. Nghiên cứu cũng đã xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người nộp thuế bao gồm: sự tin cậy; cơ sở vật chất; sự cảm thông; tính dân chủ và sự công bằng; năng lực phục vụ; sự công khai, minh bạch; mức độ đáp ứng. Bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ của Chi cục thuế, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế. | Mức độ hài lòng;người nộp thuế;phân tích nhân tố khám phá. | [1] Ahmad, J., and Kamal, N. (2002). “Customer satisfaction and retail banking: an assessment of some of the key antecedents of customer satisfaction in retail banking”, International Journal of Bank Marketing, 20(4/5): 61-146. [2] Bùi Văn Trịnh, Nguyễn Quốc Nghi, Vũ Thị Phương Huệ (2013). Đánh giá chất lượng phục vụ của ngành Thuế An Giang: mức độ hài lòng của doanh nghiệp, Tạp chí Thuế Nhà nước, 41: 8-11. [3] Cronin, JJ and Taylor, SA (1992). “Measuring Service Quality: A Reexamination and Extension”, Journal of Marketing, 56(3): 55-68. [4] Đinh Phi Hổ, Nguyễn Thị Bích Thủy (2011). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với dịch vụ hỗ trợ thuế (Trường hợp nghiên cứu điển hình ở Đồng Nai), Tạp chí Phát triển kinh tế, 244. (http://tcptkt.ueh.edu.vn/modules.php?name=View art&bvid=17). [5] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức. [6] Kaiser HF (1974). “An index of factorial simplicity”, Psychometrica, 39: 31-36. Lin, Chia chi (2003). “A critical appraisal of customer satisfaction and commerce”, Management Auditing Journal, 18(3): 202. [7] Nguyễn Đình Thọ (2012). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản Lao động xã hội. [8] Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa (2010). Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức nhà nước, 3. (http://www.caicachhanhchinh.gov.vn /Uploads/TapChiTo ChucNhaNuoc/Nam2010/t4- 2010/bai11.doc.). [9] Nunnally, J.C., & Bernstein, I.H (1994). “Psychometric theory” (3rd ed.), New York: McGraw-Hill. Parasuraman, Zeithaml and Berry (1985). A conceptual model of service quality and its implications for future research, Journal of Marketing, 49: 41-50. [10] Parasuraman, A.V.A, Zeithaml & Berry, LL (1998). “SERVQUAL: A multiple-ite, scale for measuring consumer perception of service quality”, Journal of Retailing, 64(1): 12-37. [11] Zeithaml and Bitner (2000). “Services marketing:Intergrating customer focus across the firm”, McGraw-Hill, Boston. | http://vnua.edu.vn/SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG | Đàm Thị Hường;Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Đỗ Thị Hòa Nhã;Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; pbaoduong@gmail.com | ||
| EFFECTS OF THE CONSUMER PRICE INDEX ON THE VOLATILITY OF FOREIGN VISITORS TO VIETNAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2015 | en | Vietnam tourism is one of the key economic sectors that has contributed a considerable share (4.13%) to GDP of the country in 2012. With many beautiful landscapes, diverse cultures, long history, etc. Vietnam has been rated as a fully potential destination for foreign visitors. However, high inflation in the host country resulted in expensive tourism expenses may affect the volatility of foreign visitors to Vietnam. The paper examined the effects of the 1, 2, 3, 4, 5 and 6 month lagged consumer price indices (CPI) as exogenous (X) variables on the volatility of foreign visitors to Vietnam, using the GARCH(1,1)-X models. The results showed that the volatility of foreign visitors to Vietnam is characterized by a heteroscedastic process and the volatility is positively influenced by the lagged CPI. The findings are important implications for policy makers, tourism enterprises and investors in Vietnam tourism industry. | CPI;GARCH-X;foreign visitors;volatility;Vietnam tourism. | [1] Bollerslev, T. (1986). Generalized autogressive conditional heteroscedasticity. Journal of Econometrics, 31: 307-327. [2] Chan F., Lim C., & McAleer M. (2005). “Modelling multivariate international tourism demand and volatility”. Tourism Management, 26(3): 459-471. [3] Chang C. & McAleer M. ( 2009). “Daily Tourist Arrivals, Exchange Rates and Volatility for Korea and Taiwan”. Available at SSRN: http://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=1 504651. [4] Coshall J. T. (2009). “Combining volatility and smoothing forecasts of UK demand for international tourism”. Tourism Management, 30(4): 495-511. [5] Do Q. Giam, Vu T. Han, Ly T. L. Phuong, Nguyen T. Thuy (2012). “Building ARIMA Model for Forecasting Vietnam’s Outbound Tourists”. Journal of Sciences and Development, 10(2): 364 - 370 (In Vietnamese). [6] Do Q. Giam, Wiboonpongse A., Sriwichailamphan T. (2010). “Examining Volatility Spillover Effects Across International Gold Market and ASEAN Emerging Stock Markets”. The Thailand Econometric Society, 2(2): 325-336. [7] Do Q.Giam, M. McAleer and S. Sriboonchitta (2009). “Effects of Foreign Gold Market on Stock Exchange Volatility: Evidence from ASEAN Emerging Stock Markets”. Economics Bulletin, 29(2): 599-610. [8] Glosten L. R., R. Jagannathan and D. E. Runkle (1993). “On the relation between the expected value and the volatility of the nominal excess return on stock”. Journal of finance, 48(5): 1779-1801. [9] Kaewta M., & Dhevabanchachai N. (2013). “Volatility of Tourism Movement in the Hong kong Inbound Market”. Journal of Tourism Management, 1(4): 80-89. [10] Kim S. S., & Wong K. K. F. (2006). “Effects of news shocks on inbound tourist demand volatility in Korea”. Journal of Travel Research, 44(4): 457-466. [11] Shareef R., & McAleer M. (2005). “Modelling international tourism demand and volatility in small island tourism economics”. International Journal of Tourism Research, 7(6): 313-333. [12] Vanegas S., & Croes R. (2000). “Evaluation of demand: US tourists to Aruba”. Annals of Tourism Research, 27(4): 946-963. [13] Xuan Than (2013). “Allowing foreigners to buy houses benefit Vietnam tourism”. VOV Online. Available at http://vov.vn/Kinh-te/Dia-oc/Cho-nguoi-nuocngoai-mua-nha-du-lich-Viet-Nam-se huongloi/265323.vov (In Vietnamese). | http://vnua.edu.vn/EFFECTS OF THE CONSUMER PRICE INDEX ON THE VOLATILITY OF FOREIGN VISITORS TO VIETNAM | Do Quang Giam;Faculty of Accounting and Business Management, Vietnam National University of Agriculture;dqgiam@vnua.edu.vn Tran Thi Tuan;Advanced Program of Business Management, Vietnam National University of Agriculture Le Thanh Ha;Faculty of Accounting and Business Management, Vietnam National University of Agriculture | ||
| PHẢN ỨNG QUANG HỢP CỦA LÁ ĐÒNG Ở GIAI ĐOẠN CHÍN CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY VỚI THỜI VỤ VÀ MỨC BÓN ĐẠM KHÁC NHAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Thí nghiệm chậu vại được tiến hành tại nhà lưới của khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 ở 3 mức bón đạm (mức thấp, mức trung bình và mức cao) nhằm đánh giá phản ứng quang hợp của lá đòng ở giai đoạn chín của dòng lúa ngắn ngày với mùa vụ và mức đạm bón khác nhau. Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 4 lần nhắc lại. Vật liệu thí nghiệm gồm dòng lúa ngắn ngày IL19-4-3-8 được chọn lọc từ thế hệ F4 (lai giữa giống lúa IR24 và lúa dại Rufipogon) và giống lúa đối chứng là IR24. Ở các giai đoạn trỗ, 7, 14 và 21 ngày sau trỗ, mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 1 cây để đo cường độ quang hợp ở các khoảng thời gian từ 8h00 đến 10h00, từ 10h00-12h00, từ 12h00-14h00 và từ 14h00-16h00. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời vụ trồng và mức bón đạm đã ảnh hưởng đến cường độ quang hợp ở các giai đoạn theo dõi. Cường độ quang hợp của dòng lúa ngắn ngày IL19-4-3-8 ở giai đoạn trỗ và 7 ngày sau trỗ có tương quan thuận ở mức ý nghĩa với tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1.000 hạt (M1000) ở vụ mùa; ở vụ xuân, cường độ quang hợp có quan hệ thuận chặt với tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt chỉ ở giai đoạn trỗ. Tỷ lệ hạt chắc và M1000 hạt của giống IR 24 có tương quan thuận ở mức ý nghĩa với cường độ quang hợp giai đoạn trỗ, 7, 14 và 21 ngày sau trỗ ở cả hai vụ. | Môi trường;quang hợp ở lá đòng;thời gian sinh trưởng ngắn. | [1] Phạm Văn Cường, Phan Thị Hồng Nhung, Tăng Thị Hạnh (2012). Sự quang hợp của một số giống lúa chịu mặn với mức đạm bón khác nhau ở giai đoạn đẻ nhánh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 18: 19-23. [2] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11: 154-160. [3] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [4] Evans, L.T. (1993). Crop evolution, adaptation and yield. Cambridge University Press, New York. Horton Peter (2000). Prospects for crop improvement through the genetic manipulation of photosynthesis: morphological and biochemical aspects of light capture. Journal of Experimental Botany, 51: 475-485. [5] Hubbart, S., S. Peng, P. Horton, Y. Chen and E. Murchie (2007). Trends in leaf photosynthesis in historical rice varieties developed in the Philippines since 1966. Journal of experimental botany, 58: 3429-3438. [6] Katsura, K., Maeda, S., Horie, T., Shiraiwa, T (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crops Research, 103: 170-177. [7] Kumagai, E., T. Araki and F. Kubota (2007). Effects of nitrogen supply restriction on gas exchange and photosystem 2 function in flag leaves of a traditional low-yield cultivar and a recently improved high-yield cultivar of rice (Oryza sativa L.). Photosynthetica, 45: 489-495. [8] Kumagai, E., T. Araki and F. Kubota (2009). Characteristics of gas exchange and chlorophyll fluorescence during senescence of flag leaf in different rice (Oryza sativa L.) cultivars grown under nitrogen-deficient condition. Plant production science, 12: 285-292. [9] Li, Y., B. Ren, L. Ding, Q. Shen, S. Peng and S. Guo (2013). Does chloroplast size influence photosynthetic nitrogen use efficiency? PloS one, 8: 1-10. [10] Makino, A. (2011). Photosynthesis, grain yield, and nitrogen utilization in rice and wheat. Plant physiology, 155: 125-129. [11] Ohno, Y (1976). Varietal differences of photosynthetic efficiency and dry matter production in Indica rice. Tropical Agriculture Research Center,Yatabe, Ibaraki (Japan). 53: 115-123. [12] Peng, S(2000). Single-leaf and canopy photosynthesis of rice. Studies in Plant Science,7: 213-228. [13] Richards, R (2000). Selectable traits to increase crop photosynthesis and yield of grain crops. Journal of Experimental Botany, 51: 447-458. [14] Takai, T., Y. Fukuta, A. Sugimoto, T. Shiraiwa and T. Horie(2006). Mapping of QTLs controlling carbon isotope discrimination in the photosynthetic system using recombinant inbred lines derived from a cross between two different rice (Oryza sativa L.) cultivars. Plant production science, 9: 271-280. [15] Takai, T., A. Ohsumi, Yumiko San-oh,Ma. Rebecca C. Laza, Motohiko Kondo, Toshio Yamamoto, Masahiro Yano(2009). Detection of a quantitative trait locus controlling carbon isotope discrimination and its contribution to stomatal conductance in japonica rice. Theoretical and applied genetics, 118: 1401-1410. [16] Teng, S., Qian Qian, Dali Zeng, Yasufumi Kunihiro, Kan Fujimoto, Danian Huangand Lihuang Zhu (2004). QTL analysis of leaf photosynthetic rate and related physiological traits in rice (Oryza sativa L.). Euphytica, 135: 1-7. [17] Xu, D.Q, Sang Y.G (1994). Progress on Physiology of Crop High Production and High Efficiency. Science Publishing Company, 26: 5-10. | http://vnua.edu.vn/PHẢN ỨNG QUANG HỢP CỦA LÁ ĐÒNG Ở GIAI ĐOẠN CHÍN CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY VỚI THỜI VỤ VÀ MỨC BÓN ĐẠM KHÁC NHAU | Đỗ Thị Hường;Nghiên cứu sinh khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dthuong@vnua.edu.vn Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA-DCG Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TÍCH LŨY HYDRAT CARBON KHÔNG CẤU TRÚC TRONG THÂN CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY Ở CÁC MỨC ĐẠM BÓN KHÁC NHAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Thí nghiệm chậu vại được tiến hành tại nhà lưới của khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 với 3 mức đạm bón (thấp, trung bình và cao) nhằm đánh giá đặc điểm tích lũy và vận chuyển hydrat carbon không cấu trúc của dòng lúa ngắn ngày ở các mức đạm bón khác nhau. Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 4 lần nhắc lại. Vật liệu thí nghiệm gồm dòng lúa ngắn ngày IL19-4-3-8 và giống lúa đối chứng là IR24. Ở các thời kỳ trỗ, 7, 14 và 21 ngày sau trỗ, mỗi tổ hợp các nhân tố nghiên cứu lấy ngẫu nhiên 1 chậu/lần nhắc lại để đo diện tích lá, khối lượng chất khô của thân, tích lũy hydrat carbon không cấu trúc ở thân và tinh bột ở bông. Năng suất cá thể được xác định khi độ ẩm hạt đạt 14%. Kết quả thí nghiệm cho thấy, khi tăng mức đạm bón, hàm lượng hydrat carbon không cấu trúc (mg/g) tích lũy trong thân giảm ở cả IL19-4-3-8 và IR 24 trong hai vụ thí nghiệm. Ở giai đoạn sau trỗ, hàm lượng hydrat carbon không cấu trúc tồn dư ở thân của IL19-4-3-8 thấp hơn IR 24 trong cùng điều kiện. Tổng lượng hydrat carbon không cấu trúc vận chuyển từ thân về bông tăng lên khi tăng mức đạm bón. Năng suất cá thể của IL19-4-3-8 có tương quan thuận ở mức ý nghĩa với tổng lượng hydrat carbon không cấu trúc tích lũy ở thân giai đoạn trỗ và tổng lượng hydrat carbon không cấu trúc vận chuyển từ thân về bông giai đoạn từ trỗ đến 7 ngày sau trỗ; trong khi đó, năng suất cá thể của IR 24 ít bị ảnh hưởng bởi lượng hydrat carbon không cấu trúc tích lũy ở thân cũng như lượng hydrat carbon không cấu trúc vận chuyển từ thân về bông. | Hydrat carbon không cấu trúc;khối lượng chất khô;lượng đạm | [1] Bingham, I.J., Blake, J., Foulkes M.J. and Spink J. (2007). Is barley yield in the UK sink limited?: I. Post-anthesis radiation interception, radiation-use efficiency and source-sink balance, Field Crops Research, 101: 198-211. [2] Gebbing, T., Schnyder H. and Kühbauch W. (1999). The utilization of pre‐anthesis reserves in grain filling of wheat. Assessment by steady‐state 13CO2/12CO2 labelling, Plant, Cell & Environment, 22: 851-858. [3] Hansen J, Møller IB (1975). Anal Biochem., 68: 87-94. Hirano, T., Saito, Y., Ushimaru, H.and Michiyama, H. (2005). The effect of the amount of nitrogen fertilizer on starch metabolism in leaf sheath of japonica and indica rice varieties during the heading period, Plant production science, 8: 122-130. [4] Ishimaru, K., Kosone, M., Sasaki, H.and Kashiwagi, T. (2004). Leaf contents differ depending on the position in a rice leaf sheath during sink-source transition, Plant Physiology and Biochemistry, 42: 855-860. [5] Kumagai, E., Araki, T. and Kubota, F. (2009). Characteristics of gas exchange and chlorophyll fluorescence during senescence of flag leaf in different rice (Oryza sativa L.) cultivars grown under nitrogen-deficient condition, Plant production science, 12: 285-292. [6] Li, Y., Ren, B., Ding, L., Shen, Q., Peng, S. and Guo, S. (2013). Does chloroplast size influence photosynthetic nitrogen use efficiency? PloS one 8: e62036. [7] Nagata, K., Yoshinaga S., Takanashi, J.-i. and Terao, T. (2001). Effects of dry matter production, translocation of nonstructural carbohydrates and nitrogen application on grain filling in rice cultivar Takanari, a cultivar bearing a large number of spikelets, Plant production science, 4: 173-183. [8] Pan, J., Cui, K., Wei, D., Huang, J., Xiang, J. and Nie, L. (2011). Relationships of non‐structural carbohydrates accumulation and translocation with yield formation in rice recombinant inbred lines under two nitrogen levels, Physiologia plantarum, 141: 321-331. [9] Ruuska, S.A., Lewis, D.C., Kennedy, G., Furbank, R.T., Jenkins, C.L. and Tabe, L.M.(2008). Large scale transcriptome analysis of the effects of nitrogen nutrition on accumulation of stem carbohydrate reserves in reproductive stage wheat, Plant molecular biology, 66: 15-32. [10] Scofield, G.N., Ruuska, S.A., Aoki, N., Lewis, D.C., Tabe, L.M. and Jenkins, C.L. (2009). Starch storage in the stems of wheat plants: localization and temporal changes, Annals of botany, 103: 859-868. [11] Tahir, I. and Nakata, N. (2005). Remobilization of nitrogen and carbohydrate from stems of bread wheat in response to heat stress during grain filling, Journal of Agronomy and Crop Science, 191: 106-115. [12] Takai, T., Matsuura , S., Nishio, T.,. Ohsumi , A, Shiraiwa, T. and Horie, T. (2006). Rice yield potential is closely related to crop growth rate during late reproductive period, Field Crops Research, 96: 328-335. [13] Xue, G.-P., McIntyre, C.L., Jenkins, C.L., Glassop, D., Herwaarden, A.F and Shorter, R. (2008). Molecular dissection of variation in carbohydrate metabolism related to water-soluble carbohydrate accumulation in stems of wheat, Plant Physiology, 146: 441-454. [14] Yoshida, S. and Ahn, S.B. (1968). The accumulation process of carbohydrate in rice varieties in relation to their response to nitrogen in the tropics, Soil Science and Plant Nutrition, 14: 153-161. [15] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of Rice Crop ScienceInternatiomal Rice Research Institute, Los Banos, Philippinines. Yu, Q.-g., Ye, J., Yang, S.-n., Fu, J.-r., Ma, J.-w,. Sun, W.-c., Jiang, L-n., Qiang, W. and Wang, J-m. (2013). Effects of Nitrogen Application Level on Rice Nutrient Uptake and Ammonia Volatilization, Rice Science, 20: 139-147. [16] Zheng, Y.-M.,. Ding Y.-F, Liu, Z.-H.and Wang, S.-H. (2010). Effects of panicle nitrogen fertilization on non-structural carbohydrate and grain filling in indica rice, Agricultural Sciences in China, 9: 1630-1640. | http://vnua.edu.vn/TÍCH LŨY HYDRAT CARBON KHÔNG CẤU TRÚC TRONG THÂN CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY Ở CÁC MỨC ĐẠM BÓN KHÁC NHAU | Đỗ Thị Hường;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;dthuong@vnua.edu.vn Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA-DCG Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI CHỌN TẠO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Thí nghiệm đánh giá 18 dòng lúa thuần mới chọn tạo về đặc điểm nông sinh học, khả năng phục hồi, mức độ nhiễm sâu bệnh hại ngoài đồng ruộng, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Bố trí theo phương pháp tập đoàn không nhắc lại, lấy đối chứng là dòng bố R50, kết quả đã chọn được 7 dòng thuần triển vọng là 46-1, 46-2, 76- 3, 76-4, 78-1, 81, 82-2 để lai cặp với 2 dòng mẹ 103 s và 135 s . Tiếp tục đánh giá con lai để chọn ra tổ hợp 135 s /76 năng suất cao, ngắn ngày. | Dòng thuần;tổ hợp;ưu thế lai | [1] Nguyễn Văn Hoan và Vũ Hồng Quảng (2006). “Gây tạo dòng phục hồi tiềm năng năng suất cao cho hệ thống lúa lai hai dòng”. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I. [2] Hoàng Tuyết Minh (2002). “Hiện tượng ưu thế lai” trong Lúa lai ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội [3] Phạm Đồng Quảng (2005). “Tình hình sử dụng giống lúa lai và kết quả khảo kiểm nghiệm giống lúa lai ở Việt Nam giai đoạn 1997 - 2005”. Báo cáo tại hội nghị lúa lai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 29/8/2005 tại Hà Nội. [4] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Mou TM. (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou, China. [6] Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [7] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI, P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines). Yuan Longping, Wu Xiaojin, Liao Fuming, Ma guohui, [8] Xu Quisheng (2003). Hybrid Rice Technology, China Agr. Press, Beijing, China, 131 p. [9] Yuan LP. (2008). Progress in breeding of super hybrid Rice.- Paper presented to the 5th Sympossium of the International hybrid Rice, 11-15 th September, 2008. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI CHỌN TẠO | Nguyễn Thị Thu;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thunguyenvl@gmail.com Vũ Hồng Quảng;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Lệ;Dự án JICA - DCG Nguyễn Thị Huế;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA - DCG | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze et Robin) (Acari: Acaridae) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus gần đây nổi lên như một loại dịch hại quan trọng đối với nhóm cây thân củ và thân ngầm trên nhiều loại cây trồng và cây cảnh trong nhà lưới và trên đồng ruộng. Thí nghiệm nuôi nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus trên thức ăn hành củ được cắt thành từng miếng trong tủ sinh thái ở các điều kiện nhiệt độ 20, 25 và 300C, ẩm độ 95% cho thấy nhiệt độ có ảnh hưởng tới khả năng phát sinh phát triển của nhện hành tỏi, vòng đời, tỷ lệ trứng nở và thời gian sống sót. Thời gian hoàn thành vòng đời của Rhizoglyphus echinopus ngắn nhất, ở nhiệt độ 300C là 8,48 ngày, trong khi đó ở nhiệt độ 200C nhện hành tỏi có thời gian hoàn thành vòng đời dài nhất (14,29 ngày). Tỷ lệ tăng tự nhiên ở các nhiệt độ 20, 25 và 30 0C lần lượt là 0,20; 0,26 và 0,29. Nhện hành tỏi có sức tăng quần thể lớn | Nhện hành tỏi;tỷ lệ tăng tự nhiên;vòng đời;Rhizoglyphus echinopus | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). QCVN 01- 19: 2010/BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng. [2] Birch, L. C. (1948). The instrinsis rate of natural increase of an insect population, Journal of animal ecology, 17: 17-26. [3] Diaz, A., Okabe, K., Eckenrode, C.J., Villani, M. G. & OConnor, B. M. (2000). Biology, ecology, and management of the bulb mites of the genus Rhizoglyphus (Acari: Acaridae). Experimental and Applied Acarology, 24: 85-113. [4] Nguyễn Văn Đĩnh (1992). Sức tăng quần thể nhện đỏ hại cam chanh. Tạp chí Bảo vệ thực vật 124(4): 11-15. [5] Nguyễn Văn Đĩnh (1994). Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng phòng chống một số loài nhện hại cây trồng ở Hà Nội và phụ cận. Luận án Phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [6] Fan, Q. H. and Zhang, Z. Q. (2003). Rhizoglyphus echinopus and Rhizoglyphus robini (Acari: Acaridae) from Australia and New Zealand: Identification, host plants and geographical distribution. Sytermatic & Applied Arcarology Spcial Publication, 16: 1-16. ISN 1461 - 0183. [7] Hubert, J., Munzbergova, Z., Kucerova, Z. and Stejskal, V. (2006). Comparison of communities of stored product mites in grain mass and grain residues in the Czeck Republic. Experimental and Applied Acarology, 39: 149-158. [8] Laing, J. E. (1969). Life history and life table of Tetranychus urticae Koch. Acarologia, 11(1): 32-42. [9] Pielow, E. C. (1977). Mathematical ecology, John Wileyson, New York, p. 385 [10] Nguyễn Thị Kim Oanh (2003). Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện đỏ (Tetranychus cinnabarinus Boisduval) hại hoa hồng ở vùng Hà Nội. Tạp chí bảo vệ thực vật, 182(2): 27-30. [11] Sakurai, H., Inaba, T. and Takeda, S. (1992). Effect of temperature on the Development of Bulb mite, Rhizoglyphus echinopus, 57: 81-90. [12] Dương Tiến Viện (2012). Nghiên cứu dặc diểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp. [13] Zhang, Z. Q. (2003). Mite of greenhouses: Identification, Biology and Control. CABI Publishing | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN GIA TĂNG QUẦN THỂ CỦA NHỆN HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze et Robin) (Acari: Acaridae) | Hoàng Kim Thoa;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Tiến Bình;Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật Trịnh Thị Kim Anh;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Thương;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hồ Thị Thu Giang;Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Kim Oanh;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÁC ĐỊNH SỞ THÍCH VỀ GẠO CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nhu cầu tiêu thụ gạo chất lượng tốt tại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) ngày càng cao trong những năm gần đây. Đáp ứng nhu cầu đó, việc tạo ra các giống lúa phù hợp với điều kiện tự nhiên, canh tác, có chất lượng gạo tốt mang tính quyết định, là tiền đề để có được sản phẩm gạo chất lượng tốt. Việc xây dựng tiêu chí cho chọn giống lúa chất lượng tốt sẽ góp phần giúp nhà chọn giống định hướng đúng cho cả quá trình chọn giống. Bằng phương pháp điều tra thị hiếu người tiêu dùng, tình hình tiêu thụ các loại gạo chất lượng tốt trên thị trường, kết hợp với đánh giá các đặc tính nông sinh học và chất lượng gạo của một số giống lúa chất lượng tốt được thị trường chấp nhận đã xây dựng được tiêu chí cho một giống lúa chất lượng tốt phù hợp với vùng ĐBSH. Các tiêu chí chính bao gồm: thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 130-135 ngày ở vụ xuân, 100-105 ngày ở vụ mùa), kiểu cây thâm canh thuộc dạng bán lùn, năng suất ổn định (55-70 tạ/ha), hạt gạo trong, hàm lượng amylose 17-21%, có mùi thơm. Tuy nhiên, yêu cầu về tính trạng hạt gạo dài và hình dạng hạt thon dài của người tiêu dùng vùng ĐBSH khác với các tỉnh phía Nam cũng như nhiều thị trường khác trên thế giới ở chỗ họ không coi hai tính trạng nêu trên là yêu cầu bắt buộc phải có của gạo chất lượng cao. Do vậy, nhà chọn giống có thể chọn các giống có dạng hạt dài, trung bình, ngắn, có hình dạng hạt gạo thon, trung bình hoặc bầu đều được chấp nhận. | Giống lúa;gạo chất lượng tốt;tiêu chí giống lúa chất lượng tốt. | [1] Bienvenido O. Juliano(2007). Rice Chemistry and Quality, PhilRice. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013). 966 giống cây trồng nông nghiệp mới. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Tổng cục Thống kê (2012). Niên giám thống kê Việt Nam 2012. [4] Tổng cục Thống Kê (2010). Niên giám thống kê Việt Nam 2009. [5] Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nam Định (2013). Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nam Định năm 2012. [6] Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp PTNT (2011). Báo cáo kết quả sản xuất lúa năm 2010. Hà Nội. [7] IRRI (2002). Standard Evaluation System for Rice. International Rice Research Institute. Los Banos, Philippines | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH SỞ THÍCH VỀ GẠO CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Nguyễn Trọng Khanh;Viện Cây lương thực Cây thực phẩm;mr_khanh_hd@yahoo.com Nguyễn văn Hoan;Dự án DCG-JICA-VNUA | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÁC DÒNG TỰ PHỐI VÀ TỔ HỢP LAI NGÔ NẾP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Chọn tạo và phát triển các giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt bổ sung thêm các đặc tính chống chịu hạn, chịu lạnh và kháng bệnh sẽ làm tăng tính ổn định của giống trước sự biến đổi bất lợi của thời tiết khí hậu. Đánh giá và chọn lọc một số vật liệu di truyền ngô nếp là nghiên cứu cơ bản trong công tác chọn tạo giống ngô nếp chịu hạn ưu thế lai. Tiến hành bốn thí nghiệm trong vụ Thu Đông 2013 tại Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng: 1) đánh giá 15 tổ hợp lai và 6 dòng bố mẹ có nguồn gốc địa phương trong chậu vại ở giai đoạn cây con; 2 và 3) đánh giá các vật liệu ngô nếp trong điều kiện hạn và có tưới; 4) sử dụng chỉ thị phân tử SSR xác định các QTL kiểm soát năng suất dưới điều kiện hạn và chỉ số chịu hạn trên 15 tổ hợp lai cùng 6 dòng bố mẹ tự phối của chúng. Kết quả đánh giá trong nhà có mái che và trên đồng ruộng đã 3 dòng tự phối và 7 tổ hợp lai có khả năng chịu hạn khá là: dòng D4, D5, D6, THL4, THL6, THL7, THL9, THL10, THL14, THL15. Sử dụng chỉ thị phân tử SSR với ba mồi (umc1862, umc2359 và nc133) đã xác định các QTL kiểm soát tính trạng Ys và TOL cùng xuất hiện trên hầu hết các vật liệu phân tích. Như vậy, kết quả thí nghiệm đã xác định và chọn được 7 tổ hợp lai và 3 dòng tự phối có khả năng chịu hạn tốt nhất: THL4, THL6, THL7, THL9, THL10, THL14, THL15, dòng D4, D5, D6. | Chịu hạn;dòng tự phối;ngô nếp;tổ hợp lai;QTL. | [1] Blum, A. (1988). “Plant Breeding for Stress Environment”, CRC press, Boca Raton, Florida, 156. [2] Camacho, R.SG., and D.F. Caraballo (1994). “Evaluation of morphological characteristics in Venezuelan maize (Zea may L.) genotypes under drought stress”, Scientica Agricola, 51(3): 453- 458. [3] Lê Qúy Kha (2005). “Nghiên cứu khả năng chịu hạn và một số biện pháp kỹ thuật phát triển giống ngô lai cho vùng canh tác bằng nước trời”, Luận văn Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. [4] Mohammadreza Shiri (2011). “Identification of informative simple sequence repeat (SSR) markers for drought tolerance in maize”, African Journal of Biotechnology, 10(73): 16414-16420. [5] Nathinee Ruta (2008). “Quantitative trait loci controlling root and shoot traits of maize under drought stress”, Swiss Federal Institute of Technology Zurich, Doctore od Science. [6] Vũ Văn Liết và cs. (2006). “Thu thập, nghiên cứu giống ngô địa phương tạo vật liệu chọn giống ngô chịu hạn cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 3: 6-14. [7] Pervez H. Zaidi (2002). Drought Tolerance in Maize: Theoretical considerations & Practical implications, CIMMYT, Int. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÁC DÒNG TỰ PHỐI VÀ TỔ HỢP LAI NGÔ NẾP | Dương Thị Loan;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;duongloan89@gmail.com Trần Thị Thanh Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Bích Hạnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG LÚA CẠN VÙNG TÂY BẮC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá các đặc tính sinh lý liên quan đến tính chịu hạn ở thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ trỗ bông của một số giống lúa cạn thu thập từ vùng Tây Bắc. Kết quả thí nghiệm cho thấy các chỉ tiêu quang hợp như: Cường độ quang hợp (CĐQH), cường độ thoát nước (CĐTN) và chỉ số SPAD (một chỉ tiêu tương quan thuận với hàm lượng diệp lục) của các giống lúa cạn thấp hơn giống đối chứng ở cả hai giai đoạn đẻ nhánh và trỗ bông trong khi hạn, nhưng đều cao hơn giống đối chứng ở giai đoạn phục hồi. Hạn giai đoạn đẻ nhánh làm giảm số bông/cây ở mức ý nghĩa, trong khi hạn lúc trỗ lại làm cho tỷ lệ chắc của các mẫu giống giảm nhiều nhất và hạn ở cả hai giai đoạn đều làm giảm năng suất hạt. Cường độ quang hợp có sự tương quan thuận chặt với cường độ thoát hơi nước ở tất cả các thời kỳ hạn và phục hồi. Trong khi đó tương quan thuận giữa CĐQH và SPAD chỉ có ý nghĩa ở giai đoạn trước khi hạn mà không ở mức ý nghĩa ở cả giai đoạn hạn và phục hồi. Năng suất hạt có tương quan thuận chặt với cường độ quang hợp ở giai đoạn phục hồi. Các mẫu giống Khẩu vặn lón, Nếp nương tròn, Thóc gie và Tẻ đỏ có khả năng phục hồi tốt cả trong điều kiện hạn lúc đẻ nhánh và lúc trỗ và cho năng suất cá thể cao hơn đối chứng. | Chịu hạn;lúa cạn;năng suất hạt;quang hợp. | [1] Vũ Thu Hiền, Nguyễn Thị Năng (2013). Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học và năng suất cá thể một số mẫu giống lúa khi xử lý hạn nhân tạo ở 3 giai đoạn mẫn cảm. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(8): 1081-1091. [2] Comstock JP. (2002). Hydraulic and chemical signalling in the control of stomatal conductance and transpiration. Journal of Experimental Botany, 53: 195-200. [3] Davies WJ, Tardieu F, Trejo CL. (1994). How do chemical signals work in plants that grow in drying soil? Plant Physiology, 104: 309-314. [4] Fischer S. K., R. Lafitte, S. Fukai, G. Atlin, B. Hardy (2003). Breading rice for drought - prone environments, The IRRI, Los Banos, Laguna, Philippines. [5] Gomez, K.A. and Gomez, A.A. (1984). Statistical Procedure for Agricultural Research. [6] Pham Van Cuong (2009). Photosynthetic and root characters related to drought tolerance in plant, Journal of Science and Development, 7(1): 1-8. [7] Dương Thị Thu Hằng, Phạm Văn Cường (2009). Ưu thế lai về khả năng chịu hạn của một số tổ hợp lúa lai F1 giữa dòng bố là lúa cạn và dòng mẹ là dòng bất dục đực nhân mẫn cảm nhiệt độ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 4: 3-8. [8] Shashidhar H.E., Rolando T., Henry, Kumar (2012). Methodologies for root drought studies in rice, The IRRI, Los Banos, Laguna, Philippines. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG LÚA CẠN VÙNG TÂY BẮC | Nguyễn Văn Khoa;Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc;nguyenvankhoatbu@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hiền;Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc Đoàn Thị Thùy Linh;Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ ĐỰC F1 (BOER x BÁCH THẢO), F2 (BOER x BÁCH THẢO) VỚI DÊ CỎ NUÔI TẠI BẮC KẠN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện ở các nông hộ thuộc huyện Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2009-2013 nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê lai (3/8Boer 1/8BT 1/2Co). Kết quả cho thấy dê lai ba máu cho năng suất thịt cao hơn dê Cỏ. Tỷ lệ thịt xẻ và thịt tinh ở dê lai (3/8Boer 1/8BT 1/2Co) và dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) tương ứng đạt 45,80% và 36,07%; 45,17% và 35,36%. Các chỉ tiêu này ở dê Cỏ là 42,33 và 31,72%. Thịt dê Cỏ có tỷ lệ protein thô cao hơn dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê (3/8Boer 1/8BT 1/2Co). Hàm lượng cholesterol trong thịt dê (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê (3/8Boer 1/8BT 1/2Co) lại thấp hơn dê Cỏ trong khi thịt dê Cỏ có hàm lượng các axit amin thiết yếu cao hơn dê lai ba máu. Tuy có khối lượng nhỏ nhưng thịt dê Cỏ có giá trị dinh dưỡng cao hơn. Như vậy, con lai của đực giống (Boer x BT) và cái Cỏ vẫn cho năng suất thịt cao và chất lượng thịt tốt lại dễ nuôi. | Chất lượng thịt;dê Cỏ;dê lai (1/4Boer 1/4BT 1/2Co) và dê lai (3/8Boer 1/8BT 1/2Co);năng suất thịt. | [1] Đinh Văn Bình (2005). Thành tựu nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Dê góp phần chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi trong 20 năm qua, Chuyên san những kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, cừu và thỏ, Viện Chăn nuôi, số 1. [2] Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003). Kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Viện Chăn nuôi (1999 - 2001). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tr. 32-37. [3] Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh, Nguyễn Thị Mai (1994). Kỹ thuật nuôi dê sữa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 6-10. [4] Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu dê lai Bách Thảo với dê cỏ và khả năng sản xuất của dê lai F1 (BTxC) tại tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh phụ cận, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Quốc gia Việt Nam. [5] Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải, Bùi Khắc Hùng, Nguyễn Bá Hiếu (2012). Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo Cỏ) và con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Yên Bái, Tạp chí nông nghiệp và PTNT, 23: 39-43. [6] Lê Văn Thông (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê Cỏ và kết quả lai tạo với giống dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. [7] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, TCVN 4833. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Phương pháp giám định, TCVN 1280- 81. [9] Henryk B., Roman N. and Zenon T. (2008). Quality of goat meat from purebred French Alpine kids and Boer Crossbreeds, Arch, Tierz, Dummerstorf, 51 (4): 381 - 388. [10] Simela L., Webb E.C., Bosman M.J.C., (2011). Live animal and carcass characteristics of South Africa indigenous goats, South African Journal of Animal Science, 41(1): 1-12. [11] USDA. Hanbook #8 (1989). Nutritive value of foods. | http://vnua.edu.vn/NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ ĐỰC F1 (BOER x BÁCH THẢO), F2 (BOER x BÁCH THẢO) VỚI DÊ CỎ NUÔI TẠI BẮC KẠN | Bùi Khắc Hùng;Cục Chăn nuôi Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nbmui.hua@gmail.com Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2013 TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Tiên Lãng nằm ở ven biển phía nam thành phố Hải Phòng, là huyện thuần nông với cây trồng chính là lúa, chiếm tới 68,92% diện tích đất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong những năm vừa qua diện tích đất lúa có xu hướng giảm nhanh, chính quyền và người dân địa phương đã tích cực chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp để thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiến hành phỏng vấn 300 hộ gia đình đại diện cho toàn huyện với các kiểu sử dụng đất khác nhau, kết quả nghiên cứu cho thấy, các loại cây trồng, vật nuôi cho hiệu quả kinh tế cao (thuốc lào, khoai tây, hành, cà chua, dưa hấu, ớt và nuôi trồng thủy sản), thích ứng với biến đổi khí hậu. Tuy còn chiếm tỷ trọng thấp (23,31%) trong cơ cấu cây trồng nhưng đã trở thành những vùng sản xuất tập trung. Đây là những cây trồng, vật nuôi có tiềm năng và triển vọng cho giá trị gia tăng cao; giá trị sản xuất đạt từ 150 - 1.296 triệu đồng/ha. Trong thời gian tới, huyện cần kiểm soát chặt chẽ biến động đất lúa, ưu tiên mở rộng diện tích các loại cây trồng như lúa M6, khoai tây, thuốc lào và nuôi trồng thủy sản để nâng cao hiệu quả kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu. | Biến đổi khí hậu;chuyển dịch;hiệu quả;sử dụng đất;thích ứng. | [1] Bộ NN&PTNT (2011). Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến 2050 và một số văn bản liên quan. Cục xuất bản, QĐ699 - 2011-CXB13-35/DT ngày 17/8/2011. [2] Bộ NN&PTNT (MARD, 2011). Tích hợp BĐKH vào xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015. [3] Bộ NN&PTNT (2012). Quyết định phê duyệt đề án phát triển ngành trồng trọt đến 2020 và tầm nhìn đến 2030. Số 824/QĐ-BNN-TT, ngày 16/4, Hà Nội. [4] Nguyễn Bá Long, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Ích Tân và cs., (2013). Kết quả nghiên cứu phân loại và đặc điểm chất lượng đất nông nghiệp tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo phương pháp FAO-UNESCO-WRB. Tạp chí NN&PTNT, 221: 42-50. [5] Phòng Tài nguyên và Môi trường (2013). Báo cáo công tác quản lý đất đai huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. UBND huyện Tiên Lãng. [6] UBND huyện Tiên Lãng (2013). Niên giám thống kê huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng từ năm 2008-2013. [7] Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng (2011). Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết của Ban thường vụ Huyện ủy (khóa 26). | http://vnua.edu.vn/CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2013 TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | Nguyễn Bá Long;Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Lâm nghiệp Đoàn Văn Điếm;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;doanvandiem@yahoo.com Nguyễn Ích Tân;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU CHUYỂN ĐỔI Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Kết quả nghiên cứu chỉ ra thực trạng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đồng thời cũng chỉ ra được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn lại sau chuyển đổi và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Trong giai đoạn từ 2005-2012, diện tích đất công nghiệp tăng 280,12ha trong đó có 235,68ha lấy từ đất nông nghiệp chuyển sang. Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh đã gây áp lực rất lớn đến sử dụng quỹ đất nông nghiệp và những thay đổi về loại hình sử dụng. Năm 2005 trên phạm vi huyện có 6 loại hình sử dụng đất (LUT) với 15 kiểu sử dụng đất, đến năm 2012 có 6 LUT nhưng các kiểu sử dụng đất đã tăng lên 21 kiểu. Việc thay đổi diện tích các loại hình sử dụng đất cũng cho thấy hiệu quả từ các loại hình mới áp dụng này mang lại. Diện tích tăng chủ yếu ở 2 loại hình cây lâu năm và trang trại VAC (Vườn - ao - chuồng). Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất năm 2012 đều tăng so với năm 2005. Hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT nuôi trồng thủy sản, thấp nhất là LUT 2 lúa | Công nghiệp;chuyển đổi;hiệu quả sử dụng đất;Mỹ Hào;nông nghiệp;thực trạng. | [1] Vũ Thị Bình và Quyền Đình Hà (2003). Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất và hiệu quả sử dụng đất của nông hộ ở một số địa phương vùng đồng bằng Sông Hồng. Tạp chí Khoa học đất, 18: 84. [2] Nguyễn Đình Bộ (2010). Đánh giá thực trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. [3] Đường Hồng Dật (2008). Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.Phòng thống kê huyện Mỹ Hào (2012). Niên giám thống kê huyện Mỹ Hào năm 2012. [4] Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Mỹ Hào (2012). Báo cáo thống kê đất đai từ năm 2005 đến năm 2012. [5] UBND huyện Mỹ Hào (2010c). Báo cáo tổng kết công tác phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn và định hướng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011- 2015. [6] UBND tỉnh Hưng Yên (2012). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015). [7] UBND huyện Mỹ Hào (2011). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015). [8] Nguyễn Ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. [9] Nguyễn Thị Hải Yến (2013). Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr.18- 34. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU CHUYỂN ĐỔI Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN | Tạ Tuyết Thái;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tatuyetthai@gmail.com Nguyễn Xuân Thành;Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Đình Bồng;Hội Khoa học Đất Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÁI SINH IN VITRO TRÊN CÂY LÚA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện với mục đích đánh giá khả năng tạo mô sẹo và tái sinh của bảy giống lúa bao gồm BM9630, NV1, NV2, NV3, J02 (thuộc nhóm japonica), Hương cốm và BC15 (thuộc nhóm indica). Tỷ lệ tạo mô sẹo của các giống lúa nghiên cứu trong khoảng 72-98%; trong đó, giống Hương cốm, NV1 và J02 có tỷ lệ tạo mô sẹo trên 90% (tương ứng 97%, 92% và 98%). Môi trường tạo mô sẹo thích hợp đối với giống Hương cốm và các giống japonica là môi trường muối N6 + vitamin B5 + 3 mg/l 2,4-D + 100 mg/l myo-inositol + 500 mg/l L-proline + 500 mg/l L-glutamin + 300 mg/l casein hydrolysate + 30 g/l sucrose. Khảo sát ảnh hưởng của 3 điều kiện nhiệt độ 22, 28 và 30 oC trong giai đoạn cảm ứng tạo mô sẹo cho thấy nhiệt độ có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tạo cũng như chất lượng mô sẹo. Trong đó nhiệt độ 28 0C là thích hợp nhất cho cảm ứng tạo mô sẹo. Nghiên cứu đã xác định được khả năng tái sinh chồi từ mô sẹo của 3 giống Hương cốm, BC15 và J02 trên 4 môi trường khác nhau, trong đó, giống BC15 tái sinh kém trên tất cả các môi trường nghiên cứu. Hai giống J02 và Hương cốm có khả năng tái sinh cao trên môi trường muối N6 + vitamin B5 + 3 mg/l BAP + 1 mg/l α-NAA + 100 mg/l myo-inositol + 500 mg/l L-proline + 500 mg/l L-glutamin + 300 mg/l casein hydrolysate + 30 g/l sucrose. | Chuyển gen;lúa;mô sẹo;tái sinh chồi. | [1] Bartels D. and Ramanjulu S. (2005). Drought and salt tolerance in plant. Critical Reviews in Plant Sciences, 24: 23-58. [2] Chu C.C., Wang C.C., Sun C.S., Msu C., Yin K.C., Chu C.Y. and Bi F.Y. (1975). Establishment of an efficient medium for anther cultures of rice through comparative experiments on nitrogen sources. Science China Mathematics, 18(5): 659-668. [3] Datta K. and Datta S.K. (2006). Indica rice (Oryza sativa, BR29 and IR64). Agrobacterium protocols, methods in biology, 343: 201-212. [4] Gamborg O.L, Miller R.A and Ojima K. (1968). Nutrient requirements of suspension cultures of soybean root cells. Experimental Cell Research, 50: 151-158.Hoa T.T.C., Bahagiawati A. and Hodges [5] T.K. (1999). Agrobacterium - mediated transfomation of Indica rice cultivars grown in Vietnam. Omonrice, 7: 70-79. [6] Hoque K.M.A., Azdi Z.A and Shamsul H.P (2013). Development of callus initiation and regeneration system of different indigenous indica rice varieties. Journal of Biology 1(2): 46-51. [7] Jaruwan S., Sanha P., Preecha P. and Pornthap T. (2008). Callus induction and influence of culture condition and culture medium on growth of Thai Aromatic rice, Khao Dawk Mali 105, cell culture. World Applied Sciences Journal 5(2): 246-251. [8] Mannan M.A., Sarker T.C, Akhter M.T, Kabir A.H and Alam M.F. (2013). Indirect plant regeneration in aromatic rice (Oryza sativa L.) var. “Kalijira” and “Chinigura”. Acta agriculturae Slovenica 101 (2): 231-238. [9] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiology Plant 15: 473-497. [10] Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Tràng Hiếu, Phan Thị Hương, Nguyễn Thị Thùy Linh (2013). Thiết kế vector mang miRNA nhân tạo ức chế đặc hiệu sự biểu hiện của gen MPG1 ở nấm đạo ôn (Magnaporthe grisea) gây bệnh trên lúa. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(6): 857- 867. [11] Ozawa K. (2009). Establishment of a high efficiency Agrobacterium - mediated transformation system of rice (Oryza sativa L.). Plant Science 176: 522-527. [12] Phan Thị Thu Hiền (2012). Khả năng tạo callus và tái sinh cây của tập đoàn 31 giống lúa nương miền Bắc Việt Nam phục vụ công tác chuyển gen. Tạp chí khoa học và Phát triển, 10(4): 567-575. [13] Prasad B.D., Jha S. and Chattoo B.B. (2008). Transgenic indica rice expressing Mirabilis jalapa antimicrobial protein (Mj-AMP2) shows enhanced resistance to the rice blast fungus Magnaporthe oryzae. Plant Science 175: 364-371. [14] Rahman Z.A. (2010). Production of transgenic Indica rice (Oryza sativa L.) Cv. MR 81 via particle bombardment system. Emirates Journal of Food and Agriculture 22(5): 353-366. [15] Ramesh M., Murugiah V. And Gupta A. K. (2009). Efficient in vitro plant regeneration via leaf base segments of india rice (Oryza sativa L.). Indian Journal of Experimental Biology: 47: 68. [16] Revathi S. and và Pillai M. A. (2011). In vitro callus induction in rice (Oryza sativa L.). Research in Plant Biology 1(5): 13-15. [17] Scardaci S.C., Webster R.K., Greer C.A., Hill J.E., Williams J.F., Mutters R.G., Brandon D.M., McKenzie K.S. and Oster J.J. (2003). Rice blast: A new diseases in California. Agronomy Fact Sheet Series. [18] Verma D., Joshi R., Shukla A. And Kumar P. (2011). Protocol for in vitro somatic embryogenesis and regeneration of rice (Oryza sativa L.). Indian Journal of Experimental Biology, 49: 958-963. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÁI SINH IN VITRO TRÊN CÂY LÚA | Phan Thị Hương;Trung tâm khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư Thái Bình Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tràng Hiếu;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ninhthao85@gmail.com | ||
| ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CHỦNG XẠ KHUẨN BIỂN VD111 SINH CHẤT KHÁNG KHUẨN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Ngày nay, việc sử dụng chất kháng sinh không hợp lý đã làm cho hiện tượng kháng thuốc phát triển và ngày càng lan rộng. Do đó, việc tìm ra những chất kháng sinh mới có nguồn gốc từ vi sinh vật biển đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học. Bài báo này trình bày một số kết quả về đặc điểm sinh học và hoạt tính kháng khuẩn của chủng xạ khuẩn biển VD111. Theo khóa phân loại Bergey (1989) và phương pháp của Chương trình xạ khuẩn Quốc tế (ISP), chủng VD111 có các đặc điểm giống với chủng chuẩn Streptomyces albogriseolus ISP 5003. Điều kiện sinh trưởng tốt nhất của chủng là ở 37 oC, pH = 7-8, nồng độ NaCl từ 7-10%. Môi trường thích hợp để chủng VD111 sinh chất kháng khuẩn là A4H (g/l): Glucoza 15; bột đậu tương 15; NaCl 5; CaCO3 1; pH=7; với tỷ lệ tiếp giống 5% và tuổi giống 48 giờ, thời điểm thích hợp để thu hồi chất kháng khuẩn là sau 60 giờ lên men, sinh khối đạt 10,6 mg/ml, đường kính vòng kháng khuẩn kháng Bacillus subtilis ATCC6633 đạt 30,2mm. Chất kháng khuẩn của chủng VD111 có khả năng ức chế vi khuẩn Gram dương, Gram âm (trong đó có Staphylococcus aureus kháng methicillin) và kháng nấm men gây bệnh Candida albicans ATCC 10231. | Chất kháng sinh;đặc điểm sinh học;hoạt tính kháng khuẩn;xạ khuẩn biển;Streptomyces albogriseolus VD111. | [1] Alanis A. J., (2005). Resistance to antibiotics: are we in the post-antibiotic era? Archives of Medical. Research, 36: 697-705. [2] Ashadevi N.K., (2005). Isolation and identification of marine actinomycetes and their potential in antimicrobial activity. Pakistan J. Biological Sciences, 9(3): 470-472. [3] Aslan B., (1999). Studies on isolation, characterization and antibiotic production of Streptomyces species. PhD thesis, Cukurova University, Institute of Science, Adana. [4] Barrett C.T., Barrett J.F., (2003). Antibacterials: are the new entries enough to deal with the emerging resistance problems? Current Opinion in Biotechnology, 14: 621-626. [5] Nguyễn Văn Cách (2004). Công nghệ lên men các chất kháng sinh, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội. [6] Nguyễn Văn Cách, Lê Văn Nhương (2009). Cơ sở công nghệ sinh học, tập 4 - công nghệ vi sinh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam [7] Ceylan O., G. Okmen, A. Ugur (2008). Isolation of soil Streptomyces as source antibiotics active against antibiotic-resistant bacteria. EurAsia Journal of BioSciences, 2: 73-82. [8] Nguyễn Lân Dũng (dịch, 1983). Thực tập vi sinh vật học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 73-81. [9] Gulve R.M., A.M. Deshmukh (2012). Antimicrobial activity of the marine actinomycetes. International Multidisciplinary Research Journal, 2(3):16-22. [10] Li X.L., Xu M.J., Zhao Y.L., Xu J. (2013). A novel benzo[f][1,7] naphthyridine produced by Streptomyces albogriseolus from mangrove sediments. Molecules, 15: 9298-9307. [10] Michael A Kohanski, Daniel J Dwyer, James J Collins, 2010. How antibiotics kill bacteria: from targets to network. Nat Rev Microbiol., 8(6): 423 - 435. [11] Sambrook J, Fritsch E F, Maniatis T (1989) Molecular cloning, A laboratory manual, 2nd ed., Cold Spring Harbor Laboratory Press, New York. [12] Shaaban Mohamed, Abdel-Razik Ahmed S, AbdelAziz Mohamed S, AbouZied Azza A., Fadel Mohamed (2013). Bioactive Secondary Metabolites from marine Streptomyces albogriseolus isolated from Red Sea Coast. Journal of Applied Sciences Research, 9(1): 996. [13] Shirling E.B., Gottlieb D. (1966). International of systematic bacteriology: Method for characterization of Streptomyces species. Derpartment of Botany and Bacteriology Ohio Wesleyan University, Delaware, Ohio and Derpartment of Plant Pathology University of Illinois, Urbana, Illinois. [14] Sirisha B., R. Harith, YSYV. Jagan Mohan, K. Siva Kumar, T. Ramana (2013). Bioactive compounds from marine actinomycetes isolated from the sediments of bay of Bengal. IJPCBS 2013, 3(2): 257-264. [15] Stanley T. Williams M. E. Sharpe, J. G. Holt (1989). Bergey’s Mannual of Systematic bacteriology, Williams & Wilkins, 4: 2452-2492. [16] Tresner H. D., E.J.B. (1963). System of Color Wheels for Streptomycete Taxonomy. Appl. Microbiol., 11: 8. [17] Zeng Q., Huang H., Zhu J., Fang Z., Sun Q., Bao S. (2013). A new nematicidal compound produced by Streptomyces albogriseolus HA10002. Antonie van Leeuwenhoek, 103: 1107-1111. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CHỦNG XẠ KHUẨN BIỂN VD111 SINH CHẤT KHÁNG KHUẨN | Phạm Thu Trang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thanh Huyền;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Gia Hy;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phí Quyết Tiến; Hồ Tuyên;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Phương Nhuệ;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; npnhue@ibt.ac.vn | ||
| SẢN XUẤT SINH KHỐI RỄ CÂY HOÀNG LIÊN GAI LÀM NGUỒN DƯỢC LIỆU CHO SẢN XUẤT BERBERIN BẰNG CÔNG NGHỆ KHÍ CANH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng cây Hoàng liên gai nhằm đánh giá khả năng sản xuất sinh khối rễ của công nghệ khí canh so với trồng bằng địa canh truyền thống. Kết quả thu được cho thấy sinh khối rễ cây hoàng liên gai thu được sau trồng 1 năm trong hệ thống khí canh cao gấp 3,43 lần so với trồng bằng phương pháp địa canh truyền thống. Trong hệ thống khí canh, cây Hoàng liên gai sinh trưởng tốt nhất khi nồng độ dinh dưỡng đặt ở mức 1.300 - 1.600 µs/cm với chế độ phun thích hợp nhất là phun 10 giây, nghỉ 15 phút. Kết quả thu được này có ý nghĩa rất lớn, là cơ sở quan trọng trong việc phát triển sản xuất sinh khối các cây dược liệu quý bằng công nghệ khí canh. | Công nghệ khí canh;hoàng liên gai;sinh khối rễ | [1] Ahmed, Asif (2009). Biochemical Studies on Berberis Lyceum Royal and Analysis of its Extracts for Bioactivity. PhD thesis, University of Arid Agriculture, Rawalpindi. [2] Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cỏ Việt nam - quyển 1. Nhà xuất bản Trẻ, tr. 325. [3] Imanshahidi M, Hosseinzadeh H. Imanshahidi M, Hosseinzadeh H. (2008). Pharmacological and therapeutic effects of Berberis vulgaris and its active constituent, berberine. Pharmacodynamy and Toxicology Department, School of Pharmacy, Mashhad University of Medical Sciences, Mashhad, I.R. Iran. [4] Klotz, L.G. (1944). “A simplified method of growing plants with roots in nutrient vapors” Phytopathology, 34: 507-508. [5] Lê Tấn Phước (1996). Trồng rau trên không ở Singapore, Khoa học và đời sống, 53: 10. [6] Paulsamy S., S. Padmavathi1 and K.K. Vijayakumar (2004). Conservation of an endemic medicinal plant, Berberis tinctoria Lesch in Nilgiris through micro propagation. Ancient Science of Life, 14: 6-22. [7] Trung tâm Tài nguyên và Môi trường Lâm nghiệp - Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (2010). Báo cáo dự án “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo vùng sinh thái” (http://vukehoach.mard.gov.vn/DataStore/chienluoc/1627BCTV32%20final.pdf). [8] Michael P. Rout, John D. Aitchison, Adisetyantari Suprapto, Kelly Hjertaas, Yingming Zhao, Brian T. Chait (2000). The Yeast Nuclear Pore Complex: Composition, Architecture, and. The Journal of Cell Biology, 148: 635-651. [9] Richard J. Stoner (1983). Aeroponics Versus Bed and Hydoponic Propagation. Florists, Review, 173: 44-77. [10] Sách đỏ Việt Nam (2007), tr. 70. [11] Viện sinh học Nông nghiệp (2010). Báo cáo đề tài “Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống khoai tây, rau và hoa sạch bệnh”. KC04.02/06-10. [12] Zeng XH, Zeng XJ, Li YY (2003). Efficacy and safety of berberine for congestive heart failure secondary to ischemic or idiopathic dilated cardiomyopathy. The American Journal of Cardiology, 92(2): 173-176. | http://vnua.edu.vn/SẢN XUẤT SINH KHỐI RỄ CÂY HOÀNG LIÊN GAI LÀM NGUỒN DƯỢC LIỆU CHO SẢN XUẤT BERBERIN BẰNG CÔNG NGHỆ KHÍ CANH | Lại Đức Lưu;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Luucnsh@gmail.com Đỗ Thị Thu Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Hằng;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Giang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thuỷ;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN Dendrobium Officinale Kimura Et Migo (THẠCH HỘC THIẾT BÌ) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Lan Dendrobium officinale Kimura et Migo. (Thạch hộc Thiết bì) là giống lan quý được sử dụng làm thuốc và thực phẩm chức năng chữa bệnh tiểu đường và các bệnh nan y đang được thương mại hóa rộng rãi trên thế giới. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ: Nhân giống bằng gieo hạt trên môi trường VW+ 10g sucrose + 6g agar + 100ml nước dừa (ND)/lít môi trường, nhân nhanh cụm chồi tốt nhất trên môi trường MS + 100ml ND + 20g sucrose + 6g agar + 60g chuối chín/lít môi trường. Nhân giống vô tính thông qua nuôi cấy đoạn thân mang mắt ngủ sử dụng đoạn thân in vitro mang 2 mắt ngủ và nuôi cấy trên môi trường MS + 20g sucrose + 10% ND + 0,5 mg/l BA + 0,5mg/l α-NAA + 6g agar/lít môi trường. Môi trường tạo cây hoàn chỉnh là RE + 10g sucrose + 6g agar + 0,3g THT + 0,5 mg/l α-NAA | Dendrobium officinale Kimura et Migo.;đoạn thân mang mắt ngủ;nhân nhanh;quả lan | [1] Hoàng Thị Giang, Nguyễn Quang Thạch, Mạch Hồng Thắm, Đỗ Thị Thu Hà (2010). Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống lan hài quý P. hangianum perner Gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(2): 194-201. [2] Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh (2013). Nhân giống in vitro loài lan bản địa Dendrobium nobile Lindl. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(7): 917-925. [3] Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển (2001). Vi nhân giống phong lan nhóm Dendrobium trên quy mô công nghiệp, nhân giống in vitro. Tạp chí Khoa học Công nghệ, 1: 9. [4] Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, Đỗ Đức Thịnh, Hoàng Minh Tú (2008). Xây dựng quy trình nhân nhanh giống địa lan Hồng hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 4: 387-394. [5] Nguyễn Văn Song và cs. (2011). Nhân nhanh in vitro lan Kim Điệp (Dendrobium chrysotoxum) - một loài lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng. Tạp chí khoa học ĐH Huế, 64: 127-136. [6] Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai (2012). Nhân giống in vitro loài lan Dendrobium fimbriatum Hook. (Hoàng Thảo Long nhãn). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 263 - 271. [7] Nguyễn Thị Sơn, Trần Thế Mai, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch (2013) Nghiên cứu ứng dụng hệ thống bioreactor plantima trong nhân giống loài lan Hoàng Thảo Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2: 28-34. [8] Anjum S, Zia M and Chaudhary MF (2006). Investigation of diffirent strategies for high frequency regeneration of Dendrobium malones “Victory”. Afican Journal of Biotechnology, 5(19): 1738-1743 [9] Chu Chu, Huimin Yin, Li Xia, Dongping Cheng, Jizhong Yan, and Lin Zhu (2014). Discrimination of Dendrobium officinale and Its Common Adulterants by Combination of Normal Light and Fluorescence Microscopy. Molecules, 19(3): 3718-3730. [10] Helen J. Millner, Abraham Obeng, Alison R. McCrea, and Timothy C. Baldwin (2008). Axenic seed germination and in vitro seedling development of Restrepia brachypus (Orchidaceae). Journal of the Torrey Botanical Society, 135(4): 497-505. [11] Kalimuthu K, Senthikumar R and Vijaykumar S (2006). In vitro micropropagation of orchid, Oncidium sp. (Dancing Dolls). Afican Journal of Biotechnology, 6(10): 1171-1174. [12] Kauth P. (2005). In vitro seed germination and seedling development of Calopogon tuberosus and Sacoila lanceolata var. lanceolata: Two Florida native terrestrial orchids, Master thesis, University of Florida [13] Kowitdamrong, A.; Chanvorachote, P.; Sritularak, B.; Pongrakhananon, V. (2013). Moscatilin inhibits lung cancer cell motility and invasion via suppression of endogenous reactive oxygen species. Biomed. Res. Int., 765894. [14] Luan VQ, Thien NQ, Khiem DV and Nhut DT (2006). In vitro germination capacity and pant recover of some native and rare orchids, Processding of Internation Workshop on Biotechnology of Agriculture, p. 175-177. [15] Li Hong -lin, Zan Yan-yan, Yang Bo (2012). Tissue culture of Dendrobium officinale Kimura et Migo., Subtropical Plant Science , 41(3): 76-77. [16] McKendrick (2000). In vitrogermination of orchids: a manual, Ceiba Foundation for Tropica Conservation, p. 1-17 [17] S.Gu, X. Y. Ding, Y. Wang, Q. Zhou, G. Ding, X. X. Li and Qian (2007). Isolation and characterization of microsatellite markers in Dendrobium officinale, an endangered herb endemic to China. Molecular Ecology Notes, 7: 1166-1168. | http://vnua.edu.vn/NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN Dendrobium Officinale Kimura Et Migo (THẠCH HỘC THIẾT BÌ) | Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyensonbio@gmail.com Từ Bích Thủy;Đại học Nguyễn Tất Thành Đặng Thị Nhàn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NHÂN DÒNG VÔ TÍNH CÂY LAN HỒ ĐIỆP PHALAENOPSIS SOGO YUKIDIAN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Lan Phalaenopsis Sogo Yukidian (Hồ điệp hoa trắng nhị vàng) là giống hoa đẹp được ưa chuộng và có giá trị thương mại cao trên thế giới. Việc nghiên cứu nhân giống vô tính giống lan này đã góp phần tạo ra nguồn cây giống có chất lượng tốt và đồng đều, đáp ứng nhu cầu của sản xuất. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ: Nguồn vật liệu ban đầu là phát hoa với chế độ khử trùng tối ưu là khử trùng kép bằng CaOCl2 15% trong 7 phút và Johnson 1% trong 3 phút. Môi trường tốt nhất cho sự phát sinh hình thái protocorm từ các bộ phận soma in vitro là MS + 2,0 mg/l BA + 6 g/l agar. Môi trường MS + 0,5 mg/l BA + 0,5 mg/l α-NAA + 6 g/l agar là môi trường tạo chồi tốt nhất. Chồi lan có tốc độ lớn nhanh nhất trên môi trường MS bổ sung 10% nước dừa (ND). Môi trường MS + 10% ND + 3,0 mg/l BA + 6 g/l agar là môi trường tối ưu để nhân nhanh chồi lan với HSN chồi cao nhất là 4,20 lần sau 6 tuần nuôi cấy. Môi trường MS + 10% ND + 0,5 g/l THT + 6 g/l agar là môi trường thích hợp nhất để tạo cây hoàn chỉnh từ chồi. | Nhân nhanh;Phalaenopsis Sogo Yukidian;protocorm;phát hoa. | [1] Arditti and Ernst (1993). Micropropagation of orchid. New York. John Wiley & Sons, Inc. George, EF. and Sherrington, PD. (1984). Plant propagation by Tissue Culture. Eastern Press. England. [2] Griesbach, R.J (2002). Development of Phalaenopsis Orchids for the Mass-Market. p. 458-465. Ichihashi and Hiraiwa (1996). Effects of solidifier, coconut water and carbohydrate sourse on groeth of embryogennic callus in Phalaenopsis and allied general. J. Orchid Soc. India, 10: 81-88. [3] Park et al., (2001). Mass multiplication of protocormlike bodies using bioreactor system and subsequent plant regeneration in Phalaenopsis. Plant Cell, Tissue and organ Culture, 63: 67-72. [4] Parisa Shekarriz, Mohsen Kafi, Shirin Dianati Deilamy, Masoud Mirmasoumi (2014). Coconut water and peptone improve seed germination and protocorm like. Agriculture Science Developments, 3(10): 317-322. [5] Polonca KOŠIR (2004). Direct shoot regeneration from nodes of Phalaenopsis orchids. Acta agriculturae slovenica, 83 - 2, november 2004, p. 233 - 242 [6] Sagawa and Kunasaki (1982). Clonal propagation of orchids by tissue culture. In: Proc. 5 th Cong. Plant Tissue and Cell Culture, p. 683-684. [7] Tanaka et al., (1974). Studies on the clonal propagation of monopodial orchid by tissue culture. I. Formation of protocorm -like bodies from leaf tissue in Phlaenopsis and Vanda in vitro. J. Jpn. [8] Soc. Hortic. Sci. (Citied in Tanaka et al., 1976). Tanaka (1990). Micropropagation of Phalaenopsis through leaf segment culture, In: Proceedings of NIOS 90. Nagoya, p.113-119. [9] Zhang et al., (2004). Tissue culture and rapid micropropagation of Phalaenopsis amabilis. Journal of Plant Resources and Environment, 13: 38-40 | http://vnua.edu.vn/NHÂN DÒNG VÔ TÍNH CÂY LAN HỒ ĐIỆP PHALAENOPSIS SOGO YUKIDIAN | Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyensonbio@gmail.com Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hoàng Thị Ánh Nguyệt;Học viên cao học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY MỘT SỐ CHỦNG NẤM MỐC HÒA TAN PHOSPHATE VÔ CƠ VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CÂY NGẬP MẶN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Ươm trồng cây ngập mặn trên nền đất cát nghèo dinh dưỡng thường gặp nhiều khó khăn như cây con chậm lớn, khả năng chống chịu sâu bệnh kém. Việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật có ích như cố định đạm, hòa tan phosphate vào đất sẽ tạo điều kiện tốt cho sinh trưởng phát triển và tăng sức đề kháng cho cây con. Nghiên cứu về điều kiện nuôi cấy đã chỉ ra rằng, hai chủng nấm mốc hòa tan phosphate Aspergillus sp. M33 và Aspergillus sp. M72 có sự tích lũy sinh khối mạnh nhất trong môi trường Czapek bổ sung tinh bột hoặc saccharose và cao thịt tại pH=6, nồng độ muối 5-10‰ sau 60-84 giờ. Hai chủng nấm mốc hòa tan phosphate Aspergillus sp. M33 và Aspergillus sp. M72 đã được lây nhiễm vào bầu đất trồng cây đước và một số đặc tính của cây đước đã thay đổi đáng kể. Chiều cao cây tăng 49,75-62,51%, số lá của cây tăng 59,88- 96,45%. | Cây ngập mặn;nấm mốc;hòa tan phosphate | [1] Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượu, Phạm Văn Ty (1978). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, tập 2. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [2] Gaind S. and Gaur A. C. (1991). Thermotolerant phosphate solubilizing microorganisms and after interaction with mung bean. Plant and Soil, 133(1): 141-149. [3] Kapoor K. K. (1996). Phosphate mobilization through soil microorganisms. Plant Microbe Interaction in Sustainable Agriculture, CCSHAU, Hisar and MMB, New Delhi, p. 46-61. [4] Phạm Thị Ngọc Lan, Trần Thị Thanh Nhàn (2008). Điều kiện nuôi cấy tối ưu cho sinh trưởng và phát triển của một số chủng nấm mốc hòa tan phosphate vô cơ. Tạp chí khoa học - Đại học Huế, 48: 103-108. | http://vnua.edu.vn/TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY MỘT SỐ CHỦNG NẤM MỐC HÒA TAN PHOSPHATE VÔ CƠ VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CÂY NGẬP MẶN | Phạm Thị Ngọc Lan;Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Hoàng Dương Thu Hương;Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế;thuhuongcnk32@gmail.com | ||
| KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH MỐC SƯƠNG VÀ CÁC ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÁC DÒNG LAI LẠI GIỮA CON LAI SOMA VÀ KHOAI TÂY TRỒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Nghiên cứu này trình bày các kết quả đánh giá các con lai lại (backcross-BC) giữa các con lai soma với giống khoai tây trồng làm bố về khả năng kháng bệnh mốc sương và các đặc tính nông học. Các dòng con lai BC1 được gieo trồng và đánh giá một cách hệ thống tính kháng bệnh mốc sương bao gồm phương pháp lây nhiễm trên cây con (seedling test), lây nhiễm nhân tạo trên lá đơn tách rời (Detached leaflet assay), trên lát cắt củ (Tuber slice test) và đánh giá sự có mặt của gen kháng bệnh mốc sương Rpi-blb1 bằng chỉ thị phân tử ở thế hệ BC1. Kết quả đánh giá đã chọn lọc được 4 con lai BC1 của tổ hợp lai blb2G (+) Delikat có biểu hiện tính kháng bệnh mốc sương cao. Qua phân tích bằng chỉ thị phân tử có sử dụng 2 mồi đặc hiệu (Blb1 và 1/1’) của gen kháng bệnh mốc sương Rpiblb1 đã phát hiện dòng dại S. bulbocastanum; con lai soma 2283/5 của tổ hợp lai blb2G (+) Delikat và các dòng con lai BC1 đều có mặt gen kháng Rpi-blb1. Ngoài ra, các con lai BC1 cũng mang nhiều đặc tính nông sinh học quý của khoai tây trồng. Điều này đã khẳng định được rằng dung hợp tế bào trần đã chuyển được tính kháng bệnh mốc sương từ loài khoai tây dại vào các con lai soma và duy trì được tính kháng bệnh ở các con lai BC1, đồng thời các con lai BC1 mang nhiều đặc tính quý của khoai tây trồng Delikat | Lai backcross;lai soma;kháng mốc sương;Rpi-blb1. | [1] Hoàng Thị Giang, Đỗ Thị Thu Hà, Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Quang Thạch, Ramona Thieme, Thilo Hammann (2013). Nghiên cứu tạo, đánh giá con lai soma khác loài giữa các giống khoai tây trồng Solanum bulbocastanum (2n=4x=48) và các dòng khoai tây dại Solanum bulbocastanum, Solanum tarnli, Solanum pinatisectum (2n=2x=24) mang khả năng kháng bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần. Tạp chí NN&PTNT, 22: 3-10. [2] Hoàng Thị Giang, Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Thủy, Đỗ Thị Thu Hà, Ramona Thieme, Thilo Hammann, Nguyễn Quang Thạch (2014). Đánh giá khả năng chuyển đặc tính kháng bệnh mốc sương từ khoai tây dại sang khoai tây trồng thông qua dung hợp tế bào trần. Tạp chí KH&PT, 12(7): 1149-1156. [3] Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Quang Thạch, Ninh Thị Thảo, Hoàng Thị Giang, Lương Văn Hưng, Nguyễn Xuân Trường (2009). Đánh giá một số đặc tính nông sinh học và khả năng kháng virus PVX, PVY của tám dòng khoai tây nhị bội. Tạp chí NN&PTNT, 2: 8-13. [4] Bernd Truberg, Thilo Hammann, Ulrich Darsow, hansPeter Piepho (2008). Empirical comparision of different methods for correcting late blight (Phytophthora infestans [Mont.] de Bary) data for maturity in selection experiments of potato (Solanum tuberosum subsp. Tuberosum). Journal for Plant Culture, 61(3): 77-81. [5] Darsow U (2008). Pre-breeding for Quatitative resistance of potato to late blight. Institute of Agriculture Crops in Gross Luesewitz in the department research in BMELV. [6] Hammann T, Truberg B, Thieme R (2009). Improving Resistance to Late Blight (Phytophthora infestans [Mont.] de Bary) by using Interspecific Crosses in Potato (Solanum tuberosum ssp.). Proc 3rd Symp on Plant Protetion and Plant Health in Europe, Berlin, p. 428-436. [7] Leontine Colon, Bent Nielsen and Ulrich Darsow (2004). Eucablight protocol Detached leaflet assay for foliage blight pesistance. [8] Lokossou AA, Park TH, van Arkel G, Arens GM, Ruyter-Spire C, Morales J, Whisson SG, Birch PRJ, Visser RGF, Jacobsen E, van der Vossen EAG (2009). Exploiting knowledge of R/aAvr genes to rapidly clone a new LZ-NBS-LRR family of late blight resistance genes from potato linkage group IV. Mol Plant Microbe Interact, 22: 630-641. [9] Lokossou AA, Rietman H, Wang M, Krenek P, van der Schoot H,Henken B, Hoekstra R, Vlesshouwers VGAA, van der Vossen EAG, Visser RGF, Jacobsen E and Vosman B (2010). Diversity, distribution, and evolution of Solanum bulbocastanum late blight resistnce genes. Mol Plant- Microbe Interaction, 23: 1206-1216. [10] Song JQ, Brandeen JM, Naess SK, Raasch JA, Wielgus Sm, Haberlach GT, Liu J, Kuang HH, AustinPhillips S, Buell CR,Helgeson JP, Jiang JM (2003). Gene RB cloned from Solanum bulbocastanum confers broad spectrum resistance to potato late bight. Proc Natl AcadSci USA 100: 9128-9133. [11] Thach N Q, Frei U, Wenzel G (1993). Somatic fusion for combining virus resistance in Solanum tuberosum L. Theor Appl. Genet, 85: 863-867. [12] Thieme R, Darsow U, Gavrilenko T, Dorokhov D, Tiemann H (1997) Production of somatic hybrids between S.tuberosum L. and late blight resistan Mexican wild potato species. Euphytica, 97: 189-200. [13] Thieme R, Thomas T, Heimbach U and Gavrilenko T (2000). Incorporation and testing of new geneitc sources for virus resistance in potato. Global res Devel, 1: 271-278. [14] Thieme T, Rakosy-Tican E, Gavrilenko T, Antonova O, Schubert J, Nachtigall M, Heimbach U (2008). Novel somatic hybrids (Solanum tuberosum L+ S. tarnii) and their fertile BC1 progenies express extremely resistance to potato virus Y and late blight. Theor Appl Genet., 116: 691-700. [15] Thieme R, Rakosy E, Nachtigall M, Schubert J, Hammann T, Antonova O, Gavrilenko T, Heimbach U, Thieme T (2010). Chacracterization of the multiple resiatance traits of somatic hybrids between Solanum cardiophyllum Lindl. and two commercial potato cultivars. Plant Cell Rep., 29:1187-1201. [16] Oosumi T, Rockhold DR, Maccree MM (2009). Gene Rpi-bt1 from Solanum bulbocastanum confers resistance to late blight in transgenic potatoes. Am.J.Pot Res., 86: 456-465. [17] Van der Vossen EA, Sikkema A, Hekkert BL, Gros J, Stevents P, Musken M, Wouters D, Peteira A, Stiekema W, and Alleft S (2003). An ancient R genes from the wild potato species Solanum bulbocastanum confers broad-spectrum resistance to Phytophthora infestans in cultivated potato and tomato. Plant Journal, 36: 867-882. [18] Van der Vossen EA, Gros J, Sikkema A, Musken M, Wouters D, Pereira A, and Allefs S (2005). The Rpi-blb2 gene from Solanum bulbocastanum is an Mi-1 gene Homolog confering broard-spectrum late blight resistance in potato. Plant Journal, 44: 208-222. [19] Wang M, Allefs S, van den Berg RG, Vleeshouwers VG, van der Vossen EA, Vosman B (2008). Allele mining in Solanum: conserved homologues of Rpiblb1 are identified in Solanum stoloniferum. Theor Appl Genet., 116(7): 933-943. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH MỐC SƯƠNG VÀ CÁC ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÁC DÒNG LAI LẠI GIỮA CON LAI SOMA VÀ KHOAI TÂY TRỒNG | Hoàng Thị Giang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;cuonggiang18@gmail.com Nguyễn Thị Thủy;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Hằng;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Thị Thu Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ramona Thieme;Viện nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông nghiệp, Grossluesewitz, CHLB Đức Thilo Hammann;Viện nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông nghiệp, Grossluesewitz, CHLB Đức Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC BỘ PHẬN TRỒNG HOM SẮN NGHIÊNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ NGHIÊNG HOM SẮN SAU KHI TRỒNG TRONG MÁY LIÊN HỢP CẮT TRỒNG HOM SẮN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Bài báo giới thiệu nguyên lý cấu trúc bộ phận trồng hom sắn nghiêng trong liên hợp máy cắt và trồng sắn, kết quả tính toán ứng suất nén theo điều kiện an toàn vào hom sắn khi trồng và các yếu tố ảnh hưởng tới góc nghiêng hom sắn khi trồng. Ứng suất nén theo điều kiện an toàn cho mầm sắn [σ] ≤ 2,99 N/cm2; Các yếu tố ảnh hưởng tới góc nghiêng hom sắn khi trồng gồm: Vận tốc tiến của máy liên hợp (Vm); Thời gian từ khi đặt hom tới khi bánh xe nén đất xong (t); Chiều dài hom sắn (l), đoạn C'D' (phụ thuộc vào góc nghiêng β của máng dẫn hom góc β càng lớn C'D' càng nhỏ). Nếu cho trước Vm, t, C'D', l, ta sẽ tính được góc nghiêng α của hom sắn sau khi trồng. Kết quả tính toán phù hợp với kết quả thử nghiệm | Máy trồng sắn;trồng sắn nghiêng;liên hợp máy trồng sắn. | [1] Nguyễn Bảng (1995). Bài giảng Lý thuyết tính toán máy canh tác cho học viên cao học. Nhà xuất bản Giáo dục. [2] Nguyễn Trong Hiệp (2003). Thiết kế chi tiết máy. Nhà xuất bản Giáo dục. [3] Nguyễn Văn Muốn, Nguyễn Viết Lầu, Trần Văn Nghiễn, Hà Đức Thái (1999). Máy canh tác nông nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục. [4] Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn (2007). Vẽ kỹ thuật cơ khí. Nhà xuất bản Giáo dục. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC BỘ PHẬN TRỒNG HOM SẮN NGHIÊNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ NGHIÊNG HOM SẮN SAU KHI TRỒNG TRONG MÁY LIÊN HỢP CẮT TRỒNG HOM SẮN | Nguyễn Ngọc Bình;Nghiên cứu sinh, Khoa cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngocbinhttc@gmail.com Hà Đức Thái;Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam Nông Văn Vìn;Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam Lưu Văn Chiến;Khoa cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| TẠO DÒNG CẨM CHƯỚNG GẤM (Dianthus chinensis) ĐA BỘI BẰNG XỬ LÝ COLCHICINE IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Colchicine đã được sử dụng thành công để tạo đa bội ở nhiều loài thực vật và đạt hiệu quả cao khi xử lý trong điều kiện in vitro. Nghiên cứu này sử dụng colchicine nhằm tạo dòng cẩm chướng gấm (Dianthus chinensis) đa bội phục vụ công tác chọn tạo giống hoa ở Việt nam. Các thí nghiệm được tiến hành trên giống cẩm chướng gấm Tím viền trắng. Vật liệu thí nghiệm là đoạn thân mang mắt ngủ của cây in vitro và được xử lý tạo đột biến bằng dung dịch colchicine ở nồng độ từ 0; 0,01; 0,05; 0,1% trong thời gian 24, 48 và 72 giờ. Các dạng đột biến sau xử lý được phân lập theo đặc điểm hình thái trong cả điều kiện in vitro và điều kiện vườn trồng. Kết quả cho thấy: Khi xử lý colchicine ở nồng độ 0,05; 0,1% trong 24 hoặc 48 giờ và ở nồng độ colchicine 0,01, 0,05% trong 72 giờ cho tỷ lệ mẫu đột biến từ 0,87- 12,85% và hiệu quả gây đột biến tạo ra các dạng biến dị có chất lượng cây tốt nhất khi xử lý colchicine ở nồng độ 0,05 và 0,1% trong 48 giờ. Khi trồng các cây thu được sau xử lý ở điều kiện tự nhiên đã thu được 8 dạng đột biến khác dạng cây đối chứng. Trong đó, hai dạng đột biến D7 và dạng D9 được xác định là hai dạng cẩm chướng đột biến đa bội mới (2n = 4x) có ưu điểm về hình thái (chiều cao cây, kích thước lá, đường kính hoa, độ bền hoa, độ đậm màu sắc hoa). Hai dạng đột biến đa bội này đã được nhân nhanh in vitro để tạo dòng, đánh giá ổn định di truyền trong vụ trồng tiếp theo và đều có ưu thế hơn giống gốc về sinh trưởng, năng suất, chất lượng hoa và tính chống chịu sâu bệnh. | Cẩm chướng gấm;Colchicine;đa bội;đột biến;giống Tím viền trắng | [1] Trần Thị Hạnh, Hà Thị Thuý, Đỗ Năng Vịnh (2003). Tạo dòng tứ bội thể ở cam Xã Đoài bằng xử lý colchicine chồi nuôi cấy trong điều kiện in vitro. Báo cáo khoa học Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật [2] Lâm Ngọc Phương và Nguyễn Kim Hằng (2010). Tạo cây dưa hấu tứ bội bằng xử lý colchicine in vitro. Tạp chí Khoa học, 16a: 234-244. [3] Trần Duy Quý (1997). Đột biến cơ sở khoa học và ứng dụng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 46-61. [4] Lê Duy Thành (2001). Cơ sở di truyền chọn giống thực vật, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 67 - 97 [5] Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Trần Nhân Dũng và Đỗ Tấn Khang (2012) . Đánh giá hiệu quả của colchicine trong chọn tạo giống quýt hồng Lai vung tứ bội (Citrus reticulata Blanco). Tạp chí Khoa học, 23a: 174-183. [6] Ali, M., Okubo, H. and Fujieda, K. (1992). Production and characterization of Solanum amphidiploids and their resistance to bacterial wilt. Scientia Hortic., 49: 181-196. [7] Beyene Demtsu, Thunya Taychasinpitak, Shermarl Wongchaochant, Benya Manochai (2013). Induced Mutation by Colchicine Treatment of Somatic Embryos in ‘Namwa’ Banana (Musa sp. ABB). International Transaction Journal of Engineering, Management, & Applied Sciences & Technologies, 4(4): 311-320. [8] Chakraborti SP, Vijayan K, Roy BN, Qadri SMH (1998). In vitro induction of tetraploidy in mulbery (Morus alba L.). Plant Cel Rep., 17: 79-803. [9] Dolezˇel J, Binarova´ P, Lucretti S. (1989). Analysis of nuclear DNA content in plant cells by flow cytometry. Biologia Plantarum, 31: 113-120. [10] Gamborg OL, Phillips GC (1995). Plant cell, tissue and organ culture: Fundamental methods. SpringerVerlag Berlin Heidelberg GmbH, p. 358. [11] Ganga, M., and N. Chezhiyan (2002). Influence of the antimitotic agents colchicine and oryzalin on in vitro regeneration and chromosome doubling of diploid bananas (Musa spp.), J. Hortic. Sci. Biotechnol., 77(5): 572-575. [12] Hasan Abu-Qaoud and Munqez J. Y. Shtaya (2014). The Efect of Colchicine on Adventitious Shoot Regeneration from Cultured Leaf Explants of Petunia hybrida. British Biotechnology Journal, 4(5): 531-540. [13] Höfer M, Meister A (2010). Genome size variation in Malus species. J. Bot., 2010: 1-8. [14] Ishizaka, H. and Uematsu, J. (1994). Amphidiploids between Cyclamenpersicum Mill. and C. hederifolium Aiton induced through colchicine treatment of ovules in vitro and plants. Breed. Sci., 44: 161-166. [15] Kaewpoo M, Te-chato S. (2010). Study on ploidy level of micropropagated Jatropha curcas L. via flow cytometry. J. Agric. Technol., 6(2): 391-400. [16] Kim MS and Kim JY (2003). Chomosome doubling of a Cymbidium hybrid whit colchicine treatment in meristem culture. Proc. Nioc., 1: 37-40. [17] Kubalakova M, Vrana J, Cihalikova J, Simkova H, Dolezel J (2002). Flow karyotyping and chromosome sorting in bread wheat (Triticum aestivum). Theor. Appl. Genet., 104(8): 1362-1372. [18] Madon M, Clyde MM, Hasmim H, Mohd YY, Mat H, Saratha S (2005). Poliploidy induction of oil palm though colchicine and oryzalin treatments. J. Oil Palm Res., 17: 110-123. [19] Motonobu E, Kim JS, Inada I (1997). Production and characteristics of chromosome doubling plants of small flowered garden Chysanthemum, Dendranthema x Gradiflorum Ramat. Kitam. cv. YS by colchicine treatment of cultured shoot tips. J. Jpn Soc. Hortic. Sci., 65: 528-833. [20] Murashige T. and Skoog F., (1962). A revised medium for rapid growth and bio-assays with tobacco tissue cultures. Physiologia Plantarum, 15: 473-497. [21] Pinheiro AA, Pozzobon MT, Valle CB, Penteado MIO, Caneiro VTC (2000). Duplication of the chromosome number of diploid Brachiaria brizantha plants using colchicine. Plant Cell Rep., 19(3): 274-278. [22] Sajad Y,Jaskani MJ, Mehmod A, Ahmad I, Abas H (2013). Efect of colchicines on in vitro polyploidy induction in African marigold (Tagetes erecta). Pak. J. Bot., 45(3): 125- 58. [23] Sakhanokho HF., Rowena KRY, Islam-Faridi KN (2009). Induced polyploidy in diploid ornamental ginger (Hedychium muluense R. M. Smith) using colchicine and oryzalin. Hortscience, 44(7): 1809-1814. [24] Carine Simioni and Cacilda Borges do Valle (2009). Chromosome duplication in Brachiaria (A. Rich.) Stapf allows intraspecific crosses. Crop Breeding and Applied Biotechnology, 9: 328-334. [25] Souza FF, Queiróz MA (2004). Avaliação de caracteres morfológicos úteis na identificação de plantas poliploides de melancia. Hort. Bras., 22(3): 516-520. [26] Thao, N.T.P., K. Ureshino, I. Miyajima, Y. Ozaki, and H. Okubo (2003). Induction of tetraploids in ornamental Alocasia through colchicine and oryzalin treatments. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 72: 19-25. [27] Vichiato MRM (2004). Indução de tetraploides e alongamento de plantas de Dendrobium nobili LINDL. (Orchidaceae). Thesis, Universidade Federal de Lavras, Lavras. [28] Xing SH, Xin-Bo G, Quan W, Qi-Fang P, Yue-Sheng T, Pin L, Jing-Ya Z, Guo-Feng W, Xiao-Fen S, Ke-Xuan T (2011). Induction and flow cytometry identification of tetraploids fromseed-derived explants through colchicine treatments in Catharanthus roseus (L.) G. Don. J. Biomed. Biotechnol., 1: 1-10. [29] Watrous, S.B. and Wiiber, D.E. (1988). Artificial induction of polyploidy in Paphiopedilum. Lmdleyana, 3: 77-183. | http://vnua.edu.vn/TẠO DÒNG CẨM CHƯỚNG GẤM (Dianthus chinensis) ĐA BỘI BẰNG XỬ LÝ COLCHICINE IN VITRO | Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntlanh@vnua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Phương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hồ Thị Thu Thanh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Hải Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hân;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN MIỀN NÚI PHÍA BẮC VỚI RÉT ĐẬM, RÉT HẠI: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở NÀN SÁN, SI MA CAI, LÀO CAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Ứng xử của hộ nông dân miền núi phía Bắc Việt Nam với rét đậm rét hại tập trung vào khai thác tối đa nguồn nhân lực của hộ và tối thiểu chi tiêu. Trong trồng trọt, chủ yếu các hộ nông dân thực hiện thay đổi thời vụ gieo trồng hơn là thay đổi giống và hệ thống cây trồng. Trong chăn nuôi, đa số hộ nông dân đã thực hiện dự trữ thức ăn chăn nuôi, che chắn và gia cố chuồng trại. Công tác tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trước, trong và sau rét đã được các hộ thực hiện. Giải pháp nâng cao khả năng ứng xử của hộ nông dân với rét đậm, rét hại hướng vào: Nâng cao nhận thức của người dân về rét đậm rét hại; Hỗ trợ kiên cố hóa nhà cửa và các vật dụng phòng chống rét; Tập huấn cách phòng chống rét trên người, cây trồng và vật nuôi; Hoàn thiện và đẩy mạnh công tác dự báo, cảnh báo thiên tai; Kiên cố hóa các nhà cộng đồng để làm điểm tránh rét cho người dân; Tập trung xây dựng hạ tầng cơ sở theo hướng thích ứng với rét đậm, rét hại; Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phòng chống rét đậm, rét hại. | Ứng xử;rét đậm;rét hại;miền núi;ứng xử của hộ với rét đậm và rét hại. | [1] Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2011-2013 xã Nàn Sán, Si Ma Cai, Lào Cai. Báo cáo tình hình thiên tai năm 2011-2013 huyện Si Ma Cai, Lào Cai. [2] Văn Duẩn, Ngọc Dung (2013). Thiệt hại nặng vì rét. Truy cập ngày 15/03/2014 tại http://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/thiet-hainang-vi-ret-20131220222436256.htm. [3] Vũ Thanh Hằng, Phạm Thị Lê Hằng, Phan Văn Tân (2010). Dao động và biến đổi của hiện tượng rét đậm, rét hại ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 26(3S): 334-343. [4] Nguyễn Tâm Ngọc (2013). Nâng cao khả năng ứng xử của các hộ nông dân đối với lũ ống và lũ quét trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [5] Thền Văn Trai (2014). Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân đối với rét đậm, rét hại trên địa bàn xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [6] Phương Trang (2013). Một số bệnh dễ mắc vào mùa lạnh. Truy cập ngày 24/03/2014 tại http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/motso-benh-de-mac-vao-mua-lanh-2914383.html. | http://vnua.edu.vn/ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN MIỀN NÚI PHÍA BẮC VỚI RÉT ĐẬM, RÉT HẠI: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở NÀN SÁN, SI MA CAI, LÀO CAI | Trần Đình Thao;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Minh Thu;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ntmthu@vnua.edu.vn Thền Văn Trai;Sinh viên khóa 55, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU THAM GIA XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ TỎI THÁI THỤY CỦA HỘ TRỒNG TỎI TỈNH THÁI BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Theo quyết định 68/2005/QĐ-TTg, vấn đề thương hiệu và nhãn hiệu đang được Nhà nước quan tâm và hỗ trợ. Trên cơ sở điều tra 80 hộ sản xuất tỏi và sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM), nghiên cứu đã nêu được thực trạng sản xuất tỏi và phân tích được sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến nhu cầu tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu tập thể (NHTT) tỏi Thái Thụy. Nghiên cứu đã phân tích 4 yếu tố bao gồm: giới tính, trình độ học vấn, thu nhập từ sản xuất tỏi và quy mô trồng tỏi. Hai biến thu nhập và quy mô trồng tỏi được xác định là có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu và mức sẵn lòng chi trả để tham gia xây dựng và sử dụng NHTT tỏi Thái Thụy. Từ quá trình khảo sát, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút người dân tham gia xây dựng và sử dụng NHTT cho sản phẩm tỏi Thái Thụy. | Hộ trồng tỏi;nhu cầu;nhãn hiệu tập thể;sẵn lòng chi trả. | [1] Phòng thống kê (2012). Báo cáo tổng kết 3 năm 2010- 2012 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. [2] Lan Chi (2011). Nghịch lý tỏi Trung Quốc lấn sân tỏi nội. Truy cập ngày 6/4/2013 tại http://www.baomoi.com/Nghich-ly-toi-TrungQuoc-lan-san-toi-noi/84/6751068.epi. [3] Tố Như (2013). Gia vị Trung Quốc có dư thuốc trừ sâu: Âm thầm “tấn công”. Truy cập ngày 12/6/2013 tại http://dddn.com.vn/thi-truong/gia-vi-trung-quocco-du-luong-thuoc-tru-sau-am-tham-tan-cong-20130515102641983.htm. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU THAM GIA XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ TỎI THÁI THỤY CỦA HỘ TRỒNG TỎI TỈNH THÁI BÌNH | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyensonghua@gmail.com Vũ Ngọc Huyên;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Hồ Ngọc Cường;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Lượng;Huyện ủy Thái Thụy và Trường trung cấp Nông nghiệp - Thái Bình Bùi Đức Hoàng;Huyện ủy Thái Thụy và Trường trung cấp Nông nghiệp - Thái Bình Hoàng Thị Hằng;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2014 | vi | Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong chương trình đào tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thực trạng tại Học viện cho thấy: chương trình giáo dục thể chất phù hợp với điều kiện của Học viện, tuy nhiên sinh viên ngoại khóa còn ít; giảng viên còn thiếu, ít được bồi dưỡng chuyên môn; cơ sở vật chất phục vụ học tập thiếu và đã xuống cấp; sinh viên tham gia hoạt động ở các câu lạc bộ thể dục thể thao rất ít; kết quả môn giáo dục thể chất của sinh viên ở mức trung bình; xếp loại trình độ thể lực của sinh viên ở mức trung bình - yếu vẫn chiếm tỉ lệ cao; nhu cầu rèn luyện thể chất của sinh viên là rất lớn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên bao gồm: tuyên truyền về tác dụng của thể dục thể thao; cải tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; tăng đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao trình độ chuyên môn giảng viên giáo dục thể chất. | Chất lượng giáo dục thể chất;giải pháp;kết quả;thực trạng. | [1] Bộ Giáo dục & Đào tạo (1989). Quyết định 203/QĐ- TDTT ngày 31/1/1989 về Chương trình Giá́o dục thể chất trong các trường đại học. [2] Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008). Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên (kèm theo Quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên). [3] Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái - chủ biên (2003). Thực trạng thể chất người Việt Nam 6-20 tuổi. Nhà xuất bản Thể dục thể thao. [4] Cao Hùng Dũng (2012). Nghiên cứu nâng cao năng lực sức bền chung cho sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường. [5] Lưu Quang Hiệp, Vũ Chung Thuỷ, Lê Đức Chương, Lê Hữu Hưng (2000). Y học Thể dục Thể thao. Nhà xuất bản Thể dục thể thao. [6] Lê Văn Long (2010). Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Học viện Cảnh sát nhân dân. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học. Nhà xuất bản Thể dục thể thao, tr. 211-217. [7] Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Quang Vinh (2010). Thực trạng thể chất của sinh viên 19-22 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học. Nhà xuất bản Thể dục thể thao, tr. 112-118. [8] UBND huyện Mỹ Hào (2011). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015), Mỹ Hào. [9] Nguyễn Ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng một số vùng úng trũng đồng bằng Sông Hồng. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. [10] Nguyễn Thị Hải Yến (2013). Nghiên cứu tác động của quá trình công nghiệp hóa đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr:18-34. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM | Nguyễn Văn Toản;Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao;nvtoan@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ MUỐI LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VI TẢO Nannochloropsis oculata TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Sự tăng trưởng của vi tảo nước mặn Nannochloropsis oculata trong môi trường f/2 cải tiến gồm hai giai đoạn tăng trưởng nhanh với một giai đoạn tăng trưởng chậm xen giữa, sau cùng là giai đoạn tăng trưởng bão hòa. Trong giai đoạn tăng trưởng nhanh, các tế bào vi tảo phân chia mạnh và đạt mật độ khoảng 2×107 tế bào/mL ở ngày thứ 6. Ngược lại, giai đoạn tăng trưởng chậm đặc trưng bởi sự gia tăng kích thước và khối lượng khô. Giai đoạn tăng trưởng bão hòa bắt đầu ở ngày thứ 12 với sự thay đổi không đáng kể về mật độ và kích thước tế bào. Tác động của muối sodium chloride lên sự phân chia tế bào vi tảo N. Oculata ngoài tùy thuộc nồng độ còn tùy thuộc thời gian xử lý. Sự loại muối sodium chloride khỏi môi trường f/2 cải tiến (dung dịch NaCl 0M) hoặc bổ sung sodium chloride ở nồng độ cao (2M) trong 10 giờ giúp sự tăng phân chia tế bào, qua đó làm tăng mạnh mật độ tế bào. Khi kéo dài thời gian xử lý lên 24 giờ, tác động tăng phân chia tế bào của muối sodium chloride giảm | Đường cong tăng trưởng;độ mặn;Nannochloropsis oculata;nhiên liệu sinh học;nuôi cấy vi tảo | [1] Chiu S.Y., Kao C.Y., Tsai M.T., Ong S.C., Chen C.H., Lin C.S.(2009). Lipid accumulation and CO2 utilization of Nannochloropsis oculata in response to CO2 aeration. Bioresource Technology, 100: 833-838. [2] Gu N, Lin Q., Li G., Qin G., Lin J., Huang L.(2012). Effect of salinity changes on biomass and biochemical composition of Nannochloropsis oculata. Journal of the world aquaculture society, 43(1): 97-106. [3] Guillard R.R.L. and Sieracki M.S.(2005). Counting cells in cultures with the light microscope. In Algal culturing techniques(Eds. R.A. Andersen). Elsevier Academic Press, pp. 239-252. [4] Hibberd D.J.(1981). Notes on the taxonomy and nomenclature of the algal classes Eustigmatophyceae and Tribophyceae (Synonym Xanthophyceae). Botanical journal of the Linnean society, 82(2): 93-119. [5] Liang C., Cao S., Zhang X., Zhu B., Su Z., Xu D., Guang X., Ye N.(2013). De novo sequencing and global transcriptome analysis of Nannochloropsis sp. (Eustigmatophyceae) following nitrogen starvation. Bioenerg. Res., 6: 494-505. [6] Makri A., Bellou S., Birkou M., Papatrehas K., Dolapsakis N.P., Bokas D., Papanikolaou S., Aggelis G.(2011). Lipid synthesized by micro algae grown in laboratory and industrial scale bioreactors. Eng. Life Sci., 11(1): 52-58. [7] Mata T.M., Martins A.A., Caetano N.S.(2009). Microalgae for biodiesel production and other applications: A review. [8] Montoya E.Y.O., Carvalho J.C.M., Converti A.(2010). Effect of temperature and nitrogen concentration on the growth and lipid content of Nannochloropsis oculata for biodiesel production. In Proceedings of Simposio Brasil - Japao, 8-12 October 2010. [9] Pal D., Khozin-Goldberg I., Cohen Z., Boussiba S.(2011). The effect of light, salinity, and nitrogen availability on lipid production by Nannochloropsis sp. Appl. Microbiol Biot., 90: 1429-1441. [10] Renaud S.M., Pary D.L.(1994). Microalgae for use in tropical aquaculture II: Effect of salinity on growth, gross chemical composition and fatty acid composition of three species of marine microalgae. Journal of Applied Phycology, 6(3): 347-356. [11] Wood A.M., Everroad R.C., Wingard L.M.(2005). Measuring growth rates in microalgal cultures. In Algal culturing techniques (Eds. R.A. Andersen). Elsevier Academic Press, pp. 269-285. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ MUỐI LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VI TẢO Nannochloropsis oculata TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY IN VITRO | Trịnh Cẩm Tú;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;tctu@hcmus.edu.vn Trần Thanh Hương;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Bùi Trang Việt;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| KHẢ NĂNG TẠO CÂY TỪ PHÔI VÔ TÍNH VÀ BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG KỸ THUẬT GIÂM CÀNH EX VITRO TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Với mục đích tạo cây tiêu sạch bệnh, cung cấp nguồn giống khỏe mạnh cho người dân trồng tiêu, chúng tôi đã áp dụng các kỹ thuật tạo phôi vô tính và giâm cành ex vitro trong nhân giống cây tiêu, bước đầu xây dựng quy trình tạo cây tiêu sạch virus. Kết quả thu được cho thấy môi trường MS có bổ sung 0,05 mg/l TDZ kết hợp với 1,0 mg/l IBA cho tỉ lệ tạo phôi cao nhất (73,2%) và môi trường MS có bổ sung 3 mg/l BA cho tỉ lệ tạo chồi cao nhất (66,7%)từ mô sẹo lá tiêu sau 60 và 28 ngày nuôi cấy, theo thứ tự. Đối với cành giâm từ cây ex vitro,chế độ tưới nước 6 lần/ngày cho khả năng tạo rễ tốt nhất. Ở giai đoạn vườn ươm, cây tiêu giâm cành được phun sương 3 lần/ngày có tỉ lệ sống và sinh trưởng tốt nhấ | BA;giâm cành;Piper nigium L.;sự phát sinh phôi;TDZ. | [1] Benelli C., Fabbri A., Grassi S., Lambardi M. and Rugini E. (2001). Histology of somatic embryogenesis in mature tissue of olive (Olea europaea L.). J. Hort. Sci. Biot., 76: 112-119. [2] Bhat S.P., Chandel K.P.S. and Malik S.K. (1995). Plant regeneration from various explants of cultivated piper species. Plant Cell Rep., 14: 398-402. [3] Duncan D.B. (1995) Multipe range and multiple F test. Biometrics 11: 1-42. [4] Fuentes S.R.L., Calheiros M.B.P., Manetti-Filho J. and Vieira L.G.E. (2000). The effects of silver nitrate and different carbohydrate sources on somatic embryogenesis in Coffea canephora. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 60: 5-13. [5] Gairi A. and Rashid A. (2004). TDZ-induced somatic embryogenesis in non-responsive caryopses of rice using a short treatment with 2,4-D. Plant Cell Tiss Org. Cult., 76: 29-33. [6] Gill R. and Saxena P.K. (1993). Somatic embryogenesis in Nicotiana tabacum L.: Induction by TDZ of direct embryo differentiation from cultured leaf discs. Plant Cell Rep., 12: 154-159. [7] Gill R., Gerrath J.M. and Saxena P.K. (1993). Highfrequency direct somatic embryogenesis in thin layer cultures of hybrid seed geranium (Pelargonium x hortorum). Can. J. Bot., 71: 408-413. [8] Gumerova E.A., Galeeva E.I., Chuyenkova S.A. and Rumyantseva N.I. (2003). Somatic embryogenesis and bud formation on cultured Fagopyrum esculentum hypocotyls. Russian J. Plant Physiol., 50: 640-645. [9] Joseph B., Joseph D. and Philip V.J. (1996). Plant regeneration from somatic embryos in black pepper. Plant Cell Tiss. Organ Cult., 47:87-90. [10] Kharwar K,M. (2003) Effects of thidiazuron on shoot regeneration from different explants of Lentil (Lens culinaris Medik.) via organogenesis. Turk. J. Bot., 28:421-426. [11] Kintzios S., Sereti E., Bluchos P., Drossopoulos J.B., Kitsaki C.K. and Liopa-Tsakalidis A. (2002). Growth regulator pretreatment improves somatic embryogenesis from leaves of squash (Cucurbita pepo L.) and melon (Cucumis melo L.). Plant Cell Rep., 21: 1-8. [12] Litz R.E. and Gray D.J. (1995). Somatic embryogenesis for agricultural improvement. World J. Microbiol. Biotechnol., 11: 416-425. [13] Murashige T. and Skoog F. (1962). Arevised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant, 15: 473-479. [14] Murthy B.N.S., Murch S.J. and Saxena P.K. (1995). Thidiazuron-induced somatic embryogenesis in intact seedlings of peanut (Arachis hypogaea): Endogenous growth regulator levels and significance of cotyledons. Plant Physiol., 94: 268-276. [15] Nair R.R. and Gupta S.D. (2006). High-frequency plant regeneration through cyclic secondary somatic embryogenesis in black pepper (Piper nigrum L.). Plant Cell Rep., 24: 699-707. [16] Philip V.J., Joseph D., Triggs G.S. and Dickinson N.M. (1992). Micropropagation of black pepper (Piper nigrum Linn) through shoot tip cultures. Plant Cell Rep., 12: 41-44. [17] Umehara M. and Kamada H. (2005). Development of the embryo proper and the suspensor during plant embryogenesis. Plant Biot., 22: 253-260. [18] Visser C., Qureshi J.A., Gill R. and Saxena P.K. (1992). Morpho-regulatory role of thidiazuron substitution of auxin and cytokinin requirement for the induction of somatic embryogenesis in Geranium hypocotyl cultures. Plant Physiol., 99: 1704-1707. [19] Wang Y.H. and Bhalla P.L. (2004). Somatic embryogenesis from leaf explants of Australian fan flower, Scaevola aemula R. Br. Plant Cell Rep., 22: 408-414. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG TẠO CÂY TỪ PHÔI VÔ TÍNH VÀ BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG KỸ THUẬT GIÂM CÀNH EX VITRO TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TIÊU (Piper nigrum L.) | Tô Thị Nhã Trầm;Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Hồ Ngọc Hân;Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Kim Linh;Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Hoàng Văn Cương;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hoàng Xuân Chiến;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Đình Đôn;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com | ||
| NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY THANH LONG (HYLOCEREUS UNDATUS (HAW.) BRITT. ROSE) VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tìm hiểu quy trình nhân giống cây Thanh long cũng như khả năng sinh trưởng và phát triển của cây ở giai đoạn vườn ươm. Sau 90 ngày nuôi cấy, kết quả cho thấy môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l BA thích hợp cho sự tái sinh chồi từ mô sẹo (đạt 11,84 chồi, chiều cao chồi 3,66cm). Môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l NAA cho thời gian xuất hiện rễ sớm nhất là 10 ngày sau cấy, số rễ đạt 3,84 rễ cũng như chiều dài rễ cao nhất là 1,81cm. Ở giai đoạn vườn ươm, giá thể tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cây thanh long là đất và xơ dừa phối trộn với tỉ lệ 1:1. Sau 30 ngày trồng và chăm sóc ở chế độ tưới nước 2 lần/ngày cho cây to khỏe, mập. Sau 120 ngày trồng và bón phân N-P-K (16-16-8) kết hợp tưới nước 2 lần/ngày cho cây thanh long sinh trưởng và phát triển tốt nhất. | Cây Thanh long;chế độ chăm sóc;giai đoạn vườn ươm;sinh trưởng và phát triển;tái sinh chồi | [1] Castillo R.M., Livera M.M., Alicia E., Brechú F. and Már-quez-Guzmán J. (2003). Compatibilidad sexual entre dos tipos de Hylocereus (Cactaceae). Rev. Bio. Trop., 51: 699-706. [2] Chen Z., Tsay J. and Chung J. (1995). Shoot regeneration from internode and petiole of plantlets multiplied from mature Eucalyptus grandis × urophylla Bull. Taiwan Res. Insi., 10(1): 1-7. [3] Dahanayake N. and Ranawake A.L. (2011). Regeneration of dragon fruit (Hylecereus undatus) plant-lets from leaf and stem explants. Trop. Agr. Res. Ext., 14(4): 1-5. [4] El Obeidy A.A. (2006). Mass propagation of pitaya (dragon fruit). Fruits, 61: 313-319. Estrada-Luna A.A., JdJ M.H., Torres-Torres M.E. and [5] Chablé-Moreno F. (2008). In vitro micropropagation of the ornamental prickly pear cactus Opuntia lanigera Salm-Dyck and effects of sprayed GA3 after transplantation to ex vitro conditions. Sci. Hort., 117: 378-385 [6] Khawar K.M. (2003). Effects of thidiazuron on shoot regeneration from different explants of Lentil (Lens culinaris Medik.) via organogenesis. Turk. J. Bot., 28: 421-426. [7] Le Bellec F. (2004). Pollinisation et fecundation d’Hylocereus undatus et d’H. costaricensis àl’île de la Réunion. Fruits. 59: 411-422. [8] Le Bellec F., Vaillant F. and Imbert E. (2006). Pitahaya (Hylocereus spp.): a new fruit crop, a market with a future. Fruits, 61: 237-250 [9] Lichtenzveig J., Abbo S., Nerd A., Tel-Zur N. and Mizrahi Y. (2000). Cytology and mating systemsin the climbing cacti Hylocereus and Selenicereus. Am. J. Bot., 87: 1058-1065. [10] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant, 15: 473-479. [11] Ramirez-Malagon R., Aguilar-Ramirez I., Borodanenko A., Perez-Moreno L., Barrera-Guerra J., Nuñez-Palenius H.G. and Ochoa-Alejo N. (2007). In vitro propagation of ten threatenedspecies of Mammillaria (Cactaceae). In Vitro Cell Dev. Biol. Plant, 43: 660-665. [12] Rubluo A., Chávez V., Martínez A.P. and MartínezVázquez O. (1993). Strategies for the recovery of endangered orchids and cacti through in vitro culture. Biol. Conserv., 63: 163-169. [13] Te-Chato S. and Lim M. (1999). Plant regeneration of Mangosteen via nodular callus formation. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 59: 89-93. | http://vnua.edu.vn/NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY THANH LONG (HYLOCEREUS UNDATUS (HAW.) BRITT. ROSE) VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM | Tô Thị Nhã Trầm;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Đinh Thị Hà;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Quỳnh Liên;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Lê Đình Đôn;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Hoàng Văn Cương;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hoàng Xuân Chiến;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com | ||
| BIẾN NẠP GEN HbsAg TRÊN MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA BI (Lycopersicon esculentum Mill.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Nội dung bài này đề cập một số kết quả nghiên cứu về biến nạp di truyền tạo cây mang gen HBsAg mã hóa protein vỏ virus viêm gan B trên một số giống cà chua bi như TN 412 và TN 84 phục vụ định hướng dài hạn tạo vacxin từ thực vật. Kết quả nghiên cứu tái sinh chồi từ lá mầm hai giống góp phần tạo tiền đề cho nghiên cứu biến nạp gen. Lá mầm hai giống (7 ngày tuổi) được gây nhiễm và nuôi chung với vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens mang gen HBsAg (promoter PDS + T7), gen nptII kháng kanamycin và gen gusA. Sau 2 ngày nuôi chung mô với vi khuẩn, lá mầm được rửa sạch vi khuẩn và nuôi cấy chọn lọc trên môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l IAA, 2 mg/l BA, 500 mg/l cefotaxime và 30 - 50 mg/l kanamycin. Qua ít nhất bốn lần cấy chuyển (15 - 20 ngày/lần) trên môi trường chọn lọc, nhiều dòng cây chuyển gen ở cả hai giống đã được thu nhận; các dòng cây chuyển gen đã được kiểm tra sự hiện diện và biểu hiện của các gen chuyển bằng kỹ thuật PCR, kỹ thuật hóa mô tế bào GUS, kỹ thuật PCR, Southern blot và Western blot. Một số cá thể T1 của một dòng cây chuyển gen T0 đã được kiểm tra sự hiện diện và biểu hiện của gen nptII bằng thử nghiệm định tính in vitro khả năng kháng kanamycin và bằng kỹ thuật PCR; tương tự, gen HBsAg ở cá thể T1 cũng đã được kiểm tra bằng kỹ thuật PCR. | Agrobacterium tumefaciens;cà chua bi (Lycopersicon esculentum Mill.);chuyển gen;gen HbsAg;lá mầm. | [1] Arntzen CJ, Lam DMK (2000). Vaccines expressed in plants. US patent # 6,136,320. [2] Ausubel FM, Brent R, Kingston RE, Moore DD, Seidman JG, Smith JA, Struhl K (1987). Current Protocols in Molecular Biology, New York (USA), Green Publishing. [3] Datta SK, Torrizo LB, Tu J, Oliva NP, Datta K (1997). Production and Molecular Evaluation of Transgenic Rice Plants. IRRI Discussion Paper Series, (21). [4] Dellaporta SL, Wood J, Hicks JB (1983). A plant DNA minipreparation: Version II. Plant Mol.. Biol. Rep. 1(4): 19-21. [5] Gamborg OL, Miller RA, Ojima K (1968). Nutrient requirement of suspensions cultures of soybean root cells. Exp. Cell Res. 50(1): 151-158. [6] Gao Y, Ma Y, Li M, Cheng T, Li SW, Zhang J, Xia NS (2003). Oral immunization of animals with transgenic cherry tomatillo expressing HBsAg. World journal of Gastroenterology 9(5): 996-1002. [7] Guo B, Chen Q, Guan ZJ, Tao GR, Xu LL, Hao HY, Wei YH (2012). Expression of HbsAg in tomatoes resulted in abnormal shoot regeneration in vitro. Pak. J. Bot. 44(4): 1413-1418. [8] Huu Tam Nguyen, Leelavathi S, Reddy VS (2004). Bacteriophage T7 RNA polymerase-directed, inducible and tissue-specific over-expression of foreign genes in transgenic plants. Plant Biotechnology Journal 2: 301-310. [9] Jefferson RA, Kavanagh TA, Bevan BW (1987). GUS fusion: -glucuronidase as a sensitive and versatile gene fusion marker in higher plants. EMBO 6: 3901-3907. [10] Joung YH Youm JW, Jeon JH, Lee BC, Ryu, Hong HJ, Kim HC, Joung H, Kim HS (2004). Expression of the hepatitis B surface S and preS2 antigens in tubers of Solanum tuberosum. Plant Cell Rep, 22: 925-930. [11] Kapusta J, Modelska A, Figlerowicz M, Podkowinski J, Pniewski T, Lisowa O, Berbezy P, Helias D, Biesiadka J, Femiak I, Letellier M, Yusibov V, Plucienniczak A, Koprowski H, Legocki AB (1999). Biotechnological approaches to making vaccine in plants. Plant Biotechnology and In vitro Biology in the 21 st Century, A. Altman et al. (eds.), Kluwer Academic Publishers, pp. 571-574. [12] Mason HS, Lam DMK, Arntzen CJ (1992). Expression of hepatitis B surface antigen in transgenic plants. Proc. Natl. Acad. Sci. USA, 89: 11745-11749. [13] May GD, Afza R, Mason HS, Wiecko A, Novak FJ, Arntzen CJ (1995). Generation of transgenic banana (Musa acuminata) plants via Agrobacterium-mediated transformation. Biotechnology, 13: 486-492. [14] Murashige T, Skoog F (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant, 15: 473-497. [15] Richter LJ, Thanavala Y, Arntzen CJ, Mason HS (2000). Production of hepatitis B surface antigen in transgenic plants for oral immunization. Nature Biotechnology, 18: 1167-1171. [16] Sunil Kumar GB, Ganapathi TR, Revathi CJ, Prasad KSN, Bapat VA (2003). Expression of hepatitis B surface antigen in tobacco cell suspension cultures. Prot. Exp. Purif, 32: 10-17. [17] Sunil Kumar GB, Ganapathi TR, Revathi CJ, Srinivas L, Bapat VA (2005). Expression of hepatitis B surface antigen in transgenic banana plants. Planta, 222: 484-493. [18] Thanavala Y, Yang YF, Lyons P, Mason HS, Arntzen CJ (1995). Immunogenicity of transgenic plantderived hepatitis B surface antigen. Proc. Natl. Acad. Sci. USA, 92: 3358-3361 | http://vnua.edu.vn/BIẾN NẠP GEN HbsAg TRÊN MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA BI (Lycopersicon esculentum Mill.) | Nguyễn Thị Phương Nam;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Thị Ngọc Hà;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Hoàn Hảo;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Tấn Đức;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phạm Đức Trí;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phan Tường Lộc;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hữu Tâm;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Bùi Minh Trí;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Hữu Hổ;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;nguyenhuuho@itb.ac.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ BÌNH NUÔI CẤY ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CẨM CHƯỚNG HỒNG HẠC CẤY MÔ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Một số nghiên cứu về tác động của phổ ánh sáng trên các loại bình nuôi cấy đến sự sinh trưởng, phát triển của giống cẩm chướng Hồng Hạc đã được tiến hành trong giai đoạn nhân nhanh và tạo cây hoàn chỉnh. Kết quả chỉ ra trong giai đoạn nhân nhanh, sử dụng bình trụ nút bông hoặc túi nilon thoáng khí để nuôi cấy cho chất lượng cây giống tốt nhất. Đèn LED 13R-4B-3W cho cây sinh trưởng chiều cao tốt, tuy nhiên đèn LED 17R-3B lại có tác dụng kích thích cây tăng số lá, số chồi cao hơn và cho chất lượng cây giống tốt (nuôi cấy cây trong bình trụ nút bông đạt 21,53 lá/cây, số chồi là 5,67 chồi/cây. Khi nuôi cấy trong túi nilon thoáng khí đạt 26,60 lá/cây và cho số chồi là 7,30 chồi/cây). Bên cạnh đó, đèn LED 17R-3B cũng cho chất lượng cây nhân giống tốt hơn ở các công thức đèn khác. Trong giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh, sử dụng bình trụ nút bông hoặc túi nilon thoáng khí để nuôi cấy kết hợp với sử dụng đèn LED 13R-4B-3W là tốt nhất (Chiều cao cây khi nuôi cấy trong bình trụ nút bông đạt 4,74cm, nuôi cấy trong túi nilon thoáng khí là 5,13cm. Số lá/cây đạt 11,73 lá trong bình trụ nút bông và đạt 12,20 lá trong túi nilon thoáng khí). Ngoài ra, đèn LED 13R-4B-3W còn làm tăng chất lượng cây giống so với các loại đèn khác trên tất cả các loại bình nuôi. | Cẩm chướng;Hồng Hạc;đèn LED;nhân nhanh;tạo cây hoàn chỉnh. | [1] Gamborg OL, Phillips GC (1995). Plant cell, tissue and organ culture: Fundamental methods. SpringerVerlag Berlin Heidelberg GmbH, pp. 358 [2] Jackson MB, Abbott AJ, Belcher AR, Hall KC, Butler R, Cameron J (1991). Ventilation in plant tissue cultures and effects of poor aeration on ethylene and carbon dioxide accumulation, oxygen depletion and explant development. Annals of Botany, 67: 229-237 [3] Jain A, Husain S, Kothari SL (1997). Micropropagation of Dianthus caryophyllus L. - Control of vitrification. Journal of Plant Biochemistry and Biotechnology, 6: 35-37 [4] Jordan KA, Norikane J, Takakura T (2001). Control of LED to achieve light quality and intensity in tissue culture and micro-propagation studies. Acta Hort., 562: 135-140 [5] Kane ME, Philman NL (1992). Effect of culture vessel type on in vitro multiplication of Pontederia cordata L. Proc. Fla. State Hort. Soc., 105: 213-215 [6] Kharrazi M, Nemati H, Tehranifar A, Bagheri A, Sharifi A (2011). In vitro culture of Carnation (Dianthus caryophyllus L.) focusing on the problem of vitrification. J. BIOL. ENVIRON. SCI., 5(13): 1-6 [7] Pasqualetto PL (1990). Vitrification in plant tissue culture. In R Rodríguez, RS Tamés, DJ Durzan, eds, Plant Aging, Springer US, 186: 133-137 [8] Rossetto M, Dixon K, Bunn E (1992). Aeration: A simple method to control vitrification and improve in vitro culture of rare australian plants. In Vitro - Plant, 28: 192-196 [9] Sato S, Hagimori M, Iwai S (1993). Recovering vitrified carnation (Dianthus caryophyllus L.) shoots using Bacto-Peptone and its subfractions. Plant Cell Reports, 12: 370-374 [10] Stutte WG (2009). Light-emitting diodes for manipulating the phytochrome apparatus. Hortscience, 44: 231-234 [11] Yanagi T, Yachi T, Okuda N, Okamoto K (2006). Light quality of continuous illuminating at night to induce floral initiation of Fragaria chiloensis L. CHI-24-1. Scientia Horticulturae, 109: 309-314 [12] Yano A, Fujiwara K (2012). Plant lighting system with five wavelength-band light-emitting diodes providing photon flux density and mixing ratio control. Plant Methods, 8: 1-12 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ BÌNH NUÔI CẤY ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CẨM CHƯỚNG HỒNG HẠC CẤY MÔ | Nguyễn Thanh Phương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngttphuong1901@gmail.com Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hồng Thắm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHẢN ỨNG SIÊU NHẠY CẢM Ở RỄ CÂY ĐẬU TƯƠNG NAM ĐÀN ĐỐI VỚI CHÌ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu về phản ứng siêu nhạy cảm (Hypersensitive response-HR) ở rễ cây đậu tương Nam Đàn (Glycine max (L.) Merr. cv. ND) - giống địa phương gắn liền với sản phẩm có thương hiệu “tương Nam Đàn” của tỉnh Nghệ An - dưới ảnh hưởng của ion kim loại nặng chì (Pb 2+ ) ở các nồng độ 0,1mM, 0,5mM và 1,0mM. HR đã biểu hiện ở rễ đậu tương Nam Đàn sau 6 giờ tác động của Pb 2+ với quá trình sinh tổng hợp sớm và mạnh mẽ dạng ôxy hoạt hóa hydrogen peroxide (H2O2), sự gia tăng phân giải lipid màng tế bào trong quá trình peroxide hóa lipid, đồng thời duy trì tỷ lệ thương tổn cao của các tế bào, trong khi gốc tự do superoxide O2 .- tăng nhẹ. HR trong các nghiệm thức xử lý kim loại nặng luôn cao hơn đối chứng. Tương quan tỷ lệ giữa mức độ biểu hiện của HR và nồng độ Pb 2+ không thực sự rõ ràng, tuy nhiên, 0,5mM và 1,0mM Pb 2+ là các nồng độ cùng cho hiệu quả cảm ứng kích thích HR cao. Các enzyme superoxide dismutase-SOD và catalase-CAT duy trì độ hoạt động cao trong khoảng thời gian 6-48 giờ góp phần kiểm soát hàm lượng H2O2 và O2 .- nội sinh trong HR. | : CAT, chì-Pb 2+ , đậu tương, enzym, hydrogen peroxide, peroxide hóa lipid;phản ứng siêu nhạy-HR;SOD;superoxide. | [1] Beauchamp C. and Fridovich I. (1971). Superoxide dismutase: improved assays and an assay applicable to acrylamide gels. Anal. Biochem., 44: 276-287. [2] Becana M., Aparicio-Tejo P., Irigoyen J.J. and Sanchez-Diaz M. (1986). Some enzymes of hydrogen peroxide metabolism in leaves and root nodules of Medicago sativa. Plant Physiol., 82: 1169-1171. [3] Bradford M.M. (1976). A rapid and sensitive method for the quantitation of microgram quantities of protein utilizing the principle of protein-dye binding. Anal. Biochem., 72: 248-254. [4] Dey S.K., Dey J., Patra S. and Pothal D. (2007). Changes in the antioxidative enzyme activities and lipid peroxidation in wheat seedlings exposed to cadmium and lead stress. Braz. J. Plant Physiol., 19(1): 53-60. [5] Dhindsa R.S., Plumb-Dhindsa P. and Thorpe T.A. (1981). Leaf senescence: correlated with increased levels of membrane permeability and lipid peroxidation, and decrease levels of superoxide dismutase and catalase. J. Exp. Bot., 32: 93-101. [6] Doke N. (1983). Involvement of superoxide anion generation in the hypersensitive response of potato tuber tissues to infection with an incompatible race of Phytophthora infestans and to the hyphal wall components. Physiol. Mol. Plant Pathol., 23: 345- 355. [6] Hassan M. and Mansoor S. (2014). Oxidative stress and antioxidant defense mechanism in mung bean seedlings after lead and cadmium treatments. Turk. J. Agric. For., 38: 55-61. [7] Heath R.L. and Packer L. (1968). Photoperoxidation in isolated chloroplasts. I. Kinetics and stoichiometry of fatty acid peroxidation. Arch. Biochem. Biophys., 125: 189-198. [8] Hoglund S., Larsson S. and Wingsle G. (2005). Both hypersensitive and non-hypersensitive responses are associated with resistance in Salix viminalis against the gall midge Dasineura marginemtorquens. J Exp. Bot., 56: 3215-3222. [9] Maffei M.E., Mithӧfer A., and Boland W. (2007). Insects feeding on plants: Rapid signals and responses preceding the induction of phytochemical release. Phytochemistry, 68: 2946- 2959. [10] Mai V.C., Bednarski W., Borowiak-Sobkowiak B., Wilkaniec B., Samardakiewicz S. and Morkunas I. (2013). Oxidative stress in pea seedlings leaves in response to Acyrthosiphon pisum infestation. Phytochemistry, 93: 49-62. [11] Malecka A., Jarmuszkiewicz W. and Tomaszewska B. (2001). Antioxidative defense to lead stress in subcellular compartments of pea root cells. Acta Biochim. Pol., 48(3): 687-98. [12] Mittler R., S. Vanderauwera, M. Gollery and F. Van Breusegem (2004). Reactive oxygen gene network of plants. Trends Plant Sci. 9: 490-498. [13] Pontier D., Balague C. and Roby D. (1998). The hypersensitive response. A programmed cell death associated with plant resistance. CR Acad. Sci. III, 321: 721-734. [14] Rodriguez-Serrano M., Romero-Puertas M.C., Pazmino D.M., Testillano P.S., Risueno M.C., del Rio L.A. and Sandalio L.M. (2009). Cellular response of pea plants to cadmium toxicity: Cross talk between reactive oxygen species, nitric oxide, and calcium. Plant Physiol., 150: 229- 243. [15] Rueda A., Roman Y., Lobo M., and Pelaez C. (2011). Analysis of tomato seedling cell death in response to copper and paraquat induction. Trop. Plant Pathol., 36: 169-177. [16] Sullivan Y.C. (1971). Techniques of measuring plant drought stress. In: Larson K.L. and Eastin J.D. (Eds.), Drought injury and resistance in crops. Crop Science Society of America, Madison, WI, p 1-8. | http://vnua.edu.vn/PHẢN ỨNG SIÊU NHẠY CẢM Ở RỄ CÂY ĐẬU TƯƠNG NAM ĐÀN ĐỐI VỚI CHÌ | Mai Văn Chung;Trường Đại học Vinh;chung.uni@gmail.com Nguyễn Đức Diện;Trường Đại học Vinh Nguyễn Đình San;Trường Đại học Vinh | ||
| XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LIPIT, CHẤT KHOÁNG, AXIT BÉO VÀ CÁC CHỈ SỐ HÓA SINH TRONG HẠT VỪNG (Sesamum indincum L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Trong nghiên cứu này, 6 giống vừng có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ một số tỉnh trong nước được sử dụng làm đối tượng nghiên cứu. Các chỉ số về chất lượng dinh dưỡng của hạt vừng như: hàm lượng lipit, các chỉ số hóa sinh - thực phẩm (chỉ số axit, iod, xà phòng), hàm lượng chất khoáng và các axit béo đã được phân tích để so sánh giữa các giống vừng, xác định được vai trò của các chỉ tiêu này đến chất lượng dinh dưỡng hạt vừng. Kết quả cho thấy:ba giống vừng V5, V14 và V17 có giá trị dinh dưỡng, chất lượng tốt với hàm lượng lipit cao (˃50%), chỉ số axit thấp (< 3,0). Hàm lượng nguyên tố khoáng cao, hàm lượng axit béo không no (oleic, linoleic, linolenic) chiếm hơn 70% ở tất cả 6 giống vừng nghiên cứu. | Axit béo không no;chỉ số axit;chất khoáng;lipit;vừng | [1] Andersen C.A., Gorber D.W. (2002). “Influence of year and planting date on fatty acid chemistry of high oleic acid and normal peanut genotypes”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 50: 1298-1305. [2] Arslan C., Uzun B., U¨ lger S. (2007). “Determination of oil content and fatty acid compositions of sesame mutants suited for intensive management conditions”, Journal of the American Oil Chemists’ Society, 84: 917-920. [3] Bahkali AH., Hussain MA., Basahy AY. (1998). “Protein and oil composition of sesame seeds (Sesamum indicum L.) grown in the Gizan area of Saudi Arabia”, International Journal of Food Sciences Nutrition, 49, 409-414. [4] Baydar H., Turgut I., Turgut K.(1999), “Variation of certain characters and line selection for yield, oleic and linoleic acid in the Turkish sesame (Sesamum indicum L.) populations”, Journal Agriculture and Forestry, 23:431-441. [5] Bennet et al .(1997). Grade standards for sesame seed and sesame oil, Northern Territory Departement of Primary Industry and Fisheries. [6] Chung H. Chung., Yong J. Yee., Doh H. Kim., Hyoun K. Kim., Dae S. Chung. (1995). “Changes of lipid, protein, RNA and fatty acid composition in developing sesame (Sesamum indicum L.) seeds”, Plant Science, 109: 237-243 [7] Das A., Samanta S.K. (1998). “Genetic analysis of content and fatty acids in sesame (Sesame seed L.), Crop Research, 15: 199-205. [8] Flagella Z., Rotunno T., Taratino E., Di Caterina A., De Caro A. (2002). “Changes in seed yield and oil fatty acid composition of high oleic sunflower (Helianthus annuus L.) hybrids in relation to the sowing date and water regime”, European Journal of Agronomy, 17: 221-230. [9] Ibironke A. Ajayi., Rotimi A. Oderinde., David O. Kajogbola., Joseph I. Uponi. (2006). “Oil content and fatty acid composition of some underutilized legumes from Nigeria”, Food Chemistry, 99: 115-120. [10] Inyang U.E., Wayo A.U. (2005), “Fotification of cookies with dehulled sesame seed meal”, Tropical Sciences, 45(3): 103-105 [11] Kang M.H., Choi J.S., Ha T.Y. (2003). “Chemical properties of sesame seed cutivated in Korea and China”, Food Science and Biotechnology, 12(6), 621-624. [12] Kang M.H., Oh M.K., Bang J.K., Kim D.H., Kang C.H., Lee B.H. (2000). “Varietal difference of lignan contents and fatty acids composition in Korean sesame cultivars”, Korean Journal of Crop Science, 45(3), 203-206. [13] Mohamed E., Souhail B., Oliver R., Christophe B., Hamadi A. (2007). “Quality characteristics of sesame seeds and by-products”, Food Chemistry, 103: 641-650. [14] Mosjidis J.A. (1982). “The inheritance of oil content and its fatty acid composition in the sesame seed (Sesamum indicum L.) and the study of their correlations”, Diss Abstr Intermat B, 42, 3947B. [15] Rebetzke G.J., Pantalone V.R., Burton J.W., Carver B.F., Wilson R.F. (1996). “Phenotypic variation for saturated fatty acid content in soybean”, Euphytical, 91: 289-295. [16] Rubel A., Rinne R.W., Canvin D.T. (1972). “Protein, oil and fatty acid in developing soybean seeds”, Crop Science, 12: 739-741. [17] Sharmila V., Ganesh K.S., Gunasekaran M. (2007). “Generation mean analysis for quantitative traits in sesame (Sesamum indicum L.) crosses”, Genetics and Molecular Biology, 30(1): 80-84. [18] Tae-Shik H., Sung-Jin P., Martin Lo Y. (2009). “Effects of germination on chemical composition and functional properties of sesame (Sesamum indicum L.) seeds”, Bioresource Technology, 100: 1643-1647. [19] Uzun B., Arslan C., Karhan M. et al. (2007). “Fat and fatty acid of white lupin (Lupinus albus L.) in comparision to sesame (Sesamum indicum L.)”, Food Chemistry, 102: 45-49. [20] Weiss, E.A. (2000). Oilseed crops, Blackwell Science, Oxford. [21] Lê Văn Vượng, Hoàng Văn Sơn, Phan Xuân Thiệu (2005). Một số chỉ số hóa sinh thực phẩm của ba giống vừng được trồng ở vùng đất cát ven biển của tỉnh Nghệ An. Tạp chí Sinh học, 27(3): 46-49. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LIPIT, CHẤT KHOÁNG, AXIT BÉO VÀ CÁC CHỈ SỐ HÓA SINH TRONG HẠT VỪNG (Sesamum indincum L.) | Trần Thị Thanh Huyền;Khoa Sinh học, Trường ĐHSP Hà Nội;tranthanhhuyensp@yahoo.com Cao Phi Bằng;Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hùng Vương | ||
| QUÁ TRÌNH PHÁT SINH HÌNH THÁI MÔ SẸO VÀ CHỒI CỦA CÂY LONG NÃO (Cinnamomum camphora (L.) Sieb.) NUÔI CẤY IN VITRO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Sự phát sinh cơ quan (chồi, rễ) là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nội sinh lẫn ngoại sinh. Do đó, để tìm hiểu sự hình thành các sơ khởi, nhiều kỹ thuật đã được sử dụng như vi giải phẫu, chất ức chế, bổ sung chất điều hòa sinh trưởng thực vật ngoại sinh… Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật ngoại sinh lên sự phát sinh mô sẹo, chồi và quá trình phát sinh hình thái chồi của cây long não (Cinnamomum camphora (L.) Sieb.). Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường WPM có bổ sung 2% sucrose, 0,5 mg/l NAA và 0,2 mg/l BA tốt nhất cho việc hình thành mô sẹo. Môi trường WPM bổ sung 2% sucrose và 1 mg/l BA tốt nhất cho việc nhân nhanh chồi, xét về số lượng chồi trung bình và trọng lượng tươi. Kết quả giải phẫu hình thái chồi cho thấy các tế bào nhu mô vùng vỏ là nơi bắt đầu quá trình hình thành chồi. | Cây long não;chồi;mô sẹo;phát sinh hình thái;WPM | [1] Akiyoshi D.E., Morris R.O., Hinz R., Mischke B.S., Kosuge T., Garfinkel D.J., Gordon M.P., Nester W. (1983). Cytokinin/auxin balance in crowm gall tumors is regulated by specific loci in the T-DNA. Proc. Natl. Acad. Sci. USA 80: 407 - 411. [2] Azad M. A. K., Yokota S., Ishiguri F., Yahara S., Yoshizawa N. (2005). Large-scale clonal propagation of Cinnamomum camphora (L.) nees and eberm, Bull Utsunomiya Univ For: 41. [3] Babu K.N., Sajina A., Minoo D., John C.Z., Mini P.M., Tushar K.V., Rema J., Ravindran P.N. (2003).Micropropagation of camphor tree (Cinnamomum camphora). Plant Cell Tiss Org Cult, 74: 179-183. [4] Bùi Trang Việt (2000). Sinh lý thực vật đại cương. Phần I: Dinh dưỡng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. [5] Dixon R.A., Gonzales R.A. (1994). Plan Cell Culture: A Practical Approach. 2 nd ed. Oxford University Press, New York: 230. [6] Duncan D.B. (1955). Multiple range and multiple F tests. Biometrics, 11: 1 - 42. [7] Gaspar T., Kevers C., Penel C., Greppin H., Reid D. M., Thrope T. A. (1996). Plant hormones and plant growth regulators in plant tissue culture. In vitro Cell Dev Biol Plant, 32: 272 - 289. [8] Hsia C. and Korban S.S. (1996). Organogenesis and somatic embryogenesis in callus culture of Rosa hybrid and Rosa chinesis minima. Plant Cell Tiss Org Cult., 44: 1 - 6. [9] Huang L.C., Huang B.L., Murashige T. (1998). A micropropagation protocol for Cinnamomum camphora, In vitro Cell Dev Biol Plant, 34: 141-146. [10] Letham D.S. (1974). Regulators of cell division in plant tissues XX. The cytokinins of coconut milk. Physiol. Plant, 32: 66 - 70. [11] Lloyd G., McCown B. (1980). Commercially-feasible micropropagation of mountain laurel, Kalmia latifolia, by use of shoot-tip culture. Int Plant Prop Soc. Proc., 30: 421. [12] Morita M., Xing X.H., Unno H. (1999). Synchronized shoot regenation of rice (Oriza sativa L.) calli on solid medium by adjustment of intracellular 2,4 D concentration. Plant Cell Rep., 18: 633 - 639. [13] Nguyễn Bảo Toàn (2004). Nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, pp. 28- 32. [14] Rayle D.L, Ross C.W., Robinson N. (1982). Estimation of osmotic parameters accompanying zeatininduced growth of detached cucumber cotyledons. Plant Physiol., 70: 1634 - 1636. [15] White P.R. (1939). Potentially unlimited growth of excised callus in an artificial medium. Am. J. Bot., 26: 59-64. | http://vnua.edu.vn/QUÁ TRÌNH PHÁT SINH HÌNH THÁI MÔ SẸO VÀ CHỒI CỦA CÂY LONG NÃO (Cinnamomum camphora (L.) Sieb.) NUÔI CẤY IN VITRO | Nguyễn Thị Quý Cơ;Chi cục Lâm nghiệp TP.HCM Trần Văn Tiến;Chi cục Lâm nghiệp TP.HCM Võ Thị Bạch Mai;Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, TP.HCM Trần Trọng Tuấn;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hải Sơn;Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long;haisown@gmail.com | ||
| MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CỌC RÀO (Jatropha curcas L.) TRỒNG Ở ĐẤT CÁT NỘI ĐỒNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Cây cọc rào (Jatropha curcas L.) là đối tượng để sản xuất nhiên liệu sinh học và nhiều sản phẩm sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như trong nông nghiệp, dược phẩm, bảo vệ môi trường… Vì vậy cây cọc rào đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới. Nghiên cứu giống cọc rào nhập từ Thái Lan và Ấn Độ và trồng trên đất cát nội đồng của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy cả hai giống cọc rào đều có tỷ lệ sống cao (86-90%). Hàm lượng chlorophyll a đạt 2,18-3,09 mg/g, tỷ lệ chlorophyll (a+b)/carotenoid từ 4,44-5,78. Hàm lượng và tỷ lệ các sắc tố quang hợp đặc trưng cho nhóm cây ưa sáng. Hàm lượng carbon tổng số cao nhất của cọc rào Thái Lan là 306,5 mg/dm 2 và của giống Ấn Độ là 282,3 mg/dm 2 ở cường độ ánh sáng 17.800 lux. Sau 2 năm, cọc rào Thái Lan và Ấn độ sống sót được ở vùng đất cát nội đồng Thừa Thiên Huế nhưng chúng sinh trưởng chậm do điều kiện đất cát thiếu dinh dưỡng và thiếu nước. Chúng tôi khuyến cáo không nên đầu tư phát triển cây cọc rào ở đất cát nội đồng Thừa Thiên Huế vì chúng kém thích nghi, sinh trưởng chậm và không mang lại hiệu quả kinh tế. | Cây cọc rào;trồng;đất cát nội đồng;thích nghi. | [1] Arekemase M. O., R. M. O. Kayoe, A. E. Ajboy (2011). Antimicrobial Activity and Phytochemical Analysis of Jatropa curcas Plant against Some Selected Microorganisms. Int. J. Biology, 3(3): 52-59. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008). Đề án nghiên cứu phát triển sử dụng cây cọc rào(Jatropha curcas L.) ở Việt nam giai đoạn 2008- 2010 và tầm nhìn đến 2025. [3] Võ Văn Chi, Trần Hợp (2002). Cây cỏ có ích ở Việt Nam, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục. [4] Grodzinski A. M., D.M. Grodzinski (1981). Sách tra cứu tóm tắt Sinh lý thực vật do Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Đình Huyện dịch. Nhà xuất bản Mir Moskva và Nhà xuất bản KH & KT Hà Nội. [5] Lê Quốc Huy, Ngô Thị Thanh Huệ, Nguyễn Thu Hương (2008). Một số kết quả gây trồng phát triển cây cọc rào (Jatropha curcas) cho sản xuất dầu diesel sinh học tại Việt Nam. Báo cáo Hội thảo phát triển cây cọc rào ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) và Cục Lâm nghiệp (DoF). Ninh Thuận 9-2008. [6] Võ Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Phan Bá Thành (2010). Nghiên cứu đặc tính sinh lý - hóa sinh của giống cọc rào (Jatropha curcas L.) tự nhiên ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Công nghệ sinh học, 8(3B): 1445-1452. [7] Jongschaap R.E.E., W. J. Corren, P.S. Bindraban, W.A. Bradenburg (2007). Claims and Facts on Jatropha curcas L., Plant Reasearch International B.V., Wageningen, p. 14-26. [8] Kaushik N., M. Kumar, K. Krishan, N. Suchil (2007). “Potential of Jatropha curcas for Biofuels”, Journal of Biobased Materials and Bioenery, 14: 301-314. [9] Makkar H.P.S., Becker K., Sporer F., Wink M. (1997). Studies on Nutritive Potential and Toxic Constituents of Different Provenances of Jatropha curcas. J. Agric. Food Chem., 45 (8): 3152 - 3157. [10] Mikihiro I. (2008). Base on Master Plant Study on Improvement of Rural Living Conditions in Northwesten Mountainuos Region in Vietnam. Workshop on (Jatropha curcas L.) development in Vietnam. Ninh Thuan 9-2008. [11] Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận (2008). Kết quả bước đầu và định hướng phát triển cây cọc rào (Jatropha curcas L.) tại Ninh Thuận. Báo cáo Hội thảo phát triển cây cọc rào ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) và Cục Lâm nghiệp (DoF). Ninh Thuận 9-2008. [12] Tewari DN. (2007). Jatropha and bio-diesel, New Delhi: Oceans Books Pvt. Ltd, pp. 1- 228. Lê Võ Định Tường (2007). Lợi ích cây diesel. Agricultural Science, tr. 2-3. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CỌC RÀO (Jatropha curcas L.) TRỒNG Ở ĐẤT CÁT NỘI ĐỒNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | Võ Thị Mai Hương;Trường Đại học khoa học, Đại học Huế;vtmhuong@gmail.com Trần Vũ Ngọc Thi;Trường Đại học khoa học, Đại học Huế | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC VÙNG SINH THÁI VÀ XỬ LÝ GIBBERILIN (GA3) TỚI SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA CỦA GIỐNG LAN ĐAI CHÂU TRẮNG ĐỐM TÍM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Cây hoa lan Đai Châu là một loài hoa đẹp, được thị trường rất ưa chuộng và có tiềm năng phát triển sản xuất mở rộng ở Việt Nam. Hạn chế lớn nhất trong việc trồng hoa lan Đai Châu ở miền Bắc Việt Nam là cây sinh trưởng, phát triển chậm. Mỗi năm, cây chỉ mọc được 1-2 lá và thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa phải mất 3-4 năm. Nhằm khắc phục hạn chế trên trong sản xuất hoa lan Đai Châu, nhóm nghiên cứu đã đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây ở các vùng sinh thái khác nhau, nghiên cứu tương quan sinh trưởng giữa lá, rễ với một số chỉ tiêu về hoa. Để từ đó tác động biện pháp kỹ thuật nhằm tăng sinh trưởng, phát triển của cây. Kết quả nghiên cứu cho thấy: cây sinh trưởng phát triển mạnh trong điều kiện miền Nam, tiếp theo là vùng Đồng bằng sông Hồng và chậm nhất là ở miền núi phía Bắc. Tương quan về chiều dài lá với chiều dài rễ lan Đai Châu là không chặt (R2 = 0,2081), chiều dài lá với chiều dài cành hoa, số hoa trên cành có tương quan thuận, chặt (R2 = 0,8236, R2 = 0,8121). Phun GA3 ở các nồng độ 0, 100, 150, 200, 250ppm cho thấy: với cây 1 năm tuổi, phun nồng độ 150ppm làm tăng sinh trưởng của cây, rút ngắn thời gian từ trồng đến ra hoa từ 3 năm xuống còn 2 năm, tỷ lệ ra hoa đạt 47%. Với cây 2 năm tuổi phun nồng độ 200ppm làm tăng chiều dài lá, chiều dài cành hoa, số hoa trên cành và tỷ lệ ra hoa đạt 80%, trong khi đối chứng chỉ đạt 51,0%. | Axít gibberellic (GA3);hệ số tương quan;lan Đai Châu;phát triển;ra hoa;sinh trưởng. | [1] Võ Hà Giang, Ngô Xuân Bình (2010). “Nghiên cứu nhân giống phong lan Đuôi chồn (Rhynchotylis retunsa [L.] Blume) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào”, Tạp chí nông nghiệp và PTNT, 5: 25-30. [2] Phạm Thị Kim Hạnh, Đoàn Duy Thanh, Hà Thị Thúy, Đỗ Năng Vịnh (2008), “Kết quả nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Ngọc điểm Đai châu (Rhynchostylis gigantea) trong Bioreactor”, Tạp chí nông nghiệp và PTNT, 3: 46-50. [3] Distabanjong, K.; Distabanjong, C.; Ruengwiset (2010), “In vitro propagation and conservation of Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl.”, Proceedings of the 48th Kasetsart University Annual Conference, Kasetsart, 3-5 March, 2010. Subject: Plants. [4] Jean C Cardoso, Elizabeth O Ono, João D Rodrigues (2012). “Gibberellic acid in vegetative and reproductive development of Phalaenopsis orchid hybrid genus”, Horticultura Brasileira, 30(1): 71-74. [5] Phengphachanh, B., Naphrom, D., Bundithya, W., Potapohn, N., (2012).“Effects of Day-length and Gibberellic Acid (GA3) on Flowering and Endogenous Hormone Levels in Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl. ”, available at www.ccsenet.org/jas Journal of Agricultural Science, 4(4): 217-222. [6] Watthanasrisong, J., Ruamrungsri, S., Potapohn, N. (2010). “Effects of short day condition and low temperature on flowering of Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl. var. alba”, Journal of Agricultural Research and Extension, 27(2): 11-19. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC VÙNG SINH THÁI VÀ XỬ LÝ GIBBERILIN (GA3) TỚI SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA CỦA GIỐNG LAN ĐAI CHÂU TRẮNG ĐỐM TÍM | Đinh Thị Dinh;Nghiên cứu sinh, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam|Viện Nghiên cứu Rau quả;dinhhcc@yahoo.com.vn Đặng Văn Đông;Viện Nghiên cứu Rau quả Trần Duy Quý;Viện Nghiên cứu hợp tác Khoa học kỹ thuật Châu Á Thái Bình Dương | ||
| CHUYỂN GEN KHÁNG SÂU cry1Ab, cry1B-cry1Ab VÀO CÂY MÍA (Saccharum officinarum L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Giống mía VN84-4137 qua bước đầu khảo sát khả năng đáp ứng chuyển gen với các kết quả khả quan, được tiếp tục thực hiện các bước trong nghiên cứu biến nạp gen Bt tổng hợp cry1Ab và gen lai tổng hợp cry1B-cry1Ab. Mô sẹo sau khi gây nhiễm với Agrobacterium tumefaciens được chọn lọc trên môi trường tạo mô sẹo có phosphinothricin (PPT) 3 mg/l. Các khối mô sẹo phát triển tốt được chuyển sang môi trường tái sinh chọn lọc để nhận các chồi kháng. Ba dòng chuyển gen cry1Ab và 1 dòng chuyển gen cry1B-cry1Ab được xác định sau khi phân tích di truyền bằng PCR và Southern blot. Khi kiểm tra biểu hiện protein với que thử nhanh, cả bốn dòng chuyển gen đều cho kết quả dương tính. Các cây chuyển gen đều có kiểu hình bình thường và phát triển tốt khi trồng trong vườn ươm | Agrobacterium tumefaciens, cây mía;chuyển gen;cry1Ab;cry1B-cry1Ab;kháng sâu | [1] Phan Tường Lộc, Hoàng Văn Dương, Mai Trường, Lê Tấn Đức, Trần Thị Ngọc Hà, Văn Đắc Thành,Phạm Đức Trí, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Hữu Hổ (2012). Bước đầu chuyển gen Bt vào cây mía (Saccharum officinarum L.). Tạp chí Sinh học, 34:170-179. [2] Arencibia A.D., Vaquez R.I., Prieto D., Tellez P., Carmona E.R., Coego A., Hernandez L., de La Riva G.A., Housein G.S. (1997). Transgenic sugarcane plants resistant to stem borer attack. Mol. Breed., 3: 247-255. [3] Arvinth S., Arun S., Selvakesavan R. K., Srikanth J., Mukunthan N., Ananda Kumar P., Premachandran M. N., Subramonian N. (2010). Genetic transformation and pyramiding of aprotininexpressing sugarcane with cry1Ab for shoot borer (Chilo infuscatellus) resistance. Plant Cell Rep., 29: 383-395. [4] Arvinth S., Selvakesavan R.K., Subramonian N., Premachandran M.N. (2009). Transmission and expression of transgenes in progeny of sugarcane clones with cry1Ab and aprotinin genes, Sug. Tech., 11 (3): 290-295. [5] Bohorova N., Frutos R., Royer M., Estanol P., Pacheco M., Rascon Q., Mclean S., Hoisington D. (2001). Novel synthetic Bacillus thuringiensis cry1B gene and the cry1B-cry1Ab translational fusion confer resistance to southwestern corn borer, sugarcane borer and fall armyworm in transgenic tropical maize". Theor. A. Gen, 103: 817-826. [7] Braga D.P.V., Arrigoni E.D.P., Silvia-Filho M.C., Ulian E.C. (2003). Expression of the Cry1Ab protein in genetically modified sugarcane for the control of Diatraea saccharalis (Lepidoptera:Crambidae). J. New Seeds, 5: 209- 222. [8] Casali N., Preston A. (2003). Methods in molecular Biology. E.coli plasmid vector. Methods and applications. Humana Press, 235: 316. [9] Christou P., Capell T., Kohli A., Gatehouse J.A., Gatehouse A.M.R. (2006). Recent developments and future prospects in insect pest control in transgenic crops. TRENDS in Plant Science, 11 (6): 302-308. [10] De Maagd R.A., Bravo A., Crickmore N. (2001). How Bacillus thuringiensis has evolved specific toxins to colonize the insect world. TRENDS in Genetics, 17 (4): 193-199. [11] Enriquez-Obregon G. A., Vazquez-Padron I.R., PrietoSamsonov L.D., De la Riva A.G., Selman-Housein G. (1998). Herbicide-resistant sugarcane (Saccharum offcinarum L.) plants by Agrobacterium-mediated transformation. Planta., 206: 20-27. [12] Envirologix Inc. (2012). Lateral Flow QuickStixTM Strip Kit. Fauconnier R. (1993). Sugar cane, Macmillan Press Ltd, London, UK. [13] GE Healthcare (2006). Amersham ECL Direct Nucleic AcidLabelling And Detection Systems [14] Ho N.H., Baisakh N., Oliva N, Datta K, Frutos R, Datta S.K. (2006). Translational fusion hybrid bt genesconfer resistance against yellow stem borer in transgenic elite vietnamese rice (Oryza sativa L.) Cultivars. Crop Sci., 46: 781-789. [15] Kim S., Kim C., Li W., Kim T., Li Y., Zaidi M.A., Altosaar I. (2008). Inheritance and field performance of transgenic Korean Bt rice lines resistant to rice yellow stem borer. Euphytica, 164: 829-839. [16] Santosa D.A., Hendroko R., Farouk A., Greiner R. (2004). A rapid and highly efficient method for transformation of sugarcane callus. Mol. Biotechnol., 28(2): 113-9. [17] Schnepf H.E., Crickmore N., Van Rie N., Dereclus J., Baum J., Feitelson J., Zeigler D.R., Dean D.H. (1998). Bacillus thuringiensis and its pesticidal crystal proteins. Microbiol. Mol. Biol. Rev., 62: 775-806. [18] Valderrama A.M., Velasquez N., Rodriguez E., Zapata A., Zaidi M.A., Altosaar I., Arango R. (2007). Resistance to Tecia solanivora (Lepidoptera : Gelechiidae) in three transgenic Andean varieties of potato expressing Bacillus thuringiensis Cry1Ac protein. J. Econ. Entomol., 100: 172-179 | http://vnua.edu.vn/CHUYỂN GEN KHÁNG SÂU cry1Ab, cry1B-cry1Ab VÀO CÂY MÍA (Saccharum officinarum L.) | Phan Tường Lộc;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;locphan@itb.ac.vn Hoàng Văn Dương;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Mai Trường;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Tấn Đức;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Thị Ngọc Hà;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Văn Đắc Thành;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phạm Đức Trí;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Thanh;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hữu Hổ;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HOẠCH ĐỂ LÀM GIỐNG CHO VỤ SAU CỦA GIỐNG ĐẬU NÀNH MTĐ517-8 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Trồng đậu nành như là hình thức giữ giống cho vụ sau rất phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long. Thí nghiệm xác định thời gian thu hoạch sớm của của đậu nành MTĐ517-8 để làm giống cho vụ sau gồm có 2 thí nghiệm: (1) là xác định ảnh hưởng của thời gian thu hoạch lên tỉ lệ nẩy mầm và chất lượng cây mầm và (2) trồng theo dõi năng suất vụ sau. Thí nghiệm 1 được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức là 5 thời điểm thu hoạch (20, 15, 10, 5 ngày trước thu hoạch và thu đúng thời điểm (đối chứng) với 5 lần lặp lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy những hạt thu sớm 20 ngày có tỉ lệ nẩy mầm, chiều dài và đường kính rễ bằng với những hạt thu đúng thời điểm. Sau 6 ngày gieo hạt, cây mầm từ những hạt thu sớm 20 ngày có khối lượng, chiều cao và đường kính giống với cây mầm từ những hạt thu đúng thời điểm. Thí nghiệm 2 được bố trí trồng trong chậu theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 5 nghiệm thức như thí nghiệm 1 với 5 lần lặp lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy cây trồng từ hạt thu sớm 20 ngày có chiều cao thấp ở giai đoạn đầu, nhưng chiều cao ở giai đoạn ra hoa và thu hoạch không có khác so với những cây trồng từ hạt thu đúng thời điểm. Các thành phần năng suất và năng suất hạt trên cây, chỉ số thu hoạch của những cây được trồng từ hạt thu sớm 20 ngày cũng tương đương. Thí nghiệm này cho thấy hạt đậu nành sử dụng làm giống cho vụ sau có thể thu sớm 20 ngày | Đậu nành MTĐ517-8;năng suất;nẩy mầm;thu hoạch sớm | [1] Adebisi M.A., Daniel I.O. and Ajala M.O. (2004). Storage life of soybean (Glycine max (L.) Merrill) seeds after seed dressing. Journal of Tropical Agriculture, 42 (1-2): 3-7. [2] Alencar E.R. and Faroni L.R. (2011). Storage of soybeans and effects on quality of soybean sub-productsRecent trends for enhancing the diversity and quality of soybean products. Dora Krezhova (Ed). ISBN: 978-953-307-533-4. [3] Dương Văn Chín, Lê Việt Dũng và Lê Thanh Phong (2004). So sánh 13 giống/dòng đậu nành triển vọng tại huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ Xuân Hè 2004. Tạp chí nghiên cứu Khoa học trường Đại học Cần Thơ, 2: 129-135. [4] Ngô Thế Dân, Trần Dình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung và Phạm Thị Đào (1999). Cây đậu tương. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 234-239. [5] Dhingra O.D., Muzubuti E.S.G., Napoleao I.T. and Jham G. (2001). Free fatty acid accumulation and quality loss of stored soybean seeds invaded by Aspergillus rubber. Seed sciences and Technology, 29: 193- 203. [6] Hintz R.W., Albrecht K.A. and Oplinger E.S. (1994). Yield and quality of soybean forage as affected by cultivar and management practices. Agron. J., 84: 795-798. [7] Marcos-Filho J., Chamma H.M.C.P., Casagrande J.R.R., Marcos E.A. and Regitano-d'Arce M.A.B. (1994). Effect of harvesting time on seed physiological quality, chemical composition and storability of soybeans. Sci. agric., Piracicaba, 51(2): 298-304. [8] Mbofung G.Y. (2012). Effects of maturity group, seed composition and storage conditions on the quality and storability of soybean (Glycine max (L.) Merrill) seed. Graduate Theses and Dissertations. Paper 12596. [9] Monira U.S., Amin M.H.A., Aktar M.M. and Mamun M.A.A. (2012). Effect of containers on seed quality of storage soybean seed. Banglades research publication journal, 7(4): 421-427. [10] Nguyễn Thị Xuân Thu và Lê Vĩnh Thúc (2011). Cây đậu nành - Giáo trình cây công nghiệp ngắn ngày (Nguyễn Bảo Vệ, chủ biên). Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, tr. 1-59. [11] Nguyễn Văn Chương, Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2013). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu nành và định hướng nghiên cứu phát triển đậu nành cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hội nghị hiện trạng và giải pháp phát triển luân canh lúa-đậu nành ở đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 36-47. [12] Pessu P.O., Adindu M.N. and Umeozor O.C. (2005). Effects of long-term storage on the quality of soybean, Glycine max (L.) Merrill, in different containers in southern Nigerian. Global journal of pure and Applied Sciences, 11(2): 165-168. [13] Cao Thị Phúc (1985). Ảnh của thời gian thu hoạch đến khả năng nẩy mầm và năng suất vụ sau của hai giống đậu nành ĐH4 và MTĐ10. Luận văn tốt nghiệp đại học khoa Trồng trọt, trường Đại học Cần Thơ. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HOẠCH ĐỂ LÀM GIỐNG CHO VỤ SAU CỦA GIỐNG ĐẬU NÀNH MTĐ517-8 | Lê Vĩnh Thúc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;lvthuc@ctu.edu.vn Mai Vũ Duy;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lê Văn Hòa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MOLIPĐEN ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Ở GIAI ĐOẠN CÂY CON | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Theo hướng nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng (NTVL) đến khả chống chịu của thực vật, chúng tôi tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của NTVL molipđen (Mo) dưới dạng muối amon molipđat 0,03% đến các giống đậu tương ĐT22, ĐVN9, ĐT26, William82, ĐT2008 trong điều kiện hạn ở giai đoạn cây con. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Mo có ảnh hưởng tích cực đến hàm lượng diệp lục của lá. Trong điều kiện hạn có bổ sung Mo, hàm lượng diệp lục tổng số của các giống đậu tương nghiên cứu cao hơn so với đối chứng từ 5,1 - 73,8% (3 ngày hạn). Một số cơ chế giúp cây đậu tương chống chịu với điều kiện hạn như: sự tăng hàm lượng prolin, tăng hàm lượng nước liên kết của lá, tăng chiều dài của rễ cây… khi cây được bón bổ sung Mo cũng là kết quả của nghiên cứu này. Hơn nữa, việc bổ sung NTVL Mo còn làm tăng năng suất cũng như phẩm chất hạt của các giống đậu tương nghiên cứu (hàm lượng nitơ protein của hạt cao hơn so với đối chứng từ 44,4 - 93,6%). Như vậy, molipđen có ảnh hưởng tích cực nhất đối với khả năng chịu hạn của hai giống chịu hạn kém hơn là ĐT22 và ĐT26. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng chịu hạn của các giống đậu tương chịu hạn kém được gieo trồng ở những vùng sinh thái khó khăn về nguồn nước tưới và cũng như đối với đậu tương trồng vụ hè | Chịu hạn;đậu tương;giai đoạn cây con;prolin. | [1] Brent N. Kaiser, Kate L. Gridley, Joanne Ngaire Brady, Thomas Phillips and Stepphen D. Tyerman (2005). The Role of Molybdenum in Agricultural Plant Production. Annals of Botany, 96: 745- 754. [2] Dhopte A. M., Manuel L.M. (2002). Principles and Techniques for Plant Scientists, 1 st End., Updesh Purohit for Agrobios (India), Odhpur, ISBN: 81- 17754-116-1, pp. 373 (trích dẫn từ Nguyễn Văn Mùi: Sách thực hành Hóa sinh học. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 2007) [3] Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã (1995). Ảnh hưởng của phân vi lượng tới khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau ở cây đậu xanh. Tạp chí Sinh học, 17: 28 - 29. [4] Trần Thị Thanh Huyền, Lê Thị Thủy, Nguyễn Như Khanh (2010). Sự biến động hàm lượng prolin liên quan đến khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non của 20 giống vừng (Sesamum indicum L.) trong điều kiện gây hạn nhân tạo. Tạp chí Khoa học, 55: 137 - 142. [5] Nguyễn Như Khanh, Cao Phi Bằng (2008). Giáo trình Sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [6] Nguyễn Tấn Lê (2010a). Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng B, Mn, Cu, Zn đến tính chịu hạn và chịu nóng của cây vừng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1: 77- 82. [7] Nguyễn Tấn Lê, Vũ Đình Ngàn (2010b). Nghiên cứu đời sống của cây lạc (Arachis hypogea L.) trong điều kiện nóng hạn ở vụ hè tại Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 5: 117- 124. [8] Oparin (1997). Cơ sở sinh lý thực vật (tập 3). Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuât Hà Nội. [9] Nguyễn Văn Mùi (2007). Thực hành Hóa sinh học. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, tr. 108- 111. [10] Nguyễn Đình Thi và cộng sự (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của Molybdenum (Mo) đến sinh trưởng và năng suất lạc (Arachis hypogaea L.) trồng trên đất cát ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học - Đại học Huế, 55: 73- 80. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MOLIPĐEN ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Ở GIAI ĐOẠN CÂY CON | Trần Khánh Vân;Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội;t_khanhvan@yahoo.com Nguyễn Thị Thao;Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Trần Thị Thanh Huyền;Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội | ||
| TẠO VÀ NHÂN PHÔI SOMA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Bài báo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về tạo và nhân phôi soma sâm Ngọc Linh trong môi trường lỏng. Lá cây in vivo (sau khử trùng) được nuôi cấy trên môi trường MS có 1 mg/l 2,4-D + 0,2 mg/l kinetin để tạo mô sẹo. Sau đó, mô sẹo được cấy chuyền sang môi trường MS lỏng (lắc) có 1 mg/l 2,4-D + 0,2 mg/l kinetin + 500 mg/l casein hydrolysate để tạo huyền phù tế bào. Sau 2 tháng, huyền phù tế bào được chuyển sang nuôi cấy trong môi trường B5 lỏng (lắc) có 3 mg/l IBA. Sau nhiều tháng nuôi, rất nhiều phôi soma dạng cầu hình thành và có khả năng nhân ổn định. Mảnh lá mầm (của cây mầm từ phôi) và phôi soma non được nuôi cấy trên môi trường MS có 10% nước dừa (v/v), có hoặc không có 0,2 mg/l IBA để tạo mô sẹo sinh phôi và phôi thứ cấp. Mô sẹo sinh phôi và phôi thứ cấp này cũng đã được dùng để nuôi nhân trong môi trường lỏng có và không có chất điều hòa sinh trưởng ở quy mô bình tam giác và bioreactor. Những kết quả đã tạo cơ sở để nhân giống quy mô lớn và thu hợp chất thứ cấp. | Nhân phôi soma;sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.);tạo phôi soma | [1] Nguyễn Việt Cường, Hồ Thanh Tâm, Nguyễn Bá Nam, Hà Thị Mỹ Ngân, Lê Kim Cương, Nguyễn Phúc [2] Huy, Dương Tấn Nhựt (2013). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất hữu cơ và bạc nitrate (AgNO3) lên sự sinh trưởng và phát triển của cây sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) nuôi cấy in vitro. Báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học công nghệ sinh học toàn quốc 2013. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 727-731. [3] Ngô Thanh Tài, Nguyễn Bá Nam, Hồ Thanh Tâm, Hà Thị Mỹ Ngân, Dương Tấn Nhựt (2013). Nghiên cứu tác động của ánh sáng đèn LED lên khả năng tăng sinh mô sẹo và sự hình thành cây hoàn chỉnh từ phôi vô tính cây sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Báo cáo khoa học [4] Hội nghị Khoa học công nghệ sinh học toàn quốc 2013. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 1038-1042. [5] Mai Trường, Trần Thị Ngọc Hà, Phan Tường Lộc, Lê Tấn Đức, Trần Trọng Tuấn, Đỗ Đăng Giáp, Bùi Đình Thạch, Phạm Đức Trí, Nguyễn Đức Minh Hùng, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Văn Kết, Trần [6] Công Luận, Nguyễn Hữu Hổ (2013). Nghiên cứu nuôi cấy mô sẹo có khả năng sinh phôi và mô phôi soma sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Tạp chí Sinh học, 35(3se): 145-157. [7] Arya S., Arya I.D., Eriksson T. (1993). Rapid multiplication of adventitious somatic embryos of Panax ginseng. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 34: 157-162. [8] Asaka I., Li I., Hirotani M., Asada Y., Furuya T. (1993). Production of ginsenoside saponins by culturing ginseng (Panax ginseng) embryonic tissue in biorectors. Biotechnol. Lett., 15: 1259- 1264. [9] Choi Y.E., Jeong J.H., Shin C.K. (2003). Hormoneindependent embryogenic callus production from ginseng cotyledons using high concentrations of NH4NO3 and progress towards bioreactor production. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 72: 229-235. [10] Duong Tan Nhut, Nguyen Phuc Huy, Vu Quoc Luan, Nguyen Van Binh, Nguyen Ba Nam, Le Nu Minh Thuy, Dang Thi Ngoc Ha, Hoang Xuan Chien, Trinh Thi Huong, Hoang Van Cuong, Le Kim Cuong, Vu Thi Hien (2011). Shoot regeneration and micropropagation of Panax vietnamensis Ha et Grushv. from ex vitro leaf-derived callus. African Journal of Biotechnology, 10(84): 19499-19504. [11] Gamborg O.L., Miller R.A., Ojima K. (1968). Nutrient requirement of suspensions cultures of soybean root cells. Exp. Cell Res., 50(1): 151-158. | http://vnua.edu.vn/TẠO VÀ NHÂN PHÔI SOMA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG | Mai Trường;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Thị Ngọc Hà;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Trọng Tuấn;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phan Tường Lộc;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đỗ Đăng Giáp;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Bùi Đình Thạch;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Hân;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phạm Đức Trí;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Tấn Đức;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Đức Minh Hùng;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Văn Kết;Trường Đại học Đà Lạt Nguyễn Hữu Hổ;Trường Đại học Đà Lạt;nguyenhuuho2008@gmail.com | ||
| KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CẠN ĐỊA PHƯƠNG (Oryza sativa L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Tình trạng hạn hán gia tăng ở nhiều nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam là nguyên nhân chính thúc đẩy các dự án, nghiên cứu phát triển các loại cây trồng có khả năng chống chịu hạn tốt mà vẫn đảm bảo được năng suất cao. Nhiều nghiên cứu tập trung vào việc xác định các đặc điểm hình thái và các chỉ số sinh lý, hóa sinh. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về bản chất của tính chịu hạn ở mức độ phân tử đã và đang được các nhà khoa học quan tâm đến. Khả năng chịu hạn của 25 giống lúa cạn địa phương ở thời kỳ mạ đã được xác định, giống Giằng bau là giống có khả năng chịu hạn tốt nhất, còn giống có khả năng chịu hạn thấp nhất là giống Khẩu lẩy khao. Chúng tôi đã thiết lập sơ đồ hình cây thể hiện mối quan hệ di truyền của 25 giống lúa cạn và xác định hệ số tương đồng giữa các giống lúa cạn là 79% đến 92% bằng kỹ thuật RAPD với 20 mồi ngẫu nhiên. Gen mã hoá LTP của hai giống lúa cạn địa phương có khả năng chịu hạn khác nhau đã được phân lập và xác định được chính xác trình tự nuleotide. Kết quả so sánh và phân tích trình tự gen mã hoá LTP của hai giống lúa cạn nghiên cứu và giống lúa Yukihikari của Nhật Bản cho thấy, độ tương đồng về trình tự gen LTP của giống Giằng bau với giống Yukihikari là 100%, giữa giống Giằng bau với giống Khẩu lẩy khao có độ tương đồng là 98,1%. Còn khi đối chiếu trình tự amino acid của protein LTP giữa ba giống lúa này thì thấy giống Khẩu lẩy khao có sự gia tăng lượng amino acid valine, giống Giằng bau là loại amino acid leucine. | Chịu hạn;lúa cạn;LTPs | [1] Arunyanark, A; Jogloy, S; Akkasaeng, C; Vorasoot, N; Kesmala, T; Nageswara Rao, R. C; Wright, G. C;Patanothai, A. (2008). Chlorophyll stability is an indicator of drought tolerance in peanut. Journal of Agronomy and Crop Science, 194(2): 113-125. [2] Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1998). Phân lập gen và chọn dòng chống chịu ngoại cảnh bất lợi ở cây lúa. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội. [3] Trần Văn Đạt (2005). Sản xuất lúa gạo thế giới: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [4] Gawel N.J. and Jarret R.L. (1991). A modified CTAB DNA extraction procedure for Musa and Ipomoea. Plant Molecular Biology Reporter, 9: 262-266. [5] M. Hassanzadeh, A. Ebadi, M. Panahyan-e-Kivi, A.G. Eshghi, Sh. Jamaati-e-Somarin, M. Saeidi and R. Zabihi-e-Mahmoodabad. (2009). Evaluation of Drought Stress on Relative Water Content and Chlorophyll Content of Sesame (Sesamum indicum L.) Genotypes at Early Flowering Stage. Research Journal of Environmental Sciences. (3): 345-350. [6] Jean-Claude Kader (1996). Lipid-transfer proteins in plants. Annual Reviews. Plant Physiology, 47: 627-654. [7] Trần Thị Phương Liên, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Đăng Tôn, Cao Xuân Hiếu, Nông Văn Hải, Lê Thị Muội, Trần Đình Long (2003). Nghiên cứu sự đa dạng của gen chaperonin CCT ở cây đậu tương. Tạp chí Sinh học, 25(3): 77-82. [8] Longenberger, Polly; Smith, Wayne; Burke, John; McMichael, Bobbie (2007). Drought tolerance classification via chlorophyll fluroescence in upland cotton (Gossypium hirsutum L.). Characterization and enhancement of plant resistance to water-deficit and thermal stresses. Plant Stress and Germplasm Development. ASACSSA-SSSA Annual Meeting Abstracts. [9] Masuta, C., Furuno, M., Tanaka, H., Yamada, M. and Koiwai, A. (1992). Molecular cloning of a cDNA clone for tobacco lipid transfer protein and expression of the functional protein in Escherichia coli. FEBS Lett, 311 (2): 119-123 [10] Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Thu Hiền (2007). Đánh giá khả năng chịu hạn và tách dòng gen mã hoá protein dehydrin (LEA-11) của một số giống đậu tương (Glycine max L.) địa phương miền núi. Tạp chí Sinh học, 29 (4): 31-41. [11] Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Trần Thúy Liên, Nguyễn Thị Mai Lan (2009). Tách dòng gen LTP (Lipid transfer proteins) của cây đậu xanh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ-Đại học Thái Nguyên, 52 (4): 94-98. [12] Mukai, T., Sakaki, T. and Akiyama,T. (2003). A gene coding for putative lipid transfer protein (LTP) is down-regulated by drought stress, ABA and methyl jasmonate in ric. (Oryza sativa L.). Oryza sativa (japonica cultivar-group) lipid transfer protein-like protein (LTP1) mRNA, complete cds. [13] AY466108. Http: //www.ncbi.nlm.nih.gov.Rohlf FJ, (2000). NTSYS-pc: Numerical taxonomy and multivariate analysis system, version 2.1. Exeter Software, Setauket, New York. [14] Sambrook J., Russell D.W. (2001). Molecular Cloning. A Laboratory Manual. 3 rd Edition, Cold Spring Haror Laboratory Press, Cold Spring Harbor, NY. Somerville C, Briscoe J (2001). Genetic engineering and water. Science, 292: 2217. [15] Tchang, F., This, P., Stiefel, V., Arondel, V., Morch, M.-D., Pages, M., Puigdomenech, P. Grellet, F., Delseny, M., Bouillon, P., Huet, J.-C., Guerbette, F., Beauvais-Cante, F., Duranton, H., Pernollet, J.- C. and Kader, J.-C. (1988). Phospholipid transfer protein: full-length cDNA and amino acid sequence in maize. Amino acid sequence homologies between plant phospholipid transfer proteins. J. Biol. Chem., 263 (32): 16849-16855 [16] Trần Nguyên Tháp (2001). Nghiên cứu xác định một số đặc trưng của các giống lúa chịu hạn và chọn tạo giống lúa chịu hạn CH5. Luận án Tiến sỹ Nôngnghiệp. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. [17] Torres-Schumann, S., Godoy, J.A. and Pintor-Toro, J.A. (1992). A probable lipid transfer protein gene is induced by NaCl in stems of tomato plants. Plant Mol. Biol, 18 (4): 749-757. [18] Thoma, S., Hecht, U., Kippers, A., Botella, J., De Vries, S. and Somerville, C. (1994). Tissuespecific expression of a gene encoding a cell walllocalized lipid transfer protein from Arabidopsis. Plant Physiol, 105 (1): 35-45 [19] Zhang JZ, Creelman RA, Zhu J-K. (2004). “From laboratory to field. Using information from Arabidopsis to engineer salt, cold, and drought tolerance in crops”. Plant Physiol, 135: 615-621. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CẠN ĐỊA PHƯƠNG (Oryza sativa L.) | Nguyễn Thị Ngọc Lan;Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên;ntnl2008@gmail.com Nguyễn Như Khanh;Trường đại học Sư phạm Hà Nội Chu Hoàng Mậu;Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ XUÂN HÓA CỦ GIỐNG ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ BIẾN ĐỔI CHẤT DỰ TRỮ CỦA CỦ LILY THƯƠNG PHẨM ĐƯỢC NHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH VẢY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Lily là loại cây có khả năng nhân giống bằng phương pháp nhân vô tính. Có nhiều phương pháp nhân giống tạo củ như hình thức củ mẹ đẻ củ con, củ con hình thành trên trục thân nằm dưới đất, củ con hình thành ở nách lá phần thân trên mặt đất hay phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, nhân giống bằng vẩy củ… Trong đó nhân giống bằng cách tách vảy củ là phương pháp được áp dụng chủ yếu ở các nước sản xuất củ giống lily. Ở Việt Nam, phương pháp nhân giống này hầu như chưa được áp dụng, đặc biệt kỹ thuật quan trọng nhất trong sản xuất giống hoa lily là xử lý lạnh để phá ngủ cho củ giống thương phẩm nhưng kỹ thuật này chưa được tác giả nào đề cập đến. Nghiên cứu này nhằm tìm ra mức nhiệt độ và thời gian thích hợp nhất để xử lý phá ngủ cho củ lily thương phẩm, tìm hiểu sự biến đổi về hình thái cũng như các chất dự trữ của củ trong quá trình xử lý. Kết quả xác định được xử lý lạnh đã làm biến đổi nhanh chóng hàm lượng tinh bột và đường trong củ theo hướng giảm nhanh hàm lượng tinh bột và tăng hàm lượng đường hòa tan và saccharose đến tuần thứ 7 sau xử lý, sau đó sự biến đổi chậm dần. Tốt nhất xử lý củ thương phẩm giống Belladonna ở 20C, thời gian xử lý 7 tuần, lúc đó củ có tỷ lệ mọc mầm cao nhất 98,5%. Các kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong sản xuất củ giống hoa lily bằng phương pháp giâm vảy. | Lilium;ngủ nghỉ;nhân giống vô tính;xử lý củ lily;vảy củ. | [1] Nguyễn Thị Lý Anh (2005). Sự tạo củ in vitro và sự sinh trưởng của cây lily trồng từ củ in vitro. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 3(5): 27-30. [2] Đặng Văn Đông, Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2010). Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo và nhân giống cây hoa chi lilium. Nhà xuất bản Hà Nội, tr. 24-25. [3] Nguyễn Văn Mùi (2003). Thực hành hoá sinh học. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, tr. 42-46 [4] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Thị Phương Thảo (1996). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô trong công tác nhân giống cây hoa loa kèn. Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1995-1996. Trường Đại học Nông nghiệp I, Nhà xuất bản Nông nghiệp [6] Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Quang Thạch, Ninh Thị Thảo (2007). Kết quả bước đầu về ứng dụng các kỹ thuật cắt ngắn vòi nhụy, cứu phôi và thụ phấn in vitro trong tạo giống hoa lily. Hội nghị ứng dụng CNSH trong công tác nhân và chọn tạo giống hoa. Đà lạt 12/2007, tr. 209-220. [7] Hong Bo (2000). Tổng hợp kết quả nghiên cứu về hoa lily. Tạp chí Trường Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc - Trung Quốc, tr. 68 - 70. [8] Sun Hong Mei (2003). Nghiên cứu hiệu quả của việc phá ngủ củ giống hoa lily bằng nhiệt độ thấp và cơ chế sinh lý sinh hóa. Luận án Tiến sĩ. Học viện Viên nghệ, Đại học Nông nghiệp Thẩm Dương. [9] Triệu Tường Vân, Vương Thu Đông, Lưu Kiến Vũ, Trần Tân Lộ (2005). Cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất hoa lily cắt cành. Nhà xuất bản Lâm nghiệp Trung Quốc. [10] Zhou Xiao Yin, Wang Lu Yong (2001). Kết quả bước đầu về hiệu quả xử lý nhiệt độ thấp đối với củ giống hoa lily cắt cành. Tạp chí Khoa học nông nghiệp Triết Giang, Trung Quốc, tr. 240-242. [11] Paffen A.M.G, Aguettaz P., Delvalleel. (1990). The development of dormancy inlily bulblets generated in vitro. Acta Horticulturae, 266: 51-58 [12] Kim E.Y., Choi J.D., Park K.I. (2000). Production of non dormant bulblets of Lilium Oriental Hybrid by control of culture temperature and growth regulators in vitro. Journal of the Korea. Society for Horticultural Science, 41(l): 78-82 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ XUÂN HÓA CỦ GIỐNG ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ BIẾN ĐỔI CHẤT DỰ TRỮ CỦA CỦ LILY THƯƠNG PHẨM ĐƯỢC NHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH VẢY | Nguyễn Văn Tỉnh;Nghiên cứu sinh, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam|Viện Nghiên cứu Rau quả;tinhhoacaycanh@gmail.com Đặng Văn Đông;Viện Nghiên cứu Rau quả Hoàng Minh Tấn;Hội Sinh lý thực vật Việt Nam | ||
| MỘT SỐ BIẾN ĐỔI SINH LÍ Ở HẠT NẢY MẦM VÀ CÂY NON ĐẬU TƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ THẤP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Nghiên cứu một số biến đổi về sinh lí, hoá sinh ở hạt nảy mầm và cây non 2 giống đậu tương DT2008 và DT84 ở điều kiện nhiệt độ thấp (8 0C, 12 0C, 16 0C và 25 0C làm đối chứng). Hạt nảy mầm và cây non sinh trưởng trong buồng Microclima AXYOS E800. Các chỉ tiêu nghiên cứu được đo bằng các thiết bị đo tự động có thể kết nối với máy tính. Kết quả cho thấy dưới ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, tỷ lệ nảy mầm, hiệu suất huỳnh quang diệp lục và cường độ quang hợp giảm sút rõ rệt, trong khi đó hàm lượng prolin và glyxin betain ở mầm và lá tăng cao. Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp biểu hiện rõ nét nhất khi nhiệt độ xuống thấp tới 80C và ở những ngày đầu thí nghiệm. | Biến đổi;cây non;đậu tương;hạt nảy mầm;nhiệt độ thấp;sinh lí. | [1] Balibrea M.E., Dell Amico J., Bolarin M.C., PerezAlfocea F. (2000). Carbon partitioning and sucrose metabolism in tomato plants growing under salinity. Physiol plant, 110: 503-511. [2] Bates L.S Waldren R.P. and Teare I.D. (1973). Rapid determination of free protein for water-tress studies. Plant and soil, 39: 205-207. [3] Gorham J. (1995). Betaines in higher plantsbiosynthesis and role in stress metabolism. In: Wallsgrove RM, ed. Amino acids and their derivatives in higher plants, Cambridge University Press, p. 171-203. [4] Grieve CM, Grattan SR (1983). Rapid assay for determination of water soluble quaternaryammonium compounds. Plant and Soil, 70: 303- 307. [5] Đinh Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Văn Mã, Lê Thị Phương Hoa (2009). Ảnh hưởng của điều kiện thiếu nước lên một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của cây đậu tương thời kì ra hoa. Tạp chí Sinh học, 31(4): 89-94. [6] Nguyễn Thị Thúy Hường, Chu Hoàng Mậu, Lê Văn Sơn, Nguyễn Hữu Cường, Lê Trần Bình, Chu [7] Hoàng Hà (2008). Đáng giá khả năng chịu hạn và phân lập gen P5CS của một số giống đậu tương (Glycine max L. Merrill). Tạp chí. Công nghệ Sinh học, 6(4): 459-466. [8] Jitender Giri (2011). Glycine betaine and abiotic stress tolerance in plants. Plant signaling & behavior, 6(11): 1746-1751. [9] Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2013). Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật. Nhà xuất bản ĐHQGHN. [10] Naidoo G., Naidoo Y. (2001). Effects of salinity and nitrogen on growth, ion relations and proline accumulation in Triglochin bulbosa. Wetlands Ecol. Manag, 9: 491-497. [11] Papageorgiou GC, Murata N (1995). The unusually strong stabilizing effects of glycin betain on the structure and function of the oxygen‐evolving photosystem II complex. Photosynthesis Research, 44: 243-252. [12] Tsui-Hung Phang, Guihua Shao and Hon-Ming Lam (2008). Salt Tolerance in Soybean. Journal of Integrative Plant Biology, 50(10): 1196 - 1212. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ BIẾN ĐỔI SINH LÍ Ở HẠT NẢY MẦM VÀ CÂY NON ĐẬU TƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ THẤP | Ong Xuân Phong;Trung tâm hỗ trợ Nghiên cứu khoa học & Chuyển giao công nghệ, Trường ĐHSP Hà Nội 2;xuanphongsp2@gmail.com Nguyễn Văn Mã;Khoa Sinh kĩ thuật Nông nghiệp, Trường ĐHSP Hà Nội 2 | ||
| XÂY DỰNG QUY TRÌNH VI NHÂN GIỐNG CÂY NGỌC HÂN (Angelonia goyazenzsis Benth) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Trong nghiên cứu này chúng tôi khảo sát quy trình vi nhân giống cây Ngọc hân (Angelonia goyazenzsis Benth), bao gồm tái sinh chồi bất định từ lá, tăng sinh chồi, tạo rễ và chuyển cây ra vườn ươm. Mẫu lá non sau khi khử trùng được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l NAA kết hợp với BA ở các nồng độ khác nhau để tái sinh chồi. Tỷ lệ tái sinh đạt 100% và số lượng chồi trên mỗi mẫu cao nhất môi trường bổ sung BA ở nồng độ 1,0 mg/l. Môi trường MS bổ sung BA 1,5 mg/l là môi trường thích hợp nhất cho tăng sinh chồi. Chồi tạo rễ hoàn chỉnh trên môi trường MS bổ sung 0,1 mg/l IBA. Cây con hoàn chỉnh được chuyển ra vườn ươm để thích nghi. Trên giá thể kết hợp giữa cát và trấu hun với tỷ lệ 1:1 có tỷ lệ sống 100%. Kết quả này có thể được sử dụng trong nhân giống cây Ngọc hân ở quy mô lớn cũng như tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trên đối tượng này. | Angelonia goyazenzsis;BA;chồi bất định;IBA;vi nhân giống | [1] Chang H., Charkabarty D., Hahn E. and Paek K. (2003). Micropropagation of calla lily (Zantedeschia albomaculata) via in vitro shoot tip proliferation. In Vitro Cellular & Developmental Biology Plant, 39(2): 129-134 [2] Choi J., Kim H., Lee C., Bae J., Chung Y., Shin J. and Hyung N. (2001). Efficient and simple plant regeneration via organogenesis from leaf segment cultures of persimmon (Diospyros kaki Thunb.). In Vitro Cellular & Developmental Biology Plant, 37(2): 274-279. [3] Dias M.C., Almeida R. and Romano A. (2002). Rapid clonal multiplication of Lavandula viridis L’H´er through in vitro axillary shoot proliferation. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, 68: 99-102. [4] Giovanni I. and Marcello A. (2008). Micropropagation of Metrosideros excelsa. In Vitro Cellular & Developmental Biology Plant, 44: 330-337 [5] Molla M.M.H., Dilafroza M. K., Khatun M.M., Al-amin M. and Malek M.A., (2004). In vitro rooting and ex vitro plantlet establishment of BARI banana 1 (Musa sp.) as influenced by different concentration of IBA (Indole 3- butyric Acid). Asian Journal of Plant Sciences, 3(2): 196-199. [6] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Plant Physiol., 15: 473-497 [7] Puhan P. and Rath S. P. (2012). In vitro micropropagation of Desmodium gangeticum (L.) DC (Fam-Fabaceae): a medicinal legume through axillary bud multiplication. Pakistan Journal of Biological Sciences, 15(10): 477-483. [8] Thirugnanasampandan R., Mahendran G. and Narmatha B. V., (2010). High frequency in vitro propagation of Isodon wightii (Bentham) H. Hara. Acta Physiol. Plant, 32: 405-409. [9] Bùi Trang Việt (2000). Sinh lý thực vật đại cương (Phần II. Phát triển). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 88. [10] Vinterhalter B., Milošević D., Janković T., Milojević J. and Vinterhalter D. (2012). In vitro propagation of Gentiana dinarica Beck. Central European Journal of Biology, 7(4): 690-697. [11] Zubeda C. , Imran F., Waseem A., Hamid R., Bushra M. and Azra Q. (2001). Varietal response of Lycopersicon esculentum L. to callogenesis and regeneration. Journal of biological sciences, 1(12): 1138-1140. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG QUY TRÌNH VI NHÂN GIỐNG CÂY NGỌC HÂN (Angelonia goyazenzsis Benth) | Phạm Văn Lộc;Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh;locpv@cntp.edu.vn Nguyễn Thành Luân;Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Lại Đình Biên;Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Liễu;Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH BỐN GIỐNG ĐỊA LAN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Thể protocorm (PLB) được hình thành từ nuôi cấy đỉnh sinh trưởng chồi đỉnh của 4 giống địa lan trên môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l αNAA, 1 mg/l BA sau 45 ngày nuôi cấy dưới điều kiện chiếu sáng. Các PLB này được nhân nhanh trên môi trường có chứa 0,5 mg/l αNAA, 1 mg/l BA, 10% nước dừa (v/v), 30 g/l sucrose, 1 g/l tryptone, 0,2 g/l glutamine, 1 g/l than hoạt tính và 8 g/l agar bằng cách nuôi cấy các lớp mỏng cắt dọc của PLB. Các PLB này được duy trì và nhân lên trên môi trường tương tự như trên sau 2 tháng, khi chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh khi chúng được chuyển sang môi trường MS có chứa 0,5 mg/l αNAA, 1 g/l than hoạt tính, 30 g/l sucrose, 10% nước dừa (v/v) và 8 g/l agar. Quan sát về giải phẫu đã chứng minh rằng các PLB này có nguồn gốc từ phôi vô tính. Những cây thu được với chồi và rễ phát triển trên môi trường không chứa chất điều hòa sinh trưởng sau 4 tháng. Đây là một nghiên cứu quan trọng cho việc nhân giống vô tính và bảo quản loại lan có giá trị kinh tế này. | Địa lan;lớp mỏng tế bào;mô phân sinh ngọn chồi;PLB. | [1] Duncan D.B. (1995). Multiple range and multiple F test. Biometrics, 11: 1-42. [2] Phan Xuân Huyên, Nguyễn Trung Ái, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Thị Diệu Hương, Đinh Văn Khiêm và Dương Tấn Nhựt (2004). Phục tráng và nhân nhanh các giống địa lan (Cymbidium spp.) bằng nuôi cấy đỉnh sinh trưởng”. Tạp chí Sinh học, 26(1): 48-54. [3] Trần Thị Ngọc Lan (2013). Nghiên cứu tạo hạt nhân tạo của cây địa lan (Cymbidium spp.). Luận án tiến sĩ Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 184. [4] Miflin B.J. and Lea P.J. (1980). Ammonia assimilation. In: Miflin B.J. (Ed.) The Biochemistry of plants. Academic Press, New York, USA, pp.169-202. [5] Morel G.M. (1960). Producing virus-free Cymbidium.Amer. Orchid Soc. Bull., 29: 495-497. Morel G.M. (1964). Tissue culture A new means of clonal propagation of orchids. Amer. Orchid Soc. Bull., 33: 473-478. [6] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassay with tobacco cultures. Physiol. Plant, 15: 73-97. [7] Murthy B., Murch S. and Saxena P. (1995). Thidiazuron induced somatic embryogenesis in intact seedlings of peanut (Arachis hypogaea): endogenous growth regulator levels and significance of cotyledons. Physiol. Plant, 94: 268-276. [8] Neumann N.H., Kumar A. and Imani J. (2009). Plant cell and tissue culture - A tool in biotechnology. Springer-Verlag, Berlin, Germany, pp. 75-134. [9] Peterson R.L. and Peterson C.A. (1986). Ontogeny and anatomy of lateral roots.In: Jackson M.B. (ed.) New root formation in plants and cuttings. Dordrecht, Martinus Nijhoff Publishers, pp. 1-30. Teixeira da Silva J.A., Tran Thanh Van K., Biondi S., Nhut D.T. and Altamura M.M. (2007). Thin celllayers: Developmental building blocks in ornamental biotechnology. Floricult. Ornament. Biotechnol., 1(1): 1-13. [10] Bùi Trang Việt (2002). Sinh lý thực vật đại cương - Tập 2. Nhà xuất bản. Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, tr. 333. [11] Zouine J. and Hadrami I. (2007). Effect of 2,4-D, glutamine and BAP on embryogenic suspension culture of date palm (Phoenix dactylifera L.). Sci. Horticult., 112(2): 221-226. | http://vnua.edu.vn/NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH BỐN GIỐNG ĐỊA LAN CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ CAO | Trần Thị Ngọc Lan;Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Lâm Đồng Nguyễn Hồng Hoàng;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Du Sanh;Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÓA VÀ KHẢO SÁT SỰ BIỂU HIỆN CỦA HỌ GEN DEHYDRIN Ở CÂY QUÝT ĐƯỜNG (Citrus clementina) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Tổng số 6 gen mã hóa cho các dehydrin (DHN) đã được tìm thấy trong hệ gen của cây quýt đường (Citrus clementina). Nghiên cứu này hướng tới xác định các đặc trưng lí-hóa, cấu trúc và sự biểu hiện của các DHN ở loài cây này nhờ các phương pháp in silico. Cả 6 DHN đều có tính ưa nước cao. Chỉ số béo cao của chúng gợi ý các DHN của cây quýt đường thuộc nhóm các protein ổn định với nhiệt độ cao. Hai gen CclDHN1 và CclDHN6 có vùng mã hóa liên tục trong khi bốn gen còn lại có vùng mã hóa không liên tục, một vùng không mã hóa ngăn cách hai vùng mã hóa tại vùng phân mảnh S. Từ 3 tới 6 cấu trúc xoắn lưỡng cực được xác định trong cấu trúc không gian của chúng. Bên cạnh đó, các serin có khả năng phosphoryl hóa cũng được xác định trong vùng phân mảnh S. Chỉ có hai gen CclDHN1 và CclDHN2 biểu hiện ở nhiều loại mô khác nhau dưới các điều kiện khác nhau của môi trường. | Biểu hiện gen;cấu trúc gen;Dehydrin (DHN);đặc trưng của gen;in silico. | [1] Close T.J. (1996). Dehydrins: Emergence of a biochemical role of a family of plant dehydration proteins. Physiologia Plantarum, 97: 795-803. [2] Gao J., Thelen J.J., Dunker A.K. and Xu D. (2010). Musite, a tool for global prediction of general and kinase-specific phosphorylation sites. Mol. Cell Proteomics, 9: 2586-2600. [3] Gasteiger E., Hoogland C., Gattiker A., Wilkins M.R., Appel R.D. and Bairoch A. (2005). Protein identification and analysis tools on the ExPASy server. In The proteomics protocols handbook. Springer, pp 571-607.Guo A.Y., Zhu Q.H., Chen X. and Luo J.C. (2007). GSDS: a gene structure display server. Yi Chuan, 29: 1023-1026. [4] Hanin M., Brini F., Ebel C., Toda Y., Takeda S. and Masmoudi K. (2011). Plant dehydrins and stress tolerance: versatile proteins for complex mechanisms. Plant Signaling & Behavior, 6: 1503-1509. [5] Hundertmark M. and Hincha D.K. (2008). LEA (late embryogenesis abundant) proteins and their encoding genes in Arabidopsis thaliana. BMC genomics, 9: 118 doi: 10.1186/1471-2164-9-118. [6] Kelley L.A. and Sternberg M.J. (2009). Protein structure prediction on the Web: a case study using the Phyre server. Nat. Protoc., 4: 363-371. [7] Liu C.C., Li C.M., Liu B.G., Ge S.J., Dong X.M., Li W., Zhu H.Y., Wang B.C. and Yang C.P. (2012). Genome-wide Identification and Characterization of a Dehydrin Gene Family in Poplar (Populus trichocarpa). Plant Molecular Biology Reporter, 30: 848-859. [8] Rorat T. (2006). Plant dehydrins - Tissue location, structure and function. Cellular & Molecular Biology Letters, 11: 536-556. [9] Rorat T., Grygorowicz W.J., Irzykowski W. and Rey P. (2004). Expression of KS-type dehydrins is primarily regulated by factors related to organ type and leaf developmental stage during vegetative growth. Planta, 218: 878-885. [10] Wang X.S., Zhu H.B., Jin G.L., Liu H.L., Wu W.R. and Zhu J. (2007). Genome-scale identification and analysis of LEA genes in rice (Oryza sativa L.). Plant science : an international journal of experimental plant biology, 172: 414-420. [11] Yang Y., He M., Zhu Z., Li S., Xu Y., Zhang C., Singer S.D. and Wang Y. (2012). Identification of the dehydrin gene family from grapevine species and analysis of their responsiveness to various forms of abiotic and biotic stress. BMC Plant Biol., 12: 140 doi:10.1186/1471-2229-12-140. | http://vnua.edu.vn/MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÓA VÀ KHẢO SÁT SỰ BIỂU HIỆN CỦA HỌ GEN DEHYDRIN Ở CÂY QUÝT ĐƯỜNG (Citrus clementina) | Cao Phi Bằng;Trường Đại học Hùng Vương;phibang.cao@hvu.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI GIẢI PHẪU VÀ CẤU TRÚC PHÔI TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI VÔ TÍNH SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis HA ET GRUSHV.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Phát sinh phôi vô tính là tiến trình từ một tế bào hay một nhóm tế bào sinh dưỡng có thể phát triển thành phôi hoặc cây con hoàn chỉnh. So với các phương pháp nhân giống vô tính khác, con đường nhân giống thông qua quá trình phát sinh phôi vô tính có thể mang lại nhiều ứng dụng cụ thể, như khả năng loại trừ virus, cung cấp nguồn vật liệu cho các nghiên cứu chuyển gene, tái sinh cây con hoàn chỉnh từ một tế bào hay phát triển công nghệ hạt nhân tạo. Mục đích của nghiên cứu này là thiết lập một hệ thống nuôi cấy in vitro để cảm ứng quá trình phát sinh phôi vô tính ở sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.), một loại dược liệu quý của Việt Nam. Những mẫu cấy lá có kích thước 0,5 x 0,5cm được nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D và 1,0 mg/l NAA để cảm ứng tạo thành mô sẹo. Các mẫu mô sẹo này được cắt thành mảnh nhỏ có đường kính 0,5 cm và nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D kết hợp với NAA và/hoặc kinetin ở các nồng độ khác nhau (0,1; 0,2; 0,5 và 1,0 mg/l) để cảm ứng quá trình phát sinh phôi vô tính. Sau 8 tuần nuôi cấy, các cấu trúc hình cầu bắt đầu được ghi nhận. Tần suất phát sinh phôi đạt được cao nhất trên môi trường MS có bổ sung 1,0 mg/l 2,4-D, 0,2 mg/l kinetin và 0,5 mg/l NAA. Sau 12 tuần nuôi cấy, tất cả các giai đoạn phát triển của phôi vô tính, bao gồm phôi hình cầu, hình tim, hình thủy lôi và phôi giai đoạn lá mầm đều được phát hiện trong các cụm phôi. Các quan sát hình thái giải phẫu và phân tích dưới kính hiển vi điện tử quét cho thấy rằng phôi có cấu trúc lưỡng cực với cực chồi và cực rễ phát triển rõ ràng | Hình thái giải phẫu;kính hiển vi điện tử quét;phôi vô tính;Panax vietnamensis | [1] Ananya P., Kalyan M. and Sarmistha S.R. (2009). Effect of polyamines on in vitro somatic embryogenesis in Momordica charantia L. Plant Cell Tiss. Org. Cult., 97: 303-311. [2] Von Arnold S. (1987). Effect of sucrose on starch accumulation in an adventitious bud formation on embryos of Picea abies. Ann. Bot., 59: 15-22. [3] Avci S. and Can E. (2006). Efficient somatic embryogenesis from immature inflorescences of Dallisgrass (Paspalum dilatatum Poir). Propag. Ornam. Plants, 6: 134-139. [4] Barciela J. and Vieitez A.M. (1993). Anatomicai sequence and morphometric analysis during somatic embryogenesis on cultured cotyledon explants of Camellia japonica L. Ann. Bot., 71: 395-404. [5] Bhaskaran S. and Smith R.H. (1990). Regeneration in cereal tissue cultures. Crop Sci., 30: 1328-1337. [6] Borkird C., Choi J.H. and Sung Z.R. (1986). Effect of 2,4-dichlorophenoxyacetic acid on the expression of embryogenic program of carrot. Plant Physiol., 81: 1143-1145. [7] Canhoto J.M. and Cruz G.S. (1996). Histodifferentiation of somatic embryos in cotyledons of pineapple guava (Feijoa sellowiana Berg). Protoplasma, 191: 34-45. [8] Canhoto J.M., Lopes M.L. and Crus G.S. (1999). Somatic embryogenesis and plant regeneration in myrtle (Myrtaceae). Plant Cell Tiss. Org. Cult., 57: 13-21. [9] Cruz G.S., Canhoto J.M. and Abreu M.A. (1990). Somatic embryogenesis and plant regeneration from zygotic embryos of Feijoa sellowiana Berg. Plant Sci., 66: 263-270. [10] Dunstan D.I., Tautorus T.E. and Thorpe T.A. (1995). Somatic embryogenesis in woody plants. In: In vitro embryogenesis in plants,Thorpe T.A. (ed). Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, 471-540. [11] Dương Tấn Nhựt, Hoàng Xuân Chiến, Nguyễn Bá Trực, Nguyễn Bá Nam, Trần Xuân Tình, Vũ Quốc Luận, Nguyễn Văn Bình, Vũ Thị Hiền, Trịnh Thị Hương, Nguyễn Cửu Thành Nhân, Lê Nữ Minh Thùy, Lý Thị Mỹ Nga, Thái Thương Hiền và Nguyễn Thành Hải (2010). Nhân giống vô tính cây sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.).Tạp chí Công nghệ Sinh học,8 (3B):1211-1219. [12] Fry S.C. and Wangermann E. (1976). Polar transport of auxin through embryos. New Phyt., 77: 313-317. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI GIẢI PHẪU VÀ CẤU TRÚC PHÔI TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI VÔ TÍNH SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis HA ET GRUSHV.) | Bùi Văn Thế Vinh;Trường Đại học Công nghệ TP.HCM Vũ Thị Thủy;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Thái Thương Hiền;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đỗ Khắc Thịnh;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Dương Tấn Nhựt;Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;duongtannhut@gmail.com | ||
| ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐẶC TÍNH KHÁNG BỆNH MỐC SƯƠNG TỪ KHOAI TÂY DẠI SANG KHOAI TÂY TRỒNG THÔNG QUA DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2014 | vi | Bài báo trình bày các kết quả đánh giá tính kháng bệnh mốc sương của các con lai soma tạo được qua dung hợp tế bào trần giữa các giống khoai tây trồng loài S. tuberosum (Delikat, Rasant, Agave, Atlantic) với các dòng khoai tây dại mang đặc tính kháng bệnh mốc sương thuộc các loài S. bulbocastanum, S. pinatisectum, S. tarnii. Nghiên cứu đã sử dụng một hệ thống các phương pháp đánh giá tính kháng bệnh mốc sương bao gồm phương pháp lây nhiễm trên lá đơn tách rời (Detached leaflet assay), trên lát cắt củ (Tuber slice test) và phương pháp lây nhiễm trên đồng ruộng (Field test). Kết quả đánh giá đã phát hiện thấy chỉ các con lai soma của tổ hợp lai giữa S. bulbocastanum với giống khoai tây trồng Delikat có biểu hiện tính kháng bệnh mốc sương cao. Qua phân tích bằng chỉ thị phân tử có sử dụng các mồi đặc hiệu cho các gen kháng bệnh mốc sương Rpi-blb đã phát hiện dòng dại S. bulbocastanum và các con lai soma của nó đều có mặt gen kháng Rpi-blb1 và Rpi-blb3. Điều này chứng tỏ gen kháng bệnh mốc sương đã được chuyển từ khoai tây dại sang khoai tây trồng thông qua dung hợp tế bào trần. | Con lai soma;mốc sương;kháng mốc sương;Rpi-blb1,Rpi-blb3 | [1] Bernd Truberg, Thilo Hammann, Ulrich Darsow, hansPeter Piepho (2008). Empirical comparision of different methods for correcting late blight (Phytophthora infestans [Mont.] de Bary) data for maturity in selection experiments of potato (Solanum tuberosum subsp. Tuberosum). Journal for Plant Culture, 61(3): 77-81. [2] Darsow U (2008): Pre-breeding for Quatitative resistance of potato to late blight. Institute of Agriculture Crops in Gross Luesewitz in the department research in BMELV. [3] Hammann T, Truberg B, Thieme R (2009). Improving Resistance to Late Blight (Phytophthora infestans [Mont.] de Bary) by using Interspecific Crosses in Potato (Solanum tuberosum ssp.). Proc 3rd Symp on Plant Protetion and Plant Health in Europe, Berlin, pp. 428-436. [4] Hoàng Thị Giang, Đỗ Thị Thu Hà, Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Quang Thạch, Ramona Thieme, Thilo Hammann (2013). Nghiên cứu tạo, đánh giá con lai soma khác loài giữa các giống khoai tây trồng Solanum bulbocastanum (2n=4x=48) và các dòng khoai tây dại Solanum bulbocastanum , Solanum tarnli, Solanum pinatisectum (2n=2x=24) mang khả năng kháng bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần. Tạp chí NN&PTNT, 22: 3-10 [5] Leontine Colon, Bent Nielsen and Ulrich Darsow (2004). Eucablight protocol Detached leaflet assay for foliage blight resistance. [6] Lokossou AA, Park TH, van Arkel G, Arens GM, Ruyter-Spire C, Morales J, Whisson SG, Birch PRJ, Visser RGF, Jacobsen E, van der Vossen EAG (2009). Exploiting knowledge of R/aAvr genes to rapidly clone a new LZ-NBS-LRR family of late blight resistance genes from potato linkage group IV. Mol Plant Microbe Interact, 22: 630-641 [7] Lokossou AA, Rietman H, Wang M, Krenek P, van der Schoot H,Henken B, Hoekstra R, Vlesshouwers VGAA, van der Vossen EAG, Visser RGF, Jacobsen E and Vosman B (2010). Diversity, distribution, and evolution of Solanum bulbocastanum late blight resistnce genes. Mol Plant- Microbe Interaction, 23: 1206-1216. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐẶC TÍNH KHÁNG BỆNH MỐC SƯƠNG TỪ KHOAI TÂY DẠI SANG KHOAI TÂY TRỒNG THÔNG QUA DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN | Hoàng Thị Giang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Hằng;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thủy;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Thu Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ramona Thieme;Viện Nghiên cứu Chọn tạo giống cây trồng JKI, Gross Luesewitz, Đức Thilo Hammann;Viện Nghiên cứu Chọn tạo giống cây trồng JKI, Gross Luesewitz, Đức Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nqthachshnn@gmail.com | ||
| NGÂN SÁCH XÃ TRONG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: NGHIÊN CỨU TẠI XÃ HOÀNG DIỆU, HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Xã Hoàng Diệu nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, được lựa chọn để phân tích ảnh hưởng của những thay đổi trong kinh tế - xã hội nông thôn tới ngân sách xã. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong thời kỳ từ 2008 đến 2013, các khoản thu và chi của ngân sách xã biến động mạnh cả về số lượng và cơ cấu. Chi cho đầu tư phát triển trên địa bàn xã phụ thuộc phần lớn vào thu từ cấp quyền sử dụng đất. Chúng tôi kiến nghị (1) cần tăng cường minh bạch thông tin về ngân sách xã tới người dân, (2) nên thay đổi mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và (3) điều chỉnh phí sử dụng đất công ích là đất canh tác trên đồng ruộng cho phù hợp | Đồng bằng sông Hồng;ngân sách xã;nông thôn;phân cấp quản lý ngân sách | [1] Martinez-Vazquez, J. (2004). Making fiscal decentralization work in Vietnam. Available at http://icepp.gsu.edu/sites/default/files/documents/ic epp/wp/ispwp0513.pdf [2] Nguyễn Thị Hải Hà (2013). Nhận diện một số bất cập trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Tạp chí Tài chính, 5(583): 17-20. [3] Oates, W. E. (1972). Fiscal federalism. New York: Harcourt Brace Jovanovich. [4] Rao, M. G. (2000). Fiscal Decentralization in Vietnam: Emerging Issues. Hitotsubashi Journal of Economics, 41(2): 163-177. [5] Shah, A. (2004). Fiscal Decentralization in Developing and Transition Economies: Progress, Problems, and the Promise: The World Bank. [6] Stigler, G. J. (1957). The Tenable Range of Functions of Local Government Federal Expenditure Policy for Economic Growth and Stability, Washington DC, pp. 213-219. [7] Vũ Sỹ Cường (2013). Thực trạng và một số gợi ý chính sách về phân cấp ngân sách tại Việt Nam. Tạp chí Tài chính, 5(583): 5-8. | http://vnua.edu.vn/NGÂN SÁCH XÃ TRONG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: NGHIÊN CỨU TẠI XÃ HOÀNG DIỆU, HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG | Nguyễn Hữu Khánh;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;khanhhau1@gmail.co | ||
| AN NINH LƯƠNG THỰC CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | An ninh lương thực cấp hộ được đảm bảo khi mọi thành viên ở mọi thời điểm có quyền tiếp cận đủ lương thực để duy trì cuộc sống năng động và khỏe mạnh. An ninh lương thực cấp hộ dựa trên các tiêu chí bao gồm tính sẵn có về lương thực, tính ổn định lương thực, khả năng tiếp cận lương thực và tiêu dùng lương thực. Đảm bảo an ninh lương thực là nhu cầu cấp thiết của các hộ nghèo ở huyện Mai Châu bởi đây là huyện nghèo với tỷ lệ số hộ thiếu ăn tháng giáp hạt lên đến 24,1% tổng số hộ nghèo. Nguồn thông tin thu thập từ 203 hộ nghèo, 22 cán bộ lãnh đạo địa phương ở 5 xã điểm, nghiên cứu chỉ ra rằng, quy mô diện tích nhỏ, manh mún trên đất dốc làm giảm khả năng tạo lương thực của hộ nghèo. Hộ nghèo thường gặp rất nhiều trở ngại về việc tiếp cận lương thực do điều kiện giao thông, kinh tế chậm phát triển. Khả năng tạo thu nhập bằng tiền từ các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp là rất thấp và không ổn định. Các giải pháp trước mắt cần tập trung vào cải thiện sản xuất nông nghiệp, nâng cao cơ hội tiếp cận thị trường, các biện pháp giảm thiểu rủi ro, tiếp cận và sử dụng lương thực của hộ nghèo ở Mai Châu. | An ninh lương thực;giảm nghèo;hộ nghèo;huyện Mai Châu. | [1] Đào Thế Anh (2008). Thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo để đảm bảo an ninh lương thực đến năm 2015. Viện Cây lương thực và thực phẩm. [2] Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung và Lưu Văn Duy (2009). An ninh lương thực và thực phẩm: Một số vấn đề lý luận, thực tiễn và định hướng chính sách cho Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 135: 3-10. [3] FAO (2013). FAO Statistical Yearbook 2013: World food and agriculture. Rome, Italia: 70. [4] FAO, IFAD and WFP (2013). The State of Food Insecurity in the World 2013: The multiple dimensions of food security. Rome, Italia: 44. [5] FAO (1996). Rome Declaration on Food Security and World Food Summit Plan of Action. Rome, Italia: 2 [6] Trang, T.H.N. (2010). Tackling Household Food Insecurity: The Experience of Vietnam. Asian Journal of Agriculture and Development, 5(2): 41-56. [7] UBND huyện Mai Châu (2012). Báo cáo tình hình thực hiện chương trình giảm nghèo huyện Mai Châu. [8] USDA (2009). Food Security in the United States, 2008. Economic Research Report No. (ERR-83). [9] Viện Dinh dưỡng - UNICEF (2011). Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009 - 2010. Nhà xuất bản Y học. | http://vnua.edu.vn/AN NINH LƯƠNG THỰC CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Nguyễn Viết Đăng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenvietdang@vnua.edu.vn Lưu Văn Duy;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mạc Văn Vững;Lớp cao học K20, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích định lượng để xem xét khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn Hà Nội. Ước lượng mô hình hồi quy xác suất Probit với số liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) lặp lại giữa hai năm 2010 và 2012. Kết quả ước lượng mô hình chỉ ra rằng trình độ đào tạo của lao động ở khu vực nông thôn Hà Nội có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm trả lương hoặc tự hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu các yếu tố khác không đổi thì 1 năm đi học gia tăng khả năng có việc làm phi nông nghiệp tăng khoảng 3%. Bên cạnh đó chương trình tạo việc làm cũng có có tác động tích cực đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp của người lao động ở nông thôn. Tăng trưởng kinh tế kéo theo sự gia tăng các doanh nghiệp ở khu vực nông thôn cũng tác động làm tăng khả năng có việc làm phi nông nghiệp. | Nông thôn;cơ hội việc làm phi nông nghiệp;Hà Nội. | [1] Cora zon C. Quiambao (2001). Non-farm employment opportunities in rural areas in Asia- Philippines country paper. Report of the APO seminar on nonfarm employment opportunities in rural areas, Philippines. Asia Productivity Organisation, Tokyo. [2]Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội (2012). Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội 5 năm 2011-2015, Hà Nội. [3] Lanjouw P and Feder G (2001). Rural non-farm activities: From experience towards strategy, World Bank Rural Development Family, Washington, DC: World Bank. [4] Nguyễn Trọng Hoài (2008). Biến phụ thuộc bị giới hạn. Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. [5] SophiaRabe-Hesketh, Brian Everitt (2004). A Handbook of Statistical Analyses Using Stata. 3rd ed. Boca Raton, FL: Chapman & Hall/CRC. [6] Tổng Cục thống kê, Niên giám thống kê (2011). Nhà xuất bản Thống kê. [7] Tổng Cục thống kê, Niên giám thống kê (2012). Nhà xuất bản Thống kê. [8] Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2006). Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu, tr.85. | http://vnua.edu.vn/CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Trần Thị Minh Phương;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;minhphuong-822004@yahoo.com Nguyễn Thị Minh Hiền;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH THÁI BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Thái Bình là tỉnh có hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, đồng nghĩa với việc số người trực tiếp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) rất lớn, song kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn nông dân sử dụng thuốc BVTV dựa trên kinh nghiệm, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc. Nghiên cứu điển hình ở 2 huyện Hưng Hà và Quỳnh Phụ cho thấy công tác quản lý nhà nước (QLNN) về sử dụng thuốc BVTV của hộ nông dân ở các địa phương còn lỏng lẻo, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được tiến hành thường xuyên, việc triển khai chính sách QLNN về thuốc BVTV đôi khi còn chậm chạp. Nguyên nhân chủ yếu là do nhân lực, tài chính và phương tiên cho công tác QLNN về thuốc BVTV vừa thiếu lại vừa yếu. Để nâng cao hiệu quả công tác QLNN về sử dụng thuốc BVTV, các giải pháp cần thiết phải thực hiện ở Thái Bình là hoàn thiện chính sách và bộ máy quản lý, tăng cường nhân lực, tài chính và trang thiết bị, tăng cường công tác quản lý ở cấp cơ sở, đặc biệt là cấp xã. | Hộ nông dân;quản lý nhà nước;sử dụng;thuốc BVTV | [1] Hoàng Anh (2013). Ma trận thị trường thuốc BVTV: Thuốc lậu, thuốc nhái tung hoành. Truy cập ngày 10/06/2014 tại http://www.hotieubenvung.com/matran-thi-truong-thuoc-bvtv-thuoc-lau-thuoc-nhaitung-hoanh/. [2] Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Viện Nghiên cứu lập pháp (2013). Một số vấn đề về bảo vệ, kiểm dịch thực vật. Truy cập ngày 15/03/2014 tại http://vnclp.gov.vn/ct/cms/DuLieuChuyenDang/Lists/TaiNguyenMoiTruong/. | http://vnua.edu.vn/QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH THÁI BÌNH | Trần Thị Ngọc Lan;Đại học Thái Bình Nguyễn Phượng Lê;Học viện Nông nghiệp Việt Nam;lehanoi2005@yahoo.com Nguyễn Thanh Phong;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ LÚA GẠO Ở TỈNH ĐỒNG THÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nghiên cứu này nhằm phân tích, đánh giá việc thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo tại tỉnh Đồng Tháp, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo thông qua hợp đồng. Bằng nghiên cứu thực địa, nghiên cứu so sánh lịch sử và nghiên cứu các tình huống bài báo phát hiện ra 4 vấn đề gồm i) các hình thức hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo chưa phù hợp; ii) năng lực sản xuất - kinh doanh của nông dân và doanh nghiệp còn yếu kém và iii) Nhà nước chưa phát huy hết vai trò của mình trong việc hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo iiii) Các tổ chức đại diện của nông dân (HTX và tổ hợp tác) chưa làm tốt vai trò của mình trong việc hợp tác sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, bài báo đã đề xuất 4 giải pháp gồm i) nhân rộng và phát triển hình thức liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa gạo thông qua hợp đồng mà doanh nghiệp giữ vai trò hạt nhân cung ứng đầu vào sản xuất và thu mua lúa gạo cho nông dân ii) hỗ trợ, tạo điều kiện nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh của nông dân và doanh nghiệp và iii) tăng cường phát huy vai trò của Nhà nước trong việc sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng iiii) củng cố và phát triển tổ hợp tác và HTX. | Hợp đồng;Liên kết;Sản xuất - tiêu thụ lúa gạo | [1] Quốc Hội (2012). Luật Hợp tác xã. Sở Công thương tỉnh Đồng Tháp (2013). Báo cáo tổng kết mô hình doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân về tiêu thụ lúa gạo và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. [2] Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Tháp (2014). Báo cáo sơ kết cánh đồng liên kết vụ Đông Xuân 2013-2014. [3] Trung tâm từ điển học (2008). Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng. [4] Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (2014). Báo cáo kết quả giải quyết khó khăn về sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ LÚA GẠO Ở TỈNH ĐỒNG THÁP | Trần Minh Vĩnh;Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và PTNT;tranminhvinh@yahoo.com Phạm Vân Đình;Viện Kinh tế và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN TỈNH THÁI BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nghiên cứu tiến hành điều tra 550 nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Kết quả phân tích cho thấy số nông dân tham gia BHYT liên tục tăng trong những năm gần đây, nhưng với tốc độ chậm. Hầu hết nông dân (chiếm 92,18%) cho rằng, đây là chính sách rất cần thiết với họ; Mặc dù vậy, tỷ lệ nông dân không có nhu cầu tham gia còn khá cao (dao động từ 7-31%) do nhiều lý do. Tại thành phố Thái Bình, nơi có tỷ lệ nông dân không có nhu cầu tham gia BHYT tự nguyện cao nhất (khoảng 31%), những lý do chính mà chúng tôi thu thập được là: (1) Không có thói quen đi KCB (chiếm 80%); (2) Do thủ tục hành chính rườm rà (chiếm 75%); (3) Do mức đóng BHYT cao (chiếm 65%) và (4) Thu nhập thấp (chiếm 55%). Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, bốn (4) giải pháp cơ bản đã được đề xuất nhằm tăng cường sự tham gia BHYT tự nguyện của nông dân. | Bảo hiểm y tế;nông dân;tự nguyện | [1] Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình (2013). Báo cáo kết quả thực hiện BHYT. [2] Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. [3] Nghị định 229/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chính sách BHYT. [4] Nguyễn Văn Song (2012). Các phương pháp kinh tế nghiên cứu Tài nguyên & Môi trường. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp. [5] Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013). Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN CỦA NÔNG DÂN TỈNH THÁI BÌNH | Vũ Ngọc Huyên;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyensonghua@gmail.com Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA VÙNG TÂY BẮC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Những năm gần đây, ngô đang trở thành loại nông sản hàng hoá có vai trò xoá đói giảm nghèo cho nông dân vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là hai tỉnh Sơn La và Hoà Bình. Kết quả điều tra cho thấy, thu nhập từ sản xuất ngô chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu thu nhập của nông hộ vùng này. Tuy nhiên, diện tích và sản lượng ngô hàng năm của vùng đang có xu hướng giảm nông dân sản xuất ngô đang đối mặt với nhiều khó khăn lớn như: thiếu vốn sản xuất, chi phí đầu vào tăng nhanh, đặc biệt là giống và phân bón. Bên cạnh đó, hệ thống giao thông, hệ thống bảo quản ngô của nông hộ còn ở mức yếu kém cũng là một trong những thách thức lớn để phát triển sản xuất ngô hàng hóa của vùng. Bởi vậy, để phát triển sản xuất ngô hàng hóa vùng Tây Bắc, các giải pháp được đưa ra tập trung vào: hạn chế xói mòn và chống bạc màu đất; phát triển hệ thống giao thông; đa dạng hóa hệ thống tiêu thụ; hỗ trợ kỹ thuật và khuyến khích xây dựng hệ thống bảo quản ngô; nghiên cứu lựa chọn giống ngô phù hợp với điều kiện sinh thái; sử dụng tối đa các đầu vào hữu cơ để thay thế phân vô cơ; và Nhà nước cần có chính sách ưu đãi phát triển sản xuất ngô. | Giải pháp;sản xuất ngô;thực trạng;Tây Bắc. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012). Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội ngày 16/4/2012. [2] Lê Bền (2009). “Ngô Tây Bắc bị ngô ngoại hạ đo ván”. Truy cập ngày 10/01/2009 tại http://nongnghiep.vn [3] Cục Trồng trọt (2011). Báo cáo tổng kết 2010 và định hướng phát triển sản xuất ngô giai đoạn 2011-2015, tháng 1/2011, Hà Nội. [4] Cục Trồng trọt (2011). Định hướng, giải pháp phát triển cây ngô vụ xuân và vụ Đông các tỉnh phía Bắc, tháng 8/2011, Hà Nội. [5] Lê Quốc Doanh (2004). Canh tác đất dốc bền vững, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Bá Liệu (2004). Đánh giá nông thôn có sự tham gia, tài liệu tham khảo của CCF. [7] Tổng cục Thống kê (2012). Niên giám thống kê. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [8] Trần Đình Thao (2005). “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ngô ở Sơn La”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kỳ 2. [9] Dương Đình Tường (2011). “Sản xuất ngô bền vững vùng Tây Bắc”. Truy cập ngày 08/09/2011 tại http://nongnghiep.vn. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA VÙNG TÂY BẮC | Đỗ Văn Ngọc;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ngocdo66@gmail.com Trần Đình Thao;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI TÔM VÀ CÁ DA TRƠN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Bài viết nhằm phân tích thực trạng xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam vào thị trường Mỹ, xác định các rào cản kỹ thuật từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của nhà nhập khẩu Mỹ. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, thông qua phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối, tương đối. Bài viết còn đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng vượt qua được các rào cản kỹ thuật đối với tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ | Cá da trơn;tôm;rào cản kỹ thuật;xuất khẩu. | [1] FDA (1998). Green Book. “Chapter 11: Aquaculture Drugs.” In Fish and Fishery Products Hazards and Controls Guide. (Second Edition). FDA: Washington, D.C. pp. 115-132. [2] Gafin (2013). Nhìn lại các lần xem xét chống bán phá giá cá tra, basa Việt Nam vào Mỹ. Truy cập ngày 21/03/2013 tại http://gafin.vn/20130321021742845p39c45/nhinlai-cac-lan-xem-xet-chong-ban-pha-gia-ca-trabasa-viet-nam-vao-my.htm. Http://www.accessdata.fda.gov/scripts/importrefusals/ir _selection.cfm?Dyear =2013&. Truy cập ngày 22/1/2014 [3] Tạ Hà (2013). Hàng thủy sản trả về có phải chỉ vì kém an toàn thực phẩm?. Truy cập ngày 15/04/2013 tại http://www.vasep.com.vn/TinTuc/725_25272/Hang-thuy-san-tra-ve-co-phai-chivi-kem-an-toan-thuc-pham.htm VASEP (2010, 2011, 2012, 2013). Báo cáo xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam các năm 2010, 2011, 2012, 2013. Vasep | http://vnua.edu.vn/RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI TÔM VÀ CÁ DA TRƠN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM | Hoàng Thị Thu Hiền;Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I; hoangthuhien28@gmail.com Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ SẢN PHẨM RAU ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nghiên cứu này chỉ ra ảnh hưởng của thông tin về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm rau đến hành vi tiêu dùng của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và tăng khả năng tiếp cận thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng rất quan tâm tới các thông tin về nguồn gốc xuất xứ của rau ăn hàng ngày, hầu hết người đi chợ hàng ngày ở những hộ điều tra là nữ (chiếm 85,6%), trong đó độ tuổi càng cao, trình độ học vấn, nghề nghiệp ổn định (đặc biệt là ở những hộ có trẻ em dưới 5 tuổi) thì càng quan tâm đến thông tin về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm… Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp: (i) về phía người tiêu dùng: tìm nguồn rau cho hộ gia đình, tự trồng rau để tiêu dùng trong gia đình, tìm hiểu đầy đủ nguồn gốc thông tin khi mua sản phẩm để trở thành một “người tiêu dùng thông thái”; (ii) về phía cơ sở sản xuất và cung ứng: cần phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu của Nhà nước về sản xuất và phân phối sản phẩm để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. | Ảnh hưởng;nguồn gốc;xuất xứ;hành vi tiêu dùng;Hà Nội | [1] Hoàng Bằng An (2008). Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố Hà Nội. Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam [2] Lưu Thị Mai Hương (2012). Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam [3] Moustier P., Dao The Anh, Vu Trong Binh, Figuié M., Nguyen Thi Tan Loc, Phan Thi Giac Tam (2007). Supermarket and the poor in Vietnam. Ha Noi, Malica/M4p. Cartographic Publishing House. 324 pages. [4] Vũ Xuân Trường (2012). Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và ứng xử của người tiêu dùng về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau tại Hải Dương. Luận văn tốt nghiệp đại học. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ SẢN PHẨM RAU ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Nguyễn Các Mác;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ncmac@vnua.edu.vn Nguyễn Linh Trung;Sinh viên, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề đang được quan tâm ngày càng có tác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp (SXNN) và đời sống của con người ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng như nắng nóng kéo dài, rét hại, bão lụt, hạn hán, mực nước biển dâng… đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động SXNN, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Giao Thủy là huyện ven biển của tỉnh Nam Định, có nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú, thuận lợi cho phát triển SXNN song cũng chứa đựng nhiều mối đe dọa, rủi ro do bão, lũ lụt, nước biển dâng… gây thiệt hại lớn tới cơ sở vật chất và tính mạng con người. Để ứng phó với BĐKH, chính quyền địa phương và người dân Giao Thủy đã có những biện pháp thích ứng để phát triển SXNN. Bài viết này góp phần nghiên cứu đánh giá bước đầu về các tác động của BĐKH tới SXNN và các biện pháp thích ứng trong SXNN của người dân ven biển ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Qua đó khuyến nghị một số giải pháp tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng dân cư để phòng ngừa, giảm thiểu tác hại, ổn định và phát triển SXNN trong điều kiện BĐKH. | Biến đổi khí hậu;người dân;sản xuất nông nghiệp;thích ứng;ven biển. | [1] Dasgupta, S., B. Laplante et at. (2007). The impast of seal levent rise on developing countries: A comparative analysis, the World Bank. [2] Hội chữ thập đỏ tỉnh Nam Định (2013). Báo cáo đánh giá tác động của BĐKH và mức độ nguy hiểm của các biểu hiện BĐKH tại Giao Thủy. [3] Phòng Nông nghiệp huyện Giao Thủy (2010). Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp năm 2011. [4] Phòng Nông nghiệp huyện Giao Thủy (2011). Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp năm 2012. [5] Phòng Nông nghiệp huyện Giao Thủy (2012). Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp năm 2013. [6] Trạm Khí tượng - Thủy văn tỉnh Nam Định (2013). Báo cáo kết quả quan trắc khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định. [7] Viện địa chất và địa chất vật lý biển Việt Nam (2013). Báo cáo kết quả quan trắc địa chất và địa chất vật lý biển tỉnh. [8] Vườn quốc Gia Xuân Thủy (2011). Báo cáo diễn biến tài nguyên rừng năm 2011. [9] Vườn quốc Gia Xuân Thủy (2012). Báo cáo diễn biến tài nguyên rừng năm 2012. [10] Yin, K.R. (2009). Case Study research: Design and methods, SAGE Publication, California. | http://vnua.edu.vn/THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH | Đặng Thị Hoa;Nghiên cứu sinh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;hoaeco@gmail.com Quyền Đình Hà;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO BỀN VỮNG VỊNH BÁI TỬ LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Du lịch Vịnh Bái Tử Long chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo Vân Đồn nói riêng, tỉnh Quảng Ninh nói chung và là ngành kinh tế chủ đạo trong việc xây dựng mô hình đặc khu Kinh tế hành chính đặc biệt Vân Đồn trong thời gian tới. Một khảo sát đã được thực hiện với 641 khách du lịch, 100 người dân và 25 cán bộ văn hóa, cán bộ địa phương để nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch và đánh giá tính bền vững của sự phát triển này. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy du lịch Vịnh đang phát triển khá thuận lợi, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương, giảm tỷ lệ hộ nghèo, giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Tuy nhiên, hiện nay du lịch biển đảo của Vịnh đang phải đối mặt với những nguy cơ phát triển thiếu tính bền vững: vấn đề về nguy cơ ô nhiễm môi trường biển đảo, sự suy thoái về văn hóa, nguy cơ mất ổn định về an ninh trật tự trên địa bàn. Nghiên cứu đã gợi ý một số giải pháp về chính sách và qui hoạch phát triển du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững du lịch biển đảo vịnh Bái Tử Long | Bền vững;Du lịch biển đảo;Đánh giá;Phát triển;Vịnh Bái Tử Long | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường [2] Phòng Kinh tế - Hạ tầng, huyện Vân Đồn (2012). Thuyết minh báo cáo quy hoạch Khu kinh tế Vân Đồn [3] Phòng Văn hóa Thông tin huyện Vân Đồn (2013). Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển du lịch trên địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2007-2013. [4] Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định số 1296- QĐ/TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 về “Phê duyệt quy hoach chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”. [5] Trung tâm quan trắc môi trường, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo quan trắc môi trường ven biển tỉnh Quảng Ninh các năm từ 2010 đến 2013. [6] Viện nghiên cứu Phát triển du lịch, tổng cục du lịch (2009). Dự án đánh giá môi trưởng biển đảo vịnh Hạ Long. [7] Viện Kiểm sát (2013). Báo cáo tổng kết về tình hình an ninh trật tự trên địa bàn huyện Vân Đồn. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO BỀN VỮNG VỊNH BÁI TỬ LONG | Châu Quốc Tuấn;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tuan.tccp@gmail.com Nguyễn Thị Minh Hiền;Khoa Kinh tế Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) là phương thức chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Hộ nông dân các huyện ngoại thành Hà Nội đã và đang áp dụng qui trình kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt tập trung theo tiêu chuẩn VietGAP. Tuy vậy, để ứng dụng rộng rãi phương thức chăn nuôi này cần phải đánh giá một cách khoa học và phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn tập trung theo hướng VietGAP, làm cơ sở để các cơ quan chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và người chăn nuôi ở ngoại thành Hà Nội lựa chọn và phát triển chăn nuôi một cách bền vững. | Chăn nuôi lợn VietGap của Hà Nội;hiệu quả kinh tế. | [1] Quyết định 1947/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về số việc ban hành qui trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn trong nông hộ. [2] Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND Thành phố Hà nội về phát triển chăn nuôi. [3] Niên giám thống kê Hà Nội năm 2012. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN TẬP TRUNG THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI | Nguyễn Ngọc Xuân;Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây;Xuannn.d20@moet.edu.vn Nguyễn Hữu Ngoan;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Dựa trên các kết quả đánh giá thực trạng năng lực các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng cũng như bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, căn cứ yêu cầu của chiến lược đào tạo nghề Việt Nam giai đoạn 2015 đến năm 2020 và dựa vào dự báo nhu cầu nhân lực của nền kinh tế giai đoạn 2011- 2020, nghiên cứu này đã đề xuất 4 định hướng và các giải pháp nâng cao năng lực các trường cao đẳng nghề của vùng. Bốn định hướng là: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong hội nhập kinh tế quốc tế;Liên thông, liên kết chặt chẽ; Học đi đôi với hành; ổn định và nâng cao chất lượng. Các giải pháp chung để nâng cao năng lực các trường cao đẳng nghề của vùng gồm:Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề; Tăng cường huy động các nguồn lực; Nâng cao chất lượng đào tạo nghề; Tăng cường gắn kết giữa các trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp và hợp tác quốc tế; Phát triển hệ thống quản lý chất lượng dạy nghề; Tăng cường quản lý Nhà nước về đào tạo nghề; Hoàn thiện cơ chế chính sách về dạy nghề. Giải pháp riêng cho các trường công lập là cần đầu tư cho các trường cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia, có chất lượng; Giải pháp riêng cho các trường dân lập là hàng năm cần xếp hạng năng lực các trường các đẳng nghề tư thục. | Cao đẳng nghề;Giải pháp;Năng lực;Đồng bằng sông Hồng;Hội nhập | [1] Bộ Chính trị (2009). Kết luận số 242 - TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. [2] Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008). Quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề, ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 17/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. [3] Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2011). Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020. [4] Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2013). Quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH phê duyệt 40 trường CĐN tập trung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020. [5] Ngân hàng thế giới (2012). Báo cáo của ngân hàng thế giới về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam. Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. [6] Tổng cục dạy nghề (2012). Tài liệu báo cáo kiểm định các trường Cao đẳng nghề vùng ĐBSH năm 2012. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | Ngô Thị Thuận;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thuanktl@vnua.edu.vn Đồng Thị Vân Hồng;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vanhongktt@gmail.com | ||
| PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BƯỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ là hướng đi tích cực nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh về sản phẩm nông nghiệp có tính đặc trưng cao của địa phương. Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động để phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh gặp nhiều khó khăn như điều kiện đất đai manh mún, diện tích trồng phân tán chủ yếu ở quy mô hộ gia đình. Việc đầu tư trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản, chế biến sản phẩm chưa tốt. Để giải quyết phần nào các hạn chế đã nêu, theo nhóm tác giả cần thực hiện đồng bộ các giải pháp không ngừng phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh | Bưởi Đoan Hùng;hàng hóa;hồng Gia Thanh;Phát triển;Phú Thọ | [1] Cục Thống kê Phú Thọ (2012). Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2012. [2] Nguyễn Thị Thu Hương (2012). Kết quả điều tra nghiên cứu phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ năm 2008 - 2012. [3] UBND huyện Đoan Hùng (2012). Báo cáo tổng kết 5 năm (2008 - 2012). Phát triển bưởi Đoan Hùng. [4] UBND huyện Phù Ninh (2012). Báo cáo tổng kết năm 2012. Phát triển hồng Gia Thanh. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BƯỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ | Nguyễn Thị Thu Hương;Trường Đại học Hùng Vương;huongoanhdhhv@gmail.com Đỗ Thị Bắc;Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Nguyễn Ngọc Sơn Hải;Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên | ||
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Phương thức chăn nuôi công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng theo hướng sản xuất hàng hóa. Nhu cầu chăn nuôi theo phương thức công nghiệp của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa rất lớn. Tuy nhiên, trên thực tế không phải mọi cơ sở có nhu cầu chăn nuôi theo phương thức này ở địa phương đều quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi công nghiệp. Nghiên cứu này cho thấy, các cơ sở chăn nuôi lợn thịt (hộ và trang trại) ở huyện Yên Định đại diện cho vùng đồng bằng của tỉnh sử dụng phương thức chăn nuôi công nghiệp nhiều hơn so với các vùng khác của tỉnh. Kết quả chỉ ra, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học lựa chọn phương thức chăn nuôi của các hộ gia đình, trang trại, trong đó số năm đi học của chủ hộ, thu nhập bình quân của hộ/năm, vốn đầu tư ban đầu, diện tích đất nông nghiệp của hộ và tình trạng tham gia liên kết trong chăn nuôi lợn thịt là các yếu tố chủ yếu. | Bán công nghiệp;chăn nuôi lợn thịt;công nghiệp;mô hình logit;phương thức chăn;quyết định;tận dụng;Thanh Hóa. | [1] Tổng cục Thống kê (2012). Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2012. [2] Lê Ngọc Hướng (2007). Sử dụng hàm logit trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chăn nuôi lợn của hộ nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. [3] Nguyễn Tuấn Sơn (2009). Nghiên cứu các hình thức liên kết chăn nuôi lợn ở Miền Bắc. Tạp trí Nghiên cứu Kinh tế, 373: 64-72 [4] Robert S. Pindyck & L.R.Daniel (1998). Econometric models and Economic forecasts. International Editions, pp. 329 -335. | http://vnua.edu.vn/CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA | Phạm Xuân Thanh;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Xuanthanh2020@gmail.com Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính đã được chứng minh mang lại các hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thông qua việc cắt giảm các nhập lượng đầu vào (giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật, nước), tăng năng suất, tăng sự gắn kết của cộng đồng nông dân canh tác lúa thông qua việc cùng thống nhất áp dụng quy trình và lịch canh tác đồng bộ, đồng thời cắt giảm đáng kể lượng khí nhà kính phát thải trong canh tác lúa nước, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái. Kỹ thuật tiến bộ này cần được nhân rộng thông qua công tác chuyển giao cho các tỉnh trọng điểm thâm canh lúa nói chung. Để tìm hiểu kỹ thuật mới này thấu đáo và nắm được bản chất, cũng như khả năng nhân rộng việc ứng dụng kỹ thuật này thông qua các mô hình và phương thức chuyển giao, cần phải nắm được cơ sở lý luận và thực tiễn của Kỹ thuật Canh tác Lúa giảm phát thải khí nhà kính. Trên cơ sở đó, bài viết này tập trung thảo luận Khái niệm, bản chất, đặc điểm, vai trò và các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả và kết quả của quá trình chuyển giao. Bài viết này cũng thảo luận kinh nghiệm thực tiễn từ một số nước trên thế giới và ở tại Việt Nam trong việc triển khai và ứng dụng kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính để củng cố cơ sở lý luận và thực tiễn của kỹ thuật canh tác lúa tiến bộ này | Canh tác;chuyển giao kỹ thuật lúa;kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính;lý luận;thực tiễn. | [1] Huỳnh Thanh Chí (2004). Vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ tại xã Viên An, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ. [2] Đỗ Kim Chung (2005). Chính sách và Phương thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong Nông nghiệp ở Miền Núi và Trung du phía Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp. [3] Đỗ Kim Chung (2011). Giáo trình Phương pháp Khuyến nông, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. [4] Đỗ Kim Chung, Nguyễn Văn Mác và Nguyễn Thị Minh Thu (2012). Giáo trình Tổ chức công tác Khuyến nông, Nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp. [5] EDF (2012). Climate Protocol Approved for CA Rice Farming. Truy cập ngày 22/6/2014 tại http://blogs.edf.org/californiadream/2011/12/14/climate-protocol-approved-for-ca-rice-farming. [6] FAO (2008). Global Statistics Services - Food Security Indicators. Truy cập ngày 10/4/2011 tại http://faostat.fao.org/site/562/default.aspx. [7] GSO (2014). Số liệu thống kê về diện tích sản lượng cây có hạt. Truy cập ngày 1/8/2014 tại http://www.gso.gov.vn/. [8] MARD (2020). Giảm 20% lượng khí phát thải từ nông nghiệp. Truy cập ngày 15/4/2011 tại www.greenbiz.vn/tin-tuc/844/2020-giam-20-luong-khi-phat-thai-tu-nong-nghiep.html. [9] MDI (2011). Báo cáo đánh giá cuối kỳ dự án thí điểm Canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Bình Hòa, An Giang và Giồng Riềng, Giục Tượng, Kiên Giang. Tài liệu lưu hành nội bộ. Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL- Đại học Cần Thơ. [10] MDI (2012). Báo cáo điều tra ban đầu dự án Canh tác lúa giảm khí nhà kính, Tài liệu lưu hành nội bộ, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ. [11] MONRE (2003). Viet Nam Initial National Communication under the United Nations Framework Convention on Climate Change, Hanoi 2003, pp. 44-45. [12] VLCRP (2013-2014). Báo cáo kết quả dự án VLCRP qua các mùa vụ, Tài liệu lưu hành nội bộ. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | Trần Thu Hà;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;Ha668888@gmail.com Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| QUẢN LÝ CÂY GIỐNG TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐỒNG NAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Trên cơ sở hệ thống hóa một số văn bản về quản lý cây giống trồng rừng sản xuất và tìm hiểu thực tế sản xuất cây giống trồng rừng sản xuất tại Đồng Nai, bài viết nghiên cứu và làm rõ quy định về công tác quản lý cây giống trồng rừng sản xuất của nhà nước và các địa phương; thực trạng công tác quản lý cây giống trồng rừng sản xuất tại Đồng Nai. Nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp giúp khắc phục những tồn tại trong quản lý cây giống trồng rừng sản xuất tại Đồng Nai. Những nội dung được đề cập sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về công tác quản lý giống trong chuỗi cung ứng cây giống trồng rừng sản xuất | Cây giống;quản lý;sản xuất;trồng rừng. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2012). Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp đến năm 2020, Quyết định số 1238/QĐ-BNN-TCLN, ngày 28 tháng 5 năm 2012. [2] Cục lâm nghiệp (2007). Tuyển tập tài liệu về quản lý và kỹ thuật giống cây trồng lâm nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. [3] Thủ tướng chính phủ (2007). Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015, Số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 9 năm 2007. [4] Thủ tướng chính phủ (2013). Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch động vật, Nghị định số 114/2013/NĐ- CP, ngày 03 tháng 10 năm 2013. | http://vnua.edu.vn/QUẢN LÝ CÂY GIỐNG TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI TỈNH ĐỒNG NAI | Vũ Thu Hương;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;huongln2@gmail.com Dương Văn Hiểu;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Tuấn;Trường Đại học Lâm nghiệp | ||
| CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC Ở HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nâng cao chất lượng việc làm của người lao động nói chung và lao đông trong khu vực phi chính thức nói riêng là yêu cầu bức thiết hiện nay. Bài viết này tập trung phân tích đặc điểm việc làm, xác định các thang đo chất lượng việc làm, phân tích các nhân tố đánh giá chất lượng việc làm, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng việc làm của lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu sử dụng gồm định tính và định lượng. Phân tích được thực hiện thông qua kiểm định thang đo hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá-EFA, hồi quy các yếu tố tác động tới mức độ đánh giá của người lao động về việc làm của mình. Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm yếu tố cấu thành chất lượng việc làm theo thứ tự quan trọng, đó là: Thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tiền lương, phát triển kỹ năng và mối quan hệ tại nơi làm việc, chính sách bảo hiểm và bảo đảm việc làm, điều kiện làm việc. | Cơ sở sản xuất phi chính thức;chất lượng việc làm;người lao động;nhân tố. | [1] Cling, Jean-Pierre (2009). Assessing the Potential Impact of the Global Crisis on the Labaur Market and the Infomal Sector in Vietnam. [2] Chử Thị Lân (2013). Chất lượng việc làm của lao động làm công ăn lương trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở Việt Nam, Báo cáo Xu hướng Lao động và Xã hội Việt Nam 2013 trong bối cảnh suy giảm tăng trưởng kinh tế, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. [3] Chử Thị Lân (2013). Phương pháp nghiên cứu đánh giá chất lượng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức ở Hà Nội, Chuyên đề nghiên cứu Nghiên cứu sinh đã thông qua Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [4] Jacnoun, A-T (2003). Measuring Perceived Service Quality at UAE Commercial Banks. Internation Journal of Quality and Reliability Management, 20: 4. [5] Pierre, Gaëlle (2012). Recent Labor Market Performance in Vietnam through a Gender Lens. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006). Luật Bảo hiểm Xã hội, số 71/2006/QH11. [6] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. [7] Tổng cục thống kê (2013). Kết quả Tổng điều tra Cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC Ở HÀ NỘI | Chử Thị Lân;Viện Khoa học Lao động và Xã hội;lanchu.ilssa@gmail.com/ lanct@ilssa.org.vn Quyền Đình Hà;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VỚI KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH THÁI BÌNH VÀ HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Nghiên cứu nhằm khảo sát hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp và vai trò của nó với kinh tế hộ nông dân qua ý kiến đánh giá của các hộ xã viên tại 2 tỉnh Thái Bình và Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số các hộ nông dân đều biết rõ và sử dụng những dịch vụ (DV) cơ bản của HTX như: Cung ứng vật tư đầu vào nông nghiệp, Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT), Bảo vệ thực vật, Thủy nông, Hỗ trợ quản lý sản xuất. Chất lượng các dịch vụ của HTX sau khi tham gia các hoạt động của Dự án MARD-JICA được xã viên đánh giá tốt. Tỷ lệ hộ xã viên đánh giá thu nhập của họ tăng lên nhờ các dịch vụ của HTX là khác nhau giữa hai tỉnh nhưng đều ở mức cao đã chứng tỏ vai trò quan trọng của các HTX trong việc cung ứng các dịch vụ cho hộ xã viên. Hộ xã viên cũng đề nghị trong thời gian tới dịch vụ của HTX nên đa dạng hơn và nên mở rộng quy mô ở hầu hết các loại dịch vụ. Đặc biệt đối với các dịch vụ như: Dịch vụ cung cấp phân bón và vật tư đầu vào nông nghiệp; Dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, Dịch vụ chuyển giao TBKT, Dịch vụ canh tác bằng máy, Dịch vụ bảo vệ thực vật, Dịch vụ hỗ trợ quản lý sản xuất của hộ, cần được mở rộng và cải thiện hơn | Dịch vụ;hộ nông dân;hợp tác xã nông nghiệp | [1] Dự án MARD-JICA (2008). Dự án Tăng cường chức năng hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam. Báo cáo giữa kỳ Dự án, Văn phòng Dự án MARD-JICA. [2] Nguyễn Trọng Đắc (2010). Báo cáo khảo sát hộ nông dân xã viên về Hoạt động dịch vụ của các Hợp tác xã nông nghiệp tham gia Dự án MARD-JICA tại tỉnh Thái Bình và Hòa Bình, Tài liệu Dự án [3] MARD-JICA về “Tăng cường chức năng hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam. | http://vnua.edu.vn/HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VỚI KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH THÁI BÌNH VÀ HÒA BÌNH | Nguyễn Trọng Đắc;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Mạnh Hải;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bạch Văn Thủy;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CÁC CHỦ THỂ VÀO SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU VIETGAP TẠI TỈNH HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2014 | vi | Mặc dù Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn nói chung và quy trình sản xuất một số loại rau theo tiêu chuẩnVietGAP nói riêng, song do nhiều nguyên nhân, chính quyền các địa phương còn lúng túng trong việc tổ chức, triển khai thực hiện; chậm ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất theo hướng VietGAP, khiến việc áp dụng quy trình này chưa rộng rãi, chủ yếu mới dừng lại ở bước xây dựng các mô hình. Sự tham gia của các chủ thể vào sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP ở hầu hết các địa phương còn mang tính tự phát, thiếu tính bền vững. Vì vậy, việc làm thế nào để tăng cường sự tham gia của các chủ thể vào sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP tại các địa phương, tạo ra nhiều sản phẩm sạch, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân, bảo đảm phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường đang là một yêu cầu bức thiết. Sử dụng kết quả nghiên cứu tại Hòa Bình, bài viết tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính và đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của các chủ thể vào sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP tại Hòa Bình. | Chủ thể;giải pháp;rau;sản xuất;sự tham gia;tiêu thụ;VietGAP | [1] UBND tỉnh Hòa Bình (2013). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013. [2] Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình (2013). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013, Phương hướng nhiệm vụ năm 2014. [3] Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2012). Báo cáo chính thức Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng năm 2011. [4] Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2013). Báo cáo chính thức Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng năm 2012. [5] Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2014). Báo cáo chính thức Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng năm 2013. [6] Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình (2013). Báo cáo thống kê các cơ sở sản xuất rau, quả an toàn tỉnh Hòa Bình. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CÁC CHỦ THỂ VÀO SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU VIETGAP TẠI TỈNH HÒA BÌNH | Nguyễn Anh Minh;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nguyenminhhb73@gmail.com Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và đa dạng di truyền của 23 mẫu giống lúa ngắn ngày và một giống dài ngày (VN10) trong vụ xuân 2013 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian từ gieo đến trỗ các giống ngắn ngày là 74 đến 107 ngày và 157 ngày ở giống đối chứng. Trong đó thời gian xuất hiện lá thứ nhất đến làm đòng của các giống lúa ngắn ngày có biên độ biến động cao nhất là 25 ngày. Xây dựng cây đa dạng sử dụng 50 chỉ thị SSR nằm trên cả 12 nhiễm sắc thể có thể chia vật liệu ngắn ngày thành 5 nhóm với hệ số di truyền 0,78. | Cây lúa;chỉ thị SSR;đa dạng di truyền;ngắn ngày. | [1] Botstein D, White RL, Skolnick M and Davis RW (1980). Construction of genetic linkage map in man using restriction fragment length polymorphisms. Am J Hum Genet 32: 314-331. [2] Doyle, J.J. and Doyle J.L. (1987). A rapid DNA isolationprocedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochem Bull 19: 11-15. [3] IRRI (2002). Standard Evaluation of Rice. International Rice Rearch Institute, LosPanos, Philippines. [4] McCouch S. R., L. Teytelman, Y. Xu, K. B. Lobos, K. Clare, et. al. (2002). Developmentof 2240 new SSR markers for rice (Oryza sativa L.). DNA research, 9( 6): 199 - 207. [5] Monaco M.K., Stein J., Naithani S., Wei S., Dharmawardhana P., Kumari S., Amarasinghe V., Youens-Clark K, Thomason J, Preece J, Pasternak S, Olson A, Jiao Y, Lu Z, Bolser D, Kerhornou A, Staines D, Walts B, Wu G, D'Eustachio P, Haw R, Croft D, Kersey PJ, Stein L, Jaiswal P, Ware D (2013). Gramene 2013: comparative plant genomics resources. Nucleic Acids Res. PMID: 24217918. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN MỘT SỐ GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY | Nguyễn Quốc Trung;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp ViệtNam;nqtrung@vnua.edu.vn Lê Văn Trung;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Trang;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thùy Dương;Dự án DCGV, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoan;Dự án DCGV, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thanh Tùng;Dự án DCGV, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Dự án DCGV, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA SULPHATE KẼM VÀ ROSABOR ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ VỐI TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung dịch Sulphate kẽm và Rosabor phun cho cà phê vối trồng trên đất bazan tại tỉnh Đắk Lắk trên nền phân bón 260kg N + 95kg P2O5 + 240kg K2O và 10 tấn phân chuồng (2 năm bón 1 lần) 1, cho thấy: công thức (B3Zn2) phun dung dịch với nồng độ ZnSO4 0,4% + Rosabor 0,25% 5 lần/năm (2 lần mùa khô và 3 lần mùa mưa) làm tăng hàm lượng đạm tổng số, K, Zn và B trong lá cà phê; có ảnh hưởng tích cực đến quá trình sinh trưởng phát triển như gia tăng chiều dài cành dự trữ 17%, giảm tỉ lệ tươi/nhân của quả cà phê 4%, năng suất cà phê nhân tốt nhất đạt 3,97 tấn nhân/ha, lợi nhuận cao nhất 71,78 triệu đồng/ha/năm, cao hơn đối chứng 27,45 triệu đồng/ha/năm. | Cà phê vối;Đắk Lắk;đất bazan;năng suất;tỉ lệ tươi/nhân. | [1] Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối 10 TCN 478-2001, Viện KHKT NLN Tây Nguyên biên soạn; Ban hành theo quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 9/01/2002. [2] Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). “Quy trình tái canh cà phê vối”, Ban hành theo quyết định số 273 /QĐ-TT-CCN ngày 3/7/2013 của Cục trưởng cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT. [3] Nguyễn Tri Chiêm (1993). “Chẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng cho cây cà phê để có cơ sở bón phân hợp lý”. Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học 1983-1994, Viện nghiên cứu cà phê, tr. 298-312. [4] Bùi Huy Hiền và cs. (2007). “Hiệu quả của phân bón trung và vi lượng đối với cà phê vối Đắk Lắk”. Kết quả nghiên cứu khoa học 1987- 2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên, tr 64-70. [5] Trương Hồng (2012). “Sinh lý dinh dưỡng cây cà phê”. Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí KH&KT số 12. [6] Tôn Nữ Tuấn Nam và cs. (1998). “Ảnh hưởng của bo và kẽm đến năng suất cà phê vối ở Đắk Lắk” Tạp chí Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm, 9: 45-48. [7] Nguyễn Văn Sanh (2009). “Nghiên cứu xây dựng thang dinh dưỡng khoáng trên lá và bước đầu thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng cho cà phê vối kinh doanh tại Đăk Lăk”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [8] Nguyễn Tiến Sĩ (2009). “Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cà phê tỉnh Đắk Nông”. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. [9] Nguyễn Công Vinh và Lê Xuân Ánh (2007). “Vai trò của bo và kẽm đối với cà phê Catimor trên đất nâu đỏ đá bazan”. Kết quả nghiên cứu khoa học 1987- 2007, quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên, tr. 82-93. [10] Yonara Poltronieri, Herminia E P Martines and Paulo R Cecon (2011). “Effect of zinc and its form of supply on production and quality of coffee beans”, Society of Chemical Industry. J. Sci. Food Agric. [11] Willson. K. C (1987). “Climate and soils, coffee”. Botany, biochemitry & Production of beans and beverage, by M.N. Clifford K.C. Willson, Croom Helm, Lon Don - New York - Sydney, pp. 97 - 102. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA SULPHATE KẼM VÀ ROSABOR ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ VỐI TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK | Nguyễn Văn Minh;Khoa Nông Lâm Nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên;minhcpdhtn@yahoo.com | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LẠNH Ở THỜI KỲ NẢY MẦM ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÁC DÒNG LÚA CHỌN LỌC TỪ TỔ HỢP LAI GIỮA GIỐNG Indica IR24 VÀ GIỐNG Japonica Asominori | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá khả năng chịu lạnh của 73 dòng lúa CSSL (dòng có đoạn thay thế nhiễm sắc thể) được chọn lọc từ phép lai giữa giống lúa Indica IR24 và Japonica Asominori. Hạt của các dòng lúa được nảy mầm 7 ngày trong các hộp thí nghiệm đặt trong hai buồng sinh trưởng (dung tích 300 lít) có nhiệt độ môi trường khác nhau: 130C (xử lý lạnh) và 280C (đối chứng), sau đó buồng xử lý lạnh được phục hồi ở điều kiện nhiệt độ 280C trong vòng 3 ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ thấp làm giảm 55-100% chiều dài rễ mầm, 82-100% chiều dài thân mầm và trên 60% lượng chất khô tích lũy của các dòng lúa thí nghiệm. Khối lượng chất khô tích lũy của thân mầm thời kỳ xử lý lạnh có liên quan đến khả năng chống chịu và khả năng phục hồi sau lạnh của các dòng lúa. Kết quả đã chọn lọc được 10 dòng lúa có khả năng chịu lạnh tốt phục vụ cho công tác chọn tạo giống là IAS 17, IAS 19, IAS 66, IAS 72, IAS 5, IAS 30, IAS 23, IAS 21, IAS 2 và IAS 26. | Chịu lạnh;CSSL;nảy mầm;nhiệt độ thấp;lúa | [1] Bertin P, Kinet JM, Bouharmont J (1996). Evaluation of chilling sensitivity in different rice varieties. Relationship between screening procedures applied during germination and vegetative growth. Euphytica, 89: 201-210. [2] Cruz RP, Milach SCK (2004). Cold tolerance at the germination stage of rice: Methods of evaluation and characterization of genotypes. Science Agriculture, 61:1-8. [3] Dashtmian FP, Hosseini MK, Esfahani M (2013). Methods for rice genotypes cold tolerance evaluation at germination stage. IJACS 5-18: 2111- 2116. [4] Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thanh Bình, Trần Đức Hạnh, Lê Quang Vĩnh (1997). Giáo trình khí tượng nông nghiệp. Nhà xuất Nông nghiệp, tr. 157. [5] Han LZ, Zhang YY, Qiao YL, Cao GL, Zhang SY, Kim JH, Koh HJ (2006). Genetic and QTL analysis for low temperature vigor of germination in rice. Acta Genet Sin., 33: 998-1006. [6] Jiang L, Xun MM, WangJL, Wan JM (2008). QTL analysis of cold tolerance at seedling stage in rice (Oryza sativa L.) using recombination inbred lines. Cereal Science, 48: 173-179. [7] Li TG, Visteras RM, Vergara BS (1981). Correlation of cold tolerance at different growth stages in Rice. Acta Botanica Sinica, 23: 203-207. [8] Lyons JM (1973). Chilling injury in plants. Annual Review of Plant Physiology, 24: 445-466. [9] Miedema P (1982).The effects of low temperature on Zea mays. Advances in Agronomy 35: 93-128. [10] Saltveit ME, Kang HM (2002). Antioxidant enzymes and DPPH-radical scavenging activity in chilled and heat-shocked rice (Oryza sativa L.) seedlings radicles. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 50: 513-518. [11] Sato Y, Murakami T, Funatsuki H, Matsuba S, Saruyama H (2001). Heat shock-mediated APX gene expression and protection against chilling in jury in rice seedlings. Journal of Experimental Botany, 52: 145-151. [12] Sava S (2013). Cold tolerance of temprate and tropical rice varieties. Grains research & Development corporation, WA crop updates:1-4. [13] Sharifi P. (2010). Evaluation on sixty eight rice germplasms in cold tolerance at germination. Rice Science, 17: 77-81. [14] Srinivasulu K, Vergara BS (1988). Screening of upland and short duration rice varieties for cold tolerance at seedling emergence stage. Oryza, 25: 87-90. [15] Suh HS., Sato YI, Yoshimura H (1997). Genetic characterization of weedy rice (Oryza sativa L.) based on morpho-physiology, isozymes and RAPD markers. Theoretical and Applied Genetics, 94: 316-321. [16] Xu J J, Zhao Q, Du P N, Xu C W, Wang B H, Feng Q, Liu Q Q, Tang S Z, Gu M H, Han B, Liang G H (2010). Developing high throughput genotyped chromosome segment substitution lines based on population whole-genome re-sequencing in rice (Oryza sativa L.). BMC Genoms, 11: 656. [17] Yoshida Y (1981). Fundamentals of rice crop science. The International Rice Research Institute, p. 26. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LẠNH Ở THỜI KỲ NẢY MẦM ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÁC DÒNG LÚA CHỌN LỌC TỪ TỔ HỢP LAI GIỮA GIỐNG Indica IR24 VÀ GIỐNG Japonica Asominori | Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pvcuong@vnua.edu.vn Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG LÚA CẨM BẰNG CHỈ THỊ SSR | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | [1] Borba T. C. O., BrondaniR. P., Rangel P. H., Brondani C. (2009). Microsatellite marker-mediated analysis of the EMBRAPA rice core collection genetic diversity. Genetica, 137(3): 293-304. [2] Doyle, JJ. and JL. Doyle(1987). A rapid DNA isolationprocedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochem Bull 19: 11-15. [3] Fangli Houa, Ruifen Zhanga, Mingwei Zhanga, Dongxiao Sua, Zhencheng Weia, Yuanyuan Denga, Yan Zhanga, Jianwei Chia, Xiaojun Tanga (2013). Hepatoprotective and antioxidant activity of anthocyanins in black rice bran on carbon tetrachloride-induced liver injury in mice. Journal of functional food 5: 1705- 1713. [4] Garris J. Amanda, Thomas H. Tai, Jason Cburn, Steve Kresovich and Susan McCouch (2005). Genetic Structure and Diversity in Oryza satica L. Genetics. 169: 1631-1638. [5] Gema Pereira-Caro, Shin Watanabe, Alan Crozier, Tatsuhito Fujimura, Takao Yokota, Hiroshi Ashihara (2013). Phytochemical profile of a Japanese black-purple rice.Food Chemistry 141: 2821-2827. [6] LapitanC. V., Darshan S. B., Toshinori A., Redona D. E.(2007). Assessment of genetic diversity of Philippine rice cultivars carrying good quality traits using SSR markers. Breed. Sci., 57: 263-270. [7] Ma H., Yin Y., GuoZ. F., Cheng L. J., Zhang L., Zhong M., Shao G. J. (2011). Establishment of DNA finger printing of Liaojing series of japonica rice. MEJSR., 8(2): 384-392. [8] Powel W., Morgante M., Andre C., Hanafey M., Vogel J., Tingey S., Rafalski A. (1996). Comparison ofRFLP, RAPD, AFLPand SSR markers for germplasm analysis. Mol. Breed., 2(3): 225-238. [9] Ravi M., Geethanjali S., Sameeyafarheen F., Maheswaran M (2003). Molecular Marker based Genetic Diversity Analysis in Rice (Oryzasativa L.) using RAPD and SSR markers. Euphytica, 133: 243-252 [10] Shaptadvipa B., Sarma N. R.(2009). Study on Apparent Amylose Content in Context of Polymorphism Information Content along with Indices of Genetic Relationship Derived through SSR Markers in Birain, Bora and Chokuwa Groups of Traditional Glutinous Rice (Oryza sativa L.) of Assam. Asian J. Biochem., 4: 45-54. [11] Trần Danh Sửu, Nguyễn Thị Lan Hoa, Hà Minh Loan, Ngô Kim Hoài, Nguyễn Thị Vân Anh, Vũ Mạnh Hải (2010). Nghiên cứu đa dạng di truyền lúa nếp địa phương ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ bằng chỉ thị SSR. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 2006 - 2010. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. [12] Trần Thị Lương, Lưu Minh Cúc, Nguyễn Đức Thành (2013). Phân tích quan hệ di truyền của một số giống lúa đặc sản, chất lượng, trồng phổ biến ở Việt Nam bằng chỉ thị phân tử SSR. Tạp chí sinh học, số 35, trang 348- 356. [13] Upadhyay P., Singh V. K., Neeraja C. N. (2011). Identification of genotype specific alleles and molecular diversity assessment of popular rice (Oryza sativa L.) varieties of India. Int. J. Plant Breed. Genet., 5(2): 130-140. [14] WeirBS.(1996). Genetic data analysis II, 2nd ed. Sunderland, Massachusetts, Sinauer Associates: 377. [15] XuJ. L., H. R. Lafitte, Y. M. Gao, B. Y. Fu, R. Torres, Z. K. Li (2005). QTLs for drought escape and tolerance identified in a set of random introgression lines of rice. Theoretical Applied Genetics 111, 1642 - 1650. accessed at http://archive.gramene.org/markers/microsat/50_ssr.html. | Chỉ thị phân tử SSR;đa dạng di truyền;lúa chất lượng | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC MẪU GIỐNG LÚA CẨM BẰNG CHỈ THỊ SSR | Ngô Thị Hồng Tươi;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nthtuoihua@gmail.com Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA-JST- Học viện Nông nghiệp Việt Nam | |||
| ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN ĐẠM DẠNG VIÊN NÉN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG NGÔ C919 TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón dạng viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống ngô C919 được tiến hành ở vụ Đông năm 2011 và vụ Xuân năm 2012, tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá. Thí nghiệm gồm 07 công thức (CT) với các mức đạm bón khác nhau: CT1: 0 N; CT 2: 90 N; CT 3: 120 N; CT 4: 150 N; CT 5: 180 N; CT 6: 210 N; CT 7: 150 N (trong đó công thức 2 đến công thức 6 sử dụng đạm dạng viên nén; công thức 7 sử dụng đạm dạng urê). Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm 14 m2, mật độ trồng 5,9 vạn cây/ha. Thí nghiệm được thực hiện trên nền 8 tấn phân chuồng, 90 P2O5, 90 K2O/ha. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng phân đạm dạng viên nén đã có ảnh hưởng tốt đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô. Với mức bón 120 N - 210 N năng suất ngô đạt được dao động từ 70,46 tạ/ha đến 78,13 tạ/ha; tăng hơn so với bón đạm urê từ 16,9 - 21,7%. Bón phân viên nén đã làm tăng hiệu suất sử dụng đạm (NUE) của giống ngô C919 hơn so với phương pháp bón vãi thông thường. Công thức cho giá trị NUE cao nhất là công thức 3, tương ứng với mức bón 120N dạng viên nén (giá trị NUE ở vụ Đông năm 2011 là 26,0; vụ Xuân năm 2012 là 25,7). Căn cứ vào kết quả thí nghiệm, đối với giống ngô C919 tại vùng nghiên cứu nên sử dụng đạm viên nén với mức 120 kgN/ha trên nền 8 tấn phần chuồng, 90kg P2O5 và 90kg K2O. | Giống ngô C919;NUE;phân đạm dạng viên nén. | [1] Nguyễn Tất Cảnh (2008). Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân viên nén phục vụ thâm canh ngô trên đất dốc tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. [2] Cục Thống kê Thanh Hoá (2013). Niên giám thống kê. Cassaman, K.G. Dobermann, A.Walter, D.T, Yang, H. (2003). Meettinh cereal demand while protecting natural resources and improving environmental quality. Annu. Rev. Environ. Resour. 28: 315-358. [3] Ignacio A. Ciampitti, Tony J. Vyn (2011). Acomprehensive study of plant density consequences on nitrogen uptake dynamics of maize plant from vegetative to reproductive stages. Field Crops Research. 121: 2-18 [4] Ignacio A. Ciampitti, Tony J. Vyn (2012). Physiological perspectives of changes over time in maize yield dependency on nitrogen uptake and associated nitrogen efficiencies: A review. Field Crops Research 133: 48-67. [5] William R. Raun and Gordon V. Johnson (1999). Improving Nitrogen Use Efficiency for Cereal Production. Agronomy Journal, 91(3): 357-363. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN ĐẠM DẠNG VIÊN NÉN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG NGÔ C919 TẠI HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA | Trần Đức Thiện;Nghiên cứu sinh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;tranducthien1983@gmail.com Nguyễn Thế Hùng;Khoa nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tất Cảnh;Khoa nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ TĂNG HỆ SỐ NHÂN GIỐNG CÓI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH MẦM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Cây cói nhân giống chủ yếu bằng phương pháp tách mầm. Nghiên cứu tăng hệ số nhân giống có ý nghĩa nhân nhanh và phát triển 2 giống cói ưu tú (MC005 và MC015) ra sản xuất. Thực hiện 4 thí nghiệm đồng ruộng nghiên cứu về dạng phân lót khác nhau (viên nén và phân rời) và khoảng cách trồng; loại phân bón qua lá; số lần cắt éo và khoảng cách hàng rộng, hàng hẹp. Thí nghiệm bố trí theo kiểu 2 nhân tố, góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống một số giống cói ưu tú bằng phương pháp tách mầm. Kết quả cho thấy: Giống MC005 có hệ số nhân giống cao hơn giống MC015. Hệ số nhân giống của MC005 trung bình dao động từ 11 - 13,4 lần; hệ số nhân mầm MC015 dao động 9 - 11,2 lần. Giống cói MC015 có chiều cao cây và đường kính mầm cói lớn hơn giống MC005. Bón lót phân viên nén (16:7:12), sử dụng phân bón lá Atonik 1.8, cắt éo 2 lần/vụ, trồng khoảng cách hàng 15 - 15 - 30cm (mật độ 40 cây/m2) cho hai giống cói ưu tú MC005 và MC015 là thích hợp nhất, tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu và hệ số nhân cao mầm nhất. | Cây cói;cắt éo;hàng rộng hàng hẹp;phân bón lá;tách mầm | [1] Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2010). Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài ĐL2008/32. Bộ Khoa Học và Công nghệ, tr. 20 - 30. [2] Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Hoan, Vũ Đình Chính, Nguyễn Văn Hùng (2010). Cây cói Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 60 - 70. [3] Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Hùng (2010). Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón dưới dạng viên nén đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá. Tạp chí Khoa Học và Phát triển, 8(1): 1-8. [4] Nguyễn Tất Cảnh, Ninh Thị Phíp, Vũ Đình Chính, Hoàng Đức Huế (2010). Biện pháp kỹ thuật tách mầm cói tại Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(6): 861-867. [5] Phan Xuân Hào (2007). Vấn đề mật độ và khoảng cách trồng ngô. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 5: 7 - 15. [6] Phan Xuân Hào, Lê Văn Hải và cs. (2007). Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách hàng đến năng suất một số giống ngô trọng vụ xuân 2006. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ nông nghiệp 2006 - 2007. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 191 - 197. [7] Ninh Thị Phíp (2013). Một số biện pháp kỹ thuật tăng khả năng nhân giống của cây đinh lăng lá nhỏ, Polyscias fruticosa (L.) Harms tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển 11(2): 168-173. [8] Dương Đình Tường (2013). Cấy lúa theo phương pháp hàng rộng - hàng hẹp. Truy cập ngày 14/01/2013 tại http://www.vietlinh.com.vn/library/agriculture_plantation/lua_cay.asp. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ TĂNG HỆ SỐ NHÂN GIỐNG CÓI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH MẦM | Hoàng Đức Huế;Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây;hdhue@yahoo.com.vn Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN Ủ TỪ RƠM XỬ LÝ TRICHODERMA ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 3 GIỐNG LÚA CAO SẢN MTL392, OM4900 VÀ JASMINE85 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Thí nghiệm bố trí trong ô xây, làm trong nhà lưới nhằm xác định ảnh hưởng của liều lượng phân ủ bằng rơm nhiễm nấm Trichoderma sp. đến sinh trưởng và năng suất 3 giống lúa. Thí nghiệm 2 nhân tố, trong khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), với 3 lần nhắc lại; nhân tố 1 (A) là liều lượng phân ủ từ rơm bón lót với 3 mức (0; 5 và 10 tấn/ha); nhân tố 2 (B) là giống với 3 giống lúa MTL392, OM4900 và Jasmine85. Kết quả cho thấy bón 10 tấn/ha phân ủ bằng rơm lần thứ 1 cho đất lúa Thu Đông có tác dụng làm gia tăng khác biệt năng suất lúa 10,4% so với không bón. Bón 5 tấn/ha phân ủ bằng rơm liên tục 2 vụ lúa (Thu Đông - Đông Xuân) đã làm tăng số nhánh lúa và làm tăng năng suất lúa trên giống Jasmine 85 ở vụ thứ 2 Đông Xuân | Các giống lúa Jasmine85;MTL392;OM4900;phân ủ bằng rơm. | [1] International Rice Research Institute (IRRI) (2002). Standard evaluation system for rice (SES). IRRI, Philip., pp. 7, 8, 30, 45. [2] Luu Hong Man, Vu Tien Khang and T Watanabe (2001a). Improvement of soil fertility by rice straw manure. Omonrice 9 Journal, Cuu Long Rice Research Institute, Can Tho - Vietnam, pp.68-73. [3] Luu Hong Man, Nguyen Ngoc Ha, Pham Sy Tan, T Kon and H Hiraoka (2001b). Integrated nutrient management for a sustainable agriculture at Omon, Vietnam. Omonrice 9 Journal, Cuu Long Rice Research Institute, Can Tho - Vietnam, pp.62-67. [4] Tran Quang Tuyen and Pham Sy Tan (2001). Effects of straw management, tillage practices on soil fertility and grain yield of rice. Omonrice 9 Journal, Cuu Long Rice Research Institute, Can Tho - Vietnam, pp.74-78. [5] Tran Thi Ngoc Son, Luu Hong Man, Cao Ngoc Diep, Tran Thi Anh Thu and Nguyen Ngoc Nam (2008). Bioconversion of paddy straw and biofertilizer for sustainable rice based cropping systems. Omonrice 16 Journal, Cuu Long Rice Research Institute, Can Tho - Vietnam, pp.57-70. [6] Vũ Tiến Khang, Nguyễn Bảo Vệ và Lưu Hồng Mẫn (2005). Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm rạ đến một số đặc tính đất và sự sinh trưởng của lúa trong vụ Hè Thu ở Đồng bằng sông Cửu Long. Trong: Kỷ yếu hội thảo khoa học “Nghiên cứu và sử dụng phân bón cho lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long”. Nhà xuất bản Nông nghiệp. TP. Hồ Chí Minh, tr. 133-144. [8] Yoshida S (1981). Fundamentals of rice crop science. IRRI, Los Banõs, Laguna, Philip., pp.105-164. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN Ủ TỪ RƠM XỬ LÝ TRICHODERMA ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 3 GIỐNG LÚA CAO SẢN MTL392, OM4900 VÀ JASMINE85 | Nguyễn Thành Hối;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ Mai Vũ Duy;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ;mvduy@ctu.edu.vn Lê Vĩnh Thúc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ Nguyễn Hồng Phú;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ Vương Ngọc Đăng Khoa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ | ||
| NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA CHO LEA PROTEIN Ở MỘT SỐ GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG CHỊU MẶN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | LEA protein là một họ bao gồm nhiều loại protein được tích lũy lượng lớn ở giai đoạn phát triển muộn của phôi hạt. LEA protein được chứng minh có vai trò trong khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi ở thực vật như chịu hạn, chịu mặn. Gen mã hóa cho LEA protein được chia thành 6 nhóm khác nhau. Gen mã hóa cho Lea21 thuộc nhóm 5 trong họ gen Lea. Đến nay, chưa có nghiên cứu nào về trình tự gen Lea21 ở giống lúa Việt Nam. Do đó, nhằm mục đích nghiên cứu sự đa dạng di truyền ở lúa, gen lea 21 được nhân bản và giải trình tự ở một số giống lúa địa phương có khả năng chịu mặn. Toàn bộ đoạn gen mã hóa cho Lea21 với 2 exon và 1 intron đã được nhân bản thành công bằng kĩ thuật PCR, sau đó được giải trình tự tự động và kết quả trình tự nucleotide được phân tích, so sánh. Kết quả cho thấy đoạn gen mã hóa cho Lea21 rất bảo thủ, không có sự sai khác nào trong trình tự nucleotide được phát hiện ở các giống lúa nghiên cứu | Chịu mặn;LEA protein;Lea21;lúa;tính chống chịu | [1] Alsheikh MK, BJ Heyen, SK Randall (2003). Ion binding properties of the dehydrin ERD14 are dependent upon phosphorylation. J Biol Chem 278: 40882-40889. [2] Alsheikh MK, JT Svensson, SK Randall (2005). Phosphorylation regulated ion-binding is a property shared by the acidic subclass dehydrins. Plant Cell Environ. 2005, 28:1114-1122. [3] Battista JR, M-J Park, AE McLemore (2001). Inactivation of two homologues of proteins presumed to be involved in the desiccation tolerance of plants sensitizes Deinococcus radiodurans R1 to desiccation, Cryobiology 43: 133-139. [4] Browne J, A Tunnacliffe, A Burnell (2002). Plant desiccation gene found in a nematode, Nature 416: 38. [5] Doyle J J and J L Doyle (1990). Isolation of plant DNA from fresh tissue. Focus 12: 13-15. [6] Duan J, Cai W (2012). OsLEA3-2, an abiotic stress induced gene of rice plays a key role in salt and drought tolerance. PLoS ONE 7(9): e45117. doi:10.1371/journal.pone.0045117. [7] Dure L, SC Greenway, GA Galau (1981). Developmental biochemistry of cottonseed embryogenesis and germination: changing messenger ribonucleic acid populations as shown by in vitro and in vivo protein synthesis, Biochemistry 20: 4162-4168. [8] Close TJ, PJ Lammers (1993). An osmotic stress protein of cyanobacteria is immunologically related to plant dehydrins, Plant Physiol. 101: 773- 779. [9] Hara M, S Terashima, T Fukaya, TKuboi (2003). Enhancement of cold tolerance and inhibition of lipid peroxidation by citrus dehydrin in transgenic tobacco. Planta 217: 290-298. [10] Hu TZ (2008). OsLEA3, a late embryogenesis abundant protein gene from rice, confers tolerance to water deficit and salt stress to transgenic rice. Russian Journal of Plant Physiology 55: 530-537. [11] Hundertmark M, DK Hincha (2008). LEA (Late Embryogenesis Abundant) proteins and their encoding genes in Arabidopsis thaliana, BMC Genomics 9: 118. [12] Kawahara Y, de la Bastide M, Hamilton J P, Kanamori H, McCombie W R, Ouyang S, Schwartz DC, Tanaka T, Wu J, Zhou S, Childs KL, Davidson RM, Lin H, Quesada-Ocampo L, Vaillancourt B, Sakai H, Lee SS, Kim J, Numa H, Itoh T, Buell CR, Matsumoto T (2013). Improvement of the Oryza sativa Nipponbare reference genome using next generation sequence and optical map data. Rice 6:4. [13] Kikawada T, Y Nakahara, Y Kanamori, K Iwata, M Watanabe, B McGee, A Tunnacliffe, T Okuda (2006). Dehydration-induced expression of LEA proteins in an anhydrobiotic chironomid, Biochem. Biophys. Res. Comm. 348: 56-61. [14] Krüger C, Berkowitz O, Stephan UW, Hell R (2002). A metal-binding member of the late embryogenesis abundant protein family transports iron in the phloem of Ricinus communis L. J Biol Chem 277: 25062-25069. [15] Ingram J, D Bartels (1996). The molecular basis of dehydration tolerance in plants, Annu. Rev. Plant Physiol. Plant Mol. Biol. 47: 377-403. [16] Nakamura I, S Murayama, Tobita S, Bong BB, Yanagihara S, Ishimine Y and Y Kawamitsu (2002). Effect of NaCl on the photosynthesis, water ralations and free proline accumulation in the wild Oryza species. Plant Pro. Sci.: 305-310. [17] NDong C, J Danyluk, KE Wilson, Pocock T, NPA Huner, F Sarhan (2002). Cold-regulated cereal chloroplast late embryogenesis abundant-like proteins. Molecular characterization and functional analysis. Plant Physiol 129: 1368-1381. [18] Olvera-Carrillo Y, F Campos, JL Reyes, A Garciarrubio, AA Covarrubias (2010). Functional Analysis of the Group 4 Late Embryogenesis Abundant Proteins Reveals Their Relevance in the Adaptive Response during Water Deficit in Arabidopsis. Plant Physiol 154: 373-390. [19] Sasaki K., N Christov, S Tsuda., R Imai (2014). Identification of a novel LEA protein involved in freezing tolerance in wheat. Plant Cell Physiol 55: 136-47. [20] Sivamani E, A Bahieldin, JM Wraith, TAl-Niemi, WE Dyer, T-HD Ho, R Qu (2000). Improved biomass productivity and water use efficiency under water deficit conditions in transgenic wheat constitutively expressing the barley HVA1 gene. Plant Sci. 155: 1-9. [22] Tunnacliffe A, MJ Wise (2007). The continuing conundrum of LEA proteins, Naturwissenschaften 94: 791-812. [23] Xu D, X Duan, B Wang, B Hong, T-HD Ho, R Wu (1996). Expression of a late embryogenesis abundant protein gene, HVA1, from barley confers tolerance to water deficit and salt stress in transgenic rice. Plant Physiol. 110: 249-257. [24] Wang XS, HB Zhu, GL Jin, HL Liu, WR Wu, J Zhu (2007). Genome-scale identification of LEA genes in rice (Oryza sativa L.), Plant Sci. 172: 414-420. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA CHO LEA PROTEIN Ở MỘT SỐ GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG CHỊU MẶN | Trần Xuân An;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Đặng Xuân Nghiêm;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đỗ Thị Phúc;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; dothiphuc13380@gmail.com | ||
| CHỌN TẠO GIỐNG HOA LAN HUỆ (HIPPEASTRUM HERB.) MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI HỮU TÍNH GIỮA NGUỒN GEN BẢN ĐỊA VÀ NHẬP NỘI Ở VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu lai tạo ra được các tổ hợp lai (THL) hoa lan huệ mới có màu sắc/hình dạng khác biệt để có thể phát triển cho sản xuất trong nước. Phương pháp lai hữu tính được sử dụng để lai 3 mẫu giống thu thập trong nước là H109, H112 và H126 (làm mẹ) với ba giống nhập nội từ Nhật Bản là H. elvas, H. suzana và H. splash. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy khả năng lai hữu tính tạo giống hoa lan huệ từ vật liệu di truyền trong nước với nguồn nhập nội từ Nhật Bản. Tỷ lệ hạt chắc ở mức thấp đến trung bình (26,9 - 55,9%) và tỷ lệ nảy mầm của hạt lai từ trung bình đến cao (52 - 85,75%). Tuy nhiên do lan huệ là cây sinh sản hữu tính và có khả năng nhân giống vô tính nên các kết quả trên hoàn toàn đảm bảo cho sự thành công của các phép lai. Các THL tạo ra đều có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện Gia Lâm, Hà Nội và 3 THL đã ra hoa sau 20 - 21 tháng gieo hạt. Những THL cho hoa đẹp, hình dạng hoa mới lạ gồm THL9-5 hoa dạng hình tam giác, cánh bán kép (8-9 cánh/bông), đường kính hoa trung bình 17,2cm, màu cánh đỏ đậm (45B) và THL4-7 hoa dạng hình tròn, cánh đơn, đường kính hoa trung bình 19,5cm, màu cánh hồng sen (53D), cánh hoa xếp cân đối. Hai THL có chiều cao ngồng ở mức trung bình nên có tiềm năng sử dụng sản xuất hoa trồng chậu ở nước ta. Đây là các kết quả nghiên cứu đầu tiên được công bố về kết quả lai tạo hoa lan huệ, đặc biệt tạo dạng hình cánh bán kép ở Việt Nam. | Bản địa;hoa lan huệ;hoa loa kèn đỏ;lai hữu tính;nguồn gen;nhập nội. | [1] Banerji, B. K., A. Batra, M. Saxena and A.K. Dwivedi (2011). Morphological, anatomical and palynological characterizations of Hippeastrum cultivars. Herbertia, 65: 297-308. [2] Dole, J. M. and H. F. Wilkins (2004). Hippeastrum. In “Floriculture: Principles and Species”, Pearson Education, Inc., Upper Saddle River, New Jersey (United States) pp. 588-592. [3] Griesbach R.J., F. Meyer and H. Koopowitz (1993). Creation of New Flower Colors in Ornithogalum Via Interspecific Hybridization, J. AMER. Soc. HORT. SCI. 118(3): 409-414. [4] Meerow, A. W. (1988). New trends in amaryllis (Hippeastrum) breeding. Proc. Fla. State Hort. Soc., 101: 285-287. [5] Merrow, A. W. (1990). Breeding of new hippeastrum cultivars using diploid species I. The F-1 evaluation. Proc. Fla. State. Hort. Soc. 103: 168 – 170. [6] Merrow, A. W. (2000). Breeding amaryllis. In “Breeding Ornamental plants”, ed. by C.J. Dorothy and C. M. Breett. Timber press. pp. 174-195. [7] Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Hạnh Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo (2009). Bước đầu nghiên cứu quy trình nhân nhanh in – vitro cây hoa loa kèn đỏ nhung Hippeastrum equestre Herb. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(4): 453-459. [8] Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Hạnh Hoa (2010). Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in – vitro cây lan huệ mạng (H. reticulatum var. striatifolium). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(3): 426-432. [9] Nguyễn Hạnh Hoa và Quách Thị Phương (2010). Nghiên cứu sinh học ra hoa, khả năng thụ phấn, thụ tinh của một số loài cây hoa thuộc chi Hippeastrum phục vụ chọn tạo giống. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 1 tháng 7, tr. 16-21. [10] Okubo, H. (1993). Hippeastrum (Amaryllis). In “The Physiology of Flower Bulbs”, ed. by A. D. Hertogh and M. L. Nard. Elsevier, Amsterdam (The Netherlands) pp. 321-324. [11] Phạm Thị Minh Phượng và Trần Thị Minh Hằng (2014). Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây lan huệ (Hippeastrum sp.) bằng phương pháp chẻ củ. Kỳ 1 tháng 5 năm 2014. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 1 tháng 5, tr. 32-39. [12] Read, V.M. (2004). Hippeastrum: The gardener’s amaryllis. Royal Horticultural Society Plant Collector Guide. Timber Press, Cambridge (UK). [13] Rees, A. (1992). Ornamental bulbs, corms and tubers. In “Crop Production Science Horticulture 1”, No. 1, CAB International, Wallingford (UK) pp. 36. [14] Rout GR, Samantaray S, Mottley J, Das P. (1999). Biotechnology of rose: a review of recent progress. Scientia Horticulture 81: 201-228. [15] Silberbush, M., J. E. Ephrath, C. Alekperov and J.B. Asher (2003). Nitrogen and potassium fertilization interactions with carbon dioxide enrichment in Hippeastrum bulb growth. Sci. Hortic., 98: 85- 90. [16] Song E. Y., Kim S. C., Chun, S. J. and Jang K. C. (2009). Anew bright orange red amaryllis ‘Sanho’ with middle flower. Kor. J. Hort. Sci. Technol. 27(1): 163-166. [17] Traub, H. P. and H. N. Moldenke (1949). Amaryllidaceae: Tribe Amaryllis. Amer. Plant Life Soc., La Jolla (United States), 194: 133-134. [18] UPOV (2001). Amaryllis. Guidelines for the conduct of test for hippeastrum (Hippeastrum Herb) distinctness, uniformity and stability. [19] Van Tuyl J.M. (2012). Flower Breeding and Genetics. Lecture at the Plant Breeding, Plant Science Group, Wageningen University. | http://vnua.edu.vn/CHỌN TẠO GIỐNG HOA LAN HUỆ (HIPPEASTRUM HERB.) MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI HỮU TÍNH GIỮA NGUỒN GEN BẢN ĐỊA VÀ NHẬP NỘI Ở VIỆT NAM | Phạm Thị Minh Phượng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;ptmphuong@vnua.edu.vn Trần Thị Minh Hằng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NHÂN GIỐNG CÂY MUỒNG HOA PHÁO (Calliandra calothyrsus) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu tìm nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng (BA, NAA), nồng độ khoáng đa lượng MS thích hợp cho tạo chồi, tạo rễ cây muồng hoa pháo (Calliandra calothyrsus) in vitro và tìm giá thể thích hợp cho giai đoạn ex vitro. Nghiên cứu bao gồm 3 thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên Kết quả cho thấy: môi trường thích hợp cho tạo chồi là MS bổ sung 0,5-1 mg/l BA (2,5-2,9 chồi/mẫu cấy), môi trường 1/2 MS bổ sung 2mg/l NAA cho rễ hình thành nhiều và phát triển bình thường ở giai đoạn tạo rễ, sử dụng giá thể cát để tiến hành thuần dưỡng cây cấy mô ở vườn ươm cho tỷ lệ sống cao nhất (80%) | Cây muồng hoa pháo;Calliandra calothyrsus;tạo chồi;tạo rễ in vitro;thuần dưỡng | [1] Al Malki., A.A.H.S., Elmeer K.M.S. (2009). Effect of medium strength and charcoal combined with IBA and NAA on root initiation of Ficus anastasia. Acad. J. Plant Sci., 2(3): 169-172. [2] Bekman P. and Lukens T. (1997). Simple step for pot calla success. GrowerTalks, 60(12): 49-54. [3] Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nghị và Lê Thị Muội (1997). Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 188 tr. [4] Chamberlain, J.R (2000). Improving Seed Production in Calliandra calothyrsus a field manual for Researchers and Extension Wokers. Miscellaneous Papers, Oxford Forestry Institue Department of Plant Sciences University of Oxford. [5] Chang, B. and Martinez H. (1984). Germplasm resources of Calliandra calothyrsus Meissn. in Central America and Panama. Forest Genetic Resources Information, FAO, Rome, 13: 54-58. [6] Dimassi-Theriou, K. (1995). In vitro rooting of rootstock “GF677’ (Prunus amygdalus x P. persica) as influenced by mineral concentration of nutrient medium and type of culture-tube sealing material. J. Hort. Sci. 70: 105-108. [7] Mai Vũ Duy và Nguyễn Thị Hồng Nhân (2012). Bước đầu khảo sát đặc tính nông học và năng suất của cây Calliandra calothyrsus. Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 158: 50-56. [8] Farooq A., Mandal B. B., Sandhya G. (2008). Effect of some growth regulators on rooting of carnation (Dianthus caryophyllus L.) under in vitro condition. Appl. Biol. Res., 10: 193-201. [9] George E. F. (1993). Plant propagation by tissue culture, Part 1and 2. Edington, Wilts, England, Exegetics Ltd. 1361 p. [10] Gichuru, M.P. and Kang, B.T. (1989). Calliandra calothyrsus Meissn. in an alley cropping system with sequentially cropped maize and cowpea in southwestern Nigeria. Agroforestry Systems, 9:191-203. [11] Hu, T.W., Cheng, W.E and Shen, T.A. (1983). Growth of the seedlings of four leguminous tree species in relation to soil pH in a pot test. Nitrogen Fixing Tree Research Reports, 1:24-25. [12] Nguyễn Viết Khoa, Trần Ngọc Hải, Nguyễn Hữu Hồng và Vũ Văn Mễ (2006). Cẩm nang ngành Lâm nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tr 65. [13] MacQueen, DJ. (1991). Exploration and collection of Calliandra calothyrsus as a foundation for future genetic improvement. Nitrogen Fixing Tree Research Reports, 9: 96-98. [14] Macqueen, D.J. (1993). Calliandra Series Racemosae Taxonomic Information; OFI Seed Collections; Trial Design. Oxford: Oxford Forestry Institute. [15] Manzanera J. A. and Pardos J. A. (1990), Micropropagation of juvenile and adult Quercus suber I., Plant Cell Tissue Org. Cult., 21: 1-8. [16] McCown B. and Sellmer J. C. (1987). General media and vessels suitable for woody plant culture, In: Bonga J M and D J Durzan (eds) Cell and Tissue Culture in Forestry, Martinus Nijhoff Publishers, The Netherlands. 1: 4-16. [17] Miller C. O., Skoog F., von Saltza H. M., Okumura F. S., Strong F. M. (1955). Kinetin: Structure and synthesis of kinetin. J. Am. Chem. Soc., 77: 2662-2663. [18] Moncousin C. (1988). Adventitious rhizogenesis control: new developments. Acta Hort, 230:97–104. [19] Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Văn Hớn và Mai Vũ Duy (2012). So sánh năng suất, giá trị dinh dưỡng, khả năng thích nghi của Leucaena leucocephala, Calliandra calothyrsus và Flemingia macrophylla. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. Số 159: 33-39. [20] Purohit S. D., Kukda G., Sharma P. and Tak K. (1994). In vitro propagation of an adult tree Wrightia lomentosa through enhanced axilliary branching”, Plant Sci., 103: 67-72. [21] Nguyễn Văn Quang (2011). Quy trình kỹ thuật trồng cây họ đậu thân gỗ Calliandra calothyrsus vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trang Tài nguyên di truyền thực vật Việt Nam. Truy cập ngày 16/2/2014 tại http://www.pgrvietnam.org.vn/?lang=vi&tab=news&pid=37&cid=22&id=148. [22] Rastogi, S.; Rizvi, S.M.H.; Singh, R.P.; Dwivedi, U.N. (2008). In vitro regeneration of Leucaena leucocephala by organogenesis and somatic embryogenesis. Biologia plantarum 52 (4) : 743-748. [23] Nguyễn Ngọc Tân và Trần Hồ Quang (1996). Nhân giống bạch đàn lai bằng phương pháp nuôi cấy mô. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp (1991-1995). Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr 361. [24] Gichuru, M.P. and Kang, B.T. (1989). Calliandra calothyrsus Meissn. in an alley cropping system with sequentially cropped maize and cowpea in southwestern Nigeria. Agroforestry Systems, 9:191-203. | http://vnua.edu.vn/NHÂN GIỐNG CÂY MUỒNG HOA PHÁO (Calliandra calothyrsus) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ | Mai Vũ Duy;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;mvduy@ctu.edu.vn Lê Vĩnh Thúc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lê Minh Lý;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Thiết;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Văn Hớn;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Đặng Phương Duyên;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Võ Thị Huyền Trân;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Khánh Ly;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| SỬ DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ADN XÁC ĐỊNH GEN MÙI THƠM TRONG CHỌN TẠO GIỐNG LÚA THƠM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Mùi thơm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng ở lúa gạo. Các kết quả nghiên cứu được công bố gần đây đã khẳng định, có hàng trăm chất được tìm ra có liên quan đến mùi thơm ở lúa gạo, trong đó chất 2AP là chất chính tạo mùi thơm ở hầu hết các giống lúa thơm. Chất 2AP do gen đơn lặn fgr nằm trên nhiễm sắc thể số 8 kiểm soát tổng hợp. Gen fgr được xác định có liên kết với một số chỉ thị RG28, RM223, RM342, L06 và 4 mồi ESP, EAP, IFAP và INSP (BADH2) nhưng ở mức độ khác nhau. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các chỉ thị trên để kiểm tra gen thơm fgr trong 33 giống lúa thơm. Kết quả cho thấy, chỉ thị RG28 phát hiện được 18 giống mang gen fgr, RM223 phát hiện được 11 giống mang gen fgr, RM342 phát hiện được 15 giống mang gen fgr, L06 phát hiện được 21 giống mang gen fgr và BADH2 phát hiện được 33 mẫu giống mang gen fgr đồng hợp tử. Phân tích gen thơm fgr kết hợp với đánh giá mùi thơm trên trên quần thể phân ly F2 của tổ hợp lai giữa giống lúa thơm và không thơm, kết quả cho thấy chỉ thị L06 và BADH2 đưa ra được tỷ lệ phân ly kiểu gen fgr gần đúng với tỷ lệ 1 : 2 : 1 ở cả 2 tổ hợp BT7 x Q5 và HT1 x KD18. Chỉ thị BADH2 có độ chính xác cao và ổn định với 92 - 95% cá thể có mùi thơm được phát hiện mang gen thơm fgr đồng hợp tử. Chỉ thị BADH2 được sử dụng phổ biến trong chương trình chọn tạo giống lúa thơm với kỹ thuật đơn giản, dễ sử dụng, chỉ cần điện di sản phẩm PCR trên gel agarose. | ADN;chỉ thị phân tử;gen;lúa;mùi thơm. | [1] Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2004). Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping với microsatellites, Hội nghị quốc gia về chọn tạo giống lúa, trang 192. [2] Mã Thái Hòa và Lê Ngọc Thạch (2011). Phân tích mùi thơm của gạo jasmine 85, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 18a: 28 - 34. [3] Phan Hữu Tôn và Tống Văn Hải (2010). Sàng lọc các giống lúa có chứa gen thơm bằng chỉ thị phân tửTạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 8(4): 646 - 652. [4] Trần Tấn Phương và cs. (2010). Đánh giá mùi thơm và gen kiểm soát mùi thơm của các giống lúa thơm địa phương và cải tiến, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 8(3): 410 - 417. [5] Ahn S.N. (1992). RFLP tagging of a gene for aroma in rice, Theor AAppl Genet, 84: 825-828. [6] Asadollah Ahmadikhah et al. (2010). Development of an allele specific amplification (ASA) co-dominant marker for fragrance genotyping of rice cultivars. Archives of Applied Science Research, 2(1): 204- 211. Available at http://scholarsresearchlibrary.com/archive.html. [7] Bradbury L. MT et al. (2005a). The gene for fragrance in rice, Plant Biotechnol. J. 3, p. 363- 370. [8] Bradbury L.MT et al. (2005b). A perfect marker for fragrance genotyping in rice, Molecular Breeding, 16: 279-283. [9] Buttery R.G. et al. (1982). 2-acetyl-1-pyrroline: an important aroma component of cooked rice, Chem Ind, London, p. 958. [10] Buttery R.G et al. (1983). Cooked rice aroma and 2-acetyl-1- pyrroline, J. Agric. Food Chem., 31: 823-826. [11] Chen Saihua et al. (2006). The fgr gene responsible for rice fragrance was restricted within 69kb, Plant Science, 171: 505-514. [12] Doyle J.J. and J.L. Doyle (1990). Isolation of plant DNA from fresh tissue, Focus, 12: 11-5. [13] Huang N. et al. (1994). Development of an RFLP map from a doubled haploid population in rice, Rice Genet. Newsl., 11: 134-137. [14] Jin Q.S. et al. (2003). A single nucleotide polymorphism (SNP) marker linked to the fragrance gene in rice (Oryza sativa L.), Plant Sci., 165: 359-364. [15] Kuo S.M. et al. (2006). The betain aldehyde dehydrogenase (BAD2) gene is not responsible for the aroma trait of SA0420 rice mutant derived by sodium azide mutagenesis, National Science Council (NSC 94-2317 - B055-006). [16] Laksanalamai V. et al. (1993). Comparison of aroma compound (2-acetyl -1- pyrroline) on leaves from pandan (pandanum amaryllifolius) and Thai fragrant rice (Khao Dawk mali-105), Cereal Chem., 70: 381 - 384. [17] Lorieux M. et al. (1996). Aroma in rice: Genetic analysis of a quantitative traits Theo. Appl. Genet., 93: 1145-1151. [18] Pachauri Vinita et al. (2010). Origin and Genetic Diversity of Aromatic Rice Varieties, Molecular Breeding and Chemical and Genetic Basis of Rice Aroma, Journal of Plant Biochemistry and Biotechnology, 19(2): 258 - 262. [19] Paule C.M. et al. (1989). Sensory and chemical examination of aromatic and nonaromatic rice. Journal of Food Sci., 54: 343-346. [20] Sood B.G. and Siddiq E.A. (1978). A rapid technique for scent determination in rice, Indian J. Genet. Plant Breed, 38: 268-271. [21] Stephen Garland and Robert Henry (2001). Molecular markers to rice breeding in Australia, A report for the rural industries research and development corporation, RIRDC Publication, No. 01/38. [22] Widjaja R. et al. (1996). Science of Food Agriculture, 70: 151-161. [23] Yajiima I. et al. (1978). Volatile flavor component of cooked rice. Agric, Biol. Chem., 42: 1229. | http://vnua.edu.vn/SỬ DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ADN XÁC ĐỊNH GEN MÙI THƠM TRONG CHỌN TẠO GIỐNG LÚA THƠM | Dương Xuân Tú;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;duongtu390@gmail.com Nguyễn Văn Khởi;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Thị Thanh;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Hường;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thế Dương;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Diệu;Trung tâm Khuyến nông Quốc gia Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẾT MỔ VÀ Ô NHIỄM VI KHUẨN TRONG THỊT LỢN TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Đánh giá thực trạng giết mổ tại Nam Định cho thấy trong số 2063 cơ sở giết mổ (CSGM) chỉ có 3 CSGM quy mô lớn. Đa số các chỉ tiêu vệ sinh thú y của CSGM không đạt tiêu chuẩn, bao gồm cả các chỉ tiêu về ý thức, thực hành của người tham gia giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y. Nguồn nước sử dụng trong giết mổ lợn bị nhiễm khuẩn nặng; các chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí và E.coli có tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn tương ứng là 19,51% và 36,59%. Chỉ tiêu đạt tỷ lệ cao nhất là Salmonella (90,24%), tiếp theo là E. coli (76,83%) và thấp nhất là chỉ tiêu S. aureus (68,29%). Với tất cả các chỉ tiêu kiểm tra, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn đối với CSGM công nghiệp đều cao hơn các điểm giết mổ. Nghiên cứu cho thấy sự giám sát, đánh giá hoạt động giết mổ cũng như tư vấn cho người tham gia giết mổ có thể là những biện pháp tốt hạn chế ô nhiễm vi sinh vật trong thịt tại các CSGM, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng | Nam Định;ô nhiễm vi sinh vật;thịt lợn;vệ sinh giết mổ. | [1] Bahnson P.B., Fedorka-Cray P.J., Ladely S.R. and Mateus-Pinilla (2006). Herd-level risk factors for Salmonella enterica subsp. Enterica in U.S. market pigs. Preventive Veterinary Medicine 76, 249-262. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn. [3] Bộ Y tế (2007). Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 về việc quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm. [4] British Standard Institution (2009). BS ISO 5667- 11:2009 Water quality. Sampling. Guidance on sampling of groundwaters. [5] Brown M.H and Baird-Parker A.C. (1982). The microbiological examination of meat. In Meat microbiology. Applied Science Publisher, London: 423-520. FAO, truy cập ngày 28/4/2014 tại www.fao.org/docrep/s1250e/1250e18.htm. [6] Goldbach S.G. and Alban L. (2006). A cost-benefit analysis of Salmonella-control strategies in Danish pork production. Preventive Veterinary Medicine 77: 1-14. [7] Inthavong P., Srikitjakarn L., Kyule M., Zessin K.H., Baumann M., Douangngeun B., Fries R. (2006). Microbial contamination of pig carcasses at a slaughterhouse in Vientiane capital, Lao PDR. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 37(6): 1237-41. [8] Irlbeck N.A. (2011). How to feed the rabbit (Oryctolagus cuniculus) gastrointestinal tract. J. Anim Sci, 79, E343-E346. [9] Kelman A., Soong Y., Dupuy N., Shaper D., Richbourg W., Johnson K., Brown T., Kestler E., Li Y., Zheng J., McDermott P., Meng J. (2001). Antimicrobial susceptibility of Staphylococcus aureus from retail ground meat. Journal of Food Protection 74(10): 1625-1629. [10] Letellier A., Beauchamp G., Guévremont E., D'Allaire S., Hurnik D., Quessy S. (2009). Risk factors at slaughter associated with presence of Salmonella on hog carcasses in Canada. Journal of Food Protection 72(11): 2326-31. [11] Rigney C.P., Salamone B.P., Anandaraman N., Rose B.E., Umholtz R.L., Ferris K.E., Parham D.R.,James W. (2004). Salmonella serotypes in selected classes of food animal carcasses and raw ground products, January 1998 through December 2000. Journal of American Veterinary Medicine Association 15, 224(4): 524-530. [12] Sheikh AA, Checkley S, Avery B, Chalmers G, Bohaychuk V, Boerlin P, Reid-Smith R, Aslam M. (2012). Antimicrobial resistance and resistance genes in Escherichia coli isolated from retail meat purchased in Alberta, Canada. Foodborne Pathogens and Disease 9(7): 625-631. [13] Sheridan J.J. (1998). Sources of contamination during slaughter and measures for control. Journal of Food Safety 18(4): 321 - 339.Tô Liên Thu (2006). Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm một số vi khuẩn ở thịt lợn, gà tại Hà Nội và áp dụng biện pháp hạn chế sự phát triển của chúng. [14] Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Viện Thú y, Hà Nội. Van T., Nguyen H., Smooker P., Coloe P. (2012). The antibiotic resistance characteristics of nontyphoidal Salmonella enterica isolated from foodproducing animals, retail meat and human in South East Asia. International Journal of Food Microbiology 154(3): 98-106. [15] Wegener H.C., Hald T., Lo Fo Wong D., Madsen M., Korsgaard H., Bager F., Gerner-Smidt P., Mølbak K. (2003). Salmonella control programs in Denmark. Emerging Infectious Diseases 9: 774 780. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẾT MỔ VÀ Ô NHIỄM VI KHUẨN TRONG THỊT LỢN TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH | Cầm Ngọc Hoàng;Cơ quan Thú y vùng 1|Học viên sau đại học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Thủy;Cơ quan Thú y vùng 1 Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nbtiep@vnua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG, PROTEIN VÀ XƠ TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ CHUYỂN HOÁ THỨC ĂN CỦA THỎ NEW ZEALAND | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm thăm dò ảnh hưởng của mật độ năng lượng, protein và xơ trong khẩu phần ăn đến tốc độ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn của thỏ New Zealand khi sử dụng nguồn thức ăn xanh sẵn có ở miền Bắc Việt Nam. Tổng số 125 thỏ đực 6 tuần tuổi được phân ngẫu nhiên đều thành 25 nhóm để cho ăn các khẩu phần ăn có mức năng lượng, protein và xơ thay đổi bằng cách thay đổi tỷ lệ khác nhau giữa cỏ hoà thảo giàu xơ (cỏ voi, setaria, cỏ lông para) và thức ăn xanh giàu protein (rau muống, rau lang, lá chè đại). Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mật độ năng lượng (ME), tỷ lệ protein (CP) và xơ (ADF) có ảnh hưởng rất rõ rệt đến tốc độ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn của thỏ. Kết luận sơ bộ, khi sử dụng các nguồn thức ăn xanh sẵn có của địa phương để nuôi thỏ New Zealand sinh trưởng cần đảm bảo 2.106-2.162 Kcal ME/kg, 16,52-16,75% CP và 21,86-22,42% ADF trong chất khô của khẩu phần. | Năng lượng;protein;sinh trưởng;thỏ New Zealand;xơ. | [1] AOAC (1990). Official methods of analysis. The 15th ed, Washington, DC, 1: 69-90. [2] Ali F.A.F., Omer H.A.A., Abedo A.A., Abdel-Magid S.S., and Ibahim A.M. (2011). Using mixture of sweet basal and black cumin as feed additives with different levels of energy in growing rabbit diets. American-Eurasian J. Agric & Environ. Sci., 10(5): 917-927. [3] Amy E. Halls (2008). Caecotrophy in Rabbits. ShurGain, Nutreco Canada Inc. [4] Amy E. Halls (2010). Nutritional requirements for rabbits. Shur-Gain, Nutreco Canada Inc. [5] De Blas C., García J., Carabano R. (1999). Role of fibre in rabbit diets. A rev. Ann. Zootech. 48: 3-13. [6] De Blas C. and Wiseman J. (2010). Nutrition of the rabbit. The 2nd ed. CAB International 2010. [7] Fuentes-Pila J., DeLorenzo M.A., Beede D.K., Staples C.R. and Holter J.B. (1996). Evaluation of Equations Based on Animal Factors to Predict Intake of Lactating Holstein Cows. J. Dairy Sci., 79: l562-1571. [8] Fuentes-Pila J., Ibanez M., De Miguel J.M. and Beede D.K. (2003). Predicting Average Feed Intake of Lactating Holstein Cows Fed Totally Mixed Rations. J. Dairy Sci., 86: 309-323. [9] Holter J.B., West J. W., McGilliard T.M.L. and PellS A.N. (1996). Predicting Ad Libitum Dry Matter Intake and Yields of Jersey Cows. J. Dairy Sci., 79: 912-921. [10] Lebas F. (1980). Les recherché sur l’alimentation du lapin: Evolution au cours des dernierres annees et perspectives d’avenir. Laboratoire de recherché de l’lelevegae du lapin - INRA - Castane Tolosan - France. [11] Lebas F. and Gidenne T. (2000). Recent research advances in rabbit nutrition. Ningbo (China) 22-23 December 2000. [12] Mercer, L.P., Dodds, S.J. & Gustafson, J.M. (1986). The determination of nutritional requirements: A modeling approach. Nutr. Rep. Internat., 34: 337- 350. [13] Mercer L.P. (1992). The Determination of Nutritional Requirements: Mathematical Modeling of Nutrient-Response Curves. Symposium: Application of Models to Determination of nutrient Requirements. The 75th Annual Meeting of the Federation of American Societies for Experimental Biology, Atlanta, GA, April 23, 1991. [14] Noblet J. and Perez J.M. (1993). Prediction of digestibility of nutrients and energy values of pig diets from chemical analysis. J. Anim. Sci., 1993, 71: 3389-3398. [15] NRC (1977). Nutrient Requirements of Rabbit, Second revised edition. [16] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu and Preston T.R. (2006). Effect of dietary protein supply on the reproductive performance of crossbred rabbits. Workshop-seminar "Forages for Pigs and Rabbits" MEKARN-CelAgrid, Phnom Penh, Cambodia, 22- 24 August, 2006. [17] Obinne J.I. (2008). Effect of different crude protein and digestible energy levels on the growth performance of rabbits in the tropics. Nig J. Anim. Prod., 35 (20): 210-216. [18] Obinne J. I. and Mmereole F. U. C. (2010). Effects of different dietary crude protein and energy levels on production performance, carcass characteristics and organ weights of rabbits raised under the humid environment of Nigeria. Agricultura tropica et subtropica., 43(4): 285-290. [19] Osho S.O., Oso A.O., Akpan I.E., Ayanniyi T.A., Fafiolu A.O., Jegede A.V., Isah O.A., Aderinboye R.Y., Dele P., Ojo V.O.A., Ogunade I.M., Durosaro S.O., Ekunseitan D.A., Ayoola A.A. and Idowu O.M.O. (2013). Effect of Varying NDF, ADF and Digestible Energy Levels on Growth Performance, Nutrient Digestibility, Caecal Fermentation, Caecal and Faecal Microflora ofGrowi ng Rabbits. Global J. of Sci Frontier Research Biological Sciences., 13(1):5-13. [20] Pascual J.J., Cervera C. and Fernández-Carmona J. (2000) The effect of dietary fat on the performance and body composition of rabbits in their second lactation. Anim. Feed Sci. and Tech., 86:191-203. [21] Pinheiro V., Guedes C. M., Outor-Monteiro D. and Mourao J. L. (2009). Effects of fibre level and dietary mannanoligosaccharides on digestibility, caecal volatile fatty acids and performances of growing rabbits. Animal Feed Science and Technology., 148: 288-300 | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG, PROTEIN VÀ XƠ TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ CHUYỂN HOÁ THỨC ĂN CỦA THỎ NEW ZEALAND | Nguyễn Văn Đạt;Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc; Trần Hiệp;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC Ở GÀ MẮC BỆNH CẦU TRÙNG THỰC NGHIỆM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định sự biến đổi một số chỉ tiêu huyết học của giống gà Lương Phượng mắc bệnh cầu trùng thực nghiệm. Để tiến hành nghiên cứu, chúng tôi chọn 40 gà con khỏe mạnh không nhiễm bệnh cầu trùng từ lò ấp, nuôi cách ly trong lồng sạch và kiểm tra phân thường xuyên về tình trạng nhiễm noãn nang cầu trùng bằng kính hiển vi. Sau hai tuần, chia số gà trên thành 2 lô bằng nhau (1 lô thí nghiệm và 1 đối chứng). Gà ở lô thí nghiệm được gây nhiễm bởi noãn nang cầu trùng ở dạng bào tử thuộc chủng E. tenella với liều 1 105 /gà, lô đối chứng cho uống dung dịch đệm PBS. Một tuần sau khi gây nhiễm, tiến hành xét nghiệm phân gà thí nghiệm để tìm noãn nang cầu trùng. Lấy máu ở tim toàn bộ số gà ở cả 2 lô được rồi xác định một số chỉ tiêu huyết học. Kết quả cho thấy, nghiệm số lượng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, tỷ khối huyết cầu của gà mắc bệnh cầu trùng thực đều giảm so với lô đối chứng. Ngược lại, thể tích bình quân hồng cầu tăng trong khi nồng độ huyết sắc tố bình quân hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố bình quân hồng cầu không thay đổi. Công thức bạch cầu cũng thay đổi, số lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính và ái toan tăng, trong khi số lượng tế bào lympho giảm. Protein tổng số, hàm lượng albumin và tỷ lệ A/G đều giảm, công thức các tiểu phần globulin cũng có sự thay đổi nhất định. | Bệnh cầu trùng;chỉ tiêu huyết học;gà. | [1] Vũ Triệu An (2006). Đại cương sinh lý bệnh gia súc. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 95-102. [2] Adamu, M., C. Boonkaewwan, N. Gongruttananun & M. Vongpakorn (2013). Hematological, Biochemical and Histopathological Changes Caused by Coccidiosis in Chickens. Nat. Science, 47: 238 - 246. [3] Conway, D., K. Sasai, S. Gaafar & C. Smothers (1993). Effects of Different Levels of Oocyst Inocula of Eimeria acervulina, E. tenella, and E. maxima on Plasma Constituents, Packed Cell Volume, Lesion Scores, and Performance in Chickens. Avian Dis. 37: 118-123. [4] Nguyễn Thành Chung (2010). Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. tr. 61-80. [5] Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh và Tiết Hồng Ngân (1996). Sinh lý gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 127-152. [6] Donal, P., Conway & M. Elizabeth, M. (2007). Poultry Coccidiosis, Diagnostic and Testing Proceduces. Blackwell Publishing, Iowa, USA, pp 164. [7] Dongjean, Y., Sang, S.K., Hyun, S.L., Wongi, M., 2011. A simple and efficient method for isolation of a single Eimeria oocyst from poultry litter using a micromanipulator. Res. Vet. Med. 90, 260-261. [8] Intervet (2009). Important Poultry Diseases. Intervet International bv, Netherlands, pp 73-80. [9] Jensen, J., B, D. Hammond, M & W. Trager (2000). In Vitro Cultivation of Protozoan Parasites. CRC Press, United States, pp 35. [10] Morris, G. & R. Gasser (2006). Biotechnological advances in the diagnosis of avian coccidiosis and the analysis of genetic variation in Eimeria. Biotechnol. Adv. 24: 590-603. [11] Phạm Sỹ Lăng và Tô Long Thành (2006). Bệnh đơn bào ký sinh ở động vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [12] Hồ Văn Nam (1982). Giáo trình chẩn đoán bệnh không lây gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 82-84. [13] Ogbe, A.O., S.E. Atawodi, P.A. Abdu, B.O. Oguntayo and N. Dus (2009). Oral treatment of Eimeria tenella-infected broilers using aqueous extract of wild mushroom (ganoderma sp.): Effect on haematological parameters and histopathology lesions. African Journal of Biotechnology, 9: 8923-8927. [14] Reid, W. M. (1978). Coccidiosis. In Diseases of Poultry. Iowa State Univ. Press, Ames, IA, pp 55-57. [15] Shirley, M., A. Smith & F. Tomley (2005). The biology of avian Eimeria with an emphasis on their control by vaccination. Adv. Parasitol, 60: 285-330. [16] Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Lê Thanh Ngà, Nguyễn Thị Mỹ Hiền và Lê Đức Thắng (1997). Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng. Tạp chí KHKT Thú y, 4(1): 1. [17] Lê Khắc Thận (1977). Giáo trình sinh hóa động vật. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, tr. 242-287. [18] Talebi, A., S. Asri-Rezaei, R. Rozeh-Chai & R. Sahraei (2005). Comparative Studies on Haematological Values of Broiler Strains (Ross, Cobb, Arbor-acres and Arian). International Journal of Poultry Science, 4(8): 573-579. [19] Urquhart, G. M., J. Armour, J. L. Duncan, A. M. Dunn & F. W. Jennings (1996). Veterinary Parasitology. Blackwell Science Scotland, pp 209-250. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC Ở GÀ MẮC BỆNH CẦU TRÙNG THỰC NGHIỆM | Đoàn Thị Thảo;Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Trần Đức Hoàn;Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Nguyễn Hữu Nam;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nhnam@vnua.edu.vn Nguyễn Vũ Sơn;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TRÊN DIỆN RỘNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Sự cố mất điện trên diện rộng là loại sự cố có xác suất thấp nhưng rất nguy hiểm, nó thường gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, xã hội. Sự cố tan rã hệ thống điện là một hiện tượng phức tạp, với nhiều nguyên nhân khác nhau. Một hệ thống điện bị tan rã là kết quả của một quá trình chia tách, mất đường dây hay tổ máy phát điện…quan trọng. Xảy ra liên tục cho đến khi bị phân chia hoàn toàn thành các vùng, khu vực cách ly nhau. Các nguyên nhân cơ bản bắt đầu từ khâu quy hoạch, thiết kế, hệ thống điều khiển bảo vệ, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng... gây sự cố mất điện trên diện rộng vô cùng nguy hiểm. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau cả chủ quan lẫn khách quan nên việc nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân, cơ chế phát sinh và các hiện tượng gây nên sự cố mất điện trên diện rộng chưa được quan tâm đúng mức. | Sự cố mất điện trên diện rộng;tan rã hệ thống điện;thiết kế và quy hoạch hệ thống điện;vận hành hệ thống điện. | [1] Allegato A. (2004). Report on Events of September 28th, 2003. Italia, April 2004. [2] Andersson G et al. (2005). Causes of the 2003 Major Grid Blackouts in North America and Europe and Recommended Means to Improve System Dynamic Performance. IEEE Transactions on Power Systems, 20(4): 1922-1928. [3] Berizzi A (2004). Security Issues Regarding the Italian Blackout. In Presentation at the IEEE PES General Meeting, Milano, Italia, June 2004. [4] Brant Eldridge (2004). August 2003 Blackout Review. Available at website http://www.indiec.com/ Meeting%20Schedule/2004/IEC%20Program%20 Agenda%202004.html. [5] Carson W, Taylor (1994). Power System Voltage Stability. New York, McGraw-Hill. [6] Corsi S and Sabelli C (2004). General Blackout in Italy Sunday September 28, 2003. IEEE Power Engineering Society General Meeting, 2: 1691- 1702. [7] Dagle J E (2004). Data Management Issues Associated with the August 14th, 2003 Blackout Investigation. IEEE Power Engineering Society General Meeting 2: 1680-1684. [8] Farmer R G and Allen E H (2006). Power System Dynamic Performance Advancement from History of North American Blackouts. IEEE PES Power Systems Conference and Exposition, pp. 293-300. [9] Hauer J F, Bhatt N B, Shah K and Kolluri S (2004). Performance of WAMS East in Providing Dynamic Information for the North East Blackout of August 14, 2003. IEEE Power Engineering Society General Meeting, 2: 1685-1690Kosterev D N, Taylor C W and Mittelstadt W A (1999). Model Validation for the August 10,1996 [10] WSCC System Outage. IEEE Transactions on Power Systems, 14(3): 967-979. [11] Larsson S and Ek E (2004). The Black-out in Southern Sweden and Eastern Denmark, September 23, 2003. IEEE Power Engineering Society General Meeting. [12] Nguyễn Tùng Lâm, Trần Thị Hằng, Nguyễn Văn Nhật và Đinh Thành Việt (HDKH) (2010). Sử dụng đường cong PV/QV phân tích ổn định điện áp HTĐ 500kV Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 7 Đại học Đã Nẵng, tr.120-129. [13] North America Blackout (2003). Available at website http://www.answers.com/topic/ 200 -Northamerica-blackout. [14] Novosel D (2003). System Blackouts: Description and Prevention. In IEEE PSRC System Protection RC, WG C6 "Wide Area Protection and Control", Cigre TF38.02.24 Defense Plans November 2003. [15] Prabha Kundur (1994). Power System Stability and Control. New York, McGraw-Hill. Sami Repo (2001). On-Line Voltage Stability Assessment of Power System – An Approach of Black-Box Modelling. Doctoral thesis at Tampere University of Technology, available at website: http://butler.cc.tut.fi/~repo/Julkaisut/SR_ thesis.pdf. [16] Schläpfer M (2005). Comparative Case Studies on Recent Blackouts. In Workshop on Interdependencies and Vulnerabilities of Energy, Transportation and Communication 22 – 24 [17] September 2005 Zurich, Switzerland. Trung tâm điều độ quốc gia A0 (2013). Nhật ký vận hành Trung tâm điều độ quốc gia A0, EVN. U.S-Canada Power System Outage Task Force Final Report on the August 14, 2003. Blackout in the United States and Canada: Causes and Recommendations (2004). Available at website: http://www. nerc.com. [18] Vournas C D, Nikolaidis V C and Tassoulis A (2005). Experience from the Athens Blackout of July 12, 2004. In IEEE Power Tech Russia. | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TRÊN DIỆN RỘNG | Trần Văn Thiện;Học viên cao học, Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam|Trường cao đẳng nghề Việt - Đức, Vĩnh Phúc Nguyễn Xuân Trường;Khoa Cơ Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI TRUNG ÁP THEO DÒNG ĐIỆN TRUNG BÌNH BÌNH PHƯƠNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nội dung bài báo trình bày phương pháp tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp theo dòng điện trung bình bình phương. Mặc dù tổn thất điện năng trên lưới điện đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đề xuất các phương pháp tính gần đúng nhưng vận dụng các phương pháp đó vào điều kiện cụ thể của lưới điện trung áp nước ta vẫn còn những bất cập. Bằng cách vận dụng lý thuyết xác suất thống kê và căn cứ vào điều kiện cụ thể của lưới điện, dưới đây trình bày phương pháp tính toán tổn thất điện năng nhằm đáp ứng yêu cầu thuận tiện trong việc thu thập dữ liệu tính toán và đảm bảo độ chính xác cho phép. | Dòng trung bình bình phương (I 2 tbbp);dòng điện trung bình (itb);phương sai dòng điện (). | [1] Đặng Ngọc Dinh, Nguyễn Hữu Khái, Trần Bách (1981). Hệ thống điện, tập 1, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp. [2] Đặng Ngọc Dinh, Ngô Hồng Quang, Trần Bách, Trịnh Hùng Thám (1981). Hệ thống điện, tập 2, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp. [3] Nguyễn Ngọc Kính (2000). Xác định phương pháp tính tổn thất điện năng trên lưới điện nông nghiệp, Luận văn thạc sỹ KHKT. [4] Trần Quang Khánh (1994). Xác định hao tổn công suất trong mạng điện phân phối, Tạp chí Năng lượng, 9: 46-52. [5] Trần Quang Khánh (2000). Phân tích và tối ưu hóa chế độ hệ thống điện, Bài giảng Cao học Điện nông nghiệp | http://vnua.edu.vn/PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI TRUNG ÁP THEO DÒNG ĐIỆN TRUNG BÌNH BÌNH PHƯƠNG | Nguyễn Ngọc Kính;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nnkinh@vnua.edu.vn Ngô Quang Ước;Khoa Cơ điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nquoc@vnua.edu.vn | ||
| BIODIVERSITY IN HAI DUONG PROVINCE: CURRENT STATUS AND CHALLENGES | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Điều tra đa dạng sinh học (ĐDSH) đã được tiến hành trong 3 Hệ sinh thái (HST): HST trên cạn, HST thủy sinh và HST Nông nghiệp nhằm đánh giá hiện trạng và xác định các thách thức đến công tác bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Hải Dương. Kết quả nghiên cứu đã xác định được:1.033 loài thực vật và 881 loài động vật trong các HST trên cạn; 314 loài động, thực vật trong các HST thủy sinh. Các loài sinh vật quý hiếm gồm: 39 loài trong sách đỏ Việt Nam 2007; 28 loài trong Phụ lục NĐ 32/2006-CP và 88 thuộc Danh lục đỏ của IUCN 2011. Sự phân bố ĐDSH trên địa bàn tỉnh không đồng đều, mức độ đa dạng cao ở khu vực miền núi và đa dạng thấp ở khu vực đồng bằng. Nghiên cứu đã xác định được 8 khu vực quan trọng cần bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Các thách thức đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học Hải Dương được xác định bao gồm mất nơi cư trú, ô nhiễm môi trường, sinh vật ngoại lai, khai thác-sử dụng quá mức và biến đổi khí hậu, hạn chế về quản lý nhà nước và ý thức của người dân. | Đa dạng sinh học;hệ sinh thái;hiện trạng;thách thức;tỉnh Hải Dương | [1] Hai Duong Department of Natural Resource and Environment (2013). Project Report: “Investigating and evaluating current state of biodiversity; building biodiversity action plan for Hai Duong Province by 2020 and orientation to 2030”, Hai Duong. [2] Hai Duong Statistics Office (2013). Statistical Yearbook 2005-2012, Hai Duong. [3] IUCN (2011). Red list of Threatened animals. http://www.redlist.org. Achieved date 22/9/2013. [4] IUCN (2011. Red list of Threatened plants. http://www.redlist.org. Achieved date 22/9/2013. [5] Le DinhThuy (2012). Provincial Scientific and Technological Report: “Investigating and evaluating current status of species which has value for genetic conservation and economic development in natural system in Chi Linh, Hai Duong”, Hai Duong. [6] Ministry of Natural Resource and Environment (2011). Circular No 22/2011/TT-BTNMT on regulating criteria for determining invasive alien species and the list of invasive alien species in Vietnam. [7] Ministry of Science and Technology (2007). Vietnam Red Book, Natural Science and Technology Publishing House, Ha Noi. [8] Tran Hai Mien (2008). Studying composition and ecological characteristics of water bird which nesting in Chi Lang Nam, Thanh Mien, Hai Duong, Master Thesis in Biology, Ha Noi Pedagogical University. [9] Vietnamese government (2006). Decree No 32/2006/NĐ-CP on managing the flora and fauna of forest which are rare, specious and endengered, Ha Noi. | http://vnua.edu.vn/BIODIVERSITY IN HAI DUONG PROVINCE: CURRENT STATUS AND CHALLENGES | Nguyễn Thanh Lâm;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture;ntlam_cares@vnua.edu.vn Cao Trường Sơn;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture Nguyễn Thị Hương Giang;Faculty of Environment, Vietnam National University of Agriculture | ||
| ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ĐỊA CHÍNH THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Hệ thống địa chính (HTĐC) là một bộ phận của hệ thống quản lý đất đai gồm: bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và thông tin đất đai. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng để tìm ra những điểm còn tồn tại trong HTĐC của thành phố Vinh làm cơ sở đề xuất xây dựng HTĐC hiện đại. Kết quả nghiên cứu cho thấy HTĐC thành phố Vinh chưa đáp ứng được yêu cầu của HTĐC hiện đại. Hệ thống bản đồ địa chính chưa đồng bộ, chưa thể hiện đầy đủ các yếu tố và chưa được cập nhật. Việc đăng ký đất đai chưa thực hiện đầy đủ với các tài sản trên đất, chưa cập nhật biến động; chưa kết nối với bản đồ, chất lượng dịch vụ chưa cao. Công tác định giá đất chưa thiết lập được vùng giá trị, chưa kết nối được với hệ thống tính thuế; và chưa thiết lập được hệ thống phân chia lợi ích từ đầu tư trên đất. Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất chưa được chuẩn hóa, chưa được phổ biến rộng rãi và thuận tiện đến người dùng. | Hệ thống địa chính;quản lý đất đai;thành phố Vinh. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006). Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006. Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. [3] Nguyễn Đình Bồng, Lê Thanh Khuyến, Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh Châu (2012). Quản lý Đất đai ở Việt Nam 1945-2010. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội. [4] Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An (2013). Báo cáo kết quả đo đạc, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013. [5] UBND Thành phố Vinh (2005). Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Thành phố Vinh đến năm 2010 định hướng đến 2020. [6] UBND Thành phố Vinh. Niên giám thống kê các năm 2000, 2005, 2010, 2012. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ĐỊA CHÍNH THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN | Thái Văn Nông;Nghiên cứu sinh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;thaivannong@yahoo.com Nguyễn Đình Bồng;Hội Khoa học đất Đỗ Thị Tám;Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Khuyến nông được xác định là chìa khóa thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu tại thành phố Hà Nội chỉ rõ bên cạnh các thành tựu nổi bật như góp phần phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, quá trình thực thi chính sách khuyến nông cũng gặp không ít những khó khăn, bất cập do cách tiếp cận, nhận thức, nguồn lực và tổ chức thực hiện chính sách. Bên cạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền và các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, truyền nghề được đánh giá tốt, một vài chính sách khác chưa thực sự khả thi do số lượng đối tượng thụ hưởng và phạm vi tác động của chính sách tương đối rộng, lực lượng cán bộ làm công tác khuyến nông lại mỏng, chế độ đãi ngộ không cao đã ảnh hưởng tới hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách. Bài viết đề xuất ba nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính khả thi của chính sách khuyến nông trên địa bàn thành phố Hà Nội. | Chính sách;giải pháp;khuyến nông;khả thi. | [1] Phạm Bảo Dương, Đậu Thị Bích Hoài, Nguyễn Thị Thanh Minh (2014). Đánh giá mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến nông Hà Nội, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 200(II): 53-60. [2] Đỗ Kim Chung (1998). Đánh giá khả thi dự án phát triển nông thôn, Tài liệu tập huấn cho giáo viên Đại học Nông lâm Huế. [3] Chính phủ (2010). Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông. [4] HĐND thành phố Hà Nội (2010). Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/04/2010 về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020. [5] UBND thành phố Hà Nội (2002). Quyết định số 26/2002/QĐ-UB ngày 27/02/2002 về việc thành lập Quỹ khuyến nông Thành phố Hà Nội. [6] UBND thành phố Hà Nội (2009). Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 13/05/2009 về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của nhân viên khuyến nông xã, phường, thị trấn nơi có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;pbduong@gmail.com Phôm Sa Vath Khăm Thiêng;Nghiên cứu sinh, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đậu Thị Bích Hoài;Học viên cao học, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI LÀNG CỔ ĐƯỜNG LÂM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2014 | vi | Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ hài lòng của du khách nội địa về chất lượng dịch vụ du lịch tại làng cổ Đường Lâm. Các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đã được sử dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sự hài lòng của du khách nội địa về chất lượng dịch vụ du lịch làng cổ chịu ảnh hưởng bởi 35 tiêu chí riêng lẻ tập hợp thành 7 nhóm nhân tố bao gồm năng lực phục vụ du lịch; giá cả hàng hóa và dịch vụ; văn hóa; cơ sở vật chất; các nghề truyền thống; các lễ hội truyền thống; ẩm thực. Chất lượng dịch vụ du lịch tại làng cổ bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu của du khách, với khoảng 80% du khách hài lòng. Tuy nhiên, du khách còn phàn nàn về sự nghèo nàn các dịch vụ du lịch tại làng cổ. Chính vì vậy, cần đa dạng hóa dịch vụ du lịch, mặt khác cần duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ du lịch hiện có nhằm gia tăng mức độ hài lòng du khách thăm quan làng cổ Đường Lâm. | Chất lượng dịch vụ, du lịch, du khách nội địa;làng cổ Đường Lâm;sự hài lòng | [1] Nguyễn Quốc Hùng (2006). Bảo tồn các làng cổ ở xã Đường Lâm, thực trạng và giải pháp. Tạp chí Di sản văn hóa, 2: 15. [2] Parasuraman, A., Berry, Leonard L. Zeithaml, Valarie A. (1988). Servqual: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of quality. Journal of Retailing, 64(1): 25. [3] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Hồng Đức. [4] Đào Duy Tuấn (2011). Phát triển du lịch bền vững ở làng cổ Đường Lâm. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 329: 8. [5] Đào Duy Tuấn (2012). Làng Việt cổ Đường Lâm với phát triển du lịch. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 333: 11. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI LÀNG CỔ ĐƯỜNG LÂM | Lê Thị Tuyết;Sinh viên, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; tuyet229@gmail.com Nguyễn Anh Trụ;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Hằng Nga;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Thị Thương;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Phản ứng sinh lý của cây lúa trong điều kiện khô hạn "PHYSIOLOGYCAL RESPONSES OF RICE SEEDLINGS UNDER DROUGHT STRESS" | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng bậc nhất trên thế giới. Trong nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu phản ứng sinh lý của giống lúa Oryza sativa cv. Dongjin trong điều kiện khô hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cây lúa 3 tuần tuổi bắt đầu biểu hiện kiểu hình lá cuộn lại và khô sau 48h dừng tưới nước. Cùng với sự mất nước trong lá và giảm thế hóa nước trong thân, các gốc tự do như H2O2 và malondialdehyde cũng được tích lũy. Điều đó dẫn tới hiệu suất quang hợp giảm mặc dù hàm lượng chlorophyll giảm không đáng kể. | Các giống lúaChlorophyll;enzym chống oxi hóa;MDA;stress khô hạn. | [1] Buege, J.A. and Aust, S.D. (1978). Microsomal lipid peroxidation. Methods Enzymol., 52: 302 310.Cruze de Carvalho, M.H. (2008). Drought stress and reactive oxygen species: Production, scavenging and signaling. Plant Signal. Behav., 3(3): 156-65. [2] DaCosta, M. and Huang, B. (2007). Changes in antioxidant enzyme activities and lipid peroxidation for Bentgrass Species in response to drought stress. J. Amer. Soc. Hort. Sci., 132(3): 319-326. [3] Egilla, J.N., Davies, F.T., Boutton, Jr., and Boutton, T.W. (2005). Drought stress influences leaf water content, photosynthesis, and water-use efficiency of Hibiscus rosa-sinensis at three potassium concentrations. Photosynthetica, 43(1): 35-140. [4] Jaleel, C.A., Manivannan, P., Lakshmanan, G.M.A., Gomathinayagam, M. and Panneerselvam, R. (2008). Alterations in morphological parameters and photosynthetic pigment responses of Catharanthus roseus under soil water deficits. Colloids Surf. B: Biointerfaces, 61: 298-303. [5] Lichtenthaler, H.K. (1987). Chlorophylls and carotenoids: pigments of photosynthetic biomembranes. Methods Enzymol., 148: 350-382. [6] Mirzaee, M., Moieni, A. and Ghanati, F. (2013). Effects of drought stress on the lipid peroxidation and antioxidant enzyme activities in two Canola (Brassica napus L.) cultivars. J. Agr. Sci. Tech., 15: 593-602. [7] Mpelasoka, F., Hennessy, K., Jones, R. and Bates, B. (2008). Comparison of suitable drought indices for climate change impacts assessment over Australia towards resource management. Int. J. Climatol., 28: 1283-1292. [8] Mutert, E. and Fairhurst, T.H. (2002). Developments in rice production in Southeast Asia. Better Crops International, 15. [9] Phung, T.H., Jung, H.I., Park, J.H., Kim, J.G., Back, K. and Jung, S. (2011). Porphyrin biosynthesis control under water stress: sustained porphyrin status correlates with drought tolerance in transgenic rice. Plant Physiol., 157: 1746-1764. [10] Rahbarian R., Khavari-Nejad, R., Ganjeali, A., Bagheri, A. and Najafi, F. (2011). Drought stress effects on photosynthesis, chlorophyll fluorescence and water relations in tolerant and susceptible Chickpea (Cicer Arietinum L.) genotypes. Acta. Biologica. Cracoviensia. Series Botanica. 53(1): 47-56. [10] Rahimia, A., Hosseinib, S.M., Pooryoosefc, M., and Fateh, I. (2010). Variation of leaf water potential, relative water content and SPAD under gradual drought stress and stress recovery in two medicinal species of Plantago ovata and P. psyllium. Plant Ecophysiology 2: 53-60. [11] Saxe, H., Cannell, M.G.R., Johnsen, B., Ryan, M.G. and Vourlitis, G. (2001). Tree and forestfunctioning in response to global warming. New Phytologist, 149: 369-399. [12] Schlemmer, M.R., Francis, D.D., Shanahan, J.F. and Schepers, J.S. (2005). Remotely measuring chlorophyll content in corn leaves with differing nitrogen levels and relative water content. Agron. J., 97: 106-112. [13] Shangguan, Z.P., Shao, M.A. and Dyckmans, J. (2000). Effects of nitrogen nutrition and water deficit on net photosynthetic rate and chlorophyll fluorescence in winter wheat. J. Plant Physiol., 156: 46-51 [14] Siddique, M.R.B, Hamid, A., and Islam M.S (2000). Drought stress effects on water relation of wheat. Bot. Bull. Acad. Sin., 41: 35-39. [15] Tanaka, R. and Tanaka, A. (2007). Tetrapyrrole Biosynthesis in Higher Plants. Annu. Rev. Plant Biol., 58: 321-346. [16] Thordal-Christensen, H., Zhang, Z., Wei, Y. and Collinge, D.B. (1997). Subcellular localization of H2O2 in plants. H2O2 accumulation in papillae and hypersensitive response during the barleypowdery mildew interaction. Plant J., 11: 1187- 1194. | http://vnua.edu.vn/Phản ứng sinh lý của cây lúa trong điều kiện khô hạn "PHYSIOLOGYCAL RESPONSES OF RICE SEEDLINGS UNDER DROUGHT STRESS" | Phùng Thị Thu Hà;phungthithuha.pth@gmail.com | ||
| NUÔI CẤY IN VITRO TRỤ TRÊN LÁ MẦM GIỐNG CAM (Citrus sinensis), QUÝT (Citrus reticulata) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành trên giống cam Vinh và quýt Đường Canh nhằm xây dựng một quy trình nuôi cấy in vitro trụ trên lá mầm (epicotyl) hoàn chỉnh của cây cam Vinh và quýt Đường Canh phục vụ cho công tác chuyển gen. 5 thí nghiệm đã được tiến hành tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng hạt đến hiệu quả khử và ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến tạo chồi và tạo rễ cũng như ảnh hưởng của giá thể đến sự phát triển của cây khi ra ngôi. Kết quả đã xác định được chất khử trùng tốt nhất là Johnson 10% lắc trong 15 phút. Nồng độ BA cho tái sinh chồi tốt nhất đối với giống cam Vinh là 1,5 mg/l, quýt Đường Canh là 1,0 mg/l trên môi trường nền MS + 30 g/l Đường + 8 g/l Agar + 1,0 mg/l vitamin B5. Nồng độ tổ hợp NAA và IAA tốt nhất cho tạo rễ của chồi đối với giống cam Vinh là 0,4 mg/l α NAA+ 0,4 mg/l IAA, quýt Đường Canh là 0,3 mg/l α NAA + 0,4 mg/l IAA trên môi trường nền MS+ 30g/l Đường + 5mg/l vitamin B5 + 8g/l Agar. Giá thể tốt nhất cho ra cây in vitro là cát vàng + trấu hun với tỷ lệ 1:1. | Cam quýt (citrus);benzyl adenine (BA);giá thể;naphalene acetic acid (α NAA);1H- indole-3-acetic acid (IAA);nhân giống vô tính in vitro;trụ trên lá mầm. | [1] Almeida Weliton, Filho Mourao, Mendes (2003). “Agrobacterium-mediated transformation of Citrus sinensis and Citrus limonia epicotyl segments”. Scientia Agricola, 60: 23-29. [2] Carmi, N., Y. Salts, B. Dedicova, S. Shabtai and R. Barg (2003). Induction of parthenocarpy in tomato via specific expression of the rolB gene in the ovary. Planta, 217: 726-735. [3] Guityerrez M, Luth D and Moore A (1997). Factors affecting Agrobacterium-mediated transformation in Citrus and production ofsour orange (Citrus aurantium L.) plants expressing the coat protein gene of citrus tristeza virus. Plant cell, 16(11): 745-753. [4] Kumar Raj, Kaul M.K., Saxena S.N., Bhargava S., Sing h Shrawan (2012). Protocol standardization for micropropagation of Citrus jambhiri Lush. using nodal segments of nucellar seedlings. Progressive Horticulture, 44(1): 101- 109. [5] Mourão Filho, Mendes Beatriz, Almeida Weliton (2002). In vitro organogenesis optimization and plantlet regeneration in Citrus sinensis and C. limonia. Scientia Agricola, Print version ISSN 0103-9016. [6] Moreira-dias, j.m.; Molina, r.v.; Bordón, y.; Guardiola, j.l.; García-luis, a (2000). Direct and indirect shoot organogenic pathways in epicotyl cuttings of Troyer citrange differ in hormone requirements and their response to light. Annals of Botany, 85: 103-110. [7] Lã Thị Nguyệt (2008). Nghiên cứu tạo dòng bưởi Diễn và cam Xã Đoài đa bội bằng xử lý Colchicine trong điều kiện in vitro. Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Mukhtar r, Mumtaz khan, Ramzan rafiq, Adnan shahid and Farooq ahmad khan (2005). “In vitro Regeneration and Somatic Embryogenesis in (Citrus aurantifolia and Citrus sinensis)”, International journal of agriculture & biology, page 518-520, available at http://www.ijab.org. [9] Saini HK, Gil MS and Gill M I S (2010). Direct shoot oganogenenis and plant regeneration in rough lemon (Citrus Jambhiri Lush). Indian journal Biotechnology, 9: 419-423. [10] Ramkrishna N. Khawale and Sanjay K. Singh (2005). “In vitro adventitive embryony in Citrus: A technique for Citrus germplasm exchange”. Current science, 88(8): 25. [11] Nguyễn Đức Thành (2000). Nuôi cấy mô tế bào thực vật - Nghiên cứu và ứng dụng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [12] Hà Thị Thúy, Đỗ Năng Vịnh (2004). Nghiên cứu tạo mô sẹo phôi hóa và phôi vô tính từ nuôi cấy noãn ở một số giống cây ăn quả có múi. Tạp chí Di truyền học và Ứng dụng, 2: 13-19. [13] USMAN Muhammad, SANA Muhammad, B. FATIMA (2005). “In vitro multiple shoot induction from nodal explants of citrus cultivars”, Original paper, 6(4): 435 - 442. [14] Đỗ Năng Vịnh (2005). Công nghệ tế bào thực vật ứng dụng. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [15] Đỗ Năng Vịnh (2008). Cây ăn quả có múi - Công nghệ sinh học chọn tạo giống. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/NUÔI CẤY IN VITRO TRỤ TRÊN LÁ MẦM GIỐNG CAM (Citrus sinensis), QUÝT (Citrus reticulata) | Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;phanhuuton@yahoo.com Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đoàn Văn Lư;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Thị Dung;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Xuân Viết;Đại học Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội | ||
| ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG BỐ MẸ PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG CHẤT LƯỢNG CAO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Việc sử dụng các giống lúa bố mẹ cho hạt gạo thơm và chất lượng nấu nướng ngon là cơ sở để chọn tạo các giống lúa lai chất lượng cao. Sử dụng 15 mẫu giống bố mẹ, kết quả đánh giá chất lượng nấu nướng cho thấy: có 5 mẫu giống có nhiệt độ hóa hồ thấp (ST19, 135s, E15S-1, E15S-2 và E15S-3); 6 mẫu giống có nhiệt độ hóa hồ trung bình (Sén cù, HC1, HC2, A2, A12 và Hoa sữa); 4 mẫu giống có nhiệt độ hóa hồ cao (R998, A11, HC3 và A3). Đánh giá chất lượng ăn uống cho kết quả 8 mẫu giống mang gen thơm fgr trong đó các mẫu có hàm lượng amylose trung bình (21,5-24,7%) là 3 dòng TGMS (E15S-1, E15S-2 và E15S-3), 2 dòng phục hồi (HC1 và HC3); các giống có hàm lượng amylose thấp (15,5-18,4%) là Sén cù, HC2 và Hoa sữa | Gen mùi thơm;hàm lượng amylose;TGMS | [1] Bradbury, L.M.T. Henry, R.J. Jin, Q.S. Reinke, R.F and Waters, D.L.E. (2005). A perfect marker for fragrance genotypng in rice. Molecular Breeding, 16: 279-283. [2] Cagampang, G.B., CM. Perez and B.O. Juliano (1973). A gel consistency test for eating quality in rice. J. Sci. Food Agr., 24: 1598 -1594.Marlene de la Cruz, Fabiola Ramirez, Hector Hernandez (1997). DNA isolation and amplification from cacti. Plant Mol. Biol. Rep., 15: 319-325 [3] IRRI (2002), Standard Evaluation of Rice. International Rice Rearch Institute, Los Panos, Philippines. [4] Juliano, B.O. (1971). A simplified assay for milled rice amylose. Cereal Science Today, pp. 334-338. [5] Kuo, S.M. Chou, S.Y. Wang, A.Z. Tseng, T.H. Chueh, F.S. Yen, H.C. Wang, C.S. (2006). The betaine aldehyde dehydrogenase (BAD2) gene is not responsible for the aroma trait of SA0420 rice mutant derived by sodium azide mutagenesis. National Science Council (NSC 94-2317-B-055- 006. [6] Little R. R.; Hilder G. B. and Dawson E. H. (1958). Differential Effect of Dilute Alcali on 25 varieties of Milled White Rice. Cereal Chem., 35: 111-126. [7] Lorieux, M. Petrov, M. Huang, N. Guiderdoni, E. Ghesquiere, A. (1996). Aroma in rice: Genetic analysis of a quantitative trait. Theor Appl Genet, 93: 1145-1151. [8] Martin Cathie and A.M. Smith (1995). Starch Biosynthesis, The Plant Cell, 7: 971-985. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DÒNG BỐ MẸ PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG CHẤT LƯỢNG CAO | Trần Mạnh Cường;Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quốc Trung;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ngô Thị Trang;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Quốc Đại;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trần Văn Quang;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN (Streptomyces spp.) ĐỐI KHÁNG NẤM BỆNH CÂY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Mục đích của nghiên cứu là xác định những chủng xạ khuẩn có tính đối kháng cao với nấm hại thực vật. Từ 8 mẫu đất khác nhau, đã phân lập và làm thuần được 43 chủng xạ khuẩn, phân thành 7 nhóm màu với tỷ lệ khác nhau: trắng - 37,2%; xám - 22,9%; nâu - 14,0%; vàng - 11,6%; hồng - 2,3%; tím - 2,3%; xanh - 4,7%. Trong số đó có 16 chủng đối kháng nấm Fusarium oxysporum, 11 chủng đối kháng nấm Botryosphaeria dothidea; 3 chủng đối kháng nấm Phytophthora capsici và 4 chủng đối kháng nấm Sclerotium hydrophylum. Đã tuyển chọn được 2 chủng xạ khuẩn HN6 và NA1 có hoạt tính kháng nấm mạnh nhất. Khảo sát khả năng sinh trưởng trên môi trường Gause I cho thấy HN6 và NA1 có khả năng sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 30ºC, pH trung tính, đồng thời, chúng có khả năng chịu nhiệt độ, nồng độ muối tương đối cao. Khảo sát khả năng sinh trưởng trên môi trường ISP 9 cho thấy HN6 và NA1 có khả năng sử dụng các nguồn đường khác nhau: D - glucose, saccarose, D - xylose, rhamnose, raffinose. Bước đầu đã xác định được chủng HN6 thuộc loài Streptomyces roseosporus, chủng NA1 thuộc loài Streptomyces albofaciens | F. oxysporum;Botryosphaeria dothidea;Phytophthora capsici;Streptomyces roseosporus;Streptomyces albofaciens | [1] Dhanasekaran D., Thajuddin N., Panneerselvam A. (2012). Applications of Actinobacterial Fungicides in Agriculture and Medicine. Fungicides for Plant and Animal Diseases, pp. 1-27 [2] Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu (1978). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học - Tập III. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [3] Nguyễn Thành Đạt (2000). Sinh học vi sinh vật, Nhà xuất bản Giáo dục. [4] Gause G. F., Preobrazenskaya TP. (1983). Opredelitels actinomycetov. M.: Nauka, p. 34 - 48 (Tiếng Nga) [5] Gulve and Deshmukh (2011). Enzymatic activity of Actinomycetes isolated from marine sediments. Recent Research in Science and Technology, 3(5): 80-83. [6] Nguyễn Thị Minh Hằng, Đỗ Văn Bút (2013). Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn Actinomycetes phân giải cellulose từ đất rừng. Hội nghị khoa học toàn quốc. [7] Lê Gia Hy (1994). Nghiên cứu xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh đạo ôn và thối cổ rễ phân lập ở Việt Nam. Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Sinh học, chuyên ngành: Vi sinh vật học, Viện Công nghệ sinh học, Hà Nội [8] Biền Văn Minh (2000). Nghiên cứu khả năng sinh chất kháng sinh của một số chủng xạ khuẩn phân lập từ đất Bình Trị Thiên. Luận án Tiến sĩ Sinh học, chuyên ngành: Vi sinh vật học, Đại học Sư phạm Hà Nội. [9] Larsen, H. (1986). Halophilic and halotolerant microorganism: an overview historical perspective. FEMS Microbiol. Biotechnol., 24: 2235-2241. [10] Mitra A., Santra SC., Mukherjee J. (2008). Distribution of Actinomycetes, their antagonistic behavior and physico- chemical characteristics of worlds largest tidal mangrove forest. Appl. Microbiol. Biotechnol., 80: 685-695. [11] Newman DJ, Cragg GM, Snader KM (2003). Natural products as ourees of new drugs over the period. J Nat Prod, 66: 1022 - 1037. [12] Oskay, M., U.A. Tamer and C. Azer (2004). Antibacterial activity of some actinomycetes isolated from farming soils of Turkey. Afr.J. Biotechniol., 3: 441-446 [13] Proudyogiki, Roopali Gour, Rajiv Gandhi (2012). Isolation and Characterization of Actinomycetes against Macrophomina phaseolina and Rhizoctonia solani. Advance Journal of Pharmaceutical Sciences, 1(2): 31-30. [14] Qin Z., Peng V., Zhou X., Liang R., Zhou Q., Chen H., Hopwood DA., Keiser T., Deng Z. (1994). Development of a gene cloning system for Streptomyces hygroscopicus varying chengensis, a producer of three useful antifungal compounds by elimination of three barriers to DNA transfer. J Bacteriol., 176: 2090-2095. [15] Stanley T. Williams ME. Sharpe, Holt JG. (1989). Bergey’s Mannual of Systematic bacteriology, Williams & Wilkins, 4: 2452-2492. [16] Đặng Văn Tiến, Nguyễn Đình Tuấn, Vi Thị Đoan Chính, Ngô Đình Bính (2009). Nghiên cứu xạ khuẩn sinh kháng sinh kháng vi khuẩn Xanthomonasoryzae gây bệnh bạc lúa. Báo cáo khoa học hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc. [17] Trerner HD., Buckus EJ. (1963). System of color wheels for Streptomyces taxonomy. Appl. Microbiol., 11: 335 - 338. [18] Tresner, HD., J.A. Hayes and E.J. Backns (1968). Differential tolerance of Streptomyces to sodium chloride as a taxonomic aid. Applied Microbiol., 16: 1134-1136. | http://vnua.edu.vn/PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN (Streptomyces spp.) ĐỐI KHÁNG NẤM BỆNH CÂY | Lê Thị Hiền;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đinh Văn Lợi;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vũ Thị Vân;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;vangianghua@gmail.com | ||
| GHI NHẬN BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ THUỘC BỘ CÁ VƯỢC Ở HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2009 đến tháng 12/2013 trên 300 mẫu vật thu thập ở hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai (từ phía sau đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn và đập Trị An trên sông Đồng Nai đến đến cửa sông Soài Rạp) để xác định thành phần loài cá thuộc bộ cá vược ở khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 81 loài cá thuộc 56 giống, 32 họ của bộ cá vược phân bố ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai. Trong số 81 loài cá ghi nhận, đa dạng nhất là họ cá bống trắng (Gobiidae) có 16 loài (19,75% tổng số loài). Tiếp đến là họ cá đù (Sciaenidae) và họ cá bống đen (Eleotridae), mỗi họ có 6 loài (7,41%). Họ cá tai tượng (Osphronemidae) có 5 loài (6,17%). Các họ còn lại có số loài dao động từ 1-4 (1,23 - 4,94%). Cùng với các kết quả nghiên cứu trước đây về vùng nghiên cứu (Lê Hoàng Yến, 1985; Tống Xuân Tám, 2005; Lê Đức Tuấn và cs., 2002; Thái Ngọc Trí, 2008) tổng số loài cá thuộc bộ cá vược (Perciformes) ở vùng hạ lưu sông Sài Gòn-Đồng Nai gồm 126 loài thuộc 71 giống, 33 họ cá khác nhau. Như vậy, so với kết quả 81 loài thu thập được, khu vực còn có 45 loài chưa thu được mẫu vật | Bộ cá vược;đa dạng sinh học;Perciformes;Sài Gòn - Đồng Na | [1] Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007). Sách đỏ Việt Nam. Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, phần 1: Động vật, 210 tr. [2] Carpenter K. E. and Niem V. H. (1999). The living marine resources of the western center pacific. Food and agriculture organization of the United Nations. Rome, 4(2): 2429-2790. [3] Carpenter K. E. and Niem V. H. (2001). The living marine resources of the western center pacific. Food and agriculture organization of the United Nations. Rome, 5(3): 2791-3357. [4] Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Thư, Nguyễn Xuân Đồng (2005). Đa dạng sinh học khu hệ cá Đồng bằng sông Cửu Long. Báo cáo khoahọc hội thảo toàn quốc về đa dạng sinh học Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, tr. 30 - 34. [5] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá nước ngọt Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tập 3,tr759. [6] Tống Xuân Tám và Nguyễn Hữu Dực (2005). Thành phần loài và đặc điểm cấu trúc khu hệ cá sông Sài Gòn. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr. 112-118. [7] Thái Ngọc Trí (2008). Dẫn liệu về thành phần loài cá và hiện trạng nghề cá ở vùng hạ lưu cửa sông ven biển thuộc huyện Cần Giờ, TP. HCM. Tuyển tập báo cáo khoa học tại hội thảo toàn quốc về nuôitrồng thuỷ sản của các nhà khoa học trẻ, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr. 85-94. [8] Lê Đức Tuấn, Trần Thị Kiều Oanh, Cát Văn Thành, Nguyễn Đình Quí (2002). Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 311 tr. [9] Mai Đình Yên (chủ biên), Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Hứa Bạch Loan, Lê Hoàng Yến (1992). Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 351 tr. [10] Lê Hoàng Yến (1985). Điều tra ngư loại học sông Sài Gòn. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1981- 1985), tập 2, tr. 74 - 84. | http://vnua.edu.vn/GHI NHẬN BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ THUỘC BỘ CÁ VƯỢC Ở HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI | Nguyễn Xuân Đồng;Viện Sinh học Nhiệt đới - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam;xuandongnguyen@gmail.com / fishdong204@gmail.com Kiên Thái Bích Nga;Trường phổ thông trung học Trà Vinh | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU CẮT ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HAI DÒNG CAO LƯƠNG (OPV86 VÀ OPV88) VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN Ủ CHUA TỪ CÂY CAO LƯƠNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của thời điểm thu cắt khác nhau đến năng suất, thành phần hoá học của hai dòng cao lương mới chọn tạo là OPV86 và OPV88, đồng thời đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua từ cây cao lương. Tổng số 24 ô thí nghiệm (12 ô cho mỗi dòng cao lương) được bố trí theo mô hình thiết kế thí nghiệm một yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại. Cây cao lương được thu cắt ở 4 thời điểm khác nhau: khi cây phân hóa hoa (sau trồng 45 ngày), trước khi hoa trỗ 5 ngày, khi hạt chín sáp (sau trỗ 25 ngày) và khi thu hoạch hạt (sau trỗ 35 ngày). Sau thu cắt, toàn bộ cây cao lương được thái ngắn 2-3cm và được ủ chua trong bình nhựa (3 kg/bình) theo 2 công thức gồm: (1) ủ chua với 0,5% NaCl và (2) ủ chua với 0,5% NaCl + 5% rỉ mật. Kết quả thí nghiệm cho thấy thời điểm thu cắt thích hợp với 2 dòng cao lương này là khi cây phân hóa hoa hoặc trước trỗ 5 ngày. Khối lượng chất khô tích lũy của OPV86 đạt 145,02 kg/ha/ngày (cắt khi cây phân hóa hoa) và 144,75kg/ha/ngày (cắt trước trỗ 5 ngày), của OPV88 tương ứng đạt 154,60 và 138,24 kg/ha/ngày. Cắt tại hai thời điểm này có tỷ lệ xơ thô thấp (25,85% cắt khi phân hóa hoa và 28,21% cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV86; 26,34% cắt khi phân hóa hoa và 29,22% cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV88), tỷ lệ protein thô cao (11,01% cắt khi phân hóa hoa và 10,38% cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV86; 10,88% cắt khi phân hóa hoa và 10,33% cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV88) và mật độ năng lượng trao đổi cao (2224 kcal/kg VCK cắt khi phân hóa hoa và 2166 kcal/kg VCK cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV86; 2222 kcal/kg VCK cắt khi phân hóa hoa và 2138 kcal/kg VCK cắt trước trỗ 5 ngày đối với dòng OPV88). Cây cao lương OPV86 cắt ở thời điểm khi phân hóa hoa, trước trỗ 5 ngày, hạt chín sáp hay khi thu hạt đều có thể ủ chua một cách dễ dàng, có hoặc không bổ sung rỉ mật. Thức ăn ủ chua dự trữ trong thời gian dài 3 tháng vẫn cho chất lượng ủ chua tốt (pH từ 3,80-4,29), tỷ lệ hỏng do mốc thấp (từ 2,39-3,56%), độc tố HCN giảm xuống rất thấp (6,97-7,74 mg/kg). | Cao lương;chất lượng;năng suất;thức ăn;ủ chua. | [1] Vũ Chí Cương, Nguyễn Đức Chuyên, Đinh Văn Tuyền, Phạm Bảo Duy, Bùi Thị Thu Hiền, Nguyễn Viết Đôn, Nguyễn Văn Quân và Lê Thị Oanh (2010). Ảnh hưởng của giống, loài gia súc đến tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn thô dùng cho gia súc nhai lại. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 24: 37-43. [2] Goering H.K., P.J. Van Soest (1970). Forage fiber analysis (apparatus, reagent, procedures and some applications). USDA Agricultural Research Service. Handbook number 379 as modified by D.R. Mertens (1992, Personal Communication). [3] Makkar H. P. S. (2004). Antinutritional factors in animal feedstuffs - Mode of action. Int. J. Anim. Sci. 6: 88-94. [4] Nguyễn Xuân Trạch và Bùi Quang Tuấn (2011). Sử dụng cây cao lương trong chăn nuôi bò thịt. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(4): 608-613. [5] Bùi Quang Tuấn (2005a). Ảnh hưởng của tuổi thu hoạch đến năng suất và chất lượng thức ăn của cỏ voi (Pennisetum purpureum), cỏ ghi nê (Panicum maximum) trồng tại Đan Phượng, Hà Tây. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 3(3): 202-206. [6] Bùi Quang Tuấn (2005b). Nghiên cứu mức bón phân urê đối với cỏ voi và cỏ ghi nê. Tạp chí Chăn nuôi, 7: 17-19. [7] Bùi Quang Tuấn (2006). Ủ chua cây ngô sau thu bắp già làm thức ăn cho bò sữa tại Đan Phượng, Hà Tây. Tạp chí chăn nuôi, 9: 32-36. [8] Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Văn Cường (2008). Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lương trong mùa đông tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(1): 52-55. [9] Đỗ Thị Thanh Vân (2009). Nghiên cứu chế biến, bảo quản và sử dụng thân lá lạc để vỗ béo bò tại tỉnh Quảng Trị. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. [10] Viện Chăn nuôi (2001). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc-gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU CẮT ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HAI DÒNG CAO LƯƠNG (OPV86 VÀ OPV88) VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN Ủ CHUA TỪ CÂY CAO LƯƠNG | Nguyễn Thanh Nhàn;Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và NTTS, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nxtrach@vnua.edu.vn Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi và NTTS, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DIỆT KHUẨN IN VITRO CỦA DỊCH CHIẾT CÂY MÒ HOA TRẮNG (Clerodendron fragrans Vent.) TRÊN VI KHUẨN E. coli, Salmonella spp. PHÂN LẬP TỪ PHÂN LỢN CON THEO MẸ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết (rễ, thân, lá) cây Mò hoa trắng trong dung môi ethanol 70% và dịch chiết của thân cây Mò hoa trắng trong các dung môi khác nhau với 2 loại vi khuẩn (E. coli, Salmonella spp.) phân lập từ phân lợn con bị mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy và thử nghiệm điều trị. Kết quả cho thấy khi sử dụng dung môi là ethanol 70% dịch chiết thân cây Mò hoa trắng có kết quả diệt khuẩn in vitro tốt nhất trên cả 2 chủng vi khuẩn với đường kính vòng vô khuẩn lớn (E. coli - 23mm; Salmonellaspp. - 25mm), trong khi đó dịch chiết từ rễ cây cho đường kính vòng vô khuẩn nhỏ, riêng dịch chiết từ lá cây Mò hoa trắng không có tác dụng diệt khuẩn in vitro. Tiến hành thu dịch chiết của thân cây Mò hoa trắng trong các dung môi khác nhau (ethanol 35%, ethanol 70%, axit acetic 5% và aceton 70%) và kiểm tra khả năng diệt khuẩn in vitro cho thấy dịch chiết thân cây Mò hoa trắng trong các dung môi khác nhau đều có khả năng diệt khuẩn đối với cả 2 chủng vi khuẩn E. coli và Salmonella spp. Dịch chiết trong dung môi ethanol 35% cho kết quả tốt nhất với đường kính vòng vô khuẩn lớn (E. coli -30,67mm; Salmonella spp. - 32,33mm). Dịch chiết thân cây Mò hoa trắng trong dung môi ethanol 35% có tác dụng diệt khuẩn in vitro tốt trên vi khuẩn E. coli có chứa plasmid mang gen kháng thuốc (E. coli Top 10 pPS1 kháng anamycin; E. coli Top 10 pJET 1.2/blunt kháng ampicillin) với đường kính vòng vô khuẩn lớn (> 20mm). Tiến hành điều trị thử nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở lợn con cho thấy dịch chiết thân cây Mò hoa trắng trong dung môi ethanol 35% cho hiệu quả tốt. | Dịch chiết cây Mò hoa trắng;diệt khuẩn in vitro;E. coli;Salmonella spp., E. coli Top 10 pPS1;E. coli Top 10 pJET 1.2/blunt;lợn con;viêm ruột tiêu chảy. | [1] Amadou C.K. (1998). Promoting Alternative Medicine. Africa Health Journal, 2: 20-25. [2] Bùi Thị Tho và Nguyễn Thị Thanh Hà (2009). Dược liệu học Thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [4] Jeenu J., Bindhu A.R., Aleykutty N.A. (2011). Antimicrobial activity of Clerodendrum paniculatum Linn. leaves. International Journal of research in Ayurveda and Pharmacy, 2(3): 1003-1004. [5] Leena P.N. and Aleykutty N.A. (2012). Comparitive study on antibacterial activities of Clerodendron infortunatum Linn and Clerodendron paniculatum Linn root extract. International journal of advances in pharmacy, biology and chemistry, 1(3): 325- 327. [6] Mahesh B. and Satish S. (2008). Antimicrobial activity of some important medicinal plants against animal and human pathogens. World J Agric Sci, 4 [S]: 839 - 843. [7] Nguyễn Thanh Hải và Bùi Thị Tho (2013). Nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết tỏi (Allium sativum L.) đối với E. coli gây bệnh và E. coli kháng ampicillin, kanamycin. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(6): 804-808. [8] Phạm Ngọc Thạch (2009). Chẩn đoán và bệnh nội khoa gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [9] Bùi Thị Tho (1996). Nghiên cứu tính mẫn cảm, kháng thuốc và phytocid của E. coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. [10] Venkatanarasimman B., Rajeswari T., Padmapriya B. (2012). Antibacterial Potential of Crude Leaf Extract of Clerodendrum philippinum Schauer. International Journal of Pharmaceutical & Biological Archives, 3(2): 307-310. [11] Viện dược liệu (2006). Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ dược thảo. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [12] World Health Organization (WHO) (2014). Antimicrobial resistance: Global report on surveillance. WHO Library Cataloguing-inPublication Data. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DIỆT KHUẨN IN VITRO CỦA DỊCH CHIẾT CÂY MÒ HOA TRẮNG (Clerodendron fragrans Vent.) TRÊN VI KHUẨN E. coli, Salmonella spp. PHÂN LẬP TỪ PHÂN LỢN CON THEO MẸ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY VÀ TH | Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;nvthanh@vnua.edu.vn Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| HIỆU QUẢ CỦA THỨC ĂN SẢN XUẤT SINH KHỐI TRONG AO ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA NGHÊU BẾN TRE (Meretrix lyrata) NUÔI TRONG AO ĐẤT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu so sánh hiệu quả của việc sử dụng các nguồn thức ăn khác nhau đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của nghêu Bến Tre được thực hiện ở các ao đất có diện tích 500m2 với mật độ nghêu thả 150 con/m2 . Thí nghiệm gồm 3 công thức thức ăn: Sử dụng thức ăn tự nhiên theo chế độ thủy triều (CT1); Sử dụng thức ăn là hỗn hợp tảo được sản xuất sinh khối trong ao (CT2); Sử dụng kết hợp giữa thức ăn tự nhiên theo chế độ thủy triều và thức ăn từ ao nuôi tảo sinh khối (CT3). Kết quả thí nghiệm cho thấy hàm lượng NH4+ và chlorophyll-a ở công thức CT2 lần lượt là 0,54 ± 0,04 mg/L và 6,80 ± 0,02 μg/l và cao hơn ở các công thức CT1 và CT3 (P<0,05). Tốc độ tăng trưởng về khối lượng và tỉ lệ sống của nghêu đạt cao nhất tại CT3 (0,60 %/ngày và 86,99%) so với công thức 2 (0,37 %/ngày và 75,45%). Giữa CT1 và CT2 không có sự sai khác về tăng trưởng và tỉ lệ sống (P>0,05). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kết hợp hai nguồn thức ăn tự nhiên theo chế độ thủy triều và thức ăn từ ao nuôi sinh khối tảo thích hợp cho nuôi nghêu thương phẩm trong ao đất | Ao đất;Meretrix lyrata;nghêu;thức ăn;tăng trưởng;tỉ lệ sống. | [1] Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Thị Là và Phan Thị Vân (2011). Đánh giá hiện trạng môi trường một số vùng nuôi ngao miền Bắc Việt Nam. Báo cáo thuộc nhiệm vụ khẩn cấp: “Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh cho ngao nuôi ở miền Bắc Việt Nam”. [2] Boyd, C.E. (1990). Water quality in ponds for aquaculture. Alabama Agricultural Experiment Station, Auburn University, 462 p. [3] Như Văn Cẩn, Chu Chí Thiết, Lê Thanh Ghi, Nguyễn Bá Lương và M. Kumar (2010). Phát triển công nghệ nuôi nghêu ngoài bãi triểu: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sông của 2 cỡ nghêu (Meretrix lyrata) nuôi ở bãi triều. Báo cáo tổng kết dự án “Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng ngư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam, số hiệu dự án 027/05 - VIE”, thuộc chương trình CARD (Hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và tổ chức AusAID, Australia). [4] Chien, Y. H. and W. H. Hsu (2006). Effects of diets, their concentrations and clam size on filtration rate of hard clams (Meretrix lusoria). Journal of Shellfish Research, 25(1):15-22. [5] Trần Văn Điện, Trần Đình Lân và Đỗ Thu Hương (2005). Sử dụng tài liệu vệ tinh nghiên cứu phân bố và biến động mùa hàm lượng chlorophyll-a khu vực vịnh Bắc Bộ. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên san Khoa học tự nhiên và công nghệ, 21(3): 35-43 [6] Helm, M.M. and N. Bourne (2004). Hatchery culture of bivalves, a practical manual. FAO fisheries technical, pp. 471. [7] Jack M. W., L. N. Sturmer and M. J. Oesterling (2005). Biology and Culture of the Hard Clam (Mercenaria mercenaria). Southern Regional Aquaculture Center, Publication No. 433 [8] Trương Quốc Phú (1999). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh hóa và kỹ thuật nuôi nghêu Meretrix lyrata đạt năng suất cao. Luận án tốt nghiệp tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ. 154 trang. [9] Tang B., Liu B., Wang G., Zhang T., Xiang J. (2006). Effects of various algal diets and starvation on larval growth and survival of Meretrix meretrix. Aquaculture, 254: 526-533 [10] Ngô Thị Thu Thảo, Đào Thị Mỹ Dung và Võ Minh Thế (2012). Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của nghêu (Meretrix lyrata) giai đoạn giống. Tạp chí khoa học, 21b: 97-107. [11] Ngô Thị Thu Thảo và Lâm Thị Quang Mẫn (2012a). Ảnh hưởng của độ mặn và thời gian phơi bãi đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của nghêu (Meretrix lyrata). Tạp chí khoa học, 22a: 123-130. [12] Ngô Thị Thu Thảo và Lâm Thị Quang Mẫn (2012b). Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến tốc độ lọc tảo, chỉ số độ béo và tỷ lệ sống của nghêu (Meretrix lyrata). Tạp chí khoa học, 23b: 265-271. [13] Ngô Thị Ngọc Thủy (2011). Điều tra, nghiên cứu bệnh trên một số đối tượng nhuyễn thể nuôi tại ven biển Việt Nam. Báo cáo kết quả chương trình Khoa học công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II. [14] Thompson, R.J. and B.L. Bayne (1974). Some relationships between growth, metabolism, and food in the mussel Mytilus edulis. Marine Biology, 27: 317-326. [15] Widdows, J., P. Fieth and C. M. Worrall (1979). Relationships between seston, available food and feeding activity in the common mussel Mytilus edulis. Marine Biology, 50: 195-207. [16] Willows R. I. (1992). Optimal digestive investment: A model for filter feeders experiencing variable diets. Limnology & Occanography, 37(4): 829-847. [17] Winter, J.E. (1978). A review on the knowledge of suspension-feeding in lamellibranchiate bivalves, with special reference to artificial aquaculture systems. Aquaculture, 13: 1-33. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ CỦA THỨC ĂN SẢN XUẤT SINH KHỐI TRONG AO ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA NGHÊU BẾN TRE (Meretrix lyrata) NUÔI TRONG AO ĐẤT | Lê Văn Khôi;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I;levankhoi@yahoo.com/ lvkhoi@ria1.org | ||
| NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA VỊT ĐỐM VÀ VỊT T14 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Thí nghiệm được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên - Viện Chăn nuôi nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa vịt Đốm và vịt siêu thịt dòng T14. Bốn nhóm vịt: Đốm, con lai PT (bố Đốm, mẹ T14), TP (bố T14, mẹ Đốm) và T14, mỗi nhóm 100 con được nuôi theo dõi từ mới nở tới 10 tuần tuổi với các chỉ tiêu khối lượng, tiêu tốn thức ăn. Tại các thời điểm 8, 9 và 10 tuần tuổi, mỗi nhóm mổ khảo sát 6 cá thể để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng thịt xẻ và phẩm chất thịt. Kết quả cho thấy các nhóm vịt nêu trên, lúc 8 tuần tuổi, đạt khối lượng tương ứng là 1.660, 2.300, 2.220 và 2.890 g/con; lúc 9 tuần tuổi đạt tương ứng là 1.730, 2.380, 2.340 và 3.030 g/con và lúc 10 tuần tuổi đạt tương ứng là 1.880, 2.560, 2.530 và 3.210 g/con. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp nhất ở vịt T14, cao nhất ở vịt Đốm; con lai PT và TP là tương đương nhau. Từ tuần thứ 8 tới tuần thứ 10, tỷ lệ thịt của các nhóm vịt không thay đổi nhiều, trong đó tỷ lệ thịt đùi giảm, tỷ lệ thịt ngực tăng. Thịt ngực và thịt đùi của cả 4 nhóm vịt đều có chỉ số màu đỏ cao. Tuổi giết thịt tăng, độ sáng, màu vàng và tỷ lệ mất nước sau chế biến tăng lên. Không có nhiều khác biệt giữa 4 nhóm vịt về các chỉ tiêu màu sắc, độ dai, tỷ lệ mất nước sau chế biến. | Năng suất thịt, phẩm chất thịt;tiêu tốn thức ăn;vịt Đốm;vịt T14;vịt lai. | [1] Adelsamic R. E. and Farrell D. J. (1985). Carcass composition and carcass characteristics of duck. Duck Production Science and World Practice. Ed: Farrell D. J. and Stapleton P., University of New England, pp. 83 - 101. [2] Baéza E., Dessay C., Wacrenier N., Marché G´ and A. Listrat (2002). Effect of selection for improvedbody weight and composition on muscle and meat characteristics in Muscovy duck. Br. Poult. Sci., 43: 560-568. [3] Baéza E. (2006). Effects of genotype, age and nutrition on intramuscular lipids and meat quality. Symposium COA/INRA Scientific Cooperation in Agriculture, Tainan (Taiwan, R.O.C.), November 7-10. [4] Bernacki Z., Kokoszyński D., Mallek T. (2008). Evaluation of selected meat traits in seven-weekold duck broilers, Animal Science Papers and Reports, 26 (3): 165-174. [5] Bùi Hữu Đoàn, NguyễnThị Mai, Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Huy Đạt (2011). Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 52-53. [6] Đặng Vũ Hòa, Nguyễn Đức Trọng và Hoàng Văn Tiệu (2014). Khảo sát khối lượng của vịt thịt bằng các hàm sinh trưởng, Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, 47: 6-14. [7] Ogata T. and Mori M. (1964). Histochemical study of oxidative enzymes in vertebrate muscle, Acta. Med. Okayama, 18: 171-175. [8] Nguyễn Đức Trọng, Hồ Khắc Oánh, Nguyễn Thị Minh, Lê Thị Phiên, Ngô Văn Vĩnh và Lê Xuân Thọ (2011a). Kết quả nuôi giữ, bảo tồn quỹ gen của vịt Đốm (Pất Lài) và vịt Bầu Bến tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt - ngan, Viện Chăn nuôi - Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, tr. 173 - 177. [9] Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Vương Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên, Đặng Thị Vui và Phạm Văn Chung (2011b). Khả năng sản xuất của con lai giữa vịt SM và vịt Đốm. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt - ngan, Viện Chăn nuôi - Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, tr. 187 - 197. | http://vnua.edu.vn/NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA VỊT ĐỐM VÀ VỊT T14 | Đặng Vũ Hòa;Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;hoadangvu@googlemail.com Đặng Thúy Nhung;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Đức Trọng;Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Văn Tiệu;Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | ||
| ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VACXIN CIRCOVAC Ở ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI THÀNH LONG, LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại trang trại lợn thuộc công ty Thành Long, Lương Sơn, Hòa Bình nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của vacxin Circovac trong phòng hội chứng còi cọc sau cai sữa ở đàn lợn do Porcine Circovirus type 2 (PCV2) gây ra. Bố trí thí nghiệm gồm 2 đợt, mỗi đợt 10 lợn nái sinh sản chia làm 2 lô, lô thí nghiệm gồm 5 nái được tiêm vacxin Circovac và lô đối chứng gồm 5 nái không tiêm. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng PCV2 của lợn mẹ sau khi sử dụng vacxin phòng bệnh cao hơn so với lợn đối chứng, 100% mẫu lấy từ lợn nái được tiêm vacxin có kháng thể với hiệu giá ≥ 3log2, trong khi đó, lợn không tiêm vacxin chỉ có 9/20 mẫu (45%) có kháng thể và hiệu giá đều thấp dưới ngưỡng 3log2. Tỷ lệ lợn sống sót và khối lượng lợn con sinh ra từ lợn nái tiêm vacxin đã cao hơn rõ rệt so với lô đối chứng (p<0,05). | Circovac;hiệu quả;lợn. | [1] Gillespie J., T. Opriessnig, X.J. Meng, K. Pelzer, and V. Buechner-Maxwell (2009). Porcine circovirus type 2 and porcine circovirus-associated disease. J Vet Intern Med, 23: 1151-1163. [2] Nguyễn Thị Thu Hồng, Phan Hoàng Dũng, Đặng Hùng, Nguyễn Tiến Hà, Chris Morrissy (2006). [3] Bước đầu khảo sát về tình hình nhiễm PCV2 trên đàn heo nuôi ở một số tỉnh thành phía Nam. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 13(3): 67- 69. [4] Nguyễn Thị Thu Hồng, Lê Thị Thu Phương, Đặng Hùng, Nguyễn Ngọc Hải, Chris. J. Morrissy (2010). Khảo sát đáp ứng kháng thể sau tiêm phòng vacxin dịch tả heo trên heo con nhiễm circovirus heo typ 2 (PCV2). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 17(6): 11 - 16. [5] Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp, Đặng Hữu Anh, Trần Thị Hương Giang, Mai Thị Ngân, Vũ Thị Ngọc, Lê Văn Trường, Ngô Minh Hà và Bong Kyun Park (2012). Ứng dụng kỹ thuật nested-PCR phát hiện và định typ Porcine circovirus typ 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, 19(5): 18-25. [6] McKeown N.E., T. Opriessnig, P. Thomas, D.K. Guenette, F. Elvinger, M. Fenaux, P.G. Halbur, and X.J. Meng (2005). Effects of porcine circovirus type 2 (PCV2) maternal antibodies on experimental infection of piglets with PCV2. Clinical and Diagnostic Laboratory Immunology, 12(11): 1347-1351. [7] Segalés Joaquim (2009). Risk and/or triggering factors of porcine circovirus. Available online at http://www.pig333.com, accessed 5 April 2012. Whole Herds PCV2 vaccination the Way forward. Available at http://www.thepigsite.com., accessed 20 september 2013. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VACXIN CIRCOVAC Ở ĐÀN LỢN NUÔI TẠI TRẠI THÀNH LONG, LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH | Phạm Thị Kiều Anh;Học viên cao học K21, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tạ Thị Kim Chung;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;huynhtmle@yahoo.com | ||
| Hiệu quả điều trị của praziquantel đối với một số ngoại ký sinh trùng ký sinh trên cá nước ngọt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | en | Praziquantel has been used to control external parasites on marine fish but there is little data about its effect on treating external parasites infecting freshwater fish. This study examined whether praziquantel was able to control external parasites on freshwater fish in Vietnam. Four external parasites, monogenean trematode (Dactylogyrus sp.), parasitic Crustacea (Lenear sp.) and two ciliated Protozoa (Trichodina sp. and Epistylis sp.) naturally infecting Grass carp (Ctenopharyngodon idella), Common carp (Cyprinus carpio) and Tilapia (Oreochromis niloticus), respectively, were experimentally treated. Infected fish were exposed to praziquantel in baths for periods of 1, 3, 24, 48 and 72 hrs at each of five different concentrations 2.5, 5, 7.5 and 10 mg/l with a control (0 mg/l) treatment. Doses of 7.5-10 mg/l praziquantel administered for 1-3 h for fish infected with two ciliated Protozoa and 24-72h for the other two parasites were effective in eliminating all parasites without killing the fish. Thus, praziquantel of doses at 7.5-10 mg/l immersed within 72h duration is an appropriate therapy for simultaneous treatment of a number of external parasites of freshwater fish. The results have important implications in the management of fish health in current aquaculture systems. | External parasites;freshwater fish;praziquantel;treatment | [1] Buchmann, K., and Kristensson, R. (2003). Efficacy of sodium percarbonate and formaldehyde bath treatments against Gyrodactylus derjavini infestations of rainbow trout. North American Journal of Aquaculture, 65(1): 25-27. [2] Buchmann, K., & Bresciani, J. (2006). Monogenea (Phylum Platyhelminthes). (eds. Woo, T.K.) Fish Diseases and Disorders, 1: 297-344. [3] Chisholm, L. A., and Whittington, I. D. (2002). Efficacy of praziquantel bath treatments for monogenean infections of the Rhinobatos typus. Journal of Aquatic Animal Health, 14(3): 230-234. Cowell, L. E., Watanabe, W. O., Head, W. D., Grover, [4] J. J., and Shenker, J. M. (1993). Use of tropical cleaner fish to control the ectoparasite Neobenedenia melleni (Monogenea: Capsalidae) on seawater-cultured Florida red tilapia. Aquaculture, 113(3): 189-200. [5] Crigel, P., Defour, J., and Losson, B. (1995). The antiparasitic efficacy of quinaldine, an anaesthetic agent in fish, was evaluated against the trichodines and the trematods Dactylogyrus and Gyrodactylus. [6] Annales de Medecine Veterinaire (Belgium). Ellis, E. P., and Watanabe, W. O. (1993). The effects of hyposalinity on eggs, juveniles and adults of the marine monogenean, Neobenedenia melleni. Treatment of ecto-parasitosis in seawater-cultured tilapia. Aquaculture, 117(1): 15-27. [7] Ernst, I., Whittington, I. D., Corneillie, S., and Talbot, C. (2005). Effects of temperature, salinity, desiccation and chemical treatments on egg embryonation and hatching success of Benedenia seriolae (Monogenea: Capsalidae), a parasite of farmed Seriola spp. Journal of fish diseases, 28(3): 157-164. [8] Hoa, D. T., and Ut, P. V. (2007). Monogenean disease in cultured grouper (Epinephelus spp.) and snapper (Lutjanus argentimaculatus) in Khanh Hoa province, Vietnam. Providing Claims Services to the Aquaculture Industry, 40. [9] Hoai, T. D., Hau, N. T., and Van, K. V. (2013). The reproductive biology of Dactylogyrus sp. (Monogenea: Dactylogyridae) infecting Grass carp. Journal of Science and Development, 11(7): 957-964. [10] Janse, M., and Borgsteede, F. H. (2003). Praziquantel treatment of captive white-spotted eagle rays (Aetobatus narinari) infested with monogean trematodes. Bulletin - European Association of Fish Pathologist, 23(4): 152-156. [11] Katharios, P., Papandroulakis, N., and Divanach, P. (2006). Treatment of Microcotyle sp. (Monogenea) on the gills of cage-cultured red porgy, Pagrus pagrus, following baths with formalin and mebendazole. Aquaculture, 251(2): 167-171. [12] Kayis, S., Ozcelep, T., Capkin, E., and Altinok, I. (2009). Protozoan and metazoan parasites of cultured fish in Turkey and their applied treatments. The Israeli Journal of Aquaculture - Bamidgeh, 61(2): 93-102. [13] Kim, K. H., and Choi, E. S. (1998). Treatment of Microcotyle sebastis (Monogenea) on the gills of cultured rockfish (Sebastes schelegeli) with oral administration of mebendazole and bithionol. Aquaculture, 167(1): 115-121.Kim, K. H and Cho, J.B. (2000). Treatment of Microcotyle sebastis (Monogenea: Polyopisthocotylea) infestation with praziquantel in an experimental cage simulating commercial rockfish Sebastes schlegeli culture conditions. Diseases of aquatic organisms, 40(3): 229-231. [14] Ky, H., and Te, B.Q. (2007). Parasites of vietnamese freshwater fish. Science and Technics Publishing House, p. 10-16. [15] Mehlhorn, H., Schmahl, G., and Haberkorn, A. (1988). Toltrazuril effective against a broad spectrum of protozoan parasites. Parasitology research, 75(1): 64-66. [16] Mitchell, A. J. (2004). Effectiveness of praziquantel bath treatments against Bothriocephalus acheilognathi in grass carp. Journal of Aquatic Animal Health, 16(3): 130-136. [17] Rach, J. J., Gaikowski, M. P., and Ramsay, R. T. (2000). Efficacy of hydrogen peroxide to control parasitic infestations on hatchery-reared fish. Journal of Aquatic Animal Health, 12(4): 267-273. [18] Sharp, N., Diggles, B., Poortenaar, C., and Willis, T. (2004). Efficacy of Aqui-S, formalin and praziquantel against the monogeneans, Benedenia seriolae and Zeuxapta seriolae, infecting yellowtail kingfish Seriola lalandi in New Zealand. Aquaculture, 236(1): 67-83. [19] Thoney, D. (1990). The effects of trichlorfon, praziquantel and copper sulphate on various stages of the monogenean Benedeniella posterocolpa, a skin parasite of the cownose ray, Rhinoptera bonasus (Mitchill). Journal of fish diseases, 13(5): 385-389. [20] Thoney, D., and Hargis Jr, W. (1991). Monogenea (Platyhelminthes) as hazards for fish in confinement. Annual Review of Fish Diseases, 1: 133-153. [21] Van, K. V., Hoai, T. D., Buchmann, K., Dalgaard, A., and Tho, N. V. (2012). Efficacy of praziquantel against Centrocestus formosanus metacercariae infections in common car (Cyprinus carpio Linnaeus). Journal of Southern Agriculture, 43(4): 520-523. [22] Wang, G., Zhou, Z., Cheng, C., Yao, J., and Yang, Z. (2008). Osthol and isopimpinellin from Fructus cnidii for the control of Dactylogyrus intermedius in Carassius auratus. Veterinary parasitology, 158(1): 144-151. [23] Whittington, I. D. (2011). Benedenia seriolae and Neobenedenia Species (eds. Woo, T.K. and Buchmann, K.). Fish Parasites, p. 225. [24] Whittington, I.D., Chisholm, L.A., 2008. Diseases caused by Monogenea. In Fish Diseases. Volume 2. (eds. Eiras J.C., Segner H., Wahli T. and Kapoor B.G.). Science Publishers. p. 683-817. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả điều trị của praziquantel đối với một số ngoại ký sinh trùng ký sinh trên cá nước ngọt | Trương Đình Hoài;Faculty of Animal Science and Aquaculture, Vietnam National University of Agriculture;tdhoai@vnua.edu.vn Kim Văn Vạn;Faculty of Animal Science and Aquaculture, Vietnam National University of Agriculture | ||
| THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Từ năm 2010 - 2013,huyện Lương Sơn, Hòa Bình có 97 dự án xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp với diện tích 15.932.530,10m2 đất bị thu hồi và tổng số tiền bồi thường 65.971.266.288 đồng. Trong số đó, 50 dự án đã hoàn thành và 47 dự án chưa giải phóng xong mặt bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tham vấn cộng đồng có ý nghĩa quan trọng giúp cho các dự án đầu tư đảm bảo tiến độ, tiết kiệm thời gian, kinh phí, giảm khiếu kiện, khiếu nại. Tham vấn với 15 nội dung đánh giá cho kết quả: 5 nội dung đạt mức rất tốt, chiếm 33,3%; 2 nội dung đạt mức tốt (13,3%); 3 nội dung đạt mức chấp nhận (20,0%); 4 nội dung không chấp nhận (26,7%) và 1 nội dung không đánh giá (6,7%). Nội dung công khai tham vấn cộng đồng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có tỷ lệ đồng thuận của người dân là 66,67% (10/15), không đồng thuận là 33,33% (5/15). | Bồi thường;cộng đồng;hỗ trợ và tái định cư;tham vấn | [1] Đỗ Hậu(2008). Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng. [2] Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình(2013). Báo cáo về tham vấn cộng đồng trong sửa đổi Luật đất đai năm 2013 tỉnh Hòa Bình. [3] Konrad Adenauer Stiftung - Dự án Liên minh Châu Âu - Hiệp hội các đô thị Việt Nam (2010). Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng huy động và tham gia của người dân trong Quy hoạch sử dụng đất và giải phóng mặt bằng. [4] Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Lương Sơn (2013). Báo cáo số 116/BC-PTQĐ về Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Lương Sơn từ năm 2010 đến năm 2013. [5] UBND tỉnh Hòa Bình (2008). Quyết định số 16/2008/QĐ - UBND ngày 25/7/2008 ban hành quy chế mẫu thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. | http://vnua.edu.vn/THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH | Nguyễn Thị Khuy;Nghiên cứu sinh, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;khuyqldd@gmail.com Nguyễn Đình Bồng;Hội Khoa học Đất Việt Nam Đỗ Thị Tám;Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU TỚI VIỆC BỐ TRÍ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TẠI HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành ở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội từ năm 2010-2011 với mục đích tìm hiểu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến cơ cấu sản xuất trồng trọt của huyện thông qua việc điều tra, thu thập các số liệu thống kê về tình hình sản xuất và các số liệu khí tượng thủy văn. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm: Phương pháp thu thập thông tin thông qua tập hợp tài liệu, điều tra; phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng; phương pháp tính hệ số đa dạng cây trồng theo công thức Shannon. Kết quả cho thấy, trong điều kiện khí hậu thời tiết của mười năm 2000-2010 có nhiều diễn biến bất thường (Năm 2008 nhiệt độ bình quân/năm thấp chỉ đạt 23,80C, tháng 1 nhiệt độ thấp nhất trong các năm 15,30C, tháng 10 có trận mưa cao nhất đạt trên 537mm so với lượng mưa trung bình là 576,7 mm/tháng; tháng 7 năm 2010 giữa mùa mưa nhưng không có mưa) đã tác động đến diện tích, loại cây trồng, do đó cơ cấu cây trồng thay đổi dẫn đến hệ số đa dạng sinh học (HSĐD) cây trồng của huyện cũng thay đổi. Năm 2008, HSĐD đạt thấp nhất trong vòng 10 năm qua (0,34). Trong điều kiện tác động bất thường của thời tiết cần phải đa dạng chủng loại cũng như cơ cấu cây trồng với HSĐD cao để đạt được năng suất ổn định, mang lại hiệu quả cao và đáp ứng được mục tiêu phát triển của huyện | Cơ cấu cây trồng;lượng mưa;năng suất;nhiệt độ. | [1] Lê Quý An (1999). Chính sách môi trường và phát triển lâu bền của Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, tr. 14-21. [2] Ninh Khắc Bản (2002). “Bảo tồn đa dạng sinh học qua hệ thống canh tác trang trại”, Hội thảo quốc gia: Nâng cao nhận thức về sử dụng bền vững đa dạng sinh học ở Việt Nam, Phòng Giáo dục đào tạo và Thông tin tư liệu - Vụ Môi trường. Báo cáo của Phòng Nông nghiệp huyện Thạch Thất năm 2011. [3] Báo cáo của Phòng kinh tế huyện Thạch Thất năm 2005, 2006, 2008, 2009, 2010. [4] Nguyễn Tất Cảnh, Trần Thị Hiền, Nguyễn Xuân Mai (2008). Giáo trình hệ thống canh tác, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. [9] Bùi Huy Đáp (1972). Xác định cơ cấu các vụ sản xuất, thực hiện cuộc biến đổi cách mạng trong cơ cấu trồng trọt, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tr. 464-467. [10] Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Đoàn Văn Điếm, Trần Quang Tộ (1997). Giáo trình khí tượng nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. Niên giám thống kê huyện Thạch Thất 2011. [11] Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, Đào Châu Thu, Trần Đức Viên (1996). Hệ thống nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [12] Trần Thục, Nguyễn Văn Thắng, Ngô sỹ Giai (2011). Phương pháp ứng dụng thông tin khí hậu trong đánh giá những tác động tiềm tàng đến ĐDSH ở Việt Nam. Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường. [13] Phạm Đức Thi (2011). Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với các vùng khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam. TTKHCN khí tượng thủy văn và môi trường. [14] Pimbert, M. (1999). Agricultural Biodiversity Conference Background Paper No.1 to Netherlands Conference on the Multifunctional Character of Agriculture and Land. FAO, Maastrich. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU TỚI VIỆC BỐ TRÍ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TẠI HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | An Thị Huệ;Học viên cao học K19, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lê Văn Hưng;Cục Bảo tồn đa dạng sinh học;ptdung@vnua.edu.vn/hungkhcna10@gmail.com Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY ĐAN SÂM (Salvia miltiorrhiza Bunge) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) được chứng minh là cây có giá trị dược liệu cao, thường được sử dụng để điều trị các bệnh về tim mạch. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây đan sâm với mục đích bảo tồn và phát triển loài dược liệu quý này. Trên môi trường MS + 1,0 mg/l GA3, 40,43% hạt đan sâm nảy mầm sau 2 tuần. Đoạn thân (kích thước 2-3cm và có một cặp lá) cắt từ cây đan sâm nảy mầm được sử dụng làm vật liệu nhân nhanh. Hệ số nhân chồi đạt cao nhất (5,05 chồi/mẫu) sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường MS + 0,5 mg/l BA. α-NAA, IAA, IBA đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành rễ của chồi in vitro. Môi trường ra rễ thích hợp nhất là môi trường MS có bổ sung 0,75 mg/l IAA, cho tỷ lệ chồi ra rễ đạt 100%, số rễ trung bình đạt 6,19 rễ/cây sau 4 tuần nuôi cấy. Cây in vitro trên môi trường ra rễ 30 ngày là thích hợp để chuyển ra thích nghi cây ngoài vườn ươm. Trên giá thể chứa 50% xơ dừa và 50% cát, tỷ lệ cây sống đạt 100%, cây sinh trưởng, phát triển tốt. | BA;đan sâm;in vitro;kinetin, nhân nhanh | [1] Asad S., Nosheen H., Amir A., Rukhsana B. (2009). Effect of different cultural conditions on micropropagation of rose (Rosa indica L.). Pakistan Journal of Botany, 41(6): 2877-2882. [2] Chang H.M., But P. (1986). Pharmacology and applications of Chinese materia medica. World Science, 1: 255-268. [3] Duke J.A., Avensu E.S. (1987). Medicinal Plants of China, 1: 253. [4] Đào Văn Núi, Ngô Quốc Luật, Trần Danh Viêt, Nguyễn Trần Hy, Lê Khúc Hạo, Trịnh Văn Vượng, Lê Tiến Vinh (2014). Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến nhân nhanh giống vô tính từ củ mẹ đan sâm. Tạp chí dược liệu, 19(1): 52-56. [5] Feng L., Guo S., Zhou S., Fan M., Zhou J. (2004). Research on propagative technique of Salvia miltiorrhiza Bunge in vitro. Wuhan Botanical Research, 22(5): 463-468. [6] Hoàng Thị Thế, Nguyễn Thị Phương Thảo, Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Thủy (2013). Quy trình nhân giống in vitro cây Ba kích (Morinda officenalis How). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(3): 285- 292Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiology Plant, 15: 473-497. [7] Parida R., Mohanty S., Kuanar A., Nayak S. (2010). Rapid multiplication and in vitro production of leaf biomass in Kaempferia galanga through tissue culture. Electronic Journal of Biotechnology, 13(4): 7-14. [8] Sheng S. (2007). Cultivation and quality studies of Danshen (Salvia miltiorrhiza) in Australia. Doctoral thesis, RMIT University, Australia. Tạ Như Thục Anh, Nguyễn Trần Hy, Dương Thị Phúc Hậu, [9] Ngô Quốc Luật (2014). Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng trong nhân giống in vitro cây đan sâm. Tạp chí dược liệu, 9(1): 57-64. [10] Xu M.Y., Sun Q.Z. (2008). Buds induction and high - frequency plant regeneration of Salvia miltiorrhiza Bunge. Journal of Agricultural Science and Technology, 10(1): 76: 80. [11] Wang X., Hao J., Wu Z., Xie H. (2004). Study on stem tip culture and rapid propagation of Salvia mitiorrhiza. Journal of Shanxi University, 27(2): 182-184. [12] Zhao D.C., Qui X., Liu G., Lu B., Pan J.Y. (2003). Tissue culture and plantlets regeneration of Salvia miltiorrhiza Bunge. Journal of Shaanxi Normal University, 31(11): 99-102. | http://vnua.edu.vn/QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY ĐAN SÂM (Salvia miltiorrhiza Bunge) | Lê Tiến Vinh;Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế;ninhthao85@gmail.com Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Lã Hoàng Anh;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Thị Thủy;Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Mô hình hóa phản ứng của táo được bảo quản trong khí quyển điều chỉnh có nồng độ oxy thấp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | A new technology based on chlorophyll fluorescence measurement that has been developed as HarvestWatch TM , for dynamic low-oxygen controlled atmosphere storage was tested on the Greenstar apple. The objective of this study was to develop appropriate models that can identify the dynamic behavior of apple fruits concerning chlorophyll fluorescence. In order to achieve this objective mathematical models were proposed to characterize the dynamic behavior of apples responding to the stress environments. Regression models were suggested to fit the experimental data to express the dependency of the change in chlorophyll fluorescence signal (Δ Fα) on stress level. ARX linear models were proposed to predict the chlorophyll fluorescence signal (Fα) when apples were in stress conditions. The results showed that HarvestWatchTM system can be developed to maintain maximum quality of apple fruits using dynamic low-oxygen controlled atmosphere storage. | Apples;Chlorophyll fluorescence;controlled atmosphere storage;modeling | [1] Beaudry R.M., Mir N., Armstrong J.S.P., Deng W. and Timm E. (1997). Chlorophyll fluorescence: A nondestructive tool for quality measurements of stored apple fruit. In Proceedings from the sensors for nondestructive testing, Orlando, Florida, pp. 67-76. [2] Bukhov N., Egorova E., Krendeleva T., Rubin A., Wiese C., and Heber U.(2001). Relaxation of variable chlorophyll fluorescence after illumination of dark-adapted barley leaves as influenced by the redox status of electron carriers. Photosynth. Res., 70: 155 - 166. [3] Burdon J., Lallu N., Haynes G., McDermott K., Billing D.(2008). The effect of delays in establishment of a static or dynamic controlled atmosphere on the quality of ‘Hass’ avocado fruit. Postharvest Biol. Technol., 49: 61-68. [4] DeEll J.R., Prange R.K., and Murr D.P. (1995). Chlorophyll fluorescence as a potential indicator of controlled atmosphere disorders in ‘Marshall’McIntosh apples. HortScience., 30: 1084-1085. [5] Dewey, D.H. (1977). Controlled atmosphere for the storage and transport of perishable agriculturalcommodities. Mich. State Univ. Hortic. Rept., 28: 301 [6] Gasser F., Eppler T., Naunheim W., Gabioud S. and Hoehn E.(2008). Control of the critical oxygen level during dynamic CA storage of apples by monitoring respiration as well as chlorophyll fluorescence. Acta Hort., 796: 69-76. [7] Hader D.P. and Tevini M.(1987). General Photobiology. Pergamon Press, Willowdale, Ont. [8] Lallu, N. and Burdon, J.(2007). Experiences with recent postharvest technologies in Kiwifruit. Acta Hort., 753: 733-740. [9] Mattheis, J.P. and Rudell, D.(2011). Responses of ‘d’Anjou’ pear (Pyrus communis L.) fruit to storage at low oxygen setpoints determined by monitoring fruit chlorophyll fluorescence. Postharvest Biol. Technol., 60: 125-129. [10] Prange R.K., Schouten S.P., and van Kooten O.(1997). Chlorophyll fluorescence detects low oxygen stress in ‘Elstar’ apples. Proc.7th Int. Contr. Atmos. Res.Conf., Davis, CA, 2: 57-64. Prange R.K., DeLong J.M., Harrison P.A., Leyte J.C., [11] and McLean S.D.(2003). Oxygen concentration affects chlorophyll fluorescence in chlorophyllcontaining fruit and vegetables. J Amer Soc Hort Sci., 128(4): 603-607. [12] Wright A.H., DeLong J.M., Gunawardena, A.H.L.A.N., and Prange R.K.(2012). Dynamic controlled atmosphere (DCA): does fluorescence reflect physiology in storage? Postharvest Biol. Technol., 64: 89-30. [13] Zerbini P.E. and Grassi M.(2010). Chlorophyll fluorescence and gas exchanges in ‘Abbé Fétel’ and ‘Conference’ pears stored in atmosphere dynamically controlled with the aid of fluorescence sensors. Acta Hort., 857: 469-474. | http://vnua.edu.vn/Mô hình hóa phản ứng của táo được bảo quản trong khí quyển điều chỉnh có nồng độ oxy thấp | Trần Thị Định;Faculty of Food Science and Technology, Vietnam National University of Agriculture; ttdinh@vnua.edu.vn Bert E Verlinden;Flanders Centre of Postharvest Technology, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium Bart M Nicola;Flanders Centre of Postharvest Technology, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium|BIOSYST-MeBioS, Faculty of Bioscience Engineering, Katholieke Universiteit Leuven, Belgium | ||
| PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH CHÙM TRONG XỬ LÍ SỐ LIỆU THỐNG KÊ NHIỀU CHIỀU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Một vấn đề quan trọng đặt ra trong công tác nghiên cứu thực nghiệm là phân tích và xử lí những dữ liệu thu thập được. Nếu bảng số liệu thu thập được lớn thì việc tìm hiểu thông tin từ đó là khá khó khăn và phức tạp. Bài báo trình bày hai phương pháp hiệu quả trong xử lí số liệu nhiều chiều, gồm phân tích thành phần chính và phân tích chùm. Sau đó áp dụng hai phương pháp này để phân tích một bộ dữ liệu cụ thể từ một đề tài khoa học trong nông nghiệp cũng như đưa ra những nhận xét, đánh giá từ dữ liệu đã được xử lí. | Phân tích thành phần chính;phân tích chùm;xử lí số liệu. | [1] Phạm Văn Vân, Nguyễn Thanh Trà (2009). Đánh giá sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ - Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(5): 850 - 855. [2] Hadle W., Simar L. (2003). Applied multivariate Statistical Analysic, 2 nd Springer, p: 271-285 [3] Tô Cẩm Tú, Nguyễn Huy Hoàng (2003). Phân tích số liệu nhiều chiều. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [4] Nguyễn Đình Hiền (2008). Thống kê nhiều chiều. Bài giảng phân tích số liệu và bố trí thí nghiệm, Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH CHÙM TRONG XỬ LÍ SỐ LIỆU THỐNG KÊ NHIỀU CHIỀU | Nguyễn Hữu Du;Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;namtoha@gmail.com | ||
| PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Chăn nuôi lợn thịt đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Những năm qua, chăn nuôi lợn thịt đã đạt được những kết quả nhất định nhưng chưa thực sự hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu được tiến hành dựa trên quá trình tổng hợp, phân tích những số liệu thống kê từ các báo cáo chuyên ngành, số liệu thống kê đã được công bố về tình hình chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng, qua đó nhằm đánh giá đúng thực trạng và xác định những thuận lợi, khó khăn trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ở địa bàn nghiên cứu. Từ những đánh giá đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong thời gian tới. | Chăn nuôi lợn thịt;nông hộ;Thanh Hóa;thực trạng phát triển. | [1] Vũ Thị Minh (2010). Thực trạng và giải pháp phát triển hệ thống cung ứng giống lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. [2] Lê Thanh Hải (2008). Phát triển chăn nuôi trang trại và một số giải pháp sản xuất lợn hàng hóa bền vững. Tạp chí Chăn nuôi, 7: 19-22. [3] Lê Ngọc Hướng (2012). Nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Tổng cục Thống kê. Niên giám thống kê (2012). Nhà xuất bản Thống kê. [5] Phạm Thị Tân, Phạm Văn Hùng (2013). Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh nghệ an, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(5): 767-776. [6] Võ Trọng Thành (2010). Chăn nuôi lợn Việt Nam: Thực trạng, thách thức và triển vọng, Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [7] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2014). Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. [8] Sở Công thương tỉnh Thanh Hóa (2013). Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. [9] UBND tỉnh Thanh Hóa (2014). Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. [10] UBND tỉnh Thanh Hóa (2013). Quyết định số 3263/QĐ-UBND ngày 19 tháng 09 năm 2013 về việc phê duyệt quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. [11] UBND tỉnh Thanh Hóa (2011). Quyết định số 1745/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống gốc vật nuôi. [12] UBND tỉnh Thanh Hóa (2011). Quyết định số 271/2011/QĐ- UBND ngày 21/01/2011 về cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA | Phạm Xuân Thanh;Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hóa;xuanthanh2020@gmai.com Lương Thị Dân;Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHĂN NUÔI LỢN THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào chăn nuôi lợn tại các cơ sở chăn nuôi ở thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 10 nhóm với 34 tiêu chí có ảnh hưởng mạnh đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong chăn nuôi, trong đó nhóm tiêu chí “Vệ sinh chăn nuôi” có ảnh hưởng lớn nhất, nhóm tiêu chí “chu chuyển và liên kết tiêu thụ” có ảnh hưởng thấp nhất đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP. Một số khuyến nghị về mặt chính sách nhằm nâng cao khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào trong chăn nuôi tại các cơ sở được đề cập ở phần cuối của nghiên cứu. | Ảnh hưởng;chăn nuôi lợn;nhân tố;phân tích;tiêu chuẩn VietGAP | [1] Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2008). “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, Nhà xuất bản Thống kê. [2] Hair, Anderson, Tatham, Black (1998). Multivariate Data Analysis, Prentical-Hall International, Inc. [3] Quyết định 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn. [4] Strahan, E. J. (1999). Evaluating the use of exploratory factor analysis in psychological research. Psychological Methods, 4(3): 272-299. | http://vnua.edu.vn/PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHĂN NUÔI LỢN THEO HƯỚNG THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Nguyễn Ngọc Xuân;Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây;Xuannn.d20@moet.edu.vn Nguyễn Hữu Ngoan;Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện của người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của họ. Nghiên cứu tiến hành điều tra 200 người lao động ở 4 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả điều tra cho thấy: Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện có xu hướng tăng lên nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số người thuộc đối tượng tham gia BHXH; Sự gia tăng đối tượng tham gia có sự khác nhau khi xem xét trên các phương diện: độ tuổi, mức lựa chọn đóng phí, ngành nghề và địa bàn cư trú. Kết hợp với ý kiến của người được phỏng vấn, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút người lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh như: (1) Nâng cao nhận thức của về sự cần thiết tham gia BHXH tự nguyện; (2) Đổi mới mạnh mẽ công tác dịch vụ của cơ quan BHXH; (3) Cần có chính sách hỗ trợ cho đối tượng chính sách. | Bảo hiểm xã hội tự nguyện;người lao động | [1] Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Báo cáo kết quả thực hiện BHXH tự nguyện năm 2012. [2] Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Hội nghị tổng kết ngành BHXH năm 2012. [3] Đường Loan. Gian nan Bảo hiểm xã hội, Báo Sài Gòn giải phóng online, truy cập ngày 15/7/2014 tại http://sggp.org.vn/xahoi/2013/9/327540/ [4] Nghị định 190/2007/NĐ/CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện. | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC | Phạm Thị Lan Phương;Nghiên cứu sinh, Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam;phuongcknn@gmail.com Nguyễn Văn Song;Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG ĐẦU TƯ Ở TỈNH HƯNG YÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) là nội dung quan trọng của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến tất cả các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội nên nó được quan tâm và được coi là nội dung đột phá đổi mới nền hành chính nhà nước thời gian qua. Là một tỉnh có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập và phát triển nên ngay từ đầu Hưng Yên đã sớm triển khai chương trình cải cách hành chính nhà nước, trong đó coi trọng nội dung CCTTHC. Thông tin liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính trong đầu tư được thu thập thông qua phỏng vấn các doanh nghiệp và người liên quan, điều tra nhóm và phỏng vấn chuyên gia. Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Bài báo đã nêu rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh CCTTHC nhằm tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm tới. | Cải cách thủ tục hành chính;đầu tư; thủ tục hành chính. | [1] Bộ Tư pháp (2013). Báo cáo số 11/BC-BTP ngày 14/01/2003 về tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trong năm 2012. [2] Công ty cổ phần thông tin kinh tế đối ngoại (2005). Hưng Yên - thế và lực mới trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội [3] Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2011). Niên giám thống kê năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê. [4] Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2012). Niên giám thống kê năm 2011, Nhà xuất bản Thống kê. [5] Mai Huy Đức (2013). Cải cách thủ tục hành chính tại văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên hiện nay, Luận văn cao học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. [6] UBND tỉnh Hưng Yên (2007a). Kế hoạch số 42/KHUBND ngày 19/6/2007 về việc thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010. [7] UBND tỉnh Hưng Yên (2009d). Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 công bố công khai Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. [8] UBND tỉnh Hưng Yên (2009b). Báo cáo số 109/BCUBND ngày 16/9/2009 về tình hình và kết quả thực hiện "Đề án 30". | http://vnua.edu.vn/THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG ĐẦU TƯ Ở TỈNH HƯNG YÊN | Đỗ Minh Trí;Tỉnh đoàn Hưng Yên;mtrihy75@yahoo.com Bùi Bằng Đoàn;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ CỦA TỈNH HÒA BÌNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2014 | vi | Những năm gần đây, năng lực làm việc của cán bộ nông nghiệp cấp xã (gồm Khuyến nông viên và Thú y viên) ở tỉnh Hòa Bình đã có sự tiến bộ nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Kết quả khảo sát về các kỹ năng làm việc của cán bộ nông nghiệp cấp xã cho thấy, trình độ lý thuyết cơ bản và năng lực thực hành chuyên môn đạt 2,72 điểm thuộc cấp độ 3 (cấp độ trung bình khá), khả năng nghiên cứu khoa học đạt 3,50 điểm thuộc cấp độ 4 (cấp độ trung bình yếu), các kỹ năng khác như khả năng đề xuất phương án giải quyết, kỹ năng kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất, kỹ năng truyền đạt phổ biến kỹ thuật cho nông dân ở cấp độ trung bình yếu; 17,5% cán bộ khuyến nông viên có chuyên môn đào tạo không phù hợp với công việc. Kết quả đánh giá này sẽ là căn cứ quan trọng để đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã của tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới. | Cán bộ nông nghiệp cấp xã | [1] Chi cục Thú y tỉnh Hoà Bình (2014). Danh sách cán bộ thú y viên các xã. [2] Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Hoà Bình (2014). Danh sách trích ngang Khuyến nông viên các xã. [3] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình (2012). Đề án tổ chức cán bộ, nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã. [4] Bùi Văn Nhơn (2006). Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ CỦA TỈNH HÒA BÌNH | Bùi Thị Phương Thảo;Trường Đại học Lao động - Xã hội;thaonguyentccb@yahoo.com.vn Lê Thanh Hà;Trường Đại học Lao động - Xã hội Nguyễn Thị Dương Nga;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam | ||
| THE EFFECTS OF DIFFERENT WATER REGIMES ON GROWTH AND WATER USE EFFICIENCY IN SEEDLING STAGE OF SOME RICE VARIETIES (Oryza sativaL.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đất đến các đặc điểm sinh trưởng và hiệu quả sử dụng nước ở giai đoạn cây con của 6 giống lúa (Oryza sativar L.) (Beodien, KD18, Koshihikari, Sensho, Rayada). 5 ngày sau gieo hạt, tỉa để lại 1 cây ở mỗi chậu và bắt đầu xử lý độ ẩm đất với 3 mức: đối chứng là cho ngập nước; duy trì độ ẩm đất 24% (24%SMC)-độ ẩm tối ưu; độ ẩm đất 12% (12% SMC)-hạn. Kết quả của thí nghiệm chỉ ra rằng, khối lượng chất khô của thân lá (SDW), khối lượng chất khô của rễ (RDW), tổng khối lượng chất khô của toàn cây (TDW), diện tích lá (LA), lượng nước sử dụng (WU) và hiệu quả sử dụng nước (WUE) của 4 giống Rayada, Sensho, KD18, IR24 không có sự sai khác có ý nghĩa 95% giữa công thức đối chứng và công thức độ ẩm đất 24%. Hai giống Koshihikari và Beodien ở công thức độ ẩm đất 24% cho giá trị thấp hơn so với công thức đối chứng đối với các chỉ tiêu trên. Ở công thức độ ẩm đất 24% và 12%, tổng chiều dài rễ (RL), diện tích bề mặt rễ (RSA) có khuynh hướng tăng ở hầu hết các giống trừ giống Koshihikari. RL, RSA, thể tích rễ (RV) của giống Koshihikari trong điều kiện hảo khí thấp hơn công thức đối chứng. Giống Rayada đạt giá trị về RL, RSA, RV, SDW, TDW, LA và WU cao nhất so với các giống còn lại, kế đến là giống Sensho. Ngoài ra, giống Rayada còn đạt giá trị cao nhất về hiệu quả sử dụng nước (WUE) trong điều kiện hạn, kế đến là giống Sensho. Hai giống KD18, IR24 có giá trị về LA, SDW, RDW, TDW và WU thấp hơn so với các giống còn lại ở tất cả các công thức. Tuy nhiên, trong điều kiện hạn thì hai giống này không bị ảnh hưởng nhiều như các giống còn lại. Từ kết quả thí nghiệm cho thấy rằng hai giống Rayada, Sensho phù hợp với hệ thống canh tác hảo khí, giống Koshihikari không phù hợp. Giống lúa nước indica KD18 và IR24 thích hợp với điều kiện hạn hơn giống lúa nước japonica Koshihikari. | Độ ẩm đất;hạn;lúa ở giai đoạn cây con. | [1] Abd Allah, A.A., et al. (2010). “The role of root system Traits in the drought tolerance of rice (Oryza sativar L.)”. World Academy of Science, Engineering and Technology 68. [2] Bouman, B.A.M., Wang, H., Yang, X., Zhao, J., Wang, C. (2002). Aerobic rice (Han Dao): a new way of growing rice in water-short areas. In: Proceedings of the 12th International Soil Conservation Organization Conference, 26-31 May, 2002, Bejing, China. Tsinghua University Press, pp. 175-181. [3] Bouman, B.A.M., S. Peng, A.R. Castaoeda and R.M. Visperas. (2005). Yield and water use of irrigated tropical aerobic rice systems. Agricultural Water Management, 74(2): 87-105. [4] Fitter, A.H. (1991). “Characteristics and functions of root systems”. In: Y. Waisel, A. Eshel and U. kafkafi eds., Plant Roots - The Hidden Half. Marcel Dekker, New York. 3-25. [5] George, T., Magbanua, R., Garrity, D.P., Tubana, B.S., Quiton, J. (2002). Rapid yield loss of rice cropped successively in aerobic soil. Agron. J. 94: 981-989. [6] Kobata, T., Okuno, T. and Yamamoto, T. (1996). Contributions of capacity for soil water extraction and water use efficiency to maintenance of dry matter production in rice subjected to drought. Jpn. J. Crop Sci. 64: 652-662. [7] Ingram, K.T.; Bueno, F.D; Namuco, O.S.; Yambao, E.B and Beyrouty, C.A. (1994). “Rice root traits for drought resistance and their genetic variation”. IRRI, Philippines. In G.J.D Kirk ed., Rice roots. Nutrient and Water Use. 67-77. [8] IWMI. (2000). International Water Management Institute (IWMI), 2000. IWMI Global Water Scarcity Study. International Water Management Institute, Colombo, Sri Lanka. Lafitte, R et al. (2002. Genetic improvement of rice in aerobic systems: progress from yield to genes. Field Crops Research 75: 171-190. [9] Lin, S., Dittert, K., Sattelmacher, B. (2002). The Ground Cover Rice Production System (GCRPS)-a successful a new approach to save water and increase nitrogen fertilizer efficiency? In: Bouman, B.A.M., et al. 2002. Water-wise Rice Production. Proceedings of the International Workshop on Water-wise Rice Production, 8-11 April 2002, Los Banos, Philippines. International Rice Research Institute, Los Banos, Philippines, pp. 187-196. [10] Maya Matsunami et al. (2012). Gentotypic variation in biomass production at the early vegetative stage among rice cultivars subjected to deficient soil moisture regimes and its association with water uptake capacity. Plant Prod. Sci. 15: 82-91. [11] Matsuo N. et al . (2009). Growth and yield of six rice cultivars under three water-saving cultivations. Plant Prod. Sci. 12(4): 514-525. [12] Matsuo N. and Mochizuki T. (2010). Physiological and morphological traits related to water use by three rice (Oryza sativa L.) genotypes grown under aerobic rice systems. Plant Soil 335: 349-361. [13] Osaki, M., Shimono, T., Matsumoto, M., Zheng, T. and Tadano, T. (1997). A root-shoot interaction hypothesis of high productivity of field crops. Soil Sci. Plant Nutr. 43: 1097-1084. [14] Pandey, S., Bhandari, H. (2008). Drought: economic costs and research implications. In: Serraj, R., Bennett, J., Hardy, B. (Eds). Drought Frontiers in Rice: Crop Improvement for Increased Rainfed Production. World Scientific Publishing and Los Banos (Philippines): International Rice Research Institute, Singapore. [15] Pandey S., H. Bhandari, and B. Hardy. (2007). Economic costs of drought and rice farmers’ coping mechanisms: across-country comparative analysis. IRRI. [16] Rijsberman, Frank R. (2006). Water scarity: Fact or Fiction?. Agricultural water management 80: 5-22. [17] Serraj, R., et al. (2009). Drought resistance improvement in rice: an integrated genetic and resource management strategy. Plant Prod. Sci. 14, 1-14. [18] Stoop, W., Uphoff, N., Kassam, A. (2002). A review of agricultural research issues raised by the system of rice intensification (SRI) from Madagascar: opportunities for improving farming systems for resource-poor farmers. Agric. Syst. 71: 249-274. [19] Tabbal D.F., B.A.M. Bouman, S.I. Bhuiyan, E.B. Sibayan, M.A. Sattar. (2002). On-farm strategies for reducing water input in irrigated rice: case studies in the Philippines. Agric. Water Manage., 56 (2002): 93-112. [20] Yamauchi, A., Kono, Y. and Tatsumi, J. and Inagaki, N. (1998). Comparison of the capacities of waterlogging and drought tolerances among winter cereals. Jpn.J.Crop Sci. 57: 163-173. | http://vnua.edu.vn/THE EFFECTS OF DIFFERENT WATER REGIMES ON GROWTH AND WATER USE EFFICIENCY IN SEEDLING STAGE OF SOME RICE VARIETIES (Oryza sativaL.) | Nguyễn Thị Ngọc Dinh;Faculty of Agronomy, Hanoi University of Agriculture;ntndinh@hua.edu.vn Nguyễn Văn Lộc;Faculty of Agronomy, Hanoi University of Agriculture Toshihiro Mochizuki;Faculty of Agriculture, Kyushu University, Japan 2 | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CẮT RỄ VÀ CẮT LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦ MẠCH MÔN (Ophiopogon japonicus Wall) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định được các kĩ thuật cắt rễ, cắt lá phù hợp để đạt năng suất rễ, củ cao cho cây mạch môn khi trồng xen với các cây trồng khác. Thí nghiệm gồm 4 công thức với các kĩ thuật cắt rễ và tán lá khác nhau. Cây mạch môn được nghiên cứu các chỉ tiêu về sự phát triển của tán lá, bộ rễ và năng suất củ. Kết quả đã xác định được kĩ thuật cắt rễ cây mạch môn hàng năm vào vụ đông cho năng suất củ cao nhất. Cắt tán lá một lần hàng năm vào vụ đông không tác động xấu đến năng suất củ. Cắt lá hai lần vào vụ đông và vụ hè có ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn. | Cắt lá;cắt rễ;mạch môn;năng suất rễ củ;sinh trưởng | [1] Broussard M.C (2007). A Horticultural study of liriope and ophiopogon: Nomenclature, Morphology and Culture, Lousiana State University. [2] Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải (2011). Điều tra kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ cây mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(6): 928-936 [3] Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải (2012). Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu kĩ thuật trồng xen cây mạch môn (Ophiopgon japonicus Wall) trong vườn cây ăn quả và cây công nghiêp lâu năm, mã số AST51, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CẮT RỄ VÀ CẮT LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦ MẠCH MÔN (Ophiopogon japonicus Wall) | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN TỚI SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHẤT KHÔ Ở THỜI KỲ CÂY CON CỦA CÂY LÚA MẠCH (Hordeum vulgare L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành để đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lúa mạch ở giai đoạn cây con. Thí nghiệm hai nhân tố với 9 giống lúa mạch mạch nhập nội có khả năng chịu mặn khác nhau và 3 mức độ ẩm đất được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRD) với 3 lần nhắc lại. Hạn được xử lý nhân tạo bằng cách duy trì độ ẩm đã định trong 2 tuần từ thời điểm 14 ngày sau gieo. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá/thân chính, số nhánh/khóm, diện tích lá và khối lượng chất khô tích lũy trong thân lá và rễ của các giống diêm mạch ở các mức hạn khác nhau. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng, hạn tronggiai đoạn cây con gây giảmcó ý nghĩa chiều cao cây, số lá, số nhánh, khối lượng chất khô tích lũy của các giống lúa mạch. Tỷ lệ rễ/thân lá tăng có thể là cơ chế giúp cây lúa mạch thích ứng với điều kiện hạn. Hai giống lúa mạch BCC884 và BCC483 có khả năng thích ứng cao trong điều kiện hạn. Thí nghiệm này sử dụng những giống lúa mạch có độ tương phản về khả năng chịu mặn qua đó cho phép thảo luận kết quả nghiên cứu thảo luận thêm về mối quan hệ giữa chịu hạn và chịu măn. Đây là cơ sở đề xuất nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý và mức độ phân tử trong cơ chế chống chịu với điều kiện bất thuận thẩm thấu như hạn và mặn. | Chịu hạn;chịu mặn;lúa mạch;thẩm thấu. | [1] Choi D.W., Koag M.C.and T.J. Close (2000). Map locations of barley Dhn genes determined by genespecific PCR. Theoretical and Applied Genetics 101: 350-354 [2] Đinh Thái Hoàng, Kaewpradit W., Jogloy S., Vorasoot N. and A. Patanothai (2013). Biological nitrogen fixation of peanut genotypes with different levels of drought tolerance under mid-season drought. SABRAO Journal of Breeding and Genetic 45: 491-503. [3] Farooq, S., and Azam, F., (2001). Co-existence of salt and drought tolerance in Triticeae. Hereditas 135: 205-210. [4] FAOSTAT (2010). Truy cập tại http://faostat.fao.org/site/567/default.aspx#ancor. [5] Ghosh L., Anisuzzaman M., Alam M.Z. and R. Islam (2013). Effect of soil moisture on accumulation and distribution of dry matter in barley (Hordeum vulgare L.) International Journal of Biosciences 3: 135-141. [6] Hossain A., Teixeira da Silva J.A., Lozovskaya M.V. and V.P. Zvolinsky (2012). High temperature combined with drought affect rainfed spring wheat and barley in South-Easten Russia: I. Phenology and growth. Saudi Journal of Biological Sciences 19: 473-487. [7] Hoàng Phúc (2004). Thu nhập từ lúa mạch gấp đôi trồng lúa. Truy cập ngày 01/10/2004 tại http://vietbao.vn/Kinh-te/Thu-nhap-tu-lua-machgap-doi-tronglua/20341140/87/ [8] ICRISAT (1987). Truy cập tại http://www.icrisat.org/what-we-do/learningopportunities/lsupdfs/Soil%20Moisture%20Calculation.pdf [9] Matsuo N. and T. Mochizuki T (2010). Physiological and morphological traits related to water use by three rice (Oryza sativa L.) genotypes grown under aerobic rice systems. Plant Soil 335: 349-361. [10] Munns R. (2005). Genes and salt tolerance: Bringing them together. New Phytologist 167:645-663 [11] Munns R. andM.Tester (2008) Mechanisms of salinity tolerance. Annual Review of Plant Biology 59: 651-681. [12] Nguyễn Việt Long, Simon A.R., Dolstra O., Niks R.E., Visser G.F. and C.G. van der Linden (2012). Identification of traits and QTLs contributing to salt tolerance in barley (Hordeum vulgare L.). Molecular Breeding 31: 137-152. DOI: 10.1007/s11032-012-9777-9. [13] Nguyễn Việt Long, Dolstra O., Malosetti M., Kilian B., Graner A., Visser R.G. and C.G. van der Linden (2013) Association mapping of sail tolenrance in barley (Hordeum vulgare L.). Theoretical Applied Genetic.DOI:10.1007/s00122-013-2139-0. [14] Samarah N.H (2005). Effect of drought stress on growth and yield of barley. Agronomy for Sustainable Development 25: 145-149. DOI: 10.1051/agro:2004064. [15] Tavakkoli E., Fatehi F., Coventry S., Rengasamy P.and G.K. McDonald (2011). Additive effects of Na+ and Cl-ions on barley growth under salinity stress. Journal of Experimental Botany 62: 2189-2203. [15] Wolde T.G., Nguyen Viet Long, Dolstra O. and C.G van der Linden (2012). Characterization of salinity tolerance in a diverse setof barley genotypes. Master Thesis. Wageningen University. The Netherlands. [16] Wu D.Z., Qiu L., Xu L.L., Ye L.Z., Chen M.X., Sun D.F., Chen Z.H., Zhang H.T., Jin X.L., Dai F.and G.P. Zhang (2011). Genetic variation of HvCBF genes and their association with salinity tolerance in Tibetan Annual Wild Barley. Plos One 6(7). DOI: 10.1371/jouranal.pone.0022938. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN TỚI SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHẤT KHÔ Ở THỜI KỲ CÂY CON CỦA CÂY LÚA MẠCH (Hordeum vulgare L.) | Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvlong@hua.edu.vn Vũ Thị Hồng;Sinh viên tốt nghiệp KHCK K55 Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỆNH CHỔI RỒNG SẮN TẠI ĐỒNG NAI NĂM 2011-2013 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Tại Việt Nam, chổi rồng sắn là một bệnh gây hại quan trọng trong sản xuất sắn. Phytoplasma thuộc nhóm 16SrI- ‘Candidatus Phytoplasma asteris’ được báo cáo có liên quan đến bệnh này. Nghiên cứu đã sử dụng bẫy đèn để thu thập các loài rầy lá. DNA tổng số được tách chiết từ cơ thể côn trùng và cây có triệu chứng. Sử dụng phương pháp nested PCR để phát hiện phytoplasma. Khuếch đại đoạn 1100bp gen 16S rDNA cho thấy cơ thể côn trùng nhiễm phytoplasma. Phân tích đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn dùng enzyme cắt là EcoRI và HaeIII cho thấy sự sai khác không có ý nghĩa giữa các mẫu thử nghiệm. Bệnh chổi rồng sắn lan truyền qua hom giống đã bị nhiễm bệnh trong điều kiện nhà lưới hoặc ngoài đồng. Bọ phấn (Aleurodicus dispersus), rệp sáp (Paracoccus marginatus) và nhện đỏ (Tetranychus urticae) không lan truyền phytoplasma mặc dù chúng sống trực tiếp trên cây sắn ngoài đồng | Bẫy ánh sáng; ‘Candidatus Phytoplasma asteris’;cơ thể côn trùng. | [1] Báo Nông nghiệp Việt Nam (2011). Giải pháp trị bệnh chổi rồng hại sắn. Truy cập ngày 31/3/2011 tạihttp://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vivn/25/76163/Ky-thuat-nghe-nong/Giai-phap-tribenh-choi rong-hai-san.html. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn QCVN 01-61:2011/BNNPTNT. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2011. [3] Trịnh Xuân Hoạt, Nguyễn Đức Thành, Ngô Gia Bôn, Mai Văn Quân và Vũ Duy Hiện (2012). Phát hiện và xác định phytoplasma liên quan đến bệnh chổi rồng hại sắn tại một số tỉnh phía nam Việt Nam. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 2: 10-13. [4] Alvarez, E., Mejía J.F., Llano G.A., Loke J.B., Calari A., Duduk B. and Bertaccini A. (2009). Characterization of a phytoplasma associated with frogskin disease in cassava. Plant Diseases, 93: 1139-1145. [5] Alvarez, E., Pardo, J.M., Mejía J.F., Bertaccini A., Thanh N.D., Hoat T.X. (2013). Detection and identification of ‘Candidatus Phytoplasma asteris’ related phytoplasmas associated with a witches’ broom disease of cassava in Vietnam. Phytopathogenic Mollicutes, 3(2): 77-81. [6] Arocha, Y., Echodu R., Talengera D., Muhangi J., Rockefeller E., Asher O., Nakacwa R., Serugga R., Gumisiriza G., Tripathi J., Kabuye D., Otipa M., Lukanda K. and Boa E. (2008a). Occurrence of ‘Candidatus Phytoplasma aurantifolia’ (16SrII group) in cassava and four other species in Uganda. New Disease Reports, 17: 28. [7] Arocha, Y., Piñol B., Almeida R., Acosta K., Quiñones M., Zayas T., Varela M., Marrero Y., Boa E. and Lucas J.A. (2008b). First report of phytoplasmas affecting organoponic crops in central and eastern [8] Cuba. New Disease Reports, 18: 24. Christensen, N.M., Axelsen K.B., Nicolaisen M. and Schulz A. (2005). Phytoplasmas and their interactions with hosts. Trends in Plant Science, 10: 526 535. [8] Davis, R.I., Arocha Y., Jones P. and Malay A. (2005). First report of the association of phytoplasmas with plant diseases in the territory of Wallis and Futuna. Australasian Plant Pathology, Australasian Plant Pathology, 34: 417418. [9] Deng, S. and Hiruki C. (1991). Amplification of 16S rRNA gens from culturable and non-culturable mollicutes. Journal of Microbiological Methods, 14: 53-61. [10] Doyle, J.J. and Doyle J.L. (1990). Isolation of plant DNA from fresh tissue. Focus, 12: 13-15. [11] Flôres, D., Isolda C.H., Maria C.C. and Ivan P.B. (2013). Molecular identification of a 16SrIII-B phytoplasma associated with cassava witches’broom disease. European Journal of Plant Pathology, 137(2): 237-242. [12] Lee, I-M., Gundersen, D.E., Hammond R.W., Davis R.E (1994). Use of mycoplasma like organism (MLO) groupspecific oligonucleotide primers for nested-PCR assays to detect mixed-MLO infections in a single host plant. Phytopathology, 84: 559-566. [13] Lee, I.M, Davis R.E. and Gundersen D.E. (2000). Phytoplasma: phytopathogenic mollicutes. Annual Review of Microbiology, 54: 221-255.Smart, C.S., Schneider B., Blomquist C., Guerra J., Harrison N.A., Ahrens U., Lorenz K.H., Seemuller [14] E., Kirkpatrick B.C. (1996). Phytoplasma-specific PCR primers based on sequences of the 16-23S rRNA spacer region. Applied and Environmental Microbiology, 62: 2988-2993. [15] Vega, F.E, Davis R.E., Barbosa P., Dally E.L., Purcell A.H. and Lee I-M. (1993). Detection of a plant pathogen in a nonvector insect species by the polymerase chain reaction. Phytopathology, 83: 621-624. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỆNH CHỔI RỒNG SẮN TẠI ĐỒNG NAI NĂM 2011-2013 | Nguyễn Đức Thành;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndt2tnn@yahoo.com Mai Văn Quân;Viện Bảo vệ thực vật Ngô Gia Bôn;Viện Bảo vệ thực vật Nguyễn Hữu Hỷ;Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, Đồng Nai Hà Viết Cường;Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, Đồng Nai Trịnh Xuân Hoạt;Viện Bảo vệ thực vật | ||
| ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC GIỐNG ĐẬU CÔ VE (Phaseolus vulgaris L.) CÓ NGUỒN GỐC TỪ MỸ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống đậu cô ve nhập nội từ Mỹ trong hai vụ Xuân Hè và vụ Đông, năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội cho thấy, các mẫu giống có thời gian sinh trưởng ngắn từ 55-80 ngày phù hợp với công thức luân canh 3 vụ ở đồng bằng sông Hồng. Các mẫu giống rất đa dạng về các đặc điểm nông sinh học như chiều cao cây, số lá và số cành, màu sắc thân lá, hoa quả và hạt. Các mẫu giống đậu cô ve leo có chiều cao cây cao hơn, từ 180,5-306cm, các giống thân bụi có chiều cao cây thấp hơn khoảng 3-5 lần. Kết quả thí nghiệm trong hai vụ dựa trên một số đặc điểm hình thái, nông sinh học đã nhận biết 4 mẫu giống có khả năng chịu nóng là CV44, CV54, CV59 và CV79. Phân tích đa dạng di truyền dựa trên biểu hiện hình thái và nông học, các mẫu giống phân thành 4 nhóm di truyền khác biệt với hệ số tương đồng bằng 0,18. Một số mẫu giống có năng suất cao ở vụ Đông, đối với nhóm ăn quả như CV56 (107,52g), CV65 (145,91g), CV67 (116,28g), CV73 (191,35g), CV83 (117,28g) và CV85 (117,77g); đối với nhóm ăn hạt là CV76 (52,0g) và CV77 (54,89g). Những mẫu nguồn gen này có thể sử dụng làm vật liệu chọn giống đậu cô ve năng suất cao. | Chịu nóng, đa dạng di truyền;đặc điểm;đậu cô ve;nguồn gen nhập nội | [1] Acosta-Gallegos J.A, James D. Kelly, and P. Gepts. (2007). Prebreeding in Common Bean and Use of Genetic Diversity from Wild Germplasm, Crop Sci. 47(S3) S44-S59. [2] Beaver, J.S., and J.M. Osorno. (2009). Achievements and limitations of contemporary common bean breeding using conventional and molecular approaches. Euphytica 168:145-176. [3] CIAT (2007). Annual Report. Outcome Line SBA-2. Improved beans for the developing world. [4] Ghaderi A, Adams M.W and Nassib A.M (1984). Relationship between genetic distance and heterosis for yield and morphological traits in dry edible bean and faba bean. Crop Sci. 24:37-42. [6] Gisela et al. (1994). Genetics of Heat Tolerance during Reproductive Development in Common Bean. [7] , J.C. (1971). A general coefficient of similarity and some of its properties, Biometrics 27, 857-872. [8] Fernandez C. G. (1993). Effective selection criteria for assessing plant stress tolerance. In: C. G. Kuo, ed. Adaptation of Food Crops to Temperature and Water Stress, pp. 257-270. AVRDC, Shanhua, Taiwan. [9] Lattoo S. K., R.S. Dhar, S. Khan, S. Bamotra, M.K. Bhan, A.K. Dhar, K.K. Gupta (2012). Comparative analysis of genetic diversity using molecular and morphometric markers in Andrographis paniculata (Burm. f.) Nees; Genetic Resources and Crop Evolution (impact factor: 1.55); 55(1):33-43. [10] Mavromatis A. G., I. S. Arvanitoyannis, A. E. Korkovelos, A. Giakountis, V. A. Chatzitheodorou1and C. K. Goulas (2010). Genetic diversity among common bean (Phaseolus vulgaris L.) Greek landraces and commercial cultivars: nutritional components, RAPD and morphological markers. [11] Phillip N. Miklas, James D. Kelly, Steve E. Beebe and Matthew W. Blair (2008). Common bean breeding for resistance against biotic and abiotic stresses: From classical to MAS breeding, Euphytica,147(1- 2): 105-131. [12] Monterroso V.A. and H. Chris Wien (1990). Flower and Pod Abscission Due to Heat Stress in Beans, J. Amer. Soc. Hort. Sci. 115(4): 631-634.Porch T.G., J.S. Beaver, D.G. Debouck, S.A. Jackson, [13] J.D. Kelly and Hannes Dempewolf (2013). Agronomy 2013, 3: 433-461 [14] Porch T.G (2006). Application of Stress Indices for Heat Tolerance Screening of Common Bean, J. Agronomy & Crop Science 192: 390-394. [15] Rodiño A.P, A. Belén Monteagudo, Antonio M. De Ron, and Marta Santalla (2009). Ancestral Landraces of Common Bean from the South ofEurope and Their Agronomical Value for Breeding Programs, Crop Sci. 49: 2087-2099. [16] Shonnard G. C. and P. Gepts (1994). Genetics of Heat Tolerance during Reproductive Development in Common Bean Crop Science, 34(5): 1168-1175. [17] Zargar S.M., A. Sharma, A. Sadhu, G.K. Agrawa, R. Rakwal (2014). Exploring Genetic Diversity in Common Bean from Unexploited Regions of Jammu & Kashmir-India, Molecular Plant Breeding, 5(2): 5-9. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁC GIỐNG ĐẬU CÔ VE (Phaseolus vulgaris L.) CÓ NGUỒN GỐC TỪ MỸ | Phạm Thị Ngọc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptngoc132@gmail.com Đỗ Thị Dự;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Huế;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Lệ;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| MỨC ĐỘ LƯU HÀNH VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TẠI MỘT SỐ TỈNH TRỌNG ĐIỂM TỪ THÁNG 10 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2012 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu cắt ngang kết hợp với nghiên cứu bệnh-chứng được tiến hành nhằm xác định mức độ lưu hành virus lở mồm long móng (LMLM) và các yếu tố nguy cơ tại tỉnh Lạng Sơn, Nghệ An và Kon Tum từ tháng 10- 12/2012. Mẫu huyết thanh và mẫu probang được lấy từ 884 trâu, bò của 590 hộ. Thông tin về yếu tố nguy cơ được thu thập thông qua bộ câu hỏi. Kết quả phân tích cho thấy: Virus LMLM lưu hành với tỷ lệ rất cao: 24,21% (95% CI 21,42 – 27,17) ở cấp cá thể gia súc và 29,83% (95% CI 26,16-33,70) ở cấp hộ chăn nuôi; Virus LMLM lưu hành thuộc serotype O và A; Bò được mua từ nơi không rõ nguồn gốc có tỷ số chênh dương tính với virus LMLM là 5,27 lần (95% CI 2,22-12,52) so với bò do hộ chăn nuôi tự sản xuất. Việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ ở cấp hộ chăn nuôi là quan trọng nhất và cần phải được triển khai thường xuyên nhằm kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh; công tác kiểm dịch vận chuyển cần được chú trọng hơn và khắc phục những tồn tại, bất cập hiện nay để ngăn chặn virus LMLM lây lan và gây bệnh do vận chuyển gia súc mang trùng | Bệnh lở mồm long móng;nghiên cứu cắt ngang;nghiên cứu bệnh-chứng;yếu tố nguy cơ;Việt Nam. | [1] Cục Thú y (2010). Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM giai đoạn I (2006-2010), đề xuất giai đoạn II (2011-2015). [2] Cục Thú y (2011). Chương trình quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng giai đoạn II (2011-2015). [3] Cục Thú y (2012). Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2011. [4] Đào Trọng Đạt (2000). Góp phần vào việc đấu tranh phòng chống bệnh lở mồm long móng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2 (7): 6-7. [5] Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Văn Long, Phan Quang Minh, Nguyễn Bá Hiên và Hoàng Đạo Phấn (2013). Đặc điểm dịch tễ không gian và thời gian của dịch lở mồm long móng tại Việt Nam, giai đoạn 2006-2012. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 6 (1): 1-10. [7] Thái Thị Thủy Phượng (2008). Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học và biện pháp khống chế bệnh lở mồm long móng gia súc tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tầu, Cần Thơ, Đồng Tháp và Tiền Giang. Luận án Phó tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm, thành phố Hồ Chí Minh, tr.217. [8] Tô Long Thành (2004). Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất vacxin nhược độc, vô hoạt phòng bệnh cho gia súc, gia cầm và ứng dụng kỹ thuật gen để định typ virut lở mồm long móng (LMLM). Viện Thú y quốc gia. [9] Tổng Cục Thống kê (2012). Kết quả Tổng điều tra nông nghiệp và thủy sản năm 2011. Tổng Cục Thống kê, Hà Nội. [10] Trần Hữu Cổn (1996) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM trâu bò ở Việt Nam và xác định biện pháp phòng chống thích hợp. Luận án Phó tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Thú y quốc gia, Hà Nội, tr.158. [11] Văn Đăng Kỳ (2002). Nghiên cứu dịch tễ học bệnh lở mồm long móng ở lợn Việt Nam và biện pháp phòng chống. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Thú y quốc gia, Hà Nội, tr.115. [12] D. Bates, M. Mächler và B. Bolker (2012). Fitting linear mixed-effects models using lme4. Journal of Statistical Software, 10 (2): 1-90. [13] Cocks, P., Abila, R., Bouchot, A., Benigno, C., Morzaria, S., Inthavong, P., Long, N.V., Luthi, N.B., Scoizet, A. and Sieng, S. (2009). Study on Cross-Border movement and market chains of large ruminants and pigs in the Greater Mekong SubRegion. Technical report submitted to the OIE, FAO and ADB. OIE SEAFMD. Bangkok. [14] Dohoo, I.R. (2003). Veterinary epidemiologic research, edited by W. Martin and H. Stryhn, 195.720 Turitea [14] Text Suapplementary 2010. University of Prince Edward Island, Charlottetown, P.E.I., p. 499-518. [15] Fleiss. J. L. (1981). Statistical methods for rates and proportions. John Wiley and Sons Inc., New York, p. 17-338. [16] Hosmer, D.W. and Lemeshow, S. (2000). Applied logistic regression. 2 nd ed. JonWiley and Sons Inc., New York, p.91-143. [17] Van Phan Le, Tung, N., Lee, K.N., Ko, Y.J., Lee, H.S., Van, C.N., Thuy, D.M., Thi, H.D., Kim, S.M., Cho, I.S. and Park, J.H. (2010a). Molecular characterization of serotype A foot-and-mouth disease viruses circulating in Vietnam in 2009. Veterinary Microbiology, 144: 58-66. [18] Van Phan Le, Tung, N., Park, J.H., Kim, S.M., Ko, Y.J., Lee, H.S., Van, C.N., Thuy, D.M., Thi, H.D., Cho, I.S. and Lee, K.N. (2010b). Heterogeneity and genetic variations of serotypes O and Asia 1 foot-and-mouth disease viruses isolated in Vietnam. Veterinary Microbiology, 145: 220-229 [19] Nguyen Van Long (2013). The Epidemiology of Avian Influenza in the Mekong River Delta of Viet Nam, Institute of Veterinary, Animal and Biomedical Sciences, p. 224. Accessed on 25 December 2013 at: http://www.massey.ac.nz/massey/fms/Colleges/ College%20of%20Sciences/epicentre/Nguyen_Lon g_PhD_thesis.pdf. Doctor of Philosophy. Massey University, Palmerston North, New Zealand. | http://vnua.edu.vn/MỨC ĐỘ LƯU HÀNH VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TẠI MỘT SỐ TỈNH TRỌNG ĐIỂM TỪ THÁNG 10 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2012 | Nguyễn Thu Thủy;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Cục Thú y;thuynt.dah@gmail.com Nguyễn Văn Long;Cục Thú y Phan Quang Minh;Cục Thú y Trần Thị Thu Phương;Cục Thú y Nguyễn Quang Anh;Cục Thú y Nguyễn Ngọc Tiến;Cục Thú y Nguyễn Đăng Thọ;Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương Ngô Thanh Long;Cơ quan Thú y vùng VI Nguyễn Bá Hiên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ẤP NỞ TRỨNG GÀ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Lương Phượng được tiến hành trên máy ấp đa kỳ theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên hoàn toàn. Kết quả cho thấy: thời gian bảo quản trứng dài làm giảm tỷ lệ trứng phôi, tăng tỷ lệ trứng chết phôi và giảm tỷ lệ nở. Mối tương quan giữa thời gian bảo quản và tỷ lệ trứng có phôi là tương quan nghịch rất chặt chẽ (r = -0,919; P<0,05). Thời gian đẻ trứng trong ngày có ảnh hưởng đến kết quả ấp nở. Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở đạt thấp nhất ở những lô trứng đẻ trước 7 giờ, đạt cao nhất ở các lô trứng đẻ trong khoảng 11-13 giờ (P<0,05). Các thời điểm đẻ trứng còn lại không có sự sai khác rõ rệt. Tuổi của đàn bố mẹ (tuần đẻ) có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu ấp nở (P<0,05). Số lượng và tỷ lệ trứng có phôi đạt cao ở các tuần 32-34. Tỷ lệ nở/trứng có phôi ở tuần 27 thấp hơn tuần 33-36 (P<0,05). Đối với trứng gà Lương Phượng kết quả ấp nở đạt cao nhất ở những lô trứng có khối lượng khoảng 52-56g. Trứng ở lô thí nghiệm có chỉ số hình dạng khoảng 1,31-1,35 cho kết quả ấp nở cao hơn trứng các lô còn lại. Khử trùng trứng bằng hơi formaldehyt cho kết quả ấp nở cao hơn khử trùng trứng bằng nebutol (P<0,05). | Khối lượng trứng;tỷ lệ ấp nở;thời gian bảo quản trứng;tuổi đẻ. | [1] Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Đăng Vang, Nguyễn Quý Khiêm, Phạm Thị Kim Thanh, Vũ Thị Thái, Nguyễn Bích Liên, Bạch Mạnh Điều (2003). Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng đà điểu Ostrich. Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi tháng 12/2003. [2] Nguyễn Văn Diện, Đinh Công Tiến (2003). Một số yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ấp nở trứng vịt. Báo cáo khoa học. Viện Chăn nuôi Tháng 12/2003. [3] Nguyễn Quý Khiêm, Bạch Thị Thanh Dân, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Thị Bích Liên (2003). Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Ác Việt Nam. Báo | http://vnua.edu.vn/MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ẤP NỞ TRỨNG GÀ | Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nttu@hua.edu.vn Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Thị Thùy;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA CÁ RÔ PHI (Oreochromis niloticus) NHIỄM Streptococcus sp. NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện để làm rõ một số đặc điểm mô bệnh học chủ yếu của cá Rô phi bị nhiễm Streptococcus sp. trong các ao nuôi cá nước ngọt tại số tỉnh miền Bắc mùa hè 2013. Nghiên cứu tiến hành trên 46 cá bệnh có các triệu chứng như lồi mắt, xuất huyết xương nắp mang được thu ở 9 trang trại nuôi rô phi ở Hải Dương, Hà Nội và Hà Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy nội quan của cá bệnh như gan, lách, thận, tim, ruột bị xuất huyết, tụ huyết và tổn thương ở nhiều vị trí. Gan sưng, rìa tù và mềm nhũn; thận tụ huyết và sưng to. Xoang bụng và xoang bao tim có biểu hiện tích nước và chứa nhiều dịch viêm. Đặc điểm mô bệnh học của các cơ quan cá bị bệnh là sự thâm nhiễm, lan tràn của vi khuẩn gây bệnh và các đại thực bào. Mắt cá bị tổn thương và thâm nhiễm nhiều vi khuẩn. Mô gan, lách, thận và mang có nhiều vùng bị thoái hóa hoặc hoại tử, xuất huyết hoặc tụ huyết. Tụ huyết thường xảy ra nặng nề ở lách và thận. Trong khi đó, tổn thương não thường nhẹ và chiếm tỷ lệ thấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết cá nhiễm bệnh biểu hiện nhiều biến đổi mô học rõ ràng trên nhiều cơ quan, các yếu tố môi trường bất lợi vào mùa nắng nóng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những tổn thương và sự bùng phát của dịch bệnh này | Cá rô phi;mô bệnh học;Streptococcus sp. | [1] Amal, AMN, Siti-Zahrah, A, Zulkifli, R, Misri, S, Ramley, B and Zamri-Saad, M. (2008). The effect of water temperature on the incidence of Streptococcus agalactiae infection in cage-cultured tilapia. Paper presented at the Proceedings of the International Seminar on Management Strategies on Animal Health and Production in Anticipation of Global Warming, Surabaya. [2] Amal, MNA and Zamri-Saad, M. (2011). Streptococcosis in Tilapia (Oreochromis niloticus): a review. Pertanika J Trop Agri Sci, 34(2): 195-206. [3] Barham, WT, Schoonbee, H and Smit, GL. (1979). The occurrence of Aeromonas and Streptococcus in rainbow trout, Salmo gairdneri Richardson. Journal of Fish Biology, 15(4): 457-460. [4] Bernet, D, Schmidt, H, Meier, W, Burkhardt‐Holm, P and Wahli, T. (1999). Histopathology in fish: proposal for a protocol to assess aquatic pollution. Journal of fish diseases, 22(1): 25-34. [5] Boomker, J, Imes Jr, GD, Cameron, CM, Naude, TW and Schoonbee, HJ. (1979). Trout mortalities as a result of Streptococcus infection. Onderstepoort Journal of Veterinary Research, 46(2): 71-77. [6] Bowser, PR, Wooster, GA, Getchell, RG and Timmons, MB. (1998). Streptococcus iniae infection of tilapia Oreochromis niloticus in a recirculation production facility. Journal of the World Aquaculture Society, 29(3): 335-339. [7] Bragg, RR and Broere, JSE. (1986). Streptococcosis in rainbow trout in South Africa. Bulletin of the European Association of Fish Pathologists, 6. [8] Bullock, GL. (1981). Streptococcal infections of fishes. US Fish & Wildlife Publications, Fish Disease leaflet (63 ): 127. [9] Chang, PH and Plumb, JA. (1996). Histopathology of experimental Streptococcus sp. infection in tilapia, Oroochromis niloticus (L.), and channel catfish, Ictafurus punctatus (Ratinesque). Journal of fish diseases, 19(3): 235-241. [10] Đặng Thụy Mai Thy and Đặng Thị Hoàng Oanh. (2011). Đặc điểm mô bệnh học ở Cá điêu hồng (Oreochromis sp.) nhiễm vi khuẩn Streptococcus agalactiae trong điều kiện thực nghiệm. Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4: 289-301 [11] Evans, JJ, Klesius, PH, Gilbert, PM, Shoemaker, CA, Al Sarawi, MA, Landsberg, J, Duremdez, R, Al Marzouk, A and Al Zenki, S. (2002). Characterization of β‐haemolytic Group B Streptococcus agalactiae in cultured seabream, Sparus auratus L., and wild mullet, Liza klunzingeri (Day), in Kuwait. Journal of fish diseases, 25(9): 505-513. [12] Fitzsimmons, K. (2000). Tilapia: the most important aquaculture species of the 21st century. Paper presented at the Proceedings from the Fifth International Symposium on Tilapia Aquaculture. Foo, JTW, Ho, B and Lam, TJ. (1985). Mass mortality in Siganus canaliculatus due to streptococcal infection. Aquaculture, 49(3): 185-195. [13] Frerichs, G Nicolas and Millar, Stuart D. (1993). Manual for the isolation and identification of fish bacterial pathogens. [14] Gül, Şermin, Belge-Kurutaş, Ergül, Yıldız, Emel, Şahan, Aysel và Doran, Figen. (2004). Pollution correlated modifications of liver antioxidant systems and histopathology of fish (Cyprinidae) living in Seyhan Dam Lake, Turkey. Environment international, 30(5): 605-609. [15] Kaige, N, Miyazaki, T and Kubota, S. (1984). The pathogen and the histopathology of vertebral deformity in cultured yellowtail. Fish pathology, 19. [16] Lim, Chhorn và Webster, Carl D. (2008). Tilapia: Biology, Culture and Nutrition. African Journal of Aquatic Science, 33(1): 103-103. [17] Miyazaki, Teruo, Kubota, Saburoh S, Kaige, Noboru and Miyashita, Toshio. (1984). A histopathological study of streptococcal disease in tilapia. Fish pathology, 19(3): 167-172. [18] Mumford, S, Heidel, J, Smith, C, Morrison, J, Macconnell, B and Blazer, V. (2007). Fish histology and histopathology manual. US Fish & Wildlife Sevice, National Conservation Training Center (USFWS-NCTC). [19] Nguyễn Viết Khuê, Trương Thị Mỹ Hạnh, Đồng Thanh Hà, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thành Đô, Bùi Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Nguyện, Nguyễn Hải Xuân, Phạm Thái Giang và Nguyễn Thị Thu Hà. (2009). Xác định nguyên nhân gây chết hàng loạt cá rô phi nuôi thương phẩm tại một số tỉnh miền Bắc. Báo cáo khoa học Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I. [20] Osman, MM, El-Fiky, SA, Soheir, YM and Abeer, AI. (2009). Impact of Water Pollution on Histopathological and Electrophoretic Characters of Oreochromis niloticus Fish. Research Journal of Environmental Toxicology, 3(1): 9-23. [21] Popma, Thomas. (1999). Tilapia: life history and biology: Southern Regional Aquaculture Center. Phạm Hồng Quân, Hồ Thu Thủy, Nguyễn Hữu Vũ, Huỳnh Thị Mỹ Lệ và Lê Văn Khoa. (2013). Một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi nuôi tại một số tỉnh Miền bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(4): 506-513. [22] Rasheed, Victoria and Plumb, John A. (1984). Pathogenicity of a non-haemolytic Group B Streptococcus sp. in gulf killifish (Fundulus grandis Baird and Girard). Aquaculture, 37(2): 97-105. [23] Salvador, Rogério, Muller, Ernst Eckehardt, Freitas, Julio César de, Leonhadt, Julio Hermann, PrettoGiordano, Lucienne Garcia and Dias, Juliana Alves. (2005). Isolation and characterization of Streptococcus spp. group B in Nile tilapias (Oreochromis niloticus) reared in hapas nets and earth nurseries in the northern region of Parana State, Brazil. Ciência Rural, 35(6): 1374-1378. [24] Van Dyk, JC, Cochrane, MJ and Wagenaar, GM. (2012). Liver histopathology of the sharptooth catfish Clarias gariepinus as a biomarker of aquatic pollution. Chemosphere, 87(4): 301-311. [25] Yanong, Roy PE and Francis-Floyd, Ruth. (2010). Streptococcal infections of fish. Fisheries and Aquatic Sciences, University of Florida, Circular 57. [26] Zhang, XY, Fan, HP, Zhong, QF, Zhuo, YC, Lin, Yu and Zeng, ZZ. (2008). Isolation, identification and pathogenicity of Streptococcus agalactiae from tilapia. Journal of Fisheries of China, 5: 772-779. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA CÁ RÔ PHI (Oreochromis niloticus) NHIỄM Streptococcus sp. NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM | Trương Đình Hoài;Khoa Chăn nuôi và NTTS;tdhoai@hua.edu.vn Nguyễn Vũ Sơn;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoài;Khoa Chăn nuôi và NTTS Nguyễn Thị Mai Phương;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Nguyễn Thị Hậu;Khoa Chăn nuôi và NTTS | ||
| ƯỚC TÍNH NHU CẦU AXIT AMIN THIẾT YẾU CỦA CÁ TRÊ LAI GIỐNG (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) DỰA VÀO PROTEIN LÝ TƯỞNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nhu cầu các axit amin thiết yếu của cá trê lai giống (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) đã được ước tính dựa vào protein lý tưởng trên cơ sở xác định mức lysine tối ưu, thành phần và hàm lượng các axit amin trong mô toàn bộ cơ thể cá trê lai giống. Thí nghiệm đã được tiến hành trong bể kính thể tích 130 L, mỗi bể thả 30 cá giống (4,0 ± 0,7 g) nuôi với khẩu phần bán tinh khiết có năng lượng 18,3 MJ GE kg -1 và 300 g CP kg -1 thức ăn (CP-protein thô). Thí nghiệm có 6 nghiệm thức ứng với 6 mức lysine (40, 45, 50, 55, 60 và 65 g kg -1 CP) với 3 lần lặp. Kết quả cho thấy tăng khối lượng (WG) và tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) tăng theo mức lysine tăng trong khẩu phần (P<0,05). Thông qua phương trình đa thức bậc hai giữa WG với lysine, nhu cầu lysine được xác định là 58,2 g kg -1 CP. Nhu cầu các axit amin thiết yếu còn lại được ước tính dựa vào protein lý tưởng. | Axit amin thiết yếu;lysine;protein lý tưởng;thành phần axit amin thiết yếu của cơ | [1] Ahmed I. and Khan M. A. (2004). Dietary lysine requirement of fingerling Indian major carp, Cirrhinus mrigala (Hamilton). Aquaculture (235): 499-511. [2] Akiyama T., Oohara I. and Yamamoto T. (1997). Comparison of essential amino acid requirements with A/E ratio among fish species (review paper). Fisheries science (63): 963-970. [3] Amino Quant (1990). Operator's handbook. HP No 01090 90025. Hewlett packard Company. Printed in the Federal Republic of Germany. [4] AOAC (1990). Association of Official Analytical Chemists 15th ed., Washington DC, USA. [5] Areerat S. (1987). Clarias culture in Thailand. Aquaculture (63): 355-362. [6] Arai, S.A. (1981). “A purified test diet for coho salmon, Onchorhynchus kituch, fry”. Nippon Suisan Gakkaishi 47: 547-550. [7] Baker D. H. and Han Y. (1994). Ideal Amino Acid Profile for Chicks During the First Three Weeks Posthatching. Poultry Science (73): 1441-1447. [8] Bicudo A. J. and Cyrino J. E. P. (2009). Estimating Amino Acid Requirement of Brazilian Freshwater Fish from Muscle Amino Acid Profile. Journal of the World Aquaculture Society 40 (6): 818-823 [9] Cole D. J. A. (1978). Amino acid nutrition of the pig. In Recent advances in animal nutrition (Haresing, W and Lewis D eds.), pp. 59-72. Butterworth, London, UK. [10] Cowey C. B. and Luquet P. (1983). Physiological basis of protein requirements of fishes. Critical analysis of allowances. In Proceedings of the IV International Symposium on Protein Metabolism and Nutrition, 5-9 September, pp. 365-384. INRA, France. [11] Cowey C. B. and Tacon A. G. J. (1983). Fish nutrition relevant to invertebrates. Proceedings, Second International Conference on Aquaculture Nutrition: Biochemical and Physiological Approaches to Shellfish Nutrition. G. D. Pruder, C. J. Langdon and D. E. Conklin, Louisiana State University of Continuing Education, Baton Rouge, LA: 13-30. [12] Dairiki J. K., Dias C. T. S. and Cyrino J. E. P. (2007). Lysine requirement of large mouth bass, Micropterus salmoides: a comparison of methods of analysis of dose-response trials data. Halver 19, 1-27. [13] De Silva S. S., Gunasekera R. M. and Gooley G. (2000). Digestibility and amino acid availability of three protein-rich ingredient-incorporated diets by Murray cod Maccullochella peelii peelii (Mitchell) and the Australian short fin eel Anguilla australis Richardson. Aquaculture research (31): 19-205. [14] Fagbenro O. A., Balogun A. M., Fasakin E. A. and Bello-Olusoji O. A. (1998a). Dietary Lysine Requirement of the African Catfish, Clarias gariepinus. Journal of Applied Aquaculture 8(2): 71-77. [15] Fagbenro O. A., Balogun A. M. and Fasakin E. A. (1998b). Dietary Methionine Requirement of the African Catfish, Clarias gariepinus. Journal of Applied Aquaculture (8): 47-54. [16] Forster I. and Ogata H. Y. (1998). Lysine requirement of juvenile Japanese flounder Paralichthys olivaceus and juvenile red sea bream Pagrus major. Aquaculture (161): 131-142. [17] Kaushik S. J. and Fauconneau B. (1984). Effects of lysine administration on plasma arginine and on some nitrogenous catabolites in rainbow trout. Comparative Biochemistry and Physiology Part A: Physiology (79): 459-462. [18] Ketola H. G. (1982). Amino acid nutrition of fishes: Requirements and supplementation of diets. Comparative Biochemistry and Physiology Part B: Biochemistry and Molecular Biology 73(1): 17-24 [19] Khan M. A. and Jafri A. K. (1993). Quantitative dietary requirement for some indispensable amino acids in the Indian major carp, Labeo rohita (Hamilton) fingerling. Journal of Aquaculture in the Tropics (8): 67-80. [20] Kim K. I., Kayes T. B. and Amundson C. H. (1992). Requirements for lysine and arginine by rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture (106): 333-344 [21] Montes-Girao P. J. and Fracalossi D. M. (2006). Dietary Lysine Requirement as Basis to Estimate the Essential Dietary Amino Acid Profile for Jundiá, Rhamdia quelen. Journal of the World Aquaculture Society (37): 388-396. [22] Ng W. K. and Chen M. L. (2002). Replacement of Soybean Meal with palm Kernel Meal in Practical Ciets for Hybrid Asian-African Catfish, Clarias macrocephalus x C. gariepinus. Journal of Applied Aquaculture (12): 67-76. [23] Ngamsnae P., De Silva S.S. & Gunasekera R.M. (1999). Arginine and phenylalanine requirement of juvenile silver perch Bidyanus bidyanus and validation of the use of body amino acid composition for estimating individual amino acid requirements. Aquaculture Nutrition, 5, 173-180. [24] Ngoan L. D., Lindberg J. E., Ogle B. and Thomke S. (2000). Anatomical proportions and chemical and amino acid composition of common shrimp species in Central Vietnam. Asian-Australasian Journal of Animal Sciences (13): 1422-1428. [25] NRC (1993). Nutrient Requirements of Fish, National Academy Press, Washington, D.C., USA. [26] Ogino C. (1980). Protein Nutrition in Fish.9. Requirements of Carp and Rainbow-Trout for Essential Amino-Acids. Bulletin of the Japanese Society of Scientific Fisheries (46): 171-174. [27] Shearer (2000) Experimental design, statistical analysis and modelling of dietary nutrient requirement studies for fish: a critical review. Aquaculture Nutrition (6): 91-102. [28] Simmons L., Moccia R. D., Bureau D. P., Sivak J. G. and Herbert K. (1999). Dietary methionine requirement of juvenile Arctic charr Salvelinus alpinus (L.). Aquaculture nutrition (5): 93-100. [29] Singh S. and Khan M. A. (2007). Dietary arginine requirement of fingerling hybrid Clarias (Clarias gariepinus x Clarias macrocephalus). Aquaculture reseach (38): 17-25. [30]Tacon A. G. J. (1992). Nutritional fish pathology. Morphological signs of nutrient deficiency and toxicity in farmed fish. FAO Fish Technical Paper. No. 330. [31] Tantikitti C. and Chimsung N. (2001). Dietary lysine requirement of freshwater catfish (Mystus nemurus Cuv. and Val.). Aquaculture reseach (32) 135-141. [32] Wilson R. P. (2002). Amino Acids and Proteins. In Fish Nutrition, 3rd ed (Halver, J E and Hardy R W eds.), pp. 143-178. Academic Press, London. [33]Wilson R. P. and Cowey C. B. (1985). Amino acid composition of whole body tissue of rainbow trout and Atlantic salmon. Aquaculture (48) 373-376. [34] Wilson R. P. and Poe W. E. (1985). Relationship of whole body and egg essential amino acid patterns to amino acid requirement patterns in channel catfish, Ictalurus punctatus. Comparative Biochemistry and Physiology (80B): 385-388. [35] Zeitoun, I.H., Ullrey D.E., Magee, W.T. (1976). "Quantifying nutrient requirements of fish". Journal of the Fisheries Research Board of Canada 33: 167-172. | http://vnua.edu.vn/ƯỚC TÍNH NHU CẦU AXIT AMIN THIẾT YẾU CỦA CÁ TRÊ LAI GIỐNG (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) DỰA VÀO PROTEIN LÝ TƯỞNG | Nguyễn Duy Quỳnh Trâm;Khoa Thuỷ sản, Trường Đại học Nông Lâm-Đại học Huế;quynhtram2007@gmail.com Lê Đức Ngoan;Khoa Chăn nuôi-Thú y, Trường Đại học Nông Lâm-Đại học Huế Jan Erik Lindberg;Khoa Chăn nuôi-Thú y, Đại học Khoa học Nông nghiệp Thụy Điển | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI KHUẨN TÍA QUANG HỢP ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG AO NUÔI CÁ RÔ PHI THÂM CANH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Chế phẩm vi khuẩn tía quang hợp gồm 3 chủng có hoạt tính loại bỏ sulfide cao nhất đã được nghiên cứu kỹ các đặc điểm sinh học và xác định vị trí phân loại của chúng. Hai trong ba chủng thuộc loài Rhodobacter sphaeroides ký hiệu là QN71 và QN52; 1 chủng thuộc loài Rhodovulum sulfidophillum ký hiệu là TH21. Chế phẩm có chức năng xử lý sulfide và hợp chất hữu cơ đáy ao nuôi. Bước đầu thử nghiệm chế phẩm trên ao nuôi cá rô phi thâm canh đã thu được một số kết quả tốt về chất lượng nước trong môi trường ao nuôi. Hàm lượng BOD3 đã giảm rõ rệt từ 9,6-9,8 mg/l xuống 3,2-3,4 mg/l sau 2,5 tháng, trong khi đó ở ao đối chứng không bổ sung chế phẩm hàm lượng này tăng dần lên. Hàm lượng H2S trong nước giảm từ 0,03-0,04 mg/l xuống 0 mg/l và hàm lượng này trong bùn giảm từ 5,4-6,67 mg/g xuống 3,5-4,5 mg/g. Ở hai ao đối chứng, hàm lượng H2S trong nước tăng nhẹ theo thời gian nuôi từ 0,03-0,06 mg/l và ở trong bùn tăng từ 5,2 mg/g lên 5,8 mg/g (ĐC1) và 6,4 mg/g (ĐC2). Sử dụng chế phẩm vi khuẩn tía quang hợp ảnh hưởng tốt đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của cá rô phi nuôi thâm canh. | Rhodobacter sphaeroides;Rhodovulum sulfidophillum sulfide;vi khuẩn tía quang hợp. | [1] Arulampalam P., Yusoff FM., Shariff M., Law AT., Srinivasa Rao PS. (1998). Water quality and bacterial populations in a tropical marine cage culture farm. Aquaculture Research, 29: 617-624. [2] Andrrew DE., Lenore SC., Arnold EG. (1994). Biochemical oxygen demand. Standard methods. American Public Health Association: 2-6. [3] Andrrew DE., Lenore SC., Arnold EG. (1994). Sulfide. Standard methods. American Public Health Association: 122-127. [4] Henshaw PF and Zhu W (2001). Biological conversion of hydrogen sulphide to elemental sulphur in a fixed-film continuous flow photo-reactor. Water Res. 35: 3605-3610 [5] http://www.dsmz.de/microorganisms/medium/pdf/DSMZ_Medium141.pdf. [6] Rengpiral S., Phianphak W., Piyatiratitivorakul S., Menasveta P. (1998). Effects of Probiotic bacterium on Black tiger shrimp penaeus monodon survival and growth. Aquaculture 167: 301-313. [7] Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phương, Lê Tấn Hưng, Trương Thị Hồng Vân, Trần Thạnh Phong, Võ Minh Sơn, Lê Thị Thu Nga (2004). Kết quả khảo nghiệm chế phẩm Vem và BIOII trên ao nuôi tôm sú. Tuyển tập hội thảo toàn quốc về NC và ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 257-265. [8] Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phương, Lê Tấn Hưng, Trương Thị Hồng Vân, Trần Thạnh Phong (2004). Nghiên cứu sản xuất chế phẩm VEM dùng trong nuôi trồng thủy sản. Tuyển tập hội thảo toàn quốc về NC và ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 911-917. [9] Lê Tấn Hưng, Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phương, Trương Thị Hồng Vân, Võ Minh Sơn (2003). Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic BioII và kết quả thử nghiệm trên ao nuôi tôm. Báo cáo khoa học hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc năm 2003. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 75-79. [10] Võ Thị Thứ, Trương Ba Hùng, Nguyễn Minh Dương, La Thị Nga, Lê Thị Thu Hiền, Phạm Thị Minh Hà, Lê Danh Toại, Nguyễn Trường Sơn, Đào Thị Thanh Xuân (2004). Nghiên cứu sử dụng Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Bacillus licheniformis và Lactobacillus acidophilus để sản xuất chế phẩm sinh học BIOCHIE xử lý nước nuôi thủy sản. Tuyển tập hội thảo toàn quốc về NC và ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 815-822. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI KHUẨN TÍA QUANG HỢP ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG AO NUÔI CÁ RÔ PHI THÂM CANH | Đỗ Thị Liên;Viện Công nghệ sinh học;lien_ibt@yahoo.com Nguyễn Thị Diệu Phương;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Nguyễn Thị Biên Thùy;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Đỗ Thị Tố Uyên;Viện Công nghệ sinh học Đinh Duy Kháng;Viện Công nghệ sinh học | ||
| THÀNH PHẦN LOÀI VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN LỢI CÁ VÙNG RỪNG NGẬP MẶN PHÙ LONG, CÁT HẢI, HẢI PHÒNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định thành phần loài cá và biến động nguồn lợi tự nhiên trên cơ sở tư liệu của hai chuyến khảo sát thực địa (mùa mưa và mùa khô) được tiến hành vào năm 2011, tham khảo từ các đề tài, dự án thực hiện tại vùng rừng ngập mặn Phù Long, Cát Hải, Hải Phòng từ năm 2003-2011 và số liệu thống kê nghề cá từ những năm 1990 được lưu trữ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng. Dựa vào mẫu vật thu được của các chuyến khảo sát đã xác định được 63 loài thuộc 42 giống trong 25 họ phân bố trong khu vực nghiên cứu. Phân tích thành phần và kích cỡ khai thác của hai loại nghề là lưới kéo đáy và đăng đáy đều cho thấy nhóm cá tạp chiếm ưu thế so với nhóm cá kinh tế. Đặc biệt là nhóm cá có kích cỡ con non (< 10cm) chiếm tới 90% sản lượng. Rất hiếm gặp nhóm cá có giá trị cao kinh tế ở kích cỡ trưởng thành (21-30cm và > 30cm). Sự sụt giảm nhanh chóng về sản lượng khai thác tự nhiên tới 85-92% giai đoạn 1990-2011 ở nghề lưới kéo đáy và tới 50% sản lượng thuộc nghề đăng đáy. Đây là các minh chứng rõ rệt về sự cạn kiệt nguồn lợi cá trong rừng ngập mặn Phù Long. Cần gia tăng tính hiệu lực các biện pháp bảo vệ nguồn lợi và xã hội hóa công tác bảo tồn hướng tới quản lý bền vững nguồn lợi tự nhiên. | Nguồn lợi cá biển;Phù Long;rừng ngập mặn;thành phần loài. | [1] Allen GR. (2000). Marine Fishes of South-East Asia. Periplus Edition Ltd., Hong Kong. [2] Bùi Đình Chung và Nguyễn Thị Hải (2004). Tác động của khu bảo tồn nguồn lợi Phù Long tới hoạt động nuôi trồng và đánh bắt. Kỷ yếu hội thảo “Nhìn lại hai năm thực hiện dự án BVNLVB dựa vào cộng đồng”, tr. 8-15. [3] Trần Định, Nguyễn Nhật Thi (1985). Danh mục cá biển Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học biển, Viện Nghiên cứu Biển, Hải Phòng, tr. 19-45. [4] Eschmeyer W. N. (1998). Catalog of Fishes. Special publication No. 1 of the Center for Biodiversity Research and Information. California Academy of Sciences, 1-3: 1-2905. [5] Froese R., Pauly D. (eds) (2004). FishBase 2004, CDROM. ICLARM, LosBanos, Laguna. [6] Bùi Quang Mạnh và cs. (2009). Đa dạng sinh học, nguồn lợi cá trong hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình Việt Nam. Tuyển tập kỷ yếu hội nghị toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 45-51. [7] Nakabo T. (2002) Fishes of Japan, English Edition. Tokai University Press. Nelson JS. (1994). Fishes of the world, 3 rd ed. John Wiley & Sons, Inc., New York [8] Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Thi (1993-1997). Danh mục cá biển Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 1-450. [9] Nguyễn Văn Quân (1997). Khu hệ cá vùng biển vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Báo cáo lưu trữ tại Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, tr. 1-54. [10] Nguyen Van Quan (2012). Current status of marine ecosystems and influencing by climate change effects in Cat Ba biosphere reserve. Journal of Kurosio Sciences, Kochi University, Japan. [11] Nguyễn Nhật Thi (1991). Cá biển Việt Nam (Cá xương vịnh Bắc Bộ). Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 1-215. | http://vnua.edu.vn/THÀNH PHẦN LOÀI VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN LỢI CÁ VÙNG RỪNG NGẬP MẶN PHÙ LONG, CÁT HẢI, HẢI PHÒNG | Nguyễn Văn Quân;Viện Tài nguyên và Môi trường Biển;quannv@imer.ac.vn Nguyễn Thị Hương Liên;Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | ||
| NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN NHANH IN VITRO SÁU DÒNG HOA LAN HUỆ -Hispeastrum esquestre (Aition) Herb | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro sáu dòng hoa Lan Huệ lai (Hispeastrum esquetre). Kết quả đã xác định được môi trường khởi động thích hợp nhất đối với vật liệu vào mẫu là vảy củ đôi của 6 dòng lai (H1, H3, H5, H37, H85, H12) như sau: MS + 2-3 mg/l BA + 1,0 mg/l kinetin + 0,25 mg/l αNAA. Hệ số nhân đạt 2,79-3,75 chồi/mẫu. Môi trường tối ưu khi sử dụng vật liệu là củ nhỏ in vitro được bổ ra làm 4 phần, mỗi phần đều dính một phần đế củ là: MS + 3-5 mg/l BA + 1,0 mg/l kinetin + 0,25 mg/l αNAA, hệ số nhân chồi đạt 4,23-5,65 chồi/mẫu. Môi trường tạo rễ cho chồi là: MS + 1,5-2,0 mg/l αNAA. Trên môi trường này chồi ra rễ 100% chỉ sau 2 tuần. Giá thể thích hợp để ra cây là cát: trấu hun với tỷ lệ 3:1, trên giá thể này cây sống 100% và sinh trưởng tốt. | BA;IBA;α-NAA;Lan Huệ lai;nhân giống in vitro | [1] Nguyễn Đức Lượng, Lê Thị Thủy Tiên (2002). Công nghệ tế bào. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, thành phố Hồ Chí Minh. [2] Đinh Thị Phòng, Nguyễn Thị Lý Anh (2007). Công nghệ nuôi cấy mô. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Hạnh Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo (2009). “Bước đầu nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây hoa Loa Kèn đỏ nhung (Hippeastrum equestre Herb)”. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(4): 453-459. [4] Ninh Thị Thảo, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Hạnh Hoa (2010). “Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây Lan Huệ Mạng Hippeastrum reticulatum Herb. var. Striatifolium Herb”. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(3): 426-432. [5] Nguyễn Thị Phương Thảo (1998). Nghiên cứu nhân giống in vitro cây hoa Loa Kèn. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Quang Thạch (chủ biên), Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2004). Giáo trình công nghệ sinh học nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Chieh Li Huang, Kuo Cheng Chang & Hiroshi Okubo (2005). In vitro morphogenesis from ovaries of Hippeastrum x Hybridum. J. Fac. Agr. Kyushu Univ., 50(1): 19-25. [8] De Bruyn M.H, Ferreira D.I., Slabbert M.M. & Pretorius J. (1992). In vitro propagation of Amaryllis belladonna. Plant Cell, Tissue and Organ Culture. 31: 179-184. [9] Epharath J.E., Ben-Asher., Baruchin F., Alekperov C., Dayan E. & Silerbush M. (2001). Various cutting methods for the propagation of Hippeastrum bulbs. Biotronics 30: 75-83. [10] Hussey G. (1975). Totipotency in tissue explants and callus of some members of the Liliaceae, Iridaceae and Amaryllidaceae. J. Exp. Rot. 26: 253-262. [11] O'Rourke E.N., Fountain W.M. & Sharghi. S. (1991). Rapid propagation of Hippeastrum bulblets by in vitro culture. Herbertia 47(1): 54-55. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN NHANH IN VITRO SÁU DÒNG HOA LAN HUỆ -Hispeastrum esquestre (Aition) Herb | Phạm Đức Trọng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hạnh Hoa;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phí Thị Cẩm Miện;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;mienbmtvat@gmail.com | ||
| NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRÍCH LY TINH DẦU TỪ LÁ TÍA TÔ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên lá tía tô với mục đích tìm ra phương pháp trích ly thích hợp và tối ưu hóa các thông số kĩ thuật của quy trình. Trích ly động là phương pháp thích hợp nhất được lựa chọn để khai thác tinh dầu lá Tía tô. Các thông số kĩ thuật của quy trình công nghệ được khảo sát để lựa chọn thông số thích hợp nâng cao hiệu suất trích ly và chất lượng tinh dầu. Các điều kiện tối ưu của quy trình là lá tía tô tươi được làm héo ở điều kiện tự nhiên đến độ ẩm 20% và xay mịn (2mm < d <3mm). Nguyên liệu sau nghiền được trích ly 3 lần bằng dung môi ethanol 96% với tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1/18 (g/ml), nhiệt độ trích ly 50 oC và thời gian là 12 giờ. Sau khi trích ly, dịch trích ly được cô đặc bằng thiết bị cô quay chân không thu được tinh dầu Tía tô. Sản phẩm tinh dầu thu được có hương tía tô đặc trưng với các thành phần chính như: Perilla aldehyde 37,38%, Myristicine 26,39%, Limonene 5,95% có thể tạo hương thơm cho các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm. | Hiệu suất trích ly;tía tô;tinh dầu. | [1] Başer. K.H.C., B. Demirci., A. A. Donmez (2003). Composition of the essential oil of Perilla frutescens (L.) Britton from Turkey. Flavour and Fragrance Journal. 18(2): 122-123. [2] Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr. 943-949. [3] Board N (1999). The Complete Technology Book Of Essential Oils (Aromatic Chemicals). National Institute Of Industrial Res., p. 460-464. [4] Bumblauskien L., J. Vandas., J. Valdimaras., M. Ramute and R. Ona (2009). Preliminary analysis on essential oil composition of Perilla L. Cultivated in Lithuania. Acta Poloniae Pharmaceutica, Drug Research, 66(4): 409-413. [5] Lee Y-J and Y. Chwen-Ming (2009). Seasonal Changes of Growth and Leaf Perilaldehyde in Perilla frutescens (L.) Britton. J. Taiwan Agric. Res, 58: 114-124. [6] Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, tr. 648-649. [7] Ripple G. H., M. N. Gould., R. Z. Arzoomanian., D. Alberti., C. Feierabend (2004). Clin. Cancer Res, 6: 390. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 0C. TCVN 8444:2010, ISO 279: 1998. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ. TCVN 8445:2010,ISO 280:1998. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Tinh dầu-Xác định trị số axit. TCVN 8450:2010, ISO 1242:1999. [11] Tiêu chuẩn Việt Nam (2010). Tinh dầu-Đánh giá cảm quan. TCVN 8460:2010. [12] Nguyễn Năng Vinh và Nguyễn Thị Minh Tú (2009). Công nghệ chất thơm thiên nhiên. Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà Nội. [14] Yu H-C., K. Kenichi., M. Haga (2010). Perilla: The Genus Perilla. Taylor & Francis, 206p. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRÍCH LY TINH DẦU TỪ LÁ TÍA TÔ | Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hoanglan27@yahoo.fr Bùi Quang Thuật;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp Thực phẩm Lê Danh Tuyên;Viện Dinh dưỡng Quốc gia Ngô Thị Huyền Trang;Sinh viên K56, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Trang;Sinh viên K56, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TÁCH CHIẾT ĐẾN HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXI HÓA CỦA CÂY DIỆP HẠ CHÂU (Phyllanthus amarus) TRỒNG TẠI PHÚ YÊN | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Diệp hạ châu là một cây dược liệu quý đã được trồng với qui mô công nghiệp. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tách chiết đến hàm lượng polyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của cây Diệp hạ châu trồng tại Phú Yên. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chiết bao gồm: Loại dung môi, thời gian chiết, nhiệt độ chiết và tỉ lệ nguyên liệu/dung môi chiết. Hàm lượng polyphenol được xác định bằng phương pháp so màu, hoạt tính chống oxi hóa được xác định dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH. Ngoài ra, tổng năng lực khử, mô hình oxi hóa -carotene-linoleic và mô hình dầu nước cũng được sử dụng để đánh giá hoạt tính chống oxi hóa của dịch chiết thu được từ lá Diệp hạ châu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, điều kiện chiết thích hợp là: Dung môi chiết ethanol 50%, thời gian 20 phút, nhiệt độ 60oC và tỉ lệ nguyên liệu/dung môi 1/30 (g/ml). Dịch chiết từ lá Diệp hạ châu thể hiện hoạt tính chống oxi hóa trên các phép thử in vitro như khả năng khử gốc tự do DPPH, tổng năng lực khử, trên mô hình oxi hóa -carotene-linoleic và mô hình dầu-nước. Những kết quả nghiên cứu này góp phần cung cấp những dẫn liệu khoa học quý giá về cây Diệp hạ châu | Chiết;Diệp hạ châu;hoạt tính chống oxi hóa;polyphenol. | [1] Amarowicz, R., Peggb, R. B., Rahimi-Moghaddamc, P., Barl, B., Weil, J. A. (2004). Free-radical scavenging capacity and antioxidant activity of selected plant species from the Canadian prairies. Food Chemistry, 84: 551-562. [2] Bligh, E. G. and Dyer, W. J. (1959). A rapid method of total lipid extraction and purification. Can. J. Biochem. Physiol., 37: 911-917. [3] Cai, Y., Luo, Q., Sun, M., Corke, H. (2004). Antioxidant activity and phenolic compounds of 112 traditional Chinese medicinal plants associated with anticancer. Life Sci., 74: 2157-2184. [4] Fu, H., Y. and Shieh, D., E. (2002). Antioxidant and free radical scavenging activities of edible mushrooms. Journal of Food Lipid, 9: 35-46. [5] Huda-Faujan, N., Noriham, A., Norrakiah, A. S., Babji, A. S. (2009). Antioxidant activity of plants methanolic extracts containing phenolic compounds. African Journal of Biotechnology, 8(3): 484-489. [6] Jin, D. and Russell, J. M. (2010). Plant phenolic: Extraction, analysis and antioxidant and anticancer properties. Molecules, 15: 7313-7352, doi: 10.3390/molecules15107313. [7] Lê Ngọc Tú, Lê Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Phạm Quốc Thăng, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn và Lê Doãn Diên (2002). Hóa sinh công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TÁCH CHIẾT ĐẾN HÀM LƯỢNG POLYPHENOL VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXI HÓA CỦA CÂY DIỆP HẠ CHÂU (Phyllanthus amarus) TRỒNG TẠI PHÚ YÊN | Nguyễn Tiến Toàn;Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa, Thành phố Tuy Hòa, Phú Yên Nguyễn Xuân Duy;Trường Đại học Nha Trang, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa;duy.ntu.edu@gmail.com | ||
| HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRỒNG XEN MẮC CA TRONG VƯỜN CÀ PHÊ TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng mắc ca xen với cà phê ở các độ tuổi khác nhau trên địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk cho thấy mô hình trồng xen này đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với mô hình trồng xen tiêu và trồng cà phê thuần. Trồng xen từ 185 cây mắc ca/ha đã không làm ảnh hưởng đến năng suất cà phê (4,10-4,35 tấn nhân/ha) mà còn thu thêm bình quân 2,81 tấn hạt mắc ca/ha/năm. Lợi nhuận của mô hình trồng xen mắc ca cao hơn 193,56% so với mô hình trồng cà phê thuần. Mô hình mắc ca năm thứ 9 (trồng xen năm 2004) cho tổng giá trị sản phẩm 396,17 triệu đồng, tổng chi phí 101,70 triệu đồng, lãi 294,47 triệu đồng/ha/năm. Trong khi đó mô hình trồng cà phê thuần chỉ lợi nhuận từ 92,87-100,37 triệu đồng/ha/năm. Hiệu quả sử dụng vốn của mô hình trồng xen mắc ca trong vườn cà phê năm thứ 4 là 2,34 lần và năm thứ 9 là 3,9 lần, trong khi trồng xen tiêu trong vườn cà phê chỉ cho hiệu suất đồng vốn 2,73 lần | Đất đỏ bazan;huyện Krông Năng;mắc ca;trồng xen | [1] Chi cục Thống kê huyện Krông Năng (2013). Niên giám thống kê năm 2012, Krông Năng. [2] Quyền Đình Hà (2005). Kinh tế sử dụng đất, Bài giảng cao học, Trường Đại học Nông nghiệp-Hà Nội. [3] Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung (2010). Bản đồ đất bổ sung huyện Krông Năng tỷ lệ 1/50.000. Bản đồ, Nha Trang. [4] Hoàng Hòe-Martin Novak, Kim Wilson, Kim Jones (2010). Sách hướng dẫn trồng cây và quản lý vườn cây Mắc ca, Dự án Card 037/05/VIE. [5] Trần Vinh (2011). Nghiên cứu chọn lọc các giống mắc ca thích hợp với điều kiện Tây Nguyên và khả năng phát triển cây mắc ca bằng phương thức trồng xen. Báo cáo tổng kết, kết quả nghiên cứu khoa học - Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên. | http://vnua.edu.vn/HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRỒNG XEN MẮC CA TRONG VƯỜN CÀ PHÊ TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK | Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk;trinhkhcn@yahoo.com Đào Châu Thu;Hội Khoa học Đất Việt Nam Trần Minh Tiến;Viện Thổ nhưỡng Nông hóa | ||
| ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Mặc dù có những đóng góp đáng kể cho sự nghiệp đào tạo nguồn lao động chất lượng cao của các ngành kinh tế, các trường cao đẳng nghề đang đứng trước các thách thức về chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả đánh giá cho thấy, năng lực các trường cao đẳng nghề đạt 82/100 điểm, thuộc cấp độ 3 (cấp độ khá tốt). Số điểm này thể hiện trên ba phương diện: Tổ chức & quản lý; Đào tạo; Cơ sở vật chất theo bộ tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo nghề. Trong 3 phương diện, mức độ đạt so với điểm chuẩn về năng lực tổ chức và quản lý của các trường là cao nhất 86,4%, về năng lực đào tạo mới đạt 80,8%; Năng lực cơ sở vật chất đạt 79,6%. Các trường cao đẳng nghề thuộc loại hình công lập, do các bộ chủ quản và UBND tỉnh quản lý có năng lực cao hơn các trường dân lập và do doanh nghiệp quản lý. Với 9 tiêu chí, tiêu chí 1 về mục tiêu & nhiệm vụ, mức độ đạt so với điểm chuẩn là cao nhất 93,2%; thấp nhất là tiêu chí 6 về thư viện mới đạt 61,7%. Ở 50 tiêu chuẩn đánh giá, một số tiêu chuẩn mức độ đạt rất thấp so với yêu cầu như: số lượng giáo trình, bài giảng đạt 20%; Chất lượng giáo trình bài giảng đạt 40%; Dự toán tài chính đạt 40,3%; Đào tạo liên thông liên kết đạt 45%; Hợp tác quốc tế và điệu kiện ăn ở mới đạt 55%. Kết quả đánh giá này là căn cứ thực tiễn quan trọng để tìm giải pháp nâng cao năng lực các trường CĐN nhằm phát triển đào tạo nghề một cách bền vững. | Cao đẳng nghề;đồng bằng sông Hồng;hội nhập;năng lực;kiểm định chất lượng;tiêu chí | [1] Bộ Chính trị (2009). Kết luận số 242-TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. [2] Bộ Lao động TB và XH (2008). Chương trình đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng dạy nghề. [3] Bộ Lao động TB và XH (2008). Quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề, ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động TB và XH. [4] Bộ Lao động TB và XH (2011). Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011-2020. [5] Bộ Lao động TB và XH (2011), Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020. [6] Bộ Lao động TB và XH (2013). Quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH phê duyệt 40 trường CĐN tập trung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020. [7] Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. [8] Tổng cục dạy nghề (2012). Tài liệu kiểm định các trường Cao đẳng nghề vùng ĐBSH năm 2012. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP | Đồng Thị Vân Hồng;Khoa Kế toán, Trường Cao đẳng nghề Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn;vanhongktt@gmail.com Ngô Thị Thuận;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẾN ĐỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp và những thách thức của việc thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Chương Mỹ nói riêng và của cả nước nói chung là một vấn đề nóng trong giai đoạn vừa qua. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ năm 2000 đến 2010, huyện Chương Mỹ đã thu hồi đất nông nghiệp của 2.249 hộ với tổng diện tích 968,97ha. Việc thu hồi đất đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực, cụ thể: nhóm ngành nông lâm thuỷ sản giảm còn 22,00%; công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng lên 42,00%; Thương mại và dịch vụ tăng lên 36% (năm 2010). Tuy nhiên, việc mất đất sản xuất nông nghiệp đã làm ảnh hưởng đến một bộ phận các hộ gia đình bị thu hồi đất, cụ thể: nhóm hộ bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho các dự án khu công nghiệp và cụm công nghiệp có việc làm và tỷ lệ chuyển đổi nghề nghiệp trung bình chỉ đạt khoảng 16,5%. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy vẫn còn một số hộ có thu nhập không thay đổi, một số hộ có thu nhập bị giảm đi so với trước kia, chủ yếu tập trung vào các hộ có tỷ lệ bị thu hồi đất ít. | Các dự án;Chương Mỹ;khu công nghiệp;thu hồi đất;thu nhập;việc làm. | [1] Lê Hân (2007), Giải Pháp Cho Nông Dân Mất Đất, Nông thôn ngày nay 5: 11-13. [2] Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Bảo Châu, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Nguyễn Thị Thanh Huệ và Trương Toại Nguyện (2012). Nghiên cứu tác động của khu công nghiệp đến sự thay đổi thu nhập của cộng đồng bị thu hồi đất: trường hợp khu công nghiệp Hòa phú tỉnh Vĩnh Long, Kỷ yếu Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. tr. 19-28. [3] Huyện ủy huyện Chương Mỹ (2010), Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ XXII của huyện Chương Mỹ lần thứ XXII nhiệm kỳ 2010-2015, Số 01-BC/HU, Hà Nội. [4] Phòng Thống kê huyện Chương Mỹ (2000), Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ, Huyện Chương Mỹ, Hà Tây. [5] Phòng Thống kê huyện Chương Mỹ (2005), Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ, Huyện Chương Mỹ, Hà Tây. [6] Phòng Thống kê huyện Chương Mỹ (2010), Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội. [7] UBND huyện Chương Mỹ (2010), Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẾN ĐỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Phạm Văn Vân;Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamvan@hua.edu.vn | ||
| NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Là một trong hai mô hình định giá được áp dụng phổ biến nhất trên thế giới, định giá tương đối đồng thời cũng có mối quan hệ chặt chẽ với chủ đề nghiên cứu về khả năng dự đoán giá chứng khoán trong tài chính. Áp dụng tại thị trường Việt Nam với 307 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, mô hình định giá tương đối dựa trên hai tỷ số P/B và P/E cho thấy chiến lược đầu tư dựa trên tỷ số P/E ngành mang lại kết quả thành công nhất, còn tỷ số P/B không mang lại kết quả đầu tư dù áp dụng các tiêu chí so sánh khác nhau. Tuy nhiên, khi xem xét khả năng dự đoán giá chứng khoán, tỷ số P/E lại không có ý nghĩa thống kê còn tỷ số P/B có dấu biến thiên cùng chiều với biến động của giá chứng khoán. Kết quả này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xây dựng các nhân tố có khả năng dự đoán giá chứng khoán trong bối cảnh nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam. | Định giá tương đối;HOSE;khả năng dự đoán giá chứng khoán;thị trường chứng khoán | [1] Alford, A. W. (1992). The effect of the set of comparable firms on the accuracy of the price earnings valuation method. Journal of Accounting Research, 30 (1): 94-108. [2] Baker, M and Wurgler, J (2000). The Equity Share in New Issues and Aggregate Stock returns. The Journal of Finance, 55(5): 2219-2257 [3] Bho jra j, S. and C. M. C. Lee (2002). Who is my peer? A valuation-based approach to the selection of comparable firms. Journal of Accounting Research, 40 (2): 407-439. [4] Bho jra j, S., C. M. C. Lee, and D. Oler (2003). What’s my line? A comparison of industry classification schemes for capital market research. Journal of Accounting Research, 41 (5): 745-774. [5] Boatsman, J., Baskin, E (1981). Asset valuation with incomplete markets. The Accounting Review, 56: 38-53. [6] Campbell, John Y. and Yogo, Motohiro (2006). Efficient tests of stock return predictability. Journal of Financial Economics, 81(1): 27-60. [7] Campbell, John Y. and Thompson, Samuel B. (2008). Predicting Excess Stock Returns Out of Sample: Can Anything Beat the Historical Average?. Review of Financial Studies, 21(4): 1509-1531. [8] Chen, Long (2009). On the reversal of return and dividend growth predictability: A tale of two periods. Journal of Financial Economics, 92 (1): 128 -151. [9] Cheng, C. S. A. and McNamara, R. (2000). The valuation accuracy of the price-earnings and price-book benchmark valuation methods. Review of Quantitative Finance and Accounting, 15 (4): 349-370. [10] Cochrane, J. (2008). The dog that did not bark: A defense of Return Predictability. Review of Financial Studies, 21 (4): 1533-1575. [11] Cragg, J G and Malkiel, Burton G (1968). The consensus and accuracy of some predictions of the corporate earnings. Journal of Finance, 23(1): 67-84. [12] Damodaran (2002). Investment Valuation. John Wiley and Sons, U.S.A. [13] Damodaran (2012). Investment Valuation: Tools and Techniques for determining the value of any asset, John Wiley and Sons, U.S.A. [14] Fama, Eugene F amd French, Kenneth (1989). Business conditions and expected returns on stocks and bonds. Journal of Financial Economics, 25(1): 23-49 [15] Fernández, Pablo (2002). Valuation using multiples. How do analysts reach their conclusions?. IESE Research Papers D/450, IESE Business School. [16] Henkel, S J, Martin, J. S and Nardari, F (2011). Timevarying short-horizon predictability. Journal of Financial Economics, 99 (3): 560-580. [17] Lamont, Owen (1998). Earnings and Expected Returns. The Journal of Finance, 53(5): 1563-1587. [18] Lettau, M. và Nieuwerburgh, S. (2008). Reconciling the Return Predictability Evidence. Review of Financial Studies, 21 (4): 1607-1652. [19] Liu, J.,Nissim, D., and Thomas, J.(2002). Equity valuation using multiples. Journal of Accounting Research, 40: 135-172. [20] Malkiel, Burton G. (2003). The Efficient Market Hypothesis and Its Critics. The Journal of Economic Perspectives, 17(1): 59-82. [21] Nguyễn Minh Hoàng (2001). Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp. Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội. [22] Phạm Văn Bình (2007). Chuyên đề 1-Định giá doanh nghiệp. Tài liệu cập nhật kiến thức KTV, Học viện tài chính, Hà Nội. [23] Sofía B. Ramos and Helena Veiga and Pedro Latoeiro (2013). Predictability of stock market activity using Google search queries, Statistics and Econometrics Working Papers ws130605, Universidad Carlos III, Departamento de Estadística y Econometría. [24] Trần Văn Dũng (2007). Hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp ở Việt Nam. Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Nguyễn Thị Hoàng Giang;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyen.thi.hoang.giang@gmail.com Bùi Thị Hồng Nhung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| SOLUTIONS FOR COMMON ERRORS IN FIXED ASSETS ACCOUNTING PRACTICE | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2014 | vi | Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) là một phần hành không thể thiếu trong tổ chức kế toán của các đơn vị kế toán. Kế toán TSCĐ cung cấp thông tin về tình hình biến động TSCĐ, hao mòn và khấu hao TSCĐ, tình hình sửa chữa TSCĐ phục vụ cho nhà quản lý ra các quyết định đầu tư, điều chuyển, thanh lý, nhượng bán, sửa chữa TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tuy nhiên, hiện nay vì những lý do khách quan và chủ quan, kế toán TSCĐ trong các đơn vị kế toán còn có những sai sót nhất định. Những sai sót trong kế toán TSCĐ tại các đơn vị kế toán ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho quản lý nội bộ đơn vị và việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng. Bài viết này trình bày, phân tích về những sai sót thường gặp trong kế toán TSCĐ tại các đơn vị kế toán và giải pháp khắc phục sai sót. | Đơn vị kế toán;kế toàn tài sản cố định;sai sót. | [1] Nguyen Thi Thu Lien (2009), “Improving tangible fixed assets accounting in Vietnam enterprises in the context of international economic integration”, Thesis of economic doctor, National Economics University, Hanoi. [2] Nguyen Tuan Duy (1999), “Improving fixed assets accounting in trading enterprises”, Thesis of economic doctor, Commerce University, Hanoi. [3] The Ministry of Finance (2001), Vietnamese Accounting Standard No. 03 and 04. [4] The Ministry of Finance (2008), Decision 32/2008/QĐ-BTC dated 29 May 2008 on issuing Regulations of Fixed assets management and depletion calculation in state agencies, state owned non-profit organizations and state budget using organizations. [5] The Ministry of Finance (2012), Circular 06/2012/TTBTC dated 11 January 2012 on guiding implementation of the Law on Value Added Tax. [6] The Ministry of Finance (2013), Circular 45/2013/TTBTC dated 25 April 2013 on issuing Regulations of Fixed assets depreciation calculation, using and management. [7] Tran Van Thuan (2008), “Improving fixed assets accounting in order to enhance fixed assets management in Vietnam construction enterprises”, Thesis of economic doctor, National Economics University, Hano | http://vnua.edu.vn/SOLUTIONS FOR COMMON ERRORS IN FIXED ASSETS ACCOUNTING PRACTICE | Trần Văn Thuận;National Economics University;tranthuan19@gmail.com | ||
| KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 KHÁNG BỆNH BẠC LÁ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Giống lúa Bắc thơm số 7 kháng bệnh bạc lá (BT7KBL) được chọn tạo bằng phương pháp lai trở lại (backcross) (Bắc thơm số 7/IRBB21) và chọn lọc cá thể. BT7KBL kháng vừa với chủng số 14 và kháng cao với chủng số 5 và chủng số 3. BT7KBL có các đặc điểm nông sinh học như giống Bắc thơm số 7 (BT7), thời gian sinh trưởng ngắn (vụ xuân 130-135 ngày, vụ mùa 103-105 ngày), năng suất khá, ổn định (trung bình đạt 5,0-5,5 tấn/ha), chất lượng gạo ngon. BT7KBL thích hợp gieo cấy trong vụ xuân muộn và mùa sớm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công nhận giống này và cho mở rộng sản xuất ở các tỉnh phía Bắc | Bắc thơm số 7;kháng bệnh bạc lá;Xa21. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2013). Chỉ đạo phòng chống bệnh bạc lá lúa. Truy cập ngày 2/8/2013 tại http://www.khuyennongvn.gov.vn/bo-nongnghiep-and-ptnt-chi-dao-phong-chong-benh-bacla-lua_t77c628n 32235tn.aspx. [2] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [3] International Rice Research Institute (1996). Standard Evaluation System for Rice. IRRI. P.O. Box 933. 1099 – Manila Philippines [4] Furuya N., S. Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan & Yoshimura, A. (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice. HAU- JICA ERCB project, 42p. [5] Mew T.W, Wu S.Z and Hirino O (1982). Pathotypes of Xanthomonas campestris py. oryzae in Asia, IRRI Research Paper Series, No.75, May, p7. [6] Sirivastava D.N (1972). Steak of rice. Central Rice Research Institute Cuttack, Orrisa, Indica, p.143. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 KHÁNG BỆNH BẠC LÁ | Nguyễn Thị Lệ;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nhatlevl76@gmail.com Vũ Hồng Quảng;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Huế;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA – HUA Nguyễn Chí Dũng;Phòng kinh tế và phát triển nông thôn Gia Bình, Bắc Ninh | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN PHUN ĐẠM LÊN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU PHỘNG HL25 (Arachis hypogaea L.) TẠI NHÀ LƯỚI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Thời gian cung cấp đạm (N) cho cây đậu có ảnh hưởng đến việc hình thành và cố định N của nốt sần (Ohyama et al., 2011), đề tài “Ảnh hưởng của thời gian phun đạm lên năng suất đậu phộng HL25 (Arachis hypogaea L.) tại nhà lưới” được thực hiện nhằm xác định thời gian phun N thích hợp để tăng năng suất và chỉ số thu hoạch cho đậu phộng. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức phun N (2% phân urea, 46% N) vào lúc 15, 22, 29 và 36 ngày sau khi gieo (NSKG) và đối chứng không phun N; 10 lần lặp lại, tổng số 50 chậu. Kết quả thí nghiệm cho thấy khi phun N ở những thời gian khác nhau không làm ảnh hưởng đến chiều dài rễ, số nhánh, số hạt chắc trên trái. Phun N lúc cây 36 NSKG làm tăng số trái chắc trên cây (16,2 trái/cây), khối lượng trái trên cây (22,0 g/cây), khối lượng hạt trên cây (17,2g/cây) và chỉ số thu hoạch (0,59). | Chỉ số thu hoạch;đạm;đậu phộng;năng suất. | [1] Bado B.V., Cescas M.P., Bationo A., Sedogo M.P., Cescas MP. and Traore T. (2013). Influence of legumes on Nitrogen (N) fertilizer recommendations for succeeding sorghum in the Guinea Savannah of West Africa. African Journal of Agricultural Research, 8(49): 6416-6421. [2] Barker D.W. and Sawyer J.E. (2005). Nitrogen application to soybean at early reproductive development. Agron. J., 97: 615–619. [3] Branch W.D. (2008). Inheritance of a one-seed pod trait in peanut. Journal of Heridity. 1-2. [4] Chu Thị Thơm và Phan Thị Lài (2006). Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Lạc. Nhà xuất bản Lao động, tr. 135. [5] Diep C.N., Dang V.H., Ngau N.V., Son M.T. and Duong T.P. (2002). Effects of rhizobial inoculation and inorganic nitrogen fertiliser on vegetable soybean (Glycine max (L.) Merr.) cultivated on alluvial soil of Cantho province (Mekong Delta) using 15Nisotope dilution technique. Inoculants and Nitrogen Fixation of Legumes in Vietnam ACIAR Proceedings. p. 81-85. [6] Đoàn Thị Thanh Nhàn (1996). Giáo trình Cây công nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 268. [7] Harper J.E. (1974). Soil and symbiotic nitrogen requirements for optimum soybean production. Crop Sci. 14: 255-260. [8] Hossain M.A. and Hamid A. (2007). Influence of N and P fertilizer application on root growth, leaf photosynthesis and yield performance of groundnut. Bangladesh J. Agril. Res., 32(3): 369-374. [9] Khalilzadeh R., Tajbakhsh M., Jalilian J. (2012). Growth characteristics of mung bean (Vigna radiata L.) affected by foliar application of urea and bio-organic fertilizers. International journal of agriculture and crop sciences, 4(10): 637-642. [10] Nafziger E. (2009). Soybean. In: Illinois agronomy handbook. Nafziger ED (editor), Univ. of Illinois, Urbana. p. 27-36. [11] Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba (2005). Cây đậu phộng: Kỹ thuật canh tác ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 127 trang. [12] Nguyễn Bảo Vệ (2011). Cây đậu phộng. Giáo trình cây công nghiệp ngắn ngày, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, trang 106-179. [13] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình bón phân cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 149-195. [14] Nigam S.N., Upadhyaya H.D., Chandra S., Rao R.C.N., Wright G.C. (2001). Gene effects for specific leaf area and harvest index in three crosses of groundnut (Arachis hypogaea). Ann. Appl. Biol., p. 139-301. [15] Ohyama T., Fujikake H., Yashima H., Tanabata S., Ishikawa S., Sato T., Nishiwaki T., Ohtake N., Sueyoshi K., Ishii S. and Fujimaki S. (2011). Effect of nitrate on nodulation and nitrogen fixation of soybean. Soybean Physiology and Biochemistry. Hany El-Shemy (Ed.). ISBN: 978-953-307-534-1. InTech. [16] Pendashteh M., Tarighi F, Doustan HZ., Keshavarz A, Azarpour E, Moradi M, and Bozorgi HR. (2011). Effect of foliar zinc spraying and nitrogen fertilization on seed yield and several attributes of Groundnut (Arachis hypogaea L.). World Applied Sciences Journal, 13 (5): 1209-1217. [17] Phạm Văn Thiều (2002). Kỹ thuật trồng lạc năng suất và hiệu quả. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 78 trang. [18] Shiyam J.O. (2010). Growth and yield response of groundnut (Arachis hypogaea L.) to plant densities and phosphorus on an ultisol in Southeastern Nigeria. Libyan Agriculture Research Center Journal International, 1(4): 211-214. [19] Wu S. and Harper J.E. (1990). Nitrogen fixation of nodulation mutants of soybean as affected by nitrate. Plant Physiol., 92: 1142-1147. | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN PHUN ĐẠM LÊN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU PHỘNG HL25 (Arachis hypogaea L.) TẠI NHÀ LƯỚI | Lê Vĩnh Thúc;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;lvthuc@ctu.edu.vn Đặng Thanh Điền;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Mai Vũ Duy;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Phước Đằng;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Lê Việt Dũng;Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| ĐẶC TÍNH QUANG HỢP, CHẤT KHÔ TÍCH LUỸ VÀ NĂNG SUẤT HẠT CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY DCG66 TRÊN CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY KHÁC NHAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá (i) đặc tính quang hợp và tích luỹ chất khô của dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo DCG66 trên các mức đạm bón khác nhau trong điều kiện nhà lưới ở vụ xuân 2013 tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và (ii) đánh giá năng suất của dòng lúa này trên các mức đạm và mật độ cấy khác nhau trong vụ xuân 2013 và vụ mùa 2013 tại Thái Nguyên và Lào Cai. Thí nghiệm trong chậu tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội gồm hai công thức bón đạm là N1 (0,5 gN/chậu) và N2 (1,0 gN/chậu), giống Khang Dân 18 (KD18) được sử dụng làm đối chứng. Thí nghiệm đồng ruộng tại Thái Nguyên và Lào Cai bao gồm 4 công thức bón đạm là P1 (80 kgN/ha), P2 (100 kgN/ha), P3 (120 kgN/ha) và P4 (140 kgN/ha) và 3 công thức mật độ cấy là M1 (25 khóm/m2 ), M2 (35 khóm/m2 ) và M3 (45 khóm/m2 ). Kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy số nhánh đẻ tối đa của dòng DCG66 tương đương với giống đối chứng KD18, tuy nhiên diện tích lá của dòng DCG66 cao hơn so với KD18 trên cả hai mức đạm bón. Cường độ quang hợp (CĐQH) của DCG66 tương đương với KD18 ở giai đoạn đẻ nhánh nhưng lại cao hơn KD18 ở giai đoạn sau trỗ ở cả 2 công thức bón đạm. So với KD18, CĐQH của DCG66 có tương quan thuận và chặt hơn với độ dẫn khí khổng ở giai đoạn đẻ nhánh và cũng tương quan thuận, chặt hơn với hàm lượng đạm trong lá ở giai đoạn sau trỗ. Ở giai đoạn đẻ nhánh, khối lượng chất khô (KLCK) của DCG66 cao hơn so với KD18 ở cả hai mức đạm bón do có KLCK ở các bộ phận rễ, thân và lá đều cao hơn giống đối chứng. Ở giai đoạn sau trỗ, tuy KLCK của DCG66 tương đương với KD18 nhưng KLCK ở lá và bông của DCG66 lại cao hơn so với KD18. Năng suất cá thể của DCG66 tương đương với KD18 ở công thức N1 nhưng cao hơn KD18 ở công thức N2 do có số hạt trên bông cao hơn. Kết quả thí nghiệm đồng ruộng cho thấy năng suất của DCG66 đạt cao nhất ở công thức P3M2 tại Thái Nguyên (63,3 tạ/ha trong vụ xuân và 70,3 tạ/ha trong vụ mùa) và công thức P2M3 tại Lào Cai (62,4 tạ/ha trong vụ xuân và 64,9 tạ/ha trong vụ mùa). | Chất khô tích luỹ;đạm;lúa ngắn ngày;năng suất;quang hợp. | [1] Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2013). Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 11(2): 154-160. [2] Đỗ Thị Hường, Nguyễn Thanh Tùng, Mai Văn Tân, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường (2014). Phản ứng với môi trường của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo tại Hà Nội và Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (1): 17-25 [3] Evans, J. R. and Terashima I. (1987). Effects of nitrogen nutrition on electron transport components and photosynthesis in spinach. Aust. J. Plant Physiol. 14: 59-68. [4] Katsura, K., Maeda S., Horie T., Shiraiwa T. (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crop Research, 103:170-177. [5] Khush (2010). www.nature.com/reviews/genetics (Macmillan Magazines Ltd. Volume 2/October 2001. pp. 818). [6] Mai Van Tan, Do Thi Huong, Nguyen Thanh Tung, Nguyen Van Hoan and Pham Van Cuong (2013). Breeding of short growth duration lines derived from a cross between indica cultivar IR24 (Oryza sativa L.) and Oryza rufipogon species. J. Sci.Devel., Hanoi University of Agriculture, 11(7): 945-950. [7] Phạm Văn Cường và Lusi Yologialong, 2008, Ảnh hưởng của biện pháp không bón lót N kết hợp cấy thưa đến năng suất hạt của giống lúa lai Việt lai 24 trong điều kiện đạm thấp ở vụ xuân, Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 8: 7-12 [8] Phạm Văn Cường, Ngô Văn Toản, Dương Thị Thu Hằng (2008). Ảnh hưởng của liều lượng kali đến một số chỉ tiêu quang hợp và năng suất hạt của lúa lai F1 trong điều kiện bón phân đạm thâp. Tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 10: 24-28. [9] Pham Van Cuong, Nguyen T.H., Duong T.T.H., Tang T. H., Araki T. and Mochizuki T. (2010). Nitrogen use efficiency in F1 hybrid, improved and local cultivar of rice (Oryza sativa L.) during different cropping seasons. Journal of Science and Development, Hanoi University of Agriculture. 8, English issues: 59-68.Tagawa, T., K. Hirao and F. Kubota 2000. A specific feature of nitrogen utilization efficiency in leaf photosynthesis in Oryza glaberrima Steu. Jpn. J. Crop Sci. 69: 74-79. [10] Takai, T., S. Matsura, T. Nishio, A. Ohsumi, T. Shiraiwa, T. Horie (2006). Rice yield potential is closedly related to crop growth rate during late reproductive period. Field Crop Research 96: 328-335. [11] Tang Thi Hanh, Araki T., Pham V. C., Mochizuki T., Yoshimura A. and Kubota F. (2008). Effects of Nitrogen Supply Restriction on Photosynthetic Characters and Dry Matter Production in Vietlai 20, a Vietnamese Hybrid Rice Cultivar, during Grain Filling Stage. Trop. Agr. Develop., 52: 111-118. [12] Tăng Thị Hạnh, Phan Thị Hồng Nhung, Đỗ Thị Hường, Phạm Văn Cường, Takuya Araki (2013). Hiệu suất sử dụng đạm và năng suất tích lũy của hai dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (14): 9-17. [13] Wang, Y. R. (1986). Yield physiology in hybrid rice. 75-81. [14] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of rice crop science. Intl. Rice Res. Inst. (Los Banõs) pp. 195-251. | http://vnua.edu.vn/ĐẶC TÍNH QUANG HỢP, CHẤT KHÔ TÍCH LUỸ VÀ NĂNG SUẤT HẠT CỦA DÒNG LÚA NGẮN NGÀY DCG66 TRÊN CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY KHÁC NHAU | Tăng Thị Hạnh; Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hiền;Khoa học Cây trồng Đoàn Công Điểu;Dự án JICA, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Đỗ Thị Hường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Hồng Quảng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Hường;Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Dự án JICA, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ĐÁNH GIÁ DÒNG ĐÀO PHAI GL2-2 Ở MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI ĐỒNG BẰNG VÀ TRUNG DU BẮC BỘ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Kết quả đánh giá một số đặc tính sinh trưởng và ra hoa của dòng Đào phai GL2-2 trong tập đoàn cây hoa Đào phai tại vườn lưu giữ giống của Viện nghiên cứu Rau Quả cho thấy dòng GL2-2 có nhiều ưu điểm hơn so với giống Đào phai địa phương ĐP2 đang được trồng phổ biến hiện nay. Các chỉ tiêu chất lượng như số lượng cánh hoa, đường kính đóa hoa, tỷ lệ hoa nở trên cành và độ bền cành hoa tự nhiên đều khá ổn định và cao hơn so với đối chứng ĐP2. Trồng thử nghiệm ngoài sản xuất dòng Đào phai GL2-2 ở một số điều kiện sinh thái vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ (ĐB&TDBB) cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt về số lượng cánh hoa; đường kính hoa; tỉ lệ hoa nở và độ bền cành hoa của dòng Đào phai GL2-2 và giống ĐP2 với mức tin cậy P = 95%. Đặc biệt, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế so với giống đối chứng của dòng Đào phai GL2-2 trồng ở Thái Nguyên cao hơn rất nhiều khi trồng ở Hà Nội và Hải Dương | Ecological conditions, flower quality;peach (Prunus persia (L.) Batsch);GL2-2 line. | [1] Đặng Văn Đông, Nguyễn Thị Thu Hằng (2010). Cây hoa đào và kỹ thuật trồng. Nhà xuất bản Hà Nội [2] Đặng Văn Đông, Nguyễn Thị Thu Hằng (2013). Kết quả tuyển chọn giống hoa đào cho miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6. [3] Viện Bảo vệ thực vật (2005). Tài liệu tập huấn nôngdân kỹ thuật trồng và chăm sóc mận, hồng, đào.Nhà xuất bản Nông nghiệp. [4] Dongyan Hu, Ph.D, Junqiu Fu and Zoushuang Zhang, Donglin Zhang, Qixiang Zhang (2005). Guidelines for describing ornamental peach, UPOV Vegetables 2010-03-24, Peach, pages 12-13. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ DÒNG ĐÀO PHAI GL2-2 Ở MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI ĐỒNG BẰNG VÀ TRUNG DU BẮC BỘ | Nguyễn Thị Thanh Hiền;Trường ĐHNN Hà Nội;ngthanhhien1966@gmail.com Đoàn Văn Điếm;Trường ĐHNN Hà Nội Đặng Văn Đông;Viện Nghiên cứu Rau Quả | ||
| XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH CHLORAMPHENICOL (CAP), FLORPHENICOL (FF), THIAMPHENICOL (TAP) TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ (LC-MS/MS) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ đã được nghiên cứu để phát hiện đồng thời tồn dư nhóm phenicol gồm chloramphenicol (CAP), thiamphenicol (TAP) and florfenicol (FF) trong một số sản phẩm có nguồn gốc động vật (thịt lợn, thịt gà, tôm và cá). Nghiên cứu đã tiến hành tối ưu hóa điều kiện tách chiết lỏng-lỏng và chiết pha rắn, tiếp theo các thông số thẩm định độ chính xác phương pháp cũng được xác định thông qua các mẫu củng cố các chất chuẩn ở các nồng độ quan tâm. Kết quả cho thấy, độ thu hồi TAP, FF và CAP tương ứng dao động từ 83 đến 105%; từ 91,2 đến 103,1% và từ 83,0 đến 99,2% với độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của ba lần lặp lại bé hơn 4,3%. Giới hạn định lượng (LOQ) nằm trong khoảng 0,01 đến 0,3 ng/g, không chỉ đối với cả ba chất chuẩn được thử, cho phép phân tích các kháng sinh này trong sản phẩm động vật ở mức vết. Phương pháp này có thể được ứng dụng để phân tích các chất trong nhóm phenicol tồn dư trong một số loại thịt động vật có trên thị trường. | Dư lượng kháng sinh phenicol;phương pháp sắc kí lỏng khối phổ;sản phẩm động vật | [1] Alali, W. Q., Scott, H. M., Christian, K. L., Fajt, V. R., Harvey, R. B., Lawhorn, D. B. (2009). Relationship between level of antibiotic use and resistance among Escherichia coli isolates from integrated multi-site cohorts of humans and swine. Prev Vet Med, 90: 160-167. [2] Al-Rimawi F. and Maher K. (2011). “Analysis of chloramphenicol and its related Compound 2- Amino-1-(4-nitrophenyl)propane-1,3-diol by Reversed-Phase High-Performance Liquid Chromatography with UV-Detection”. Chromatography Research International, Vol 2011, Acticle ID 482308. [3] Barbara K. N, Jeffrey A. H and Walter H. (2002). “LC/MS/MS Analysis of Chloramphenicol in Shrimp”. FDA/ORA/DFS, No 4290. [4] Bogaerts, R. and Wolf, F (1980). “A standardized method for the detection of residues of antibacterial substances in fresh meat – A report of the working group of the Scientific Veterinary Commission of the European Communities concerning a proposal for a common microbiological method, the so-called EEC fourplate method”. Fleischwirtschaft, 60: 667-669. [5] Bogaard van den A.E., and Stobberingh E.E. (2000). Epidemiology of resistance to antibiotics. Links between animals and humans. International journal of antimicrobial agents. 14, 4(75): 327-335 [6] Bộ NN & PTNT (2009a). Quyết định số 15/2009/TTBNN ngày 17 tháng 3 năm 2009, Danh mục một số hóa chất, kháng sinh cấm trong nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y. [7] Bộ NN & PTNT (2009b). Thông tư 69/2010/TTBNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2010. Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. [8] Bộ Y tế (2007). Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm". [9] Bộ Y tế (2013). Thông tư số 24/2013/TT-BYT Ngày 14/8/2013 của Bộ y tế về việc “Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm“. [10] CE (Communauté Eurropéenne) (1990). Règlement (CEE) N°2377/90 du Conseil du 26 juin 1990 établissant une procédure communautaire pour la fixation des limites maximales de résidus de médicaments vétérinaires dans les aliments d’origine animale. J. Off. Comm. Eur., L 224: 1. [11] CE (Communauté Eurropéenne) (2010). Commission Regulation No 37/2010 of 22 December 2009 on pharmacologically active substances and their classification regarding maximum residue limits in foodstuffs of animal origin. Official Journal, 15: 1-72. [12] CE (Communauté Eurropéenne) (2002). Décision N° 2002/657/CE du 12 août 2002 portant modalités d'application de la directive 96/23/CE du Conseil en ce qui concerne les performances des méthodes d'analyse et l'interprétation des résultats. J. Off. Comm. Eur., 221: 8-36. [13] Chukwuenweniwe J E., Johnson S. and Sunday A A. (2003). “An alternative colorimetric method for the determination of chloramphenicol”, Tropical Journal of Pharmaceutical Research, 2(2): 215-221. [14] Dang Pham Kim, Claude Saegerman, Caroline Douny, Ton Vu Dinh, Bo Ha Xuan, Binh Dang Vu, Ngan Pham Hong, Marie-Louise Scippo (2013). First Survey on the Use of Antibiotics in Pig and Poultry Production in the Red River Delta Region of Vietnam. Food and Public Health. 3(5): 247-256 [15] Phạm Kim Đăng, Nguyễn Tú Nam, Bùi Thị Tho, Phạm Hồng Ngân (2012). Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà tại Hải Phòng. Tạp chí khoa học và Kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam. 19(5): 92-98. [16] Phạm Kim Đăng, Marie-Louise Sippo, Guy Degand, Caroline Douny, Guy Maghuin-Rogister (2007). “Chuẩn hóa phương pháp sàng lọc định tính kiểm soát tồn dư kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc động vật theo quy định số 2002/657/EC (bài tổng hợp)“, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, ĐHNN I, 5(1): 24-30. [17] Nguyễn Minh Đức (2006). Sắc ký lỏng hiệu năng cao và một số ứng dụng vào nghiên cứu, kiểm nghiệm dược phẩm, dược liệu và hợp chất tự nhiên, NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh. [18] Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Giáo trình dược lý học, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. [19] James S. S., Heidi S. R. and Jeffery A. H. (2003). “LC/MS/MS Analysis of Chloramphenicol in Crawfish Meat”, FDA/ORA/DFS, No 4303. [20] MCEVOY, J. D. G. (2002). Contamination of animal feedingstuffs as a cause of residues in food: a review of regulatory aspects, incidence and control. Anal. Chim. Acta., 473: 3-26. [21] Myllyniemi, A.L., Rintala, R., Backman, C., Niemi, A. (1999). “Microbiological and chemical identification of antimicrobial drugs in kidney and muscle samples of bovine cattle and pigs”. Food additives & Contaminants, 16: 339-351. [22] Rebecca S. N., Eduardo W-B, Marlice A. S. M (2006). “Food safety evaluation: Detection and confirmation of chloramphenicol in milk by high performance liquid chromatography-tandem mass spectrometry”, Analytica Chimica Acta, 565: 97-102. [23] Robert L. T. and Fischer L.J. (1978). “High Performance Liquid-Chromatographic Assay for Chloramphenicol in Biological Fluids”, Clinical Chemistry, 24(5): 778-781. [24] USDA, FASonline. Maximum Residue Limit. Truy cập tại http://www.mrldatabase.com. ngày 12/02/2012. [25] Wang, J. MacNeil J.D., Kay J.F. (2012). Chemical Analysis of Antibiotic Residues in Food, United States of America. [26] Zhao L., Carol H. B. (2004). Determination of Chloramphenicol, Florfenicol, and Thiamphenicol in Honey Using Agilent SampliQ OPT Solid-Phase Extraction Cartridges and Liquid Chromatography – Tandem Mass Spectrometry, Applycation note, Agilent Technologies, USA. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH CHLORAMPHENICOL (CAP), FLORPHENICOL (FF), THIAMPHENICOL (TAP) TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ (LC-MS/MS) | Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pkdang@hua.edu.vn Vũ Thị Ngân;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của lở đất đến sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Landslides happen frequently in moutainous region, especially in the rainy season in tropical zone like Vietnam. The landslide can cause severe impact on land use and human activities in the highlands. Therefore, determining the damage of landslide is meaningful for local land users and officials to propose the best land use types in the specific area. Based on the economic methods, the damage of landslide was analysed specifically in Maichau District, Hoabinh Province, Vietnam. The damage was very severe to agriculture, forest, residential land and road, of which the damage ton road was the largest. Additionally, the results also indicated that the vital periods of land use types need to have solutions to avoid or mitigate the damage of landslide. The research findings provide significant warning to land users in other moutainous districts in Vietnam in the climate change era. However, identification of different aspects of landslide damage is not an easy task and this needs to do research on other fields, such as environment, human dimension,... in the present, future and long term. | Landslide;damage of landslide;land use. | [1] Ahlheim, Michael, Oliver Frör, Antonia Heinke, Alwin Keil, Minh Duc Nguyen, & Van Dinh Pham. (2008). Landslides in mountainous regions of Northern Vietnam: Causes, protection strategies and the assessment of economic losses Hohenheimer Diskussionsbeiträge aus dem institut für volkswirtschafslehre der Universität Hohenheim. [2] Anonymous. (2001). The report on land use planning of Maichau District - Hoabinh Province: People's committee of Maichau District. [3] Anonymous. (2003). The Vietnam Landlaw in 2003. In Vietnam Government (Ed.). [4] Anonymous. (2010). General demographic investigation 2009 in Vietnam Hanoi: Vietnamese government. [5] Bickel, J. Eric, & Lee Lane. (2010). Clime change engineering. In B. Lomborg (Ed.), Smart solutions to climate change: Comparing Costs and Benefits (pp. p9-61): Cambrige University Press. Boardman, Anthony. E, David. H Greenberg, Aidan. R Vining, & David. L Weimer. (2006). Cost - Benefit Analysis: Concepts and Practice (Vol. Third Edition): Pearson Prentice Hall. Upper Saddle River, New Jersey 07458, USA. [6] Coelho-Netto, Ana Luiza, André S. Avelar, Manoel C. Fernandes, & Willy A. Lacerda. (2007). Landslide susceptibility in a mountainous geoecosystem, Tijuca Massif, Rio de Janeiro: The role of morphometric subdivision of the terrain. Geomorphology, 87, p120-131. [7] Cuong, Pham Manh. (2005). Land-use change in the Northwestern uplands of Vietnam. Georg-August University, Goettingen, Germany. [8] Downton, Mary. W, & Roger A. Pielke. (2005). How Accurate are Disaster Loss data? The case of U.S. Flood Damage. Natural Hazards, 35, P211-228. [9] Fraser, Rob. (2009). Land Heterogeneity, Agricultural Income Forgone and Environmental Benefit: An Assessment of Incentive Compatibility Problems in Environmental Stewardship Schemes. Journal of Agricultural Economics, 60(1), P190-201. [10] GSO. (2010). National statistical data in 2010. National statistical office. GSO Hoa Binh. (2010). Statistical data in 2010. Provincial statistical office of Hoa Binh. [11] GSO Mai Chau. (2010). Statistical data in 2010. District statistical office of Mai Chau. Guzzetti, Fausto. (2000). Landslide fatalities and the evaluation of landslide risk in Italy. Engineering Geology, 58, p89-107. Guzzetti, Fausto, Alberto Carrara, Mauro Cardinali, & Paola Reichenbach. (1999). Landslide hazard evaluation: a review of current techniques and their application in a multi-scale study, Central Italy. [12] Geomorphology, 31(1-4), 181-216.Ha, Tran Viet. (2010). Growth and quality of indigenous bamboo species in the mountainous regions of Northern Vietnam. Georg-AugustUniversität Göttingen, Goettingen. [13] Lee, Saro, Ueechan Chwae, & Kyungduck Min. (2002). Landslide susceptibility mapping by correlation between topography and geological structure: the Janghung area, Korea. Geomorphology, 46, 149- 162. [14] Lee, Saro, & Nguyen Tu Dan. (2005). Probabilistic landslide susceptibility mapping in the Lai Chau province of Vietnam: focus on the relationship between tectonic fractures and landslides. Environ Geol, 48, 778-787. [15] Neuhäuser, Bettina , & Birgit Terhorst. (2007). Landslide susceptibility assessment using “weights-of-evidence” applied to a study area at the Jurassic escarpment (SW-Germany). Geomorphology, 86, 12-24. [16] Pradhan, Biswajeet, Shattri Mansor, Asro Lee, & Manfred F. Buchroithner. (2008). Application of a data mining model for landslide hazard mapping. The international Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spartial Information Sciences, XXXVII (Part B8), p187-196. [17] Richard, S. J. Tol. (1995). The Damage Costs Of Climate Change Toward More Comprehensive Calculations. Environmental and Resource Economics, 5, P353-374. [18] Sidle, Roy C, & Hirotaka Ochiai. (2006). Landslides: Processes, Prediction, and Land Use: American Geophysical Union, Washington DC, USA. Thieken, A. H., V. Ackermann, F. Elmer, H. Kreibich, B. Kuhlmann, U. Kunert, et al. (2008). Methods for the evaluation of direct and indirect flood losses: 4th International Symposium on Flood Defence: Managing Flood Risk, Reliability and Vulnerability. Toronto, Ontario, Canada [20] Van, Tran Tan, Le Viet Dung, Pham Hong Duc Phuoc, & Le Van Du. (2006). Vetiver system for natural disaster mitigation and environmental protection in Vietnam - An overview Hanoi Vietnam: Ministry of Natural Resources and Environment. [21] Varnes, David .J. (1984). Landslide hazard zonation: a review of principles and practice. Paris: The United Nations educational, scientific and cultural [organization. [22] Westen, C. J. van, T. W. J. van Asch, & R. Soeters. (2006). Landslide hazard and risk zonation—why is it still so difficult? Bull Eng Geol Env, 65, 167–184 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của lở đất đến sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, Việt Nam | Đỗ Văn Nhạ;Faculty of Land Management, Hanoi University of Agriculture;dovannha@hua.edu.vn | ||
| ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC TẠI XÃ PHƯỚC LỘC, HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc trực tiếp ngoài thực địa và dùng các phần mềm chuyên ngành như MicroStation, Famis, Pronet trong việc xử lý số liệu và biên tập bản đồ là rất phổ biến trong công tác đo đạc bản đồ địa chính hiện nay. Kết quả ứng dụng công nghệ tin học trong việc thành lập bản đồ địa chính xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định theo phương pháp toàn đạc là sơ đồ lưới khống đo vẽ với 219 điểm, trong đó có 20 điểm Địa chính cấp cao và tờ bản đồ địa chính hoàn chỉnh với tổng diện tích là 1.166,99ha. Bản đồ địa chính xã Phước Lộc gồm 16 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, 23 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được lưu trữ dưới dạng file số trên máy tính và bản in giấy, đi kèm với bản đồ địa chính là những bảng biểu thống kê về diện tích đất đai theo từng đối tượng và mục đích sử dụng đất. Đây là tài liệu quan trọng giúp các cơ quan nhà nước quản lý đất đai một cách chính xác, tiện dụng và thống nhất. | Bản đồ địa chính;phương pháp toàn đạc;xã Phước Lộc | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy phạm thành lập bản đồ địa chính, Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tư 09/2007/TTBTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về việc Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 về việc Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. [4] Nguyễn Thế Phương (2005). Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc. Tài liệu giảng dạy ngành Địa chính. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. [5] Nguyễn Trong Đợi (2012). Hướng dẫn sử dụng phần mềm địa chính trong công tác thành lập bản đồ. Tài liệu giảng dạy ngành Địa chính, Trường Đại học Quy Nhơn. [6] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước (2010). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phước Lộc. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuy Phước. Tọa độ các điểm địa chính cấp cao xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. [7] Ủy ban nhân dân xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định (2012). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của xã. | http://vnua.edu.vn/ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC TẠI XÃ PHƯỚC LỘC, HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | Trương Quang Hiển;Khoa Địa lí – Địa chính, Trường Đại học Quy Nhơn;truongquanghiendhqn@gmail.com Nguyễn Trọng Đợi;Khoa Địa lí – Địa chính, Trường Đại học Quy Nhơn Ngô Thị Quỳnh;Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bình Định | ||
| GIẢI PHÁP CÂN BẰNG HỆ THỐNG LÀM SẠCH SƠ BỘ TRONG MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP MINI DẠNG TREO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Phần lớn các máy gặt đập liên hợp mini không có hệ thống làm sạch hoặc có thì cũng ở dạng rất đơn giản. Hệ thống làm sạch áp dụng cho máy gặt đập liên hợp mini phải gọn, nhẹ mà vẫn đảm bảo tính năng làm việc của máy Lực quán tính phát sinh trong quá trình làm việc của hệ thống sàng là rất lớn, gây rung động cho toàn hệ thống, giảm chất lượng làm việc của máy. Lực quán tính này cần phải được cân bằng. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một giải pháp cân bằng hệ thống làm sạch, tính toán các thông số cơ bản của cơ cấu cân bằng đề xuất, đáp ứng được yêu cầu của việc bố trí trong không gian hạn chế của máy gặt đập liên hợp mini. | Cơ cấu cân bằng;GĐLH mini;máy gặt đập liên hợp;sàng làm sạch sơ. | [1] C.B. Melnhicop (1957). Bài tập thiết kế máy nông nghiệp. Nhà xuất bản Mascơva. [2] Công ty Meiwa, Kubota – Nhật Bản (1998). Sổ tay người sử dụng máy gặt đập liên hợp. [3] Nguyễn Bảng, Đoàn Văn Điện (1990). Lý thuyết tính toán máy nông nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [4] Phạm Xuân Vượng (1999). Máy thu hoạch nông nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP CÂN BẰNG HỆ THỐNG LÀM SẠCH SƠ BỘ TRONG MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP MINI DẠNG TREO | Lê Văn Bích;Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Đình Thi;Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lưu Văn Chiến;Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lvc@hua.edu.vn Hoàng Xuân Anh;Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO SAN BẰNG MŨ ĐỂ DỰ BÁO DOANH THU CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Hiện nay, công cụ để nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán lựa chọn khi ra quyết định còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các công cụ để nắm bắt được kết quả kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp. Phương pháp san bằng mũ là một trong các công cụ phù hợp để dự báo chuỗi số liệu theo thời gian. Bài viết giới thiệu phương pháp và kết quả vận dụng phương pháp này để dự báo doanh thu cho các công ty niêm yết trong ngành thép của Việt Nam. Kết quả dự báo cho thấy, doanh thu quý 1 năm 2013 của Công ty cổ phần Hoa Sen (HSG) là 2.488 tỷ đồng, doanh thu của Công ty cổ phần Liên hữu Á Châu (HLA) là 1.820 tỷ đồng và doanh thu của Công ty Thép Việt – Ý (VIS) là 1.156 tỷ đồng. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ sai số của kết quả dự báo và đưa ra khuyến cáo cho các nhà quản lý, nhà đầu tư trong việc ra quyết định. | Dự báo;doanh thu;doanh nghiệp;ngành thép;san bằng mũ. | [1] Chaman L. Jain (2007). “Benchmarking Forcasting Models”, The journal of Business Forcasting, 25(4): 14-17. [2] Chaman L. Jain (2006). “Benchmarking Forcasting Practices in Corporate America”, The journal of Business Forcasting, 24(4). [3] Công Thắng, Hồng Quân (2006). “Dự báo sai giá thép, hại doanh nghiệp”, Báo Lao động. Online link: http://vietbao.vn/Kinh-te/Du-bao-sai-giathep-hai-doanh-nghiep/70057240/87/<19/3/2014>. [4] Đỗ Quang Giám, Vũ Thị Hân, Lý Thị Lan Phương, Nguyễn Thu Thủy (2012). “Xây dựng mô hình Arima cho dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 366-377. [5] Fujio John M. Tanaka (2010). “A Short review of steel demand forecasting methods”, UNIDO 2010. Online link:reposit.sun.ac.jp/dspace/.../740/1<19/3/2014>. [6] Hanke, J.E. & Wichern, D.W. (2005). “Business forcasting”, 8th Edition, Prentice Hall. [7] Hiệp hội thép Việt Nam (2012). “Báo cáo phân tích tình hình ngành thép Việt Nam”, truy cập tại http://satthep.com.vn. [8] Joseph J. LaViola Jr., (2003). “An Experiment Comparing Double Exponential Smoothing and Kalman Filter-Based Predictive Tracking Algorithms”, Brown University Technology Center for Advanced Scientific Computing and Visualization PO Box 1910, Providence, RI, 02912 [9] Nandini Kannana, D. K. (2001). “Estimating parameters in the damped exponential model”, Signal processing, 81(11): 2343-2351. [10] Nguyễn Trọng Hoài (2003). “Mô hình hóa chuỗi thời gian trong kinh doanh và kinh tế”, Ấn bản lần 2, Nhà xuất bản Thống kê. [11] Nguyễn Trọng Hoài (2009). “Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính”, Nhà xuất bản Thống kê. [12] Pokahontas Nguyen (2011). “Ích lợi của việc lên ngân sách và dự báo doanh thu”, Business Knowledge Resource. [13] Robert D.Klassen and Benito E. Flores (2001). “Forcasting Practices of Canadian Firms: Survey Results and Comparison”, International Journal of Production Economics, 70: 163-174 [14] Thu Hà và Sông Trà (2012). “Ðầu tư theo phong trào, hàng loạt doanh nghiệp đóng cửa, giải thể”, truy cập ngày 15/1/2014 tại http://socongthuong. namdinh.gov.vn/Home/CNthuongmai/ 2012/131/ dau-tu-theophong-trao-hang-loat-doanh-nghiep-dong-cua-giai. [15] Wilson, J.Holton & Barry Keating (2007). “Business Forecasting With Accompanying Excel-Based ForecastXTM Software”, 5th Edition, New York: McGraw-Hill Irwin. | http://vnua.edu.vn/VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO SAN BẰNG MŨ ĐỂ DỰ BÁO DOANH THU CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP VIỆT NAM | Nguyễn Quốc Oánh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nqoanh@hua.edu.vn Lê Thanh Hà;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Quang Giám;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tác động của thương mại quốc tế và bảo hộ đối với nhóm người lao động không đồng nhất tới tiền lương: Minh chứng từ các ngành sản xuất của Thái Lan | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Đây là nghiên cứu đánh giá tác động của thương mại quốc tế và bảo hộ tới tiền lương căn cứ bởi sự không đồng nhất trong những kỹ năng của người lao động qua các ngành công nghiệp sản xuất của Thái Lan. Tác giả xuất phát từ mô hình lý thuyết của Ohnsorge and Trefler (2007) – một mô hình cân bằng đối với sự khác biệt qua các kỹ năng và ước lượng mô hình sử dụng dữ liệu vi mô của Thái Lan. Các kết quả cho thấy thuế quan và hàng rào phi thuế quan là các chỉ tiêu đo lường bảo hộ có ý nghĩa tác động làm giảm tiền lương. Xuất nhập khẩu là các chỉ tiêu đo lường thương mại quốc tế. Xuất khẩu có ý nghĩa tác động làm tăng trong khi nhập khẩu không có ý nghĩa tác động làm giảm tiền lương. Những kết luận này có ý nghĩa lớn và đồng nhất với các nghiên cứu đã đưa ra trước đây. | Thương mại quốc tế;chính sách bảo hộ;tiền lương;nhóm người lao động không đồng nhất;các gói kỹ năng | [1] Grossman, G. M. (2004). The distribution of talent and the pattern and consequences of international trade, Journal of Political Economy, 112(1): 209-239. [2] Grossman, Gene M., and Giovanni Maggi.(2000). “Diversity and Trade”, A.E.R. 90: 1255-1275. [3] Heckman, James J., and Guilherme Sedlacek (1985). Heterogeneity, Aggregation, and Market Wage Functions: An Empirical Model of Self-Selection in the Labour Market, Journal of Political Economy, 93(6): 1077-1125. [4] Noel Gaston and Daniel Trefler.(1994). “Protection, trade, and Wages: Evidence from U.S. Manufacturing”, Industrial and Labour Relations Review, 47(4): 574-593. [5] Noel Gaston and Daniel Trefler. (1995). Union wage Sensitivity to Trade protection: Theory and Evidence, Journal of International Economics 39: 1-25. [6] Ohnsorge, Franziska, and Daniel Trefler. (2004). Sorting It Out: International Trade and Protection with Heterogeneous Workers, Working Paper no. 10959, NBER, Cambridge, MA. [7] Ohnsorge, Franziska, and Daniel Trefler (2007). “Sorting It Out: International Trade with Heterogeneous Workers”, Journal of Political Economy, 115(5): 868-892. [8] Galiani andSanguinetti (2003). The impact of trade liberalisation on wage inequality: Evidence from Argentina, Journal of Development Economics 72: 497-513. [9] Rafael Dix Carneiro. (2010). Heterogeneous workers and labour market dynamics following a trade shock, Princeton University Press. [10] Wooldridge, J. M. (2002). Econometric analysis of cross section and panel data, Massachusetts: MIT Press. | http://vnua.edu.vn/Tác động của thương mại quốc tế và bảo hộ đối với nhóm người lao động không đồng nhất tới tiền lương: Minh chứng từ các ngành sản xuất của Thái Lan | Tạ Quang Kiên;The University of the Thai Chamber of Commerce;kientaquang@gmail.com | ||
| THAY ĐỔI CƠ CẤU TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ CƠ HỘI CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Khu vực nông thôn được coi là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng sản xuất kinh doanh. Bài viết tập trung phân tích thay đổi cơ cấu tiêu dùng của hộ gia đình nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ và gợi ý các cơ hội để doanh nghiệp trong nước có thể chiếm lĩnh thị trường ở khu vực này. Kết quả phân tích cho thấy cơ cấu tiêu dùng của hộ gia đình nông thôn thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tiêu dùng đối với các nhóm hàng phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển và hưởng thụ. Các nhóm hàng thực phẩm chế biến, đồ dùng và thiết bị học tập, phương tiện đi lại, các mặt hàng phục vụ sinh hoạt hàng ngày được nhận diện là đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước. Mặt khác, sự gia tăng đáng kể tỷ lệ người dân nông thôn tiêu dùng chủ yếu hàng Việt Nam cũng được coi là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước chiếm lĩnh thị trường nông thôn. | Doanh nghiệp trong nước;đồng bằng Bắc Bộ;tiêu dùng hộ gia đình nông thôn. | [1] Jan Rudengre (2008). Chính sách phát triển nông thôn mới, Chương trình hỗ trợ quốc tế ISG, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. [2] Kou M. và Li L. (2008). Distribution of expenditure of rural consumers and analysis of consumption level in China, Rural economy, (5): 74-78. [3] Liu C. và Zhang Y. (2007). The constraints of and Countermeasures on the expansion of the consumption of Chinese peasants, Journal of USChina Administration ISSN 1548-6591, 4(1), (Serial No.26), USA. [4] Matthaes (2001). Nông thôn Việt Nam: Thị trường lớn cho các thương hiệu. Truy cập nhật ngày 26/05/2013 tại http://megamedia.vn /index.php?option=com_content&view=article&id=21%3Anong-thon-thi-truong&catid=4%3Atintuc &Itemid=34&lang=vi. [5] Nguyễn Thị Hòa (2010). Hàng Việt chưa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nông thôn. Truy cập nhật ngày 26/05/2013 tại http://www. tapchicongnghiep.vn/News/channel/1/News/152/13120/Chitiet.html. [6] Tang S. và L. Xin (2009). Reflection about the impacts on China’s consumption structure changes by the financial crisis Truy cập nhật ngày 28/05/2013 tại http://www.seiofbluemountain.com/upload/product/201008 /2010shcyx07a10. pdf. [7] Trần Du Lịch (2009). Thị trường nông thôn: Tiềm năng bị bỏ ngỏ. Truy cập nhật ngày 26/05/ 2013 tại http://www.thuongmai.vn/thi-truong/thi-truongcanh-tranh/2697-th-trng-nong-thon-tim-nng-b-bng.html. [8] Vũ Kim Hạnh (2010). Người tiêu dùng nông thôn đã biết đòi hỏi. Truy cập nhật ngày 26/05/2013 tại http://www6.vnmedia.vn/ newsdetail.asp?NewsId=203274& CatId=13. [9] World Bank (2010). Điểm lại tình hình phát triển kinh tế Việt Nam, Báo cáo của Ngân hàng thế giới tại Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam, Hà Nội, 7-8/12/2010. [10] Zhang Fei (2010). Post-crisis era of expanding consumer demand in rural areas, Journal of Economic Research, (9): 52-56. | http://vnua.edu.vn/THAY ĐỔI CƠ CẤU TIÊU DÙNG HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ CƠ HỘI CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC | Trần Quang Trung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tqtrung@hua.edu.vn Bùi Thị Mai Linh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ NGƯỜI NUÔI TÔM TẠI CÀ MAU | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Những năm gần đây, thực trạng thiếu tôm nguyên liệu cho chế biến ở Cà Mau xảy ra phổ biến, đe dọa tính bền vững của cả ngành nuôi và chế biến tôm của Tỉnh. Nguyên nhân xuất phát từ việc công suất chế biến được đầu tư quá nhanh trong khi sản lượng tôm lại chưa tăng tương ứng. Sự phát triển rời rạc, tự phát giữa các khâu trong chuỗi sản xuất, chế biến tôm là nguyên nhân chính gây ra sự thiếu hụt này. Giải pháp đã được đề ra đó là phải có các liên kết giữa khâu nuôi và chế biến tôm. Tuy nhiên, quá trình hình thành và phát triển những liên kết này đang gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều yếu tố tác động đến khả năng hình thành và phát triển của các liên kết nhưng 3 yếu tố chính là khung pháp lí, quy hoạch và vai trò của chính quyền. Sử dụng kết quả nghiên cứu tại Cà Mau năm 2013, bài viết tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng cường liên kết giữa nuôi và chế biến tôm tại Cà Mau trong thời gian tới. | Doanh nghiệp chế biến;người nuôi tôm;tăng cường liên kết. | [1] UBND tỉnh Cà Mau (2013). Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 và Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013. [2] UBND tỉnh Cà Mau (2009). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Cà Mau đến năm 2020. [3] Sở NN&PTNT Cà Mau (2013). Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch các năm 2010-2012. [4] Liên minh HTX Cà Mau (2012). Báo cáo “Tình hình kinh tế tập thể và hoạt động của liên minh HTX tỉnh Cà Mau 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ giải pháp 6 tháng cuối năm 2012”. | http://vnua.edu.vn/TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ NGƯỜI NUÔI TÔM TẠI CÀ MAU | Phùng Giang Hải;Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn; haipg@ipsard.gov.vn Phạm Bảo Dương;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc của Công ty may 10 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | en | Mục tiêu tổng quát của bài viết là tìm hiểu hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc của Công ty May 10 trên địa bàn quận Long Biên. Các kết quả nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn 120 khách hàng ở năm 2013. Kết quả điều tra cho thấy rằng phần lớn khách hàng mua sản phẩm may mặc cho bản thân sử dụng, khi các quần áo của họ bị cũ. Họ thường mua tại các cửa hàng của công ty, sản phẩm họ thích mua nhất là áo sơ mi và quần kaki. Tần suất mua của khách hàng cũng không nhiều, chủ yếu là 1-2 lần trong năm. Khách hàng tương đối thỏa mãn với các yếu tố liên quan đến nhân viên bán hàng; độ bền, kiểu dáng và giá bán của các sản phẩm may mặc. Phân tích nhân tố khám phá cho thấy hành vi mua của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi 6 nhóm nhân tố chính là: giá bán, uy tín và vẻ bề ngoài của sản phẩm, nhân viên bán hàng, nhóm tham khảo, tiện nghi của cửa hàng bán sản phẩm, và sự phù hợp với cơ thể. Trong các biến số được đưa vào mô hình ước lượng, biến chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng lớn nhất đến dự định mua của người tiêu dùng, khách hàng nam giới có nhiều khả năng sẽ mua sản phẩm may mặc của công ty hơn so với khách hàng nữ. Cuối cùng, bài viết đưa ra một số đề xuất liên quan đến phát triển các sản phẩm may mặc chất lượng cao, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và hoàn thiện chính sách giá nhằm giúp công ty thu hút thêm khách hàng và từ đó tăng lượng bán. | hành vi người tiêu dùng;sản phẩm may mặc;công ty May 10;phân tích nhân tố khám phá | [1] Blackwell, R. D., Miniard, P. W., Engel, J. F. 2001. Consumer Behavior. 9th edition. Harcourt College Publishers, USA. [2] Hair J. F, R. E Anderson, R . L Tatham and W. C Black. 1995. Multivariate Data Analysis with Reading, 4 ed. Prentice Hall International, Inc. [3] Khanh Vu and Lan Anh. 2013. In 2013: Vietnamse population reachs 90 million people. Accessed on 26/12/2012 at http://dantri.com.vn/suc-khoe/2013- dan-so-viet-nam-dat-90-trieu-nguoi-678161.htm. [4] Peterson, R. A. 1994. A meta-analysis of Cronbach’s coefficient alpha. Journal of Consumer Research, 21, 381 391 [5] Studenmund, H and Cassiday, E. J. 1987. Using Econometrics. Little, Brown & Company (Canada) Limited. | http://vnua.edu.vn/Hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc của Công ty may 10 | Chu Thị Kim Loan;Hanoi Agricultural University;ctkloan@hua.edu.vn Đinh Thị Ngân;Global Sourcenet Limited Company | ||
| ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường và đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thành các tiêu chí này trong xây dựng nông thôn mới của huyện Thạch Thất. Qua nghiên cứu cho thấy, hiện nay toàn Huyện còn 23,06% hộ dân sử dụng nước chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chủ yếu từ nguồn nước giếng, 24,38% hộ gia đình sử dụng nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ này ở các xã điều tra là 38,00% và mức độ ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm chất thải rắn đang là những vấn đề địa phương cần phải quan tâm giải quyết. Các yếu tố: cơ chế chính sách; nhận thức, ý thức của người dân; điều kiện kinh tế của địa phương, hộ gia đình và các hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến môi trường địa phương. Từ quá trình khảo sát, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, cung cấp tốt hơn nguồn nước sạch và các công trình vệ sinh được đảm bảo góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. | Ô nhiễm môi trường;nước sạch;tiêu chí môi trường. | [1] Phòng Kinh tế huyện Thạch Thất (2011), Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020. [2] UBND huyện Thạch Thất (2013), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) và Chương trình hành động số 02 của Thành ủy Hà Nội (khóa XIV) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. [3] UBND xã Thạch Xá (2013), Báo cáo sơ kết 3 năm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2013 xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. [4] UBND xã Cần Kiệm (2013), Báo Báo cáo sơ kết 3 năm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2013 xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. [5] UBND xã Tiến Xuân (2013), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế, xã hội, an ninh xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Nguyễn Mậu Thái;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; thainvcard@gmail.com Tô Dũng Tiến;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN Ở TỈNH PHÚ THỌ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Tỉnh Phú Thọ có vị trí trung tâm ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, là cầu nối vùng Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Lợi thế nổi bật của du lịch Phú Thọ là mảnh đất cội nguồn của dân tộc với 02 di sản văn hóa thế giới, 1.372 di tích lịch sử văn hóa, 260 lễ hội, hơn 13.000 hiện vật qua các thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước. Đây là kho tàng di sản văn hóa vô giá, là niềm tự hào của vùng đất mạch nguồn trong dòng chảy lịch sử mấy ngàn năm của dân tộc. Nhưng, đến nay du lịch cội nguồn ở Phú Thọ vẫn chưa thật sự là “điểm dừng chân” của du khách. Bài viết này góp phần phản ánh rõ thực trạng phát triển du lịch cội nguồn ở Phú Thọ, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch cội nguồn trên địa bàn tỉnh. | Giải pháp;phát triển du lịch cội nguồn;Phú Thọ | [1] Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2013). Niên giám thống kê 2012. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [2] Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2010). Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015. [3] Bùi Tuyết Mai (2011). Người Mường trên đất Tổ Hùng Vương. Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội. [4] Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ (2012). Quy hoạch điều chỉnh phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. [6] Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ (2013). Tài liệu tổng hợp về du lịch của tỉnh Phú Thọ. [7] Lê Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đãn, Kim Thị Dung, Trần Đức Trí (2013). Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Kinh tế & Phát triển - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 195 (II): 27-33. [8] UBND tỉnh Phú Thọ (2012). Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 về việc hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. | http://vnua.edu.vn/PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN Ở TỈNH PHÚ THỌ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP | Lê Thị Thanh Thuỷ;Nghiên cứu sinh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lethanhthuy.hvu@gmail.com Đinh Văn Đãn;Nghiên cứu sinh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Kim Thị Dung;Nghiên cứu sinh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| THIẾT KẾ BỔ SUNG TRONG CHỌN GIỐNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Trong giai đoạn đầu của việc chọn giống, khi có rất nhiều dòng mới cần sàng lọc để giữ lại một số dòng có triển vọng, các nhà nghiên cứu thường dùng thiết kế thí nghiệm bổ sung (hay tăng cường). Đây là kiểu thiết kế đơn giản, dễ bố trí, dễ phân tích nhưng độ chính xác không cao. Trong bài này chúng tôi giới thiệu sơ qua thiết kế bổ sung và cách phân tích số liệu, sau đó đưa ra các kết quả khi sử dụng các bộ chương trình thống kê Irristat, Cropstat, Minitab, SPSS, Statistica, Jmp và nêu ra nhận xét cá nhân về các kết quả này | [1] Roger G Petersen (1994). Agricultural field expriment. Marcel Dekker Inc. [2] Các phần mềm thống kê Irristat 5, Cropstat 7 của Viện lúa quốc tế IRRI có thể tải miễn phí trên Internet [3] Các phần mềm MiniTab 16, Statistica 8, SPSS 16, JMP 8 là các bản Demo tải miễn phí trên Internet. [4] Analysis of augmented designs using SAS. Tài liệu của Viện nghiên cứu thống kê trong nông nghiệp Ấn độ (IASRI). | http://vnua.edu.vn/THIẾT KẾ BỔ SUNG TRONG CHỌN GIỐNG | Nguyễn Đình Hiền;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dinhhien535@gmail.com | |||
| THIẾT KẾ KHỐI NGẪU NHIÊN ĐỦ VÀ KHÔNG ĐỦ VỚI LAI ĐỈNH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2014 | vi | Lai đỉnh là phương pháp lai rất phổ biến trong chọn giống. Đơn giản nhất là lai đỉnh toàn phần, ít dùng hơn là lai đỉnh không toàn phần. Lai đỉnh toàn phần được thiết kế và phân tích dựa vào thiết kế thí nghiệm kiểu khối ngẫu nhiên đủ (RCBD) còn lai đỉnh không toàn phần dựa vào thiết kế thí nghiệm khối ngẫu nhiên không đủ cân đối (BIBD) và cân đối một phần (PBIBD). Thiết kế RCBD đã quá quen thuộc nên chúng tôi chỉ giới thiệu sơ qua khi trình bày chương trình máy tính Linetest (1). Ở đây chúng tôi trình bày BIBD gồm thiết kế, cách phân tích, các đoạn chương trình trong R, SAS và chương trình máy tính Topbibd (2). | Cây thử, dòng;khối;thiết kế ngẫu nhiên đủ;lai đỉnh;thiết kế ngẫu nhiên không đủ cân đối. | [1] Nguyễn đình Hiền (1995). Chương trình máy tính Linetest. Đại học Nông nghiệp Hà nội [2] Nguyễn đình Hiền (1995). Chương trình máy tính Topbibd. Đại học Nông nghiệp Hà nội [3] Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. Nhà xuất bản Nông nghiệp [4] Charles Hicks R. H (1999). Fundamental concepts in the design of experiments. Oxford university Press. | http://vnua.edu.vn/THIẾT KẾ KHỐI NGẪU NHIÊN ĐỦ VÀ KHÔNG ĐỦ VỚI LAI ĐỈNH | Nguyễn Đình Hiền;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dinhhien535@gmail.com | ||
| KẾT QUẢ TRỒNG THỬ NGHIỆM CẢI DẦU (Brassica napus) NHẬP NỘI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ TỈNH HÀ GIANG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Mô hình này được tiến hành tại xã Phố Cáo (huyện Đồng Văn) và xã Thượng Phùng (huyện Mèo Vạc) với 3 giống cải dầu: Agamax (Cộng hòa Liên bang Đức), Hyola 432 (Úc) và giống địa phương (ĐC) trên đất lúa 1 vụ. Thời điểm gieo trồng là vụ đông xuân 2012 - 2013. Qua kết quả xây dựng mô hình có thể xác nhận hai giống cải dầu nhập nội thích nghi với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng cho năng suất cao (1.820 - 1.900 kg/ha), chất lượng tốt với hàm lượng dầu của giống Agamax và Hyola 432 đạt 43,6% và 41,3% so với các giống địa phương. Kết quả xây dựng mô hình có thể áp dụng để triển khai đưa vào cơ cấu cây trồng vụ đông tại Hà Giang. | Agamax;cây vụ đông;Đồng Văn;Hà Giang;Hyola 432. | [1] Vũ Thị Đào, Đào Thị Nguyên, Vũ Đức Chiến (2001). Xác định khả năng thích ứng của một số giống cải dầu nhập nội trên đất một vụ tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang. Dự án cấp tỉnh Hà Giang. [2] Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Viết Thông, Nguyễn Dăng Chinh, Lê Văn Sang, Đinh Viết Toản và Lê Giang Linh (2009). Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác cây cải dầu phục vụ mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cho ngành dầu thực vật. Đề tài khoa học cấp Bộ Công Thương, 46 tr. [4] Ackman, R.G. (1990). Canola fatty acids - An ideal mixture for health, nutrition, and food use, Canola and Rapeseed, Chapter 6, pp.81-98. [5] Cory, L. N. and Anne, M.J. (1994). Germination and Early Seedling Development Under Low Temperature in Canola, Crop Science, 34(4): 1047 - 1054. [6] Fereidoon Shahidi and Udaya N.Wanasundara (1998). Omega 3 fatty acid concentrates: nutritional aspects and production technologies, Trends in food science & technology 9: 230-240. [7] Hocking, P.J., Norton, R., and Good, A. (1999). Crop nutrition, for Organizing Committee of 10th International Rapeseed Congress. pp.15-22. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ TRỒNG THỬ NGHIỆM CẢI DẦU (Brassica napus) NHẬP NỘI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ TỈNH HÀ GIANG | Vũ Đức Chiến;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương;chienvd@firi.vn, chienvuduc@gmail.com Bùi Quang Thuật;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương Lê Bình Hoằng;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương Nguyễn Trung Hiếu;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương | ||
| KẾT QUẢ LÀM THUẦN DÒNG BỐ MẸ VÀ HOÀN THIỆN QUI TRÌNH SẢN XUẤT HẠT LAI GIỐNG TH8-3 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Giống lúa lai hai dòng mới TH8-3 (T7S-8/R3) được công nhận sản xuất thử năm 2010 là giống cảm ôn có thời gian sinh trưởng (TGST) ngắn, năng suất cao (60-80 tạ/ha), chống đổ khá, chất lượng gạo ngon. Tuy nhiên, dòng mẹ có độ thuần chưa cao và chưa ổn định về ngưỡng nhiệt độ chuyển đổi tính dục nên sản xuất hạt lai F1 còn bị hạn chế về năng suất và chất lượng. Để khắc phục vấn đề này, nhóm tác giả đã tiến hành bố trí các thí nghiệm trong 4 vụ liên tiếp để làm thuần dòng bố mẹ, sàng lọc trong phytotron để duy trì dòng mẹ có ngưỡng nhiệt độ chuyển đổi tính dục ≤ 240C, đồng thời duy trì hiệu ứng ưu thế lai của cặp T7S-8/R3. Sau khi làm thuần bố mẹ, nghiên cứu đã tìm thời vụ và xác định một số biện pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất nhân dòng và sản xuất hạt lai F1. Các kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở để hoàn thiện qui trình sản xuất dòng bố mẹ và hạt lai F1 đạt năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng các tiêu chí qui định trong Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng (QCVN 01-51: 2011/BNNPTNT) và nâng cao hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 | Lúa lai hai dòng, nhân dòng, ngưỡng nhiệt độ chuyển đổi tính dục;sản xuất hạt lai F1;ưu thế lai. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng (QCVN 01-51:2011/TTBNNPTNT). [2] Dat Van Tran (2001). Closing the rice yield gap for food security, in “Rice research for food security and poverty alleviation”, Edited by S. Peng and B Hardy, IRRI, p. 27-41. [3] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI, P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines). [4] Mou TM. (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou, China. [5] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [6] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Lê Thị Khải Hoàn và cs. (2011). Kết quả nghiên cứu chọn lọc duy trì độ thuần dòng mẹ lúa lai hai dòng, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2+3: 24-29. [7] Yuan Longping, Wu Xiaojin, Liao Fuming, Ma guohui, Xu Quisheng (2003). Hybrid Rice Technology, China Agr. Press, Beijing, China, 131 p. [8] Yuan LP. (2008). Progress in breeding of super hybrid Rice. Paper presented to the 5th Symposium of the International hybrid Rice, 11-15th September, 2008. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ LÀM THUẦN DÒNG BỐ MẸ VÀ HOÀN THIỆN QUI TRÌNH SẢN XUẤT HẠT LAI GIỐNG TH8-3 | Vũ Thị Bích Ngọc;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; vbngoclualai@gmail.com Trần Thị Huyền;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Ngọc Yến;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Mười;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ƯỚC TÍNH HỆ SỐ DI TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNG SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ NẠC CỦA LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở nguồn dữ liệu giống của Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp, Hải Phòng và Trung tâm Giống lợn chất lượng cao, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nhằm ước tính hệ số di truyền tính trạng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nhập từ Bỉ. Dung lượng mẫu đối với khối lượng sơ sinh, cai sữa, 60 ngày, 7,5 tháng tuổi; tăng khối lượng trung bình hàng ngày và tỷ lệ nạc lần lượt là 2093, 1380, 895, 494, 338 và 470. Hai phần mềm Harvey và MTDFREML được sử dụng để ước tính hệ số di truyền của từng tính trạng nêu trên. Kết quả cho thấy: lợn Piétrain kháng stress đạt tỷ lệ nạc cao (64,12%), tuy nhiên do chưa được đầu tư chọn lọc thích đáng nên tăng trọng trung bình hàng ngày còn thấp (489,54 g/ngày). Hệ số di truyền của các tính trạng khối lượng sơ sinh, cai sữa, 60 ngày, 7,5 tháng tuổi, tăng khối lượng trung bình hàng ngày và tỷ lệ nạc tương ứng: 0,13; 0,12; 0,25; 0,23; 0,31 và 0,19. Các giá trị này tương đương với nhiều tài liệu đã công bố ngoại trừ hệ số di truyền về tỷ lệ nạc là tương đối thấp. | Hệ số di truyền;lợn Piétrain kháng stress;tính trạng sinh trưởng;tỷ lệ nạc. | [1] Bidanel, J. P., Bonneau, M., Pointillart, A., Gruand, J., Mourot, J. and Demade, I. (1991). Effects of exogenous porcine somatotropin (pST) administration on growth performance, carcass traits, and pork meat quality of Meishan, Pietrain, and crossbred gilts, Journal of Animal Science, 69: 3511-3522. [2] Boldman, K. G., Kriese, L. A., Van Vleck, L. D., Van Tassell, C. P. and Kachman, S. D. (1995). A manual for use of MTDFREML.A set of programs to obtain estimates of variances and covariances, USDA-ARS, Clay Center, NE. [3] Nguyễn Văn Đức, Bùi Quang Hộ, Giang Hồng Tuyến, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Quốc Việt và Nguyễn Thị Viễn (2010). Năng suất sinh sản, sản xuất của lợn Móng cái, Pietrain, Landrace, Yorkshire và ưu thế lai của lợn lai F1(LRxMC), F1(YxMC) và F1(PixMC), Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi, 22: 29-36. [4] Harvey, R. W. (1990). User's guide for LSMLMW AND MIXMDL, Version PC-2, 1-91. [5] Kiszlinger, H. N., Farkas, J., Kövér, G., Onika-Szvath, S. and Nagy, I. (2011). Genetic parameters of growth traits from a joint evaluation of purebred and crossbred pigs, Agriculturae Conspectus Scientificus (Poljoprivredna Znanstvena Smotra), 76: 223-226. [6] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6: 549-555. [7] Luc, D. D, C. Michaux, D. V. Binh, P. Leroy and Farnir, F. (2012). Genetics parameters for individual weight at birth, weaning and 60 days of stress negative Piétrain pigs in the tropics: The case of Vietnam, The 15th AAAP Animal Science Congress. Bangkok - Thailand, p787. [8] Luc, D. D., H. X. Bo, P. C. Thomson, D. V. Binh, P. Leroy and Farnir, F. (2013). Reproductive and productive performances of the stress-negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam, Animal Production Science, 53: 173-179. [9] Ministere Des Classes Moyennes Etde L'agriculture. (1999). Arrêté ministériel relatif au classement des carcasses de porcs, 03 mai 1999 [Online]. Bruxelles: MINISTERE DES CLASSES MOYENNES ET DE L'AGRICULTURE. Available: http://www.ejustice.just.fgov.be/doc/rech_f.htm [Accessed 12 may 2011]. [10] Radović, Č., M. Petrović, B. Živković, D. Radojković, N. Parunović, N. Brkić and Delić, N. (2013). Heritability, Phenotypic and Genetic Corelations of the Growth Intensity and Meat Yield of Pigs, Biotechnologie in Animal Husbandry, 29: 75-82. [11] Roeche, R. N., P. Shrestha, W. Mekkawy, E. M. Baxter, P. W. Knap, K. M. Smurthwaite, S. Jarvis, A. B. Lawrence and Edwards, S. A. (2009). Genetic analyses of piglet survival and individual birth weight on first generation data of a selection experiment for piglet survival under outdoor conditions, Livestock Science, 121: 173 -181. [12] Saintilan, R., Merour, I., Schwob, S., Bidanel, J., Sellier, P. and Gilbert, H. (2011). Genetic parameters and halothane genotype effect of residual feed intake in Piétrain growing pigs, Journees de la Recherche Porcine en France, 43: 63-64. [13] Szyndler-Nedza M., M., Tyra, M., Rozycki (2010). Coefficients of heritability for fattening and slaughter traits included in a modified performance testing method, Annals of Animal Science, 10: 117-125. [14] Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Đức Lực, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2010). Hematological parameters of stress negative Piétrain pig in Hai Phong of Vietnam, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8: 969-974. [15] te Pas, M. F., E. Keuning, B. Hulsegge, A. H. HovingBolink, G. Evans and H. A. Mulder (2010). Longissimus muscle transcriptome profiles related to carcass and meat quality traits in fresh meat Pietrain carcasses, Journal of Animal Science, 88: 4044-4055. [16] Tomiyama, M., T. Kanetani, Y. Tatsukawa, H. Mori and Oikawa, T. (2010).Genetic parameters for preweaning and early growth trái in Berkshire pigs when creep feeding is used, Journal of animal science, 88: 879-884. [17] Tomka, J., D. Peskovicova, E. Krupa and Demo, P. (2010). Genetic analysis of production traits in pigs measured at test stations, Slovak Jounal Animal Science, 43: 67-71. [18] Werner, C., Natter, R. and Wicke, M. (2010). Changes of the activities of glycolytic and oxidative enzymes before and after slaughter in the longissimus muscle of Pietrain and Duroc pigs and a Duroc-Pietrain crossbreed, Journal of Animal Science, 88: 4016-4025. [19] Youssao, I. a. K., Verleyen, V. and Leroy, P. L. (2002). Prediction of carcass lean content by real-time ultrasound in Pietrain and negative stress Pietrain, Journal Animal Science, 75: 25-32. | http://vnua.edu.vn/ƯỚC TÍNH HỆ SỐ DI TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNG SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ NẠC CỦA LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS | Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; hxbo@hua.edu.vn Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Đặng Vũ Bình;Hội Chăn nuôi Việt Nam | ||
| ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ LÊN TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ SONG CHUỘT (Cromileptes altivelis) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên 3 nghiệm thức (10, 20, 30 con/l) với mục tiêu tìm ra mật độ ương thích hợp cho ấu trùng cá song chuột (Cromileptes altivelis) giai đoạn từ cá bột lên cá hương. Ấu trùng cá được ương ở mật độ 10 và 20 con/l đạt tốc độ sinh trưởng đặc trưng (0,063 và 0,0625%/ngày) cao hơn so với ương ở mật độ 30 con/l (0,0563%/ngày; P<0,05). Tương tự, cá được ương ở mật độ 10 và 20 con/l đạt chiều dài cuối (34,45 và 33,33mm) cao hơn đáng kể ở mật độ 30 con/l (25,23mm; P<0,05). Tỷ lệ sống của ấu trùng đạt được ở mật độ ương 10, 20 con/l (6,45% và 6,30%) cao hơn đáng kể so với mật độ ương 30 con/l (5,6%; P<0,05). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mật độ ương thích hợp cho ấu trùng cá song chuột giai đoạn từ cá bột lên cá hương là 20 con/l nhằm đảm bảo tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế. | Cá song chuột;Cromileptes altivelis;mật độ ương;tốc độ sinh trưởng;tỷ lệ sống. | [1] Canario A.V.M., J. Condeca, D.M. Power & P.M. Ingleton (1998). The effect of stocking density on growth in the gilthead seabream, Sparus aurata (L.). Aquaculture Research, 29: 177-181. [2] EI-Sayed A.M., K.A. Mostafa, J.S. AI-Mohammadi, A.A. EI-Dehaimi & M. Kayid (1995). Effects of stocking density and feeding levels on growth rates and feed utilization of rabbitfish, Siganus canaliculatus. Journal of the World Aquaculture Society, 26 (2): 212-216. [3] Hengsawat K., F.J. Ward, P. Jaruratjamorn (1997). The effect of stocking density on yield, growth and mortality of African catfish (Clarias gariepinusBurchell, 1822) cultured in cages. Aquaculture 152: 67-76. [4] Johnston G. (2000). Effect of feeding regimen, temperature and stocking density on growth and survival of juvenile clownfish (Amphiprion percula). Master of Science. Rhodes University. [5] Jorgensen E.H., J.S. Christiansen and M. Jobling (1993). Effects of stocking density on food intake, growth performance and oxygen consumption in Arctic charr (Salvelinus alpines). Aquaculture 110: 191-204. [6] Leatherland J.F. and C.Y. Cho (1985). Effect of rearing density on thyroid and interrenal gland activity and plasma hepatic metabolite levels in rainbow trout, Salmo gairdneri, Richardson. Journal of Fish Biology 27: 583-592. [7] Li D., J. Liu, C. Xie (2012). Effect of stocking density on growth and serum concentrations of thyroid hormones and cortisol in Amur sturgeon, Acipenser schrenckii. Fish Physiology and Biochemistry, 38 (2): 511-515. [8] McGilvary F. and T. Chan (2003). Market and industry demand issues in the live reef food fish trade. SPC Live Reef Information Bulletin 11: 36-39. [9] Muchtadi T.R. (2007). National strategic research for the improvement of animal food product. Paper presented on Seminar, Bogor, November 27, 2007. [10] Papoutsoglou, S.B., G. Tziha, X. Vrettos & A. Athanasiou (1998). Effects of stocking density on behavior and growth rate of European sea bass (Dicentrarchus labrax) juveniles reared in a closed circulated system. Aquaculture Engineering, 18: 135-144. [11] Rowland S.J., C. Mifsud, M. Nixon, P. Boyd (2006). Effects of stocking density on the performance of the Australian freshwater silver perch (Bidyanus bidyanus) in cages. Aquaculture 253: 301-308. [12] SEAFDEC - Southeast Asian Fisheries Development Centre (2001). Husbandry and health management of grouper. Philippines: ASIA-PACIFIC Economic Cooperation. [13] Tomonari Kotani, Yoshiyuki Wakiyama, Tatsuhiro Imoto, Hisahide Suzuki and Hiroshi Fushimi (2009). Effect of initial stocking density on larviculture performance of the Ocellate Puffer, Takifugu rubripes. Journal of the World Aquaculture Society, 40(3). | http://vnua.edu.vn/ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ LÊN TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ SONG CHUỘT (Cromileptes altivelis) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG | Vũ Văn Sáng;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1;vvsang@ria1.org Trần Thế Mưu;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Lê Xân;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Phạm Thị Lam Hồng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Nguyệt Minh;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Nguyễn Văn Phong;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Vũ Văn In; | ||
| KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BA BA GAI (Tryonyx cartilagineus) TẠI SƠN LA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trong quá trình theo dõi 100 Ba ba gai (Tryonyx cartilagineus) bố mẹ có kích cỡ > 3kg/con. Ba ba trên 30 tháng tuổi được ghép với tỷ lệ đực: cái là 30:70. Nghiên cứu được thực hiện trong 2 năm 2012-2013 tại Bản Bó, Thành Phố Sơn La. Kết quả thu được 1932 quả trứng với 1207 Ba ba con, tỷ lệ thụ tinh đạt 68,33-87,14% và tỷ lệ nở đạt 65,24-79,92%. Qua quá trình theo dõi cho thấy Ba ba gai thường đẻ vào tháng 4-7 hàng năm, mỗi Ba ba cái đẻ 1-2 lứa/năm. Số trứng đẻ ra từ 1-22 quả/ổ, số trứng ở lần đẻ chính cao hơn số trứng đẻtái phát, số trứng Ba ba mẹ đẻ ra trong năm thứ 2 cao hơn trong năm đầu. Chưa có sự sai khác về tỷ lệ ấp nở giữa 2 lần trong năm | Ba ba gai;sinh sản;Sơn La. | [1] Bộ Thuỷ sản (1998). Tổng kết kỹ thuật nuôi ba ba ở Việt Nam. NXB Nông Nghiệp. [2] Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư (2009). Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi Ba ba gai. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 20 trang. [3] Phạm Kim Đăng (2003). Báo cáo kết quả chẩn đoán tình hình chăn nuôi ba ba tại xã Hồng Lạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. [4] Đinh Hữu Nam (1998). Điều tra tình hình nuôi ba ba thương phẩm tại Bắc Ninh và Bắc Giang, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Trịnh Công Khoa (2010). Tìm hiểu tình hình nuôi và một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của Ba ba gai tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BA BA GAI (Tryonyx cartilagineus) TẠI SƠN LA | Kim Văn Vạn;Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kvvan@hua.edu.vn Nguyễn Văn Tuyến;Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lương Minh Cường;Công ty đầu tư Phát triển Nông nghiệp Hưng Bản Phạm Quang Thắng;Đại học Tây Bắc Nguyễn Thị Diệu Phương;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Bài báo đánh giá hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên thông qua một số yếu tố, chỉ tiêu môi trường và đưa ra các định hướng lâu dài. Kết quả cho thấy: Chất lượng không khí khu vực nông thôn, miền núi, khu đô thị, dân cư, tuyến giao thông đều đạt QCVN 05:2009/BTNM, có 3/7 mẫu không khí có tiếng ồn vượt qua QCVN 26:2010/BTNMT; Nước mặt và nước ngầm chưa bị ô nhiễm, một số mẫu nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm TSS và BOD5; Nước thải từ các cơ sở sản xuất chưa đạt QCVN; Rác thải sinh hoạt vẫn chưa được phân loại tại nguồn thải, tỷ lệ thu gom xử lý mới đạt 75%; Chất lượng môi trường đất tốt, nhưng xói mòn đất xảy ra ở độ dốc 15-250 và trên 250 dưới các đất trồng cây hàng năm và rừng trồng gần sông Tiên Yên. Nhiệt độ và lượng mưa trong giai đoạn 2000-2012 có nhiều thay đổi so với trung bình nhiều năm của thời kỳ cơ sở (1980-1999); (1986-1999): 8/13 năm có nhiệt độ tăng cao hơn, 11/13 năm có tổng lượng mưa thấp hơn. Rừng có độ che phủ cao (52,3%), khá đa dạng sinh học về loài (thực vật và động vật) và đa dạng về hệ sinh thái thủy vực. Tuy nhiên cần quản lý tốt hiện trạng, ngăn chặn đốt rừng trồng keo, khai thác gỗ, động vật quý hiếm,… và nâng cao độ che phủ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học | : Hiện trạng môi trường;huyện Tiên Yên;yếu tố môi trường. | [1] Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (2013). Chủ đầu tư: UBND huyện Tiên Yên.Đơn vị tư vấn: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên đất và môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT (2008). [3] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. [4] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT (2008). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. [5] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (2008).Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt. [6] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT (2009). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. [7] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. [8] UBND tỉnh Quảng Ninh (2011). Xây dựng Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh quảng Ninh đến 2020. [9] UBND huyện Tiên Yên (2011). Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội huyện Tiên Yên thời kỳ 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. [10] UBND tỉnh Quảng Ninh (2011). Xây dựng Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh quảng Ninh đến 2020. | http://vnua.edu.vn/KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH | Đinh Hồng Duyên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dhduyen@hua.edu.vn Nguyễn Thế Bình;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Hòa;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT/LỚP PHỦ HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá biến động sử dụng/lớp phủ huyện Tiên Yên giai đoạn 2000-2010 từ dữ liệu ảnh vệ tinh SPOT thu thập ở 3 thời điểm năm 2000, 2005, 2010. Ảnh được phân loại bằng phương pháp hướng đối tượng trên cơ sở kết quả phân tách ảnh bằng phần mềm eCognition. Phân loại ảnh theo thuật toán xác suất cực đại dựa vào mẫu thu thập được bằng máy GPS cầm tay với 9 loại hình sử dụng đất. Độ chính xác phân loại ảnh vệ tinh SPOT năm 2000, 2005, 2010 đạt tương ứng là 82,74%; 80,97%; 89,33%. Sử dụng phần mềm Arc GIS 10.0 thành lập bản đồ sử dụng đất/lớp phủ, bản đồ biến động và đánh giá biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu. Trong vòng 10 năm từ 2000 - 2010, diện tích đất rừng huyện Tiên Yên tăng 3916,91ha, rừng ngập mặn tăng 1720,57ha, đất nương rẫy, cây bụi giảm 4200,16ha. Nguyên nhân chính dẫn tới diện tích đất rừng tăng là do người dân đã nhận thức được lợi ích kinh tế do rừng mang lại, đồng thời được sự hỗ trợ từ các chương trình, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước. | Biến động sử dụng đất;hướng đối tượng;phân loại;Tiên Yê | [1] Anderson James R, John T Roach and Richard E Witmer Ernest E. Hardy (1976). A Land Use And Land Cover Classification System For Use With Remote Sensor Data, United States Government Printing Office, Washington. [2] Crews-Meyer. K. A (2004). Agricultural landscape change and stability in northeast Thailand: Historical patch-level analysis, Agriculture, Ecosystems & Environment, 101: 155-169. [3] Congalton (1991). A review of Assessing the Accuracy of Classifications of Remotely Sensed Data ", Remote Sensing of Environment 37: 35-46. [4] Laney (2004). A process-led approach to modelling land change in agricultural landscapes: A casestudy from Madagascar, Agriculture, Ecosystems & Environment, 101: 135-153. [5] Lê Thị Giang, Đào Châu Thu (2003). Tìm hiểu sự thay đổi sử dụng đất nông lâm nghiệp tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La qua việc sử dụng kỹ thuật giải đoán ảnh viễn thám, Tạp chí Khoa học đất, 17: 169-174. [6] Nguyễn Khắc Thời, Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Vọng Thành (2010). Nghiên cứu sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất nông nghiệp khu vực Gia Lâm-Long Biên giai đoạn 1999-2005, Tạp chí Khoa học đất, 33. [7] Nguyen Dinh Duong, Kim Thoa và Nguyen Thanh Hoan (2005). Monitoring of forest cover change in Tanh Linh district, Binh Thuan province, Vietnam by multi-temporal Landsat TM data truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web www.geoinfo.com.vn. [8] Nguyen Dinh Duong (2006). Study land cover change in Vietnam in period 2001-2003 using MODIS 32days composite, truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web www.geoinfo.com.vn. [9] Nguyễn Ngọc Phi (2009). Ứng dụng viễn thám theo dõi biến động đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, truy cập ngày 4/11/2012, tại trang web idm.gov.vn/nguon_luc/Xuat_ban/2009/a310/a53.htm. Mertens, & Lambin, E. F (1997). Spatial modelling of deforestation in southern Cameroon, Applied Geography, 17: 143-162. [10] Phan Thanh Noi (2012). Dectecting land use land cover change using remote sensing and GIS: case study of Tam Nong district, Phu Tho province, Vietnam, Innovative Approaches to Land, Water and Environmental Research in Vietnam and Japan, Hanoi University of Agriculture. [11] Pan, Domon, G., de Blis, S., & Bouchard, A (1999). Temporal (1958-1993) and spatial patterns of land use changes in Haut-Saint- Laurent (Quebec, Canada) and their relation to landscape physical attributes, Landscape Ecology, 14: 35-52. [12] Jensen John R(1995). Introductory Digital Image Processing -A remote sensing perspective, Prentice Hall, New Jersey. [13] Rogan, Miller, J., Stow, D., Franklin, J., Levien, L., & Fischer, C. (2003). Land-cover change monitoring with classification trees using Landsat TM and ancillary data, Photogrammetric Engineering and Remote Sensing, 69: 793-804. Serneels & Lambin, E. F (2001). Proximate causes of [15] land-use change in Narok District, Kenya: A spatial statistical model, Agriculture, Ecosystems & Environment, 85: 65-81. [16] UBND huyện Tiên Yên (2006). Báo cáo kết quả thực hiện các dự án trồng rừng. | http://vnua.edu.vn/ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT/LỚP PHỦ HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 | Nguyễn Thị Thu Hiền;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Khoa Quản lý đất đai Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hienaq2003@yahoo.com Phạm Vọng Thành;Trường Đại học Mỏ Địa chất Nguyễn Khắc Thời;Khoa Quản lý đất đai Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | ||
| ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÂY DU NHẬP RỪNG NGẬP MẶN Ở KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Kết quả nghiên cứu đa dạng thành phần loài cây du nhập rừng ngập mặn ở KDTSQ Cần Giờ đã ghi nhận được 137 loài, 99 chi, 38 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Trong đó, bổ sung mới 48 loài cây du nhập cho khu vực nghiên cứu. Tài nguyên thực vật có ích cũng được thống kê, với 72 loài (chiếm 52,6% tổng số loài) cây có giá trị làm thuốc, 15 loài (chiếm 10,9%) cây làm thực phẩm, 6 loài (chiếm 4,4%) cây làm cảnh, 4 loài (chiếm 2,9%) cây gia dụng và 4 loài (chiếm 2,9%) cây cho gỗ. Dạng sống của thực vật du nhập KDTSQ Cần Giờ [9] được chia làm 5 nhóm chính là cây thân thảo, cây bụi, cây gỗ nhỏ, cây gỗ lớn và dây leo. | Cần Giờ;cây du nhập;rừng ngập mặn;tài nguyên thực vật;thực vật | [1] Brummitt R. K. (1992). Vascular plant families and genera. Roya botanic garden, Kew. [2] Võ Văn Chi (2012). Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1,2. NXB Y học. [3] Phạm Hoàng Hộ (1999-2000). Cây cỏ Việt Nam, tập 1, 2, 3. NXB Trẻ. [4] Phan Nguyên Hồng (chủ biên) (1999). Rừng ngập mặn Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học. [6] Trần Đình Lý (1993). 1900 loài cây có ích. NXB Thế giới. [7] Phạm Văn Ngọt và cs. (2007). Nghiên cứu thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở RNM Cần Giờ. Báo cáo khoa học đề tài nhánh cấp nhà nước. [8] Lê Đức Tuấn (chủ biên) (2002). Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. NXB Nông nghiệp, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. [9] Nguyễn Nghĩa Thìn (1997). Cẩm nang tra cứu đa dạng sinh vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [10] Nguyễn Nghĩa Thìn (2001). Thực vật học dân tộc - Cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [11] Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội (2003-2005). Danh lục các loài thực vật.Việt Nam, tập 2, 3. NXB Nông nghiệp, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÂY DU NHẬP RỪNG NGẬP MẶN Ở KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Đặng Văn Sơn;Viện Sinh học Nhiệt đới - Vast; dvsonitb@yahoo.com.vn Phạm Văn Ngọt;Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| INFLUENCE OF SOAKING AND GERMINATION CONDITIONS ON THE γ-AMINOBUTYRIC ACID (GABA) CONTENT OF 2 RICE VARIETIES (IR 50404 AND JASMINE 85) FROM MEKONG DELTA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Effects of soaking conditions (time, temperature and pH of the soaking solution) and germination conditions (aerobic and anaerobic) on the γ-aminobutyric acid (GABA) content of IR 50404 and Jasmine 85 rice varieties were investigated. The rice was kept in water at room temperature (30± 2oC) and moisture content monitored until it reached the optimum absorption. The moisture content saturation attained after 6 h was 27.1 % and 32.7 % for IR 50404 and Jasmine 85, respectively. The pH values of soaking solution of pH 3 for IR 50404 and pH 2 for Jasmine 85 were optimal for production of GABA (70.37mg/100g for IR 50404 and 78.50 for Jasmine 85). Germination under anaerobic condition (10% CO2 concentration) yielded the highest GABA content after 30 hours. | γ-aminobutyric acid (GABA), germination condition;IR 50404;Jasmine 85;soaking condition. | [1] Aurisano N., Bertani, A. and Reggianni, R. (1995). Anaerobic accumulation of 4-aminobutyrate in rice seedlings: causes and significance. Phytochemistry 38: 1147-1150. [2] Banchuen J., Paiboon T., Buncha O., Phaisan W. and Piyarat S. (2010). Increasing the bio-active compounds contents by optimizing the germination conditions of Southern Thai Brown rice. Songklanakarin Journal of Science and Technology 32 (3). 219-230. [3] Bello M., Tolaba, M. P. and Suarez, C. (2004). Factors affecting water uptake of rice grain during soaking. Lebensm Wiss Technol. 37: 811-816. [4] Carroll A.D., Fox G.G., Laurie S., Phillips R., Ratcliffe R.G. and Stewart G.R. (1994). Ammonium assimilation and the role of g-aminobutyric acid in pH homeostasis in carrot cell suspensions. Plant Physiology 106: 513-520. [5] Champagne E.T., Wood D.F., Juliano B.O. and Bechtel D.B. (2004). The rice grain and its gross composition. In Rice, Champagne E.T., editor. American of Cereal Chemistry, St Paul, USA, pp. 77-107. [6] Chung H. J., Ang S.H., Cho H.Y. and Lim S.T. (2009). Effect of steeping and anaerobic treatment of GABA (Gama aminobutyric acid) content in germinated waxy hull-less barley. Lebensm Wiss Technol. 42: 1712-1716. [7] Crawford L.A., Bown, A.W., Breitkreuz, K.E., and Guinel, F.C. (1994). The synthesis of γ-aminobutyric acid in response to treatments reducing cytosolic pH. Plant Physiology 104: 865-871 [8] Oh C. H. and Oh S. H. (2004). Effect of germinated brown rice extracts with enhanced levels of GABA on cancer cell proliferation and apoptosis. Journal of Medicinal Food, 7(1): 19-23.Ohmori M., [9] Yano T., Okamoto J., Tsuchida T., Murai T., and Higuchi M. (1987). Effect of anaerobically treated tea (Gabaron tea) on blood pressure of spontaneously hypertensive rats. Nippon Nogei Kagaku Kaishi 61: 1449-1451. [10] Watchraparpaiboon W., Laohakunjit N., Kerdchoechuen O. and Photchanachai S. (2007). Effects of pH, temperature and soaking time on qualities of germinated brown rice. Agricultural Science Journal 38: 169-172. | http://vnua.edu.vn/INFLUENCE OF SOAKING AND GERMINATION CONDITIONS ON THE γ-AMINOBUTYRIC ACID (GABA) CONTENT OF 2 RICE VARIETIES (IR 50404 AND JASMINE 85) FROM MEKONG DELTA | Lê Nguyễn Đoan Duy;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho university; lndduy@ctu.edu.vn Nguyễn Công Hà;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho university | ||
| KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA CÁC SẢN PHẨM MEN TIÊU HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Nghiên cứu này đã khảo sát thành phần vi sinh vật sống và các đánh giá các đặc tính probiotic của 24 sản phẩm men tiêu hóa cho người có trên thị trường Hà Nội vào năm 2012. Theo thông tin trên nhãn, vi khuẩn trong các sản phẩm men tiêu hóa thuộc 4 chi là Bacillus, Lactobacillus, Streptococcus và Bifidobacterium, trong đó loài L. acidophilus là vi khuẩn thường dùng nhất, với tần suất có mặt trong các sản phẩm là gần 80%. Kết quả phân lập trên đĩa thạch cho thấy 13 trong số 24 sản phẩm này có số lượng vi khuẩn sống thấp hơn so với thông tin trên nhãn và so với số lượng tiêu chuẩn. Thậm chí, không có chủng Bifidobacterium nào được phân lập từ các sản phẩm có công bố thành phần là vi sinh vật này. Tất cả 54 chủng vi khuẩn được phân lập đều thể hiện khả năng bám dính, chịu acid dạ dày và muối mật tốt. Khả năng kháng 6 loại kháng sinh thông thường và sinh các chất ức chế 3 loài vi khuẩn gây bệnh của các chủng rất đa dạng với 59,3% số chủng kháng ít nhất một kháng sinh; 53 chủng ức chế tối thiểu một vi khuẩn gây bệnh và trong đó có 9 chủng ức chế cả 3 loại | Bacillus, Bifidobacterium;Lactobacillus;probiotics;Streptococcus. | [1] Allen, S.J., Martinez, E. G., Gregorio, G.V., Dans, L.F. (2010). Probiotics for treating acute infectious diarrhoea. Cochrane Database Syst Rev. 11: CD003048 [2] Araya, M., Morelli, L., Reid, G., Sanders, M.E., and Stanton, C. (2002). Joint FAO/WHO Working Group Report on Guidelines for the evaluation of probiotics in food, London, Ontario. [3] Arthur, C., Ouwehand and Salminen, S. (2003). In vitro Adhesion Assays for Probiotics and their in vivo Relevance: A Review. Microbial Ecology in Health and Disease 2003; 15: 175-184 [4] Arunachalam, K., Gill, H. S., Chandra, R. K. (2000). Enhancement of natural immune function by dietary consumption of Bifidobacterium lactis (HN019). Eur J Clin. 54: 263-267. [5] Balayan, M.A., Susanna, S., Mirzabekyan, Isajanyan, M., Pepoyan, Z. S., Trchounian, А. H., Pepoyan, А. Z. and Bujdakova, H. (2010). Some Peculiarities of Growth and Functional Activity of Escherichia coli Strain from Probiotic Formula “ASAP”. World Academy of Science, Engineering and Technology. 44. [6] Bengmark, S. (2000). Colonic food: pre- and probiotics. Am J Gastroenterol. 95: 5 7.Boonkumklao, P., Kongthong, P., & Assavanig, A. (2006). Acid and bile tolerance of Lactobacillus thermotolerans, a novel species isolated from chicken feces. Kasetsart J Nat Sci. 40: 13-17. [7] Chateau, N., Castellanos, I. and Deschamps, A. M. (1993). Distribution of pathogen inhibition in the Lactobacillus isolates of a commercial probiotic consortium. J. Appl. Bacteriol. 74: 36-40. [8] Corcoran, B. M., Stanton, C., Fitzgerald, G. F., and Ross, R. P. (2005). Survival of Probiotic Lactobacillus in Acidic Environments Is Enhanced in the Presence of Metabolizable Sugars. Appl Environ Microbiol. 71(6): 3060-3067. [9] Dunne, C., O’Mahony, L., Murphy, L., Thornton, G., Morrissey, D., O’Halloran, S., Feeney, M., Flynn, S., Fitzgerald, Daly, C., Kiely, B., O’Sullivan, G.C., Shanahan, F., Collins, J.K. (2001). In vitro selection criteria for probiotic bacteria of human origin: correlation with in vivo findings. Am. J. Clin. Nutr. 73 (2): 386-392. [10] Fuller, R. (1997). Probiotics 2: applications and practical aspects. London: Chapman & Hall. Fukuda S, Toh H, Hase K, Oshima K, Nakanishi Y, et al. (2011) Bifidobacteria can protect from enteropathogenic infection through production of acetate. Nature. 469: 543-547 [11] Ganan, M., Martínez-Rodríguez, A.J.,Carrascosa, A.V., Vesterlund, S., Salminen, S. and Satokari, R. (2012). Interaction of Campylobacter spp. and human probiotics in chicken intestinal mucus. Zoonoses and Public Health. 60 (2): 141-148. [12] Gueimonde, M., Sánchez, B., Clara, G., de los ReyesGavilánand Abelardo Margolles (2013). Antibiotic resistance in probiotic bacteria. Frontiers in Microbiology (4) 202. doi: 10.3389/fmicb.2013.00202. [13] Gueimonde, M., Sánchez, B., G de Los Reyes-Gavilán, C., Margolles, A. (2013). Antibiotic resistance in probiotic bacteria. Front Microbiol. 18(4): 202. doi: 10.3389/fmicb.2013.00202. eCollection 2013. [14] Hatakka, K., Savilahti, E., Ponka, A., Meurman, J. H., Poussa, T., Naese, L. et al. (2001). Effect of long term consumption of probiotic milk on infections in children attending day care centres: double blind, randomised trial. BMJ. 2: 1318-1319. [15] Havenarr, R., (1992). Selection of strains for probiotic use. In: R. Fuller (Eds.). Probiotics: The Scientific Basis. London, Chapman and Hall: 209-224. [16] Hong, H.A., Duc le, H., and Cutting, S.M. (2005). The use of bacterial spore formers as probiotics. FEMS Microbiol Rev. 29: 813-835. [17] Hilton, E., Isenberg, H. D., Alperstein, P., France, K., Borenstein, M.T. (1992). Ingestion of yogurt containing Lactobacillus acidophilus as prophylaxis for candidal vaginitis. Ann Intern Med.116: 353-357. [18] Jacobsen, C. N., Rosenfeldt Nielsen, V., Hayford, A. E., Møller, P. L., Michaelsen, K. F., Paerregaard, A., Sandstrom, B., Tvede, M., Jakobsen, M. (1999). Screening of probiotic activities of fortyseven strains of Lactobacillus spp. by in vitro techniques and evaluation of the colonization ability of five selected strains in humans. Appl. Environ. Microbiol. 65: 4949-4956. [19] Jensen, H., Grimmer, S., Naterstad, K., Axelsson, L. (2012). In vitro testing of commercial and potential probiotic lactic acid bacteria. Int J Food Microbiol. 153: 216-222. [20] Kolader, M. E., Vinh, H., Ngoc Tuyet, P. T., Thompson, C., Wolbers, M., Merson, L., Campbell, J.I., Ngoc Dung, T.T., Manh Tuan, H., Vinh Chau, N.V., Farrar, J., van Doorn, H. R., Baker, S. (2013). An oral preparation of Lactobacillus acidophilus for the treatment of uncomplicated acute watery diarrhoea in Vietnamese children: study protocol for a multicentre, randomised, placebo-controlled trial. Trials. 28 (14): 27. doi: 10.1186/1745-6215-14-27. [21] McDonough, F. E., Hitchins, A. D., Wong, N. P., Wells, P., Bodwell, C. E. (1987). Modification of sweet acidophilus milk to improve utilization by lactose-intolerant persons. Am J Clin Nutr. 45: 570-574. [22] Meurman, JH. (2005). Probiotics: do they have a role in oral medicine and dentistry? Eur J Oral Sci. 113: 188-196. [23] Nimrat, S. and Vuthiphandchai, V. (2011). In vitro evaluation of commercial probiotic products used for marine shrimp cultivation in Thailand. African Journal of Biotechnology. 10(22): 4643-4650. [24] Perdigon, G., Alvarez, S., Rachid, M., Aguero, G., Gobbato, N (1995). Immune system stimulation by probiotics. J Dairy Sci. 35: 412-420. [25] Simpson, P. J., Fitzgerald, G. F., Stanton, C. and Ross, R. P. (2004). The evaluation of a mupirocin-based selective medium for the enumeration of bifidobacteria from probiotic animal feed. J. Microbiol. Methods. 57: 9-16. [26] Tagg, J. R., Dajani, A. S., Wannamaker, L. W. (1976). Bacteriocins of Gram-positive bacteria. Bacteriol. Rev. 40: 722-756. [27] Vanderhoof, J. A., Whitney, D. B., Antonson, D. L., Hanner, T. L., Lupo, J. V., Young, R. J. (1999). Lactobacillus GG in the prevention of antibioticassociated diarrhea in children. J Pediatr. 135: 564-568. [28] Von Bueltzingsloewen, I., Adlerberth, I., Wold, A. E., Dahlén, G., Jontell, M. (2003). Oral and intestinal microflora in 5-fluorouracil treated rats, translocation to cervical and mesenteric lymph nodes and effects of probiotic bacteria. Oral Microbiol Immunol. 18: 278-284. | http://vnua.edu.vn/KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA CÁC SẢN PHẨM MEN TIÊU HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG | Nguyễn Thị Huyền;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Hường;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trịnh Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nhữ Thị Hà;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trịnh Thị Hảo;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thành Linh;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Xuân Nghiêm;Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dxnghiem@hua.edu.vn | ||
| XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA LÁ CỎ NGỌT VIỆT NAM | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Stevioside và Rebaudioside A là hai thành phần chính trong số các diterpene Steviol Glycoside của lá cỏ ngọt Stevia rebaudiana. Trong nghiên cứu này, hàm lượng Stevioside và Rebaudioside A trong lá khô của 4 giống cỏ ngọt trồng tại Việt Nam đã được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và so sánh với 1 giống cỏ ngọt Hàn Quốc. Hàm lượng Stevioside trong lá của các giống cỏ ngọt này dao động từ 2,13% đến 7,72% và Rebaudioside A thay đổi từ 2,05% đến 9,32%. Trong đó, lá cỏ ngọt S. rebaudiana S77 của Việt Nam có hàm lượng Steviol glycoside lớn nhất (11,53%), có tiềm năng là nguyên liệu để sản xuất các loại đường phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra, một số thành phần dinh dưỡng chính của lá cỏ ngọt S. rebaudiana S77 cũng đã được xác định, trong đó hàm lượng protein, lipit, cacbonhydrat và đường khử, tương ứng là 10,87%; 3,95%; 62,55% và 5,12%. | Hàm lượng stevioside;lá cỏ ngọt;rebaudioside A;Việt Nam | [1] Abelyan Varuzhan H. (2010). Extraction, separation and modification of sweet glycosides from the Stevia rebaudiana plant. US 2006/0134292 A1. [2] Abou-Arab, A., Abou-Arab, A., & Abu-Salem, M. F. (2010). Physico-chemical assessment of natural sweeteners Steviosides produced from Stevia rebaudiana Bertoni plant. African Journal of Food Science, 4: 269-281. [3] A. O. A. C. (2000). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists International 17th Ed. Published by the AOAC International, Suite 400, 2200 Wilson Boulevard, Arlington, Virginia 22201 - 3301. USA. [4] Babcock Audrey, J. (2011). High purity steviol glycoside. WO/2011/112892. [5] Brandle Jime (2001). Stevia Rebaudiana with altered steviol glycoside composition. London CA, Patent number: 6255557. [6] Chatsudthipong, V., Muanprasat, C. (2009). Stevioside and related compounds: Therapeutic benefits beyond sweetness. Pharmacology & Therapeutics, 121: 41-54. [7] Gardana, C., Scaglianti, M., & Simonetti, P. (2010). Evaluation of steviol and its glycosides in Stevia rebaudiana leaves and commercial sweetener by ultra-high-performance liquid chromatographymass spectrometry. Journal of Chromatography A., 1217: 1463-1470. [8] Jackson Mel Clinton, Gordon James Francis, Robert Gordon Chase (2006). High yield method of producing pure rebaudioside A. United States Patent, 7923552. [9] Jaitak, V., Gupta, A. P., Kaul, V., & Ahuja, P., 2008, Validated high-performance thinlayer chromatography method for steviol glycosides in Stevia rebaudiana. Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 47: 790-794. [10] Munish Puria, Deepika Sharma, Ashok K. Tiwari, 2012, Downstream processing of Stevioside and its potential applications. Biotechnology Advances; 29: 781-791. [11] Nguyễn Kim Cẩn, Lê Nguyệt Nga (2001). Định lượng stevioside trong lá cỏ ngọt, Công trình nghiên cứu khoa học 1987-2000, Viện dược liệu, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật: 125-128. [12] Phạm Thành Lộc, Lê Ngọc Thạch (2009). Nghiên cứu sử dụng thiết bị Soxhlex-vi sóng trích ly một số hợp chất thiện nhiên, Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-TPHCM [13] Trần Đình Long, Liakhovkin A. G., Mai Phương Anh (1992). Cây cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni). NXB Nông nghiệp. [14] Yang; Mingfu, Hua; Jun, Qin; Ling (2007). High-purity rebaudioside A and method of extracting same. United States Patent, 7, 923,541. | http://vnua.edu.vn/XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA LÁ CỎ NGỌT VIỆT NAM | Trương Hương Lan;Viện Công nghiệp Thực phẩm;truonghuonglan@yahoo.com Lại Quốc Phong;Viện Công nghiệp Thực phẩm Nguyễn Thị Làn;Viện Công nghiệp Thực phẩm Nguyễn Thị Việt Hà;Viện Công nghiệp Thực phẩm Phạm Linh Khoa;Viện Công nghiệp Thực phẩm Lê Hồng Dũng;Viện Dinh dưỡng Quốc gia | ||
| EFFECT OF PROCESSING CONDITIONS AND GELLING AGENTS ON THE PHYSICO-CHEMICAL AND SENSORY CHARACTERISTICS OF JACKFRUIT JAM ADDING TO YOGURT | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Chế biến mứt đông là một trong các biện pháp bảo tồn chất lượng của trái cây. Hầu hết trái cây nhiệt đới có thể được chế biến và bảo quản nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch với các hoạt động ở quy mô nhỏ. Tiềm năng của loại trái cây bổ dưỡng như mít (Artocarpus heterophyllus) vẫn chưa được khai thác triệt để. Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của pectin (nồng độ 0,7-0,9%) và gum arabic (nồng độ 0,9-1,1%); áp suất chân không (450-650 mmHg) và thời gian giữ nhiệt (2,5-4 phút) đến tiến trình chế biến và chất lượng mứt đông. Sữa chua hương vị trái cây dạng khuấy và dạng lớp (FOB) được thực hiện bằng cách bổ sung mứt đông mít ở các tỷ lệ khác nhau (5-20%). Trong sản phẩm này, công nghệ chân không đã chứng minh ưu điểm vượt trội cho tiến trình chế biến để có được mứt đông mang các đặc tính lý hóa tốt về hoạt độ nước, độ Brix và độ nhớt phù hợp để bổ sung vào sữa chua. Phân tích sản phẩm cho thấy hàm lượng vitamin C của mứt khoảng 0,45 mg%, pH 3,9-4 và 53-54o Brix. Các đánh giá cảm quan thực hiện để so sánh các sản phẩm cho thấy mứt đông được chế biến ở điều kiện áp suất chân không cao cho giá trị cảm quan cao về màu sắc, độ sáng, cấu trúc và hương vị. Kết quả cũng cho thấy ứng dụng nchân không trong công nghệ nấu mứt đã hạn chế sự biến đổi về màu sắc và tăng khả năng đồng nhất của sản phẩm. Đây cũng là đặc điểm được người tiêu dùng quan tâm và thỏa mãn các tính chất lý hóa của sản phẩm mứt đông bổ sung vào sữa chua trái cây. Sản phẩm đảm bảo an toàn và ổn định trong thời gian lưu trữ. Bổ sung 15% mứt đông mít vào sữa chua dạng khuấy và dạng lớp (FOB) đã cung cấp được các sản phẩm yaourt trái cây có hương thơm mạnh, vị hài hòa, cấu trúc tốt và hạn chế tình trạng tách nước trong sản phẩm theo thời gian tồn trữ. | Mít;mứt đông;nấu chân không;tác nhân tạo đông;sữa chua. | [1] AOAC. (2004). Official methods of Analysis, AOAC 967.21 IFU Method No 17. The Association of official chemists 18th ed. Arlington, USA. [2] Baker, R.A., Berry, N., Hui, Y.H., and Barrett, D.M. (2005). Fruit preserves and jams. In Processing fruits: science and technology (2nd ed., pp. 113– 125). Boca Ratón: CRC Press. [3] Bayindirli, A. (2010). Enzymes in Fruit and Vegetable Processing Chemistry and Engineering Applications. CRC Press LLC, USA, p. 373. [4] Caballero, B., Trugo, L.C., Finglas, P.M. (2003). Encyclopedia of food sciences and nutrition. Academic Press. Amsterdam. 6406 pp. [5] Chandan, R.C. (2006). Manufacturing yogurt and fermented milks. Blackwell Publishing Asia, 511 pages. [6] Chapman, K. W., Lawless, H. T., & Boor, K. J. (2001). Quantitative descriptive analysis and principal component analysis for sensory characterization of ultrapasteurized milk. Journal of dairy science, 84(1): 12-20. [7] CODEX STAN 79 (1981). Standard for jams (fruit preserves) and jellies: processed and quick frozen fruits and vegetables. Geneva: FAO/WHO Food Standards. [8] Decagon Devices Inc. [homepage on the internet]. What is Water Activity? Pullman, WA, U.S.A (2007) (cited 2007 March 8th). Available from http://www.decagon.com/aqualab/aw_info.html. 2007. [Accessed: March 8th, 2007]. [9] Hui, Y.H., Barta, J., Cano, M.P., Gusek, T.W., Sidhu, J.S. and Sinha, N.K. (2006). Handbook of Fruits and Fruit Processing. Blackwell Publishing. USA. p. 688. [10] Imeson, A. (2010). Food Stabilisers, Thickeners and Gelling Agents. Blackwell Publishing Ltd. UK. pp. 372. [11] Lund, B.M., Baird-Parker, T.C. and Gould, G.W. (2000). The microbiological safety and quality of food. Volume I and II. Aspen Publishers. Inc. Gaithersburg. Maryland. USA. p. 2144. [12] McWilliams, M. (1977). Food-experimental perspectives. Columbus, Ohio: Prentice Hall; pp. 118, 588. [13] Menard, S. (2002). Applied logistic regression analysis, No. 106. Sage. [14] Phillips, G.W.M., Eskew R.K., Aceto, N.C. and Skalamera, J.J. (1952). Recovery of Fruit Essences in Preserve Manufacture. Food Technology, 6(6): 210-213. [15] Sharma, G. K. and Jayathilakan, K. (2006). Role of sugar-amino acid interaction products (MRP’s) as antioxidants in a methyl linoleate model system. Food Chemistry, 95: 620–626. [16] Sinha N., Sidhu J., Barta J., Wu J. and Cano M.D. (2012). Handbook of fruits and fruit processing. Wiley-Blackwell Publishing. [17] Thevenet, F. (2010). Acacia Gum (Gum Arabic). Food Stabilizers, Thickeners and Gelling Agents. Blackwell Publishing Ltd. [18] Vibhakara, H.S. and Bawa, A.S. (2006). Manufacturing Jams and Jellies. Handbook of Fruits and Fruit Processing. pp. 189-204. [19] Watzl, B., Bub, A., Briviba, K. and Rechkemmer, G. (2003). Supplementation of a low-carotenoid diet with tomato or carrot juice modulates immune functions in healthy men. Institute of Nutritional Physiology, Federal Research Centre for Nutrition, Haid-und-Neu-Strasse 9, DE-76131 Karlsruhe, Germany, 47(6): 255-61. | http://vnua.edu.vn/EFFECT OF PROCESSING CONDITIONS AND GELLING AGENTS ON THE PHYSICO-CHEMICAL AND SENSORY CHARACTERISTICS OF JACKFRUIT JAM ADDING TO YOGURT | Nguyễn Minh Thủy;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University;nmthuy@ctu.edu.vn Lý Nguyễn Bình;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Nguyễn Ái Thạch;Master Student of Can Tho University Nhan Minh Trí;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Hồ Thanh Hương;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Nguyễn Phú Cường;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Đinh Công Dinh;Master Student of Can Tho University Nguyễn Thị Mỹ Tuyền;College of Agriculture and Applied Biology, Can Tho University Nguyễn Phú Cường1 , Đinh Công Dinh2 , Nguyễn Thị Mỹ Tuyền1 | ||
| EFFECTS OF YEAST STRAINS, pH AND FERMENTATION TEMPERATURE ON WINE MADE FROM Rhodomyrtus tomentosa FRUIT (MANG DEN, KONTUM PROVINCE) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Rượu vang sim rừng Măng Đen (vang đỏ) được lên men từ trái sim chín tím đỏ với nấm men phân lập và thuần chủng. Ảnh hưởng của dòng nấm men, nhiệt độ lên men và pH đến chất lượng rượu vang sim đã được nghiên cứu. Quá trình lên men ở nhiệt độ phòng (28±2oC) sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae được phân lập, tuyển chọn từ nước thốt nốt và nước khóm so sánh với nấm men thương mại (mật số nấm men dao dộng trong khoảng 104 107 tế bào/ml). Dịch lên men được điều chỉnh ở 5 mức độ pH khác nhau (3,44,2). Ảnh hưởng của nhiệt độ (20 và 28±2°C) đến quá trình lên men cũng được nghiên cứu. Các phân tích hóa học trên rượu vang thành phẩm đã được thực hiện. Dòng nấm men thuần chủng phân lập từ nước thốt nốt thể hiện khả năng sinh ethanol vượt trội so với các dòng nấm men khác (nấm men phân lập từ nước khóm và nấm thương mại) khi lên men ở nhiệt độ 28±2°C, pH 3,6 và mật số nấm men 106 tế bào/ml (với nồng độ ethanol thu được từ 11,85 và 12,35%v/v). Hàm lượng ethanol thu được cao hơn khi lên men ở nhiệt độ thấp. Ở 20±2°C, nấm men S. cerevisiae thể hiện khả năng lên men tốt hơn trong nước sim và nồng độ ethanol thu được tối đa (13,43% v/v). Các chỉ tiêu hóa học của rượu vang như hàm lượng methanol và SO2 đạt yêu cầu Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 6-3 2010/BYT). Ngoài ra, hàm lượng acid tổng số, ester và aldehyde trong rượu cũng ở mức thấp. | Chất lượng;nhiệt độ;pH;Saccharomyces cerevisae;trái sim | [1] Beltran, G., Novo, M., Guillamón, J.M., Mas, A. & Rozès, N. (2008). Effect of fermentation temperature and culture media on the yeast lipid composition and wine volatile compounds. International journal of food microbiology, 121(2): 169-177. [2] Casey, G.P., Ingledew, W.M. (1986). Ethanol tolerance in yeasts. CRC Critical Reviews in Microbiology, 13 (3): 219- 280. [3] Fleet, G.H., Heard, G.M. (1993). Yeasts: growth during fermentation. In: Fleet, G.M. (Ed.), Wine Microbiology and Biotechnology. Harwood Academic Publishers, Chur, Switzerland, 27- 54. [4] Gnekow, B., & Ough, C. S. (1976). Methanol in wines and musts: source and amounts. American Journal of Enology and Viticulture, 27(1): 1-6. [5] Hui, W.H. and Li, M.M. (1976). Two new triterpenoids from Rhodomyrtus tomentosa. Phytochemistry, 15: 1741-1743. [6] Jackson, R.S. (1994). Oak and cooperage. In S. L. Taylor (Ed.), Wine science. Principles and applications. New York: Academic Press. [7] Lee, J., Durst, R.W. and Wrolstad, R.E. (2005). Determination of total monomeric anthocyanin pigment content of fruit juices, beverages, natural colorants, and wines by the pH differential method: Collaborative study. J. AOAC Int. 88: 1269-1278. [8] Lucero, P., Pen˜alver, E., Moreno, E., Lagunas, R. (2000). Internal trehalose protects endocytosis from inhibition by ethanol in Saccharomyces cerevisiae. Applied and Environmental Microbiology, 66 (10): 4456-4461. [9] Mai L. T., Hien N. T., Thuy P. T., Hang N. T, Chi L. T. L. (2009). The analytical methods of fermentation technology. Publishing House of Science and Engineering. Hanoi. 331 pages. [10] Nagodawithana, T.W., Castellano, C., Steinkraus, K.H. (1974). Effect of dissolved oxygen, temperature, initial cell count and sugar concentration on the viability of Saccharomyces cerevisiae in rapid fermentations. Applied Microbiology, 28: 383. [11] Ribe´reau-Gayon, P. ; Dubourdieu, D. ; Done`che, B. ; Lonvaud, A. (2000). Handbook of Enology. The Microbiology of Wine and Vinifications, Vol. I. Wiley, West Sussex, England. [12] Roobha, J. J.; Saravanakumar, M.; Aravindhan, K. M. & Devi, P. S. (2011). The effect of light, temperature, pH on stability of anthocyanin pigments in Musa acuminata bract. Research in Plant Biology, 1(5): 5-12. [13] Saising, J.; Ongsakul, M.; Voravuthikunchai, S.P. (2011). Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk. ethanol extract and rhodomyrtone: A potential strategy for the treatment of biofilm-forming staphylococci. J. Med. Microbiol, 60: 1793-1800. [14] Torija, M. J.; Rozes, N.; Poblet, M.; Guillamón, J. M. & Mas, A. (2002). Effects of fermentation temperature on the strain population of Saccharomyces cerevisiae. International journal of food microbiology, 80(1): 47-53. [15] Torija, M.J.; Beltran, G.; Novo, M.; Poblet, M.; Rozès, N.; Mas, A. & Guillamón, J. M. (2003). Effect of organic acids and nitrogen source on alcoholic fermentation: study of their buffering capacity. Journal of agricultural and food chemistry, 51(4): 916-922. [16] Thuy, N. M. (2010). Stabilization and improve wine quality by chemical and biological methods. Scientific Journal of Can Tho University, 14: 195-204. [17] Thuy, N.M.; Thanh, N.V. & Ngan, B.T.T. (2011a). Selection of high activity yeast strains isolated from palm juice harvested at Tinh Bien, An Giang. Scientific Journal of Can Tho University, 18b: 117–126. [18] Thuy, Nguyen Minh , Nguyen Thị My Tuyen, Nguyen Phu Cuong, Duong Kim Thanh, Le Van Boi, Le Thanh Truong, Huynh Thi Chinh và Phan Thanh Nhan. (2011b). Effect of isolated yeast cell number, total soluble solid and pH value to palm wine quality. Scientific Journal of Can Tho University, 2011:19b, 209-218. [19] Thanh, N.V.; Thuy, N.M.; Que, T.T. & Tuyen, N.T.M. (2013). Isolation, selection and identification of yeast strains for pineapple wine fermentation. Scientific Journal of Can Tho University, 25: 27- 35. [20] Tung, N.H; Ding, Y.; Choi, E.M.; Kiem, P.V.; Minh, C. V. and Kim, Y.H. (2009). New anthracene glycosides from Rhodomyrtus tomentosa stimulate osteoblastic differentiation of MC3T3-E1 cells. Arch Pharm Res, 32(4): 515-520. [21] Zamora, F. (2009). Biochemistry of alcoholic fermentation. In: M.V. Moreno-Arribas and M.C. Polo (Editors). “Wine chemistry and biochemistry”. Springer Science & Business Media. Tarragona, Spain, 24pp. [22] Walker, G.M. (1998). Yeast physiology and biotechnology. Wiley. Com, 252pp | http://vnua.edu.vn/EFFECTS OF YEAST STRAINS, pH AND FERMENTATION TEMPERATURE ON WINE MADE FROM Rhodomyrtus tomentosa FRUIT (MANG DEN, KONTUM PROVINCE) | Nguyễn Minh Thủy;Can Tho University;nmthuy@ctu.edu.vn Nguyễn Phú Cường;Can Tho University Nguyễn Thị Mỹ Tuyền;Can Tho University Đinh Công Dinh;Can Tho University | ||
| OPTIMIZATION OF FACTORS AFFECTING SYRUP PRODUCTION FROM "SIM" FRUIT (Rhodomyrtus tomentosa) FOR HIGH ANTHOCYANIN CONCENTRATION AND GOOD QUALITY | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Trái “Sim” là loại trái mọng nước phân bố nhiều ở vùng Đông Nam Á. Trái Sim rừng có thể ăn được và chứa nhiều dược chất trị nhiều bệnh. Trái Sim chứa hàm lượng anthocyanin cao. Anthocyanin là hợp chất polyphenol có khả năng chống ôxy hóa rất tốt. Trong nghiên cứu này, Sim từ Mang Đen, Kontum được xử lý với enzyme pectinase để tối ưu hóa hiệu suất thu hồi, độ trong và hàm lượng anthocyanin. Sau khi phối chế với đường và acid, dịch Sim được vô chai và thanh trùng ở nhiệt độ và thời gian khác nhau. Quá trình trích ly dịch Sim bằng enzyme pectinase được tối ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp ứng (Response surface methodology). Kết quả cho thấy rằng điều kiện trích ly tối ưu là 0,1% pectinase ở nhiệt độ 40oC trong 60 phút để có được hiệu suất thu hồi (62.93%), độ trong (T=38.3%) và hàm lượng anthocyanin (68.52 mg/L) cao nhất. Để đạt được chất lượng cao về an toàn vệ sinh và hàm lượng anthocyanin cao, sirô Sim được thanh trùng với giá trị PU85 8,3 = 9.18 (phút) ở điều kiện 85oC trong 4 phút. | Anthocyanin;pectinase;sim;sirô;thanh trùng. | [1] Hoàng Kim Anh (2007). Hóa học thực phẩm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [2] Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi và Lê Doãn Diên (2004). Hóa Sinh Công Nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [3] Lý Nguyễn Bình, Nguyễn Nhật Minh Phương (2011). Các quá trình nhiệt độ cao trong chế biến thực phẩm. Nhà xuất bản nông nghiệp. [4] Nguyễn Thị Ngọc Ngân (2009). Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến sản phẩm si-rô sim. Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thực phẩm. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng. Trường Đại học Cần Thơ. [5] Nguyễn Trọng Cẩn, Đỗ Thị Giang, Nguyễn Thị Hiền (1998). Công nghệ enzyme. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [6] Nguyễn Trọng Cẩn và Nguyễn Lệ Hà (2009). Nguyên lý sản xuất đồ hộp thực phẩm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [7] Phạm Văn Sổ, Bùi Thị Như Thuận (1991). Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà Nội. 603tr [8] Chauhan B. and R. Gupta (2004). Application of statistical experimental design for optimization of alkaline protease production from Bacillus sp. RGR-14. Process. Biochemistry. 39: 2115-2122. [9] Felgines C., S. Talavera, O. Texier, C. Besson, V. Fogliano, J. L. Lamaison, L. La Fauci, G. Galvano, C. Remesy and F. Galvano (2006). Absorption and metabolism of red orange juice anthocyanins in rats. Brazil J. Nutrition. 95: 898-904. [10] Francis F. and P. C. Markakis (1989). Food colorants: Anthocyanins. Crit. Rev. Food Science Nutrition. 28: 273-314. [11] He J. and M. M. Giusti (2010). Anthocyanins: Natural colorants with health-promoting properties. Annu. Rev. Food Science Technoolgy. 1, 163-187. [12] Holdsworth D. and R. Simpson (2007). Thermal Processing of Packaged Foods. Second Edition. Springer. New York, USA. [13] Ghosh D. and T. Konishi (2007). Anthocyanins and anthocyanin-rich extracts: Role in diabetes and eye function. Asia Pacific. J. Clinic Nutrition. 16: 200-208. [14] Kashyap D. R., P. K. Vohra, S. Chopra and Tewari R. (2001). Applications of pectinases in the commercial sector: a review. Bioresource Technology. 77: 215-227. [15] Lai Thi Ngoc Ha, Marie-France Herent, Joëlle QuetinLeclercq, Nguyen Thi Bich Thuy, Hervé Rogez, Yvan Larondelle, Christelle M. André. (2013). Piceatannol, a potent bioactive stilbene, as major phenolic component in Rhodomyrtus tomentosa. Food Chemistry. 138: 1421-1430 [16] Le Viet Man, H., Behera, S., Park, H., 2010. Optimization of operational parameters for ethanol production from Korean food waste leachate. Int. J. Environ. Sci. Technol, 7: 157-164. [17] Lee J., R. W. Durst, and R. E. Wrolstad (2005). Determination of total monomeric anthocyanin pigment content of fruit juices, beverages, natural colorants, and wines by the pH differential method: Collaborative study. J. AOAC Int. 88, 1269-1278. [18] Lee W. C., S. Yusof, N. S. A. Hamid and B. S. Baharin (2006). Optimizing conditions for enzymatic clarification of banana juice using response surface methodology (RSM). Journal of Food Engineering.73: 55-63. [19] Liu G. L., H. H. Guo and Y. M. Sun (2013). Thermal degradation of anthocyanins and its impact on in vitro antioxidant capacity of downy rose-myrtle juice, Journal of Food, Agriculture & Environment, 11 (1): 110 - 114. [20] Liu G. L., H. H. Guo and Y. M. Sun (2012). Optimization of the extraction of anthocyanins from the fruit skin of Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk. and identification of anthocyanins in the extract using high-performance liquid chromatography-electrospray ionization-mass spectrometry (HPLC-ESI-MS). Int. J. Mol. Sci.13: 6292-6302. [21] Mazza G. and R. Brouillard (1987). Recent developments in the stabilization of anthocyanins in food products. Food Chem. 25: 207-225 [22] Mundra P., K. Desai and S. S. Lele (2007). Application of response surface methodology to cell immobilization for the production of palatinose. Bioresour. Technol. 98: 2892-2896. [23] Nabae K., S. M. Hayashi, M. Kawabe, T. Ichihara, A. Hagiwara, S. Tamano, Y. Tsushima, K. Uchida, T. Koda, M. Nakamura (2008). A 90-day oral toxicity study of purple corn color, a natural food colorant, in F344 rats. Food Chem. Toxicol. 46: 774-780. [24] Nadeem M.T. (2009). Production, Purification and characterization of carboxymethyl cellulose for food applications, Food Technology. [25] Shahaden S. and A. Abdullah (1995). Optimizing enzyme concentration, pH and temperature in banana juice extraction. Asean Food Journal. 10(3): 107-111. [26] Sin H. N., S. Yusof, N. Sheikh Abdul Hamid and R. A. Rahman (2006). Optimization of enzymatic clarification of sapodilla juice using response surface methodology. Journal of Food Engineering, 73: 313-319. [27] Tadakittisarn S., V. Haruthaithanasan, P. Chompreeda and T. Suwonsichon (2007). Optimization of Pectinase Enzyme Liquefaction of Banana ‘Gros Michel’ for Banana Syrup Production”. Kasetsart J. (Nat. Sci.). 41: 740-750. [28] Torskangerpoll K. and M. Andersen (2005). Colour stability of anthocyanins in aqueous solutions at various pH values. Food Chem. 89: 427-440. [29] Vaillant F., A. Millan, M. Dornier, M. Decloux and M. Reynes (2001). Strategy for economical optimisation of the clarification of pulpy fruit juices using crossflow microfiltration. Journal of Food Engineering. 48: 83-90. [30] Viquez F. C., C. Lastreto and R. D. Cooke (1981). A study of the production of clarified banana juice using pectinolytic enzymes. J. Food Technololgy. 16: 115-125. [31] Weemaes C. (1997). In - Pack thermal processing of foods. Laboratory of Food Technology, Leuven University, Belgium. [32] Wolfbrother (2011). Investigating the effect og temperrature on the enzyme pectinase when used to digest pectin in apple pulp, Probiotic superfood [33] Wu X., G. R. Beecher, J. M. Holden, D. B. Haytowitz, S. E. Gebhardt, and R. L. Prior (2006). Concentrations of anthocyanins in common foods in the United States and estimation of normal consumption. J. Agric. Food Chem. 54: 4069-4075. | http://vnua.edu.vn/OPTIMIZATION OF FACTORS AFFECTING SYRUP PRODUCTION FROM "SIM" FRUIT (Rhodomyrtus tomentosa) FOR HIGH ANTHOCYANIN CONCENTRATION AND GOOD QUALITY | Nhân Minh Trí;Food Technology Department, College of Agricultural and Applied Biology, Can Tho University Nguyễn Minh Thủy;Food Technology Department, College of Agricultural and Applied Biology, Can Tho University;nhanmtri@ctu.edu.vn; nmthuy@ctu.edu.vn Phạm Thị Kim Quyên;Food Technology Department, College of Agricultural and Applied Biology, Can Tho University | ||
| IMPACTS OF COMMUNITY BASED TRAINING ON PESTICIDE RISK REDUCTION | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có thể được giảm thiểu thông qua tập huấn dựa vào cộng đồng để giảm độc hại và tiếp xúc với thuốc BVTV. Trên phương diện này, chương trình tập huấn dựa vào cộng đồng để giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV được thực hiện ở Việt Nam từ năm 2007. Với hai bộ số liệu của 94 hộ dùng thuốc trước và sau khi tập huấn ở 2 xã thực nghiệm và 2 xã đối chứng của Thái Bình và Hà Nội, bài viết này đã chỉ ra rằng: Chương trình tập huấn đã cải thiện được kiến thức và ứng xử của nông dân trong giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV làm giảm cả độc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc. Nông dân đã dụng thuốc trong danh mục, sử dụng nhiều thuốc sinh học, và thuốc thuộc nhóm III và IV hơn, sử dụng bảo hộ lao động và quản lý thuốc thừa sau khi phun tốt hơn so với trước khi tập huấn. Kết quả là chỉ số tác động môi trường giảm được từ 20 đến 78%. | Độc hại;giảm thiểu rủi ro;tập huấn dựa vào cộng đồng;tiếp xúc | [1] Dung, N. T. and Long P. H. (2013). Collaborative GONGO pilot initiatives on Pesticide Risk Reduction, Paper presented at Regional Meeting on Community Education for Pesticide Risk Reduction, Chiang Mai, Thailand, 12-14 November [2] FAO (2008). Use of Environmental Impact Quotient in IPM Programs in Asia, FAO IPM impact Assessment Series, Rome [3] Kovach, J., C. Petzoldt, J. Degni, and J. Tette (1992). A method to measure the environmental impact of pesticides. New York’s food and Life Science Bulletin. 139. http://www.nysipm.cornell.edu/publications/eiq/downloaded on 12 Sept 2009 [4] Ministry of Agriculture and Rural Development (2008). Vietnam Good Agricultural Practices on Vegetables and Fruit Production (VietGAP), January 2008, Hanoi [5] Ministry of Agriculture and Rural Development (2009). A List of Pesticides Permitted to Use on Vegetables in Vietnam Handbook, Agricultural Publishing House, Hanoi. [6] New York State’s Integrated Pest Management Program (2010). A Methods to Measure the Environmental Impact of Pesticides, Table 2, List of Pesticides on http://nysipm.cornell.edu/nysipm/publications/eiq/files/EIQ_values_2010.pdf downloaded on 20 July 2010 [7] Walter-Echols, Gerd (2007). Pesticide Risk Impact Assessment, Workshop on Pesticide Risk Reduction in Southeast Asia, Ho Chi Minh City 23-25 July 2007. | http://vnua.edu.vn/IMPACTS OF COMMUNITY BASED TRAINING ON PESTICIDE RISK REDUCTION | Đỗ Kim Chung;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture;dokimchung.hua@gmail.com Kim Thị Dung;Faculty of Accounting and Business management Hanoi, University of Agriculture | ||
| GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Mục tiêu của bài viết là nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) của các doanh nghiệp XKLĐ ở Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp đã có quy trình tương đối bài bản và đạt được hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, việc thực hiện các nghiệp vụ trong quy trình còn nhiều bất cập như: chưa coi trọng công tác lập kế hoạch, tuyển chọn ồ ạt dẫn đến hiệu quả tuyển chọn không cao, đào tạo – giáo dục định hướng chưa đáp ứng được yêu cầu,… Các yếu tố chính ảnh hưởng bao gồm chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động XKLĐ, cung lao động xuất khẩu, chính sách pháp luật của Nhà nước. Nghiên cứu đã đề xuất được 8 nhóm giải pháp là làm tốt công tác lập kế hoạch, tăng cường hoạt động marketing phát triển thị trường, tuyển chọn lao động xuất khẩu phù hợp, nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục định hướng, tăng cường quản lý lao động ở nước ngoài, tăng cường kiểm tra giám sát – đánh giá điều chỉnh, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý. | Doanh nghiệp xuất khẩu lao động;hoạt động xuất khẩu lao động;quản lý | [1] Báo cáo về lao động việc làm hàng năm của các doanh nghiệp điều tra. [2] Cục quản lý lao động ngoài nước. Báo cáo tình hình xuất khẩu lao động các năm 2012 và 2013. [3] Nguyễn Tiệp (2007). “Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động thanh niên”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 124. | http://vnua.edu.vn/GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HÀ NỘI | Đoàn Thị Yến;Trường Đại học Lao động - Xã hội;Doanyenulsa@gmail.com Nguyễn Thị Minh Hiền;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM KIỂU LƯỚI Ô VUÔNG | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2014 | vi | Hai chương trình máy tính Dialen2 và Dialen3 chúng tôi viết năm 1992 và hoàn chỉnh năm 1995 (phiên bản 4) được dùng để phân tích luân giao theo phương pháp Griffing cho cả bốn trường hợp 1, 2, 3, 4 bố trí nhiều khối, tại một địa điểm. Chương trình phân tích luân giao bố trí tại nhiều địa điểm cũng đã viết xong trong năm đó nhưng chưa có điều kiện so sánh với các tài liệu đã có về Diallel nên chưa công bố. Nay có tài liệu [5] để so sánh nên chúng tôi giới thiệu 2 chương trình Dialenk2 và Dialenk3 để phân tích luân giao bố trí tại nhiều địa điểm. | Địa điểm;khối;luân giao;phương pháp Griffing. | [1] Trần Hồng Uy, Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền (1995). Phương pháp phân tích số liệu trong luân giao (Diallel cross) Tuyển tập kết quả nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống ngô. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Singh R.K, Chaudhary B.D (1985). Biometrical methods in quantitative genetic analysis. New Delhi Ludhiana. [4] Dabholkar A.R. Elements of biometrical genetics. [5] Manjit S.K (2003). Handbook of formulas and software for plant geneticists and breeders. Food Products Press | http://vnua.edu.vn/CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM KIỂU LƯỚI Ô VUÔNG | Nguyễn Đình Hiền;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dinhhien535@gmail.com | ||
| Quang hợp và tích lũy chất khô của một số giống cao lương (Sorghum bicolor (L.) Moench) trong điều kiện hạn Effect of Drought Treatment on Photosynthesis and Dry Matter Accumulation in Some Sorghum Varieties (Sorghum bicolor (L.) Moench) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | [1] Borrell, A.K. (2000). Does Maintaining Green Leaf Area in Sorghum Improve Yield under Drought? II. Dry Matter Production and Yield. Crop Sci. 40:1037-1048. [2] Phạm Văn Cường, Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Tuấn Chinh, Trần Quốc Việt. (2010). Mối quan hệ giữa năng suất sinh khối với một số chỉ tiêu sinh lý và nông học của các giống cao lương (Sorghum bicolor (L.) Moench) làm thức ăn gia súc trong vụ đông. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, 152: 3-10. [3] Fazaeli H, Golmohhammadi HA, Almodares A, Mosharraf S, Shaei A. (2006). ”Comparing the performance of sorghum silage with maize silage in feedlot calves”, Pakistan J. Biol. Sci. 9: 2450-2455. [4] Kidambi.S.P. (1990). Genetic Variation for Gas Exchange Rates in Grain Sorghum. Plant Physiol92: 1211-1214. [5] Masojidek, J. (1990). The Synergistic Effect of Drought and Light Stresses in Sorghum and Pearl Millet. Plant Physiol. 96:198-207. [6] Mustafa (2000). Comparison of Photosynthetic Water use Efficiency of Sweet Sorghum at Canopy and Leaf Scales. Turk J Agric For. 24: 519-525. [7] Peng, S. (1991). Leaf photosynthetic rate is correlated with biomass and grain production in grain sorghum lines. Photosynthesis Research. 28: 1-7. [8] Perry, S., Krieg D.R., and Hutmacher R.B. (1983). Photosynthetic rate control in cotton. Plant Physiol. 73: 662-665. [9] Rosenow D.T., Ejeta G., Clark L.E., Gibert M.L., Henzell R.G., Borrell A.K., Muchow R.C. (1996). Breeding for pre- and post-flowering drought stress resistance in sorghum. In: Rosenow DT, Yohe JM (eds) Proceedings of the international coference on genetic improvement of sorghum and pearl millet (Lubbock, TX, 22-27 September 1996), ICRISAT, Lubbock, India, pp 400-411. [10] Terbea M., Vranceanu A.V., Petcu E., Craiciu D.S. & Micut G. (1995). Physiological response of sunflower plants to drought. Romanian Agricultural Research 3: 61-67. [11] Vinita. J. (1998). Comparative effect of water, heat and light stresses on photosynthetic reactions in Sorghum bicolor (L.) Moench. Journal of Experimental Botany. 49 (327): 1715-1721. [12] Xie T. (2010). Photosynthetic Characteristics and Water Use Efficiency of Sweet Sorghum Under Different Watering Regimes. Pak. J. Bot. 42 (6): 3981-3994. [13] Younis, M. E. (2000). Effects of Water Stress on Growth, Pigments and 14CO2 Assimilation in Three Sorghum Cultivars. J. Agronomy & Crop Science. 185: 73-82. [14] Zelitch, I. (1982). The close relationship between net photosynthesis and crop yield. Bioscience 32:796- 802 | Cao lương;chất khô;hạn;quang hợp. | http://vnua.edu.vn/Quang hợp và tích lũy chất khô của một số giống cao lương (Sorghum bicolor (L.) Moench) trong điều kiện hạn Effect of Drought Treatment on Photosynthesis and Dry Matter Accumulation in Some Sorghum Varieties (Sorghum bicolor (L.) | Đoàn Công Điển;Dự án JICA-HUA, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;pvcuong@hua.edu.vn | |||
| Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh hóa và năng suất cá thể một số mẫu giống lúa khi xử lý hạn nhân tạo ở 3 giai đoạn mẫn cảm Results of Morphological Characteristics and Individual Yields of Rice Accessions on Artificially Dry Treated Conditions in Three | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Khô hạn là yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến an toàn lương thực của thế giới trong điều kiện ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đang xảy ra trên toàn cầu. Mặc dù năng suất lúa ở những vùng có tưới đã tăng gấp 2 đến 3 lần so với 30 năm trước đây, nhưng ở vùng canh tác nhờ nước trời năng suất tăng lên ở mức rất nhỏ. Thí nghiệm được tiến hành đánh giá 26 mẫu giống lúa từ các nguồn: nhập nội, lúa địa phương và lai tạo trong nước vào 3 giai đoạn mẫn cảm với hạn của cây lúa gồm: giai đoạn đẻ nhánh sau cấy 28 ngày (GĐ1), giai đoạn phân hoá đòng trước trỗ 15 ngày (GĐ2) và giai đoạn sau trỗ 7 ngày (GĐ3). Kết quả, trong từng giai đoạn, đã xác định được các mẫu có khả năng chịu hạn tốt: Giai đoạn đẻ nhánh có H2, H8, H13, H14, H22, H27, H32, H41, H42, H43, H45 và H52; Giai đoạn làm đòng có H8, H14, H16, H27, H41, H43, H45; Giai đoạn trỗ-chín có H8, H27, H41, H43, H52 cho khả năng chịu hạn ở tất cả các chỉ tiêu theo dõi. Kết hợp với chỉ tiêu năng suất và một số chỉ tiêu cơ bản khác, bước đầu chúng tôi chọn được 7 mẫu giống H8, H12, H14, H20, H27, H42 và H45 có khả năng chịu hạn và tiềm năng, năng suất tốt phục vụ cho công tác chọn giống chịu hạn. | Chịu hạn;đẻ nhánh;lúa;mẫn cảm, trỗ. | [1] Chang T.T., Loresto G.C., and Tagumpay O. (1972). Agronomic and growth characteristics of upland and lowland rice varieties. In: Rice Breeding. International Rice Research Institute, Los Banos, Philippines; p. 645 – 661. [2] Bing Yue, Weiya Xue, Lizhong Xiong, Xinqiao Yu, Lijun Luo, Kehui Cui, Deming Jin, Yongzhong Xing and Qifa Zhang (2006). Genetic Basis of Drought Resistance at Reproductive Stage in Rice: Separation of Drought Tolerance From Drought Avoidance. Genetics 172: 1213–1228. [3] Fukai S. and Cooper M. (1995). Development of drought-resistant cultivars using physiomorphological traits in rice. Field Crops Research. 40 (2):67 - 86. [4] IRRI (2002). Standard Evaluation System for Rice (SES), IRRI, Los Banos, Philippines. Jin S. J., Youn S. K., Kwang H. B., Harin J., Sun-Hwa H., Yang D. C., Minkyun K., Christophe R., and [5] Ju-Kon K. (2010). Root-Specific expression of OsNAC10 improves drought tolerance and grain yield in rice under field drought condition. Plant Physiology. 153: 185 – 197. [6] Phạm Anh Tuấn, Nguyễn Thị Lan Hoa, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Bá Ngọc, Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2008). Đánh giá đặc tính chịu hạn của một số giống lúa địa phương Việt Nam. Tạp chí Nông Nghiệp và PTNT, số 5/2008, Bộ Nông Nghiệp và PTNT. [7] Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Văn Duệ, Huỳnh Yên Nghĩa (1995). Đặc điểm sinh lý của một số giống lúa chịu hạn. Kết quả nghiên cứu cây lương thực, cây thực phẩm (86-98). Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 58 - 81. [8] Yoan Coudert, Christophe Perin, Brigitte Courtois, Ngan Giang Khong and Pascal Gantet (2010). Genetic control of root development in rice, the model cereal. Trends in Plant Science, 15 (4): 219 – 226. | http://vnua.edu.vn/Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh hóa và năng suất cá thể một số mẫu giống lúa khi xử lý hạn nhân tạo ở 3 giai đoạn mẫn cảm Results of Morphological Characteristics and Individual Yields of Rice Accessions | Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vtthien@hua.edu.vn Nguyễn Thị Năng ;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của xử lý đột biến in vitro bằng Ethyl methane sulphonate (EMS) kết hợp chiếu xạ tia gama đến sự biến dị ở cây hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) Effects of in vitro Mutagenic Treatment with Combination of Ethyl Methane Sulphonate (EMS) a | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Nghiên cứu tác động của xử lý kết hợp EMS và chiếu xạ gamma in vitro đến khả năng sống, sự sinh trưởng, phát triển và sự hình thành các dạng biến dị của cây cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.), nhằm tìm kiếm phương pháp hữu hiệu để tạo nguồn nguyên liệu cho công tác chọn tạo giống cây hoa cẩm chướng. Trong thí nghiệm, các đoạn thân mang mắt ngủ của cây in vitro (giống Quận chúa) được xử lý với nồng độ EMS và liều lượng chiếu xạ tia gamma khác nhau (nồng độ EMS từ 0,1 đến 0,4%; liều hấp thu tia gamma từ 10 – 30Gγ). Sau xử lý, thu được tám dạng chồi in vitro (A, B, C, D, E, F, G, H ) khác biệt nhau về hình thái, cấu trúc. Trong điều kiện in vitro, sự tăng trưởng chiều cao, số lá và khả năng ra rễ của các dạng chồi giảm dần theo thứ tự: C > A > D > B > F > H > G. Sự sinh trưởng, phát triển của các dạng chồi nêu trên ở vườn ươm cũng có sự khác nhau. Dạng chồi C có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh nhất, sau đó đến dạng A, D, F, B, H. Dạng chồi G không có khả năng sinh trưởng phát triển trong điều kiện vườn ươm. Một số dạng biến dị về hình thái thân lá và mầu sắc hoa đã được phân lập. Kết quả cho thấy liều lượng xử lý cao tỷ lệ biến dị nhiều, tuy nhiên tỷ lệ biến dị tăng chủ yếu ở các dạng biến dị bất lợi. Liều lượng xử lý thích hợp là EMS 0,2% kết hợp xử lý chiếu xạ 20Gγ. Ở liều lượng này cho tỷ lệ sống cao và xuất hiện nhiều dạng biến dị có tiềm năng cho công tác chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới | Cẩm chướng;xử lý đột biến in vitro;chồi biến dị;EMS;tia gamma | [1] Nguyễn Thị Lý Anh, Lê Hải Hà và Vũ Hoàng Hiệp (2009). Ảnh hưởng của xử lý Ethyl methane sulphonate in vitro đối với cây cẩm chướng. Tạp chí Khoa học và phát triển, 7 (2): 130- 136 [2] Đào Thanh Bằng, Nguyễn Hữu Đống và Trần Duy Quý (2006). Thành tựu và triển vọng của việc ứng dụng kỹ thuật gây tạo đột biến trong công tác chọn giống cây trồng. Viện Di truyền Nông nghiệp - 20 năm (1984-2004) xây dựng và phát triển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 17- 32. [3] Vũ Hoàng Hiệp và Nguyễn Thị Lý Anh (2013). Ảnh hưởng của xử lý đột biến in vitro bằng chiếu xạ gamma đối với cây hoa cẩm chướng. Báo cáo khoa học Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 9/2013. NXB khoa học tự nhiên và công nghệ, tr. 817-821 [4] Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo và Nguyễn Xuân Linh (2012). Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa cẩm chướng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội [5] Trần Duy Quý (1997). Đột biến: cơ sở khoa học và ứng dụng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 46-61 [6] Gamborg and Philips (1995). Plant cell, tissue and Organ culture – Fundamental methods. Springer- Verlag Berlin Heidelberg, p. 35-37 [7] International Atomic Energy Agency (2013). Nuclear Technology Review 2010, Vienna, p. 33-35 [8] Jerzy, M., Zalewska, M. (2000). Effect of X and Gamma rays on in vitro adventitious bud production of pot carnation, Revista Chapingo. Serie Horticultura, 6 (1): 49-52, 24 ref. [9] Manreet Sooch, Arora, J. S., Kushal Singh, Gosal, S. S. (2002). Effect of Gamma ray irradiation on in vitro multiple shoot formation and establishment of carnation plants. Journal of Ornamental Horticulture (New Series), 3 (2): 118-119, 3 ref. [10] Okamura, M. (2006). Flower breeding by quantum beam technology, and its commercialization, Gamma Field Symposia, 45: 77- 89, 15 ref. [11] Paramesh, T. H., Sona Chowdhury (2005). Impact of explants and Gamma irradiation dosage on in vitro mutagenesis in carnation (Dianthus caryophyllus L.). Journal of Applied Horticulture, 7 (1): 43-45, 5 ref. [12] Roychowdhury R., Jagatpati Tah, Tinkari Dalal2 and Abhijit Bandyopadhyay (2011). Selection response and correlation studies for metrical traits in mutant carnation (Dianthus caryophyllus L.) genotypes. Agricultural Science, 5 (3): 6 – 14. [13] Roychowdhury, R., (2011). Effect of Chemical Mutagens on Carnation (Dianthus caryophyllus L.): A Mutation Breeding Approach (1st Ed.). LAP Lambert Academic Publishing, Germany, p. 14. [14] Shu Q.Y. (ed.) (2009). Induced Plant Mutations in the Genomics Era. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome: 425-427 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của xử lý đột biến in vitro bằng Ethyl methane sulphonate (EMS) kết hợp chiếu xạ tia gama đến sự biến dị ở cây hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) Effects of in vitro Mutagenic Treatment with Combi | Vũ Hoàng Hiệp;Nghiên cứu sinh khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng;vuhoanghiep@hpce.edu.vn Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Gia tăng quần thể rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen (Homoptera: Delphacidae) Population growth of Small Brown Planthopper Laodelphax striatellus Fallen (Homoptera: Delphacidae) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen là một trong những loài dịch hại chính trên lúa tại các tỉnh phía Bắc, ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa, rầy nâu nhỏ còn là môi giới truyền virus gây bệnh cho cây lúa. Nghiên cứu được tiến hành trong phòng thí nghiệm tại nhiệt độ 250 C, ẩm độ 85% và nhiệt độ 300 C, ẩm độ 85%, thức ăn là giống lúa Bắc thơm số 7 giai đoạn 15 ngày tuổi. Kết quả chỉ ra rằng rầy nâu nhỏ L. striatellus có vòng đời khá ngắn, tương ứng ở nhiệt độ 250 C, ẩm độ 85% và nhiệt độ 300 C, ẩm độ 85% là 28,45 ngày và 24 ngày; Thời gian đẻ trứng tương ứng là 9 ngày và 7 ngày; Số trứng trung bình trên một trưởng thành cái tương ứng là 154,07 trứng và 104,63 trứng. Ở nhiệt độ 250 C và ẩm độ 85%, rầy nâu nhỏ có tỷ lệ tăng tự nhiên (r) là khá cao và đạt 0,1194; hệ số nhân một thế hệ (R0) là 52,07 và thời gian tăng đôi quần thể (DT) là 5,81 ngày. Ở nhiệt độ 300 C và ẩm độ 85%, tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r) của rầy nâu nhỏ là khá cao và đạt 0,1294; hệ số nhân một thế hệ (R0) là 32,91 và thời gian tăng đôi quần thể (DT) là 5,36 ngày. | Đặc điểm sinh học;tỷ lệ tăng tự nhiên;vòng đời;rầy nâu nhỏ. | [1] Birch L.C. (1948). The instrinsis rate of natural increase of an insect population, Journal of animal ecology, 17: 17-26. [2] Nguyễn Văn Đĩnh (1992). Sức tăng quần thể của nhện đỏ hại cam chanh. Tạp chí BVTV, 4: 15-18. [3] Vũ Quang Giảng (2012). Rệp sáp mềm nâu Coccus hesperidum L. (Homoptera: Coccidae) hại cà phê chè và biện pháp phòng chống theo hướng tổng hợp tại tỉnh Sơn La. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, tr. 146. [4] Gou H. Z., J. J. Wen, D. J. Cai, P. Li, D. L. Xu and S. G. Zhang (2008). Southern rice black- streaked dwarf virus: A new propsed Fujivirus species in family Reoviridea. Chin Sci Bull 53: 3677-3685. [5] Hill. S. D. (1983). Agricultural insect pest of the tropic and their control. The press syndicate of the University of Cambridge, p. 746. [6] Phạm Hồng Hiển, Phạm Thị Vượng, Ngô Văn Dũng, Đặng Thị Lan Anh (2011). Đặc điểm sinh học và sự xuất hiện của rầy nâu nhỏ (Laodephax stritellus Fallen) trong mùa đông ở một số tỉnh miền Bắc. Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học Quốc gia lần thứ 7, tr. 540 – 546. [7] Nguyễn Đức Khiêm (1995). Một số kết quả nghiên cứu rầy lưng trắng và rầy xám hại lúa tại Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Tạp chí BVTV, 2: 3-5. [8] Kisimoto R. (1989). Flexible diapauses response to photoperiod of a laboratory selected line in the small brown planthopper, Laodelphax stritellus Fallen. Appl. Zool., 24: 157-159. Ogawa Y., I. Ichikawa, T. Nisino and T. Watanabe (1988). Catches of migrating planthoppers on the [9] East China Sea and Nagasaki Prefecture, Japan in July, 1978. Kyushu Agric. Res., 50: 124 – 131. [10] Park C. G and J. S. Huyn, (1983). Effects of temperatures and relative humidity on the development of Brown planthopper, Nilaparvata lugens Stal. Korea J. Plant Prot, 22 (4): 262 – 270. [11] Pielow E.C, (1977). Mathematical ecology, John Wileyson, New York, p. 385. [12] Trần Quyết Tâm, Hà Quang Hùng, Nguyễn Văn Đĩnh, Trần Đình Chiến (2011). Một số đặc điểm sinh học, sự phát sinh gây hại và hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ L. strietellus của một số loại thuốc bảo vệthực vật. Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 7, tr. 681-688. [13] Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (2009). Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật các tỉnh trong vùng phía Bắc. Hưng Yên. [14] Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (2012). Báo cáo tổng kết công tác bảo vệ thực vật các tỉnh trong vùng phía Bắc. Hưng Yên. [15] Dương Tiến Viện (2012). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, tr. 138. | http://vnua.edu.vn/Gia tăng quần thể rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen (Homoptera: Delphacidae) Population growth of Small Brown Planthopper Laodelphax striatellus Fallen (Homoptera: Delphacidae) | Trần Quyết Tâm;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp hà Nội Trần Đình Chiến;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả nghiên cứu sản xuất củ hoa lily bằng phương pháp tách vảy củ tại miền Bắc Việt Nam Production Lily Bulblets by Scale in the North of Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Lily là loại cây có khả năng nhân giống bằng phương pháp nhân vô tính. Có nhiều phương pháp nhân giống tạo củ như hình thức củ mẹ đẻ củ con, củ con hình thành trên trục thân nằm dưới đất, củ con hình thành ở nách lá phần thân trên mặt đất hay phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, nhân giống bằng vẩy củ… Trong đó nhân giống bằng cách tách vảy củ là phương pháp được áp dụng chủ yếu ở các nước sản xuất củ giống lily. Ở Việt Nam, phương pháp nhân giống này hầu như chưa được áp dụng. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các thông số kỹ thuật thích hợp cho quy trình sản xuất củ nhỏ hoa lily bằng phương pháp giâm vảy. Kết quả đã xác định được chu vi củ giống ban đầu dùng để lấy vảy giâm là 20/22 cm và giâm trên giá thể phối hợp theo lớp giữa đất và xơ dừa làm tăng năng suất và chất lượng củ nhỏ. Đồng thời nghiên cứu được cơ chế ngủ nghỉ và kỹ thuật xử lý củ nhỏ sau thu hoạch, theo đó, xử lý lạnh (50C) đã làm biến đổi nhanh chóng hàm lượng tinh bột và đường trong củ theo hướng giảm nhanh hàm lượng tinh bột và tăng hàm lượng đường hòa tan và sacharose đến ngày 40 sau xử lý, sau 40 ngày sự biến đổi đó chậm dần. Các kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong sản xuất củ giống hoa lily bằng phương pháp giâm vảy. | Lilium;ngủ nghỉ;nhân giống vô tính;xử lý củ lily;vảy củ. | [1] Nguyễn Thị Lý Anh (2005). Sự tạo củ in vitro và sự sinh trưởng của cây lily trồng từ củ in vitro. Tạp chí Khoa học và Phát triển 3(5): 27 - 30. [2] Nguyễn Thái Hà (2003). Nghiên cứu sự phát sinh củ in vitro các giống hoa Lilium spp. Báo cáo khoa học Hội nghị sinh học toàn quốc. Nxb Khoa học và kỹ thuật, tr. 875-879. [3] Nguyễn Văn Mùi (2003). Thực hành hoá sinh học. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, tr. 42-46 [4] Nguyễn Thị Phương Thảo, Vũ quang Khánh, Cao Việt Anh (2009). Đánh giá đa dạng hình thái và một số đặc điểm nông học của loài Lilium poilanei Gagn. Tạp chí Khoa học và Phát triển 7(4):460 – 467. [5] Hong Bo (2000). Tổng hợp kết quả nghiên về hoa lily. Tạp chí Trường Đại học Lâm nghiệp Đông Bắc – Trung Quốc, tr. 68 - 70. [6] Zhou Xiao Yin, Wang Lu Yong và cộng sự (2001). Kết quả bước đầu về hiệu quả xử lý nhiệt độ thấp đối với củ giống hoa lily cắt cành. Tạp chí Khoa học nông nghiệp Triết Giang – Trung quốc, tr. 240-242. [7] Joong Suk Lee, Young A Kim and Hyun Jin Wang, (1996). Effect of bulb vernalization on the growth and flowering of Asiatic hybrid lily. Acta. Hort. 414 ISHS. pp: 229-234. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu sản xuất củ hoa lily bằng phương pháp tách vảy củ tại miền Bắc Việt Nam Production Lily Bulblets by Scale in the North of Vietnam | Nguyễn Văn Tỉnh;Viện Nghiên cứu Rau quả;tinhhoacaycanh@gmail.com Nguyễn Xuân Kết;Viện Nghiên cứu Rau quả Đặng Văn Đông;Viện Nghiên cứu Rau quả Hoàng Minh Tấn;Hội Sinh lí thực vật Việt Nam | ||
| Kết quả tuyển chọn và khảo nghiệm giống lúa mới Hương cốm 4 Results of Selecting and Testing the New Aromatic Rice Huongcom 4 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Hương cốm 4 (HC4) là giống lúa thuần được chọn lọc cá thể phân ly từ quần thể giống lúa nhập nội MHV. HC4 là giống cảm ôn, có TGST ngắn (105-110 ngày vụ mùa, 125-140 ngày vụ xuân), kiểu hình đẹp, kiểu cây bán lùn, thân cứng, lá xanh sáng, bản lá hẹp, lá đòng lòng mo, bông dài,…HC4 kháng bệnh bạc lá, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, khô vằn, rầy nâu, có thể gieo cấy trong vụ xuân muộn, mùa sớm, hè-thu ở các tỉnh phía Bắc. HC4 là một trong những giống lúa ngắn ngày năng suất cao ổn định và chất lượng tốt. Kết quả khảo nghiệm giống HC4 cho năng suất từ 4,5-7,0 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng Bắc thơm 7. HC4 có chất lượng gạo tốt: hạt gạo thon dài, tỷ lệ gạo nguyên cao, hàm lượng amylose trung bình thấp (17,9-18,5%), protein 7,9-8,2%, chất lượng cơm ngon, thơm nhẹ, có vị ngọt đậm. | Giống cảm ôn;giống lúa ngắn ngày;kháng bạc lá;khảo nghiệm | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004). Tiêu chuẩn ngành 10TCN 590-2004: Ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo xát - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm, ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2004/QĐ-BNN ngày 16 tháng 03 năm 2004. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của giống lúa (QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT). ban hành tại Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2011. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống lúa (QCVN 01- 65:2011/BNNPTNT) ban hành tại Thông tư số 67/2011/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 10 năm 2011. [4] Furuya, N. Taura, S.; Bui Trong Thuy; Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan & Yoshimura, A. (2003). “Experimental technique for Bacterial blight of rice”. HAU-JICA ERCB Project, Hanoi, 2003, p.42. George Acquaah (2007). Principles of plant Genetics and breeding. Blackwell publishing Ltd. 564 pages. [6] Trần Thị Cúc Hoà, Bùi Bá Bổng (2005). Đánh giá hàm lượng các chất dinh dưỡng vi lượng và đa lượng trong hạt gạo của một số giống lúa Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, 1: 30-32. [7] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice. (IRRI P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines). Kabria K., Islam M.M. and Begum S.N. (2008). “Screening of aromatic rice lines by phenotypic and molecular markers”, Bangladesh J. Bot., 37(2): 141-147. [8] Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2004). Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping và microsatellites, Hội nghị quốc gia chọn tạo giống lúa, Viện Lúa ĐBSCL, tr. 187-194. [9] Sood B.C. and Siddiq E.A. (1978). A rapid technique for scent determination in rice, Indian J. Genet. Plant Breed., 38: 268-271 [10] Trần Tấn Phương, Trần Duy Quí, Nguyễn Thị Trâm, Lê Thị Xã, Lê Thị Kim Nhung (2011). Đánh giá phẩm chất gạo của các giống lúa thơm được chọn tạo tại tỉnh Sóc Trăng, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 11: 9-14. [11] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình đại học). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [12] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Nguyễn Văn Mười, Trần Văn Quang (2012). Nghiên cứu biểu hiện di truyền tính thơm trong chọn tạo lúa lai hai dòng năng suất cao, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 4: 23-29 | http://vnua.edu.vn/Kết quả tuyển chọn và khảo nghiệm giống lúa mới Hương cốm 4 Results of Selecting and Testing the New Aromatic Rice Huongcom 4 | Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp;ngocyen72@gmail.com Nguyễn Văn Mười;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Trần văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp | ||
| Ảnh hưởng của kiểu gen Halothane, tính biệt đến năng suất thân thịt và chất lượng thịt lợn Piétrain kháng stress Effect of Halothane Genotype, Gender on Carcass Characteristics and Meat Quality of Stress Negative Piétrain Pigs | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013 nhằm đánh giá ảnh hưởng của kiểu gen halothane (CC và CT), tính biệt (đực không thiến và cái) đến năng suất thân thịt và chất lượng thịt lợn Piétrain kháng stress. Đo độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và ước tính tỷ lệ nạc lúc 7,5 tháng tuổi được tiến hành trên 83 lợn (31 cái và 52 đực không thiến). Đánh giá năng suất thân thịt được tiến hành trên 43 lợn (28 cái và 15 đực không thiến). Chất lượng thịt được đánh giá trên 35 mẫu cơ thăn (19 cái và 16 đực không thiến). Phân tích thành phần hóa học thịt được tiến hành trên 24 mẫu cơ thăn (14 cái và 10 đực không thiến). Lợn cái có khối lượng giết mổ (88,75 kg), khối lượng thịt xẻ (58,40 kg), diện tích cơ thăn (57,54 cm²), độ dày mỡ lưng (9,26 mm) và độ dày cơ thăn (58,01 mm) cao hơn lợn đực (81,29 kg, 52,77 kg, 51,04 cm², 8,01 mm và 52,76 mm). Tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ và dài thân thịt của lợn cái không có sự sai khác so với lợn đực (P>0,05). Giá trị pH cơ thăn tại thời điểm 24 giờ có sự sai khác (P<0,001) giữa lợn cái (5,34) và lợn đực (5,50). Lợn cái có tỷ lệ lipit tổng số cao hơn lợn đực (P<0,01). Kiểu gen halothane không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về năng suất thân thịt, chất lượng và thành phần dinh dưỡng thịt (P>0,05). Lợn Piétrain kháng stress có tỷ lệ móc hàm đạt khá cao và thịt đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt. Có thể chọn những cá thể mang kiểu gen CC và CT để làm giống mà không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về năng suất thân thịt, chất lượng thịt. | Chất lượng thịt;kiểu gen halothane;lợn Piétrain kháng stress;năng suất thân thịt. | [1] AOAC (1990). Official Methods of Analysis, Arlington, VA: Association of Official Analytical Chemists. [2] Bidanel, J. P., Bonneau, M., Pointillart, A., Gruand, J., Mourot, J. & Demade, I. (1991). Effects of exogenous porcine somatotropin (pST) administration on growth performance, carcass traits, and pork meat quality of Meishan, Pietrain, and crossbred gilts, Journal of Animal Science, 69:3511-3522. [3] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2011). Đánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn Piétrain kháng stress nhập từ Bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp – Hải Phòng, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(5): 766-771. [4] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Bùi Hữu Đoàn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2013). Khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch lợn đực Piétrain kháng stress nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 11(2): 194-199. [5] Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý, Đinh Văn Chỉnh, Nguyễn Chí Thành và Đặng Vũ Bình (2009). Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các con lai giữa đực lai PiDu (Pietrain x Duroc) và nái Landrace, Yorkshire hay F1 (Landrace x Yorkshire), Tạp chí Khoa học và phát triển, 7(4):, 484 – 490. [6] Joo, S. T., Kauffman, R. G., Kim, B. C. & Park, G. B. (1999). The relationship of sarcoplasmic and myofibrillar protein solubility to colour and waterholding capacity in porcine longissimus muscle, Meat Science, 52: 291-297. [7] Larzul, C., Leroy, P., Gueblez, R., Talmant, A., Gogue, J., Sellier, P. & Monin, G. (1997). Effect of halothane genotype (NN, Nn, nn) on growth, carcass and meat quality traits of pigs slaughtered at 95 kg or 125 kg live weight, Journal of Animal Breeding and Genetics-Zeitschrift Fur Tierzuchtung Und Zuchtungsbiologie, 114: 309-320. [8] Leroy P.L., V. Verleyen (1999). Performances of the Pietrain ReHal, the new stress negative Pietrain line. Quality of Meat and Fat in Pigs as Affected by Genetics and Nutrition, EAAP publication 100:161-164. [9] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Nguyễn Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy và Đặng [10] Vũ Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(6): 549-555. [11] Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2011). Ảnh hưởng của allen Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập IX, Số 2, 225-235, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [11] Luc, D.D., Bo, H.X., Thomson, P.C., Binh, D.V., Leroy, P., Farnir, F. (2013a). Reproductive and productive performances of the stress-negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam, Animal Production Science 53(2): 173-179. [12] Luc, D.D., A. Clinquart, V. D. Ton, D. V. Binh, P. Leroy. F. Farnir (2013b). Utilization of Large White x Mong Cai crossbred sows, Duroc and stress negative Piétrain boars for the production of fattening pigs under household conditions in northern Vietnam, Animal Production Science, [13] Đỗ Đức Lực, Hà Xuân Bộ, Farnir Frédéric, Pascal Leroy Và Đặng Vũ Bình (2013). Growth performance and sperm quality of stress negative Pi é train boars and their hybrids with Duroc, Tạp chí Khoa học và phát triển, 11(2): 217-222. [14] Leach, L. M., Ellis, M., Sutton, D. S., Mckeith, F. K. & Wilson, E. R. (1996). The growth performance, carcass characteristics, and meat quality of halothane carrier and negative pigs, Journal of Animal Science, 74: 934-943. [15] Ministère des classes moyennes et de l’agriculture de Belgique (1999). Arrêté ministériel relatif au classement des carcasses de porcs, 03 mai 1999. [16] Mérour, I., Hermesch, S., Schwob, S. & Tribout, T. (2009). Effect of the halothane genotype on growth performances, carcase and meat quality traits in the Pietrain breed of the French National Pig Breeding Program. Matching genetics and environment: a new look at an old topic, Proceedings of the 18th Conference of the Association for the Advancement of Animal Breeding and Genetics, Barossa Valley, South Australia, Australia, 28 September-1 October, 2009, 191-194. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của kiểu gen Halothane, tính biệt đến năng suất thân thịt và chất lượng thịt lợn Piétrain kháng stress Effect of Halothane Genotype, Gender on Carcass Characteristics and Meat Quality of Stress Negative Piétrain | Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thay đổi sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp ở tỉnh Đắc Nông giai đoạn 2000-2012 The Change of Agricultural Production Land Effect to Forest Land in Daknong Province from 2000 to 2012 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Tỉnh Đắk Nông mới được thành lập từ năm 2004 đến nay. Việc thay đổi sử dụng đất theo xu hướng đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) tăng và đất lâm nghiệp có rừng (gọi chung là đất lâm nghiệp) giảm đã diễn ra mạnh mẽ trong thời gian từ năm 2000 đến nay. Qua nghiên cứu cho thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp mất đi giai đoạn này là 131.725 ha (chiếm 20% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh) và đây là con số đáng báo động do vị trí địa lý đặc thù nên mất rừng ở Đắk Nông sẽ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái không những trong tỉnh mà còn ảnh hưởng tới những vùng lân cận ở miền Trung và Đông Nam Bộ. Với phương pháp điều tra số liệu thông qua phỏng vấn nông hộ và làm việc với các sở, ngành và các phòng ban chuyên môn các huyện trong tỉnh cũng như tham vấn các nhà khoa học đã tìm hiểu được nguyên nhân chính của quá trình thay đổi sử dụng đất này, từ đó đã đề xuất những nhóm giải pháp như về chính sách, về quản lý sử dụng đất, về đào tạo và tuyên truyền nhằm dần đưa việc quản lý tài nguyên đất đai đi vào ổn định trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. | Thay đổi sử dụng đất;diện tích rừng;đất sản xuất nông nghiệp;tỉnh Đắk Nông. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo số 4321/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 13/11/2012 về rà soát số liệu kiểm kê đất đai năm 2011. [2] Dương Văn Duy và cs (2010). Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất bền vững trồng cây công nghiệp lâu năm vùng Tây nguyên. Hà Nội [3] Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông các năm 2004, 2005, 2012, NXB MTV Đắk Lắk. Nguyễn Huy [4] Hoàng (2009). Các giải pháp quản lý hành chính nhà nước nhằm bảo vệ và phát triển bền vững rừng Tây Nguyên, Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công. [5] Nguyễn Thanh Phương và Trương Công Cường (2012), Thực trạng canh tác trên đất dốc tỉnh Đắk Nông, Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ. [6] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông (2013). Báo cáo số 371 /BC-TNMT ngày 11/4/2013 về thuyết minh số liệu thống kê đất đai năm 2012. [7] Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Nông (2013). Báo cáo 431/BC-SNN ngày 6/5/2013 về kết quả rà soát, đánh giá các dự án chuyển đổi rừng sang cây trồng khác và các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. [8] Tổng cục Quản lý đất đai (2010). Dự án “Điều tra, đánh giá thoái hóa đất vùng Tây Nguyên phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững”. [9] UBND tỉnh Đắk Nông (2013). Báo cáo 282/BC-UBND ngày 23/7/2013 về tình hình dân di cư tự do và triển khai các dự án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. [10] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2006). Dự án “Điều tra bổ sung, chỉnh lý và xây dựng bản đồ đất tỉnh Đắk Nông”. | http://vnua.edu.vn/Thay đổi sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp ở tỉnh Đắc Nông giai đoạn 2000-2012 The Change of Agricultural Production Land Effect to Forest Land in Daknong Province from 2000 to 2012 | Lưu Văn Năng;Tổng cục Quản lý Đất đai;lvnang@gdla.gov.vn|luuvannang@yahoo.com Nguyễn Thanh Lâm;Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Đức Viên;Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phương pháp xác định các chỉ tiêu kéo bám của bộ phận di động xích Experimental Method to Identify the Pull-Grip Characteristics of the Moving Chain Parts | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Chỉ tiêu kéo bám của bộ phận di động xích là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá khả năng kinh tế kỹ thuật của máy kéo cũng như dùng để phân tích tính hoàn thiện về mặt kết cấu của máy kéo trong thiết kế chế tạo. Nghiên cứu tính chất kéo bám của bộ phận di động xích trên cơ sở lý thuyết quan hệ xích đất không cho ta các kết quả tin cậy vì quá trình tương tác giữa bộ phận di động xích và đất là vô cùng phức tạp, kết quả nghiên cứu lý thuyết chỉ cho ta giá trị định tính. Để có giá trị định lượng cần nghiên cứu thực nghiệm. Bài báo này giới thiệu phương pháp nghiên cứu thực nghiệm xác định các chỉ tiêu kéo bám của bộ phận di động xích trên nền đất nông nghiệp. | Chỉ tiêu kéo bám;di động xích;máy kéo;phương pháp thực nghiệm. | [1] Tài liệu sử dụng phần mềm DASYLab 7.0. [2] Atamanov Y. E., Guskov V. V., Msiuk S. K. (1997). Laboratornui Praktikum. Moskva. [3] Bekker M. G. (1968). Introduction to Terrain-Vehicle Systems, The University of Michigan Press. [4] Nguyễn Ngọc Quế, Đào Hữu Đoàn, Phạm Thị Thu Hằng. Phương pháp xác định hiệu suất kéo của máy kéo xích cao su bằng thực nghiệm. Tạp chí Cơ khí Việt Nam, 1/2013. [5] Wong J.Y., Ph.D. D.Sc. (2001). Theory of ground vehicles, Department of Mechanical and Aerospace Engineering Carleton University, Ottawa Canada. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp xác định các chỉ tiêu kéo bám của bộ phận di động xích Experimental Method to Identify the Pull-Grip Characteristics of the Moving Chain Parts | Đào Hữu Đoàn;Trường Cao đẳng nghề cơ khí Bắc Giang; Nguyễn Ngọc Quế;Khoa Cơ Điện,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nông văn Vìn;Khoa Cơ Điện,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thu Hằng;Trường Đại học Công nghệ Việt Hung | ||
| Protein and Lipid Recovery from Tuna Head Using Industrial Protease Thu hồi protein và lipit từ đầu cá ngừ bằng enzyme protease công nghiệp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Sự thu hồi protein và lipit từ đầu cá ngừ vây vàng theo phương pháp thuỷ phân bằng enzyme đã được nghiên cứu. Sự thuỷ phân đầu cá ngừ được thực hiện bằng Protamex 0,5% ở nhiệt độ 45°C, không điều chỉnh pH, trong thời gian 120 phút, tỉ lệ nước/nguyên liệu là 1/1 (ml/g). Hiệu suất thu hồi nitơ, thành phần axit amin của sản phẩm thuỷ phân protein, hiệu suất thu hổi lipit và thành phần axit béo của dầu cá thu được từ sự thuỷ phân đầu cá ngừ đã được xác định. Kết quả đã chỉ ra rằng sau 120 phút thuỷ phân, hiệu suất thu hồi nitơ và lipit lần lượt là 70,3% and 65,4%. Sản phẩm thuỷ phân protein từ đầu cá ngừ vây vàng có hàm lượng protein 80%, lipit 1,3% và tro 7,9%. Sản phẩm thuỷ phân protein có hàm lượng axit amin không thay thế cao (33,67%). Dầu cá thu được từ sự thuỷ phân đầu cá ngừ giàu axit béo omega 3 (18,99%), đặc biệt axit docosahexaenoic (DHA) và eicosapentaenoic (EPA). Hàm lượng axit béo omega 6 là 4,37%. Các axit béo có hàm lượng cao trong dầu đầu cá ngừ là palmitic (29,75%), oleic (16,76%) và docosahexaenoic (14,56%). | Đầu cá ngừ;sản phẩm thuỷ phân protein;thu hồi protein và lipit;thuỷ phân bằng enzyme. | [1] Aspmo, S. I., Horn, S. J., Eijsink, V. G. H. (2005). Enzymatic hydrolysis of Atlantic cod (Gadus morhua L.) viscera. Process Biochemistry, 40: 1957-1966. [2] Batista, I., Ramos, C., Mendonca, R., Nunes, M. L., (2009). Enzymatic hydrolysis of sardine (Sardina pilchardus) by-products and lipid recovery. Journal of Aquatic Food Product Technology, 18: 120-134. [3] Benjakul, S., Morrissey, M. T. (1997). Protein hydrolysates from Pacific whiting solid waste. J Agric. Food Chemistry, 45: 3423-30. [4] Berge, G.M., Storebakken, T. (1996). Fish protein hydrolysate in starter diets for Atlantic salmon (Salmo salar) fry. Aquaculture, 145(1-4): 205-212. [5] Chalamaiah, M., Dinesh kumar , B., Hemalatha, R., Jyothirmayi, T. (2012). Fish protein hydrolysates: Proximate composition, amino acid composition, antioxidant activities and applications: A review. Food Chemistry, 135 (4): 3020 -3038. [6] Dauksas, E., Falch, E., Slizyté, R., Rustad, T., (2005). Composition of fatty acids and lipid classes in bulk products generated during enzymic hydrolysis of cod (Gadus morhua) by-products. Process Biochemistry, 40: 2659-2670. [7] Dumay, J., Donnay-Moreno, C., Barnathan, G., Jaouen, P., Bergé, J. P. (2006). Improvement of lipid and phospholipid recoveries from sardine (Sardina pilchardus) viscera using industrial proteases, Process Biochemistry, 41: 2327-2332. [8] FAO/WHO (1990). Energy and protein requirements. Report of joint FAO/WHO/UNU Expert Consultation Technical Report. Geneva, FAO/WHO and United Nations University [9] Folch, J., Lees, N., Sloan-Stanley, G. H. (1957). A simple method for the isolation and purification of total lipids from animal tissues. J. Biol. Chem., 226: 497- 509. [10] Guérard, F., Guimas, L., Binet, A. (2002). Production of tuna waste hydrolysates by a commercial neutral protease preparation. J Mol Catal B-Enzym., 19- 20: 489-98. [11] Kechaou, E.,S., Dumay, J., Donnay-Moreno, C., Jaouen, P., Gouggou, J.P., Bergé, J. P., Amar, R.,B. (2009). Enzymatic hydrolysis of cuttlefish (Sepia officialis) and sardine (Sardina pichardus) viscera using commercial proteases: Effects on lipid distribution and amino acid composition. J Biosci Bioeng., 107(2): 158-64. [12] Liaset, B., Nortvedt, R., Lied, E., Espe, M. (2002). Studies on the nitrogen recovery in enzymatic hydrolysis of Atlantic salmon (Salmo salar, L.) frames by Protamex™ protease. Process Biochemistry, 37: 1263-1269. [13] Mbatia, B., Adlercreutz, D., Adlercreutz, P., Mahadhy, A. (2010). Enzymatic oil extraction and positional analysis of -3 fatty acids in Nile perch and salmon heads. Process Biochemistry, 45: 815-819. [14] Nguyen, H. T. M., Sylla, K. S. B., Randriamahatody, Z., Donnay-Moreno, C., Moreau, J., Tran, T. L., Bergé, J. P. (2011). Enzymatic hydrolysis of yellowfin tuna (Thunnus albacares) by-products using Protamex protease. Food Technology and Biotechnology, 49 (1): 48-55. [15] Nguyen, H. T. M., Pérez-Gálvez, R., Bergé, J. P. (2012). Effect of diets containing tuna head hydrolysates on the survival and growth of shrimp Penaeus vannamei. Aquaculture. 324-325:127-134. [16] Noriega-Rodríguez, J.A., Ortega-García, J., AnguloGuerrero, O; García, H. S., Medina-Juárez, L. A., Gámez-Mezac, N. (2009). Oil production from sardine (Sardinops sagax caerulea). CyTA - Journal of Food. Vol. 7 (3): 173-179. [17] Refstie, S., Olli, J. J., Standal, H. (2004). Feed intake, growth and protein utilization by post-smolt Atlantic salmon (Salmo salar) in response to graded levels of fish protein hydrolysate in the diet. Aquaculture, 239: 331-349 [18] Sathivel, S., Bechtel, P.J., Babbitt, J., Smiley, S., Crapo, C., Reppond, K.D., Prinyawiwatkul, W., (2003). Biochemical and functional properties of herring (Clupea harengus) byproduct hydrolysates. Food Science, 68: 2196-2200. [19] Sathivel, S., Smiley, S., Prinyawiwatkul, W., Bechtel, P. J. (2005). Functional and nutritional properties of red salmon (Oncorhynchus nerka) enzymatic hydrolysates. Food Science, 70(6): 401-406. [20] Shahidi, F., Han, X.,Q, Synowieck, J. (1995). Production and characteristics of protein | http://vnua.edu.vn/Protein and Lipid Recovery from Tuna Head Using Industrial Protease Thu hồi protein và lipit từ đầu cá ngừ bằng enzyme protease công nghiệp | Nguyen Thi My Huong;Faculty of Food Technology - Nha Trang University;huongdhts@yahoo.com | ||
| Nghiên cứu thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương Recovery of vitamin E from deodorzing destillate of soybean oil purification | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Cặn khử mùi, phụ phẩm của quá trình tinh chế dầu đậu tương, chứa chủ yếu nhóm hợp chất: axit béo, phytosterol và tocopherol (vitamin E) được xem là nguồn nguyên liệu hữu dụng cho việc thu nhận vitamin E tự nhiên. Đầu tiên, cặn khử mùi được xử lý để loại nước, cặn vô cơ và các hợp chất dễ bay hơi. Tiếp đó, tách hỗn hợp axit béo bằng cách tiến hành etyl este hóa các axit béo trong cặn khử mùi với H2SO4 đậm đặc (0,6%), tỉ lệ etanol/axit béo: 20/1 (mol/mol) ở 700 C trong 80 phút, rồi tách etyl este của các axit béo nhờ chưng cất phân đoạn chân không ở áp suất 4-5 mbar và nhiệt độ đỉnh: 198 - 2250 C. Phần hỗn hợp còn lại trong bình cất được đem tách phytosterol bằng phương pháp kết tinh với dung môi etanol ở nhiệt độ 50 C, thu được vitamin E thô. Quá trình tinh chế vitamin E được bắt đầu bằng trích ly với etanol (tỷ lệ etanol/ VTM E thô lần 1: 2/1 và lần 2: 1/1), rồi tiến hành kết tinh lạnh ở nhiệt độ - 150 C để loại phytosterol còn sót lại và các tạp chất khác. Cuối cùng là giai đoạn tách vitamin E có độ tinh khiết cao trên cột silica gel (0,063 – 0,200m) với hệ dung môi rửa giải là n-hexan : etanol: 9:1, thu được sản phẩm vitamin E có độ tinh khiết đạt 90,8%. | Cặn khử mùi;dầu đậu tương;tinh chế;vitamin E. | [1] Walsh, L., Winters, R.L. and Gonzalez, R.G. (1998). Optimizing Deodorizer distillate tocopherol yield, INFORM 9: 78-83. [2] O’Holohan, D.R. (1997). Malaysia Palm Oil. The story of Major Edible Vegetable Oil and Its Role in Human Nutrition. Malaysia Palm Oil Promotion Council, Kuala Lumpur, Malaysia. [3] Mendes M. F., Pessoa F. L. P., Uller. A. M. C (2005). Optimization of the process of concentration of vitamin E from DDSO using supercritical CO2, Brazillian Journal of Chemical Engineering,Vol 22: 83 - 91. [4] Victor R. Preedy and Ronald R. Watson (2007). The Encyclopedia of Vitamin E . TCVN 7040 : 2002; TCVN 6127 : 2010; TCVN 7868 : 2008. [5] AOCS Official Methods Ce 1e-91 (1997). Official methods and recommended practices of the AOCS, 5th Edition, . [6] T. Verleyen, R. Verhe, L. Garcia, K. Dewettinck, A. Huyghebaert, W. De Greyt (2001). Gas chromatographic characterization of vegetable oil deodorization distillate, Journal of Choromatography A, 921: 277 - 285. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu thu nhận vitamin E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương Recovery of vitamin E from deodorzing destillate of soybean oil purification | Bùi Thị Bích Ngọc;Viện Công nghiệp thực phẩm Lý Ngọc Trâm;Viện Công nghiệp thực phẩm Vũ Đức Chiến;Viện Công nghiệp thực phẩm Bùi Quang Thuật;Viện Công nghiệp thực phẩm;bqthuat@firi.ac.vn | ||
| GGEbiplot và ngôn ngữ R GGEbiplot and R Language | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Biplot là kiểu đồ thị vẽ đồng thời nhân tố hàng và nhân tố cột trên cùng một hệ tọa độ do đó có thể dùng để nghiên cứu một cách trực quan mối quan hệ hàng - cột của một bảng 2 chiểu. Biplot dùng để xem xét tương tác kiểu gen - môi trường được gọi là GGEbiplot. Có thể dùng các chương trình máy tính nhu SPSS, MiniTab, Irristat để tạo ra Biplot nhưng muốn có hình ảnh đẹp, dễ dùng và giúp trả lời một số vấn đề hay gặp trong nghiên cứu tương tác kiểu gen – môi trường thì nên dùng các chương trình chuyên dụng như GGEBiplot của Weikai Yan. Ở đây chúng tôi giới thiệu một số đoạn chương trình trong ngôn ngữ R có thể giúp tạo ra GGEBiplot | Biplot;GGEbiplot;R. | [1] Chương trình ondinh của Nguyễn Đình Hiền Bộ môn công nghệ phần mềm Đại học Nông nghiệp Hà nội. [2] Phần mềm thống kê Irristat của viện lúa quốc tế IRRI. [3] Weikai Yan. Software Ggebiplot.(Bản Beta Ggebiplot trên mạng tại địa chỉ w.w.w.ggebiplot.com). | http://vnua.edu.vn/GGEbiplot và ngôn ngữ R GGEbiplot and R Language | Nguyễn Đình Hiền;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dinhhien@fpt.vn | ||
| Mô hình sơ đồ người học – Một tiếp cận tổng thể Learner Profile Model – A Whole Approach | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Hồ sơ người học là tất cả những thông tin hệ thống nắm giữ về người học. Dựa trên hồ sơ người học, môi trường học tập thông minh (ILE) có thể thay đổi tương tác giáo dục cho phù hợp với những nhu cầu đặc biệt của cá nhân người học.Hồ sơ người học cũng cung cấp những gợi ý, hỗ trợ cho giáo viên và các hệ thống đánh giá. Do đó, hồ sơ người học đã trở thành một lĩnh vực được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu về e-learrning. Những vấn đề chính trong nghiên cứu về hồ sơ người học là làm thế nào để chọn được một mô hình hồ sơ người học tốt (hay những thông tin gì của người học nên được lưu trữ) và cách trình bày hồ sơ người học cho một người dùng cụ thể trong một hoàn cảnh cụ thể. Trong bài báo này, trước hết khảo sát các hệ thống e-learning và các bài báo liên quan để từ đó tìm ra một góc nhìn tốt cho phép xác định những thông tin cần thiết trong một hồ sơ người học. Sau đó, chúng tôi đề xuất một mô hình hồ sơ người học dựa trên góc nhìn đó và cách lưu trữ những thông tin của hồ sơ người học. | E-learning;mô hình hồ sơ người học;khả năng;kiến thức;kĩ năng;sở thích;trải nghiệm | [1] Abbas, J., Norris, C., and Soloway, E. (2001). Analyzing middle school students’ use of the ARTEMIS digital library. International Conference on Advanced Learning Technologies (ICALT) USA, p. 107-109. [2] Alotaibi, M., Bull, S. (2012). Using Facebook to Support Student Collaboration and Discussion of Their Open Learner Models. Workshop on Web 2.0 Tools, Methodology, and Services for Enhancing Intelligent Tutoring System. [3] Brusilovsky, P. (1996). Methods and techniques in adaptive hypermedia. User Modeling and UserApdated Interaction 6(2-3): 87-129. [4] Brusilovsky, P. (2001). Adaptive hypermedia. User Modeling and User-Apdated Interaction 11: 87-110. [5] Buder, J., Bodemer, D. (2008). Supporting controversial CSCL discussions with augmented group awareness tools. International Journal of Computer-Supported Collaborative Learning 3(2): 123-139. [6] Bull, S. (2004). Supporting Learning with Open Learner Models. 4th Hellenic Conference with International Participation: Information and Communication Technologies in Education, Athens. (Keynote). [7] Bull, S., Britland, M. (2007). Group Interaction Prompted by a Simple Assessed Open Learner Model that can be Optionally Released to Peers. Workshop on Personalisation in E-Learning Environments at Individual and Group Level, User Modelling. [8] Bull, S., Dimitrova, V., McCalla, G. (2007). Open Learner Models: Research Questions, Preface of Special Issue of IJAIED, Vol. 17(2). [9] Bull, S., Gakhal, I., Grundy, D., Johnson, M., Mabbott, A., Xu, J. (2010). Preferences in Multiple-View Open Learner Models. European Conference on Technology Enhanced Learning, EC-TEL 2010, Spain, p. 476-481. [10] Bull, S., Kay, J. (2009). Categorisation and Educational Benefits of Open Learner Models. Tutorial Notes, AIED 2009 Tutorial, UK. [11] Bull, S., Kay, J. (2007). Student Models that Invite the Learner In: The SMILI Open Learner Modelling Framework. International journal of artificial intelligence in education 17(2):89-120. [12] Bull, S., Pain, H. (1995). Did I say what I think I said, and do you agree with me? Inspecting and Questioning the Student Model. Conference on Artificial Intelligence in Education, Association for the Advancement of Computing in Education (AACE), Charlottesville, VA, p. 501-508. [13] Bull, S., Vatrapu, R. (2011). Supporting Collaborative Interaction with Open Learner Models: Existing Approaches and Open Questions. International Computer-Supported Collaborative Learning Conference 2, p. 761-765. [14] Carchiolo V., Longheu Al., Malgeri Michele., Mangioni G. (2007). An Architecture to support adaptive E-Learning. International Journal of Computer Science and Network Security 7(1):166178. [15] Corbett, A.T., Bhatnagar, A. (1997). Student Modeling in the ACT Programming Tutor: Adjusting a Procedural Learning Model With Declarative Knowledge. User Modeling: In the 6th International Conference, Springer, NewYork, p. 243-254. [16] Dimitrova, V. (2003). STyLE-OLM: Interactive Open Learner Modelling. International Journal of Artificial Intelligence in Education 13: 35-78. [17] Dimitrova, V., Self, J., Brna, P. (2001). Applying Interactive Open Learner Models to Learning Technical Terminology. In the 8th International Conference, UM 2001 Sonthofen, Germany, p. 148-157. [18] Dunn, R., and Griggs, S. (2003). Synthesis of the Dunn and Dunn Learning Styles Model Research: Who, What, When, Where and So What – the Dunn andDunn Learning Styles Model and Its Theoretical Cornerstone. St John’s University, NewYork. [19] Eklund, J., Brusilovsky, P. (1999). InterBook: An Adaptive Tutoring System. Uniserve Science News 12. [20] Entwistle, N. J., McCune, V., and Walker, P. (2001). Conceptions, Styles and Approaches within Higher Education: Analytic Abstractions and Everyday Experience. Perspectives on Thinking, Learning and Cognitive Styles. Mahwah, New Jersey, Lawrence Erlbaum, p. 103-136. [21] Eyssauthier-Bavay, C., Jean-Daubias, S., Pernin, J-P. (2009). A model of learners profiles management process. The conference on Artificial Intelligence in Education: Building Learning Systems that Care: From Knowledge Representation to Affective Modelling, p. 265-272. [22] Eyssautier-Bavay, C., Jean-Daubias, S. (2011). PMDL: a modeling language to harmonize heterogeneous learners profiles. In Ed-Media 2011, Portugal. [23] Felder, R. M., and Silverman, L. K. (1988). Learning and Teaching Styles in Engineering Education. Engineering Education 78(7): 674-681. [24] Fung, I. P.-W. (2000). A hybrid approach to represent and deliver curriculum contents. International Workshop on Advanced Learning Technologies (IWALT2000), p. 38-42. [25] García, P., Amandi, A., Schiaffino, S., and Campo, M. (2007). Evaluating Bayesian Networks’ Precision for Detecting Students’ Learning Styles. Computer and Education 49(3): 794-808. [26] Ginon, B., Jean-Daubias, S. & Lefevre, M. (2011). Evolutive learners profiles. Conference on Educational Multimedia, Hypermedia and Telecommunications, p. 3311-3320. [27] Giraffa M., L., da Costa Mora, M. (2001). Towards student models (really) based on mental states. Multiconference On Systemics, Cybernetics and Informatics (WMSCI). [28] Grasha, A. F.: Learning Styles (1984). The Journey from Greenwich Observatory (1796) to the College Classroom. Improving College and University Teaching 32(1): 46-53. [29] Guiller, J., Durndell, A., Ross, A. (2008). Peer Interaction and Critical Thinking: Face-to-Face or Online Discussion?. Learning and Instruction 18(2):187-200. [30] Jean-Daubias, S., T.T.H. Phan. (2011). Différents niveaux de modélisation pour des profils d’apprenants. Rapport de recherche RR-LIRIS2011-009. [31] Johan, R. & Bull, S. (2010). Promoting Collaboration and Discussion of Misconceptions Using Open Learner Models. Workshop on Opportunities for Intelligent and Adaptive Behaviour in Collaborative Learning Systems, Intelligent Tutoring Systems, p. 9-12. [32] Jonassen, D. H., and Grabowski, B. L. (1993). Handbook of Individual Differences, Learning, and Instruction. Lawrence Erlbaum Associates, Hillsdale, New Jersey [33] Kay, J. (1997). Learner Know Thyself: Student Models to Give Learner Control and Responsibility. International Conference on Computers in Education, AACE, p. 17-24. [34] Kimmerle, J., Cress, U. (2008). Group awareness and self-presentation in computer-supported information exchange. International Journal of Computer-Supported Collaborative Learning 3(1):85-97. [35] Kolb, D. A. (1984). Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development. Prentice-Hall, Englewood Cliffs, New Jersey. [36] Kort, B., Reilly, B., Picard W., R. (2001). An Affective Model of Interplay Between Emotions and Learning: Reengineering Educational Pedagogy— Building a Learning Companion. International Conference on Advanced Learning Technologies (ICALT), 2001, IEEE, USA, p. 43-48. [37] Kreijns, K., Kirschner, P., Jochems, W. (2002). The sociability of computer-supported collaborative learning environments. Educational Technology & Society 5(1): 8-22. [38] Kreijns, K., Kirschner, P., Jochems, W., van Buuren, H. (2007). Measuring perceived sociability of computer-supported collaborative learning environments. Journal Computers & Education 49(2):176-192. [39] Lazarinis, F., Retalis, S. (2007). Analyze Me: Open Learner Model in an Adaptive Web Testing System. International Journal of Artificial Intelligence in Education 17(3): 255-271. [40] Mabbott, A., Bull, S. (2006). Student Preferences for Editing, Persuading and Negotiating the Open Learner Model. Intelligent Tutoring Systems, Springer-Verlag, Berlin Heidelberg, p. 481-490. [41] MARTY J.-C., MILLE A., (2009). Introduction - Analyse de traces et personnalisation des EIAH. Analyse de traces et personnalisation des environnements informatiques pour l'apprentissage humain. [42] Hermès Sciences Publications. Messick, S. (1976). Personal Styles and Educational Options. In S. Messick (Ed.), Individuality in Learning, p. 327-368. [43] Mitrovic, A. (2007). Evaluating the Effect of Open Student Models on Self-Assessment. International Journal of Artificial Intelligence in Education 17(2): 121-144. [44] Morales, R, Pain, H., Conlon, T. (1999). From behaviour to understandable presentation of learner models: a case study. Workshop on Open, Interactive, and other Overt Approaches to Learner Modelling, 9th International Conference on Artificial Intelligence in Education, France. [45] Myers, I. B., and McCaulley, M. H.: Manual (1998). A Guide to the Development and Use of the MyersBriggs Type Indicator. Consulting Psychologists Press, Palo Alto, CA. [46] Paredes, P., and Rodríguez, P. (2004). A Mixed Approach to Modelling Learning Styles in Adaptive Educational Hypermedia. Advanced Technology for Learning 1(4): 210-215. [47] Pask, G. (1976). Styles and Strategies of Learning. British Journal of Educational Psychology 46:128-148. [48] Perez-Marin, D., Alfonseca, E., Rodriguez, P., PascualNeito, I. (2007). A Study on the Possibility of Automatically Estimating the Confidence Value of Students’ Knowledge in Generated Conceptual Models. Journal of Computers 2(5): 17-26. [49] Prince, M. (2004). Does Active Learning Work? A Review of the Research. Engineering Education 93(3): 223-231. [50] Réty J.-H., Martin J.-C., Pelachaud C. et Bensimon N. (2003). Coopération entre un hypermédia adaptatif éducatif et un agent pédagogique, H2PTM'2003, Paris, p. 24-26. [51] Sampson, D., Karagiannidis, C., Cardinali, F. (2002). An Architecture for Web-based e-Learning Promoting Re-usable Adaptive Educational eContent. Educational Technology & Society 5(4): 1436-4522. [52] Sharples, M., McAndrew, P., Weller, M., Ferguson, R., FitzGerald, E., Hirst, T., Mor, Y., Gaved, M. and Whitelock, D. (2012). Innovating Pedagogy 2012: Open University Innovation Report 1. [53] Weber, G., Brusilovsky, P. (2001). ELM-ART: An Adaptive Versatile System for Web-Based Instruction. International Journal of Artificial Intelligence in Education 12(4): 351-384. [54] Woolf, B., Shapiro, S. ed. (1992). AI in Education, Encyclopedia of Artificial Intelligence, NewYork, John Wiley & Sons, p. 434-444. [55] Zapata-Rivera, J.D., Greer, J.E. (2004). Interacting with Inspectable Bayesian Models. International Journal of Artificial Intelligence in Education 14:127-163 | http://vnua.edu.vn/Mô hình sơ đồ người học – Một tiếp cận tổng thể Learner Profile Model – A Whole Approach | Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hongptvn@gmail.com Nguyễn Văn Hoàng;Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| New Theory of Foreign Direct Investment: New Evidence from Vietnam Lý thuyết mới về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: Bằng chứng kiểm định từ trường hợp của Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng trở nên quan trọng trong quá trình phát triển của Việt Nam. Sau hơn hai thập kỷ kể từ khi tiến hành đổi mới năm 1986, đất nước đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI lên tới 229.913,7 triệu USD. Nghiên cứu này sử dụng mô hình lực hấp dẫn và phương pháp ước lượng Hausman-Taylor để kiểm tra xem liệu chỉ số tương đồng về quy mô kinh tế có thúc đẩy các dòng vốn FDI vào Việt Nam hay không. Vấn đề này có thể chưa được đề cập trong các nghiên cứu trước đây cho trường hợp của Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy chỉ số này thúc đẩy mạnh mẽ các luồng vốn FDI vào Việt Nam. Nói cách khác, Việt Nam có xu hướng nhận được nhiều vốn FDI từ các đối tác có “quy mô kinh tế và trình độ phát triển tương đồng”. Kết quả này củng cố cho lý thuyết mới về FDI tại các nền kinh tế mới nổi. | FDI;mô hình lực hấp dẫn;phương pháp ước lượng Hausman-Taylor;Việt Nam. | [1] Brenton, P. (1996). The Impact of the Single Market on Foreign Direct Investment in the EU. Report for DG II, mimeo. [2] Brenton, P. and F. Di Mauro (1999). The Potential Magnitude and Impact of FDI flows to CEECs. Journal of Economic Integration, Vol. 14 No. 1: 59-74. [3] Buckley, P.J. and M. Casson (1976). The Future of the Multinational Enterprise. Homes & Meier: London. [4] Bui Anh Tuan (2011). Determinants of foreign direct investment in Vietnam 1988-2009. PhD thesis, University of Greenwich. [5] Cantwell, J. (2000). A survey of theories of international production, in Pitelis & Sugden (2000). The Nature of the Transnational Firm. London: Routledge: 13-17; 20-14. [6] Caves & R.E. Caves (1999). Multinational Enterprise and Economic Analysis. Cambridge: Cambridge University Press: 3-11; 24-27. [7] Changwatchai, P. (2010). The Determinants of FDI Inflows by Industry to ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Thailand, and Vietnam). A doctoral dissertation, University of Utah. [8] Cushman, D.O. (1985). Real Exchange Rate Risk, Expectations and the Level of Direct Investment. Review of Economics and Statistics, 67 (2): 297-308. [9] Denisia, V. (2010). Foreign Direct Investment Theories: An Overview of the Main FDI Theories. Available at http://ssrn.com/abstract=1804514. [10] Du, Juan (2010). What are the determinants of FDI to Vietnam? Master Thesis for Supply Chain Management Program, Tilburg University. [11] Dunning, J. H. (1973). The determinants of international production. Oxford Economic Papers 25. [12] Dunning, J. H. (1980). Toward an eclectic theory of international production: Some empirical tests. Journal of International Business Studies issue 11. [13] Dunning, J. H. (1988). The Eclectic Paradigm of International Production: A restatement and some possible extensions. Journal of International Business Studies issue 19 (Spring). [14] Eaton, J. and A. Tamura (1996). Japanese and US exports and investment as conduit of growth. NBER Working Paper N. 5457. [15] Egger, P. (2005). “Alternative Techniques for Estimation of Cross-Section Gravity Models”, Review of International Economics, 13(5): 881-891. [16] Ethier, W. and S.A. Ross (1971). International capital movements and long run diversification. Journal of International Economics 1: 301-314. [17] Grossman, G.M., E. Helpman, and A. Szeidl (2006). Optimal integration strategies for the multinational firm. Journal of International Economics 70: 216-238. [18] Helpman, E. (1984). A Simple Theory of International Trade with Multinational Corporations. Journal of Political Economy, Vol. 92, No. 31. [19] Helpman, E. and P. Krugman (1985). Market Structure and Foreign Trade. MIT Press, Cambridge. [20] Hennart, J.F. (1982). A theory of multinational enterprise. University of Michigan Press. [21] Hoang, Chi Cuong, Thi Bich Ngoc, Do, Thi Phuong Mai, Bui, and Huyen Linh, Dang (2013). Trade Liberalization and Foreign Direct Investment in Vietnam: A Gravity Model Using Hausman-Taylor Estimator Approach. Journal of Science and Development, 11(1): 85-96. [22] Hymer, S.H. (1960). The International Operations of National Firms: A Study of Direct Foreign Investment. A PhD. dissertation (published in 1976). [23] Itagaki, Takao (1981). The theory of the multinational firm under exchange rate uncertainty. Canadian Journal of Economics 14: 276-297. [24] Markusen, J.R. and A.J. Venables (1998). Multinational Firms and the New Trade Theory. Journal of International Economics, 46: 183-203. [25] Markusen, J.R. and A.J. Venables (1999). Foreign direct investment as a catalyst for industrial development. European Economic Review 43: 335-356. [26] Mauro, F.D. (November 2000). The Impact of Economic Integration on FDI and Exports: A Gravity Approach. Working Document No. 156. [27] McPherson, M. and W. Trumbull (2003). “Using the Gravity Model to Estimate Trade Potential: Evidence in Support of the Hausman-Taylor Method”, Western Economic Association International, Denver, Colorado, retrieved December 25, 2012 from website: http://www.be.wvu.edu/div/econ/McPherson.pdf. [28] Moosa, I.A. (2002). Foreign Direct Investment: Theory, Evidence and Practice. Palgrave Macmillan Publisher. [29] Mundell, R.A. (1957). International Trade and Factor Mobility. The American Economic Review. Vol. 47, No. 3: 321-335. [30] Nguyen, Dinh Chien, Z.K. Zhong, and Thi Giang, Tran (2012). FDI and Economic Growth: Does WTO Accession and Law Matter Play Important Role in Attracting FDI? The Case of Viet Nam. International Business Research, 5(8): 214-227. [31] Nguyen, Ngoc Anh and Thang, Nguyen, (2007). Foreign direct investment in Vietnam: An overview and analysis the determinants of spatial distribution across provinces, MPRA Paper No. 1921: 7-38, retrieved May 4, 2012 from website mpra.ub.unimuenchen.de/.../MPRA_paper_1921.pdf. [32] Nguyen, Nhu Binh and J. Haughton (2002). Trade liberalization and foreign direct investment in Vietnam. ASEAN Economic Bulletin, 19 (3): 302-18. [33] Pham, Thi Hong Hanh (2011). Does the WTO Accession Matter for the Dynamics of Foreign Direct Investment and Trade? Economic of Transition, 19(2): 255-285. [34] Razin, A. and E. Sadka (2007). Foreign Direct Investment: An analysis of aggregate flows. Princeton: Princeton University Press: 8. [35] Tran, Van Tho (2004). Foreign Direct Investment and Economic Development: The Case of Vietnam. Working paper. [36] Vernon, R. (1966). International investment and international trade in the product cycle. Quarterly Journal of Economics 80: 190-207. [37] Wu, Chung-Min, Thi-Ngoan, Nguyen, Quoc-Dat, Luu (2013). Determinants of Foreign Direct Investment in Vietnam: A comparison. Working paper. [38] Zhang, K.H. and J.R. Markusen (1999). Vertical multinationals and host-country characteristics. Journal of Development Economics, 59: 233-252. | http://vnua.edu.vn/New Theory of Foreign Direct Investment: New Evidence from Vietnam Lý thuyết mới về đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: Bằng chứng kiểm định từ trường hợp của Việt Nam | Hoang Chi Cuong;Waseda University, Tokyo, Japan|Hai Phong Private University, Hai Phong, Vietnam;cuonghoangchi@ymail.com/cuonghc@hpu.edu.vn Tran Van Tho;Waseda University, Tokyo, Japan Nguyen Thi Ngoc My;Hai Phong Private University, Hai Phong, Vietnam | ||
| Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí: Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Hoa San Allocating Overhead Costs Based on Relation to Cost Objects: Case of Study at Hoa San Co.Ltd | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Cung cấp thông tin chi phí chất lượng giúp cho nhà quản lý ra quyết định tốt hơn trong môi trường kinh doanh mà mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt luôn là mối quan tâm hàng đầu trong công tác quản trị doanh nghiệp. Bài viết này tập trung nghiên cứu vận dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung có thể đảm bảo sự hài hòa trên cơ sở kết hợp tính hợp lý (đơn giản, tiết kiệm) với tính khoa học (thông tin chi phí chính xác). Thông qua phân tích những ưu điểm và hạn chế của các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí coi là một giải pháp đáng để các nhà quản trị doanh nghiệp cân nhắc. Kết quả phân tích từ nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Hoa San cho thấy áp dụng phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí cung cấp thông tin chi phí chính xác hơn cho từng loại sản phẩm song vẫn đảm bảo được tính “hợp lý” | Chi phí sản xuất chung;phương pháp phân bổ. | [1] Quang Khải (2008). Một số mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung trong kế toán quản trị, http://www.tapchiketoan.com/ke-toan/ke-toanquan-tri/mot-so-mo-hinh-phan-bo-chi-phi-sanxuat-chung-trong-ktqt-ph-6.html. [2] Trần Quang Trung và Bùi Thị Phúc (2011). Phương pháp phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ và vừa, Tạp chí Kế toán – Kiểm toán, Số 09-2011 (96), trang 26-28. [3] Trần Quang Trung (2010). Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống xác định chi phí theo quy trình, Tạp chí Kế toán, (84): 36-40. [4] Trần Quang Trung và Bùi Bằng Đoàn (2009). Áp dụng hệ thống xác định chi phí dựa theo hoạt động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Kế toán, (76): 39-42. | http://vnua.edu.vn/Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí: Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Hoa San Allocating Overhead Costs Based on Relation to Cost Objects: Case of Study at | Nguyễn Thị Đào;Khoa Kế toán, Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh;daonguyen2110@gmail.com Phạm Thị Mỹ Dung;Hiệp hội Kế toán – Kiểm toán Việt Nam | ||
| Thực trạng liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của các hộ dân với Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao Current Situation of the Linkage in Pineapple Production between Farm Households and Dong Giao Foodstuff Export Joint-Stock Company | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của các hộ dân với Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao. Kết quả nghiên cứu cho thấy Công ty và hộ dân liên kết sản xuất dứa nguyên liệu thông qua hợp đồng được ký kết hàng năm trong đó xác định rõ sản lượng giao khoán, giá bán sản phẩm trong từng vụ, diện tích dứa cần trồng mới. Mặc dù sản lượng thu mua dứa nguyên liệu của công ty trong năm 2012 vượt 2% so với sản lượng giao khoán nhưng tình trạng hộ không hoàn thành hợp đồng giao khoán vẫn chiếm khoảng 6,6%. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết giữa các hộ dân và Công ty trong thời gian tới. Các giải pháp này bao gồm tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của hộ dân về lợi ích và trách nhiệm thực hiện hợp đồng, tăng cường hỗ trợ vật tư cho hộ dân, điều chỉnh một số điều khoản về giá cả trong hợp đồng, và đảm bảo thanh toán cho hộ dân đúng thời hạn. | Hợp đồng;liên kết;sản xuất dứa nguyên liệu. | [1] Alan J., (2005). Issues of Contracts: Applications to Value Chains in Vietnam. Workshop Proceedings of an M4P Linking Farmers to Market through Contract Farmings hold at An Giang University. [2] Ninh Đức Hùng (2008). Các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu rau quả của công ty cổ phẩn thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Chu Khôi (2013). Lận đận mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp. http://www.kinhtenongthon.com truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2013. [4] Trần Quốc Nhân và Ikuo Takeuchi (2012). Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc thực thi hợp đồng tiêu thụ nông sản kém giữa nông dân và doanh nghiệp ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển (10)7. [5] Công ty CPTPXK Đồng Giao (2012). Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp năm 2012. [6] Chính phủ (2002). Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, ngày 24/6/2002 về “Khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng. [7] Tổng công ty rau quả, nông sản (2010). Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của các hộ dân với Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao Current Situation of the Linkage in Pineapple Production between Farm Households and Dong Giao Food | Vũ Đức Hạnh;Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maudung@hua.edu.vn | ||
| Phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới Developing Craft Villages in Bac Ninh Province in the New Rural Development Context | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là nhằm chỉ ra thực trạng phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Bắc Ninh, tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng và từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát triển làng nghề gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh được sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu với 4 làng nghề là điểm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình hộ sản xuất chiếm số lượng nhiều nhất trong các loại hình, việc tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế do sản xuất thủ công. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển làng nghề tại Bắc Ninh là chủ trương chính sách của nhà nước còn chưa đồng bộ, nhân lực qua đào tạo quá ít, thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường và công nghệ sản xuất còn nhiều hạn chế. Một số giải pháp chính nghiên cứu đưa ra có liên quan đến tổ chức quản lý và quy hoạch, hỗ trợ đào tạo nhân lực, phát triển thị trường tiêu thụ, phát triển nguồn nguyên vật liệu, phát triển nguồn vốn và chính sách cho vay, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất. | Làng nghề;chương trình nông thôn mới;Bắc Ninh | [1] Cục thống kê Bắc Ninh (2009, 2010, 2011, 2012). Niên giám thống kê (2009, 2010, 2011, 2012). [2] Sở Công thương Bắc Ninh (2012). Quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030. [3] Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định số 491/QĐ-TTg. Tổng cục Thống kê (2012). Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011. Nxb Thống kê. [4] Vũ Quốc Tuấn (2011). Làng nghề trong công cuộc phát triển đất nước. Nxb Tri Thức. [5] Văn Hiến (2011). Phát triển làng nghề góp phần xây dựng NTM. Trang thông tin điện tử Cục Công nghiệp địa phương- Bộ Công thương. [6] UBND tỉnh Bắc Ninh (2013). Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2020. | http://vnua.edu.vn/Phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới Developing Craft Villages in Bac Ninh Province in the New Rural Development Context | Lê Xuân Tâm;Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh|Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn;letamkhcn@gmail.com Nguyễn Tất Thắng;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề chế biến nông sản vùng đồng bằng sông Hồng Evaluation on Economic Losses of Arising Wastes from Food Processing Handicraft Villages in the Red River Delta Region, Vietna | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 8 | 2013 | vi | Tuy mang lại lợi ích kinh tế- xã hội nhất định, hoạt động làng nghề chế biến nông sản gây ra nhiều ảnh hưởng bất lợi về môi trường, gây thiệt hại kinh tế cho sản xuất và sinh hoạt của nông dân. Kết quả đánh giá cho thấy thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh ở các làng nghề biến động từ 2,9 đến 5,6 tỷ đồng/năm; các làng nghề chế biến tinh bột sắn, dong riềng gây thiệt hại kinh tế lớn hơn các làng nghề chế biến nông sản khác. Thiệt hại kinh tế về y tế và thay đổi sản lượng nông nghiệp chiếm 57,53% và 24,58% tổng thiệt hại kinh tế ở làng nghề. Để giảm thiểu thiệt hại kinh tế, nhà nước cần hỗ trợ làng nghề quy hoạch lại hệ thống kênh mương thu gom nước thải, hệ thống hồ chứa và công nghệ xử lý chất thải; ban hành và thực hiện các quy chuẩn đặc thù cho làng nghề; tăng cường quản lý môi trường, chế tài xử lý vi phạm; đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và thúc đẩy cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế và trách nhiệm môi trường giữa các hộ làm nghề với cộng đồng để đảm bảo xuất bền vững ở các làng nghề chế biến nông sản vùng đồng bằng sông Hồng. | Chế biến nông sản;đồng bằng sông Hồng;làng nghề;thiệt hại kinh tế. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Báo cáo môi trường quốc gia 2008: Môi trường làng nghề Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam. [2] Chính phủ (2007). Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 1 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. [3] Chính phủ (2007). Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. [4] Chính phủ (2011). Báo cáo về việc thực hiện chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề (Thực hiện Nghị quyết số 1014/NQ/UBTVQH 12. 9/2011). [5] Trịnh Thị Long (2008). Phí nước thải với vấn đề bảo vệ môi trường. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ 2008. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề chế biến nông sản vùng đồng bằng sông Hồng Evaluation on Economic Losses of Arising Wastes from Food Processing Handicraft | Trần Văn Thể;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Môi trường Nông nghiệp;tranvanthe.iae@gmail.com Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Nghĩa Biên;Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||
| Nghiên cứu khả năng sử dụng loài nhện bắt mồi Amblyseius sp. trong phòng trừ nhện đỏ Panonychus citri Koch hại cam chanh Study on Applicability of Predatory Spider Mite Amblyseius sp. for Controlment Citrus Red Spider Mite Panonychus citri Koch | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu này tập trung đánh giá khả năng sử dụng loài nhện bắt mồi Amblyseius sp. trong phòng trừ nhện đỏ hại cam chanh Panonychus citri Koch. Kết quả điều tra trên cây cam chanh tại Gia Lâm, Hà Nội cho thấy, nhện đỏ P. citri tăng dần mật độ vào đầu tháng 9, gây hại mạnh vào trung tuần tháng 10, năm 2010. Bên cạnh đó, nhện bắt mồi Amblyseius sp. có sự đồng điệu về mật độ với loài nhện đỏ hại này. Mặt khác, sự xuất hiện và tăng số lượng của nhện bắt mồi là tác nhân làm giảm số lượng nhện đỏ. Nhện bắt mồi Amblyseius sp. có thời gian đẻ trứng dài (trung bình 13-15 ngày), tổng số trứng trung bình đạt 21,86 quả/con cái. Sức ăn trên pha trứng ở các giai đoạn khác nhau của nhện bắt mồi cho thấy, nhện non tuổi 1 không ăn. Nhện trưởng thành cái có sức ăn trứng cao hơn rõ rệt so với nhện non các tuổi và trưởng thành đực. Trưởng thành cái có thể ăn các pha phát triển của nhện đỏ cam chanh nhưng ăn ít đối với trưởng thành nhện đỏ. | Amblyseius sp.;khả năng ăn mồi;Panonychus citri. | [1] Hoàng Thị Kim Thoa (2002). Nghiên cứu đặc tính sinh học và khả năng nhân nuôi nhện bắt mồi Amblyseius sp. trong phòng trừ nhện trăng Polyphagotarsonemus latus Banks. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Đĩnh, Phạm Thị Hiếu, Phạm Vân Khánh, Nguyễn Đức Tùng, Lê Ngọc Anh, Hoàng Thị Kim Thoa (2006). Khả năng phát triển quẩn thể của nhện bắt mồi Amblyseius victoriensis Womersley, một loài thiên địch quan trọng của nhện đỏ son Tetranychus cinnnabarinua Koch và bọ trĩ Thrips palmy Karny. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 6(4): 3-10. [3] Nguyễn Văn Đĩnh (1991). Nghiên cứu nhện hại cam chanh vùng Hà Nội. Kết quả nghiên cứu khoa học 1986-1991. NXB Nông nghiệp, tr. 92-96 [4] Nguyễn Văn Đĩnh (1992). Sức tăng quần thể của nhện đỏ hại cam chanh. Tạp chí bảo vệ thực vật, 4: 11-15. Nguyễn Văn Đĩnh (2007). Giáo trình Biện pháp sinh học Bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp, tr. 162- 180. [5] Trần Xuân Dũng (2003). Đặc điểm phát sinh, gây hại và khả năng phòng ngừa nhện hại cam quýt ở vùng đồi núi Hòa Bình. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện KHKT NN Việt Nam. [6] Vũ Khắc Nhượng (1993). Bước đầu nghiên cứu về sâu bệnh hại cam quýt ở các tỉnh miền núi phía Bắc | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu khả năng sử dụng loài nhện bắt mồi Amblyseius sp. trong phòng trừ nhện đỏ Panonychus citri Koch hại cam chanh Study on Applicability of Predatory Spider Mite Amblyseius sp. for Controlment Citrus Red Spider Mite Panon | Phạm Thị Hiếu;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamhieu1810@gmail.com Nguyễn Đức Khánh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Ngọc Anh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sử dụng vỏ bầu hữu cơ và giá thể trồng một số loại rau tại vùng Gia Lâm, Hà Nội Use of germinating organic bag and substrate to grow vegetables in Gia Lam, Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của một số loại rau trồng trong bầu hữu cơ đồng thời xác định loại bầu phù hợp để trồng một số loại rau cho năng suất và chất lượng cao. Nghiên cứu bao gồm 3 thí nghiệm: 1) Xác định mức độ phân hủy của vỏ bầu hữu cơ theo thời gian vùi trong đất; 2) Đánh giá khả năng sống của một số loại rau trồng trong vỏ bầu hữu cơ 3) Lựa chọn loại giá thể thích hợp gieo ươm rau cải bó xôi (Spinacia oleracea L.) và cần tây (Apium graveolenus L.) trong vỏ bầu hữu cơ. Nghiên cứu này đã xác định được thời gian phân hủy của vỏ bầu hữu cơ trong đất từ 20-30 ngày và đã lựa chọn được 4 loại rau: Bí đỏ thường, bí đỏ lai F1 (Cacubita maxinta Duch. Ex Lam), đậu đũa (Vigna sesquipedalis Fruwirth), rau muống (Ipomoea aquatic L.) nẩy mầm và sinh trưởng tốt trên vỏ bầu hữu cơ. Giá thể 1 (GT1) được lựa chọn, bao gồm: Đất phù sa (50%), thân lá lúa nghiền (20%), chất giữ ẩm (20%), phân vi sinh (10% ), phân nén chậm tan (2,5g/kg giá thể). Vỏ bầu hữu cơ làm từ thân lá lúa có ảnh hưởng tốt đến khả năng nẩy mầm của hạt cải bó xôi và hạt cần tây. Tỉ lệ nẩy mầm của hai loại rau gieo trên vỏ bầu hữu cơ cao hơn khi trồng trên vỏ bầu bằng ni lông và bằng giấy. Rau cải bó xôi nẩy mầm, sinh trưởng tốt và cho năng suất cao nhất trên giá thể GT2 (Đất phù sa (40%), thân lá lúa nghiền (25%), chất giữ ẩm (25%), phân vi sinh (10%), phân nén chậm tan (2,5g/kg giá thể)). Giá thể GT1 phù hợp cho rau cần tây sinh trưởng và phát triển trong thí nghiệm này. | Apium gaveolens;bầu hữu cơ;giá thể;Spinacia oleracea L. | [1] Nguyễn Mạnh Chinh (2005). Sổ tay trồng rau an toàn. Nhà xuất bản Nông nghiêp, Hà Nội. [2] Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn, Lê Thị Minh Lương, Hoàng Vãn Quyết (2008). Nghiên cứu sử dụng giá thể nên hữu cơ GT05 trồng rau an toàn trên nhà gác trong thành phô'. Tạp chí Khoa học đất 31: 53-56. [3] Cao Kỳ Sơn, Phạm Ngọc Tuấn, Lê Thị Minh Lương (2008). Nghiên cứu lựa chọn giá thể cứng thích hợp trồng dưa chuột, cà chua thương phẩm trong nhà plastic theo hướng sản xuất nông nghiệp CNC. Tạp chí Khoa học đất 31: 25-36 [4] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình phân bón cho cây trồng”. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng vỏ bầu hữu cơ và giá thể trồng một số loại rau tại vùng Gia Lâm, Hà Nội Use of germinating organic bag and substrate to grow vegetables in Gia Lam, Hanoi | Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội; nthung@hua.edu.vn Nguyễn Thế Hùng;Viện Vật lý,Viện hàn lâm Khoa học công nghệ Việt Nam Phạm Xuân Thương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hồng Hạnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội | ||
| Nhân giống in vitro loài lan bản địa Dendrobium nobile Lindl. In vitro micropropagation of wild orchid Dendrobium nobile Lindl. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu nhân giống in vitro Lan Dendrobium nobile Lindl. (Thạch hộc) nhằm mục đích để bảo tồn và phát triển loài lan quý chi Hoàng thảo, có giá trị thẩm mỹ và dược liệu cao, đang có nguy cơ tuyệt chủng. Kết quả cho thấy nguyên liệu sử dụng thích hợp là quả lan 5 tháng tuổi; môi trường gieo hạt là MS + (100ml ND + 10g saccharose + 6,0g agar)/lít môi trường. Trong nhân in vitro kinh điển, môi trường nhân nhanh protocorm tối ưu là KC+ (100ml ND + 10g saccharose + 6,0g agar)/lít; nhân nhanh cụm chồi tốt nhất là MS+ (100ml ND + 10g saccharose + 6,0g agar)/lít. Trong nhân in vitro cải tiến: nuôi cấy lỏng lắc nút bông và lỏng lắc màng thoáng khí đã tăng hệ số nhân protocorm đạt 1,9 và 2,3 lần so với nhân in vitro kinh điển. Nuôi cấy đặc thoáng khí giúp giảm 25% lượng saccharose bổ sung vào môi trường và tăng hệ số nhân protocorm lên gấp 1,4 lần so với nuôi cấy kinh điển. Nhân nhanh cụm chồi bằng kỹ thuật bioreactor giảm ½ thời gian nhân giống. Môi trường tối ưu tạo cây hoàn chỉnh là RE+ (10g saccharozase + 0,5g THT)/lít, cường độ ánh sáng 2300lux. | Dendrobium nobile Lindl.;quả lan;nhân nhanh;protocorm. | [1] Nguyễn Tiến Bân và nhiều tác giả (2007). Sách Đỏ Việt Nam, Phần Thực vật; NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. [2] Lê Văn Hoàng (2008). Giáo trình nuôi cấy mô tế bào thực vật. Đại học Đà Nẵng [3] Trần Văn Huân, Văn Tích Lượm (2007). Kỹ thuật nuôi trồng cây lan. NXB thành phố Hồ Chí Minh. [4] Dương Đức Huyến (2007). Thực vật chí Việt Nam, 9- Họ lan (Orchidceae). NXBKH Kỹ thuật [5] Nguyễn Văn Song 2011). Nhân nhanh in vitro lan Kim Điệp (Dendrobium chrysotoxum)-một loài lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng. Tạp chí khoa học ĐH Huế 64:127-136. [6] Đào Thị Thanh Vân, Đặng Thị Tố Nga (2008). Giáo trình hoa lan. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Kauth P. (2005). In vitro seed germination and seedling development of Calopogon tuberosus and Sacoila lanceolata var. lanceolata: Two Florida native terrestrial orchids. Master thesis, University of Florida [8] Kusumoto and Furukawa (1977). Effect of Organic Matter on the Growth of Cymbidium Protocorms Cultured in vitro, Japan. Soc. Hort. Sci. 45 (4): 421-426. [9] Shu Fung Lo, Satish Manohar Nalawade, Chao Lin Kuo, Chung Li Cheng and Hsin Sheng Tsay (2004). Asymbiotic germination of immature seeds, plantlet development and ex vitro establishment of plants of Dendrobium tosaense makino-a medicinally important orchild, In vitro Cellular and Developmental Biology - Plant 40 (5): 528-535. [10] Tawaro Supavadee, Suraninpong Potjamarn and Chanprame Sontichai (2008). Germination and Regeneration of Cymbidium findlaysonianum Lindl.on a Medium Supplemented with Some Organic Sources. Walailak J Sci & Tech 5 (2): 125-135. | http://vnua.edu.vn/Nhân giống in vitro loài lan bản địa Dendrobium nobile Lindl. In vitro micropropagation of wild orchid Dendrobium nobile Lindl. | Vũ Ngọc Lan;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vnlan@hua.edu.vn Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phản ứng của một số dòng ngô tự phối với điều kiện ngập nước ở thời kỳ cây con The Responses of Maize Inbred Lines to Flooding Condition at Seedling Stage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của việc ngập nước đến sinh trưởng và khả năng tích lũy chất khô của cây ngô thời kỳ cây con được tiến hành trong các cốc nhựa trong điều kiện nhà lưới. Mười một dòng ngô thuần được xử lý ngập trong thời gian một tuần. Kết quả thí nghiệm đã chỉ ra một số dòng ngô bị ngập nước trong vòng 7 ngày bị giảm các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều dài rễ, chiều cao cây, số lá, diện tích lá, chỉ số SPAD và chất khô tích lũy của cây ngô thời kỳ cây con (2-4 lá). Nghiên cứu này cho thấy các dòng ngô khác nhau có phản ứng với điều kiện nước khác nhau về hình thái, sự phát triển bộ rễ, sinh trưởng phát triển và khả năng tích luỹ chất khô. Kết quả đã chọn lọc ra ba dòng ngô triển vọng đó là CLT-T10, CLT-T83 và TB23 có khả năng chịu được điều kiện ngập trong thời gian thí nghiệm. Đây là những dòng ngô có giá trị phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu hơn về sinh lý và phân tử. Kết quả thí nghiệm thể hiện sự liên hệ giữa sự phát triển của bộ rễ và khả năng chịu úng, đây là chỉ tiêu quan trọng cần quan tâm trong công tác chọn tạo dòng và giống ngô chịu úng | Cây con;ngập;ngô;tích lũy chất khô | [1] Bridget.O.O. (2013). The effects of flooding and drought stress on the Growth of Maize (Zea Mays Linn) seedlings. Journal of Biogical and food science research, 2(3): 30-32. [2] Ellis J.R. (1998). Flood syndrome and vesivular Abuscular Mycorrhizal Fungi. Production Agriculture J.11: 200-204 [3] Fausey, N. R. and M. B. McDonald (1985). Emergence of inbred and hybrid corn following flooding. Agronomy J. 77:51-56. [4] Gibbs A., R. Gainer (2003). The effects of water logging on nitrogen fixation on Trifilium repen L.Experimental Botany J. 46: 284-290. Joe Lauer (2008). Flooding impacts on corn growth and yield. Field crop research 28: 49-56 [5] Kanwar, R. S., J. L. Baker, and S. Mukhtar (1988). Excessive soil water effects at various stages of development on the growth and yield of corn. Transactions of the American Society of Agricultural Engineers 31:133-141. [6] Lizaso, J. I. and J. T. Ritchie (1997). Maize shoot and root response to root zone saturation during vegetative growth. Agronomy J. 89:125-134. [7] Mano Y, F. Omori F, M. Muraki, T. Takamizo (2005). QTL mapping of adventitious root formation under flooding conditions in tropical maize (Zea mays L.) seedlings. Jpn Breed Sci. 55:343-347. [8] Mano Y, Omori F, Takamizo T, Kindiger B, Bird RMK (2007). Identification of QTL controlling root aerenchyma formation in teosinte seedling. Jpn Breed Res. 8:192-197. [9] Mano Y, Omori F, Takamizo T, Kindiger BK, Bird R, Loaisiga C (2006). Variation for root aerenchyma formation in flooded and non-flooded maize and teosinte seedlings. Plant Soil 281:269-279. [10] Meyer, W. S., H. D. Barrs, A. R. Mosier, and N. L. Schaefer (1987). Response of maize to three shortterm periods of waterlogging at high and low nitrogen levels on undisturbed and repacked soil. Irrigation Science 8:257-272. [11] Mukhtar, S., J. L. Baker, and R. S. Kanwar (1990). Corn growth as affected by excess soil water. Transactions of the American Society of Agricultural Engineers 33:437-442. [12] Onuegbu B.A. (1997). Screening for flooding tolerance of some ornamental plants. Crop, Soil Forestry Nig J. 3: 29-35. [13] Purvis, A. C. and R. E. Williamson (1972). Effects of flooding and gaseous composition of the root environment on growth of corn. Agronomy J. 64:674-678. [14] Ritter, W. F. and C. E. Beer (1969). Yield reduction by controlled flooding of corn. Transactions of the American Society of Agricultural Engineers 12:46-50. [15] Sanchez R.A., Trapani N. (1983). Effects of water stress on the chlorophyll content, nitrogen level and photosynthesis of two maize genotypes. Photosynthesis research 4: 44-47. [16] Sayhed C. (2001). Radiation use efficiency response to vapour pressure deficit for maize and sorghum. Field crop research 56: 265-270. [17] Soldatini G.F., O. Gerini (1990). Water balance and phytosynthesis in Zea Mays L. seedlings exposed to drought and flooding stress. Bioch Physiol 186: 145-152. | http://vnua.edu.vn/Phản ứng của một số dòng ngô tự phối với điều kiện ngập nước ở thời kỳ cây con The Responses of Maize Inbred Lines to Flooding Condition at Seedling Stage | Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Nvloc@hua.edu.vn Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Cương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Quang Tuân;Viện Phát triển Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu các nhóm sinh thái nhện (Araneae, Arachnida) ở rừng ngập mặn Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng Study of Guild of Spider Fauna (Araneae, Arachnida) at Cu Lao Dung Mangrove Forest, Soc Trang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Bộ Nhện (Araneae) đóng một vai trò quan trọng như là một nhóm loài chỉ thị sinh học trong các nghiên cứu sinh thái học. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm bước đầu tìm hiểu thành phần loài và cấu trúc nhóm sinh thái của các họ nhện hiện diện trong rừng ngập mặn (RNM) Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Thông qua việc khảo sát thành phần loài nhện lớn (Araneae, Arachnida), đánh giá được tình trạng các loài nhện lớn trong hệ sinh thái RNM Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Trong đó đã ghi nhận 58 loài thuộc 14 họ nhện, họ nhện nhảy Salticidae có nhiều loài nhất (23 loài) chiếm 39,7% trong tổng số loài. Phân chia nhóm sinh thái nhện theo Cardoso et al. (2011) đã xác định được 6 nhóm sinh thái nhện khác nhau gồm: nhóm nhện giăng lưới hình cầu và nhóm nhện săn mồi theo các kiểu còn lại (chiếm 29%), nhóm nhện giăng lưới dạng tấm và nhóm săn mồi trên mặt đất (chiếm 14%), nhóm nhện giăng lưới có nhiều khoảng trống và nhóm nhện nằm rình mồi (chiếm 7%). Đây là báo cáo đầu tiên về hệ nhện trong RNM Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. | Araneae;đa dạng sinh học nhện;nhóm sinh thái;RNM Cù Lao Dung;Salticidae. | [1] Adis J. and Harvey M.S. (2000). How many arachnida and myriapoda are there world-wide and in amazonia? Stud. Neotrop. Fauna Environ. 35: 139–141. [2] Barrion A.T. and Litsinger J.A. (1995). Riceland Spiders of South and Southeast Asia, Cab International, UK., 700p. [3] Cardoso P., Peka´r S., Jocque´ R., and Coddington J.A. (2011). Global Patterns of Guild Composition and Functional Diversity of Spiders. PLoS ONE 6(6): e21710. doi:10.1371/journal.pone.0021710. [4] Foelix R.F. (1996). Biology of spiders, 2nd ed. Oxford University Press, Oxford. [5] Johnston J.M. (2000). The contribution of microarthropods to aboveground food webs: A review and model of belowground transfer in a coniferous forest. Am. Midl. Nat., 143: 226-238. [6] Luczak J. (1979). Spiders in agrocoenoses. Poli. Ecol. Stud., 5:151 -200. [7] Nguyễn Văn Huỳnh (2002). Nhện (Araneae, Arachnida) là thiên địch của sâu hại cây trồng, Nxb Nông nghiệp, 136tr. [8] Nyffeler M. (1982). Field studies on the ecological role of spiders as insect predators in agro-ecosystems (abandoned grasslands, meadows and cereal fields). Ph.D. Thesis. Swiss Fed. Inst. Tech., Zurich, Switzerland. [9] Peterson A.T., Osborne D.R. and Taylor D.H. (1989). Tree trunk arthropod faunas as food resources for birds. Ohio Journal of Science, 89(1): 23-25. [10] Platnick N.I. (2013). The World Spider Catalog, Version 13.5, The American Museum of Natural History, http://research.amnh.org/iz/spiders/catalog/INTRO1.html, ngày truy cập 20/5/2013 [11] Ross P.M. and Underwood A.J. (1997). The distribution and abundance of barnacles in a mangrove forest. Aust. J. Ecol., 22: 37-47. [12] Sasekumar A. (1974). Distribution of macrofauna on a Malayan mangrove shore. J. Anim. Ecol., 43: 51-69. [13] Schimper A.F.W. (1903). Plant-geography upon a physiological basis. Clarendon Press, Oxford. [14] Simberloff D. and Dayan T. (1991) The guild concept and the structure of ecological communities. Annu. Rev. Ecol. Syst., 22: 115–143. [15] Sutherland W.J. (2006). Ecological census techniques: a handbook, 2nd ed, Cambridge University Press, 410p. [16] Uetz G.W., Halaj J. and Cady A.B. (1999). Guild structure of spiders in major crops. J. Arachnol., 27: 270–280. [17] Wankhade V.W. and Manwar N. (2013). Diversity and guild structure of spider fauna at Sawanga-Vithoba lake (Malkhed project) area in Pohara forest dist Amravati, Maharashtra, India. International Journal of Zoology and Research, 3: 7-16. [18] Wise D.H. (1993). Spiders in ecological webs. Cambridge Univ. Press. [19] Yaginuma T. (1999). Spiders of Japan in color (New edition), Hoikusha Publishing Co., Japan, 305 p. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu các nhóm sinh thái nhện (Araneae, Arachnida) ở rừng ngập mặn Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng Study of Guild of Spider Fauna (Araneae, Arachnida) at Cu Lao Dung Mangrove Forest, Soc Trang Province | Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai;Khoa Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM;ntttmai@hcmus.edu.vn/ntttmai@gmail.com Trần Triết;Khoa Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM Nguyễn Văn Huỳnh;Khoa Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ | ||
| Xác định mật độ trồng ở khoảng cách hàng dày hợp lý cho ngô lai trung ngày C.P.333 trên đất xám bạc màu Bắc Giang Determination of Suitable Narrow Row Spacing for Hybrid Maize Variety CP333 on Degraded Soils in Bac giang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Thí nghiệm được tiến hành để xác định khoảng cách hàng phù hợp cho giống ngô lai C.P.333 trên đất xám bạc màu Bắc Giang. Thí nghiệm được thực hiện qua 2 vụ đông 2010 và xuân 2011 trên cùng một nền phân bón (10 tấn PC + 135N + 90P2O5 + 100K2O)/ha. Kết quả cho thấy: Trồng giống ngô lai trung ngày C.P.333 với khoảng cách hàng 50cm, mật độ thích hợp nhất là 7 vạn cây/ha. Ở mật độ, khoảng cách hàng này, ngô cho chỉ số diện tích lá cao nhất, ít sâu bệnh hại, năng suất cao hơn so với trồng ở các mật độ khác trong cả hai mùa vụ. | Đất xám bạc màu;mật độ;ngô lai;khoảng cách hàng. | [1] Cục thống kê Bắc Giang (2011). Niên giám thống kê 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội. [2] Phan Xuân Hào (2007). “Vấn đề mật độ và khoảng cách trồng ngô’’, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, (12): 39-41. [3] Viện nghiên cứu ngô (2009). Báo cáo tổng kết đề tài: “ Nghiên cứu mật độ và khoảng cách nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngô vùng Đồng bằng sông Hồng, Hà Nội. [4] Viện Nghiên cứu Ngô (2010). Báo cáo tổng kết đề tài ” Nghiên cứu áp dụng quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) trên ngô lai”, Hà Nội. [5] Banzinger M., Edmeades G.O., Beck D., Bellon M. (2000). Breeding for Drought and Nitrogen Stress Tolerance in Maize, From Theory to Practice, Mexico D.F., CIMMYT. [6] Hallauer A. R. (1991). Lecture for CIMMYT advanced course of maize improvement CIMMYT, El Batan, Oct-Nov. | http://vnua.edu.vn/Xác định mật độ trồng ở khoảng cách hàng dày hợp lý cho ngô lai trung ngày C.P.333 trên đất xám bạc màu Bắc Giang Determination of Suitable Narrow Row Spacing for Hybrid Maize Variety CP333 on Degraded Soils in Bac giang P | Đinh Văn Phóng;Công ty trách nhiệm hữu hạn hạt giống CP Việt Nam;phongcps@yahoo.com.vn Nguyễn Như Hà;Khoa Tài nguyên Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nôi Nguyễn Văn Bộ;Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Breeding Short Growth Duration of Rice Derived from a Cross between Indica Cultivar IR24 (Oryza sativa L.) and Oryza rufipogon Species Chọn tạo giống lúa ngắn ngày từ tổ hợp lai giữa giống lúa trồng IR24 và lúa dại Oryza rufipogon | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp chọn lọc phả hệ để chọn các dòng ngắn ngày năng suất cao từ phép lai giữa giống lúa IR24 và loài hoang dại Oryza rufipogon. Kết quả đã chọn 19 dòng có mang đoạn nhiễm sắc thể loài hoang dại Oryza rufipogon được chọn đến thế hệ BC4F4. Qua đánh giá các dòng này trong vụ xuân năm 2011 tại Hà Nội và đã chọn được 23 dòng ở thế hệ BC4F5 . Các dòng BC4F5 được đánh giá các tính trạng nông sinh học trong vụ Mùa tại các tỉnh Thái Nguyên, Lào Cai và Hà Nội. Phân tích các tính trạng số lượng đã cho thấy, bốn dòng được ký hiệu là IL3-4-2-1-1, IL3-4-2-7-1, IL3-4-2-7-2, IL19-4-3-8-2có thời gian sinh trưởng ngắn hơn IR24 và Khang dân18 từ 10 đến 12 ngày, các yếu tố cấu thành năng suất đều cao hơn so với IR24 và Khang dân 18 ở tất cả các điểm thí nghiệm. | Lai xa;lúa dại Ogryza rufipogon;thời gian sinh trưởng ngắn;năng suất hạt | [1] Cheema Kuljit kaur, Navrej S. Bains, Gurjit S, Manrgat, Aparna Das, Yogesh Vikal, Darshan S. Brar, Gurdev S. Khush, Kuldeep Singh (2008). Development of high yielding IR64 x Oryza rufipogon (Griff.) introgression lines and identification of introgressed alien chromosome segments using SSP markers. Euphytica 160: 401- 409. [2] Gerard, S. (1982). Origin of the genic diversity of cultivated rice (Oryza spp.): study of the polymorphism scored at 40 isozyme loci. Jpn. J. Genet 57, pp 25- 57. [3] Lin S. Y., T. Sasaki, M. Yano (1998) Mapping quantitative trait loci controlling seed dormancy and heading date in rice, Oryza sativa L., using backcross inbred lines. Theor. Appl. Genet. 96: 997-1003. [4] Lin H., M. Ashikari, U. Yamanouchi, T. Sasaki, and M. Yano (2002) Identification and characterization of a quantitative trait locus, Hd9 controlling heading date in rice. Breeding Science 52: 35 – 41 [5] Morishima, H., Hinata, K. and Oka, H. I. (1963) Comparison of modes of evolution of cultivated forms from two wild rice species, O. breviligulata and O. perennis. Evolution 17: 170- 181. [6] Nel AA and HL Loubser (2004) The impact of crop rotation on profitability and production risk in the Estern and North Western free state. Agrekon 43: 101-111 [7] Oka, H. I (1974). Experimental studies on the origin of cultivated rice. Genetics 78: 457- 486. [8] Tan Lubin, Fengxia Liu, Wei Xue, Guijuan Wang, Sheng Ye, Zuofeng Zhu, Yongcai Fu, Xiangkun Wang and Chuangqing Sun (2007). Development of Oryza rufipogon and Oryza sativa introgression lines and assessment for yield-related quantitative trait loci. Journal of integrative plant biology 49(6): 871- 884. [9] Vaughan Duncan A, H Morishima and K Kadowaki (2003). Diversity in the Oryza genus. Current Opinion in Plant Biology 6:139-146. [10] Yan J. Q, J. Zhu, C. X. He, M. Benmoussa and P. Wu (1998). Quantitative trait loci analysis for the developmental behavior of tiller number in rice (Oryza sativa L.). Theor Appl Genet 97: 267- 274. [11] Yamamoto T., H. Lin, T. Sasaki and M. Yano (2000) Identification of heading date quantitative trait locus Hd6 and characterization of its epistatic interactions with Hd2 in rice using advanced backcross progeny. Genetics 154: 885- 891 | http://vnua.edu.vn/Breeding Short Growth Duration of Rice Derived from a Cross between Indica Cultivar IR24 (Oryza sativa L.) and Oryza rufipogon Species Chọn tạo giống lúa ngắn ngày từ tổ hợp lai giữa giống lúa trồng IR24 và lúa dại Oryza rufipog | Mai Văn Tân;The project “Development of crop genotype for Midland and Mountainous areas of Vietnam” Đỗ Thị Hường;The project “Development of crop genotype for Midland and Mountainous areas of Vietnam”|Faculty of Agronomy, HaNoi University of Agriculture Nguyễn Thanh Tùng;The project “Development of crop genotype for Midland and Mountainous areas of Vietnam” Nguyễn Văn Hoan;The project “Development of crop genotype for Midland and Mountainous areas of Vietnam” Phạm Văn Cương;The project “Development of crop genotype for Midland and Mountainous areas of Vietnam”|Faculty of Agronomy, HaNoi University of Agriculture;pvcuong@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của tuổi và kích cỡ đến khả năng sinh sản của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) bố mẹ sạch bệnh Age and Size Effects on Spawning Performance of pathegen-free Broodstock of White Leg Shrimp (Litopenaeus vannamei) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của kích cỡ ở các nhóm khối lượng: 35-39g; 40-44g; 45-49g; 50-55g và từ 60g trở lên (thí nghiệm 1) và thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các độ tuổi khác nhau: 7; 8; 9; 10 và 11 tháng tuổi (thí nghiệm 2) đến khả năng sinh sản của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) bố mẹ sạch bệnh được thực hiện trong nhà trong bể composit 14m2 (nuôi vỗ) và 1m3 (cho đẻ và ương ấu trùng) trong điều kiện đảm bảo an toàn sinh học, nhiệt độ: 28-30oC, độ mặn: 28-30‰. Tôm được cho ăn 4 lần/ngày với thức ăn là 50% hồng trùng và 50% mực tươi. Thay nước 100%/ngày. Sau 30 ngày nuôi vỗ tiến hành cắt mắt cho đẻ. Kết quả sinh sản của tôm mẹ ở nhóm khối lượng 45 g/con cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tôm có khối lượng nhỏ hơn P<0,05) với tỷ lệ thành thục 89,0%, tỷ lệ giao vỹ đẻ trứng 86,0%, sức sinh sản 175.200 trứng/tôm mẹ/lần đẻ, số lượng nauplii/lần đẻ 88.700 nauplii. Trong khi đó, tôm từ 8-12 tháng tuổi cho kết quả sinh sản cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tôm còn lại (P<0,05) đạt tỷ lệ thành thục 86,7%, tỷ lệ giao vỹ đẻ trứng 84,1%, sức sinh sản 207.400 trứng/tôm mẹ/lần đẻ, số lượng nauplii/lần đẻ 127.500 nauplii. | Khả năng sinh sản;kích cỡ tôm;Litopenaeus vannamei;tôm chân trắng bố mẹ;tuổi tôm, | [1] Bộ Thủy sản (2006). Quyết định số 176-BTS ngày 1 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành một số quy định tạm thời đối với tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). [2] Crocos P.J., Coman G.J. (1997). Seasonal and age variability in the reproductive performance of Penaeus semisulcatus: Optimising broodstock selection. Aquaculture 155: 55–67. [3] FAO (2001). Asia diagnostic guides to aquatic animal diseases. [4] FAO (2006). Cultured Aquatic species information program, Penaeus vannamei. [5] Flegel T. (2003). Problematic transfer of viruses amongst Penaeid shrimp. Presentation at the Aquamarkets Shrimp Session. Manila, Philippines. [6] Han-jin Huang, Xiao Li Yang and Dan Chen (2011). Pacific white shrimp Litopenaeus vannamei, Hatchery industry in China. Guang Dong Evergroup Co. Ltd, Quang Dong, China. [7] Motoh H. (1981). Studies on the fisheries biology of the giant tiger prawn, Penaeus monodon in Philippines. Technical report no.7. Southest Asian Aquaculture Development Center, Tigbauan, Iloilo, Philippines. [8] Nguyễn Thị Xuân Thu (2009). Báo cáo Hội nghị bàn về giải pháp nuôi và tiêu thụ tôm chân trắng, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tháng 9/2009 tại Quảng Ninh. [9] Niamadio I. & Kane A. (1993). The maturing of giant tiger shrimps (Penaeus monodon Fabricius) in Senegal (West Africa): assessment of optimum reproduction age in hatchery. In: Carrillo, M., Dahle, L., Morales, J., Sorgeloos, P., Svennevig, N., Wyban, J. (Eds.), From Discovery to Commercialization. Special Publication of European Aquaculture Society, European Aquaculture Society, Oostende, Belgium, p. 154. [10] OIE (2009). Manual of diagnosis tests for aquatic animals. [11] Ottogalli L., Galinie C. and Goxe D. (1988). Reproduction in captivity of Penaeus stylirostris in New Caledonia. Journal of Aquaculture Tropical 3: 111-125. [12] Palacios E., Ibarra A.M., Racotta I.S. (2000). Tissue biochemical composition in relation to multiple spawning in wild and pond-reared Penaeus vannamei broodstock. Aquaculture 185: 253-271. [13] Parnes S., Mills E., Segall C., Raviva S., Davis C., Sagi A. (2004). Reproductive readiness of the shrimp Litopenaeus vannamei grown in a brackish water system. Aquaculture 236: 593-606. [14] Perez-Velazquez M., Bray W.A., Lawrence A.L., GatlinIII D.M., Gonzalez-Felix M.L. (2001). Effect of temperature on sperm quality of captive Litopenaeus vannamei broodstock. Aquaculture 198: 209–218. [15] Primavera J.H. (1985). A review of maturation and reproduction in closed thelycum penaeids. In: Taki, Y.P., Primavera, J.H., Llobrera, J.A. (Eds.). Proceedings of the First International Conference on the Culture of Penaeid Prawns/Shrimps. SEAFDEC Aquaculture Department, Iloilo City, Philippines, pp. 47–64. [16] Rosenberry B. (2002). World shrimp farming 2002. Shrimp News International 276. [17] Silvio Peixoto, Ronaldo O. Cavalli, Wilson Wasielesky, Fernando D’Incao, Dariano Krummenauer, Ângela M. Milach (2004). Effects of age and size on reproductive performance of captive Farfantepenaeus paulensis broodstock. Aquaculture 238: 173-182. [18] Tung Hoang, Lee S.Y., Keenan Clive P., Gay E. Marsden (2002). Effects of age, size and light intensity on spawning performance of pond-reared Penaeus merguiensis. Aquaculture 212: 373-382. [19] Wyban J.A. (2009). Guidlines for acclimatization, feeding and breeding of Vannamei broodstock SPF. High Health Aquaculture, Hawaii, USA. [20] Vannamei101 (2010). General hatchery SOP for Vannamei101. [21] Vũ Văn In, Nguyễn Hữu Ninh, Lê Văn Nhân, Trần Thế Mưu, Lê Xân, Nguyễn Phương Toàn, Vũ Văn Sáng và Nguyễn Quang Trung (2012). Ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 185: 66-70. [22] Vũ Văn Sáng, Nguyễn Quang Trung, Vũ Văn In và Trần Thế Mưu (2012). Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm chân trắng bố mẹ hậu bị sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Cát Bà-Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 10 (7): 1008-1013. [23] Wyban J.A. and Sweeney J.N. (1991). Intensive shrimp production technology. High Health Aquaculture Inc., Hawaii. 158 pp | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tuổi và kích cỡ đến khả năng sinh sản của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) bố mẹ sạch bệnh Age and Size Effects on Spawning Performance of pathegen-free Broodstock of White Leg Shrimp (Litopenaeus vann | Vũ Văn In;Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thế Mưu;Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn Sáng;Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;vvsang@ria1.org | ||
| Một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ đẻ trứng Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ The Reproductive Biology of Dactylogyrus sp. (Monogenea: Dactylogyridae) Infecting Grasscarp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Sán lá đơn chủ đẻ trứng (Dactylogyrus sp.) là một trong những ngoại ký sinh trùng phổ biến thường nhiễm với tỷ lệ và cường độ cao, đã gây ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng và sự phát triển của nhiều loài cá nước ngọt, đặc biệt là cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) ở giai đoạn cá hương và cá giống. Nghiên cứu đã tiến hành theo dõi 180 mẫu cá trắm cỏ ở giai đoạn cá hương, 363 mẫu sán Dactylogyrus sp. trưởng thành và 1813 trứng sán để khảo sát đặc điểm sinh học sinh sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian phát triển của trứng từ khi đẻ ra đến khi nở thành ấu trùng (Oncomiracidia) là 4,65 ±0,27 ngày, thời gian thành thục sinh dục và hoàn thành vòng đời của sán là 11,4 ± 0,24 ngày. Số trứng đẻ ra tăng dần theo ngày từ 2,75 ± 0,37 trứng/h ở ngày thứ 1 lên 8,08± 0,53 trứng/h ở ngày thứ 5. Ban đêm tốc độ và sản lượng trứng sán đẻ ra nhiều gấp lần lượt là 1,7-2 và 1,6 -2,1 lần so với ban ngày. Đây là nghiên cứu đầu tiên về đặc điểm sinh học sinh sản của Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ ở Viêt Nam | Cá trắm cỏ;sán lá đơn chủ;sinh học sinh sản | [1] Bauer, O.N., Musselius, V.A., & Strelkov, Yu, A. (1973). Diseases of pond fishes: John Wiley Ltd, 18-22. [2] Bondad-Reantaso, M,G,, Ogawa, K,, Fukudome, M,, & Wakabayashi, H. (1995). Reproduction and growth of Neobenedenia girellae (Monogenea: Capsalidae), a skin parasite of cultured marine fishes of Japan, Gyobyo Kenkyu- Fish Pathology, 30(3): 227-231. [3] Buchmann, Kurt, & Bresciani, José (2006). Monogenea (Phylum Platyhelminthes), Fish diseases and disorders, 1: 297-344. [4] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị Muội. (2004). Bệnh học Thủy sản. Nhà Xuất bản Nông Nghiệp: 11-13. [5] Dogiel, V.A. (1961). Ecology of the parasites of freshwater fishes, Parasitology of fishes: 1-47. Ellis, Eileen P., and Watanabe, Wade O. (1993). The effects of hyposalinity on eggs, juveniles and adults of the marine monogenean, Neobenedenia melleni Treatment of ecto-parasitosis in seawatercultured tilapia, Aquaculture, 117(1): 15-27. [6] Ernst, Ingo, Whittington, Ian David, Corneillie, S. and Talbot, Christopher (2005). Effects of temperature, salinity, desiccation and chemical treatments on egg embryonation and hatching success of Benedenia seriolae (Monogenea: Capsalidae), a parasite of farmed Seriola spp, Journal of Fish Diseases, 28(3): 157-164. [7] Gannicott, A.M. and Tinsley, R.C. (1997). Egg hatching in the monogenean gill parasite Discocotyle sagittata from the rainbow trout (Oncorhynchus mykiss), Parasitology, 114(06): 569-579. [8] Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật: 10-16. [9] Kearn, G.C. (1963). The egg, oncomiracidium and larval development of Entobdella soleae, a monogenean skin parasite of the common sole, Parasitology, 53(3-4): 435-447. [10] Kearn, GC, & Whittington, ID. (1992). Diversity of reproductive behaviour in platyhelminth parasites: insemination in some benedeniine (capsalid) monogeneans. Parasitology, 104(03): 489-496. [11] Kearn, Graham C. (1986). The eggs of monogeneans. Advances in Parasitology, 25: 175-273. [12] Lackenby, Julia A, Chambers, Clinton B, Ernst, Ingo, & Whittington, Ian D. (2007). Effect of water temperature on reproductive development of Benedenia seriolae (Monogenea: Capsalidae) from Seriola lalandi in Australia. Diseases of aquatic organisms, 74(3): 235. [13] Molnar, K. (1971). Studies on gill parasitosis of the grass carp (Ctenopharyngodon idella) caused by Dactylogyrus lamellatus Achmerov, 1952. Acta Vet Hung, 21: 267-289. [14] Mooney, Allan James, Ernst, Ingo, & Whittington, Ian David. (2006). An egg-laying rhythm in Zeuxapta seriolae (Monogenea: Heteraxinidae), a gill parasite of yellowtail kingfish (Seriola lalandi). Aquaculture, 253(1):10-16. [15] Mooney, Allan James, Ernst, Ingo, & Whittington, Ian David. (2008). Egg-laying patterns and in vivo egg production in the monogenean parasites Heteraxine heterocerca and Benedenia seriolae from Japanese yellowtail Seriola quinqueradiata. Parasitology, 135(11): 1295. [16] Price, Peter W. (1974). Strategies for egg production. Evolution, 76-84. Prost, M. (1963). Investigations on the development and pathogenicity of Dactylogynts anchoratus [17] (Duj., 1845) and D. extensus Mueller et v. Cleave, 1932 for breeding carps. Acta Parasitologica Polonica, 11(1/4): 17-47. [18] Shaharom-Harrison, F. (1986). The Reproductive Biology of Dactylogyrus nobilis (Monogenea: Dactylogyridae) from the Gills of Big Head Carp (Aristichthys nobilis). Paper presented at the The First Asian Fisheries Forum, Asian Fisheries Society, Manila, Philippines. [19] Taylor, Malcolm H, Leach, Glenn J, DiMichele, Leonard, Levitan, William M, & Jacob, William F. (1979). Lunar spawning cycle in the mummichog, Fundulus heteroclitus (Pisces: Cyprinodontidae). Copeia, 291-297. [20] Truong Dinh Hoai, Kate Hutson. (2012). Who needs sex? Self fertilization is a viable method of reproduction for Neobenedenia sp. (Platyhelminthes: Monogenea). The Australian Society for Parasitology Annual conference 2012, Launceston, Tasmania, Australia; Program and Abstract, 57. [21] Truong Dinh Hoai, Kate Hutson. (2013). Survival strategies of an insidious fish ectoparasite, Neobenedenia sp. (Capsalidae: Monogenea). Fisheries Research and Development Corporation Anual conference on Aquatic Animal Health subprogram, Cairns, Queensland, Australia; Program and Abtract. Page 71. [22] Tsutsumi, N, Mushiake, K, Mori, K, Arimoto, M, Yoshinaga, T, & Ogawa, K. (2002). Effects of water temperature on the egg-laying of the monogenean Neoheterobothrium hirame. Fish Pathology, 37(1): 41-44. [23] Whittington, Ian D. (1997). Reproduction and host-location among the parasitic Platyhelminthes. International journal for parasitology, 27(6): 705-714. [24] Whittington, ID, & Kearn, GC. (1986). Rhythmical hatching and oncomiracidial behaviour in thehexabothriid monogenean Rajonchocotyle emarginata from the gills of Raja spp. Journal of the Marine Biological Association of the United Kingdom, 66(01): 93-11. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ đẻ trứng Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ The Reproductive Biology of Dactylogyrus sp. (Monogenea: Dactylogyridae) Infecting Grasscarp | Trương Đình Hoài;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hậu;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Kim Văn Vạn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sinh trưởng năng suất và chất lượng thịt của lợn đực dòng tổng hợp VCN03 Growth Performance, Carcass Characteristics and Meat Quality of VCN03 Boars | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển Giống lợn hạt nhân Tam Điệp thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi, từ năm 2009 đến năm 2013 nhằm so sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt lợn đực dòng tổng hợp VCN03 qua hai thế hệ (thế hệ 0: thế hệ xuất phát và thế hệ 1: thế hệ đã được chọn lọc). Đánh giá khả năng sinh trưởng được tiến hành trên 205 lợn đực (thế hệ 0: 114 con, thế hệ 1: 91 con), thân thịt được tiến hành trên 40 lợn đực (thế hệ 0: 20 con, thế hệ 1: 20 con), chất lượng thịt đánh giá trên 36 lợn đực (thế hệ 0: 17 con, thế hệ 1: 19 con). Tăng khối lượng trung bình và tỷ lệ nạc của lợn đực dòng tổng hợp VCN03 ở thế hệ 1 cao hơn thế hệ 0. Tăng khối lượng trung bình, độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỉ lệ nạc ở thế hệ 0 và 1 lần lượt là 769,51 và 829,60 gam/ngày; 10,27 và 9,38mm; 46,84 và 48,80mm; 59,74 và 61,14%. Tỉ lệ móc hàm và tỉ lệ thịt xẻ ổn định qua hai thế hệ. Tỉ lệ móc hàm và tỉ lệ thịt xẻ ở thế hệ 0 và 1 lần lượt là 80,68 và 81,26%; 72,01 và 72,30%. Lợn đực dòng tổng hợp VCN03 đạt tiêu chuẩn chất lượng thịt tốt và được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như giá trị pH45, pH24, màu sắc thịt (L*), tỉ lệ mất nước bảo quản và tỉ lệ mất nước chế biến. Giá trị pH45, pH24 và L*24 ở thế hệ 0 và 1 lần lượt là 6,01 và 6,28; 5,57 và 5,45; 54,39 và 53,76. Lợn đực giống VCN03 sau khi được chọn lọc đã cải thiện được tăng khối lượng trung bình/ngày, tăng tỉ lệ nạc nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt và chất lượng thịt. | Chất lượng thịt;lợn đực giống dòng VCN03;sinh trưởng;thân thịt. | [1] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Bùi Hữu Đoàn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2013). Khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch lợn đực Piétrain kháng stress nuôi tại trung tâm giống chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 4(2): 194-199. [2] C. Werner, Natter R. and Wicke M. (2013). Changes of the activities of glycolytic and oxidative enzymes before and after slaughter in the longissimus muscle of Pietrain and Duroc pigs and a DurocPietrain crossbreed. American Society of Animal Science, 88: 4016-4025. [3] Channon. H.A., Payne. A.M. and Warner. R.D. (2003). Effect of stun duration and current level applied during head to back and head only electrial stunning of pigs on pork quality compared with pigs stunned with CO2, Meat Science, 65: 1325 - 1333. [4] Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình (2013). Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái lai F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 4(2): 200-208. [5] Edwards, D.B., Bates R. O., and Osburn W. N. (2003). Evaluation of Duroc- vs. Pietrain-sired pigs for carcass and meat quality measures, Journal of Animal Science, 81,1895 -1899. [6] Phan Xuân Hảo (2002). Xác định một số chỉ tiêu về sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của lợn Landrace và Yorkshire có các kiểu gen Halothane khác nhau. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội, 2002. [7] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrae x Yorkshire). Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 5(1): 31-35 [8] Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thuý (2009). Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Piétrain và Duroc (PiDu). Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 7(3): 269-275. [9] Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình (2008). Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn đực Duroc, L19 với nái F1 (LxY) và F1 (YxL) nuôi tại Vĩnh Phúc, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 4(6): 537-541. [10] Joo. S.T., Kauffmanf. R.G., Kim. B.C., Park. G. B. (1999). The relationship of sarcoplasmic and myofibrinllar protein solubility to colour and water-holding capacity in porcine longissimus muscle, Meat Science, 52: 291 - 297. [11] Latorre MA, Lázaro R., Gracia M.I., Nieto M., Mateos G.G. (2003). Effect of sex and terminal sire genotype on performance, carcass characteristics, and meat quality of pigs slaughtered at 117 kg body weight. Meat Science 65, 1369-1377. [12] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Định, Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam). Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(6): 549-555. [13] Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình (2011). Ảnh hưởng của Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 4(2): 225-232. [14] Morlein. D, Link. G, Werner. C, Wicke. M. (2007). Suitability of three commercially produced pig breeds in Germany for a meat quality program with emphasis on drip loss and eating quality, Meat Science, 77: 504 - 511. [15] Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2010). Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái lai F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace) phối giống với đực Duroc và L19, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(5): 807-813. [16] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và Pietrain, Tạp trí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học học Nông nghiệp Hà Nội, 4(6): 48-55 [17] Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Lê Thị Kim Ngọc, Trương Hữu Dũng (2001). Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai giữa hai giống Landrace x Yorkshire, giữa 3 giống Landrace x Yorkshire x Duroc và ảnh hưởng của 2 chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỉ lệ nạc > 52%. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999-2000, Phần chăn nuôi gia súc, Tp Hồ Chí Minh, 217-219. [18] W. Zhang, D. L. Kuhlers, and W. E. Rempel (2011). Halothane Gene and Swine Performance, American Society of Animal Science, 70: 1307- 1313. [19] Warner. R. D., Kauffmanf. R.G., & Greaser. M. L. (1997). Muscle protein changes post mortem in relation to pork quality traits, Meat Science, 45(3): 339 - 352. [20] Youssao, A. K. I., Verleyen V. and Leroy P. L. (2002). Prediction of carcass lean content by real-time ultrasound in Pietrain and negatif-stress Pietrain, Journal of Animal Science, 75, 25-32. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh trưởng năng suất và chất lượng thịt của lợn đực dòng tổng hợp VCN03 Growth Performance, Carcass Characteristics and Meat Quality of VCN03 Boars | Trịnh Hồng Sơn;Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi;sontrinhvcn@gmail.com Nguyễn Quế Côi;Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi Đinh Văn Chỉnh;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiện trạng nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc trung Bộ, Việt Nam Status of Hard Clam Farming in Some Coastal Provinces of North and Northern Central Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc Trung bộ có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, đã mang lại nguồn thu lớn cho nhiều nông hộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở nhiều địa phương. Tuy nhiên, nhiều hộ nuôi ngao hiện nay đang gặp phải những khó khăn do thường xuyên xảy ra hiện tượng ngao nuôi bị chết hàng loạt, thiếu vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ không ổn định. Do vậy, nghiên cứu này đánh giá hiện trạng nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc Trung bộ làm cơ sở cho việc xây dựng những giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm phát triển ổn định nghề nuôi ngao ở đây. Kết quả điều tra cho thấy Thái Bình có diện tích và sản lượng ngao nuôi lớn nhất (1.984ha, 30.130 tấn) tiếp theo là Nam Định (1.708ha, 20.015 tấn), Thanh Hóa (960ha, 7.700 tấn), Quảng Ninh (1.271ha, 5.123 tấn), và Hà Tĩnh có diện tích nuôi và sản lượng thấp nhất trong các tỉnh điều tra (200ha, 2800 tấn). Có 84,1% số hộ điều tra ghi nhận đã gặp ít nhất 1 lần ngao nuôi bị chết hàng loạt (có tỷ lệ chết >30%) và chỉ 15,9% số hộ chưa lần nào bị ngao nuôi chết hàng loạt. Hiện tượng ngao nuôi bị chết hàng loạt thường xảy ra từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm, những tháng khác trong năm vẫn có hiện tượng này nhưng ít xảy ra hơn. Đa số các hộ nuôi cho rằng sự thay đổi về nhiệt độ (30,5% số trả lời), độ mặn (14,3% số trả lời), chất lượng nước kém (24,8% số trả lời) là những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng ngao chết hàng loạt ở nhiều địa phương trong thời gian qua. Thiếu vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ không ổn định là những khó khăn mà đa số các hộ nuôi ngao hiện tại gặp phải và đề nghị được nhà nước quan tâm hỗ trợ. | Ngao chết;nuôi ngao ven biển | [1] Bộ NN&PTNT (2011). Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung đến năm 2020. Quyết định số 1628/QĐ- BNN-TCTS ký ngày 20/07/2011. [2] Chi cục Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh (2011). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch nuôi trồng thủy sản năm 2011, kế hoạch sản xuất năm 2012. [3] Chi cục Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh (2010). Báo cáo tình hình thiệt hại thủy sản do nắng nóng kéo dài. [4] Chi cục Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh (2011). Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản năm 2011. [5] Sở NN&PTNT Nam Định (2011). Báo cáo tổng kết công tác nuôi trồng thủy sản năm 2011, triển khai nhiệm vụ phát triển nuôi trồng thủy sản năm 2012. [6] Sở NN&PTNT Thái Bình (2011). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển nuôi ngao vùng ven biển Thái Bình giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. [7] Sở NN&PTNT Thanh Hóa (2011). Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển thủy sản năm 2012. [8] Trọng Khang (2011). Nuôi ngao hoa: thế mạnh kinh tế mới ở Vân Đồn, Báo Quảng Ninh, http://www.baoquangninh.com.vn/kinhte/201110/Nuoi-ngao-hoa-The-manh-kinh-te-moio-Van-don-2151362/ (Thứ 3 ngày 14/10/2011). [9] Vụ nuôi trồng Thủy Sản (2011). Báo cáo tình hình sản xuất và dịch bệnh Ngao 2011. Báo cáo phục vụ cuộc họp khẩn cấp về bệnh tôm và bệnh ngao của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 6/2011. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc trung Bộ, Việt Nam Status of Hard Clam Farming in Some Coastal Provinces of North and Northern Central Vietnam | Bùi Đắc Thuyết;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh;buidacthuyet@ria1.org Trần Văn Dũng;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh | ||
| Ảnh hưởng của thức ăn có bổ sung astaxanthin và canthaxanthin với tỷ lệ khác nhau lên màu sắc thịt cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) Effect of Different Proportion of Astaxanthin and Canthaxanthin on Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) Fillet Pigmentation | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là loài cá có giá trị dinh dưỡng và kinh tế trong các vùng nuôi nước lạnh của Việt Nam. Chất lượng thịt cá không chỉ được đánh giá qua các chỉ tiêu dinh dưỡng như protein, lipid, axit amin mà còn được đánh giá thông qua màu sắc cơ thịt của chúng. Do đó, cá hồi vân nuôi trong các trang trại thường được bổ sung thêm các sắc tố để tạo màu hồng đến đỏ cho cơ thịt cá để đáp ứng được với thị hiếu của người tiêu dùng. Nghiên cứu này tiến hành thử nghiệm 3 nghiệm thức thức ăn có bổ sung astaxanthin và canthaxanthin với tỷ lệ khác nhau 80mg kg-1 astaxanthin (CTTA 1), 60mg kg-1 astaxanthin + 20mg kg-1 canthaxanthin (CTTA 2), 40mg kg-1 astaxanthin + 40mg kg-1 canthaxanthin (CTTA 3). Sau 60 ngày nuôi, màu sắc cơ thịt cá hồi vân được đánh giá bằng phương pháp cho điểm sử dụng thước so màu SalmoFan Lineal có thang điểm từ 20 tới 34. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng màu sắc cơ thịt cá hồi vân đạt 29,25 ± 09 khi sử dụng thức ăn có bổ sung astaxanthin và canthaxanthin với tỷ lệ 40mg kg-1 astaxanthin + 40mg kg-1 canthaxanthin và cao hơn so với nghiệm thức sử dụng tỷ lệ 60mg kg-1 astaxanthin + 20mg kg-1 canthaxanthin (26,73 ± 0,95) và 80mg kg-1 astaxanthin (25,36 ± 1,16) (P<0,5). | màu sắc;Oncorhynchus mykiss;astaxanthin;canthaxanthin. | [1] Cho C.Y and Cowey C.D. (2000). "Rainbow trout, Oncorhynchus mykiss". In: R. P. Wilson Handbook of nutrient requirements of finfish. CRC Press, Boca Raton. pp.131-143 [2] Choubert G., Blanc J.M. and Poisson H. (1998). Effects of dietary keto-carotenoids (canthaxanthin and astaxanthin) on the reproductive performance of female rainbow trout Oncorhynchus mykiss (Walbaum). Aquaculture. 4: 249-254. [3] Koteng D.F. (1992). Markedsunders¯kelse Norsk Laks. FNL, Bergen, Norway [4] Klontz G. W. (1991). A Manual for rainbow trout proteinoduction on the family-Owned farm. Nelson & Sons, Inc. [5] Martin G. L., Skovlund B., Michael E.N, Bjarne K.E., Line H.C., Stina F. (2012). Classication of Astaxanthin Colouration of Salmonid Fish using Spectral Imaging and Tricolour Measurement. IMM-Technical Report-2012-08 [6] Negre-Sadargues G., Castillo R., Petit H., Sonces S., Martenez R.G., Milicua J.C.G., Choubert G. and Trilles J.B. (1993). Unilization of synthetic carotenoids by the prawn Penaeus japonicus reared under laboratory condition. Aquacalture 110: 151-159. [7] Nihat Y. and Muammer E. (2011). Effects of Oleoresin Paprika (Capsicum annum) and Synthetic Carotenoids (Canthaxantin and Astaxanthin) on Pigmentation Levels and Growth in Rainbow Trout Oncorhynchus mykiss W. Journal of Animal and Veterinary Advances, 10(14): 1875-1882. [8] Segdwick S.D (1988). Trout farming handbook 4th edition. Fishing News Books Ltd., Farnham. 160p. [9] Torrlssen O.J., Hardy R.W. and K.D. Shearer (1989). Shearer Pigmentation of Salmonids Carotenoid Deposition and Metabolism. Aquatic Science, I, 209-225 [10] Torrissen O.J., Hardy R.W., K.D. Shearer, T.M. Scott and F.E. Stone (1990). Effects of dietary canthaxanthin level and lipid level on apparent digestibility coefficients for canthaxanthin in rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture, 88: 351-362. [11] Yamada A., Takeuchi H., Miki H., Touge T. and Deguchi K. (1990). Transverse myelitis associated with ECHO-25 virus infection. Rinsho Shinkeigaku 30: 784-6 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thức ăn có bổ sung astaxanthin và canthaxanthin với tỷ lệ khác nhau lên màu sắc thịt cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) Effect of Different Proportion of Astaxanthin and Canthaxanthin on Rainbow Trout (Oncorhynch | Nguyễn Thị Trang;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1;nttrang@ria1.org Nguyễn Tiến Hóa;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| Xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn giàu protein trên cá dìa Siganus guttatus (Bloch, 1787) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng, năng lượng và axit amin thiết yếu của cá dìa với 4 nguyên liệu thức ăn giàu protein: bột đậu nành nguyên dầu, bột đầu tôm, khô dầu đậu nành và khô dầu lạc. Thí nghiệm được thiết kế theo sơ đồ ô vuông la tinh với 5 lần lặp lại. Kết quả cho thấy, tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng, năng lượng, và các axit amin thiết yếu của cá dìa với các nguyên liệu thức ăn trên có sự khác biệt trong các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (P <0,05). Trong đó, tỷ lệ tiêu hóa protein, lipid và xơ thô của cá dìa với của bột đậu nành cao hơn các nguyên liệu khác (P<0,05). Tỷ lệ tiêu hóa axit amin thiết yếu của cá dìa với bột đậu nành nguyên dầu so với khô dầu lạc không sai khác thống kê (P>0,05) nhưng cao hơn bột đầu tôm và khô dầu đậu nành (P<0,05). Kết quả thí nghiệm cho thấy, có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu giàu protein sẵn tại địa phương để làm thức ăn cho cá dìa | Axit amin thiết yếu;cá dìa;thức ăn giàu protein;tỷ lệ tiêu hóa. | [1] Anderson J. S., Lall S. P., Anderson D. M. and Chandrasomab J. (1992). Apparent and true availability of amino acids from common feed ingredients for Atlantic salmon (Salmo salar) reared in sea water. Aquaculture 108, pp. 111-124, [2] Elsevier Science Publishers B.V., Amsterdam. AOAC. (1990). Official Methods of Analysis. 15th edn. Association of Official Analytical Chemists, Washington, DC. [3] Austreng, E. (1978). Digestibility determination in fish using chromic oxide marking and analysis of contents from different segments of the gastrointestinal tract. Aquaculture, 13: 265-272. [4] Boonyaratpalin, M. (1997). Nutrient requirements of marine food fish cultured in Southeast Asia. Aquaculture. 151, 283-313. [5] Borghesi R., Dairiki J. K., Cyrino J. E. P. (2009). Apparent digestibility coefficients of selected feed ingredients for dourado Salminus brasiliensis”, Aquaculture Nutrition, 15: 453-458. [6] Cho, C.Y., Slinger S.J., and Bayley H. S. (1982). Bioenergetics of salmonid fishes: Energy intake, expenditure and productivity. Comparative Biochemistry and Physiology Part B: Biochemistry and Molecular Biology, 73: 25 41. [7] De Silva and Anderson (1995). Fish nutrition aquaculture, London UK, Chapman and Hall Aquaculture, series [8] Duray M. N. (1998), Biology and culture of Siganids, Tigbauan, Iloilo, Philippines: Aquaculture Dept., Southeast Asian Fisheries Development Center. [9] El-Dakar A. Y., Shymaa M. Shalaby, Patrick Saoud (2011). Dietary protein requirement of juvenile marbled spinefoot rabbitfish Siganus rivulatus, Aquaculture Research 42: 1050-1055 [10] Fagbenro O. A. (1996). Apparent digestibility of crude protein and gross energy in some plant and animal based feedstuffs by Clarias isheriensis (Siluriformes), J. Appl. Ichthyol. 12: 67-68, Blackwell Wissenschafts-Verlag, Berlin. ISSN 0175-8659. [11] Fenton, T.W. and Fenton M. (1979). An improved procedure for the determination of chromic oxide in feed and faeces for growing pigs. Can. J. Anim. Sci. 59: 631-634. [12] Halver J. E. and Hardy R. W. (2002). Fish nutrien, 3rd Ed. Academic Press, USA. [13] Hossain M. A., Nahar N., Kamal M. (1997). Nutrient digestibility coefficients of some plant and animal proteins for rohu (Labeo rohita)”. Aquaculture 151: 37-45. [14] Jafri A. K., Anwar M. F. (1995). Protein digestibility of some low-cost feedstuffs in fingerling Indian Major carps. Asian fisheries science 8, 1995, 47-53. [15] Koprucu K., Ozdemir Y. (2005). Apparent digestibility of selected feed ingredients for Nile tilapia (Oreochromis niloticus). Aquaculture 250: 308-316. [16] Laining A., Rachmansyah T.A., Williams K. (2003). Apparent digestibility of selected feed ingredients for humpback grouper, Cromileptes altivelis. Aquaculture 218: 529-538. [17] Mohanta K. N., Mohanty S. N., Jena J. K. and Sahu N. P. (2006). Apparent protein, lipid and energy digestibility coefficients of some commonly used feed ingredients in formulated pelleted diets for silver barb, Puntius gonionotus. Aquaculture Nutrition 12: 211-218. [18] Nguyễn Duy Quỳnh Trâm (2011). Nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa một số loại thức ăn trên cá trê lai (Clarias macrocephalus x C. gariepinus) và cá rô phi đơn tính (Oreochromis niloticus). Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 1 tháng 5, tr. 80-87. [19] NRC (National Research Council) (1993). Nutrient Requirements of Fish. National Accademy Press, Washington, DC. [20] Võ Văn Phú (2001). Về biến động độ mặn và thành phần loài sinh vật ở đầm phá Tam Giang-Cầu Hai sau trận lũ lụt từ năm 1999. Kỷ yếu Hội nghị KHCN và MT vùng nam Trung Bộ và Tây Nguyên, lần thứ 6. Đà Nẵng, tháng 12, 2001, tr. 316-323. [21] Trần Thị Thu Sương (2011). Xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn giàu protein trong thức ăn nuôi cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1972). Luận văn cao học, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông lâm Huế. [22] Tibbetts S. M., J. E. Milley, S.P. Lall (2006). Apparent protein and energy digestibility of common and alternative feed ingredients by Atlantic cod, Gadus morhua (Linnaeus, 1758). Aquaculture 261: 1314-1327. [23] Nguyễn Duy Quỳnh Trâm (2012). Đánh giá tình trạng sử dụng thức ăn và năng suất cá nuôi nước ngọt ở nông hộ tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí NN&PTNT, chuyên đề phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, tr. 122-126. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn giàu protein trên cá dìa Siganus guttatus (Bloch, 1787) | Nguyễn Duy Quỳnh Trâm;Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm Huế;quynhtram2007@gmail.com Lê Đức Ngoan;Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế | ||
| Assessment of Water Quality at Fish Cages in the North of Vietnam Đánh giá chất lượng nước khu nuôi cá biển bằng lồng bè ở miền Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nuôi cá biển bằng lồng bè ở phía Bắc của Việt Nam đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, các khu vực nuôi này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường và suy thoái hệ sinh thái, được dự báo là một trong những nguyên nhân gây ra dịch bệnh đối với các đối tượng nuôi. Thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh là các khu vực đang phải chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động phát triển kinh tế xã hội và nuôi trồng thủy sản ở miền Bắc Việt Nam. Sử dụng chỉ số tai biến môi trường (RQ: Risk Quotient) để đánh giá chất lượng nước khu nuôi trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2012. Nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO) khu vực nuôi ở Quảng Ninh và Hải Phòng có chiều hướng giảm rõ rệt từ 2005 đến 2012. Nồng độ DO thấp hơn giới hạn cho phép (<5,0 mg/l) xảy ra tại Bến Bèo, Tùng Gấu (Hải Phòng) và Kênh Bà Men, Cửa Vạn (Quảng Ninh). Trong thời gian từ 2008 đến 2012, nồng độ dinh dưỡng trong nước tăng đáng kể, đặc biệt với thông số N-NH4+ và N- NO3-. Nồng độ một số kim loại nặng (Cu, Pb, Cd và Zn) trong nước tăng trong thời gian từ 2005 đến 2012. Giá trị chỉ số tai biến môi trường tổng thể (RQtt) tính theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam nằm trong giới hạn an toàn (0,75) ở Quảng Ninh và Hải Phòng. Tuy nhiên, ô nhiễm cục bộ xảy ra ở khu vực nuôi với mật độ cao như Cửa Vạn (Quảng Ninh), Bến Bèo (Hải Phòng). Chỉ số tai biến môi trường tính theo tiêu chuẩn của ASEAN cho giá trị vượt giới hạn an toàn, điều này cho thấy sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường và dịch bệnh đến hoạt động nuôi cá biển bằng lồng bè tại cả hai khu vực trên. | Chỉ số tai biển môi trường;Hải Phòng;lồng bè;Quảng Ninh | [1] APHA (American Public Health Association) (1995). Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 19th ed - Washington DC. [2] ASEAN - Canada - Marine Environmen Quality, Perspectives on ASEAN Critera and Monitoring, Vol I, EVS Environment Consultants Ltd and Indonesian Institute of Science. Catching and aquatic culture. 12 October, 2013. [3] Sớm hoàn thành tháo dỡ, sắp xếp lồng bè theo quy hoạch để môi trường các vịnh Cát Bà sạch đẹp, văn minh (2013). Báo Hải Phòng http://www.baohaiphong.com.vn/.channel/4905/201307/som-hoan-thanh-thao-dosap-xep-long-be-theo-quy-hoach-de-moi-truongcac-vinh-cat-ba-sach-dep-van-minh-2253326/>. Cập nhật ngày 04/07/2013. [4] Khanh, T.L. (2006). Study self-cleaning ability of fish - cage areas, as a basis for the development of marine farming at the coastal of Hai Phong and Quang Ninh. Research Institute for Marine Fisheries. In Vietnamese. [5] Khanh, T.L. (2005-2012). Monitoring, warning environmental quality at fishing ports, fish cages and marine protected areas in Vietnam. Research Institute for Marine Fisheries. In Vietnamese. [6] Lan, T.D. (2011). Assessment of waste sources from land effecting to marine environment, Vietnam Administration of Seas and Islands. [7] Lan T.D, Trang, C.T.T, Nghi, D.T, Huong, D.T. (2013). Chaper 9. Assessing Environmental Conflicts in Vietnam: Case Studies of Hai Phong and Nha Trang City. SECOA, Vol. 4. [8] Environmental Conflicts in Coastal Urban Areas. Robert KD Peterson. (2006). Comparing ecological risks of pesticides: the utility of a Risk Quotient ranking approach across refinements of exposure. Pest Manag Sci 62: 46-56. [9] Tai, M.V. (2011-2012). Monitoring, warning environmental quality and aquatic diseases at some fish farmings in the north of Vietnam. Research Institute for Aquaculture No.1, p. 92-95. [10] The Ministry of Environment (2008). National technical regulation on coastal water quality QCVN 10: 2008/BTNMT. Ha Noi. [11] Tho, N.H. (2004). Study the relationship between some environmental parameters and shrimp diseases. Agriculture Publish House, Ho Chi Minh city, p. 494-503. [12] Thu, T.Q. (2012). Environmental quality at Cat Ba - Hai Phong city. Research Institute for Marine Fisheries. [13] Thuoc, P. (2010). Fishery at the Tonkin Gulf over the long term surveys (1958-2009). Agriculture Publish House, Ha Noi, p. 42-45. | http://vnua.edu.vn/Assessment of Water Quality at Fish Cages in the North of Vietnam Đánh giá chất lượng nước khu nuôi cá biển bằng lồng bè ở miền Bắc Việt Nam | Trần Quang Thư;Research Institute for Marine Fisheries, 224 Le Lai, Ngo Quyen, Hai Phong, Vietnam;letuanson1987@gmail.com Lê Tuấn Sơn;Research Institute for Marine Fisheries, 224 Le Lai, Ngo Quyen, Hai Phong, Vietnam;tqthu@rimf.org.vn Nguyễn Tiến Long;Department of Science, Technology and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development, 2 Ngoc Ha, Ba Dinh, Ha Noi Đoàn Thu Hà;Research Institute for Marine Fisheries, 224 Le Lai, Ngo Quyen, Hai Phong, Vietnam Trần Văn Luận;Department of Capture Fisheries and ResourcesProtection, No 10, Nguyen Cong Hoan st, Ba Ðinh, dist. Ha Noi | ||
| Thực tiễn công tác dồn điền đổi thửa và tác động đến phát triển nông nghiệp và nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Practices and Impacts of Land Consolidation to Agricultural and Rural Development in Phu Vang District, Thua Thien Hue Provinc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành bằng cách tiếp cận và nghiên cứu thực địa và tổng hợp phân tích số liệu trong gần 10 năm qua. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự manh mún đất đai của huyện với bình quân 3,91 thửa/hộ đã làm cản trở và làm tăng chi phí sản xuất của hộ gia đình cũng như cả công đồng lên rất nhiều. Công tác dồn điền đổi thửa đã giảm số thửa xuống còn 2,26 thửa/hộ và diện tích của mỗi thửa đất cũng được tăng 747,51m2 so với trước là rất có ý nghĩa đem lại những hiệu quả thiết thực và làm tăng lợi ích cho cả hộ gia đình và cộng đồng. Đặc biệt sau dồn điền đổi thửa đã hỗ trợ nhiều cho công tác phát triển nông nghiệp và nông thôn của mỗi xã. Tuy nhiên, sau công tác dồn điền đổi thửa vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như qui hoạch chưa theo kịp, việc chỉnh lý và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn chậm, cơ sở hạ tầng và tổ chức bố trí lại sản xuất vẫn còn nhiều bất cập và chưa đồng bộ. Nghiên cứu cũng đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa và hỗ trợ tích cực cho việc phát triển nông nghiệp và nông thôn tại địa phương. | Dồn điền đổi thửa;hiệu quả;nông thôn mới;qui hoạch;sử dụng đất nông nghiệp. | [1] Tiến Dũng (2013). “Mở cửa” bằng dồn điền đổi thửa. Theo trang web: http://danviet.vn/143120p1c34/mo-cua-bang-dondien-doi-thua.htm. [2] Marsh S.P., MacAulay T.G. và Phạm Văn Hùng (biên tập) 2007. Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam: Tóm tắt chính sách. ACIAR Tài liệu nghiên cứu số 126, 72 trang. [3] Nghị định của Chính phủ số 64/CP ngày 27-9-1993 về việc ban hành bản quy đỊnh về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn đỊnh lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. [4] Phòng thống kê huyện Phú Vang, Niêm giám thống kê năm 2005, 2009, 2011, 2012. [5] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang (2009). Báo cáo tổng kết chủ trương dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang. [6] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang (2006). Báo cáo đánh giá công tác dồn điền đổi thửa tại hội nghị tổng kết chủ trương dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang. [7] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang (2006). Tiến độ cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT tại huyện Phú Vang. [8] Nguyễn Xuân Thảo (2004). Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. [9] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993). Luật Đất đai. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia. Hà Nội. [10] UBND huyện Phú Vang (2005). Báo cáo thống kê diện tích đất đai trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa. [11] UBND huyện Phú Vang. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2009, 2010, 2011, 2012. [12] UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế (2011), Báo cáo kết quả dồn điền đổi thửa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. | http://vnua.edu.vn/Thực tiễn công tác dồn điền đổi thửa và tác động đến phát triển nông nghiệp và nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Practices and Impacts of Land Consolidation to Agricultural and Rural Development | Huỳnh Văn Chương;Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế;huynhvanchuong@huaf.edu.vn Nguyễn Thụy Đoan;Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế | ||
| So sánh khuê tảo bám trong nền trầm tích của các sinh cảnh rừng khác nhau trong hai mùa ở rừng ngập mặn Cù Lao Dung, tỉnh Sóc trăng, Việt Nam Comparison of Benthic Diatom in Sediment of Different Forest Habitats in Two Seasons at Cu Lao Dung Mangrove Fore | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Khuê tảo là sinh vật sơ cấp quan trọng của nhiều chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thủy sinh. Độ đa dạng loài khuê tảo cao là nhân tố quan trọng làm tăng sinh khối sơ cấp cho chuỗi thức ăn hệ sinh thái thủy sinh. Số lượng loài và mảnh vỏ khuê tảo nhiều cũng góp phần ổn định nền trầm tích theo thời gian. Nghiên cứu này so sánh đa dạng khuê tảo bám trong trầm tích ở rừng ngập mặn Cù Lao Dung giữa bốn kiểu sinh cảnh rừng trong hai mùa (khô và mưa) thông qua các chỉ số đa dạng như chỉ số phong phú Margalef, chỉ số đa dạng Shannon-Weiner, chỉ số ưu thế Simpson, chỉ số cân bằng Pielou và chỉ số hiếm gặp. Kết quả cho thấy, không chỉ mật độ mảnh vỏ khuê tảo bám mà các chỉ số đa dạng cũng có sự khác biệt quan trọng giữa bốn kiểu sinh cảnh rừng và theo mùa. Trong đó, chỉ số phong phú Margalef, chỉ số đa dạng Shannon-Weiner có sự khác biệt quan trọng giữa các kiểu sinh cảnh và hai mùa nhưng chỉ số ưu thế Simpson và chỉ số hiếm gặp chỉ có sự khác biệt quan trọng giữa các kiểu sinh cảnh rừng, chỉ số cân bằng Pielou chỉ khác biệt giữa hai mùa. Sinh cảnh Bần và hỗn giao Bần - Dừa nước có độ đa dạng cao hơn sinh cảnh bãi bùn và cây tái sinh. | Chỉ số độ đa dạng;Cù Lao Dung;khuê tảo bám;rừng ngập mặn;Việt Nam | [1] Bellinger, B.J., C. Cocquyt and C.M. O’Reilly (2006). Benthic diatoms as indicators of eutrophication in trophical streams. Hydrobiologia 573: 75-87. [2] Chen, C.P., Y.H. Gao and P. Lin (2010). Geographical and seasonal patterns of epiphytic diatoms on a subtropical mangrove (Kandelia candel) in southern China. Ecological Indicators, 10: 143-147. [3] Forster, R.M., V. Creach, K. Sabbe, W. Vyverman, L.J. Stal (2006). Biodiversity-ecosystem function relationship in microphytobenthic diatoms of the Westerschele estuary. Mar. Ecol. Prog. Ser., 311: 191-201. [4] Frankovich, T.A., E.E. Gaiser, J.C. Zeiman, A.H. Wachnicka (2006). Spatial and temporal distributions of epiphytic diatoms growing on Thalassia testudinum Banks ex Konig: relationshios to water quality. Hydrobiologia, 569: 259-271. [5] Gotelli, N.J. and R.K. Colwell (2012). Estimating species richness. In Magurran, A.E. and B.J. McGill (2012), Biological diversity-frontiers in measurement and assessment. Oxford, p.39-54. [6] Hasle, G.R., E.E. Syvertsen, K.A. Steidinger, K. Tangen and C.R. Tomas (1996). Identifying marine diatoms and dinoflagellates. Academis Press, Inc. United States of America, 598pp. [7] Hendrarto, I.B. and M. Nitisuparjo (2011). Biodiversity of benthic diatom and primary productivity of benthic micro-flora in mangrove forests in Central Java. Journal of Coastal Development, 14(1): 131-140. [8] Holland, A.F., R.G. Zingmark, and J.M. Dean (1974). Quantitative evidence concerning the stability if sediments by marine benthic diatoms. Mar. Biol., 27: 191-196. [9] Kelly, M.G. and B.A. Whitton (1998). Biological monitoring of eutrophication in rivers, Hydrobiologia, 384: 55-67. [10] Lai, S.D. and J.P. Wang (2004). Multivariate analysis of dominant attached diatoms and water quality in Szu-Tsao mangrove wetland of Taiwan. Diatom, 20: 133-143. [11] Laird, K.R., M.V. Kingsbury and B.F. Cumming (2010). Diatom habitats, species diversity and water-depth inference models across surface-sediment transects in Worth Lake, northwest Ontario, Canada. J. Paleolimnology, 44: 1009-1024. [12] Le Thi Phuong Hoa, Nguyen Thi Hoai Ha, Dang Ngoc Quang, Pham Thi Bich Dao và Nguyen Hoang Tri (2010), The nutrition value of diatoms from Giaothuy mangrove water of Red River Delta Biosphere Reserve, J. Sci. HNUE, 55 (6): 134-140. [13] Lowe, R.L. (1974). Environmental requirements and pollution tolerance of freshwater diatoms. EPA- 670/4-74-005. US Environmental Protection Agency, 334pp. [14] Magurran, A.E. (2004). Measuring biological diversity. Blackwell Science Ltd., 132pp [15] Nguyễn Thị Gia Hằng, Trần Triết và Nguyễn Thanh Tùng (2009). Quần xã khuê tảo bám trong hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Phát triển KH & CN, 12 (7): 72-78 [16] Nguyễn Thị Kim Liên, Huỳnh Trường Giang và Vũ Ngọc Út (2013). Đa dạng động vật phiêu sinh trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học-Đại học Cần Thơ, 25: 149-157 [17] Parodi, E.R. and S. Barria de Cao (2002). Benthic microalgal communities in the inner part of the Bahia Blanca estuary (Argentina): a preliminary qualitative study. Oceanol. Acta., 25: 279-284 [18] Paterson, D.M. (1995). Biogenic structure of early sediment fabric visualized by low temperature scanning electron microscopy, J. Geol. Soc. London, 15: 131-140 [19] Petrov A., E. Nevrova, A. Terletskaya, M. Milyukin and V. Demchenko (2010). Structure and taxonomic diversity of benthic diatom assemblage in a polluted marine environment (Balaklaya Bay, Black Sea). Polish Botanical Journal, 55(1): 183-197 [20] Phan Nguyên Hồng (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 26-57 [21] Round F.E., R.M. Crawford and D.G. Mann (1990). The diatoms: Biology and morphology of the genera. Cambridge University Press., 747 pp [22] Schrader, H.J. and R. Gersonde (1978). Diatoms and Silicoflagellates, Utrecht Micropaleontological Bulletin, in Zachariasse, W.J. and etc., Micropaleontological counting methods and techniques an exercise on an eight meter section of the Lower Pliocene of Capo Rosello, Sicily, Utrecht., 17: 129-176 [23] Silva, S. (2006). Effects of diesel-fuel and copper contaminants on benthic microalgae. A disertation of doctoral of Philosophy. The graduate Faculty of the Louisiana State University and Agricultural and Mechanical College, 174pp [24] Sims, P.A., B. Hartley, H.G. Barber and Carter, J.R. (1996). An Atlas of British Diatoms, Biopress Limited, England, 601pp [25] Stevenson R.J., M.L. Bothwell and R.L. Lowe (1996). Algal Ecology-Freshwater benthic ecosystems. Academic Press. New York, 781pp [26] Stevenson R.J., Y. Pan and H. van Dam (2010). Assessing environmental conditions in rivers and streams with diatoms. In: Stoermer E.F. and J.P. Smol (Eds.). The Diatoms: Applications for the Environmental and Earth Sciences. Cambridge University Press, Cambridge, p.57-85 [27] Stevenson, R. J. and L.L. Bahls (1999), Periphyton protocols, in Barbour et. al. "Rapid Bioassessment Protocols for Use in Streams and Wadeable Rivers: Periphyton, Benthic Macroinvertebrates, and Fish, Second Edition", EPA 841-B-99-002, Washington, DC 20460, 6: 1-21. "http://www.epa.gov/OWOW/monitoring/techmon.html" [28] Suphan, S., Y. Peerapornpical and G.J.C. Underwood (2012). Benthic diatoms of Mekong River and its tributaries in northern and north-eastern Thailand and their application to water quality monitoring. Maejo International Journal of Science and Technology, 6(01): 28-46 [29] Sylvestre, F., D. Guiral and J.P. Debenay (2004). Modern diatom distribution in mangrove swamps from the Kaw Estuary (French Guiana). Mar. Geol., 208(2-4): 281-293 [30] Trần Triết, Lê Xuân Thuyên và cs. (2012). Động thái của vành đai rừng ngập mặn vùng cửa sông Sài Gòn-Đồng Nai và ven biển đông Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài cấp Nghị định thư. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Tp. HCM [31] Võ Hành và Phan Tuấn Lượm (2010). Đa dạng tảo Silic ở bãi tôm của Cung Hầu (sông Tiền Giang), tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 26: 154-160. | http://vnua.edu.vn/So sánh khuê tảo bám trong nền trầm tích của các sinh cảnh rừng khác nhau trong hai mùa ở rừng ngập mặn Cù Lao Dung, tỉnh Sóc trăng, Việt Nam Comparison of Benthic Diatom in Sediment of Different Forest Habitats in Two Se | Nguyễn Thị Gia Hằng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM;ntghang@hcmus.edu.vn Nguyễn Thanh Tùng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM | ||
| Mô phỏng tính chất chuyển động vòng của máy kéo trên đất nông nghiệp Modeling and Investigating the Dynamical Turning Process of the Pneumatic Tire Tractors on the Field | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Bài báo giới thiệu phương pháp và kết quả xây dựng mô hình mô phỏng tính chất chuyển động vòng của máy kéo bánh trên đất nông nghiệp. Mô hình mô phỏng cho phép khảo sát và tính toán các thông số đặc trưng cơ bản của quá trình chuyển động vòng của máy kéo, có tính đến ảnh hưởng của động cơ, hệ thống truyền lực và đặc biệt là tương tác bánh xe - đất nông nghiệp. Các tham số của mô hình được xác định bằng thực nghiệm. Tính tương thích và mức độ chính xác của mô phỏng được kiểm chứng bằng thí nghiệm trong điều kiện thực tế. Mô hình này góp phần rút ngắn thời gian và kinh phí nghiên cứu, thiết kế hoặc cải tiến máy kéo. Đồng thời làm cơ sở để lựa chọn chế độ sử dụng máy kéo hợp lý, an toàn và hiệu quả nhất. | Chuyển động vòng;máy kéo nông nghiệp;mô hình;mô phỏng. | [1] Hàn Trung Dũng, Bùi Hải Triều (2011). Phương pháp xác định quỹ đạo chuyển động thực tế của máy kéo nông nghiệp. Tạp chí Cơ khí Việt Nam số đặc biệt, tháng 10/2011: 38-43. [2] Hàn Trung Dũng, Bùi Hải Triều, Lê Anh Sơn (2013). Ứng dụng mô hình Burckhardt để mô tả toán học đặc tính thực nghiệm của bánh xe máy kéo nông nghiệp. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 3: 391-396. [3] Mitschke, M. (2004). Dynamik der Kraftfahrzeuge. 4. Auflage, Springer Verlag Berlin Heidenberg. Rajesh Rajamani (2006). Vehicle Dynamics and Control, Springer 2006. [4] Von Glasner E.C. (1987). Einbeziehung von Prufstandergebnisse in die Simulation des Fahrverhalten von Nutzfahrzeugen. Habilitation, Universitat Stuttgart, 1987. | http://vnua.edu.vn/Mô phỏng tính chất chuyển động vòng của máy kéo trên đất nông nghiệp Modeling and Investigating the Dynamical Turning Process of the Pneumatic Tire Tractors on the Field | Hàn Trung Dũng;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;handung@hua.edu.vn Bùi Hải Triều;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thành phần axít amin và các chất bay hơi có trong một số loại nước mắm thương mại ở Việt Nam Amino Acid Profile and Volatile Compounds of Several Commercial Fish Sauces in Viet Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Tiến hành nghiên cứu thành phần axít amin và các chất bay hơi có trong bốn loại nước mắm thương mại ở Việt Nam. Bốn loại nước mắm được tuyển chọn gồm: nước mắm Nha Trang (NTFS), nước mắm 584 (584FS), nước mắm Khải Hoàn (KHFS) và nước mắm Chinsu (CSFS). Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các loại nước mắm đều chứa các axít amin thiết yếu với hàm lượng từ 1,14 đến 3,69 mg/g. Dựa vào hàm lượng axít amin thiết yếu có thể xếp loại các loại nước mắm theo thứ tự giảm dần như sau: 584FS > NTFS > KHFS > CSFS. Về thành phần các chất bay hơi, đã nhận diện được tổng cộng 56 chất có trong bốn loại nước mắm. Theo đó, số hợp chất bay hơi được phát hiện có trong nước mắm CSFS là 22, của nước mắm 584FS là 22, của nước mắm KHFS là 19 và của nước mắm NTFS là 16. Nhìn chung, thành phần và hàm lượng các axít amin cũng như các chất bay hơi có trong nước mắm rất phức tạp và khác nhau tùy thuộc vào loại nước mắm. | Axít amin;chất dễ bay hơi;nước mắm thương mại;nước mắm. | [1] Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR). Toxicological Profile for Carbon disulfide (Update). Public Health Service, U.S. Department of Health and Human Services, Atlanta (1996). Cited 31/07/2013. [2] FAO/WHO (1973). WHO Tech. Rep. Ser. No. 522, 118 (1973). [3] Park, J. N, Fukumoto, Y., Fujita, E., Tanaka, T., Washio, T., Otsuka, S., Shimizu, T., Watanabe, K., Abe, H. (2001). Chemical composition of fish sauce produced in Southeast and East Asian countries. J. Food. Comp. Anal., 14:113–25. [4] Park, J. N., Watanabe, T., Endoh, K. I, Watanabe, K., Abe, H. (2002). Taste active components in a Vietnamese fish sauce. Fisheries Sci., 68: 913–20. [5] U.S. Department of Health and Human Services. Hazardous Substances Data Bank (HSDB, online database). National Toxicology Information Program, National Library of Medicine, Bethesda, MD (1993). Cited 31/07/2013. [6] Yongsawatdigul, J., Rodtong, S. and Raksakulthai, N. (2007). Acceleration of Thai Fish Sauce Fermentation Using Proteinases and Bacterial Starter Cultures. Journal of Food Science, 72 (9): 382-390. [7] EZ:faast - USER’s MANUAL-Phenomenex. https://phenomenex.blob.core.windows.net/documents/3eaba18b-9083-4760-bbe5-a511c0d9df21.pdf. Cited 31/07/2013. | http://vnua.edu.vn/Thành phần axít amin và các chất bay hơi có trong một số loại nước mắm thương mại ở Việt Nam Amino Acid Profile and Volatile Compounds of Several Commercial Fish Sauces in Viet Nam | Nguyễn Xuân Duy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang | ||
| Xác định một số công nghệ chính của quá trình chế biến bánh bích qui xốp bổ sung bột hạt điều làm nguyên liệu phụ Building a Procedure for Adding Cashew nut in Cookie Making Process | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích xây dựng công thức và quy trình sản xuất bánh bích quy xốp bổ sung bột hạt điều nhằm tạo ra loại thực phẩm ăn nhanh đáp ứng một phần nhu cầu năng lượng và giá trị cảm quan. Từ kết quả nghiên cứu, xác định được tỷ lệ bổ sung bột hạt điều là 10% so với khối lượng bột và đề xuất quy trình chế biến bánh bích qui xốp bổ sung bột hạt điều như sau: shortening, bơ, được trộn thật đều và mịn khoảng 3- 5 phút tiếp theo rây sữa bột, đường, muối, vani vào đánh tiếp đến khi kem mịn, không vón cục và đồng nhất. Sau đó bổ sung bột mì và bột hạt điều. Khối bột tiếp tục được nhào trộn 12-15 phút, nhiệt độ là 19 -250C, độ ẩm bột nhào là 16-20%. Khối bột được cán, chia nhỏ với độ dày 3-4mm và đường kính 4-5cm. Bánh được nướng ở nhiệt độ 1600C trong 5 phút, tiếp theo nâng nhiệt lên 2400C nướng trong 3 phút. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng bột hạt điều trong sản xuất các sản phẩm bánh quy xốp góp phần thay đổi thành phần dinh dưỡng và năng luợng. Hương vị sản phẩm mang tính đặc trưng riêng | Bánh quy xốp;bột mì;bột hạt điều;khối bột. | [1] Bùi Đức Hợi (2009). Kỹ thuật chế biến lương thực tập 2. NXB KH - KT Hà Nội. [2] Bùi Đức Hợi, Nguyễn Thị Thanh (1975). Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo. Trường ĐH công nghiệp nhẹ Hà Nội. [3] FAO (1999). Composite plours. [4] Duncan Manley (1998). Biscuit, cookie and cracker manufacturing manuals - Manual 1: Ingredients. Woodhead Publishing Limited. [5] Karel Kulp, JoSeph G. Ponte Jr. (2000). Handbook of Creals Science technology. Marcel-American. [6] Puchkova. L. I. (2009). Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo và mì sợi. NXB Giord. [7] Sai Manohar R. and Haridas Rao P. (1999). Effect of mixing method on the rheological characteristics of biscuit dough and the quality of biscuits. Eur Food Res Technol. | http://vnua.edu.vn/Xác định một số công nghệ chính của quá trình chế biến bánh bích qui xốp bổ sung bột hạt điều làm nguyên liệu phụ Building a Procedure for Adding Cashew nut in Cookie Making Process | Đinh Thị Hiền;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hienhd2001@yahoo.com Nguyễn Thị Thanh Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đức Quyết;Học viên cao học K20CNSTH, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ứng dụng phân lớp ảnh chụp lá cây bằng phương pháp máy vector hỗ trợ Leaf Image Classification Using Support Vector Machine | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Thị giác máy tính là một lĩnh vực đã và đang được ứng dụng rộng khắp trong nhiều mặt của cuộc sống, là kĩ thuật liên quan đến việc nhận dạng và phân biệt đối tượng trong thực tế thông qua ảnh chụp của chúng. Kĩ thuật này ngày càng được áp dụng rộng rãi vào nhiều lĩnh vực của nông nghiệp như tự động hóa, nông nghiệp chính xác, phân loại nông sản, nhận dạng (loài cây, cỏ dại, trái cây...). Bài báo này nghiên cứu việc ứng dụng kĩ thuật thị giác máy tính vào bài toán phân lớp lá cây thông qua ảnh chụp sử dụng phương pháp phân lớp SVM (Support Vector Machine) hướng tới xây dựng ứng dụng nhận dạng loài cây dựa vào ảnh chụp của lá hoặc phát hiện bệnh cây dựa vào các biểu hiện trên lá cây. Kết quả thực nghiệm với độ chính xác phân loại trên 98% cho thấy sự thành công của việc áp dụng phương pháp SVM vào việc phân loại ảnh chụp lá cây, đồng thời cho thấy khả năng xây dựng những ứng dụng thực tiễn có hiệu quả từ cách tiếp cận này | Nhận dạng loài cây;máy vector hỗ trợ;phân lớp ảnh chụp lá cây;phân lớp dữ liệu. | [1] Alberto Tellaechea, Xavier P. Burgos-Artizzub, Gonzalo Pajaresa, Angela Ribeirob (2008). Avision-basedmethod forweeds identification through the Bayesian decision theory. Pattern Recognition 41: 521-530. [2] Berrin YaniKoglu, Erchan Aptoula, and Caglar Tirkaz (2012). Sabanci-Okan System at ImageClef 2012: Combining Features and Classifiers for Plant Identification. [3] Boser B., Guyon I., Vapnik V. (1992). A training algorithm for optimal margin classifiers, Proceedings of the Fifth Annual Workshop on Computational Learning Theory (ACM), pp 144-152. [4] Burges C. (1998). A tutorial on Support Vector Machines for pattern recognition, Proceedings of Int Conference on Data Mining and Knowledge Discovery, 2(2): 121-167. [5] Cakmakov D., Gorgevik D. (2005). “Handwritten Digit Recognition Using Classifier Cooperation Schemes”, Proceedings of the 2nd Balkan Conference in Informatics, BCI 2005, pp. 23-30, Ohrid. [6] Chang, C.C., Lin, C.J. (2011). LIBSVM: A library for support vector machines. ACM Transactions on Intelligent Systems and Technology 2, 27:1-27:27. [7] Cortes, C., Vapnik, V. (1995). Support-vector networks. Machine Learning 20:273-297. [8] Trần Cao Đệ, Phạm Nguyên Khang (2012). Phân loại văn bản với máy học vector hỗ trợ và cây quyết định, Tạp chí Khoa học 2012:21a 52-63, trường Đại học Cần Thơ. [9] Douze, M., Jegou, H., Sandhawalia, H., Amsaleg, L., Schmid, C. (2009). Evaluation of gist descriptors for web-scale image search. In: International Conference on Image and Video Retrieval. [10] Dumais S., Platt J., Heckerman D., Sahami M. (1998). Inductive learning algorithms and representations for text categorization, Proceedings of Conference on Information and Knowledge Management (CIKM), pp 148-155. [11] Gorgevik D., Cakmakov D. (2004). An Efficient ThreeStage Classifier for Handwritten Digit Recognition, Proceedings of 17 Int. Conference on Pattern Recognition, ICPR2004 th 4: 507-510, [12] IEEE Computer Society, Cambridge, UK. Joachims T. (1997). Text categorization with Support Vector Machines: Learning with many relevant features, Technical Report 23, LS VIII, University of Dortmund. [13] John Shafer, Rakesh Agrawal, Manish Mehta (1996). SPRINT- A Scalable Paralllel Classifier for Data mining. In Predeeings of the 22nd International Conference on Very Large Database, India. [14] Jun Zhao, Joel Tow and Jayantha Katupitiya (2005): On-tree Fruit Recognition Using Texture Properties and Color Data. In International Conference on Robots and Systems. [15] Letsche T., Berry M. (2001). Large-scale Information Retrieval with Latent Semantic Analysis. SIGIR 2001, pp. 19-25. [16] Lê Vũ Quân, Trịnh Gia Cường, Châu Hồng Bình (2010). Ứng dụng kĩ thuật thị giác máy tính trong nông nghiệp. Tạp chí khoa học và phát triển 8(2): 327-334. [17] Liao K., Paulsen M. R., Reid J. F., et al. (1994).Corn kernel breakage classification by machine vision using a neutral network classifier. Transactions of the ASAE. 36(6): 1949-1953. [18] Neeraj Kumar, Peter N. Belhumeur, Arijit Biswas, David W. Jacobs, W. John Kress, Ida C. Lopez, João V. B. Soares (2012). Leafsnap: A Computer Vision System for Automatic Plant Species Identification. 12th European Conference on Computer Vision, Florence, Italy, October 7-13, Proceedings, Part II, p 502-516. [19] Nilsback, M., Zisserman, A. (2008): Automated flower classification over a large number of classes. In: Indian Conference on Computer Vision, Graphics and Image Processing. [20] Oliva, A., Torralba, A. (2001): Modeling the shape of the scene: A holistic representation of the spatial envelope. IJCV 42: 145-175. [21] Robert E. Blackshaw, Louis J. Molnar and C. Wayne Lindwall (1998a). Merits of a Weed-Sensing Sprayer to Control Weeds in Conservation Fallow and Cropping Systems. Weed Science, 46(1): 120-126. [22] Robert E. Blackshaw, Louis J. Molnar, Duane F. Chevalier and C. Wayne Lindwall (1998b). Factors Affecting the Operation of the Weed-Sensing Detectspray System. Weed Science, 46(1): 127-131. [23] Shilpa Kamdi, R.K.Krishna (2011). Image Segmentation and Region Growing Algorithm. In International Journal of Computer Technology and Electronics Engineering (IJCTEE) ISSN 2249-6343, 2(1). [24] Vapnik V. N., Chervonenkis A. YA. (1974). Teoria Raspoznavaniya Obrazov, Nauka. [25] Vapnik V. (1999). The Nature of Statistical Learning Theory. Springer, 2nd edition. [26] Yang Y., Pedersen J. (1997). A comparative study on feature selection in text categorization, Proceedings of the 14th International Conference on Machine Learning (ICML), pp 412-420, Morgan & Kaufmann. [27] Zayas I, Pomeranz L Y, Lai F S. (1985). Discrimination between Arthur and Arkan wheats by image analysis. Cereal Chemistry 62(2): 478-480. [28] Zayas I, Lai F S, Pomeranz L Y. (1986). Discrimination between wheat classes and varieties by image analysis. Cereal Chemistry, 63(1): 52-56. [29] Zayas I, Pormeranz L Y, L ai F S. (1989). Discrimination of wheat and non wheat components in grain samples by image analysis. Cereal Chemistry, 66(3): 233-237. [30] Zhang Shuhai, Takahashi- T. (1996). Studies on automation of work in orchards (part1). Detection of apple by pattern recognition. Journal of the Japanese Society of Agricultural Machinery 58(1): 9-16. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng phân lớp ảnh chụp lá cây bằng phương pháp máy vector hỗ trợ Leaf Image Classification Using Support Vector Machine | Phan Thị Thu Hồng;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hongptvn@gmail.com Đoàn Thị Thu Hà;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với các hộ dân vùng ngoại thành Hà Nội: Nghiên cứu điển hình ở thị trấn Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm Roles of Agricultural Production for Households in Peri - urban Areas: Case Study in Trau Quy Town, Gia Lam District, Han | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2013 | vi | Đô thị hóa là điều không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển. Thực tế trong những năm gần đây, đô thị hóa diễn ra ở Việt Nam với quy mô ngày càng lớn và tốc độ ngày càng nhanh. Điều đó đã khiến cho đất nông nghiệp bị thu hẹp, gây ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực đến việc làm và sinh kế của người nông dân ven đô. Tuy nhiên, những ảnh hưởng tiêu cực như mất đất nông nghiệp, thiếu việc làm, mất an ninh lương thực thường được các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà nghiên cứu đề cập tới nhiều hơn. Theo nhiều nhà nghiên cứu việc duy trì và phát triển nông nghiệp ven đô sẽ phần nào hạn chế được những tác động tiêu cực của đô thị hóa. Bằng các phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế cũng như xã hội của các hộ dân ở thị trấn Trâu Quỳ. Về kinh tế, nông nghiệp góp phần làm đa dạng hóa nguồn thu nhập của hộ, bảo đảm an ninh lương thực, an toàn vệ sinh thực phẩm và tạo việc làm cho lao động nông thôn, đặc biệt là những người không có điều kiện để chuyển đổi nghề nghiệp như không có vốn, trình độ chuyên môn và tay nghề thấp, người đã quá tuổi tuyển dụng vào các nhà máy công nghiệp và phụ nữ. Về xã hội, an ninh tài sản đất, an ninh sinh kế và gìn giữ các mối quan hệ cộng đồng truyền thống được xem là vai trò xã hội không nhỏ của nông nghiệp ngoại thành. | Hộ gia đình;kinh tế;nông nghiệp ngoại thành;vai trò;xã hội. | [1] Elson, R.E. (1997). The End of the Peasantry in Southeast Asia: A Social and Economic History of Peasant Livelihood, 1800 - 1990s. New York: St. Martin's Press. [2] Võ Hữu Hòa (2011). Phát triển nông nghiệp đô thị: Hướng đi bền vững cho các đô thị trong tiến trình đô thị hoá. [3] http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=16574&Page=23/6/2011. [4] Phạm Sỹ Liêm. (2009). Nông nghiệp đô thị trong quy hoạch thành phố Hà Nội. Bài trình bày tại Hội thảo “Hà Nội: thành phố thân thiện và sống tốt cho cộng đồng”. 1 -2/7/2009. [5] Nugent, R. (2000). “The Impact of Urban Agriculture on the Household and Local Economies”, in N.Baker, M.Dubbeling, S.Grundel, U.SabelKoschella and H.de Zeeuw (eds) Growing Cities, Growing Food. DSA: Eurasburg, pp. 67-97. [6] Rigg, Jonathan (2001). More than the Soil: Rural Change in Southeast Asian. Singapore: Prentice-Hall. [7] Rigg, Jonathan (2002). Land and Livelihoods in Southeast Asia: Breaking the bond?, in Hiromitsu Umehara (ed) Agrarian Transformation and Areal Differentiation. Rikkyo: Rikkyo University Center for Asian Area Studies, pp. 385-406. [8] Rigg, Jonathan (2005). “Poverty and Livelihoods after Full-Time Farming: A South-East Asian View”, Asia Pacific Viewpoint 46(2):173-184. [9] Seeth H, Chachnov S, Surinov A & von Braun J. (1998). “Russian Poverty: Muddling through Economic Transition with Garden Plots”, World Development 26(9) | http://vnua.edu.vn/Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với các hộ dân vùng ngoại thành Hà Nội: Nghiên cứu điển hình ở thị trấn Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm Roles of Agricultural Production for Households in Peri - urban Areas: Case | Nguyễn Phượng Lê;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenphuongle@hua.edu.vn Lê Văn Tân;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Biểu hiện gen mã hóa IL-2 của người với chaperone GroESL và thioredoxin trong tế bào Escherichia coli BL21 (DE3) Co-expression of Human Interleukin-2 Gene with Chaperone GroESL and Thioredoxin in Escherichia coli BL21 (DE3) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Interleukin-2 (IL-2) là một trong các cytokine đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. IL-2 thúc đẩy sự hoạt hóa của các tế bào T, vì vậy thường được sử dụng trong điều trị ung thư bằng các liệu pháp miễn dịch như ung thư biểu mô thận ác tính và ung thư hắc tố. Gen mã hóa il-2 cải biến thay thế Cys125 bằng Ser đã được đưa vào vector biểu hiện pET22b(+) có gắn trình tự tiết pelB (pelB signal sequence) để biểu hiện trong E. coli BL21 (DE3). Để tăng hiệu quả biểu hiện protein đúng cấu trúc và tính tan của protein, IL-2 được biểu hiện cùng với chaperone GroESL và thioredoxin (Trx). Kết quả cho thấy các protein IL-2 biểu hiện cùng GroESL và Trx có kích thước khoảng 20 kDa vẫn tồn tại ở dạng không tan trong tế bào chất và gắn với tín hiệu tiết pelB. | Biểu hiện, chaperone;interleukin-2;thioredoxin;tín hiệu tiết pelB. | [1] Hyung JC, H.S., Hye J.L., Hye S.C., Nimish N.D., Minh Q.P., William E.B. (2005). Comparative production of human interleukin-2 fused with green fluorescent protein in several recombinant expression systems. Biochem Engin J., 24: 225- 233. [2] Liang, S.M., et al. (1985). Characterization of human interleukin 2 derived from Escherichia coli. Biochem J, 229(2): 429-439. Marcker, K. and Sanger F. (1964). N-FormylMethionyl-S-Rna. J Mol Biol, 8: 835-840. [3] Fernandez-San Millan, A., et al. (2007). Expression of recombinant proteins lacking methionine as Nterminal amino acid in plastids: human serum albumin as a case study. J Biotechnol, 127(4): 593- 604. [4] Bazewicz, C.G., et al. (2012). Expanding the utility of 4-cyano-L-phenylalanine as a vibrational reporter of protein environments. J Phys Chem B, 116(35): 10824-10831. [7] Martinez-Alonso, M., et al. (2010). Side effects of chaperone gene co-expression in recombinant protein production. Microb Cell Fact, 9: 64. [8] Halfmann, G., et al. (1993). Targeting of interleukin-2 to the periplasm of Escherichia coli. J Gen Microbiol, 139(10): 2465-2473. | http://vnua.edu.vn/Biểu hiện gen mã hóa IL-2 của người với chaperone GroESL và thioredoxin trong tế bào Escherichia coli BL21 (DE3) Co-expression of Human Interleukin-2 Gene with Chaperone GroESL and Thioredoxin in Escherichia coli BL21 (DE3) | Lê Thị Lan Anh;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;leanhbio@gmail.com Lê Phương Hoàng Anh;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đào Trọng Khoa;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Thị Thu Hồng;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phùng Thu Nguyệt;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Nam Hải;Viện Công nghệ sinh học | ||
| Bước đầu nghiên cứu những biến đổi đa hình gen GSTO1 ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm asen trước sinh Early Evaluation of GSTO1 Polymorphisms of Re-Born Arsenic Exposured Infants | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Trong những năm gần đây, ô nhiễm asen cũng như tác động của các yếu tố ô nhiễm lên sức khỏe cộng đồng ngày càng trở thành vấn đề quan trọng và nghiêm trọng trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Cùng với các enzyme trong tế bào, glutathione S-transferase omega-1 (GSTO1) là enzyme khử độc giai đoạn II trong quá trình chuyển hóa các chất độc ngoại lai ở rất nhiều loài động vật và cả ở người, xúc tác quá trình methyl hóa asen. Hiệu xuất methyl hóa asen phụ thuộc vào đa hình di truyền ở mức độ cá thể. Để bước đầu đánh giá những biến đổi đa hình nucleotide đơn gen GSTO1, kỹ thuật PCR-RFLP (đa hình độ dài đoạn hạn chế) đã được sử dụng. Trong nghiên cứu này, cả hai SNP rs11509438 và SNP rs15032 ở 4 mẫu nghiên cứu đều có kiểu gen đồng hợp tử CC. Kết quả này là tiền đề cho nghiên cứu đa hình di truyền ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm asen trước sinh. | Đa hình nucleotide đơn;GSTO1;PCR-RFLP;phơi nhiễm asen | [1] Humans, I.W.G.o.t.E.o.C.R.t. (2004). Some drinkingwater disinfectants and contaminants, including arsenic. IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum,. 84: 1-477. [2] Mandal, B.K. and Suzuki K.T. (2002). Arsenic round the world: a review. Talanta, 58(1): 201-35. [3] McCarty, K.M., et al. (2007). Arsenic methylation, GSTT1, GSTM1, GSTP1 polymorphisms, and skin lesions. Environ Health Perspect, 115(3): 341-345. [4] Rahman, A., et al. (2010). Arsenic exposure and risk of spontaneous abortion, stillbirth, and infant mortality. Epidemiology, 21(6): 797-804. [5] Mukherjee, B., et al. (2006). Glutathione S-transferase omega 1 and omega 2 pharmacogenomics. Drug Metab Dispos. 34(7): 1237-1246. [6] Sampayo-Reyes, A., et al. (2010). Arsenic induces DNA damage in environmentally exposed Mexican children and adults. Influence of GSTO1 and AS3MT polymorphisms. Toxicol Sci., 117(1): 63-71. [7] Vahter, M. (2009). Effects of arsenic on maternal and fetal health. Annu Rev Nutr, 29: 381-99. [8] Agusa, T., et al. (2010). Genetic polymorphisms in glutathione S-transferase (GST) superfamily and arsenic metabolism in residents of the Red River Delta, Vietnam. Toxicol Appl Pharmacol, 242(3): 352-62. [9] Tanaka-Kagawa, T., et al. (2003). Functional characterization of two variant human GSTO 1-1s (Ala140Asp and Thr217Asn). Biochem Biophys Res Commun, 301(2): 516-520. [10] Lê Đình Minh và Bùi Văn Trường (2002). Nghiên cứu phát hiện asen, nitrit trong nước giếng khoan, thăm dò khae năng xử lý asen trong phòng thí nghiệm, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường. | http://vnua.edu.vn/Bước đầu nghiên cứu những biến đổi đa hình gen GSTO1 ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm asen trước sinh Early Evaluation of GSTO1 Polymorphisms of Re-Born Arsenic Exposured Infants | Tạ Thị Bình;Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Trần Phương Thảo;Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Minh Thu;Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam|Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Kim Liên;Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Huy Hoàng; Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;nhhoang@igr.ac.vn | ||
| Nghiên cứu điều chế dung dịch nano TiO2 và bước đầu thử nghiệm trừ tobacco mosaic virus (TMV) Synthesis of Tio2 Nanofluid by the Sol – Gel Method and Its Applications in t he Tobacco Mosaic Virus Prevention | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Nano titan dioxide (nano TiO2) là một trong những loại nano đã và đang được sử dụng nhiều nhất trong các lĩnh vực của công nghệ sinh học nano. Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích điều chế dung dịch nano TiO2 từ cơ chất Ti(OC4H9)4 (Tetrabutylorthotitanate) bằng phương pháp sol-gel và ứng dụng trong phòng trừ bệnh virus ở thực vật. Kết quả đã tạo ra được dung dịch nano TiO2 có màu trắng trong, khả năng phân tán tốt. Hình ảnh quan sát được trên kính hiển vi điện tử quét cho thấy kích thước của các hạt nano TiO2 dao động trong khoảng 15 đến 50nm. Kết quả thử nghiệm trên cây thuốc lá cho thấy, dung dịch nano TiO2 được điều chế có khả năng ức chế sự phát triển và biểu hiện triệu chứng bệnh của virus TMV. | Nano TiO2;virus TMV;kính hiển vi điện tử quét (SEM). | [1] Hà Viết Cường (2010). Virus thực vật, phytoplasma và viroid. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội [2] Ngô Huỳnh Bửu Trọng, Võ Văn Hoàng (2012). Các đặc điểm cấu trúc của hạt nano TiO2 pha lỏng và vô định hình. ĐH Bách Khoa TP.HCM [3] Cheng L.X. (2009). Nanofluid heat transfer technologies. Recent Patents on Engineering, 3(1):1-7. [4] Duan Y., Liu J., Ma L., Li N., Liu H., Wang J., Zheng L., Liu C., Wang X., Zhao X., Yan J., Wang S., Wang H., Zhang X., Hong F. (2010). Toxicological characteristics of nanoparticulate anatase titanium dioxide in mice. Biomaterials, 31(5): 894-899. [5] Galdiero S., Falanga A., Vitiello M., Cantisani M., Marra V. and V. Galdiero V. (2011). Silver Nanoparticles as Potential Antiviral Agents. Molecules, 16(10): 8894-8918. [6] Karami A. (2010). Synthesis of TiO2 nano powder by the sol – gel method and its use a photicatalyst. Journal of the Iranian chemical Society, 7(2): 154-160. [7] Kavitha T., Rajendran A., Durairajan A. (2012). Synthesis, characterization of TiO2 nano powder and water based nanofluids using two step method. European Journal of Applied Engineering and Scientific Research, 1(4): 235-240. [8] Vijayalakshmi R., Rajendran V. (2012). Synthesis and characterization of nano-TiO2 via different methods. Archives of Applied Science Research, 4(2): 1183-1190. [9] Yu W. and Xie H.Q. (2012). A review on nanofluids: Preparation, stability mechanisms, and applications. Journal of Nanomaterials, 2012: 1-17. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu điều chế dung dịch nano TiO2 và bước đầu thử nghiệm trừ tobacco mosaic virus (TMV) Synthesis of Tio2 Nanofluid by the Sol – Gel Method and Its Applications in t he Tobacco Mosaic Virus Prevention | Đồng Huy Giới;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dhgioi@hua.edu.vn Đàm Thị Phương;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Hoàng Hà;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hoàng Hà;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Văn Sơn;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| Tìm hiểu đặc điểm di truyền một số quần đàn tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Việt Nam bằng chỉ chị microsattelite Investigation of Genetic Variation of Some Stocks of White Leg Shrimp (Litopenaeus vannamei) Cultured in Vietnam Using Mi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Trong nghiên cứu này, 5 chỉ thị microsatellite với hai phản ứng PCR đa mồi được sử dụng trên 5 quần đàn tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi ở Việt Nam nhằm đánh giá đa dạng di truyền của chúng. Số alen trên mỗi vị trí microsatellite dao động từ 6 đến 8 alen và có alen xuất hiện với tần số rất thấp (<0,1). Giá trị dị hợp tử quan sát (Ho, dao động từ 0,21 đến 0,50) thấp hơn so với dị hợp tử mong đợi (He, dao động từ 0,41 đến 0,72). Giá trị tương đồng (Fis) trung bình dao động trong khoảng 0,18 đến 0,40 và cao ở hai vị trí TUMXL v6.23 và Lvan 01 trên các quần đàn, lần luợt đạt 0,446 và 0,496. Giá trị Fst ở mức trung bình (0,054 – 0,185) và không thể hiện sự sai khác lớn về di truyền giữa các quần đàn. Nghiên cứu cho thấy, hiện tượng thiếu hụt dị hợp tử trong các quần đàn tôm thẻ chân trắng cần được khắc phục nhằm hạn chế hiện tượng suy thoái giống. Các chương trình chọn giống tôm thẻ chân trắng nên được thực hiện nhằm phát triển bền vững đối tượng này. | Đa dạng di truyền;microsatellite;tôm thẻ chân trắng | [1] Cruz, P., Ibarra, A.M., Meija-Ruiz, H., Gaffney, P.M. andPerez-Henriquez, R. (2004). Genetic variability assessed by microsatellites in a breeding program of Pacific White Shrimp (Litopenaeus vannamei). Mar. Biotechnol. 6:157-164. [2] Eding, H. and Laval, G. (1999). Measuring the genetic uniqueness in Livestock, In Genenbanks and the conservation of farm animal genetic resources, Oldenbroek J.K. (editor). DLO Institute of Animal Science and Health The Netherlands, 33-55. [3] Falconer, D.S. (1989). Introduction to Quantitative Genetics. 3rd edn. John Wiley and Sons, New York. [4] Freitas, P.D. and Galetti Jr..P.M. (2005). Assessment of the genetic diversityin five generations of a commercial broodstock lineof Litopenaeus vannamei shrimp. Afr. J. Biotechnol. 4:1362-1367. [5] Freitas, P.D., Jesus, C.M. and Galetti Jr.P.M. (2007). Litopenaeus vannamei clone 5 microsatellite sequence. GenBank accession no. AY369258. [6] Gjedrem, T. (2005). Selection and breeding programs in aquaculture.Springer. Dordrecht, 364 pp. [7] Goyard, E., Arnaud, S., Vonau, V., Bishoff, V., Mouchel, O., Pham, D., Wyban, J. and Boudry, P. (2003). Residual geneticvariability in domesticated populations of the Pacific blueshrimp (Litopenaeus stylirostris) of New Caledonia, FrenchPolynesia and Hawaii and some management recommendations.Aquat Living Resour. 16: 501-508. [8] Lima, A.P.S., Silva, S.M.B.C.,Oliveira K.K.C., Maggioni, R. and Coimbra M.R.M. (2010). Genetics of two marine shrimp hatcheries of the Pacific white shrimp Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) in Pernambuco, Brazil. Ciencia Rural. Santa Maria. 40(2): 325 - 331. [9] Luvesuto., E., Dominguez de Freitas, P. andGaletti Junior, P.M. (2007). Genetic variation in a closed line of the white shrimp Litopenaeus vannamei (Penaeidae). Genetics and Molecular Biology, 30:1156–1160. [10] Mair, G. (2002). Topical issues in genetic diversity and breeding genes and fish. Aquaculture Asia. 71: 15-29. [11] Meehan, D., Xu, Z., Zuniga, G. andAlcivar-Warren, A. (2003). High frequency and large number of polymorphic microsatellites in cultured shrimp, Penaeus(Litopenaeusvannamei) (Crustacea: Decapoda). Mar. Biotechnol. 5: 311–330. [12] Pante, M.J., Gjerde, B., and McMillan, I., (2001). Inbreeding levels in selected populations of rainbow trout, Oncorhynchus mykiss. Aquaculture. 192: 213-224. [13] Perez-Enriquez, R., Hernandez-Martinez, F. and Cruz, P. (2009). Genetic diversity status of White shrimp Penaeus (Litopenaeusvannamei) broodstock in Mexico. Aquaculture 297: 44-50. [14] Soto-Hernández, J. and Grijalva-Chon, J.M. (2004). Genetic differentiation in hatchery strains and wild White shrimp Penaeus (Litopenaeusvannamei) (Boone, 1931) from Northwest Mexico. Aquaculture 12: 593–601. [15] Supungul, P., Sootanan, P., Klinbunga, S., Kamonrat, W., Jarayabhand, P. andTassanakajon, A. (2000). Microsatellite polymorphism and the population structure of the black tiger shrimp (Penaeus monodon) in Thailand. Mar Biotech. l2: 339-347. [16] Vaallies-Jimenez, R. (2005). Population genetic structure of Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) from Mexico to Panama: Microsatellite DNA variation. MarineBiotechnology, 6: 475-484. [17] Xu, Z., Primavera, J.H., de la Pena, L.D., Pettit, P., Belak, J. and Alcivar-Warren, A. (2001). Genetic diversity of wild and cultured black tiger shrimp (Penaeus monodon) in the Philippines using microsatellites. Aquaculture. 199: 13–40. | http://vnua.edu.vn/Tìm hiểu đặc điểm di truyền một số quần đàn tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Việt Nam bằng chỉ chị microsattelite Investigation of Genetic Variation of Some Stocks of White Leg Shrimp (Litopenaeus van | Trần Thị Thúy Hà;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1;thuyha@ria1.org Nguyễn Thế Việt;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hương;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết tỏi (Allium sativum L.) đối với E.coli gây bệnh và E.coli kháng ampicillin, kanamycin A In vitro Anti-Bacterial Activity of Garlic (Allium Sativum L.) Extract in E.Coli Pathogenic Strain and Antibiot | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm kiểm tra khả năng diệt khuẩn của dịch chiết tỏi (Allium sativum L.) trong 7 dung môi khác nhau (nước cất, acid acetic 5%, ethanol 35%, ethanol 70%, methanol 70%, axeton 70%, axetonitrile 70%) đối với vi khuẩn E.coli (1 chủng E.coli O44 phân lập từ phân gia cầm bị bệnh tiêu chảy; chủng E. coli Top 10 đã có plasmid kháng đơn thuốc: E.coli Top 10 pJET 1.2/blunt kháng ampicillin và E. coli Top 10 pPS1 kháng kanamycin). Kết quả cho thấy cả 7 loại dung môi đều có thể thu được dịch chiết tỏi có khả năng tiêu diệt các chủng E.coli trên. Trong đó có 3 dung môi dùng để thu dịch chiết cho kết quả diệt khuẩn đạt độ mẫn cảm cao (đường kính vòng vô khuẩn ≥ 20mm) là: axetonitrile 70%, axit axetic 5%, axeton 70%. | Dịch chiết tỏi;diệt khuẩn;E.coli O44;E.coli Top 10;pJET 1.2/blunt;pPS1;kháng kháng sinh | [1] Bùi Thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà (2009). Dược liệu học Thú y. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 77-81. [2] Cos, P., Vlietinck A.J., Berghe D.V., Maes L. (2006). Anti-infective potential of natural products: How to develop a stronger in vitro ‘proof of concept’. J. Ethnopharmacol. 106 (3): 290-302. [3] Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội, trang [4] Gull, I., Saeed M., Shaukat H., Aslam S.M., Samra Z.Q., and Athar A.M. (2012). Inhibitory effect of Allium sativum and Zingiber officinale extracts on clinically important drug resistant pathogenic bacteria. Annals clinical Microbiology Antimicrobials 2012, 11:8. doi: 10.1186/14760711-11-8. [5] Mahesh, B., Satish S. (2008). Antimicrobial activity of some important medicinal plant against plant and human pathogens. World J Agric Sci, 4 [S] 839843. [6] Palaksha, M. Mansoor N., A., Sanjoy D. (2010). Antibacterial activity of garlic extract on streptomycin-resistant Staphylococcus aureus and Escherichia coli solely and in synergism with streptomycin. J Nat Sci Biol Med. Jul – Dec. 1(1): 12-15. [7] Rahman, M. Fazlic M., V. and Saad N. W. (2012). Antioxidant properties of raw garlic (Allium sativum) extract. International Food Research Journal 19(2): 589-591. [8] Sana, M. and Ifra G. (2012). Antibacterial activity of aqueous and ethanolic extracts of garlic, cinnamon and turmeric against Escherichia coli ATCC 25922 and bacillus subtilis DMS 3256. International Journal of Applied Biology and Pharmaceutical Technology. Vol 3 (2): 131-136. [9] Seyyedneiad, Motamedi S.M., H. (2010). A review on Native medicinal Plant in Khuzestan, Iran with Antibacterial properties. International journal of Pharmacology, 6: 551-560. [10] Solanki, R. (2010). Some medicinal plants with antibacterial activity. Pharmacies Globate (IJCP), 4(10). ISSN 0976-8157. [11] Srinivasan, D., Sangeetha S., Lakshmanaperumalsamy P. (2009). In vitro Antibacterial Activity and Stability of Garlic Extract at Different pH and Temperature. Electronic Journal of Biology, Vol. 5(1): 5-10. [12] Vũ Xuân Quang (1993). Những cây thuốc nam chữa một số bệnh viêm nhiễm. NXB Y học. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tác dụng diệt khuẩn in vitro của dịch chiết tỏi (Allium sativum L.) đối với E.coli gây bệnh và E.coli kháng ampicillin, kanamycin A In vitro Anti-Bacterial Activity of Garlic (Allium Sativum L.) Extract in E.Coli Pat | Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthaicnsh@hua.edu.vn Bùi Thị Tho;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nuôi cấy lát cắt bầu nhụy nhằm cứu phôi lai xa giữa hai loài Lilium longiflorum và L. brownii var. colchesteri Ovary Slice Culture Technique for Embyro Rescue in Interspecific Crosses between Lilium longiflorum and L. brownii var. colchesteri | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Lilium brownii var. colchesteri (BRO) mang một tính trạng đặc trưng cho riêng loài: hoa chuyển màu từ vàng sang trắng chỉ sau một ngày nở. Để sử dụng tính trạng này trong tạo giống lily, phép lai giữa L. longiflorum và BRO đã được tiến hành, kết quả là các quả lai chỉ tạo hạt lép. Để khắc phục sự bất thụ này, các lát cắt bầu nhụy tại thời điểm từ 7 đến 28 ngày sau thụ phấn đã được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 40g·L-1 sucrose, 40g·L-1 Dmannitol và 2.5g·L-1 gellan gum trong điều kiện chiếu sáng liên tục. Cây lai nảy mầm từ nuôi cấy in vitro được xác nhận bằng phương pháp phân tích isozyme. Chỉ có tổ hợp lai duy nhất giữa L. longiflorum ‘LPI’ × BRO thành công trong việc tạo ra cây lai F1. Sau khi ra ngôi và trồng trong nhà lưới, 11 cây F1 đã ra hoa và đổi màu từ vàng sang trắng giống tính trạng của cây bố L. brownii var. colchesteri. | Lai xa;L. brownii var. colchesteri;L. longiflorum. | [1] Hayashi, M., Kanoh K., Serizawa Y. and Yoon E. (1986). Ovary slice culture of Lilium formosanum Wallace. Japan. J. Breed. 36: 304-308. [2] Hiramatsu, M., Ii, K., Okubo H., Huang K. L. and Huang C. W. (2001). Biogeography and origin of Lilium longiflorum and L. formosanum (Liliaceae) endemic to the Ryukyu Archipelago and Taiwan as determined by allozyme diversity. Amer. J. Bot. 88: 1230–1239. [3] Nguyen Thi Lam Hai, Hiramatsu M, Kim Jong-Hwa, Masuda Ju-ichiro and Okubo H. (2012). Interspecific Hybrids production between Lilium brownii var. colchesteri and its close relatives by overy slice culture. J. Japan Soc. Sci. 81 (2): 191-197. [4] Kanoh, K., Hayashi M., Serizawa Y. and Konishi T. (1988). Production of interspecific hybrids between Lilium longiflorum and L. × elegance by ovary slice culture. Japan. J. Breed. 38: 278-282. [5] McRae, E. A. (1998). Lilies. A guide for growers and collectors. Timber Press, Portland, Oregon. [6] Okubo, H. (2006). History of Lilium brownii var. colchesteri in Japan. Sci. Bul. Faculty of Agri. Kyushu University. 61: 145–163 (In Japanese with English summary). [7] Van Tuyl, J. M., Chi H. S., van Kronenburg B. C. M. and Meijer B. (1997). Interspecific lily hybrids: a promise for the future. Acta Hort. 430: 539-544. [8] Van Tuyl, J. M., van Dien M. P., van Creij M. G. M., van Kleinwee T. C. M., Franken J. and Bino R. J. (1991). Application of in vitro pollination, ovary culture, ovule culture and embryo rescue for overcoming incongruity barriers in interspecific Lilium crosses. Plant Sci. 74: 115-126. | http://vnua.edu.vn/Nuôi cấy lát cắt bầu nhụy nhằm cứu phôi lai xa giữa hai loài Lilium longiflorum và L. brownii var. colchesteri Ovary Slice Culture Technique for Embyro Rescue in Interspecific Crosses between Lilium longiflorum and L. brownii var. col | Nguyễn Thị Lâm Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lamhai1979@yahoo.com Hiroshi Okubo;Laboratory of Horticultural Science, Kyushu University, Fukuoka, Japan | ||
| Rice Nitrogen Use Efficiency: Genetic Dissection Phân tích thông tin di truyền liên quan đến hiệu suất sử dụng đạm ở lúa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | en | A better understanding of genomic region might provide a genetic basic for the improvement of nitrogen use efficiency (NUE). The objective of this study was to identify the genetic regions affecting NUE in rice through the study of contrast cultivars and recombinant inbred lines (RILs) for QTLs analysis. A total of 169 RILs and their parents IR64 and Azucena were cultivated in the same conditions under different nitrogen conditions in two separated experiments. The WinQTL Cartographer version 2.5 was used to analyze joint QTL for multiple traits of each experiment. The first mapping experiment showed a total of 44 QTLs for all 15 observed parameters including number of leaves (NL), number of tillers (NT), plant height (PH), total fresh matter (FM), dry weight of roots (DWR), dry weight of leaf sheaths plus stems (DWS), dry weight of leaf blades (DWL), total dry matter (DM), chlorophyll content index (CCI), N concentration in roots (%NR), N concentration in leaf sheaths plus stems (%NS), N concentration in leaf blades (%NL), absorption NUE (aNUE), physiological NUE (pNUE) and agronomical NUE (agNUE) on chromosome 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 and 12. The second experiment detected 44 QTLs for NL, NT, PH, FM, DWR, DWS, DWL, DM, CCI, %NR, %NL, aNUE and agNUE on chromosome 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 and 12. | nitrogen use efficiency (NUE);recombinant inbred lines (RILs);quantitative trait loci (QTL) | [1] Ahmadi N., Dubreuil-Tranchant C., Courtois B., Foncéka D., This D., Mc Couch S.R., Lorieux M., Glaszmann J.C. and Ghesquière A. (2005). New resources and integrated maps for IR64 x Azucena, a reference population in rice. In: IRRI 5th International Rice Genetics Symposium and 3rd International Rice Functional [2] Genomics Symposium, Manila, Philip, 19823 November 2005. sl:sn, 1p. International Rice Genetics Symposium. 5, 2005811819/2005811823, Manille, Philippines. [3] Dufey, I., Hakizimana, P., Drayer, X., Lutts, S. and Bertin, P. (2009). QTL mapping for biomass and physiological parameters linked to resistance mechanisms to ferrous iron toxicity in rice. Euphytica 167:143-160. DOI 10.1007/s10681-008- 9870-7 [4] Fang P. and Wu P. (2001). QTL × N-level interaction for plant height in rice (Oryza Sativa L.). Plant and Soil 236: 237-242. [5] Feng Y., Cao L.Y., Wu W.M., Shen X.H., Zhan X.D., Zhai R.R., Wang R.C., Chen D.B. and Cheng S. H. (2010). Mapping QTLs for nitroge n- deficiency tolerance at seedling stage in rice (Oryza sativa L.). Plant Breed 129:652- 656 [6] Giles, J. 2005. Nitrogen study fertilizes fears of pollution. Nature 433:791. [7] Glass A.D.M., (2003). Nitrogen use efficiency of crop plants: physiological constraints upon nitrogen absorption. Critical Reviews in Plant Sciences 22: 453-470. [8] Good A.G., Shrawat A.K. and Muench D.G. ( 2004). Can less yield more? Is reducing nutrient input into the environment compatible with maintaining crop production? Trends in Plant Science 9: 597-605. [9] Guo L.B., Zhu L.H., Xu Y.B., Zeng D.L., Wu P. and Qian Q. (2004). QTL analysis of seed dormancy in rice (Oryza sativa L.). Euphytica 140:155-162. [10] Hamaoka N., Uchida Y., Tomita M., Kumagai E., Araki T. and Ueno O. (2013). Genetic Variations in Dry Matter Production, Nitrogen Uptake, and Nitrogen Use Efficiency in the AA Genome Oryza Species Grown under Different Nitrogen Conditions. Plant Prod. Sci. 16(2): 107-116. [11] Hashimoto M., Herai Y., Nagaoka T. and Kouno K. (2007). Nitrate leaching in granitic regosol as affected by N uptake and transpiration by corn. Soil Sci. Plant Nutr. 53:300-309. [12] Hirel B., Bertin P., Quillere I., Bourdoncle W., Attagnant C., Dellay C., Gouy A., Cadiou S., Retailliau C. and Falque M.(2001). Towards a better understanding of the genetic and physiological basis for nitrogen use efficiency in maize. Plant Physiol 125: 1258-1270 [13] Kant S., Bi Y.M. and Rothstein S.J. (2011). Understanding plant response to nitrogen limitation for the improvement of crop nitrogen use efficiency. Journal of Experimental Botany. 62 (4): 1499-1509 [14] Lander E.S. and Botstein D. (1989). Mapping mendelian factors underlying quantitative traits using RFLP linkage maps. Genet. 121: 185-199. [15] Lian X., Xing Y., Yan H., Xu C., Li X., Zhang Q. (2005). QTLs for low nitrogen tolerance at seedling stage identified using a recombinant inbred line population derived from an elite rice hybrid. Theor Appl Genet 112:85– 96 [16] Liang Y., Gao Z., Shen X., Zhan Xi., Zhang Y., Wu W., Cao L. and Cheng S. (2011). Mapping and Comparative Analysis of QTL for Rice Plant Height Based on Different Sample Sizes within a Single Line in a RIL Population. Rice Science, 18(4): 265-272 [17] Misselbrook T.H., van der Weerden T.J., Pain B.F., Jarvis S.C., Chambers B.J., Smith K.A., Philips [18] V.R. and Demmers T.G.M. (2000). Ammonia emission factors for UK agriculture. Atmospheric Environment 34: 871-880. [19] Mosier A., Syers J.K. and Freney J.R. (2004). Agriculture and the nitrogen cycle. Assessing the impacts of fertilizer use on food production and the environment. SCOPE 65. Washington, DC: Island [20] Namai S., Toriyama K. and Fukuta Y. (2009). Genetic variation in dry matter production and physiological nitrogen use efficiency in rice (Oryza sativa L.) varieties. Breeding Science 59: 269-276. [21] Raun W.R., Johnson G.V. (1999). Improving nitrogen use efficiency for cereal production. Agronomy Journal 91: 357-363. [22] Samborski S., Kozak M. and Azevedo R.A. (2008). Does nitrogen uptake affect nitrogen uptake efficiency, or vice versa? Acta Physiologiae Plantarum. 30:419-420. [23] Senthilvel S., Vinod K.K., Malarvizhi P. and Maheswaran M. (2008). QTL and QTL × Environment Effects on Agronomic and Nitrogen Acquisition Traits in Rice. Journal of Integrative Plant Biology.50(9):1108-1117 [24] Shan Y.H., Wang Y.L., Pan X.B. (2005). Mapping of QTLs for nitrogen use efficiency and related traits in rice ( Oryza sativa L). Acta Agron Sin. 4(10):721-727. [25] Wei D., Cui K.H., Pan J.F., Ye G.Y., Xiang J., Nie L.X., Huang J.L. (2011). Genetic dissection of grain nitrogen use efficiency and grain yield and their relationship in rice. Field Crops Res. 124: 340-346. [26] Wei D., Cui K., Pan J., Wang Q., Wang K., Zhang X., Xiang J., Nie L. and Huang J. (2012b). Identification of quantitative trait loci for grain yield and its components in response to low nitrogen application in rice. AJCS. 6(6): 986-994. ISSN: 1835-2707. [27] Wei D., Cui K., Ye G., Pan J., Xiang J., Huang J. and Nie L. (2012a). QTL mapping for nitrogen-use efficiency and nitrogendeficiency tolerance traits in rice. Plant Soil, 359: 281-295. [28] Wu P., Hu B., Liao C.Y., Zhu J.M., Wu Y.R., Senadhira D. and Paterson A.H. (1998). Characterization of tissue tolerance to iron by molecular markers in different lines of rice. Plant Soil 203: 217-226. [29] Wuebbles D.J. (2009). Nitrous oxide: no laughing matter. Science. 326: 56-57. Yoshida S., Forno D.A., Cock J.H. and Gomez K.A. (1976). Laboratory manual for physiological studied of rice. 3rd edn. Int Rice Res Inst, Manila. [30] Zhang X.Q., Zhang G.P., Guo L.B., Wang H.Z., Zeng D.L., Dong G.J., Qian Q. and Xue D.W. (2011). Identification of quantitative trait loci for Cd and Zn concentrations of brown rice grown in Cdpolluted soils. Euphytica 180:173-179. | http://vnua.edu.vn/Rice Nitrogen Use Efficiency: Genetic Dissection Phân tích thông tin di truyền liên quan đến hiệu suất sử dụng đạm ở lúa | Nguyễn Thị Thúy Hạnh;Department of Biology, Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture, Vietnam;thuyhanh@hua.edu.vn Phạm Văn Cường;Department of food crop science, Faculty of Agronomy, Hanoi University of Agriculture, Vietnam Bertin Pierre;Earth and Life Institute, Faculty of Biological Engineering, Agriculture and Environment, Université catholique de Louvain, Belgium | ||
| Nhân nhanh in vitro cây trầu bà cánh phượng (Philodendron xanadu) In vitro Micropropagation of Philodendron xanadu | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Quy trình nhân nhanh in vitro cây trầu bà cánh phượng (Philodendrom xanadu) được xây dựng dựa trên các thí nghiệm nuôi cấy khởi động, nhân nhanh và tạo rễ cho chồi in vitro. Trong giai đoạn nuôi cấy khởi động, nghiên cứu đã tiến hành nuôi cấy chồi đỉnh trên các môi trường MS có bổ sung benzyl adenine (BA) hay kinetin (KI). Kết quả cho thấy, môi trường MS bổ sung 4,0 mg/l BA là môi trường tối ưu, với 5,01 chồi/mẫu sau 4 tuần nuôi cấy. Nghiên cứu cũng đã tiến hành thí nghiệm sự ảnh hưởng phối hợp của cytokinin (BA) với auxin (IAA, IBA) để xác định môi trường nhân nhanh thích hợp. Trên môi trường nền MS có chứa 4,0 mg/l BA thì việc bổ sung thêm IAA hay IBA không làm tăng hệ số nhân nhanh. α-NAA hay than hoạt tính đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành rễ của chồi in vitro. Môi trường MS có bổ sung 1 g/L than hoạt tính là môi trường ra rễ thích hợp nhất sau 4 tuần nuôi cấy. Sau giai đoạn nhân in vitro, các cây con được chuyển sang điều kiện vườn ươm trên bốn loại giá thể. Tỉ lệ sống của cây con trên các giá thể khác nhau đạt 100% sau bốn tuần ra cây, trong đó, giá thể xơ dừa:trấu hun (tỉ lệ 1:1) cho chất lượng cây tốt nhất. | α-NAA;benzyl adenine (BA);IAA;IBA;kinetin (KI);nhân giống in vitro;than hoạt tính;trầu bà cánh phượng (Philodendron xanadu). | [1] Malki Al., A.A.H.S., Elmeer K.M.S. (2009). Effect of medium strength and charcoal combined with IBA and NAA on root initiation of Ficus anastasia. Acad.J.Plant.Sci., 2(3): 169-172. [2] Boggetti, B., Jásik J., Mantell S.H. (2001). In vitro root formation in Anacardium occidentale microshoots. Biol. Plantarum, 44(2): 175-179. [3] Gangopadhyay G., Bandyopadhyay T., Basu Gangopadhyay S., Mukherjee K.K. (2004). Luffa sponge – a unique matrix for tissue culture of Philodendron. Curr. Sci., 86 (2): 315-319. [4] Jambor B.E. and Marta R.A. (1990). In vitro propagation of Philodendron tuxtlanum Bunting with benzylaminopurine. Acta Agron. Hung., 39: 341-348. [5] Jausoro V. (2008). Germinación y proliferación in vitro de lapacho rosado Tabebuia impetiginosa (Mart. ex DC) Standl. (Bignoniaceae). Thesis Biological Science Degree, National University of Luján. [6] Jirakiattikul Y. and Limpradithtanont P. (2006). Shoot multiplication and rooting of Philodendron xanadu cultured in vitro. Songklanakarin J. Sci. Technol., 28(1): 79-86 [7] Koriesh E.M. and Al-Manie F.A. (2000). Growth and root formation of Philodendron oxycardium grown in vitro as affected by benzyladenine and indole acetic acid. Egypt. J. Hort., 27: 1-11. [8] Kumar D., Tiwari J.P. and Singh R. (1998). In vitro clonal propagation of Philodendron pertusum. Indian J. Hort., 55: 340-343. [9] Larraburu E.E., Apóstolo N.M., and Llorente B.E. (2012). In vitro propagation of pink lapacho: responese surface methodology and factorial analysis for optimisation of medium components. Int. J. Fores. Res., 1-9. [10] Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiol. Plant, 15: 473-497. [11] Parida R., Mohanty S., Kuanar A., Nayak S. (2010). Rapid multiplication and in vitro production of leaf biomass in Kaempferia galanga through tissue culture. Electron J. Biotechnol., 13(4). [12] Sakakibara H. (2006). Cytokinins: Activity, Biosynthesis, and Translocation. Annu. Rev. Plant Biol., 57: 431-449. [13] Sreekumar S., Mukunthakumar S., Seeni S. (2001); Morphogenetic responses of six Philodendron cultivars in vitro. Indian J. Exp. Biol., 39(12):1280-1287. [14] Thakur A. and Kanwar J.S. (2008). Micropropagation of ‘Wild pear’ Pyrus pyrifolia (Burn F.) Nakai. II. induction of rooting. Not. Bot. Hort. Agrobot. Cluj., 36 (2):104-111. [15] Zhang P., Huang X., Xu X. and Ling D. (1997). Plant regeneration from in vitro culture of Philodendron erubescens. J. Trop. Subtrop. Bot., 5: 78-80. | http://vnua.edu.vn/Nhân nhanh in vitro cây trầu bà cánh phượng (Philodendron xanadu) In vitro Micropropagation of Philodendron xanadu | Phạm Thị Thu Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Thị Thanh Tâm;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntpthao@hua.edu.vn | ||
| Nhân giống vô tính in vitro cây đu đủ Carica papapaya L. In vitro propagation of papaya Carica papapaya L | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng quy trình nhân giống vô tính in vitro dòng bố của giống VNĐĐ9 từ vật liệu đoạn thân mang chồi nách. Kết quả đã xác định được chế độ khử trùng thích hợp là khử trùng kép bằng HgCl2 0,1 % lần 1 trong thời gian 10 phút và lần 2 trong thời gian 5 phút. Chế độ khử trùng này cho 86,9 % mẫu sạch. Môi trường thích hợp nhất để cảm ứng tạo callus từ lát cắt đoạn thân là MS+ 1 mg/l α-NAA+ 0,5 mg/l BA, cho tỷ lệ hình thành callus đạt 90,74 % sau 4 tuần nuôi cấy. Tỷ lệ callus tái sinh chồi cao nhất (44,44 %) đạt được trên môi trường MS+ 1 mg/l BA+ 0,1 mg/l α- NAA. Hệ số nhân chồi đạt cao nhất (3,17 lần) trên môi trường MS bổ sung 1 mg/l BA và 0,25 mg/l α-NAA sau 4 tuần nuôi cấy. Môi trường thích hợp để cảm ứng tạo rễ cho chồi in vitro là ½ MS bổ sung 1mg/l than hoạt tính và 1,5 mg/l IBA cho tỷ lệ chồi tạo rễ cao nhất đạt 50% sau 4 tuần nuôi cấy. | BA;IBA;α- NAA, nhân giống vô tính đu đủ;VNĐĐ9. | [1] Islam R., Rahman S.M., Hosain M. and Joarder O.I. (1993). In vitro clonal propagation of papaya through culture of lateral bubs from mature field- grown plants, Plant tisue culture, 3(1): 47-50. [2] Jordan M., Cortes I. and Montenegro G. (1983). Regeneration of plants by embryogenesis from callus cultures of Carica candamarcensis. Plant Sci., Let, 28: 321-326. [3] Modal M., Gupta S. and Mukherjee B.B. (1990). In vitro propagation of shoot bubs of Carica papaya L. (Caricaceae) var. Honey Dew. Plant cell Rep., 8: 609-612. [4] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bio-assays with tobacco tissue cultures. Physiol Plant 15(3): 473-497. [5] Nguyễn Thị Nhẫn (2004). Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây đu đủ (Carica papaya L.). Tạp chí KHKT Nông Nghiệp, 2(3): 174-175. [6] Protual K.R., Shyamal K. R. and Lokman Hakim M.d. (2012). Propagation of Papaya (Carica papaya L.) CV. Shahi through in vitro culture. Banglades J., Bot, 41 (2): 191- 195. [7] Rahman S.M., Hossain M., Joarder O.I. and Islam R. (1992). Rapid clonal propagation of papaya through culture of shoot apices. Indian J. Hort., 49: 473-497. | http://vnua.edu.vn/Nhân giống vô tính in vitro cây đu đủ Carica papapaya L. In vitro propagation of papaya Carica papapaya L | Đỗ Văn Nam;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng Nguyễn Thị Thủy;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề Nguyễn Thị Bích Hồng;Khoa Nông học;ntbhong@hua.edu.vn Phạm Thị Ngọc;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng Nguyễn Văn Hoan;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đạo học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề | ||
| Xây dựng và phát triển biosensor từ tế bào nấm men ứng dụng trong phát hiện các hợp chất gây đột biến gen Construction and Development of Yeast-based Biosensor Applied for Detection of Genotoxic Chemical Compounds | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Biosensor được phát triển nhờ việc thiết kế và xây dựng một plasmid thông báo mang gen GFP được điều khiển bởi promoter RNR2. Plasmid thông báo được biến nạp vào tế bào nấm men, sau đó được xử lý với các nồng độ MMS và menadione khác nhau. Thông qua cơ chế cảm ứng hoạt động bởi hợp chất gây biến đổi gen MMS, mà promoter RNR2 điều khiển sự phiên mã và biểu hiện của GFP, dẫn đến tín hiệu huỳnh quang phát ra khi đo tại 485nm (sóng kích thích) và 535nm (sóng phát xạ). Cường độ huỳnh quang đo được tỷ lệ thuận với nồng độ MMS có trong môi trường phân tích và đạt cực đại tại 1mM, nhưng giảm dần khi xử lý với nồng độ MMS trên 1mM, hiệu ứng này là do hoạt động hô hấp tế bào và quá trình sinh tổng hợp ATP bị kìm hãm. Ngược lại, menadione không gây kích thích promoter RNR2 hoạt động, nên không có tín hiệu huỳnh quang được ghi nhận. Chính vì vậy, biosensor theo thiết kế này không những có tiềm năng trong việc xác định, phát hiện các hợp chất gây biến đổi gen, độc hại tới con người và môi trường, mà còn phát hiện các hợp chất mới có cùng tính chất hóa học với MMS và có thể ứng dụng trong phát hiện thuốc mới và sàng lọc dược phẩm. | Biosensor;độc tính gen;độc tính tế bào;gen thông báo (reporter gene);GFP (green fluorescent protein);methyl methansulfonate;menadione. | [1] Afanassiev V., Sefton M., Anantachaiyong T., Barker G., Walmsley R., Wolfl S. (2000). Application of yeast cells transformed with GFP expression constructs containing the RAD54 or RNR2 promoter as a test for the genotoxic potential of chemical substances. Mutation research 464(2): 297-308. [2] Benton M.G., Glasser N.R., Palecek S.P. (2007). The utilization of a Saccharomyces cerevisiae HUG1PGFP promoter-reporter construct for the selective detection of DNA damage. Mutation research 633(1): 21-34. [3] Berg J., Hung Y.P., Yellen G. (2009). A genetically encoded fluorescent reporter of ATP:ADP ratio. Nature methods 6(2): 161-166. [4] Bergmans H.E., van Die I.M., Hoekstra W.P. (1981). Transformation in Escherichia coli: stages in the process. Journal of bacteriology 146(2): 564-570. [5] Billinton N., Barker M.G., Michel C.E., Knight A.W., Heyer W.D., Goddard N.J., et al. (1998). Development of a green fluorescent protein reporter for a yeast genotoxicity biosensor. Biosensors & bioelectronics 13(7-8): 831-838. [6] Bladen C.L., Kozlowski D.J., Dynan W.S. (2012). Effects of low-dose ionizing radiation and menadione, an inducer of oxidative stress, alone and in combination in a vertebrate embryo model. Radiation research 178(5): 499-503. [7] Bui V.N. (2006). Development of novel yeast - based biosensor for cytotoxicity, genotoxicity, and environmental monitoring, Master Thesis - University of Stuttgart - Germany. [8] Cahill P.A., Knight A.W., Billinton N., Barker M.G., Walsh L., Keenan P.O., et al. (2004). The GreenScreen genotoxicity assay: a screening validation programme. Mutagenesis 19(2): 105-119. [9] Castro F.A., Mariani D., Panek A.D., Eleutherio E.C., Pereira M.D. (2008). Cytotoxicity mechanism of two naphthoquinones (menadione and plumbagin) in Saccharomyces cerevisiae. PloS one 3(12): e3999. [10] Chaves G.M., da Silva W.P. (2012). Superoxide dismutases and glutaredoxins have a distinct role in the response of Candida albicans to oxidative stress generated by the chemical compounds menadione | http://vnua.edu.vn/Xây dựng và phát triển biosensor từ tế bào nấm men ứng dụng trong phát hiện các hợp chất gây đột biến gen Construction and Development of Yeast-based Biosensor Applied for Detection of Genotoxic Chemical Compounds | Bùi Văn Ngọc;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;bui@ibt.ac.vn Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đức Thắng;Khoa Công nghệ thực phẩm và hóa học, Trường Đại học Sao Đỏ Nguyễn Công Hiếu;Khoa Công nghệ thực phẩm và hóa học, Trường Đại học Sao Đỏ | ||
| Đánh giá ảnh hưởng của một số amino acid vùng liên kết cơ chất đến hoạt tính beta galactoside từ Baccillus subtilis G1 Effect of Amino Acids of Substrate Binding Sites on -galactosidase Activity from Bacillus subtilis G1 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | -Galactosidase từ Bacillus subtilis G1 (LacA), được mã hóa bởi gene lacA có mã số EU585783 trên Genbank, là enzyme tham gia xúc tác cho phản ứng thủy phân đường lactose trong sữa. Tuy nhiên, hoạt tính của LacA còn thấp. Vì vậy chúng tôi tiến hành tạo đột biến điểm suy biến tại môt số vị trí amino acid ttham gia liên kết trực tiếp với cơ chất trong quá trình thủy phân để đánh giá vai trò của một số amino acid tới hoạt tính enzyme, và mục đích xa hơn là tìm được dòng có hoạt tính cao để ứng dụng vào sản xuất. Trong bài báo này, chúng tôi đã sử dụng thông tin mô hình enzyme trên Swiss-Prot và xác định được 7 vị trí amino acid được dự đoán là liên kết trực tiếp với cơ chất của LacA là Arg120, Asn158, Trp331, Glu371, Lys372, Leu373, His374. Kết quả sàng lọc hoạt tính ban đầu của 7 thư viện đột biến cho thấy các vị trí này đều tác động đến hoạt tính enzyme với cơ chất ONPG. Phần lớn các sự thay thế amino acid đều làm giảm mạnh hoạt tính enzyme. Trong đó, vị trí Arg120 có đến 99,66% các dòng giảm và mất hoat tính, cho thấy Arg120 có thể đóng vai trò quan trọng trong vùng liên kết cơ chất. Các đột biến Arg120Phe, Arg120Thr và Arg120Val đã làm mất hoạt tính thủy phân của LacA. | Bacillus subtilis G1;-Galactosidase;đột biến điểm suy biến. | [1] Ly, H.D., Withers S.G. (1999). Mutagenesis of glycosidases. Annu Rev Biochem, 68: 487-522. [2] Kang, S.K., Cho K.K., Ahn J.K., Bok J.D., Kang S.H., Woo J.H., Lee H.G., You S.K., Choi Y.J. (2005). Three forms of thermostable lactose-hydrolase from Thermus sp.IB-21: Cloning, expression, and enzyme characterization. J Biotechnol, 116: 337-346. [3] Henrissat, B. (1991). A classification of glycosyl hydrolases based on amino-acid sequence similarities. J Biochem, 280: 309–316. [4] Dong, Y.N., Liu X.M., Chen H.Q., Xia Y., Zhang H.P., Zhang H., Chen W. (2011). Enhancement of the hydrolysis activity of β-galactosidase from Geobacillus stearothermophilus by saturation mutagenesis. J Dairy Sci, 94: 1176-1184. [5] Placier, G., Watzlawick H., Rabiller C., Mattes R. (2009). Evolved β-Galactosidase from Geobacillus stearothermophilus with improved transgalactosylation yield for galactooligosaccharide production. Appl Environ Microbiol, 75: 6312-6321. [6] Quyen, D.T., Nguyen T.T., Nguyen S.L.T., Vu V.H. (2011). Cloning, high-level expression and characterization of a b-galactosidase from Bacillus subtilis G1. Austr J Basic Appl Sci, 7: 193-199. [9] Zheng, L., Baumann U., Reymond J.L. (2004). An efficient one-step site-directed and site-saturation mutagenesis protocol. Nucl Acids Res, 32: 115. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá ảnh hưởng của một số amino acid vùng liên kết cơ chất đến hoạt tính beta galactoside từ Baccillus subtilis G1 Effect of Amino Acids of Substrate Binding Sites on -galactosidase Activity from Bacillus subtilis G1 | Nguyễn Thị Hồng Nhung;Khoa công nghệ sinh học Nguyễn Thị Thảo;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vũ Văn Hạnh;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Quyền Đình Thi;Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;quyen@ibt.ac.vn Vũ Đình Hòa;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Đức;Khoa công nghệ sinh học | ||
| Thiết kế vector mang mirna nhân tạo ức chế đặc hiệu sự biểu hiện của gen MPG1 ở nấm đạo ôn (Magnaporthe grisea) gây bệnh trên lúa Construction of Vectors Containing Artificial Mirna to Specifically Inhibit MPG1 Gene Expression in Magnaporthe Grisea Causi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Ở những quốc gia có điều kiện khí hậu nóng ẩm, chẳng hạn như Việt Nam, bệnh đạo ôn do nấm Magnaporthe grisea gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng trên lúa. Gen MPG1 liên quan tới quá trình hình thành vòi áp, quá trình phát triển triệu chứng bệnh và hình thành bào tử. Do vậy việc ức chế biểu hiện của gen này có thể khiến nấm không gây được bệnh trên lúa. Nghiên cứu đã tiến hành nhân dòng một đoạn mang thông tin mã hóa của gen MPG1trên 4 mẫu nấm đạo ôn tại Việt Nam và kết quả giải trình tự cho thấy đoạn gen MPG1 có tính đồng nhất đạt 99,3-100% trên các mẫu nấm nghiên cứu cũng như mẫu đối chứng (Guy-11, mã số trên genbank: L20685.2). 2 trình tự miRNA nhân tạo được thiết kế sử dụng khung miRNA-319a của Arabidopsis thaliana nhằm ức chế đặc hiệu gen MPG1 ở nấm đạo ôn. Các miRNA nhân tạo này đã được cài vào vector biểu hiện ở thực vật pPS1 để tạo cấu trúc chuyển gen vào cây lúa thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Kết quả chuyển cấu trúc pre-amiR-P1 vào giống lúa J02 đã thu được 18 dòng lúa chuyển gen, các dòng lúa chuyển gen này thích nghi và sống sót trong điều kiện nhà lưới. | Gen MPG1;lúa chuyển gen;miRNA;nấm đạo ôn (Magnaporthe grisea) | [1] Huang C.L., Hwang S.Y., Chiang Y.C. and Lin T.P. (2008). Molecular Evolution of the Pi-ta Gene Resistant to Rice Blast in Wild Rice (Oryza rufipogon). Genetics, 179: 1527–1538. [2] Huang Z., Mason H.S. (2004). Conformational analysis of hepatitis B surface antigen fusions in an Agrobacterium-mediated transient expression system. Plant Biotechnology, 2: 241–249. [3] Irie T., Matsumura H., Terauchi R., Saitoh H. (2003). Serial Analysis of Gene Expression (SAGE) of Magnaporthe grisea: genes involved in appressorium formation. Molecular Genetics Genomics, 270: 181–189. [4] Jia Y., McAdams S.A., Bryan G.T., Hershey H.P. and Valent B. (2000). Direct interaction of resistance gene and avirulence gene products confers rice blast resistance. The EMBO Journal, 19(15): 4004-4014. [5] Kadotani N., Nakayashiki H., Tosa Y., and Mayama S. (2003). RNA Silencing in the Phytopathogenic Fungus Magnaporthe oryzae. MPMI, 16(9): 769–776. [6] Lê Cẩm Loan, Nguyễn Đức Tài, Phạm Văn Dư (2006). Hiệu lực của gen kháng bệnh đạo ôn (Pyricularia grisea) trên lúa. Báo cáo khoa học Hội thảo quốc gia Bệnh cây và Sinh học phân tử, lần thứ 5 – Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 98-101. [7] Liu S.P., Li X., Wang C.Y., Li X.H., He Y.Q. (2003). Improvement of resistance to rice blast in Zhenshan 97 by molecular marker-aided selection. Acta Botanica Sinica, 45(11): 1346-1350. [8] Nguyễn Hoàng Lộc, Trương Thị Bích Phượng, Nguyễn Văn Song, Phan Thị Phương Nhi, Trương Thị Trâm Chi, Dương Thị Thảo Trang (2008). Phân tích gen Pi-ta kháng bệnh đạo ôn ở một số giống lúa (Oryza sativa L.). Tạp chí Công nghệ sinh học, 2(6): 221-226. [9] Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Thị Lang (2004). Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR (Simple - sequence – repeat) và STS (Sequence tagged site) marker để chọn giống lúa kháng bệnh đạo ôn. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 12:1669-1672. [10] Orbach M.J., Farrall L., Sweigard J.A.., Chumley F.G. and Valent B. (2000). A Telomeric Avirulence Gene Determines Efficacy for the Rice Blast Resistance Gene Pi-ta. The Plant Cel., 12:2019–2032. [11] Ozawa K.. (2008). Establishment of a high efficiency Agrobacterium -mediated transformationsystem of rice (Oryza sativa L.), Plant Sci.., 176: 522-527. [12] Phan Hữu Tôn (2004). Khả năng chống bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae) Bắc Việt Nam và đặc điểm nông sinh học một số dòng lúa chứa gen chống bệnh. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 1(2): 3-8. [13] Rahman Z.A. (2010). Production of transgenic Indicarice (Oryza sativa L.) Cv. MR 81 via particle bombardment system. Emirates Journal of Food and Agriculture, 22(5): 353-366. [14] Rahman Z.A., Zulkifli A.S., Naziah B., Advina L.J., Zamri Z. and Sreeramanan S. (2011). Preliminary investigations of Agrobacterium-mediated transformation in indica rice MR219 embryogenic callus using gusA gene. African Journal of Biotechnology, 40: 7805-781. [15] Ramkumar G., Biswal A.K., Mohan K.M., Sakthivel K., Sivaranjani A.K.P., Neeraja C.N., Ram T., Balachandran S.M., Sundaram R.M., Prasad M.S., Viraktamath B.C. and Madhav M.S. (2010). Identifying novel alleles of rice blast resistance genes Pikh and Pita through allele mining. International Rice Research Notes, 0117-4185. [16] Roberts J.K., Pitkin J.W., Adams T.H. (2008). In planta RNAi control of fungi. US Patent Application 20080022423. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế vector mang mirna nhân tạo ức chế đặc hiệu sự biểu hiện của gen MPG1 ở nấm đạo ôn (Magnaporthe grisea) gây bệnh trên lúa Construction of Vectors Containing Artificial Mirna to Specifically Inhibit MPG1 Gene E | Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntpthao@hua.edu.vn Nguyễn Tràng Hiếu;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phan Thị Hương;Trung tâm Khảo nghiệm khuyến nông khuyến ngư Thái Bình Nguyễn Thị Thùy Linh;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Trang Biểu hiện gen mã hóa IL-2 của người với chaperone GroESL và thioredoxin trong tế bào Escherichia coli BL21 (DE3) Co-expression of Human Interleukin-2 Gene with Chaperone GroESL and Thioredoxin in Escherichia coli BL21 (DE3) Lê Thị Lan Anh, Lê Ph | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | en | The study was conducted to establish the protocol for in vitro regeneration of common bean (Phaseolus vulgaris L.). Cotyledonary nodes excised from 7-day in vitro seedlings were used as primary explants. The optimum treatment for shoot induction was MS salts and B5 vitamins (MSB5) medium supplemented with 11.1µM BAP and 0.5µM α- NAA, where 86.7% of cotyledonary nodes induced shoots with an average of 3.1 shoots/explant after 4 weeks of culture. Elongated, well developed individual shoots with 3-6 leaves were transferred to rooting medium containing 4.9µM of IBA. The average rooting frequency was 53.3% with a mean of 1.7 roots/shoot after 4 weeks of culture. 80% rooted plantlets survived during acclimatization period in greenhouse. | BAP, in vitro regeneration;Phaseolus vulgaris L.;α-NAA | [1] Ahmed, E., Ahmed, E. E., Bisztray, G. Y. D. and Velich I. (2002). Plant regeneration from seedling explants of common bean (P. vulgaris L.). Acta Biologica Szegediensis 46: 27-28. [2] Aragao, F. J. L. and Rech, E. L. (2001). Transgenic Common Bean (P. vulgaris). Biotechnology in Agriculture and Forestry 47: 269-283. [3] Arellano, J., Fuentes, S. I., Castillo-Espana, P. and Hernandez, G. (2009). Regeneration of different cultivars of common bean (P. vulgaris L.) via indirect organogenesis. Plant Cell, Tissue and Organ Culture 96:11–18. [4] Arnaldos, T. L., Munoz, R., Ferrer, M. A. and Calderon, A. A. (2001). Changes in phenol content during strawberry (Fragaria x ananasa, cv. Chandler) callus culture. Plant Physiology 113: 315-322. [5] Colpaert, N., Tilleman, S., van Montagu, M., Gheysen, G. and Terryn, N. (2008). Composite P. vulgaris plants with transgenic roots as research tool. African [6] Journal of Biotechnology 7: 404-408. Dang, W. and Wei, Z. M. (2009). High frequency plant regeneration from the cotyledonary node of common bean. Biologia Plantarum 53: 312-316. [7] Gamborg, O. L., Miller, R. A. and Ojima, K. (1968). Nutrient requirements of suspension cultures of soybean root cells. Experimental Cell Research 50: 151-158. Khan, S., Ahmad, M., Ghaffar, M., Fida, M. and Swati, [8] Z. A. (2010). In vitro micro-propagation of indigenous chick pea (Cicer arietinum L.) cultivars, KK-1 and Hassan-2K. African Journal of Agricultural Research 5: 2934-2938. [9] Kwapata, K., Sabzikar, R., Sticklen, M. B. and Kelly, J. D. (2010). In vitro regeneration and morphogenesis studies in common bean. Plant Cell, Tissue and Organ Culture 100: 97–105. [10] Lamseejan, S., Tonguthaisri, T., Wongpiyasati, A., Unsrisong, S., Jonglaekha, N., and Kumpai, S. (1992). Induction of multiple shoots from cotyledonary node of red kidney bean (P. vulgaris L.). Natural Sciences 26: 227-233.Mahamune, S. E., Bansode, R. P., Sangle, S. M., [12] Waghmare, V. A., Pandhure, N. B. and Kothekar, V. S. (2011). Callus induction from various explants of French bean (P. vulgaris L.). Journal of Experimental Sciences 2: 15-16. [13] Mallikarjuna, K. and Rajendrudu, G. (2007). High frequency in vitro propagation of Holarrhena antidysenterica from nodal buds of mature tree. Biologia Plantarum 51: 525-529. [14] Mohamed, M. F., Coyne, D. P., Read, P. E. (1993). Shoot organogenesis in callus induced from pedicel explants of common bean (P. vulgaris L.). Journal of American Society for Horticulture Science 118: 158–162. [15] Mohamed, M. F., Read, P. E. and Coyne D. P. (1992). Plant regeneration from in vitro culture of embryonic axis explants in common and tepary beans. American Society of Horticulture Science 117: 332-336. [16] Mohamed-Yasseen, Y. and Splittstoesser, W. E. (1990). Regeneration of soybean [Glycine max (L) Merr.] from the seedling apex, stem node, cotyledonary node, and cotyledons. Plant Growth Regulator Society of America 18: 203 – 210. [17] Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco cultures. Plant Physiology 15:473–497. [18] Nagl W., Ignacimuthu, S. and Becker, J. (1997). Genetic engineering and regeneration of Phaseolusand Vigna. State of the art and new attempts. Plant Physiology 150: 625–644. [19] Nedev, T., Todorova, R., Kosturkova, G., Akitha Devi, M. K., Sakthivelu, G., Giridhar, P., Rajasekaran, [20] T., Ravishankar, G. A. (2007). Variation in in vitro morphogenic response to growth regulators in soybean genotypes from India and Bulgaria. Bioautomation 8: 193 – 200. [21] Svetleva, D. L., Veltcheva, M. R. and Bhowmik, G. (2003). Biotechnology as a useful tool in common bean (P. vulgaris L.) improvement. Euphytica 131: 189-200. [22] Trigiano, R. N. and Gray, D. N. (2010). Plant Tissue Culture, Development, and Biotechnology. [23] Veltcheva, M. R. and Svetleva, D. L. (2005). In vitro regeneration of P. vulgaris L. via organogenesis from petiole explants. Journal of Central European Agriculture 6: 53-58. [24] Zambre, M. A., Clerq, J. and Vranova, E. (1998). Plant regeneration from embryo derived callus in P. vulgaris L. (common bean) and Phaseolus acutifolius A. Grey (tepary bean). Plant Cell Reports 17: 626–630. [25] Zambre, M., Goossens, A., Cardona, C., Van Montagu, M., Terryn, N. and Angenon, G. (2005). An efficient and reproducible Agrobacterium-mediated transformation systems for cultivated Phaseolus acutifolius (tepary bean). Theoretical and Applied Genetics 110: 914-924. | http://vnua.edu.vn/Trang Biểu hiện gen mã hóa IL-2 của người với chaperone GroESL và thioredoxin trong tế bào Escherichia coli BL21 (DE3) Co-expression of Human Interleukin-2 Gene with Chaperone GroESL and Thioredoxin in Escherichia coli BL21 (DE3) Lê Th | Ninh Thị Thảo;Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture; ntthao@hua.edu.vn Nguyễn Thị Phương Thảo;Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture Fathi Hassan;Faculty of Natural Sciences, University of Hannover Hans Jörg Jacobsen;Faculty of Natural Sciences, University of Hannover | ||
| Khảo sát nguồn gen cà chua chín chậm và kháng virus xoăn vàng lá bằng chỉ thị phân tử DNA Application of DNA Marker to Evaluate Tomato Genetic Resourses for Ripening Inhibitor Gene and Yellow Leaf Curl Virus Resistant | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Để chọn tạo thành công giống cà chua chín chậm và kháng virus xoăn vàng lá thì việc sở hữu, đánh giá và tìm được nguồn gen kháng đóng vai trò quan trọng. Trong nghiên cứu này, 200 mẫu giống cà chua đã được khảo sát về các đặc điểm nông sinh học, năng suất, khả năng chín chậm, kháng virus xoăn vàng lá. Đặc biệt là khảo sát khả năng chứa các gen kháng Ty1, Ty2, Ty3 và gen chín chậm rin bằng chỉ thị phân tử DNA. Kết quả đã phát hiện được 7 mẫu giống có gen Ty1, 7 mẫu giống có gen Ty3, trong đó 2 mẫu giống chứa đồng thời gen Ty1 và Ty3, phát hiện 6 mẫu giống có gen rin. Các mẫu giống chứa gen Ty1 và Ty3 đều kháng tốt với 3 nguồn bệnh thu thập từ Hà Nội, Bắc Giang và Hưng Yên. Phát hiện thấy 15 mẫu giống có đặc tính chín chậm, thời gian tồn trữ quả dài, trong đó 6 mẫu giống có chứa gen rin. | Begomoviruses;cà chua;chỉ thị phân tử;gen chín chậm. | [1] Anbinder I., Reuveni M., Azari R., Paran I., Nahon S., Shlomo H., Chen L., Lapidot M., and Levin I. (2009). Molecular dissection of Tomato leaf curl virus resistance in tomato line TY172 derived from Solanum peruvianum. Theoretical and Applied Genetics, 119(3): 519–530. [2] Castro A. P. D., Blanca J. M., Díez M. J., and Vinals F. N. (2007). Identification of a CAPS marker tightly linked to the Tomato yellow leaf curl disease resistance gene Ty-1 in tomato. European Journal of Plant Pathology, 117: 347-356. [3] Doyle J. J., and Doyle J. L. (1990). A rapid total DNA preparation procedure for fresh plant tissue. Focus:, 12: 13-15. [4] Foolad M. R. (2007). Genome Mapping and Molecular Breeding of Tomato. International Journal of Plant Genomics, 2007. [5] Garcia B. E., Graham E., Jensen K. S., Hanson P., Mejía L. and Maxwell D. P. (2007). Co-dominant SCAR marker for detection of the begomovirusresistance Ty-2 locus derived from Solanum habrochaites in tomato germplasm. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 57: 21-24. [6] Garcia B. E., and Maxwell D. P. (2011). Evaluation of the JB1 marker for detection of the Ty1 introgression in chromosome 6. [7] Garg N., Cheema D. S. and Dhatt A. S. (2008). Utilization of rin, nor, and alc Alleles to Extend Tomato Fruit Availability. International Journal of Vegetable Science, 14(1): 41-54. [8] Hanson P. M., Green S. K. and Kuo G. (2006). Ty-2 gene on chromosome 11 conditioning geminivirus resistance in tomato. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 56: 17-18. [9] Ji Y., and Scott J. W. (2006). Ty-3, a begomovirus resistance locus linked to Ty-1 on chromosome 6 of tomato. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 56: 22-23. [10] Ji Y., Betteray B. V., Smeets J., Jensen K. S., Mejía L., Scott J. W., Havey M. J. and Maxwell D. P. (2007). Co-dominant SCAR Marker, P6-25, for Detection of Ty-3, Ty-3a, and Ty3b introgressions from three Solanum chilense accessions at 25 cM of Chromosome 6 of Begomovirus-Resistant Tomatoes. [11] Ji Y., Scott J. W. and Schuster D. J. (2008). Ty-4, a tomato yellow leaf curl virus resistance gene on chromosome 3 of tomato. Report of the Tomato Genetics Cooperative, 58: 29-31. [12] Lapidot M., and Friedmann M. (2002). Breeding for resistance to whitefly-transmitted geminiviruses. Annals of Applied Biology, 140: 109-127. [13] McGlasson W. B., Sumeghy J. B., Morris L. L., McBridge R. L., Best D. J. and Tigchelaar E. C. (1983). Yield and evaluation of F1 tomato hybrids incorporating the non-ripening nor gene. Australian Journal of Experimental Agriculture and Animal Husbandry, 23:106–112. [14] Nguyễn Thơ (1984). Điều tra nghiên cứu một số bệnh virus chủ yếu của 3 cây trồng họ cà (solanaceae) có ý nghĩa kinh tế: thuốc lá, cà chua, khoai tây (Luận án PTS). [15] Vrebalov J., Ruezinsky D., Padmanabhan V., White R., Medrano D., Drake R., Schuch W. and Giovannoni J. (2002). A MADS-Box Gene Necessary for Fruit Ripening at the Tomato Ripening-Inhibitor (Rin) Locus. Science, 296: 343-346. [16]Zamir D., Michelson I., Zakay Y., Navot N., Zeidan N., Sarfatti M., Eshed Y., Harel E., Pleban T., van-Oss H., Kedar N., Rabinowitch H. D. and Czosnek H.. (1994). Mapping and introgression of a tomato yellow leaf curl virus tolerance gene Ty-1. Theor. Appl. Genet, 88: 141–146. [17] Zhang X. (2010). The development of longer shelf-life gene marker and assisted selection of tomato inbredlines. (Master Molecular vegetable breeding), Huazhong Agricultural University, Wuhan, China. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát nguồn gen cà chua chín chậm và kháng virus xoăn vàng lá bằng chỉ thị phân tử DNA Application of DNA Marker to Evaluate Tomato Genetic Resourses for Ripening Inhibitor Gene and Yellow Leaf Curl Virus Resistant | Phan Hữu Tôn; Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển nguồn gen cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phanhuuton@yahoo.com Khúc Ngọc Tuyên;Trung tâm Bảo tồn và Phát triển nguồn gen cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tống Văn Hải; Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển nguồn gen cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đức Bách; Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển nguồn gen cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát nguồn gen lúa nếp kháng bệnh bạc lá Evaluation of Sticky Rice Genetic Resources for Resistant Genes to Bacterial Leaf Light Disease | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae là một bệnh nguy hiểm làm giảm năng suất ở Việt Nam. Các vùng địa phương nước ta sở hữu nguồn vật liệu di truyền đa dạng phong phú đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các giống lúa chống chịu tốt. Nghiên cứu khảo sát đánh giá một số tính trạng nông sinh học cơ bản và đánh giá khả năng kháng/nhiễm bằng lây nhiễm nhân tạo, ứng dụng chỉ thị phân tử DNA điều tra 120 mẫu giống lúa nếp địa phương về khả năng chứa các gen kháng Xa4, xa5 và Xa7. Kết quả thu được 95 mẫu có chứa gen kháng bệnh bạc lá, trong đó có 82 mẫu giống chứa gen Kháng Xa7, 19 mẫu giống chứa gen kháng Xa4, 4 mẫu giống chứa gen kháng xa5, 10 mẫu giống chứa cả gen Xa7 và Xa4. Các gen kháng khác nhau kháng được số chủng khác nhau, trong đó có 3 gen kháng được hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh miền Bắc Việt Nam là Xa4, xa5 và Xa7. Hai chủng vi khuẩn 4 và 5 có độc tinh cao, gây nhiễm cho cả những giống có chứa gen kháng hữu hiệu (Xa4, xa5 hay Xa7). Đồng thời đã tuyển chọn được 18 mẫu giống lúa nếp triển vọng, cho năng suất cao và kháng bệnh bạc lá tốt. | Bệnh bạc lá lúa;gen Xa7;Xa4;xa5. | [1] Jianglong Xu (2007). Marker – Assisted Breeding for Rice Resistant to Bacterial Blight, Genetics DNA Iprovement of Resistance to Bacterial Blight in Rice, pp. 247 - 269. [2] Mc Couch S.R, Abenes M.L. Anglels R., khush G.S., Tanksley S.D. (1991). Moleculer tagging of a recessive gene xa5, for resistance to bacterial blight of rice. Rice Genet. 8:143-145. [3] Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thuỷ (2004a). Khả năng kháng bệnh bạc lá của các dòng lúa chỉ thị (Tester) chứa đa gen kháng với một số chủng vi khuẩn Xanthomonas oyzae pv oyzae gây bệnh bạc lá lúa phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 2(2): 109. [4] Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thủy (2004b). Phân bố và đặc điểm gây bệnh của các chủng vi khuẩn bạc lá lúa miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 6: 832-835. [5] Taura S., Sugita Y., Kawahara D., et al. (2004). Gene distribution resistance to bacterial blight in Northern Vietnam rice varieties. Abstracts of the 1st international, Conference on Bacterial Blight of rice. March17-19,2004, Tsukuba, Japan.42. [6] Zheng J.S., La B. (2003). PCR technique and its practical mothods, Mol Plant Breeding, 1(3): 381-394. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát nguồn gen lúa nếp kháng bệnh bạc lá Evaluation of Sticky Rice Genetic Resources for Resistant Genes to Bacterial Leaf Light Disease | Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phanhuuton@yahoo.com Trịnh Thanh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hùng;Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu chuyển gene mẫn cảm auxin (INO-ROLB) vào giống quýt Đường Canh và cam Vinh Study on The Transfer of Auxin Susceptible Gene (Ino-Rolb) into Duong Canh Mandarin and Vinh Orange | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | Hiện tượng vô phối ở cây cam quýt thường cho quả không hạt, kích thước nhỏ và chất lượng kém. Nguyên nhân là do không có sự phát triển của phôi nên bầu nhụy không tổng hợp được auxin hoặc nồng độ auxin quá thấp không đủ kích thích được quả phát triển bình thường. Trong số các biện pháp tạo giống cam quýt không hạt như lai xa, tạo dòng tam bội, tạo đột biến, việc chuyển gene mẫn cảm auxin hoạt động đặc thù bầu nhụy đã mở ra hướng mới trong tạo giống cam quýt không hạt. Trong nghiên cứu này, vector pDU04.4522 mang gene mẫn cảm auxin (INO-rolB) chịu sự kiểm soát của promoter đặc thù bầu nhụy (INO) được chuyển vào trụ trên lá mầm các giống quýt Đường Canh và cam Vinh thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumerfaciens chủng C58. Nhằm xác định điều kiện tối ưu cho việc chuyển gene INO-rolB vào hai giống quýt Đường Canh và cam Vinh 4 thí nghiệm đã được tiến hành tập trung vào giai đoạn đồng nuôi cấy. Kết quả đã chuyển thành công gen mẫn cảm auxin (INO-rolB) vào giống quýt Đường Canh và cam Vinh thông qua vi khuẩn A. tumefaciens chủng C58. Hiệu quả chuyển gene đạt cao nhất ở giai đoạn đồng nuôi cấy, trong môi trường bổ sung 50 – 100M acetosyringone và 2 mg/l NAA ở 22 C trong 3 ngày. | Acetosyringone;chuyển gene;cam quýt vô phối;vi khuẩn A. tumerfaciens;INO-rolB gen | [1] Alida et al. (2008). Evolution of selection strateges alternative to nptII in genetic transformation of Citrus. Plant Cell rep, 27: 105-115. [2] Almeida W.A.B., Mourao Filho F.A.A., Mendes B.J.M et al. (2003). Agrobacterium – mediated transformation of Citrus sinensis and Citrus limonia epicotyl segments. Scientia Agricola, 60: 23-29. [3] Boscariol et al. (2003). The use of the Mannose selection system to recover transgenic sweet orange plants. Plant Cell rep, 22: 122-128. [4] Bond JE and Roose M.L. (1998). Agrobacteriummediated transformation of the commercially important Citrus cultivar Washington navel orange. Plant Cell Reports, 18: 229-234. [5] Carmi, N., Salts Y., B. Dedicova, Shabtai S. and Barg R. (2003). Induction of parthenocarpy in tomato via specific expression of the rolB gene in the ovary. Planta 217: 726-735. [6] Changhe Y, Shu H., Paul L. and Gmitter (2002). Factors affecting Agrobacterium – mediated transformation and regeneration of sweet orange and citrange. Plant Cell rep, 19: 889-903. [7] Cervera M., Navarro L., Pena, L . (1998). Agrobacterium– mediated transformation of citrange: factors affecting transformation and regeneration. Plant Cell Rep, 16: 271-278. [8] Costa M.G.C., Otoni W.C. and Moore G.C. (2002). An evaluation of factors affecting the efficiency of Agrobacterium-mediated transformation of Citrus paradici (Macf) and production of transgenic plants containing caratenoid biosynthetic genes. Plan Cell Rep., 21: 365-373. [9] Yan-Xin DUAN, Xin LIU, Jing FAN, Ding-Li LI, Reng-ChaoWU and Wen-Wu GUO (2006). Multiple shoot induction from seedling epicotyls and transgenic citrus plant regeneration containing the green fluorescent protein gene, Botanical Studies 48: 165-171. [10] Dutt M. and Grosser J.W. (2009). Evaluation of parameters affecting Agrobacterium-mediated transformation of citrus. Plant Cells Tiss Organ Cult 98: 331-340. [11] Ghorbel R., Domínguez A., Navarro L., Penña L.. (2000). High effeciency genetic transformation of sour orange and production of transgentic trees containing the coat protein gen of Citrus tristeza virus. Tree Physiology, 20: 183-189. [12] Meister R.J., Williams L.A., Monfared M.M., Gallagher T.L., Kraft E.A., Nelson C.G., Gasser C.S. (2004). Definition and interaction of positive regulatory element of the Arabidopsic INNER NO OUTER promote. Plant J. 37:426-438. [13] Moore G.A., Jacono J.L. et al. (1992). Agrobacteriummediated transformation of Citrus stem segments and regeneration of transgenic plants. Plant Cell Rep, 11: 238-242 [14] Pena L., Cervera M. et al. (1995). High efficiency Agrobacterium-mediated transformation and regeneration of Citrus”. Plant Sci, 104:183-194. [15] Pena L., Cervera M. et al. (2003). Agrobacterium – meadiated transformation of Citrus”. Plant Sci, 154:483-494. [16] Pena L., Cervera M. et al. (2004). Early Events in Agrobacterium – meadiated Genetic”. Annals of Botany, 94: 67-74. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu chuyển gene mẫn cảm auxin (INO-ROLB) vào giống quýt Đường Canh và cam Vinh Study on The Transfer of Auxin Susceptible Gene (Ino-Rolb) into Duong Canh Mandarin and Vinh Orange | Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phanhuuton@yahoo.com Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đoàn Văn Lư;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đức Bách;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Nguồn gen Cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Abhaya Dandenkar;Đại học California UC David, USA | ||
| Kết quả nghiên cứu bước đầu về tương quan di truyền giữa gen PIT-1 với năng suất và chu kỳ sữa ở bò Holstien Friesian nuôi tại Lâm Đồng Genetic Association between Single Nucleotide Polymorphisms of PIT-1 Gene and Milk Production in Holstein Friesian Co | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2013 | vi | PIT-1 là một yếu tố phiên mã của tuyến yên ở động vật và có vai trò kiểm soát sự phát triển bình thường của 3 loại tế bào thùy trước tuyến yên cũng như mức độ biểu hiện của các hormone do các tế bào này tiết ra. Nghiên cứu này tiến hành phân tích đa hình di truyền 2 đột biến điểm (SNPs) gen PIT-1 và đánh giá mối tương quan di truyền giữa các đa hình này với tính trạng sản lượng sữa của giống bò Holstein Friesian. Kỹ thuật PCR-RFLP sử dụng enzyme cắt TaqI và HinfI để phân tích hai SNPs thuộc exon E2 và E6. Kết quả phân tích trên 53 cá thể bò cái Holstein đang khai thác sữa cho thấy tần số xuất hiện kiểu gen AA/AB và BB của PIT-1E2 lần lượt là 45,3; 28,3 và 26,4%, trong khi đó, tần số xuất hiện kiểu gen TT, TG và GG của PIT-1E6 lần lượt là 7,5; 18,9 và 73,6%. Phần mềm Minitab được sử dụng trong phân tích tương quan di truyền kiểu gen – kiểu hình. Kết quả bộc lộ tương quan giữa các kiểu gen PIT-1E2 với tính trạng năng suất sữa (P=0,037 và ρ=0,28), với tính trạng số ngày vắt sữa (P=0,015 và r=0,306) và x sự khác biệt về tính trạng năng suất sữa giữa các kiểu gen của PIT-1E6 là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Bò mang kiểu gen AA cho năng suất sữa cao hơn so với bò mang kiểu gen AB và BB. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng sử dụng đa hình PIT-1E2 trong hỗ trợ chọn giống bò sữa năng suất sữa cao. | Tương quan di truyền;Bò Holstein Friesian;năng suất sữa;PIT-1 gene;số ngày cho sữa. | [1] Barbara F. Ryan, Thomas A. Ryan, Jr., and Brian L. Joiner (1972). MINITAB statistical software. [2] Carrijo SM., Alencar M.M., Toral F.L.B. (2008). Association of PIT-1 genotypes with growth traits in Canchim cattle. Sci. Agr. 65: 116-121. [3] Castrillo J., Theill L.E., Karin M. (1991). Function of the homeodomain protein GHF1 in pituitary cell proliferation. Science. 253: 197-199. [4] De Mattos K.K., Del Lama S.N., Martinez M.L., Freitas A.F. (2004). Association of bGH and PIT-1 gene variants with milk production traits in dairy Gyr bulls. Pesqui.Agropecu.Bras. 39: 147-150. [5] Doosti A., Arshi A., Momeni B. (2011). Molecular study of PIT1 gene polymorphism in Holstein and Iranian native cattle.African Journal of Agricultural Research. 6(19): 4467-4470. [6] Dybus A., Szatkowska I., Czerniawska-piatkowska E., Grzesiak W., Wojcik J., Rzewucka E., Zych S. (2004). PIT1-HinfI gene polymorphism and its associations with milk production traits in polish Black-and-White cattle. Arch. Tierz. 47: 557-563. [7] Edriss MA., Vahid E., Rahmani H.R. (2009). Association of PIT-1 gene polymorphism with birth weight, milk and reproduction traits in Isfahan Holstein cows.Archiv Tierzucht. 52 (4): 445-447. [8] Heidari M., Azari M.A., Hasani S., Khanahmadi A., Zerehdaran S. (2012). Effect of Polymorphic Variants of GH, Pit-1, and β-LG Genes on Milk Production of Holstein Cows.Russian Journal of Genetics. 48 (4): 417–421. [9] Mangalam HJ., Albert V.R., Ingraham H.A., Kapiloff M, Wilson L., Nelson C., Elsholtz H., Rosenfeld M.G. (1989). A pituitary POU-domain protein, Pit- 1, activates both growth hormone and prolactin promoters transcriptionally. Gene Dev. 3: 946-958. [10] McCormick A., Brady H., Theill L.E., Karin M. (1990). Regulations of the pituitary-specific homeobox gene GHF1 by cell autonomous and environmental cues.Nature. 345: 829-832. [11] Moody D.E., Pomp D., Barendse W. (1995). Restriction fragment length polymorphism in amplification products of the bovine PIT1 gene and assignment of PIT1 to bovine chromosome 1. Animal Genetics. 26: 45-47. [12] Nelson C., Albert V.R., Elsholtz H.P., Lu L.I., Rosenfeld M.G. (1988). Activation of cell-specific expression of rat growth hormone and prolactin gene by a common transcription factor.Science. 239: 1400-1405. [13] Pan C., Lan X., Chen H., Guo Y., Shu J., Lei C., Wang X. (2008). A TaqI PCR-RFLP detecting a novel SNP in exon 2 of the Bovine POU1F1 gene.Biochem.Genet. 46: 424-432. [14] Renaville R., Gengler N., Parmentier I., Mortiaux F., Massart S., Bertozzi C., Burny A., Portetelle D. (1997a). Pit-1 gene HinfI RFLP and growth traits in double-muscled Belgian Blue Cattle. J. Anim. Sci. 75 (Suppl.1): 146. [15] Renaville R., N. Gengler, E. Vrech, A. Prandi, S. Massart, C. Corradini, C. Bertozzi, F. Mortiaux, A. Burny, D. Portetelle (1997b). Pit-1 gene polymorphism, milk yield and conformation traits for Italian Holstein-Friesian bulls. J. Dairy Sci. 80: 3431-3438. [16] Selvaggi M., Dario C. (2011). Analysis of two PIT-1 gene polymorphisms: Single nucleotide polymorphisms (SNPs) distribution patterns in Podolica cattle breed. African Journal of Biotechnology. 10 (55): 11360-11364. [17] Simmons D.M., Voss J.W., Ingraham H.A.,. Holloway J.M, Broide R.S., Rosenfeld M.G., Swanson L.W. (1990). Pituitary cell phenotypes involve cellspecific PIT-1 mRNA translation and synergistic interactions with other classes of transcription factors. Gene Dev. 4: 695-711. [18] Steinfelder HJ., Hauser P., Nakayama M.G., Radovick S., McClaskey J.H., Taylor T., Weintraub B.D., Wondisford F.E. (1991). Thyrotropin-releasing hormone regulation of human TSH-β expression: role of a pituitaryspecific transcription factor (PIT- 1/GHF-1) and potential interaction with a thyroid hormone-inhibitory element. Proc. Natl. Acad. Sci. USA. 88: 3130-3134. [20] Tống Xuân Chinh (2012). Khảo sát, đánh giá tình hình sản xuất và thị trường sữa năm 2012, dự báo năm 2013. [21] Cục Chăn nuôi. Woollard J., Schmitz C.B., Freeman A.E., Tuggle C.K. (1994). Rapid communication: HinfI polymorphism at the bovine Pit-1 locus. J. Anim. Sci. 72: 3267. [22] Zwierzchowski L., Krzyzewski J., Strzalkowska N., Siadkowska E., Ryniewicz Z. (2002). Effects of polymorphism of growth hormone (GH), PIT-1, and leptin (LEP) genes, cow’s age, lactation stage and somatic cell count on milk yield and composition of Polish Black-and-White cows. Animal Science Papers and Reports. 20: 213-227. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu bước đầu về tương quan di truyền giữa gen PIT-1 với năng suất và chu kỳ sữa ở bò Holstien Friesian nuôi tại Lâm Đồng Genetic Association between Single Nucleotide Polymorphisms of PIT-1 Gene an | Nguyễn Thị Thu;Viện Công nghệ sinh học Nguyễn Thị Minh Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hà Thanh Tùng;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Lê Thị Châu;Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên Lê Văn Ty;Viện Công nghệ sinh học Nguyễn Thị Diệu Thúy;Viện Công nghệ sinh học;ntdthuy@ibt.ac.vn | ||
| Ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát Effect of Biochar and Foliar Fertilizer on Growth and Yield of Tomato Grown on Sandy Soil | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới nhằm đánh giá ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát. Thí nghiệm hai nhân tố, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm ba mức biochar: B0 (không bón biochar), B1 (bổ sung 1% biochar), B2 (bổ sung 3% biochar) và bốn loại phân bón lá. Kết quả thí nghiệm cho thấy: biochar có ảnh hưởng rõ và làm tăng chiều cao cây, số lá trên cây trong khi phân bón lá ảnh hưởng không rõ đến chỉ tiêu này. Bổ sung biochar và phân bón lá có ảnh hưởng tích cực làm tăng tỷ lệ đậu quả, khối lượng trung bình quả và năng suất cá thể. Bón 1-3% biochar làm tăng năng suất cá thể cà chua tăng từ 23,6 đến 39,8% và các loại phân bón lá trong thí nghiệm làm tăng năng suất cá thể cà chua từ 43,0% đến 66,8%. | Cà chua;phân bón lá;than sinh học. | [1] Amonette JE., Joseph S. (2009). Physical properties of biochar. In Biochar for environmental management. Science and technology, pp. 33–53. [2]Chaurasia S. N. S., Singh K.P. and Mathura Rai (2005). Effect of foliar application of water solutiuon fertilizer on growth, yeild and quality of tomato (Lycopersicon esculentum L.). Sri Lankan J. Agric. Sci. 42:66 – 70. [3] Chan K. Y., Van Zwieten L., Meszaros I., Downie A., and Joseph S. (2007). Agronomic values of greenwaste biochar as a soil amendment. Australian Journal of Soil Research, 45:629–634 [4] De Luca TH., MacKenzie MD., Gundale MJ. (2009). Biochar effects on soil nutrient transformations. In ‘Biochar for environmental management’. Science and Technology, 251–270. [5] Ellen R. Graber, Yael Meller Harel, Max Kolton, Eddie Cytryn, Avner Silber, Dalia Rav David, Ludmilla Tsechansky, Menahem Borenshtein, Yigal Elad (2012). Biochar impact on development and productivity of pepper and tomato grown in fertigated soilless media. Plant and Soil, 337(1): 481-496. [6] Guvence, I. and Badem, H. (2000). Effect of foliar application of different sources and levels of nitrogen on growth and yield of tomato (Lycopersicon esculentum L.). Indian J. Agric. Sci., 72:104-105. [7] Glaser B., Lehmann J., Zech W. (2002). Ameliorating physical and chemical properties of highly weathered soils in the tropics with charcoal – a review. Biology and Fertility of Soils 35: 219-230. [8] Ishii, T. and K. Kadoya (1994). Effects of charcoal as a soilconditioner on citrus growth and vesicular– arbuscular mycorrhizal development. J. Japanese Soc. Hort. Sci., 63: 529–535. [9] Iulia Anton, A. Dorneanu, Geanina Bireescu, Carmen Sirbu, Venera Stroe, Adriana Grigore (2011). Forliar fertilization effect on production and metabolism of tomato plants. Rearch Journal of Agricultural Science, 43 (3): 3-10. [10] Lehmann J., Pereira da Silva J., Steiner C., Nehls T., Zech W., Glaser B. (2003). Nutrient availability and leaching in an archaeological Anthrosol and a Ferralsol of the Central Amazon basin: fertilizer, manure and charcoal amendments. Plant and Soil, 249:343–357. [11] Lehmann J., Gaunt J., Rondon M. (2006). Bio-char sequestration in terrestrial ecosystems – a review. Mitigation and Adaptation Strategies for Global Change 11:403–427. [22] Lehmann, J., Joseph, S. (Editors) (2009). Biochar for environmental management - Science and Technology. Earthscan Publisher Ltd. ISBN 978-1- 84407-658-1. [13] Marghitas M., M. Rusu., T. Mihaiescu (2005). Fertilizarea Plantelor Agricolesi Horticole, Ed. Academic Press, Cluj-Napoca, p. 25-26 [14] Naik, L.B., Prabhakar, M and Tiwari, R.B. (2002). Influence of foliar sprays with water soluble fertilizers on yield and quality of Carrot (Daucus carota L). Proc, Int. Conf. Vegetables, Bangalore, p.183. [15] Phan Liêu (1985). Hàm lượng mùn và chiều hướng biến hóa của chất hữu cơ trong đất cát biển. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp 1981-1985, tr. 175-177. [16] Rusu M., Marghitas M., Balutiu C., Oroian I., Zborovski I., Paulette L., Oltean M. I. (2001). The effects of several foliar compositions in the agrochemical optimization of the soil-plant system, Publ. CIEC, Role of Fertilizers in Sustainable Agriculture, p. 415-418. [17] Singh, A.B. and Singh, S.S. (1992). Effect of various levels of nitrogen and spacing on growth, yield and quality of tomato. Veg. Sci., 19(1): 1-6. [18] Van Zwieten L., S. KimberA, A. Downie, , S. MorrisA, S. Petty, , J. Rust, and K. Y. Chan. (2010). A glasshouse study on the interaction of low mineral ash biochar with nitrogen in a sandy soil. Australian Journal of Soil Research, 48:569–576. [19] Verheijen, F., Jeffery, S., Bastos, A.C., Velde, M.v.d., Diafas, I. (2009). Biochar Application to Soils – A Critical Scientific Review of Effects on Soil Properties, processes and functions. EUR 24099 EN. Office for the Official Publications of the European Communities, Luxemburg, p. 1-149. [20] Vibhute, C.P. (1988). A process for manufacturing complex solid and liquid completely water soluble fertilizers. Fert. News. 43 (8): 1- 63. [21] Warnock, D.D., Lehmann J., Kuyper T.W. and Rillig M.C. (2007). Mycorrhizal responses to biochar in soil–concepts and mechanisms. Plant Soil, 300:9–20. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát Effect of Biochar and Foliar Fertilizer on Growth and Yield of Tomato Grown on Sandy Soil | Vũ Duy Hoàng;Bộ môn Canh tác học;vdhoang@hua.edu.vn Nguyễn Tất Cảnh;Bộ môn Canh tác học Nguyễn Văn Biên;Sinh viên Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nhữ Thị Hồng Linh;Sinh viên Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá vừng Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae) Some Biological Characteristics of Sesame Leaffoder Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá vừng Antigastra catalaunalis (Duponchel) được nghiên cứu trên giống vừng Sesamum indicum (L.) địa phương (hạt đen) trong phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy, trưởng thành sâu cuốn lá vừng đẻ trứng sau vũ hóa 2-5 ngày. Sâu non có 5 tuổi. Thời gian phát dục các pha ngắn (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành tương ứng là: 3,04; 11,54; 4,65 và 3,38 ngày). Vòng đời trung bình 22,28±3,16 ngày ở điều kiện nhiệt, ẩm độ trung bình 29,2oC, 75,1%. Thời gian sống của trưởng thành khoảng 2-9 ngày, sức đẻ trứng trung bình 62,8 - 116,0 quả/cái tùy thuộc vào yếu tố thức ăn thêm. Tỷ lệ nở của trứng 83%, tỷ lệ vũ hóa đạt 88,4% đối với những cá thể nuôi từ trong phòng thí nghiệm và 91,0% đối với những cá thể thu từ ngoài đồng. Tỷ lệ giới tính cân đối (48,3- 48,6% đực và 51,4-51,7% cái) | Pyralidae;sức sinh sản;tỷ lệ trứng nở;tỷ lệ giới tính;vòng đời. | [1] Ahirwar, R.M., Gupta M.P. and Banerjee S. (2007). Bionomics of sesame capsule borer, Antigastra catalaunalis (Duponchel). J. Insect Sci., 20 (2): 257-259. [2] Ahirwar, R.M., Gupta M.P. and Smita Banerjee (2010). Bio-Ecology of Leaf Roller /Capsule Borer Antigastra catalaunalis Duponchel. Advanced Bioresearch, Vol. 1(2): 90-104. [3] Ahuja, D.B., and Bakhetia D.R.C. (1995). Bio-ecology and management of insect pests of sesame-a review. J. Insect Sci., 8(1): 1-19. [4] Atwal, A.S. and Dhaliwal G.S. (2005). Pests of Oilseed Crops. Agricultural Pests of South Asia and Their Management, pp. 229-231. [5] Baskaran, R.K.M. and Thangavelu S. (1991). Biological control of Antigastra, Some observation of incidence of Sesami shoot webber Antigastra catalaunalis (Dup.) and its parasitoid Trathala flavo-orbitalis Cameron. Sesami and Sufflower Newsletter 6: 8-10. [6] Biswas, G.C., Kabir, S.M.H. and Das, G.P. (2001). Insect pest of sesamum (Sesamum indicum Linn.) in Bangladesh, their succession and natural enemies. Indian Journal of Entomology, 63: 117-124. [7] Chaudhry, A. H., Oad B. R. and Mehring K. (1989). Highlights of Improvment Research on Oilseed Crops in Sindh. Oilseed Section, Agri. Res. Inst. Tandojam. Pp. 15-17. [8] Cheema, J.S. (1981). Biology of sesame shoot and leaf webber, Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae) on sesame. M.Sc. Thesis, PAU, Ludhiana, pp. 79. [9] Cheema, J.S. and Singh G. (1987). Biology of sesame leaf webber and capsule borer, Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Pyralidae: Lepidoptera) in Punjab J. Res., PAU, 24: 65-74. [10] Desai, M.T. and Patel R.M. (1965). Biology of til leaf and pod borer, Antigastra catalaunalis (Dup.) (Lepidoptera: Pyralidae) in Gujrat. Indian Oilseeds Journal, 9: 109-112 [11] Egonyu, J.P., Kyamanywa S.. Anyaaga W. and Ssekabembe C.K. (2005). Review of pests and diseases of sesame in Uganda. African Crop Science Conference Proceedings, 7:1411- 1416. [12] Egonyu J.P., Kyamanywa S. and Ssekabembe C.K., (2009). Integration of time of planting and insecticide application schedule to control sesame webworm and gall midge in Uganda. J. Appl. Biosci. (Sesame pest control), 18: 967 - 975. [13] Menon, R.M.G., Lal R. and Bhattacherjee N.S. (1960). Studies on Antigastra catalaunalis (Duponchel), the til leaf-roller. II Bionomics and biology, the Indian Journal of Entomology, 22(1): 1-6. [14] Morris, J.B. (2002). Food, industrial, nutraceutical, and pharmaceutical uses of sesame genetic resources. P. 153 - 156. In: Janick and A.Whipkey (eds.), Trendsin new crops and new uses. ASHS press, Alexandria, V.A. [15] Nayer, El.H.S., Nabil, H.H.B., Ameen, El.M.A.El. Tom and Yousif, O.H. Asad, (2013). Biology and Webbing behaviour of Sesame webworm, Antigastra catalaunalis Duponchle (Lepidoptera: Pyraustidae). Global Journal of Medicinal Plant Research, 1(2): 210-213. [16] Nguyễn Vy, Phan Bùi Tân, Phạm Văn Ba (1996). Cây vừng - Vị trí mới - Giống mới - Kỹ thuật trồng mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 60tr. [17] Ram, R., Catlin D., Romero J., and Cowley C. (1990). Sesame: New approaches for crop improvement. pp.225 - 228. In: J. Janickand J.E. Simon (eds.), [18] Advances in new crops. Timber Press, Portland, OR. Selvanarayanan, V. and Baskaran P. (2000). Biology and spinning, Antigastra catalaunalis Duponchel (Lepidoptera: Pyraustidae). Sesame and Safflower Newsletter, 15: 75-77. [19]Singh, H., Kalra K. and Rohilla H.R. (1985). Assessment of looses in Sesami caused by shoot webber and capsule borer in Haryana India. Oil Crops, Newsletter. 2: 23-25. [20] Singh, H., Yadve S. and Rohilla H.R. (1986). Population Dynamic of Sesami shoot webber and pod borer Antigastra atalaunalis Dup. under field condition. Sesami and Safflower Newsletter. 2: 15. [21] Singh, G.P., Sinha R.P., Singh S.P. and Hameed S.F. (1992). Population dynamics and biology of sesamum shoot and leaf webber, Antigastra catalaunalis Dup. (Lepidoptera: Pyralidae). J. Ent. Res., 16(4):305-310. [22] Singh, V. (2003). Biology of shoot webber and capsule borer, Antigastra catalaunalis (Lepidoptera: Pyraustidae) on sesame. Journal of Plant Protection, 30(1): 88-89. [23] Rai, H.S., Gupta, M.P. and Verma, M.L. (2001). Insect pests of sesame and their integrated management. Indian Farming, pp. 30-32. [24] Teotia, T.P.S. and Hussain R. (1965). Biology of til leaf and pod borer, Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae). Labdev. J. Sci. Tech., B-3: 195-198. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá vừng Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae) Some Biological Characteristics of Sesame Leaffoder Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae | Nguyễn Đức Khánh;Nghiên cứu sinh,Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trà Giang;Sinh viên lớp BVTV54A, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Thị Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dtdung@hua.edu.vn * | ||
| Kết quả thử nghiệm các tổ hợp lai cà chua mới trên vùng đất ven biển các tỉnh Bắc bộ ở vụ thu đông và xuân hè The Result of Evaluating Process Some New Hybrid Tomato Combinations at the Northern Coastal Areas of Vietnam in Autumn and Spring-Summer Season | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm 12 tổ hợp lai (THL) cà chua mới ở vụ thu đông 2011 và 10 THL ở vụ xuân hè 2012 trên 4 điểm thuộc các tỉnh ven biển Bắc Bộ gồm Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định. Trong 2 vụ thí nghiệm, các tổ hợp lai cho năng suất cao T10, T12, T18, T19 (vụ thu đông) và bốn tổ hợp lai T12, T16, T19, T26 (vụ xuân hè) cho năng suất cao, không nhiễm bệnh virus được tiếp tục lựa chọn thử nghiệm trong thời gian tới. | Bệnh virus;cà chua chịu nóng;năng suất;tổ hợp lai. | [1] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2000). Báo cáo công nhận giống cà chua lai HT7. Bộ Nông nghiệp và PTNT, tháng 9/2000. [2] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2006). Giống cà chua lai HT21. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 4 (4): 47-50. [3] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, Lê Thị Tuyết Châm (2011). Kết quả nghiên cứu tạo ra giống cà chua lai HT42. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi, tập 1(6): 107- 112. [4] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, Phạm Thị Ân (2011). Kết quả nghiên cứu tạo ra giống cà chua lai HT160. Tạp chí NN và PTNT, chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi, tập 1(6): 101-106. [5] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, Phạm Quang Tuân (2011). Tạo giống cà chua lai quả nhỏ HT144. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 9(1): 16-21. | http://vnua.edu.vn/Kết quả thử nghiệm các tổ hợp lai cà chua mới trên vùng đất ven biển các tỉnh Bắc bộ ở vụ thu đông và xuân hè The Result of Evaluating Process Some New Hybrid Tomato Combinations at the Northern Coastal Areas of Vie | Nguyễn Hồng Minh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thiện Long;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;thienlong@hua.edu.vn Nguyễn Thị Minh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kìm hãm sự ra hoa của giống thuốc lá K326 bằng chiếu sáng bổ sung, quang gián đoạn và cắt thân Delaying Flowering of Tobacco Variety K326 by Supplemental Lighting, Night Interruption Lighting and Detopping | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Ra hoa sớm là hiện tượng không được mong muốn ở cây thuốc lá vì làm giảm năng suất và chất lượng thuốc lá nguyên liệu. Nghiên cứu này được tiến hành để tìm ra các giải pháp có thể trì hoãn khả năng ra hoa và hạn chế sự ra hoa không cần thiết của cây thuốc lá. Thí nghiệm được tiến hành trên giống thuốc lá K326 được xử lý quang chu kỳ ngày dài (chiếu sáng bổ sung 4 giờ/ngày - tương đương 16 giờ sáng/8 giờ tối), quang gián đoạn (chiếu sáng 1 giờ vào giữa đêm), và biện pháp cắt thân cây tạo chồi mới, để kìm hãm thời gian ra hoa của cây thuốc lá. Kết quả các thí nghiệm cho thấy: quang chu kỳ ngày dài và quang gián đoạn đã có tác dụng kích thích sinh trưởng thân, lá và ức chế mạnh mẽ sự ra hoa của thuốc lá. Nếu thực hiện quang gián đoạn hoặc quang chu kỳ ngày dài liên tục từ 10 ngày sau trồng cho đến khi cây ra hoa thì có thể kìm hãm thời gian ra hoa của thuốc lá K326 lên đến 28-30 ngày. Việc cắt thân để tạo thân mới từ chồi nách ở vị trí lá số 5 và số 10 đã làm tăng số lá, kích thước lá và năng suất so với không cắt thân và kìm hãm sự xuất hiện hoa khoảng 8 ngày. | Cắt thân;thuốc lá;quang chu kỳ;quang gián đoạn;ra hoa. | [1] Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa (2007).Trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho thuốc lá. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Mc Daniel C. N. (1996). Regulation of node number in Nicotiana tabacum L. Plant Journal, 9: 75-77. [3] Mc Daniel C, N (1996). Developmental physiology of floral initiation in Nicotinana tabacum L. J. exp. Biology 47: 110-115. [4] Đặng Văn Đông (2006). Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống, nhiệt độ và ánh sáng đến chất lượng và hiệu quả sản xuất hoa cúc (Chrysanthemum sp). Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Lincol Taiz and Eduardo Zeiger (1998). Plant physiology. Sinauer Associates. Inc. Publishers, Masachusetts,USA. [6] Singer S. R, Daniel C.N. (1986). Floral development in the terminal and axillary buds of Nicotiana tabacum L. Developmental Biology 118: 587-592. [7] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/Kìm hãm sự ra hoa của giống thuốc lá K326 bằng chiếu sáng bổ sung, quang gián đoạn và cắt thân Delaying Flowering of Tobacco Variety K326 by Supplemental Lighting, Night Interruption Lighting and Detopping | Nguyễn Văn Vân;Viện Kinh Tế Kỹ thuật Thuốc lá|Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vanvtl@rocketmail.com Hoàng Minh Tấn;Hội Sinh lý Thực vật Việt Nam | ||
| Nghiên cứu tính đa hình exon 14, gen MX ở một số giống gà bản địa của Việt Nam Polymorphism in Exon 14 of Antiviral Resistant MX Gene in Vietnamese Indigenous Chicken Breeds | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | en | The study was conducted to analyze the nucleotide polymorphisms of exon 14, Mx gene of seven Vietnamese indigenous chicken breedsL viz. Ac, Dong Tao, H’mong, Ho, Mia, Mong and Ri. The results revealed that the polymorphisms of exon 14 occured at two sites (2032th and 2159th). The non-synonymous substitution A/G at nucleotide 2032th of Mx gene was found in all of seven indigenous breeds used in this study. In the same breed, both of alleles A and G were present, however, allele A (viral resistance) was at a higher frequency than allele G (viral susceptiblity). Particularly, the allele A frequency of Ri and H’mong was highest among 7 breeds examined (80.91% and 74.04%, respectively). Comparative analysis of the deduced amino acids showed that 2032 A/G polymorphism altered amino acid substitution at site 631 of Mx protein of Asparagine (related to viral resistance) by Serine (lack of potent for viral resistance). | Exon 14;indigenous chickens;Mx gene;nucleotide polymorphism, Vietnam. | [1] Balkissoon, D., Staines K., McCauley J., Wood J., Young J., Kaufman J. and Butter C. (2007). Low frequency of the Mx allele for viral resistance predates recent intensive selection in domestic chickens. Immunogenetics, 59: 687-691. [2] Berlin, S., Qu L., Li X., Yang N. and Ellegren H.(2008). Positive diversifying selection in avian Mx genes. Immunogenetics, 60: 689-697. [3] Ko, J. H., Jin H. K., Asano A., Takada A., Ninomiya A., Kida H., Hokiyama H., Ohara M., Tsuzuki M., Nishibori M., Mizutani M. and Watanabe T. (2002): Polymorphisms and the differential antiviral activity of the chicken Mx gene. Genome Res, 12: 595-601. [3] Seyama, T., Ko J. H., Ohe M., Sasaoka N., Okada A., Gomi H., Yoneda A., Ueda J., Nishibori M., Okamoto S., Maeda Y. and Watanabe T. (2006): Population research of genetic polymorphism at amino acid position 631 in chicken Mx protein with differential antiviral activity. Biochem Genet, 44: 437-448. [4] Sironi, L., Williams J. L., Moreno-Martin A. M., Ramelli P., Stella A., Jianlin H., Weigend S., Lombardi G., Cordioli P. and Mariani P. (2008). Susceptibility of different chicken lines to H7N1 highly pathogenic avian influenza virus and the role of Mx gene polymorphism coding amino acid position 631. Virology, 380: 152-156. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tính đa hình exon 14, gen MX ở một số giống gà bản địa của Việt Nam Polymorphism in Exon 14 of Antiviral Resistant MX Gene in Vietnamese Indigenous Chicken Breeds | Bùi Trần Anh Đào;Department of Veterinary Pathology, Faculty of Veterinary Medicine;btadao@gmail.com Đồng Thị Hồng Liên;Center for Experiment and Vocational Training, Hanoi University of Agriculture, Vietnam Nguyễn Thị Phương Thảo;Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture, Vietnam Daniel Desmecht;Department of Morphopathology, Faculty of Veterinary Medicine, University of Liege, Belgium | ||
| Biểu hiện lâm sàng và một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn mắc hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa Clinical Manifestations and Some Blood Physiological and Chemical Parameters of Sows Afflicted with Metritis-Mastitis-Agalactia (M.M.A) Syndr | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định những biểu hiện lâm sàng của 200 con lợn nái mắc hội chứng M.M.A nuôi tại các trang trại của 4 tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và phân tích một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu để so sánh các chỉ tiêu này với nhóm lợn nái bình thường. Kết quả nghiên cứu cho thấy biểu hiện lâm sàng của lợn nái mắc hội chứng M.M.A tương đối giống nhau như sốt, ủ rủ, kém ăn, có dịch viêm tử cung, không cho con bú. Kết quả nghiên cứu sinh lý sinh hóa máu cho thấy, các chỉ tiêu liên quan đến huyết cầu và các chỉ tiêu huyết sắc tố như số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, tỷ khối huyết cầu, thể tích hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố có trong hồng cầu ở nhóm nái mắc hội chứng M.M.A đều cao hơn nhóm lợn bình thường (P<0,05). So với nhóm nái bình thường, số lượng bạch cầu và tỷ lê bạch cầu trung tính trong máu lợn mặc hội chứng M.M.A cao hơn và ngược lại tỷ lệ các loại bạch cầu khác đều thấp hơn (P<0,05). Liên quan đến các chỉ số sinh hóa, trong khi hàm lượng protein tổng số, albumin và β - globulin trong máu lợn nái mắc hội chứng M.M.A thấp hơn so với lợn nái bình thường, thì hàm lượng α - globulin và γ - globulin lại cao hơn. Hàm lượng đường huyết của lợn mắc hội chứng M.M.A thấp hơn hàm lượng đường huyết của lợn bình thường; hoạt độ enzym GOT, GPT trong máu lợn mắc hội chứng M.M.A cao hơn hoạt độ các enzym này trong máu lợn nái bình thường. | lâm sàng;mất sữa;sinh lý;sinh hóa;viêm tử cung;viêm vú. | [1] Aruna Shrestha (2011). MMA complex in sow. Tài liệu trực tuyến: http://www.slideshare.net/arunashrestha/mmacomplex-in-sows. Truy cập ngày 18/7 /2013. [2] Awad, M., Baumgartner, W., Passerning, A., Silber, R., Minterdorfer, F. (1990). ”Bacteriological studies on sows with puerperal mastitis (M.M.A. syndrome) on various farm in Austria”, Tierarztliche- Umschau, 45(8): 526-535. [3] Bilkei, G., Horn A. (1991). “Observations on the therapy of M.M.A. complex in swine”, Berliner und munchener rieraztliche-wochenaschrift, 104(12):421-423. [4] Bozhkova G., Gŭlŭbinov G.V., Korudzhiĭski N., Dzhurova I., Angelov L. (1983). “Clinical, cytological and microbiological studies of the MMA syndrome” Vet Med Nauki. 1983;20(5-6):57-63. [5] Busse, F. W. B. (2006). Correlation between the infection of the urogenital tracts and MMA and steps against infection, Proc. 19th IPVS Congr., Denmark, 2: 480, pp.199. [6] Gevaert, D., Vyt, P. H., Vanrabaeys, M. (2006). Susceptibility to enrofloxacin of bacteria isolated from sows suffering from (sub) clinical MMA, Proc. 19th IPVS Congr., Denmark, 2: 444, pp.88. [7] Hermansson S, Einarsson K, Larsson, Backstrom L, (1978). “On the agalactia postpartum in the sow. A clinical study”. Nord Vet Med 1978, 30: 465-473. [8] Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Hulten, F., Phrsson, A., Baverrnd, V., Magnnson, U. (2006). Experimental infection of the sow's mammary gland during lactation - a pilot study, Proc. 19th IPVS Congr., Denmark, 2: 481, pp.256-257. [10] Jensen, H. E., Christensen, R. V., Aalbaek, B. (2006). Udder lesions in sows, Proc. 19th IPVS Congr., Denmark, 2: 483, pp. 87-88. [11] Lê Minh Chí, Nguyễn Như Pho (1985). “Hội chứng M.M.A ở heonái sinh sản”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1981- 1985, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, tr 48-51. [12] Martineau GP, Smith B, Doize B. (1992). “Pathogenesis, prevention and treatment of lactational insufficiency in sows”. Vet Clin North Am: Food Anim Pract 1992;8: 661-683. [13] McIntosh, G.B. (1996). “ Mastitis metritis agalactia syndrome”, Science report, Animal research institute, Yeerongpilly, Queensland, Australia, Unpublish, pp. 1-4. [14] Nguyễn Đức Hưng (2008). Sinh lý học Người và Động vật, NXB Giáo dục Hà Nội [15] Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình chẩn đoán lâm sáng thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội [16] Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (2008). Chẩn đoán bệnh gia súc, NXB Nông nghiệp [17] Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [18] Ognean, L., Beres, M, Gh., Pavel, Geta., Vlasiu, A.,Cernea, Cristina., Cernea, Mihai., Modovan, Meda., Trinca, Sebastian (2010). The Evolution of the Hemogram and Certain Biochemical Parameters from Blood and Milk of Sows During the first Week Post-Partum. Bulletin UASVM, Veterinary Medicine 67(1). [19] Papadopoulos G, Vanderhaeghe C, Janssens GPJ, Dewulf J, Maes D. Risk factors associated with postpartum dysgalactia syndrome. Vet J (in press, Jan 2009). [20] Raszyk. J, Canderle. J, Dvorak M, Toulova M, Matouskova O (1979). “Biochemical changes in the blood sera of sows with the metritis - mastitis agalacitia syndrome“, Acta Vet. Brno, 48: 61-66. [21] Sjaastad, O. V., Hove, K., Sand, O. (2010). Physiology of domestic animals. Second edition. Scandinavian Veterinary Press.http://www.scanvetpress.com. [22] Tạ Thị Vịnh (1991). Giáo trình sinh lý bệnh thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. [23]Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh, Đoàn Đức Thành (2010). Thực trạng hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại thuộc tỉnh Thái Bình và thử nghiệm phòng tri. Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi (JAHST), số 1. | http://vnua.edu.vn/Biểu hiện lâm sàng và một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn mắc hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa Clinical Manifestations and Some Blood Physiological and Chemical Parameters of Sows Afflicted with Metri | Nguyễn Thị Hồng Minh;Nghiên cứu sinh Khoa Thú y, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;minhbacninh75@yahoo.com.vn Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Trịnh Đình Thâu;Khoa Thú y, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Phạm Kim Đăng; Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi, tỷ lệ nở của cá song chuột (Cromileptes altivelis) Effect of Temperature and Salinity on Embryonic Development Hatching Rate of Mouse Grouper (Cromileptes altivelis) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi, tỷ lệ nở của cá song chuột (Cromileptes altivelis) để xác định nhiệt độ và độ mặn tối ưu trong quá trình ấp trứng cá song chuột. Trứng thụ tinh được ấp trong bình thủy tinh có thể tích 1 lít với mật độ 100 trứng/lít ở 2 thí nghiệm riêng biệt. Thí nghiệm 1: đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ ở các mức: 20, 24, 28, 32, 36ºC, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần trong điều kiện độ mặn 29‰. Thí nghiệm 2, đánh giá ảnh hưởng của các mức độ mặn: 23, 26, 29, 32 và 35‰ mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần trong điều kiện nhiệt độ 28,0 ± 1,0ºC. Kết quả thí nghiệm về nhiệt độ cho thấy, trứng cá song chuột ấp ở nhiệt độ 28ºC cho tỷ lệ nở cao nhất (87,4 ± 3,3%) và tỷ lệ ấu trùng dị hình (4,8 ± 1,4%) thấp nhất so với các nghiệm thức còn lại (P<0,05). Độ mặn thích hợp nhất cho ấp trứng cá song chuột từ 32 - 35‰ với tỷ lệ nở đạt từ 83,4 - 85,6% và tỷ lệ dị hình thấp 1,65 - 1,73%. Kết quả trên cho thấy, trong khoảng nhiệt độ và độ mặn thí nghiệm, trứng cá song chuột đạt hiệu quả ấp nở cao nhất tại nhiệt độ 28ºC và độ mặn 32 - 35‰. | Cá song chuột;Cromileptes altivelis;nhiệt đô;độ mặn. | [1] Brian C. Small and Terry D. Bates (2001). Effect of Low-Temperature Incubation of Channel Catfish Ictalurus punctatus Eggs on Development, Survival, and Growth. Journal of the World Aquaculture Society. Volume 32, Number 2, June, 2001. [2] Buckley L.J., Bradley T.M. and Allen-Guil-Mette J. (2000). Production, quality and low temperature incubation of eggs of Atlantic Cod Gadus morhua and haddock Melanogrammus aeglefinus in captivity. Journal of the World Aquaculture Society 31: 22-29. [3] Das T., A. Pal, Manush S.K., Dalvi R.S., Sarma K., Mukherjee S.C. (2006). Thermal dependence of embryonic development and hatching rate in Labeo rohita (Hamilton, 1822). Aquaculture 255: 536-541. [4] Heemstra P.C. and Randall J.E. (1993). FAO Fisheries Synopsis No. 125, vol. 16. FAO Species Catalogue, vol. 16. Groupers of the World. FAO Fisheries Synopsis. Pp. 248-249. FAO, Rome. [5] Holliday F.G.T. (1988). The effects of salinity on the eggs and larvae of teleosts. In: W.S. Hoar and D.J. Randall (editors). Fish Physiology. Volume I. Academic Press. London, pp. 293-311. [6] Mishima M. and Gonzares (1994). Some biological as aspects on Cromileptes altivelis around Palawan Island, Philippines. Suisanzoshoku, 42(2). 349-354 (in Japanese). [6] Kawahara S., Shams A.J., Al-bosta A.A., Mansoor M.H. and Al-Baqqal A.A. (1997). Effects of Incubation and Spawning water Temperature and Salinity on egg development of the Orange-Spotted Grouper (Epinephelus coioides, Serranidae). Asian Fisheries Science (9): 239-250. [7] Kujawa R., Mamcarz A. and Kucharczyk D. (1997). Effect of temperature on embryonic development of asp (Aspius L.). Polskie Archi-wum hydrobiologii 44: 139-143. [8] Laurence G.C. and Rogers C.A. (1976). Effects of temperature and salinity on comparative embryonic development and mortality of Atlantic cod (Gadus morhua L.) and haddock (Melanogrammus aeglefinus L). ICES J. Mar. Sci. 36: 220-228. [9] Lê Xân (2006). Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song (Epinephelus sp.) phục vụ xuất khẩu. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước. Mã số KC06.13.NN. Tài liệu lưu trữ tại Viện nghiên cứu NTTS 1. Trung tâm Thông tin Tư liệu Quốc gia. [10] Lê Xân (2010). Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước. Mã số KC06.04/06-10. Tài liệu lưu trữ tại Viện nghiên cứu NTTS 1. Trung tâm Thông tin Tư liệu Quốc gia. [11] Lin Q., Lu J., Gao Y., Shen L., Cai J., Luo J. (2006). The effect of temperature on gonad, embryonic development and survival rate of juvenile seahorses, Hippocampus kuda Bleeker. Aquaculture 254: 701-713. [12] Linden O., Sharp J.R., Laughlin R., Neff J.M. (1979). Interactive effects of salinity, temperature and chronic exposure to oil on the survival and developmental rate of embryos of the estuarine killifish Fundulus heteroclitus. Mar. Biol. 51: 101-109. [13] Petereit C., Haslob H., Kraus G., Clemmesen C. (2008). The influence of temperature on the development of Baltic Sea (Sprat sprattus) eggs and yolk sac larvae. Mar. Biol. 154, 295-306. [14] Rainboth W.J. (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. FAO species identification field guides for fishery purpose. FAO, Rome. [15] Sampaio L.A. and Bianchini A. (2002). Salinity effects on osmoregulation and growth of the euryhaline flounder Paralichthys orbignyanus. J. Exp. Mar. Biol. Ecol. 269: 187-196. [16] Small B.C. and Bates T.D. (2001). Effect of lowtemperature incubation of channel catfish Ictalurus punctatus eggs on development, survival, and growth. Journal World Aquaculture Society. 32: 189-194. [17] Vũ Văn Sáng & Trần Thế Mưu (2013). Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi của cá song hổ (Epinephelus fuscoguttatus). Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 11(1): 41-45. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi, tỷ lệ nở của cá song chuột (Cromileptes altivelis) Effect of Temperature and Salinity on Embryonic Development Hatching Rate of Mouse Grouper (Cromileptes alti | Vũ Văn Sáng;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;vvsang@ria1.org Trần Thế Mưu;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn In;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Một số yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Some Factors Which Influence Management of Agricultural Land Use in Sontay Town, Hanoi City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Quản lý sử dụng đất bền vững quan hệ đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường hiện tại và tương lai, hạn chế suy thoái đất, nước và giảm chi phí sản xuất. Nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố hạn chế trong quản lý sử dụng đất nông nghiệp của thị xã Sơn Tây. Tác động của các yếu tố đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp được phân tích bằng Kruskal-Wallis Test và Spearman Rank Corrrelation Coefficient trong SPSS 15.0 với mức ý nghĩa 0,05 thông qua điều tra 160 hộ từ 4 xã và 30 cán bộ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, người dân nhận thấy có sự thay đổi lớn của công tác quản lý sử dụng đất trong thời gian qua và các yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp đó là chính sách đất đai, các chính sách hỗ trợ (vốn, kỹ thuật); tính chất đất; quy mô diện tích đất canh tác, và vai trò của truyền thông, thông tin. | Đất nông nghiệp;quản lý sử dụng đất;quản lý đất đai;Sơn Tây. | [1] Meyer W.B. and Turner B.L. II. (1996). "LandUse/Land-Cover Change: Challenges for Geographers", eojournal 39(3): 237-240. [2] Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sơn Tây (2011). Số liệu kiểm kế đất đai năm 2010. [3] Phòng Thống kê thị xã Sơn Tây. 2011.Số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội các năm 2005-2010. [4] Zulueta, M. F and N. E. B. Costales, JR. (2003). Methods of Research Thesis – Writing and Applied Statistics. National Bookstore, Mandaluyong, Philippines. [5] Willy Verheye (2010). Land Use Management. Land Use, Land Cover and Soil Science Vol. IV. University Gent, Belgium. | http://vnua.edu.vn/Một số yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Some Factors Which Influence Management of Agricultural Land Use in Sontay Town, Hanoi City | Bùi Tuấn Anh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;m05.anhbuituan@gmail.com Nguyễn Đình Bồng;Hội Khoa học đất Đỗ Thị Tám;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sử dụng chỉ số TDI đánh giá tình trạng dinh dưỡng trong nền trầm tích rừng ngập mặn bị xáo trộn do bão Durian tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh Using TDI to Assess Sedimentary Nutrient Status of the Mangrove forest D | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Trophic Diatom Index (TDI) được Kelly và Whitton đề nghị đầu tiên vào năm 1995, là chỉ số giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng hữu cơ của hệ sinh thái thủy sinh dựa trên tổng số lượng loài và số lượng cá thể khuê tảo chỉ thị cho môi trường phú dưỡng. Nghiên cứu này dùng chỉ số TDI để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của nền trầm tích rừng ngập mặn sau bão Durian (6/12/2006) tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Nghiên cứu đã phân tích 72 mẫu đất và 108 mẫu khuê tảo bám trong trầm tích giữa hai mùa. Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) cho thấy, vào mùa mưa giá trị TDI trung bình giữa ba vùng: gãy đổ, vùng biên và vùng rừng có sự khác biệt quan trọng (F=10,88; P=0,0012). Vào mùa khô, chỉ số TDI trung bình giữa ba vùng rừng khác nhau không có sự khác biệt quan trọng (F=0,45; P=0,65). Chúng tôi tìm thấy loài Achnanthidium minutissimum chỉ thị tổng phosphor thấp, và loài Luticola goeppertiana, Navicula recens chỉ thị tổng phosphor cao. Tuy nhiên, chúng tôi không tìm thấy tương quan giữa chỉ số TDI trung bình với tổng phosphor và tồng nitơ trong nghiên cứu này. Các nghiên cứu về phần trăm mảnh vỏ chiếm ưu thế và nồng độ orthophosphate sẽ góp phần giải thích rõ hơn mối tương quan giữa chỉ số TDI và hàm lượng TP và TN. | Chỉ thị;giá trị nhạy cảm;khuê tảo bám;Trophic Diatom Index. | [1] Bellinger B.J., Cocquyt C. and O'Reilly C.M. (2006). Benthic diatoms as indicators of eutrophication in trophical streams. Hydrobiologia, 573: 75-87 [2] Delgado C., Pardo I. And García L. (2010). A multimetric diatom index to assess the ecological status of coastal Galician rivers (NW Spain). Hydrobiologia, 644: 371-384 [3] Hasle, G.R., Syvertsen E.E., Steidinger K.A., Tangen K. and Tomas C.R. (1996). Identifying marine diatoms and dinoflagellates. Academis Press, Inc. United States of America, p. 598 [4] Hill B.H., Herlihy A.T., Kaufmann P.R., Stevenson R.J., McCormick F.H. and Burch Johnson C. (2000). Use of periphyton assemblage data as an index of biotic integrity. J.N. Am. Benthol. Soc., 19(1): 50-67 [5] Jarvie H.P., Lycett E., Neal C. and Love A. (2002). Patterns in nutrient concentrations and biological quality indices across the upper Thames river basin, UK. Elsevier, 282: 263-294 [6] Jutter I., Sharma S., Dahal B.M., Ormerod S.J., Chimonides P.J. and Cox E.J. (2003). Diatoms as indicators of stream quality in the Kathmandu Valley and Middle Hills of Nepal and India. Freshwater Biology, 48: 2065-2084 [7] Kalyoncu H., Çiçek N.L., Akköz C. and Yorulmaz B. (2009). Comparative performance of diatom indices in aquatic pollution assessment. African Journal of Agricultural Research, 4 (10): 1032-1040 [8] Kelly M.G., Adams C., Graves A.C., Jamieson J., Krokowski J., Lycett E.B., Murray-Bligh J., Pritchard S. and Wilkins C. (2001). The Trophic Diatom Index: A User's Manual. Revised edition, R&D Technical Report E2/TR2, Almondsbury, Bristol, p. 1-146 [9] Kelly, M.G. (1998). Use of the trophic diatom index to monitor eutrophication in rivers. Water Research, 32: 236-242 [10] Kelly, M.G. and Whitton B.A. (1995). The Trophic Diatom Index: a new index for monitoring eutrophication in rivers. Journal of Applied Phycology, 7: 433-444 [11] Lowe R.L. and Pan Y. (1996). Benthic algal communities as biological indicators. In: Stevenson R.J., Bothwell M.L. and Lowe R.L. (Eds.). Algal Ecology: Freshwater Benthic Ecosystems. Academic Press, San Diego, p. 705-739 [12] Murphy J. and Riley J.P. (1962). A modified single solution method for determination of phosphate in natural waters. Anal. Chim. Acta., 27: 31-36 [13] Potapova M.G., Charles D.F., Ponader K.C. and Winter D.M. (2004). Quantifying speies indicator values for trophic diatom indices: a comparison of approaches. Hydrobiologia, 517: 25-41 [14] Round F.E., Crawford R.M. and Mann D.G. (1990). The diatoms: Biology and morphology of the genera. Cambridge University Press., p. 747 [15] Schrader H.J. and Gersonde R. (1978). Diatoms and Silicoflagellates. Utrecht Micropaleontological Bulletin. In Zachariasse W.J. et al., Micropaleontological counting methods and techniques an exercise on an eight meter section of the Lower Pliocene of Capo Rosello, Sicily. Utrecht., 17: 129-176 [16] Sengupta A. and Chaudhuri S. (1991). Ecology of heterotrophic dinitrogen fixation in the rhizosphere of mangrove plant community at the Ganges River estuary in India. Oecologia, 87: 560-564. [17] Sims P.A., Hartley B., Barber H.G. and Carter J.R. (1996). An Atlas of British Diatoms. Biopress Limited, England, p. 601 [18] Smith K.A. and Cresser M.S. (2004). Soil and environmental analysis modern instrumental techniques. United States of America, p. 235-282 [19] Stenger-Kovacs C., Buczko K., E. Hainal and Padisak J. (2007). Epiphytic, littoral diatoms as bioindicators of shallow lake trophic status: Trophic Diatom Index for Lakes (TDIL) developed in Hungary. Hydrobiologia, 589: 141-154 [20] Stevenson R.J. and Pan Y. (2004). Assessing environmental conditions in rivers and streams with diatoms. In: Stoermer E.F. and J.P. Smol (Eds.). The Diatoms: Applications for the Environmental and Earth Sciences. Cambridge University Press, Cambridge, p. 11-40 [21] Trần Triết, Lê Xuân Thuyên & cs. (2012). Báo cáo tổng hợp: "Động thái của vành đai rừng ngập mặn vùng cửa sông Sài Gòn-Đồng Nai và ven biển Đông đồng bằng sông Cửu Long". Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Tp.HCM. [22] Urban Wastewater Treatment Directive of the European Community(1991) http://ec.europa.eu/environment/water/waterurbanwaste/ [23] Van Dam H., Mertens A. and Sinkeldam J. (1994). A coded checklist and ecological indicator values of freshwater diatoms from the Netherlands. Netherlands J. of Aquatic Ecology, 28(1): 117-133 [24] Vazquez P., Holguin G., Puente M.E., Lopez-Cortes A. and Bashan Y. (2000). Phosphate-solubilizing organisms associated with the rhizosphere of mangroves in a semiarid coastal lagoon. Biol Fertil Soils, 30: 460-468. [25] Whitton B.A. and Kelly M.G. (1995). Use of algae and other plants for monitoring rivers. Aust. J. Ecol., 20: 45-56 [26] Wu J.T. (1999). A generic index of diatom assemblages as bioindicator of pollution in the Keelung River of Taiwan. Hydrobiologia, 397: 79-87 [27] Zelinka M. and Marvan P. (1961). Zur Prazisierung der biologischen Klassifikation des Reinheit fliessender Gewasser. Arch. Hydrobiol., 57: 389-407. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng chỉ số TDI đánh giá tình trạng dinh dưỡng trong nền trầm tích rừng ngập mặn bị xáo trộn do bão Durian tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh Using TDI to As | Nguyễn Thị Gia Hằng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM;ntghang@hcmus.edu.vn Nguyễn Thanh Tùng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM Lê Xuân Thuyên;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG-HCM | ||
| Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu Situation and Orientation for Land Use in Nam Dinh Province in the Context of Climate Change | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nam Định là tỉnh phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 165.146 ha. Tỉnh có lợi thế biển, song lại chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Do vậy vấn đề sử dụng đất sẽ phải thay đổi và phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 đã được xây dựng, thực trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai, mô hình sử dụng một số loại đất, kịch bản dự báo biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năm 2020. Kết quả cho thấy diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 103.479,97ha, đất phi nông nghiệp là 62.109,84ha, đất chưa sử dụng là 2.552,55ha. Để thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ven biển cần khuyến khích phát triển các mô hình sử dụng đất không chỉ tập trung vào sử dụng đất nông nghiệp mà còn liên kết tổ chức sử dụng đất theo hướng dịch vụ - hàng hóa, như sẽ phải thay đổi mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững, mô hình sử dụng đất du lịch sinh thái. | Sử dụng đất;biến đổi khí hậu;tỉnh Nam Định. | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam. [3] Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2002). Báo cáo Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát xây dựng tài liệu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Nam Định tỷ lệ 1/50.000 theo tiêu chuẩn quốc tế FAO-UNESCO. [4] Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (2011). Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2015 tầm nhìn 2020. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu Situation and Orientation for Land Use in Nam Dinh Province in the Context of Climate Change | Trần Thị Giang Hương;Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường|Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttghuong@yahoo.com Nguyễn Thị Vòng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tính chất một số loại đất chính của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội Soil Characteristics of Some Main Soil Groups of Thach That District, Hanoi City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Đất huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội được chia thành 4 nhóm đất với 8 loại đất. Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất 6.033,71ha chiếm 32,69% diện tích tự nhiên. Nhóm đất phù sa có diện tích lớn thứ hai trong huyện với diện tích là 3.670,82ha chiếm 19,89% diện tích tự nhiên. Nhóm đất lầy và than bùn, nhóm đất thung lũng dốc tụ có diện tích ít nhất, tương ứng chỉ chiếm 0,25 và 0,19% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Nhóm đất đỏ vàng có thành phần cơ giới từ thịt pha cát đến sét nhẹ, phản ứng của đất từ chua ít đến rất chua, CEC của đất dao động từ thấp đến trung bình. Nhóm đất phù sa có phản ứng từ trung tính đến ít chua, hàm lượng các chất dinh dưỡng của đất biến động từ trung bình đến khá giàu ở tầng đất mặt, CEC và bazơ trao đổi của đất ở mức trung bình đến khá. Nhóm đất lầy và than bùn bị glây mạnh, phản ứng đất chua đến rất chua, hàm lượng dinh dưỡng của đất dao động từ khá đến giàu. Nhóm đất dốc tụ có phản ứng từ chua đến rất chua, hàm lượng dinh dưỡng của đất không cao, CEC và hàm lượng bazơ trao đổi của đất thấp, đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình. | Đặc điểm đất;nhóm đất;huyện Thạch thất;tính chất đất. | [1] Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Tập 1: Đại cương về đất, phân loại và lập bản đồ đất, NXB Khoa học Kỹ thuật. [2] Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Tập 7: Phương pháp phân tích đất, NXB Khoa học Kỹ thuật. [3] Hội Khoa Học Đất Việt Nam (1999). Sổ tay điều tra phân loại, đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Thạch Thất (2011). Thống kê đất đai huyện Thạch Thất năm 2010, thành phố Hà Nội. [5] Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp (2006). Thuyết minh bản đồ đất huyện Thạch Thất tỷ lệ 1/25000. [6] Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Tính chất một số loại đất chính của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội Soil Characteristics of Some Main Soil Groups of Thach That District, Hanoi City | Nguyễn Văn Hùng;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hunggttnmt@gmail.com Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương The Current Situation and Economic Efficiency for Using Cultivative Land in Tu Ky District, Hai Duong Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trên các loại hình đất; sử dụng mô hình GAMS giải bài toán đa mục tiêu nhằm tìm ra các kiểu sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao là cơ sở định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện Tứ Kỳ. Năm 2010 toàn huyện có 29 kiểu sử dụng đất được bố trí trên 3 LUT với. Hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất chuyên lúa thấp hơn các kiểu sử dụng đất lúa-màu và kiểu sử dụng đất chuyên rau màu. Dựa vào kết quả chạy mô hình GAMS, nghiên cứu đã đề xuất các loại hình sử dụng đất tiềm năng và xác định được diện tích các kiểu sử dụng đất phù hợp, đáp ứng nhu cầu lương thực và khả năng đầu tư của người dân. | Hiệu quả kinh tế;huyện Tứ Kỳ;loại hình sử dụng đất. | [1] Nguyễn Văn Bộ, Đào Thế Anh (2010). Đánh giá và kiến nghị về chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng đối với sự phát triển nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 2006 – 2010, Tr.823 – 827, NXBNN, Hà Nội 2010 [2] Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Khanh & cs. (2010). Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp lúa cá có hiệu qủa kinh tế cao cho vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghên cứu khoa học và công nghệ 2006 – 2010, Tr.854 – 862, NXBNN, Hà Nội 2010 [3] Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng Đăng Chinh (1987). Giáo trình canh tác học, NXBNN, Hà Nội. UBND huyện Tứ Kỳ (2010). Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 201 –2015 và định hướng đến năm 2020. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương The Current Situation and Economic Efficiency for Using Cultivative Land in Tu Ky District, Hai Duong Province | Đào Đức Mẫn;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Bộ Tài Nguyên và Môi trường;ddman.monre@gmail.com Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa Current State and Orientation of System of Residential Areas in Hoang Hoa District, Thanh Hoa Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu phân tích thực trạng hệ thống điểm dân cư huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá trong bối cảnh cả nước đang thực hiện chính sách “Tam Nông”. Số liệu được thu thập từ 420 điểm dân cư. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện có 248.152 người, 63.004 hộ, với tổng diện tích tự nhiên là 22.473,18ha. Trong đó đất khu dân cư là 6470,56ha (trong đất khu dân cư, đất ở là 1965,53ha, chiếm 30,38%). Huyện gồm 49 xã, thị trấn với 420 điểm dân cư. Trung bình mỗi xã có 15 điểm dân cư và mỗi điểm dân cư có 591 người và 150 hộ. Việc phân loại điểm dân cư dựa trên một số tiêu chí của tiêu chuẩn Việt Nam số 4418 năm 1987 và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Kết quả phân loại 420 điểm dân cư có 135 điểm dân cư loại 1; 233 điểm dân cư loại 2; và 52 điểm dân cư loại 3. Đến năm 2020, hệ thống dân cư phát triển theo 4 vùng của huyện theo đặc điểm phát triển của từng vùng với 150 điểm dân cư loại 1; 240 điểm dân cư loại 2; 30 điểm điểm dân cư loại 3. | Chính sách “tam nông”;điểm dân cư;Hoàng Hóa huyện;nông thôn mới. | [1] Hà Thế Anh, Đỗ Thị Tám (2012). Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 10(7): 1014-1023 [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006). Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. [3] Chính phủ (2009). Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16-4-2009 của Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. [4] Vũ Văn Nam (2012). Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Phòng Thống kê huyện Hoằng Hóa (2011). Niên Giám thống kê các năm 2000, 2005, 2010, 2011. [6] Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Hoằng Hóa (2011). Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai. [7] Đỗ Đức Viêm (2005). Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư nông thôn, NXB Xây dựng, Hà Nội. [8] Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2007). Dự án chiến lược phát triển điểm dân cư nông thôn tới năm 2020. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa Current State and Orientation of System of Residential Areas in Hoang Hoa District, Thanh Hoa Province | Đỗ Thị Tám;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dttam@hua.edu.vn Hoàng Văn Thắng;Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa | ||
| Hiện trạng và một số yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo - Hà Tĩnh Current Status and Some Environmental Factors in International Border-Gate Economic Zone at Cau Treo – Ha Tinh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Bài báo giới thiệu việc tiến hành điều tra, đánh giá hiện trạng một số yếu tố, chỉ tiêu môi trường tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (KKTCKQT Cầu Treo) nhằm lựa chọn các yếu tố môi trường để nghiên cứu lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất tại Khu kinh tế. Kết quả điều tra cho thấy hiện tại các chỉ tiêu môi trường nước mặt, nước ngầm đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 08: 2008/BTNMT; các chỉ tiêu chất lượng không khí và tiếng ồn đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2009; chất lượng môi trường đất chưa vượt ngưỡng quy định. Về ảnh hưởng của tai biến thiên nhiên, KKT nằm trong vùng thường xuyên bị ảnh hưởng lớn của lũ lụt, ngập úng, mỗi năm xuất hiện 2 tới 3 trận lũ lớn gây tác hại rất nặng nề, tàn phá ruộng đất và xói lở; hàng năm có lượng mưa lớn nên đất đai dễ thoái hóa do xói mòn, sạt lở; rừng và hệ động vật được bảo vệ khá tốt, độ che phủ cao, đa dạng loài, tuy nhiên chất lượng đang bị suy giảm nghiêm trọng. | Chỉ tiêu môi trường;Cầu treo;Hà Tĩnh;Quy hoạch đất;yếu tố môi trường. | [1] Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (2007). Dự án bãi xử lý chất thải rắn. [2] Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, (2011). Dự án đường cứu hộ. [3] Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, (2011). Dự án giữa 2 cửa khẩu. [4] Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, (2011). Dự án kè bờ sông. [5] Ban quản lý dự án Bắc Trường Sơn, (2005), Báo cáo tóm tắt nghiên cứu ĐDSH dự án bảo tồn ĐDSH ở dãy núi Bắc Trường Sơn. [6] Nguyễn Đình Mạnh, (2007). Các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất bền vững, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT (2009). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. [8] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT (2008). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. [9] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT (2008). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. [10] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (2008). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt. [11] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn. [12] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung. [13] Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. [14] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh (2012). Hiện trạng sử dụng đất 2010, [15] Nguyễn Văn Trị, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Anh Tuấn (2013). Ứng dụng công nghệ mô hình hóa để đánh giá, dự báo xói mòn đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất bền vững tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo – Hà Tĩnh [16] UBND huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh ((2000 – 2012). Các Báo cáo phòng chống bão lụt từ 2000 – 2012. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng và một số yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo - Hà Tĩnh Current Status and Some Environmental Factors in International Border-Gate Economic Zone at Cau Treo – Ha Tinh | Nguyễn Văn Trị;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tringuyenvan62@gmail.com Nguyễn Xuân Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiện trạng canh tác và hiệu quả sản xuất cà phê trên đất đỏ bazan huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk Current Status of Coffee Cultivation and Production Efficiency on Basaltic Soils in Krong Nang District, Dak Lak Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Trong cơ cấu sản xuất của huyện Krông Năng cây cà phê có vị trí quan trọng với diện tích 26.013ha, trong đó cà phê kinh doanh 25.662ha, lớn thứ hai và chiếm 13,45% diện tích cà phê toàn tỉnh Đắk Lắk, với trên 80% diện tích cà phê được trồng trên đất đỏ bazan và cây cà phê còn được coi là một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao ở huyện Krông Năng. Năng suất cà phê quyết định hiệu quả kinh tế của việc trồng cà phê. Kết quả điều tra sản xuất cà phê của huyện cho thấy nhóm hộ có hiệu quả kinh tế cao, chiếm tỷ lệ khoảng 20%, có năng suất cà phê trung bình 4,3 tấn nhân/ha, lợi nhuận đạt 99,91 triệu đồng/ha. Nhóm hộ có hiệu quả kinh tế trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 44% số hộ điều tra, có năng suất cà phê khoảng 3,05 tấn nhân/ha, và lợi nhuận đạt 69,8 triệu đồng/ha. Nhóm hộ có hiệu quả kinh tế thấp thường năng suất cà phê chỉ đạt 1,85 tấn nhân/ha, lợi nhuận đạt khoảng 37,34 triệu đồng/ha | Đất đỏ bazan;sản xuất cà phê;hiệu quả kinh tế;huyện Krông Năng. | [1] Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và TKCN (2013). Tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong 3 tháng đầu năm 2013. Báo cáo, Đắk Lắk. [2] Cục Trồng Trọt (2012). Báo cáo hiện trạng phát triển và trồng tái canh cà phê trong thời gian tới. Hội nghị đánh giá Chương trình tái canh cà phê đến năm 2012, phương hướng và giải pháp thời gian tới. Lâm Đồng, tháng 10/2012. [3] Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung (2005). Bản đồ đất huyện Krông Năng tỷ lệ 1/50.000. Bản đồ, Nha Trang. [4] Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên (2007). Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế xã hội để phát triển bền vững một số cây công nghiệp lâu năm vùng Tây Nguyên. Báo cáo, Đắk Lắk. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng canh tác và hiệu quả sản xuất cà phê trên đất đỏ bazan huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk Current Status of Coffee Cultivation and Production Efficiency on Basaltic Soils in Krong Nang District, Dak Lak Province | Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk;trinhngoctn@yahoo.com Phan Xuân Lĩnh;Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk Đào Châu Thu;Hội Khoa học Đất Việt Nam Trần Minh Tiến;Viện Thổ nhưỡng Nông hóa | ||
| Thiết kế, chế tạo máy trộn thức ăn chăn nuôi phục vụ chăn nuôi tại các vùng nông thôn Design and Fabrication of Feed Mixing Machine for Livestock Production in Rural Areas | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Hiện nay, chăn nuôi phát triển theo hướng kết hợp chăn nuôi công nghiệp với chăn nuôi truyền thống (theo hộ) với quy mô thích hợp. Quy mô này so với trước đây đã lớn hơn khá nhiều. Điều này đòi hỏi phải có những máy chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung, máy trộn thức ăn chăn nuôi nói riêng phù hợp. Máy trộn thức ăn chăn nuôi năng suất 50kg/mẻ trộn được nhiều loại thức ăn, dễ chế tạo, dễ lắp đặt, tháo lắp và làm sạch thuận tiện. Máy phù hợp cho mô hình kinh tế trang trại, quy mô sản xuất nhỏ hay hộ gia đình. Máy có thể dùng trộn thức ăn hỗn hợp từ các nguyên liệu được nghiền nhỏ, có nguồn gốc tự nhiên hay thức ăn đậm đặc với nguồn nguyên liệu có sẵn ở địa phương theo yêu cầu của nhà sản xuất. | Máy trộn;nông thôn;thức ăn chăn nuôi. | [1] Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Thế Đạt, Nguyễn Viết Tiếp, Trần Xuân Việt (2003). Công nghệ chế tạo máy. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật-Hà Nội. [2] Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Như Tự (2011). Thiết kế chi tiết máy. Nxb. Giáo dục-Hà Nội. [3] Nguyễn Minh Tuyển (1987). Các máy khuấy trộn trong công nghiệp. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật- Hà Nội. [4] Trần Minh Vượng (Chủ biên); Nguyễn Thị Minh Thuận (1999). Máy phục vụ chăn nuôi. Nxb. Giáo dục-Hà Nội. [5] Công ty cổ phần Đại Hòa (2013). Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy trộn thức ăn chăn nuôi kiểu vít đứng MTĐV-200 phục vụ cho các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình. http://www.hiendaihoa.com/Co-khi-Maymoc/Giai-phap-Ung-dung-co-khi-maymoc/nghien-cuu-thiet-ke-che-tao-may-tron-thucan-chan-nuoi-kieu-vit-dung-mtdv-200-phuc-vucho-cac-co-so-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-quymo-nho-va-ho-gia-dinh.html. [6] Bùi Hữu Đoàn (2009). Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới trong những năm gần đây. Truy cập ngày 09/08/2009 từ http://www.hua.edu.vn/khoa/cnts/index.php?option=com_content&task=view&id=916&Itemid=2186 Nguồn: Katie Carrus, Brian Halweil, 2008 và Webmaster, FAO. [7] Hà Ngọc Vũ (2004). Thu hẹp khoảng cách giá thức ăn chăn nuôi. Ngày cập nhật31/05/2004 từ http://www.nhandan.com.vn/kinhte/nhandinh/item/8973502-.html. [8] Shanghai Xuanshi Machinery Co., Ltd. (2011). Máy trộn đa năng, truy cập từ http://www.maynghien.vn/may-nghien/may-tronda-nang.html. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế, chế tạo máy trộn thức ăn chăn nuôi phục vụ chăn nuôi tại các vùng nông thôn Design and Fabrication of Feed Mixing Machine for Livestock Production in Rural Areas | Hoàng Xuân Anh;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hxanh@hua.edu.vn Tống Ngọc Tuấn;Viện Phát triển công nghệ cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệpHà Nội | ||
| Một thuật toán tìm tập rút gọn thuộc tính sử dụng ma trận phân biệt được An Algorithm to Find the Attibute Reduction by Using Discernibility Matrix | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Hệ thông tin giúp ích cho chúng ta lưu trữ và xử lý thông tin. Tuy nhiên, vì lý do nào đó có thể do cập nhật, thông tin lưu trữ có các thuộc tính dư thừa gây khó khăn cho việc khai phá tri thức. Do đó việc rút gọn thuộc tính là yêu cầu cần thiết trong khai phá tri thức. Có nhiều kiểu rút gọn tri thức và luật quyết định đã được đề xuất trong khai phá dữu liệu. Trong bài báo này chúng tôi đưa ra một thuật toán tìm tập rút gọn trên một bảng quyết định dựa trên ma trận phân biệt được. | Hệ thông tin;ma trận phân biệt được;tập rút gọn. | [1] Hoa N. S. and N. H. Son (1996). Some efficient algorithms for rough set methods. Proceedings of International Conference on Information processing Management of Uncertainty in Knowledge – based Systems, pp. 1451 – 1456. [2] Klemettinen M., H. Mannila, P. Ronkainen, H. Toivonen, and A. I. Verkamo (1994). Finding interesting rules from large sets of discovered association rules, Third International Conference on Information and Knowledge Management (CIKM’94), ACM Press, p. 401– 407. [3] Pawlak Z. (1982). Rough sets, International Journal of computer and information sciences 11(5): 341-356. [4] Pawlak Z. (1991). Rough sets- Theoretical aspects of reasoning about data, Kluwer academic publishers, Dordrecht – Netherlands. [5] Pawlak Z. (1998). Rough sets elements, Institute of theoretical and applied informattics, Polish Academy of Sciences. [6] Qian J. (2009). Applying Indiscernibility Attribute to Attribute Reduction Based on DiscernibilityMatrix, Environmental Science and Information Application Technology. ESIAT 2009 International Conference on, 2: 397 - 400. [7] Xu Z. and B. Yang (2009). An Efficient Algorithm for Pawlak Reduction Based on Simplified Discernibility Matrix, Fuzzy Information and Engineering: Advances in Soft Computing, 54: 610-619. [8] Zhang L. and S. Gao (2012). Attribute reduction with discernibility matrix approaches, 24th Chinese control and decision conference, p. 2070 - 2072. | http://vnua.edu.vn/Một thuật toán tìm tập rút gọn thuộc tính sử dụng ma trận phân biệt được An Algorithm to Find the Attibute Reduction by Using Discernibility Matrix | Ngọc Minh Châu;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nmchau@hua.edu.vn Nguyễn Xuân Thảo;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxthao@hua.edu.vn | ||
| Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố của một số thông số của bộ phận cắt rơm liên hợp với máy đập lúa Experimental Results of A Single Element Parameters of Straw Chopping Parts Combined with Threshing Machines | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu bộ phận cắt rơm liên hợp với máy đập lúa nhằm khai thác hiệu quả rơm sau thu hoạch đã và đang được thực hiện tại khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Nguyên lý cấu tạo bộ phận cắt rơm trình bày trong hình 1. Trong phần nghiên cứu này, nhóm tác giả giới thiệu tiếp một số kết quả nghiên cứu thí nghiệm đơn yếu tố, của một số thông số làm việc của bộ phận cắt rơm ảnh hưởng đến chất lượng cắt và chi phí năng lượng cắt. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc nghiên cứu đa yếu tố tìm giá trị tối ưu cho các thông số nghiên cứu.Nghiên cứu cho kết quả vùng ảnh hưởng của vận tốc cắt v(m/s), lượng cung cấp q(kg/s) và góc kẹp (độ) đến chất lượng cắt x(%) và chi phí năng lượng riêng Ne(kW.s/kg). | Máy thu hoạch;máy gặt đập liên hợp;máy tuốt lúa;máy cắt rơm;bộ phận đập. | [1] Nguyễn Viết Chiến (2012). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm 2012 ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Trung tâm tin học và Thống kê - Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, tr.1 [2] Lê Minh Lư, Nguyễn Xuân Thiết và Nguyễn Văn Tam (2011). Một số đề xuất cải tiến bộ phận đập trong máy thu hoạch lúa theo hướng đập tách hạt đồng thời băm rơm để khai thác hiệu quả rơm sau thu hoạch ở Việt Nam. Tạp chí khoa học và phát triển, 9(4): 642 - 649 [3] Nguyễn Văn Tam & cs. (2013). Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về bộ phận băm thái rơm trong máy thu hoạch lúa theo hướng đập tách hạt đồng thời băm rơm nhằm khai thác hiệu quả rơm sau thu hoạch ở việt nam. Kỷ yếu Hội nghị khoa học và Công nghệ toàn quốc về cơ khí lần thứ III, trích dẫn 5/4/2013. [4] Lê Duy Thắng (2009). Kỹ thuật trồng nấm. Đại học Khoa học Tự nhiên - TP.HCM, truy cập ngày 2/9/2009, tại trang wed http://vi.mushclubvn.com/node/406. [5] Công ty Cổ phần nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch (2013), Công nghệ sản xuất gỗ nhân tạo từ rơm rạ, Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, truy cập ngày 28/05/2013, tại trang web http://tchdkh.org.vn/tin-tuc-su-kien/cong-nghemoi-san-pham-moi/3309-cong-nghe-san-xuat-gonhan-tao-tu-rom-ra.html. [6] Trần Minh Vượng (2003). Máy phục vụ chăn nuôi. Nhà xuất bản Giáo dục. [7] Patz Corporation (2011), The Patz Model 9427 Chopper can chop straw, hay, newspaper, and many other materials, truy cập ngày 05/11/2012, tại trang web http://www.patzag.com/products/agline/bale-bedding-choppers/9427/stationary/ | http://vnua.edu.vn/Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố của một số thông số của bộ phận cắt rơm liên hợp với máy đập lúa Experimental Results of A Single Element Parameters of Straw Chopping Parts Combined with Threshing Machines | Nguyễn Văn Tam;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình;tamck45@gmail.com Lê Minh Lư;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Thiết; Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Điều khiển tỷ số truyền của truyền động vô cấp nhờ van tùy động 2 cấp Control the Ratios of Continuously Variable Transmission by 2 Level Sevo Valve | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Trong truyền động vô cấp, việc điều khiển chính xác tỷ số truyền đáp ứng kịp thời các điều kiện tải trọng thay đổi là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Có nhiều phương pháp điều khiển, nhưng điều khiển nhờ hệ thống thủy lực thủy tĩnh được xem như một lựa chọn hợp lí. Truyền động điện - thủy lực được đặc trưng bởi khả năng truyền lực lớn, điều khiển điều chỉnh vị trí chính xác và khả năng tự động hóa cao. Bài báo là kết quả mô hình hóa và tính toán mô phỏng hệ thống điều khiển – truyền động điện – thủy lực sử dụng van tùy động 2 cấp, với mục đích điều khiển, điều chỉnh vị trí xi lanh thủy lực, tác động làm thay đổi vô cấp tỷ số truyền của bộ truyền động đai biến tốc trên hệ thống truyền lực của máy kéo. | Đai thang biến tốc hình V;truyền động vô cấp;van tùy động. | [1] Bùi Việt Đức, Nguyễn Công Thuật, Bùi Hải Triều (2011). Ứng dụng truyền vô cấp cho máy kéo công suất nhỏ sản suất tại Việt Nam. Tạp chí Cơ khí Việt Nam 2011 số đặc biệt, tr. 48-52. [2] Bùi Việt Đức, Nguyễn Công Thuật (2013). Khảo sát quá trình thay đổi tỷ số truyền của bộ truyền động đai bản rộng vô cấp trên máy kéo công suất nhỏ. Tạp chí Cơ khí Việt Nam 2013 số đặc biệt, tr. 195-198. [3] Erxleben, S. (1984). Untersuchungen zum Betriebsverhalten von Riemengetrieben unter Berücksichtigung des elastischen [4] Materialverhaltens. RWTH Aachen, Dissertation. Richard Poley (January 2005). DSP Control of Electro-Hydraulic Servo Actuators, SPRAA76. Yuken Kogyo CO., LTD, Hydraulic Equipment Engineering Information Catalogue, Edit.11 | http://vnua.edu.vn/Điều khiển tỷ số truyền của truyền động vô cấp nhờ van tùy động 2 cấp Control the Ratios of Continuously Variable Transmission by 2 Level Sevo Valve | Nguyễn Công Thuật;Trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung;cthuatst@gmail.com Bùi Việt Đức;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;bvduc@hua.edu.vn Bùi Hải Triều;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu 2008 tới ngoại thương Việt Nam The Impact of 2008 Global Financial and Economic Crisis on Foreign Trade of Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Khủng hoảng tài chính-kinh tế toàn cầu được kích hoạt bởi cú sốc Lehman Brothers vào tháng 9 năm 2008 đã ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Bài báo này xây dựng một số phương trình lực hấp dẫn, sử dụng phương pháp ước lượng Hausman–Taylor (1981), Fixed-effects (FE), Random-effects (RE) và dữ liệu bảng hỗn hợp (panel data) của 18 đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam giai đoạn 1995-2011. Mục đích là để đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng tài chính-kinh tế toàn cầu 2008 tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy như dự đoán là khủng hoảng đã làm giảm nhập khẩu của Việt Nam. Trong khi đó, không có bằng chứng thuyết phục cho thấy khủng hoảng có tác động tiêu cực làm giảm xuất khẩu của Việt Nam như một số nghiên cứu khác đã chỉ ra trước đây. Hơn nữa, tác giả cũng đã mô hình hóa và tìm ra mối quan hệ qua lại giữa xuất và nhập khẩu của Việt Nam. | Ảnh hưởng;khủng hoảng 2008;mô hình lực hấp dẫn;nhập khẩu;phương pháp ước lượng Hausman – Taylor;Việt Nam;xuất khẩu. | [1] Anderson, J. and Wincoop E. van (2003). Gravity with gravitas: a solution to the border puzzle. American Economic Review, 93 (1): 170-192. [2] Anderson, J. E. (1979). A theoretical foundation for the gravity equation. American Economic Review 69: 106-116. [3] Baltagi, B.H., Bresson, G., Pirotte, A. (2003). Fixed effects, random effects or Hausman–Taylor? A pretest estimator. Economics Letters 79: 361–369. [4] Bartram, S.M. and Gordon M. Bodnar (2009). No place to hide: The global crisis in equity markets in 2008/2009. Journal of International Money and Finance 28: 1246-1292. [5] Bayoumi, T., and Eichengreen B. (1995). Is regionalism simply a diversion? Evidence from the evolution of the EC and EFTA. NBER Working Paper 5283. [6] Bergstrand, J. H. (1985). The gravity equation in international trade: Some microeconomic foundations, and empirical evidence. Review of Economics and Statistics 67(4): 474-81. [7] Busse, M. and Gröning S. (2011). Assessing the Impact of Trade Liberalization: The Case of Jordan. Working Paper: 1-31. Deardorff, A. V. (1998). Determinants of bilateral trade: Does gravity model work in a neoclassical world? In The Regionalization of the World Economy (Ed.) Frankel, J., University of Chicago Press, Chicago. [8] Dominguez, K.M.E. (2012). Foreign reserve management during the global financial crisis. Journal of International Money and Finance 31: 2017-2037. [9] Dufrénot, G., Mignon, V., Péguin-Feissolle, A. (2011). The effects of the subprime crisis on the Latin American financial markets: An empirical assessment. Economic Modelling 28: 2342–2357. [10] Egger, P. (2005). Alternative Techniques for Estimation of Cross-Section Gravity Models. Review of International Economics, 13(5): 881-891. [11] Eicher, T.S., and C. Henn (2011). In search of WTO trade effects: Preferential trade agreements promote trade strongly, but unevenly. Journal of International Economics, 83: 137-153. [12] Erkens, D.H., M. Hung, P. Matos (2012). Corporate governance in the 2007-2008 financial crisis: Evidence from financial institutions worldwide. Journal of Corporate Finance 18: 389-411. [13] Guo, Z. and Feng, Y. (2013). Modeling of the impact of the financial crisis and China’s accession to WTO on China’s exports to Germany. Economic Modelling 31: 474-483. [14] Hausman, J. and W. Taylor (1981). Panel Data and Unobservable Individual Effects. Econometrica, 49(6): 1377-1398. [15] Helpman, E., M. Melitz, and Y. Rubinstein (2008). Estimating trade flows: trading partners and trading volumes. Quarterly Journal of Economics 123(2): 441-487. [16] Hoang Chi Cuong (2012). Vietnam’s Foreign Trade after WTO Accession: Trends and Issues. International Association for Asia Pacific Studies 3rd Annual Conference Theme: “Change in the Asia Pacific World: Challenges and Opportunities”, The Chinese University of Hong Kong, November 23rd-24th, 2012. [17] Laeven, L. and Valencia, F. (2008). Systemic Banking Crises: A New Database. IMF Working Paper WP/08/224. [18] Linneman, H. (1966). An Econometric Study of International Trade Flows. North Holland Publishing Company, Amsterdam. [19] Lu Bai (2012). Effects of global financial crisis on Chinese export: A gravity model study. Master thesis within International financial analysis program, Jönköping international Business School,Mauro, [20] F.D. (2000). The Impact of Economic Integration on FDI and Exports: A Gravity Approach. Working Document No. 156. [21] McPherson, Matthew and William Trumbull (2003). Using the Gravity Model to Estimate Trade Potential: Evidence in Support of the HausmanTaylor Estimation Method. Western Economic Association International, Denver, Colorado, http://www.be.wvu.edu/div/econ/McPherson.pdf. [22] Naudé, W. (2009). The Financial Crisis of 2008 and the Developing Countries. Discussion Paper No. 2009/01. [23] Nguyen, M.H, Pham, S.A. (2011). Impacts of the global economic crisis on foreign trade in lowerincome economies in the Greater Mekong Subregion and policy responses: the case of Vietnam and its implications for Lao PDR and Cambodia. Asia-Pacific Research and Training Network on Trade, Working Paper Series, No. 102. [24] Pham, T.H.H. (2011). Does the WTO accession matter for the dynamics of foreign direct investment and trade? Economic of Transition 19 (2): 255-285. [25] Poyhonen, P. (1963). A tentative model for the volume of trade between countries. Weltwirtschaftliches Archiv 90: 93-100. [26] Rose, A.K. (2004). Do we really know that the WTO really increases trade? American Economic Review 94: 98-114. [27] Rose, A.K. and Spiegel, M.M. (2012). Cross-country causes and consequences of the 2008 crisis: Early warning. Japan and the World Economy 24: 1-16. [28] Sivakumar, M. (2012). 2008 Global Economic Crisis and Its Impact on India's Exports and Imports. MPRA Paper No. 40950, website: http://mpra.ub.uni-muenchen.de/40950/. Subramanian, A. and Wei, S.J. (2007). The WTO promotes trade, strongly but unevenly. Journal of International Economics 72: 151-175. [29] Tagkalakis, A. (2013). The effects of financial crisis on fiscal positions. European Journal of Political Economy 29: 197-213. [30] Tomz, M., Goldstein, J. and Rivers, D. (2007). Membership has its privileges: the impact of the GATT on international trade. American Economic Review 97: 2005-2018. [31] Urata, S. (2009). Proliferation of FTAs and the WTO. Working Paper 2009-E-8, p.1. Urata, S. and [32] Okabe, M. (2007). The impacts of Free Trade Agreements on Trade Flows: An Application of the Gravity Model Approach. RIETI Discussion Paper Series 07-E-052. [33] Wyhowski, D. (1994). Estimation of a Panel Data Model in the Presence of Correlation between Regressors and a Two-Way Error Component. Econometric Theory, 10(1): 130-139. | http://vnua.edu.vn/Tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu 2008 tới ngoại thương Việt Nam The Impact of 2008 Global Financial and Economic Crisis on Foreign Trade of Vietnam | Hoàng Chí Cương;Đại học Waseda, Tokyo, Nhật Bản|Đại học Dân Lập Hải Phòng, Hải Phòng, Việt Nam; cuonghoangchi@ymail.com/cuonghc@hpu.edu.vn Bùi Thị Thanh Nhàn;Đại học Dân Lập Hải Phòng, Hải Phòng, Việt Nam | ||
| Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An The Study on Marketing Actors of Distributional Channel of Pork Products in Nghe An Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2013 | vi | Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu các tác nhân tham gia vào kênh tiêu thụ thịt lợn ở tỉnh Nghệ An. Dựa trên các thông tin sơ cấp và thứ cấp, kết quả cho thấy có nhiều tác nhân tham gia vào kênh tiêu thụ thịt lợn tại Nghệ An. Trong các tác nhân này, hộ chăn nuôi và hộ tiêu dùng có số lượng đông nhất. Hộ chăn nuôi tạo ra giá trị gia tăng nhỏ nhất và cũng chịu nhiều rủi ro, bất lợi nhất so với các tác nhân khác. Phân phối VA, thu nhập thực tế giữa các tác nhân chưa thực sự hợp lý, người bán lẻ và lò mổ thu được lợi ích cao hơn các tác nhân khác. Phân tích tài chính cho thấy, hộ nuôi lợn thịt đang bị thua thiệt do phải sử dụng yếu tố đầu vào cao hơn giá xã hội. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các tác nhân và của cả kênh tiêu thụ thịt lợn, trong đó hộ chăn nuôi chịu ảnh hưởng nhiều nhất, đặc biệt là giá thức ăn chăn nuôi. Để kênh tiêu thụ thịt lợn ở Nghệ An phát triển tỉnh Nghệ An cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, nhất là các giải pháp kinh tế. | Tác nhân thị trường;kênh tiêu thụ;ngành chăn nuôi lợn;thịt lợn;tỉnh Nghệ An. | [1] Cục chăn nuôi (2012). Báo cáo tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. [2] Nguyễn Thị Bình (2010). Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng lợn thịt huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, [3] Phạm Vân Đình (1999). Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Lê Ngọc Hướng (2012). Nghiên cứu ngành hàng ngành hàng lợn thịt tỉnh Hưng Yên, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Võ Thị Thanh Lộc 2010. chuỗi giá trị và kết nối thị trường [6] Võ Thị Thanh Lộc (2009). Phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị tôm ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông Nghiệp &PTNT, số 134 tháng 5/2009. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An The Study on Marketing Actors of Distributional Channel of Pork Products in Nghe An Province | Phạm Thị Tân;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamthitan.b1@gmail.com Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế nông nghiệp & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn) gây hại một số cây trồng cạn vùng Hà Nội, năm 2011–2012 Studies on Damping- off Diseases Caused by Rhizoctonia solani Kühn of Some Crops in Hanoi, 2011-2012 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Bệnh lở cổ rễ phát sinh gây hại trên nhiều loài cây trồng khác nhau thuộc họ cà, học đậu, họ bầu bí,v.v như cà chua, đậu tương, dưa chuột, đậu đũa, lạc... Kết quả điều tra bệnh lở cổ rễ trên các loài cây trồng vùng Hà Nội năm 2011 – 2012 cho thấy bệnh phát sinh phát triển và gây hại trên các cây ký chủ là khác nhau và tỷ lệ bệnh cao nhất trên cây cà chua (2,80%), lạc (4,55%), đậu tương (6,17%), dưa chuột (7,61%) và đậu đũa (7,46%). Những kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, tính gây bệnh của các mẫu phân lập (isolates) nấm gây bệnh lở cổ rễ cho thấy nấm gây bệnh có phạm vi ký chủ rộng. Khảo sát hiệu lực đối kháng (HLĐK) của nấm Trichodema viride với các isolates nấm gây bệnh lở cổ rễ trên môi trường nhân tạo, kết quả thí nghiệm cho thấy HLĐK với các isolates nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cây cà chua đạt 79,1% và dưa chuột đạt 79,8%. Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ trong điều kiện chậu vại (trên nền đất, phân khử trùng) cho thấy hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichodema viride với bệnh lở cổ rễ trên cây cà chua đạt 73,2% và dưa chuột là 76,2%. | Bệnh lở cổ rễ;biện pháp sinh học;nấm Rhizoctonia solani;nấm đối kháng Trichoderma viride;phạm vi ký chủ. S | [1] Cục Bảo vệ thực vật (1995). Phương pháp điều tra phát hiện sâu, bệnh, cỏ dại hại cây trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [2] Đỗ Tấn Dũng (2001). Bệnh héo rũ hại một số cây trồng cạn và biện pháp phòng chống, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 89 trang. [3] Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phân tích thống kê IRRISTAT, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. [4] Lê Lương Tề (1997). Nghiên cứu hoạt tính đối kháng và khả năng ứng dụng chế phẩm sinh học Trichoderma viride phòng trừ bệnh cây, Tạp chí BVTV, 4:8 – 12. [5] Trần Thị Thuần (1998). Hiệu quả đối kháng của nấm Trichoderma viride đối với nấm hại cây trồng, Tạp chí BVTV, 4: 6-20. [6] Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật tập I, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [7] Rachid Lahlali et al. (2010). Screening, identification and evaluation of potential biocontrol fungal endophytes against Rhizoctonia solani AG3 on potato. Research letter, University of Montréal, QC, Canada. [8] Radwan M. Barakat et al. (2007). Biological control of Rhizoctonia solani by indigenous Trichoderma spp isolates from Palestine, Hebron University Research Journal, 3(1):1-15. [9] Sneh, B., Burpee, L., Ogoshi, A. (1991). Identification of Rhizoctonia Species. American Phytopathological Society, APS Press. St. Paul, MN., pp. 126- 135. [10] Vincelli, P.C., Beaupro, C. M.S. (1989). Comparison of media for isolating Rhizoctonia solani from soil. Plant Dis, pp. 1014-1017, pp. 25-36 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn) gây hại một số cây trồng cạn vùng Hà Nội, năm 2011–2012 Studies on Damping- off Diseases Caused by Rhizoctonia solani Kühn of Some Crops in Hanoi, 2011-2012 | Đỗ Tấn Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tdung89@yahoo.com | ||
| Biến đổi hình thái và sinh lý trong quá trình phát sinh chồi từ mảnh lá cây cúc Hà Lan nuôi cấy in vitro Morphological and Physiological Alternative during Shoot Formation in vitro from Explants of Crysanthemum indicum | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Lá của cây cúc Hà Lan in vitro được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung -NAA 1,5 mg/l và BA 0,5 mg/l nhằm cảm ứng sự tái sinh chồi. Ảnh hưởng của các vị trí lá trên cây trong sự tái sinh chồi được khảo sát. Các lá ở vị trí 3 và 4 cho khả năng thu nhân chồi cao nhất. Các biến đổi phát sinh hình thái chồi và vai trò của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật nội sinh trong quá trình phát sinh chồi được phân tích. Mối liên hệ giữa vị trí lá trên cây, cường độ hô hấp của lá, các chất điều hòa tăng trưởng thực vật nội sinh và sự tái sinh chồi được thảo luận. Các cây cúc từ sự phát sinh chồi đã tăng trưởng ổn định trên môi trường MS và phát triển tốt trong điều kiện phòng tăng trưởng. | Chất điều hòa tăng trưởng thực vật;cúc Hà Lan;cường độ hô hấp;mô sẹo;sự phát sinh chồi. | [1] Bùi Trang Việt (1992). Tìm hiểu hoạt động của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật thiên nhiên trong hiện tượng rụng "bông" và "trái non" Tiêu (Piper nigrum L.). Tập san khoa học ĐH.Tổng hợp TP.HCM, (1): 155-165. [2] Del Pozo J.C., Lopez-Matas M.A., Ramirez-Parra E. and Gutierrez C. (2005). Hormonal control of the plant cell cycle. Plant Physiol. (123): 173–183. [3] Lee K.S., Zapata-Arias F.J., Brunner H. and Afza R. (1997). Histology of somatic embryo initiation and organogenesis from rhizome explants of Musa spp. Plant Cell, Tissue and Organ Culture, (51): 1-8. [4] Litwack G. (2005). Plant hormone. Vitamins and Hormones. Elsevier Inc. (72): 1-544. [5] Meidner H. (1984). Class Experiments in Plant Physiology. George Allen and Unwin (London). [6] Murashige T. and Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Plant Physiol, 15(3): 473-497. [7] Nguyễn Quang Thạch và Đặng Văn Đông (2002). Cây hoa Cúc và kỹ thuật trồng. Nxb Kỹ thuật [8] Taiz L. and Zeiger (2005). Plant physiology. The Benjamin/Cummings Publishing Company, Inc. [9] Võ Văn Huy, Võ Thị Lan và Hoàng Trọng (1997). Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu. Nxb. Khoa học kỹ thuật, 195 trang. [10] Yokota T., Murofushi N., Takahashi N. (1980). Extraction, purification, and identification, Hormonal regulation of development. Part I Molecular aspects of plant hormones, Edited by J. MacMillan - Encyclopedia of plant physiology, New series, Sringer New York. (9): 113-201. [11] Zalewska M., Lema-Rumin’ska J., and Miler N. (2007). In vitro propagation using adventitious buds technique as a source of new variability in Chrysanthemum sp. Scientia Horticulturae, (113): 70–73. | http://vnua.edu.vn/Biến đổi hình thái và sinh lý trong quá trình phát sinh chồi từ mảnh lá cây cúc Hà Lan nuôi cấy in vitro Morphological and Physiological Alternative during Shoot Formation in vitro from Explants of Crysanthemum indicum | Trần Thanh Hương;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia TP. HCM Ngô Phước Hạnh;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia TP. HCM Phan Ngô Hoàng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia TP. HCM;pnhoang@hcmus.edu.vn | ||
| Nghiên cứu sự đa dạng nhện (araneae, arachnida) ở rừng ngập mặn Cồn Trong ở cửa sông Ông Trang, tỉnh Cà Mau The study on Diversity of Spiders (Araneae, Arachnida) in the Mangrove Forest at Cồn Trong, Ông Trang Estuary, Cà Mau Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu này khảo sát độ đa dạng và sự phân bố của nhện trong rừng ngập mặn Cồn Trong ở cửa sông Ông Trang, tỉnh Cà Mau. Từ các mẫu hệ động vật thu dọc theo 4 đường cắt ở 5 khu vực trong rừng ngập mặn cho 2 mùa (mùa khô và mùa mưa), thu thập được tổng cộng 440 cá thể đại diện cho 54 loài thuộc 14 họ. Trong đó, 4 họ tương ứng với 81% so với tổng số nhện thu được, với cá thể nhện của họ Tetragnathidae chiếm nhiều nhất với 35%, tiếp theo đó là họ Araneidae với 27%, họ Tetragnathidae với 16% và họ Salticidae với 14%. Hai loài Tetragnatha nitens Audouin 1826 (Tetragnathidae) và Oxyopes matiensis Barrion & Litsinger, 1995 được ghi nhận là loài chiếm ưu thế. Độ đa dạng nhện ghi nhận được trong sinh cảnh Bần-Mấm (OTSAv) của RNM Cồn Trong ở cửa sông Ông Trang đạt giá trị cao nhất. | Arachnida;Araneae;Cồn Trong;cửa sông Ông Trang;nhện;rừng ngập mặn. | [1] Barrion A.T. & Litsinger J.A. (1995). Riceland Spiders of South and Southeast Asia, Cab International, UK, 700p. [2] Clarke K.R. & Gorley R.N. (2001). Primer v5: User Manual/Tutorial, Primer-E, 91p. [3] Đặng Trung Tấn (2007). Ảnh hưởng các yếu tố môi trường sinh thái đến sự thích nghi loài cây ngập mặn tại Cồn Ông Trang – Tỉnh Cà Mau, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, trường ĐH Đà Lạt, 101tr. [4] Dawson I., P. Harvey and T. Russell-Smith (2008) A National Status Review – the draft results. Spider Recording Scheme Newsletter Number 61 in Newsletter of the British Arachnological Society, 112:18 – 24. [5] Hứa Mỹ Ngọc (2011). Nghiên cứu cấu trúc cây thân gỗ rừng ngập mặn tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, trường ĐH Khoa học tự nhiên, 96tr. [6] LeSar C.D. & Unzicker J.D. (1978). Life history, habits, and prey preferences of Tetragnatha laboriosa (Araneae: Tetragnathidae). Environ. Entomol., 7:879–884. [7] Levi H.W. (1981). The American orb-weaver genera Dolichognatha and Tetragnatha north of Mexico (Araneae: Araneidae, Tetragnathidae). Bull. Mus. Comp. Zool., 149(5):271–318. [8] Macintosh D.J. & Ashton C.E. (2002). A Review of Mangrove Biodiversity Conservation and Management, Centre for Tropical Ecosystems Research, University of Aarhus, Denmark, 86p. [9] Magurran A.E. (1988). Ecological diversity and its measuremment, Princeton University Press, Princeton, New Jersey, 179p. [10] Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai (2007). Sự đa dạng bộ Nhện (Araneae, Arachnida) trên đất ngập nước của Vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp. Luận văn Thạc sĩ Sinh học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên, 66tr. [11] Nguyễn Văn Huỳnh (2002). Nhện (Araneae, Arachnida) là thiên địch của sâu hại cây trồng, Nxb Nông nghiệp, 136tr. [12] Norma-Rashid Y., N.A. Rahman, D. Li (2009). Mangrove spiders (Araneae) of Peninsular Malaysia. Int. J. Zool. Res., 5: 9-15. [13] Phạm Đình Sắc (2005). Danh sách các loài nhện (Arachnida: Araneae) ghi nhận được ở Việt Nam. Báo cáo khoa học, Nxb. Nông nghiệp, 927:192-204. [14] Platnick N.I (2013). The World Spider Catalog, Version 13.5, The American Museum of Natural History, truy cập ngày truy cập 20/5/2013 tại http://research.amnh.org/iz/spiders/catalog/INTRO1.html. [15] Ross P.M. & Underwood A.J. (1997). The distribution and abundance of barnacles in mangrove forest. Aust. J. Ecol. 22:37-47. [16] Sutherland W.J. (2006). Ecological census techniques: a handbook, 2nd ed, Cambridge University Press, 410p. [17] Whitmore C., Slotow R., Crouch T.E., DippenaarSchoeman A.S. (2002). Diversity of spiders (Araneae) in a savanna reserve, Limpopo, South Africa. Journal of Arachnology 30: 344-356. [18] Wise D.H. (1993). Spiders in ecological webs. Cambridge: Cambridge University Press. Yaginuma T. (1999). Spiders of Japan in color (New edition), Hoikusha Publishing Co., Japan, 305 p. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sự đa dạng nhện (araneae, arachnida) ở rừng ngập mặn Cồn Trong ở cửa sông Ông Trang, tỉnh Cà Mau The study on Diversity of Spiders (Araneae, Arachnida) in the Mangrove Forest at Cồn Trong, Ông Trang Estuary, Cà | Nguyễn Trần Thụy Thanh Mai;Bộ môn Sinh thái - Sinh học Tiến hóa, Khoa Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM;ntttmai@hcmus.edu.vn/ntttmai@gmail.com Nguyễn Văn Huỳnh;Bộ môn Bảo vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ Trần Triết;Bộ môn Sinh thái - Sinh học Tiến hóa, Khoa Sinh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM | ||
| Ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng và năng suất của gừng trồng bao tại Gia Lâm, Hà Nội The Effects of Growing Medium and Seed Rhizome Weight on the Growth, Yield and Economic Return of Ginger Planted in Bags (zingiber officinale | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Hai thí nghiệm được tiến hành nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của gừng trồng trong bao dưới tán vườn cây xoài 3 năm tuổi tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội có cường độ ánh sáng bằng 70% ánh sáng tự nhiên. Giống gừng Trâu được trồng trên các giá thể: 100% đất; 100% cát; 100% trấu hun; đất – trấu (1 – 1); đất – cát (1 – 1); cát – trấu (1 – 1) và đất – cát – trấu (1 – 1 – 1); gừng Gié được trồng với các khối lượng củ giống khác nhau (4g; 8g; 16g và 32g) trong bao giấy xi măng với kích thước 40cm x 40cm. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD với 3 lần nhắc lại. Kết quả cho thấy: giá thể có ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất gừng Trâu: gừng Trâu trồng trên giá thể đất – trấu (1 – 1); 100% cát và giá thể đất – cát – trấu (1 – 1 – 1) sinh trưởng mạnh và cho năng suất cao hơn các giá thể khác; Hiệu quả kinh tế cao nhất là trồng gừng trên giá thể đất – cát – trấu (1 – 1 – 1) với 53,8 triệu đồng. Khối lượng củ giống (gừng Gié) càng tăng số nhánh khí sinh, số lá/nhánh, kích thước lá, diện tích lá, lượng chất khô tích lũy và năng suất càng cao. Khối lượng củ giống 32g cho năng suất cao nhất, tuy nhiên khối lượng củ giống 16g cho hiệu quả kinh tế cao nhất (41,58 triệu đồng) trong điều kiện sản xuất tại Gia Lâm, Hà Nội. | Cây gừng;giá thể;khối lượng mầm;trồng bao. | [1] Đỗ Thị Thu Lai (2008). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất. chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực Lăng và Quảng trường Ba Đình. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 14 – 20. [2] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 91 – 93. [3] Lê Thị Nguyên (2009). Mối quan hệ Đất – Nước – Cây trồng. Bài giảng cao học. Đại học Thủy lợi, tr 23. [4] Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương (2012). Trồng gừng trong vỏ bao xi măng, trích dẫn 13/6/2012 từ http://www.haiduongdost.gov.vn/nongnghiep/?menu=news&catid=1&itemid=3587&lang=vn&expand=news. [5] Đỗ Quốc Thịnh (2011). Ảnh hưởng của phân bón và giá thể trồng đến sự sinh trưởng của cây nghệ đen trong vườn ươm tại huyện Chư Pưh tỉnh Gia lai. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. tr 62. [6] Anita L. Hayden, Lindy A. Brigham, and Gene A. Giacomelli (2004). Aeroponic Cultivation of Ginger (Zingiber officinale) Rhizomes. Acta Hort. 659, ISHS 2004. pp 397. [7] Girma Hailemichael and Kindie Tesfaye (2008). The Effects of Seed Rhizome Size on the Growth, Yield and Economic Return of Ginger (Zingiber officinale Rosc.). Asian Journal of Plant Sciences 7: 213 - 217. [8] John M.Dole and Harold F.Wilkins (1999). Floriculture Principles and species. pp.79 – 89. [9] Marsh L., Corrie Cotton, Elizabeth Philip and Isoken Aighewi, (2005). Media Type and Moisture Influence Growth and Development of Ginger (Zingiber officinalis) Propagules. HortScience 4 (40): 1032. [10] Mohammad Sharrif Moghaddasi and Hamed Haddad Kashani (2012). Ginger (Zingiber officinale): A review. Journal of Medicinal Plants Research Vol. 6(26): 4255-4258. [11] Ravindran P.N. and K. Nirmal Babu (2005). Ginger - The Genus Zingiber. Medicinal and Aromatic Plants - Industrial Profiles. pp. 15- 35, 250, 259 - 263, 265 – 270, 291 - 293. [12] Zhenxian Z., A. Xizhen, Z. Qi and Z. Shi-jie (2000). Studies on the diurnal changes of photosynthetic efficiency of ginger. Acta Hort, Sinica. 27(2): 107– 111. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng và năng suất của gừng trồng bao tại Gia Lâm, Hà Nội The Effects of Growing Medium and Seed Rhizome Weight on the Growth, Yield and Economic Return of Gi | Mai Thị Thúy;Học viên cao học lớp TTA – K20, khoa Nông học;thuymaimai@gmail.com Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của phân bón và đốn đến năng suất, chất lượng nguyên liệu chế biến chè Ôlong tại Phú Thọ Effect of Fertilizer and Pruning on the Yield and Quality of Materials Processing Olong tea in Phu Tho | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định được công thức bón phân và mức đốn hợp lý đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và chất lượng nguyên liệu tốt nhất phù hợp cho chế biến chè Ôlong. Thí nghiệm được thực hiện trên giống chè Kim Tuyên. Các công thức thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split – plot với 3 lần nhắc lại. Theo dõi các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng nguyên liệu và chất lượng chè thành phẩm. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được bón phân và đốn có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và chất lượng nguyên liệu chế biến chè Ôlong. Bón 15 tấn phân chuồng + 5 tấn phân gà/ha/năm, đốn cao cách mặt đất 55cm cho chất lượng nguyên liệu và sản phẩm chè Ôlong đạt cao nhất. | Cây chè;bón phân;năng suất;chất lượng chè Ôlong;đốn chè | [1] Barbora, B.C. (1996). Tea varieties for cultivation. The plenters handbook. Tea research Association, Toklai. [2] Lê Văn Đức (1997). Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, đất đai đến hoạt động của bộ lá và năng suất chè Trung Du Phú Thọ. Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 – 1997), NxB Nông nghiệp. [3] Eden T. (1958). Tea, Longman, green and co – London – New York – Toronto, pp.16-18. [4] Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung (1999). Giáo trình cây chè. NxB Nông nghiệp. [5] Kunbo Wang, Fang Liu, Zhonghua Liu, Jianan Huang, Zhongxi Xu, Yinhua Li, Jinhua Chen, Yushun Gong & Xinghe Yang (2010). Analysis of chemical components in Oolong tea in relation to perceived quanlity. International Journal of Food science & Technology 45: 931 – 920. [6] Trịnh Văn Loan (2008). Các biến đổi hóa sinh trong quá trình chế biến và bảo quản chè. NxB Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Lin Xinjiong, Guo Zhuan, Zhou Qinghui, Zhang Wenjin (1991). Effect of Fertilizing on the Yield and Quality of Oolong tea. Juarnal of Tea Science – China, 1995 – 02. [8] Đỗ Văn Ngọc (1991). Ảnh hưởng của các dạng đốn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của cây chè Trung Du tuổi lớn ở Phú Hộ. Luận án tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. [9] Ruan Jianyun, Wu Xun, Hardter R. (1997). Effects of Potassium and Magnesium on the Yield and Quality of Oolong Tea. Journal of Tea ScienceChina,1997-01. [10] Đoàn Hùng Tiến, Trịnh Văn Loan (1996). Nghiên cứu đặc tính hóa sinh và công nghệ chè của 2 dòng lai tạo LDP1, LDP2. Tạp chí hoạt động khoa học, phụ chương số 8 năm 1996. [11] Nguyễn Văn Tạo (1995). Nghiên cứu các thời kỳ và dạng đốn các giống chè chọn lọc trong điều kiện nước cộng hòa tự trị Apkhazia. Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 – 1997), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [12] Nguyễn Văn Tạo (1998). Các phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng chè (phần nông học). Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 – 1997), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 339 – 348. [13] Nguyễn Văn Toàn (1994). Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển các biến chủng chè ở Phú Hộ và ứng dụng vào chọn tạo giống ở thời kỳ chè con. Luận án phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. [14] Tu Lian Jian, Li Xiufeng, Zhan Quanning, Wu Zhongxing, Lin Xiaoduan, Wu Conghui, Sun Zhonghuan, Chen Xuebo (2006). Effect of Utilizing Organic Fertilizer on Oolong Tea Output and Quality. Tea Science and Technology – China, 2006 – 02. [15] Yin Jiangping (2008). Primary processing of Oolong tea. Training course on tea comprehensive production for developing countries, organizing by Hunan Agricultural group, from 5th June to 20th September 2008, at Changsha – Hunan – China. [16] Zhang Wenjin, Yang Ruxin, Chen Chang song, Zhang Yinggen (2000). Effect of fertilizer on productivity and quality of Tie Guanyin Oolong tea. Fujian Juarnal of Agricultural Science – China 2000 – 3. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của phân bón và đốn đến năng suất, chất lượng nguyên liệu chế biến chè Ôlong tại Phú Thọ Effect of Fertilizer and Pruning on the Yield and Quality of Materials Processing Olong tea in Phu Tho | Hoàng Thị Lệ Thu;NCS Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Hoangthu.dhhv@gmail.com Nguyễn Đình Vinh;Khoa nông học, Trường Đại Học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Văn Ngọc;Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp miền núi phía Bắc | ||
| Ảnh hưởng của Accotab đến khả năng diệt chồi, sinh trưởng, phát triển và năng suất thuốc lào trồng tại Hải Phòng Effect of Accotab on sucker control capacity, growth, devepopment and yield of waterpipe tobaco | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Sau khi ngắt chồi ngọn thì các chồi bên mọc lên rất nhanh làm giảm năng suất và chất lượng thuốc lào nguyên liệu. Việc ngắt chồi bằng tay phải tiến hành thường xuyên và rất tốn công lao động. Thí nghiệm được tiến hành trên giống thuốc lào Ré Đen vào vụ xuân 2011 và 2012 tại Tiên Lãng, Hải Phòng. Thí nghiệm được tiến hành với các nồng độ của Accotab là 1,0%; 1,2% và 1,5% để xác định nồng độ thích hợp nhất có khả năng diệt chồi cao mà không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: xử lý Accotab đã giảm đáng kể số lượng, chiều dài và khối lượng chồi nách, góp phần tăng kích thước lá và tăng năng suất sản phẩm thuốc lào. Công thức xử lý thích hợp nhất cho cây thuốc lào là nồng độ Accotab 1,2%; ở nồng độ này, năng suất thuốc lào nguyên liệu đạt cao nhất (1.625 kg/ha) và hiệu quả kinh tế cao nhất với lãi thuần đạt 79,56 triệu đồng/ha. | Thuốc lào;accotab;chồi;năng suất | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000). Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá 10 TCN426-2000. [2] Nguyễn Văn Biếu, Nguyễn Việt Công (1996). Thuốc ức chế sinh trưởng chồi thuốc lá Accotab 330 EC, Kết quả nghiên cứu khoa học 1986-1996. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr 92-95. [3] Phạm Tiến Dũng (2005). Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOWS. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, [4] Trần Đăng Kiên (2011). Giáo trình Cây thuốc lá, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Hoàng Văn Nam (2011). Khảo nghiệm kỹ thuật ngắt ngọn, diệt chồi giống thuốc lá vàng sấy K326 trên đất cát pha tại xã Iabroai, huyện Lapa, tỉnh Gia Lai vụ Đông Xuân 2010-2011. Kết quả nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011. [6] Nguyễn Trọng Nhưỡng (2009). Mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác một số giống thuốc lào bản địa tại Vĩnh Bảo. Kết quả Dự án Nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm cấp thành phố. Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của Accotab đến khả năng diệt chồi, sinh trưởng, phát triển và năng suất thuốc lào trồng tại Hải Phòng Effect of Accotab on sucker control capacity, growth, devepopment and yield of waterpipe tobaco | Bùi Thanh Tùng;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;bttunghp@gmail.com Hoàng Minh Tấn;Hội sinh lý thực vật Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Biochemical Characteristics of Streptococcus spp. Isolated from Tilapia with Hemorrhagic Ddisease in Some Northern Provinces o | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus spp gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Trong quá trình thực hiện đề tài đã thu thập được 60 mẫu cá có triệu chứng của bệnh xuất huyết tại 4 tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đã phát hiện được 5 loại vi khuẩn là: Aeromonas spp., Pseudomonas spp., Staphylococcus spp., Flavobacterium spp. và Streptococcus spp.; trong đó số mẫu phân lập được Streptococcus spp. là cao nhất, có 52/60 mẫu, chiếm tỉ lệ 86,67%. Vi khuẩn Streptococcus spp. phân lập được mang đầy đủ các đặc tính sinh học như tài liệu kinh điển đã mô tả. Sử dụng kit API 20 Strep đã xác định được 52 chủng Streptococcus spp. đều là S.agalactiae. Các chủng vi khuẩn rất mẫn cảm với hai loại kháng sinh là enrofroxacine và doxycyline. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho nghiên cứu sản xuất vacxin phòng bệnh và điều trị bệnh có hiệu quả. | Cá rô phi;Streptococcus agalactiae;miền Bắc. | [1] Buller, N.B. (2004). Bacteria from fish and other aquatic animals: a pratice identification manual, 361 pp. [2] Frerichs, G.N and Millar (1993). Manual for the isolation and identification of fish bacterial pathogens. Pisces Press. Stirling, pp. 58 [3] Đồng Thanh Hà, Nguyễn Viết Khuê, Nguyễn Thị Hạnh (2010). Một số đặc điểm của Streptococcus agalactiae tác nhân gây bệnh Streptococcosis trên cá rô phi ở miền Bắc Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản miền Bắc – Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy Sản I. [4] Nguyễn Viết Khuê, Trương Thị Mỹ Hạnh, Đồng Thanh Hà, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thành Đô, Bùi Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Nguyện, Nguyễn Hải Xuân, Phạm Thái Giang và Nguyễn Thị Thu Hà, (2009). Xác định nguyên nhân gây chết hàng loạt cá rô phi nuôi thương phẩm tại một số tỉnh miền Bắc. Báo cáo khoa học Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1. [5] Liu Liping, Zhang Zongfeng, Zhang Wembo, Francis Murray, David Little (2012). Tilapia aquaculture in China: Low market prices, other issues challenge as sector seeks sustainability. Global Aquaculture Advocate, Vo 15. Issue 2, March/ April 2012, pp.20-21. [6] NCCLS (1999). Performance standards for antimicrobial disk and dilution susceptibility tests for bacteria isolated from animals, Approved Standard. Pennsylvania, USA: The National Committee for Clinical Laboratory Standards. [7] Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương (2012). Phân lập và xác định đặc điểm của vi khuẩn Streptococus agalactiae từ cá điêu hồng (Oreochromis sp) bệnh mù mắt và xuất huyết. Tạp chí khoa học 2012, trường Đại học Cần Thơ, 22c 203-212. [8] Salvador, R., Muller E.E., Freitas J.C., Leonhadt J.H., Pretto-Giordano L.G. and Dias J.A. (2005). Isolation and characterization of Streptococcus spp. Group B in Nile tilapias (Oreochromis niloticus) reared in hapas nets and earth nurseries in the northern region of Prana State, Brazil. Ciencia Rural, Santa Maria, 35 (6): 1374-1378. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus spp. gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Biochemical Characteristics of Streptococcus spp. Isolated from Tilapia with Hemorrhag | Phạm Hồng Quân;Học viên cao học K20 CNSH Hồ Thu Thủy;Công ty cổ phần thuốc Thú y Hanvet Nguyễn Hữu Vũ;Công ty cổ phần thuốc Thú y Hanvet Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;huynhtmle@yahoo.com Lê Văn Khoa;Phòng Thú y Thủy sản, Cục Thú y | ||
| Một số đặc điểm huyết học của gà ISA brown mắc bệnh Newcastle Some hematological characteristics of the ISA Brown chicken Infected with Newcastle disease | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh lý và sinh hóa máu được tiến hành trên 30 gà Isa Brown 20 tuần tuổi mắc bệnh Newcastle trong 3 ổ dịch và 30 gà khỏe cùng giống được làm đối chứng. Kết quả cho thấy, gà mắc bệnh Newcastle có các chỉ tiêu hệ hồng cầu gồm: Số lượng hồng cầu (1,79 triệu/mm3), hàm lượng huyết sắc tố (7,36 mg%), tỷ khối huyết cầu (23,08%), thể tích bình quân hồng cầu (128,94 μm3) và lượng huyết sắc tố bình quân trong hồng cầu (41,12 pg) đều giảm so với đối chứng (P<0,05). Các chỉ tiêu hệ bạch cầu bao gồm: Số lượng bạch cầu (20,41 nghìn/mm3), tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính (57,8%), ái toan (5,77%), đơn nhân lớn (2,23%) và lymphocyte (33,7%) trong công thức bạch cầu đều tăng so với đối chứng (P<0,05). Hàm lượng protein tổng số (18,19g/l) và tỷ lệ A/G (0,64) của gà mắc bệnh giảm so với đối chứng (P<0,05). Kết quả của nghiên cứu này bổ sung vào bức tranh toàn diện về các biến đổi bệnh lý của gà Isa Brown mắc bệnh Newcastle và là cơ sở để chẩn đoán bệnh. | ISA Brown;bệnh Newcastle;đặc điểm huyết học | [1] Alexander D.J, P. G., and R., M. (1984). Infection of fowls with Newcastle disease virus by food contaminated with pigeon faeces. Vet. Res 115: 601 - 602. [2] Alexander, D. J., and Jones, R. C. (2008). Paramyxoviridae. In: "Poultry Disease" (M. Pattison, P. McMullin, J. M. Bradbury và D. Alexander, eds.), pp. 294-316. Saunders Elsevier. [3] Alexander, D. J., and Senne, D. A. (2008). Newcastle Disease, Other Avian Paramyxoviruses, and Pneumovirus Infections. In: "Diseases of Poultry" (Y. M. Saif, A. M. Fadly, J. R. Glisson, L. R. McDougald, L. K. Nolan và D. E. Swayne, eds.), pp. 75-116. Wiley-Blackwell. [4] Bain, B., Bates, I., Laffan, M., and Lewis, S. (2011). "Dacie and Lewis Practical Haematology," Churchill Livingstone. [5] Mills, J. N., and Valli, V. E. O. (2010). The hematopoietic system In: "Fundamentals of Veterinary Clinical Pathology" (W. f. Robinson và C. r. R. Huxtable, eds.), pp. 38-84. Cambridge University Press, Cambridge. [6] Riddell, C., and Pathologists, A. A. o. A. (1987). "Avian Histopathology," American Association of Avian Pathologists. [7] Silbernagl, S., and Lang, F. (2000). "Atlas de poche de physiopathologie," Gallimard (January 1, 2000). [8] Stockham, S. L., and Scott, M. A. (2008). "Fundamentals of Veterinary Clinical Pathology," Wiley-Blackwell; 2 edition. [9] Vegad, J. L., and Katiyar, A. K. (2008). Viral diseases. In: "Textbook of Veterinary Special Pathology ( Infectious Diseases of Uvestock and Poultry)" (J. L. Vegad và A. K. Katiyar, eds.), pp. 1-214. International Book Distributing Co. (publishing Division).. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm huyết học của gà ISA brown mắc bệnh Newcastle Some hematological characteristics of the ISA Brown chicken Infected with Newcastle disease | Bùi Trần Anh Đào;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;btadao@hua.edu.vn Nguyễn Hữu Nam;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá nhụ bốn râu (Eleutheronema tetradactylum Shaw, 1804) giai đoạn ban đầu nuôi thương phẩm Effect of Feeds on Growth Performance a Survival Rate of Fourfinger Thread Finfish (Eleutheronema tetradac | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | [1] Abu Hena M.K, Idris M.H., Wong S.K. and Kibria M.M. (2011). Growth and survival of Indian Salmon (Eleutheronema tetradactylum Shaw, 1804) in brackish water pond. Journal of Fisheries and Aquatic Science 6 (4): 479 – 484. [2] Agouz H.M. and Anwer W. (2011). Effect of biogen and myco-ad on the growth performance of common carp (Cyprinus carpio) fed a mycotoxin contaminated aquafeed. J. Fish. Aquat. Sci., 6: 334-345Chambers M. (2001). Grow-out Techniques for the Pacific Threadfin Polydactylus sexfilis. Finfish grow-out and Offshore Development finfish Program. The Oceanic Institute. Waimanalo. Hawaii. USA. [3] Leis J.M. and Trski T. (2000). Polynemidae (Threadfin). In J.M. Leis & B.M. Carson-Ewart, eds. The larvae of Indo-Pacific coastal fishes. An identification guide to marine fish larvae. Pp. 435-440. Leiden. Brill. Mohapatra B.C., Singh S.K., Sarkar B., Majhi D. and [4] Sarangi N. (2007). Observation of carp polyculturewith giant freshwater prawn in solar heated fish pond. J. Fish. Aquatic. Sci., 2: 149-155. [5] Qian P.Y., Wu M.C.S. & Ni I.H. (2001). Comparison of nutrients release among some maricultured animals. Aquaculture 200: 305-316. [6] Tovar A., Moreno C., Manuel-Vez M.P. and GarciaVargas M. (2000). Environmental impacts of intensive aquaculture in marine waters. Water Res., 34: 334-342. [7] Wu R.S.S. (1995). The environmental impact of marine fish culture: towards a sustainable future. Marine Pollution Bulletin 31: 159-166. | Cá nhụ bốn râu;Eleutheronema tetradactylum;thức ăn. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá nhụ bốn râu (Eleutheronema tetradactylum Shaw, 1804) giai đoạn ban đầu nuôi thương phẩm Effect of Feeds on Growth Performance a Survival Rate of Fourfin | Trần Thế Mưu;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn Sáng;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1; vvsang@ria1.org | |||
| Đánh giá tốc độ phân hủy tàn dư thực vật trong đất xám bạc màu huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Assessing the Decomposition Speed of Residual Vegetation under Haplic Acrisols in Lang Giang district, Bac Giang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Cải tạo đất xám bạc màu bằng tàn dư thực vật là biện pháp hiệu quả và dễ thực hiện trong điều kiện Việt Nam. Trên đất xám bạc màu tốc độ phân hủy của tàn dư thực vật trong vụ hè nhanh hơn trong vụ đông xuân. Trong vụ hè toàn bộ tàn dư thực vật được cày vùi đều phân hủy hết trong vòng 6 tháng. Trong 3 loại tàn dư thực vật được sử dụng, dây lạc có tốc độ phân hủy nhanh nhất, sau đó tới cúc dại Thái Lan và cuối cùng là rơm rạ. Bón vôi với liều lượng 1 tấn CaO/ha kết hợp bổ sung chế phẩm VSV đã đẩy nhanh tốc độ phân hủy tàn dư thực vật. Trong vụ hè, ở công thức có bổ sung VSV và vôi có 87,2 - 90,0% dây lạc, 78,3 - 81,1% rơm rạ và 79,1% tàn dư cúc dại Thái Lan đã phân hủy sau khi vùi 150 ngày. Với vụ đông xuân tốc độ phân hủy hữu cơ giảm đi gần một nửa hưng vẫn đạt cao nhất ở công thức có bổ sung VSV và vôi. | phân hủy tàn dư thực vật;đất xám bạc màu;chế phẩm vi sinh vật;huyện Lạng Giang | [1] Hội Khoa học đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 111-189. [2] Nguyễn Hữu Thành (chủ biên), Trần Thị Lệ Hà, Cao Việt Hà (2006). Giáo trình thực tập Thổ nhưỡng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 30-78. [3] Hoàng Ngọc Thuận (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp đến lý, hóa tính đất và năng suất lúa, ngô trên đất phù sa sông Hồng và đất xám bạc màu Bác Giang. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 42-100. [4] Trạm Khí tượng HUA-JICA. Các số liệu thời tiết khu vực ruộng thí nghiệm khoa Tài nguyên và Môi trường năm 2011, 2012. [5] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 441-481. [6] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2000). Báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ đất tỉnh Bắc Giang theo FAO-UNESCO tỷ lệ 1/100.000, tr.20-35. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tốc độ phân hủy tàn dư thực vật trong đất xám bạc màu huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Assessing the Decomposition Speed of Residual Vegetation under Haplic Acrisols in Lang Giang district, Bac Giang Province | Luyện Hữu Cử;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Bộ môn Khoa học đất, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp HN;luyenhuucu@hua.edu.vn Bùi Thị Hoàn;Lớp Khoa học đất K53, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp HN Cao Việt Hà;Bộ môn Khoa học đất, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp HN | ||
| Tính chất đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Properties of Soil on Hai Hau District, Namdinh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Đất Hải Hậu được phân thành 3 nhóm đất với 9 loại đất, nhóm đất phù sa có diện tích lớn nhất là 8.976,61 ha, chiếm 39,20% diện tích tự nhiên (DTTN), nhóm đất mặn có diện tích là 4.872,16 ha, chiếm 21,28% DTTN, nhóm đất cát có diện tích nhỏ nhất là 422,89 ha, chiếm 1,84% DTTN. Các tính chất vật lý phù hợp với yêu cầu của đất trồng trọt, đất có kết cấu tốt, tầng đất dầy, tơi xốp, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng. Các tính chất hóa học của đất biến động mạnh, đặc biệt là độ mặn và phụ thuộc vào loại đất, nhìn chung đất có phản ứng trung tính đến kiềm yếu, độ no bazơ cao, hàm lượng lân và kali đều đạt ở mức trung bình đến khá, đất có độ phì trung bình, riêng nhóm đất cát có các hàm lượng dinh dưỡng trong đất ở mức nghèo. | Đất Hải Hậu;Hải Hậu;nhóm đất;loại đất;tính chất đất. | [1] Bộ Nông nghiệp (1984). Tiêu chuẩn ngành, Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn, 10. TCN 68-84, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, (tập 1 - 7), NXB Khoa học Kỹ thuật. [3] Phòng Tài nguyên và Môi trường Hải Hậu (2010). Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. [4] Viện Thổ nhưỡng Nông hoá (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Viện Thổ nhưỡng Nông hoá (2010). Đất mặn và đất phèn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. FAO (1997). Guidelines for Soil Profile Description, Rome. | http://vnua.edu.vn/Tính chất đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Properties of Soil on Hai Hau District, Namdinh Province | Phạm Anh Tuấn;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamanhtuan1101@yahoo.com Nguyễn Ích Tân;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Học;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Effectiveness Evaluation of Agricultural Land and Proposing Land Use Type for Commodity Oriented at Lucngan District, Bac Giang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Lục Ngạn là huyện trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang. Trên địa bàn huyện có 7 loại hình sử dụng đất chính với các cây hàng hóa trọng điểm là vải thiều, hồng và keo. Trong các loại hình sử dụng đất, cây vải và cây keo cho hiệu quả kinh tế cao nhất với giá trị sản xuất đạt từ 142,5-76,8 triệu/ha/năm, 51,3-52,65 triệu đồng thu nhập hỗn hợp, giá trị ngày công từ 128.000-180.000 đồng và hiệu quả đồng vốn từ 1,71- 2,01 lần. Các kiểu sử dụng đất hai lúa và lúa màu cho hiệu quả kinh tế không cao nhưng có vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực. Đến năm 2020 diện tích đất chuyên lúa, lúa - màu dự kiến là 4.000 - 4.200ha, diện tích trồng cây ăn quả khoảng 18.500ha trong đó diện tích trồng vải thiều chất lượng cao từ 12.000 - 15.000ha, diện tích rừng sản xuất sẽ mở rộng lên 33.000ha chủ yếu trồng cây keo lấy gỗ và cây nguyên liệu giấy. | Hiệu quả sử dụng đất;huyện Lục ngạn;sản xuất nông nghiệp hàng hoá. | [1] Hội khoa học đất Việt Nam (2011). Quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020. [2] Vũ Thị Bình (2010). Bài giảng kinh tế đất. Trường ĐH Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Uỷ ban nhân dân huyện Lục Ngạn (2007). Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020 huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. [4] Uỷ ban nhân dân huyện Lục Ngạn (2011). Thống kê đất đai năm 2011, kiểm kê đất đai năm 2005 huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. [5] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (1998). Điều tra, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội làm căn cứ quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp hàng hoá. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Effectiveness Evaluation of Agricultural Land and Proposing Land Use Type for Commodity Oriente | Vũ Thị Thương;Công ty Tư vấn và Dịch vụ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Cao Việt Hà;Khoa Tài nguyên và Môi Trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cvha@hua.edu.vn | ||
| Một số kết quả nghiên cứu về bộ phận gieo của máy gieo đậu tương kiểu đĩa nghiêng Research Results on Seed-Sowing Device of Soybean Sowing Machine | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Nghiên cứu về bộ phận gieo của máy gieo đậu tương kiểu đĩa nghiêng được tiến hành nhằm tìm ra các thông số làm việc hợp lý của bộ phận gieo làm cơ sở cho việc chế tạo máy. Các thông số kỹ thuật của đĩa gieo được nghiên cứu thông qua các thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của các thông số: độ dầy của đĩa gieo, đường kính lỗ gieo, góc nghiêng của đĩa và vận tốc của lỗ gieo tới khả năng lấy hạt của đĩa gieo. Kết quả cho thấy, hạt đậu tương có ưu điểm nhẵn, tròn thuận lợi cho khả năng lấy và nhả hạt theo nguyên lý gieo kiểu đĩa nghiêng. Bộ phận gieo kiểu đĩa nghiêng có các thông số làm việc hợp lý là: độ dầy của đĩa gieo 4-6 mm; đường kính lỗ gieo 9-11 mm; vận tốc của lỗ gieo ≤ 0,35 m/s; góc nghiêng của đĩa gieo 25°-35°. | Bộ phận gieo đậu tương;bộ phận gieo kiểu đĩa nghiêng;máy gieo đậu tương;máy gieo hạt . | [1] Brent W. Nelson, Bruce Peterson (2009). Seed metering device for agricultural seeder, United States Patent. Patent No.: US 8375873 B2. Deere & Company (2013). Planting & seeding Equipment, http://www.deere.com/wps/dcom/en_US/products/ equipment/planting_and_seeding_equipment/planti ng_and_seeding_equipment.page [3] Đinh Thị Ngọc (2008). Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh vì phân lập gen chaperonin liên quan đến tính chịuhạn của một số giống đậu tương địa phương trồng ở vùng Tây Nguyên. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Grisso, R.; Holshouser D. & Pitman, R. (2009). Equipment Considerations for No-till Soybean Seeding. Virginia Cooperative Extension, Virginia Polytechnic Institute and State University, Virginia State, Petersburg. [5] Karayel, D. & Ozmerzi, A. (2001). Effect of forward speed and seed spacing on seeding uniformity of a precision vacuum metering unit for melon and cucumber seeds. Journal of Faculty of Agriculture Akdeniz University, Antalya, 14 (2):63–67. [6] Karayel, D. & Ozmerzi, A. (2002). Effect of tillage methods on sowing uniformity of maize. Cananadian Biosystems Engineering, 44: 23–26. [7] Yasir, S. H., Q. X. Liao, J. J. Yu, and D. L. He. (2012). Design and test of a pneumatic precision metering device for wheat. Agric Eng Int: CIGR Journal, 14 (1): Manuscript No. 2073. (http://www.cigrjournal.org/index.php/Ejounral/art icle/viewFile/2073/1540) [8] Karayel, D., Wiesehoff M., Özmerzi A., and Müller J. (2006). Laboratory measurement of seed drill seed spacing and velocity of fall of seeds using highspeed camera system. Computers and Electronics in Agriculture, 50 (2): 89-96. Kenneth E. Shoup, Kankakoo, IL (US) (2013). Vacuum seed meter. United States Patent. Patent No.: US 8418634B2. [9] KLAAS Group (2011). Website http://www.claas.com/. Murray, J. R., Tullberg J. N. and Basnet B. B. (2006). Planters and their components, types, attributes, functional requirements, classification and description. School of Agronomy and Horticulture, University of Queensland, Australia, 119-141. [10] Nguyễn Công Thành (2008). Lợi ích của việc trồng đậu nành luân canh sau vụ lúa đông xuân; http://www.khuyennongvn.gov.vn/. [11] Trần Đức Công (2006). “Nghiên cứu chế tạo, ứng dụng sản xuất trong liên hợp máy gieo và các máy thu hoạch nhiều giai đoạn, phục vụ kỹ thuật thâm canh lạc”. Đề tài Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn. [12] TTXVN (2011). Hà Tây: sáng chế thành công máy gieo hạt đậu tương; http://www.khuyennongvn.gov.vn/. [13] Vũ Thị Anh Đào (2009). Nghiên cứu sự đa dạng di truyền của một số giống đậu tương (GLYCINE MAX (L.) MERRILL) địa phương. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 27-28. [14] Yancheng Dali Machinery Co., Ltd., (2011). Precision Planting & Fertilizing Machine /Seeder /Drill (2BYF). http://sdninglian.en.made-in-china.com/. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu về bộ phận gieo của máy gieo đậu tương kiểu đĩa nghiêng Research Results on Seed-Sowing Device of Soybean Sowing Machine | Nguyễn Xuân Thiết;Khoa Cơ-Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngxthiet@yahoo.com Lê Minh Lư;Khoa Cơ-Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn sinh tổng hợp phytase ngoại bào Isolation and Screening of Extracellular Phytase Producing Bacteria | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Phytase có tác dụng thủy phân acid phytic thành phospho và myo-inositol. Phytase tồn tại rộng rãi trong tự nhiên và có thể được tìm thấy trong mô thực vật, một số mô động vật và vi sinh vật. Trong đó, phytase từ vi sinh vật có tiềm năng lớn trong ứng dụng sản xuất ở quy mô công nghiệp. Việc bổ sung phytase vào thức ăn chăn nuôi làm giảm chi phí thức ăn bằng cách loại bỏ hoặc làm giảm sự cần thiết phải bổ sung phospho vô cơ và tăng phospho sinh học trong hệ tiêu hóa của động vật dạ dày đơn. Đất ở khu vực chuồng trại chăn nuôi lợn, gà thuộc trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội-Gia Lâm-Hà Nội được sử dụng làm nguồn phân lập vi khuẩn sinh phytase. Trên môi trường PSM, sáu chủng vi khuẩn có khả năng sinh phytase đã được phân lập. Chủng M4 có khả năng sinh phytase ngoại bào mạnh nhất. Dựa trên các đặc điểm hình thái và hoá sinh, chủng M4 bước đầu được xác định thuộc chi Bacillus spp | Bacillus spp.;phytase;PSM. | [1] Phạm Thị Trân Châu (2007). Công nghệ sinh học tập 3- Enzyme và ứng dụng. Nhà xuất bản Giáo dục. [2] Angelis M.D, Gallo G, Corbo M.R, McSweeney P.L.H, Faccia M. (2003). Phytase activity in sourdough lactic acid bacteria: purification and characterization of a phytase from Lactobacillus sanfranciscensis CB1. International Journal of Food Microbiology 87: 259-270. [3] Baharak Hosseinkhani, Giti Emtiazi and Iraj Nahvi, (2007). Analysis of phytase producing bacteria (Pseudomonas sp.) from poultry faeces and optimization of this enzyme production. African Journal of Biotechnology Vol. 8 (17): 4229-4232. [4] Baharak Hosseinkhani, Giti Emtiazi, Iraj Nahvi (2009). Analysis of phytase producing bacteria (Pseudomonas sp.) from poultry faeces and optimization of this enzyme production. African Journal of Biotechnology 8 (17): 4229-4232. [5] Choi W.C, Oh B.C, Kim H.K, Kang S.C, Oh T.K. (2002). Characterization and cloning of a phytase from Escherichia coli WC7. Korean Journal of Microbiology and Biotechnology 30: 1-7. [6] Craxton A., Caffrey J. J., Burkhart W., Safrany S. T.& Shears S. B. (1997). Molecular cloning and expression of a rat hepatic multiple inositol polyphosphate phosphatase. Biochem. J., 328:75-81. [7] Greiner R, Konietzny U, Jany K.D. (1993). Purification and characterization of two phytases from Escherichia coli. Archives of Biochemistry and Biophysics 303: 107-113. [8] Idriss E. E., Makarewicz O., Farouk A, Rosner K.,Greiner R., Bochow H., Richter T. and Idriss R.B. (2002). Extracellular phytase activity of Bacillus amyloliquefaciens FZB45 contributes to its plant-growth-promoting effect. Microbiology, 148: 2097-2109. [9] In N.J, Jang E.S, Kim Y.J, Oh N.S. (2004). Purification and properties of an extracellular acid phytase from Pseudomonas fragi Y9451. Journal of Microbiology and Biotechnology 14: 1004-1008. [10] Kim Y.O, Kim H.K, Bae K.S, Yu J.H, Oh T.K. (1998). Purification and properties of a thermostable phytase from Bacillus sp. DS11. Enzyme and Microbial Technology 22: 2-7. [11] Kim H.W, Kim Y.O, Lee J.H, Kim K.K, Kim Y.J, (2003). Isolation and characterization of a phytase with improved properties from Citrobacter braakii. Biotechnology Letters 25: 1231-1234. [12] Kerovuo J., Lauraeus M., Nurminen P., Kalkkinen N. and Apajalahti J. (1998). Isolation, characterization, molecular gene cloning, and sequencing of a Novel Phytasefrom Bacillus subtilis.Appl. Environ. Microbiol. 64: 2079-2085. [13] Liu B. L., Rafiq A., Tzeng Y. M. & Rob (1998). The induction and characterization of phytase and beyond. Enzyme Microbiol. Technol., 22:415- 424. [14] Maffucci T., Piccolo E., Cumashi A., Lezzi M., Riley A. M., et al. (2005). Inhibition of the phosphatidylinositol-3-kinase/Akt pathway by inositol pentakisphosphate results in antiangiogenic and antitumor effects. Cancer Res., 65: 8339-8349. [15] Oh B.C., Choi W.C., Park S., Kim Y.O. and Oh T.K., (2004). Biochemical properties and substrate specificity of alkaline and histidine acid phytases. Applied Microbiology and Biotechnology, 63: 362–372. [16] Oh N.S and In M.J. (2009). Phytate degradation by Leuconostoc mesenteroides KC51 cultivation in soymilk. African Journal of Biotechnology 8 (13): 3023-3026. [17] Robbert et al. (1957). Bergey’s manual of determinative bacteriology, 7th edition. The William and Wilkins company. [18] Sasirekha.B., 2012. Optimization and partial purification of extracellular phytase from Pseudomonas aeruginosa p6. European Journal of Experimental Biology(1):95-104. [19] Sreedevi S. and B.N. Reddy (2012). Isolation, screening and optimization of phytase production from newly isolated Bacillus sp.c43. IJPBS 2 (2):218-231. [20] Stephen Joseph & Jisha M. S. (2008). Phosphate solubilisation efficiency. J. Agri. Environ. Sci., 4: 110-112. [21] Yoon S.J, Choi Y.J, Min H.K, Cho K.K, Kim J.W., (1996). Isolation and identification of phytaseproducing bacterum, Enterobacter sp.4 and enzymatic properties of phytase enzyme. Enzyme and Microbial Technology 18(6): 449-45. | http://vnua.edu.vn/Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn sinh tổng hợp phytase ngoại bào Isolation and Screening of Extracellular Phytase Producing Bacteria | Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvgiang@hua.edu.vn Trần Thị Đào;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Quang Hiếu;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Ngọc Bích;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Cẩm Tú;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Hằng;Khoa Công nghệ sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tác động của hệ thống thông tin kế toán đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội Impact of Accounting Information System on the Existence of Fraud and Errors in Small and Medium-sized Enterprises | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Gian lận và sai sót tồn tại cản trở hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V). Giả thuyết nghiên cứu đặt ra cho rằng các yếu tố trong hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) là một trong những nguyên nhân tác động đến khả năng tồn tại các gian lận và sai sót trong quá trình hoạt động của các DNN&V. Nghiên cứu tập trung vào địa bàn Hà Nội vì tại đây có số lượng lớn các DN với đầy đủ các loại hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, tần suất kiểm kê, vai trò của nhân viên quản lý trong hệ thống kế toán và hoạt động kiểm toán là những yếu tố có tác động mạnh nhất tới khả năng tồn tại sai phạm trong DNN&V. Từ các kết quả nghiên cứu này, một số ý kiến được đề xuất nhằm hạn chế các gian lận và sai sót và tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán trong DNN&V. | Doanh nghiệp nhỏ và vừa;gian lận;hệ thống thông tin kế toán;sai sót. | [1] A.Tipgos, M. (2002). "Why management fraud is unstoppable." The CPA Journal December 2002: 36-41. [2] Beard, D. and H. J. Wen (2007). Reducing the Threat levels for Accounting Information Systems Challenges for Management, Accountants, Auditors, and Academicians. [3] HanoiSME (2013). Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội from http://www.hanoisme.vn/Trung-tam-ho-tro-doanh-nghiep-nho-vavua---So-Ke-hoach--Dau-tu-thanh-pho-Ha-Noims146-326.html. [4] Morey, C. P. (2010). "Accounting errors, fraud are common problems for small businesses." Technology, Watchdog, Accounting & Auditing. Retrieved 25/11/2010, from http://www.accountingweb.com/topic/accountingauditing/accounting-errors-fraud-are-commonproblems-small-businesses. [5] Murtagh, B. (2010). "Kiểm toán trong các DNNVV: Kiểm toán nhỏ, lợi ích lớn." Retrieved 30-04/2013, from http://dddn.com.vn/20100511090936774cat130/kiem-toan-trong-cac-dnnvv-kiem-toan-nho-loi-ichlon.htm. [6] Riahi-Belkaoui, A. and R. D.Picur (2000). "Understanding Fraud in the Accounting Environment." Managerial Finance 26(11): 33-41. [7] S.Sriram, R. (1995). "Accounting information system issues of FMS." Integrated Manufacturing Systems 6(1): 35-40. [8] Thacker, R. J. (1994). Nguyên lý Kế toán Mỹ - Accounting Principles, Nhà xuất bản Thống kê. | http://vnua.edu.vn/Tác động của hệ thống thông tin kế toán đến mức độ tồn tại gian lận và sai sót trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội Impact of Accounting Information System on the Existence of Fraud and Errors in Small a | Ngô Thị Thu Hằng;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngohangvn@gmail.com Lê Thị Kim Sơn;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thùy Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hoạt động tự học tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trong đào tạo theo học chế tín chỉ Students’ Autonomy in Learning English at Hanoi University of Agriculture under Credit-Based System | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Trong quá trình học tập của sinh viên, tự học là một kĩ năng quan trọng giúp họ nắm bắt kiến thức tốt hơn, từ đó giúp cho việc học trở nên có hiệu quả hơn. Đối với môn ngoại ngữ, tự học đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bài viết này thông qua khảo sát tìm hiểu thực trạng học tiếng Anh của sinh viên ở các phương diện: hình thức, thời gian, địa điểm, phương tiện trang thiết bị hỗ trợ và xác định những nguyên nhân ảnh hưởng tới việc tự học Tiếng Anh cũng như vai trò của giáo viên trong việc hỗ trợ sinh viên tự học ngoại ngữ, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên tốt hơn. Hướng dẫn sinh viên thực hiện tốt việc tự học ngoại ngữ là yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên trong quá trình đổi mới dạy và học ở đại học hiện nay. Để đạt được điều này, cần phải có sự nỗ lực thay đổi và phối hợp tốt từ cả ba phía: sinh viên, giáo viên và nhà trường. | Ngoại ngữ;kĩ năng;tiếng Anh;tín chỉ;tự học | [1] Phạm Thị Thanh Mai (2009). Khảo sát thực trạng tự học ngoại ngữ của sinh viên Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Nông nghiệp Hà Nội [2] Diệp Thị Thanh (2012). Phương pháp Tự học – Cầu nối giữa học tập và Nghiên cứu Khoa học, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng [3] Henri Holec (1981). Autonomy in Foreign Language Learning, Oxford [4] Dimitrios Thanasoulas (2000). What is Learner Autonomy and How Can It Be Fostered? The Internet TESL Journal, Vol. VI, No. 11, November | http://vnua.edu.vn/Hoạt động tự học tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trong đào tạo theo học chế tín chỉ Students’ Autonomy in Learning English at Hanoi University of Agriculture under Credit-Based System | Lê Thị Hồng Lam;Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Trường Đại học Nông nghiệp hà Nội;lthlam@hua.edu.vn | ||
| Phân tích hiệu quả kinh tế ngành hàng nấm ăn tại vùng đồng bằng sông Hồng Analysing Economic Efficiency of Mushroom Commodity in the Red River Delta | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2013 | vi | Trong những năm gần đây, nấm ăn được xem là một ngành hàng quan trọng góp phần tăng thu nhập cho các tác nhân tham gia sản xuất, kinh doanh và chế biến trong ngành hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội ở Việt Nam. Đồng bằng sông Hồng là nơi có điều kiện tự nhiên - kinh tế và xã hội thuận lợi cho phát triển ngành hàng nấm ăn. Tuy nhiên, sản xuất và tiêu thụ nấm năm của vùng vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Dựa trên nguồn thông tin thu thập từ 574 cơ sở sản xuất, 110 cơ sở thu gom và sơ chế; 150 cơ sở bán buôn và bán lẻ và 6 cơ sở chế biến, bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh, nghiên cứu đã phân tích và chỉ rõ kết quả cũng như hiệu quả kinh tế của ngành hàng nấm ăn, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong phát triển ngành hàng nấm ăn ở vùng đồng bằng sông Hồng. Trên cơ sở đó đề xuất một số gợi ý chính sách cho phát triển ngành hàng nấm ăn. | Ngành hàng;nấm ăn;hiệu quả kinh tế;đồng bằng sông Hồng | [1] Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011). Hội nghị đánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nấm khu vực phía Bắc, 9/2011, Hải Phòng. [2] Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Thị Sơn (2010). Kỹ thuật nuôi trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [3] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (2011). “Báo cáo kết quả triển khai chương trình nấm giai đoạn 2001 - 2010”, Hội nghị phát triển nấm các tỉnh phía Bắc, Hải Phòng 22/9/2011. | http://vnua.edu.vn/Phân tích hiệu quả kinh tế ngành hàng nấm ăn tại vùng đồng bằng sông Hồng Analysing Economic Efficiency of Mushroom Commodity in the Red River Delta | Nguyễn Duy Trình;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp;nguyentrinh_76@yahoo.com.vn Nguyễn Hữu Ngoan;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phản ứng của một số giống lạc với điều kiện mặn nhân tạo Physiological Responses of Some Groundnut Cultivars to Salinity | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ thu 2012 tại nhà lưới Khoa Nông học nhằm đánh giá ảnh hưởng của hai mức nồng độ NaCl (NaCl 2‰ và 4‰) đến sự sinh trưởng và năng suất của 6 giống lạc địa phương: Sẻ Quảng Ngãi, Lạc, Lạc Quảng Trị, Mỏ két Tây Ninh, Giấy Tây Ninh, Đỏ Thái Bình. Kết quả thí nghiệm cho thấy độ mặn ảnh hưởng đáng kể khả năng sinh trưởng và năng suất lạc. Khi tăng nồng độ NaCl đã làm giảm chiều cao thân chính, trọng lượng vật chất khô và hàm lượng proline trong lá của tất cả các giống lạc theo dõi. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của nồng độ mặn tăng cao còn làm giảm năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc. Ở cả 2 mức nồng độ NaCl, giống Mỏ két Tây Ninh cho năng suất quả cao nhất, tiếp theo là giống Lạc Quảng Trị, Giấy Tây Ninh, Đỏ Thái Bình, Lạc và Sẻ Quảng Ngãi. Trong các giống thí nghiệm, giống Mỏ Két Tây Ninh và Lạc Quảng Trị có biểu hiện tốt nhất trước điều kiện mặn nhân tạo, có thể được sử dụng làm vật liệu bố mẹ phục vụ quá trình lai tạo giống có khả năng chống chịu mặn. | Lạc;năng suất;mặn. | [1] Abdul-Halim RK, Salih HM, Ahmed AA, Abdulrahem AM (1988). Growth and Development of Maxipax wheat as affected by soil Salinity and Moisture levels. Plant and Soil, 112: 255-259. [2] Lawlor D. W. and Cornic G. (2002). Photosynthetic carbon assimilation and associated metabolism in relation to water deficits in higher plant, Plant Cell Enviro, 25: 275-294. [3] Flexas J, Diaz-Espejo A., Galme´s J., Kaldenhoff R., Medrano H., Ribas-Carbo M. (2007). Rapid variations of mesophyll conductance in response to changes in CO2 concentration around leaves. Plant, Cell & Environment, 30: 1284-1298 [4] Flexas J., Bota J., Loreto F., Cornic G., Sharkey T.D. (2004). Diffusive and metabolic limitations to photosynthesis under drought and salinity in C3 plants. Plant Biology, 6: 269-279. [5] Greenway H., Munns R. (1980). Mechanism of salt tolerance in non-halophytes. Ann. Rev. Plant. Physiol, 31: 149-190. [6] Hassan NA., Drew JV., Knusen DA., Olsen RA. (1970). Influence of soil salinity on production, uptake and distribution of nutrients in barley and Com. I: Barley (Hordeum vulgare L.). Agron. J. 62: 43-45. [7] Hurd K.A. (1974). Phenotype and drought tolerance in wheat. Agric. Method, 14, p. 39-55. [8] Zhang J., Jia W., Yang J. and Ismail A. M. (2006). Role of ABA in integrating plant responses to drought and salt stress. Field Crop Res. 97: 111- 119. [9] Sumithra K., Jutur P. P., Carmel B. D. and Reddy A. R. (2006). Salinity-induced changes in two cultivars of Vigna radiata: Responses of antioxidative and proline metabolism, Plant Growth Regul. 50: 11-22. [10] Chaves M, M., Flexas J. and Pinheiro C. (2009). Photosynthesis under drought and salt stress: regulation mechanisms from whole plant to cell. Annals of Botany, 103: 551-560. [11] Alagmir Hossain Md, Ashrafussaman Md and Mohd Razi Ismail (2011). Salinity triggers proline synthesis in peanut leaves. Maejo International Journal of Science and Technology, 5(1): 159-168. [12] Mensah. J. K., Akomeah. A., Ikhajagbe and Ekpekurede E. O (2006). Effects of salinity on germination, growth and yield of five groundnut genotypes. African Journal of Biotechnology 5(20): 1973-1979Munns R., James R.A. La¨ uchli A. (2006). Approaches to increasing the salt tolerance of wheat and other cereals. Journal of Experimental Botany 57:1025- 1043 [13] Muuns R. (2002). Comparative physiology of salt and water stress. Plant, Cell & Environment, 25:239- 250. [14] James R. A., Rivelli A.R., Munns R. and S.von Caemmerer (2002). Factors affecting CO2 assimilation, leaf injury and growth in salt-stressed durum wheat. Func. Plant Biol., 29:1393-1403 [15] Yokota S. (2003). Relationship between salt tolerance and proline accumulation in Australia acacia species. J. For. Res, 8: 89-93 [16] Sharma S.K. (1997). Plant growth, photosynthesis and ion uptake in chickpea as influenced by salinity. Indian J. Plant Physiol. 2: 171-173. [17] Singh M., Jain R. (1989). Factors affecting goatweed (Scoparia dulcis) seed germination. Weed Sci, 37: 766–770. [18] Thái Hồng Dương và Phạm Văn Đông (2012). Ảnh hưởng của độ mặn và chế độ tưới đến cây lạc vụ xuân vùng ven biển Bắc Bộ. Viện nước, tưới tiêu và môi trường. [19] Murata Y., Obi I., Yoshihashi M., Ikeda T. and Kakutani T. (1994). Salt adaptation of K+ channels in the plasma membrane of tobacco cells insuspension culture. Plant Cell Physiol, 35:637- 644 [20] Wang Z. Q., Yung Y. Z., Ou J. Q., Lin Q. H. and Zhang C. F. (2007). Glutamine synthetase and glutamate dehydrogenase contribute differentially to proline accumulation in leaves of wheat (Triticum aestivum) seedlings exposed to different salinity. J. Plant Physiol, 164:695-701. | http://vnua.edu.vn/Phản ứng của một số giống lạc với điều kiện mặn nhân tạo Physiological Responses of Some Groundnut Cultivars to Salinity | Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntthai@hua.edu.vn Bùi Thế Khuynh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Xuân Sửu;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) thơm mới ở lúa The Result of Breeding New Aromatic Thermosensitive Genic Male Sterile (TGMS) Line E15S in Rice | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Dòng TGMS mới E15S được chọn lọc từ tổ hợp lai 135S/Hoa sữa, có thời gian sinh trưởng ngắn, số lá trên thân chính 14,1 lá, đẻ nhánh gọn, lá phẳng, thân tím, mỏ hạt tím, hạt dài, lá và nội nhũ có mùi thơm điểm 4. Dòng E15S có ngưỡng chuyển đổi tính dục 240C, tỷ lệ thò vòi nhụy và khả năng nhận phấn ngoài cao. Con lai F1 giữa dòng E15S với một số dòng cho phấn có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng khá và nhiễm nhẹ sâu bệnh chính hại lúa. Kết quả đánh giá đã chọn được tổ hợp lai E15S/Hương cốm có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, nhiễm nhẹ sâu bệnh, tỷ lệ gạo xát và tỷ lệ gạo nguyên cao, hạt gạo dài. Cơm có mùi thơm, mềm và có vị ngon. | Mùi thơm;ngưỡng chuyển đổi tính dục;TGMS. | [1] Bai De-lang,Wei Wei,Wei Yan-ping,ChenYing-zhi,Li Rongbai (2008). Status and prospect of aromatic hybrid rice, No. 6, Guangxi Agricultural Sciences. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004). Tiêu chuẩn 10TCN590- 2004. [3] Bradbury L.M.T., Fitzgerald T.L., Henry R.J., Jin Q. and Waters D.L.E. (2005). The gene for fragrance in rice”, Plant Biotech. J., 3: 363–370. [4] Fitzgerald M.A., Hamilton N.R.S., Calingacion M.N., Verhoeven H.A. and Butardo V.M. (2008). Is there a second fragrance gene in rice?, Plant Biotechnol. J., 6: 416-423. [5] IRRI (2002). Standard evaluation system for Rice, P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines. [6] Kabria K., Islam M.M. and Begum S.N. (2008). Screening of aromatic rice lines by phenotypic and molecular markers, Bangladesh J. Bot., 37(2): 141-147. [7] Li CunLong; Yang Fen; Luo Long; Luo TianGang; Liu Na; Lu GuangHui (2008). Germplasm resources of Yunnan aromatic and soft rice and research and utilization in rice breeding. Southwest China Journal of Agricultural Sciences, 21(5): 1450-1455 [8] Mou T.M. (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou, China. Sood B.C. and Siddiq E.A. (1978). A rapid technique for scent determination in rice, Indian J. Genet. Plant Breed., 38: 268-271. [9] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [10] Nguyễn Thị Trâm (2010). Breeding and developing two-line hybrid rice in Vietnam, In: Vietnam fifty years of rice research and development, Agricultural publishing house, Hanoi, pp.203-216. [11] Yuan L.P. and Xi. Q.F. (1995). Technology of hybrid rice production. Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84p. | http://vnua.edu.vn/Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực nhân mẫn cảm nhiệt độ (TGMS) thơm mới ở lúa The Result of Breeding New Aromatic Thermosensitive Genic Male Sterile (TGMS) Line E15S in Rice | Trần Văn Quang;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvquang@hua.edu.vn Trần Mạnh Cường;Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Quốc Đại;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Mỹ Linh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đàm Văn Hưng;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Quy trình nhân giống in vitro cây ba kích (Morinda officenalis How) In vitro Propagation of Morinda officinalis How | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây ba kích (Morinda officinalis How) từ vật liệu đoạn thân. Trên môi trường MS + 0,25 mg/l kinetin + 1,0 mg/l BA, 96,6% đoạn thân ba kích cảm ứng tạo chồi sau 30 ngày nuôi cấy. Hệ số nhân chồi đạt cao nhất (10,13 lần) sau 45 ngày nuôi cấy trên môi trường MS + 3,0 mg/l BA + 0,2 mg/l IBA + 10,0 mg/l Riboflavin. Môi trường thích hợp để cảm ứng tạo rễ cho chồi in vitro là ½ MS + 0,2 mg/l IBA + 0,4 g/l than hoạt tính. Tỷ lệ chồi tạo rễ đạt 100%, số rễ trung bình đạt 3,5 rễ/chồi sau 30 ngày nuôi cấy. Cây in vitro sau tạo rễ 35 ngày tỏ ra là thích hợp nhất để chuyển ra trồng ở vườn ươm. Trên giá thể hữu cơ gồm 50% bột dừa và 50% phế liệu sản xuất nấm ăn, tỷ lệ cây sống cao, cây sinh trưởng, phát triển tốt. | BA;ba kích;in vitro;kinetin;nhân nhanh. | [1] Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002. Quy định danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ. [2] Triệu Văn Hùng (2007). Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam - Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam - Pha II. Nhà xuất bản Bản đồ Hà Nội, tr. 396-399. [3] Võ Châu Tuấn, Huỳnh Minh Tư (2010). Nghiên cứu nhân giống cây ba kích (Morinda officinalis. How) bằng phương pháp nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 5(40): 1-9. [4] Chen W, Xu L., Li Z. and Li K. (2006). Tissue culture and rapid propagation of Morinda officinalis How. Plant Physilogy Comunication 42 (3): 475. [5] He H, Xiao S., Xian J., Xu H. (2000). In-vitro culture and plant regeneration of Morinda officinalis How. Journal of Guangzhou University of Traditional Chinese Medicine 17 (4): 353-354. [6] He H., Xu HH. (2002). In vitro culture and the Agrobacterium-mediated genetic transformation of Morinda officinalis. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi 27 (10): 733-735. [7] Huang NZ., Fu CM., Zhao ZG., Tang FL., Li F. (2007). Tissue culture and rapid proliferation of Morinda officinalis How. Guihaia, 27(1): 127-131. [8] Li YF., Gong DH., Yang M., Zhao YM., Luo ZP. (2003). Inhibition of the oligosaccharidesextracted from Morinda officinalis, a Chinese traditional herbal medicine, on the corticosteron induced apoptosis in PC12 cells. Life Science, 72: 933-942. [9] Murashige T., Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures. Physiology Plant, 15: 473-497. | http://vnua.edu.vn/Quy trình nhân giống in vitro cây ba kích (Morinda officenalis How) In vitro Propagation of Morinda officinalis How | Hoàng Thị Thế;Trung tâm Khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntthao@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Mối quan hệ giữa quang hợp với năng suất cá thể và chất lượng của m¬ột số dòng lúa Relation between Photosynthesis with Individual Yield and Quality of Rice Lines | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại khu thí nghiệm Bộ môn Di truyền và Chọn giống, khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trongvụ xuân và vụ mùa 2012 nhằm đánh giá khả năng quang hợp của các dòng lúa chất lượng và phân tích mối quan hệ giữa quang hợp với năng suất và chất lượng gạo. Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ quang hợp có tương quan thuận với chỉ số SPAD ở cả ba giai đoạn: đẻ nhánh (r=0,98), trỗ (r=0,79) và chín sáp (r=0,97). Cường độ quang hợp có tương quan chặt với năng suất cá thể (r=0,84) ở giai đoạn chín sáp và có không có tương quan với các chỉ tiêu về chất lượng.Từ kết quả thí nghiệm dòng T1, T3 và T13 là những dòng triển vọng cho công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao. | Chất lượng;năng suất cá thể;quang hợp;SPAD. | [1] Akita, S. (1989). Improving yeild potential in tropical rice, Progress in irrigated rice Research, IRRI Philippines. [2] Inger (1996). Standard Evaluaion System for rice. Khush, G.S. and Virk, P.S. (2005). IR Varieties and their Impact. InternaltionalRice Institute. Los Banos, Philippines. [3] Pham Van Cuong, Murayama S., Ishimine Y., Kawamitsu Y., Motomura K. and Tsuzuki E. (2004). Sterility of TGMS line, heterosis for grain yield and related characters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) Journal of Plant. Prod. Sci. 1(4): 22-29. [5] Phạm Văn Cường và Hoàng Tùng (2005). Mối liên hệ giữa UTL về khả năng quang hợp và năng suất hạt của lúa lai F1(Oryza sativa L.). Tạp chí Khoa học kỹ thuật 3(4): 253-261. | http://vnua.edu.vn/Mối quan hệ giữa quang hợp với năng suất cá thể và chất lượng của m¬ột số dòng lúa Relation between Photosynthesis with Individual Yield and Quality of Rice Lines | Ngô Thị Hồng Tươi;Khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthtuoihua@gmail.com Đoàn Kiều Anh;Sinh viên - Khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Quyền Ngọc Dung;Sinh viên - Khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hoan;Hội giống cây trồng Việt Nam | ||
| Phân lập và xác định đặc tính sinh học của porcine circovirus type 2 (PVC2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Isolation and Identification Biochemical Characteristics of Porcine Circovirus Type 2 (PCV2) from pigs in Some Northern Provinces | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của Porcine circovirus type 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (bao gồm Hà Nội, Hòa Bình, Hải Dương, Bắc Giang). Phân lập được PCV2 là tiêu chí để khẳng định chắc chắn có sự lưu hành PCV2 và PCVAD tại Việt Nam. Trong số 38 mẫu được lựa chọn để phân lập virus, chỉ phân lập được 8 chủng từ bệnh phẩm của lợn có triệu chứng bệnh liên quan đến PCV2. Virus phân lập được thuộc genotype PCV2b. Kết quả kiểm tra một số đặc tính sinh học cho thấy các chủng PCV2 phân lập được có khả năng nhân lên trên môi trường tế bào PK15 và có thể phát hiện được sự nhân lên của virus ở lần cấy chuyển đầu tiên hoặc thứ 2. Virus không gây bệnh tích tế bào (CPE - cytopathic effect). Hiệu giá virus (TCID50) của các chủng PCV2 phân lập được dao động từ 102,7 đến 104,2 /ml. | Lợn;PCV2;phân lập | [1] Guo, L., Y. Lu,, Y. Wei, L. Huang and C. Liu (2010) Porcine circovirus type 2 (PCV2): genetic variation and newly emerging genotypes in China. Virology Journal 7(1): 273. [2] Nguyễn Thị Thu Hồng, Lê Thị Thu Phương, Đặng Hùng, Nguyễn Tiến Hà, Nguyễn Ngọc Hải, Chris. J. Morrissy, Darren Schfer (2008). Phân tích di truyền circovirus lợn typ 2 (PCV2) trên lợn tại khu vực Nam Bộ. Khoa học kỹ thuật Thú y, 15(2): 5-12. [3] Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp, Đặng Hữu Anh, Trần Thị Hương Giang, Mai Thị Ngân, Vũ Thị Ngọc, Lê Văn Trường, Ngô Minh Hà và Bong Kyun Park (2012). Ứng dụng kỹ thuật nested-PCR phát hiện và định typ Porcine circovirus typ 2 (PCV2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, 19(5): 18-25. [4] Opriessnig Tanja, Xiang-Jin Meng, Patrick G. Halbur, (2007). Porcine circovirus type 2-associated disease: Update on current terminology, clinical manifestations, pathogenesis, diagnosis, and intervention strategies. J Vet Invest 19: 591-615. [5] Todd D., M. S. McNuliy, B. M. Adair, and G. M. Allan (2011). Animal Circoviruses, In: Advance in virus research, Vol 57, Academic Press. [6] Yang Jeong S., Dae S. Song, So Y. Kim, Kwang S. Lyoo, Bong K. Park (2003). Detection of porcine circovirus type 2 in feces of pigs with or without enteric disease by polymerase chain reaction. J Vet Diagn Invest 15: 369-373. [7] Zhou J.-Y., Q.-X. Chen, J.-X. Ye, H.-G. Shen, T.- F.Chen and S.-B. Shang (2006). Serological investigation and genomic characterization of PCV2 isalates from different geographic regions of Zhejiang province in China. Veterinary Research Communications 30: 205-220 | http://vnua.edu.vn/Phân lập và xác định đặc tính sinh học của porcine circovirus type 2 (PVC2) ở đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Isolation and Identification Biochemical Characteristics of Porcine Circovirus Type 2 (PCV2) | Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;huynhtmle@yahoo.com Nguyễn Văn Giáp;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thức ăn chế biến cho cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn đầu thương phẩm Formulated Feed for Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) at the Early Growing Phase | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu chế biến thức ăn trong nước nhằm thay thế thức ăn nhập ngoại cho cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn đầu thương phẩm từ 10 g/con đến 120 g/con được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sapa - Lào Cai. Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức thức ăn khác nhau trong đó có 1 thức ăn Phần Lan và 4 thức ăn chế biến trong nước (TACB1, TACB2, TACB3, TACB4) có hàm lượng protein 46% và lipid 18%. Các thức ăn chế biến có tỷ lệ bổ sung bột cá giảm dần từ 62,27% đến 52,75% và tỷ lệ bổ sung nguyên liệu thực vật tăng dần từ 14,66% đến 38,4%. Sau 75 ngày tiến hành thí nghiệm kết quả cho thấy, tốc độ sinh trưởng của cá hồi vân tương đối cao và đều ở các loại thức ăn thí nghiệm (1,43-1,47 g/con/ngày), tỷ lệ sống cao (98,0-99,3%), hệ số chuyển đổi thức ăn thấp (1,41-1,44), hệ số chiều dài ruột tỷ lệ thuận với phần trăm nguyên liệu có nguồn gốc thực vật bổ sung vào thức ăn. TACB3 sử dụng 56,12% bột cá và 25,72% nguyên liệu thực vật cho tốc độ tăng trưởng, hệ số chuyển đổi thức ăn và tỷ lệ sống tương tự với thức ăn Phần Lan, đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất nhất (18%) có thể sử dụng làm thức ăn giai đoạn đầu thương phẩm cho cá hồi vân. | Cá hồi vân;công thức thức ăn;nuôi thương phẩm;Oncorhynchus mykiss | [1] AOAC (1995). Association of Official Analytical Chemists. [2] Đinh Văn Trung (2009). Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) và cá tầm (Acippenser baeri)”. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1. [3] De Silva, S.S. and Anderson, T.A. (1994). Fish Nutrition in Aquaculture. Editor: Chapman and Hall, 340 pages. [4] Glencross B.D., Carter C.G., Duijster N., Evans D.R., Dods K., McCafferty P., Hawkins W.E., Maasand R., Sipsas S. (2004). A comparison of the digestibility of a range of lupin and soybean protein products when fed to either Atlantic salmon (Salmo salar) or rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture 237: 333-346. [5] Hardy R.W. (2002). Rainbow trout, Oncorhynchus mykiss. In: Webster and Lim (ed.). Nutrient requirement and feeding of finfish for aquaculture. CABI. pp.184-202. [6] Mambrini M., Roem A.J., Carvedi J.P., Lalles J. P., Kaushik S.J. (1999). Effects of replacing fish meal with soy protein concentrate and of DL-methionine supplementation in high-energy, extruded diets on the growth and nutrient utilization of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). J. Anim. Sci. 77: 2990-2999. [7] Oo, A. N., Satoh S., Tsuchida N. (2007). Effect of replacements of fishmeal and fish oil on growth and dioxin contents of rainbow trout. Fisheries Science 73: 750-759. [8] Tran Thi Nang Thu, Parkouda, C., de Saeger, S., Larondelle, Y., Rollin, X. (2007). Comparison of the lysine utilization efficiency in different plant protein sources supplemented with l-lysine·HCl in rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) fry. Aquaculture, Volume 272(1-4): 477-488. [9] Webster C.D., Lim C. (2002). Nutrient Requirement and Feeding of Finfish for Aquaculture. CAB International, UK, 418p | http://vnua.edu.vn/Thức ăn chế biến cho cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn đầu thương phẩm Formulated Feed for Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) at the Early Growing Phase | Trần Thị Nắng Thu;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trannangthu@hua.edu.vn Trần Thị Tình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Vai trò của Escherichia coli và Salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa: Nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp Roles of of Escherichia coli and Salmonella spp. in Diarrhoea in Pre- and Post-Weaning Piglets: A Res | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Vai trò của E.coli và Salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy (HCTC) của lợn con nuôi công nghiệp được xác định trên đàn lợn tại công ty Sơn Trà tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ phân lập E.coli từ mẫu phân của lợn con theo mẹ là 86,2%; từ mẫu phân lợn sau cai sữa là 78,0%. Trong các chủng phân lập từ lợn con theo mẹ, tỷ lệ các serotyp O149, O101, O64 và O8 lần lượt là 48; 20; 12 và 8%. Tỷ lệ các serotyp thuộc các chủng phân lập từ lợn con sau cai sữa là O141 (43,7%), O139 (28,1%), O149 và O138 cùng chiếm 9,3%. Tỷ lệ các chủng E.coli phân lập từ lợn con theo mẹ mang gen mã hóa độc tố STa, STb, LT và các yếu tố bám dính F4, F18 là 32; 44; 24; 44 và 32%. Ở nhóm chủng từ lợn con sau cai sữa, tỷ lệ tương ứng là 65,5; 21,8; 59,4; 0 và 34,3%. Chỉ phân lập được Salmonella từ phân của lợn con sau cai sữa mắc HCTC với tỷ lệ thấp so với các nghiên cứu đã được công bố; tất cả các chủng phân lập đều được xác định là S. typhimurium và có độc lực cao trên chuột thí nghiệm. Các chủng E.coli, Salmonella phân lập được mẫn cảm cao với Apramycin, Cephalothin, Amikacin, Certiofur và kháng Tetramycin. Có thể bước đầu nhận xét rằng trong điều kiện nuôi công nghiệp, vi khuẩn E. Coli đóng vai trò trội trong HCTC ở lợn con, đặc biệt là lợn con theo mẹ trong khi đó ở lợn con sau cai sữa cần phải chú ý đến vai trò của Salmonella spp. | E.coli;lợn con;Salmonella spp.;tiêu chảy;trại nuôi công nghiệp | [1] Đặng Xuân Bình, Đỗ Văn Chung (2008) Đặc tính sinh học của vi khuẩn E.coli trong bệnh phân trắng lợn con một số tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp chí khoa học kĩ thuật thú y, 15(4): 54-59. [2] Phùng Quốc Chướng (2005) Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của một số thuốc kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập từ vật nuôi tại Đăk Lăk”. Tạp chí KHKT thú y, 1: 53. [3] CLSI (2007) Perfomance standards for antimicrobial susceptibility testing: Seventeenth informational supplement M100-S17 Vol 27 No.1 Replaces M100-S16 Vol 26 No.3. Truy cập tại địa chỉ http://www.microbiolab-bg.com/CLSI.pdf [4] Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên, Đỗ Thị Lan Phương (2003). Xác định một số yếu tố gây bệnh của Salmonella Typhimurium phân lập từ lợn bị tiêu chảy ở một số tỉnh miền núi phía bắc. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 4: 33-37. [5] Fairbrother.J.M (1992). Enteric colibacillosis Diseases of swine. IOWA State University Press/AMES, IOWA U.S.A 7th Edition, 1992,489-497Foley S.L., Lynne A.M., and Nayak R. (2008) Salmonella challenges: Prevalence in swine and poultry and potential pathogenicity of such isolates. Journal of Animal Science 86 (E.Suppl.) E149-E162. [6] Vũ Khắc Hùng, M. Pilipcinec (2004). Nghiên cứu và so sánh các yếu tố độc lực của các chủng E.coli phân lập từ lợn con bị tiêu chảy ở cộng hoà Slovakia. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Hà Nội, tr. 45-46. [7] Lý Thị Liên Khai (2001). Phân lập xác định độc tố ruột của các chủng E.coli gây bệnh tiêu chảy cho heo con. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, 8(3),13-28 [8] Nguyễn Thị Kim Lan (2004). Thử nghiệm phòng và trị bệnh coli dung huyết cho lợn con ở Thái Nguyên và Bắc Giang, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 12(3): 35 - 39. [9] Nguyễn Thị Ngữ (2005). Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ, Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và Salmonella, biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội. [10] Nguyễn Khả Ngự (2000). Xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong bệnh phù đầu lợn con ở đồng bằng sông Cửu Long, chế vacxin phòng bệnh, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Thú y, Hà Nội. [11] Nguyễn Thị Oanh (2003). Tình hình nhiễm và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella ở vật nuôi (Lợn, trâu, bò, nai, voi) tại Đắk Lắk. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội. [12] Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh và Đỗ Ngọc Thuý (1999). Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của chủng vi khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 47-51. [13] Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thuý, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên, Văn Thị Hường, Đào Thị Hảo (2004). Lựa chọn chủng E.coli để chế tạo Autovacxin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con theo mẹ. Viện thú y 35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [14] Nguyễn Mạnh Phương, Nguyễn Bá Tiếp, Văn Thị Hường, Cù Hữu Phú (2012). Một số đặc điểm của Salmonella spp. phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở Miền Bắc. Tạp chí khoa học và phát triển, 2: 315-324 [15] Popoff M.Y (2001). Antigenic formulas of the Salmonella serovas. 8th edition. WHO Collaborating Centre for reference and Research on Salmonella Pasteur Institute, Paris, France, p. 156. [16] Trương Quang (2004). Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 3 tháng tuổi và lợn nái. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, 2(42): 255-260. [17] Trương Quang, Trương Hà Thái (2007). Biến động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2-4 tháng tuổi. Tạp chí KHKT Thú y, 14(6): 52-57. [18] Trương Quang (2005). Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 160 ngày tuổi. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 12(1): 27-32. [19] Lê Văn Tạo, Nguyễn Thị Vui (1994). Phân lập và định typ vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho lợn. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. 11, 430- 431. [20] Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hưng (2009). Ứng dụng phương pháp PCR-RFLP để xác định các biến thể của kháng nguyên F4 và F18 của các chủng E.coli gây tiêu chảy ở lợn con. Tạp chí khoa học kĩ thuật thú y, 16(5): 26-30. [21] Đỗ Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Hằng, Lê Thị Hoài (2008). Đặc tính của một số chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn mắc tiêu chảy ở tỉnh Hưng Yên. Tạp chí khoa học kĩ thuật thú y, 15(4): 49-53. [22] Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Việt Nga, Thái Quốc Hiếu, Lê Thanh Hiếu, Nguyễn Ngọc Tuân, Trần Thị Dân (2004). Phân lập và định type kháng nguyên vi khuẩn E.coli trong phân heo nái, heo con tại tỉnh Tiền Giang. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, (1), 12-19. [23] Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998). Kết quả điều tra tình hình tiêu chảy ở lợn trong một trại giống hướng nạc, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 5(4). [24] Trịnh Quang Tuyên (2004). Phân lập và xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli từ lợn con bị tiêu chảy nuôi tại trại lợn Tam Điệp. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (4), 22-28. [25] Trịnh Quang Tuyên (2006). Xác định các yếu tố gây bệnh của E.coli trong bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn con chăn nuôi tập trung. Luận án tiến sĩ nông nghiệp,Viện thú y, Hà Nội. [26] Tạ Thị Vịnh, Đặng Khánh Vân (1996). Bước đầu xác định E.coli và Salmonella trên lợn bình thường và trên một số lợn mắc hội chứng tiêu chảy ở Hà Nội và Hà Tây. Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học, khoa Chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 130 | http://vnua.edu.vn/Vai trò của Escherichia coli và Salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa: Nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp Roles of of Escherichia coli and Salmonella spp. in Diarrhoea in Pre | Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Học viên cao học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nbtiep@hua.eedu.vn | ||
| Đánh giá thực tiễn triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật Assessment of Implementing the Land Acquisition, Compensation, Supports and Resettlement as Stipulated by Law | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu này dựa trên số liệu điều tra trên địa bàn 3 thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và 4 tỉnh: Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Long An, Bình Dương với 3 đối tượng là: 1.445 hộ gia đình, 70 doanh nghiệp sử dụng đất và 224 cán bộ địa phương; nhằm đánh giá việc thực hiện các quy định về: chuyển đổi đất đai, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Về chuyển đổi đất đai: đa số các hộ dân, doanh nghiệp cho rằng nên thực hiện theo hình thức thỏa thuận, các cán bộ địa phương đề nghị cả 2 cơ chế bắt buộc và tự nguyện. Về thu hồi đất: cơ bản các hộ dân đánh giá đã thực hiện theo đúng trình tự, hợp lý và đảm bảo tính minh bạch; các doanh nghiệp cho rằng còn khó khăn trong tiếp cận đất đai do nhiều quy định chồng chéo. Về bồi thường: nhiều ý kiến đề nghị khung giá đất được ban hành định kỳ 1-3 năm một lần; phải xác định giá đất cụ thể để bồi thường. Về hỗ trợ: cần giao đất sản xuất mới, tăng mức hỗ trợ ổn định đời sống, việc làm. Về tái định cư: cần tăng diện tích các căn hộ tái định cư, đất dịch vụ hoặc ưu tiên được mua nhà, đất thuộc các dự án phát triển đô thị với giá ưu đãi và được miễn thuế. Các đề xuất trên là cơ sở để hoàn thiện pháp luật về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư | Bồi thường;chuyển đổi đất đai;hỗ trợ;tái định cư;thu hồi đất | [1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo tổng kết Nghị quyết số 26-NQ/TW về tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước – 10/2012. [2] Chính phủ (2013). Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) – 05/2013. [3] Đặng Thái Sơn (2002). Đề tài nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư, Viện Nghiên cứu Địa chính - Tổng cục Địa chính. [4] Đặng Hùng Võ (2009). Báo cáo đề xuất về hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi đất và cơ chế chuyển đổi đất đai tự nguyện ở Việt Nam - 6/2009. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá thực tiễn triển khai công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật Assessment of Implementing the Land Acquisition, Compensation, Supports and Resettlement as Stipulated by | Đào Trung Chính;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dtchinhmonre@yahoo.com\vo.monre@gmail.com Đặng Hùng Võ;Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội Nguyễn Thanh Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội 3 | ||
| Chi trả dịch vụ hệ sinh thái và khả năng áp dụng tại Việt Nam Payments For Ecosystem Services and Ability to Apply in Viet Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Bài báo này đánh giá kinh nghiệm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ sinh thái trên thế giới và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES) là một công cụ kinh tế điều tiết mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và người hưởng lợi từ các dịch vụ của hệ sinh thái mang lại. Những người sử dụng dịch vụ chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái. Nghiên cứu đã phân tích, kết hợp tổng quan tài liệu, thu thập thông tin thông qua hội thảo, điều tra, so sánh. Kết quả của nghiên cứu này đã nêu được các thành phần tham gia vào chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng (bên bán và bên mua), đặc biệt vài trò nhà nước trong việc chi trả các dịch vụ công (trồng rừng, rừng chắn song ven biển…) và điều phối các hoạt động của PES. Nhiều văn bản pháp quy của nhà nước đã được ban hành như Nghị định 99/2010/NĐ-CP... Trong những năm 2011, 2012, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã mang lại nguồn thu lớn 1.172,4 tỷ đồng cho ngân sách. Đây là những kết quả bước đầu mở ra cho hướng phát triển chi trả dịch vụ hệ sinh thái khác nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác bền vững hệ sinh thái ở Việt Nam. | Chi trả dịch vụ hệ sinh thái;Chi trả dịch vụ môi trường rừng; dịch vụ cung cấp;dịch vụ điều tiết;dịch vụ hỗ trợ;dịch vụ văn hóa;hệ sinh thái. | [1] Ban thư ký Công ước Đa dạng sinh học (2010). Báo cáo triển vọng đa dạng sinh học toàn cầu lần thứ 3 (GBO3). [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Báo cáo Quốc gia về Đa dạng sinh học, Sách xuất bản của Bộ tài nguyên và Môi trường. [3] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2013). Báo cáo Phát triển ngành lâm nghiệp năm 2011. Hội nghị thường niên FSSP ngày 31/01/2013. [4] Bộ NN&PTNT (2011). Báo cáo kết quả thực hiện năm 2011 của Ngành Nông nghiệp và PTNT, tháng 12, 2011. [5] Forest Trend, Katoomba, UNEP (2008). Cẩm nang Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (bản dịch ra tiếng Việt), 2010. [6] Lê Văn Hưng và những người khác (2011). Báo cáo kết quả khoa học Đề tài cấp bộ 2010-2011 về “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các nội dung của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học”. [7] Pvan Sukhdev (2008). The Economics of Ecosystems and Biodiversity. Green Week The value of biodiversity & ecosystems, Brussels, 4th June 2008. [8] Tô Xuân Phúc (2011). Thị trường dịch vụ hệ sinh thái, Báo cáo chuyên đề ứng dụng PES tại Việt Nam | http://vnua.edu.vn/Chi trả dịch vụ hệ sinh thái và khả năng áp dụng tại Việt Nam Payments For Ecosystem Services and Ability to Apply in Viet Nam | Lê Văn Hưng;Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Bộ Tài nguyên và Môi trường;hungkhcna10@gmail.com/hungbca@vea.gov.vn | ||
| Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Efficiency of Agricultural Land Use in Nghi Truong Commune, Nghi Loc District, Nghe An Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên điều tra 90 hộ từ 3 xóm để phân tích hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất (LUTs) chính trên địa bàn xã Nghi Trường. Hiện tại xã có 5 LUTs, 15 kiểu sử dụng đất. LUT cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế thấp nhất, với GTGT/ha là 15,55 triệu đồng, chỉ bằng chỉ bằng 0,08 lần so với LUT nuôi trồng thủy sản và bằng 0,25 lần so với LUT lúa màu. LUT nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao nhất, với giá trị gia tăng/ha đạt tới 188,95 triệu đồng, cao gấp 8,5 lần LUT chuyên lúa và cao gấp 3 lần LUT lúa màu. Một số kiểu sử dụng đất yêu cầu đầu tư lao động lớn và giá trị gia tăng/lao động cao là kiểu sử dụng đất nuôi cá, kiểu sử dụng đất dưa hấu – lúa mùa – rau. Mức độ bón phân cho các cây trồng chưa cân đối so với tiêu chuẩn. Hầu hết các loại thuốc đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép theo chỉ dẫn ghi trên bao bì. | Đất nông nghiệp;hiệu quả sử dụng đất;xã Nghi Trường. | [1] Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 262-293 [2] Đường Hồng Dật (2008). Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. [3] Thái Phiên (2000). Sử dụng, quản lý đất bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Bùi Văn Ten (2000). Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (4): 199-200. [5] Nguyễn Công Thành (2012). Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] UBND xã Nghi Trường (2011). Báo cáo kết quả thực hiện nhiêm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Phương hướng nhiệm vụ năm 2012. [7] UBND xã Nghi Trường (2011). Nghị quyết của BCH Đảng bộ xã về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020. [8] UBND xã Nghi Trường (2011). Số liệu thống kê đất đai năm 2011 xã Nghi Trường | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Efficiency of Agricultural Land Use in Nghi Truong Commune, Nghi Loc District, Nghe An Province | Đỗ Thị Tám;Khoa Tài nguyên môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dotamhua.@yahoo.com/dttam@hua.edu.vn Nguyễn Thị Hải;Khoa Tài nguyên môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Correlation between Land use Planning and Socio-economic Development in Maichau District, Hoabinh Province Tương quan giữa quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế xã hội tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Quy hoạch sử dụng đất là một trong những giải pháp quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả và bền vững. Bên cạnh đó, vai trò của quy hoạch sử dụng đất đối với phát triển kinh tế xã hội cần được nghiên cứu, phân tích tại các vùng cụ thể. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nên nhiều hoạt động phát triển có sự đan xen, trọng tâm của sự phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố, do đó tính ổn định bị hạn chế. Những năm qua, việc ưu tiên cho phát triển kinh tế đã được cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất và nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc bố trí sử dụng đất trong các phương án quy hoạch. Vấn đề đặt ra là kết quả phát triển kinh tế xã hội đạt được của địa phương có tương quan với sự thay đổi sử dụng đất trong phương án quy hoạch đề ra không? Nếu không tương quan tức là quy hoạch sử dụng đất không có tác động hoặc ít tác động tới thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của địa phương, dẫn đến sự lãng phí trong công tác quy hoạch sử dụng đất. Ngược lại, nếu mối tương quan đó được xác định, thì vai trò của quy hoạch sử dụng đất đối với phát triển của các địa phương được xác lập và việc nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất được quan tâm. | Phát triển kinh tế xã hội;quy hoạch sử dụng đất;tương quan. | [1] Anonymous (2001). The report on land use planning of Maichau District - Hoabinh Province: People's committee of Maichau District. [2] Anonymous (2003). The Vietnam Landlaw in 2003. In Vietnam Government (Ed.). [3] Bristow, M. Roger (1981). Planning by demand: A possible hypothesis about town planning in Hong Kong. Asian journal of public administration, 199-223. [4] Counsell, Dave, & Graham Haughton (2006). Sustainable development in regional planning: The search for new tools and renewed legitimacy. Goeforum 37: 921-931. [5] Crowley, John.R, John.L Hall, E. Bruce MacDuogall, John Passarello, & Frederick.J Thomson (1975). Land use planning. Supporting paper 3. [6] Evans, Alan W. (2004). Economics and Land Use Planning: Blackwell Publishing. [7] FAO (1993). Guidelines for land-use planning. Food and Agriculture organization of United Nations. | http://vnua.edu.vn/Correlation between Land use Planning and Socio-economic Development in Maichau District, Hoabinh Province Tương quan giữa quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế xã hội tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình | Đỗ Văn Nhạ;Department of Land Use Planning, Faculty of Natural Resources and Environment, Hanoi University of Agriculture - Vietnam;dovannha@yahoo.com Phạm Bích Tuấn;Department of Land Use Planning, Faculty of Natural Resources and Environment, Hanoi University of Agriculture - Vietnam Raine Marggraf;Georg-August-University Göttingen, Germany | ||
| Hoạt tính chống oxi hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase của một số loại thực vật ăn được ở Việt Nam Antioxidant Activity and Polyphenoloxidase Inhibitory Activity of Edible Plants in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Sáu loại thực vật ăn được ở Việt Nam được lựa chọn để nghiên cứu hoạt tính chống oxi hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase (PPO), gồm: Lá trà xanh (TX), lá trầu không (TK), lá ổi (LO), lá khoai lang (KL), lá lốt (LL) và lá nhàu (LN). Hoạt tính chống oxi hóa được đánh giá dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH, năng lực khử và khả năng ức chế sự oxi hóa chất béo trên mô hình dầu-nước. Bên cạnh đó, hàm lượng polyphenol của sáu loại thực vật cũng được xác định. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả sáu loại thực vật đều thể hiện khả năng chống oxi hóa thông qua các phép thử và khả năng chống oxi hóa phụ thuộc theo loài. Hàm lượng polyphenol của sáu loại thực vật khác nhau theo loài và dao động trong khoảng 11,73 đến 188,19 mg GAE/g chất khô. Hoạt tính ức chế PPO của sáu loại thực vật phụ thuộc theo loài, cao nhất thuộc về LO (64,77%), theo sau bởi TK (61,66%), TX (43,87%), LL (25,59%), LN (21,93%) và KL (21,42%). | Chất chống oxi hóa;hoạt tính chống oxi hóa;polyphenoloxidase;hoạt tính ức chế polyphenoloxidase;thực vật ăn được. | [1] Dương Thị Kim Nguyên, Nguyễn Xuân Duy và Nguyễn Anh Tuấn (2012). Ảnh hưởng của điều kiện chiết lá Trà xanh và sử dụng dịch chiết để hạn chế biến đen ở tôm và oxi hóa chất béo ở cá. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 8: 67-74. [2] Amarowicz, R., Peggb, R. B., Rahimi-Moghaddamc, P., Barl, B., Weil, J. A. (2004). Free-radical scavenging capacity and antioxidant activity of selected plant species from the Canadian prairies. Food Chemistry, 84: 551-562. [3] Bligh, E. G. and Dyer, W. J. (1959). A rapid method of total lipid extraction and purification. Can. J. Biochem. Physiol., 37: 911-917. [4] Banskota, A. H., Tezuka, Y., Le T. Q., Kodata, S. (2003). Chemical constituents and biological activities of Vietnamese medicinal plants. Curr Top Med. Chem., 3: 227-248. [5] Cai, Y., Luo, Q., Sun, M., Corke, H. (2004). Antioxidant activity and phenolic compounds of 112 traditional Chinese medicinal plants associated with anticancer. Life Sci., 74: 2157-2184. [6] Chi, V. V. (1997). Dictionary of Vietnamese Medicinal Plants. Medical Publishing House, Hanoi. [7] Doan, D. D., Nguyen, N. H., Doan, H. K., Nguyen, T. L., Phan, T. S., Van D. N. (1992). Studies on the individual and combined diuretic effects of four Vietnamese traditional herb remedies (Zea mays, Imperata cylindrical, Plantago major and Orthosiphon stamineus). J. Ethnopharmacol, 36: 225-231. [8] Donghyun Kim, Jiyeoun Park, Jinhee Kim, Cheolkyu Han, Jeonghyeoky Yoon, Namdoo Kim, Jinho Seo and Choonghwan Lee (2006). Flavonoids as Mushroom Tyrosinase Inhibitors: A Fluorescence Quenching Study. J. Agric. Food Chem., 54: 935-941. [9] Fu, H., Y. and Shieh, D., E. (2002). Antioxidant and free radical scavenging activities of edible mushrooms. Journal of Food Lipid, 9: 35-46. [10] Fu, B., Li, H., Wang, X., Lee, F. S. C., and Cui, S. (2005). Isolation and identification of flavonoids in licorice and a study of their inhibitory effects on tyrosinase. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 53: 7408-7414. [11] Hui-Yin Chen and Gow-Chin Yen (2007). Antioxidant activity and free radical-scavenging capacity of extracts from guava (Psidium guajava L.) leaves. Food Chemistry, 101: 686-694. [12] Huda-Faujan, N., Noriham, A., Norrakiah, A. S., Babji, A. S. (2009). Antioxidant activity of plants methanolic extracts containing phenolic compounds. African Journal of Biotechnology, 8(3): 484-489. [13] Hue, N. D., Cam, H. H. T., Mai, H. L., Erik, H. P., Ole, V. (2008). Bioactivities and chemical constituents of a Vietnamese medicinal plant Che Vang, Jasminumsubtriplinerve Blume (Oleaceae). Nat. Prod. Res., 22: 942-949. [14] Joon-Kwan Moon and Takayuki Shibamoto (2009). Antioxidant assays for plant and food components: Reviews. J. Agric. Food Chem., 57: 1655-1666. [15] Lakshmi Arambewela, Menuka Arawwawala and Damisha Rajapaksa (2006). Piper betle: a potential natural antioxidant. International Journal of Food Science and Technology, 4: 10-14. [16] Marja, P. Kahkonen, Anu, I. H., Heikki, J. V., JussiPekka, R., Kalevi, P., Tytti, S. K., Marina, H. (1999). Antioxidant activity of plant extracts containing phenolic compounds. J. Agric. Food Chem., 47: 3954-3961. [17] Mark, P. Richards and Herbert, O. Hultin (2002). Contributions of blood and blood components to lipid oxidation in fish muscle. J. Agric. Food Chem., 50: 555-564. [18] Nabasree Dasgupta and Bratati De (2004). Antioxidant activity ofPiper betleL. leaf extract in vitro. Food Chemistry, 88, 219-224. [19] Nguyen, A. T., Fontaine, J., Malonne, H., Vanhaelen, M., Dubois, J., Pham, T. K. (2006). Cytotoxicity of five plants used as anticancer remedies in Vietnamese traditional medicine. Rec. Prog. Med. Plants, 15: 137-147. [20]Nguyen, B. T., Trung, T. N., Ha, D. T., Nguyen, M. K., Hung, T. V., Hien, T. T. (2010). Screening of Vietnamese medicinal plants for cytotoxic activity. Nat. Prod. Sci., 16: 43-49. [21] Oyaizu, M. (1986). Antioxidative activity of browning products of glucosamine fractionated by organic solvent and thin-layer chroma-tography. Nippon Shokuhin Kogyo Gakkaishi, 35: 771-775. [22] Singleton VL, Orthofer R, Lamuela-Raventos RM. (1999). Analysis of total phenol and other oxidation substrates and antioxidants by means of Folin-Ciocalteu reagent. Method Enzymol 299: 152-78. [23] Truong Tuyet Mai, Nghiem Nguyet Thu, Pham Gia Tien and Nguyen Van Chuyen (2007). AlphaGlucosidase inhibitory and antioxidant activities of Vietnamese edible plants and relationships with polyphenol contents. J. Nutr Sci Vitaminol, 53: pp. 267-276. [24] Yasuko, S., Joo-Kwan, M., Truong, T.M., Nghiem, N.T., Eri, A., Keiko, Y., Yuzuru, O., Takayuki, S. (2011). Antioxidant/anti-inflammatory activities and total phenolic content of extracts obtained from plants grown in Vietnam. J. Agric. Food Chem., 91: 2259-2264. | http://vnua.edu.vn/Hoạt tính chống oxi hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase của một số loại thực vật ăn được ở Việt Nam Antioxidant Activity and Polyphenoloxidase Inhibitory Activity of Edible Plants in Vietnam | Nguyễn Xuân Duy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Hồ Bá Vương;Học viên lớp cao học CNSTH2012, Trường Đại học Nha Trang | ||
| Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu đến thành phần hóa học cơ bản của giống chè trung du (Camellia sinensis var. sinensis) Effects of Raw Material types on the Chemical Composition of Trung Du Tea Variety (Camellia sinensis var. sinensis) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Thành phần hóa học cơ bản trong 4 loại nguyên liệu (1 tôm 3 lá, loại B, loại C và lá già) của giống chè Trung du đã được xác định. Kết quả chỉ ra rằng, độ ẩm, hàm lượng chất hòa tan, catechin tổng số, cafein và polyphenol tổng số thay đổi khá lớn theo chất lượng nguyên liệu. Nguyên liệu càng non hàm lượng các thành phần này càng cao và ngược lại. Trong các loại nguyên liệu nghiên cứu, hàm lượng polyphenol tổng số dao động từ 13,23% chất khô (CK) đến 21,73%CK, hàm lượng cafein dao động từ 2,06%CK đến 4,68%CK, hàm lượng catechin tổng số dao động từ 10,80%CK đến 15,93%CK. Trong các catechin, hàm lượng EGCG>EGC>ECG>EC>C. EGCG và ECG tăng dần từ lá già đến búp 1 tôm 3 lá, quy luật này là ngược lại với EGC. | Catechin;cafein;chất hòa tan;giống chè Trung du;Camellia sinensis var. sinensis;polyphenol. | [1] Chen, C. N., Liang C. M., Lai J. R., Tsai J. R., Tsay Y. J., Tsai S. J., Lin J. K. (2003). Capillary electrophoretic d etermination of theanine, caffeine, and catechins in fresh tea leaves and oolong tea and their effects on rat neurosphere adhesion and migration. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 51: 7495-7503. [2] Đỗ Trọng Biểu, Đoàn Hùng Tiến, Trịnh Văn Loan (1998). Mười năm nghiên cứu sinh hóa kỹ thuật chè. Trong: Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè giai đoạn 1988-1997. 108-130. [3] Fukai K., Ishigami T., Hara Y. (1991). Antibacterial activity of tea polyphenol against phytopathogenic bacteria. Agric. Biol. Chem., 55(7): 1895-1897. [4] Giang Trung Khoa, Nguyễn Thị Miền, Phạm Văn Hiển, Phạm Thị Hồng Diệu, P. Duez (2011). Ảnh hưởng của chất lượng nguyên liệu đến hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng khuẩn của giống chè PH1. Tạp chí khoa học và phát triển, 9(2):258-264. [5] Kumudavally, K.V., Phanindrakumar H. S., Tabassum A., Radhakrishna K., Bawa A. S. (2008). Green tea - A potential preservative for extending the shelf life of fresh mutton at ambient temperature (25 ± 20C). Food Chemistry, 107: 426-433. [6] Mendel Friendman (2007). Overview of antibacterial, antitoxin, antiviral, and antifungal activities of tea flavonoids and teas. Mol. Nutr. Food Res., 51: 116-134. [7] Ngô Hữu Hợp (1983). Hóa sinh chè, Đại học Bách khoa Hà Nội. [8] Nguyễn Duy Thịnh (2004). Giáo trình công nghệ chế biến chè. Đại học Bách khoa Hà Nội. [9] Sakanaka S., Juneja L. R., Taniguchi M. (2000). Antimicrobial Effects of Green Tea Polyphenols on Thermophilic Spore-Forming Bacteria, Journal of Bioscience and bioengineering, 90(1): 81-85. [10] Stangl V., Mario Lorenz and Karl Stanhl (2006). The role of tea and tea polyphenols in cardiovascular health, Mol. Nutr. Food Res., 50: 218-228. [11] Trung tâm CN&PTCN chế biến chè-Hiệp hội chè Việt Nam (2009). Điều tra hiện trạng sản xuất, chế biến chè và đề xuất các giải pháp phát triển giai đoạn 2011-2020 và định hướng 2030. [12] Vinson, J.A., Dabbagh Y. A., Serry M. M. and Jang J. (1995). Plant Flavonoids, Especially Tea Flavonoids, are Powerful Antioxidants Using an in Vitro Oxidation Model for Heart Disease, J. Agric. Food Chem., 43: 2800-2802. [13] Vũ Thị Thư, Lê Doãn Diên, Nguyễn Thị Gấm, Giang Trung Khoa (2001). Các hợp chất có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu đến thành phần hóa học cơ bản của giống chè trung du (Camellia sinensis var. sinensis) Effects of Raw Material types on the Chemical Composition of Trung Du Tea Variety (Camellia sinensis var. s | Giang Trung Khoa;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;gtkhoa@hua.edu.vn Nguyễn Thanh Hải;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Đức;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nghĩa;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Oanh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phan Thu Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội P. Duez;Unité de Pharmacognosie, Bromatologie et Nutrition humaine- Institut de Pharmacie - ULB - Vương quốc Bỉ | ||
| Thiết kế và chế tạo đồ gá chuyên dụng dùng trong gia công vỏ hộp giảm tốc xe nâng Design and Manufacture Specialized Fixture for Manufacturing Process Reduction Gear Housing of Fork-lift Truck | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Vỏ hộp số của xe nâng là một chi tiết máy có kết cấu phức tạp. Chính vì vậy, trong quá trình gia công không thể sử dụng các loại đồ gá thông thường có sẵn mà phải thiết kế, chế tạo một đồ gá chuyên dụng. Mục đích của nghiên cứu này là thiết kế loại đồ gá đặc biệt dùng riêng cho gia công vỏ hộp số dựa trên bản vẽ các yêu cầu kỹ thuật của vỏ hộp số và lập quy trình công nghệ chế tạo đồ gá. Đồ gá được thiết kế có các bộ phận chính là tấm đế, 2 tấm kẹp, và ống kẹp đàn hồi. Quy trình chế tạo bao gồm chế tạo tấm đế, các tấm kẹp và ống kẹp đàn hồi từ phôi ban đầu đến các nguyên công gia công, nhiệt luyện, kiểm tra và lắp ráp. Kết quả kiểm tra từng chi tiết gia công, kiểm tra tổng thể sau lắp ráp và dùng thử đồ gá để gia công vỏ hộp số cho thấy đồ gá được thiết kế hợp lý, quy trình chế tạo đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra. | Chế tạo máy;đồ gá;vỏ hộp giảm tốc. | [1] Trần Văn Địch (2004). Đồ gá, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [2] Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Thế Đạt, Nguyễn Viết Tiếp, Trần Xuân Việt (2003). Công nghệ chế tạo máy, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Trần Văn Địch, Lưu Văn Nhang, Nguyễn Thanh Mai (2008). Sổ tay kỹ sư công nghệ chế tạo máy, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [4] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (2007. Sổ tay công nghệ chế tạo máy - Tập 1, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Nang, Nguyễn Thanh Nam, Nguyễn Thiên Bình, Nguyễn Thế Hùng, Lê Khánh Điền (2012). Nghiên cứu xây dựng quy trình tạo hình ISF trên tấm nhựa PVC. Tạp chí cơ khí Việt Nam, (1+2): 74-80. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế và chế tạo đồ gá chuyên dụng dùng trong gia công vỏ hộp giảm tốc xe nâng Design and Manufacture Specialized Fixture for Manufacturing Process Reduction Gear Housing of Fork-lift Truck | Phạm Thị Hằng;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phang034@yahoo.com Ngô Đăng Huỳnh;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Văn Bắc;Lớp CTM-K53 | ||
| Ứng dụng mô hình Burckhardt để mô tả toán học đặc tính thực nghiệm của bánh xe máy kéo nông nghiệp Development of the Burckhardt’s Model for Mathematical Description of the Experimental Characters of Farm Tractor Wheels | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Bài báo giới thiệu một mô hình bánh xe máy kéo hoạt động trên đất nông nghiệp. Mô hình được phát triển trên cơ sở mô hình Burckhardt, có tính đến tương tác giữa bánh xe với mặt đường thông qua các quan hệ ứng suất – biến dạng của lốp xe và nền đất nông nghiệp trong mặt phẳng tiếp xúc. Mô hình đã mô tả toán học một cách khá chính xác đặc tính bánh xe máy kéo nông nghiệp, cho hình ảnh tổng quát về quan hệ giữa các thông số động học, động lực học như lực, góc lệch bên, độ trượt,... khi bánh xe chuyển động trên mặt đường biến dạng trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Điều kiện biên và các thông số vào của mô hình được xác định bằng thực nghiệm. | Bánh xe;máy kéo nông nghiệp;mô hình. | [1] Mitschke, M. (2004). Dynamik der Kraftfahrzeuge. 4. Auflage, Springer Verlag Berlin Heidenberg. [2] Hàn Trung Dũng, Bùi Hải Triều (2013). Phát triển mô hình bánh xe máy kéo nông nghiệp. Tạp chí Cơ khí Việt Nam số đặc biệt, tháng 1/2013: 186-189. [3] Burckhardt, M. (1993). Fahrwerktechnik: Radschlupfregelsysteme, Vogel-Verlag, Germany, 1993. [4] Rajesh Rajamani (2006). Vehicle Dynamics and Control, Springer 2006. [5] Grečenko, A. (1993). Das Slip-Drift-Modell des Rades anwendbar für weiche oder starre Fahrbahn. Reifen - Fahrwerk - Fahrbahn. VDI Berichte, No.1088: 99-108. [6] Hàn Trung Dũng, Bùi Hải Triều (2013). Thiết bị thí nghiệm để xây dựng đặc tính bánh xe máy kéo nông nghiệp. Tạp chí Cơ khí Việt Nam số đặc biệt, tháng 1/2013: 199-203. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng mô hình Burckhardt để mô tả toán học đặc tính thực nghiệm của bánh xe máy kéo nông nghiệp Development of the Burckhardt’s Model for Mathematical Description of the Experimental Characters of Farm Tractor Wheels | Hàn Trung Dũng;Nghiên cứu sinh Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;handung@hua.edu.vn Bùi Hải Triều;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Anh Sơn;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển tưới phun sương phục vụ trồng rau trong giai đoạn vườn ươm Design and Manufacturing of Automated Greenhouse Misting Control System for Vegetables during Nursery Stage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Hệ thống điều khiển tưới phun sương tự động là một trong những khâu quan trọng, quyết định sự thành công của toàn hệ thống sản xuất rau trong nhà lưới có mái che. Đặc biệt là các loại rau trong giai đoạn vườn ươm có rất nhiều đặc điểm thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của bệnh hại, cho nên vấn đề theo dõi và chăm sóc cây con trong vườn ươm cần phải được đặt lên hàng đầu. Việc thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển tưới phun sương có ý nghĩa rất quan trọng trong việc duy trì độ ẩm, kiểm soát tỷ lệ các chất dinh dưỡng cũng như nồng độ các chất bảo vệ thực vật phun tới cây rau. Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển tưới phun sương tự động theo thời gian và theo nhiệt độ. Khi hệ thống làm việc, người vận hành chỉ cần cài đặt thời gian tưới hoặc giá trị nhiệt độ mong muốn khi đó hệ thống sẽ tự động điều khiển quạt thông gió, bơm phun sương để liên tục đảm bảo các thông số đã cài đặt. Ngoài ra hệ thống cũng cho phép người vận hành có thể lựa chọn vị trí các luống rau cần tưới, thời gian tưới tùy theo nhu cầu của mỗi loại rau đối với hệ thống có nhiều loại rau được trồng trong cùng một nhà lưới. | Điều khiển;tưới phun sương;rau an toàn. | [1] Jack Ross (2001). The world of orchids: 122-123. Casper publication Ply Ltd. PO Box 225, Narrabeen. NSW 2101, Australia. [2] Garzoli Keith (2001). Greenhouse climate control. Practial Hydroponics & Greenhouses. Issue 61, November/December 2001: 57-63. [3] Harford Kevin (2001). National Centre for Greenhouse Horticulture. Practial Hydroponics & Greenhouses. Issue 61, November/December 2001: 46 - 54. [4] Hà Nội (2013).http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i. Cập nhật ngày 30/3/2013. [5] http://www.circuitstoday.com/rain-alarm-circuit | http://vnua.edu.vn/Thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển tưới phun sương phục vụ trồng rau trong giai đoạn vườn ươm Design and Manufacturing of Automated Greenhouse Misting Control System for Vegetables during Nursery Stage | Ngô Trí Dương;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thái Học;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;thaihocme@gmail.com | ||
| New Trade Theory: New Evidence from Vietnam Lý thuyết thương mại quốc tế mới: Bằng chứng kiểm định từ trường hợp của Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Bài báo này áp dụng mô hình Lực hấp dẫn, lần đầu tiên được sử dụng bởi Tinbergen (1962), và dữ liệu hỗn hợp (panel data) giữa Việt Nam và 18 đối tác thương mại quan trọng/ổn định trong giai đoạn từ 1995 đến 2011. Mục đích để đánh giá tác động của “chỉ số tương đồng về quy mô GDP” tới xuất và nhập khẩu của Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy chỉ số tương đồng về quy mô GDP tác động làm tăng xuất khẩu của Việt Nam (Việt Nam có xu hướng xuất khẩu nhiều hơn sang các nước có sự tương đồng về quy mô GDP). Ngược lại, không có bằng chứng thuyết phục rằng chỉ số này có tác động làm tăng nhập khẩu của Việt Nam (Việt Nam không nhập khẩu nhiều từ các đối tác thương mại có quy mô GDP tương đồng). Kết quả nghiên cứu đã góp phần củng cố thêm cho sự tồn tại của Lý thuyết Thương mại Quốc tế mới (New Trade Theory), được khởi nguồn từ cuối những năm 1970 đầu những năm 1980, ở khía cạnh áp dụng mô hình kinh tế Lực hấp dẫn để kiểm chứng Lý thuyết Thương mại Quốc tế mới trong quan hệ thương mại giữa một số nước đang phát triển. | Mô hình Lực hấp dẫn;nhập khẩu;Lý thuyết Thương mại Quốc tế mới;phương pháp ước lượng Hausman-Taylor;SIMSIZE (chỉ số tương đồng về quy mô GDP);Việt Nam;xuất khẩu. | [1] Anderson, J. and Wincoop van E. (2003). Gravity with gravitas: a solution to the border puzzle. American Economic Review, 93 (1): 170 - 192. [2] Anderson, J. E. (1979). A theoretical foundation for the gravity equation. American Economic Review, 69: 106-116. [3] Antras, P. and Helpman E. (2004). Global Sourcing. Journal of Political Economy, 112: 552-580. [4] Anwar, S. and P.L. Nguyen (2011). Foreign direct investment and export spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review, 20: 177-193. [5] Balassa, B. (1966). Tariff reduction and trade in manufactures among the industrial countries. American Economic Review, 56: 466-473. [6] Bartram, S.M. and Gordon M. Bodnar (2009). No place to hide: The global crisis in equity markets in 2008/2009. Journal of International Money and Finance 28: 1246-1292. [7] Bayoumi, T., and Eichengreen B. (1995). Is regionalism simply a diversion? Evidence from the evolution of the EC and EFTA. NBER Working Paper 5283. [8] Bergstrand, J. H. (1985). The gravity equation in international trade: Some microeconomic foundations, and empirical evidence. Review of Economics and Statistics 67 (4): 474-81. [9] Deardorff, A. V. (1998). Determinants of bilateral trade: Does gravity model work in a neoclassical world? In The Regionalization of the World Economy (Ed.) Frankel, J., University of Chicago Press, Chicago. [10] Debaere, P. (2005). Monopolistic competition and trade, revisited: testing the model without testing for gravity, Journal of International Economics, 66: 249-266. [11] Egger, P. (2005). Alternative Techniques for Estimation of Cross-Section Gravity Models. Review of International Economics, 13(5): 881- 891. [12] Eicher, T.S., and Henn C. (2011). In search of WTO trade effects: Preferential trade agreements promote trade strongly, but unevenly. Journal of International Economics, 83: 137-153. [13] Erkens, D.H., Hung M. , Matos P. (2012). “Corporate governance in the 2007 - 2008 financial crisis: Evidence from financial institutions worldwide”. Journal of Corporate Finance, 18: 389-411. [14] Grubel, H.G., Lloyd P.J. (1975). Intra-Industry Trade: The Theory and Measurement of International Trade in Differentiated Products. Wiley, New York. [15] Hausman, J. and Taylor W. (1981). Panel Data and Unobservable Individual Effects. Econometrica, 49(6): 1377-1398. [16] Helpman, E. (1981). International trade in the presence of product differentiation, economies of scale and monopolistic competition: a Chamberlin - Heckscher - Ohlin approach. Journal of International Economics 11: 305-340. [17] Helpman, E. (1987). Imperfect competition and international trade: evidence from fourteen industrial countries. Journal of the Japanese and International Economies 1: 62-81. [18] Helpman, E., Melitz M. , and Rubinstein Y. (2008). Estimating trade flows: trading partners and trading volumes. Quarterly Journal of Economics 123(2): 441-487. [19] Helpman, E., P. Krugman (1985). Market Structure and Foreign Trade. Increasing Returns, Imperfect Competition and the International Economy. MIT Press, Cambridge. [20] Hoang, C.C. (2013). The Impact of the World Trade Organization (WTO) Regime on Foreign Direct Investment (FDI) Flows to Vietnam: A Gravity Model Approach. Journal of Modern Accounting and Auditing, 9(7) (forthcoming). [21] Hummels, D. and Levinsohn J. (1995). Monopolistic competition and international trade: reconsidering the evidence. Quarterly Journal of Economics 110: 799-836. [22] Krugman, P. (1979). Increasing returns to scale, monopolistic competition and international trade. Journal of International Economics 9: 469-479. [23] Krugman, P. (1980). Scale economies, product differentiation and the pattern of trade. American Economic Review 70 (5): 950-959. [24] Kyoji, F. (2003). Vertical Intra-Industry Trade and Foreign Direct Investment in East Asia. Japanese Int. Economies 17: 468-506. [25] Laeven, L. and Valencia F. (2008). System Banking Crises: A New Database. IMF Working paper No. WP/08/224. [26] Lancaster, K. (1980). Intra - industry trade under perfect monopolistic competition. Journal of International Economics, 10: 151-175. [27] Linneman, H. (1966). An Econometric Study of International Trade Flows. North Holland Publishing Company, Amsterdam. [28] Markusen, J.R. and Venables A.J. (1995). Multinational Firms and the New Trade Theory. NBER Working Paper N. 5036, Feb. [29] Markusen, J.R. and Venables A.J. (1998). Multinational firms and the new trade theory. Journal of International Economics 46: 183-203. [30] Mauro, F.D. (November 2000). The Impact of Economic Integration on FDI and Exports: A Gravity Approach. Working Document No. 156. [31] McPherson, M. and Trumbull W. (2003). Using the Gravity Model to Estimate Trade Potential: Evidence in Support of the Hausman-Taylor Method, website: http://www.be.wvu.edu/div/econ/McPherson.pdf, accessed on 25th December 2012. [32] Medvedev, D. (2012). Beyond Trade: The Impact of Preferential Trade Agreements on FDI Inflows. World Development, 40(1): 49-61. [33] Melitz, M.J. (2003). The Impact of Trade on IntraIndustry Reallocations and Aggregate Industry Productivity. Econometrica, 71: 1695-1725. [34] Naudé, W. (2009). “The Financial Crisis of 2008 and the Developing Countries”. Discussion Paper No. 2009/01. [35] Ottaviano and Gianmarco I.P. (2011). New’ new economic geography: firm heterogeneity and agglomeration economies. Journal of Economic Geography, 11 (2): 231-240. [36] Pham, T.H.H (2011). Does the WTO accession matter for the Dynamics of Foreign Direct Investment and Trade? Economic of Transition, 19(2): 255-285. [37] Poyhonen, P. (1963). A tentative model for the volume of trade between countries, Weltwirtschaftliches Archiv., 90: 93-100. [38] Roldán, A. and Pérez C. (2011). The Importance of Intra-Industry Trade between ASEAN-7 and the Pacific Alliance: A Mechanism to Strengthen Economic Integration and Expanding Trade across the Pacific. Working paper. [39] Rose, A. (2004a). Do we really know that the WTO really increases trade? American Economic Review, 94: 98-114. [40] Rose, A.K. and Mark M. Spiegel (2012). Cross-country causes and consequences of the 2008 crisis: Early warning. Japan and the World Economy, 24: 1-16. [41] Shiozawa, Y. (2007). A New Construction of Ricardian Trade Theory: A Many-country, Many-commodity with Intermediate Goods and Choice of Techniques. Evolutionary and Institutional Economics Review, 3(2): 141-187. [42] Subramanian, A. and Wei S-J. (2007). The WTO promotes trade, strongly but unevenly. Journal of International Economics, 72: 151-175. [43] Tomz, M., J. Goldstein and D. Rivers (2007). Membership has its privileges: the impact of the GATT on international trade, American Economic Review, 97: 2005-2018. [44] Urata, S. and O. Misa (2007). The impacts of Free Trade Agreements on Trade Flows: An Application of the Gravity Model Approach. RIETI Discussion Paper Series 07 - E - 052. [45] Van Marrewijk, C. (2009). The Princeton Encyclopedia of the World Economy. Princeton, United States of America: Princeton, 2: 708-713. [46] Verdoorn, P.J. (1960). Intra-block trade of benelux. In: Robinson, E.A. (Ed.) Economic Consequences of the Size of Nations. Macmillan, London. [47] Wyhowski, D. (1994). Estimation of a Panel Data Model in the Presence of Correlation between Regressors and a Two-Way Error Component. Econometric Theory, 10(1): 130-139. | http://vnua.edu.vn/New Trade Theory: New Evidence from Vietnam Lý thuyết thương mại quốc tế mới: Bằng chứng kiểm định từ trường hợp của Việt Nam | Hoàng Chí Cương;GSAPS, Waseda University, Tokyo, Japan, Doctoral Candidate|Faculty of Business Administration, Hai Phong Private University;cuonghoangchi@ymail.com/cuonghc@hpu.edu.vn Đỗ Thị Bích Ngọc;Faculty of Business Administration, Hai Phong Private University Bùi Thị Thanh Nhàn;Faculty of Business Administration, Hai Phong Private University | ||
| Analysis of Factors Affecting Demand of Pork Consumption in Vinh City, Nghe An Province Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu thịt lợn ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Cầu về thịt lợn hiện nay thay đổi phức tạp và bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Việc ước lượng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu thịt lợn giúp phần ổn định thị thường thịt lợn nói riêng và thị trường hàng hóa tiêu dung nói chung. Nghiên cứu này sử dụng mô hình kinh tế lượng và phân tích ANOVA để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu thịt lợn của người dân ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Các yếu tố như giá thịt lợn, giá cá, giá gà, thu nhập của gia đình có ảnh hưởng đến cầu thịt lợn. Các yếu tố không ảnh hưởng đến cầu thịt lợn như giá thịt bò, nghề nghiệp của người của thu nhập chính, tuổi của người đi chợ, giới tính của người đi chợ và nơi sinh sống của hộ gia đình. Để ổn định thị trường thịt lợn cần thực hiện một số giải pháp như: kiểm soát nguồn cung thịt lợn, phát triển hệ thống bán lẻ thịt lợn, và quy hoạch chăn nuôi lợn thịt gắn với chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi cá. | Cầu thịt lợn;yếu tố ảnh hưởng;thành phố Vinh. | [1] Braschler C. (1983). The Changing Demand Structure for Pork and Beef from the 1970s: Implications for the 1980s, Southern Journal of Agricultural Economics, pp. 105 - 110. [2] Christopher G. D. and Biing-Hwan L. (2005). Factors affecting U.S. Pork Consumption, The Economic Research Service, LDP-M-130-01, USDA. [3] Cuc, N.S. (2003). Agricultural and rural situation at Vietnam in the Doi Moi period 1986-2002 (in Vietnamese) Agriculture Publishing House, Ha Noi. [4] Demese C. and Abenete B. (1997). A Statistical Analysis of Demand for Beef, Mutton/Goat, Pork and Chicken in Kenya 1961 – 1991, Agrekon, Vol 36, No 1. [5] Department of Agriculture and Rural Development. (2010). Report on situation, policies of developing pig production in Nghe An in near future, (in Vietnamese), Nghe An Department of Agriculture and Rural Development. [6] Dinh, P.V., Trinh, B.V. (2005). ‘Approaches to improve pork producing and consuming efficience in Can Tho’, (in Vietnamsese), Economics Research, 321: 45-53. [7] Hung, B.D. (2010). Report on results of livestock production in 2010, mission of developing production in 2011 in Nghe An province, (in Vietnamese), Deputy of Livestock - Nghe An Department of Agriculture and Rural Development. [8] Huyen, N.T.T. (2005). Estimating demand for pork in Hanoi city, (in Vietnamese), Master thesis, major: Agricultural Economics, Hanoi University of Agriculture. [9] Gay Y. M. and Laurian. J. U. (2001). Characteristics of Consumers Demanding and Their Willingness to Pay for Certified Safer Pork. Journal of Agribusiness, 19 (2): 101 – 119. [10] Lam, D.T and et.al. (2012). Research on estimating demand for pork in Vinh city, Nghe An province (in Vietnamese), Research at University level, 2012 (T2012 – 06 – 22). [11] Statistical Handbook of Vietnam (2010). Statistical Publishing House, Ha Noi [12] Mankiw, G. N. (2003). ‘Principles of Economics’,(in Vietnamese) (Ngoc N.V, Cong N.V, Anh P.T, Thanh N.D, Thang N.Q, Yen H, Huong D.M, Hoa H.Q, Hung N.V), Statistical Publishing House, Ha Noi. [13] Nga, N.T.D., Hung P.V., Thao T.D. (2011). Lectures of econometrics in forecasting and analyzing economics, (in Vietnamese) Hanoi University of Agriculture. [14] Stanton B. F. (1961). Seasonal Demand for Beef, Pork, and Broilers, Agricultural Economics Research, 13: 1 - 14. | http://vnua.edu.vn/Analysis of Factors Affecting Demand of Pork Consumption in Vinh City, Nghe An Province Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu thịt lợn ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An | Đỗ Trường Lâm;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture;dotruonglam@gmail.com Trần Thế Cường;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture Nguyễn Thị Thu Huyền;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture Vũ Khắc Xuân;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture Nguyễn Anh Đức;Faculty of Economics and Rural Development, Hanoi University of Agriculture | ||
| Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững và những bài học cho phát triển nông nghiệp ở Campuchia Some Fundamentals of Theories and Practices on Sustainable Development in Agriculture and Lessons for Agricultural Development in C | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Nghiên cứu này nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về phát triển nông nghiệp bền vững. Sau khi phân tích khái niệm, mục tiêu và nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững, bài viết thảo luận về phương pháp đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững. Đồng thời, nghiên cứu cũng nêu ra các bài học kinh nghiệm từ một số nước trong khu vực ASEAN cho phát triển nông nghiệp ở Campuchia, bao gồm: Hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ; hoàn thiện quy hoạch tổng thể và quy hoạch chỉ tiết cho từng địa phương; nâng cao chất lượng lao động nông thôn; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng ở nông thôn; nâng cao ý thức của người nông dân trong việc bảo vệ môi trường. | Bài học kinh nghiệm;phát triển nông nghiệp;phát triển nông nghiệp bền vững | [1] Bosshaq M.R., Afzalinia F., Moradi H. (2012). Measuring indicators and determining factor affecting sustainable agricultural development in rural areas - A case study of Ravansar, Iran. International Journal of AgriScience, 2(6): 550-557 [2] Chanthavong Seneamatmountry (2008). Assessment of the current state of agriculture, forestry and fisheries, Committee for Cooperation and Investment, Ministry of Agriculture and Forestry, Vientiane. [3] Chhay Kongkea (2006). Agricultural Development Strategy in Cambodia. PhD dissertation: Chonnam National University, South Korea. [4] Conway R. G and Barier E. B. (1990). After the Green Revalusion: Sustainable Agriculture for Development. London, Earthscan. [5] Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009). Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Hoàng Thị Chỉnh (2010). Để nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 236: 11-19. [6] Nguyễn Thị Mai (2011). Phát triển nông nghiệp bền vững ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học Đà Nẵng. [7] Phạm Doãn (2005) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giải pháp xóa đói nghèo và bảo vệ môi trường. http://www.ttvnol.com/ttx/571456.ttvn. [8] Phạm Văn Án (2010). Lâm Đồng ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp bền vững, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 11: 39-40. [9] Phạm Văn Lái (2011). Ngành nông nghiệp phấn đấu theo hướng toàn diện và bền vững, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 22: 49-50. [10] Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí (2008). Hệ thống trong phát triển nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [11] Fajardo, F. (1999). Agricultural Economics. Fourth Edition: REX Book store, Manila, Philippines. [12] FAO. (1992). World Food Dry. Food and Agriculture Organization, Rome, Italy. [13] Granz J, Thalmann C., Stampfli A., Studer C. and Hani F. (2009). RISE- a method for assessing the sustainability of agricultural production at farm level. Rural Development News. [14] Markus Ehrmann and Werner Kleinhanss (2008). Review of concepts for the evaluation of sustainable agricualture in Germany and comparion of measurement schemes for farm sustainability, Institute of Farm Economics, Braunschweig. [15] MAFF (2008). Chiến lược về lĩnh vực nông nghiệp và tài nguyên nước. Bộ Nông Lâm và Ngư nghiệp Campuchia (Tài liệu dịch từ tiếng Campuchia). [16] MAFF (2009). Quy hoạch phát triển nông nghiệp nhiệm kỳ 2009-2013. Bộ Nông Lâm và Ngư nghiệp Campuchia. (Tài liệu dịch từ tiếng Campuchia). [17] MAFF (2010). Báo cáo tổng kết phát triển nông nghiệp năm 2009-2010 và định hướng năm 2010-2011. Bộ Nông Lâm và Ngư nghiệp Campuchia. (Tài liệu dịch từ tiếng Campuchia). [18] Ministry of Agriculture (2012). Country report Indonesia agricultural machinery testing development, Ministry of Agriculture, Indonesia. [19] Piyawan Suksri et al. (2008). Sustainable Agriculture in Thailand-An Evaluation on the Sustainability in Ethanol Production, Digital Asia Discussion Series. Academic Frontier Project: Graduate school of Business and Commerce, Keio University, Japan. [20] Sachika Hirokawa (2010). Promoting Sustainable Agriculture Development and Farmer Empowerment in Northeast Thailand. Forth Asian Rural Sociology Association International conference. [21] Viboon Thepent and Anucit Chamsing (2009). Agricultural Mechanization Development in Thailand. Country report submitted to the Fifth Session of the Technical Committee of APCAEM, Los Banos, Philippines. [22] Royal Government of Cambodia (2008). Chiến lược Tứ giác nhiệm kỳ 2008-2013. Phnom Penh, Campuchia. (Tài liệu dịch từ tiếng Campuchia). | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững và những bài học cho phát triển nông nghiệp ở Campuchia Some Fundamentals of Theories and Practices on Sustainable Development in Agriculture and | Serey Mardy;Svay Rieng University, Cambodia;mardyserey@yahoo.com.sg Nguyễn Phúc Thọ;Hanoi University of Agriculture, Vietnam Chu Thị Kim Loan;Hanoi University of Agriculture, Vietnam | ||
| Đánh giá khả năng tham gia sản xuất theo hợp đồng của hộ nông dân vùng trung du miền núi Đông Bắc: Nghiên cứu với cây chè ở tỉnh Tuyên Quang Evaluating Probability of Joining Contract Farming of Farmer in Northern Hilly and Mountainous Region: A case Stud | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2013 | vi | Ở vùng Đông Bắc chè là cây công nghiệp có thế mạnh và có tiềm năng phát triển sản xuất theo hợp đồng. Mục đích chủ yếu của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng tham gia sản xuất chè theo hợp đồng của hộ nông dân ở tỉnh Tuyên Quang năm 2010 với các công ty chè quốc doanh trên địa bàn. Thực tế điều tra cho thấy có tới 43% sản lượng chè tươi của hộ được tiêu thụ thông qua hình thức này. Kết quả ước lượng hàm Logit chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến khả năng tham gia sản xuất chè theo hợp đồng gồm trình độ học vấn chủ hộ, tuổi chủ hộ, diện tích chè của hộ và điều kiện hạ tầng giao thông vận chuyển chè tươi của hộ đến điểm thu mua của công ty. Trong khi các nhân tố hạn chế khả năng này gồm vốn sản xuất của hộ và khoảng cách từ nơi thu hái đến điểm thu mua chè của công ty. Hơn nữa, kết quả phân tích hàm Logit cho thấy có tới 32,6% số hộ điều tra có khả năng tham gia sản xuất theo hợp đồng rất cao, khoảng 8,7% số hộ có khả năng tham gia tương đối cao, 10,9% số hộ có vẻ bàng quan với việc tham gia, 17,4% số hộ ít có khả năng tham gia và 30,43% số hộ rất ít có khả năng tham gia. | Sản xuất chè;sản xuất theo hợp đồng;mô hình Logit;Tuyên Quang. | [1] Chính phủ (2002). Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, ngày 24/6/2002 về “Khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng”. [2] Chính phủ (2008). Chỉ thị 25/2008/CT-TTg về việc “Tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng”. [3] Đào Thế Anh và Vũ Trọng Bình (2005). Hợp đồng nông nghiệp, hoạt động tập thể của hộ nông dân và sự tham gia của người nghèo ở miền Bắc, Việt Nam. Trong “Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng”, Báo cáo hội thảo M4P, Trường Đại học An Giang, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). [4] Eaton, Charles and Andrew W. Shepherd (2001). Contract Farming Parnership for Growth, FAO Agricultural Services Bullentin 145. [5] Maddala, G.S. (1983). Limited dependent and qualitative variables in econometrics, Cambridge University Press. [6] Sykuta, Michael and Joseph Parcell (2003). Contract Structure and Design in Identity Preserved Soybean Production, Review of Agricultural Economics 25(2). [7] Tiến Anh (2012). Tháo gỡ khó khăn trong tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, truy cập ngày 19/08/2012 từ nguồn http://www.nhandan.com.vn/cmlink/nhandandient u/thoisu/kinh-te/kinh-t-tin-chung/thao-g-kho-kh-ntrong-tieu-th-nong-s-n-thong-qua-h-p-ng1.363399. [8] Tổng cục Thống kê (2011). Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang 2010, NXB Thống kê. [9] Vũ Trọng Khải (2009). Liên kết “bốn nhà”: chủ trương đúng vẫn tắc!, Thời báo Kinh tế Sài Gòn online truy cập ngày 16/8/2012 từ nguồn http:// www.thesaigontimes.vn/Home/diendan/ ykien/19953/ | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng tham gia sản xuất theo hợp đồng của hộ nông dân vùng trung du miền núi Đông Bắc: Nghiên cứu với cây chè ở tỉnh Tuyên Quang Evaluating Probability of Joining Contract Farming of Farmer in Northern | Đỗ Quang Giám;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;giamdq@hua.edu.vn Trần Quang Trung;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chọn lọc vật liệu có tính trạng vỏ hạt mỏng phục vụ tạo giống ngô nếp ăn tươi chất lượng cao Selection of Thinner Pericarp Thickness for Quality of Fresh Waxy Corn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Ngô nếp ăn tươi phổ biến ở các nước Châu Á, trong đó có Việt Nam. Chọn lọc vỏ hạt mỏng để nâng cao độ mềm trong chọn tạo giống ngô nếp ăn tươi đang được các nhà tạo giống quan tâm. Nghiên cứu đã đánh giá 48 dòng, giống ngô nếp địa phương để nhận biết nguồn vật liệu di truyền có tính trạng vỏ hạt mỏng phục vụ chọn tạo giống ngô nếp chất lượng cao. Thí nghiệm đồng ruộng thực hiện trong vụ thu đông năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội với 2 lần lặp lại đã xác định 48 dòng, giống có các đặc điểm nông sinh học như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, màu sắc hạt và các đặc điểm khác phù hợp với chọn tạo giống ngô nếp. Độ dày vỏ hạt của 48 dòng giống được đo bằng vi trắc kế và đã xác định được các dòng, giống có độ dày vỏ hạt biến động từ 51 đến 118 µm, trong đó có 6 dòng, giống có độ dày vỏ hạt phù hợp theo nghiên cứu của Eunsou Choe 2010 là D27, D14, D22, D34, D35 và D36, trong đó D27 độ dày vỏ hạt là 51,6 µm. Sử dụng marker phân tử SSR nhận biết được 28 mẫu có chứa QTL điều khiển tính trạng vỏ hạt mỏng. Trên cơ sở đánh giá kiểu hình và marker phân tử, đã chọn ra được 6 dòng, giống ưu tú nhất là D14, D22, D27, D47, D36 và D44 có đặc điểm nông sinh học và vỏ hạt mỏng phù hợp để khuyến cáo cho chương trình chọn tạo giống ngô nếp ăn tươi chất lượng cao ở Việt Nam | Ăn tươi;chất lượng;ngô nếp;vỏ mỏng | [1] Eunsoo Choe (2010). Marker assisted selection and breeding for desirable thiner pericarp thickness and ear traits in fresh market waxy corn germplasm, Doctoral thesis in the Graduate College of the University of Illinois at Urbana-Champaign. [2] Ito, G. M., J. L. Brewbaker (1981). Genetic advance through mass selection for tenderness in sweet corn. Journal of the American Society for Horticultural Science. 106(4): 496-499. [3] Kobayashi, N. Horikoshi, T. Katsuyama, H. Handa, T. and K. Takayanagi (1998). A simple and efficient DNA extraction method for plants, especially woody plants. Plant Tissue Culture and Biotechnology, 4(2): 76-80. [4] Lertrat, K., N. Thongnarin, (2006). Novel approach to eating quality improvement in local waxy corn: improvement of sweet taste in local waxy corn variety with mixed kernels from super sweet corn. ISHS Acta Horticulturae 769: XXVII International Horticultural Congress - IHC2006: International Symposium on Asian Plants with Unique Horticultural Potential. [5] Longjiang Fan, Liyan Quan, Xiaodong Leng, Xingyi Guo, Weiming Hu, Songlin Ruan, Huasheng Ma, Mengqian Zeng (2008). Molecular evidence for post-domestication selection in the Waxy gene of Chinese waxy maize, Springer Science Business Media B.V., Mol Breeding, 22:329-338. [6] Wolf M.J., Irene M. Cull, J.L. Helm, and M.S. Zuber, (1969). Measuring Thickness of Excised Mature Corn Pericarp, Agronomy Journal, 61: 777-779. [7] Mahomed, A. A., R. B. Ashman, A. W. Kirleis (1993). Pericarp thickness and kernel physical characteristics related to microwave popping quality of popcorn. Journal of Food Science. 58: 342-346. [8] Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006). Giống ngô-quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng, Maize Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use, (10TCN 341 : 2006) [9] Vũ Văn Liết, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Thị Thủy, Vũ Thị Bích Hạnh, Phạm Quang Tuân, Nguyễn Thị Phương Thảo (2011). Genetic diversity of maize (Zea mays L.) accessions using inter - simple sequence repeat (iSSR) markers, Journal of Southern Agriculture, China, 42(9): 1029-1035. [10] Vũ Văn Liết, Phan Đức Thịnh (2009). Genetic diversity of local maize (Zea mays L.) accessions collected in highland areas of Vietnam revealed by RAPD markers, Tạp chí khoa học và phát triển. English issue 2: 192-202. | http://vnua.edu.vn/Chọn lọc vật liệu có tính trạng vỏ hạt mỏng phục vụ tạo giống ngô nếp ăn tươi chất lượng cao Selection of Thinner Pericarp Thickness for Quality of Fresh Waxy Corn | Trần Thị Thanh Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hồng Ngát;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hà;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Dương Thị Loan;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Bích Hạnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vvliet@hua.ehu.vn | ||
| Nhận biết khả năng chịu hạn của một số dòng, giống lúa địa phương làm vật liệu di truyền cho chọn tạo giống lúa thích ứng với điều kiện khó khăn về nước tưới Identification of Drought-tolerant Lines and Local Cultivars for Development Genetic Material an | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Hạn là trở ngại chính ảnh hưởng đến sản xuất lúa, đặc biệt ở những khu vực canh tác nhờ nước trời của vùng núi Việt Nam. Phát triển các giống lúa chịu hạn sẽ cải thiện được năng suất lúa của những vùng này. Nhận biết các dòng, giống lúa địa phương chịu hạn để phát triển vật liệu di truyền và chọn tạo giống lúa thích nghi với điều kiện canh tác nhờ nước trời. Thí nghiệm đã tiến hành đánh giá 42 dòng, giống lúa địa phương bằng các phương pháp xử lý KClO3 hạt, đánh giá khả năng chịu hạn bằng trồng trong ống rễ, thí nghiệm đánh giá trong điều kiện hạn và có tưới, sử dụng marker phân tử SSR liên kết dò tìm gen hoặc QTL kiểm soát tính trạng chiều dài và sinh trưởng của rễ. Kết quả đã xác định được 11 mẫu giống có khả năng chịu hạn, trong đó có 3 mẫu giống chịu hạn tốt nhất là 455 (Khẩu li ón/Q5), 464 (Mùa chua, Điện Biên) và 487 (Khẩu lếch, Bắk Kạn) để khuyến cáo cho chương trình chọn tạo giống lúa thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời. | Giống lúa địa phương;lúa chịu hạn;QTL. | [1] Akihico Kamoshita (2008). Phenotypic and genotypic analusys of drouht resistance traits for development of rice cultivars adapted to rainfed environment, Asian Environment Science center, Univercity of Tokyo, 1-1-1 Midoricho, Noshitokyo 188-0002. [2] Bing Yue, Weiya Xue, Lizhong Xiong, Xinqiao Yu, Lijun Luo, Kehui Cui, Deming Jin, Yongzhong Xing, and Qifa Zhang (2006). Genetic Basis of Drought Resistance at Reproductive Stage in Rice: Separation of Drought Tolerance From Drought Avoidance Genetics Society of America, 172(2): 1213-1228 [3] Fischer K.S., Lafitte R., Fukai S., Atlin G., Hardy B. (2003). Breeding rice for drought-prone environments. Los Baños (Philippines): International Rice Research Institute, 98 p. [4] Vũ Thị Thu Hiền, Phạm Văn Cường (2012). Phân tích đa dạng di truyền mẫu giống lúa canh tác nhờ nước trời bằng chỉ thị SSR, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 15-24. [5] Đào Xuân Học (chủ biên) (2002). Hạn hán và những giải pháp giảm thiệt hại. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Văn Khoa, Nguyễn Thị Kim Thanh (2012). Nghiên cứu đặc điểm chịu hạn và năng suất của các mẫu giống lúa nương tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(1): 58 - 65. [7] Vũ Văn Liết, Đồng Huy Giới (2003). Sự đa dạng nguồn gen cây lúa, ngô ở một số địa phương miền núi phí Bắc Việt Nam, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 1(1): 1-5 [8] Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh (2004). Đánh giá khả năng chịu hạn của một số mẫu giống lúa địa phương sau chọn lọc, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 1(5): 329-334. | http://vnua.edu.vn/Nhận biết khả năng chịu hạn của một số dòng, giống lúa địa phương làm vật liệu di truyền cho chọn tạo giống lúa thích ứng với điều kiện khó khăn về nước tưới Identification of Drought-tolerant Li | Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthao@hua.edu.vn Đàm Văn Hưng;Viện Nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Mỹ Linh;Viện Nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Quốc Đại;Viện Nghiên cứu và phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Thị Hậu;Bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đồng Huy Giới;Bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Lớp Giống K53, Khoa công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo Photosynthetic Characteristics and Dry Matter Accumulation of New Developed Rice Lines with Short Growth Duration | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Thí nghiệm trong chậu được tiến hành tại nhà lưới của khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội vụ mùa 2011 và vụ xuân 2012 nhằm đánh giá đặc điểm quang hợp, tích lũy chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô của các dòng lúa có thời gian sinh trưởng ngắn. Vật liệu thí nghiệm là 2 dòng lúa ngắn ngày được chọn lọc từ thế hệ F6 lai giữa giống lúa IR24 và lúa dại Rufipogon với giống lúa đối chứng là IR24. Ở các giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu, trỗ và chín sáp, mỗi dòng chọn ngẫu nhiên 4 cây (trong đó mỗi cây trồng 1 chậu) để đo các chỉ tiêu quang hợp như cường độ quang hợp, chỉ số SPAD (chỉ số đánh giá hàm lượng diệp lục trong lá), diện tích lá và khối lượng chất khô. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu quang hợp, khối lượng chất khô khác nhau không ý nghĩa giữa nhóm lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và giống đối chứng. Tốc độ tích lũy chất khô của dòng cả hai dòng IL3-4-2-7 và IL 19-4-3-8 ở giai đoạn từ đẻ nhánh đến trỗ cao hơn giai đoạn từ trỗ đến chín sáp. Kết quả này không khác nhau đối với giống IR24 ở hai giai đoạn theo dõi. Năng suất cá thể của dòng ngắn ngày có quan hệ thuận ở mức ý nghĩa với cường độ quang hợp, tốc độ tích luỹ chất khô giai đoạn trước trỗ. | Cây lúa;quang hợp;tốc độ tích lũy chất khô;thời gian sinh trưởng ngắn | [1] Phạm Văn Cường và Hoàng Tùng (2005). Mối liên hệ giữa ưu thế lai về khả năng quang hợp và năng suất hạt của lúa lai F1 (Oryza sativa L.). Tạp chí khoa học và Phát triển. 3(4): 253-261. [2] Blackow, W.M., L.D Incoll (1981). Nitrogen stress of winter wheat change determinants of yield and the distribution of nitrogen and total dry matter during grain filling. Autralia Journal of Plant Physiology 191-200. [3] Cao SQ, Y.T. (2001). Study on photosynthetic rate and function duration of rice germplsam resource. China Journal Rice Science, 29-334. [4] Cao SQ, H.Q. Z., R.X. Zhang et al. (1999). Leaf source capacity and photosynthetic indexes in different type of rice varierties. Chiness Journal of Rice Science 2: 91 -94. [5] Chen, S., F. Zeng, Z. Pao, G. Zhang (2008). Characterization of high-yield performance as affected by genotype and environment in rice. Journal of Zhejiang University-Science B 9: 363-370. [6] Pham Van Cuong, Y. Kawamitsu, K. Motomura, and S. Miyagi (2004). Heterosis for Photosynthetic and Morphological characters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from a thermo-sensitive genic male sterile line at different growth stages. Japanese Journal of Tropical Agriculture 3: 137-148. [7] Horie, T., I. Lubis, T. Takai, A. Ohsumi, K. Kuwasaki, K. Katsura, A. Nii (2003). Physiological traits associated with high yield potential in rice. Rice Science: Innovations and Impacts for Livelihood. IRRI, Manila, 117-146. [8] Katsura, K., S. Maeda, T. Horie, T. Shiraiwa (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crops Research 103, 170-177. [9] Samonte, S.O., L.T. Wilson, A.M. McClung, L. Tarpley (2001). Seasonal dynamics of nonstructural carbohydrate partitioning in 15 diverse rice genotypes. Crop science 41, 902-909. [10] Song, X.F., W. Agata, Y. Kawamitsu (1990). Studies on dry matter and grain production of Chinese F1 hybrid rice cultivars. II. Characteristics of grain production. Japanese Journal of Crop Science 59: 29-33. [11] Sultana, N., T. Ikeda, K. MA., (2001). Effect of foliar spray of nutrient solutions on photosynthesis and dry matter accumulation and grain yield in sea water-stresses rice. Environmental and Experimental Botany 129-140. [12] Takai, T., S. Matsuura, T. Nishio, A. Ohsumi, T. Shiraiwa, T. Horie (2006). Rice yield potential is closely related to crop growth rate during late reproductive period. Field Crops Research 96: 328-335. [13] Wang, Y.R. (1986). Yield Physiology in Hybrid Rice. 75-81. [14] Yoshida, S. (1972). Physiological aspects of grain yield. Annual Review of Plant Physiology 23: 437-464. [15] Zhai Huqu, C.S., Wan Jiamin, et al. (2002). Relationship between leaf photosynthetic function at grain filling stage and yield in supper high - yielding hybrid rice (Oryza sativa L). Science in China 45: 637-646. | http://vnua.edu.vn/Đặc tính quang hợp và tích lũy chất khô của một số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo Photosynthetic Characteristics and Dry Matter Accumulation of New Developed Rice Lines with Short Growth Duration | Đỗ Thị Hường;Nghiên cứu sinh khoa Nông học, Đại học Nông nhiệp Hà Nội;dthuong@hua.edu.vn Đoàn Công Điển;Dự án JICA-HUA Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hoan;Dự án JICA-HUA Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| So sánh một số giống lúa chất lượng trong vụ xuân tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên Comparison of Some Quality Paddy Varieties in Spring Crop at Muong Thanh Field, Dien Bien District | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Thí nghiệm so sánh một số giống lúa chất lượng được tiến hành trong vụ xuân 2 năm 2011 và 2012 trên đất phù sa có tầng đỏ vàng tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên. Nghiên cứu sử dụng 03 giống lúa chất lượng có nguồn gốc trong nước chọn tạo là HT6, T10, SH2 và giống lúa thuần Bắc Thơm số 7 làm đối chứng. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm về lượng giống gieo, chăm sóc, thu hoạch theo mức trung bình của nông dân. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 24m2 . Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả thí nghiệm cho thấy, giống lúa HT6 có năng suất cao nhất, đạt trung bình 71,2 tạ/ha, cao hơn so với giống đối chứng 11,6% (P= 0,05). Giống lúa HT6 cho hiệu quả kinh tế cao nhất (lãi thuần 37,7 triệu đồng/ha. Kết quả phân tích chất lượng gạo giống lúa HT6 có hàm lượng amylose thấp, độ bền gel lớn, đặc biệt chất lượng cơm tốt, có mùi thơm đặc trưng, ăn rất ngon và cơm có vị đậm; Cơm sau khi nấu chín để nguội vẫn có độ dẻo, mềm; hạt cơm sáng bóng, dính tốt và mịn hơn so với giống đối chứng nên được khuyến cáo đưa vào cơ cấu sản xuất lúa của vùng | Cánh đồng Mường Thanh;huyện Điện Biên;lúa xuân;hiệu quả kinh tế;lúa chất lượng | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002). Tiêu chuẩn Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu theo quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa, 10 TCN 558-2002 theo quyết định số 143/2002/BNN - KHCN ngày 6/12/2002. [2] Cục Thống kê tỉnh Điện Biên (6/2011). Niên giám Thống kê tỉnh Điện Biên năm 2010. [3] Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. [4] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình Phương pháp thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5451: 2008). Lấy mẫu ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền. [6] Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8373: 2010). Gạo trắng - Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm | http://vnua.edu.vn/So sánh một số giống lúa chất lượng trong vụ xuân tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên Comparison of Some Quality Paddy Varieties in Spring Crop at Muong Thanh Field, Dien Bien District | Hoàng Công Mệnh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp;hoangmenh80@gmail.com Hoàng Tuấn Hiệp;Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số biện pháp kỹ thuật tăng khả năng nhân giống của cây đinh lăng lá nhỏ, Polyscias fruticosa (L.) Harms tại Gia Lâm, Hà Nội Techniques For Improving Vegetative Propagation Rate of (Polyscias fruticosa (L.) Harms in Gia Lam, Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Bốn thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà ươm có mái che nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, chiều dài cành, vị trí cành giâm và nồng độ chất điều tiết sinh trưởng α -NAA đến khả năng ra rễ, bật mầm và sinh trưởng của cành giâm cây đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa L. Harms). Kết quả chỉ ra: sử dụng giá thể là 50% đất + 50% trấu hun giúp cây sinh trưởng phát triển cao nhất về chiều cao chồi (14,2cm), đường kính thân (0,51cm), số lá/cây cao nhất (3 lá/cây) và số rễ (4,2 rễ/cây). Sử dụng cành thân có chiều dài cành giâm từ 15 - 20cm, xử lý nồng độ α -NAA 2000 - 3000ppm trong thời gian từ 3 - 5 giây giúp cành giâm ra rễ nhiều, khả năng sinh trưởng của cành giâm cao hơn hẳn công thức đối chứng. | Chiều dài cành;đinh lăng;giâm cành;giá thể;vị trí cành và xử lý α -NAA. | [1] Nguyễn Trần Châu, Đỗ Mai Anh, Nguyễn Phương Dung (2007). Nghiên cứu một số tác dụng dược lý thực nghiệm của sản phẩm cấy mô từ cây đinhlăng Polyscias pructicosa Harm Araliacea. Tạp chí Nghiên cứu y học Thành phố Hồ Chí Minh, 11(2):126-131. [2] Phạm Hoàng Hộ (2003). Cây cỏ Việt Nam, quyển II, nhà xuất bản Trẻ, tr. 668. [3] Đỗ Tất Lợi (1986). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, tr.268. [4] Ninh Thị Phíp, Nguyễn Tất Cảnh (2009). Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống một số loài cây thuốc tắm bằng phương pháp giâm cành tại Sapa Lào cai. Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(5): 612 - 619. [5] Nguyễn Mai Thơm (2009). Nghiên cứu chọn tạo và nhân giống cây hoa hồng năng suất, chất lượng cao cho một số tỉnh Miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.142. [6] Nguyễn Huy Văn (2012). Traphaco và chiến lược sức khỏe xanh. Báo cáo Khoa học hội thảo “ Hoài Sơn - những góc nhìn - cơ hội và thách thức” của công ty cổ phần Traphaco năm 2012, tr 3. [7] Adekola, O.F., I.G. Akpan, and A.K. Musa (2012). Effect of varying concentration of auxins and stem length on growth and development of Jatropha curcas L. Ethiopian Journal of Environmental Studies and Management EJESM, 5 (3): 23 - 24. [8] Fuffy, Soundy, W. Mpati Kwena, S.du Toit Elsa, N. Mudau Fhatuwani, T. Araya Hintsa (2008). Influence of cutting position, Medium, Hormone and Season on Rooting of Fever tea (Lippa javanica L.) stem cuttings. Medicinal and Aromantic Plant Science and Biotechnology, Global Science books, pp.114 - 116. [9] Long J.C (1933). The influence of rooting media on the character of roots producced by cutting. Proc, Amer. Soc. Hort. Sci 21, pp. 352-355. [10] Mary weich - Keesey and B. Rosie Lemer (2006). New plants from cuttings. Http://www.hort.purdue.edu/ext/Ho-37 web.html. | http://vnua.edu.vn/Một số biện pháp kỹ thuật tăng khả năng nhân giống của cây đinh lăng lá nhỏ, Polyscias fruticosa (L.) Harms tại Gia Lâm, Hà Nội Techniques For Improving Vegetative Propagation Rate of (Polyscias fruticosa (L.) Harms in G | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn | ||
| Hiện trạng và hướng duy trì hệ thống cây xanh trong khuôn viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Status and Direction to Maintain of Green Spaces System on Hanoi University of Agriculture Campus | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Đề tài tiến hành điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh khuôn viên chung của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên điều tra sử dụng bảng hỏi, phương pháp điều tra theo phân khu và ô tiêu chuẩn. Đề tài đã điều tra được 2379 cây xanh thuộc 70 loài, 26 họ và 15 bộ. Trong đó, nhóm cây có giá trị lịch sử, văn hóa gắn liền với sự phát triển của trường tập trung chủ yếu ở các khu vực đường trục chính và khuôn viên trung tâm 4 hồ. Tuy nhiên, cảnh quan cây xanh trong trường chưa có một quy hoạch chi tiết nên các khu vực cây trồng có nhiều loài không phù hợp; sự chăm sóc không thường xuyên dẫn đến sự suy giảm sức sống của nhiều loài cây, giảm giá trị thẩm mỹ và công năng sử dụng. Biện pháp lâu dài là phải có một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, với trình độ chuyên môn đảm bảo yêu cầu duy trì và phát triển được mảng xanh trong toàn bộ khuôn viên trường; nâng cao ý thức cộng đồng trong công tác duy trì và bảo vệ hệ thống cây xanh phục vụ lợi ích chung. | Cây xanh;quản lý;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | [1] Phạm Hùng Cường (2011). Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các trường đại học, cao đẳng, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam số 05-2011 [2] Nguyễn Danh (2010). Cây xanh đô thị ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 57. [3] Đinh Quang Diệp (2005). Bài giảng Quản lý Cây xanh đô thị, Ngành Công nghệ Rau hoa quả và cảnh quan, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội [4] Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ. [5] Chế Đình Lý (1997). Cây xanh - Phát triển và quản lý trong Môi trường đô thị, NXB Nông nghiệp TPHCM. [6] Hàn Tất Ngạn (1999). Kiến trúc cảnh quan, NXB Xây dựng. [7] Hàn Tất Ngạn (2000). Nghệ thuật vườn công viên, NXB Xây dựng. [8] Phạm Minh Thịnh, Tôn Thất Phát, Mai Văn Phô (2009). Nghiên cứu cây xanh đô thị trong kiến trúc cảnh quan của thành phố Huế, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 46. [9] Tập thể tác giả (2007). Sách đỏ Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia [10] TCVN 362 - 2005 - “quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”, Bộ xây dựng, 2005. [11] Thông tư - TT20XD05, Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, Bộ xây dựng ban hành ngày 20/12/2005. [12] Nghị định 64/2010/NĐ-CP, Nghị định về quản lý Cây xanh đô thị, Chính phủ ban hành ngày 11/6/2010. [13] Quy định, Quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn thú trên địa bàn thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành ngày 14/5/2010. [14] James R.Clark, Nelda P.Matheny, Genni Cross and Victoria Wake, 1997, A Model of Urban Forest Sustainability, Journal of Arboriculture 23(1), Jan. 1997. [15] Gene W. Grey - Frederik J. Deneke, 1996, Urban forestry, Publisher: John Wiley And Sons, Printed in the United states of America. [16] John F. Dwyer, David J. Nowak, and Mary Heather Noble and Susan M.Sisinni, 2000, Connecting People With Ecosystems in the 21st Century: An Assessment of Our Nation’s Urban Forests, Gen. Tech. Rep. PNW-GTR-490. Portland, OR: U.S. De-partment of Agriculture, Forest Service, Pacific Northwest Research Station. 483 p. [17] John F. Dwyer, David J. Nowak, and Mary Heather Noble (2003). Sustaining Urban Forests, Journal of Arboriculture 29(1): January 2003. [18] Urban Forest Management Plan (2005). Urban Forestry Best Management Practices for Public Works Managers, APWA Press. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng và hướng duy trì hệ thống cây xanh trong khuôn viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Status and Direction to Maintain of Green Spaces System on Hanoi University of Agriculture Campus | Bùi Ngọc Tấn;Bộ môn Rau hoa quả;bntan@hua.edu.vn Nguyễn Anh Đức;Bộ môn Rau hoa quả Nguyễn Hữu Cường;Bộ môn Thực vật học, Khoa Nông học | ||
| Chọn lọc dòng ngô có khả năng chịu hạn dựa trên kiểu hình và marker phân tử Selection of Inbred Maize Lines for Drought Tolerance Using Phenotyic Evaluation and Genetic Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | 28 dòng tự phối của ngô (Zea mays L.) có nguồn gốc khác nhau được đánh giá để chọn dòng bố mẹ có khả năng chịu hạn phục vụ cho tạo giống ngô ưu thế lai. Những dòng này được phát triển từ giống ngô địa phương và từ các dòng nguồn gen ngô Mỹ và Trung Quốc. Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn trồng trong chậu plastic, giá thể là cát sạch gây hạn nhân tạo và theo dõi các tính trạng như diện tích lá/cây, thể tích rễ, chiều dài rễ, chiều cao cây, khối lượng rễ tươi và khô, khối lượng thân khô. Sử dụng marker phân tử SSR để dò tìm các gen và QTL (locus tính trạng số lượng) điều khiển một số tính trạng liên quan đến khả năng chịu hạn. Kết quả cho thấy trong điều kiện gây hạn nhân tạo, một số tính trạng của rễ có tương quan chặt với năng suất. Kết quả đã chỉ ra rằng có thể sử dụng các tính trạng này để xác định khả năng chịu hạn ở ngô. Marker SSR với 3 mồi đặc hiệu là umc1862 liên kết với gen QTL năng suất dưới điều kiện hạn, umc2359 liên kết với chỉ số chịu bất thuận và nc 133 liên kết chỉ số chịu hạn đã nhận biết 28 dòng có gen QTL điều khiển năng suất ngô dưới điều kiện bất thuận nước (YS) và QTL chỉ số chống chịu bất thuận (TOL), 14 dòng mang QTL chống chịu với điều kiện bất thuận (TOL). Dựa trên kết quả đánh giá kiểu hình và marker phân tử đã chọn được 5 dòng là TP17, TP12, TP2, TP5 và TP24 có thể sử dụng cho chọn tạo giống ngô lai chịu hạn. | Dòng thuần;chịu hạn;tính trạng rễ;marker phân tử. | [1] Banziger, M., G.O. Edmeades, D.L. Beck, M.R. Bellon (2000). Breeding for drought and nitrogen stress tolerance in maize: From theory to practice. 2000. CIMMYT. [2] Betrán, F. J. , D. Beck, M. Bänziger, G.O. Edmeades (2003). Genetic Analysis of Inbred and Hybrid Grain Yield under Stress and Nonstress Environments in Tropical Maize, Crop Science, 43(3): 807-817. [3] FAO (2009). Global agriculture towards 2050, High level expert Forum. [4] Gemenet D.C., F.N. Wachira, R.S. Pathak, S.W. Munyiri (2010). Identification of molecular markers linked to drought tolerance using bulked segregant analysis in Kenyan maize (Zea mays L.) landraces, Journal of Animal & Plant Sciences, 9(1): 1122- 1134. [5] Rahman H., S. Pekic, V. Lazic-Jancic, S.A. Quarrie, S.M.A. Shah,A. Pervez and M.M Shah, (2011). Molecular mapping of quantitative trait loci for drought tolerance in maize plants, Genetics and Molecular Research 10(2): 889-901. [6] Ribaut, J.M., C. Jiang, D. Gonzalez-de-Leon, G. O. Edmeades, D. A. Hoisington (1997). Identification of quantitative trait loci under drought conditions in tropical maize. 2. Yield components and marker assisted selection strategies, Theor Appl Genet 94 : 887-896. [7] Marianne Bänziger, Peter S. Setimela, David Hodson, and Bindiganavile Vivek (2000). Breeding for improved drought tolerance in maize adapted to southern Africa, Proceedings of the 4th International Crop Science Congress, 26 Sep - 1 Oct 2004. [8] Mohammadreza Shiri (2011). Identification of informative simple sequence repeat (SSR) markers for drought tolerance in maize, African Journal of Biotechnology Vol. 10 (73): 16414-16420. [9] Nathinee Ruta (2008). Quantitative trait loci controlling root and shoot traits of maize under drought stress, Swiss Federal Institute of Technology Zurich, Doctore od Science. [10] Pierangelo Landi, Silvia Giuliani, Silvio Salvi, Matteo Ferri, Roberto Tuberosa and Maria Corinna Sanguinet (2010). Characterization of root - yield - 1.06, a major constitutive QTL for root and agronomic traits in maize across water regimes, Journal of Experimental Botany, 61(13): 3553-3562. [11] Pervez H. Zaidi (2002). Drought Tolerance in Maize : Theoretical considerations & Practical plications,Maize Program, CIMMYT, Mexico, D.F., MEXICO. [12] Camacho R.G., D.F. Caraballo (1994). Evaluation of morphological characteristics in Venezuelan maize (Zea mays L.) genotypes under drought stress, Sci. agric. Piracicaba, Braz.) 51(3) Piracicaba Sept./Dec. [13] Quarrie S. A., W. J. Davies (1999). Abiomatic Stress Adaptation, Induced Genes and New Technologies Volume 29, Issues 1-2 of Plant growth regulation. [14] Weiwei Wen, Jose Luis Araus, Trushar Shah, Jill Cairns, George Mahuku, Marianne Bänziger, Jose Luis Torres, Ciro Sánchez, and Jianbing Yan, (2011). Molecular Characterization of a Diverse Maize Inbred Line Collection and its Potential Utilization for Stress Tolerance Improvement, Crop Sci. Vol. 51. [15] Yunbi Xu (2010). Molecular plant breeding, CAB International 2010. All rights reserved. [16] Zahra Khodarahmpour, Jahad Hamidi (2011). Evaluation of drought tolerance in different growth stages of maize (Zea mays L.) inbred lines using tolerance indices, African Journal of Biotechnology 10(62): 13482-13490. | http://vnua.edu.vn/Chọn lọc dòng ngô có khả năng chịu hạn dựa trên kiểu hình và marker phân tử Selection of Inbred Maize Lines for Drought Tolerance Using Phenotyic Evaluation and Genetic Markers | Phan Đức Thịnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Thùy;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Bích Hạnh;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hân;Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn LiếtViện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vvliet@hua.edu.vn | ||
| Khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch lợn đực Piétrain kháng stress nuôi tại Trung tâm giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Growth Performance and Semen Quality of the Stress Negative Piétrain Boars Raised at the Animal Far | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 10 lợn đực giống Piétrain kháng tress bao gồm 3 đực mang kiểu gen halothane CC và 7 đực mang kiểu gen CT nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nhằm đánh giá ảnh hưởng của kiểu gen halothane và mùa vụ đến khả năng sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch. Tăng khối lượng trung bình/ ngày của lợn đực mang kiểu gen CC (559,57g/ngày) không có sai khác (P>0,05) so với đực mang kiểu gen CT (546,31 g/ngày). Các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch có xu hướng tương tự, ngoại trừ thể tích tinh dịch của lợn đực có kiểu gen CC (270,95ml) cao hơn so với CT (220,82ml). Mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt đến thể tích tinh dịch, nồng độ tinh trùng và giá trị pH (P<0,001) và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (P<0,05). Thể tích tinh dịch đạt giá trị cao nhất ở mùa Thu (293,02ml) tiếp đến mùa Hè (195,00ml) và thấp nhất mùa Xuân (190,86). Nồng độ tinh trùng có xu hướng ngược lại. Chỉ tiêu VAC cao nhất ở mùa Thu (47,15 tỷ/lần) tiếp đến mùa Xuân (45,20 tỷ/lần) và thấp nhất ở mùa Hè (36,74 tỷ/lần). Tăng khối lượng trung bình của lợn đực giống Piétrain kháng stress nuôi trong điều kiện chuồng kín tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội thấp hơn so với tiêu chuẩn lợn giống gốc của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Quyết định số 1712/QĐ-BNN-CN (2008). Tuy nhiên, các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch đều đạt so với quy định này, ngoại trừ chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng. | Lợn Piétrain kháng stress;kiểu gen halothane;mùa vụ;phẩm chất tinh dịch;sinh trưởng. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008). Quyết định 1712/QĐ-BNN-CN về việc phê duyệt các chỉ tiêu kỹ thuật đối với giống gốc vật nuôi. [2] Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2011). Đánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn Pietrain kháng stress nhập từ Bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(5): 766-771. [3] Ciereszko A., J. S. Ottobre, J. Glogowski (2000), Effects of season and breed on sperm acrosin activity and semen quality of boars, Animal Reproduction Science 64: 89-96. [4] Hanset, R., C. Dasnois, S. Scalais, C. Michaux, L. Grobet (1995). Effet de l'introgression dans le génome Piétrain de l'allÌle normal au locus de sensibilité à l'halothane, Genet. Sel. Evol., 27: 77 -88. [5] Gregor G., Hardge. T., (1995). Zum Einfluss von Ryanodin - Rezeptor - Genvarianten auf Spermaqualitatsmerkmale bei KB - Ebern, Arch. Tierz., 38 (5): 527 - 538. [6] Guéblez R., F. Paboeuf, P.Sellier, M. Bouffaud, J. Boulard, D. Brault, M-H. Le Tiran, G. Petit, (1995). Effet du génotype Halothane sur les performances d’engraissement, de carcasse et de qualité de la viande du porc charcutier, Journées Rech., Porcine en France, 27: 155-164. [7] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Nguyễn Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2008), Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam), Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6(6): 549-555. [8] Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2011). Ảnh hưởng của allen Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 9(2): 225-235. [9] Kmiec M., A.Terman, H. Kulig, I. Kowalewska, (2004). Influence of RYR1 gene polymorphism on selected semen traits in pedigree boars kept at AI stations. Animal Science Papers and Reports, 22 (Suppl. 3): 267-272. [10] Leroy P.L., V. Verleyen. (1999). Le porc Piétrain résistant au stress (RéHal) dans la filière porcine. In: Quatrième Carrefour des productions animales. Les démarches de qualité en production de viandes. Gembloux, 39-40. [11] Luc, D.D., Bo, H.X., Thomson, P.C., Binh, D.V., Leroy, P., Farnir, F. (2013). Reproductive and productive performances of the stress-negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam, Animal Production Science 53: 173-179. [12] Ministére des Classes Moyennes et de l’Agriculture. Administration Recherche et Développement (1998). Piétrain RéHal. Ministére des Classes Moyennes et de l’Agriculture, Service Développement Production animale, Bruxelles, 32 p. [13] Ollivier L., P. Sellier, G. Monin. (1975). Déterminisme génétique du syndrome d'hyperthermie maligne chez le porc Piétrain. Ann. Génét. Sél. Anim., 7: 159-166. [14] Smital J. (2009), Effects influencing boar semen. Animal Reproduction Science, 110: 335-346. [15] Wierzbicki H., Gorska I., Macierzynska A. & Kmiec M. (2010). Variability of semen traits of boars used in artificial insemination. Medycyna Weterynaryjna, 66: 765-769. [16] Wolf J. and J. Smital. (2009). Quantification of factors affecting semen traits in artificial insemination boar from animal model analyses. J. Anim. Sci. 87: 1620 - 1627. [17] Wysokinska A., S. Kondracki, D. Kowalewski, A. Adamiak & E. Muczynska (2009). Effect of seasonal factors on the ejaculate properties of crossbred Duroc x Pietrain and Pietrain x Duroc boars as well as purebred Duorc and Pietrain boars, Bulletin of the Veterinary Institute in Pulawy, 53: 677-685. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch lợn đực Piétrain kháng stress nuôi tại Trung tâm giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Growth Performance and Semen Quality of the Stress N | Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hxbo@hua.edu.vn Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Văn Định;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm giống lợn chất lượng cao, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Trung tâm nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau Growth Rate, Carcass and Meat Quality of Crossbreds between F1(L | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Nghiên cứu năng suất sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của ba tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LandracexYorkshire) (F1(LxY) với đực (PiétrainxDuroc) (PiDu) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau (25,50 và 50%: PiDu25, PiDu50, PiDu75) tại 3 trang trại ở Hải Dương và Hưng Yên từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 1 năm 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả ba tổ hợp lai đều có năng suất sinh trưởng cao và tiêu tốn thức ăn thấp (829,42 g/ngày và 2,31 kg/kg, 797,78 g/ngày và 2,33 kg/kg, 765,79 g/ngày và 2,38 kg thức ăn/kg tăng khối lượng). Tỷ lệ thịt nạc của các tổ hợp lai PiDu25xF1(LxY), PiDu50xF1(LxY) và PiDu75xF1(LxY) đạt tương ứng là 54,66; 56,32 và 59,97%, tỷ lệ thịt nạc của tổ hợp lai PiDu75xF1(LxY) đạt cao nhất so với hai tổ hợp còn lại. Chất lượng thịt của cả 3 tổ hợp lai như pH, màu sắc, tỷ lệ mất nước, độ cứng của thịt đều nằm trong giới hạn bình thường. Tỷ lệ protein thô ở cơ thăn của các tổ hợp lai đạt tương ứng là 21,53; 22,18 và 22,63%. Nghiên cứu cho thấy sử dụng lợn đực lai PiDu25, PiDu50, PiDu75 phối giống với nái F1(LxY) trong chăn nuôi trang trại đạt năng suất cao. | Chất lượng thịt;Duroc;năng suất thân thịt;Landrace;Piétrain;sinh trưởng;tổ hợp lai;Yorkshire. | [1] Branscheid W., P. Komender, A. Oster, E .Sack, D. Und Fewson (1987). Undersuchungen zur objektive ermittlung der muskelfleischanteils von schweinehaelften, Zuchtungskunde 59(3): 135-200. [2] Clinquart A. (2004a). Instruction pour la mesure du pH dans la viande de porc. Département des Sciences des Denrees Alientaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1-11. [3] Clinquart A. (2004b). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie. Département des Sciences des Denrees Alientaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1-7. [4] Trương Hữu Dũng (2004). Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa ba giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire và Duroc có tỷ lệ nạc cao ở miền Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. [5] Halina Sieczkowska, Maria Koéwin-Podsiadla, Elzbieta Krzecio, Katarzyna Antosik, Andrzej Zybert (2009). Quality and technological properties of meat from Landrace-Yorkshire x Duroc and Landrace-Yorkshire x Duroc-Pietrain fatteners. Polish Journal of Food and Nuttrition Sciences, 59(4): 329-333. [6] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshirevà F1(L andrace x Yorkshire). Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 5(1): 31-35. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(landrace x Yorkshire) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau Growth Rate, Carcass | Phạm Thị Đào;Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương Nguyễn Văn Thắng;Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương;nvthang@hua.edu.vn Vũ Đình Tôn;Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương Đỗ Đức Lực;Trường Trung cấp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương Đặng Vũ Bình;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; 3Hội Chăn nuôi Việt Nam | ||
| Sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng Lương Phượng Using Microbial Fermented Litter for Laying Hens | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Nghiên cứu này tiến hành đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý lớp độn lót nền trong chăn nuôi gà đẻ để giảm ô nhiễm môi trường. 1200 gà mái giống Lương Phượng từ 22-45 tuần tuổi được chia thành 3 lô thí nghiệm (độn lót được bổ sung chế phẩm vi sinh tổng hợp) và 3 lô đối chứng (độn lót thông thường không bổ sung chế phẩm), mỗi lô 200 con. Kết quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: chất lượng lớp độn lót nền lên men vi sinh vật, tiểu khí hậu chuồng nuôi và năng suất sinh sản. Kết quả của thí nghiệm đã chỉ ra rằng, sử dụng độn lót lên men với chế phẩm vi sinh tổng hợp đã làm giảm độ ẩm không khí chuồng nuôi, giảm nồng độ một số khí độc như CO2 và NH3 rõ rệt so với đối chứng (P<0,05). Các chỉ tiêu về tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn đều không có sự sai khác thống kê so với lô ĐC. Tuy nhiên, sử dụng độn lót nền lên men với chế phẩm vi sinh tổng hợp đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh rõ rệt so với lô đối chứng. Từ các kết quả trên, có thể kết luận việc sử dụng chế phẩm vi sinh tổng hợp bổ sung vào độn lót gà đẻ đã làm giảm ô nhiễm trong chuồng nuôi và không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu về năng suất sinh sản. | Chế phẩm vi sinh tổng hợp;độn lót nền lên men;gà đẻ Lương Phượng;xử lý chất thải. | [1] Barnwell R. and Wilson M. (2005). Importance of Minimum Ventilation, International Poultry Production, 14, pp. 6. Bộ NN&PTNT (2010). QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các điều kiện đảm bảo trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (Ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010). [2] Bộ NN&PTNT (2005). TCVN 1537/1538-2005 - Chất lượng không khí, Bộ tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải và tiếng ồn. [3] Bộ NN&PTNT (2002). TCVN 5376-1991 - Trại chăn nuôi - Phương pháp kiểm tra vệ sinh, Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam, Tập V, Hà Nội.Cục Chăn nuôi (2007). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 - Cục Chăn nuôi, Bộ NN và PTNT, Hà Nội. [4] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Huy Đạt (2011). Các chỉ tiêu dung trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2011. [5] Gürdil, G.A.K., P.Kic, Y.Yildiz, İ.Öner (2001). The effect of hot climate on concentration of NH3 in broiler and laying-hens houses, Zborník abstractovz konferencie BKPD 21, BkS - SAV Extrémy prostredia, Račková dolina (In English). [6] Đỗ Ngọc Hòe (1995). Một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội, Luận án Phó tiến sỹ Khoa học nông nghiệp, Hà Nội. [7] Kavolelis B. (2003). Influence ventilation rate on ammonia concentration and emission in animal house, Polish Journal of Environmental Studies, 12(6): 709 [8] McQuitty, J.B., J.J.R. Feddes and J.J. Leonard (1985). Air quality in commercial laying barns, Canadian Agricultural Engineering, 27 (2):13-19. [9] Navaratnasamy M., J.J.R. Fedde (2004). Odour Emissions from Poultry Manure/Litter and Barns. Poultry Industry council. PLC project No 155. Final report. [10] Shao-Y Sheen (2005). Litter bed pig house system: caring for both the animal and the environment, Extension Bulletin - Food and Fertilizer Technology Center for the Asian and Pacific Region (Taiwan) 0379-7587, pp. 573. [11] Phùng Đức Tiến và cs. (2009). Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, 4: 10. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng Lương Phượng Using Microbial Fermented Litter for Laying Hens | Nguyễn Thị Tuyết Lê;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; tuyetle_hua@hua.edu.vn Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hường;Trường Đại học Việt Yên, Bắc Giang | ||
| Growth Performance and Sperm Quality of Stress Negative Piétrain Boars and Their Hybrids with Duroc Sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress thuần và đực lai với Duroc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của các thành phần di truyền Piétrain kháng stress khác nhau và mùa vụ đến sinh trưởng của lợn đực hậu bị và phẩm chất tinh dịch của chúng. Có 5 nhóm thành phần di truyền được đánh giá, bao gồm: PiDu25, PiDu50, PiDu75, PiCC và PiCT. Kết quả cho thấy, nhóm di truyền ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch. Các nhóm đực lai PiDu25, Pu50 và PiDu75 có tốc độ sinh trưởng cao hơn nhưng tỷ lệ nạc thấp hơn so với Piétrain kháng stress, ngoại trừ PiDu75. PiDu25, PiDu50 và PiCC có phẩm chất tinh dịch tốt. Mùa vụ ảnh hưởng đến hầu hết các tính trạng phẩm chất tinh dịch của đực Piétrain kháng stress thuần chủng cũng như các nhóm đực lai khác. Nồng độ tinh dịch ở mùa Hè và mùa Thu thấp nhất, cao hơn về mùa Đông và mùa Xuân. Nên sử dụng các đực lai giữa Piétrain và Durroc, đặc biệt là PiDu75 làm con đực cuối cùng. | Đực cuối cùng;đực lai;năng suất sinh trưởng;phẩm chất tinh dịch;Piétrain kháng stress. | [1] Dang Vu Binh, V.D. Ton, N.C. Oanh, (2008). Productivity and meat quality of fattened pigs of crossbred formulas LandracexF1(YorkshirexMong Cai), DurocxF1(YorkshirexMong Cai) and F1(PietrainxDuroc)xF1(YorkshirexMong Cai). Journal of Science and Developement - Hanoi University of Agriculture Vietnam 6: 418-424. [2] Ha, Xuan Bo, D.D. Luc, D.V. Binh (2011). Evaluation of Semen Quality of Piétrain Rehal Imported from Belgium and Raised at Dong Hiep Farm - Hai Phong Province. Journal of Science and Developement - Hanoi University of Agriculture Vietnam 9: 766-771. [3] Fujii, J., K. Otsu, F. Zorzato, S. Deleon, V.K. Khanna, JE Weiler, PJ Obrien, DH Maclennan (1991). Indentification of a mutation in porcine rayanodine receptor associated with malignant hyperthermia. Animal Science 253: 448-451. [4] Hanset, R, S Scalais, L Grobet (1995). From the classical type Piétrain to Halothane-resistant Piétrain, or Piétrain-RéHal. Annales de Medecine Veterinaire 139: 23-35. [5] Hao, P.X., N.V. Chi (2010) Carcass composition and meat quality of crossbreds between F1(LandracexYorkshire) sows mated with LandracexDuroc (omega) and PietrainxDuroc (Pidu) Crossbred Boars. Journal of Science and Developement - Hanoi University of Agriculture Vietnam 8: 439-447. [6] Kawecka, M., A. Pietruszka, E. Jacyno, R. Czarnecki, M. Kamyczek (2008). Quality of semen of young boars of the breeds Pietrain and Duroc and their reciprocal crosses. Archiv fur Tierzucht 51: 42-54. [7] Leroy, P., V. Verleyen (1999a). The new stress negative Piétrain line developed at the Faculty of Veterinary Medicine of the University of Liège. In 'AIVETs meeting. Brugge, Belgium'. pp. 27-31. [8] Leroy, P., V. Verleyen (1999b). Performances of the Piétrain ReHal, the new stress negative Piétrain line. In Quality of meat and fat in pigs affected by genetics and nutrition, Zürich 22-26 August 1999. EAAP publication 100: 161-164. [9] Luc, D.D., H.X. Bo, F. Farnir, P. Leroy, D.V. Binh (2011). 'Stress negative Piétrain boars and their hybrids - Growth performances and semen quality, The 3rd International conference on sustainable animal agriculture for developing countries.' Nakhon Rat - Thailand. [10] Luc, D.D., H.X. Bo, P.C. Thomson, D.V. Binh, P. Leroy, F. Farnir (2013). Reproductive and productive performances of the stress-negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam. Animal Production Science 53: 173-179. [11] Luc, D.D., B.V. Dinh, N.H. Thinh, P.N. Thach, V.D. Ton, N.V. Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy, D.V. Binh (2008). Primary evaluation on growth performances of stress negative Piétrain pigs raised in Hai Phong province of Vietnam. Journal of Science and Developement - Hanoi University of Agriculture Vietnam 6: 549-555. [12] Ministère des classes moyennes et de l’agriculture de Belgique (1999). 'Arrêté ministériel relatif au classement des carcasses de porcs, 03 mai 1999.' Available at http://www.ejustice.just.fgov.be/doc/rech_f.htm [Accessed 12 may 2011]. [13] Pokrywka, K., K. Tereszkiewicz (2011). The influence of the season of the birth of Duroc and Pietrain boars and their crossbreeds on sperm traits. Acta Scientiarum Polonorum - Zootechnica 10: 65-75. [14] SAS (1989). 'SAS/STAT. User’s Guide, Version 6, 4th on.' (SAS Institute: Cary, NC) [15] Smital, J., L.L. De Sousa, A. Mohsen (2004). Differences among breeds and manifestation of heterosis in AI boar sperm output. Animal Reproduction Science 80: 121-30. [16] Than, T.V., D.D. Tha, N.N. Thai, D.V. Trung, N.T. Dung (2010). Influence of the season on semen traits of exotic boars under industrial and semiindustrial conditions in North Vietnam. Journal of Animal Science and Technology, The National Institute of Animal Science 24: 56-62. [17] Thao, N.H., N.T. Vien, C.Q. Tuyen, L.P. Dai, H.T. Thi, D.V. Giai (2009). 'Terminal sires by crossing Duroc and Pietrain lines.' Available at https://docs.google.com/viewer?url=http%3A%2F%2Fiasvn.org%2Fen%2Fupload%2Ffiles%2FQKRZL47GC0terminal_sires_by_crossing_0603140105.pdf [Accessed 27/01/2013]. [18] Wysokinska, A., S. Kondracki, D. Kowalewski, A. Adamiak, E. Muczynska (2009). Effect of seasonal factor on the ejaculate properties of crossbred DurocxPiétrain and PiétrainxDuroc boars as well as purebred Duroc and Piétrain boars. Bulletin of the Veterinary Institute in Pulawy 53: 677-685. [19] Youssao, I.A.K., V. Verleyen, P.L. Leroy (2002a). Prediction of carcass lean content by real-time ultrasound in Pietrain and negative stress Pietrain. Animal Science 75: 25-32. [20] Youssao, I.A.K., V. Verleyen, C. Michaux, P.L. Leroy (2002b). Choice of probing site for estimation of carcass lean percentage in Pietrain pig using the real-time ultrasound. Biotechnologie Agronomie Societe et Environnement 6: 195-200. | http://vnua.edu.vn/Growth Performance and Sperm Quality of Stress Negative Piétrain Boars and Their Hybrids with Duroc Sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn đực Piétrain kháng stress thuần và đực lai với Duroc | Đỗ Đức Lực;Faculty of Animal Science and Aquaculture, Hanoi University of Agriculture, Vietnam|Faculty of Veterinary Medicine, University of Liège, Belgium;ddluc@hua.edu.vn Hà Xuân Bộ;Faculty of Animal Science and Aquaculture, Hanoi University of Agriculture, Vietnam Farnir Frédéric;Faculty of Veterinary Medicine, University of Liège, Belgium Pascal Leroy;Faculty of Veterinary Medicine, University of Liège, Belgium Đặng Vũ Bình;Center of Multidiscipline Research for Rural Development, Hanoi University of Agriculture, Vietnam | ||
| Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm chân trắng SPF nuôi thương phẩm trong bể composit trong nhà (Litopenaeus vannamei) Effect of Stocking Density on Growth Rate and Survival of White Leg Shrimp, Litopenaeus Vannamei, Raised on Ind | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Thí nghiệm được bố trí ở ba mật độ khác nhau: 40, 60 và 80 PL15/m2 trong bể composit 4m2 trong nhà đối với tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) sạch bệnh (SPF) giai đoạn nuôi thương phẩm trong thời gian 75 ngày. Nhiệt độ dao động từ 28 - 31ºC, độ mặn từ 20-24‰, nuôi trong điều kiện đảm bảo an toàn sinh học. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, sử dụng thức ăn CP có hàm lượng đạm 38%, cho ăn ngày 4 lần, khẩu phần ăn hàng ngày 10- 15% khối lượng thân tùy theo khả năng tiêu thụ thức ăn thực tế của tôm, thay nước định kỳ 50%/tuần. Kết quả tăng trưởng về khối lượng ở mật độ 40 con/m2 đạt cao nhất (1,54 g/tuần), tiếp đến là mật độ 60 con/m2 (1,47 g/tuần) và thấp nhất ở mật độ 80 con/m2 (1,16 g/tuần). Tương tự như trên, tỷ lệ sống cao nhất ở lô 40 con/m2 (79,7 ± 2,6%) và thấp nhất ở lô 80 con/m2 (70,3 ± 3,3%; P<0,05) nhưng không có sự sai khác đáng kể giữa hai mật độ 40 con/m2 (79,7 ± 2,6%) và 60 con/m2 (78,7 ± 2,9%; P>0,05). Hệ số phân đàn của tôm nuôi ở mật độ 40 con/m2 (7,27 ± 1,52%) và 60 con/m2 (8,22 ± 2,5%) thấp hơn đáng kể so với lô mật độ 80 con/m2 (12,9 ± 2,7%; P<0,05). Tuy nhiên, không có sự khác nhau đáng kể về hệ số thức ăn (FCR) ở 3 mật độ thí nghiệm (P>0,05). Các mẫu tôm phân tích đều âm tính với mầm bệnh đốm trắng (WSSV), bệnh đầu vàng (YHV), Taura (TSV), bệnh còi (MBV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và tế bào biểu mô (IHHNV). | Mật độ nuôi;Litopenaeus vannamei;tốc độ sinh trưởng;tôm chân trắng sạch bệnh. | [1] Balakrishnan G., Soundarapandian Peyail, Kumaran Ramachandran, Anand Theivasigamani, Kotiya Anil Savji, Maheswaran Chokkaiah and Pushparaj Nataraj (2011). Growth of cultured white leg shrimp (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) in different stocking deinsity. Advances in Applied Science Research 2 (3): 107-113. [2] Boy C.E and C.S. Tucker (1992). Water quality and pond soil analyses for aquaculture. Auburn University, Alabama. [3] Coman G., S. Arnold, M.J. Jones, N.P. Preston (2007). Effects of rearing densities on growth, survival and reproductive performance of domesticated Penaeus monodon. Aquaculture 264 (1): 175-183. [4] Daranee S. and D.E. Davis (2011). Pond production of Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) fed high levels of soybean meal in various combinations. Aquaculture 319: 141-149. [5] Daranee Sookying, Fabio Soller D. Silva, D. Allen Davis, Terrill R. Hanson (2011). Effects of stocking density on the performance of Pacific white shrimp Litopenaeus vannamei cultured under pond and outdoor tank conditions using a high soybean meal diet. Aquaculture 319: 232-239. [6] FAO (2001). Asia diagnostic guides to aquatic animal diseases. [7] FAO Fisheries Department (2004). Series title: state of world fisheries and aquaculture (SOPIA). [8] Jackson C.J. and Y.G. Wang (1998). Modelling growth rate of Penaeus monodon in intensively managed ponds: effects of temperature, pond age and stocking density. Aquaculture Research 29 (1): 27-36. [9] Marcelo A., P. Eduardo, E. Gasca-Leyva (2008). White shrimp Penaeus vannamei in freshwater at three densities: condition state based on length and weight. Aquaculture 283: 13-18. [10] Markey J.C. (2007). Replacement of poultry byproduct meal in production diets for the Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei). Msc. Thesis. Auburn University, Auburn, AL, pp. 56. [11] Mena-Herrera A., C. Gutierrez-Corona, Marco LinanCabello and H. Sumano-Lopez (2006). Effects of stocking densities on growth of the pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) in Earthen Ponds. The Israeli Journal of Aquaculture - Bamidgeh 58 (3): 205-213. [12] McGraw J.W., D.A. Davis, D. Teichert-Coddington, D.B. Rouse (2002). Acclimation of Litopenaeus vannamei postlarvae to low salinity: influence of age, salinity endpoint, and rate of salinity reduction. J. World Aqua. Soc. 33: 77-84. [13] Nyan Taw (2010). Commercial shrimp (Litopenaeus vannamei) farming using biofloc system. Aquaculture Seminar Series Biofloc and Recirculation Systems for Aquaculture. Kuala Lumpur, Malaysia. 19 June 2010. [14] OIE (2009). Manual of diagnosis tests for aquatic animals. [15] Onanong P., L. Chalor, T. Wara and C. Niti (2006). A comparison of rearing Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) in Earthen Ponds and in ponds lined with polyethylene. Kasetsart J. (Nat. Sci.) 40: 167-171. [16] Ponce-Palafox J.T., C.A. Martinez-Palacios and L.G. Ross (1997). The effects of salinity and temperature on the growth and survival rates of juvenile white shrimp Penaeus vannamei Boone, 1931. Aquaculture 157: 107-115. [17] Ponce-Palafox J.T., W. Valenzuela-Quinonez, J.L. Arredondo-Figueroa, Manuel Garcia-Ulloa Gomez (2010). Effects of Density on growth and survival of Juvenile Pacific White Shrimp, Penaeus vannamei, Reared in Low salinity Well Water. Journal of the world aquaculture society. Volume 41, number 4. August, 2010. [18] Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành hướng dẫn áp dụng VietGap đối với nuôi thương phẩm cá tra (P. hypophthalmus), tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). [19] Reid B. and C.R. Arnold (1992). The intensive culture ò the penaeid Penaeus vannamei Boone in a reciruculating water system. Journal of the World Aquaculture Society 23: 146-153. [20] Scarpa J. and D.E. Vaughan (1998). Culture of marine shrimp, Penaeus vannamei, in fresh water. Page 473 in book of abstracts of aquaculture 98. World Aquaculture Society. Baton Rouge, Louisiana, USA. [21] Teichert-Coddington D.R., R. Rodriguez and W. Toyofuku (1994). Cause of cyclic variation in Honduran shrimp production. World. Aquac. Soc. 25: 57-61. [22] Thông tin khoa học thủy sản (2002). Kỹ thuật nuôi tôm chân trắng số 4 năm 2002. [23] Tổng cục Thủy sản (2012). Hội nghị quản lý chất lượng giống tôm nước lợ. Ninh Thuận ngày 24/4/2012. [24] Venero J.A. (2006). Optimization of dietary nutrient inputs for Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei). Degree of Doctorate of Philosophy, Auburn, Alabama USA May 11 2006. [25] Vũ Văn In, Nguyễn Hữu Ninh, Lê Văn Nhân, Trần Thế Mưu, Lê Xân, Nguyễn Phương Toàn, Vũ Văn Sáng, Nguyễn Quang Trung (2012). Ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 66-70p. [26] Williams A.S., D.A. Davis, C.R. Arnold (1996). Densitydependent growth and survival of Penaeus setiferus and Penaeus vannamei in a semi-closed recirculating system. World. Aquac. Soc. 27:107-112. [27] Wurmann C., R.M. Madrid, A.M. Brugger (2004). Shrimp farming in Latin America: currents status, opportunities, challenges and strategies for sustainable development. Aqua. Econ. Manag. 8: 117-141. [28] Wyban J.A. (2009). World shrimp farming revolution: Industry impact of domestication, breeding and widespread use of specific pathogen free Penaeus vannamei. Proceedings of the special session on sustainable shrimp farming. World Aquaculture 2009. The World Aquaculture Society, Baton Rouge Louisiana USA. [29] Wyban J.A. and J.N. Sweeny (1989). Intensive shrimp growout trials in a Round Pond. Aquaculture 78: 215-225. [30] Wyban J.A. and J.N. Sweeney (1991). Intensive shrimp production technology. The Oceanic Institute Shrimp Manual. Honolulu. Hawaii, USA: Oceanic Institute. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm chân trắng SPF nuôi thương phẩm trong bể composit trong nhà (Litopenaeus vannamei) Effect of Stocking Density on Growth Rate and Survival of White Leg Shrimp, | Nguyễn Phương Toàn;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Vũ Văn Sáng;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1;vvsang@ria1.org Nguyễn Viết Vương;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Nguyễn Quang Tuất;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Đặng Thị Dịu;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Đoàn Thị Nhinh;Khoa Chăn Nuôi & Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thế Mưu;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Vũ Văn In;Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| Ảnh hưởng của mật độ ương lên tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá khoang cổ cam Amphiprion percula (Lacepede, 1802) Effect of Density on Growth and Survival Rate of Orange Clownfish Larvae Amphiprion percula (Lacepede, 1802) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Nghiên cứu được thực hiện với 5 nghiệm thức (1, 2, 3, 4 và 5 con/l) nhằm tìm ra mật độ ương thích hợp cho ấu trùng cá khoang cổ cam mới nở. Kết quả cho thấy, ấu trùng cá được ương ở mật độ 1, 2 và 3 con/l đạt tốc độ sinh trưởng đặc trưng cao nhất (3,95; 3,87 và 3,77%/ngày), tiếp theo là ương ở mật độ 4 con/l (3,27%/ngày) và thấp nhất là ở mật độ 5 con/l (2,99%/ngày); (P<0,05). Tương tự, cá được ương ở mật độ 1, 2 và 3 đạt chiều dài cuối cao nhất (12,41; 12,09 và 11,76mm), tiếp theo là ở mật độ 4 con/l (10,12mm) và thấp nhất là ở mật độ 5 con/l (9,32mm); (P<0,05). Tỷ lệ sống của ấu trùng đạt được cao nhất ở mật độ ương 1, 2 và 3 con/l (86,67; 83,33 và 78,89%), tiếp theo là ở mật độ 4 con/l (55,83%) và thấp nhất khi ương ở mật độ 5 con/l (40,67%). Từ kết quả nghiên cứu có thể thấy rằng, mật độ ương thích hợp cho ấu trùng cá khoang cổ cam mới nở là 3 con/l nhằm đảm bảo tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế. | Amphiprion percula;cá khoang cổ cam;mật độ ương;tốc độ sinh trưởng;tỷ lệ sống. | [1] Allen G. R. (1972). Anemone fishes, T. F. H publication Inc. Ltd, Perth. Canario, A.V.M., J.Condeca, D.M. Power & P.M. [2] Ingleton (1998). The effect of stocking density on growth in the gilthead seabream, Sparus aurata (L.). Aquaculture Research, 29: 177-181. [3] EI-Sayed, A. M., K.A. Mostafa, J.S. AI-Mohammadi, A.A. EI-Dehaimi & M. Kayid (1995). Effects of stocking density and feeding levels on growth rates and feed utilization of rabbitfish Siganus canaliculatus. Journal of the World Aquaculture Society, 26 (2): 212-216.Johnston G. (2000). Effect of feeding regimen, temperature and stocking density on growth and survival of juvenile clownfish (Amphiprion percula). Master of Science. Rhodes University. [4] Jorgensen, E.H., J.S. Christiansen and M. Jobling (1993). Effects of stocking density on food intake, growth performance and oxygen consumption in Arctic charr (Salvelinus alpines). Aquaculture 110: 191-204. [5] Hà Lê Thị Lộc (2005). Nghiên cứu cơ sở sinh học phục vụ cho sinh sản nhân tạo cá khoang cổ (Amphirion spp.) vùng biển Khánh Hòa. Luận án Tiến sĩ Ngư Loại Học, Viện Hải dương học Nha Trang. [6] Hà Lê Thị Lộc, Bùi Thị Quỳnh Thu (2009). Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá khoang cổ đỏ (Amphiprion frenatus Brevoort, 1856). Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững, NXB KhoaHọc tự nhiên và công nghệ năm 2009, tr. 443-450.Hà Lê Thị Lộc, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2009). Quá trình phát triển phôi và biến thể của cá khoang cổ nemo (Amphiprion ocellaris Cuvier 1830) trong điều kiện thí nghiệm. Tạp chí Khoa học và công nghệ biển Hà Nội, tr. 103. [7] Hoff F. H. (1996). Conditioning, spawning and rearing of fish with emphasis on marine clownfish. Aquaculture Consultants Inc., Florida, United States of America. [8] Li, D., J. Liu, C. Xie (2012). Effect of stocking density on growth and serum concentrations of thyroid hormones and cortisol in Amur sturgeon, Acipenser schrenckii. Fish Physiology and Biochemistry, 38 (2): 511-5. Papoutsoglou, S.B., G. Tziha, X. Vrettos & A. [9] Athanasiou (1998). Effects of stocking density on behavior and growth rate of European sea bass (Dicentrarchus labrax) juveniles reared in a closed circulated system. Aquaculture Engineering, 18: 135-144. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ ương lên tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá khoang cổ cam Amphiprion percula (Lacepede, 1802) Effect of Density on Growth and Survival Rate of Orange Clownfish Larvae Amphiprion p | Trần Thị Lê Trang;Khoa Nuôi trồng Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang;letrangntu@gmail.com Trần Văn Dũng;Khoa Nuôi trồng Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang | ||
| Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu xanh metylen trong môi trường nước của vật liệu CoFe2O4/ Bentonite Study of Absorption Ability of CoFe2O4/ Bentonite Material for Methylene Blue Dye | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Vật liệu từ nanocomposite CoFe2O4/bentonit được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa có jện tích bề mặt riêng lớn 380 m2/g. Khả năng hấp phụ chất màu của vật liệu CoFe2O4/bentonite được khảo sát với dung dịch chất màu xanh metylen. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hấp phụ như thời gian hấp phụ, nhiệt độ, pH đã được khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nồng độ chất màu là 50mg/l, tại pH=7-8 hiệu suất hấp phụ chất màu của vật liệu tốt nhất, đạt 95,0-95,1% | Bentonit;hấp phụ;vật liệu. | [1] Ai L.H., Zhang C.Y et al. (2011). Removal of methylene blue from aqueous solution by a solvothermal-synthesized graphene/magnetite composite. Journal of Hazardous Materials, 192(3): 1515-1524. [2] Nguyễn Thị Hà và Hồ Thị Hòa (2008). Nghiên cứu hấp phụ màu/ xử lý COD trong nước thải nhuộm bằng cacbon hoạt hóa chế tạo từ bụi bông. Tạp chí Khoa học ĐHQG HN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 24: 18-22. [3] Lê Tự Hải, Phan Chuyên (2008). Nghiên cứu quá trình biến tính bentonite Thuận Hải và ứng dụng hấp phụ ion Mn2+ trong nước. Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, 3(26): 112-117. [4] Roh J. et al (2011). Waste coffee-grounds as potential biosorbents for removal of acid dye 44 from aqueous solution, Korean Journal of Chemical Engineering, 29(7): 903 - 907. [5] Lixia W., Jiangchen L. et al (2012). Adsorption capability for Congo red on nanocrystalline MFe2O4 (M=Mn, Fe, Co, Ni) spinel ferrites. Chemical Engineering Journal 181: 72-79. [6] Zhu H.Y., Jiang R. et al. (2010). A novel magnetically separable gamma-Fe2O3/crosslinked chitosan adsorbent: Preparation, characterization and adsorption application for removal of hazardous azo dye. Journal of Hazardous Materials, 179(1-3): 251-257. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu xanh metylen trong môi trường nước của vật liệu CoFe2O4/ Bentonite Study of Absorption Ability of CoFe2O4/ Bentonite Material for Methylene Blue Dye | Đoàn Thị Thúy Ái;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dttai@hua.edu.vn | ||
| Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc The Impacts Of Economic Recession On Enterprises In The North Of Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Suy thoái kinh tế (STKT) là một pha tất yếu trong chu kỳ phát triển kinh tế. STKT năm 2008 - 2009 đã có những tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (DN) nói riêng. Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu này là phân tích thực trạng tác động của STKT đến sản xuất kinh doanh và đời sống của người lao động ở một số DN tiêu biểu tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và nâng cao khả năng thích ứng của các DN trong điều kiện STKT. Phương pháp tiếp cận hệ thống và tiếp cận có sự tham gia được sử dụng trong nghiên cứu. Bên cạnh đó chúng tôi còn sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, điều tra trực tiếp 57 DN đại diện ở các tỉnh phía Bắc, phương pháp chuyên khảo và phương pháp so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy các DN đã chịu sự tác động rõ ràng củ STKT ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Giá đầu vào tăng cao, nguồn lực bị hạn chế, khó khăn trong lao động và nguồn vốn vay, bất ổn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và cuối cùng là kết quả, hiệu quả hoạt động của DN bị giảm sút. Để hạn chế những tác động bất lợi của STKT, DN cần áp dụng tổng hợp nhiều giải pháp và đồng thời với nó là các giải pháp hỗ trợ của Chính phủ. | Giải pháp thích ứng;khủng hoảng;tác động;suy thoái kinh tế. | [1] CIEM, DOE và ILSSA (2010). Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam, NXB Tài Chính. [2] Đồng Đạo Dũng và Nguyễn Quốc Chỉnh (2011). Nghiên cứu các biện pháp ứng phó của doanh nghiệp dệt may thành phố Thái Bình trong suy thoái kinh tế, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 169:92-100. [3] IMF (2009). World Economic Outlook Update: Contractionary Forces Receding But Weak Recovery Ahead. [4] Marc Davis (2008). The Impact Of Recession On Businesses, truy cập ngày 27/09/2010 từ http://www.investopedia.com/articles/economics/08/recession-affecting-business.asp. [5] Nguyễn Quốc Chỉnh, Hà Thị Nhung (2012). Tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Trường Giang, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 10(2): 371-379. [6] Trần Chí Thiện (2009). Ngăn chặn suy giảm kinh tế: Từ lý thuyết đến thực tiễn Việt Nam, truy cập ngày 24/09/2010 từ http://tueba.edu.vn/download/ngan%20chan%20suy%20giam%20kinh%20te.Tu%20ly%20thuyet%20den%20thuc%20te%20Vn.doc. | http://vnua.edu.vn/Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc The Impacts Of Economic Recession On Enterprises In The North Of Vietnam | Nguyễn Quốc Chỉnh;Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội;nqchinh99@gmail.com Nguyễn Hải Núi;Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động giảm nghèo ở một số địa phương miền núi phía Bắc The Participation of Ethnic Communities in Poverty Reduction Activities in the Northern Mountainous Region | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Miền núi phía Bắc là nơi tập trung chủ yếu đồng bào dân tộc thiểu số, địa hình khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo cao. Đã có rất nhiều các chương trình, dự án giảm nghèo đã được triển khai với các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo cụ thể, thiết thực. Tuy nhiên sự hỗ trợ không phải là chìa khóa vạn năng để giảm nghèo mà hơn thế nữa cần có sự nỗ lực vươn lên của cộng đồng. Bài viết hướng tới mục tiêu phân tích thực trạng, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động giảm nghèo. Giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, đổi mới cách thức huy động cộng đồng, tăng cường trao đổi thông tin và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ người dân tộc nhằm huy động tốt hơn sự tham gia của cộng đồng trong các nỗ lực giảm nghèo. | Các chương trình giảm nghèo;cộng đồng các dân tộc;miền núi phía Bắc;sự tham gia. | [1] UBND huyện Đà Bắc. Báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo huyện Đà Bắc năm: 2009, 2010, 2011. [2]UBND huyện Xín Mần. Báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo huyện Xín Mần năm: 2009, 2010, 2011. [3] Đỗ Kim Chung (2010). Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo. Tạp chí khoa học và phát triển, 8(4): 708- 718. [4] Phạm Bảo Dương (2010). Nghiên cứu cơ chế chính sách giảm nghèo cho tỉnh Hà Giang, Đề tài nghiên cứu, Tỉnh Hà Giang và Cơ quan phát triển SIDA tài trợ, 2010. [5] Nguyễn Thị Oanh (1995). Bài giảng Phát triển cộng đồng, Trường đại học mở TP. Hồ Chí Minh. [6] Phạm Hồng Tung (2009). Cộng đồng: khái niệm, cách tiếp cận và phân loại trong nghiên cứu”. Thông tin khoa học xã hội, số 12, 2009. [7] Tổng Cục thống kê (2011). Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình 2011; Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang 2011; Niên giám thống kê 2010, 2011, NXB Thống kê. http://www.vjol.info/index.php/ssir/article/view/3189/3 108, ngày truy cập 18/9/2011. | http://vnua.edu.vn/Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động giảm nghèo ở một số địa phương miền núi phía Bắc The Participation of Ethnic Communities in Poverty Reduction Activities in the Northern Mountainous Region | Lưu Thị Tho;Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Phạm Bảo Dương;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pbduong@hua.edu.vn | ||
| Non-Farm Employment and Household Income: A Case Study of Hanoi"s Peri-Urban Areas Việc làm phi nông nghiệp và thu nhập của nông hộ: Trường hợp nghiên cứu vùng ngoại thành Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2013 | vi | Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm phi nông nghiệp và thu nhập hộ gia đình vùng ven đô Hà Nội. Kết quả chỉ ra rằng phần lớn các hộ gia đình trong mẫu khảo sát tham gia vào hoạt động kinh tế phi nông nghiệp và thu nhập từ hoạt động này đóng góp phần lớn cho thu nhập của các hộ. Các nhân tố tác đông tới thu nhập hộ gia đình được nghiên cứu bằng việc sử dụng mô hình hồi quy đa biến và kết quả đã khẳng định tầm quan trọng của việc làm phi nông nghiệp trong việc nâng cao thu nhập hộ gia đình. Bên cạnh đó, chúng tôi phát hiện rằng một vài biến số khác như giáo dục, tiếp cận tín dụng, đất đai và tài sản sản sản xuất có tác động tích cực tới thu nhập hộ gia đình. Dựa vào kết quả thực nghiệm, bài viết đề xuất một vài hàm ý chính sách có thể giúp nâng cao thu nhập của hộ gia đình | Tham gia phi nông nghiệp;thu nhập hộ gia đình;việc làm công phi chính thức và chính thức | [1] ADB. (2007). Agricultural land conversion for industrial and commercial use: Competing interests of the poor. In ADB (Ed.), Markets and Development Bulletin, pp. 85-93. Hanoi, Vietnam: Asian Developmen Bank. [2] Carletto, G., K. Covarrubias, B. Davis, M. Krausova, K. Stamoulis, P. Winters et al. (2007). Rural income generating activities in developing countries: Re-assessing the evidence. Electronic Journal of Agricultural and Development Economics, 4 (1): 146-193. [3] CIEM. (2009). Characteristics of the Vietnamese rural economy: Evidence from a 2008 Rural Household Survey in 12 provinces of Vietnam. Hanoi, Vietnam: Statistical Publishing House. [4] General Statistical Office (GSO) (2006). Questionnaire on Household Living Standard Survey 2006 (VHLSS-2006). Hanoi, Vietnam: General Statistical Office. [5] GSO. (2011). The results of the 2011 rural, agricultural and fishery cencus. Hanoi, Vietnam: Statistical Publishing House. [6] Hà nội mới (2010). Giải phóng mặt bằng ở Huyện Hoài Đức: Vướng nhất là giao đất dịch vụ cho dân [Site clearance in Hoai Duc: Granting land for services to people is the biggest obstacle]. Retrieved from http://www.baomoi.com/Home/DauTuQuyHoach/hanoimoi.com.vn/Vuong-nhat-o-phangiao-dat-dich-vu-cho-dan/5244280.epi [7] Hoai Duc District People's Committee (2010a). Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2010 [2010 land inventory report]. Ha Noi, Vietnam: Hoai Duc District People's Committee. [8] Hoai Duc District People's Committee (2010b). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXHANQP năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010 [ Report on the performance of socioeconomic, security and defence in 2009, and the directions and tasks for 2010]. Hanoi, Vietnam: Hoai Duc District People's committee. [9] Huu Hoa (2011). "Mỏi mắt" ngóng đất dịch vụ [ Waiting for land for services for "a weary long time in vain" ]. Hanoimoi. Retrieved from http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Kinhte/532088/moi-mat-ngong-dat-dich-vu [10] Jansen, H., J. Pender, A. Damon, W. Wielemaker, & R. Schipper (2006). Policies for sustainable development in the hillside areas of Honduras: A quantitative livelihoods approach. Agricultural Economics, 34(2): 141-153. [11] Lee, B., T. Binns, A. B. Dixon (2010). The Dynamics of Urban Agriculture in Hanoi, Vietnam. The Journal of Field Action (Special issue 1), 1-8. [12] Pham, T. H., A. T. Bui, L. T. Dao (2010). Is nonfarm diversification a way out of poverty for rural households? Evidence from Vietnam in 19932006. (PMMA Working Paper 2010-17). Retrieved from Social Science Research Network website: http://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id =1715603 [13] Statistics Department of Hoai Duc District (2010). Statistical Yearbook of Hoai Duc 2009. Hanoi, Vietnam: Statistics Department of Hoai Duc District. [14] Tuyen, T., S. Lim & M. Cameron (2012). Farmland loss and non-farm participation among households in Hanoi's peri urban areas. Paper presented at the 16th Annual Waikato Management School Student Research Conference, Hamilton, New Zealand. [15] Van de Walle, D., D. Cratty (2004). Is the emerging non-farm market economy the route out of poverty in Vietnam? Economics of Transition, 12(2): 237274. [16] WB. (2011a). Vietnam development report 2011: Natural resources management. The World Bank. Washington, D.C. Retrieved from http://siteresources.worldbank.org/INTVIETNAM/ Resources/VDR2011EnglishSmall.pdf [17] WB. (2011b). Vietnam urbanization review. (Technical assistance report). The World Bank. Washington, D.C. Retrieved from http://wwwwds.worldbank.org/external/default/WDSContentS erver/WDSP/IB/2012/02/19/000356161_20120219 230147/Rendered/PDF/669160ESW0P1130Revie w000Full0report.pdf | http://vnua.edu.vn/Non-Farm Employment and Household Income: A Case Study of Hanoi's Peri-Urban Areas Việc làm phi nông nghiệp và thu nhập của nông hộ: Trường hợp nghiên cứu vùng ngoại thành Hà Nội | Trần Quang Tuyến;University of Economics and Business, Vietnam National University, Hanoi|Waikato Management School, University of Waikato, New Zealand;qtt1@waikato.ac.nz;tuyentq@vnu.edu.vn Steven Lim;Waikato Management School, University of Waikato, New Zealand | ||
| Nghiên cứu đa dạng di truyền cây khoai môn - sọ bằng chỉ thị phân tử DNA Study on Genetic Diversity in Taro (Colocasia esculenta) by DNA Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành tại phòng thí nghiệm Sinh học phân tử - Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội với 60 mẫu giống khoai môn - sọ được thu thập tại các địa phương khác nhau, để đánh giá đa dạng di truyền các mẫu giống khoai môn - sọ với 2 loại chỉ thị DNA là RAPD và SSRs. Sản phẩm PCR của hai chỉ thị này được phân tích bằng phần mềm NTSYSpc 2.1 Kết quả 67 allen được nhân lên đối với 5 chỉ thị RAPD, trong đó có 47 allen đa hình chiếm 70,1% và 20 allen được nhân lên đối với 5 chỉ thị SSRs, có 9 allen đa hình chiếm 45%. 60 mẫu giống khoai môn - sọ được phân thành 12 nhóm với hệ số tương đồng là 0,8. Kết quả trong nghiên cứu này có thể sử dụng trong công tác bảo tồn cũng như lai chọn tạo giống khoai môn sọ mới. | Chỉ thị phân tử DNA;chỉ thị SSR;chỉ thị RAPD;đa dạng di truyền;khoai môn - sọ. | [1] Balestre, M., R.G. Von Pinho, J.C. Souza and J.L. Lima (2008). Comparosion of maize Comparison of maize similarity and dissimilarity genetic coefficients based on microsatellite markers, Genet. Mol. Res. 7 (3): 695-705 [2] Cardle, L., Ramsay, L., Milbourne, D., Macaulay, M., Marshall, D., and Waugh, R. (2000). Computational and experimental characterization of physically clustered simple sequence repeats in plants. Genetics, 156: 847-854. [3] Emma, S. Mace and Ian D. Godwin, (2002). Development and characterization of polymorphic microsatellite markers in taro (Colocasiaesculenta) [4] Kreike, C.M., H.J. Van Eck, V. Lebot (2004), Genetic diversity of taro, Colocasia esculenta (L.) Schott, in Southeast Asia and the Pacific, Theor Appl. Genet, 109: 761-768 [5] Lakhanpaul, S., K.C. Velayudhan and K.V. Bhat (2003). Analysis of genetic diversity in Indian taro [Colocasia esculenta (L.) Schott] using random amplified polymorphic DNA (RAPD) markers. Genetic Resources and Crop Evolution 50: 603-609. [6] Li Maolin (2000). Analysis of correlation between ethnobotany and genetic diversity of taro in China using RAPD Assay. In Proceedings of Twelfth Sympodium of The International Society for tropical root crops ( ISTRC) in Tsukuba, Japan Sep., 10-16, pp.103-104. [7] Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Nguyễn Văn Viết (2004). Tài nguyên di truyền khoai môn - sọ ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp. [8] Nguyen Thi Ngoc Hue, Nguyen Van Viet, Vu Linh Chi and M.S Prana, (2010). Taro germplasm collection in Vietnam. In The Global diversity of taro: Enthnobotany and conservation, pp. 60-68. [9] Ramanatha, Rao. V, Danny Hunter, Pablo B. Eyzaguirre and Peter J. Matthews, (2010). Ethnobotany and global diversity of taro. In The Global diversity of taro: Enthnobotany and conservation, pp. 1-5. [10] Sharma, K., A.K. Mishra and R.S. Misra, (2008). A simple and efficient method for extraction of genomic DNA from tropical tuber crops. Afr. J Biotechnol., 7(8): 1018-1022. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đa dạng di truyền cây khoai môn - sọ bằng chỉ thị phân tử DNA Study on Genetic Diversity in Taro (Colocasia esculenta) by DNA Markers | Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvgiang@hua.edu.vn Vũ Ngọc Lan;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vungoclan@hua.edu.vn Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát độc tính của dịch nuôi nấm Sclerotium rolfsii trên mô sẹo cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) in vitro Evaluating Toxicity of Sclerotium rolfsii Culture Filtrate to Tomato (Lycopersicon esculentum Mill.) Callus in vitro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm hoàn thiện quy trình nuôi và thu dịch nuôi nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii) và bước đầu khảo sát độc tính của dịch nuôi nấm trên mô sẹo cà chua in vitro. Kết quả đã xác định được môi trường nuôi cấy lắc lỏng và thời gian nuôi cấy tốt nhất để thu dịch nuôi nấm bệnh (Sclerotium rolfsii) là môi trường PDB và 07 ngày nuôi cấy. Trong dịch nuôi nấm bệnh bên cạnh sự có mặt của acid oxalic, còn có các enzyme cellulolytic, pectinolytic. Độc tính của dịch nuôi được kiểm chứng trong việc gây ức chế quá trình nảy mầm của hạt cà chua. Quá trình khảo sát các dòng mô sẹo cà chua trong môi trường có bổ sung dịch nuôi nấm ở các nồng độ khác nhau (từ 5% đến 30% theo thể tích môi trường) cho thấy tỷ lệ nồng độ dịch nuôi tỷ lệ thuận với tỷ lệ chết của callus và tỷ lệ nghịch với tỷ lệ cảm ứng tạo callus. Ở nồng độ dịch nuôi nấm là 30% tất cả các giống nghiên cứu không có khả năng cảm ứng tạo callus và gây chết mẫu. Hàm lượng phenol tổng số của callus tăng dần sau mỗi chu kỳ cấy chuyển. Hàm lượng phenol tổng số trong callus cà chua được nuôi cấy trong môi trường có bổ sung dịch nuôi nấm 25% ổn định chứng tỏ callus đã bước đầu thích nghi với môi trường chọn lọc. | Acid oxalic,callus, chọn dòng tế bào;dịch nuôi nấm;phenol;Sclerotium rolfsii. | [1] Abdel, A.T., A.R. Ragab, Z.A. Kasem, F.D. Omar and A.M. Samera (2007). In vitro selection for tomato plants for drought tolerance via callus culture under polyethylene glycol (PEG) and mannitol treatments. African Crop Science Conference Proceedings. 8:2027-2032. [2] Alghisi, P., F. Favaron (1995). Pectin-degrading enzymes and plant parasite interactions. Eur.J.Plant P athol. 101: 365-375. [3] Annis, S.L., P.H. Goodwin (1997). Recent advances in molecular genetics of plant cell wall-degrading enzymes in plat pathogenic fungi. Eur.J.Plant Pathol. 103: 1-14. [4] Ashwani Kumar, N.S. Shekhawat (2009). Plant tissue culture and molecular markers and their role in improving crop productivity. IK International New Delhi, ISBN: ISBN: 81898661050. Edition: 1st. [5] Bateman D.F., S.V. Beer (1965). Simultaneous production and synergistic action of oxalic acid and polygalacturonase during pathogenesis by Sclerotium rolfsii. Phytopathology. 55, 204-211. [6] Chaudhary, Z., A, Afroz and H. Rashid (2007). Effect of variety and plant growth regulators on callus proliferation and regeneration response of three tomato cultivars (Lycopersicon esculentum). Pak. [7] J. Bot. 39(3): 857-869. Chaudhry, Z., I. Feroz, W. Ahmed, H. Rashid, B. Mizra and A. Qureshi (2001). Varietal response of Lycopersicon esculentum to callogenesis and regeneration. J. Boil. Sci., 1: 1138-1140. [8] Chen, H.Y., J.H. Zhang, T.M. Zhuang and G.H. Zhou (1999). Studies of optimum hormone levels for tomato plant regeneration from hypocotyl explants culturedin vitro.Acta Agriculture Shanghai. 18: 26-29. [9]Dutton, M.V., Evan. (1996). Oxalate production by fungi: its role in pathogenicity and ecology in soil enviroment. Can.J.Microbiol. 42: 881-895. [10] Гончарук Е.А., М.В. Молунова, Е.А. Калашникова (2007). Сравнение действия биотического и абиологического стресса на каллусные культуры, инициированные из контрастных по устойчивости сортов льна-долгунца. Материалы докладов, ч.3. VI съезд общества физиологов растений России «Международная конференция Современная физиология растений от молекул до экосистем».- Сыктывкар:157-159. [11] Guimaraes R.L., H.U. Stotz (2004). Oxalate production by Sclerotinia sclerotiorum deregulates guard cells during infection. Plant Physiol. 136: 3703-3711. [12] Hà, Viết Cường (2008). Giáo trình bệnh cây. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [13] KalashikovaE.A., Nguyen Thanh Hai, N.B. Pronina (2009). Invitroresistancecells tissuesofsunflowerto whiterot (Sclerotinia sclerotiorum) and study theroleof phenolic metabolitesinthe adaptationmechanisms ofcellculturesto selective factor. Scientificmagazine “ИзвестияТСХА” Moscow; Special №. 76-83. [14] Калашникова Е.А., Е.З. Кочиева, О.Ю. Миронова (2006). Практикум по сельскохозяйственной биотехнологии. М.:КолосС. Олениченко Н.А., В.И. Осипов, Н.В. Загоскина (2006). Фенольный комплекс листьев озимой пшеницы и его изменение в процессе низкотемпературной адаптации растени. Физиология растений. 53(4): 554-559. [15] Шевелуха В.С., Е.А. Калашникова, Е.З Кочнева и др (2008). Сельскохозяйственная биотехнология. М.:Высшая школа. 710 с. [16] Раскалиева В.А. (2001). Использion by fungi:ование методов биотехнологии в получении исходных форм моркови, устойчивых к патогенному грибу Alternaria radicina. Дис…канд биол. наук: 03.00.23. [17] Zubeda Chaudhry., Sidra Abba., Azra Ysamin., Hamid Rashid (2010). Tissue culture studies in tomato (Lycopersicon esculentum). Pak. J. Bot. 42(1): 155-163. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát độc tính của dịch nuôi nấm Sclerotium rolfsii trên mô sẹo cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) in vitro Evaluating Toxicity of Sclerotium rolfsii Culture Filtrate to Tomato (Lycopersicon esculentum Mill.) Callus in vitro | Nguyễn Thanh Hải;Khoa Công nghệ Sinh học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; nthaicnsh@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu khả năng quang hợp của cỏ lồng vực nước (Echinocloa crus-Galli (L.) Beauv) và lúa (Oryza sativa L.) Research on Photosynthesis of Barnyard Grass (Echinocloa crus-Galli (L.) Beauv) and Rice (Oryza sativa L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 nhằm đánh giá đặc tính quang hợp, sinh lý của cây cỏ lồng vực nước (Echinocloa crus- Galli (L.) Beauv) và lúa Khang dân 18 ở ba giai đoạn đẻ nhánh rộ, trỗ và sau trỗ hai tuần trên các nền phân bón khác nhau. Hạt mỗi loài được gieo riêng trong chậu có đường kính 26cm chứa 6kg đất khô ở độ ẩm 5% (hạt cỏ gieo sau lúa 15 ngày). Sau khi cây có 2-3 lá thật tiến hành nhổ bỏ để lại 1 cây/chậu. Có ba mức phân bón: N0 - không bón (Đ/c), N1: 0,1gr N/1kg đất, N2: 0,12gr N/1kg đất (tính theo khối lượng đất khô ở độ ẩm 5%) và tỷ lệ N: P2O5: K2O: 1: 0,5: 0,5. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Cường độ quang hợp, tốc độ tích lũy chất khô của cỏ lồng vực nước cao hơn lúa ở cả ba giai đoạn trong cả hai vụ mặc dù độ dẫn khí khổng, cường độ thoát hơi nước và chỉ số SPAD của lúa cao hơn của cỏ. Tăng lượng phân bón đều làm tăng chỉ tiêu này và làm tăng hàm lượng đạm trong lá của cả cỏ và lúa. | Cỏ lồng vực;quang hợp;lúa. | [1] Arai, M., and M. Miyahara (1963). Physiological and ecological studies on barnyardgrass (Echinochloa crus - Galli Beauv. var. oryzicola Ohwi). VI. On the elongation of plumule through soils after germination. Proceedings of the Crop Science Society, Japan 3: 367-370. [2] Bayer, G.H, (1965). Studies on the growth, development and control of barnyard grass (Echinocloa crus - Galli (L.) Beauv.) Ph.D. thesis, Cornell University, Ithaca, New Yourk. (cited in E.M.Rahn, R.D Sweet, J. Vengris, and S. Dunn. Life history studies as related to weed control in the Northeast. 5 Barnyardgrass. Agric. Exp. Sta.Bull.368 university of Delaware, Newark, New Jersey. pp.1- 46. [3] Phùng Đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền và Lê Trường (1978). Cỏ dại và biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr.1-338. [4] Holm, L.G., D.L. Plucknett, J.V. Pancho, and J.P. Herberger (1977). The world's worst weeds - distribution and biology. University Press of Hawaii, Honolulu, Hawaii. pp.1-609. [5] Jefferey R. Seemann, Murray R. Bdger, and Joseph A. Berry (1984). Variations in the Specific Activity of Ribulose-1,5-bisphosphate Carboxylase between Species Utilizing Differing Photosynthetic Pathways'es (6). Plant Physiol. 74: 791-794. [6] Maun, M.A. and S.C.H Barrett (1986).The biology of Canadian weeds, 77. Echinocloa crus - Galli (L.) Beauv, Can.J. Plant Sci. 66: 739-759. [7] Moody. K (1989). Weeds reported in rice in South and Southest Asia. IRRI Los Banoz, Laguna, Philipines. pp.1-86. [8] Robert, G., Vezeau, M.C. and Simon, J.P. (1983). Adaption and accimation at the enzyme level : Thermostability of phosphoenol pyruvate carboxylase of populations of a weedy C4 grass species, Echinochloa crus - Galli (L.) Beauv. Photosynthetica 17: 557-565. [9] Rowan F.Sage, (2002). Variation in the kcat of Rubisco in C3 and C4 plants and some implications for photosynthetic performance at high and low temperature. Journal of Experimental Botany 53(369): 609-620. [10] Simon, J.P, Potvin C. and Strain, B.R. (1984). Effect of temperature and CO2 enrichment on kinetic properties of phosphoenol-pyruvate carboxylase in two ecotypes of Echinochloa crus - Galli (L.) Beauv, a C4 weed grass species. Oecologia 63: 145-152. [11] Smith, R.J. (1983). Weeds of major economic portance of rice anf yeild losses due to weed competition. Weed control in rice. Proc. Conf. Int. Rice. Inst., Los Banos Philipines. pp.19-36. [12] Swain, D.J. (1967). Controlling barnyard grass in rice, N.S.Agric. 78: 473-475. [13] Vodnik D., H. Pfanz, I. Macek, D. Kastelec, S. Lojen, and F. Batic (2002). Photosynthesis of cockspur (Echinochloa crus - Galli (L.) Beauv.) at site of | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu khả năng quang hợp của cỏ lồng vực nước (Echinocloa crus-Galli (L.) Beauv) và lúa (Oryza sativa L.) Research on Photosynthesis of Barnyard Grass (Echinocloa crus-Galli (L.) Beauv) and Rice (Oryza sativa L.) | Vũ Duy Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdhoang@hua.edu.vn Hà Thị Thanh Bình;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Tiến Bình;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ thành thục của tu hài mẹ và tỷ lệ sống của ấu trùng (Lutraria philippinarum) Effect of Dietary on Mature Rate of Female Otter Clam and Survival of Larvae (Lutraria philippinarum) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Thí nghiệm dùng tảo dị dưỡng (Schizochytrium) và hỗn hợp tảo tươi (Chlorella, Isochrysis, Chaetoceros) làm thức ăn nuôi vỗ tu hài mẹ (Lutraria philippinarum) ở mật độ 30 con/m2 trong bể composite 1m3 cho thấy tu hài mẹ sử dụng tảo dị dưỡng có tỷ lệ thành thục (92,86 ± 1,50%) cao hơn đáng kể so với thí nghiệm dùng tảo tươi (74,06 ± 2,50%; P<0,05), trong khi đó các thông số về sức sinh sản tuyệt đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ phát triển thành ấu trùng Trochophore không có sai khác đáng kể (P>0,05). Kết quả thí nghiệm ương ấu trùng tu hài trong bể composite 2m3 sử dụng hỗn hợp tảo dị dưỡng Schizochytrium kết hợp với tảo khô Spirulina làm thức ăn cho ấu trùng từ 4 đến 21 ngày tuổi cho tỷ lệ sống tương đương với lô thí nghiệm sử dụng hỗn hợp tảo tươi Isochrysis galbana, Chroomonas salina) lần lượt là 21,6 ± 5,6% và 20,4 ± 3,5% (P>0,05). | Ấu trùng Trochophore;Lutraria philippinarum;Schizochytrium;tu hài mẹ. | [1] Arredondo-Figueroa J.L. and J.T. Ponce-Palafox (1998). Calidad del agua en acuicultura: conceptosy plicaciones. AGT Editor S.A., D.F. Mexico. [2] Berntsson K.M., P.R. Jonsson, S.A. Wängberg & A.S. Carlsson (1997). Effects of broodstock diets on fatty acid composition, survival and growth rates in larvae of the European flat oyster, Ostrea edulis. Aquaculture, 154: 139-153. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). QCVN 10: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ. [4] Cao Trường Giang và Trần Thế Mưu (2010). Tài liệu tập huấn kỹ thuật “Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tu hài (Lutraria philippinarum)”. Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1. [5] Coutteau P., M. Caers, A. Mallet, W. Moore, J.J. Manzi, P. Sorgeloos (1994). Effect of lipid supplementation on growth, survival and fatty acid composition of bivalve larvae, in: Kestemont. Measures for success: Metrology and Instrumentation in Aquaculture Management. Bordeaux Aquaculture 1994. pp. 213-218. [6] Đặng Diễm Hồng, Hoàng Minh Hiền, Nguyễn Đình Hưng, Hoàng Sỹ Nam, Hoàng Lan Anh, Ngô Hoài Thu, Đinh Khánh Chi (2007). Nghiên cứu về quá trình sinh tổng hợp DHA từ các loài vi tảo biển dị dưỡng mới Labyrinthula, Schizochytrium và ứng dụng. Tạp chí Khoa học và công nghệ 45(1B): 144-154. [7] Hà Đức Thắng (2001). Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tu hài (Lutraria philippinarum) tại Cát Bà. [8] Hà Đức Thắng (2006). Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và thử nghiệm mô hình nuôi tu hài (Lutraria philippinarum) thương phẩm. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Dự án SUMA, Bộ Thủy Sản. [9] Habib M., M. Parvin, T. Huntington & M. Hasan (2008). A review on culture, production and use of spirulina as food for human and feed for domestic animals and fish. Rome, Italy, FAO 2008. [10] Hoàng Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Minh Thanh, Đặng Diễm Hồng (2009). Tách chiết và tinh sạch các acid béo không bão hòa từ khối vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium mangrovei PQ6. Tạp chí công nghệ sinh học: 7(3): 318-387. [11] MCD (2009). Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi Tu hài. Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng. [12] Nguyễn Xuân Dục (2002). Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi động vật thân mềm, giáo trình cao học, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1. [13] O’Connor W., M. Dove, B. Finn and S. O’Connor (2008). Manual for hatchery production of Sydney rock oyster (Saccostrea glomerata). Final Report to Fisheries Research and Development Corporation, Deakin, ACT, Australia. NSW Department of Primary Industries-Fisheries Research Report Series No 20, 55 pp. [14] Phạm Thược (2005). Báo cáo điều tra hiện trạng, đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi tu hài ở vùng biển Hải Phòng và Quảng Ninh, 2004-2005. [15] Trần Thế Mưu (2003). Nghiên cứu thăm dò sản xuất giống và thử nghiệm nuôi tu hài từ nguồn giống nhân tạo. Báo cáo tổng kết đề tài cấp thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng. [16] Trần Thế Mưu (2010). Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm tu hài (Lutraria philippinarum). Báo cáo tổng kết dự án cấp Nhà nước, Bộ Khoa học Công Nghệ và Môi trường. [17] Vũ Văn In (2012). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [18] Vũ Văn Toàn và Đặng Khánh Hùng (2004). Kỹ thuật ương giống và nuôi tu hài thương phẩm. Hợp phần hỗ trợ nuôi trồng thủy sản biển và nước lợ (SUMA), Bộ Thủy sản. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ thành thục của tu hài mẹ và tỷ lệ sống của ấu trùng (Lutraria philippinarum) Effect of Dietary on Mature Rate of Female Otter Clam and Survival of Larvae (Lutraria philippinarum) | Trần Thế Mưu;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn Sáng;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;vvsang@ria1.org | ||
| Năng suất sinh sản của đàn lợn hạt nhân Piétrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Reproductive Performance of the Nucleus Herd of Stress Negative Piétrain and Duroc Swine Raised at the An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2011 đến 8/2012 nhằm đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn hạt nhân Piétrain kháng stress (Piétrain) và Duroc nuôi tại Trung tâm giống lợn chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Năng suất sinh sản được theo dõi trên 35 lợn nái hậu bị, bao gồm 21 Piétrain (11 với kiểu gen halothane CC và 10 CT) và 14 nái Duroc CC. Lợn đực Piétrain (3 CC và 5 CT) phối giống với nái Piétrain và Duroc để tạo ra Piétrain thuần và con lai F1(Piétrain x Duroc). Kết quả cho thấy nái và đực có ảnh hưởng đến khối lượng của lợn con tại thời điểm sơ sinh và cai sữa (P<0,05). Số con đẻ ra, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa, khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ, tỷ lệ sơ sinh sống và tỷ lệ sống đến cai sữa ở 28 ngày tuổi lần lượt là 9,91 con; 9,26 con; 8,11 con; 1,4kg; 6,4kg; 12,97kg; 51,96kg; 94,32% và 88,55%. Các chỉ tiêu về khổi lượng ở thời điểm sơ sinh và cai sữa theo kiểu gen halothane của đực Piétrain CC cao hơn đực Piétrain CT (P<0,05). Năng suất sinh sản cao nhất ở nái Duroc CC tiếp đến Piétrain CC và thấp nhất đối với nái Piétrain CT (P<0,05). Năng suất sinh sản của đàn hạt nhân được cải thiện nếu sử dụng đực Piétrain CC phối với nái Piétrain CC và nái Duroc CC | Duroc;Lợn;kiểu gen halothane;năng suất sinh sản;Piétrain kháng stress. | [1] Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005). Khả năng sản xuất của một số công thức lai của đàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp-Hải Phòng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 3(4): 304. [2] Đặng Vũ Bình, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh (2008). Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire x Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc). Tạp chí Khoa học và Phát triển 4(4): 326-330. [3] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2008). "Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam)". Tạp chí Khoa học và Phát triển 6(6): 549-555. [4] Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình. Ảnh hưởng của allen halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau. Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(2): 225-232. [5] Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2011). Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19. Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(4): 614-621. [6] Ibanez-Escriche. N, L. Varona, J. Casellas, R. Quintanilla, JL. Noguera, (2009) Bayesian threshold analysis of direct and maternal genetic parameters for piglet mortality at farrowing in Large White, Landrace, and Piétrain populations. Journal of Animal Science 87: 80-87. [7] Johnson. RK, IT. Omtvedt, (1973) Evaluation of Purebreds and Two-Breed Crosses in Swine: Reproductive Performance. Journal of Animal Science 37: 1279-1288. [8] Johnson. ZB, RA. Nugent, (2006) Prediction of number born alive and weaning weight of litter in first parity sows using performance test traits in four breeds of swine. University of Arkansas Division of Agriculture-Arkansas Agricultural Experiment Station, Arkansas.[Accessed 9 November 2012]. [9] Leroy P.L., V. Verleyen (1999). The new stress negative Piétrain line developed at the Faculty of Veterinary Medicine of the University of Liege. AIVETs meeting, Brugge, Belgium, 27-31. [10] Lê Thanh Hải, Chế Quang Tuyền, Phan Xuân Giáp (1996), Những vấn đề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất lợn hướng nạc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [11] Luc D.D., H.X. Bo, P.C. Thomson, D.V. Binh, P. Leroy, F. Farnir (2012). Reproductive and productive performances of the stress negative Piétrain pigs in the tropics: the case of Vietnam. Animal Production Science 52 (accepted). [12] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc và Piétrain. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 4(6):48-55 [13] Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc). Tạp chí Khoa học và Phát triển 8(1): 98-105. [14] Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009). Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu). Tạp chí Khoa học và Phát triển 7(3): 269-275. [15] Phan Xuân Hảo và Nguyễn Văn Chi (2010). Thành phần thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (OMEGA) và Pietrain x Duroc (PiDu). Tạp chí Khoa học và Phát triển 8(3): 439-447. [16] Pholsing P., S. Koonawootrittriron, MA. Elzo, T. Suwanasopee, (2009) Genetic association between age and litter traits at first farrowing in a commercial Piétrain-Large White population in Thailand. Kasetsart Journal, Natural Sciences 43: 280-287. [17] Stalder KJ, LL. Christian, MF. Rothschild, EC. Lin (1998) Effect of porcine stress syndrome genotype on the maternal performance of a composite line of stresssusceptible swine. Journal of Animal Breeding and Genetics-Zeitschrift Fur Tierzuchtung Und Zuchtungsbiologie 115: 191-198. [18] Vũ Đình Tôn (2009). Giáo trình chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản của đàn lợn hạt nhân Piétrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Reproductive Performance of the Nucleus Herd of Stress Negati | Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ddluc@hua.edu.vn Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Chí Thành;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đa dạng di truyền gen Insulin - like growth factor binding protein 2 trên gà Single Nucleotide Polymorphisms of Insulin - like Growth Factor Binding Protein 2 in Chicken | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên 3 giống gà khác nhau là Tàu Vàng (n=237), Nòi (n=34) và Cobb 500 (n=23) nhằm đánh giá sự đa hình di truyền của gen IGFBP2 (Insulin-like growth factor binding protein 2) bằng phương pháp PCR-RFLP. Kết quả đã phát hiện 3 đột biến điểm tại các vị trí g.639G>A (exon 2), g.1023C>T (intron 2) và g.738G>A (exon 3) nhờ sự nhận diện lần lượt của các enzyme phân cắt giới hạn Bsh1236I, Eco72I và Alw21I. Tần số kiểu gen tại các đột biến điểm trên các quần thể nghiên cứu tuân theo định luật cân bằng Hardy Weinberg. Các điểm đa hình này cũng đã được nhận diện ở một số nghiên cứu trước đây và có ảnh hưởng đến các tính trạng kinh tế ở các quần thể gà khác nhau. Đây là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo về việc thiết lập mối quan hệ đa hình di truyền gen IGFBP2 với các tính trạng sinh trưởng, năng suất thịt và chất lượng quày thịt gà Tàu Vàng. | Đa hình di truyền;gà;IGFBP2. | [1] Hoeflich, A., M. Wu, S. Mohan, J. Foll, R. Wanke, T. Froehlich, G.J. Arnold, H. Lahm, H.J. Kolb, E. Wolf (1999). Overex pression of insulin-like growth factor-binding protein-2 in trans-genic mice reduces postnatal body weight gain. Endocrinol 140: 5488-5496. [2] Khadem, A., H. Hafezian, G. Rahimi-Mianji (2010). Association of single nucleotide polymorphisms in IGF-I, IGF-II and IGFBP-II with production traits in breeder hens of Mazandaran native fowls breeding station. Afri J Biotech 9 (6): 805-810. [3] Lei, M. M., Q.H. Nie, X. Peng, D.X. Zhang, X.Q. Zhang (2005). Single nucleotide polymorphisms of the chicken insulin-like factor binding protein 2 gene associated with chicken growth and carcass traits. Poult Sci 84: 1191-1198 [4] Li, Z.H., H. Li, H. Zhang, S.Z. Wang, Q.G. Wang, Y.X. Wang (2006). Identification of a single nucleotide polymorphism of the insulin-like growth factor binding protein 2 gene and its association with growth and body composition traits in the chicken. J Anim Sci 84: 2902-2906. [5] Nie, Q., M. Lei, J. Ouyang, H. Zeng, G. Yang, X. Zhang (2005). Identification and characterization of single nucleotide polymorphisms in 12 chicken growth-correlated genes by denaturing high performance liquid chromatography. Genet Sel Evol 37: 339-360. [6] Rajaram, S., D.J. Baylink, S. Mohan (1997). Insulinlike growth factor-binding proteins in serum and other biological fluids: Regulation and functions. Endocr Rev 18: 801-831. [7] Schoen, T.J., K. Mazuruk, R.J. Waldbillig, J. Potts, D.C. Beebe, G.J. Chader, I.R. Rodriguez (1995). Cloning and characterization of a chick embryo cDNA and gene for IGF-binding protein-2. J Mol Endocrinol 15: 49-59. | http://vnua.edu.vn/Đa dạng di truyền gen Insulin - like growth factor binding protein 2 trên gà Single Nucleotide Polymorphisms of Insulin - like Growth Factor Binding Protein 2 in Chicken | Đỗ Võ Anh Khoa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn Nguyễn Thị Kim Khang;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Minh Thông;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Bùi Xuân Mến;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi của cá song hổ (Epinephelus fuscoguttatus) Effect of Temperature and Salinity on Embryonic Development of Tiger Grouper (Epinephelus fuscoguttatus) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi của cá song hổ (Epinephelus fuscoguttatus) và xác định nhiệt độ và độ mặn tối ưu để ấp nở trứng cá song hổ. Trứng cá song hổ được bố trí ấp trong bình thủy tinh có thể tích 1 lít với mật độ ấp trứng là 100 trứng thụ tinh/lít và được chia làm 2 thí nghiệm riêng biệt. Thí nghiệm 1, đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ được tiến hành ở các mức: 23ºC, 26ºC, 29ºC, 32ºC và 35ºC, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần trong điều kiện độ mặn 30‰. Thí nghiệm 2, đánh giá ảnh hưởng của độ mặn được tiến hành ở các mức: 23‰, 26‰, 29‰, 32‰, 35‰, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần trong điều kiện nhiệt độ 29ºC. Kết quả thí nghiệm ở các mức nhiệt độ cho thấy, điều kiện ấp nở của trứng cá song hổ tốt nhất ở 29ºC có tỷ lệ nở 89,6 ± 3,2% cao hơn đáng kể so với các nghiệm thức còn lại (P<0,05) và tỷ lệ ấu trùng dị hình thấp nhất 6,3 ± 0,4% (P<0,05). Ở thí nghiệm về độ mặn chỉ ra khoảng độ mặn thích hợp cho ấp nở từ 32-35‰ đạt các tỷ lệ nở từ 83,4-85,6% với tỷ lệ dị hình thấp 1,79-1,85% cao hơn đáng kể so với các nghiệm thức còn lại (P<0,05). Như vậy, trong các thí nghiệm trên, nhiệt độ 29ºC và độ mặn 32-35‰ cho kết quả ấp nở đạt hiệu quả cao nhất. | Cá song hổ;độ mặn;Epinephelus futcoguttatus;nhiệt độ. | [1] Afero F., S. Miao & A.A. Perez (2009). Economic analysis of Tiger grouper, Epinephelus fuscoguttatus and humpback grouper, Cromileptes altivelis commercial cage culture in Indonesia. Aquaculture International 18: 735-739. [2] Alderdice D.F. (1988). Osmotic and ionic regulation in teleost eggs and larvae. In: W.S. Hoar and D.J. Randall (Editors), Fish Physiology, Vol. 11, Part A. Academic Press, San Diego, CA, pp. 163-251. [3] Apostolopoulos J.S. (1976). Combined effect of temperature and salinity on the hatching rate, hatching time and total body length of newly hatched larvae of the Japanese red sea bream Pagrus major. La Mer 14: 23-30. [4] Apostolos Mihelakakis & Chikara Kitajima (1994). Effect of temperature and salinity on incubation period, hatching rate and morphogenesis of the silver sea bream, Sparus sarba (Forskal, 1775). Aquaculture 126: 361-371. [5] Buckley L.J., T.M. Bradley and J. Allen-Guil-mette (2000). Production, quality and low temperature incubation of eggs of Atlantic Cod Gadus morhua and haddock Melanogrammus aeglefinus in captivity. Journal of the World Aquaculture Society 31: 22-29. [6] Heemstra P.C. & J.E. Randall (1993). FAO Fisheries Synopsis No. 125, vol. 16. FAO Species Catalogue, vol. 16. Groupers of the World. FAO Fisheries Synopsis. Pp. 248-249. FAO, Rome. [7] Kawahara S., A.J. Shams, A.A. Al-bosta, M.H. Mansoor and A.A. Al-Baqqal (1997). Effects of Incubation and Spawning water Temperature and Salinity on egg development of the Orange-Spotted Grouper (Epinephelus coioides, Serranidae). Asian Fisheries Science (9): 239-250. [8] Kujawa R., A. Mamcarz and D. Kucharczyk (1997). Effect of temperature on embryonic development of asp (Aspius L.). Polskie Archi-wum hydrobiologii 44: 139-143. [9] Lê Xân (2006). Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song (Epinephelus sp.) phục vụ xuất khẩu. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước. Mã số KC06.13.NN. Tài liệu lưu trữ tại Viện nghiên cứu NTTS 1. Trung tâm Thông tin tư liệu quốc gia. [10] Lê Xân (2010). Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước. Mã số KC06.04/06-10. Tài liệu lưu trữ tại Viện nghiên cứu NTTS 1. Trung tâm Thông tin tư liệu quốc gia. [11] Lê Xân & Nguyễn Hữu Tích (2011). Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn tới quá trình phát triển phôi của cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 177: 67-70. [12] Toledo J.D., N.B. Caberoy and G.F. Quinitio (2004). Environmental factors affecting embryonic development, hatching rate and survival of early stage larvae of the grouper (Epinephelus coioides). Advances in Grouper Aquaculture. Edited by M.A. Rimmer, S. McBride and K.C. Williams ACIAR Monograph 110. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển phôi của cá song hổ (Epinephelus fuscoguttatus) Effect of Temperature and Salinity on Embryonic Development of Tiger Grouper (Epinephelus fuscoguttatus) | Vũ Văn Sáng;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1; vvsang@ria1.org Trần Thế Mưu;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Xác định tỷ lệ tiêu hóa và mức sử dụng cám gạo trong thức ăn hỗn hợp cho cá chép (Cyprinus carpio) Determination of Digestiblity and Incorporation Level of Rice Bran in Common Carp (Cyprinus carpio) Ciet | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Khả năng sử dụng cám gạo làm nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá chép được đánh giá thông qua giá trị tiêu hóa của cám gạo và tỷ lệ sử dụng cám gạo trong thức ăn hỗn hợp cho cá. Tỷ lệ tiêu hóa (ADC) của cám gạo đối với cá chép được thực hiện bằng phương pháp gián tiếp có sử dụng chất đánh dấu Cr2O3, phân cá được thu hồi bằng phương pháp lắng. Cám gạo có hàm lượng protein là 8,41%, lipid 13,51%. Tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô, protein và lipid của cám gạo đối với cá chép tương đối cao, đạt các giá trị lần lượt là 97,86%, 87,45% và 80,21%. Khả năng tiêu hóa các chất khoáng trong cám gạo của cá chép rất cao, đạt 87,16%. So với các nghiên cứu trước đây về tỷ lệ tiêu hóa của các nguyên liệu đối với cá chép thì cám gạo có tỷ lệ tiêu hóa tương đối cao, nguyên nhân có thể do cách chọn phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa khác nhau. Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ sử dụng cám gạo khác nhau đến tăng trưởng được thực hiện trên cá chép kích cỡ 50g/con với 3 loại thức ăn có chứa cám gạo ở mức 35%, 40% và 45%. Tốc độ tăng trưởng của cá chép cho ăn thức ăn sử dụng 35% cám gạo cao hơn thức ăn sử dụng 40% và 45% nhưng không có sự khác biệt khi so sánh giữa hai thức ăn sử dụng 40% và 45%. Tỷ lệ sử dụng cám gạo 35% là phù hợp trong sản xuất thức ăn cho cá chép. Cá sử dụng thức ăn chứa 35% cám gạo cho tốc độ tăng trưởng 2,23 g/con/ngày và hệ số chuyển đổi thức ăn FCR là 1,87. | Cá chép;cám gạo;tỷ lệ tiêu hóa;tăng trưởng. | [1] Allan, G.L., Rowland, S.J., Parkinson, S., Stone, D.A.J., Jantrarotai, W. (1999). Nutrient digestibility for silver perch (Bidyanus bidyanu): development of methods. Aquaculture 170: 131-145. [2] Degani, G., Yehuda, Y., Viola, S., Degani, G. (1997). The digestibility of nutrient sources for common carp, Cyprinus carpio Linnaeus. Aquacult. Res. 28 (8): 575-580. [3] De la Higuera, M. (2001). Effects of Nutritional Factors and Feed Characteristics on Feed Intake. In: Food Intake in Fish, 418pp. [4] Glencross, B.D., Booth, M., Allan, G.L. (2007). A feed is only as good as its ingredients: a review of ingredient evaluation strategies for aquaculture feeds. Aqua. Nutr. 13: 17-34. [5] Gomes, E.F., Rema, P., Kaushik, S.J. (1995). Replacement of fish meal by plant proteins in the diet of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss): digestibility and growth performance. Aquaculture 130: 177-186. [6] Kaushik, S.J. (2001). Feed technologies and nutrient availability in aquatic feeds. In: Advances in Nutritional Technology. Van der Poel, A.F.B., Vahl, J.L. and Kwakkel, R.P. eds, pp. 187-196. [7] Laining. A, Rachmansyah, Taufik and Williams .K. (2003). Apparent digestibility of selected feed ingredients for humback grouper, Cromileptes altivelis. Aquaculture Volume 218, Issues 1-4, pp529-538. [8] Morales, A.E., Cardenete, G., De la Higuera, M., Sanz, A. (1994). Effects of dietary protein source on growth, feed conversion and energy utilization in rainbow trout (Oncorhynchus mykiss).A quaculture 124 : 117-126. [9] National Research Council (NRC) (1993). Nutrient Requirements of Fish, National Academy Press, Washington DC, 115p. [10] Nir, I., Ptichi, I. (2001). Feed particle size and hardness: influence on performance, nutritional, behavioural and metabolic aspects. In: Advances in Nutritional Technology. Van der Poel, A.F.B., Vahl, J.L., Kwakkel, R.P. eds, pp. 157-186. [11] Trần Thị Thanh Hiền, Dương Thúy Yên, Trần Lê Cầm Tú, Lê Bảo Ngọc, Hải Ðăng Phương và Lee Swee Heng (2006). Đánh giá khả năng sử dụng cám gạo trích ly dầu làm thức ăn cho cá. Tạp chí Nghiên cứu khoa học: 175-183. [12] Tran Thi Thanh Hien, N.T Phuong, T.C Le.Tu and B. Glencross., 2010. Assessment of mothod for the determination of digestibility of feed ingredients for tra catfish, Pangasinodon hypothalamus. Aquaculture Nutrition 16: 351-358. [13] Usnami.N, Ahmad Khalil J., Afzal Khan, M., 2003. Nutrition digestibility studies in Heteropneustes fosilis, Clarias bachatus,. Clarias gariepinus. Aquaculture Research 34: 1247 -1253. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ tiêu hóa và mức sử dụng cám gạo trong thức ăn hỗn hợp cho cá chép (Cyprinus carpio) Determination of Digestiblity and Incorporation Level of Rice Bran in Common Carp (Cyprinus carpio) Ciet | Trần Thị Nắng Thu;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trannangthu@hua.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Thu;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đường đẳng nhiệt hấp thụ của sản phẩm cá hồi đông khô Sorption Isotherm Curve of Freeze Dried Salmon Product | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Đường đẳng nhiệt hấp thụ của sản phẩm cá hồi đông khô được xác định ở nhiệt độ 20oC, 30oC và 40oC. Số liệu thực nghiệm được kiểm chứng bởi tám mô hình toán học gồm BET, Bradley, GAB, Halsey, Henderson, Kühn, Mizrahi và Oswin. Trong phạm vi hoạt độ của nước 0,12-0,43, cả tám mô hình đều chỉ ra sự phù hợp khá tốt với số liệu thực nghiệm (R2 = 0,9374-1,0000). Tuy nhiên, khi phạm vi hoạt độ của nước được mở rộng từ 0,12-0,93, chỉ có bốn mô hình là GAB, Kühn, Halsey và Oswin phù hợp khá tốt với số liệu thực nghiệm. Những mô hình này có thể áp dụng để dự đoán sự hấp thụ ẩm của sản phẩm cá hồi đông khô tại 20oC, 30oC và 40oC, với hệ số tương quan (R2 ) của bốn mô hình theo thứ tự là 0,9776-0,9917; 0,9867-0,9991; 0,9821-0,9920 và 0,9464-0,9995. Sai số giữa số liệu thực nghiệm và dự đoán từ các mô hình theo thứ tự là 5,1%; 4,9%; 8,7% và 9,4%. Giá trị của lớp nước đơn phân xác định được ở mức xấp xỉ 5%. | Cá hồi;đường đẳng nhiệt hấp thụ;đông khô;hàm ẩm cân bằng;hoạt độ nướ | [1] Alexandra C.M. Oliveira, Duy Xuan Nguyen, Peter J. Bechtel, Kristy Long, Quentin Fong and Charles [2] A. Crapo (2010). Nutritional profile of freeze dried salmon cubes produced from three Pacific salmon species harvested in Alaska. Presented at the Institute of Fisheries Technologists. July 17-21, 2010, Chicago, IL, USA. [3] Charles Crapo, Alexandra C.M. Oliveira, Duy Nguyen, Peter J. Bechtel, and Quentin Fong (2010). Development of a method to produce freeze-dried cubes from 3 Pacific salmon species. Journal of Food Science, Vol. 75 (5): E:269-275. [4] Christopher G.J. Baker (1992). Industrial Drying of Foods. Chapman & Hall, 19-21. Chirife J., Iglesias H. (1978). Equations for fitting water sorption iso-therms of foods: Part 1-a review. Int J Food Sci Tech., 13(3): 159-174. [5] Helrich K, editor (1990). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 5th ed. Arlington, Va.: AOAC Inc. [6] Karel M., and Nickerson J. T. R. (1964). Effects of relative humidity, air, and vacuum on browing of dehydrated orange juice. Food Technol. 18, 104. [7] Labuza T. P, Kaanane A. and Chen J. Y (1985). Effect of temperature on the moisture sorption isotherms and water activity shift of two dehydarated foods. Journal of Food Science, 50: 385-391. [8] Labuza T. P., Maloney J. F., and Karel M. (1966). Autoxidation of methyl linoleate in freeze-dried model systems. Effect of water on cobalt-catalyzed oxidation. J. Food Sci., 31: 885. [9] Lea C. H. (1958). Chemical changes in the preparation d storage of dehydrated foods. In “Fundamental Aspects of the Dehydration of Foodstuffs”, p. 178. [10] Soc. Chem. Ind. (London). Martinez F. and Labuza T. P. (1968). Rate of Determination of Freeze-Dried Salmon as a Function of Relative Humidity. Journal of Food Science, 33: 241-247. [11] Malonay J. F., Labuza T. P., Wallace D. H. and Karel M. (1966). Autoxidation of methyl linolcate in freeze-dried model systems. Effect of water on the autocatalyzed oxidation. J. Food Sci., 31: 878. [12] Oswin C.R. (1946). The kinetics of package life. III. Isotherm. J Soc Chem Ind, 65(12): 419-421. [13] Salwin H. (1962). The role of moisture content in deteriorative reactions of dehydrated foods. In “Freeze-Drying of Foods”, ed, Fisher, F. R. Natl. Acad. Sci-Natl. Research Counc., Washigton, D.C. | http://vnua.edu.vn/Đường đẳng nhiệt hấp thụ của sản phẩm cá hồi đông khô Sorption Isotherm Curve of Freeze Dried Salmon Product | Nguyễn Xuân Duy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nha Trang | ||
| Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống, việc làm của nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Effects of Recovery of Agricultural Land to Life, the Jobs of Farmers in Van Lam District, Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu tập trung phân tích tình hình thu hồi đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp và ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm và thu nhập của các hộ bị thu hồi đất, những thách thức của việc thu hồi đất trong quá trình phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ năm 2000 - 2010, huyện Văn Lâm đã thu hồi đất nông nghiệp của 14.260 lượt hộ; tổng diện tích đã thu hồi là 928,52 ha, trong đó đất nông nghiệp là 736,50 ha. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo chiều hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (từ 31,00% năm 2000 tăng lên 74,99% năm 2010) và giảm tỷ trọng nông nghiệp (57,50% năm 2000 giảm xuống 12,65% năm 2010 ). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,82 triệu đồng (năm 2000) đến 27,2 triệu đồng (năm 2010). Tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút khoảng 25.000 lao động vào làm việc tại các khu, cụm công nghiệp… Tuy nhiên, việc mất đất sản xuất nông nghiệp đã làm một bộ phận nông dân thiếu việc làm, nảy sinh một số tác động xã hội khác, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của họ. Cụ thể, nhóm hộ có tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp nhiều (>70%) có tỷ lệ chuyển đổi nghề nghiệp cao (94,17%), do vậy thu nhập, đời sống văn hóa tinh thần của họ cũng tăng lên so với trước kia. Kết quả điều tra thực tế vẫn còn một số hộ có thu nhập không thay đổi, một số hộ có thu nhập bị giảm đi so với trước kia, chủ yếu tập trung vào các hộ có tỷ lệ bị thu hồi đất ít (< 30%), nguyên nhân chính là do tâm lý của người dân ngại thay đổi nghề nghiệp nên cố bám trụ trên diện tích đất nông nghiệp còn lại. | Cụm công nghiệp;thu hồi đất;thu nhập;Văn Lâm;việc làm. | [1] Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2005). Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, NXB thống kê. [2] Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2010). Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, NXB thống kê. [3] Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Lâm (2010). Tổng hợp danh sách công ty xin thuê đất đóng trên địa bàn huyện Văn Lâm từ năm 1995 đến 30/11/2010. [4] Phạm Thị Tuệ (2011). Chính sách và giải pháp giải quyết việc làm, thu nhập cho hộ gia đình nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hóa, NXB Lao động [5] Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm (2005). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2001 - 2005). [6] Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm (2010). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006 - 2010). [7] Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm (2010). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010 và mục tiêu năm 2011. [8] Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011). Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, NXB lao động - xã hội | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống, việc làm của nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Effects of Recovery of Agricultural Land to Life, the Jobs of Farmers in Van Lam District, Hung Yen Provi | Nguyễn Thị Hồng Hạnh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hanhqldd@yahoo.com/holamtra@yahoo.com Nguyễn Thanh Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Thị Lam Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội 2 | ||
| Studies on Sieve Separator in Livestock Feed Production Một số nghiên cứu về máy sàng trong việc làm sạch ngô để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Bài báo này trình bày việc sử dụng máy sàng cho công đoạn làm sạch ngô để sản xuất nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao. Nhiều sơ đồ sàng với những đặc điểm về đường kính và chức năng khác nhau đã được khảo sát. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm được sử dụng để thiết kế mô hình thí nghiệm và xác định số lần thí nghiệm cần thiết để sao cho vẫn đạt được độ tin cậy của nghiên cứu. Bằng cách phân tích các kiểu sàng khác nhau với sự thay đổi đường kính lỗ để tìm ra thông số tối ưu cho quá trình. Dựa trên kết quả của các nghiên cứu trước và nền tảng công nghệ hiện tại lựa chọn các thông số cơ bản của quá trình thí nghiệm. Với các thông số được lựa chọn là kích thước lỗ của các tầng sàng - ø 5,0 ø 6,0 ø 10 tương ứng với 2,8 kg/(m ∙ s); ø 5,0 □ 4,0 ø 10 tương ứng với 1,22 kg/(m ∙ a); ø 5,0 □ 4,5 ø 10 tương ứng với 1,14 kg/(m ∙ s) kết quả cho thấy lưu lượng lớn nhất Q = 1,63 kg/(m ∙ s) đạt được khi kích thước lỗ ø 5,0 □ 4,5 ø 10. | Giải phân cách;ngô;kích thước sàng;vật liệu làm thức ăn gia súc;ứng dụng chức năng. | [1] Moskovskiy M.N. (2005). The intensification of the separation process of seed grain in grain-cleaningnew units. Abstract PhD Thesis. Ph.D. Rostov N/A. [2] Matveev A.S. (1997). By the definition of cultural seeds and weeds in seed crops/Sb.nauch.tr.VIM. Preparation of seed in intensive grain production, p. 65-68. [3] Yampilov S.S. (2004). Technological and technical solution to the problem of seed cleaning sieves. - Ulan-Ude: Publishing House of VSGTU, 163-165. [4] Agro.prom. izdat., (1985). Handling and storage of grain in the stream. 315-320. | http://vnua.edu.vn/Studies on Sieve Separator in Livestock Feed Production Một số nghiên cứu về máy sàng trong việc làm sạch ngô để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi | Moskovskiy M.N;Don state technical university Hoang Nghia Dat;Don state technical university;hoangnghiadat@gmail.com | ||
| Tìm hiểu một số phương pháp xây dựng mô hình mờ dựa trên tập dữ liệu vào - ra và việc sử dụng tập mờ loại 2 rời rạc Exploring Some Fuzzy Modeling Methods Based on Input-Output Data Sets and Using Discrete Type 2 Fuzzy Sets | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Trong những năm gần đây, mô hình hóa hệ thống mờ là một trong những công cụ mô hình hóa hệ thống nổi bật được sử dụng trong việc phân tích các dữ liệu theo dạng không chắc chắn, không rõ ràng. Khi sử dụng mô hình mờ để biểu diễn tri thức của con người, không phải lúc nào tri thức cũng có thể biểu diễn một cách tường minh bằng các luật mờ để đặt vào mô hình mờ mà nhiều khi chỉ có thể xem xét chúng qua việc đo lường các giá trị đầu vào-đầu ra của hệ thống. Bài báo này sẽ trình bày về một số phương pháp xây dựng mô hình mờ dựa trên các tập dữ liệu vào - ra sử dụng tập mờ loại 1, sau đó xem xét phương pháp sử dụng tập mờ loại 2 rời rạc và ứng dụng của chúng. | Mô hình mờ;mô hình hóa hệ thống mờ;tập mờ loại 2 rời rạc. | [1] George Bojadjev, Maria Bojadjev (2007). Fuzzy logic for Business, Finance, and Management, World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd. [2] Bezdek J. C. (1973). Fuzzy Mathematics in Pattern Classification, Ph.D. Thesis, Applied Mathematics Center, Comell University, Ithaca. Mendel J. M. (2001). Uncertain Rule-Based Fuzzy Logic Systems: introduction and new directions”, Prentice, Upper Saddle River. [3] Li-Xin Wang (1996). A course in Fuzzy sytems andcontrol, Prentice Hall, Facsimile edition, pp. 89- 118, 151-204. [4] Ozge Uncu, I. B. Turksen and K. Kilic (June 2003). LOCALM- FSM: A New Fuzzy System Modeling Approach Using a Two-step Fuzzy Inference Mechanism Based on Local Fuzziness Level Selection, Znternationol Fuzzy Systems Association World Congress ZFSA’2003, pp. 191- 194, Istanbul, Turkey. [6] Uncu O. and I. B. Turksen (July 2003). A New Twostep Fuzzy Inference Approach Based on TakagiSugeno Inference Using Discrete Type 2 Fuzzy Sets, Proc. of 2Td Znternational Conference of the North American Fuzzy Information Processing Sociery, NAFZPS’2003, pp. 32-37, Chicago, USA.Uncu O., Kemal Kilic, I.B. Turksen (2004). A New [7] Fuzzy Inference Approach Based on Mamdani Inference Using Discrete Type 2 Fuzzy Sets, 2004 IEEE International Conference on Systems, Man and Cybernetics, 2272-2277. [8] Q, Liang and J. M. Mendel (2000). Interval Type-2 Fuzzy Logic Systems: Theoly and Design”, ZEEE Tran, on Fuzzy Systems, 8 (9): 939-550 | http://vnua.edu.vn/Tìm hiểu một số phương pháp xây dựng mô hình mờ dựa trên tập dữ liệu vào - ra và việc sử dụng tập mờ loại 2 rời rạc Exploring Some Fuzzy Modeling Methods Based on Input-Output Data Sets and Using Discrete Type 2 | Lê Thị Nhung;Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ltnhung@hua.edu.vn Ngô Công Thắng;Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ncthang@hua.edu.vn | ||
| Trade Liberalization and Foreign Direct Investment in Vietnam: A gravity Model Using Hausman - Taylor Estimator Approach Tự do hóa thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Một cách tiếp cận thông qua mô hình lực hấp dẫn và phương pháp ước | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của Việt Nam. Sau hơn hai thập kỷ đổi mới, một lượng lớn vốn FDI đã chảy vào Việt Nam lên tới 229913.7 triệu USD. Để đánh giá lại tác động của tự do hóa thương mại trong khuôn khổ của WTO và các hiệp định thương mại tự do khu vực (FTAs) tới việc thu hút vốn FDI, tác giả đã xây dựng mô hình Lực hấp dẫn (Gravity model), sử dụng dữ liệu bảng (panel data) trong giai đoạn 1995-2011 của 18 đối tác FDI quan trọng của Việt Nam và phương pháp ước lượng Hausman-Taylor (1981). Kết quả ước lượng cho thấy như dự đoán, WTO có tác động to lớn đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam. Trong khi đó, không có bằng chứng thuyết phục rằng các hiệp định thương mại song/đa phương mà Việt Nam đã gia nhập hoặc ký kết gần đây thúc đẩy dòng vốn này vào Việt Nam. Để thu hút và sử dụng có hiệu quả hơn vốn FDI, một số khuyến nghị cũng được đề xuất trong nghiên cứu | FDI;FTA;tác động;mô hình lực hấp dẫn;phương pháp Hausman - Taylor;Việt Nam;WHO | [1] Anwar, S. and Nguyen, P.L. (2010). Foreign direct investment and economic growth in Vietnam, Asia Pacific Business Review, 16(1-2): 183-202. [2] Anwar, S. and Nguyen, P.L. (2011). Foreign direct investment and trade: the case of Vietnam, Research in International Business and Finance, pp. 39-52. [3] Anwar, S. and Nguyen, P.L. (2011). Foreign direct investment and export spillovers: Evidence from Vietnam, International Business Review, pp.177-193. [4] Busse, M. and Gröning, S. (2011). Assessing the Impact of Trade Liberalization: The Case of Jordan, Working Paper, pp. 1-31 [5] Egger, P. (2005). Alternative Techniques for Estimation of Cross-Section Gravity Models, Review of International Economics, 13(5): 881-891. [6] Fukase, E. and Martin, W. (2001). A Quantitative Evaluation of Vietnam’s Accession to the ASEAN Free Trade Area, Journal of Economic Integration, 16(4): 545-567. [7] Hausman, J. and Taylor, W. (1981). Panel Data and Unobservable Individual Effects, Econometrica, 49(6): 1377-1398. [8] Hoang, T.T. (2006). Determinants of Foreign Direct Investment in Vietnam, Working paper, pp. 958-975 [9] Martin, W., and Messerlin, P. (2007). Why is it so difficult? Trade liberalization under the Doha Agenda, Oxford Review of Economic Policy, 23: 347-366. [10] Mauro, F.D. (2000). The Impact of Economic Integration on FDI and Exports: A Gravity Approach, Working Document No. 156. [11] McPherson, M. and Trumbull, W. (2003). Using the Gravity Model to Estimate Trade Potential: Evidence in Support of the Hausman-Tylor Method, Western Economic Association International, Denver, Colorado, download 25/12/2012 from http://www.be.wvu.edu/div/econ/McPherson.pdf. [12] Nguyen, D.C, Zhong, Z.K., and Tran, T.G. (2012). FDI and Economic Growth: Does WTO Accession and Law Matter Play Important Role in Attracting FDI? The Case of Viet Nam, International Business Research, 5(8): 214- 227. [13] Nguyen, N.B. and Haughton, J. (2002). Trade Liberalization and Foreign Direct Investment in Vietnam, Working paper, pp. 1-21. [14] Pham, T.H.H. (2011). Does the WTO accession matter for the Dynamics of Foreign Direct Investment and Trade? Vietnam’s new evidence, Working paper, pp. 1-30. [15] Wyhowski, D. (1994). Estimation of a Panel Data Model in the Presence of Correlation between Regressors and a Two-Way Error Component, Econometric Theory, 10(1): 130-139. | http://vnua.edu.vn/Trade Liberalization and Foreign Direct Investment in Vietnam: A gravity Model Using Hausman - Taylor Estimator Approach Tự do hóa thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Một cách tiếp cận thông qua mô hì | Hoàng Chí Cương;Graduate School of Asia-Pacific Studies, Waseda University, Tokyo, Japan|Hai Phong Private University;cuonghoangchi@ymail.com/cuonghc@hpu.edu.vn Đỗ Thị Bích Ngọc;Hai Phong Private University Bùi Thị Phương Mai;Hai Phong Private University Đặng Huyền Linh;Vietnam Ministry of Planning and Investment | ||
| Economic performance of clam aquaculture in Nam Thinh commune, Tien Hai district, Thai Binh province Hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghề nuôi ngao ở xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải đã bắt đầu từ năm 1989, tuy nhiên gần đây có xu hướng phát triển không ổn định, đặc biệt về mặt kinh tế. Nghiên cứu này nhằm phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất ngao một cách bền vững hơn tại địa phương. Nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra 48 hộ nuôi ngao và phỏng vấn sâu một số tác nhân liên quan vào năm 2012, sử dụng phân tích chi phí - lợi ích, thống kê mô tả và so sánh với kiểm định T và kiểm định F. Kết quả cho thấy với điều kiện hiện tại về nguồn lực, trình độ kỹ thuật, và kinh nghiệm của nông dân, các hộ chuyên sản xuất ngao thịt ở quy mô trung bình là có hiệu quả nhất. Các hộ nuôi ngao đang đối mặt với các khó khăn liên quan tới nguồn lực, giống, kỹ thuật, kiến thức, chất lượng nước nuôi, và các mâu thuẫn xã hội. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các vấn đề trên và phát triển sản xuất ngao tại địa phương. | Hiệu quả kinh tế;ngao;Nam Thịnh. | [1] Colson. F, V. Chatellier and K. Daniel. (2008).Using the Farm Accounts Data Network (FADN) to identify the structural characteristics and economic performance of EU cattle systems. Download 10/10/2012 from http://www.macaulay.ac.uk/elpen/work1/fcab.html. [2] EC (1989). Farm Accountancy Data Network. An A to Z of methodology. Luxembourg: Office for Official Publications of the European Communities. Download 11/10/2012 from http://www.hq.nasa.gov/iwgsdi/SDI_Full_Issue_List.html. [3] Ergano K and A Nurfeta (2006). Economic performance of case study dairy farm in Southern Ethiopia. Livestock Research for Rural Development 18 (1) 2006. Download 12/10/2012 from http://www.lrrd.org/lrrd18/1/erga18008.htm. [4] Franco Baraldi, Rino Ghelfi and Sergio Rivaroli (2006). Performance of Farms in Emilia-Romagna and Tuscany Regions: An Analysis Based on the Bookkeeping Data. Download 12/10/12 from http://ageconsearch.umn.edu/bitstream/6632/2/cp06ba03.pdf. [5] Gelan A., B. Muriithi and I. Baltenweck (2011). Key economic performance indicator. Project Brief: East Africa Dairy Development Project Baseline Survey Brief No. 5. [6] Geoffrey A. Benson (2008). Pasture-Based and Confinement Dairy Farming in the United States: An Assessment. Journal of International Farm Management 4(2): 1-18. [7] Ivana BROŽOVÁ. 2011. The economic performance analysis of organic farms in the Czech Republic Agric. Econ. Czech, 57(5): 240-246. [8] Thiet C C, K S Martin (2008). Hatchery Manual of Clam (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) Spat Production. Report of CARD project 027/05 VIE. Download 6/10/12 from http://www.card.vn.com. | http://vnua.edu.vn/Economic performance of clam aquaculture in Nam Thinh commune, Tien Hai district, Thai Binh province Hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình | Nguyễn Thúy Hằng;Institute of Water Resources Planning;lunevn@yahoo.com Nguyễn Thị Dương Nga;Hanoi University of Agriculture;ngantd@hua.edu.vn | ||
| Tình hình thực hiện quy định về quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng Investigation of Implementing State’s Regulations on Pesticide Trade Management in Vegeteble Production: A Case Study in Red Riv | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu tình hình thực hiện quy định về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong sản xuất rau tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Bằng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp cùng với phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh, nghiên cứu cho thấy hoạt động thanh tra quản lý kinh doanh thuốc BVTV cơ bản đã được quan tâm và tiến hành thường xuyên. Tuy vậy, còn nhiều bất cập như: tần suất thanh, kiểm tra còn thấp, mức xử phạt chưa cao, lực lượng quản lý mỏng, cơ sở vật chất thiếu nên các đơn vị quản lý chưa bao quát hết được tình hình kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn. Nhiều cửa hàng vi phạm về giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, danh mục thuốc, niêm yết giá, địa điểm mở cửa hàng, các điều kiện về an toàn vật chất cho kinh doanh. Để khắc phục tình trạng này, Nhà nước cần hoàn thiện chính sách về nâng cao nhận thức cho người kinh doanh, bổ sung cán bộ thanh tra, nâng cao mức xử phạt vi phạm trong kinh doanh thuốc BVTV để tránh tình trạng vi phạm mới và tái phạm | Đồng bằng sông Hồng;quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;sản xuất rau | [1] Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2009). Nhận thức và ứng xử của người dân trồng rau ở Thái Bình và Hà Nội về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật, trang 141-162, Trích từ sách “Hạn chế lạm dụng thuốc trừ sâu vì sức khỏe phụ nữ và một nền nông nghiệp sạch”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. [2] Hoàng Bá Thịnh (2009). Hạn chế lạm dụng thuốc trừ sâu: Vì sức khỏe phụ nữ và một nền nông nghiệp sạch. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [3] Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ ban hành Điều kệ bảo vệ thực vật, Điều lệ Kiểm dịch thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. http://csdl.thutuchanhchinh.vn. [4] Pháp lệnh “Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật” ngày 04 tháng 02 năm 1993. Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội. http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=10827. [5] Pháp lệnh “Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật” ngày 25 tháng 07 năm 2011. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=10827. [6] Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT về “Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật”. http://trangvangnongnghiep.com/danh-muc-thuocbvtv/2673-quan-ly-thuoc-bvtv-thong-tu-38-2010-tt-bnnptnt.html. [7] Theo Nhân dân (2008). Báo động tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật , Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày 18/01/2008, http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=0&cn_id=208185. | http://vnua.edu.vn/Tình hình thực hiện quy định về quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng Investigation of Implementing State’s Regulations on Pesticide Trade Management in Ve | Nguyễn Phượng Lê;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenphuongle@hua.edu.vn Trần Thị Như Ngọc;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện ở thành phố Hà Tĩnh Current Status of People’s Willingness to Pay for Health Insurance in Ha Tinh City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện của người dân trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của họ. Nghiên cứu tiến hành điều tra 200 hộ gia đình ở 4 xã/phường của thành phố Hà Tĩnh vào giữa năm 2012. Kết quả điều tra cho thấy: Số lượng người tham gia BHYT tự nguyện có xu hướng tăng lên nhưng vẫn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trong tổng số người tham gia bảo hiểm y tế; Tỷ lệ người dân sử dụng thẻ BHYT tự nguyện khi khám chữa bệnh (KCB) là khá cao; Người dân vẫn gặp những phiền hà khi KCB bằng thẻ BHYT tự nguyện, đặc biệt là hiện tượng phải chờ đợi lâu, nhân viên y tế chưa nhiệt tình. Kết hợp với ý kiến của người được phỏng vấn, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy người dân tham gia BHYT tự nguyện tại thành phố Hà Tĩnh như: (1) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT tự nguyện; (2) Nâng cao chất lượng KCB; (3) Giáo dục y đức và nâng cao tinh thần phục vụ người bệnh của nhân viên y tế; (4) Giảm thủ tục hành chính về KCB BHYT. | Bảo hiểm y tế tự nguyện;mua và sử dụng thẻ BHYT | [1] BHXH Thành phố Hà Tĩnh (2008-2011). Báo cáo tổng kết năm. Hà Tĩnh [2] Đào Văn Dũng (2009). Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở nước ta: Thành tựu, thách thức và giải pháp. Tạp chí Tuyên giáo, 8: 7-10. [3] Hoàng Diên (2012). Kết quả điều tra ra soát hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước. Hà Nội, Việt Nam. Trích dẫn 20/8/2012 từ http://baodientu.chinhphu.com. [4] Tống Thị Song Hương (2010). Hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Hà nội, Việt Nam. Trích dẫn 10/1/2013 từ http://www.nhandan.com.vn/cmlink/nhandandientu/thoisu/doi-song/i-s-ng-tin-chung/h-ng-ti-m-c-tieu-b-o-hi-m-y-t-toan-dan-1.4532. [5] Tống Thị Song Hương (2012). Năm 2015, 85% dân số tham gia BHYT. Hà nội, Việt Nam. Trích dẫn 10/1/2013 từ http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xahoi/Song-khoe/506682/Nam-2015-85-dan-sotham-gia-BHYT.html. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện ở thành phố Hà Tĩnh Current Status of People’s Willingness to Pay for Health Insurance in Ha Tinh City | Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh;chuloan@yahoo.com Nguyễn Hồng Ban;Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thiết bị Y tế Tân Hòa Phát, Thành phố Hà Tĩnh | ||
| Một số vấn đề lý luận về phân tích chuỗi giá trị thủy sản Some Theorical Issues on Aqua-cultural Value Chain Analysis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2013 | vi | Bài viết khái quát tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới và Việt Nam, thảo luận các quan điểm về chuỗi giá trị thủy sản (GTTS), phân tích chuỗi GTTS bao gồm các khái niệm, bộ phận, tác nhân của chuỗi giá trị thủy sản. Bài viết cũng thảo luận một số mô hình và phương pháp phân tích đánh giá kết quả chuỗi giá trị thường được áp dụng phân tích chuỗi GTTS. Từ đó chỉ ra phân tích chuỗi GTTS gồm bốn nội dung cơ bản: lập bản đồ chuỗi GTTS, đánh giá kết quả thực hiện chuỗi GTTS, quản trị chuỗi GTTS và nâng cấp chuỗi GTTS. Trong đó, nội dung đánh giá kết quả thực hiện chuỗi GTTS cần đánh giá bốn lĩnh vực: kết quả và hiệu quả, tính linh hoạt, khả năng đáp ứng và chất lượng sản phẩm | Chuỗi giá trị;chuỗi cung ứng;phân tích chuỗi giá trị thủy sản. | [1] Bijman, W.J.J. (2002). Essays on agricultural cooperatives: governance structure in fruit and vegetable chains. Proefschrift Rotterdam Download 20/8/2008 from http://www.lei.wageningenur.nl/publicaties/PDF/2002/PS_xxx/PS_02_02.pdf. [2] Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001). Supply chain management: strategy, planing and operation. Publisher: Upper Saddle River NJ: Prentice Hall c.1. USA. [3] Durufle, G., Fabre, R. and Yung, J.M., (1988). Les effets sociaux et économiques des projets de développement rural. Série Méthodologie, Ministère de la Coopération. La Documentation Francaise. [3] Ganeshan, Ram, and Harrison Terry P. (1995). “An Introduction to Supply Chain Management”, Department of Management Science and Information Systems, 303 Beam Business Building, Penn State University, University Park, PA, 16802 U.S.A. Download 28/9/2010 from http://mason.wm.edu/faculty/ganeshan_r/documents/intro_supply_chain.pdf]. [4] Gereffi, G. and M. Korzenniewicz, Eds. (1994). Commodity Chains and Global capitalism. London, Praeger [5] Gudmundsson, E.; Asche, F.; Nielsen, M. (2006). Revenue distribution through the seafood value chain. FAO Fisheries Circular. No. 1019. Viale delle Terme di Caracalla, 00100 Rome, Itali. [6] Hagelaar, G.J.L.F. and Van der Vorst, J.G.A.J. (2002). Environmental supply chain management: using life cycle assessment to structure supply chains. International Food and Agribusiness Management Review. [7] Jongen, W.M.F. (2000). Food supply chains: from productivity toward quality. In: Shewfelt, R.L. and Brückner, B. eds. Fruit & vegetable quality: an integrated view. Technomic, Lancaster. [8] Kaplan, R.S. and Norton, D.P. (1992). The balanced scorecard: measures that drive performance. Harvard Business Review. [9] Kaplinsky, R. and M. Morris (2001). A Handbook for Value Chain Research, Brighton, United Kingdom, Institute of Development Studies, University of Sussex. [10] Lambert, D.M. and Cooper, M.C. (2000). Issues in supply chain management. Industrial Marketing Management. [11] Michael Porter (1985). Competive advantage: Creating and sustaining superior performance, New York Free Press. [12] Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (2007). Cẩm nang ValueLinks - Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. [13] Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (2009). Thông tin về các chuỗi giá trị - Chương trình Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa. [14] Zhu, J., (2003). Quantitative models for performance evaluation and benchmarking: data envelopment analysis with spreadsheets and DEA Excel solver. Kluwer, Dordrecht. International Series in Operations Research & Management Science. [15] P.J.P. Zuurbier (2000). Market Structure and Vertical Coordination. Wageningen Agricultural University | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận về phân tích chuỗi giá trị thủy sản Some Theorical Issues on Aqua-cultural Value Chain Analysis | Nguyễn Thị Thúy Vinh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nttvinh2003@yahoo.com Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Dương Văn Hiểu;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn và phân bón đến cỏ dại, sâu bệnh hại trên vườn chè non Influence of Intercropping and Fertilizer for Mondo Grass on Weeds, Disease and Insect Pests at Young Tea Garden | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Sử dụng cây mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall) trồng xen trong vườn chè non giống Kim Tuyên (1-3 tuổi) nhằm tăng độ che phủ bề mặt đất, tạo môi trường thuận lợi cho cây chè sinh trưởng phát triển tốt và tăng thu nhập. Đánh giá tác động của trồng xen cây mạch môn và các công thức bón phân cho cây chè đến sự phát sinh và gây hại của các loài cỏ dại, sâu bệnh hại trên cây chè là mục tiêu của nghiên cứu này. Thí nghiệm gồm 7 công thức bón phân cho cây mạch môn và cây chè, trên nền có trồng xen và không trồng xen cây mạch môn. Kết quả nghiên cứu cho thấy: i) Trên vườn chè non có 15 loài cỏ gây hại, trong đó phổ biến là các loại cỏ thài lài, cỏ cứt lợn, hoa cúc dại và cỏ vừng; ii) trồng xen cây mạch môn đã làm giảm khối lượng các loài cỏ dại gây hại trong vườn chè; iii) Cây mạch môn không phải là kí chủ của các loài sâu bệnh hại chè. Trồng xen cây mạch môn trong vườn chè làm thay đổi điều kiện ánh sáng, độ ẩm và độ che phủ đất đã tác động đến sự phát sinh và gây hại của các loài sâu bệnh hại chè khác nhau, làm tăng mật độ và tỷ lệ gây hại của rầy xanh, bọ xít muỗi và bệnh đốm nâu, làm giảm mật độ và tỷ lệ gây hại của bọ cánh tơ, nhện đỏ trên cây chè. | Mạch môn;chè;sâu bệnh hại;cỏ dại;trồng xen. | [1] Nguyễn Thế Hinh, Nguyễn Đình Vinh (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn (Ophiopogon japonicus. Wall) đến sinh trưởng của cây chè thời kì kiến thiết cơ bản tại tỉnh Sơn La”, Tạp chí Kinh tế, sinh thái số 30 -2009, tr 65-78. [2] Nguyễn Văn Hùng, Đoàn Hùng Tiến, Nguyễn Khắc Tiến (1998). Sâu bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ, NXB Nông nghiệp Hà Nôi. [3] Huỳnh Văn Khiết (2003). Nghiên cứu một số cây trồng xen và che phủ đất cho vườn cao su kiến thiết cơ bản tại Daklak, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1999). Các cây phân xanh, cây cải tạo đất thích hợp cho vùng đồi núi. Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Phòng phân tích đất và nông hóa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Bảng phân loại đất vùng đồi núi. [6] Nguyễn Đình Vinh (2007). Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng xen và che phủ trên đất dốc tại Yên Châu - Sơn La. Hội thảo canh tác đất dốc cơ hội và thách thức, Đại học Tây Bắc. [7] Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải (2011). Điều tra kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ cây mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall). Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 6/2011, tr. 928-936. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn và phân bón đến cỏ dại, sâu bệnh hại trên vườn chè non Influence of Intercropping and Fertilizer for Mondo Grass on Weeds, Disease and Insect Pests at Young Tea Garden | Nguyễn Thế Hinh;Nghiên cứu sinh - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenthe.hinh@gmail.com/ndvinh @hua.edu.vn Nguyễn Văn Tuất;Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Sử dụng vật liệu tử diệp để nghiên cứu ảnh hưởng của muối ăn đối với quang hợp ở cây Mai Dương (Mimosa pigra L.) Using Cotyledon as a Material for Studying the Effect of Sodium Chloride on Mimosa pigra L. Leaf Photosynthesis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Sodium chloride (NaCl) đã được sử dụng thay thế như một thuốc diệt cỏ để kiểm soát vài loài cỏ dại dạng bụi thấp. Lá cây Mai Dương bị hóa nâu khi bị xử lý NaCl. Tử diệp Mai Dương 2 ngày tuổi có khả năng quang hợp tương tự như một lá chét trưởng thành và được dùng để nghiên cứu các biến đổi về hình thái cũng như quang hợp sau xử lý NaCl. Kết quả cho thấy NaCl nồng độ từ 10 đến 60 g/l gây ra sự mất diệp lục tố, carotenoid dẫn đến sự mất màu lục và hóa nâu của lục mô ở tử diệp Mai Dương. Hiện tượng quang ức chế ở tử diệp Mai Dương do NaCl gây ra chỉ xảy ra khi có ánh sáng mạnh và được thể hiện qua sự giảm các giá trị Fv/Fm, qP, qN cùng tốc độ chuyển điện tử củalá mầm. Sự giải phóng oxygen cũng như hấp thu khí carbonic của tử diệp giảm mạnh khi nồng độ NaCl gia tăng trong quá trình xử lý | Mai Dương (Mimosa pigra L.);quang hợp;quang ức chế;sodium chloride. | [1] Aro, E. M., S. McCaffery, and J. M. Anderson (1993). Photoinhibition and D1 protein degradation in peas acclimated to different growth irradiances. Plant Physiology, 103(3), 835-843. [2] Asada, K. (1999). The water-water cycle in chloroplasts: scavenging of active oxygens and dissipation of excess photons. Annual review of plant biology, 50(1), 601-639. [3] Baker, N. R. (2008). Chlorophyll fluorescence: a probe of photosynthesis in vivo. Annu. Rev. Plant Biol., 59, 89-113. [4] Belkhodja, R., F. Morales, A. Abadia, J. GomezAparisi, and J. Abadia (1994). Chlorophyll fluorescence as a possible tool for salinity tolerance screening in barley (Hordeum vulgare L.). Plant Physiology, 104(2), 667-673. [5] Brosnan, J. T., J. DeFrank, M. S. Woods, and G. K. Breeden (2009). Efficacy of sodium chloride applications for control of goosegrass (Eleusine indica) in seashore paspalum turf. Weed Technology, 23(1), 179-183. [6] Đỗ Thường Kiệt và Bùi Trang Việt (2009). Ảnh hưởng của một số ion kim loại trên quang hợp ở cây Mai Dương Mimosa pigra L. Paper presented at the Hội nghị CNSH TQ - Khu vực phía Nam, TP. Hồ Chí Minh. [7] Đỗ Thường Kiệt và Bùi Trang Việt (2010). Ảnh hưởng của sodium chloride trên sự quang hợp ở cây Mai Dương Mimosa pigra L. Paper presented at the Hội nghị KH - Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên TP. HCM, TP. HCM. [8] Kitajima, K. (1992). Relationship between photosynthesis and thickness of cotyledons for tropical tree species. Functional Ecology, 582-589. [9] Kooten, O., and J. F. H. Snel (1990). The use of chlorophyll fluorescence nomenclature in plant stress physiology. Photosynthesis Research, 25(3), 147-150. [10] Schnettger, B., C. Critchley, U. Santore, M. Graf, and G. Krause (1994). Relationship between photoinhibition of photosynthesis, D1 protein turnover and chloroplast structure: effects of protein synthesis inhibitors. Plant, Cell & Environment, 17(1), 55-64. [11] Wellburn, A. R. (1994). The Special Determination of Chlorophylls a and b as Well As Total Carotenoids Using Various Solvents with Spectrophotometers of Different Resolution. Journal of Plant Physiology, 144, 307-313. [12] Wiecko, G. (2003). Ocean Water as a Substitute for Postemergence Herbicides in Tropical Turf. Weed Technology, 17(4), 788-791. [13] Zulkaliph, N. A., A. S. Juraimi, M. K. Uddin, M. Begum, M. S. Mustapha, S. M. Amrizal, and N. H. Samsuddin (2011). Use of saline water for weed control in seashore Paspalum (Paspalum vaginatum). Australian Journal of Crop Science, 5(5), 523-530. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng vật liệu tử diệp để nghiên cứu ảnh hưởng của muối ăn đối với quang hợp ở cây Mai Dương (Mimosa pigra L.) Using Cotyledon as a Material for Studying the Effect of Sodium Chloride on Mimosa pigra L. Leaf Pho | Đỗ Thường Kiệt;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM;dtkiet@hcmus.edu.vn; dtkiet@gmail.com Thomas J. Givnish;Trường Đại học Wisconsin-Madison, Hoa Kỳ Trần Triết;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM Bùi Trang Việt;Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM | ||
| Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc đối với nhện gié (Steneotarsonemus spinki Smiley) ở ngoài đồng Efectectiveness of Some of Pesticide to Control Panicle Rice Mite (Steneotarsonemus spinki Smiley) on the Field | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Thí nghiệm xác định hiệu lực phòng trừ nhện gié trên đồng ruộng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật được tiến hành tại xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong vụ mùa năm 2010. Kết quả đã cho thấy sau khi xử lý thuốc 15 ngày, thuốc có hiệu lực trừ nhện gié cao nhất là Kinalux 25EC 2l/ha, Nissorun5EC 0,6l/ha, Virtako40WG 0,1kg/ha, tiếp đến là Angun 5WDG 0,2 kg/ha và xếp cuối cùng là Regent 800WP 0,07 kg/ha và Comite 73EC 0,7 l/ha. Năng suất lúa đạt cao nhất ở công thức xử lý Kinalux 25EC 2l/ha, sau đó là công thức xử lý Nissorun 5EC 0,6l/ha và công thức xử lý Comite 73EC 0,67 l/ha, thấp nhất là các công thức xử lý thuốc Regent 800WP 0,07kg/ha, Virtako 40WG 0,1 g/ha, Diazan 10H 20kg/ha, Pegasus 500SC 0,67 l/ha, Danitol 10EC 1 l/ha và Ortus 5SC 1 l/ha. | Hiệu lực;nhện gié;thuốc bảo vệ thực vật. | [1] Almaguel, L., E. Botta (2005), Manejo Integrado de Steneotarsonemus spinki Smiley, Resultados de Cuba y transferencia para la region de Latin America el Caribe, Curso de Postgrado de Acarologýa, introduccion a la Acarologýa Agrýcola, La Habana, Cuba, pp 44 (in Spanish, Abstract in English). [2] Bhanu, K.S., P. S. Redy, S.M. Zaheruddeen (2006), Evaluation of some acacicides against leaf mite and Sheath mite in rice, Indian J. plant Prot. 34, pp 132-133. [3] Cabrera, I. R., (1998). “Evaluacíon de plaguicidas quimicos para et control del ácaro Tarsonemidae del arroz Steneotarsonemus spinki (Acari:Tarsonemidae)”, Libro de Resúmenes I Encuentro Internacion al del arroz, Panacio de las Convenciones de Ciudad de La Habana, pp 188. [4] Cabrera, I. R., A. García, G. Otero-Conila, L. Almaguel, Ginarte A., (2005). Hirsutera nodulosa y stroa nongos asciados al ascaro Tarsonemidae del del Ascaro del vaneado del ARROZ (arroz) an Cuba, Folia Antomal, Mex, vol. 44, no. 2, pp 115-121. [5] Đỗ Thị Đào, Trần Thị Thu Phương, Nguyễn văn Đĩnh (2008). “Nghiên cứu bước đầu về nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley trên một số giống lúa trồng ở miền Bắc”, Báo cáo Khoa học Hội nghị côn trùng toàn quốc lần thứ 6, trang 512-518. [6] Nguyễn Văn Đĩnh, Vương Tiến Hùng (2007). “Thành phần nhện hại lúa ở vùng Hà Nội”, Tạp chí Bảo vệ thực vật (3), trang 9-14. [7] Embrapa (2004), Steneotarsonemus spinki Smiley (Acari: Tarsonemidae) Uma rmraca para a culrura do arrozno Brasil, Documentos 0102- 0110, Septiembre, pp 8. [8] Ghosh S.K., A. Prakáh, J. Roo (1998). Efficacy of some chemcal pesticides against rice tarsonemid mite Steneotarsonemus spinki Smiley (Acari: Tarsonemidae) under controled condition, Envir, Ecol, 16, pp 913-915. [9] Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc, Cục bảo vệ thực vật (2008), Tổng kết công tác và một số kết quả nghiên cứu chuyển giao khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật các tỉnh phía Bắc năm 2008. [10] Xu, G. L., H. J. Wu, Z. L. Huan, G. Mo, M. Wan. (2001), Study on reproductive characteristics of rice tarsonemid mite, Steneotarsonemus spinki (Acari: Tarsonemidae)”, Systematic and Applies Acarology, vol, 6, pp. 45- 49. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc đối với nhện gié (Steneotarsonemus spinki Smiley) ở ngoài đồng Efectectiveness of Some of Pesticide to Control Panicle Rice Mite (Steneotarsonemus spinki Smiley) on the Field | Nguyễn Văn Viên;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvvien@hua.edu.vn Nguyễn Thành Lợi;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang Externality Characteristic and Meat Production of Bearded Local Chicken in Luc Ngan, Bac Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 100 con gà địa phương tại nông hộ thuộc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang nhằm đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm. Gà từ 0 đến 15 tuần tuổi được nuôi theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2265-1994) và chế độ ăn tự do. Kết quả nghiên cứu cho thấy gà lông cằm có chùm lông đặc trưng ở cằm. Khối lượng gà con 01 ngày tuổi trung bình đạt 28,78 gam. Ở 15 tuần tuổi con trống đạt 1907,05g, con mái đạt 1430,63g. Và tiêu tốn thức ăn trung bình là 3,34kg thức ăn/kg tăng trọng. Kết quả mổ khảo sát ở 15 tuần tuổi có tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi và tỷ lệ thịt lườn trung bình tương ứng là 69,00%; 22,29% và 14,83%. Hàm lượng protein trong thịt lườn là cao hơn thịt đùi và hàm lượng lipit trong thịt lườn thì lại thấp hơn thịt đùi. | Chất lượng thịt;gà địa phương lông cằm;sinh trưởng. | [1] AOAC (1997). Association of official analytical chemists, Official methods of analysis, AOAC Washington, D.C. [2] Lê Công Cường (2007). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn (2011). Một số chỉ tiêu nghiên cứu trong chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2011. [4] Nguyễn Thị Hòa (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản và bảo tồn quỹ gen giống gà Đông Tảo, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội. [5] Đào Văn Khanh (2002). Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau ở Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Thái Nguyên, trang 147-149. [6] Nguyễn Văn Lưu (2005). Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của gà Hồ, Luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. [7] Lê Viết Ly (2001). Chuyên khảo bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, Tập 2, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Lê Viết Ly (2004). Công tác bảo tồn nguồn gen vật nuôi trên bình diện toàn cầu, Hội nghị Bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1999-2004, Viện Chăn nuôi, 10/2004, Hà Nội. [9] Lê Thị Nga (2005). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của gà lai hai giống Kabir với Jiangcun và ba giống gà Mía x (Kabir x Jiangcun). Luận án tiến sĩ Nông nghiệp - Viện Chăn nuôi. [10] Trần Thị Mai Phương (2004). Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và phẩm chất thịt của giống gà Ác Việt Nam, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội. [11] Nguyễn Chí Thành, Lê Thị Thúy, Đặng Vũ Bình và Trần Thị Kim Anh (2009). Đặc điểm sinh học, Khả năng sản xuất của 3 giống gà địa phương: gà Hồ, gà Đông Tảo và gà Mía. Tạp chí Khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 4 (122) -2009, tr. 2-10. [12] Lê Thị Thuý, Trần Thị Kim Anh và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2010). Khảo sát thành phần và chất lượng thịt gà H’Mông và gà Ri ở 14 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số 25 tháng 8 năm 2010, tr. 8-12. [13] Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Phanh (1999). ” Khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của gà Mía”, Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Hội chăn nuôi Việt Nam, trang 136-137. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm ngoại hình và khả năng cho thịt của gà địa phương lông cằm tại Lục Ngạn, Bắc Giang Externality Characteristic and Meat Production of Bearded Local Chicken in Luc Ngan, Bac Giang | Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nbmui@yahoo.com Nguyễn Chí Thành;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Anh Đức;Phòng Nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Nguyễn Bá Hiếu;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Determination of the digestibility of some plant ingredients for grass carp (Ctenopharyngodon idella) Xác định độ tiêu hóa của một số nguyên liệu thực vật đối với cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | en | The present study aimed at evaluating the apparent digestibility of rice bran, corn meal and cassava meal for grass carp (Ctenopharyngodon idella). The digestibility of nutrients of these plant-ingredients were determined using the indirect method with the incorporation of Cr2O3. Rice bran appeared to have a high digestibility of dry matter (80.3%), protein (87.9 %) and ash (97.4 %) for grass carp. Corn meal has also high digestibility of dry matter (88.9%), protein (84.9%) and ash (92.7%). There was no statistically significant difference when comparing the digestibility of protein and ash between rice bran and corn meal for grass carp. The dry matter, protein and minearl digestibility of cassava was 80.3%, 87.9% and 14.3%, respectively, and appeared to be inferior to rice bran or corn meal. Our results indicated that the grass carp digests rice bran and corn meal better than cassava meal. | Cassava meal;corn meal;digestibility;grass carp;rice bran. | [1] Association of Official Analytical Chemists (1995). Official Methods of analysis, 16th ed. Arlington, VA: AOAC. [2] Bureau, D.P., A.M. Harris, C.Y. Cho, (1999). Apparent digestibility of rendered animal protein ingredients for rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture, 180, 345-358. [3] Burel, C., T. Boujard, F. Tulli, S.J. Kaushik, (2000). Digestibility of extruded peas, extruded lupin, and rapeseed meal in rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) and turbot (Psetta maxima). Aquaculture 188, 285-298. [4] Chou, R.L., B.Y. Her, M.S. Su, G. Hwang, Y.H. Wu, H.Y. Chen (2004). Substituting fish meal with soybean meal in diets of juvenile cobia (Rachycentron canadum). Aquaculture 229, 325-333. [5] Czarnocki, J., I.R. Sibbald, E.V. Evans (1961). The determination of chromic oxide in samples of feed and excreta by acid digestion and spectrophotometry. Can. J. Anim. Sci. 41, 167-179. [6] Donaldson, E.M. (1997). The Role of Biotechnology in Sustainable Aquaculture. In: Sustainable Aquaculture (ed. by J.E. Bardach), p. 101-126. [7] John Wiley and Sons, New York. Dongmeza, E. (2009). Studies on the nutritional quality of plant materials used as fish feed in Northern Vietnam. PhD thesis, Department of AquacultureSystems and Animal Nutrition, University of Hohenheim, [8] Fenton, T.W., M.Fenton (1979). An improved procedure for the determination of chromic oxide in feed and faeces. Can. J. Anim. Sci. 59, 631-634. [9] FAO (2007). The state of world fisheries and Aquaculture 2006. (Food and Agricultural Organisation, Rome, 2007). [10] Forster, I. (2002). Use of soybean meal in the diets of non-salmonid marine fish. United Soybean Board. American Soybean Association. Available in http://www.soyaqua.org/. [11] Francis, G., H.P.S. Makkar, K.Becker (2001). Antinutritional factors present in plant-derived alternate fish feed ingredients and their effects in fish. Aquaculture 199, 197-227. [12] Glencross, B., D. Evans, W. Hawkins, B. Brian Jones (2004). Evaluation of dietary inclusion of yellow lupin (Lupinus luteus) kernel meal on the growth, feed utilisation and tissue histology of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture 235, 411-422. [13] Glencross, B.D., M. Booth, G.L.Allan (2007). A feed is only as good as its ingredients: a review of ingredient evaluation strategies for aquaculture feeds. Aqua. Nutr. 13, 17-34. [14] Gomes, E.F., P. Rema, S.J. Kaushik (1995). Replacement of fish meal by plant proteins in the diet of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss): digestibility and growth performance. Aquaculture 130, 177-186. [15] Guimaraes, G., E.P. Luiz, M.Margarida, L.T. Barros (2009). “Nutrient Digestibility of Cereal Gain products and By-products in Extruded diets for Nile Tilapia”. Journal of the World Aquaculture Society. [16] Halver, J.E. and R. W.Hardy (2002). Fish nutrition. The Third Edition. Academic Press, USA. Hepher, B. (1988). Nutrition of pond fish. Cambridge University Press. 141 pp. [17] Hien Tran Thi Thanh, N.T Phuong, T.C Le.Tu and B. Glencross. (2010). Assessment of method for the determination of digestibility of feed ingredients for tra catfish (Pangasinodon hypothalamus). Aquaculture Nutrition 16, pages 351-358. [18] Hertrampf, J.W. and F. Piedad Pascual (2000). Hand book on Ingredients for Aquaculture Feeds. Kluwer Academic Publishers, Dordrencht, The Netherlands. [19] Kaushik, S.J. (2001). Feed technologies and nutrient availability in aquatic feeds. In: Advances in Nutritional Technology. Van der Poel, A.F.B., Vahl, J.L. and Kwakkel, R.P. eds, pp. 187-196. [20] Law, A.T. (1986). Digestibility of low-cost ingredients in pelleted feed by grass carp (Ctenopharyngodon idellus). Aquaculture 51, pages 97-103.Laining, A., Rachmansyah, Taufik and K. [21] Williams (2003). Apparent digestibility of selected feed ingredients for humpback grouper, Cromileptes altivelis. Aquaculture Volume 218: 1- 4, pp 529 -538. [22] Lee, K.J., K. Dabrowski, J.H. Blom, S.C. Bai, P.C.Stromberg, (2002). A mixture of cottonseed meal, soybean meal and animal byproduct mixture as a fish meal substitute: growth and tissue gossypol enantiomers in juvenile rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). J. Anim. Physiol. Nutr. 86, 201-213. [23] McGoogan, B.B., D.M. Gatlin III (1997). Effects of replacing fish meal with soybean meal in diets for red drum (Sciaenops ocellatus) and potential for palatability enhancement. World Aquac. Soc. 28, 374-385. [24] Mukhopadhyay N., A.K. Ray (1999). Effect of fermentation on the nutritive value of sesame seed meal in the diets for rohu (Labeo rohita, Hamilton) fingerlings. Aquac. Nutr. 5, 229-236. [25] National Institute of Animal Husbandry (2002). Table of chemical composition and nutritive values of ingredients feed for animal. Hanoi agriculture publish house. [26] National Research Council (NRC) (1993). Nutrient requirements of fish. National Academic Press, Washington D.C., USA, 115pp. [27] Naylor, R.L., R.J. Goldburg, J.H.Primavera, N. Kautsky, M.C.M. Beveridge, J.Clay, C.Folke, J.Lubchenco, H.Mooney, M. Troel (2000). Effect of aquaculture on world fish supplies. Nature 405, 1017-1024 [28] Nir, I., I. Ptichi (2001). Feed particle size and hardness: influence on performance, nutritional, behavioral and metabolic aspects. In: Advances in Nutritional Technology. Van der Poel, A.F.B., Vahl, J.L., Kwakkel, R.P. eds, pp. 157-186. [29] Pereira, T.G., A. Oliva-Teles (2003). Evaluation of corn gluten meal as a protein source in diets for gilthead sea bream (Sparus aurata L.) juveniles. Aquacult. Res. 34, 1111-1117. [30] Sargent, J.R., A.G.J. Tacon (1999). Development of farmed fish: a nutritionally necessary alternative to meat. Proc. Nutr. Soc. 58, 377-383. [31] Sugiura, S.H., F.M. Dong, C.K. Rathbone, R.W. Hardy (1998). Apparent protein digestibility and mineral availabilities in various feed ingredients for salmonid feeds. Aquaculture 159, 177-202. [32] Sullivan, A.J., R.C. Reigh (1995). Apparent digestibility of selected feedstuffs in diets for hybrid striped bass (morone saxatilis female X morone chrysops male). Aquaculture 138, 313-322 | http://vnua.edu.vn/Determination of the digestibility of some plant ingredients for grass carp (Ctenopharyngodon idella) Xác định độ tiêu hóa của một số nguyên liệu thực vật đối với cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) | Tran Thi Nang Thu;Faculty of Animal Science and Aquaculture, Hanoi University of Agriculture; trannangthu@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn chọn giống trong môi trường lợ mặn (Oreochromis niloticus) Effect of Salinity on Reproductive Performance of Selected Brackish Water Nile Tilapia Strain (Oreochromis niloticus) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Thí nghiệm được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) chọn giống nước lợ mặn nhằm xác định độ mặn cho cá rô phi vằn chọn giống sinh sản trong điều kiện nước lợ. Cá rô phi bố mẹ thế hệ thứ 3 đã gắn PIT-tag được bố trí sinh sản trong hệ thống bể composit chứa nước lợ tương ứng với 3 khoảng độ mặn khác nhau 4 - 5‰, 8 - 10‰ và 14 - 16‰, tỷ lệ cá đực: cá cái là 1:2, mỗi công thức được lặp lại 3. Kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ cá cái sinh sản tương ứng với độ mặn 4 - 5‰ là 26,2 ± 4,64%; 8 - 10‰ là 17,86 ± 11,21% và 14 - 16‰ là 6,88 ± 6,57%. Số lượng trứng mỗi công thức thu được sau 7 lần thu ở 3 ngưỡng độ mặn tương ứng là 5.229 ± 1280a quả, 2.721 ± 1.559 quả trứng và 923 ± 706 quả trứng. Sức sinh sản tương đối 3 ngưỡng độ mặn 4 - 5‰, 8 - 10‰ và 14 - 16‰ tương ứng là 4,3 ± 0,63 quả trứng/gam cá cái/lần đẻ, 3,36 ± 0,67 quả trứng/gam cá cái/lần đẻ và 1,7 ± 1,27 quả trứng/gam cá cái/lần đẻ. Sức sinh sản tuyệt đối của cá rô phi cái ở độ mặn 4 - 5‰ là 829 ± 122,9 quả trứng/cá thể/lần đẻ, ở độ mặn 8 - 10‰ là 678 ± 135,7, và ở độ mặn 14 - 16‰ là 403 ± 154,5 quả trứng/cá cái/lần đẻ. Ở độ mặn 4 - 5‰, tần suất đẻ của cá cái là 22,3 ± 2,23 ngày, ở độ mặn 8 - 10‰ là 24,9 ± 3,7 ngày và độ mặn 14 - 16‰ là 25,7± 2,59 ngày. Không có sự khác biệt về thời gian giữa hai lần sinh sản của cá cái khi nuôi ở 3 độ mặn thí nghiệm, dao động trong khoảng 3 - 4 tuần/lần sinh sản. Như vậy, ở ngưỡng độ mặn 4 - 5‰ cá rô phi vằn chọn giống trong điều kiện nước lợ sinh sản tốt nhất, sau đó đến ngưỡng độ mặn 8 - 10‰. Việc sinh sản cá rô phi vằn chọn giống trong điều kiện độ mặn dưới ngưỡng 8 - 10‰ có ý nghĩa thực tiễn cao | Nuôi vỗ;Oreochromis niloticus;rô phi vằn;sản lượng trứng/cá thể;tần suất đẻ. | [1] Chervinski, J. (1982). Enviromental physiology of tilapias. In: R.S.V. Pullin and R.H. Connell (eds). The biology and culture of tilapia. ICLARM conference proceeding 7, international centre for living aquatic resources management, Manila, Philippines. [2] Chitmits, P. (1957). The Tilapias and their culture: A second review and bibliography. FAO Fisheries Bulletin 8(1): 1-33. [3] Corazon, B. Santiago, Mercedes B. Aldaba, Manuel A. Laron, Ofelia S. Reyes (1988). Reproductive performance and growth of Niletilapia (Oreochromis niloticus) broodstock fed diets containing Leucaena leucocephala leaf meal. [4] Nguyễn Công Dân và Trần Văn Vĩ (1996). Kỹ thuật nuôi cá Rô phi vằn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Thị An (1999). Đặc điểm sinh sản của ba dòng cá rô phi O.niloticus (dòng GIFT, dòng Thái, dòng Việt) trong điều kiện nhiệt độ lạnh. Luận văn thạc sỹ ngành Nuôi trồng Thủy sản, Bắc Ninh. [6] Nguyễn Thị Hoa (2008). Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) chọn giống dòng NOVIT 04. Luận văn Thạc sỹ nuôi trồng thủy sản. [7] Pullin, R.S.V. and R.H. Conneell (1988). The second International Symposium on Tilapia in Aquaculture, ICLARM. Conference proceeding, 15 (eds. R.S.V. Pulin, T. Bhuhaswan, K. Tonguthai and I.L. Maclean), p. 259-266. Department of fisheries, Bangkok, Thailand and International Center for Living Aquatic Resources Management, Manila, Philippines. [8] Ridha, M.T. and E.M. Cruz (2001). Effect of different broodstock densities on the reproductive performance of Nile tilapia, Oreochromis niloticus (L.), in a recycling system. Aquaculture Research. 30 (3): 203-210. [9] Phạm Anh Tuấn (2009). Nghiên cứu chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng cá rô phi nuôi trong vùng nước lợ mặn. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ. [10] Suresh, A.V. and C. Kwei Lin (1992). Tilapia Culture in Saline Water: A Review. Aquaculture. 106 (3-4): 201-226. [11] Wade, O. Watanabe, Ching-Ming Kuo (1985). Observations on the reproductive performance of Nile Tilapia (Oreochromis niloticus) in laboratory aquaria at various salinities. Aquaculture. 49 (3-4): 315-323. [12] Wade, O. Watanabe, Kelly M. Burnett, Bori L. Olla, Robert I. Wicklund (1989). The Effects of Salinity on Reproductive Performance of Florida Red Tilapia. Journal of the World Aquaculture Society. 20 (4):. 223-229. [13] Watanabe, W.O., K. Fitzsimmons, Y.Yi (2006). Farming Tilapia in Saline Waters. In: Chhorn E. Lim and Carl D. Webster (Eds), Tilapia Biology, Culture, and Nutrition, pp. 347- 447. Food products press, New York. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng độ mặn đến khả năng sinh sản của cá rô phi vằn chọn giống trong môi trường lợ mặn (Oreochromis niloticus) Effect of Salinity on Reproductive Performance of Selected Brackish Water Nile Tilapia Strain (Oreochr | Lê Minh Toán;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1;leminhtoan@ria1.org Vũ Văn Sáng;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 Trịnh Đình Khuyến;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thân thịt của lợn Bản và lợn lai F1 (Móng Cái × Bản) nuôi tại tỉnh Hoà Bình Growth rate, carcass performance and meat quality of Ban pigs and crossbred F1 (Mong Cai x Ban) pig raised in Hoa Binh province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại xã Độc Lập, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình từ năm 2010 đến 2011 nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất cho thịt và chất lượng thịt của lợn Bản phối thuần và lợn lai F1(Móng Cái × Bản) nuôi thịt. Kết quả nghiên cứu cho thấy: sinh trưởng tích luỹ qua các tháng nuôi thịt ở con lai F1(MC × B) cao hơn so với lợn Bản (P<0,05). Sinh trưởng tuyệt đối trong giai đoạn nuôi thịt ở lợn Bản và lợn lai F1(MC × B) rất thấp (lợn Bản là 62,50 g/ngày, lợn lai F1(MC × B) là 125,30 g/ngày). Dài thân thịt của lợn lai F1(MC × B) cao hơn so với lợn Bản (61,83 so với 45,67cm) với mức sai khác (P<0,05). Các chỉ tiêu phẩm chất thịt như tỷ lệ mất nước, pH45, pH24 và màu sắc của thịt lợn ở con lai F1(MC × B) và lợn Bản đều trong giới hạn bình thường. Nghiên cứu cho thấy, sử dụng lợn đực Móng Cái phối giống với lợn nái Bản đã nâng cao khả năng sinh trưởng, năng suất cho thịt. Tổ hợp lai F1(MC × B) cần được nhân rộng vào các vùng miền núi của tỉnh Hòa Bình, nơi có nhiều đồng bào dân tộc Mường sinh sống. | Chất lượng thịt;lợn Bản;lợn lai F1(MC × B);khả năng sinh trưởng;tỉnh Hoà Bình. | [1] Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Mạnh Thành và ctv (2004). Báo cáo Một số đặc điểm của giống lợn mường Khương. Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, Viện Chăn nuôi, tr. 238-248. [2] Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Quang Tuyên (2010). Khả năng sinh sản, chất lượng thị của lợn đen địa phương nuôi tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc. Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Chăn nuôi, tháng 4, tr. 2-6. [3] Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010). Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại Điện Biên. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 8, số 2, tr. 239-246. [4] Kiều Thị Thanh Huê (2011). Khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của lợn Bản nuôi tại huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Vũ Đình Tôn, Phan Đăng Thắng (2009). Đặc điểm sinh trưởng, sử dụng nguồn thức ăn và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Mường tại tỉnh Hoà Bình. Tạp chí Chăn nuôi, tập 2, số 3, tr. 2-8. [6] Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh (2010). Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa nái F1(Yorkshire x Móng Cái) với đực giống Duroc, Landrce, F1(Landrace x Yorkshire) nuôi tại Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập VIII số 2/2010, 269-276. [7] Quách Văn Thông (2009). Đặc điểm sinh học, tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Lê Thị Thuý, Bùi Khắc Hùng (2008). Một số chỉ tiêu về sinh trưởng phát dục, khả năng sinh sản của lợn Bản và lợn Móng Cái nuôi trong nông hộ vùng cao huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La. Tạp chí Chăn nuôi, số 7, tr. 4-8. [9] Nguyễn Văn Trung, Tạ Thị Bích Duyên, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Đức và Đoàn Công Tuấn (2009). Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sản xuất của giống lợn Táp Ná của Việt Nam. Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và khai thác nguồn gen vật nuôi Việt Nam giai đoạn 2005-2009, Viện Chăn nuôi, tr. 277-285. [10] Nguyễn Văn Thắng (2006). Sử dụng lợn đực giống Piétrain nâng cao năng suất và chất lượng thịt trong chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I-Hà Nội. [11] Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Quế Côi, Trịnh Quang Tuyên, Lê Thị Thúy, Nguyễn Ngọc Phục, Đỗ Đức Lực, Phan Xuân Hảo, Nguyễn Hữu Xa, Nguyễn Tiến Thông, Ngô Văn Tấp, Vũ Văn Quang (2011). Đánh giá khả năng sản xuất của đực lai PiDu và DuPi. Báo cáo khoa học năm 2010, phần di truyền giống vật nuôi - Viện chăn nuôi, tr. 115-127. [12] Barton Gate P., P.D. Warriss, S.N. Brown and B. Lambooij (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality. Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, p: 22-23. [13] Branscheid W., P. Komender, A. Oster, E. Sack Und D. Fewson (1987). Untersuchungen zur objektive Ermittlung des Muskelfleischanteils von Schweinehaelften. Zuchtungskunde 59 (3) 210 - 220. [14] Clinquart A (2004). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie. Département des Sciences des Denrees Alientaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1-7. [15] E. Claeys, N. Lauwers (1998). Qualité et technologie de la viande. Faculté des Sciences Agronomiques et Biologiques Appliquées - Université de Grand, Belgique. [16] Lachowiez K., L. Gajowiski, R. Czarnecki, E. Jacyno, W. Aleksandrow, B. Lewandowska, W. Lidwin (1997). “Texture and rheological properties of pig meat. A Comparison of Polish LW pigs and various crosses”, Anim Breeding Abstracts, 65(11), ref., 6009. [17] Lengerken G.V., H. Pfeiffer (1987). Stand und Entwicklungstendezen der Anwendung von Methoden zur Erkennung der Stressempfindlichkeit und Fleischqualitaet beim Schwein, Inter-Symp. Zur Schweinezucht, Leipzig, p:1972- 1979. [18] Leroy B., J.M. Beduin, G. Etienne, B. China, N. Korsak, G. Daube and A. Clinquart (2008). Etude de la variabilité de la qualité de la viande de porc par analyse en composantes principales. Journal de la Sciences des Aliments de la Belgique. http://hdl.handle.net/2268/62481 [19] Sellier P. (1998). “Genetic of meat and carcass traits”, The genetic of the pig, Rothchild M. F. và Ruvinsky A.,(Eds), CaB international, 463-511. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thân thịt của lợn Bản và lợn lai F1 (Móng Cái × Bản) nuôi tại tỉnh Hoà Bình Growth rate, carcass performance and meat quality of Ban pigs and crossbred F1 (Mong Cai x B | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdton@hua.edu.vn Nguyễn Công Oánh;Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Huyền;Khoa Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Hữu Hiếu;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Thắng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của mật độ nuôi vỗ đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) Effect of Rearing Density on Growth, Survival and Reproductive Performance of White Leg Shrimp Broodstock SPF (Lito | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Thí nghiệm nuôi vỗ tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) ở 3 mật độ khác nhau: 6, 9 và 12 con/m2 trong bể composite 14m2 trong nhà, nhiệt độ: 28-29ºC, độ mặn: 28-30‰ trong điều kiện đảm bảo an toàn sinh học. Cho tôm ăn 4 lần/ngày với thức ăn 50% hồng trùng và 50% mực tươi, thay nước 100%/ngày, cắt mắt và cho đẻ sau 30 ngày nuôi vỗ. Tốc độ tăng trưởng khối lượng, tỷ lệ sống, tỷ lệ giao vĩ đẻ trứng, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở không có sự sai khác đáng kể giữa các công thức thí nghiệm (P>0,05). Tuy nhiên, mật độ nuôi vỗ 6 và 9 con/m2 đạt tỷ lệ thành thục: 78,2 - 79,52%; 2,49 - 2,51 lần đẻ/tôm mẹ với sức sinh sản đạt 152.600 - 153.200 trứng/tôm mẹ/lần đẻ và tổng số Nauplii trung bình/tôm mẹ đạt từ 123,9 - 127,5 x 103 Nauplii, cao hơn đáng kể so với tôm nuôi ở mật độ 12 con/m2 (P<0,05). Các mẫu tôm bố mẹ, ấu trùng và thức ăn tươi sống đều âm tính với các mầm bệnh đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), Taura (TSV), bệnh còi (MBV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và tế bào biểu mô (IHHNV). | Mật độ nuôi vỗ;tôm chân trắng bố mẹ SPF;Litopenaeus vannamei;tốc tộ tăng trưởng. | [1] Arcos, F.G., A.M. Ibarra, E. Palacios, C. VazquezBoucard, I.S. Racotta (2003). Feasible predictive criteria for reproductive performance of white leg shrimp Litopenaeus vannamei: “egg quality and female physiological condition”. Aquaculture 228 (1-4): 335-349. [2] Balakrishnan, G., S. Peyail, K. Ramachandran, A. Theivasigamani, K.A. Savji, M. Chokkaiah, P. Nataraj (2011). Growth of Cultured White Leg Shrimp Litopenaeus Vannamei (Boone, 1931) in different stocking densities. Advances in applied science research 2 (3): 107-113. [3] Coman, G., S. Arnold, M.J. Jones, N.P. Preston (2007). Effects of rearing densities on growth, survival and reproductive performance of domesticated Penaeus monodon. Aquaculture 264 (1): 175-183. [4] Cuzon, G., L. Arena, J. Goguenheim, E. Goyard (2004). Is it possible to raise offspring of the 25th generation of Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) and 18th generation Litopenaeus stylirostris (Simpson) in clear water to 40 g. Aquaculture research 35, 1244-1252. [5] FAO (2001). Asia diagnostic guides to aquatic animal diseases. [6] González-González, A., R. Mendoza-Alfaro, G. Aguirre-Guzman, J.S. Sanchez-Mart (2009). Growth performance, survival and maturation of Litopenaeus vannamei (Boone) in an inland CRS with no water reposition. Aquaculture Research 40 (12): 1428-1438. [7] Kumlu, M., S. Turkmen, M. Kumlu, O.T. Eroldogan (2011). Off-season maturation and spawning of the Pacific White leg shrimp (Litopenaeus vannamei) in sub-tropical condition. Turkish Journal of Fisheries and Aquatic Sciences 11: 15-23. [8] OIE (2009). Manual of diagnosis tests for aquatic animals. [9] Palacios, E. and S.I. Racotta (1999). Spawning frequency Analysis of wild and Pond-Reared Pacific White leg Shrimp Penaeus vannamei Broodstock under large-scale hatchery conditions. Journal of the World Aquaculture Society. [10] Parnes, S., E. Mills, C. Segall, S. Raviva, C. Davis, A. Sagi (2004). Reproductive readiness of the white leg shrimp Litopenaeus vannamei grown in a brackish water system. Aquaculture 236: 593-606. [11] Peixoto, S., R.O. Cavalli, W. Wasielesky, F. D'Incao, D. Krummenauer, A.M. Milach (2004). Effects of age and size on reproductive performance of captive Farfantepenaeus paulensis broodstock. Aquaculture 238 (1): 173-182. [12] Quyết định số 176-BTS ngày 1 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành một số quy định tạm thời đối với tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). [13] Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành hướng dẫn áp dụng VietGap đối với nuôi thương phẩm cá tra (P. Hypophthalmus), tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). [14] TCVN: 5943-1995. Tiêu chuẩn nước biển ven bờ. Tổng cục Thủy sản (2012). Hội nghị quản lý chất lượng giống tôm nước lợ. Ninh Thuận ngày 24/4/2012. [15] Vũ Văn In, Nguyễn Hữu Ninh, Lê Văn Nhân, Trần Thế Mưu, Lê Xân, Nguyễn Phương Toàn, Vũ Văn Sáng, Nguyễn Quang Trung (2012). Ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Số 2, kỳ 1. Trang 66-70. [16] Williams, A.S., D.A. Davis, C.R. Arnold (1996). Density-dependent growth and survival of Penaeus setiferus and Penaeus vannamei in a semi-closed recirculating system. J. World Aquac. Soc. 27, 107-111. [17] Wyban, J.A. (2009). Guidelines for acclimatizaiton, feeding and breeding of Vannamei broodstock SPF. High Health Aquaculture, Hawaii, USA. [18] Wyban, J.A., J.S. Swingle, J.N. Sweeney and G.D. Pruder (1992). Development and commercial performance of high health shrimp using specific pathogen free (SPF) broodstock Penaeus vannamei. Pages 254-259 in J. Wyban, editor. Proceedings of the Special Session on Shrimp Farming. World Aquaculture Society, Baton Rouge, Loui- siana, USA. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ nuôi vỗ đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) Effect of Rearing Density on Growth, Survival and Reproductive Perfor | Vũ Văn Sáng;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;vvsang@ria1.org Nguyễn Quang Trung;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn In;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thế Mưu;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Current Status and Orientation of Residential Areas in Quang Xuong District, Thanh Hoa Province, Vietnam Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Mục đích của nghiên cứu là phân tích thực trạng hệ thống điểm dân cư huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá trong bối cảnh cả nước đang thực hiện chính sách “ Tam Nông”. Số liệu được thu thập từ 392 điểm dân cư. Kết quả nghiên cứu cho thấy Quảng Xương có 265249 khẩu, 65172 hộ, với tổng diện tích tự nhiên là 22780,12ha, trong đó đất khu dân cư là 6003,31ha, gồm 3350,35ha đất ở. Huyện gồm 41 xã, thị trấn với 392 điểm dân cư. Trung bình mỗi xã có 10 điểm dân cư và mỗi điểm dân cư có 676 người và 166 hộ. Việc phân loại điểm dân cư dựa trên một số tiêu chí của tiêu chuẩn Việt Nam số 4418 năm 1987, Nghị Quyết số 26/NQ-TW và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Kết quả phân loại 392 điểm dân cư có 71 điểm dân cư loại 1, 134 điểm dân cư loại 2, và 187 điểm dân cư loại 3. Kiến trúc cảnh quan khu dân cư còn nhiều hạn chế và có sự khác biệt giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn. Đến năm 2020, hệ thống dân cư phát triển theo 4 vùng của huyện. Dựa vào đặc điểm phát triển của từng vùng sẽ hình thành 5 thị trấn và một trung tâm cụm xã. Khi đó toàn huyện sẽ có 363 điểm dân cư với 140 điểm dân cư loại 1; 158 điểm dân cư loại 2; 65 điểm điểm dân cư loại 3. Để phát triển hệ thống điểm dân cư thống nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, chính quyền địa phương cần phải xây dựng hoàn chỉnh các loại quy hoạch và có các chính sách huy động nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và nhân dân. | Chính sách Tam nông;điểm dân cư;nông thôn mới;Quảng Xương. | [1] Department of Natural Resources and Environment of Quang Xuong District, Thanh Hoa Province, Vietnam (2000, 2005, 2010). Statistical Yearbook. [2] Do Duc Viem. 2005. Planning for Construction and Development of Rural Residential Areas. Construction Publisher, Hà Nội. [3] Ministry of Natural Resources and Environment (2006). Official Dispatch No. 5763/ BTNMT - ĐKTK. dated December 2nd, 2006. [4] National Institute of Agricultural Planning and Projection (2007). Project of Development Strategy for Rural Residential Areas in 2020. [5] National Assembly of Vietnam. Land Law (2004). National Political Publisher. [6] People’s Committee of Quang Xuong (2006). Land Use Planning in Quang Xuong District up to 2020. [7] People’s Commitee of Quang Xuong (2007). General socio-economic development planning in Quang Xuong District period 2007-2010. [8] Vietnamese Government (2009). Decree No. 491/QĐ-TTg 16-4-2009. A Set of National Criteria for Renewing Rural Areas. | http://vnua.edu.vn/Current Status and Orientation of Residential Areas in Quang Xuong District, Thanh Hoa Province, Vietnam Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam | Ha The Anh;Department of Natural Resources and Evironment in Quang Xuong District, Thanh Hoa Province,Vietnam Do Thi Tam;Faculty of Natural resources and Environment, Hanoi University of Argriculture, Vietnam;dttam@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan (ferralsols) tỉnh Đắk Lắk Study of Land Use Characteristics Red Basalt (Ferralsols) Đak Lak Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ có diện tích tự nhiên là: 13.125 km2, dân số gần 1,8 triệu người phân bố trong 15 đơn vị thành chính. Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan giúp cho tỉnh Daklak sử dụng hợp lí tài nguyên đất đai. Theo kết quả xác định các đơn vị bản đồ đất đai bằng chồng xếp các loại bản đồ đơn tính cho thấy tài nguyên đất đai của tỉnh phong phú đa dạng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt có 298.365,4 ha đất đỏ bazan, chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất đỏ bazan tỉnh Đắk Lắk chia thành 4 đơn vị phân loại, có địa hình đồi thoải, độ phì cao, đây là loại đất tốt thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao. Đất đỏ bazan có độ dốc dưới 150 chiếm 92,39%, tầng dày trên 100 cm chiếm 84,83% diện tích đất đỏ bazan. Hiện trạng khai thác sử dụng vào sản xuất nông nghiệp 247.190,70 ha chiếm 82,85% diện tích nhóm đất đỏ bazan, diện tích còn lại là đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. | Đất đỏ bazan;sử dụng đất;tỉnh Đắk Lắk | [1] Bộ NN&PTNT (1984). Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 68 - 84, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Tài nguyên đất Việt Nam thực trạng và tiềm năng sử dụng - Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Tập 3, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. [3] Cục Thống kế Đắk Lắk (2012). Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2011. [4] Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung (2005). Bản đồ đất tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ 1/100000, Bản đồ, Nha Trang. [5] Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung (2005). Báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ 1/100000, Bản đồ, Nha Trang. [6] Trần An Phong (2005). Sử dụng tài nguyên đất và nước hợp lý làm cơ sở cho phát triển bền vững cây cà phê ở Đắk Lắk. Báo cáo tại Hội thảo phát triển thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk, 03/12/2005. [7] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2005). Bản đồ độ dốc tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ 1/100.000, Bản đồ, Hà Nội. [8] Sở Tài nguyên và Môi trường Đắk Lắk (2010). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đắk Lắk năm 2010, tỷ lệ 1/100.000, bản đồ, Đắk Lắk. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan (ferralsols) tỉnh Đắk Lắk Study of Land Use Characteristics Red Basalt (Ferralsols) Đak Lak Province | Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk;trinhngoctn@yahoo.com | ||
| Bước đầu đánh giá khả năng ứng dụng hệ trình tự lặp lại đơn giản (SSRS) trong nghiên cứu quan hệ di truyền giữa các chủng nấm mốc Aspergillus spp. Preliminary Evaluation of Potential Use of Simple Sequence Repeats (SSRs) in Studying Genetic Relationshi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu thành phần và mức độ đa hình của hệ trình tự lặp lại đơn giản (SSRs) ở Aspergillus oryzae để làm cơ sở cho việc ứng dụng chúng như những chỉ thị phân tử trong nghiên cứu quan hệ di truyền và kiểm định các chủng hoặc loài nấm mốc thuộc chi Aspergillus. Kết quả nghiên cứu bằng phần mềm tin sinh học đã cho thấy bộ gene nhân của Aspergillus oryzae chứa 841 trình tự SSR. Mật độ các trình tự SSR trên 8 nhiễm sắc thể dao động trong khoảng từ 16 đến 26 SSR/Mb. Các trình tự SSR có mức độ bảo thủ hoàn hảo (100%) chiếm 44,6% trong tổng số 841 trình tự SSR có mức độ bảo thủ trên 70%. Việc nhân dòng thành công tất cả 17 locus SSR và iSSR (inter-simple sequence repeat) đã chỉ ra mức độ đa hình của chúng khá cao với khoảng 4,88 allele trên mỗi locus và chỉ số PIC trung bình đạt 0,6. Đặc biệt, đa số các locus SSR đã được nhân dòng có số lượng và kích thước allele đặc trưng cho từng nhóm nấm mốc trong nghiên cứu. Kết quả này mở ra khả năng ứng dụng hệ trình tự SSR trong nghiên cứu quan hệ di truyền và kiểm định việc nhiễm những nấm mốc này trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. | Aspergillus oryzae;Aspergillus spp.;chỉ thị phân tử;nấm mốc;SSRs | [1] Bennett, J. W. (2010). An overview of the genus Aspergillus. Aspergillus: Molecular biology and genomics. Caister Academic Press. Benson, G. (1999). Tandem repeats finder: a program to analyze DNA sequences. Nucleic acids research. 27 (2), 573-580. [2] Cardle, L., L. Ramsay, D. Milbourne, M. Macaulay, D. Marshall and R. Waugh (2000). Computational and experimental characterization of physically clustered simple sequence repeat in plants. Genetics. 156, 847-854. [3] Cavagnaro, P. F., D. A. Senalik, L. Yang, P. W. Simon (2010). Genome-wide characterization of simple sequence repeat in cucumber (Cucumis sativus L.). BMC Genomic. 11 (569). [4] Đinh Hồng Duyên, Phạm Thị Thảo Nguyên, Phạm Thúy Kiều (2010). Đánh giá đặc tính sinh học và định tên nấm dùng trong xử lý phế thải nông nghiệp. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 8 (2), 287 - 295. [5] Êgôrôv, N. X. (1983). Thực tập vi sinh vật học. Nhà xuất bản “MIR” Maxcova (Nguyễn Lân Dũng dịch). [6] Galagan, J. E., S. E. Calvo, L. J. Ma (2005). Sequencing of Aspergillus nidulans and comparative analysis with A. fumigatus and A. oryzae. Nature. 48, 1105-1115. [7] Gallego, F. J., M. A. Perez, Y. Nunez, P. Hidalgo (2005). Comparison of RAPDs, AFLPs and SSR markers for genetic analysis of yeast strains of Saccharomyces cerevisiae. Food Microbiology. 22, 561-568. [8] Kashi, Y. and D. G. King (2006). Simple sequence repeats as advantageous mutators in evolution. TRENDS in Genetic. 22 (5), 253-259. [9] Klich, M. A. (2002). Identification of common Aspergillus species. The Netherlands: Ponsen & Looijen. [10] Kobayashi, T., K. Abe, K. Asai, K. Gomi, P. R. Juvvadi, M. Kato, K. Kitamoto, M. Takeuchi, and M. Machida (2007). Genomic of Aspergillus oryzae. Bioscience Biotechnology Biochemistry. 71 (3), 646-670. [11] Lawson, M. J. and L. Zhang (2006). Distinct pattern of SSR distribution in the Arabidopsis thaliana and rice genome. Genome Biology. 7 (2): R14. [12] Machida, M., K. Asai, M. Sano, T. Tanaka, T. Kumagai (2005). Genome sequencing and analysis of Aspergillus oryzae. Nature. 438, 1157-1161. [13] Machida, M., O. Yamda, K. Gomi (2008). Genomic of Aspergillus oryzae: Learning from the history of koji mold and exploration of its future. DNA Research. 15, 173-183. [14] McCouch, S. R., L. Teytelman, Y. Xu, K. B. Lobos (2002). Development and mapping of 2240 new SSR maker for rice (Oryzae sativa L.). DNA Research. 9, 199-207. [15] Morgante, M., M. Hanafey, W. Powell (2002). Microsatellites are preferentially asscociated with non repetitive DNA in plant genomes. Nature Genetic. 30, 194-200. [16] Naslund, K., B. Saetre, J. von Salome, T. F. Bergstrom, N. Jareborg, E. Jazin (2005). Genomic-wide prediction of human VNTRs. Genomics. 85, 24-35. [17] Payne, G.A., Nierman, W.C., Wortman, J.R., Pritchard,B.L., Brown, D., Dean, R.A., Bhatnagar, D., Cleveland,T.E., Machida, M., and Yu, J. (2006). Whole genome comparison of Aspergillus flavus and A. oryzae. Medical mycology. 44, 9-11. [18] Perez, M. A., F. J. Gallego, I. Martinez, P. Hidalgo (2001). Detection, distribution and selection of | http://vnua.edu.vn/Bước đầu đánh giá khả năng ứng dụng hệ trình tự lặp lại đơn giản (SSRS) trong nghiên cứu quan hệ di truyền giữa các chủng nấm mốc Aspergillus spp. Preliminary Evaluation of Potential Use of Simple Sequence Re | Nguyễn Khắc Hải;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Hải Quỳnh;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Thanh;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Thưởng;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Hòa;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Chỉnh;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Xuân Nghiêm;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dxnghiem@hua.edu.vn | ||
| Giải pháp quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội Solutions on Environmental Management of Aquacultural Production in the Southern Suburb of Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Nuôi trồng thủy sản những năm gần đây phát triển nhanh chóng, đóng góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, sự phát triển tự phát, ít có qui hoạch đang nảy sinh một số vấn đề cần được giải quyết. Nuôi trồng thủy sản của Hà Nội, nhất là các huyện phía Nam, cũng đang xuất hiện những vấn đề nêu trên. Bài viết nhằm đề xuất các giải pháp quản lý môi trường góp phần giải quyết những vấn đề của ngành nuôi trồng thủy sản của Thủ đô. | Giải pháp;nuôi trồng thủy sản;Hà Nội;quản lý môi trường. | [1] Bộ Thuỷ sản (2006). Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội. [2] Chi cục Thủy sản Hà Nội (2011). Báo cáo kết quả khảo sát các chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng nước trong các ao nuôi của 4 huyện phía Nam Hà Nội. Chi cục Thủy sản. Hà Nội. [3] Bùi Huy Cộng và ctv (2006). Nghiên cứu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các hình thức nuôi cá lúa. Thông tin Khoa học công nghệ - Kinh tế thủy sản. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản. [4] Nguyễn Văn Trọng và Trần Thanh Xuân (2007). Hiện trạng nguồn lợi và nghề khai thác thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long - Hướng quản lý và sử dụng bền vững. Thông tin Khoa học công nghệ - Kinh tế thủy sản. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản. | http://vnua.edu.vn/Giải pháp quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội Solutions on Environmental Management of Aquacultural Production in the Southern Suburb of Hanoi | Nguyễn Thị Quỳnh Anh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pvhung@hua.edu.vn | ||
| Access to Credit of Animal Production Households: A Study in Hai Duong Province, Vietnam Tiếp cận tín dụng của các hộ chăn nuôi: Nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương, Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Trong những năm gần đây,cung cấp tín dụng cho nông thôn từ khu vực chính thức đã tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên đầu tư tín dụng cho nông nghiệp còn chưa đáp ứng được nhu cầu về tín dụng cho sản xuất và chưa tương xứng với đóng góp của nông nghiệp cho sự phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực nông thôn. Nghiên cứu này sử dụng số liệu điều tra từ hộ chăn nuôi ở Hải Dương và kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng tín dụng cung cấp từ khu vực chính thức vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về tín dụng của các hộ chăn nuôi. Tỷ lệ người phụ thuộc, diện tích đất trồng trọt, diện tích ao, số lượng lợn thịt là các yếu tố liên quan đến nhu cầu vay của hộ về tín dụng từ khu vực chính thức. Ngoài ra, tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích ao cá là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ từ các ngân hàng được phản ánh bằng số tiền vay nhận được. Những hạn chế trong cung cấp tín dụng nông thôn của khu vực chính thức cũng gây trở ngại cho tiếp cận tín dụng của người chăn nuôi | Chăn nuôi;tín dụng nông thôn;tiếp cận tín dụng;Việt Nam | [1] Anh, Nguyen Kim. (2010). The Development of Rural Finance Market in Rural Area of Vietnam. Paper Presented at the Conference on "The Development of Rural Finance in Vietnam Effectively", 8-9 Novemember, 2010. Ha noi, Vietnam. [2] DLHV (Department of Livestock Husbandry of Vietnam) (2010). Annual Report 2010 and the Strategy for the Coming Years based on the Decision 10/2008/QD/TTg on “Approval of the Strategy for Livestock Production up to the Year 2020, Promulgated by the Prime Minister of Vietnam dated on 16/10/2008”. [3] Duong, Pham Bao and Izumida Yoichi (2002). Rural Development Finance in Vietnam: A Microeconometric Analysis of Household Surveys. World Development 30: 319-335 [4] GSO (General Statistical Office) (2010). Statistical Year Book. Statistical Publishing House. Hanoi, Vietnam. [5] Ha, Nguyen Thu (2010). Current situation of Rural financial Market in Vietnam and Solutions for Development. Paper Presented at the Conference on "The Development of Rural Finance in Vietnam Effectively", 8-9 Novemember, 2010. Ha noi, Vietnam. [6] HDSO (Hai Duong Statistical Office) (2010). Hai Duong Statistical Year Book. Statistical Publishing House. Hanoi, Vietnam. Hung, Ho. (2012). Nông dân vẫn khát vốn. Doawnloaded 3/ 2012 from http://www. baomoi.com/Home/TaiChinh/www.thesaigontimes .vn/Nong-thon-van-khat-von/5412701.epi. [7] Lan, Le and Tran Nhu An (2005). Towards a Viable Microfinance Sector in Viet Nam: Issues and Challenges. nternational Labour Organization in Vietnam. Working Paper. No.5. [8] Lapar, Ma Lucila A., Vu Trong Binh and Simeon Ehui (2003). Indentifying Barriers to Entry to Livestock Input and Output Markets in Southeast Asia. Livestock Sector Report. Livestock Information, Sector Analysis and Policy Branch. Food and Agriculture Orgnization. [9] Lapar, Ma Lucila A., Vu Trong Binh, Nguyen Tuan Son, Marites Tiongco, Mohammad Jabbar and Steve Staal (2006). The Role of Collective Action in Overcoming Barriers to Market Access by Smallholder Producers: Some empirical Evidence from Northern Vietnam. Paper Presented at the Workshop on "Collective Action and Market Access for Smallholders". 2-5 October, Cali, Colombia. [10] hong, Nguyen Minh (2010). The Development of Rural Credit Marker in Rural Area- Experience from China and Current Situation in Vietnam. Paper Presented at the Conference on "The Development of Rural Finance in Vietnam Effectively", 8-9 Novemember, 2010. Ha noi, Vietnam. [11] World Bank (2007). Vietnam - Developing a Comprehensive Strategy to Expand Access for the Poor to Microfinance Services- Promoting Outreach, Efficiency and Sustainability. Volume 1: The Microfinance andscape in Vietnam. Washington, DC, The World Bank. Downloaded 12/2010, from http://siteresources.worldbank.org/ intvietnam/Resources | http://vnua.edu.vn/Access to Credit of Animal Production Households: A Study in Hai Duong Province, Vietnam Tiếp cận tín dụng của các hộ chăn nuôi: Nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương, Việt Nam | Le Thi Minh Chau;Faculty of Accounting and Business Management - HUA;ltmchau@hua.edu.vn Philippe Lebailly;Gembloux Ago-Bio Tech, University of Liege, Belgium Nguyen Tuan Son;Faculty of Economics and Rural Development - HUA | ||
| Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng Study on Consumption Demands of Bat Trang Ceramics Products | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Sản phẩm gốm sứ Bát Tràng được tiêu thụ khá phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên, khi đất nước mở cửa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, gốm sứ Bát Tràng cũng phải tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm gốm sứ khác trên thị trường khiến không ít các cơ sở sản xuất có nguy cơ đình trệ sản xuất. Sử dụng cách tiếp cận từ phía cầu và tiếp cận theo vùng, kết quả nghiên cứu phản ánh đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm gốm sứ Bát Tràng trên các phương diện số lượng và chất lượng, đặc điểm người tiêu dùng, tần suất, mục đích sử dụng sản phẩm... Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng bao gồm: số lượng, kiểu dáng mẫu mã, giá sản phẩm, thông tin, trong đó giá sản phẩm chính là yếu tố quan trọng nhất làm giảm nhu cầu sử dụng. Từ đó, bài viết đã đề xuất một số giải pháp giúp cho các cơ sở sản xuất gốm sứ Bát Tràng có định hướng phát triển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường. | Người tiêu dùng;nhu cầu;sản phẩm gốm sứ Bát Tràng. | [1] Đào Lan Anh (2010). “Hình ảnh dân tộc qua họa tiết gốm Bát Tràng”. http://chogombattrang.vn/xemtin-tuc/hinh-anh-dan-toc-duoc-khac-hoa-tren-gomsu-bat-trang.html. Truy cập ngày: 15/02/2012. [2] Đào Thị Lý (2009). “Gốm Bát Tràng có còn giữ vững được giá trị tinh hoa của sản phẩm thủ công truyền thống?”. http://www.baomoi.com/Gom-Bat-Trangco-con-giu-vung-duoc-gia-tri-tinh-hoa-cua-sanpham-thu-cong-truyen-thong/54/2990442.epi. Truy cập ngày: 15/03/2012. [3] Văn Nghiệp Chúc (2011). “Chuyện kể Bát Tràng”. http://www.baomoi.com/Chuyen-ke-Bat-Trang/45/3669495.epi. Truy cập ngày 11/02/2012 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng Study on Consumption Demands of Bat Trang Ceramics Products | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thủy Ly;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lynguyen8314@gmail.com | ||
| Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc thực thi hợp đồng tiêu thụ nông sản kém giữa nông dân và doanh nghiệp ở Việt Nam Analyzing Causes of Failure in Contract Farming Enforcement between Farmer and Entrepreneur in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Bài viết tổng quan các nghiên cứu ở trong và ngoài nước về sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng. Nghiên cứu làm sáng tỏ nội hàm khái niệm, lợi ích và trở ngại của sản xuất nông nghiệp qua hợp đồng, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi hợp đồng đã ký giữa các bên. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình thức tiêu thụ nông sản qua hợp đồng ở nước ta cũng có bản chất tương tự như sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng ở các nước khác, trong đó có 5 mô hình tổ chức thực hiện sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng đã và đang tồn tại bao gồm mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa thành phần, mô hình phi chính thức và mô hình trung gian. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố liên quan đến môi trường hoạt động của hợp đồng như thể chế thực thi hợp đồng còn yếu kém, sự kém ổn định về giá cả nông sản trên thị trường, lợi ích do hợp đồng mang lại chưa đủ “hấp dẫn” và sức ép thị trường chưa đủ mạnh cũng có ảnh hưởng quan trọng đến việc thực thi hợp đồng tiêu thụ nông sản. | Hình thức tổ chức hợp đồng;thực thi hợp đồng;sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng. | [1] Arumugam, N., M.A. Fatimah, E.F.C. Chew, M. Zainalabidin (2010). Supply chain analysis of fresh fruit and vegetables (FFV): Prospects of contract farming. Czech Journal of Agricultural Economics 56 (9), 435-442 [2] Lê Hữu Ảnh, Nguyễn Quốc Oánh, Nguyễn Duy Linh, Hoàng Thị Hà và Lê Phương Nam (2011). Hình thức hợp đồng sản xuất giữa doanh nghiệp với hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu trong sản xuất chè và mía đường ở Sơn La. Tập chí Khoa học và Phát triển, 9 (6), 1032-1040 [3] Barry, P.J., S.T. Sonka, K. Lajili (1992). Vertical coordination, financial structure, and the changing theory of the firm. American Journal of Agricultural Economics, 74(1), 1219-1225. [4] Bộ NN & PTNT (2008). Báo cáo số 578 BC/BNNKTHT về tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa nông sản thông qua hợp đồng, Bộ NN & PTNT, Hà Nội [5] Coase, R.H (1937). The Nature of the Firm. Economica, New Series 4 (16), 386-405 [6] Eaton, C., A.W. Shepherd (2001). Contract farming: Partnerships for growth. FAO agricultural services bulletin 145, Rome [7] Glover, D., K. Kusterer (1990). Small farmer, big business: Contract farming and rural development. The Macmillan Press LMD. Great Britain. [8] Gow, H. R., D.H. Streeter, J.F.M. Swinnen (2000). How private contract enforcement mechanisms can succeed where public institutions fail: the case of Juhocukor a.s. Agricultural Economics 23, 253-265. [9] Guo, H., R. W. Jolly (2008). Contractual arrangement and enforcement in transition agriculture: Theory and evidence from China. Food Policy 33, 570-575. [10] Trần Văn Hiếu (2004). Thực trạng và giải pháp cho liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở đồng bằng sông Cửu Long. Tập chí Khoa học. Trường Đại học Cần Thơ. Số 1, 183 -188. [11] Jagdish, K., K. K. Prakash (2008). Contract farming: problems, prospects and its effect on income and employment. Agricultural Economics Research Review 21, 243-250. [12] Nguyễn Trí Khiêm (2005). Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm tại An Giang. Trong “Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng”. Báo cáo hội thảo MP4/ Trường Đại học An Giang, ADB, 58 trang. [13] Kirsten, J., K. Sartorius (2002). Linking agribusiness and small-scale farmers in developing countries: is there a new role for contract farming. Development Southern Africa 19 (4), 503 - 529. [14] Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2011). Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ĐBSCL. Tập chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ 19a, 96-108. [15] Minot, N. W., (1986). Contract farming and its effect on small farmers in less developed countries. Working Paper No. 31. Deparment of Agricultural Economics, Michigan Sate University. [16] Miyata, S., N. Minot, D. Hu (2009). Impact of contract farming on income: Linking small farmers, packers, and supermarkets in China. World Development 3 (11),1781-1790. [17] MP4. (2005). 30 trường hợp nghiên cứu về hợp đồng nông sản. ADB, Hà Nội, 164 trang. [18] Rehber, E. (1998). Vertical integration in agriculture and contract farming. Working Paper No. 46. Faculty of Agriculture, Uludag University, Barsa, Turkey. [19] Roberts, M., N.T. Khiêm (2005). Sử dụng hợp đồng và chất lượng gạo trong chuỗi giá trị cung cấp gạo tỉnh An Giang, Việt Nam. Trong “Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng”. Báo cáo hội thảo MP4/ Trường Đại học An Giang, ADB, 58 trang. [20] Williamson, O.E (1979). Transaction Cost Economic: the governance of contractual relations. Jounal of Law and Economics 22 (2), 233-261. [21] Williamson, O.E (1981). Economics of Organization: the transaction cost approach. The American Jounal of Sociology 87 (3), 548-577. | http://vnua.edu.vn/Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc thực thi hợp đồng tiêu thụ nông sản kém giữa nông dân và doanh nghiệp ở Việt Nam Analyzing Causes of Failure in Contract Farming Enforcement between Farmer and Entrepreneur in Vietn | Trần Quốc Nhân;Khoa Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ|Trường Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo;tqnhan@ctu.edu.vn Ikuo Takeuchi;Trường Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo | ||
| Cạnh tranh chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Đắk Lắk Competitiveness of Quality Coffee Beans of Dak Lak | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 7 | 2012 | vi | Chất lượng sản phẩm cà phê nhân tiêu thụ của Đắk Lắk còn thấp do kỹ thuật canh tác, thu hái và chế biến không bảo đảm theo quy chuẩn. Trên 90% sản lượng cà phê nhân xuất khẩu của tỉnh dựa trên tiêu chuẩn cũ (TCVN 4193-93), không phù hợp với Nghị quyết 420 của ICO. Khả năng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Đắk Lắk thấp hơn nhiều so với các nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá khả năng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê nhân để tăng khả năng cạnh tranh. | Cạnh tranh;cà phê nhân;chất lượng | [1] Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu 2/9 Đắk Lắk (2010). Hướng dẫn trồng, chăm sóc và chế biến cà phê vối theo hướng bền vững. World Bank. [2] Sở Công Thương Đắk Lắk (2011). Báo cáo tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2010. [3] Dương Thùy, Trần Huy, Đoàn Triệu Nhạn, Nguyễn Văn Thường, Lương Lê Hoàng, Hồng Văn (2008). Câu chuyện cà phê. Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn. [4] Tổng cục Thống kê (2012). Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai đoạn 1995 - 2011. http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=393&idmid=3&ItemID=13171. Truy cập 10/8/2012 [5] Fontagné, L., M. Freudenberg and G. Gaulier (1995). Disentangling Horizontal and Vertical IntraIndustry Trade. The Centre d'Etudes Prospectives et d'Informations Internationales (CEPII). [6] Greenaway, D., R. Hine and C. Milner (1994). Countryspecific factors and the pattern of horizontal and vertical intra-industry trade in the UK. Review of World Economics, Volume 130, Number 1, p.77 - 100. [7] Nabasa, J., G. Rutwara, F. Walker and C. Were (1995). Participatory Rural Appraisal: Practical experiences. Natural Resources Institute. Websi te of The Food and Agriculture Organization of the United Nations. http://faostat.fao.org/site/342/default.aspx. Truy cập 10/8/2012. | http://vnua.edu.vn/Cạnh tranh chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Đắk Lắk Competitiveness of Quality Coffee Beans of Dak Lak | Nguyễn Thanh Trúc;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tây Nguyên Đỗ Thị Nga;Khoa Kinh tế, Trường Đại học Tây Nguyên;dothingadhtn@yahoo.com Nguyễn Văn Minh;Khoa Nông Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ thu đông tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa Effect of Fertilizer on Growth Development and Yield of Autum Groudnut at Hoang Hoa - Thanh Hoa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ thu đông tại Hoằng Hóa -Thanh Hóa nhằm mục tiêu xác định liều lượng phân bón thích hợp để lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ thu đông. Nghiên cứu được thực hiện trên hai giống lạc mới L14 và TB25. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu split plot với 3 lần nhắc lại. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được liều lượng phân bón có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, phân cành, chỉ số diện tích lá, tích luỹ chất khô, số lượng nốt sấn, số lượng quả và năng suất. Liều lượng phân bón thích hợp cho cả 2 giống L14 và TB25 trong điều kiện vụ thu đông tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa là 30kg N+90kg P2O5+60kg K2O trên nền 8 tấn phân chuồng, 500kg vôi bột cho 1 ha. | Cây lạc;năng suất;phân bón. | [1] Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên (1991). Sử dụng phân bón hợp lý cho lạc trên một số loại đất nhẹ, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 81-120. [2] Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979). Giáo trình cây lạc, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, tr.7-18. [3] Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 76-77. [4] Vũ Hữu Yêm (1996). Giáo trình phân bón và cách bón phân, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội. [5] Duan shufen (1998). Groundnut in china - a success story, Bangkok, pp.10-15. [6] N Ramesh Babu, S Rami Reddy, GHS Reddi and DS Reddy (1983). Effect of Fertilizers, Irrigation and plant density on Groundnut (Arachis hypogaea L.), Department of Agronomy, Andhra Pradesh Agricultura Universityl, Tirupti Campus, India. [7] Xuzeyong (2002). Grounndnut production and research in East Asia in the 1980, pges 157, In groundnut aglobal perspective, ICRISAT, Patancheru, Andhara Pradesh 502324, India. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ thu đông tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa Effect of Fertilizer on Growth Development and Yield | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinhhau@yahoo.com Trần Thị Niên;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả thu hút của các loại mồi pheromone giới tính đối với sâu đục thân lúa hai chấm tại đồng bằng sông Hồng Efficiency of Sex Pheromone Lures to Rice Yellow Stem Borer at Red River Delta | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Trong 5 loại mồi pheromone: Mồi chuẩn DJ (Z11-16Ald: Z9-16Ald) tỷ lệ 3:1, liều lượng 2mg; mồi tổng hợp DJC (Z11-16Ac: Z13-18Ac với tỷ lệ 1:10 liều lượng 1mg và Z9-16ald: Z11-16Ald tỷ lệ 1:3, liều lượng 1mg); mồi DJZ1 (Z9-16:Ald (25 µg), Z11-16:Ald (75 µg) và Z9-18:Ald (12.5 µg); mồi DJZ2 (Z9-16:Ald (250 µg), Z11-16:Ald (750 µg) và Z9-18:Ald (125 µg) và mồi DL (Z11-16:Ald: Z9-16:Ald (2:1) được thử nghiệm bằng bẫy chai tại Hà Nội và Hải Phòng. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ 5 lần nhắc lại, khoảng cách giữa các bẫy là 30m. Kết quả cho thấy mồi tổng hợp (DJC) thu bắt số lượng trưởng thành đực sâu đục thân 2 chấm trung bình trong 1 đêm là cao nhất, tiếp theo là mồi chuẩn DJ, hiệu quả thu hút thấp nhất là mồi DJZ1 và DJZ2. Hai loại mồi DJZ1 và DJZ2 với thành phần bổ sung (Z9-18L: Ald) so với mồi chuẩn (DJ) đã làm giảm số lượng trưởng thành vào bẫy và tỷ lệ số đêm có hiệu quả. Số lượng trưởng thành vào bẫy tại lứa 5 và lứa 6 ở Hải Phòng cao hơn ở Hà Nội. | Đục thân hai chấm;mồi chuẩn;mồi tổng hợp;pheromone;số lượng trung bình thu bắt. | [1] Bộ nông nghiệp và PTNT (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng. 52 trang. [2] Cork, A., P.S. Beevor, D.R. Hall, B.F. Nesbitt, G.S. Arida, and O. Mochida (1985). Components of the female sex pheromone of the yellow stem borer, Scirpophaga incertulas. Entomologia experimentalis et applicata, 37:149-153. [3] Cork, A., K. De Souza, K. Krishnaiah, D. V. S. S. R. Kumar, A. Ashok Reddy & E. Casagrande (1996). Control of yellow stem borer, Scirpophaga incertulas (Walker) (Lepidoptera: Pyralidae) by mating disruption on rice in India: Effect of unnatural pheromone blends and application time on efficacy. Bulletin of Entomological Research, 86, 515-524. [4] Cork, A. (1998a). Pheromones for control of yellow stem borer in India: Does mating disruption meet the needs of the rice the cultivator? Proceedings of the Sixth Australasian Applied Entomological Research Conference, 29 September - 2 October 1998, Brisbane. Pp. 304-313. [5] Cork, A., K. De Souza, K. Krishnaiah, A. Ashok Reddy & S. Zainullabuddin (1998b). Season-long control of yellow stem borer, Scirpophaga incertulas (Lepidoptera: Pyralidae) by mating disruption with the natural ratio of pheromone components. Bulletin of Entomological Research, 88, 109-116. [6] Cork, A., N. Q. Kamal, S. N. Alam, J. C. S. Choudhury & N. S. Talekar (2003). Pheromones and their application to insect pest control. Bangladesh Journal of Entomology, 13, 1-13. [7] Cork A., N.Q. Kamal, S. Ahmed, D.k.P. Jayanth and E. Casagrande (2004). Commercial adoption of pheromones as a component in ICM of rice in Bangladesh. Asia: Reports on DFID crop protection programme, (September 2001-October 2003), 165-168. [8] Jiawei, D., D. Xiao, X. Shaofu, T. Xianhan, Z. Taiping, Z. Yuxin and W. Meizhen (1987). Studies on sex pheromone of yellow rice borer, cirpophaga incertulas (Walker), Pyralidae, Lepidoptera. Scientia Sinica B, 30:967-973. [9] Hồ Thị Thu Giang, Lã Văn Hào, Hoàng Đức Đạt, Bùi Thị Thanh, Nguyễn Hồng Thuỷ và Nguyễn Văn Đĩnh (2012). Hiệu quả của các kiểu bẫy pheromone và khả năng sử dụng trong kiểm soát sâu đục thân lúa hai chấm ở đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Bảo vệ thực vật số 5, trang 40-46 [10] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng. 2005. Giáo trình Phương pháp thí nghiệm, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội. [11] Tatsuki, S., H. Sugie, K. Usui, J. Fukami, M.H. Sumartaputra and A.N. Kuswadi (1985). Identification of possible sex pheromone of the yellow stem borer moth, Scirpophaga incertulas (Walker) (Lepidoptera: Pyralidae). Applied Entomology and Zoology, 20:357-359. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả thu hút của các loại mồi pheromone giới tính đối với sâu đục thân lúa hai chấm tại đồng bằng sông Hồng Efficiency of Sex Pheromone Lures to Rice Yellow Stem Borer at Red River Delta | Hồ Thị Thu Giang;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;httgiangnh@hua.edu.vn Lã Văn Hào;Học viên cao học và sinh viên thực tập tại Bộ môn Côn trùng, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Đức Đạt;Học viên cao học và sinh viên thực tập tại Bộ môn Côn trùng, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Thanh;Học viên cao học và sinh viên thực tập tại Bộ môn Côn trùng, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hồng Thuỷ;Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng Nguyễn Văn Đĩnh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của tỉa nhánh với khoảnh cách trồng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa chuột bản địa H’Mông trồng tại Mộc Châu, Sơn La Effects of Pruning in Combination with Plant Spacing Variability on the Growth, Development and Yield of H | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Giống dưa chuột (Cucumis sativus L) của đồng bào H’Mông là một trong những loại cây trồng bản địa có giá trị của Sơn La cần được khai thác, bảo tồn và phát triển một cách hiệu quả. Nghiên cứu được thực hiện tại Mộc Châu, Sơn La nhằm mục đích xác định được khoảng cách trồng và biện pháp tỉa nhánh thích hợp cho cây dưa chuột H’Mông sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp split-plot với hai nhân tố là khoảng cách trồng và tỉa nhánh, nhắc lại ba lần. Có 3 khoảng cách cây khác nhau được nghiên cứu là 30cm, 40cm và 50 cm, tương ứng với 3 mật độ 4,6 cây/m2, 3,6 cây/m2 và 2,8 cây/m2 . Có hai biện pháp tỉa cành là tỉa để lại thân chính + 2 nhánh và tỉa để lại thân chính + 3 nhánh, so sánh với đối chứng không tỉa. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất, cấu trúc và chất lượng quả (độ Brix). Kết quả nghiên cứu cho thấy trồng dưa chuột H’Mông với khoảng cách cây 40cm kết hợp biện pháp tỉa để lại 3 nhánh trên thân chính thích hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột và có năng suất thực thu đạt cao nhất (105,3 tấn/ha), cao hơn gấp đôi so với trồng ở khoảng cách 30cm mà không tỉa. Trồng dưa chuột H’Mông ở khoảng cách cây thưa hơn (50cm) giúp cây sinh trưởng, ra hoa đậu quả tốt nhất nhưng năng suất giảm do giảm mật độ. | Dưa chuột bản địa H’Mông;tỉa cành;khoảng cách trồng. | [1] Abubaker S., Y. Al-Zu’bi, A. Aburayan (2010). The influence of plant spacing on yield and fruit nitrate concentration of greenhouse cucumber (Cucumis sativus L.). Jordan Journal of Agricultural Science. Vol. 6(4): 527-533. [2] Gebologlu N. and N. Saglam (2000). The effect of different plant spacing and mulching materials on the field and fruit quality of pickling cucumber. Acta Horticulture 579. [3] Humphries, E. G. and D. L. Vermillion (1994). Pickling cucumber vine pruning treatments and their implications for mechanical harvesting. Trans-ASIA. Vol. 37(1): 71-75. [4] Papadopaulos A. P. (2012). Growing greenhouse seedless cucumbers in soil and in soilless media. Agriculture and Agro-food Canada publication 1902/E. http://www.hydro-gardens.com. [5] Premalatha M.G.S, K.B. Wahundeniya, W.A.P. Weerakkody (2006). Plant training and spatial arrangement for yield improvements in greenhouse cucumber (Cucumis sativus L.) varieties. Tropical Agricultural Research. Vol. 18: 346-354. [6] Schleicher, A. (2003). Caution: nitrate. Univeristy of Misouri: Report of September 2003. [7] Schvambach J. L., J.L. Andriolo, A.B. Heldwein (2002). Dry matter accumulation and partitioning of pickling cucumber plants under different plant densities. Cieencia Rural, Santa Maria. Vol. 32 (1): 35-41. [8] Than T. N. (1996). Pruning effect on yield of different cucumver varieties. Agricultural Research Council (ARC) Annual report: 1-5. [9] Nguyễn Quang Thắng (2010). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa (Cucumis sativus L.) tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội: 128 trang. [10] Utobo E.B, L.G. Ekwu, E.O. Ogah, G. N. Nwokwu (2010). Growth and yield of cucumber varieties as influenced by pruning at Abakaliki agricultural area, southeastern Nigeria. Continental J. Agronomy 4: 23-27. Wilolud Journal. [11] Wayne V. (1990). Greenhouse cucumber production. University of Alaska Fairbanks Cooperative Extention Service. HGA - 00434. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tỉa nhánh với khoảnh cách trồng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa chuột bản địa H’Mông trồng tại Mộc Châu, Sơn La Effects of Pruning in Combination with Plant Spacing Var | Trần Thị Minh Hằng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttmhang@hua.edu.vn Nguyễn Quốc Việt;Học viên cao học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Quang Thắng;Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Tây Bắc|Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đa dạng di truyền dựa trên đặc điểm hình thái của các mẫu giống lúa có nguồn gốc khác nhau Genetic Variation of Rice (Oryza sativa L.) Accessions based on Morphological Characteristics | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá đặc điểm nông sinh học và đa dạng di truyền của 41 mẫu giống lúa mới thu thập và chọn tạo để sử dụng trong chọn giống lúa thuần năng suất và chất lượng. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các mẫu giống trong tập đoàn có thời gian sinh trưởng ngắn, nhiều dạng thấp cây phù hợp cho vùng thâm canh cao. Số bông/khóm, chiều dài bông và chiều dài, chiều rộng lá đòng, khối lượng 1000 có mức độ đa dạng. Hình dạng hạt thuộc nhóm thon và thon dài chiếm đa số là nguồn gen quý phục vụ công tác chọn giống lúa chất lượng. Dựa trên 14 các tính trạng kiểu hình, bốn mươi mốt mẫu giống lúa với sự sai khác 0,08 phân thành 10 nhóm cách biệt di truyền. | Đa dạng di truyền;lúa;Oryza Sativa L.;tập đoàn giống | [1] Lê Thị Dự (2000). Nghiên cứu khai thác nguồn vật liệu khởi đầu trong công tác chọn tạo giống lúa cho vùng thâm canh ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam. [2] IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện nghiên cứu lúa quốc tế, Manila, Philipines. [3] IPGRI (2004). Diversity for well-being. Making the most of agricultural biodiversity. IPGRI’s new strategic direction. International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. [4] Nguyễn Văn Luật (2009). Cây lúa Việt Nam. NXB Nông Nghiệp. [5] Nguyễn Thị Quỳnh (2004). Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên giống lúa địa phương Việt Nam. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam. [6] Trần Danh Sửu (2008). Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên lúa tám đặc sản miền Bắc Việt Nam. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam. [7] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình đại học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [8] Đào Thế Tuấn (1970). Sinh lý ruộng lúa năng suất cao. NXB Khoa học kỹ thuật. | http://vnua.edu.vn/Đa dạng di truyền dựa trên đặc điểm hình thái của các mẫu giống lúa có nguồn gốc khác nhau Genetic Variation of Rice (Oryza sativa L.) Accessions based on Morphological Characteristics | Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vtthien@hua.edu.vn | ||
| Bước đầu nghiên cứu sử dụng tuyến trùng đánh giá chất lượng đất vùng trồng tiêu xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Preliminary Study Using Nematode to Assess Soil Quality of Pepper Cultivation Area in Loc Hung Commune, Loc Ninh District, Binh P | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Hiện nay, canh tác nông nghiệp đang gây ra các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường đất, đặc biệt là trên các hệ thống chuyên canh nông nghiệp lâu năm. Việc đánh giá chất lượng đất bằng các phương pháp hóa lý truyền thống có nhiều nhược điểm. Thay vào đó, đánh giá chất lượng đất bằng phương pháp sinh học thể hiện nhiều ưu điểm như cho kết quả chính xác tại thời điểm lấy mẫu cũng như dự đoán ảnh hưởng lâu dài của các ô nhiễm lên sự phát triển của hệ sinh vật sống trong đất. Nghiên cứu này sử dụng tuyến trùng làm sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng đất vùng trồng tiêu ở xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tại 6 điểm thu mẫu thuộc 6 vườn tiêu được chọn ngẫu nhiên với kí hiệu mẫu tương ứng là LH1, LH2, LH3, LH4, LH5, LH6. Kết quả phân tích quần xã tuyến trùng thu được 35 giống thuộc 21 họ và 8 bộ. Thông qua việc phân tích đặc điểm cấu trúc quần xã và tính toán các chỉ số sinh học như chỉ số đa dạng Margalef (d), chỉ số sinh trưởng (MI), phân nhóm c-p và thiết lập mô hình tam giác sinh thái cho kết quả chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu tương đối sạch và chưa có ô nhiễm nào đáng kể. | Chỉ số sinh thái;đánh giá chất lượng đất;tuyến trùng;xã Lộc Hưng. | [1] Abebe, E., I. Andrassay and S. Schnell (2007). Freshwater nematode - Ecology and Taxonomy. CABI publisher, USA. 772pp. [2] Arantzazu, U., A. J. Hernandez and J. Pastor (2000). Biotic indices based on soil nematode communities for assessing soil quality in terrestrial ecosystems. The Science of the Total Environment. 247: 253 - 261. [4] Arantzazu, U., A. J. Hernandez and J. Pastor (2000). Biotic indices based on soil nematode communities for assessing soil quality in terrestrial ecosystems. The Science of the Total Environment. 247: 253 - 261. [5] Bongers, T. and M. Bongers (1998). Functional diversity of nematodes. Applied Soil Ecology. 10: 239 - 251. [6] Christian Mulder, Anton J. Schouten, Kerstin HundRinke and Anton M. Breurea (2005). The use of nematodes in ecological soil classification and assessment concepts. Ecotoxicology and Environmental Safety. 62: 278 - 280. [7] Deborah, A. N. (2001). Role of Nematodes in Soil Health and Their Use as Indicators. Journal of Nematology. 33: 161 - 168. [8] Dương Đức Hiếu, Ngô Xuân Quảng, Phạm Minh Đức, Nguyễn Vũ Thanh. (2009). Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ ba, Hà Nội - Áp dụng cấu trúc quần xã tuyến trùng để đánh giá chất lượng môi trường đất nông nghiệp tại vùng An Thạnh, Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 1817 trang. 1334 - 1340. [9] Ettema, C.H., T. Bongers (1993). Characterization of nematode colonisation and succession in disturbed soil using the maturity index. Biology and Fertility of Soils. 16: 79 - 85. [10] Ferris, H., R.C.Venette, S.S. Lau (1996). Dynamics of nematode communities in tomatoes grown in conventional and organic farming systems, and their impact on soil fertility. Applied Soil Ecology. 3: 161 - 175. [11] Klemens Ekschmitta, Gabor Bakonyi, Marina Bongers, Tom Bongers, Sven Boström, Hülya Dogan, Andrew Harrison, Péter Nagy, Anthony G. O’Donnell, Efimia M. Papatheodorou, Björn Sohlenius, George P. Stamou and Volkmar Wolters (2001). Nematode community structure as indicator of soil functioning in European grassland soils. Eur. J. Soil Biol. 37: 263 - 268. [12] Nguyễn Ngọc Châu và Nguyễn Vũ Thanh. (2000). Động vật chí Việt Nam - Tuyến trùng ký sinh thực vật. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 400 trang. [13] Nguyễn Ngọc Châu và Vũ Thanh Tâm (2005). Hội thảo quốc gia về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ nhất - Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng để đánh giá chất lượng môi trường đất trong hệ sinh thái nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 900 trang. 690 - 697. [14] Nguyễn Ngọc Châu (2003). Tuyến trùng thực vật và cơ sở phòng trừ. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 302 trang. [15] Nguyễn Vũ Thanh (2007). Động vật chí Việt Nam - Giun tròn sống tự do. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 455 trang. [16] Nic Smol (2007). Lecture book of the Postgraduate International Nematology Course - General techniques. Ghent University. 38p. [17] Porazinska, D.L., L.W. Duncan, R. McSorley and J.H. Graham (1999). Nematode communities as indicators of status and processes of asoil ecosystem influenced by agricultural management practices. Applied Soil Ecology. 13: 69 - 86. [18] Villenave C., T. Bongers, K. Eks chmitt, P. Fernandes, R. Oliver (2003). Changes in nematode communities after manuring in millet fields in Senegal. Nematology. 5: 351-358. [19] Yeates, G.W., T. Bongers, R.G.M. de Goede, D.W. Freckman, S.S. Georgieva (1993). Feeding habits in soil nematode families and genera - an outline for soil ecologists. Journal of Nematology. 25: 315 - 331. | http://vnua.edu.vn/Bước đầu nghiên cứu sử dụng tuyến trùng đánh giá chất lượng đất vùng trồng tiêu xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Preliminary Study Using Nematode to Assess Soil Quality of Pepper Cultivation Area i | Dương Đức Hiếu;Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;hieudd@itb.ac.vn Bùi Thị Thu Nga;Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM Trần Thị Diễm Thúy;Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM Nguyễn Thị Minh Phương;Học viên cao học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên Tp. HCM Ngô Thị Xuyên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của Sodium chloride trên các biến đổi hình thái và sự trao đổi khí ở lá Mai Dương Mimosa pigra L. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Một phương pháp kiểm soát bằng hóa chất mới đã được áp dụng trên cây Mai Dương, một trong số các loài cỏ dại nguy hiểm nhất trên thế giới, nhằm kiểm soát loài này một cách an toàn và ít gây ô nhiễm môi trường. NaCl ở các nồng khác nhau được xử lý trên lá nguyên và lá chét cấp 2 của Mai Dương. Kết quả cho thấy NaCl gây ra sự hóa nâu trên lá Mai Dương, bắt đầu từ chóp lá chét cấp 2, lan rộng về phía gốc, với diện tích tăng dần theo thời gian sau xử lý và theo nồng độ xử lý. Sự hóa nâu lá chét Mai Dương xảy ra sau 24 giờ và hư hỏng hoàn toàn sau 2 ngày xử lý với NaCl 30 g/l. NaCl 30 g/l gây ra mất diệp lục, sự co nguyên sinh của các tế bào nhu mô, đóng khí khổng, ức chế quang hợp 24 giờ sau xử lý. Sự mất màu diệp lục tố của lục lạp xuất hiện đầu tiên ở lớp lục mô giậu và lan dần đến các tế bào lục mô bên dưới, là nguyên nhân của hiện tượng hóa nâu lá do NaCl gây ra trên lá Mai Dương | Độ dẫn khí khổng;Mai Dương (Mimosa pigra L.);quang hợp;sodium chloride. | [1] Allahverdiyeva, Y., and E.-M. Aro (2012). Photosynthetic Responses of Plants to Excess Light: Mechanisms and Conditions for Photoinhibition, Excess Energy Dissipation and Repair. In J. J. Eaton-Rye, B. C. Tripathy & T. D. Sharkey (Eds), Photosynthesis (Vol. 34, pp. 275-297): Springer Netherlands. [2] Brosnan, J. T., J. DeFrank, M. S. Woods, and G. K. Breeden (2009). Efficacy of sodium chloride applications for control of goosegrass (Eleusine indica) in seashore paspalum turf. Weed Technology, 23(1), 179-183. [3] Đỗ Thường Kiệt Và Bùi Trang Việt (2008). Ảnh hưởng của ion kim kẽm trên quang hợp ở cây Mai Dương Mỉmosa pỉgra L. Hội nghị KH lần thử 6 - tháng 11 năm 2008, Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên TP. HCM, Việt Nam. [4] Đỗ Thường Kiệt Và Bùi Trang Việt (2009). Ảnh hưởng của một số ion kim loại trên quang hợp ở cây Mai Dương Mỉmosa pỉgra L. Hội nghị CNSH TQ Khu vực phía Nam tháng 11 năm 2009, trang 110-116, Trung tâm Công nghệ Sinh học TP. HCM, Việt Nam. [5] Đỗ Thường Kiệt Và Bùi Trang Việt (2010). Ảnh hưởng của sodium chloride trên sự quang hợp ở cây Mai Dương Mỉmosa pỉgra L. Hội nghị khoa học lân thử 7 - tháng 11 năm 2010, Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên TP. HCM, Việt Nam. [6] Forno, I. W. (1992). Biological control of Mỉmosa pỉgra: Research undertaken and prospects for effective control. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 38-42. CSIRO, Canberra, Australia. [7] Hernandez, J. A., and M. S. Almansa (2002). Short-term effects of salt stress on antioxidant systems and leaf water relations of pea leaves. Physiologia plantarum, 115(2), 251-257. [8] Lonsdale, W. M. (1992). The biology ofMỉmosa pỉgra. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 8-32. CSIRO, Canberra, Australia. [9] Mehta, P., A. Jajoo, S. Mathur and S. Bharti (2010). Chlorophyll a fluorescence study revealing effects of high salt stress on Photosystem 11 in wheat leaves. Plant Physiology and Biochemistry, 48(1), 16-20. [10] Miller, 1. L. and M. Siriworakul (1992). Herbicide research and recommendations for control of Mỉmosa pỉgra. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 86-89. CSIRO, Canberra, Australia. [11] Miller, 1. L., B. Napompeth, I. W. Fomo and M. Siriworakul (1992). Strategies for the intergrated manament of Mỉmosa pỉgra. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 110-115. CSIRO, Canberra, Australia. [12] Miller, 1. L. and W. M. Lonsdale (1992). Ecological management of Mỉmosa pỉgra: use of fire and competive pastures. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 104-106. CSIRO, Canberra, Australia. [13] Pérez-López, U., A. Robredo, M. Lacuesta, C. Sgherri, A. Mufioz-Rueda, F. Navari-Izzo, and A. Mena-Petite (2008). The oxidative stress caused by salinity in two barley oultivars is mitigated by elevated COZ. Physiologia plantarum, 135( 1 ), 29-42. [14] Siriworakul, M. and G.C. Schultz (1992) Physical and mechanical control of Mỉmosa pỉgra. In: A Guide to the Management of Mỉmosa pỉgra (ed. K.L.S. Harley), pp. 102-103. CSIRO, Canberra, Australia. [15] Thi, N. T. L. T. Triet, M. Storrs and M. Ashley (2004). Determining suitable methods for the control of Mỉmosa pỉgra in Tram Chim National Park, Vietnam. In: Research and management of M ỉmosa pỉgra (Eds M. Julien, G. Flanagan, T. Heard, B. Henneok, Q. Paynter and C. Wilson), pp. 91-95. CSIRO Entomology, Canberra, Australia. [16] Triet, T., N. T. L. Thi, P. Q. Dan, M. Julien, G. Flanagan, T. Heard, C. Wilson (2004). The invasion by Mỉmosa pỉgra of wetlands of the Mekong Delta. In: Research and management of Mỉmosa pỉgra (Eds M. Julien, G. Flanagan, T. Heard, B. Henneck, Q. Paynter and C. Wilson), pp. 22-25. CSIRO Entomology, Canberra, Australia. [17] Wiecko, G. (2003). Ocean Water as a Substitute for Postemergence Herbicides in Tropical Turf. Weed Technology, 17(4), 788-791. [18] Zulkaliph, N. A., A. S. Juraimi, M. K.Uddin, M. Begum, M. S. Mustapha, S. M. Amrizal, and N. H. Samsuddin (2011). Use of saline water for weed control in seashore Paspalum (Paspalum vagỉnatum). Australian Journal of Crop Science, 5(5), 523-530. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của Sodium chloride trên các biến đổi hình thái và sự trao đổi khí ở lá Mai Dương Mimosa pigra L. | Đỗ Thường Kiệt;Bộ môn Sinh lý Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM;dtkiet@hcmus.edu.vn/dtkiet@gmail.com Trần Triết;Bộ môn Sinh thái và Sinh học Tiến hóa, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM Bùi Trang Việt;Bộ môn Sinh lý Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM | ||
| Ứng dụng hệ thống khí canh trong nhân giống lan Hoàng Thảo Thạch Hộc (Dendrobium nobile Lindl.) ở vườn ươm Successful Application of Aeroponic System in Propagation of (Dendrobium nobile Lindl.) in the Nursery Phase | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân giống loài lan Dendrobium nobile Lindl. ở giai đoạn vườn ươm đã mở ra một hướng đi mới cho việc phát triển mô hình nuôi trồng loài cây này ở các tỉnh phía Bắc. Kết quả cho thấy lan Dendrobium nobile Lindl. trồng trên hệ thống khí canh cho khả năng thích ứng cao nhất, đạt tỷ lệ sống 100% sau 1 tháng trồng ở các vụ xuân, xuân - hè và vụ hè. Hệ thống khí canh có thể áp dụng ra cây vào tất cả các mùa trong năm còn các phương thức ra cây trên giá thể và thủy canh không thể thực hiện được vào mùa hè. Cây sinh trưởng tốt trên hệ thống khí canh với các thông số pH = 6,0 - 6,5; EC dung dịch = 400 - 500 µs/cm; dung dịch dinh dưỡng là dung dịch III (cải tiến từ dung dịch Knoop); thời gian phun dung dịch là 2 phút và thời gian nghỉ là 4 giờ. | Hoàng Thảo Thạch Hộc (Dendrobium nobile Lindl.);khí canh;nhân giống. | [1] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật tr.803 - 807. [2] Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Thị Sơn, Trần Thế Mai, Lê Thị Tuyên (2011). Nghiên cứu thu thập, đánh giá, nhân giống in vitro và nuôi trồng một số giống lan chi Hoàng Thảo (Dendrobium) làm cây thuốc. Báo cáo đề tài trọng điểm cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo mã số B2009-11-142TĐ. [3] Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Phương Thảo, Trương Thị Lành, Trương Thị Vịnh, Nguyễn Quang Thạch (2009). Nhân giống cà chua F1 bằng kỹ thuật khí canh. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 7 số 4 tr. 408 - 415. [4] Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai (2012). Nhân giống in vitro loài lan Dendrobium Fimbriatum Hook. (Hoàng Thảo Long nhãn). Tạp chí khoa học và phát triển - Trường Đại học Nông nghiệp HN. Tập 10 số 2 tr. 263 -271. [5] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp, tr. 65. [6] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Hương, Lại Đức Lưu (2006). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống khoai tây cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, số 4 + 5 tr. 73-78. [7] Richard J. Stoner (1983). Aeroponics Versus Bed and Hydroponic Propagation. Florists, Review, Vol 173 No 4477- 22/9/1983. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng hệ thống khí canh trong nhân giống lan Hoàng Thảo Thạch Hộc (Dendrobium nobile Lindl.) ở vườn ươm Successful Application of Aeroponic System in Propagation of (Dendrobium nobile Lindl.) in the Nursery Phase | Trần Thế Mai;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;sonlinhchi@hua.edu.vn Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thảm tưới bón và giá thể đến chu kỳ tưới, lượng nước, các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng hoa của cây cúc vạn thọ lùn (Tagele patula L.) trồng chậu Effects of Irrigation Mat and Substrates on Watering Cycle, Water Requirement, Growth an | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Sử dụng thảm tưới bón làm bằng vật liệu dệt để tưới bón cho cây là một hướng nghiên cứu mới phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao hiện được sử dụng tại một số nước đang phát triển như Đức, Hà Lan v.v… Bài báo là kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một loại thảm tưới bón mẫu KT2 và ba loại giá thể trồng cây đến chu kỳ tưới, lượng nước cần tưới và các chỉ tiêu sinh trưởng, chất lượng của cây cúc vạn thọ lùn. Đã tiến hành 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm 6 công thức, được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) trong nhà lưới có mái che từ tháng 1 đến tháng 6/2011. Kết quả thí nghiệm cho thấy: dùng thảm tưới bón hạn chế được nước thất thoát xuống dưới, nước được cấp đúng, đủ theo nhu cầu của cây, không dư thừa, giá thể giữ ẩm lâu hơn, giúp chu kỳ tưới kéo dài, lượng nước cần tưới và công chăm sóc cây trồng giảm hơn so với cách tưới thông thường. Các chỉ tiêu sinh trưởng, chất lượng của hoa cúc vạn thọ lùn trồng trong các công thức sử dụng cách tưới bằng thảm tưới bón đều lớn hơn so với cách tưới thông thường. Sử dụng giá thể 3 (đất phù sa, phân chuồng, trấu hun, xơ dừa theo tỉ lệ 1,5:1:1:0,5) để trồng cây cúc vạn thọ lùn khi dùng phương pháp tưới bằng thảm tưới bón và phương pháp tưới thông thường tốt hơn hai loại giá thể 1 (100% đất phù sa) và 2 (đất phù sa, phân chuồng, trấu hun theo tỉ lệ 3:1:1). | Thảm tưới bón;vật liệu dệt;độ ẩm đất;chu kỳ tưới;lượng nước tưới;cúc vạn thọ lùn. | [1] ECO Rain® Textile Irrigation Mat (2007). Techtextil innovation Prize. New products, At the “techtextil” exhibition in Frankfurt/Main. [2] Ursula K. Schuch and Jack J. Kelly (2006). Capillary Mats for Irrigating Plants in the Retail Nursery and - Saving Water, Southwest Horticulture 23(5): 24-25. [3] Phạm Minh Phượng, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Hữu Thành, Lê Phúc Bình, Trịnh Thị Mai Dung (2011). Nghiên cứu sử dụng vải kỹ thuật trong sản xuất hoa, cây cảnh, đề tài Khoa học và công nghệ cấp bộ, mã số: B2009-11-116. [4] Phạm Minh Phượng,Trịnh Thị Mai Dung, Nguyễn Thế Hùng (2011). Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cúc vạn thọ lun trổng chậu, Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt nam, số 2 năm 2011. [5] Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Thị Kim Thanh (2007). Giáo trình Sinh lý thực vật ứng dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2005). Giáo trình Phương pháp thí nghiệm, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. [7] Nguyễn Thị Thảo (2011). Phương pháp tưới bón dùng vải kỹ thuật, Tạp Chí Khoa học và Tổ quốc, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, số tháng 3/2011, trang 22-25. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thảm tưới bón và giá thể đến chu kỳ tưới, lượng nước, các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng hoa của cây cúc vạn thọ lùn (Tagele patula L.) trồng chậu Effects of Irrigation Mat and S | Nguyễn Thị Thảo;Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Nguyễn Thế Hùng;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthung@hua.edu.vn Lê Phúc Bình;Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Phạm Minh Phượng;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trịnh Thị Mai Dung;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chọn hạt giống ở các vị trí tán hoa đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook. F.) tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Seeds on Different Umbel Positions to Growth, Development and Yield of Angelic | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Cây bạch chỉ là cây dược liệu thiết yếu trong y học cổ truyền. Hoa quả cây bạch chỉ nhiều, phân bố trên các cấp tán khác nhau. Thời gian nở hoa, số tán, kích thước tán, kích thước hạt và năng suất hạt khác nhau trên mỗi cấp tán. Năng suất hạt/cấp tán cao nhất ở tán cấp 2 (149,50 gam/cấp tán), thấp nhất ở tán cấp trung tâm (1,85 g/tán). Nghiên cứu ảnh hưởng của chọn hạt giống ở các vị trí tán khác nhau: tán trung tâm (CT1), tán cấp 1 (CT2), tán cấp 2 (CT3), tán cấp 3 (CT4) tán trên tán cấp 3 (CT5). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hạt giống ở các vị trí tán hoa khác nhau ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, tỷ lệ ra hoa và kích thước củ. Hạt trên tán cấp 1, 2 và 3 sinh trưởng phát triển khỏe, khả năng tích lũy tổng chất khô và kích thước củ cao hơn so với tán cấp trung tâm và tán cấp 4, 5. Năng suất củ, tỷ lệ củ loại I cao nhất ở công thức 3 (3,16 tấn/ha, tỷ lệ củ loại I là 94,32%) thấp nhất là công thức 5 1,47 tấn/ha; tỷ lệ củ loại I là 73,06%). Lựa chọn hạt giống trên tán cấp 1, cấp 2 và cấp 3 đảm bảo cây sinh trưởng khỏe, đồng đều tạo phẩm cấp dược liệu cao. | Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. Et Hook. F);cấp tán hạt;năng suất;sinh trưởng. | [1] Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, tr. 598. [2] Phạm Hoàng Hộ (2001). Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2. Nhà xuất bản Trẻ, Tr.487. [3] Hendrix, S.D. (1984a). Variation in seed weight and its effect on germination in Pastinaca sativa L. Umbelliferae). Am. J. Bot. 71, 795-802. [4] Hendrix, S.D. (1984b). Reactions of Heracleum lanatum to floral herbivory by Depressaria pastinacella. Ecology 65, 191-197. [5] Ninh Thi Phip (2007). Eco- physiological study on the stable and high productivity of root in Angelica acutiloba Kitagawa, a medicinal plant. Thesis of Doctoral Course. Chiba University, Japan. [6] Ojala (1985). Seed dormancy and germination in Angelica archagelica subsp. Archangelica (Apiaceae). Ann.Bot. Fennici 22. page 55 - 62. [7] Ojala (1986). Variation of Angelica archagelica subsp. Archangelica (Apiaceae) in northern Fennoscandia. Ann. Bot. Fennici. 23. Page 11 - 21. [8] Stanton, M. L. (1984). Development and genetic sources of seed weight variation in Raphanus raphanistrum L. (Brassicaceae). Am. J. Bot., 71: 1090-1098. [9] Seiwa, K. (2000). Effects of seed size and emergence time on tree seedling establishment: Importance of developmental contraints. Oecologia, 123(2): 208-215. [10] Thomas, T. H., D. Gray and N. L. Biddingron (1978). The influence of the position of the seed on the mother plant on seed and seeding performance. Acta horticulturace 83: Page 57- 61. [11] Zhang, J. & M. A. Maun (1990). Seed size variation and its effects on seedling growth in Agropyron psammophilum. Bot. Gaz., 151: 106-113 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chọn hạt giống ở các vị trí tán hoa đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook. F.) tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Seeds on Different Umbel Positio | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn Nguyễn Hữu Thật;Trung tâm Khuyến nông tự nguyện, Hà Nội | ||
| Anh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall) trồng xen trong vườn bưởi, trên đất xám feralit tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Fetilizer on Growth and Tuberous Root Yield of Mondo Grass | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Nghiên cứu nhằm xác định được liều lượng phân bón hợp lí để đạt năng suất rễ, củ cao cho cây mạch môn trồng trên đất xám feralit tại Phú Thọ. Thí nghiệm gồm 6 công thức với các liều lượng phân bón khác nhau. Cây mạch môn được nghiên cứu các chỉ tiêu về sự phát triển của tán lá, rễ và năng suất củ. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm. Kết quả đã xác định được bón 10 tấn phân chuồng + 20kg N +30kg P2O5 + 30kg K2O/ha cho năng suất củ và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất. | Mạch môn;năng suất rễ củ;phân bón;sinh trưởng. | [1] Broussard M.C (2007). A Horticutural study of liriope and Ophiopogon: Nomenclature, Morphology and Culture, Lousiana State University. [2] Gillian C.H, E.M. Smith (1980). How and when to fertilize container nursury stock. American nurseryman. Vol. 151, pp 1117-127. [3] Jey Deputy, David Hensley (1998). Mundo grass (Ophiopogon Japonicus). CTAHR (College of tropical agriculture & human resources University of Hawaii at Manoa). [4] Midcap J.T and H. Clay (1988). Liriope culture in Georgia. Bulletin 755. Cooperative Extensive Service, The University of Georgia College of Agriculture. [5] Thomas M., S. Matheson and M. Splurway (1998). “Nutrition of container grown Fresias”. Journal of Plant Nutrition. 21(12), pp 2485-2496. [6] Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải (2011). Điều tra kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ cây mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall), Tạp chí Khoa học và Phát triển, số 6/2011, tr. 928-936. [7] Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải (2012). Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn trên đất xám feralit tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 10, số 1/2012, tr. 103-110. | http://vnua.edu.vn/Anh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall) trồng xen trong vườn bưởi, trên đất xám feralit tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Fetiliz | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn | ||
| Đặc điểm sinh học cơ bản của cá Nâu - Scatophagus argus (Linaeus, 1776) thu thập tại huyện Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh Biological Characteristics of Scatophagus argus (Linaeus, 1776) Collected in Can Gio District, Ho Chi Minh City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2010 đến tháng 06/2012 trên 510 mẫu vật thuộc loài cá nâu Scatophagus argus (Linaeus, 1776) thu thập tại các kênh rạch thuộc huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh để xác định một số đặc điểm sinh học - sinh thái cơ bản của chúng. Các tiêu chí phân tích gồm kích thước cá khai thác (120 mẫu), thành phần tuổi cá khai thác (30 mẫu), tỷ lệ đực/cái (120 mẫu), các đặc điểm về sinh sản (180 mẫu), thành phần thức ăn trong mẫu ruột (60 mẫu). Kết quả phân tích cho thấy kích thước cá khai thác trung bình 88,71 ± 24,10 mm; Tuổi cá khai thác thường nhỏ hơn 2+ ; Thời gian khai thác quanh năm; sức sinh sản tuyệt đối trung bình là 289.797 ± 9.387 trứng; Sức sinh sản tương đối trung bình của cá là 2772 ± 178 trứng/g cơ thể cái. Cá nâu là loài cá có thể sống trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn. Cá nâu là loài cá ăn tạp, thức ăn tương đối đa dạng, bao gồm cả động vật, thực vật và cả mùn bã hữu cơ. Tuy nhiên, dựa trên tần suất gặp thức ăn trong ống tiêu hoá thì thức ăn động vật chiếm số lượng nhiều hơn. | Cá nâu, Scatophagus argus;Cần Giờ;cá kinh tế;đặc điểm sinh học. | [1] Bộ Thuỷ sản (1996). Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam. Nxb. Nông Nghiệp, 616 tr. [2] Hoàng Đức Đạt, và cộng sự (2003). Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cá lăng nha (Mystus nemurus), Những vấn đề nghiên cứu trong sinh học, Hội nghị Sinh học toàn quốc, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 79-80. [3]Hoàng Đức Đạt và cộng sự (2005). Đặc điểm sinh học chạch lá tre (Macrognathus siamensis) ở đồng bằng sông Cửu Long, Báo cáo khoa học hội thảo toàn quốc Đa dạng sinh học Việt Nam - nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo. Hà Nội, tr. 35-39 [4] Nikolsky (1961). Sinh thái học cá, Nxb. Đại học và Trung học Chuyên nghiệp (Nguyễn Văn Thái, Trần Đình Trọng, Mai Đình Yên dịch). [5] Pravdin I.F. (1963). Hướng dẫn nghiên cứu cá, Nxb. khoa học và kỹ thuật (Phạm Thị Minh Giang dịch), 277 tr. [6] Trần Văn Vỹ (1982). Thức ăn tự nhiên của cá, Nxb. Nông nghiệp Hà Nội. [7] Xakun O. F, N. A Buskaia (1968). Xác định các giai đoạn thành thục và nghiên cứu chu kỳ sinh dục cá, Nxb. Nông nghiệp Hà Nội (Lê Thanh Lựu dịch), 45 tr. http://www.fishbase.org/summary/Scatophagusargus.htm | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm sinh học cơ bản của cá Nâu - Scatophagus argus (Linaeus, 1776) thu thập tại huyện Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh Biological Characteristics of Scatophagus argus (Linaeus, 1776) Collected in Can Gio District, Ho Chi Minh Cit | Nguyễn Xuân Đồng;Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; fishdong204@gmail.com/ xuandongnguyen@gmail.com | ||
| Ảnh hưởng của các mức ngọn lá sắn ủ chua trong khẩu phần đến lượng thức ăn thu nhận, khả năng sinh trưởng của bò Lai Sind nuôi vỗ béo tại tỉnh Đăk Lăk Effect of Supplementing Levels Ensilaged Cassava Leafy Tops in Ration for Fattening Cattle in Dăk Lăk Pr | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Thí nghiệm được thiết kế ngẫu nhiên hoàn chỉnh trên trên 12 bò đực Lai Sind 20 tháng tuổi, khối lượng 186 - 194kg để xác định ảnh hưởng của các mức bổ sung ngọn lá sắn ủ chua trong khẩu phần nuôi vỗ béo. Ngọn lá sắn ủ chua được bổ sung ở các mức 0%; 20% và 30% theo vật chất khô của khẩu phần cho 3 lô thí nghiệm: ĐC, TN1, TN2. Lượng chất khô và protein thô thu nhận hàng ngày tăng theo mức ngọn lá sắn ủ chua. Tăng trọng đạt cao nhất ở TN2 (779,30 g/ngày), tiếp theo là TN1 (646 g/ngày) và thấp nhất ở lô đối chứng (563 g/ngày). Tiêu tốn thức ăn từ 9,48 đến 11,35 kg chất khô/kg tăng trọng. Ngọn lá sắn ủ chua được coi là nguồn thức ăn thô xanh giàu protein trong khẩu phần nuôi vỗ béo bò thịt. | Bò Lai Sind;ngọn lá sắn;tăng trọng;tiêu tốn thức ăn. | [1] AFRC (1993). Energy and protein requirements for ruminants. University press. Cambridge. ARC (1984). The nutrient requirenments for livestock. Suppl 1, Commonwealth Agricultural Bureau. Slough. [2] Chăn nuôi Việt Nam (2000 - 2010). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 113 [3] Phạm Kim Cương, Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Đinh Văn Tuyền và Nguyễn Thành Trung (2001). Nghiên cứu sử dụng rơm lúa trong khẩu phần bò thịt. Báo cáo khoa học. Đề tài KHCN 08-05, tr. 174-187. [4] Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương và Phạm Hùng Cương (2005). Sử dụng nguồn thức ăn sẵn có để vỗ béo bò đực HF không dùng làm giống tại Sơn La. Tóm tắt Báo cáo khoa học. Viện Chăn nuôi, tr. 131. [5] Vũ Chí Cương, Nguyễn Thành Trung, Phạm Hùng Cường, Nguyễn Thiện Trường Giang và Lưu Thị Thi (2005). Ảnh hưởng hưởng của các mức lõi ngô trong khẩu phần có hàm lượng rỉ mật cao đến tỷ lệ phân giải chất khô inssaco bông gòn môi trường dạ cỏ và tăng trọng của bò Lai Sind vỗ béo. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 18, tr. 43 - 46. [6] Vũ Chí Cương, Phạm Hùng Cường, Nguyễn Thành Trung và Phạm Thế Huệ (2008). Ảnh hưởng của tỷ lệ protein thực/nitơ phi protein trong khẩu phần đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế vỗ béo bò lai Brahman tại Đăk Lăk. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, số 13, tr. 20 - 26. [7] Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình và Đinh Văn Tuyền (2008). Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai Sind, Brahman, Droughtmaster nuôi vỗ béo tại TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, số 15, tr. 1 - 8. [8] Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương và Nguyễn Hữu Văn (2008). Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nôngnghiệp, tr. 71. [9] Kearl L. C. (1982). Nutrient Requirements of Ruminants in Developing Countries. Intenational Feedstuffs Institute. Utah Agricultural Experiment Station. Utah State University. Logan. [10] Trương La (2011). Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển nuôi bò cho đồng bào dân tộc tại chổ ở Tây Nguyên. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. [11] Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương và Nguyễn Quốc Đạt (1995). Nuôi bê lai hướng thịt bằng thức ăn bổ sung từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994 - 1995. NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 135 - 140. [12] Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cương và Đinh Văn Tuyền (1999). Sử dụng phế phụ phẩm và nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương để vỗ béo bò. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y. Huế (20-30/6/1999), tr. 25 - 29. [13] Preton T R (2001). Potential of casava in integrete farminh systems. Use of casava as animal feed. [14] Trịnh Văn Trung, Mai Văn Sánh và Nguyễn Công Định (2005). Ảnh hưởng của bổ sung bột lá sắn trong khẩu phần ăn tới khả năng sinh trưởng và phát triển của trâu tơ. Tóm tắt báo cáo khoa học. Viện Chăn nuôi, tr. 119 - 121. [15] Đỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Thành Trung, Vũ Chí Cương. Lê Văn Hùng và Phạm Bảo Duy (2009). Ảnh hưởng của tỷ lệ sử dụng thân lá lạc ủ chua trong khẩu phần nuôi vỗ béo bò thịt tại Quảng Trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi. số 18, tr. 1- 6. \ [16] Wanapat M., Pimpa O., Petlum A, and Boontao U (1997). Cassava hay: A new strategic feed for ruminants during the dry season.Livestock Research for Rural Development. Volume 9. Number 2, pp. 1- 5. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của các mức ngọn lá sắn ủ chua trong khẩu phần đến lượng thức ăn thu nhận, khả năng sinh trưởng của bò Lai Sind nuôi vỗ béo tại tỉnh Đăk Lăk Effect of Supplementing Levels Ensilaged Cassava Lea | Phạm Thế Huệ;Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Tây Nguyên;huephamthe@yahoo.com Trần Quang Hạnh;Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Tây Nguyên Trần Quang Hân;Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Tây Nguyên | ||
| Đánh giá khả năng kháng khuẩn của dịch chiết hạt Moringa oleifera Lam. đối với một số vi khuẩn trong nước thải chuồng nuôi lợn Evaluate the Antibacterial Activity of Moringa oleifera Lam. Seed Extract for Some Bacterias in Wastewater from Pig Farm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Moringa oleifera Lam. là một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao đối với người và vật nuôi. Một vài nghiên cứu còn cho thấy chất chiết của hạt của cây này có khả năng kháng khuẩn. Các thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng kháng khuẩn của dịch chiết từ hạt Moringa oleifera đối với E.coli, Salmonella, Staphylococcus, vi khuẩn hiếu khí và các mẫu nước thải trực tiếp, mẫu nước thải sau hầm biogas của các trại lợn đã được thực hiện. Sử dụng dịch chiết của hạt nồng độ 20% và 40% cho tác động tới vi khuẩn trong phòng thí nghiệm và nước thải chăn nuôi. Các kết quả cho thấy dịch chiết hạt Moringa oleifera có khả năng ức chế mạnh đối với sinh trưởng của vi khuẩn gram dương Staphylococcus, làm giảm số lượng vi khuẩn hiếu khí, diệt được vi khuẩn hiếu khí và yếm khí trong nước thải trực tiếp từ chuồng lợn, diệt được vi khuẩn hiếu khí từ nước sau hầm biogas của trại chăn nuôi lợn. | Kháng khuẩn;hạt Moringa oleifera;nước thải chăn nuôi lợn;xử lí nước. | [1] Al-Bayati F.A., H.F. Al-Mola (2008). Antibacterial and antifungal activities of different parts of Tribulus terrestris L. growing in Iraq. J Zhejiang Univ Sci B., Vol. 9, pp. 154-9. [2] Albuquerque W.F., A. Macrae, O.V. Sousa, G.H.F. Vieira, R.H.S.F. Vieira (2007). Multiple drug resistant Staphylococcus aureus strains isolated from a fish market and from fish handlers. Braz J Microbiol., Vol. 38, pp. 131-4. [3] Harvey M. (2005). Moringa leaf powder-The world's greatest unknown supplement, pp. 23-34. Jahn S.A., H.A. Musnad, H. Burgstaller (1986). The tree that purifes water: cultivating multipurpose Moringaceae in the Sudan. Unasylva, Vol. 38, pp. 23-8. [4] Kim T.K. (2012). Edible medicinal and non medicinal plants, Volume 3: Fruits. Springer, pp. 453-485 [5] Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (2000). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Giáo dục, trang 197-214. [6] Mabrouk H.A., E.M.H. Labib and M.A. Zaki (2011). Response of Nile Tilapia (Oreochromis niloticus) fingerlings to different replacement levels of fish meal with soybean meal using Garlic and Onion, http://en.engormix.com/MAaquaculture/articles/garlic-onion-on-growth-oftilapia-t2108/p0.htm [7] Madsen M., J. Schlundt, E.F. Omer (1987). Effect of water coagulation by seeds of Moringa oleifera on bacterial concentrations. J Trop Med Hyg., Vol. 90, pp. 101-9. [8] Nguyễn Văn Thọ (2003). Sự phân tán và khả năng phát triển của một số trứng giun, sán lợn qua hệ thống Biogas. Khoa học Kỹ thuật Thú y, số 3, trang 22-27. [9] Portz D., E. Koch, and A.J. Slusarenko (2008). Effects of garlic (Allium sativum) juice containing allicin on Phytophthora infestans and downy mildew of cucumber caused by Pseudoperonospora cubensis. Eur J Plant Phathol, Vol. 122, pp. 197-206. [10] Quinn P.J., M.E. Carter, B. Markey, G.R. Carter (1999), Clinical veterinary microbiology, Elsevier Limited. [11] Suarez M., M. Haenni, S. Canarelli, F. Fish, P. Chodanowski, O. Michielin, R. Freitag, P. Moreillon and N. Mermod (2005). Structurefunction characterization and optimization of a plant-derived antibacterial peptide. Antimicrob Agents Chemother., Vol. 49, No 9, pp. 3847-57. [12] Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Tiến Thông và Đàm Tuấn Tú (2010). Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử ý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 23, trang 55-62. [13] Vieira Gustavo Hitzschky Fernandes, Jozeanne Alves Mourão, Ângelo Ângela Maria, Costa Renata Albuquerque and Vieira Regine Helena Silva dos Fernandes (2010). Antibacterial effect (in vitro) of Moringa oleifera and Annona muricata against Gram positive and Gram negative bacteria. Rev. Inst. Med. Trop. Sao Paulo, Vol. 52, No 3, pp.129- 132. [14] Vu Dinh Ton and Nguyen Van Duy (2010). Studying on Pig Manure Treatment to Minimize Environmental Pollution and Use Bioenergy International Journal of Environmental and Rural Development, Vol. 1, pp.73-77. [15] Vũ Đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy, Đặng Vũ Bình (2008). Chất lượng nước dùng trong trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng Sông Hồng. Tạp chí Khoa học và Phát triển -Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 6, số 3, trang 279-283. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng kháng khuẩn của dịch chiết hạt Moringa oleifera Lam. đối với một số vi khuẩn trong nước thải chuồng nuôi lợn Evaluate the Antibacterial Activity of Moringa oleifera Lam. Seed Extract for Some Bacter | Đặng Thúy Nhung;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nhungthuydang@yahoo.ca/nhungthuydang@gmail.com Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm bệnh lý của chó phú quốc mắc bệnh Care và ứng dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán bệnh Pathological Characteristics in Phu Quoc Dog Infected with Canine Distemper and Application of Immunofluorescence for Diagnosis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định một số đặc điểm bệnh lý của chó Phú Quốc và chẩn đoán bệnh Care cho loại chó này. Các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên khi mắc bệnh Care là sốt cao, biếng ăn hoặc không ăn, nôn mửa đối với chó con, ho ở chó trưởng thành, có nốt sài tại vùng da mỏng ở vùng bụng, ỉa chảy và có triệu chứng thần kinh như đi thành vòng tròn. Biến đổi đại thể tập trung chủ yếu ở phổi và ruột. Mặt cắt phổi có nhiều dịch chảy ra; ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết; đại não bị sung huyết. Các dấu hiệu bệnh tích khác là: Lách sưng, mặt cắt lồi, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to. Các bệnh tích vi thể bao gồm nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã ứng dụng phương pháp miễn dịch huỳnh quang (Immuno Fluorescent - IF) để chẩn đoán và xác định sự có mặt của virus Care ở các cơ quan tổ chức của chó bị mắc bệnh Care. | Chó Phú Quốc;bệnh Care;miễn dịch huỳnh quang;virus Care. | [1] Appel M.J, B.A Summer (1995). Pathologenicity of mobillivirus forterresttrial carnivores, Vet. Microbiol. 44: 187-191. [2] David T. Smith, S. Martin Donald (1979). Zinser’s Text book of Bacteriology, pp.808-810. [3] Kai C, Ochikubo F, Okita M, Iinuma T, Mikami T, Kobune F, Yamanouchi K (1993). Use of B95a cells for isolation of canine distemper virus from clinical cases. J Vet Med Sci., 55(6): 1067-1070. [4] Lan NT, Yamaguchi R, Inomata A, Furuya Y, Uchida K, Sugano S, Tateyama S (2006). Comparative analyses of canine distemper viral isolates from clinical cases of canine distemper in vaccinated dogs Vet Microbiol., tr:32-42. Epub 2006 Feb. 28. [5] Nguyễn Hữu Nam (2010). Nghiên cứu sự lưu hành của virus Care gây bệnh trên chó ở vùng phụ cận Hà Nội bằng phương pháp miễn dịch và chọn chủng để chế vaccine phòng bệnh. Báo cáo tóm tắt tổng kết đề tài, tr 6-7. [6] Nguyễn Vĩnh Phước (1978). Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp. [7] Simpson K.W., I.E.Maskell, P.J. Markwell (1994). Use of a restricted antigen diet in the management of idiopathic canine Colitis, Journal of small Animal practice 35, pp.233-238. [8] Timothy Y. Woma, Moritz van Vuuren (2009). Isolation of canine distemper viruses from domestic dogs in South Africa using Vero.DogSLAM cells and its application to diagnosis, African Journal of Microbiology Research Vol. 3. [9] Trần Thanh Phong (1996). Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tr. 54-68. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm bệnh lý của chó phú quốc mắc bệnh Care và ứng dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán bệnh Pathological Characteristics in Phu Quoc Dog Infected with Canine Distemper and Application of Immunof | Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Khao KEONAM;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm chân trắng bố mẹ hậu bị sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng Growth and Survival Rate of SPF Vannamei Broodstock Candidate (Litopenaeus vannamei) Cultured in Indoor System | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Thí nghiệm được bố trí ở ba mật độ khác nhau: 10, 20 và 30 con/m3 trong bể composite 4m3 trong nhà đối với tôm chân trắng sạch bệnh SPF nuôi ở giai đoạn tôm bố mẹ hậu bị (Litopenaeus vannamei) với cỡ tôm ban đầu 20,1 ±1,9g/tôm đực và 21,4 ± 2,2 g/tôm cái, nhiệt độ dao động từ 20,0 - 28,5oC, độ mặn từ 20-28‰, nuôi trong điều kiện đảm bảo an toàn sinh học. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, sử dụng thức ăn CP 7704S và 7704P có hàm lượng đạm 38%, khẩu phần ăn hàng ngày khoảng 4% khối lượng thân tùy theo khả năng tiêu thụ thức ăn thực tế của tôm, cho ăn ngày 4 lần, thay nước định kỳ 80%/tuần. Kết quả tăng trưởng về khối lượng ở mật độ 10 con/m3 đạt cao nhất (1,03g/tuần/tôm đực; 1,11 g/tuần/tôm cái), tiếp đến là mật độ 20 con/m3 (0,89 g/tuần/tôm đực và 0,98 g/tuần/tôm cái) và thấp nhất ở mật độ 30 con/m3 (0,53 g/tuần/tôm đực và 0,62 g/tuần/tôm cái). Tương tự như trên, tỷ lệ sống cao nhất ở lô 10 con/m3 (71,7 ± 2,7%) và thấp nhất ở lô 30 con/m3 (60,1 ± 2,8%; P<0,05) nhưng không có sự sai khác đáng kể giữa hai mật độ 10 con/m3 (71,7 ± 2,7%) và 20 con/m3 (71,5 ± 3,0%; P>0,05). Ngược lại, hệ số phân đàn (CV%) và FCR ở mật độ 10 con/m3 (CV%: 6,34 ± 1,12%; FCR: 2,78 ± 0,5) và 20 con/m3 (CV%: 6,68 ± 1,20%; FCR: 2,86 ± 0,3) thấp hơn đáng kể so với lô mật độ 30 con/m3 (CV%: 10,56 ± 2,24%; FCR: 3,42 ± 0,8; P<0,05). Tỷ lệ tôm đạt tiêu chuẩn tôm bố mẹ đạt tương đối cao ở hai lô thí nghiệm mật độ 10 và 20 con/m3 lần lượt là 67,1 ± 2,6% và 66,7 ± 3,2% so với tổng số tôm thu hoạch, trong khi đó lô 30 con/m3 chỉ đạt 23,1 ± 5,4%. Các mẫu tôm phân tích đều âm tính với mầm bệnh đốm trắng (WSSV), bệnh đầu vàng (YHV), Taura (TSV), bệnh còi (MBV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và tế bào biểu mô (IHHNV). | Litopenaeus vannamei;mật độ nuôi tôm bố mẹ hậu bị;tôm chân trắng bố mẹ hậu bị;tôm chân trắng SPF. | [1] Coman G., S. Arnold, M.J. Jones, N.P. Preston (2007). Effects of rearing densities on growth, survival and reproductive performance of domesticated Penaeus monodon. Aquaculture 264(1): 175-183. [2] FAO (2001). Asia diagnostic guide to aquatic animal diseases. [3] Hoàng Thanh (2001). Chỗ đứng của tôm chân trắng và chỉ đạo sản xuất tôm năm 2011. Tạp chí Thương mại Thủy sản số 134 tháng 02/2011. [4] Jackson C.J. and Y.G. Wang (1998). Modelling growth rate of Penaeus monodon in intensively managed ponds: effects of temperature, pond age and stocking density. Aquac. Res., 29:27-35. [5] Mena-Herrera A., C. Gutierrez-Corona1, M. LinanCabelloand and H. Sumano-Lopez (2006). Effects of stocking densities on growth of the Pacific white shrimp (Litopenaeus vannamei) in earthen ponds. The Israeli Journal of Aquaculture - Bamidgeh 58(3), 2006, 205-213. [6] Nguyễn Thị Xuân Thu (2009). Báo cáo Hội nghị bàn về giải pháp nuôi và tiêu thụ tôm chân trắng, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tháng 9/2009 tại Quảng Ninh. [7] OIE (2009). Manual of diagnosis tests for aquatic animals. [8] Ponce-Palafox J.T., C.A. Martinez-Palacios and L.G. Ross (1997). The effects of salinity and temperature on the growth and survival rates of juvenile white shrimp Penaeus vannamei, Boone, 1931. Aquaculture 157: 107-115. [9] Quyết định số 176-BTS ngày 1 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành một số quy định tạm thời đối với tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). [10] Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành hướng dẫn áp dụng VietGap đối với nuôi thương phẩm cá tra (P. Hypophthalmus), tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). [11] Teichert-Coddington D.R., R. Rodriguez and W. Toyofuku (1994). Cause of cyclic variation in Honduran shrimp production. World. Aquac. Soc. 25:57-61. [12] Venero J.A. (2006). Optimization of dietary nutrient inputs for pacific white shrimp Litopenaeus vannamei. Degree of Doctorate of Philosophy, Auburn, Alabama USA May 11 2006. [13] Vũ Văn In, Nguyễn Hữu Ninh, Lê Văn Nhân, Trần Thế Mưu, Lê Xân, Nguyễn Phương Toàn, Vũ Văn Sáng, Nguyễn Quang Trung (2012). Ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh sản của tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2012, 66-70p. [14] Williams A.S., D.A. Davis, C.R. Arnold (1996). Density-dependent growth and survival of Penaeus setiferus and Penaeus vannamei in a semi-closed recirculating system. World. Aquac. Soc. 27: 107-112. [15] Wyban J.A. (2009). World shrimp farming revolution: Industry impact of domestication, breeding and widespread use of specific pathogen free Penaeus vannamei. Proceedings of the special session on sustainable shrimpfarming, World Aquaculture 2009. The World Aquaculture Society, Baton Rouge Louisiana USA. [16] Wyban J.A. and J.N. Sweeney (1991). Intensive shrimp production technology. The Oceanic Institute Shrimp Manual. Honolulu, Hawaii, USA: Oceanic Institute. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm chân trắng bố mẹ hậu bị sạch bệnh (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng Growth and Survival Rate of SPF Vannamei Broodstock Candidate | Vũ Văn Sáng;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;: vvsang@ria1.org Lê Văn Nhân;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Nguyễn Phương Toàn;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Nguyễn Hữu Ninh;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thế Mưu;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 Vũ Văn In;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Đa hình gen IGFBP2 không ảnh hưởng đến các tính trạng về năng suất thịt ở gà Tàu Vàng No Significant Effect of the IGFBB2 Polymorphism on Meat Yield Traits in Tàu Vàng chicken | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Để đánh giá ảnh hưởng của đa hình tại đột biến điểm A639G trên gen IGFBP2 trên năng suất thịt ở gà Tàu Vàng, 152 gà thịt từ 2 dòng khác nhau (CTU-BT01 và CTU-LA01) được giết mổ lúc 13 tuần tuổi. Kiểu gen được đánh giá bằng phương pháp PCR-RFLP/Bsh1236I và các tính trạng về năng suất thịt được đo lường. Kết quả phân tích cho thấy đa hình gen không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tất các tính trạng về năng suất thịt. Tuy nhiên, qua phân tích về ảnh hưởng của tương tác kiểu gen và dòng trống nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về các chỉ tiêu dài ức (P=0,043), khối lượng đùi (P=0,007), cao chân (P=0,001) và khối lượng thịt ức (P=0,046). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng không nhiều của đa hình gen IGFBP2 trên các tính trạng về năng suất thịt ở gà Tàu Vàng. | gà Tàu Vàng;gen IGFBP2;năng suất thịt;liên kết. | [1] Bai., J.Y., Q. Zhang, X.P. Jia (2006). Comparison of different foreground and background selection methods in marker marker-assisted introgression. Acta. Genetica. Sinica. 33: 1073-1080. [2] Đỗ Võ Anh Khoa (2012). Đặc điểm sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Tàu Vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 199: 30-37. [3] Eckstein, F., T. Pavicic, S.Nedbal, C. Schmidt, U.Wehr,W. Rambeck, E.Wolf, andA.Hoeflich (2002). Insulin-like growth factor-binding protein-2 (IGFBP-2) overexpression negatively regulates bone size and mass, but not density, in the absence and presence of growth hormone/IGF-I excess in transgenicmice. Anat. Embryol. (Berl.) 206, 139-148. [4] Hoeflich A., M. Wu, S. Mohan, J. Foll, R. Wanke, T. Froehlich, G.J. Arnold, H. Lahm, H.J. Kolb, E. Wolf (1999). Overex pression of insulin-like growth factor-binding protein-2 in trans-genic mice reduces postnatal body weight gain. Endocrinol 140, 5488-5496. [5] Ikeobi, C.O., J.A. Woolliams, D.R. Morrice, A. Law, D. Windsor, D.W. Burt, P.M. Hocking (2002). Quantitative trait loci affecting fatness in the chicken. Anim. Genet. 33:428-435. [6] Kim, J. G., and J. Y. Lee. (1996). Serum insulin-like growth factor binding protein profiles in postmenopausal women: Their correlation with bone mineral density. Am. J. Obstet. Gynecol. 174:1511-1517. [7] Lamont S.T., Lakshmanan N., Plotsky Y., Kaiser M.G., Kuhn M., Arthur J.A., Beck N.J., Sullivan N.P. (1996). Genetic markers linked to quantitative traits in poultry. Anim. Gene. 27: 1-8. [8] Lei M.M., Q.H. Nie, X. Peng, D.X. Zhang, X.Q. Zhang (2005). Single nucleotide polymorphisms of the chicken insulin-like factor binding protein 2 gene associated with chicken growth and carcass traits. Poult Sci 84, 1191-1198. [9] Li, Z.H., H. Li, H. Zhang, S.Z. Wang, Q.G. Wang, Y.X. Wang (2006). Identification of a single nucleotide polymorphism of the insulin-like growth factor binding protein 2 gene and its association with growth and body composition traits in the chicken. J Anim Sci 84, 2902-2906. [10] Rajaram S., D.J. Baylink, S. Mohan (1997). Insulin-like growth factor-binding proteins in serum and other biological fluids: Regulation and functions. Endocr. Rev. 18: 801-831. [11] Richardson R. L., G. J. Hausman and J. T. Wright (1998). Growth factor regulation of insulin-like growth factor (IGF) binding proteins (IGFBP) and preadipocyte differentiation in porcinestromal-vascular cell cultures. Growth Dev. Aging 62: 3-12. | http://vnua.edu.vn/Đa hình gen IGFBP2 không ảnh hưởng đến các tính trạng về năng suất thịt ở gà Tàu Vàng No Significant Effect of the IGFBB2 Polymorphism on Meat Yield Traits in Tàu Vàng chicken | Đỗ Võ Anh Khoa;Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn | ||
| Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá chép giống (Cyprinus carpio) trong các hệ thống nuôi Epidemiology of Zoonotic Metacercaria in Fingerlings of Common carp (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758) in Aquaculture Systems | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Chất lượng cá giống trong nuôi trồng thuỷ sản là một vấn đề được quan tâm của ngành, trong đó đáng chú ý là đối tượng cá chép, một đối tượng nuôi truyền thống trong nước ngọt có nhiều nguy cơ nhiễm ấu trùng sán (ATS) truyền lây. Để điều tra tình hình dịch tễ các mẫu thu được 54 lần với 1536 cá chép giống (cỡ 10,55 ± 1,51 g/con) từ 6 hệ thống (cá chép giống trong tự nhiên, trong hệ thống nuôi kết hợp cá-lợn, cá-vịt, cá-lúa, nuôi cá sử dụng nước xả bể khí sinh học (KSH), nuôi công nghiệp) để kiểm tra ấu trùng sán lá (ATSL) bằng phương pháp tiêu cơ cho thấy tỷ lệ nhiễm (TLN) trung bình là 23,89% và cường độ nhiễm (CĐN) 6,9 ATS/cá, nhiễm cao ở hệ thống nuôi kết hợp và cá trong tự nhiên, nhiễm thấp ở hệ thống nuôi công nghiệp và sử dụng nước xả KSH. Có 3 loài sán lá ruột nhỏ: Centrocestus formosanus, Haplorchis pumilio, H.taichui và một loài sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis đã được tìm thấy trong cá chép giống. Trong đó ATSL C.formosanus gây kênh mang và ATSL H.pumilio là 2 loài nhiễm với tỷ lệ và cường độ cao (19,47-19,53%; 3,82-3,93 ATS/cá) | Ấu trùng sán lá;cá chép giống;dịch tễ;hệ thống. | [1] Anh, N.T.L., N.T. Phuong, K.D. Murrell, M.V. Johansen, A. Dalsgaard, L.T. Thu, T.T.K. Chi, S.M.T. Thamsborg, (2009). The role of animal reservoir hosts in sustaining fishborne zoonotic trematode infections in fish farms. Emerg. Inf. Dis. DOI:10:320/eid 1504-081147 [2] Arthur, J. R. and B. Q. Te (2006). Checklish of the parasites of fishes of Vietnam. FAO Fisheries Technical Paper No. 369/2. Rome. Italy. 133p. Chi, T.T.K., A. Dalgaard, J. F. Turbull, P.A. Tuan and [3] K.D. Murrell (2008). Prevalence of zoonotic trematodes in fish from a Vietnamese fish-farming community. J. Parasitol. 94, 423-428. [4] Eun-Taek, H., S. Eun-Hee, P. Souvanny, S. Bounthong, K. Jae-Lip, J.R. Han, C. Jong-Yil (2008). Centrocestus formosanus (Digenea: Heterophyidae) encysted in the freshwater fish, Puntius brevis, from Lao PDR. The Korean journal of parasitology 2008, 46(1):49-53. [5] Hong, K.O., I.C. Ching & O. Yuzaburo (2002). Excystation of Haplorchis taichui metacercariae could be elicited by change in pH. Jpn. J. Vet. Res. 50(1): 3-7 (2002) [6] Kim, V.V., T.D. Hoai, B. Kurt, A. Dalgaard & N.V. Tho (2012). Efficacy of Praziquantel against Centrocestus form. J. Southern Agriculture. 43(4):520-523 [7] Sommerville C. (1982). The life history of Haplorchis pumilio (Looss, 1896) from cultured tilapias. Journal of Fish Diseases 5(3), 233-241. [8] Thien P. C., A. Dalsgaard, N.T. Nhan, A. Olsen, K.D. Murrell (2009). Prevalence of zoonotic trematode parasites in fish fry and juveniles in fish farms of the Mekong Delta, Vietnam. Aquaculture 295 (2009) 1-5. [9] Thu N D, A. Dalsgaard, L.T.T. Loan, K.D. Murrell (2007). Prevalence of zoonotic liver and intestinal metacercariae in cultured and wild fish in An Giang province, Vietnam. Kor. J. Parasitol. 45, 45-54. [10] Vélez-Hermández, E. M., F. Constantino-Casas, L.J. García-Márquez and D. Osorio-Sarabia (1998). Gill lessions in common carp (Cyprinus carpio L.) in Mexico due to the metacercariae of Centrocestus formosanus. Journal of Fish Diseases 21: 229-232. [11] World Health Organization (1995). Control of Foodborne Trematode Infections. WHO Technical Report Series No. 849. WHO, Geneva. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá chép giống (Cyprinus carpio) trong các hệ thống nuôi Epidemiology of Zoonotic Metacercaria in Fingerlings of Common carp (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758) in Aquaculture Systems | Kim Văn Vạn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kvvan@hua.edu.vn Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt ẩm trong môi trường giâm hom cây giống lâm nghiệp Study on Heat and Humidity Exchange in Nusery Environment for Propagation of Forestry Planting Materials | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2012 | vi | Bài báo này trình bày mô hình toán biểu diễn quá trình trao đổi nhiệt ẩm trong môi trường giâm hom cây giống lâm nghiệp khi có tác động điều khiển nhiệt ẩm bằng cách thông khí hoặc phun nước nóng, lạnh ở dạng sương mù vào trong luống giâm hom được che kín bằng nilon và được đặt trong nhà lưới. Mô hình cho phép khảo sát sự ảnh hưởng của một số yếu tố kết cấu của nhà giâm hom và chế độ điều khiển đến các quá trình quá độ của sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường giâm hom. Các kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc thiết kế hệ thống thiết bị và lựa chọn chế độ điều khiển nhiệt ẩm trong nhà giâm hom cây giống lâm nghiệp ở Việt Nam. | Cây giống lâm nghiệp;điều khiển nhiệt ẩm;nhà giâm hom. | [1] Trần Văn Phú (2007). Kỹ thuật nhiệt, Giáo trình. Nxb Giáo dục, Hà Nội. [2] Lê Xuân Phúc (2007). Kết quả bước đầu nghiên cứu cải tiến nhà giâm hom cây giống lâm nghiệp. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Số 2/2007. [3] Trịnh Văn Quang (2007). Kỹ thuật nhiệt. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 75-93. [4] Phạm Đình Tam và cộng sự (2002). Điều tra đánh giá thực trạng hệ thống vườn ươm và nâng cao năng lực cung cấp cây con hiện nay làm cơ sở cho việc quản lý, qui hoạch mạng lưới vườn ươm. Báo cáo tổng kết dự án, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. [5] Husain A., C. S. Chen, J.T Clayton, and LF Whitney (1972). Mathematical Simulation of mass and heat transfer in high moisture foods. Trans ASAE, pp. 732-736. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt ẩm trong môi trường giâm hom cây giống lâm nghiệp Study on Heat and Humidity Exchange in Nusery Environment for Propagation of Forestry Planting Materials | Lê Xuân Phúc;Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Nông Văn Vìn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nongvanvin@gmail.com | ||
| Human Milk Oligosaccharides: Chemical Structure, Functions and Enzymatic Synthesis Các oligosaccharide từ sữa người: Cấu trúc hóa học, vai trò và sinh tổng hợp chúng bằng enzyme | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Sữa người được coi là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho con người ở giai đoạn mấy tháng đầu đời. Thành phần quyết định đến vai trò quan trọng này của sữa người mà không có ở sữa sản xuất nhân tạo là các oligosaccharide (HMOs). Hàm lượng HMOs chiếm thứ ba trong sữa người chỉ đứng sau lactose và chất béo, trung bình khoảng 15g/lít sữa. Đến nay, khoảng 200 HMOs đã được tinh sạch và xác định cấu trúc. Cấu trúc cơ bản của HMOs bao gồm lõi lactose ở đầu khử và được kéo dài bởi fucose, N-acetylglucosamine và axit sialic. HMOs được coi là nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển của vi khuẩn đường ruột có lợi, có rất nhiều trong hệ thống tiêu hóa dạ dày ruột của trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ, và HMOs là chất ức chế sự bám dính của các vi khuẩn độc lên bề mặt của tế bào biểu mô. Với vai trò quan trọng này của HMOs, việc tìm ra cấu trúc cũng như sinh tổng hợp HMOs bằng phương pháp enzyme để ứng dụng trong việc sản xuất thực phẩm cho trẻ sơ sinh và thuốc đang rất được quan tâm. Bài viết này sẽ tập trung tóm lược về cấu trúc và vai trò của HMOs, và quá trình tổng hợp một số HMOs phổ biến trong sữa người bằng phương pháp enzyme | Các oligosaccharide trong sữa người (HMOs);lactose;fucose;N-acetylglucosamine;probiotic | [1] Andrianopoulos K., L. Wang, P. R. Reeves (1998). "Identification of the fucose synthetase gene in the colanic acid gene cluster of Escherichia coli K-12". Journal of Bacteriology 180(4): 998-1001. [2] Blixt, O., I. van Die., T.Norberg., D.H. Van Den Eijnden (1999). "High-level expression of the Neisseria meningitidis lgtA gene in Escherichia coli and characterization of the encoded Nacetylglucosaminyltransferase as a useful catalyst in the synthesis of GlcNAc beta 1 -> 3Gal and GalNAc beta 1-3Gal linkages". Glycobiology 9(10): 1061-1071. [3] Bode, L. (2009). "Human milk oligosaccharides: prebiotics and beyond". Nutrition Reviews 67(11): S183-S191. [4] Boehm, G. and B. Stahl (2007). "Oligosaccharides from milk". Journal of Nutrition 137(3): 847S-849S. [5] Chen, X., P. Kowal., P. G. Wang (2000). "Large-scale enzymatic synthesis of oligosaccharides". Current opinion in drug discovery & development 3(6): 756-63. [6] Claud, E. C. and W. A. Walker (2001). "Hypothesis: inappropriate colonization of the premature intestine can cause neonatal necrotizing enterocolitis". Faseb Journal 15(8): 1398-1403. [7] Coppa, G. V., O. Gabrielli., P. Pierani., C.Catassi., A.Carlucci., P.L.Giorgi (1993). "Changes in Carbohydrate-Composition in Human-Milk over 4 Months of Lactation". Pediatrics 91(3): 637-641. [8] Dethlefsen, L., P. B. Eckburg., E. M. Bik., D. A. Relman,(2006). "Assembly of the human intestinal microbiota". Trends in Ecology & Evolution 21(9): 517-523. [9] Drouillard, S., H. Driguez., E Samain (2006). "Largescale synthesis of H-antigen oligosaccharides by expressing Helicobacter pylori alpha 1,2- fucosyltransferase in metabolically engineered Escherichia coli cells". Angewandte ChemieInternational Edition 45(11): 1778-1780. [10] Drouillard, S., T. Mine., H.Kajiwara., T.Yamamoto., E.Samain (2010). "Efficient synthesis of 6 '- sialyllactose, 6,6 '-disialyllactose, and 6 '-KDOlactose by metabolically engineered E. coli expressing a multifunctional sialyltransferase from the Photobacterium sp JT-ISH-224". Carbohydrate Research 345(10): 1394-1399. [11] Duggan, C., J. Gannon., W.A.Walker (2002). "Protective nutrients and functional foods for the gastrointestinal tract". American Journal of Clinical Nutrition 75(5): 789-808. [12] Dumon, C., B. Priem., S.L.Martin., A.Heyraud., C.Bosso., E.Samain (2001). "In vivo fucosylation of lacto-Nneotetraose and lacto-N-neohexaose by heterologous expression of Helicobacter pylori alpha-1,3 fucosyltransferase in engineered Escherichia coli". Glycoconjugate Journal 18(6): 465-474. [13] Endo, T. and S. Koizumi (2000). "Large-scale production of oligosaccharides using engineered bacteria". Current Opinion in Structural Biology 10(5): 536-541. [14] Endo, T., S. Koizumi., K.Tabata., A.Ozaki (2000). "Large-scale production of CMP-NeuAc and sialylated oligosaccharides through bacterial coupling". Applied Microbiology and Biotechnology 53(3): 257-261. [15] Engfer, M. B., B. Stahl., B.Finke., G.Sawatzki., H.Daniel (2000). "Human milk oligosaccharides are resistant to enzymatic hydrolysis in the upper gastrointestinal tract". American Journal of Clinical Nutrition 71(6): 1589-1596. [16] Fanaro, S., R. Chierici., P.Guerrini., V.Vigi (2003). "Intestinal microflora in early infancy: composition and development". Acta Paediatrica 92: 48-55. [17] Fierfort, N. and E. Samain (2008). "Genetic engineering of Escherichia coli for the economical production of sialylated oligosaccharides". Journal of Biotechnology 134(3-4): 261-265. [18] Figueroa-Gonzalez, I., G. Quijano., G.Ramirez., A.Cruz-Guerrero (2011). "Probiotics and prebiotics - perspectives and challenges". Journal of the Science of Food and Agriculture 91(8): 1341-1348. [19] German, J. B., S. L. Freeman., C.B.Lebrilla., D.A.Mills (2008). "Human milk oligosaccharides: evolution, structures and bioselectivity as substrates for intestinal bacteria". Nestle Nutrition workshop series. Paediatric programme 62: 205. [20] Gibson, G. R., A. L. McCartney., R.A.Rastall (2005). "Prebiotics and resistance to gastrointestinal infections". British Journal of Nutrition 93: S31-S34. [21] Gibson, G. R. and M. B. Roberfroid (1995). "Dietary Modulation of the Human Colonic Microbiota - Introducing the Concept of Prebiotics". Journal of Nutrition 125(6): 1401-1412. [22] Gilbert, M., A. M. Cunningham., D.C.Watson., A. Martin., J.C.Richards., W.W. Wakarchuk (1997). "Characterization of a recombinant Neisseria meningitidis alpha-2,3-sialyltransferase and its acceptor specificity". European Journal of Biochemistry 249(1): 187-194. [23] Gnoth, M. J., C. Kunz., E. Kinne-Saffran., S. Rudloff (2000). "Human milk oligosaccharides are minimally digested in vitro". Journal of Nutrition 130(12): 3014-3020. [24] Guarner, F. and J. R. Malagelada (2003). "Gut flora in health and disease". Lancet 361(9356): 512-519. [25] Hernaiz, M. J. and D. H. G. Crout (2000). "A highly selective synthesis of N-acetyllactosamine catalyzed by immobilised beta-galactosidase from Bacillus circulans". Journal of Molecular Catalysis B-Enzymatic 10(4): 403-408. [26] Johnson, K. F. (1999). "Synthesis of oligosaccharides by bacterial enzymes". Glycoconjugate Journal 16(2): 141-146. [27] Kameyama, A., H. Ishida., M.Kiso., A.Hasegawa (1991). "Synthetic Studies on Sialoglycoconjugates. 21. Total Synthesis of Sialyl Lewis-X". Carbohydrate Research 209: C1-C4. [28] Kelly, D., S. Conway., R.Aminov (2005). "Commensal gut bacteria: mechanisms of immune modulation". Trends in Immunology 26(6): 326-333. [29] Kiyohara, M., A. Tachizawa., M.Nishimoto., M.Kitaoka., H.Ashida., K.Yamamoto (2009). "Prebiotic Effect of Lacto-N-biose I on Bifidobacterial Growth". Bioscience Biotechnology and Biochemistry 73(5): 1175-1179. [30] Kobata, A. (2003). "Possible application of milk oligosaccharides for drug development. "Chang Gung medical journal 26(9): 621-36. [31] Kobata, A. (2010). "Structures and application of oligosaccharides in human milk". Proceedings of the Japan Academy Series B-Physical and Biological Sciences 86(7): 731-747. [32] Kunz, C. and S. Rudloff (1993). "Biological Functions of Oligosaccharides in Human-Milk". Acta Paediatrica 82(11): 903-912. [33] Kurakake, M., T. Goto., K.Ashiki., Y Suenaga., T. Komaki. (2003). "Synthesis of new glycosides by transglycosylation of N-acetylhexosaminidase from Serratia marcescens YS-1". Journal of Agricultural and Food Chemistry 51(6): 1701-1705. [34] Lee, Y. S., I. H. Park., J.S.Yoo; S.Y.Chung., Y.C.Lee., Y.S. Cho., C.M. Kim., Y.L.Choi (2007). "Cloning, purification, and characterization of chitinase from Bacillus sp. DAU101". Bioresour Technol 98(14): 2734-41. [35] Li, W., Y. Sun., H.Ye., X. Zeng (2010). "Synthesis of oligosaccharides with lactose and Nacetylglucosamine as substrates by using beta-dgalactosidase from Bacillus circulans". European [36] Food Research and Technology 231(1): 55-63. [37] Liu, Z. Y., Y. Q. Lu., J.B. Zhang., L.Pardee., P.G.Wang (2003). "P1 trisaccharide (Gal alpha 1,4Gal beta 1,4GlcNAc) synthesis by enzyme glycosylation reactions using recombinant Escherichia coli". Applied and Environmental Microbiology 69(4): 2110-2115. [38] Marcobal, A., M. Barboza., J.W.Froehlich., D.E. Block., J.B.German., C.B.Lebrilla., D.A. Mills (2010). "Consumption of Human Milk Oligosaccharides by Gut-Related Microbes". Journal of Agricultural and Food Chemistry 58(9): 5334-5340. [39] Martin, R., S. Langa., C. Reviriego., E.Jimenez., M.L. Marin., J.Xaus., L. Fernandez., J.M. Rodriguez (2003). "Human milk is a source of lactic acid bacteria for the infant gut". Journal of Pediatrics 143(6): 754-758. [40] Matsuo, I., S. Kim., Y.Yamamoto., K.Ajisaka., J. Maruyama., H Nakajima., K.Kitamoto (2003). "Cloning and overexpression of beta-Nacetylglucosaminidase encoding gene nagA from Aspergillus oryzae and enzyme-catalyzed synthesis of human milk oligosaccharide". Bioscience Biotechnology and Biochemistry 67(3): 646-650. [41] McVeagh, P. and J. B. Miller (1997). "Human milk oligosaccharides: Only the breast". Journal of Paediatrics and Child Health 33(4): 281-286. [42] Morrow, A. L., G. M. Ruiz-Palacios., X.Jiang., D.S. Newburg (2005). "Human-milk glycans that inhibit pathogen binding protect breast-feeding infants against infectious diarrhea". Journal of Nutrition 135(5): 1304-1307. [43] Moughan, P. J., M. J. Birtles., P.D. Cranwell., W.C.Smith., M.Pedraza (1992). "The piglet as a model animal for studying aspects of digestion and absorption in milk-fed human infants". World review of nutrition and dietetics 67: 40-113. [44] Murata, T., S. Morimoto., X.X.Zeng., S.Watanabe., T.Usui (1999). "Enzymatic synthesis of alpha-Lfucosyl-N-acetyllactosamines and 3 '-O-alpha-Lfucosyllactose utilizing alpha-L-fucosidases". Carbohydrate Research 320(3-4): 192-199. [45] Newburg, D. S. (2009). "Neonatal protection by an innate immune system of human milk consisting of oligosaccharides and glycans". Journal of animal science 87(13): 26-34. [46] Palmer, C., E. M. Bik., D.B.DiGiulio., D.A.Relman., P.O. Brown(2007). "Development of the human infant intestinal microbiota". Plos Biology 5(7): 1556-1573. [47] Priem, B., M. Gilbert., W.W. Wakarchuk., A Heyraud., E. Samain (2002). "A new fermentation process allows large-scale production of human milk oligosaccharides by metabolically engineered bacteria". Glycobiology 12(4): 235-240. [48] Rockova, S., J. Nevoral., V. Rada., P.Marsik., J.Sklenar., A.Hinkova., E.Vlkova., M. Marounek (2011). "Factors affecting the growth of bifidobacteria in human milk". International Dairy Journal 21(7): 504-508. [49] Ruiz-Palacios, G. M., L. E. Cervantes., P. Ramos., B. Chavez-Munguia., D.S. Newburg (2003). "Campylobacter jejuni binds intestinal H(O) antigen (Fuc alpha 1, 2Gal beta 1, 4GlcNAc), and fucosyloligosaccharides of human milk inhibit its binding and infection". Journal of Biological Chemistry 278(16): 14112-14120. [50] Sabharwal, H., B. Nilsson., M.A. Chester., F. Lindh., G.Gronberg., S. Sjoblad., A. Lundblad (1988). "Oligosaccharides from Feces of a Blood-Group-B, Breast-Fed Infant". Carbohydrate Research 178: 145-154. [51] Sabharwal, H., B. Nilsson., G. Gronberg., M.A.Chester., J. Dakour., S. Sjoblad., A.Lundblad (1988). "Oligosaccharides from Feces of Preterm Infants Fed on Breast-Milk". Archives of Biochemistry and Biophysics 265(2): 390-406. [52] Sakai, K., R. Katsumi., H.Ohi., T.Usui., Y.Ishido (1992). "Enzymatic Syntheses of NAcetyllactosamine and N-Acetylallolactosamine by the Use of Beta-D-Galactosidases". Journal of Carbohydrate Chemistry 11(5): 553-565. [53] Sangwan, V., S. K. Tomar., R.R.B. Singh., A.K.Singh., B. Ali (2011)".Galactooligosaccharides: Novel Components of Designer Foods". Journal of Food Science 76(4): R103-R111. [54] Schwab, C. and M. Gaenzle (2011). "Lactic acid bacteria fermentation of human milk oligosaccharide components, human milk oligosaccharides and galactooligosaccharides". Fems Microbiology Letters 315(2): 141-148. [55] Scigelova, M., P. Sedmera., V.Havlicek., V. Prikrylova., V.Kren (1998). "Glycosidasecatalysed synthesis of ergot alkaloid alphaglycosides". Journal of Carbohydrate Chemistry 17(6): 981-986. [56] Sela, D. A., J. Chapman., A.Adeuya., J.H. Kim., F.Chen., T.R. Whitehead., A. Lapidus., D.S. Rokhsar., C.B.Lebrilla., J.B. German., N.P.Price., P.M.Richardson., D.A: Mills (2008). "The genome sequence of Bifidobacterium longum subsp infantis reveals adaptations for milk utilization within the infant microbiome". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 105(48): 18964-18969. [57] Singh, S., M. Scigelova., P.Critchley., D.H.G.Crout (1997). "Trisaccharide synthesis by glycosyl transfer from p-nitrophenyl beta-D-Nacetylgalactosaminide on to disaccharide acceptors catalysed by the beta-N-acetylhexosaminidase from Aspergillus oryzae". Carbohydrate Research 305(3-4): 363-370. [58] Sinkiewicz, G. and E. A. Nordstrom (2005). "Occurrence of Lactobacillus reuteri, Lactobacilli and Bifidobacteria in human breast milk". Pediatric Research 58(2): 415-415. [59] Slamova, K., P. Bojarova., L. Petraskova., V. Kren (2010). "beta-N-Acetylhexosaminidase: What's in a name... ?" Biotechnology Advances 28(6): 682-693. [60] Stevenson, G., K. Andrianopoulos., M.Hobbs., P.R.Reeves (1996). "Organization of the Escherichia coli K-12 gene cluster responsible for production of the extracellular polysaccharide colanic acid". Journal of Bacteriology 178(16): 4885-4893. [61] Usui, T., S. Morimoto., Y.Hayakawa., M.Kawaguchi., T.Murata., Y. Matahira., Y. Nishida(1996). "Regioselectivity of beta-D-galactosyldisaccharide formation using the beta-Dgalactosidase from Bacillus circulans". Carbohydrate Research 285: 29-39. [62] Viverge, D., L. Grimmonprez., G.Cassanas., L Bardet., M.Solere (1990). "Variations in Oligosaccharides and Lactose in Human-Milk During the 1st Week of Lactation". Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition 11(3): 361-364. [63] Wang, B., J. B. Miller., Y.Sun., Z.Abmad., P.McVeagh., P. Petocz (2001). "A longitudinal study of salivary sialic acid in preterm infants: Comparison of human milk-fed versus formula-fed infants". Journal of Pediatrics 138(6): 914-916. [64] Ward, R. E., M. Ninonuevo., D.A. Mills., C.B. Lebrilla., J.B. German (2006). "In vitro fermentation of breast milk oligosaccharides by Bifidobacterium infantis and Lactobacillus gasseri". Applied and Environmental Microbiology 72(6): 4497-4499. [65] Weignerova, L., P. Vavruskova., A. Pisvejcova., J.Thiem., V.Kren (2003). "Fungal beta-Nacetylhexosaminidases with high beta-Nacetylgalactosaminidase activity and their use for synthesis of beta-GalNAc-containing oligosaccharides". Carbohydrate Research 338(9): 1003-1008. [66] Yoshioka, H., K. Iseki., K. Fujita (1983). "Development and Differences of Intestinal Flora in the Neonatal-Period in Breast-Fed and BottleFed Infants". Pediatrics 72(3): 317-321. [67] Zeng, S., R. Gutierrez Gallego., A, Dinter., M. Malissard., J.P. Kamerling., J.F.G. Vliegenthart., E.G.Berger (1999). "Complete enzymic synthesis of the mucin-type sialyl Lewis x epitope, involved in the interaction between PSGL-1 and P-selectin". Glycoconjugate Journal 16(9): 487-497. | http://vnua.edu.vn/Human Milk Oligosaccharides: Chemical Structure, Functions and Enzymatic Synthesis Các oligosaccharide từ sữa người: Cấu trúc hóa học, vai trò và sinh tổng hợp chúng bằng enzyme | Hoang Anh Nguyen;Department of Biochemistry and Food Biotechnology, Faculty of food science and Technology, Hanoi University of Agriculture, Hanoi, Vietnam;hoanganhcntp@hua.edu.vn Thu Ha Nguyen;Food Biotechnology Laboratory, Department of Food Sciences and Technology, University of Natural Resources and Life Sciences Vienna, Austria Dietmar Haltrich;Food Biotechnology Laboratory, Department of Food sciences and Technology, University of Natural Resources and Life Sciences Vienna, Austria | ||
| Nghiên cứu qui trình sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung protein, canxi và kẽm từ thịt và xương con cóc Research Production of Child Nutritional Powder Supplements Protein, Calcium and Zinc from Toad Muscle and Bone | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Cóc được xem như một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em. Thịt cóc rất giàu dinh dưỡng: Protein 53,36%, lipid 12,66%, canxi 540 (mg/100g), kẽm 850 (mg/kg)... Kết quả nghiên cứu cho thấy cóc tươi được sấy ở 100oC trong 7 giờ đạt chất lượng cảm quan tốt nhất. Công thức có bổ sung 3% bột cóc sấy khô là công thức tốt nhất được lựa chọn cho qui trình sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em. Công thức này đáp ứng nhu cầu protein 40,58%, canxi 72,02%, kẽm 30,8% cho trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi. Bột dinh dưỡng thành phẩm có khả năng bảo quản trong vòng 3 tháng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu dinh dưỡng và vi sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. | Bột dinh dưỡng;chất lượng cảm quan;cóc. | [1] Bộ Y tế (2007). Viện Dinh dưỡng, Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội [2] Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [3] Lê Ngọc Tú (2002). Hóa sinh công nghiệp, Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật [4] Hà Duyên Tư (2000). Kỹ thuật phân tích cảm quan, Đại học Bách Khoa. Hà Nội. [5] Hà Duyên Tư (1996). Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm, Đại học Bách khoa. Hà Nội [6] Nguyễn Thiện Luân, Lê Doãn Diên, Phan Quốc Kinh (1997). Các loại thực phẩm thuốc và thực phẩm chức năng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [7] Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội [8] Viện Dinh dưỡng (2000). Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [9] Viện Dinh dưỡng (2003). Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. [10] Vũ Thị Thư, Vũ Kim Bảng, Ngô Xuân Mạnh (2001). Giáo trình thực tập Hóa sinh, Đại học nông nghiệp Hà Nội [11] WHO (2003). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính, Dịch nguyên bản tiến Anh xuất bản của WHO, Geneva (Viện Dinh dưỡng dịch). | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu qui trình sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung protein, canxi và kẽm từ thịt và xương con cóc Research Production of Child Nutritional Powder Supplements Protein, Calcium and Zinc from Toad Muscle and Bone | Ngô Xuân Dũng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dungcntp@gmail.com Vũ Quỳnh Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hương;Sinh viên lớp BQCBK54, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Thu Hiền;Sinh viên lớp BQCBK54, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu quy trình chế biến đồ uống từ bưởi và lô hội Research on Processing of Beverage from Pomelo and Aloe | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Hiện nay nước trái cây đang được nhiều doanh nghiệp Việt Nam quan tâm khai thác, đồng thời được người tiêu dùng ưa chuộng bởi giá trị dinh dưỡng cao và các hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe. Trong nghiên cứu này chúng tôi đã bước đầu xây dựng được quy trình chế biến đồ uống từ bưởi Năm Roi và lô hội, hai loại nguyên liệu có rất nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe, rẻ tiền và sẵn có. Chế độ xử lý nhằm loại bỏ vị đắng và giữ cấu trúc giòn cho gel lô hội là chần trong nước ở 90oC trong 5 phút, sau đó ngâm gel trong CaCl2 1,5% trong 60 phút. Chế độ xử lý bưởi thích hợp là chần trong NaOH 1% trong 30s, ở nhiệt độ 75oC. Điều kiện tối ưu cho hoạt tính của chế phẩm enzyme pectinex Ultra-SPL nhằm tăng hiệu quả thu hồi dịch bưởi là nồng độ enzyme 0,03% so với khối lượng dịch quả, nhiệt độ xử lý 40oC, trong 60 phút. Tỷ lệ lô hội/nước bưởi là 1/20. Kết quả nghiên cứu này mở ra tiềm năng cho việc sản xuất đồ uống chức năng từ bưởi và lô hội. | Đồ uống;bưởi;lô hội | [1] Bertolini P.F o, Boz Perrin, S. Austin, V.F. Arce (2007). ., F.O. Biondi, A. Pomilio, S.L. Pinheir M.S Carvalho (2012). Antimicrobial capacity of Aloe vera and propolis dentifrice against Streptococcus mutans strains in toothbrushes: an in vitro study. Journal of Applied Oral Science, 20(1), p. 32 - 37. [2] Boz Perrin, S. Austin, V.F. Arce (2007) Quality and authenticity of commercial Aloe vera gel powders. Food Chemistry, 103, p. 22-30. [3] Caitlin, A.D., B. Scott, S.C. Hsiao-Hui, S.P. Bhimanagouda, A.T. Cynthia (2012). The effects of daily consumption of grapefruit on body weight, lipids, and blood pressure in healthy, overweight adults. Corrected Proof, Available online 1 February 2012 [4] Chang, X.L., C. Wang, Y. Feng, Z. Liu (2008). Effects of heat treatments on the stabilities of polysaccharides substances and barbaloin in gel juice from Aloe vera Miller. Journal of Food Engineering, 75, p. 245-251. [5] Lebitsa, T., A. Viljoen, Z. Lu, J. Hamman (2012). In vitro drug permeation enhancement potential of Alove gel materials. Curent Drug Delivery, 2, p. 105 - 110. [6] Đỗ Tất Lợi (1991). Tự điển các cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. [7] Ni, Y., D. Turner, K.M. Yates, I. Tizard (2009). Isolation and characterization of structural components of Aloe vera L. leaf pulp. International Immunopharmacology, 4, p. 1745-1755. [8] Rodríguez E., J. Darias Martín, C. Díaz Romero (2010). Aloe vera as a functional ingredient in foods. Crit Rev Food Sci Nutr. 50(4), p. 305-26. [9] Sanzana S., M.L. Gras, D. Vidal-Brotóns (2011). Functional foods enriched in Aloe vera. Effects of vacuum impregnation and temperature on the respiration rate and the respiratory quotient of some vegetables. Procedia Food Science, 1, p.1528-15 33. [10] Shirou I., O. Akiko, K. Masaki, S. Mitsuru, H. Takeshi, I. Ken (2010). Grapefruit juice enhance the uptake of coenzyme Q10 in the human intestinal cell-line Caco-2. Food Chemistry, 120(2), p. 552-555. [11] Vijayalakshmi D., R. Dhandapani, S. Jayaveni, P. Jithendra, C. Rose, A.B. Mandal (2012). In vitro anti inflammatory activity of Aloe vera by down regulation of MMP-9 in peripheral blood mononuclear cells. Journal of Ethnopharmacol, 5, p. 1020 - 1026. [12] Võ Thanh Thái (2000). Tác dụng của Lô Hội đối với vết thương và áp xe. Y học thực hành-Nhà xuất bản Y tế. [13] Vũ Thị Thư, Vũ Kim Bảng, Ngô Xuân Mạnh (2001). Giáo trình thực tập hóa sinh. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu quy trình chế biến đồ uống từ bưởi và lô hội Research on Processing of Beverage from Pomelo and Aloe | Trần Thị Định;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttdinh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Nhung;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đào Thiện;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu sản xuất sản phẩm bột uống liền từ dịch trích ly lá dâu tằm (Morus alba L.) Việt Nam Research Producing the Instant Powder Product by Extracting Solution from Vietnam Mulberry Leaves (Morus alba L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Bột uống liền từ lá dâu tằm là sản phẩm tạo ra do quá trình sấy phun dịch trích ly lá dâu cô đặc (có bổ sung một số phụ gia). Trong bài báo này chúng tôi đã sử dụng phương pháp sấy phun trên máy MOBILE MINOR - Đan Mạch để tạo ra dạng sản phẩm bột lá dâu uống liền từ nguyên liệu lá dâu tằm tươi được trồng tại Việt Nam. Trên cơ sở tiến hành nghiên cứu khảo sát các thông số công nghệ ảnh hưởng đến quá trình sấy, thành phần cũng như tỷ lệ phối chế các chất phụ gia thích hợp với mục đích tạo ra sản phẩm bột uống liền có hàm lượng DNJ ≥ 1%, có hương vị, màu sắc hấp dẫn, dễ sử dụng, đã xác định được quy trình công nghệ sản xuất bột uống liền từ lá dâu tằm với các thông số kỹ thuật chính như sau: Sử dụng dịch trích ly có hàm lượng chất khô hòa tan là 200 Bx, nhiệt độ đầu vào khi sấy phun là 130oC với lưu lượng bơm nhập liệu là 1500mL/giờ cho hiệu suất thu hồi sản phẩm đạt 60% (Wsp <5%). Để tạo ra sản phẩm có hương vị hấp dẫn, dịch sấy phun cần được một số chất phụ gia như: 0,6% đường cỏ ngọt; 6% hương dâu | Bột uống liền;lá dâu;sấy phun | [1] Arun S., Iva Filkova (2002). Handbook of Industrial Drying, Volume 1, Part II: Industrial Spray Drying Systems, p. 263 - 305. [2] Bộ Y tế (2002). Dược điển Việt Nam, Hà Nội, Dâu (lả). Nguyễn Bin (2001). Các quá trình thiết bị trong công nghệ hóa chát và thực phàm, NXB Khoa học và kỹ thuật. [3] Jan Pisecky (2002). Handbook of Industrial Drying, Volume 1, Part III: Evaporation and Spray Drying in the Dairy Industry, p. 715 - 743. [4] Laszlo P. Somogyi et al., (1996). Processing Fruit science & technology, vol 1&2, p. 181-185. [5] Tôn Nữ Minh Nguyệt, Đảo Văn Hiệp (2006). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sảy phun trong sản xuât bột chanh dây, Tap chí phát triện Khoa học và công nghệ, Tập 9, Sô 4-2006. [6] Trần Văn Phú (2008). Kỹ thuật sấy, NXB Giáo dục. Tr. 111 - 115. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sản xuất sản phẩm bột uống liền từ dịch trích ly lá dâu tằm (Morus alba L.) Việt Nam Research Producing the Instant Powder Product by Extracting Solution from Vietnam Mulberry Leaves (Morus alba L.) | Hoàng Thị Lệ Hằng;Viện nghiên cứu Rau Quả;hoangthilehang@yahoo.com | ||
| Research on the Change of 2-AP and Other Volatile Compounds in Processing Bun from Rice Nghiên cứu sự thay đổi cấu tử thơm 2-AP và các chất bay hơi khác trong qui trình chế biến bún từ gạo | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | en | Vermicelli is the traditional dish of Vietnam which is the main material to prepare “Hue Beef rice vermicelli” (Bun bo Hue), a very famous specialty originated from Hue city, the former imperial capital of Vietnam. Flavor and taste are important attributes of vermicelli. This study was carried out to determine the change in 2-AP and other volatile compounds as influenced by different durations of soaking rice in water during vermicelli processing. In order to identify and quantify the amount of 2-AP and other volatile compounds 2-AP extracted from pandan leaves was used as standard. Results indicated that 2-AP and other volatile compounds clearly changed in the vermicelli processing process and soaking for 12 hours was recommended. | Rice vermicelli;2- Acetyl - 1 Pyrroline (2-AP);volatile compounds. | [1] A.B.Nadaf, S. Krishnan và A.K.Watke (2006).. Histochemical and Biochemical analysis of major aroma compound (2-acetyl-1-pyrroline) in bastami and other scented rice (Oryza Sativa L.). Current science, vol 91, No. 11, 10 december 2006. pp. 1533-1536 Chang T.T & Somrith B. (1979). In chemical aspects of rice grain quality. IRRI, Manila, Philippines. pp. 49-58. [2] Grimm Casey C., Christine Bergman, Janis T. Delgado, and Rolfe Bryant (2001). Screening for 2-acetyl-1- pyrroline in the headspace of rice using SPME/GC - MS. J. Agric. Food Chem 49. p. 245-249. [3] Phan Phuoc Hien (2009). Méthodes d’analyse et d’expérience biochimique moderne, (Perfectionnement à l’Ecole Nationale Supérieure d’Agronomie et des Industries AlimentairesENSIASA, Institut National Polytechnique de Lorraine-INPL), France (2005), Published by Agricultural Publishing House Ho Chi Minh City Vietnam. [4] Phan Phuoc Hien, Do Khac Thinh (2009). Research on the change of quality and aroma in mutant rice breeding induced by gamma irradiation, Nuclear Science and Technology, No.3, published by Vietnam Atomic Energy Society, ISSN 1810-5408, September 2009. pp. 40-49. [5] Phan Phuoc Hien (2010). Méthode d’analyse des arômes du riz. CIRAD France (2005), Agricultural House Ministry of Agriculture and Rural development (MARD) Vietnam. [7] Phan Phuoc Hien, Truong Thi Bich Lieu (2011). Research on the extraction and utilization of 2-AP from Pandanus’leaf as the standard for identification and quantification of 2-AP in aromatic rice, Conference proceeding of the 2nd analytica Vietnam 2011, Ho Chi Minh City 07-08 /5/2011, pp. 172-180. [8] Phan Phuoc Hien, Truong Thi Bich Lieu, Tran Van Ton (2010). Extraction and utilization process of 2- AP fromPandanus’leaf as the standard for identification and quantification of 2-AP in aromatic rice, Tạp chí Khoa học Nông Lâm nghiệp ISSN: 1859-1523 số 4/2010, trang 120-127. [9] Phan Phước Hiền, và ctv ( 2011). Nghiên cứu bước đầu đặc điểm sinh học và thành phần hóa học tinh dầu của các loài thiên niên kiện tại Vườn Quốc gia Côn đảo. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp, số 4/2011, trang 21-27. [10] Varaporn Laksanalamai and Sarath Ilangantileke (1993). Comparision of aroma compound (2- acetyl-1-pyrroline) in leaves from Pandan (Pandanus Amaryllifolius) and Thai fragrant rice (Khao Dawk Mali 105). Cereal chemistry, vol 70, No. 4, pp. 381-384. | http://vnua.edu.vn/Research on the Change of 2-AP and Other Volatile Compounds in Processing Bun from Rice Nghiên cứu sự thay đổi cấu tử thơm 2-AP và các chất bay hơi khác trong qui trình chế biến bún từ gạo | Phan Phuoc Hien;Nong Lam university HCMC Vietnam;pphien@gmail.com J.D. Park;Korea Food reseach Institute Truong Thi Bich Lieu;Nong Lam university HCMC Vietnam | ||
| Nghiên cứu chiết tách anthocyanin từ đài hoa Hibiscus sabdariffa - ứng dụng để sản xuất giấy chỉ thị phát hiện nhanh hàn the trong thực phẩm Study on Extraction and Separation of Anthocyanin from Hibiscus sabdariffa Calyx. Application to Produce the Rapid | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích chiết xuất chất màu anthocyanin từ đài hoa Hibiscus, tách bỏ bớt các tạp chất để có thể thu được thành phẩm chứa hàm lượng anthocyanin cao nhất. Sử dụng chất màu thu được để nghiên cứu sản xuất giấy chỉ thị xác định nhanh hàn the trong thực phẩm. Bằng phương pháp so màu và phương pháp pH vi sai, đã xác định được các điều kiện tối ưu cho quá trình chiết chất màu là dung môi etanol:nước 50:50 bổ sung 1% HCl; tỉ lệ dung môi/nguyên liệu là 14 ml/1 gam; thời gian chiết 6 ngày. Bằng phương pháp chiết phân đoạn, đã tách được chất màu thô anthocyanin từ dịch chiết của đài hoa Hibiscus. Đã xác định được hàm lượng chất màu trong nguyên liệu khô là 15,2% tương ứng trong nguyên liệu tươi là 1,06%. Độ axit của nguyên liệu khô là 3,37 mldH+ /1 gam nguyên liệu, độ axit của chất màu khô là 3,83 mldH+ /1 gam chất màu, tương ứng 0,58 mldH+ /1 gam nguyên liệu khô, tức là độ axit đã giảm 83%. Đã khảo sát một số điều kiện để sản suất giấy chỉ thị hàn the và đã chọn được các thông số thích hợp với tỉ lệ pha loãng là 1gam màu khô/400ml nước cất; thời gian ngâm tẩm dịch màu lên giấy là 120 giây; thời gian tiếp xúc của giấy chỉ thị với thực phẩm (hoặc dịch thực phẩm) là 90 giây. Ngưỡng phát hiện tối thiểu hàn the của giấy chỉ thị là 40 mg/1 kg thực phẩm. Kết quả này có ưu điểm là phát hiện được ngưỡng tối thiểu tốt hơn so với giấy nghệ. Về độ nhạy khi thử trên một số nguyên liệu thực phẩm cũng thu được kết quả tương tự. | Anthocyanin;chất màu;Hibiscus;hàn the;giấy chỉ thị. | [1] Huỳnh Thị Kim Cúc, Phạm Châu Quỳnh, Nguyễn Thị Lan, Trần Khôi Nguyên (2004). Xác định hàm lượng anthocyanin trong một số nguyên liệu rau quả bằng phương pháp pH vi sai, Tạp Chí Khoa Học và Công Nghệ, Đại Học Đà Nẵng, số 3(7), 47-54. [2] Nguyễn Thị Lan, Lê Thị Lạc Quyên (2004). Ảnh hưởng của hệ dung môi đến khả năng chiết chất màu anthocyanin từ quả dâu. Tạp chí khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 2, 41-44. [3] Hồ Viết Quý (2006). Giáo trình phân tích lí hóa. Nhà xuất bản Giáo dục [4] Quyết định 867-BYT ngày 4/4/1998. [5] Quyết định của EU: QĐ 657/EC/2002 [6] Alarcon-Aguilar, F.J., Zamilpa, A., Perez-Garcia, M.D., Almanza-Perez, J.C., Romero-Nu˜nez, E., Campos-Sepulveda, E.A., Vazquez-Carrillo, L.I., Roman-Ramos, R. (2007). Effect of Hibiscus sabdariffa on obesity in MSG mice. Journal of Ethnopharmacology, 114: 66-71. [7] Chien-Ning Huang, Kuei-Chuan Chan, Wei-Ting Lin, Shi-Li Su, Chau-Jong Wang and Chiung-Huei Peng (2009). Hibiscus sabdariffa Inhibits Vascular Smooth Muscle Cell Proliferation and Migration Induced by High Glucose. A Mechanism Involves Connective Tissue Growth Factor Signals. Journal of Agricultural and Food Chemistry 57 (8), 3073-3079. [8] Chiung-Huei Peng, Charng-Cherng Chyau, KueiChuan Chan, Tsung-Hsien Chan, Chau-Jong Wang, and Chien-Ning Huang (2011). Hibiscus sabdariffa polyphenolic extract inhibits hyperglycemia, hyperlipidemia, and glycationoxidative stress while improving insulin resistance. Journal of Agricultural and Food Chemistry [9] Morton, J.F. (1987). Roselle, Hibiscus sabdariffa L. In: Morton, J.F. (Ed.). Fruits of Warm Climates. Miami, Fl. USA, pp. 281-286. [10] Ologundudu, A., A.O. Lawal, O.G. Adesina, F.O. Obi, (2006a). Effect of ethanolic extract of Hibiscus sabdariffa L. on 2, 4- dinitrophenylhydrazineinduced changes in blood parameters in rabbits. Global J. Pure Appl. Sci. 12(3): 335-338. [11] Ologundudu, A., A.O. Lawal, O.G. Adesina, F.O. Obi (2006b). Effect of ethanolic extract of Hibiscus sabdariffa L. on 2, 4-dinitrophenylhydrazineinduced low glucose level and high malondialdehyde levels in rabbit brain and liver. Global J. Pure Appl. Sci. 12(4): 525-529. [12] Tseng, T.H., E.S. Kao, F.P. Chu, H.W. Lin-Wa, C.J. Wang (2000). Protective effect of dried flower extracts of Hibiscus sabdariffa L. against oxidative stress in rat primary hepatocytes. Food and Chemical Toxicology 35(12):1159-1164. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu chiết tách anthocyanin từ đài hoa Hibiscus sabdariffa - ứng dụng để sản xuất giấy chỉ thị phát hiện nhanh hàn the trong thực phẩm Study on Extraction and Separation of Anthocyanin from Hibiscus sabdariffa Caly | Nguyễn Thị Hiển;Khoa Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Thị Thanh Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm;nttthuy@hua.edu.vn Nguyễn Thị Loan;Sinh viên lớpBQCBA53 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu quy trình kỹ thuật chiết xuất và sử dụng 2-acetyl-1-pyrroline (2-AP) trong lá dứa làm chất chuẩn để phân tích 2-AP trong gạo thơm Research on Extraction and Utilization of 2-AP from Pandanus’ Leaf as a Standard for Identification and Quantifi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Cho đến nay người ta thường xác định chất lượng gạo thơm chủ yếu bằng phương pháp cảm quan truyền thống. Phương pháp này nhanh nhưng không chính xác vì hoàn toàn phụ thuộc vào đánh giá chủ quan khứu giác của con người. Để góp phần tích cực khắc phục tình trạng đó, chúng tôi đã nghiên cứu triển khai các phương pháp SDE-GCFID, SDE-GCMS. Trong quy trình phân tích này, trước hết tiến hành phân tích định lượng 2-AP trong lá dứa để so sánh với hàm lượng 2-AP trong gạo thơm. Bằng phương pháp này, từ năm 2005, 2-AP và một số cấu tử thơm khác trong lúa gạo lần đầu tiên đã được xác định tại Phòng thí nghiệm Hoá Lý, Trung tâm phân tích thí nghiệm Hoá Sinh, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010, 2-AP trong 3 loại lá dứa già, non, bánh tẻ đã được chiết xuất và phân tích định lượng bằng SDE-GCFID và GCMS. Trên cơ sở đó, 2-AP trong lá dứa đã được sử dụng như là chất chuẩn để phân tích định lượng 2-AP trong gạo thơm. Trong công trình này, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp cũng đã được xác định | SDE-GCFID;SDE-GCMS;giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ);lá dứa | [1] Casey C. Crimm, Christine Bergman, Janis T. Delgado and Rolfe Bryant (2001). Screening for 2 - Acetyl - 1 - Pyrroline in the Headspace of Rice Using SPME/GC - MS, J. Agric. Food Chem., 2001, 49(1), tr 245 - 249. [2] David Armbruster, Margaret D.Tillman (1994). Limit of detection (LOD)/ Limit of quantitation (LOQ): Comparison of the Empirical and of the statistical Methods Exemplified with GCMS Assay fo Abuse grugs, Clinical, Chemistry. Vol 4/ No 7 pp: 1233- 1238 (1994) Laboratory Management and Utilization. [3] Phan Phuoc Hien (2010). Méthodes d’analyse des arômes du riz, Agricultural publishing House Vietnam, 26 international references. [4] Phan Phước Hiền, Truong Thị Bích Liễu, Huỳnh Vĩnh Khang, Đỗ Khắc Thịnh (2009). Phân tích so sánh hàm lượng mùi thơm 2-AP trong lá dứa (Pandanus amarillifolius) với gạo thơm bàng SPME-GC/GCMS và DES GC/GCMS. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Lâm nghiệp số 02/2009, tr 6 - 13. [5] Phan Phuoc Hien, Truong Thi Bich Lieu, Nguyen Thi Thu Huong, Huynh Vinh Khang (2009). Analysis and comparison of 2 - Acetyl - 1- pyrroline content in Pandanus’ leaf with aromatic rice by SPME and SDE coupling with GC and GCMS. The Analytica Conference 2009, Organized by Vietnam Analytical Science Society (VASS), tr 149 - 156. [7] Paramita Bhattachrjee, Amol Kshirsagar and Rekha S. Singhal (2004). Supercritical carbon dioxide extraction of 2 - acetyl - 1 - pyrroline from Pandanus amaryllifolius Roxb, Food Chemistry, 91 (2), June 2005, tr 255 - 259. [8] T. Yoshihashi (2002). Quantitative Analysis on 2 - Acetyl - 1 - pyrroline of an Aromatic Rice by Stabe Isotope Dilution Method and Model Studies on its Formation during Cooking, Jounal of Food Science, 67 (2), March 2002, tr 619 - 622. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu quy trình kỹ thuật chiết xuất và sử dụng 2-acetyl-1-pyrroline (2-AP) trong lá dứa làm chất chuẩn để phân tích 2-AP trong gạo thơm Research on Extraction and Utilization of 2-AP from Pandanus’ Leaf as a Standa | Phan Phước Hiền;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh;pphien@gmail.com; phuochien@hcmuaf.edu.vn Trương Thị Bích Liễu;Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Khảo sát và so sánh hàm lượng petosan trong một số loại hạt ngũ cốc ở Việt Nam Determination and Comparison of Pentosan Content from Several Cereal Grain in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Pentosan là polysaccharide vừa đóng vai trò như là một chất xơ đồng thời có chức năng như một prebiotic. Pentosan có vai trò làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng, thúc đẩy khả năng hấp thụ các chất khoáng và tăng cường đáp ứng miễn dịch. Trong nghiên cứu này, hạt của 10 giống lúa, 10 giống ngô và 13 giống cao lương được tiến hành phân tích hàm lượng pentosan tổng số và pentosan hoà tan. Kết quả cho thấy, hàm lượng pentosan tổng số và pentosan hoà tan trong 3 loại hạt là khác nhau, trong đó hàm lương pentosan của ngô là cao nhất. Hàm lượng pentosan cũng khác nhau giữa các giống của cùng một loại hạt. Hàm lượng pentosan tổng số của các giống lúa dao động từ 0,54 đến 1,65% (% chất khô), trong khi ở cao lương dao động từ 0,36 đến 2,33%. Đối với ngô, hàm lượng pentosan tổng số dao động từ 2,81 đến 4,17%. Hàm lượng pentosan hoà tan tương đối thấp so với hàm lượng pentosan tổng số, ở gạo từ 0,01 đến 0,02%, cao lương 0,01 đến 0,03% và ở ngô 0,02 đến 0,1%. | Arabinoxylan;cao lương;lúa;ngô;pentosan. | [1] Ayman E., A H. Sania, M K. Ahmed (2006) Studies on production of soda crackers biscuits for diabetics. Annual Agriculture Science 49:585-595. [2] Cholujova D., J. Jakubikova, J. Sedlak (2009) BioBranaugmented maturation of human monocyte-derived dendritic cells. Neoplasma 56:89-95. [3] de O. Buanafina M.M. (2009) Feruloylation in Grasses: Current and Future Perspectives. Mol Plant 2:861-872. DOI: 10.1093/mp/ssp067. [4] Ferguson L.R. (1999) Wheat bran and cancer: The role of dietary fibre. Asia Pacific Journal of Clinical Nutrition 8. [5] Ghoneum M., S. Gollapudi (2003) Modified arabinoxylan rice bran (MGN-3/Biobran) sensitizes human T cell leukemia cells to death receptor (CD95)-induced apoptosis. Cancer Letters 201:41-49. [6] Ghoneum M., M. Matsuura, S. Gollapudi (2008) Modified arabinoxylan rice bran (MGN-3/biobran) enhances intracellular killing of microbes by human phagocytic cells in vitro. International Journal of Immunopathology and Pharmacology 21:87-95. [7] Grootaert C., J.A. Delcour, C.M. Courtin, Broekaert W.F., Verstraete W., Van de Wiele T. (2007) Microbial metabolism and prebiotic potency of arabinoxylan oligosaccharides in the human intestine. Trends in Food Science & Technology 18:64-71. [8] Izydorczyk M.S., C.G. Biliaderis (1995) Cereal arabinoxylans: advances in structure and physicochemical properties. Carbohydrate Polymers 28:33-48. [9] Jacobsen H., M. Poulsen, L.O. Dragsted, G. RavnHaren, O. Meyer, R.H. Lindecrona (2006) Carbohydrate digestibility predicts colon carcinogenesis in azoxymethane-treated rats. Nutrition and Cancer-an International Journal 55:163-170. [10] Li S.B., C.F. Morris, A.D. Bettge (2009) Genotype and Environment Variation for Arabinoxylans in Hard Winter and Spring Wheats of the US Pacific Northwest. Cereal Chemistry 86:88-95. DOI:10.1094/cchem-86-1-0088. [11] Niño-Medina G., E. Carvajal-Millán, A. Rascon-Chu, J. Marquez-Escalante, V. Guerrero, E. SalasMuñoz (2009) Feruloylated arabinoxylans and arabinoxylan gels: structure, sources and applications. Phytochemistry Reviews. [12] Roberfroid M.B. (1999) Concepts in Functional Foods: The Case of Inulin and Oligofructose. J. Nutr. 129:1398-. [13] Roberfroid M.B. (2005) Introducing inulin-type fructans. British Journal of Nutrition 93:S13-S25. DOI: 10.1079/bjn20041350. [14] Rumessen J.J., E. Gudmand-Hoyer (1998) Fructans of chicory: intestinal transport and fermentation of different chain lengths and relation to fructose and sorbitol malabsorption. American Journal of Clinical Nutrition 68:357-364. [15] Saulnier L., P.E. Sado, G. Branlard, G. Charmet, F. Guillon (2007) Wheat arabinoxylans: Exploiting variation in amount and composition to develop enhanced varieties. Journal of Cereal Science 46:261-281. DOI: 10.1016/j.jcs.2007.06.014. [16] Scholz-Ahrens K.E., G. Schaafsma, E.G. van den Heuvel, J.Schrezenmeir (2001) Effects of prebiotics on mineral metabolism. Am J Clin Nutr 73:459S-464. [17] Schooneveld-Bergmans M.E.F., M.J.W. Dignum, J.H. Grabber, G. Beldman, A.G.J. Voragen (1999) Studies on the oxidative cross-linking of feruloylated arabinoxylans from wheat flour and wheat bran. Carbohydrate Polymers 38:309-317. [18] Valliyodan B., H.T. Nguyen (2006) Understanding regulatory networks and engineering for enhanced drought tolerance in plants. Current Opinion in Plant Biology 9:189-195. [19] Vinkx C.J.A., Delcour J.A. (1996) Rye (Secale cerealeL.) Arabinoxylans: A Critical Review. Journal of Cereal Science 24:1-14. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát và so sánh hàm lượng petosan trong một số loại hạt ngũ cốc ở Việt Nam Determination and Comparison of Pentosan Content from Several Cereal Grain in Vietnam | Nguyễn Văn Lâm;Bộ môn Hoá sinh - CNSHTP, khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvlamcntp@hua.edu.vn Lại Thị Ngọc Hà;Bộ môn Hoá sinh - CNSHTP, khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hương Thuỷ;Bộ môn Hoá sinh - CNSHTP, khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Hoài;Lớp BQCBK54, khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Bình;Lớp BQCBK54, khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của 1-MCP xử lý sau thu hoạch đến chất lượng và tổn thất trong bảo quản bơ The Effects of postharvest treatment with 1-Methylcyclopropene on Quality and Losses of Avocado Fruits in Storage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Vật liệu nghiên cứu là giống Bơ sáp (Persea americana Mill.) thu hoạch tại buôn Kam Leo, xã Hòa Thắng, tỉnh Đaklak vụ năm 2011. Lựa chọn những quả có độ chín 2 (thu hoạch sau 20 tuần tính từ lúc cây trổ hoa) có đủ tiêu chuẩn để bảo quản như không dập nát, thối hỏng, sâu bệnh... Tiến hành xác định chất lượng bơ nguyên liệu ban đầu với độ cứng 35,50kg/cm2 , hàm lượng đường tổng 7,20%, axit tổng số 0,05%, hàm lượng vitamin C: 68 mg%. Xông bơ với chế phẩm 1-MCP ở các nồng độ: 300ppm, 400ppm, 500ppm, 600ppm, 700ppm trong các khoảng thời gian 12h, 15h, 18h, 21h, 24h. Sau đó bơ được bảo quản ở nhiệt độ thường (25-300 C), RH 85-90%. Kết quả nghiên cứu đơn yếu tố cho thấy bơ xông chế phẩm 1-MCP ở nồng độ 500ppm trong thời gian 12h, có chất lượng tốt nhất, tỷ lệ tổn thất (<10%) so với các mẫu còn lại sau 12 ngày bảo quản. Kết quả nghiên cứu đa yếu tố cho thấy nồng độ 1- MCP tối ưu để bảo quản bơ là 500 ppm và thời gian xông là 13giờ 30 phút có tỷ lệ tổn thất thấp nhất sau 12 ngày bảo quản. | 1-methylcyclopropene;bảo quản, bơ. | [1] Allan.B.Woolfa, Cecilia Requejo-Tapia, Katy a.Cox, Richard C.Jackman, Anne Gunson, Mary Lu [2] Arpaia, Anne White. (2005). 1-MCP reduce phylsiological storage disorders of “Hass” avocados. Postharvest Biology and Technology 35, pp 43-60. [3] Jiwon Jeong, Donald J. Huber, Stevebt A. Sargent (2002). Influence of 1-Methylcyclopropene (1- MCP) on ripening and cell-wall matrix polysaccharides of avocado fruit. Postharvest Biology and Technology 25, pp 241-256. Wang X., I Kobiler, ALichter, A Leikin-Frenkel, E [4] Pesis, D. Prusky (2005). 1-MCP prevent ethyleneinduced accumulation of antifungal diene in avocado fruit. Physiological and Molecular Plant Pathology 67, pp 261-267. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của 1-MCP xử lý sau thu hoạch đến chất lượng và tổn thất trong bảo quản bơ The Effects of postharvest treatment with 1-Methylcyclopropene on Quality and Losses of Avocado Fruits in Storage | Nguyễn Minh Nam;Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch 126 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội;minhnam_nguyen@yahoo.com Phạm Anh Tuấn;Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch 126 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Phạm Thị Thanh Tĩnh;Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch 126 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội | ||
| Xây dựng quy trình sản xuất giống khởi động cho sản xuất chao từ nấm mốc Mucor elegans Manufacturing Protocol for the Starter Culture from Mold Mucor elegans | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Giống khởi động là nguồn cung cấp vi sinh vật thuần chủng để lên men có kiểm soát nhằm sản xuất ra các sản phẩm lên men truyền thống có chất lượng ổn định và đảm bảo an toàn. Trong giống khởi động từ nấm mốc có chứa các bào tử nấm mốc và hệ các enzyme thuỷ phân được tạo thành trong quá trình nấm mốc sinh trưởng. Thí nghiệm này đã xác định được các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sự tạo thành thành bào tử và sinh tổng hợp enzym protease của nấm mốc Mucor elegans nhằm xây dựng quy trình sản xuất giống khởi động từ loại nấm mốc này phục vụ cho sản xuất chao (đậu phụ lên men). Cụ thể là đã xác định được loại nguyên liệu thích hợp cho sản xuất giống khởi động từ nấm mốc Mucor elegans là bột đậu tương; tỷ lệ phối trộn với bột gạo là 50/50. | Giống khởi động;chao (đậu phụ lên men);Mucor elegans. | [1] Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Duy Thảo, Vương Trọng Hảo (1990). Thực hành vi sinh học. NXB Giáo Dục, Hà Nội. [2] Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Thị Lan Chi (2005). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [3] Nguyễn Hữu Phúc (1998). Các phương pháp lên men thực phẩm truyền thống ở Việt Nam và các nước trong vùng. NXB Nông Nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh. [4] Han B.-Z., Rombouts, F.M., Nout, M.J.R. (2001). A Chinese fermented soybean food. International Journal of Food Microbiology 65, p 1-10. [5] Nout, M.J.R, & Aidoo, K.E (2002). Asian fungal fermented food. In H.D. Osiewacz (Ed.), The Mycota Vol. X. Industrial applications (p 23 - 47), Berlin: Springer-Verlag. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng quy trình sản xuất giống khởi động cho sản xuất chao từ nấm mốc Mucor elegans Manufacturing Protocol for the Starter Culture from Mold Mucor elegans | Lê Minh Nguyệt;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; lmnguyet@hua.edu.vn Phan Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Những tính chất có lợi cho sức khỏe của các cấu phần từ màng cầu béo của sữa Health-Benificial Properties of Milk Fat Globule Membrane Components | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Trong sữa, chất béo tồn tại ở dạng các hạt cầu với đường kính khoảng từ 0,1 - 15m. Những hạt cầu béo này được bao bọc bởi một lớp mỏng được gọi là màng cầu béo (MCB). Chất béo trong tâm của cầu béo được cấu thành chủ yếu từ các phân tử triglyceride trung tính trong khi phần chất béo của MCB chứa chủ yếu là các lipid phân cực. Phần protein của màng cầu béo cũng có một thành phần đặc trưng với chủ yếu là glycoprotein. Thành phần protein của màng cầu béo rất khác biệt so với thành phần protein trong huyết tương sữa (milk plasma). Sữa chứa ít, chỉ khoảng 2 g/L vật chất từ màng cầu béo. Tuy nhiên, vật chất này đã thu hút nhiều sự chú ý những năm gần đây do cả về những tính chất có lợi cho sức khoẻ và về những đặc tính công nghệ. Bài trình bày này tóm lược các kiến thức cập nhật về những ảnh hưởng có lợi cho sức khoẻ từ việc tiêu thụ vật chất MCB. Bên cạnh đó, còn cung cấp thêm những kiến thức căn bản về thành phần và cấu trúc của MCB. | Chống nhiễm;chống ung thư;glycoprotein;lipid phân cực;màng cầu béo sữa;phát triển não | [1] Andersen M. H., L. Berglund, J. T. Rasmussen và T. E. Petersen (1997). Bovine PAS-6/7 Binds αVβ5 Integrin and Anionic Phospholipids through Two Domains. Biochemistry 36(18):5441-5446. [2] Anonymous (2008). Phosphatidylserine. Monograph. Altern Med Rev 13(3):245-247. [3] Berra, B., I. Colombo, E. Sottocornola và A. Giacosa (2002). Dietary sphingolipids in colorectal cancer prevention. European Journal of Cancer Prevention 11(2):193-197. [4] Blusztajn J. K. (1998). Developmental neuroscience - Choline, a vital amine. Science 281(5378): 794-795. [5] Boddaert J., K. Kinugawa, J. C. Lambert, F. Boukhtouche, J. Zoll, R. Merval, O. Blanc-Brude, D. Mann, C. Berr, J. Vilar, B. Garabedian, N. Journiac, D. Charue, J. S. Silvestre, C. Duyckaerts, P. Amouyel, J. Mariani, A. Tedgui và Z. Mallat (2007). Evidence of a role for lactadherin in Alzheimer's disease. Am. J. Pathol. 170(3): 921-929. [6] Bojsen A., J. Buesa, R. Montava, A. S. Kvistgaard, M. B. Kongsbak, T. E. Petersen, C. W. Heegaard và J. T. Rasmussen (2007). Inhibitory Activities of Bovine Macromolecular Whey Proteins on Rotavirus Infections In Vitro and In Vivo. J. Dairy Sci. 90(1):66-74. [7] Bu H.-F., X.-L. Zuo, X. Wang, M. A. Ensslin, V. Koti, W. Hsueh, A. S. Raymond, B. D. Shur và X.-D. Tan (2007). Milk fat globule-EGF factor 8/lactadherin plays a crucial role in maintenance and repair of murine intestinal epithelium. J. Clin. Invest. 117(12):3673-3683. [8] Campagna S., A. G. Mathot, Y. Fleury, J. M. Girardet và J. L. Gaillard (2004). Antibacterial Activity of Lactophoricin, a Synthetic 23-Residues Peptide Derived from the Sequence of Bovine Milk Component-3 of Proteose Peptone. J. Dairy Sci. 87(6):1621-1626. [9] Chandan R. C., J. Cullen, Ladbrook.Bd và D. Chapman (1971). Physicochemical Analyses of Bovine Milk Fat Globule Membrane .1. Differential Thermal Analysis. J. Dairy Sci. 54(12):1744-1751. [10] Clandinin M. T., E. J. Park, M. Suh, B. Thomson, A. B. R. Thomson và K. S. Ramanujam (2005). Dietary ganglioside decreases cholesterol content, caveolin expression and inflammatory mediators in rat intestinal microdomains. Glycobiology 15(10):935-942. [11] Daniels M. J., Y. M. Wang, M. Y. Lee và A. R. Venkitaraman (2004). Abnormal cytokinesis in cells deficient in the breast cancer susceptibility protein BRCA2. Science 306(5697):876-879. [12] Danthine S., C. Blecker, M. Paquot, N. Innocente và C. Deroanne (2000). Progress in milk fat globule membrane research: a review. Lait 80(2):209-222. [13] Deeth H. C. 1997. The role of phospholipids in the stability of milk fat globules. Australian Journal of Dairy Technology 52(1):44-46. [14] Dewettinck K., R. Rombaut, N. Thienpont, T. T. Le, K. Messens và J. V. Camp. (2008). Nutritional and technological aspects of milk fat globule membrane material. Int. Dairy J. 18:436-457. [15] Duivenvoorden I., P. J. Voshol, P. C. N. Rensen, W. van Duyvenvoorde, J. A. Romijn, J. J. Emeis, L. M. Havekes và W. F. Nieuwenhuizen (2006). Dietary sphingolipids lower plasma cholesterol and triacylglycerol and prevent liver steatosis in APOE*3Leiden mice. Am. J. Clin. Nutr. 84(2):312-321. [16] Fong B. Y., C. S. Norris và A. K. H. MacGibbon (2007). Protein and lipid composition of bovine milk-fat-globule membrane. International Dairy Journal 17:275-288. [17] Gaitonde P., A. Peng, R. M. Straubinger, R. B. Bankert và S. V. Balu-Iyer (2011). Phosphatidylserine reduces immune response against human recombinant Factor VIII in Hemophilia A mice by regulation of dendritic cell function. Clinical Immunology 138(2):135-145. [18] Guggenmos J., A. S. Schubart, S. Ogg, M. Andersson, T. Olsson, I. H. Mather và C. Linington (2004). Antibody Cross-Reactivity between Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein and the Milk Protein Butyrophilin in Multiple Sclerosis. The Journal of Immunology 172(1):661-668. [19] Habte H. H., C. de Beer, Z. E. Lotz, M. G. Tyler, D. Kahn và A. S. Mall. (2008). Inhibition of human immunodeficiency virus type 1 activity by purified human breast milk mucin (MUC1) in an inhibition assay. Neonatology 93(3):162-170. [20] Hartmann P., A. Szabo, G. Eros, D. Gurabi, G. Horvath, I. Nemeth, M. Ghyczy và M. Boros (2009). Anti-inflammatory effects of phosphatidylcholine in neutrophil leukocytedependent acute arthritis in rats. Eur. J. Pharmacol. 622(1-3):58-64. [21] Idota T. và H. Kawakami. 1995. Inhibitory Effects of Milk Ganglioside on the Adhesion of Escherichia Coli to Human Intestinal Carcinoma Cells. Bioscience Biotechnology and Biochemistry 59(1):69-72. [22] Inagaki M., S. Nagai, T. Yabe, S. Nagaoka, N. Minamoto, T. Takahashi, T. Matsuda, O. Nakagomi, T. Nakagomi, T. Ebina và Y. Kanamaru (2010). The Bovine Lactophorin CTerminal Fragment and PAS6/7 Were Both Potent in the Inhibition of Human Rotavirus Replication in Cultured Epithelial Cells and the Prevention of Experimental Gastroenteritis. Biosci. Biotechnol. Biochem. 74(7):1386-1390. [23] Ito O., S. Kamata, M. Hayashi và K. Ushiyama (1993). Milk Fat Globule Membrane Substances Inhibit Mouse Intestinal Beta-Glucuronidase. J. Food Sci. 58(4):753-755. [24] Johns T. G. và C. C. A. Bernard (1999). The structure and function of myelin oligodendrocyte glycoprotein. J. Neurochem. 72(1):1-9. [25] Jorissen B. L., F. Brouns, M. P. Van Boxtel và W. J. Riedel (2002). Safety of soy-derived phosphatidylserine in elderly people. Nutr Neurosci 5(5):337-343. [26] Kanno C. (1990). Secretory Membranes of the Lactating Mammary-Gland. Protoplasma 159(2-3):184-208. [27] Kidd P. M. 2002a. Phosphatidylcholine (Monograph). Alternative Medicine Review 7(2):150-154. [28] Kidd P. M. (2002b). Phospholipids: Versatile nutraceutical ingredients for functional foods. Functional Foods and utraceuticals 12:30-40. [29] Kingsley M. 2006. Effects of phosphatidylserine supplementation on exercising humans. Sports Medicine 36(8):657-669. [30] Kvistgaard A. S., L. T. Pallesen, C. F. Arias, S. Lopez, T. E. Petersen, C. W. Heegaard và J. T. Rasmussen (2004). Inhibitory effects of human and bovine milk constituents on rotavirus infections. J. Dairy Sci. 87(12):4088-4096. [31] Le T. T. (2012). Purification, Analysis and Applications of Bioactive Milk Fat Globule Membrane Material. Page 257. Vol. PhD. Ghent University, Gent. [32] Le T. T., J. Miocinovic, T. M. Nguyen, R. Rombaut, J. Van Camp và K. Dewettinck (2011a). Improved Solvent Extraction Procedure and HighPerformance Liquid Chromatography-Evaporative Light-Scattering Detector Method for Analysis of Polar Lipids from Dairy Materials. J. Agric. Food Chem. 59(19):10407-10413. [33] Le T. T., J. Miocinovic, J. Van Camp, B. Devreese, K. Struijs, T. Van de Wiele và K. Dewettinck (2010). Isolation and Applications of Milk Fat Globule Membrane Material: Isolation from Buttermilk and Butter Serum. Communications in Agricultural and Applied Biological Sciences, Ghent University 76(1):111-114. [34] Le T. T., J. van Camp, P. A. L. Pascual, G. Meesen, N. Thienpont, K. Messens và K. Dewettinck (2011b). Physical properties and microstructure of yoghurt enriched with milk fat globule membrane material. International Dairy Journal 21:798-805. [35] Le T. T., J. Van Camp, R. Rombaut, F. van Leeckwyck và K. Dewettinck (2009). Effect of washing conditions on the recovery of milk fat globule membrane proteins during the isolation or milk fat globule membrane from milk. J. Dairy Sci. 92(8):3592-3603. [36] Le T. T., T. Van de Wiele, T. N. H. Do, G. Debyser, K. Struijs, B. Devreese, K. Dewettinck và J. Van Camp. (2012). Stability of milk fat globule membrane proteins towards human enzymatic gastrointestinal digestion. J. Dairy Sci. 95:2307-2318. [37] Martin H. M., J. T. Hancock, V. Salisbury và R. Harrison (2004). Role of xanthine oxidoreductase as an antimicrobial agent. Infect. Immun. 72(9):4933-4939. [38] Mather I. H. (2000). A Review and proposed nomenclature for major proteins of the milk-fat globule membrane. J. Dairy Sci. 83:203-247. [39] McJarrow P., N. Schnell, J. Jumpsen và T. Clandinin (2009). Influence of dietary gangliosides on neonatal brain development. Nutrition Reviews 67(8):451-463. [40] Michalski M. C., V. Briard, F. Michel, F. Tasson và P. Poulain (2005). Size distribution of fat globules in human colostrum, breast milk, and infant formula. J. Dairy Sci. 88(6):1927-1940. [41] Niederau C., G. Strohmeyer, T. Heintges, K. Peter và E. Göpfert (1998) Polyunsaturated phosphatidylcholine and interferon alpha for treatment of chronic hepatitis B and C: a multi-center, randomized, double-blind, placebo-controlled trial. Hepatogastroenterology 45(21):797-804. [42] Noh S. K. và S. I. Koo (2004). Milk Sphingomyelin Is More Effective than Egg Sphingomyelin in Inhibiting Intestinal Absorption of Cholesterol and Fat in Rats. Nutrition Metabolism 134(10):2611-2616. [43] Ohlsson L., H. Burling và A. Nilsson (2009). Long term effects on human plasma lipoproteins of a formulation enriched in butter milk polar lipid. Lipids in Health and Disease 8(44). [44] Oshida K., T. Shimizu, M. Takase, Y. Tamura và Y. Yamashiro. 2003. Effects of dietary sphingomyelin on central nervous system myelination in developing rats. Pediatr. Res. 53(4):589-593. [45] Park E. J., M. Suh, A. B. R. Thomson, K. S. Ramanujam và M. T. Clandinin (2006). Dietary gangliosides increase the content and molecular percentage of ether phospholipids containing 20 : 4n-6 and 22 : 6n-3 in weanling rat intestine. Journal of Nutritional Biochemistry 17(5):337-344. [46] Parker P., L. Sando, R. Pearson, K. Kongsuwan, R. L. Tellam và S. Smith (2010). Bovine Muc1 inhibits binding of enteric bacteria to Caco-2 cells. Glycoconjugate Journal 27(1):89-97. [47] Pepeu G., I. M. Pepeu và L. Amaducci (1996). A review of phosphatidylserine pharmacological and clinical effects. Is phosphatidylserine a drug for the ageing brain? Pharmacol. Res. 33(2):73-80. [48] Riccio P. (2004). The proteins of the milk fat globule membrane in the balance. Trends in Food Science & Technology 15(9):458-461. [49] Rombaut R. (2006). Enrichment of nutritionally advantageous milk fat globule membrane fragments present in dairy effluents. Page 228. Vol. PhD. Ghent Uni., Ghent. [50] Rueda R. (2007). The role of dietary gangliosides on immunity and the prevention of infection. Br. J. Nutr. 98:S68-S73. [51] Rueda R., J. L. Sabatel, J. Maldonado, J. A. MolinaFont và A. Gil. (1998). Addition of gangliosides to an adapted milk formula modifies levels of fecal Escherichia coli in preterm newborn infants. The Journal of Pediatrics 133(1):90-94. [52] Ruvoen-Clouet N., E. Mas, S. Marionneau, P. Guillon, D. Lombardo và J. L. Pendu (2006). Bile-saltstimulated lipase and mucins from milk of 'secretor' mothers inhibit the binding of Norwalk virus capsids to their carbohydrate ligands. Biochem. J. 393:627-634. [53] Sachdeva S. và W. Buchheim (1997). Recovery of phospholipids from buttermilk using membrane processing. Kieler Milchw. Forsch. 49:47-68. [54] Saeland E., M. A. W. P. de Jong, A. A. Nabatov, H. Kalay, T. B. H. Geijtenbeek và Y. van Kooyk (2009). MUC1 in human milk blocks transmission of human immunodeficiency virus from dendritic cells to T cells. Mol. Immunol. 46(11-12):2309-2316. [55] Schmelz E. M., D. L. Dillehay, S. K. Webb, A. Reiter, J. Adams và A. H. Merrill (1996). Sphingomyelin consumption suppresses aberrant colonic crypt foci and increases the proportion of adenomas versus adenocarcinomas in CF1 mice treated with 1,2- dimethylhydrazine: Implications for dietary sphingolipids and colon carcinogenesis. Cancer Res. 56(21):4936-4941. [56] Shahriar F., M. Ngeleka, J. R. Gordon và E. Simko (2006). Identification by mass spectroscopy of F4ac-fimbrial-binding proteins in porcine milk and characterization of lactadherin as an inhibitor of F4ac-positive Escherichia coli attachment to intestinal villi in vitro. Dev. Comp. Immunol. 30(8):723-734. [57] Snow D. R., R. Jimenez-Flores, R. E. Ward, J. Cambell, M. J. Young, I. Nemere và K. J. Hintze (2010). Dietary Milk Fat Globule Membrane Reduces the Incidence of Aberrant Crypt Foci in Fischer-344 Rats. J. Agric. Food Chem. 58(4):2157-2163. [58] Snow L. D., D. G. Colton và K. L. Carraway (1977). Purification and properties of the major sialoglycoprotein of the milk fat globule membrane. Arch. Biochem. Biophys. 179(2):290-697. [59] Spitsberg V. L. (2005). Invited review: Bovine milk fat globule membrane as a potential nutraceutical. J. Dairy Sci. 88:2289 - 2294. [60] Spitsberg V. L. và R. C. Gorewit (1997). In vitro phosphorylated bovine milk fat globule membrane proteins. Journal of Nutritional Biochemistry 8(4):181-189. [61] Spitsberg V. L. và R. C. Gorewit (2002). Isolation, purification and characterization of fatty-acidbinding protein from milk fat globule membrane: Effect of bovine growth hormone treatment. Pakistan Journal of Nutrition 1(1):43-48. [62] Spitsberg, V. L., E. Matitashvili và R. C. Gorewit (1995). Association and coexpression of fatty-acid-binding protein and glycoprotein CD36 in the bovine mammary gland Eur. J. Biochem. 230:872-878. [63] Sprong R. C., M. F. E. Hulstein và R. van der Meer (2002). Bovine milk fat components inhibit foodborne pathogens. International Dairy Journal 12(2-3):209-215. [64] Starks M. A., S. L. Starks, M. Kingsley, M. Purpura và R. Jager (2008). The effects of phosphatidylserine on endocrine response to moderate intensity exercise. J Int Soc Sports Nutr 5(11). [65] Stefferl A., A. Schubart, M. Storch2, A. Amini, I. Mather, H. Lassmann và C. Linington (2000). Butyrophilin, a Milk Protein, Modulates the Encephalitogenic T Cell Response to Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein in Experimental Autoimmune Encephalomyelitis. The Journal of Immunology 165(5):2859-2865. [66] Stremmel W., A. Braun, A. Hanemann, R. Ehehalt, F. Autschbach và M. Karner (2010). Delayed Release Phosphatidylcholine in Chronic-active Ulcerative Colitis A Randomized, Double-blinded, Dose Finding Study. Journal of Clinical Gastroenterology 44(5):E101-E107. [67] Suh M., M. Belosevic và M. T. Clandinin (2004). Dietary lipids containing gangliosides reduce Giardia muris infection in vivo and survival of Giardia lamblia trophozoites in vitro. Parasitology 128:595-602. [68] Tokes T., G. Eros, S. Varszegi, P. Hartmann, A. Bebes, J. Kaszaki, K. Gulya và M. Boros (2010). Protective effects of hosphatidylcholine pretreatment in endotoxin-induced systemic inflammation in the rat hippocampus. Acta Physiologica Hungarica 97(4):483-483. [69] Vaisman N., N. Kaysar, Y. Zaruk-Adasha, D. Pelled, G. Brichon, G. Zwingelstein và J. Bodennec (2008). Correlation between changes in blood fatty acid composition and visual sustained attention performance in children with inattention: effect of dietary n-3 fatty acids containing phospholipids. Am. J. Clin. Nutr. 87(5):1170-1180. [70] Vazquez E., A. Gil và R. Rueda (2001). Dietary gangliosides positively modulate the percentages of Th1 and Th2 lymphocyte subsets in small intestine of mice at weaning. Biofactors 15(1):1-9. [71] Vissac C., D. Lemery, L. Le Corre, P. Fustier, P. Dechelotte, J. C. Maurizis, Y. J. Bignon và D. J. Bernard-Gallon (2002). Presence of BRCA1 and BRCA2 proteins in human milk fat globules after delivery. Biochimica Et Biophysica ActaMolecular Basis of Disease 1586(1):50-56. [72] Vojdani A., A. W. Campbell, E. Anyanwu, A. Kashanian, K. Bock và E. Vojdani (2002). Antibodies to neuron-specific antigens in children with autism: possible cross-reaction with encephalitogenic proteins from milk, Chlamydia pneumoniae and Streptococcus group A. Journal of Neuroimmunology 129(1-2):168-177. [73] Wada A., M. Hasegawa, P. F. Wong, E. Shirai, N. Shirai, L. J. Tan, R. Llanes, H. Hojo, E. Yamasaki, A. Ichinose, Y. Ichinose và M. Senba (2010). Direct binding of gangliosides to Helicobacter pylori vacuolating cytotoxin (VacA) neutralizes its toxin activity. Glycobiology 20(6):668-678. [74] Walstra P. (1985). Some comments on the isolation of fat globule membrane material. Journal of Dairy Research 52:309-312. [75] Walstra P., J. T. M. Wouters và T. J. Geurts (2006). Dairy Science and Technology. 2nd ed. CRC Press, Florida. [76] Wang B., J. Brand-Miller, P. McVeagh và P. Petocz (2001a). Concentration and distribution of sialic acid in human milk and infant formulas. Am. J. Clin. Nutr. 74(4):510-515. [77] Wang B., J. B. Miller, Y. McNeil và P. McVeagh (1998). Sialic acid concentration of brain gangliosides: Variation among eight mammalian species. Comp Biochem Phys A 119(1):435-439. [78] Wang, B., B. Yu, M. Karim, H. Hu, Y. Sun, P. McGreevy, P. Petocz, S. Held và J. Brand-Miller (2007). Dietary sialic acid supplementation improves learning and memory in piglets. Am. J. Clin. Nutr. 85(2):561-569. [79] Wang X., S. Hirmo, R. Willen và T. Wadstrom (2001b). Inhibition of Helicobacter pylori infection by bovine milk glycoconjugates in a BALB/cA mouse model. J. Med. Microbiol. 50(5):430-435. [80] Whanger, P. D. 2004. Selenium and its relationship to cancer: an update. Br. J. Nutr. 91(1):11-28. [81] Yabe U., C. Sato, T. Matsuda và K. Kitajima (2003). Polysialic acid in human milk - CD36 is a new member of mammalian polysialic acid-containing glycoprotein. J. Biol. Chem. 278(16):13875-13880. [82] Ye A., H. Singh, M. W. Taylor và S. Anema (2002). Characterization of protein components of natural and heat-treated milk fat globule membranes. International Dairy Journal 12:393-402. [83] Yolken R. H., J. A. Peterson, S. L. Vonderfecht, E. T. Fouts, K. Midthun và D. S. Newburg (1992). Human-Milk Mucin Inhibits Rotavirus Replication and Prevents Experimental Gastroenteritis. J. Clin. Invest. 90(5):1984-1991. [84] Yolken R. H., R. Willoughby, S. B. Wee, R. Miskuff và S. Vonderfecht (1987). Sialic acid glycoproteins inhibit in vitro and in vivo replication of rotaviruses. J Clin Invest. 79(1):148. | http://vnua.edu.vn/Những tính chất có lợi cho sức khỏe của các cấu phần từ màng cầu béo của sữa Health-Benificial Properties of Milk Fat Globule Membrane Components | Lê Trung Thiên;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM;letthien@yahoo.com Bùi Văn Miên;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM | ||
| Mô hình hóa với các loại nấm mốc Modelling for Growth of Mould | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Mô hình hóa và dự đoán quá trình phát triển của nấm mốc nhằm mục đích đánh giá khả năng phát triển của các loại nấm mốc trên thực phẩm. Trong nhiều năm, các nghiên cứu đều tập trung vào mô hình hóa quá trình phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh trên thực phẩm. Nhưng gần đây vấn đề thực phẩm ô nhiễm bởi các loại nấm mốc đã rất được quan tâm, đặc biệt là một số loại nấm mốc có khả năng tổng hợp mycotoxin, chất độc đối với sức khỏe con người. Bài viết có mong muốn nêu lên khả năng sử dụng các mô hình nhằm dự đoán sự phát triển và nảy mầm của một số loại nấm mốc | Dự đoán;độc tố mycotoxin;nấm mốc;mô hình hóa;thực phẩm. | [1] Alferez, F., H-L Liao, J. K. Burns (2012). Blue light alters infection by Penicillium digitatum in tangerines. Postharvest Biology and Technology. 63(1) 11-15 [2] Alber, S.A., and D.W. Schaffner (1992). Evaluation of data transformations used with the square root and Schoolfield models for predicting bacterial growth rate. Appl. Environ. Microbiol. 58:3337-3342. [3] Betts, G.D., Linton, P. Betteridge, R.J. (2000). Synergistic effects of sodium chloride, temperature and pH on growth of a cocktail of spoilage yeasts. Food Microbiol. 17, 47-52. [4] Cuppers, H.G.A.M., Oomes, S. and S. Brul. (1997). A model combined effects of temperature and salt concentration on growth rate of food spoilage molds. Appl. Environ. Microbiol. 63:3764-3769 [5] Dantigny, P., Guilmart, A. & Bensoussan, M. (2005a) Basis of predictive mycology. Int. J. Food. Microbiol. 100(1-3), 187-96. [6] Dantigny, P., Tchobanov, I., Bensoussan, M. & Zwietering, M.H. (2005b) Modeling the effect of ethanol vapor on the germination time of Penicillium chrysogenum. J. Food. Prot. 68(6), 1203-7. [7] Dantigny, P. & Nanguy, S.P.-M. (2009) Significance of the physiological state of fungal spores. Int. J. Food Microbiol. in press. Franz, E., and van Bruggen, A.H. (2008). Ecology of E. coli O157:H7 and Salmonella enterica in the primary vegetable production chain. Crit Rev Microbiol. 34 (3-4) 143-161 [8] Frisvad, J. C and Thrane, U. (2004) Mycotoxin production by common filamentous fungi. Introduction to food- and airborne fungi. pp 321-331 [9] Harris, K., Miller, M.F., Longergan, G.H. and Brashears, M.M. (2006). Validation of organic acids and acidified sodium chlorite to reduce Escherichia coli O157 and Salmonella [10] Typhimurium in beef trim and ground beef in a simulated processing environment. J. Food Prot. 69, 1802-1807 [11] Ingham, S.C., Searls, G. and Buege, D.R. (2006). Inhibition of Salmonella serovars, Escherichia coli O157:H7 and Listeria monocytogenes during drycuring and drying of meat: A case study with basturma. J. Food Safety 26, 160-172. [12] Jiang, Y., Zhang, Z., Joyce, C. D., Ketsa, S. (2002). Postharvest biology and handling of longan fruit (Dimocarpus longan Lour). Postharvest Biology and Technology. 26(3) 241-252. [13] Kinay, P., Yildiz, F., Sen, F., Yildiz, M., Karacali, I. (2005). Intergration of pre and postharvest treatment to minimize Penicillium decay of Satsuma mandarins. Postharvest Biology and Technology. 37(1) 31-36. [14] Leifert, C., Ball, K., Volakakis, N., Cooper, J. M. (2008). Control of enteric pathogens in ready-toeat vegetable crops in organic and 'low input' production systems: a HACCP-based approach. J Appl Microbiol 105 (4) 931-950 [15] Morales, H., S. Marín, A. Ramos, V. Sanchis (2010). Influence of post-harvest technologies applied during cold storage of apples in Penicillium expansum growth and patulin accumulation: A review. Food Control. 21(7) 953-962 [16] Sakaridis, I., Soultos, N., Iossifidou, E., Koidis, P., Ambrosiadis, I. (2011). Prevalence and antimicrobial resistance of Salmonella serovars from chicken carcasses. Journal of Food Safety. 31 (2) 203–210 [17] Sweeney, M. J and Dobson, A. D. W. (1998). Mycotoxin production by Aspergillus, Fusarium and Penicillium species. International Journal of Food Microbiology 43 (3) 141-158 [18] Sautour, M., Dantigny, P., Divies, C. Bensoussan, M. (2001). A temperature-type model for describing the relationship between fungal growth and water activity. Int. J. Food Microbiol. 67, 63-69.Sautour, M., Rouget, A., Dantigny, P., Divies, C. [19] Bensoussan, M. (2001). Prediction of conidial germination of Penicillium chrysogenum as influenced by temperature, water activity and pH. Lett. Appl. Microbiol. 32, 131-134. [20] Sautour, M., Dantigny, P., Divies, C. & Bensoussan, M. (2001a) A temperature-type model for describing the relationship between fungal growth and water activity. Int. J. Food. Microbiol. 67(1-2), 63-69.Sautour, M., Rouget, A., Dantigny, P., Divies, C. & Bensoussan, M. (2001b) Application of Doehlert design to determine the combined effects of temperature, water activity and pH on conidial germination of Penicillium chrysogenum. J. Appl. Microbiol. 91(5), 900-906. [21] Sautour, M., Rouget, A., Dantigny, P., Divies, C. & Bensoussan, M. (2001c) Prediction of conidial germination of Penicillium chrysogenum as influenced by temperature, water activity and pH. Lett. Appl. Microbiol. 32(3), 131-104. | http://vnua.edu.vn/Mô hình hóa với các loại nấm mốc Modelling for Growth of Mould | Đào Thiện;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dao.thien@hua.edu.vn; daothien1980@yahoo.com Trần Thanh Hòa;Viện Công nghệ sinh học - Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Lan Hương;Viện Công nghệ sinh học - Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của 1-methylcyclopropene đến chất lượng bảo quản vải thiều (Litchi sinensis Sonn.) Effect of 1-Methylcyclopropene on the Storage Life of Litchi Fruits (Litchi sinensis Sonn.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của nồng độ 1-MCP, chất ức chế hoạt động của chất nhận ethylene, đến chất lượng quả vải bảo quản. Quả vải thiều được thu hoạch ở một số vườn vải thuộc tỉnh Bắc Giang và chở về phòng thí nghiệm trong thời gian 3 giờ. Những quả vải đồng đều về độ chín, không khiếm khuyết được tiến hành xử lý 1-MCP với nồng độ 300 và 600 ppb trong 12 giờ, sau đó được bảo quản ở nhiệt độ 4°C. Kết quả chỉ ra rằng 1-MCP đã có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng quả vải bảo quản. Công thức cho kết quả tốt nhất là xử lý 1-MCP với nồng độ 600 ppb trong 12 giờ. Việc xử lý với nồng độ này đã có ảnh hưởng tích cực trong việc hạn chế hao hụt khối lượng tự nhiên của quả, làm chậm quá trình biến đổi màu sắc và tốc độ nâu hoá trên vỏ, hạn chế sự tổn thất hàm lượng chất rắn hoà tan, hàm lượng đường và vitamin C trong quả, khiến cho chất lượng vải được duy trì tốt nhất sau 1 tháng bảo quản | Bảo quản;chất lượng;1-MCP, vải. | [1] Arias J., J. Crance, M. Kohout, D. Huber, S. Sargent (2005). 1-Methylcyclopropene delays ripening of the perishable ‘Donnie” avocado. Proc. Fla. State Hort. Soc. 118, p. 383-384. [2] Beaudry R. và C. Watkins (2001). Use of 1-MCP on apples. Perishable handling quarterly. Univ. Calif. Postharvest Technol. Res. Info. Ctr. 108, p. 12-16. Blankenship S.M., (2001). Ethylene effects and benefits of 1-MCP. Perishables Handling Quarterly. No 108. [3] Chen F., Y.B. Li, M.D. Chen (1986). Production of ethylene by litchi fruits during storage and its control. Acta Horticulturae Sinica. 13, p. 151-156. [4] Hur B.M., D.J. Huber, and J.H. Lee. (2005). Differential responses in color changes and softening of ‘Florida 47’ tomato fruit treated at green and advanced ripening stages with the ethylene antagonist 1-methylcyclopropene. Hort. Technol. 15, p. 617-622. [5] Pelayo, C., E.V. de B. Vilas-Boas, M. Benichou, A.A. Kader (2003). Variability in responses of partially ripe bananas to 1-metylcyclopropene. Postharvest Biol. Technol. 28, p. 75-85. [6] Penchaiya P., R. Janssithorn and S. Kanlavanarat (2006). Effect of 1-MCP on physiological changes in Mango ‘Nam Dokmai’. In ISHS acta Horitculturae 712: IV International Conference on Managing Quality in Chains - The Integrated View on Fruits and Vegetables Quality. 712, p. 717-722. [7] Salvador A., J. Cuquerella, J. Martisnez-Jávega, A. Monterde and P. Navarro (2004). 1-MCP preserves the firmness of stored persimmon ‘Rojo Brillante’. Journal of Food Science, 69, p. 69 - 73. [8] Underhill S.J.R. và C. Critchley (1994). Anthocyanin decolorisation and its role in lychee pericarp browning. Australian journal of experimental agriculture. 34, p. 115-122. [9] Zhang L.H., Zhang Y.H, L.L. Li, Y.X. Li (2008). Effect of 1-MCP on peel browning of pomegranates. ISHS Acta Horticulturae 774: XXVII International Horticultural Congress - IHC2006: International Symposium on Endogenous and Exogenous Plant Bioregulators. 774, p. 275-282. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của 1-methylcyclopropene đến chất lượng bảo quản vải thiều (Litchi sinensis Sonn.) Effect of 1-Methylcyclopropene on the Storage Life of Litchi Fruits (Litchi sinensis Sonn.) | Nguyễn Phan Thiết;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu sự biến đổi hàm lượng vitamin C, polyphenol và hoạt tính kháng oxi hoá của quả ổi trong quá trình chín Changes in Vitamin C, Polyphenol Content and Antioxidant Activity of Guava Fruit During Ripening | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Nghiên cứu này nhằm theo dõi động thái biến đổi của hàm lượng vitamin C, hàm lượng polyphenol của quả ổi liên quan đến hoạt tính kháng oxi hóa tại các giai đoạn chín khác nhau của quả ổi được trồng tại xã Đông Dư, Gia Lâm, Hà Nội. Ổi được chia làm 4 độ chín: xanh già (độ chín 1), chuyển màu (độ chín 2), chín (độ chín 3) và chín mềm (độ chín 4). Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng vitamin C tăng dần qua các giai đoạn chín và đạt giá trị cao nhất ở độ chín 3, hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng oxi hóa giảm dần trong quá trình chín và thể hiện mối tương quan tuyến tính chặt chẽ. | Độ chín;hoạt tính kháng oxi hoá;polyphenol;quả ổi. | [1] Alothman M., Rajeev Bhat, A. A. Karim (2009). Antioxidant capacity and phenolic content of selected tropical fruits from Malaysia, extracted with different solvents. Food Chemistry 115(3), pp. 785-788. [2] Bulk R., E. Babiker & A. Tinay (1996). Changes in chemical composition of guava fruits during development and ripening. Food Chemistry 59(3), 395-399. [3] Fu L., X.-R. Xu, R.-Y. Gan, Y. Zhang, E.-Q. Xia & H.- B. Li (2011). Antioxidant capacities and total phenolic contents of 62 fruits. Food Chemistry 129(2): 345-350. [4] Gruz J., F.A. Ayaz, H.Torun M. Strnad (2011). Phenolic acid content and radical scavenging activity of extracts from medlar (Mespilus germanica L.) fruit at different stages of ripening. Food Chemistry 124:271-277. [5] Jain N., K. Dhawan, S. Malhotra & R. Singh (2003). Biochemistry of fruit ripening of guava (Psidium guajava L.): Compositional and enzymatic changes. Plant Foods for Human Nutrition 58: 309-315. [6] Lê Thị Hợp và Nguyễn Thị Hoàng Lan (2010). Giáo trình Dinh dưỡng. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. [7] Lê Ngọc Tú (2003). Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [8] Mercado-Silva E., P. Benito-Bautista, M. de los Angeles Garcia-Velasco (1998). Fruit development, harvest index and ripening changes of guavas produced in central Mexico. Post harvest Biology and Technology 13, 143-150. [9] Renaud SC, R. Guenguen, J. Schenker, A. d'Houtand (1998). Alcohol and mortality in middle-aged men from Eastern France. Epidemiology 9:184-8. [10] Sancho L., E. Yahia, G. González-Aguilar (2010). Identification and quantification of phenols, carotenoids, and vitamin C from papaya (Carica papaya L., cv. Maradol) fruit determined by HPLC-DAD-MS/MS-ESI. Food Research International, 44 (5), 1284-1291. [11] Scalbert A., C. Manach, C. Morand and C. Remesy (2005). Dietary Polyphenols and the Prevention of Diseases. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 45:287-306. [12] Science Outreach, University of Canterbury, New Zealand. Determination of vitamin C concentration by a redox titration using iodate. http://www.outreach.canterbury.ac.nz/chemistry/documents/vitaminc_iodate.pdf, truy cập tháng 02/2012. [13] Temple NJ. (2000). Antioxidants and disease: more questions than answers. Nutr Res 2:449-459. [14] Thaipong K., U. Boonprakob, K. Crosby, L. CisnerosZevallo, DH. Byrne (2006). Comparison of ABTS, DPPH, FRAP, and ORAC assays for estimating antioxidant activity from guava fruit extracts. Journal of Food Composition and Analysis 19, 669-675. [15] Yusof S., M. Suhaila (1987). Physicochemical changes in guava during development and maturation. J.Sci. Food Agric. 38, 31-59. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sự biến đổi hàm lượng vitamin C, polyphenol và hoạt tính kháng oxi hoá của quả ổi trong quá trình chín Changes in Vitamin C, Polyphenol Content and Antioxidant Activity of Guava Fruit During Ripening | Nguyễn Thị Huyền Trang;Lớp BQCBA K54, Khoa Công nghệ thực Phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Thu Thủy;Lớp BQCBA K54, Khoa Công nghệ thực Phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Lâm;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hương Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;thuycntp@hua.edu.vn | ||
| Fatty Acid Composition including Trans Fatty Acids Content of Selected Vietnamese Instant Noodles Thành phần axít béo bao gồm axít béo dạng trans trong một số sản phẩm mì tôm Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2012 | vi | Kết quả của nghiên cứu này cung cấp thông tin về thành phần axít béo bao gồm axít béo dạng trans trong một số loại sản phẩm Mì tôm Việt Nam, bao gồm cả trong gói dầu gia vị. Có năm loại axít béo chủ yếu được phát hiện trong các mẫu phân tích đó là C14:0, C16:0, C18:0, C18:1 (9c) and C18:2 (9c, 12c). Nồng độ axít béo bão hòa từ 34% đến 45% và từ 51% đến 60%, nồng độ axít béo đa bão hòa từ 12% đến 20% và từ 6,7% đến 11% trong gói dầu gia vị và sợi mì tôm, theo tuần tự. Axít béo dạng trans được phát hiện trong tất cả các mẫu phân tích nhưng nồng độ thấp và chiếm từ 0,16% đến 0,83% tổng axít béo ở trong sợi mì và từ 0,23% đến 0,7% tổng axít béo trong gói dầu gia vị. Đồng phân trans 18:2 là nhóm chủ yếu của axít béo dạng trans được phát hiện trong tất cả các mẫu phân tích, và chiếm khoảng 80% trên tổng số đồng phân dạng trans. | Axít béo dạng trans;mì tôm;thành phần axít béo. | [1] Aro. A, Partanen R, Salminen. I, Mutanen M. (1997). Stearic acid, trans fatty acids, and dairy fat effects on serum and lipoprotein lipids, apolipoproteins, lipoprotein (a) and lipid transfer proteins in healthy subjects. Journal of the American Oil Chemists' Society, 65, 1419-1426. [2] J.S. Andrews, W.H. Griffith, J.F .Wead. (1960). Toxicity of air-oxidized soybean oil. The Journal of Nutrition, 70, 199–210. [3] A Angela, A.M. Rivellese, Bengt Vessby , Matti Uusitupa , Kjeld Hermansen , Lars Berglund , Anne Louheranta , Barbara J. Meyer , Gabriele Riccardi. (2003 ). Effects of dietary saturated, monounsaturated and n-3 fatty acids on fasting lipoproteins, LDL size and post-prandial lipid metabolism in healthy subjects Atherosclerosis, 167, 149-158. [4] E. W.Crampton, R.H .Common, F.A.Farmer, F.M. Berryhill, L.Wiseblatt. (1951). Studies to determine the nature of the damage to the nutritive value of some vegetable oils from heat treatment. II. Investigation of the nutritiousness of the products of thermal polymerization of linseed oil. The Journal of Nutrition, 44( 177–189). [5] F.B. Hu, M. J. S., J.E. Manson, A. Ascherio, G.A. Colditz, F.E. Speizer, C.H. Hennekens, W.C. Willet. (1999). Dietary saturated fats and their food sources in relation to the risk of coronary heart disease in women,. Journal of the American Oil Chemists' Society, 70, 1001-1008. [6] FAO/WHO. (1985). Guidlines for the Study of Dietary Intakes of Chemical Contaminants. WHO, Geneva Offset Publication, 87. [7] E. N. Frankel. (1998). Lipid Oxidation. In The Oil Press, Dundee, Scotland). [8] E.N. Frankel, L.M.Smith, C.L.Hamblin, R.K.Creveling, A.J. Clifford (1984). Occurrence of cyclic fatty acid monomers in frying oils used for fast foods. Journal of the American Oil Chemists’ Society, 61, 87-90. [9] B.X.Fu. (2008). Asian noodles: History, classification, raw materials, and processing. Food Research International, 41(9), 888-902. [10] G. S. M. J. E. Duchateau. (1996). Analysis ofcisandtrans-fatty acid isomers in hydrogenated and refined vegetable oils by capillary gas-liquid chromatography Journal of the American Oil Chemists' Society, 73( 3), 275-282 [11] HMSO, U. (1994). Department of Health. Nutritional aspects of cardiovascular disease Report on Health and Social Subject, 46, 37-46. [12] Hong-Zhuo Tan, Bin Tan. (2009). Starch noodles: History, classification, materials, processing, structure, nutrition, quality evaluating and improving. Food Research International, 42, 551-576. [13] D. Hwang, (2000). Fatty acids and immune responses a new perspective in searching for clues to mechanism. Annual Review of Nutrition, 20, 431-456. [14] I.S. Carvalho, M. C. T., M. Brodelius (2011). Fatty acids profile of selected Artemisia spp. plants: Health promotion. LWT - Food Science and Technology, 44, 293-298. [15] J. K. G. Kramer, C. B. B., J. Zhou. (2002). Evaluation of two columns (60-m Supelcowax 10 and 100-m CP Sil 88) for analysis of milk fat with emphasis on CLA, 18:1, 18:2 and 18:3 isomers, and shortand long-chain FA. Lipids, 37, 823-835. [16] A.Kamal-Eldin, (2003). Lipid Oxidation Pathways. In The Oil Press, Dundee, Scotland.). [17] C. Lamboni, , J.L.Sebedio, E.G.Perkings (1998). Cyclic fatty acid monomers from dietary heated fats affect rat liver enzyme activity. Lipids, 33, 675–681. [18] N. V. a. M. Ledoux, (2009). Use of BPX-70 60-m GC columns for screening the fatty acid composition of industrial cookies. European Journal of Lipid Science and Technology, 111, 669-677. [19] Martial Ledoux, J.-M. C., Mariannick Darbois, Yvette Soustrec, Laurent Laloux. (2005). Fatty acid composition of French butters, with special emphasis on conjugated linoleic acid (CLA) isomers. Journal of Food Composition and Analysis, 18(5), 409-425. [20] F. D.Milan (1998). Estrazinone di grassi da matrici solide. Italia-II laboratorio 2000, 58. [21] P.M. Kris-Etherton, W. S. H., L.J. Appel. (2002). Fish consumption, fish oil, omega-3 fatty acids, and cardiovascular disease. Circulation, 106, 2747-2757. [22] Pierre Juanéda, M. L., Jean-Louis Sébédio. (2007). Analytical methods for determination of trans fatty acid content in food. European Journal of Lipid Science and Technology, 109 901-917. [23] T.A. Mori, V. B., I.B. Puddey, G.F. Watts, D.N. O'Neal, J.D. Best, J.L. Beilin, . (2000). Purified eicosapentaenoic and docosahexaenoic acids have differential effects on serum lipids and lipoproteins, LDL particle size, glucose, and insulin in mildly hyperlipidemic men. The American Journal of Clinical Nutrition, 71, 1085-1094. [24] W.Tsuzuki, (2010). Cis–trans isomerization of carbon double bonds in monounsaturated triacylglycerols via generation of free radicals. Chemistry and Physics of Lipids, 163(7), 741-745 [25] U.S. Department of Health and Human Services, F. a. D. A. (2009). Guidance for Industry: A Food Labeling Guide. [26] UNION., T. E. P. A. T. C. O. T. E. (2006).. REGULATION (EC) No 1924/2006 OF -on nutrition and health claims made on foods. [27] S. T. a. W. Vetter (2005). A Gas Chromatography/ Electron Ionization-Mass Spectrometry-Selected Ion Monitoring Method for Determining the Fatty Acid Pattern in Food after Formation of Fatty Acid Methyl Esters. Search ResultsJournal of Agricultural and Food Chemistry, 53, 8896-8903. [28] W.H. Liu, B. S. I., B.H. Chen. (2007). Analysis and formation of trans fatty acids in hydrogenated soybean oil during heating. Food Chemistry, 104, Issue, , Pages ( 4), 1740-1749 [29] Wakako Tsuzuki , A. M., Kaori Ushida. (2010). Formation of trans fatty acids in edible oils during the frying and heating process. Food Chemistry, 123(4), 976-982. | http://vnua.edu.vn/Fatty Acid Composition including Trans Fatty Acids Content of Selected Vietnamese Instant Noodles Thành phần axít béo bao gồm axít béo dạng trans trong một số sản phẩm mì tôm Việt Nam | Hoang Quoc Tuan;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food technology, Department of Quality management- Hanoi, Vietnam|University of Natural Resources and Life Sciences, Department of Food Science and Technology Institute of Food Science; Vienna, Austria University of Natural Resources and Life Sciences,Department of Food Science and Technology Institute of Food Science; Vienna, Austria;tuanhqibft@gmail.com; tuanhq-ibft@mail.hut.edu.vn Vu Hong Son;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food technology, Department of Quality management- Hanoi, Vietnam Nguyen Thi Minh Tu;Hanoi University of Science and Technology, School of Biotechnology and Food technology, Department of Quality management- Hanoi, Vietnam | ||
| Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa Scymnus ofmanni Weise (Coleoptera: Coccinellidae) Biological and Ecological Studies of the Ladybird Beetle Scymnus hoffmanni Weise (Coleoptera: Coccinellidae) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Bọ rùa, Scymnus hoffmanni Weise khá phổ biến nhiều trên đồng ruộng và được ghi nhận là loài bắt mồi có ý nghĩa trong hạn chế mật độ rệp muội. Vòng đời, sức sinh sản và sức tiêu thụ rệp ngô, rệp đậu tương và rệp cải đã được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Vòng đời của bọ rùa khi nuôi rệp ngô là 18,54 ngày ngắn hơn so với nuôi trên rệp đậu tương có vòng đời là 19,92 ngày. Thời gian đẻ trứng kéo dài 19 ngày. Số lượng trứng đẻ của một trưởng thành cái là 179,72. Khả năng ăn rệp ngô tuổi 1,2 của bọ rùa trong 1 ngày ở pha ấu trùng tuổi 4 và trưởng thành lần lượt là 8,34 và 12,84. Đánh giá sự ưa thích vật mồi của bọ rùa đối với rệp ngô, rệp đậu tương và rệp cải cho thấy sự ưa thích nhất của bọ rùa là rệp ngô. Những kết quả đạt được nhằm cung cấp những nghiên cứu cơ bản cho việc sử dụng loài bắt mồi trong biện pháp sinh học quản lý các loài rệp muội. | Bọ rùa Scymnus hoffmanni;sức sinh sản;sức tiêu thụ vật mồi;tỷ lệ chết;vòng đời. | [1] Ding - Xin, Wang Zong - Wen (1987). Influence of temperature on the development of the coccinellid beetle Scymnus hoffmanni Weise. Acta Entomologica Sinica. Vol. (1): 47-54. [2] Gibson, R,N., Elliot, P. Schaefer (1992). Life history and development of Scymnus frontalis (Fabricus) (Coleoptera: Coccinellidae) on four species of aphid. Journal of the Kansas Entomological Society. 65 (4): 410-415. [3] Hồ Thị Thu Giang, Trần Đình Chiến (2005). Một số đặc điểm hình thái sinh học của bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius. Tạp chí BVTV, số 5: 25-29. [4] A.A. Isıkber and M.J.W. Copland (2001). Food consumption and utilisation by larvae of two coccinellid predators, Scymnus levaillanti and Cycloneda sanguinea, on cotton aphid, Aphis gossypii. BioControl, Volume 46 (4): 455-467. [5] Izhevsky, S.S., A.D. Orlinsky (1988). Life history of the important Scymnus (Nephus) reunioni (Col.: Coccinellidae) predator of mealybugs. Entomophaga, 33:101-114. [6] Nguyễn Thị Hạnh, Mai Phú Quý, Vũ Thị Chỉ, Nguyễn Thành Mạnh (2008). Bổ sung một số đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ rùa đỏ Nhật Bản Bản Propylea japonica Thunberg. Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 6. Hà Nội ngày 9 - 10/5/2008. NXB Nông nghiệp, tr. 86-96. [7] Kawauchi S. (1997). Life histories of Coccinella septempunctata brucki, propylea japonica and Scymnus hoffmanni (Col., Coccinellidae) in Japan. BioControl, Volume 42(1-2): 41-47. [8] Phạm Văn Lầm (2005). Một số kết quả nghiên cứu về thiên địch của rệp muội. Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5. NXB Nông nghiệp, tr. 87-92. [9] Hoàng Đức Nhuận (1982). Bọ rùa ở Việt Nam, tập 1-2. NXB Nông nghiệp. [10] Remzi Atlihan, M. Bora Kaydan (2002). Development, survival and reproduction of three Coccinellids feeding on Hyalopterus pruni (Geoffer) (Homoptera: Aphididae). Turk J Agric. 26: 119-124. [11] Steven E. Naranjo, Robertal L. Gibson and David D. Walgenbach (1990). Development, Survival, and Reproduction of Scymnus frontalis (Coleoptera: Coccinellidae), an Imported Predator of Russian Wheat Aphid, at Four Fluctuating Temperatures. Entomol. Soc. Am. 88(3): 527-531. [12] Thabet F. Allawi (2006). Biological and Ecological studies on Scymnus syriacus and Scymnus levaillanti (Coleoptera: Coccinellidae). Eur. J. Entomol, 103: 501-503. [13] Zhang Zhi Quang (1992). The natural enemies of Aphis gosspii Glover in China. Journal of Applied Entomology. Volume 114 (1-5): 251-262. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa Scymnus ofmanni Weise (Coleoptera: Coccinellidae) Biological and Ecological Studies of the Ladybird Beetle Scymnus hoffmanni Weise (Coleoptera: Coccinellidae) | Hồ Thị Thu Giang;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;httgiangnh@hua.edu.vn Nguyễn Hồng Thanh;Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nam | ||
| Khả năng tạo callus và tái sinh cây của tập đoàn 31 giống lúa nương miền Bắc Việt Nam phục vụ công tác chuyển gen Study on Plant Regeneration from Embryo of a Group Varieties of Upland Vietnamese Rice for Transformation Approach | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Để đánh giá khả năng tạo callus và tái sinh của tập đoàn lúa nương nhằm hoàn thiện các quy trình nuôi cấy in vitro trên các giống lúa có khả năng tái sinh cao phục vụ công tác chuyển gen, 31 giống lúa nương đã được sử dụng cho nghiên cứu này. Trong 31 giống lúa, 25 giống có khả năng tạo callus cao nhất trong môi trường thích hợp với tỷ lệ trên 50% và 4 giống có tiềm năng rất cao từ tỷ lệ 76,3% (giống Kháu trặm họm) đến 85% (Kháu công ton). Môi trường thích hợp cho sự hình thành callus của các giống Kháu kè đè trặm và Kháu công ton là môi trường có bổ sung 1,5mg/l 2,4D. Trong lúc đó, đối với 2 giống còn lại là môi trường có bổ sung 2mg/l 2,4-D. Xác định được khả năng tái sinh của tập đoàn lúa nương trên các môi trường khác nhau trong số 25 giống lúa có khả năng tạo callus tốt nhất trên môi trường MS có bổ sung 2mg/lBAP, 0,5mg/lkinetine và 0,1mg/lcasein. Đồng thời đã xác định được khả năng tạo callus và tái sinh cây của các giống lúa bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và di truyền, hai yếu tố này có sự tương tác làm ảnh hưởng các khả năng trên ở các giống lúa khác nhau và bước đầu đã chuyển thành công gen OsDREB2ACA vào giống Kháu trặm họm | Chuyển gen;lúa nương;tạo callus;tái sinh cây từ phôi hạt. | [1] Bartels D. and R. Sunkars (2005). “Drought and salt tolerance in plant”. Critical review in plant science, 24, pp. 23-58. [2] Cheng M. Fry J.E., S. Pang, I. Zhou, T.W.L. Conner, Y. Wang (1992). “Genetic transfomation of the wheat mediated by Agrobacterium tumefaciens”. Plant. Physiol, 115, pp. 971-980. [3] Chu Văn Mẫn (2003). Ứng dụng tin học trong sinh học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. [4] Hiei Y., T. Komari and T. Komari (1994). ”Efficient transfomation of rice (Oryza sativa L.) mediated by Agrobacterium tumefaciens and sequence analysis of the boundaries of the DNA”. Plant Journal, 6, pp. 271-282. Hsieh T.H., J.T. Lee, P.T. Yang, L.H. Chiu, Y.Y. [5] Chargn, Y.C. Wang and M.T. Chan (2002). “Tomato plants ectopically expressing Arabidopsis CBF1 show enhanced resistence to water deficis stress”. Plant Physiol, 129, pp.1086-1094 . [6] James C. (2005). “Global status of commercialized biotech/MG crops”. ISAAA Briefs 34. ISAAA: Ithaca, NY. [7] Murashige T. and F. Skoog (1962). “A revised medium for rapid growth and bioassay with tobacco tissue cultures”. Physiol. Plant, 15, pp. 473-497. [8] Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật. Giới thiệu nguồn gen giống lúa nương phục vụ bảo tồn in-situ (2003). | http://vnua.edu.vn/Khả năng tạo callus và tái sinh cây của tập đoàn 31 giống lúa nương miền Bắc Việt Nam phục vụ công tác chuyển gen Study on Plant Regeneration from Embryo of a Group Varieties of Upland Vietnamese Rice for Transformation Ap | Phan Thị Thu Hiền;Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; Hienphandt87@gmail.com | ||
| Mutagenic Induction of agronomical and Yield Contributing Traits in Soybean (Glycine max (L.) Merrill) with Gamma Irradiation Cảm ứng đột biến các tính trạng nông học và các tính trạng đóng góp vào năng suất ở đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) bằng ti | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của tia gamma với các liều lượng khác nhau (0, 15, 18, 21 kR) đến cảm ứng đột biến ở các giống đậu tương ĐVN6, ĐT12 và ĐT20. Độ mẫm cảm của đậu tương với tia gamma được xác định dựa vào tỉ lệ nảy mầm, tỉ lệ sống sót và mức suy giảm sinh trưởng ở thế hệ M1. Những thay đổi đột biến đuợc khảo sát trên các đặc điểm hình thái, đặc điểm nông học và các yếu tố cấu thành năng suất, gồm màu sắc và dạng lá, thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, mức độ phân cành, số cành, số quả/cây, khối lượng hạt và năng suất cá thể ở các thế hệ M2, M3 và M4. Nhìn chung, sự suy giảm về biểu hiện kiểu hình ở thế hệ M1 tỉ lệ thuận với liều lượng chiếu tia gamma. Mặc dù các giống phản ứng có khác biệt nhưng không đáng kể, liều lượng tới hạn để cảm ứng đột biến được xác định là 21 kR. Ở thế hệ M2 tỉ lệ đột biến diệp lục và đột biến hình thái tương đoi cao chứng tỏ hiệu quả của xử lý đột biến.. Với các tính trạng số lượng, đã quan sát thấy sự thay đổi giá trị trung bình theo hai hướng so với giống gốc cũng như tăng biến động kiểu hình ở các thế hệ M2, M3 and M4. Các tính trạng chiều cao cây, số cành, số quả/cây và khối lượng hạt có hệ số di truyền nghĩa rộng từ trung bình đến cao, nhưng hệ số di truyền của năng suất cá thể thấp, cho thấy chọn lọc các yếu tố cấu thành năng suất có thể cải tiến năng suất. Tổng số 15 dòng thế hệ M4 có những đặc điểm nông học và các yếu tố cấu thành năng suất tương đương hoặc tốt hơn các giống gốc được chọn lọc làm vật liệu cho việc cải tiến đậu tương. | Ảnh hưởng đột biến;đậu tương;tia gamma;tính trạng năng suất | [1] Atak, C., S. Alikamanoglu, L. Acik, Y. Cambolat (2004). Induced of plastid mutations in soybean plant (Glycine max L. Merrill) with gamma radiation and determination with RAPD. Mutation Research 556: 35-44. [2] Balkrishman, P. C. (1991). Induced mutagenesis in soybean (Glycine max (L.) Merrill), Ph.D Thesis, Tamil Nadu Agri. Univ., Coimbatore. [3] Carlson, J. B. and N. R. Lersten (1987). Reproductive morphology. In Soybeans: Improvement, production and uses. Edited by J. R. Wilcox. American Society of Agronomy. Publ. No. 16 2nd ed. American Society of Agronomy, Madison, Wis. pp 95-134. [4] Fehr, R. W., G. A. Welke, E. G. Hammond, D. N. Duvik and S. R. Cianzio (1991). Inheritance of redueced palmictic acid content in seed oil of soybean. Crop Sci. 31: 88-89. [5] Fouroud, N, Mudel, H. H., Saindon, G. Entz, T. (1993). Effect of level and timing of moisture stress on soybean yield components. Irrigat. Sci. 13: 149-155. [6] Hajika , M, K. Igita, and Y. Nakazawa (1995). Induction of soybean (Glycine max (L.) Merill) line lacking all seed lipoxygenase isozymes. Jpn Agric. Res. Q. 29: 73-76. [7] Hammond, E. G. and W. R. Fehr (1983). Registration of A5 germplasm line of soybean. Crop Sci. 23: 192-193. [8] Hanafiah, D. S., Trikoesoemaningtygas, S. Yahya and D. Wirnas (2010). Induced mutations by gamma ray irraduation to Argomulyo soybean (Glycine max) variety. Biosci. Vol. 2: 121-125. [9] Imam, M. M., 1978, Mutagenesis in soybeans. Proc. XIV Int. Cong. Genetics, Moscow. [10] Johnson, H. W. and H. L. Bornard (1976). Soybean genetics and breeding . The Soybean (ed.) Norman, A. G. Pub. Head Press, pp: 1-70. [11] Kumar, K. M. and Sing Kamendra (2009). Studies on genetic variability, character association and path coefficient for seed yield and its contributing traits in soybean (Glycine max (L.) Merrill). Legume Research - An International Journal Vol.32:70-73. [12] Liener, I.E. (1994) Implications of antinutritional components in soybean foods. Crit. Rev. Food Sci. Nutr. 34: 31-67. [13] Maheshwari. J. J., V. J. Dhole, Shanti Patil and D. R. Rathod (2003). Radiation induced variability for quantitative characters in soybean. J. Soils and Crops, 13: 314-316. [14] Mahetre, S. S. C. R. Mahajan, R. B. Shinde and P. M. Dhumal (1994). Induced genetic variability and character assiciation in soybean. Crop Research 8: 348-353. [15] Manjaya, J. G. and R. S. Nandanwar (2007). Genetic improvement of soybean variety JS 80-21 through induced mutations. Plant Mutation Reports. Vol. 1: 36-40. [16] Neto, A. T. and M. C. Alves (1997). Induction of mutations for earliness in the soybean cultivar Paraná. Brazilian J. of genetics, 20: 10 p. [17] Ojomo AO, Omueti O, Raji JA, Omueti O (1979) Studies in induced mutation in cowpea, 5. The variation in protein content following ionizing radiation, Nig. J. Appl. Sci. 21 61-64. [18] Papa, K. E., Williams, J. H. and Hanway, D. G., (1961). Effectiveness of selection for quantitative characters in the third generation following irradiation of soybean seeds with X-rays and thermal neutrons. Crop Sci., 1 : 87-90. [19] Rawling, J. O., Hanway, D. D. G. and Gardner, C. O. (1958), Variation in quantitative characters of soybean after seed irradiation. Agron. J., 50 : 524-528. [20] Santos, I. S., Fukusawa, C. A., Elec, V. J. And Dela Rosa, A. M. (1970), Acclimatization and improvement of Lincoln variety soybean through mutation breeding. In: Improving Plant Protein by Nuclear Techniques, Proc. Symp., IAEA, Vienna, p.189. [21] Sebastian, S. A. and R. S. Chaleff (1987). Soybean mutants with increased tolerance for sulfonylurea herbicides. Crop Sci. 27: 948-952.. [22] Sebastian, S. A., G. M. Fader, F. Ulrich, D. R. Forney and R. S. Chaleff (1989). Semidominant soybean mutation for resistance to sulfonylurea herbicides. Crop Sci,. 29: 1403-1408. [23] Shu, Q. Y. and J. G. Manjaya (2007). Generation, characterization and application of mutant genetic resources in soybean. Israel J. of Plant Sciences, Vol. 55: 147-157. [24] Valeva, S. A. (1967). Principi i methody primenenija radiacii v seleckcii rastenij. Moscow. [25] Wilcox JR, Cavins JF, Nielsen NC (1984). Genetic alteration of soybean oil composition by a chemical mutagen, J, Am, Oil,Chem,Soc 61, 97-100, [26] Wilcox, J. R. and J. F. Cavins (1987). Gene symbol assigned for linolenic acid mutant in the soybean. J. Hered. 78: 410. | http://vnua.edu.vn/Mutagenic Induction of agronomical and Yield Contributing Traits in Soybean (Glycine max (L.) Merrill) with Gamma Irradiation Cảm ứng đột biến các tính trạng nông học và các tính trạng đóng góp vào năng suất ở đậu tương | Vũ Đình Hòa;Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture;vdhoa@hua.edu.vn Nguyễn Văn Giang;Faculty of Biotechnology, Hanoi University of Agriculture | ||
| Kết quả tuyển chọn giống lúa lai hai dòng phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu tỉnh Đắk Lắk Result of Selection New Two-Line Hybrid Rice in Daklak Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Kết quả thí nghiệm so sánh các tổ hợp lúa lai hai dòng trong vụ đông xuân và hè thu năm 2010 tại 3 vùng là huyện Eakar, huyện Krông Ana và thành phố Buôn Ma Thuột của tỉnh Đắk Lắk cho thấy: thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai biến động 92-112 ngày trong vụ đông xuân, từ 89-114 ngày trong vụ hè thu và đều ngắn hơn giống Nhị ưu 838 từ 10-15 ngày. Các tổ hợp lai có số lá trên thân chính từ 12,0-13,5 lá, chiều cao cây trung bình từ 75-100 cm, bị sâu bệnh hại nhẹ hơn so với giống đối chứng Nhị ưu 838. Năng suất thực thu của các tổ hợp lai biến động từ 7,8- 9,1 tấn/ha trong vụ đông xuân và từ 6,3-8,4 tấn/ha trong vụ hè thu. Kết quả đánh giá về năng suất, chất lượng ở các vùng sinh thái đã chọn được 03 tổ hợp lúa lai có triển vọng để phát triển tại tỉnh Đắk Lắk là TH3-3, TH3-5 và TH7-5. | Lúa lai hai dòng;thời gian sinh trưởng ngắn;vùng sinh thái. | [1] Cục Trồng trọt (2009). Báo cáo kết quả sản xuất lúa lai vụ đông xuân và kế hoạch sản xuất vụ mùa năm 2009. [2] IRRI (2002). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa - Viện nghiên cứu lúa Quốc tế P.O. Box 933. 1099 - Manila Philippines. Juliano B.O. (1985). Criteria and test for rice grain qulity. Rice chemistry and technology. American association of Cereal Chemists, Inc.St.Paul, Minnesota, USA, pp 443-513. [3] Seko (2003). An introduction manual for determination of apparent amylose content of rice grain in rice breeding program. Falculty of Agronomy, Hanoi University of Agriculture in cooperation with HAU-JICA ERCB Project Office, p. 6-10. [4] Phạm Chí Thành (1986). Giáo trình Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2009). Đề án qui hoạch vùng phát triển lúa lai trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020. | http://vnua.edu.vn/Kết quả tuyển chọn giống lúa lai hai dòng phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu tỉnh Đắk Lắk Result of Selection New Two-Line Hybrid Rice in Daklak Province | Trần Văn Quang;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvquang@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống loài lan Kim Tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) in vitro nhằm bảo tồn nguồn dược liệu quý Research on the Micropropagation of the Jewel Orchid (Anoectochilus setaceus) to Consevating the Valuable Medicine | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm thiết lập quy trình nhân nhanh in vitro hoàn chỉnh loài lan Kim tuyến Anoectochilus setaceus. Cơ quan vào mẫu phù hợp nhất là thể chồi và mắt đốt ngang thân được khử trùng và đưa vào các môi trường nền khác nhau (MS, Knud, Knudson). Tiếp đó, các chồi và mắt đốt được chuyển sang môi trường nền thích hợp có bổ sung BA, Kinetin, αNAA trong 4 tuần. Môi trường thích hợp nhất để nhân nhanh thể chồi và mắt đốt ngang thân là Knud* + 0,5mg/l BAP + 0,3mg/l Kinetin + 0,3mg/l αNAA + 20g/l sucrose + 0,5g/l than hoạt tính + 7g agar/l cho hệ số nhân chồi là 6,55 chồi/mẫu. Các chồi có chiều cao từ 3-4 cm được sử dụng để ra rễ in vitro. Tỷ lệ ra rễ là 100% và số rễ/chồi (4,21 rễ/chồi) đạt cao nhất trên môi trường có bổ sung 1mg/l αNAA. | Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus);hoóc môn thực vật;hệ số nhân nhanh chồi | [1] Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập 3, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Sách Đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb. Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, Hà Nội. [3] Chính Phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006). Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. [4] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, Quyển 3, Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh. [5] Nguyễn Đức Thành (2000). Nuôi cấy mô - tế bào thực vật - Nghiên cứu ứng dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Thanh Tùng, Nhân nhanh in vitro cây Mỹ Dung dạ lan (Vanda denisoniana Benson), Báo cáo Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, 452-455, 2009. [7] Van Kiet Nguyen (2004). Effect of Environmental Conditions on in vitro and Ex Vitro Growth of Jewel Orchid Anoectochilus formosanus Hayata, Thesis for the Degree of Doctor of Philosophy in Agriculture, The Graduate School of Chungbuk National University. [8] Averyanov L.V, The Orchids of Vietnam Illustrated Survey, Part 1 Subfamilies Apostasioideae and Spiranthoideae, Turczaninowia, 11(1) : 95-97, 2008. [9] Murashige T and F.Skoog (1962). A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures, plants physiol. 15: 473-497. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống loài lan Kim Tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) in vitro nhằm bảo tồn nguồn dược liệu quý Research on the Micropropagation of the Jewel Orchid (Anoectochilus setaceus) to Consevating the Valuable | Nguyễn Quang Thạch;Viện sinh học Nông Nghiệp Phí Thị Cẩm Miện;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;mienbmtvat@gmail.com | ||
| Kết quả nghiên cứu các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục trai tai tượng vẩy Tridacna squamosa Lamarck, 1819) bằng phương pháp mô học The Research Result of Development Stages of Scaly giant clam’s Gonad (Tridacna squamosa Lamarck, 1819) by Histology | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu về các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục trai tai tượng vẩy (Tridacna squamosa Lamarck, 1819) tại 8 vùng biển đảo của Việt Nam trong hai năm 2010-2011. Mẫu trai tai tượng được thu trong vùng rạn san hô (từ tháng 3-7) và từ các thợ lặn tại Vịnh Nha Trang và vùng phụ cận (các tháng trong năm). Sử dụng phương pháp mô học để phân tích các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trai tai tượng vẩy là loài lưỡng tính. Các cá thể có chiều dài vỏ < 18-20cm thường mang tính đực. Các cá thể có kích thước > 18-20cm, tuyến sinh dục phát triển thành hai phần gồm tinh sào và buồng trứng. Sự phát triển của tuyến sinh dục trai tai tượng vẩy qua 6 giai đoạn (từ giai đoạn 0 đến giai đoạn V). Trong đó, giai đoạn III là giai đoạn mà trứng và tinh có kích thước lớn nhất. Các tế bào trứng có dạng hình tròn hoặc elip và xếp sít lại với nhau trong buồng trứng, đường kính của trứng đạt từ 90-110μm. Tinh sào phần lớn chứa nhiều tinh trùng trưởng thành, kích thước đầu tinh trùng đạt khoảng 3μm. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong nhận dạng các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục, từ đó giúp nhận biết được mùa vụ sinh sản thông qua độ chín muồi của tuyến sinh dục. | Giai đoạn, mô học;lưỡng tính;trai tai tượng vẩy;Tridacna squamosa. | [1] Braley R.D. (1992). The giant clam: Hatchery and nursery culture manual, ACIAR Mongraph No. 15, 144p. [2] English S., C. Wilkinson and V. Baker (1994). Survey Manual for Tropical Marine Resources. The ASEAN-Australia Marine Science Project: Living Coastal Resources by the Australian Institute of Marine Science, 360p. Lightner D.V. (1996). A handbook of shrimp pathology and diagnostic procedures for diseases of cultured penaeid shrimp. World Aquaculture Society, Baton Rouge, LA, USA, 305p. [3] Nash W.J, R.G. Pearson and Westmore (1988). A histological study of reproduction in the giant clam Tridacna gigas in the North-Central Great Barrier reef. In: Giant Clams in the Asia and the Pacific, pp.89-94. [4] Rosewater J. (1965). The family Tridacnidae in the Indo-Pacific. Info-Pacific Mollusca, pp.347-396. [5] Đỗ Công Thung, M. Sarti (2004). Bảo tồn đa dạng sinh học dải ven bờ Việt Nam. Tuyển tập báo cáo khoa học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 253tr. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục trai tai tượng vẩy Tridacna squamosa Lamarck, 1819) bằng phương pháp mô học The Research Result of Development Stages of Scaly giant clam’s Gonad (Tridacna s | Đỗ Anh Duy;Viện Nghiên cứu Hải sản - 224 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng;doanhduy1983@gmail.com Nguyễn Quang Hùng;Viện Nghiên cứu Hải sản - 224 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng Trần Văn Hướng;Viện Nghiên cứu Hải sản - 224 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng Đồng Thị Dung;Viện Nghiên cứu Hải sản - 224 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng Nguyễn Thị Thu Hà;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 - Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh | ||
| Xác định lại tên khoa học của giống và loài trong giống cá chạch Botia (Cobitidae, Cypriniformes) ở Việt Nam Redefinition of Scientific Names of Genus and Species in Loach Genus Botia, (Cobitidae, Cypriniformes) in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Việc phân loại các loài trong giống Botia, (Botinae, Cobitidae, Cypriniformes) cho đến nay trên thế giới đã có nhiều thay đổi. Từ giống Botia Gray, 1831 đã được tách thành 4 giống: Botia Gray, 1831; Syncrossus Blyth, 1860; Sinibotia Fang, 1936 và Yasuhikotaka Nalbant 2002. Ở nước ta từ trước tới nay đã ghi nhận có 9 loài thuộc giống Botia, nhưngchưa có tài liệu nào cập nhật theo các giống trên. Bằng các cơ sở khoa học của việc tách các giống ra khỏi giống Botia, lập các khóa định loại các giống, mô tả đặc điểm từng giống, khoá định loại đến loài và mô tả khái quát từng loài cá chạch ở Việt Nam, các tác giả đã xác định lại các loài cá chạch ở nước ta hiện nay chỉ còn 8 loài nằm trong 3 giống khác nhau và giống Yasuhikotaka Nalbant, 2002 có 4 loài, đó là giống Syncrossus Blyth, 1860 có 2 loài đều phân bố ở Nam Bộ và Tây Nguyên và giống Sinibotia Fang, 1936 có 2 loài phân bố ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Bài viết này nhằm cung cấp tài liệu để thuận tiện trong nghiên cứu khoa học và thống nhất tên khoa học của các giống và loài. | Cá chạch;Botia;cobitidae;cypriniformes;xác định lại tên | [1] Braird I.G. (1995a). Pictures available for Yasuhikotakia lecontei. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=12251. Cited 14/6/2012. [2] Baird I.G (1995b). Pictures available for Yasuhikotakia morleti. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=11321. Cited 14/6/2012. [3] Baird I.G. (1995c). Pictures available for Syncrossus beauforti. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=12242. Cited 14/6/2012. [4] Baird I.G. (1995d). Pictures available for Syncrossus helodes. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=26856. Cited 14/6/2012. [5] Eschmeyer W. N. (1998). Catalog of fishes. Acadenmy Scientical of California, vol. I.II & III. [6] Janiczak Bogdan J. (2000a). Pictures available for Sinibotia robusta. http://www.fishbase.org/photos/ thumbnailssummary.php?ID=54997. Cited 14/6/2012. [7] Janiczak Bogdan J. (2000b). Pictures available for Sinibotia pulchra. http://www.fishbase.org/photos/ thumbnailssummary.php?ID=46118. Cited 14/6/2012. [8] Kottlelat M. (2001). Fishes of Laos. WHT publication. Colombo, Srilanka. p 87 - 89. [9] Mai Đình Yên (1978). Định loài cá nước ngọt phía Bắc Việt Nam. Hà Nội, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Trang 239 - 241. [10] Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến và Nguyễn Xuân Trọng (1992). Định loại cá nước ngọt Nam Bộ Việt Nam. Hà Nội, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Trang 139 - 145. [11] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá Nước Ngọt Việt Nam. Tập II: Hà Nội, Nhà xuất bản nông nghiệp. Trang 191 - 203. [12] Nilsson K. (1999a). Pictures available for Yasuhikotakia modesta. http://www.fishbase.org/ photos/thumbnailssummary.php?ID=10907. Cited 14/6/2012. [13] Nilsson K. (1999b). Pictures available for Syncrossus beauforti. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=12242. Cited 14/6/2012. [14] Rainboth, W.J. (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. Rome, Italy, FAO. p 131- 133. [15] Robets T.R., (1989). The Freshwater fishes of Western Borneo (Kalimantan Baret, Indonesia). SanFrancisco, 1989 Menoirs of the California Acadenmy of Sciences number 14. Pae 101 - 103. [16] Taki Y. (1974). Fishes of Lao Mekong Basin. Fishes team United State consultants, INC contract No: AID- 439 - 699. P 165 - 172. [17] Vidthayanon Chavalit (2008). Field guide to fishes of the Mekong Delta. Mekong River Commission, Vientiane, p 106 - 111. [18] Vương Dĩ Khang (1958). Ngư loại phân loại học. Khoa học xuất bản xã (Tiếng Trung). Trang 179 - 180. [19] Warren T. (1997a). Pictures available for Yasuhikotakia modesta. http://www.fishbase.org/ photos/thumbnailssummary.php?ID=10907. Cited 14/6/2012. [20] Warren T. (1997b). Pictures available for Yasuhikotakia lecontei. http://www.fishbase.org/ photos/thumbnailssummary.php?ID=12251. Cited 14/6/2012. [21] Warren T. (1997c). Pictures available for Yasuhikotakiaeos.http://www.fishbase.org/photos/t humbnailssummary.php?ID=26854. Cited 14/6/2012. [22] WarrenT. (1997d). Pictures available for Syncrossus helodes. http://www.fishbase.org/photos/thumbnailssummary.php?ID=26856. Cited 14/6/2012 | http://vnua.edu.vn/Xác định lại tên khoa học của giống và loài trong giống cá chạch Botia (Cobitidae, Cypriniformes) ở Việt Nam Redefinition of Scientific Names of Genus and Species in Loach Genus Botia, (Cobitidae, Cypriniformes) in Vietnam | Nguyễn Văn Hảo;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Đỗ Văn Thịnh;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Nguyễn Thị Hạnh Tiên;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Nguyễn Thị Diệu Phương; Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1;ndpria1@yahoo.com | ||
| Ảnh hưởng của gen MyoG và Lif lên một số tính trạng kinh tế ở lợn Effect of MyoG and Lif Gene on Economic Traits in Pigs | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 33 lợn đực thiến giống lai hai máu Yorkshire x Landrace để khảo sát mối quan hệ đa hình di truyền gen myogenin (MyoG) và Leukemia - Inhibitory - Factor (LIF) với một số tính trạng kinh tế về năng suất sinh trưởng và năng suất quày thịt. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ thịt xẻ được tìm thấy giữa các kiểu gen MyoG, trong đó những lợn mang kiểu gen di hợp tử AB (76,32 ± 1,30) có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn những lợn mang kiểu gen đồng hợp tử BB (72,77 ± 1,30) và AA (69,46 ± 2,91) (P = 0,05). Thêm vào đó, trên locus LIF, những lợn mang kiểu gen đồng hợp BB (78,00 ± 2,84) có chiều dài thân thịt cao nhất, kế đến là lợn mang kiểu gen AA (71,80 ± 2,54) và cuối cùng là AB (69,69 ± 1,19) (P < 0,05). Điều này gợi ý rằng alen “B” trong cả hai gen đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát năng suất quày ở lợn | Dài thân thịt;gen MyoG;gen LIF;lợn;tỷ lệ thịt xẻ. | [1] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Huy Tưởng, Lương Thị Nhuận Hảo (2010). Đặc điểm sinh lý máu, sinh hóa máu, sinh trưởng và chất lượng thịt của nhóm lợn lai Yorkshire x Landrace, Tạp chí Di truyền và Ứng dụng. Chuyên san Công nghệ Sinh học 6: 35 - 45. [2] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Huy Tưởng, Nguyễn Thị Diệu Thúy (2011). Ảnh hưởng của kiểu gen H - FABP lên các tính trạng sinh lý máu, sinh hoá máu, năng suất và phấm chất thịt lơn. Tạp chí Khoa học và Phát triển 9 (4): 592 - 601. [3] Đỗ Võ Anh Khoa, Lương Thị Nhuận Hảo, Nguyễn Thị Diệu Thúy (2011). Mối quan hệ đa hình gen MyoG và LIF với các tính trạng sinh lý - hóa máu ở heo. Tạp chí Công nghệ Sinh học (Sumitted). Cepica S., G. Reiner, H. Bartenschlager, G. Moser, [4] H. Geldermann (2003). Link age and QTL mapping for Susscrofa chromosome X. Journal of Animal Breeding and Genetics 120 (Suppl.), 144 - 151. [5] Cho ES., DH. Park, BW. Kim, WY. ung, EJ. won, CW. Kim (2009). Associated of GHRH, H - FABP and MYOG polymorphisms with economic traits in pigs, Asian - Aust.J. Anim.Sci.22(3):307 - 312. [6] Ciéslak D., W. Kapelański, T. Blicharski, M. Pierzchala (2000). Restriction fragment leghth polymorphisms in myogenin and myf3 genes and their influence on lean meat content in pigs. Journal of Animal Breeding and Genetics 117, 43 - 55. [7] Humpolíček P., T. Urban, V. Matoušek, Z. Tvrdoň (2007). Effect of estrogen receptor, follicle stimulating hormone and myogenin genes on the performance of Large White sows. Czech J Anim Sci 52 (10): 334 - 340. [8] Krzęcio E., M. Koćwin - Podsiadla, J. Kuryl, A. Zybert, H. Sieczkowska, K. Antosik (2007a). The effect of genotypes at loci CAST/MspI (calpastatin) and MYOG (myogenin) and their interaction on selected productive traits of porkers free of gene RYR1.I. Muscling and morphological composition of carcass. Anim Sci Pap Rep 25:5 - 16. [9] Liu M, Jian Peng, De - Quan Xu, Rong Zheng, Feng - E Li, Jia - Lian Li, Bo Zuo, Ming - Gang Lei, Yuan - Zhu Xiong, Chang - Yan Deng, et al (2008).. Association of MYF5 and MYOD1 Gene Polymorphisms and Meat Quality Traits in Large White × Meishan F2 Pig Populations. Biochemical Genetics 46, Numbers 11 - 12, 720 - 732 [10] Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Thị Diệu Thủy, Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Kim Độ (2005). Đa hình di truyền gen Myogenin ở lợn Móng Cái, Viện Công nghệ sinh học 3(3): 311 - 317. [11] Phùng Thị Vân, Phạm Thị Kim Dung, Lê Thị Kim Ngọc, Hoàng Thị Nghệ, Phạm Duy Phẩm, Phạm Thị Thúy (2006). Khả năng sinh trưởng, thành phần thịt xẻ của lợn thịt Landrace, Yorkshire và Duroc và ảnh hưởng của 2 chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỉ lệ nạc > 52%. Báo cáo khoa học phần chăn nuôi gia súc 1999 - 2000. Viện Chăn nuôi: 207 - 209 [12] Rybarczyk A., A. Pietruszka, E. Jacyno, J. Dvorak, T. Karamucki, M. Jakubowska (2010). Association of RYR1 and MYOG genotype with carcass and Meat quality Traits in Grower -finisher Pigs, Actavet. Brno, 79: 243 - 248. [13] Te Pas MF., A. Soumillion, F. Harder, FJ. Verburg, TJ. Van den Bosch, P. Galesloot and TH. Meuwinssen (1999). Influence of myogenin genotypes on birth weight, growth rate, carcass weight, backfat thickness and lean weigh of pig. J Anim Sci 77(9):2352 - 2356. [14] Te Pas MFW., A.H. Visscher (1994). Genetic regulation of meat production by embryonic muscle formation - a review. J Ani Breed Genet 111(1 - 6):404-412. [15] Spötter A., C. Drögemüller, H. Hamann and O. Distl (2005). Evidence of a new leukemia inhibitory factor - associated genetic marker for litter size in a synthetic pig line. J Anim Sci.83: 2264 - 2270. [16] Van Laere AS, M. Nguyen, M. Brauschweig, C. Nezer, C. Collette, L. Moreau, AL. Archibald, CS. Haley N. Buys, M. Tally, G. Andersson, M. Georges, L. Andersson (2003). A regulatory mutation in IGF2 causes a major QTL effect on muscle growth in the pig. Nature 425: 832 - 836 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của gen MyoG và Lif lên một số tính trạng kinh tế ở lợn Effect of MyoG and Lif Gene on Economic Traits in Pigs | Đỗ Võ Anh Khoa;Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn | ||
| Neospora caninum Infection in Cattle - Economic loss, Prevention and Control Bệnh do Neospora caninum gây ra ở bò - thiệt hại kinh tế, phòng và khống chế bệnh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Neospora caninum là một ký sinh trùng được phát hiện đầu tiên trên chó ở Na Uy và đang được biết đến như một trong những nguyên nhân quan trọng gây xảy thai ở bò. Tỷ lệ xảy thai có thể lên đến 44%, ngoài ra hậu quả của việc bị nhiễm N. caninum còn có thể là sự loại thải động vật bị xảy thai, giảm sản lượng sữa, giảm tăng trọng, tăng chi phí thú y, chẩn đoán và phí mua bò thay thế. Đã có nhiều biện pháp được nghiên cứu nhằm phòng và khống chế N. caninum trên bò. Tuy nhiên, đến nay chưa có phương pháp nào cho hiệu quả cao, đáp ứng được cả hai phương diện dịch tễ và kinh tế. | Bò;Neospora caninum;khống chế;phòng ngừa;tổn thất kinh tế. | [1] Aguado-Martinez, A., G. Alvarez-Garcia, A. Fernandez-Garcia, V. Risco-Castillo, V. MaruganHernandez, and L. M. Ortega-Mora (2009). Failure of a vaccine using immunogenic recombinant proteins rNcSAG4 and rNcGRA7 against neosporosis in mice. Vaccine. Volume 27, Issue 52, 7331-7338 [2] Almeria, S., F. Lopez-Gatius, I. Garcia-Ispierto, C. Nogareda, G. Bech-Sabat, B. Serrano, P. Santolaria and J. L. Yaniz (2009). Effects of crossbreed pregnancies on the abortion risk of Neospora caninum-infected dairy cows. Vet Parasitol 163, 323-9. [3] Barling, K. S., J. W. McNeill, J. A. Thompson, J. C. Paschal, F. T. McCollum, T. M. Craig and L. G. Adams, (2000). Association of serologic status for Neospora caninum with postweaning weight gain and carcass measurements in beef calves. J Am Vet Med Assoc 217, 1356-60. [4] Barr, B. (1998). Neosporosis: its prevalence and economic impact. Comp.Cont.Edu.Pract 20, 1-16. Bartels, C. J., G. van Schaik, J. P. Veldhuisen, B. H. van den Borne, W. Wouda, and T. Dijkstra(2006). Effect of Neospora caninum-serostatus on culling, reproductive performance and milk production in Dutch dairy herds with and without a history of Neospora caninum-associated abortion epidemics. Prev Vet Med 77, 186-98. [5] Bjerkas, I., S. F. Mohn, J. Presthus (1984). Unidentified cyst-forming sporozoon causing encephalomyelitis and myositis in dogs. Z Parasitenkd 2, 271-4. [6] Chi, J., J. A. VanLeeuwen, A. Weersink, and G. P. Keefe (2002). Direct production losses and treatment costs from bovine viral diarrhoea virus, bovine leukosis virus, Mycobacterium avium subspecies paratuberculosis, and Neospora caninum. Prev Vet Med 55, 137-53. [7] Corbellini, L. G., D. R. Smith, C. A. Pescador, M. Schmitz, A. Correa, D. J. Steffen and D. Driemeier (2006). Herd-level risk factors for Neospora caninum seroprevalence in dairy farms in southern Brazil. Prev Vet Med 74, 130-41. [8] Costa, K. S., S. L. Santos, R. S. Uzeda, Pinheiro, A. M., Almeida, M. A., Araujo, F. R., McAllister, M. M., and Gondim, L. F. (2008). Chickens (Gallus domesticus) are natural intermediate hosts of Neospora caninum. Int J Parasitol 38, 157-9. [9] Debache, K., Alaeddine, F., Guionaud, C., Monney, T., Muller, J., Strohbusch, M., Leib, S. L., Grandgirard, D., and Hemphill, A. (2009). Vaccination with recombinant NcROP2 combined with recombinant NcMIC1 and NcMIC3 reduces cerebral infection and vertical transmission in mice experimentally infected with Neospora caninum tachyzoites. Int J Parasitol 39, 1373-84. [10] Deverson, K. (2005). Dollar value on calf rearing. In: Dairy exporter, pp: 92-93. [11] Dijkstra, T., H. W. Barkema, C. Bjorkman and W. Wouda (2002). A high rate of seroconversion for Neospora caninum in a dairy herd without an obvious increased incidence of abortions. Vet Parasitol 109, 203-11. [12] Dubey, J. P., J. L. Carpenter, C. A. Speer, M. J. Topper, and A. Uggla (1988). Newly recognized fatal protozoan disease of dogs. J Am Vet Med Assoc 192, 1269-85. [13] Esposito, M., S. Moores, A. Naguleswaran, J. Muller, and A. Hemphill (2007a). Induction of tachyzoite egress from cells infected with the protozoan Neospora caninum by nitro- and bromothiazolides, a class of broad-spectrum anti-parasitic drugs. Int J Parasitol 37, 1143-52. [14] Esposito, M., N. Muller and A. Hemphill (2007b). Structure-activity relationships from in vitro efficacies of the thiazolide series against the intracellular apicomplexan protozoan Neospora caninum. Int J Parasitol 37, 183-90. [15] Gottstein, B., S. Eperon, W. J. Dai, A. Cannas, A. Hemphill, and G. Greif (2001). Efficacy of toltrazuril and ponazuril against experimental Neospora caninum infection in mice. Parasitol Res 87, 43-8. [16] Gottstein, B., G. R. Razmi, P. Ammann, H. Sager and N. Muller (2005). Toltrazuril treatment to control diaplacental Neospora caninum transmission in experimentally infected pregnant mice. Parasitology 130, 41-8. [17] Haerdi, C., M. Haessig, H. Sager, G. Greif, D. Staubli, and B. Gottstein (2006). Humoral immune reaction of newborn calves congenitally infected with Neospora caninum and experimentally treated with toltrazuril. Parasitol Res 99, 534-40. [18] Haldorson, G. J., B. A Mathison, K. Wenberg, P. A. Conrad, J. P. Dubey, A. J. Trees, I. Yamane, and T. V. Baszler (2005). Immunization with native surface protein NcSRS2 induces a Th2 immune response and reduces congenital Neospora caninum transmission in mice. Int J Parasitol 35, 1407-15. [19] Hall, C. A., M. P. Reichel, and J. T. Ellis (2005). Neospora abortions in dairy cattle: diagnosis, mode of transmission and control. Vet Parasitol 128, 231-41. [20] Hasler, B., G. Regula, K. D. Stark, H. Sager, B. Gottstein, and M. Reist (2006). Financial analysis of various strategies for the control of Neospora caninum in dairy cattle in Switzerland. Prev Vet Med 77, 230-53. [21] Hernandez, J., C. Risco, and A. Donovan (2001). Association between exposure to Neospora caninum and milk production in dairy cows. J Am Vet Med Assoc 219, 632-5. [22] Heuer, C. (2003). Efficacy of vaccination against Neospora caninum for the prevention of abortion in New Zealand dairy cattle. The 19th International Conference of the World Association for the Advancement of Veterinary Parasitology. New Orleans, USA. [23] Hobson, J. C., T. F. Duffield, D. Kelton, K. Lissemore, S. K. Hietala, K. E. Leslie, B. McEwen, G. Cramer, and A. S. Peregrine (2002). Neospora caninum serostatus and milk production of Holstein cattle. J Am Vet Med Assoc 221, 1160-4. [24] Huang, C. C., L. J. Ting, J. R. Shiau, M. C. Chen, and H. K. Ooi (2004). An abortion storm in cattle associated with neosporosis in Taiwan. J Vet Med Sci 66, 465-7. [25] Hughes, J. M., D. Thomasson, P. S. Craig, S. Georgin, A. Pickles and G. Hide (2008). Neospora caninum: detection in wild rabbits and investigation of coinfection with Toxoplasma gondii by PCR analysis. Exp Parasitol 120, 255-60. [26] Jenkins, M. C., W. Tuo, and J. P. Dubey (2004). Evaluation of vaccination with Neospora caninum protein for prevention of fetal loss associated with experimentally induced neosporosis in sheep. Am J Vet Res 65, 1404-8. [27] Kritzner, S., H. Sager, J. Blum, R. Krebber, G. Greif and B. Gottstein (2002). An explorative study to assess the efficacy of toltrazuril-sulfone (ponazuril) in calves experimentally infected with Neospora caninum. Ann Clin Microbiol Antimicrob 1, 4. [28] Landmann, J. K., D. Jillella, P. J. O'Donoghue and M. R. McGowan (2002). Confirmation of the prevention of vertical transmission of Neospora caninum in cattle by the use of embryo transfer. Aust Vet J 80, 502-3. [29] Larson, R. L., D. K. Hardin and V. L. Pierce (2004). Economic considerations for diagnostic and control options for Neospora caninum-induced abortions in endemically infected herds of beef cattle. J Am Vet Med Assoc 224, 1597-604. [30] Lopez-Gatius, F., M. Lopez-Bejar, K. Murugavel, M. Pabon, D. Ferrer, and S. Almeria (2004). Neospora-associated abortion episode over a 1- year period in a dairy herd in north-east Spain. J Vet Med B Infect Dis Vet Public Health 51, 348- 52. [31] McAllister, M. M., Bjorkman, C., Anderson-Sprecher, R., and Rogers, D. G. (2000). Evidence of pointsource exposure to Neospora caninum and protective immunity in a herd of beef cows. J Am Vet Med Assoc 217, 881-7. [32] Mineo, T. W., A. O. Carrasco, J. A. Marciano, K. Werther, A. A. Pinto and R. Z. Machado (2009). Pigeons (Columba livia) are a suitable experimental model for Neospora caninum infection in birds. Vet Parasitol 159, 149-53. [33] Moskwa, B., K. Gozdzik, J. Bien, and W. Cabaj (2008). Studies on Neospora caninum DNA detection in the oocytes and embryos collected from infected cows. Vet Parasitol 158, 370-5. [34] Muller, J., A. Naguleswaran, N. Muller, and A. Hemphill, (2008). Neospora caninum: functional inhibition of protein disulfide isomerase by the broad-spectrum anti-parasitic drug nitazoxanide and other thiazolides. Exp Parasitol 118, 80-8. [35] Munoz-Zanzi, C. A., M. C. Thurmond and S. K. Hietala (2004). Effect of bovine viral diarrhea virus infection on fertility of dairy heifers. Theriogenology 61, 1085-99. [36] Pabon, M., F. Lopez-Gatius, I. Garcia-Ispierto, G. Bech-Sabat, C. Nogareda, and S. Almeria (2007). Chronic Neospora caninum infection and repeat abortion in dairy cows: a 3-year study. Vet Parasitol 147, 40-6. [37] Ramamoorthy, S., D. S. Lindsay, G. G. Schurig, S. M. Boyle, R. B. Duncan, R. Vemulapalli and N. Sriranganathan (2006). Vaccination with gammairradiated Neospora caninum tachyzoites protects mice against acute challenge with N. caninum. J Eukaryot Microbiol 53, 151-6. [38] Reichel, M. P. (2000). Neospora caninum infections in Australia and New Zealand. Aust Vet J 78, 258-61. Reichel, M. P., and J. T. Ellis (2006). If control of Neospora caninum infection is technically feasible does it make economic sense? Vet Parasitol 142, 23-34. [39] Romero, J. J., E. Perez, and K. Frankena (2004). Effect of a killed whole Neospora caninum tachyzoite vaccine on the crude abortion rate of Costa Rican dairy cows under field conditions. Vet Parasitol 123, 149-59. [40] Strohbusch, M., N. Muller, A. Hemphill, R. Krebber, G. Greif, and B. Gottstein (2009). Toltrazuril treatment of congenitally acquired Neospora caninum infection in newborn mice. Parasitol Res 104, 1335-43. [41] Thurmond, M. C., and S. K. Hietala (1996). Culling associated with Neospora caninum infection in dairy cows. Am J Vet Res 57, 1559-62. [42] Thurmond, M. C., and S. K. Hietala (1997). Effect of Neospora caninum infection on milk production in first-lactation dairy cows. J Am Vet Med Assoc 210, 672-4. [43] Tiwari, A., J. A. Vanleeuwen, I. R Dohoo, G. P. Keefe, J. P. Haddad, R. Tremblay, H. M. Scott and T. Whiting (2007). Production effects of pathogens causing bovine leukosis, bovine viral diarrhea, paratuberculosis, and neosporosis. J Dairy Sci 90, 659-69. [44] Tiwari, A., J. A. VanLeeuwen, I. R. Dohoo, H. Stryhn, G. P. Keefe and J. P. Haddad (2005). Effects of seropositivity for bovine leukemia virus, bovine viral diarrhoea virus, Mycobacterium avium subspecies paratuberculosis, and Neospora caninum on culling in dairy cattle in four Canadian provinces. Vet Microbiol 109, 147-58. [45] Waldner, C. L., E. D. Janzen and C. S. Ribble (1998). Determination of the association between Neospora caninum infection and reproductive performance in beef herds. J Am Vet Med Assoc 213, 685-90. [46] Weston, J. F., N. B. Williamson and W. E. Pomroy (2005). Associations between pregnancy outcome and serological response to Neospora caninum among a group of dairy heifers. N Z Vet J 53, 142-8. [47] Williams, D. J., C. S. Guy, R. F. Smith, J. Ellis, C. Bjorkman, M. P. Reichel and A. J. Trees (2007).. Immunization of cattle with live tachyzoites of Neospora caninum confers protection against fetal death. Infect Immun 75, 1343-8. [48] Zhao, Z., J. Ding, Q. Liu, M. Wang, J. Yu, and W. Zhang (2009). Immunogenicity of a DNA vaccine expressing the Neospora caninum surface protein NcSRS2 in mice. Acta Vet Hung 57, 51-62. | http://vnua.edu.vn/Neospora caninum Infection in Cattle - Economic loss, Prevention and Control Bệnh do Neospora caninum gây ra ở bò - thiệt hại kinh tế, phòng và khống chế bệnh | Nguyen Hoai Nam;Faculty of Veterinary Medicine, Hanoi University of Agriculture, Vietnam;hoainam26061982@yahoo.com Suneerat Aiumlamai;Faculty of Veterinary Medicine, Khon Kaen University, Thailand Aran Chanlun;Faculty of Veterinary Medicine, Khon Kaen University, Thailand Kwankate Kanistanon;Faculty of Veterinary Medicine, Khon Kaen University, Thailand | ||
| Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá còm Chilata ornata (Gray, 1831) giai đoạn giống Effects of Feeds on Growth Performance and Feed Efficiency of Clown Featherback Fish Chilata ornata (Gray, 1831) Fingerling Stage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định loại thức ăn phù hợp cho cá còm giai đoạn cá hương lên cá giống được thực hiện trong ao đất. Cá còm giống có kích cỡ trung bình 2 - 3 cm/con được nuôi bằng 3 loại thức ăn: TAHH (100% thức ăn công nghiệp và 35% protein), HH&CT (50% thức ăn công nghiệp + 35% protein + 50% cá tạp tươi xay nhuyễn) và CT (100% cá tạp tươi xay nhuyễn) trong thời gian 36 ngày với mật độ thả là 4 con/m2 . Mỗi nghiệm thức thức ăn được lặp lại hai lần. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, hiệu quả sử dụng thức ăn, hiệu quả sử dụng protein của các nghiệm thức thức ăn TAHH, HH&CT và CT là tương tự nhau (P > 0,05). Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) và chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng khi nuôi bằng thức ăn công nghiệp có chứa 35% protein là thấp nhất (P < 0,05). Các yếu tố môi trường như oxy hòa tan, NH3 và pH ở trong khoảng cho phép nuôi cá còm. Kết quả này cho thấy sử dụng thức ăn viên 35% protein trong giai đoạn ương cá còm từ cá hương lên giống là hiệu quả, thay thế được hoàn toàn thức ăn cá tạp tươi. | Cá còm;cá nàng hai;cá thát lát cườm;Chilata ornata | [1] Đoàn Khắc Độ (2008). Kỹ thuật nuôi cá nàng hai (thát lát cườm). NXB Đà Nẵng. [2] Nguyễn Chung (2006). Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nàng hai. NXB Nông nghiệp TPHCM. [3] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá nước ngọt Việt Nam (tập II), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Nguyễn Đức Hội (2004). Giáo trình quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản. [5] Dương Nhựt Long (2004). Nuôi cá Thát lát. Giáo trình đại học Cần Thơ. [6] Mai Đình Yên (1992). Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ. NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. [7] Nguyễn Đình Trung (2004). Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản. NXB Nông nghiệp. [8] Nguyễn Văn Khánh (2006). Kỹ thuật nuôi cá Thát lát và cá còm. NXB Nông nghiệp. 26 trang. [9] Quddus M.M.A. and Safi M. (1983). Bangopassarer Matsya Sampad (The fisheries resources of the Bay of Bengal). Bangla Acad., Dhaka, Bangladesh, 476p. [10] Rahman, A.K.A. (1989). Freshwater fishes of Bangladesh. Zoological Society of Bangladesh. Department of Zoology, University of Dhaka. 364p. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá còm Chilata ornata (Gray, 1831) giai đoạn giống Effects of Feeds on Growth Performance and Feed Efficiency of Clown Featherback Fish Chilata orn | Nguyễn Văn Tiến;Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1;nvtien@ria1.org Vũ Hồng Sự;Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Lưu Đình Lý;Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Lê Văn Khôi;Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| Đánh giá tình hình ô nhiễm chì và đồng trong đất nông nghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên Evaluation for Lead and Copper Pollution in Agricultural Land in Van Lam District, Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Kết quả phân tích hàm lượng và dạng tồn tại của đồng và chì trong 50 mẫu đất nông nghiệp của huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu tổng số trong đất dao động khá rộng từ 21,91 - 91,06 ppm, Pb từ 24,25 - 948,77 ppm. Đất nông nghiệp liền kề các làng nghề tái chế kim loại của xã Chỉ Đạo và các khu công nghiệp Phố Nối A và Khu công nghiệp Như Quỳnh đã bị ô nhiễm Cu và Pb (hàm lượng đồng tổng số vượt so với QCVN 03.2008 BTNMT từ 1,28 -1,82 lần; hàm lượng chì tổng số vượt QCVN 03.2008 BTNMT từ 2,14-13,55 lần). Đất tại khu vực làng nghề của xã Chỉ Đạo bị ô nhiễm chì rất nặng, hàm lượng chì trong đất ở đây vượt 10,03-13,55 lần so với QCVN 03/2008 BTNMT | Cu;đất nông nghiệp;huyện Văn Lâm;ô nhiễm;kim loại nặng;Pb. | [1] Lê Đức, Lê Văn Khoa (2001). Tác động của hoạt động làng nghề tái chế đồng thủ công ở xã Đại Đồng huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đến môi trường đất khu vực, Tạp chí khoa học đất số 14. tr 48 - 52. [2] Hồ Thị Lam Trà (2005). Sự tích luỹ kim loại nặng trong đất nông nghiệp và nước ngầm ở xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Tạp chí khoa học đất số 21. Trang 129 - 133. [3] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm (2010). Kiểm kê đất đai năm 2010 [4] Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2009). Báo cáo Môi trường khu công nghiệp Việt Nam, chương 4. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tình hình ô nhiễm chì và đồng trong đất nông nghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên Evaluation for Lead and Copper Pollution in Agricultural Land in Van Lam District, Hung Yen Province | Cao Việt Hà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cvha@hua.edu.vn | ||
| Lên men phế thải sau thu hoạch bằng tổ hợp vi sinh vật để tạo thành cồn sinh học Fermentation of Agricultural Wastes after Harvesting by Microbes Combination for Bioethanol Production | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Mục đích của nghiên cứu là thực hiện quá trình lên men nhờ vi sinh vật để tạo ra cồn sinh học từ phế thải sau thu hoạch nhằm tái sử dụng phế thải một cách có hiệu quả nhất, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững và góp phần bảo vệ môi trường. Kết quả đạt được cho thấy hai tổ hợp vi sinh vật đã lựa chọn phù hợp cho quy trình lên men gồm: tổ hợp các giống vi khuẩn và nấm mốc có khả năng phân hủy chuyển hóa chất hữu cơ cao sử dụng cho giai đoạn tiền xử lý, thủy phân nguyên liệu ban đầu và tổ hợp các giống nấm men có khả năng lên men đường sau thủy phân tạo thành cồn. Thực nghiệm xử lý phế thải và lên men bằng tổ hợp vi sinh vật chứng tỏ rằng hoạt động của các giống vi sinh vật hữu ích trong quá trình lên men có tác dụng làm tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong bã thải và đặc biệt hiệu quả sinh cồn cao hơn cả ở công thức xử lý phế thải và lên men ở điều kiện yếm khí cùng với việc bổ sung vi sinh vật theo phương thức gián đoạn phù hợp với quy trình lên men, hàm lượng cồn đạt được tăng từ 12 - 15 lần so với đối chứng. | Cồn sinh học;lên men;phế thải nông nghiệp;tổ hợp vi sinh vật. | [1] Abouzied Mohamed M. and C. Adinarayana Reddy (1986). Direct Fermentation of Potato Starch to Ethanol by Cocultures of Aspergillus niger and Saccharomyces cerevisiae. Applied and Environmental Microbiology, 52 (No 5), p. 1055-1059. [2] Bergey (2009). Bergay manual’s of systermatic Bacteriology. Second edition. William B. Whitman. Springer, USA, p. 19-21. [3] Campbell I. (1971). Comparison of Serological and Physiological Classification of the Genus Saccharomyces. Journal of General Microbiology 6 3, p. 189-198 [4] Hiang Chiung-Fang, Ting-Hsiang Lin, Gia-Luen Guo and Wen-Song Hwang (2009). Enhanced ethanol production by fermentation of rice straw hydrolysate without detoxification using a newly adapted strain of Pichia stipitis. Bioresource Technology, 100, p. 3914-3920. [5] Klich Maren A. (2004). Identification of common Aspergillus. Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht. The Netherlands. [6] Kumar Raj, Sompal Singh and Om V. Singh (2008). Bioconversion of lignocellulosic biomass: Biochemical and molecular perspectives, J Ind Microbiol Biotechnol, 35, p. 377-391. [7] Margeot Antonie, Barbel Hahn-Hagerdal, Maria Edlund, Rapheal slade, Frederic Monot (2009). New improvements for lignocellulosic ethanol. Current Opinion in Biotechnology, 20, p. 372-380. [8] Nguyễn Văn Mùi (2001). Giáo trình thực hành hóa sinh học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 139 trang. [9] Taylor Mark P., Kirsten L. Eley, Steve Martin, Marla I. tuffin, Stephanaie G. Burton and Donald A. Cowan (2009). Thermophile ethanologenensis future prospect for second-generation bioethanol production, Trends in Biotechnology. [10] Schipper, M.A.A. (1979). Thermomucor (Mucorales). Antonie van Leeuwenhoek J. Serol. Microbiol, 45, p. 275-280. [11] Peter Kampfer, Reiner M. Kroppensted and Wolfgang Dott E (1991). A numerical classification of the genera Streptomyces and Streptoverticillium using miniaturized physiological tests. Journal of General Microbiology, 137, p. 1831-1891. [12] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích Đất, Nước, Phân bón, Cây trồng. NXB. Nông nghiệp, Hà nội. | http://vnua.edu.vn/Lên men phế thải sau thu hoạch bằng tổ hợp vi sinh vật để tạo thành cồn sinh học Fermentation of Agricultural Wastes after Harvesting by Microbes Combination for Bioethanol Production | Nguyễn Thị Minh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông nghiệp Hà nội;NguyenMinhvn@hotmail.com Nguyễn Thị Sáng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông nghiệp Hà nội Nguyễn Thị Quyên;Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông nghiệp Hà nội | ||
| Linh Dam New Town - Solution for the High-Density Development of New Settlements in the South-West of Hanoi Khu đô thị mới Linh Đàm - giải pháp cho mô hình phát triển khu định cư mới có mật độ cao ở khu vực Tây - Nam Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | en | The study focuses on Linh Dam New Town in the south-west of Hanoi - the biggest and most diverse new residential area of the city with many projects of New Towns. Hanoi expansion to the south-west will relieve the overburdened center and re-configure densities. Accordingly, a series of projects of New Town has grown up with types and sizes and different characteristics to provide new and modern living spaces for residents. Linh Dam New Town was selected for investigation to discern an overview on the development of high-density and diverse new residential area in the south-west of Hanoi. The set of criteria used to analyze the case study included Structural Plan, Uses and Activities, Public Space, Trafic, and Typological Characteristics of Architecture, in order to find out strengths and weaknesses of the project, as an example for other New Towns in the south-west of Hanoi. | High-density development;New Town;Linh Dam, South-West;urban expansion. | [1] De Klerk (2007). “New Towns in development policy: an introduction”, In: D.H. Frieling, ed., Research on New Towns First International Seminar 2006, Almere, International New Town Institute, Almere, p.7-13. [2] DiGregorio, M, S, J, Leisz, et al. (2003). The Invisible Urban Transition: Rural Urbanization in the Red River Delta. Paper presented at "Creating Better Cities in the 21th Century”, 7th International Congress of Asian Planning Schools Association, Hanoi, 12-14 September. [3] Do, Hau (2004). “Urban Planning in Hanoi City towards Sustainable Development”. In International Workshop on Asian Approach toward Sustainable Urban Regeneration, September 2004, The University of Tokyo, Japan. [4] Frieling, D, H. (2006). Research on New Towns. First International Seminar 2006, Netherland. [5] Hanoi Association of Urban Planning and Development (2007). Current Situation Assessment and Proposals for Planning, Architecture and Management of New Towns in Hanoi in Process of Urbanization. Hanoi. [6] Hanoi’s Communist Party (2006). Program for Hanoi Urban Construction, Development and Management in the Period 2006-2010. Hanoi. [7] Haughey, Richard M (2005). Higher-Density Development - Myth and Fact. Washington, D.C. ULI - the Urban Land Institute. Hà Nội điều chỉnh quy hoạch đất Linh Đàm (2011). 21 of June 2011.http://www.tinmoi.vn/ha-noi-dieuchinh-quy-hoach-dat-linh-dam-06541479.html/ [8] Katz, P. (1994). The New Urbanism: Toward and Architecture of Community. NewYork: Mcgraw Hill, 245 pp. [9] MoC. (2009). Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Ministry of Construction, Hanoi. [10] Pham, B Viet, Ho, D Duan; Raghavan, V and Shibayama, M. (2006). “Using Satellite Imagery to Study Urban Expansion of Hanoi, Vietnam”. In Proceedings of the International Symposium GISIDEAS 2006, HCMC, Vietnam. Quyết định số 1259/QĐ-TTG của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinh phu/hethongvanban?class_id=2&_page=1&mode= detail&document_id=101900/ [11] Shannon, K (2009). “Greater Hanoi - Megacity in the Making”. In Topos, p.p 98 - 103. [12] Thanh Thủy (2011). Điều chỉnh quy hoạch khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm. 21 of January 2011. http://khudothimoi.com/khudothi/linhdam/4221- dieu-chinh-quy-hoach-khu-do-thi-moi-tay-namho-linh-dam.html/ [13] Tran, Quynh Anh (2005). Khong gian nghi tinh trong khu DTM Linh Dam. Scientific Research, Hanoi Architectural University. [14] Wilson, L. (2009). Observations and suggestions regarding the proposed Hanoi capital construction masterplan to 2030 and vision to 2050. International symposium for the Hanoi capital construction master plan to 2030 and vision 2050, Hanoi, April, 21-22. | http://vnua.edu.vn/Linh Dam New Town - Solution for the High-Density Development of New Settlements in the South-West of Hanoi Khu đô thị mới Linh Đàm - giải pháp cho mô hình phát triển khu định cư mới có mật độ cao ở khu vực Tây - Nam Hà | Quyền Thị Lan Phương;Faculty of Natural Resource and Environment, Hanoi University of Argriculture; lanphuong.quyen06@gmail.com | ||
| Việc làm và đời sống của lao động nữ nông thôn làm việc tự do tại Hà Nội Jobs and Life of Rural Women Working Part-time in Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Hiện nay, khoảng 53% lao động nông thôn làm việc tự do ở Hà Nội là nữ. Với trình độ học vấn thấp, họ thường chọn các công việc như giúp việc gia đình, bán hàng rong hay chờ việc tại chợ lao động. Mặc dù thời gian làm việc kéo dài (11 - 13 giờ/ngày) và liên tục, nhưng thu nhập trung bình của họ chỉ từ 2,34 đến 3,8 triệu đồng/tháng. 100% lao động bán hàng rong và chờ việc ở chợ lao động đang phải làm việc trong môi trường không đảm bảo. Đời sống vật chất và tinh thần của những lao động này cũng rất nghèo nàn. 22,86% nữ lao động tự do đang phải sống trong những khu nhà trọ có điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, mất vệ sinh và không an toàn. Họ luôn cảm thấy cô đơn, nhớ gia đình và có rất ít thời gian để nghỉ ngơi, giải trí. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc làm và đời sống của những lao động nữ nông thôn làm việc tự do ở Hà Nội, bao gồm các yếu tố bên trong (trình độ, độ tuổi, sức khỏe, tình trạng hôn nhân, định hướng làm việc) và yếu tố bên ngoài (môi trường sống và làm việc tại thành phố, phong tục tập quán quê hương, điều kiện làm việc, các chính sách có liên quan). Từ đó, bài viết đã đề xuất một số giải pháp để giúp lao động nữ nông thôn làm việc tự do tại Hà Nội có một cuộc sống, công việc thuận lợi hơn. | Đời sống;lao động nữ nông thôn làm việc tự do;Hà Nội;việc làm. | [1] Lê Thị Thúy Hà (2010). Chính sách quản lý nhà ở xã hội cho thuê tại các đô thị Việt Nam cho lao động nữ tự do di cư nông thôn-đô thị. Đề tài nghiên cứu khoa học của Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (Bộ Xây dựng), phần I, http://vienkientruc.kientrucvietnam.org.vn/Web/Content.aspx?distid=1659&lang=vi-VN. Trích dẫn 23/05/2011. [2] Phạm Thị Huệ (2010). Vai trò giới trong động cơ và quyết định di cư. Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và giới, Số 1-2010, tr. 48-77. [3] Rolf Jensen, M. Donald, JR. Peppard, Vũ Thị Minh Thắng (2009). Di cư tuần hoàn của phụ nữ ở Việt Nam: Một nghiên cứu về người bán hàng rong tại Hà Nội. Tạp chí Xã hội học, số 2 (106), tr. 59-70. [4] Nguyễn Đức Tuyến (2010). Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và tiền gửi của người di cư tự do tại Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới, số 1-2010, tr. 64-77. | http://vnua.edu.vn/Việc làm và đời sống của lao động nữ nông thôn làm việc tự do tại Hà Nội Jobs and Life of Rural Women Working Part-time in Hanoi | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Tình;Sinh viên lớp KT53B, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tinhnguyen0611@gmail.com | ||
| FDI Inflows into Vietnam after Joining the WTO Dòng chảy FDI vào Việt Nam sau khi gia nhập WTO | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2012 | vi | Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của Việt Nam kể từ khi tiến hành đổi mới năm 1986. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), một lượng lớn vốn FDI đã chảy vào Việt Nam, lên tới trên 140 tỷ USD, do sự mở cửa của nền kinh tế trong khuôn khổ gia nhập WTO và các lợi thế quốc gia hấp dẫn của Việt Nam. Trong đó, chúng ta chứng kiến sự chuyển dịch của vốn FDI từ lĩnh vực sản xuất công nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ, và xu hướng giảm sút rõ rệt vào lĩnh vực nông nghiệp. Nguồn vốn DI vào Việt Nam đến chủ yếu từ các nước ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và Châu Âu-những quốc gia dồi dào vốn và có tiềm năng về công nghệ. Một xu hướng khác là vốn FDI tập trung vào ba khu vực chính là đồng bằng sông Hồng (bao quanh tam giác kinh tế phía bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), miền Trung (bao quanh Đà Nẵng) và Đông Nam Bộ (bao quanh thành phố Hồ Chí Minh) bởi các vùng này có hạ tầng tốt, lao động dồi dào, và quy mô thị trường lớn hơn. Một số giải pháp ngắn gọn mang tính định hướng cũng được đề xuất nhằm giúp cho việc thu hút và sử dụng vốn FDI hiệu quả hơn trong quá trình phát triển của Việt Nam thời gian tới. | Đầu tư trực tiếp nước ngoài;nhân tố ảnh hưởng;tổ chức thương mại thế giới;Việt Nam | [1] Bulent Esiyok and Mehmet Ugur (2012). “Foreign direct investment in provinces: A spatial regression approach to FDI in Vietnam”, MPRA Paper No. 36145, January 23rd, http://mpra.ub.unimuenchen.de/36145/ (Accessed in April 28th, 2012). [2] Ngo Van Hien (2005). “Mô hình xác định ảnh hưởng của GDP và yếu tố vùng đến lượng FDI vào các tỉnh ở Việt Nam” (Linear Regression Model to determine the effects of GDP and regional factors on FDI inflows into provinces in Vietnam), Tạp chí Kinh tế và Phát triển, pp. 46-49. [3] Nguyen Ngoc Anh and Nguyen Thang (2007). “Foreign direct investment in Vietnam: An overview and analysis the determinants of spatial distribution across provinces”, MPRA Paper No. 1921, pp. 7-38, mpra.ub.unimuenchen.de/.../MPRA_paper_1921.pdf (Accessed in May 4th, 2012). [4] Nguyen Quang Thai (2011). “Greater competitiveness and effectiveness must result from any new economic model”, Vietnam Economic Times, pp. 18-19. [5] Nunnenkamp and Peter (2001). “Foreign direct investment in developing countries: What policymakers should not do and what economists don't know”, Kieler Diskussionsbeiträge, No. 380, 2001, p. 10, http://hdl.handle.net/10419/2616 (Accessed in April 27th, 2012). [6] Pham Thi Hong Hanh (2011). “Does the WTO accession matter for the Dynamics of Foreign Direct Investment and Trade?” Economic of Transition, Vol. 19, No. 2, pp. 255-285. [7] Sajid Anwar and Lan Phi Nguyen (2010). “Foreign direct investment and economic growth in Vietnam”, Asia Pacific Business Review, Vol. 16, Nos. 1-2, pp. 197-198. [8] Website: Nguyen Nhu Binh and Jonathan Haughton (2012). “Trade liberalization and foreign direct investment in Vietnam”, ASEAN Economic Bulletin,http://findarticles.com/p/articles/mi_hb020/is_3_19/ai_n28969761/ (Accessed in May 4th, 2012). | http://vnua.edu.vn/FDI Inflows into Vietnam after Joining the WTO Dòng chảy FDI vào Việt Nam sau khi gia nhập WTO | Hoang Chi Cuong;Graduate school of Asia - Pacific Studies, Waseda University, Doctoral Degree Program,Lecturer at Business Management Department, Hai Phong Private University;cuonghc@hpu.edu.vn/cuonghoangchi@ymail.com | ||
| Hiệu quả của cày vùi rơm rạ với chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất lúa theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội Effectiveness of Rice Straw Burrying with Microbial Products in Rice Production Following Organic Production Direction at Gia Lam, Ha Noi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu cày vùi rơm rạ kết hợp xử lý chế phẩm vi sinh vật (Bio-plant: Thành phần vi sinh vật và chế phẩm Trichoderma) đã được tiến hành vào hai vụ lúa xuân và mùa trên đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi cầy vùi kết hợp xử lý chế phẩm vi sinh vật khác nhau và không xử lý đã dẫn đến sinh trưởng, phát triển của lúa khác nhau, khác biệt có ý nghĩa là các chỉ tiêu: chỉ số diện tích lá, khối lượng chất khô tích lũy. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các công thức có và không xử lý chế phẩm vi sinh (Bio-plant) trong cả hai vụ. Xử lý chế phẩm vi sinh Bio-plant cho năng suất cao hơn so với chế phẩm Trichoderma và không xử lý với năng suất vụ mùa tương ứng là 40,5 đến 38,0 và 36,5 tạ ha-1 tương ứng. Kết quả này đã làm tăng cao hiệu quả kinh tế cho biện pháp cầy vùi kết hợp xử lý Bio-plant hơn từ 5,2-6,5 triệu đồng ha-1 so với cày vùi nhưng không xử lý chế phẩm vi sinh trong sản xuất lúa theo hướng hữu cơ. | Chế phẩm vi sinh vật;đất phù sa sông Hồng trong đê;vùi rơm rạ cho lúa | [1] Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT. Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. P. 61-63. [2] Hà Thị Thanh Bình (2007). Nghiên cứu khả năng phân giải rơm rạ cày vùi sau vụ lúa xuân trên đất phù sa sông Hồng. Đề tài cấp Bộ, mã số: B2006 - 11 - 26 [3] Đỗ Thị Xô và cs. (1995). Sử dụng hợp lý sản phẩm phụ nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng và ổn định độ phì nhiêu của đất bạc màu. Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện Thổ nhưỡng nông hoá, NXBNN, Hà Nội [4] Cho Han Kyu and Atsushi Koyama (1997). Korean Natural Farming. Indigenous Microorganisms and Vital Power of Crop/Livestock. Korean natural Farming Publisher. P.45-55. [5] Gomez Kawanchai A. & Gomez Arturo A. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. An International rice research institute book. Printed in Singapore: p. 20-30. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả của cày vùi rơm rạ với chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất lúa theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội Effectiveness of Rice Straw Burrying with Microbial Products in Rice Production Following Organic Productio | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học;ptdung@hua.edu.vn Nguyễn Xuân Xanh;Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Diễn biến mật độ của ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola (goureau) (Diptera; Agromyzidae) trên cây dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội Density Variation of the Leafminer Chromatomyia horticola (Goureau) (Diptera; Agromyzidae) on Cucumber at Gia Lam, Ha Noi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola xuất hiện trên 11 loại cây trồng như: dưa chuột, cà chua, đậu cô ve, đậu trạch, đậu đũa, cải cúc…tại Gia Lâm, Hà Nội Trong một năm, ruồi đục lá C. horticola có mức độ phổ biến nhiều vào mùa xuân và mùa đông là các tháng trên đồng ruộng có nguồn thức ăn phong phú và điều kiện thời tiết thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Trong vụ đông, mật độ ruồi C. horticola và tỷ lệ lá bị hại trên dưa chuột trồng ở trà muộn là thấp nhất, trên trà chính vụ và trà sớm không có sự sai khác đáng kể. Cây trồng vụ trước có ảnh hưởng đến mật độ ruồi đục lá trên dưa chuột. Mật độ ruồi đục lá C. horticola trên dưa chuột thấp khi vụ trước trồng bí xanh so với ruộng mà vụ trước trồng cải cúc, cà chua. Ruồi đục lá C. horticola gây hại trên các giống dưa chuột lai mạnh hơn trên giống dưa chuột địa phương | Chromatomyia horticola;giống dưa chuột;mật độ;thời vụ;tỷ lệ hại. | [1] Nguyễn Văn Cảm, Hà Minh Trung và ctv. (1979). Kết quả điều tra sậu bệnh hại cây trồng ở các tỉnh phía Nam 1977-1979, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Chen. X.X., X.Y. Lang, Z.H. Xu, J.H. He and Y. Ma. (2003). The occurrence of leafminers and their parasitoids on vegetables and weeds in Hangzhou area, Southeast China. BioControl 48: 515-527. [3] Dang Hoa Tran (2009). Agromyzid leafminers and their parasitoids on vegetables in central VietNam J. ISSAAS Vol. 15, No. 2:21-33 (2009); 21- 33 [4]Hoàng Thị Hằng, Nguyễn Viết Tùng và Hồ Thị Thu Giang (2011). Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học của loài ruồi đục lá Chromatomyia horticola (Goureau. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn số 22, tr 31-36. [5] Phạm Văn Lầm (1995). Biện pháp sinh học trong phòng chống sâu hại nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 236 tr. [6] Phạm Văn Lầm (1997). Phương pháp điều tra thu thập thiên địch của sâu hại cây trồng Nông nghiệp, Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 21-29. [7] Phạm Bình Quyền (1994). Sinh thái học côn trùng, NXB Giáo dục, 120 trang. [8] Rauf. A., B.M. Shepard and M.W. Johnson. (2000). Leafminers in vegetables, ornamental plants and weeds in Indonesia: survey of host crops, species composition and parasitoids. Inter. J.Pest Manage. 46: 257-266. [9] Saito, T. (2004). Insecticide susceptibility of the leafminer, Chromatomyia horticola (Goureau) (Diptera: Agromyzidae). Appl. Entomol. Zool. 39: 203-208. [10] Sivapragasam, A. and A.R. Syed. (1999). The problem and management of agromyzid leafminers on vegetables in Malaysia. In Workshop on Leafminers of Vegetables in Southeast Asia, pp. 36-41. [11] CAB International, Southeast Asia Regional Centre (SEARC), Serdang, Selangor, Malaysia. [12] Seyed Ali Asghar Fathi (2010). Host preference and life cycle parameters of on Canola cultivars . Mun. Ent. Zool. Vol. 5, No. 1: 247-252 [13]Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng, Tập 1, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 99 trang. [14] Kae Amano, Ai Suzuki, Hajime Hiromori và Tsutomu Saito (2007). “Relative abundance of parasitoids reared during field exposure of sentinel larvae of the leafminers Liriomyza trifolii (Burgess), L. sativae Blanchard, and Chromatomyia horticola (Goureau) (Diptera: Agromyzidae)” Applied Entomology and Zoology Vol. 43, pp.625-630 | http://vnua.edu.vn/Diễn biến mật độ của ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola (goureau) (Diptera; Agromyzidae) trên cây dưa chuột tại Gia Lâm, Hà Nội Density Variation of the Leafminer Chromatomyia horticola (Goureau) (Diptera; Agromyzidae) on | Hoàng Thị Hằng;Nghiên cứu sinh trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;duonghoang2006@gmail.com Hồ Thị Thu Giang;Khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng cây hành đẻ (Allium wakegi) Meristem Culture of Allium wakegi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình nhân cây hành Đẻ (Allium wakegi) sạch virus bằng nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (meristem). Mẫu cấy là đỉnh sinh trưởng với kích thước từ 0,3 - 0,5mm được tách từ các cây hành Đẻ có triệu chứng bệnh điển hình. Môi trường thích hợp để tái sinh chồi từ meristem là môi trường MSo bổ sung 0,75mg/l BA và 0,5mg/l IAA, cho tỷ lệ tái sinh đạt 73,3%. Môi trường nhân nhanh in vitro chồi tái sinh từ meristem tốt nhất là môi trường MSo bổ sung 1,5mg/l BA (cho hệ số nhân chồi loại 1 là 2,0 và chồi loại 2 là 4,07 lần/tháng). Môi trường ra rễ thích hợp nhất đối với cây tái sinh là môi trường MSo bổ sung 0,5mg/l IAA (cho tỷ lệ tạo rễ đạt 100%, số rễ trung bình là 4,33 rễ/cây). Bằng phương pháp RT-PCR với các mồi CIfor/ CIRev đã khẳng định được độ sạch bệnh của cây tái sinh từ meristem. | Allium;Allium wakegi;hành Đẻ;nuôi cấy meristem. | [1] Asian Vegetable Research and Development Center (AVRCD) (2002). Virus in Allium, pp 92 - 95. [2] Bhojwani S.S (1980). Invitro propagation of galic by shoot proliferation. Sci.Hortic, pp 13 - 47. [3] Cương Viet Ha (2007). Detection and identification of Potyviruses and Geminiviruses in Vietnam. A thesis submitted for the degree of Doctor of Philosophy to the Queensland University of Technology, pp 203 - 215. [4] Haim D. Rabinowitch, James L. Brevoster, Phil (1990). Onion and Allied crop, CRC Press Inc Boca Raton, Plorida, pp 236 - 238. [5] Havel, L. and F. J. Novak (1985). Meristem-tip culture of Allium cepa L., Sci. Hortic., 27, 209. [6] Havel, L. (1982). Plant differentiation in tissue Culture of some species of Allium Genus, Ph.D. thesis, Insitute for Experimental Botany, Czechoslovak Academy of Science, Praha. [7] Ha C., P. Revill, R. M. Harding, M. Vu, J. L. Dale (2007). Identification and sequence analysis of potyviruses infecting crops in Vietnam. Archives of Virology, pp 45-60. [8] Hussey, G. (1978). Invitro propagation of the onion Allium cepa by axilliary and adventitious shoot proliferation. Sci. Hortic., 9, 227 - 236. [9] Krug MGZ, Stipp LCL, Rodriguez APM & Mendes BMJ (2005). “In vitro Organogensis in Watermelon cotyledons”, Pesp agropec. Bras. Brasilia, 40, 9, pp.861 - 865. [10] Muhammad S. H., Tomikichi W. and Kazumi H. (2003). Shoot regeneration and bulblet formation from shoot and root meristem of garlic Cv Bangladesh local, Asian Journal of Plant Science 2, pp 23 - 27. [11] Novak, F.J (1983). Production of garlic (Allium sativum L.) tetraploids in shoot-tip invitro culture.2. Plan-zen zecht, 91, 329. [12] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2004). Giáo trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, tr 76-77. [13] Pirinc V, Onay A, Yildirim H, Adiyaman F, Isikalan C & Basaran D, (2003). “Adventitious shoot organogenesis and plant regeneration from cotyledons of diploid Diyarbakir watermelon (Citrullus lanatus cv. “Surme”)”. Turk 5 biol, 101 - 105. [14] Sarma, K.S. and Rogers, S.M.D (2000). Plant regeneration from seedling explants of Juncus effuses. Aquatic Botany, Volume 68, Number 3, pp. 239-247 (9). [15] Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001). Giáo trình Bệnh cây Nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 247 - 249. [16] Yosuke Tashiro (1984). Genome Analysis of Allium wakegi Araki. Journal of the Japanese Society for Horticultural Science, pp 399 - 407. | http://vnua.edu.vn/Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng cây hành đẻ (Allium wakegi) Meristem Culture of Allium wakegi | Phạm Thị Thu Trang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trangpham211@gmail.com Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Thị Thu Thanh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thử nghiệm một số loại thức ăn viên dùng nuôi thương phẩm cá lăng vàng (Mystus nemurus) trong lồng trên hồ chứa tại Yên Thành-Nghệ An Using Formulated Diets for Growth-Out Trial of Bragid Catfish (Mystus nemurus) in Cages in Reservoir at Yen Thanh Distri | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Bốn loại thức ăn viên có có năng lượng tương tự nhau (2,93-3,10 kcal/g) nhưng khác nhau về hàm lượng protein và lipid là D1 (35% Pr, 10% L), D2 (42% Pr, 10% L), D3 (42% Pr, 5% L) và D4 (35% Pr, 5% L) được sử dụng để thử nghiệm nuôi thương phẩm cá lăng vàng (Mystus nemurus) trong lồng trên hồ chứa ở huyện Yên Thành, Nghệ An. Cá thí nghiệm có cỡ ban đầu 47,0 ± 1,2 g/con được cho ăn ngày 2 lần đến no trong 85 ngày nuôi. Cá sử dụng thức ăn thức ăn D2 có hàm lượng protein và lipid cao nhất tăng trưởng nhanh nhất, hệ số chuyển đổi thức ăn thấp nhất (P < 0,05). Cá ăn thức ăn D4 có tốc độ tăng trưởng chậm nhất, hiệu quả sử dụng protein thấp nhất và hệ số chuyển đổi thức ăn cao nhất. Cá ăn thức ăn D3 có tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng protein tương tự như cá ăn thức ăn D1 (p>0,05) nhưng có hệ số chuyển đổi thức ăn thấp hơn (P <0,05). Tỉ lệ sống của cá ăn các loại thức ăn thí nghiệm đều cao (93,3-94,0%) và không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức thức ăn. Dựa vào kết quả trên, thức ăn D2 có hàm lượng protein 42% và lipid 10% là thức ăn phù hợp nhất cho nuôi thương phẩm loài cá này trong số 4 loại thức ăn nghiên cứu. | Cá lăng vàng;Mystus nemurus;thức ăn | [1] Garling Jr. D.L., R.P. Wilson (1976). The optimum protein-to-energy ratio for channel catfish, Ictalurus punctatus. J. Nutr., 106, p. 1368-1375. [2] Khan M.S., K.J. Ang, M.A. Ambak, C.R. Saad (1993). Optimum dietary protein requirement of a Malaysian fresh water catfish, Mystus nemurus. Aquaculture 112, p. 227-235. [3] Ng, W.K, K.S. Lu, R. Hashim, A. Ali (2000a). Effects of feeding rate on growth, feed utilization and body composition of a tropical bagrid catfish. Aquaculture International 8, p. 19-29 [4] Ng, W.K., S.C. Soon, R. Hashim (2010b). The dietary protein requirement of a bagrid catfish, Mystus nemurus (Cuvier & Valenciennes), determined using semipurified diets of varying protein level. Aquaculture Nutrition 7, p. 45-51. [5] Nguyễn Chung (2008). Kĩ thuật sản xuất giống và nuôi cá lăng nha, lăng vàng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr. 1-95. [6] Nguyễn Đức Tuân (2008). Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài Nghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm Cá Lăng chấm Hemibagrus guttatus (Lacépède 1803). Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1. [7] Satpathy B.B., D. Mukherjee, A.K. Ray (2003). Effects of dietary protein and lipid levelson growth, feed conversion and body composition in rohu, Labeo rohita (Hamilton), fingerlings. Aquac. Nutr. 9, p. 17-24. | http://vnua.edu.vn/Thử nghiệm một số loại thức ăn viên dùng nuôi thương phẩm cá lăng vàng (Mystus nemurus) trong lồng trên hồ chứa tại Yên Thành-Nghệ An Using Formulated Diets for Growth-Out Trial of Bragid Catfish (Mystus nemurus) in Ca | Nguyễn Quang Huy;Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ;nguyen.huy@ria1.org Nguyễn Thị Hồng Thắm;Đại học Vinh Trần Minh Hiếu;Đại học Vinh Nguyễn Dương Đức;Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ Phan Gia Thanh;Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ Tống Hoài Nam; Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 | ||
| Ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lý phân gà và bước đầu ứng dụng xử lý xác gà A study on Aerobic Composting for Treating Poultry Manure and Applying Initially in Decomposing Poultry Carcasses | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật được thực hiện thử nghiệm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội để xác định hiệu quả trong việc xử lý phân gà và xác gà. Hai lô thí nghiệm đã được tiến hành, tỷ lệ chất độn chuồng và trấu của lô thí nghiệm 1 và 2 lần lượt là 3,42:1 và 2,5:1. Chất độn chuồng ở lô 2 được ủ phân lớp, 30 cm chất độn chuồng với 10 cm trấu. Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình sinh nhiệt xảy ra tốt hơn ở lô 1, nhiệt độ có thể đạt tới 74.50C sau 4 ngày ủ. Phương pháp này còn có ưu điểm là tiết kiệm được lượng trấu dùng khi ủ. Vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella không còn xuất hiện sau 40 ngày ủ. Số lượng Coliform và E.coli giảm đi đáng kể. Kết quả bước đầu ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật để xử lý xác gà cho kết quả khả quan, xác gà bị phân hủy hoàn toàn sau 20 ngày ủ. Các khí độc như NH3 và H2S không được phát hiện ở các khoảng cách khác nhau, 1m, 5 m, 10m và 20 m từ vị trí ủ. | Phân gà;xác gà;ủ hiếu khí vi sinh vật | [1] APHA (American Public Health Association) (1995). Standard Methods for Examination of Water and Waste Water, 19th edn. American Public Health Association, Washington DC, p. 4-113. [2] Báo Nông nghiệp (09.04.2009). Cỏ hương bài giải pháp mới xử lý chất thải chăn nuôi. [3] Buron, C. H., and C. Turner (2003). Manure management, treatment strategies for sustainable agriculture. Silsoe Research Institute, 2nd edn, UK, 452p. [4] Gamze Turan (2009). Nitrogen availability in composted poultry litter using natural amentdents. Waste Management & Research, 27: 19 - 24 [5] Maria, E. Silva, Luis T. Lemos, A. Cristina Cunha - Queda, Olga C. Nunes (2009). Co-composting of poultry manure with low quantities of carbon - rich materials. Waste Management & Research, 27: 119 - 128. [6] Misra, R. V., and R. N. Roy (2006). On-Farm Composting Hand Book. FAO, Rome, 26p | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lý phân gà và bước đầu ứng dụng xử lý xác gà A study on Aerobic Composting for Treating Poultry Manure and Applying Initially in Decomposing Poultry Carcasses | Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phnngan2001@yahoo.com Cam Thị Thu Hà;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Phương Nam;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Minh Đức;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Mối quan hệ giữa pH, độ rỉ dịch và màu sắc của thịt lợn Relationship among pH, Driploss and Colour of Pork | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Mục tiêu nghiên cứu là nhằm xác định mối quan hệ giữa pH, độ rỉ dịch và màu sắc của thịt lợn sau giết mổ. Vì vậy, 90 mẫu thịt thăn và đùi của lợn giống Yorkshire x Landrace được thu thập từ các lò mổ để phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị pH, màu sắc và mức độ rỉ dịch của thịt thăn và đùi giữa các thời điểm sau hạ thịt 45 phút, 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ, 60 giờ và 72 giờ (P=0,00). Dọc theo thời gian bảo quản tại 4oC, giá trị pH của thịt giảm, kèm theo mức độ rỉ dịch tăng cao và vì thế màu sắc của thịt cũng sẽ giảm theo. Có mối tương quan giữa mức độ rỉ dịch, giá trị pH và màu sắc của thịt thăn tại thời điểm 24 giờ (R2 = 0,61) và 36 giờ (R2 = 0,69) sau hạ thịt (P<0,01). | Độ rỉ dịch;lợn;màu sắc;mối quan hệ;pH;thịt thăn;thịt đùi | [1] Ampuero Kragren S. and Bee G. (2009). Drip loss determination in Pork Chops with NIR. Agrosecope. NIR on the GO 2010, IV Conference, May 27-28, 2010, Padua-Italy [2] Barton-Gade P.A., P.D. Warriss, S.N. Brown, and B. Lambooij (1995). Methods of assessing meat quality. Proceedings of the EU seminar ‘New information on welfare and meat quality of pigs as related to handling, transport and lairage conditions’. June 29-30. Landbauforschung V¨olkenrode, Sonderheft 166. Mariensee, Germany. [3] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Huy Tưởng, Lương Thị Nhuận Hảo (2010) Đặc điểm sinh lý máu, sinh hóa máu, sinh trưởng và chất lượng thịt của nhóm lợn lai Yorkshire x Landrace, Tạp chí Di truyền và Ứng dụng. Chuyên san Công nghệ Sinh học 6: 35-45. [4] Honikel K.O., C.J. Kim, R. Hamm, and P. Roncales (1986). Sarcomere shortening of prerigor muscles and its influence on drip loss. Meat Sci 16: 267-282. [5] Huff-Lonergan E., T.J. Baas, M. Malek, J.C.M. Dekkers, K. Prusa, and M.F. Rothschild (2002). Correlations among selected pork quality traits. J Anim Sci 80: 617-627. [6] Jennen D.G., A.A. Brings, G. Liu, H. Jüngst, E. Tholen, E. Jonas, D. Tesfaye, K. Schellander, and C. Phatsara (2007). Genetic aspects concerning drip loss and water holding capacity of porcine meat. J Anim Breed Genet 124: 2-11. [7] Joo S.T., R.G. Kauffman, B.C. Kim, and G.B. Parka (1999). The relationship of sarcoplasmic and myofibrillar protein solubility to colour and water-holding capacity in porcine longissimus muscle. Meat Sci 52: 291-297. [8] Kauffman R.G., R.G. Cassens, A. Scherer, and D.L. Meeker (1992). Variations in pork quality. Des Moines, IA, USA: National Pork Producer Council. [9] Klont R. (2005) Influence of Ultimate pH on Meat Quality and Consumer Purchasing Decisions. http://www.thepigsite.com/articles/?Display=1506 [10] Kusec G., U. Baulain, M. Henning, P. Köhler and E. Kallweit (2005). Fattening, carcass and meat quality traits of hybrid pigs as influenced by MHS genotype and feeding systems. Arch Tierz 48: 40-49. [11] Nam K.C., M. Du, D. Jo, and U. Ahn (2002). Effect of ionizing radiation on quality characteristics of vacuum-packaged normal, pale-softexudative, and dark-firm-dry pork. J Innov Food Sci Emerging Tech 3: 73-79. [12] Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000). Kỹ thuật chăn nuôi lợn. NXB Nông nghiệp. TPHCM. [13] Nguyễn Thị Hiền và Nguyễn Thị Thu Hà (2008). Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản thịt lợn nạc tươi. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ tập 11: 114-124. [14] Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007). Kỹ thuật chăn nuôi và chuồng trại nuôi lợn. NXB Nông nghiệp. Hà Nội. [15] Nold R. (2003). Current Issues affecting youth swine shows. University of NebraskaLincoln Extension: G1520. [16] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất, phẩm chất thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire). Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp 5: 31-35. [17] Phan Xuân Hảo và Nguyễn Văn Chi (2010). Thành phần thân thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (Omega) và Pietrain x Duroc (PiDu). Tạp chí Khoa học và Phát triển 8: 439-447. [18] Qiao J., N. Wang, M.O. Ngadi, A. Gunenc, M. Monroy, C. Garie´py, and S.O. Prasher (2007). Prediction of drip-loss, pH, and color for pork using a hyperspectral imaging technique. Meat Sci 76: 1-8. [19] Sellier P. and G. Monin (1994). Genetics of Meat Quality: A review. J Muscle Foods 5:187-219. [20] Sevón-Aimonen M.L., M. Honkavaara, T. Serenius, A. Mäki-Tanila, and M. Puonti (2007). Genetic variation of loin and ham quality in Finnish Landrace and Large White pigs. Agri Food Sci 16: 89-102. [21] Todd See M. (2004). An Educational Program Model for Pork Producers Pursuing Value - Added Marketing Opportunities. Extension J 42. www.joe.org/joe/2004april/iw5.php [22] Van Laack R.L. and R.G. Kauffman (1999). Glycolytic potential of red, soft, exudative pork longissimus muscle. J Anim Sci 77: 2971-2973. | http://vnua.edu.vn/Mối quan hệ giữa pH, độ rỉ dịch và màu sắc của thịt lợn Relationship among pH, Driploss and Colour of Pork | Đỗ Võ Anh Khoa;Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn | ||
| Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch gà ri khai thác bằng phương pháp mát xa Some Characteristics of Semen of Ri chicken Breed Collected by Massage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch giống gà Ri. Bốn gà trống Ri được khai thác tinh dịch bằng phương pháp mát xa vào các ngày thứ 2, 4, 6 trong tuần, từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2011. Tinh dịch được đánh giá trên kính hiển vi quang học. Hoạt lực, nồng độ tinh dịch và thể tích tinh dịch trong một lần khai thác là lần lượt là 57,91±16,79%; 2,09±0,87 tỷ tinh trùng/ml và 0,056±0,03 ml. Phép thử one way repeated measures ANOVA cho thấy sự biến đổi của chất lượng tinh dịch gà Ri trong quá trình khai thác là không có ý nghĩa thống kê. Kết quả này gợi ý rằng khai thác tinh dịch gà Ri bằng phương pháp mát xa 3 lần/tuần trong 2 tháng không làm thay đổi chất lượng tinh dịch. Đây là báo cáo đầu tiên về một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch gà Ri ở Việt Nam. Trong tương lai những nghiên cứu về tinh dịch gà Ri cần đánh giá một cách toàn diện hơn về các chỉ tiêu chất lượng, đồng thời cần tiến hành trên một qui mô lớn hơn. | Gà Ri;hoạt lực;nồng độ;thể tích;tinh dịch. | [1] Ajayi F.O., Agaviezor B.O. and Ajuogu P.K. (2011). Semen Characteristics of Three Strains of Local Cocks in the Humid Tropical Environment of Nigeria. International Journal of Animal and Veterinary Advances 3(3): 125-127 [2] Anderson J. (2001). The semen of animals and its use for artificial insemination. Greenworld publishers India. [3] Adeyemo G.O., Longe O. G. and Adejumo D. O. (2007). The reproduction performance of breeder cocks fed cottonseed cake-based diets. Int. J. Poult. Sci. 6. 140-144. [4] Bah G.S., Chaughari S.U.R. and Al-Amin J.D. (2001). Semen characteristics of local breeder cocks in the Sahel region of Nigeria. Revue Elev. Med. Vet. Pays trop. 54, 153-158. [5] Banks, S., 1979. The complete handbook of poultry keeping. London, Word lock Limited. [6] Chalah T., Seigneurin F., Blesbois E. and Brillard J.P. (1999). In vitro comparison of fowl sperm viability in ejaculates frozen by three different techniques and relationship with subsequent fertility in vivo. Cryobiol. 39, 185-191. [7] Bùi Hữu Đoàn. (2003). Hiệu quả của việc bổ sung vitamin C cho gà trống sinh sản. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 1, số 4, 293-296. [8] Gebriel G.M., Kalamah M.A., El-Fiky A.A. and Ali A.F.A. (2011). Some factors affecting semen quality traits in Norfa cocks. Egypt. Poult. Sci. Vol (29) (II): 677-693 [9] Hanafy M. M. (2006). Effect of essential phospholipids (EPL) injection on total lipids and cholesterol contents of Gimmizah laying hens. Egypt. Poult. Sci., 26 (1) : 281 - 295. [10] Kabir M., Oni O.O. and Akpa G.N. (2007). Osborne Selection Index and Semen Traits Interrelationships In Rhode Island Red and White Breeder Cocks. International Journal of Poultry Science 6 (12): 999-1002. [11] Bùi Đức Lũng và Nguyễn Huy Đạt (2001). Nuôi dưỡng 3 đời gà Ri. Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi năm 2001. Trang 54-57. [12] Mosenene T.M.B. (2009). Characterization and cryopreservation of semen of four South African chicken breeds. Thesis. [13] Peters S.O., Shoyebo O.D., Ilori B.M., Ozoje M.O., Ikeobi C.O.N. and Adebambo O.A. (2008). Semen quality traits of seven strain of chickens raised in humid tropics. Int. J. Poult. Sci. 7, 949-953 [14] Tuncer P.B., Kinet H., Ozdogan N. and Demiral O. (2006). Evaluation of some spermatological characteristics in Denizli cocks. J. Fac. Vet. Med. Univ. 3, 37-42. [15] Tuncer P.B., Kinet H. and Ozdogan N. (2008). Evaluation of some spermatological characteristics in Gerze cocks. Ankara Univ. Vet. Fak. Derg. 55, 99-102. [16] Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga và Nguyễn Mạnh Hùng. (1999). Khả năng sản xuất của gà Ri. Chuyên san chăn nuôi gia cầm. Hội chăn nuôi Việt Nam, 99-100. | http://vnua.edu.vn/Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch gà ri khai thác bằng phương pháp mát xa Some Characteristics of Semen of Ri chicken Breed Collected by Massage | Nguyễn Hoài Nam;Bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hoainam26061982@yahoo.com Nguyễn Thị Mai Thơ;Bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trịnh Thị Phương Thảo;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nhâm Thúy Quỳnh;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Quang Hải;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nông Văn Thượng;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Cao Thị Mỹ Hạnh;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Nhiên;Sinh viên Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá hiệu quả của thức ăn tự sản xuất có bổ sung hỗn hợp enzyme trong nuôi cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn đầu thương phẩm Assessing the Effective of Feed Added with Mixed of Enzyme to Culture Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) at the F | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Sử dụng enzyme trong thức ăn nuôi trồng thủy sản là một trong những hướng nghiên cứu dinh dưỡng hiện nay góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế. Thử nghiệm nuôi cá hồi vân từ từ 150 g/con đến 450 g/con nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung enzyme vào thức ăn cho cá hồi. Thí nghiệm sử dụng 03 loại thức ăn khác nhau: thức ăn tự sản xuất không bổ sung enzyme (CT1), thức ăn tự sản xuất có bổ sung 6000 IU amylase, 2000 IU protease và 2000 IU phytase trên 1 kg thức ăn (CT2) và thức ăn RAISIO của Phần Lan (CT3). Kết quả nghiên cứu cho thấy cá sử dụng thức ăn thí nghiệm cho tỷ lệ sống trên 97%. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (ADG g/con/ngày) của CT1 là 3,18 g/con/ngày, CT2 là 3,48 g/con/ngày, CT3 là 3,65 g/con/ngày, sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Thu nhận thức ăn (FC) dao động trong khoảng 343-360 g thức ăn/con và không có sự sai khác giữa các công thức (P>0,05). Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) từ 1,12-1,31 và không có sự sai khác giữa thức ăn sản xuất trong nước có bổ sung enzyme và thức ăn nhập ngoại (P>0,05). Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy, thức ăn có bổ sung enzyme cho hiệu quả tốt hơn so với thức ăn không bổ sung enzyme và có thể thay thế được thức ăn nhập ngoại trong nuôi cá hồi vân giai đoạn 150-450 g/con. | Enzyme amylase;enzyme protease;enzyme phytase;Oncorhynchus mykiss;thức ăn. | [1] Cho C.Y. and C.D. Cowey (2000). "Rainbow trout, Oncorhynchus mykiss". In: R. P. Wilson (ed.). Handbook of nutrient requirements of finfish. CRC Press, Boca Raton. pp.131-143. [2] Cho C.Y (1980). Recent advances in the diet formulation anh the nutrition of salmonid fishes: Type of fat and its quality. Proceeding of the conference for Canadian feed manufacturers1980, Canadian feed industry association, University of Guelph, Ontario, Canada, pp.23-27. [3] Maugle P.D., O. Deshimaru, T. Katayama and K.L. Simpson (1983). The use of amylase supplements in shrimp diets. Journal of the World Mariculture Society, 14: 25-37. doi: 10.1111/j.1749-7345.1983.tb00057.x [4] Furné M., M.C. Hidalgo, A. López, M. GarcíaGallego, A.E. Morales, A. Domezain, J. Domezainé, A. Sanz (2005). Digestive enzyme activities in Adriaatic sturgeon Acipenser naccarii and rainbow trout Oncorhychus mykiss. A comparative study. Aquaculture, Volume 250, Issues 1-2, Pages 391-398. [5] Nelson N (1944). A photometric adaptation of the Somogyi mehtod for the determination of glucose, J Biol Chem, 153: 375-380. [6] Klontz G.W (1991). A Manual for rainbow trout proteinoduction on the family - Owned farm. Nelson & Sons, Inc. [7] Segdwick S.D (1988). Trout farming handbook 4th edition. Fishing News Books Ltd., Farnham. 160p. [8] Shimizu M (1992) Purification and characterization of phytase from Bacillus subtilis (natto) N-77. Biosci. Biotechnol. Biochem. 56, 1266-1269. [9] Sugiura S.H., J. Gabaudan, F.M Dong, R.W Hardy (2001). Dietary microbial phytase supplementation and the utilization of phosphorus, trace minerals and protein by rainbow trout Oncorhynchus mykiss (Walbaum) fed soybean meal-based diets. Aquacult Res 2001;32:583-92. [10] Stevenson J.P (1987). Trout farming manual 2nd edition. Fishing News Books, Fanham, England. 186p. [11] Tacon A.G.J (1990). Fish feed formulation and production. Report prepared for the project Fisheries Development in Qinghai province. [12] Vielma J., K. Ruohonen, J. Gabaudan and K. Vogel (2004), Top-spraying soybean mealbased diets with phytase improves protein and mineral digestibilities but not lysine utilization in rainbow trout, Oncorhynchus mykiss (Walbaum). Aquaculture Research, 35: 955-964. doi: 10.1111/j.1365-2109.2004.01106.x [13] Yasemin B.Y and T. Funda (2010). Effects of exogenous enzyme supplementation in diets on growth and feed utilization in African catfish, Clarias gariepinus. Journal of Animal and Veterinary Advances 9 (2): 327-331, 2010. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả của thức ăn tự sản xuất có bổ sung hỗn hợp enzyme trong nuôi cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn đầu thương phẩm Assessing the Effective of Feed Added with Mixed of Enzyme to Culture Rain | Nguyễn Thị Trang;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;nttrang@ria1.org Đỗ Hữu Quỳnh;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Trần Đình Luân;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Một số đặc điểm sinh học của ốc Bithynia spp. và đặc điểm bệnh lý bệnh sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis gây ra Study on Some Biological and Pathological Features of Clonorchis sinensis Infection | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành để tìm hiểu đặc điểm sinh học của ốc Bithynia, vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá gan nhỏ và những biến đổi bệnh lý của mèo mắc bệnh sán lá gan nhỏ. Nghiên cứu tiến hành thu lượm ốc ngoài tự nhiên tại 3 tỉnh là Nam Đinh, Hải Dương, Hà Nội và thực hiện trong phòng thí nghiệm. Các kết quả đã khẳng định ốc Bithynia sống chủ yếu ở thủy vực yên tĩnh (58,27%), với tỷ lệ nhiễm Cercaria của sán lá gan nhỏ từ 0,32 - 4,78%. Vào mùa hè ốc nổi trên mặt nước (100%), mùa đông ốc chủ yếu chìm xuống tầng bùn (93,34%). Tỉ lệ đẻ của ốc đạt 100%, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 9 - 12 ngày trong cả mùa hè và mùa thu. Các triệu chứng bệnh tích vi thể của gan và ống mật của mèo nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ tự nhiên: Thành ống mật xơ dầy, một số ống mật bị tắc nên có sự tăng sinh ống mật nhỏ ; xung quanh có các tế bào viêm bao gồm tế bào ái toan, tương bào, tế bào lympho và các đại thực bào. Gan sung huyết, vi quản xuyên tâm dãn rộng chứa nhiều hồng cầu; ở một số vùng tĩnh mạch giữa tiểu thùy và tĩnh mạch gian thùy dãn rộng chứa đầy hồng cầu, tế bào gan bị thoái hóa mỡ và thoái hóa không bào. | Bệnh sán lá gan nhỏ;bệnh tích vi thể;Clonorchis sinensis;đặc điểm sinh học;ốc Bithynia spp. | [1] Bộ môn Ký sinh trùng Trường Đại học Y Hà Nội (2001). Ký sinh trùng y học. Nhà xuất bản Y học. Tr 192 - 195. [2] Bùi Thị Dung (2008). Khảo sát khu hệ ốc nước ngọt và tình hình nhiễm ấu trùng sán lá ở 2 xã Nghĩa Lạc và Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Bản tin dự án “Ký sinh trùng gây bệnh có nguồn gốc thủy sản ở Việt Nam". Số 07 tháng 6/ 2008, [3] Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Khuê (2009). Bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tr 46 - 52 [4] Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996). Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản nông Nghiệp. Tr 82. [5] Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1980). Động vật không xương sống nước ngọt miền Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học của ốc Bithynia spp. và đặc điểm bệnh lý bệnh sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis gây ra Study on Some Biological and Pathological Features of Clonorchis sinensis Infection | Trần Văn Quyên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Yến;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hồng Chiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthchien@hua.edu.vn Nguyễn Văn Phương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Minh Đức;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phương pháp phát hiện các đa hình đơn nucleotide Methods for Findings Single Nucleotide Polymorphisms | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Đa hình đơn nucleotide (SNP), một trong các biến thể phổ biến nhất của DNA của các sinh vật. Việc nghiên cứu SNP có vài trò quan trọng trong nghiên cứu sinh học, lập bản đồ gen, lựa chọn giống vật nuôi và cây trồng. Nội dung bài báo trình bày tổng quan về các phương pháp phát hiện SNP hiện nay đang được sử dụng phổ biến trên thế giới. | Mạng nơron;học máy;phương pháp phát hiện SNP;tính toán song song. | [1] The International HapMap Consortium (2007). A second generation human haplotype map of over 3.1 million SNPs. Nature 449, 851-861. [2] Zhihua Cai, Like Wang & cs. (2011). Polymorphism Identification and Association Analysis of IRF3 Gene in Pig, Journal of Animal and Veterinary Advances, 2011, Volume: 10, Issue: 14, Page No.: 1841-1844. [3] Hao Cheng, Hua Yang, Dan Zhang, Junyi Gai and Deyue Yu (2009). Polymorphisms of soybean isoflavone synthase and flavanonehydroxylase genes are associated with soybean mosaic virus resistance, Molecular Breeding New Strategies in Plant Improvement Springer Science+Business Media B.V. [4] Hsueh-Wei Chang, & cs (2006). SNP-RFLPing: restriction enzyme mining for SNPs in genomes, BMC [5] Genomics 2006, doi:10.1186/1471-2164-7-30 Gunderson K.L., Steemers F.J., Ren H., & cs.. (2006). Whole-genome genotyping. Methods Enzymol. 410:359-76 [6] Bhangale T., Stephens M., Nickerson DA., (2006). Automating resequencing-based detection of insertion-deletion polymorphisms, Nat. Genet. 2006 Dec; 38 (12):1457-62. Epub 2006 Nov 19. Stephanie Hahner http://www.sciencedirect.com/s cience/article/pii/S0531513102002868 - COR1, Markus Kostrzewa, Thomas Wenzel, [7] Thomas Fröhlich, (2003). Strategies for SNP genotyping by mass spectrometry, International Congress Series, Volume 1239, [8] January 2003, Pages 11-16. Marth GT, Korf I, Yandell MD, Yeh RT, Gu Z, Zakeri H, Stitziel NO, Hillier L, Kwok P, [9] Gish WR (1999). A general approach to single-nucleotide polymorphism discovery, Nat Genet 1999, 23:452-456. [10] Nickerson, D.A., Tobe, V.O., and Taylor, S.L, (1997). PolyPhred: automating the detection and genotyping of single nucleotide substitutions using fluorescence-based resequencing, Nucleic Acids Research, 25: 2745-2751. [11] Lakshmi K Matukumalli, John J Grefenstette (2006). Application of machine learning in SNP discovery, BMC Bioinformatics 2006, 7:4doi:10.1186/1471- 2105-7-4 [12] Per Unneberg, Michael Strömberg and Fredrik Sterky (2005). SNP discovery using advanced algorithms and neural network, Bioinformatics applications note Vol. 21 no.10/2005, pages 2528-2530 doi:10.1093/bioinformatics/bti354. [13] Jeffrey Dean and Sanjay Ghemawat, (2004). MapReduce: Simplified data processing on large clusters. Google Labs. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp phát hiện các đa hình đơn nucleotide Methods for Findings Single Nucleotide Polymorphisms | Nguyễn Văn Định;Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvdinh@hua.edu.vn Phạm Hạ Thủy;Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số thuật toán phân cụm dữ liệu định danh trong Data mining Some Algorithms for Clustering Categorical Data in Data Mining | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu một số thuật toán phân cụm điển hình trên dữ liệu định danh nhằm mục đích tổng hợp, phân tích, đánh giá một số thuật toán phân cụm dữ liệu định danh điển hình như K-mode, ROCK, MMR giúp độc giả có cái nhìn trực quan về các thuật toán này để từ đó dễ dàng lựa chọn một thuật toán phù hợp cho bài toán thực tế trong quá trình khai phá dữ liệu. Nghiên cứu tập trung phân tích thuật toán phân cụm dữ liệu định danh MMR dựa trên lý thuyết tập thô. Thuật toán MMR đã được cài đặt thành chương trình máy tính, thử nghiệm và chỉ ra chất lượng phân cụm khá tốt so với các thuật toán phân cụm khác. | Dữ liệu định danh;lý thuyết tập thô;khai phá dữ liệu;phân cụm dữ liệu. | [1] Andritsos P. (2002). Data Clusting Techniques. Department of Computer Science, University Toronto. [2] Andritsos P., P. Tsaparas, R. J. Miller, and K.C.Sevcik (2003). Clustering categorical data based on information loss minimization. 2nd Hellenic Data Management Symposium 334-344. [3] Center for Machine Learning and Intelligent Systems (2006). University of California, Irvine, http://www.ics.uci.edu/~mlearn/MLRepository.html. [4] Guha S., Rajeev Rastogi, Kyueseok Shim (1998). CURE: An Efficient Clustering Algorithm for Large Databases. Published in the Proceedings of the ACM SIGMOD Conference. [5] Guha S., Rajeev Rastogi and Kyuseok Shim (2000). ROCK: A robust clustering algorithm for categorical attributes. Information Systems 25 (5) 345-366. [6] He Z., X. Xu, and S. Deng (2004). A link clustering based approach for clustering categorical data. Proceedings of the WAIM conference available at http://xxx.sf.nchc.org.tw/ftp/cs/papers/0412/0412019.pdf [7] Huang Z. (1998). Extensions to the K-means Algorithm for Clustering Large Data Sets with Categorical Values. Data Mining and Knowledge Discovery, 2(3), 283-304. [8] Jain A.K, M.N. Murty, P.J. Flyn (1999). Data Clustering: A Review. ACM Computing Surveys, Vol. 31, No3, September. [9] Kim D., K. Lee, and D. Lee (2004). Fuzzy clustering of categorical data using fuzzy centroids. Pattern Recognition Letters 25(11) 1263 - 1271. [10] Parmar D., Teresa Wu, J. Blackhurst (2007). An algorithm for clustering categorical data using Rough Set Theory. Data & Knowledge Engineering. | http://vnua.edu.vn/Một số thuật toán phân cụm dữ liệu định danh trong Data mining Some Algorithms for Clustering Categorical Data in Data Mining | Hoàng Thị Hà;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hahtus@gmail.com | ||
| Ảnh hưởng của tổn thương lạnh đến sự biến đổi chất lượng của chuối bảo quản ở nhiệt độ thấp Effect of Chilling Injury on Quality Changes of Bananas Stored at Low Temperature | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu về tính mẫn cảm lạnh và sự biến đổi chất lượng của chuối tiêu (Musa AAA) bảo quản ở nhiệt độ thấp được tiến hành trong phòng thí nghiệm với 2 mức nhiệt độ 7 và 10oC. Chuối được thu hoạch ở độ chín 85%, rửa bằng nước sạch để loại bỏ nhựa mủ rồi xử lý Benomyl 0,5% đế chống nấm, rồi làm khô tại phòng. Sau đó quả chuối được đặt trong hộp carton và đưa vào bảo quản ở trong kho lạnh. Kết quả cho thấy chuối rất mẫn cảm khi bảo quản ở nhiệt độ thấp, bị tổn thương lạnh ở cả 7 và 10oC. Tổn thương lạnh đã dẫn đến sự biến đổi một số chỉ số vật lý, hóa sinh như sự biến màu vỏ quả (sự giảm chỉ số L), sự mềm hóa cấu trúc thịt quả. Quả chuối bảo quản lạnh ở nhiệt độ này có quá trình chín không bình thường, hàm lượng đường tổng số trong quả thấp. Chuối bảo quản ở 10oC chất lượng ít bị ảnh hưởng hơn so với bảo quản ở 7 oC. | Bảo quản;chuối;nhiệt độ thấp;tổn thương lạnh. | [1] Asif, M.H. and P. Nath (2005). Expression of multiple forms of polygalacturonase gene during ripening in banana fruit. Plant Physiol. and Biochem. 43 (2):177-184. [2] Haard, N.F. and D. Timbie (2006). Chilling injury of green banana fruit: Changes in peroxidase isozymes in soluble and particulate pools. J. of food Sci. 38 (4): 642 - 645. [3] Marriott, J. (1980). Bananas - Physiology and biochemistry of storage and ripening for optimum quality. CRC Cri. Rev. Food Sci. Nut. 41-88. [4] Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi sinh lý, hoá sinh của quả chuối tiêu (Musa AAA) trong thời gian ảo quản. Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp, số 4+ 5: trang 244- 254. [5] Palmer J.K. (1971). The Banana. In A.C. Hulme, ed. The Biochemistry of Fruits and their Products. The Academic Press, Inc., London, pp. 65-105. [6] Ratule M., Osmann T., Ahmad, S. H. Saari (2006). Development of chilling injury of ‘Berangan’ banana (Musa cv. Berangan (AAA)) during storage at low temperature. International journal of food, agricultuare and environment. 4 (1):128- 134. [7] Thuy Nguyen, T. B., Ketsa, S., van Doorn, W.G. (2003). Relationship between browning and the activities of PPO and PAL in banana peel during low temperature storage. Postharvest Biol. Technol. 30, 187 - 193. [8] Paull, R.E. (1990). Chilling injury of tropical and subtropical origin, pp. 17-36. In C.Y. Wang. Chilling Injury of Horticultural Crops. CRC Press, Inc., Boca Raton, Florida. [9] Yang, C.P., S Fujita, M.D. Ashrafuzzaman, N. Nakamura and N. Hayashi (2000). Purification and characterization of polyphenol oxidase from banana (Musa sapientum L.) pulp. J. Agric. Food Chem. 48: 2732-2735. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tổn thương lạnh đến sự biến đổi chất lượng của chuối bảo quản ở nhiệt độ thấp Effect of Chilling Injury on Quality Changes of Bananas Stored at Low Temperature | Hoàng Văn Hiệu;Sinh viên lớp BQCB 51A Đào Hồng Thắng;Sinh viên lớp BQCB 51A Nguyễn Thị Thoa;Sinh viên lớp BQCB 51A Nguyễn Văn Hiếu;Sinh viên lớp BQCB 52A- Khoa Công nghệ Thực phẩm Lê Thị Dung;Sinh viên lớp BQCB 52A- Khoa Công nghệ Thực phẩm Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Đánh giá hiệu quả can thiệp đến tình hình sử dụng phẩm màu, hàn the, acid benzoic và acid sorbic trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình Assessing the Effectiveness of Interration the Use of Food Color Additive Borax, Benzoic Acid and Sorbic Acid in Food | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Tình trạng vi phạm các quy định về sử dụng phụ gia trong chế biến thực phẩm diễn ra khá phổ biến, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Nhằm cải thiện việc quản lý sử dụng phụ gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu can thiệp theo mô hình đánh giá đầu - cuối thực hiện từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2011. Các hoạt động can thiệp gồm tập huấn, truyền thông trực tiếp kèm phát tờ rơi, tuyên truyền trên đài truyền hình, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xây dựng mô hình điểm về sử dụng, cung ứng và tư vấn sử dụng phụ gia thực phẩm miễn phí đã được thực hiện. Toàn bộ các mẫu xét nghiệm được lấy từ 164 cơ sở chế biến - kinh doanh thực phẩm để xét nghiệm hàn the, phẩm màu, acidbenzoic và acid sorbic cả trước và sau can thiệp. Kết quả cho thấy sau can thiệp, tỷ lệ mẫu thực phẩm có phẩm màu kiềm là chất độc hại đã giảm từ 25,8% xuống còn 9,9%; mẫu thực phẩm có hàn the giảm từ 37,1% xuống còn 19,7%; Tỷ lệ mẫu thực phẩm có hàm lượng không đạt yêu cầu đã giảm từ 46,4% còn 13,6% đối với acid benzoic và từ 50,0% còn 18% đối với acid sorbic | Acid sorbic;acid benzoic;can thiệp;hàn the;phẩm màu. | [1] Bateman B, Warner JO, Hutchinson E, Dean T, Rowlandson P, Gant C, Grundy J, Fitzgerald C, Stevenson J (2004). The effects of a double blind, placebo controlled, artificial food colourings and benzoate preservative challenge on hyperactivity in a general population sample of preschool children. Archives of Disease in Childhood, 89, pp 506-11. [2] Bộ y tế (2001). Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ Y tế quyđịnh danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. [3] Nguyễn Thu Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thoan, Cao Thị Kim HoaVương Thuận An Bùi Thị Kiều Anh, Mai Thùy Linh, Đinh Thanh Bình, Bùi Sơn Lâm (2008). Đánh giá thực trạng sử dụng hàn the, formol, chất tẩy trắng, phẩm màu trong thực phẩm tại các chợ bán lẻ trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2008. Y học Tp. Hồ Chí Minh,12(4), tr 320-324. [4] Hà Thị Anh Đào, Nguyễn Ánh Tuyết (2007). Thực trạng VSATTP tại các cơ sở chế biến thực phẩm thức ăn đường phố tại Huyện Gia Lâm, Hà Nội. Kỷ yếu Hội nghị khoa học ATVSTP lần thứ IV, 2007, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, tr 108-113. [5] Trương Đình Định (2009). Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng chất phụ gia bảo quản thực phẩm và đề xuất những quản lý tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm lần thứ 5- 2009, Nhà xuất bản Hà Nội. [6] Nguyễn Thị Thanh Hương, Hà Thị anh Đào, Nguyễn Công Khẩn (2011). Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành VSATTP và việc sử dụng phụ gia của người chế biến kinh doanh thực phẩm tại Quảng Bình. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, số 2. [7] Nguyễn Công Khẩn (2009). Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Việt Nam - các thách thức và triển vọng. Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm lần thứ 5- 2009, Hà Nội. [8] Nguyễn Duy Thịnh (2004). Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm. Bài giảng sử dụng cho học viên cao học ngành công nghiệp thực phẩm. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm. [9] Nguyễn Đức Thụ (2006). Thực trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong một số sản phẩm thức ăn truyền thống tại thị xã Hà Đông, Sơn Tây và giải pháp can thiệp. Luận văn tiến sĩ y học, trang 125 - 127 [10] Bùi Duy Tường (2007). Tỷ lệ thực phẩm có chứa hàn the và một số yếu tố liên quan tại các chợ huyện, thị tỉnh Tây Ninh năm 2007. Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn vệ sinh thực phẩm lần thứ 5- 2009, Nhà xuất bản Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả can thiệp đến tình hình sử dụng phẩm màu, hàn the, acid benzoic và acid sorbic trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình Assessing the Effectiveness of Interration the Use of Food Color Additive Borax, | Nguyễn Thị Thanh Hương;Sở Y tế Quảng Bình;thanhhuong.sytqb@gmail.com Nguyễn Công Khẩn;Viện Dinh dưỡng Hà Thị Anh Đào;Viện Dinh dưỡng | ||
| Nghiên cứu sự chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone của đậu tương trong quá trình ngâm nước Research on Conversion of Isoflavone from Glycoside to Aglycone Form During Soaking | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Trong số 12 loại đồng phân của isoflavone thì chỉ có các isoflavone dạng aglycone (bao gồm daizein, genistein và glycitein) có khả năng hấp thụ nhanh và nhiều vào trong cơ thể. Tuy nhiên, trong hạt đậu tương, đa số các soflavone ở dạng glycoside, hàm lượng isoflavone dạng aglycone rất thấp. Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát sự chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone trong quá trình ngâm đậu tương ở các nhiệt độ khác nhau (từ 20-60oC) trong thời gian 8h. Đồng thời, khả năng hấp thụ nước của đậu tương và sự gia tăng độ đục của nước trong quá trình ngâm cũng được khảo sát. Hàm lượng isoflavone dạng aglycone và glycoside của đậu tương trước và sau khi ngâm được xác định bằng HPLC. Kết quả cho thấy hiệu suất chuyển hóa isoflavone đạt được cao nhất khi ngâm đậu tương ở nhiệt độ 50oC và thời gian 4 h là cần thiết để hàm lượng isoflavone dạng aglycon tăng từ 6,1 mg/100 g (2,1% isoflavon tổng số) lên 15,4 mg/100 g (5,6% isoflavon tổng số). Ở điều kiện này, tỷ lệ hấp thụ nước của đậu tương cũng đạt bão hòa, là 126,5%. Đậu tương sau khi ngâm sẽ là nguyên liệu giàu isoflavon có hoạt tính sinh học cao, rất tốt cho sản xuất các loại thực phẩm và thực phẩm chức năng. | Aglycone;glycoside;isoflavone;soybean. | [1] Cappeletti V, Fioravanti L, Miodini P, Di Fronzo G (2000). Genistein blocks breasr cancer cells in the G (2)M phase of the cell cycle. J. Cell Biochem 14: 594-600 [2] Ekasin Anupongsanugool, Supanimit Teekachunhatean, Noppamas Rojanasthien, Saipin Pongsatha and Chaichan Sangdee (2005). Pharmacokinetics of isoflavones, daidzein and genistein, after ingestion of soy beverage compared with soy extract capsules in postmenopausal Thai women. BMC Clinical Pharmacology, Vol. 5 (2) [3] Erdman, J. W., and Potter, S. M., (1997). “Soy and bone health”. The Soy Connection, 5:1 [4] Ishimi Y, Miuaura, C, Ohmura M, Onoe Y, Sato T, Uchiyama Y, Ito M., Wang X, Suda T, and Ikegami S (1999). Selective of genistein, a soybean isoflavone, on β-lymphopoiesis and bone loss caused by estrogen efficency. Endocrinology, 140, 1893-1900. [5] Kao TK, Lu YF, Hsieh HC, Chen BH (2004). Stability of isoflavone glucoside during processing of soymilk and tofu. Food Res Int 37:891-900 [6] Kawakami Y, Tsurugasaki W, Nakamura S, Osada K (2005). Comparison of regulative functions between dietary soy isoflavone aglycones and glycoside on lipid metabolism in rats fed cholesterol. J.Nutr Biochem 16: 205-212 [7] Izumi T, Piskula MK, Osawa S, Obata A, Tobe K, Saito M, Kataoka S, Kubota Y, Kikuchi M (2000). Soy isodlavone aglycones are absorbed faster and in higher amounts than theirs glycosides in humans, J Nutri 130: 1695-1699. [8] Matsuura M, Obata A (1993). Beta-glucosidases from soybeans hydrolyse daidzin and genistin. Journal of Food Science, 58:144:147 [9] Miura T, Yuan L, Sun B, Fujii H, Yoshida M, Wakame K, Kosuna K (2002). Isoflavone aglycon produced by culture of soybean extracts with basisiomycetes and its antiangiogenic activity. Biosci Biotechnol Biochem 66:2626-2631. [10] Ravindranath MH, Muthugounder S, Presser N, Viswanathan S (2004). Anticancer therapeutic potential of soy isoflavone, genistein. Adv Exp Med Biol 546:121-165. [11] Toda T, Sakamoto A, Takayanagi T and Yokotsuka, K. (2001). Changes in isoflavone compositions of soybean during soaking in water, Food Sci. Technol, Res., 7 (2), 171:175. [12] Weggemans RM, Trautwein EA (2003). Relation between soy-associated isoflavones and LDL and HDL - cholesterol concentrations in humans: a meta-analysis. Eur J Clin Nutr. 57(8): 940-6. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sự chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone của đậu tương trong quá trình ngâm nước Research on Conversion of Isoflavone from Glycoside to Aglycone Form During Soaking | Trương Hương Lan;Viện Công nghiệp Thực phẩm, 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội;truonghuonglan@yahoo.com Nguyễn Thị Việt Hà;Viện Công nghiệp Thực phẩm, 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Nguyễn Mạnh Thắng;Cục An Toàn Vệ sinh Thực phẩm - Bộ Y tế, 138 Giảng Võ, Hà Nội Nguyễn Văn Quyên;Trường Cao đẳng Hải Dương, đường Nguyễn Thị Duệ, thành phố Hải Dương | ||
| Một số kết quả nghiên cứu thiết kế hệ thống thiết bị sấy vải quả theo phương pháp phối hợp đối lưu và bức xạ nhiệt Research Results on Designing Drying System for Litchi Using Combined Thermal Convection and Radiation Method | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Hệ thống thiết bị sấy vải quả theo phương pháp phối hợp đối lưu và bức xạ nhiệt SV-1,0 được thiết kế và chế tạo tại Bộ môn Thiết bị bảo quản và chế biến nông sản khoa Cơ Điện trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đây là hệ thống thiết bị sấy có cấu tạo đơn giản, thực hiện cấp nhiệt cho vật liệu sấy theo phương pháp phối hợp đối lưu và bức xạ nên đã nâng cao hiệu quả truyền nhiệt cho vật liệu sấy. Kết quả thí nghiệm đã xác định được mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ dòng khí sấy, mật độ vật liệu trong buồng sấy đến độ khô không đều của sản phẩm sấy, điểm tổng hợp chất lượng sản phẩm sấy và chi phí nhiên liệu riêng. So với một số hệ thống sấy thông dụng trong sản xuất, hệ thống sấy SV-1,0 có ưu điểm: thời gian sấy 70,5h chỉ bằng 55,7% so với lò sấy thủ công, bằng 94% so với thiết bị sấy cải tiến; độ khô không đều của sản phẩm sấy là 2,1% giảm 2,2% so với lò sấy thủ công và 1,6% so với thiết bị sấy cải tiến; chi phí nhiên liệu riêng là 0,45kg than/kg SPK bằng 46,2% so với lò sấy thủ công và 74,0% so với thiết bị sấy cải tiến, vải quả khô chất lượng tốt, hình dáng và màu sắc đẹp. | Bức xạ nhiệt;chi phí nhiên liệu riêng;đối lưu;sấy vải quả. | [1] Nguyễn Mạnh Dũng (2001). Bảo quản chế biến và những giải pháp ổn định cây vải nhãn, NXB Nông nghiệp. [2] Phạm Thị Minh Huệ, Trần Như Khuyên (2010). Một số kết quả nghiên cứu, thiết kế thiết bị sấy vải quả sử dụng năng lượng khí sinh học, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 7/2010, trang 60-64.. [3] Hoàng Quang Sáng (2010). Nghiên cứu thiết kế thiết bị sấy vải quả kiểu đối lưu và bức xạ nhiệt năng suất 1 tấn/mẻ, Luận văn Cao học, ĐHNN- Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu thiết kế hệ thống thiết bị sấy vải quả theo phương pháp phối hợp đối lưu và bức xạ nhiệt Research Results on Designing Drying System for Litchi Using Combined Thermal Convection an | Trần Như Khuyên;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trannhukhuyen@yahoo.com Phạm Đức Nghĩa;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Xuân Anh;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Thị Hiền;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Huy Thương;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Toàn;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu vai trò của vi nấm trong trong quá trình sản xuất rượu gạo Functional Role of Mould Strains in Production of Rice Wine | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Nghiên cứu vai trò của vi nấm trong quá trình sản xuất rượu gạo truyền thống đã được tiến hành với 4 chủng vi nấm mới được chọn từ 21 chủng phân lập từ men rượu và mốc tương. 4 chủng vi nấm đã sơ bộ được định loại và đặt tên tương ứng là M3 (Rhizopus spp.), M10 (Rhizopus spp.), M16 (Aspergillus oryzae) và M18 (Endomycopsis fibuliger). Chủng M10, M16 và M18 có hoạt tính 3 loại enzyme ngoại bào, amylase, protease và cellulase mạnh. Ngược lại, chủng M3 không có hoạt tính amylase ngoại bào và có hoạt tính protease và cellulase ngoại bào rất yếu. Khi 4 loại vi nấm được thêm với lượng lớn vào các công thức lên men rượu truyền thồng cũng không làm tăng năng suất rượu. Có mối tương quan khá mạnh giữa pH của dịch lên men và năng suất rượu tạo thành, pH dịch lên men càng thấp thì năng suất rượu cũng càng thấp. Cả 4 chủng vi nấm không làm thay đổi hàm lượng aldehyde, methanol và rượu bậc cao trong rượu thành phẩm. | Bánh men rượu;đường hóa;lên men rượu;rượu gạo;vi nấm. | Barnett, J.A., Payne, R.W. and Yarrow, D (2000). Yeasts: Characteristics and Identification. 3rd edn. Cambridge, UK: Cambridge University Press. Bernfeld (1955). Amylase alpha and beta. Methods Enzymol. 1:149-158. Êgôrôv, N. X (1983). Thực tập vi sinh vật học. Nhà xuất bản “MIR” Maxcova (Nguyễn Lân Dũng dịch). Phạm Thu Hà, Mauvais, G., Vergoignan, C., Cachon, R. Feron, Gilles (2010). Ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường oxy hóa khử bằng sục khí đến tiêu thụ đường ở nấm men bia Saccharomyces cerevisiae. Tạp chí khoa học và phát triển Tập 8, số 2: 319 - 326. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. Kammoun, R., Naili, B., Bejar, S (2008). Application of a statistical design to the optimization of parameters and culture medium for alphaamylase production by Aspergillus oryzae CBS 819.72 grown on gruel (wheat grinding by-product). Bioresour Technol. 99, 5602-5609. Klich, M.A (2002). Identification of Common Aspergillus Species. Utrecht: Centraalbureau voor Schimmelcultures. The Netherlands.Kurtzman, C.P. and Fell, J.W (1998). The Yeasts, A Taxonomic Study, 4th edn. Amsterdam: Elsevier. Joosten, M. and Peeters, M (2010). Yeast and fermentation: the optimal pH level. Philips van Horne sg. Weert, The Netherlands. Li, H.F., Chi, Z.M., Wang, X.H., Duan, X.H., Ma, L.Y., Gao, L.M (2007). Purification and characterization of extracellular amylase from the marine yeast [1] Aureobasidium pullulans N13d and its raw potato starch digestion. Enzyme Microb Technol. 40: 1006 - 12. [2] Limtong, S., Sintara, S., Suwannarit, P. and Lotong, N. (2002). Yeast diversity in Thai traditional alcoholic starter. Kasetsart Journal of Natural Sciences. 36: 149 - 158 [3] Milsom, P.E., Meers, J.L (1985). Gluconic acids and itaconic acids. Compr. Biotechnol. 3: 681-700. [4] Murashima, K., Nishimura, T., Nakamura, Y., Koga, J., Moriya, T., Sumida, N. 2002. Purification and characterization of new endo - 1,4 - β - D - glucanses from Rhizopus oryzae. Enzyme Micro Technol. 30: 319 - 26. [5] Nguyen .T.P.D., Romboutsb, F.M., Nout, M.J.R (2006). Functionality of selected strains of moulds and yeasts from Vietnamese rice wine starters. Food Microbiology. 23(4): 331-340. [6] Nguyen.T.P.D (2004). Defined fungal stater granules for purple glutinous rice wine. Ph.D. thesis Wageningen University, Wageningen, the Netherlands. [7] Lương Đức Phẩm, Nguyễn Thế Trang, Nguyễn Phương Nhuệ, Nguyễn Văn Hiếu (2000). Tuyển chọn các chủng vi sinh vật từ các sản phẩm lên men truyền thống. Báo cáo khoa học Hội nghị Sinh học Quốc gia. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 139-142. [8] Huỳnh Xuân Phong, Huỳnh Ngọc Thanh Tâm, Hà Thanh Toàn, Ngô Thị Phương Dung (2007). Khảo sát chất lượng men làm rượu và rượu Xuân Thạnh, Trà Vinh. Tạp chí Khoa học. 7: 121-129. [9] Schägger and von Jagow (1987). Tricine-Sodium Dodecyl Sulfate-Polyacrylamide Gel Electrophoresis for the Separation of Proteins in the Range from 1 to 100 kDa. Analytical biochemistry. 166: 368-379 [10] Schipper, M.A.A. and Stalpers, J.A (1984). A revision of the genus Rhizopus. 2. The Rh. microsporusgroup. Stud. Mycol. Baarn. 25: 20-34. [11] Zhan, Y.Z., Bo, J (2007). Production of lactic acid from renewable materials by Rhizopus fungi. Biochemical Engineering Journal. 35 (3): 251-263. Zhang, L., Chi, Z.M (2007). Screening and identification of a cellulase producting marine yeast and optimization of medium and cultivation conditions for cellulase production. J Ocean Univer China. 37: 101 - 8. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu vai trò của vi nấm trong trong quá trình sản xuất rượu gạo Functional Role of Mould Strains in Production of Rice Wine | Nguyễn Ngọc Hòa;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Xuân Nghiêm;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dxnghiem@hua.edu.vn | ||
| Biến động giá sản phẩm vải quả và ứng xử của hộ nông dân trồng vải trên địa bàn huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương Litchi Price Volatility and the Responses of Litchi Farm Households in Thanh Ha District, Hai Duong Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Vải là cây trồng chủ lực của huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên do giá vải quả liên tục giảm trong những năm gần đây nên người nông dân trồng vải đã và đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong sản xuất và ổn định cuộc sống. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu ứng xử của hộ nông dân trong sản xuất vải với tình trạng biến động giá sản phẩm vải quả trong những năm qua và đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước khắc phục những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ vải quả của các hộ nông dân trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy hộ nông dân trồng vải đã có những ứng xử rất đa dạng để như chuyển đổi một phần diện tích trồng vải sang các cây trồng khác có hiệu quả cao hơn, trồng xen một số cây ngắn ngày trong vườn vải, áp dụng biện pháp thu hoạch tỉa, tăng cường áp dụng biện pháp sấy vải khô, thay đổi phương thức tiêu thụ sản phẩm, tham gia Hiệp hội sản xuất và tiêu thụ vải... Quy hoạch lại diện tích trồng vải, tăng cường áp dụng kỹ thuật điều chỉnh thời điểm thu hoạch, tăng cường áp dụng công nghệ bảo quản chế biến sau thu hoạch, tăng cường liên kết trong tiêu thụ sản phẩm là những biện pháp cần được tập trung nghiên cứu và áp dụng đối với sản xuất và tiêu thụ vải trong thời gian tới. | Biến động giá;hộ nông dân;sản xuất;tiêu thụ;ứng xử;vải thiều | [1] Nguyễn Mạnh Dũng (2003). Bảo quản - chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn. Nhà xuất bản nông nghiệp. [2] Nguyễn Thị Tân Lộc (2008). Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất vải tại huyện Thanh Hà- Hải Dương, Luận án thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. [3] Trương Thị Minh và cộng sự (2007). Xây dựng quy trình canh tác vải thiều Thanh Hà theo hướng ASEAN GAP. Báo cáo trình bày tại Hội thảo GAP về Thanh Long tại Bình Thuân, 21-22/07/2008. [4] Nông thôn đổi mới (2005). Giải pháp duy trì chất lượng quả vải tươi. Số 37/2005. (http://vst.vista.gov.vn/home/database/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2005/2005_00037/MItem.2005-09-16.4319/MArticle.2005-09-16.3409/marticle_view) [5] Nguyễn Anh (2007). Cây vải thiều trong cơn choáng thị trường. Phóng sự điều tra. Báo Sài gòn giải phóng. http://www.sggp.org.vn/phongsudieutra/2007/3/92461/). | http://vnua.edu.vn/Biến động giá sản phẩm vải quả và ứng xử của hộ nông dân trồng vải trên địa bàn huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương Litchi Price Volatility and the Responses of Litchi Farm Households in Thanh Ha District, Hai Duong P | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maudung@hua.edu.vn | ||
| Đánh giá sự hài lòng của du khách về dịch vụ tại khu du lịch Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá An Assessment of Tourists" Satisfaction with services at Sam Son Beach in Thanh Hoa Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Khu du lịch Sầm Sơn, Thanh Hóa là một trong những khu du lịch nổi tiếng của Việt Nam với hàng triệu du khách đến tham quan và nghỉ dưỡng mỗi năm. Nghiên cứu đã sử dụng thang đo Likert tiến hành khảo sát 83 khách du lịch trong nước với 57 tiêu chí đánh giá, nhằm đánh giá sự hài lòng đối với 5 nhóm dịch vụ phục vụ du lịch tại KDL Sầm Sơn. Kết quả phân tích cho thấy chất lượng các dịch vụ du lịch chủ yếu tại KDL Sầm Sơn đang ở mức chấp nhận được. 27,69% số du khách được hỏi hài lòng về các dịch vụ tại KDL với chỉ số hài lòng bình quân là 3,05. KDL chưa làm hài lòng nhóm du khách có thu nhập cao. Khả năng cung ứng các dịch vụ hiện nay mới chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu của phân khúc du khách có thu nhập thấp, và du khách địa phương. Các biện pháp cần thực hiện là khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển du lịch, xử lý kịp thời các sai phạm, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên phục vụ, v.v. | Chất lượng dịch vụ;du khách;du lịch;KDL;Sầm Sơn;sự hài lòng | [1] Bích Liên (2011). Du lịch Việt Nam năm 2011: Vượt qua thách thức để đón cơ hội, báo điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam, http://daihoi11.dangcongsan.vn, trích dẫn 17/4/2011. [2] Đinh Thị Vân Chi (2004). Nhu cầu của du khách trong quá trình du lịch. NXB Văn hóa - Thông tin. [3] Philip Kotler (2000). Marketing Management, 10th Edition, Prentice-Hall, Inc. [4] Thế Phi (2009). Hội thảo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, http://www.vietnamtourism.gov, trích dẫn 18/9/2011. [5] Võ Duy Sang (2011). Thị xã Sầm Sơn: 30 năm xây dựng và phát triển, NXB Thanh Hóa. [6] Xuân Nghĩa (2009). Du lịch biển Sầm Sơn: bao giờ mới chuyên nghiệp, báo Điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, http://www.toquoc.gov.vn, trích dẫn 16/9/2009. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sự hài lòng của du khách về dịch vụ tại khu du lịch Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá An Assessment of Tourists' Satisfaction with services at Sam Son Beach in Thanh Hoa Province | Nguyễn Viết Đăng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenvietdang@hua.edu.vn Nguyễn Thị Trang;Học viên cao học Kinh tế Nông nghiệp, khoá 19, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Rủi ro và chính sách quản lý rủi ro trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam Risk and Risk Management Policy in Pig Production in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều rủi ro, làm cản trở cho sự phát triển của toàn ngành. Mục đích của nghiên cứu này định dạng các loại rủi ro và rõ các chính sách quản lí rủi ro. Trên cơ sở điều tra thực trạng rủi ro của 1400 hộ chăn nuôi lợn tại 7 tỉnh đại diện cho 7 vùng sinh thái, nghiên cứu đã chỉ ra rằng rủi ro bệnh dịch và rủi ro thị trường là những loại rủi ro nghiêm trọng nhất mà người chăn nuôi đang gặp phải ở tất cả các quy mô chăn nuôi. Bên cạnh đó, kết quả phân tích chính sách quản lý rủi ro trong ngành chăn nuôi lợn cũng cho thấy trong số 62 văn bản pháp quy, có tới 53 văn bản được xếp vào nhóm phòng chống rủi ro, 04 văn bản thuộc nhóm chia sẻ rủi ro, và 6 văn bản thuộc nhóm các chính sách được sử dụng để khắc phục rủi ro. Tuy nhiên hệ thống văn bản này vẫn còn bộc lộ hai điểm yếu lớn là việc ban hành chính sách còn chậm; và hệ thống chính sách còn thiếu và chưa đồng bộ. Trên cơ sở phân tích rủi ro và các chính sách quản lý rủi ro hiện tại, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong chăn nuôi lợn theo hai hướng: i) về dài hạn, hệ thống chính sách quản lý rủi ro đáp ứng các chuẩn mực quốc tế (Codex); ii) trong ngắn hạn, các văn bản pháp luật cần tập trung quản lý tốt rủi ro trong phòng dịch và chống dịch. | Chăn nuôi lợn;chính sách quản lý;rủi ro;Việt Nam. | [1] Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 và Nghị định 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết ban hành Pháp lệnh Thú y. [2] Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. [3] Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khóa 10 về nông nghiệp, nông dân, thôn thôn. [4] Quyết định 3112/2011/QĐ-BNN-TY ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về phòng chống bệnh lở mồm long móng. Quyết định 1037/2007/QĐ- TTg ngày 15/08/2007 của Thủ tướng về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh tai xanh ở lợn. [5] Đinh Xuân Tùng (2008). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế- kỹ thuật và lợi thế so sánh trong chăn nuôi lợn. Chương trình nghiên cứu khoa học Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2006-2010 [6] Trần Đình Thao, Nguyễn Duy Linh, Lê Ngọc Hướng, Nguyễn Thị Minh Thu (2011). Nghiên cứu chính sách quản lý rủi ro trong ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam. Đề tài trọng điểm cấp Bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | http://vnua.edu.vn/Rủi ro và chính sách quản lý rủi ro trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam Risk and Risk Management Policy in Pig Production in Vietnam | Lê Ngọc Hướng;Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;LnHuong@hua.edu.vn Nguyễn Duy Linh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đô thị hóa và biến đổi gia đình nghiên cứu trường hợp tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên Urbanization and Familty: a Case Study in Dinh Trung Commune, Vinh Yen city | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2012 | vi | Từ cuối những năm 90 trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa đã và đang tạo ra những thay đổi lớn về kinh tế và xã hội tại Việt Nam, đặc biệt đối với khu vực nông thôn. Trước bối cảnh như vậy, gia đình nông thôn thay đổi như thế nào? Thông qua nghiên cứu 48 gia đình ngoài vùng đô thị hóa, 52 gia đình nằm trong vùng đô thị hóa, nghiên cứu đã chỉ ra rằng quá trình đô thị hóa không tác động đến cấu trúc truyền thống của gia đình. Các hoạt động tạo thu nhập của gia đình có xu hướng phụ thuộc vào các thành viên và việc tiêu dùng của gia đình chuyển từ tự cấp tự túc sang phụ thuộc vào thị trường. Tuy nhiên, đô thị hóa phần nào làm cho chức năng giáo dục của gia đình mờ nhạt do bản thân các gia đình phải tập trung thực hiện chức năng kinh tế. | Đô thị hóa;cấu trúc gia đình;chức năng gia đình | [1] Ca Hảo (2009). Diện tích đất trồng lúa giảm nhanh. Vietnamnet [Online]. Available: http://vietnamnet.vn/kinhte/2009/05/850469/. Truy cập ngày 16/06/2011. [2] Trần Kim Dung (2008). Càng trở nên quan trọng vai trò của nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Tạp chí Cộng sản, 13. [3] Lê Văn Dụy (2008). Thay đổi quy mô và cơ cấu hộ gia đình ở Việt Nam. Tạp chí Dân số và Phát triển, số 12 (93). [4] Lê Hân (2007). Thông báo kết quả cuộc điều tra về tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp và khu đô thị: Hơn 2,5 triệu nông dân bị ảnh hưởng. Nông thôn ngày nay, 160. [5] Tôn Gia Huyên (2009). Thu hồi, đền bù, tổ chức tái định cư đối với đất nông nghiệp và nông dân. In: Hội thảo: "Chính sách pháp luật đất đai liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn", 2009 Tổ chức tại Hà Nội. Hội khoa học đất Việt Nam và Dự án ENABLE. [6] Tổng cục thống kê (2010). Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2010, http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=41 7&idmid=4&ItemID=11138, truy cập ngày 16/12/2011. [7] Đặng Cảnh Khanh, Lê Thị Quý (2009). Gia Đình Học, NXB Chính Trị - Hành Chính. [8] Vũ Mạnh Lợi, Knodel J., Jayakody, R Huy, V.T (2004). Gender Roles in the family: Change and Stability in Vietnam. Report No.04-559. University of Michigan, Population Studies Center - Institute for social research. [9] Lê Duy Phong (2007). Thu nhập, đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất để phát triển khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia. [10] Lê Thi (1997). Gia đình Việt Nam hiện nay, những vấn đề đặt ra. Hà Nội: NXB Khoa học xã hội. [11] Nguyễn Hồng Thục (2009). Sức ép của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam. Tạp chí Cộng sản, 17. [12] Winkels A (2005). Fontier migration and social capital in Vietnam. In: Mutz, G. & Klumps, R. (eds.) Modernization and social transformation in Vietnam: Social capital formation and institution building. Hamburg: Mitteilugen des instituts fur asienkunde | http://vnua.edu.vn/Đô thị hóa và biến đổi gia đình nghiên cứu trường hợp tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên Urbanization and Familty: a Case Study in Dinh Trung Commune, Vinh Yen city | Ngô Trung Thành;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;gzhivago@gmail.com Nguyễn Thị Minh Khuê;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Diễn;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lập Thu;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thu Hà;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thanh Hương;Khoa Lý luận Chính trị xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng phân compost và một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa chuột sản xuất theo hướng hữu cơ trên đất Gia Lâm - Hà Nội Effect of Compost and Micro-Organic Fertilizers to Growth, Development Yie | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Hai thí nghiệm đồng ruộng thiết kế kiểu chia ô lớn ô nhỏ và khối ngẫu nhiên đầy đủ được tiến hành vào vụ xuân năm 2010 và 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội với mục đích xác định được lượng phân compost và loại, lượng phân hữu cơ vi sinh phù hợp nhất cho sản xuất dưa chuột theo hướng hữu cơ mang lại nông sản an toàn, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Kết quả cho thấy với giống dưa Thuận Thành nên bón 30 tấn compost/ha và dùng loại phân hữu cơ vi sinh sông Gianh với lượng 2500 kg/ha cho hiệu quả kinh tế cao, thu nhập thuần tới 141 triệu đồng/ha, chất lượng cao và an toàn cho người tiêu dùng. | Dưa chuột,;phân compost;phân hữu cơ vi sinh;sản xuất theo hướng hữu cơ;năng suất | [1] Mai Phương Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi (1996). Rau và trồng rau, NXB Nông nghiệp - Hà Nội. [2] Tạ Thu Cúc (2007). Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp - Hà Nội. [3] Phạm Tiến Dũng (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT, NXB Tài chính 2010 [4] Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật (2002). Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh giả sương mai hại cây họ bầu bí của các thuốc trừ bệnh, 10 TCN 517-2002 [5] Trần Khắc Thi (2001). Nghiên cứu phát triển rau chất lượng cao - Nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong những năm đầu thế kỷ XXI, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 3. [6] Ngô Thị Thuận (2010). VIETGAP trong sản xuất rau an toàn ở Thành phố Hà Nội, Tạp chí khoa học và phát triển tập 8, số 6, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 1029-1036. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng phân compost và một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa chuột sản xuất theo hướng hữu cơ trên đất Gia Lâm - Hà Nội Effect of Comp | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptdung@hua.edu.vn Đỗ Thị Hường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu đặc điểm ra hoa, khả năng thụ phấn, thụ tinh của một số giống sứ Thái Lan (Study on Flowering, Pollinated Potential and Fertilization of Some Cultivars Thailand Adenium obesum ) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Những đặc điểm liên quan đến sự ra hoa, khả năng thụ phấn, thụ tinh của một số giống sứ Thái được theo dõi và nghiên cứu tại khoa Nông học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp trồng tuần tự không nhắc lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các giống sứ đều có thời gian chín của nhị là 48 giờ sau khi hoa nở, thời gian chín của nhụy là 72 giờ sau khi hoa nở. Hạt phấn của các mẫu giống sứ nghiên cứu đều có sức sống cao, từ 90,1 ± 3,9% đến 95,7 ± 0,7%. Các tổ hợp lai có tỉ lệ đậu quả từ 25-100%. Tính trạng màu sắc của quả lai được quyết định bởi cây mẹ. Tỉ lệ nảy mầm của hạt sứ ở các tổ hợp lai đạt 64% - 90,5%. Tỉ lệ thành cây của các tổ hợp lai đạt 25% - 97,4%. | Sức sống hạt phấn;tổ hợp lai;tỉ lệ nảy mầm;tỉ lệ thành cây | [1] Võ Văn chi (2002). Từ điển thực vật thông dụng, tập 1. NXB Khoa học và kĩ thuật, tr 185. [2] Việt Chương và Nguyễn Việt Thi (2004). Kĩ thuật trồng và kinh doanh kiểng Xương rồng, Xương rồng bát tiên, Sứ Thái Lan. NXB Thành phố Hồ Chí Minh. Tr 65-110. [3] Trần Đình Lý (2007). Thực vật chí Việt Nam- Họ Trúc Đào-Apocynaceae Juss. NXB Khoa học và kĩ thuật. [4] Trần Công Khánh (1980). Kĩ thuật hiển vi dùng trong nghiên cứu thực vật và dược liệu, NXB Y học Hà Nội. [5] Hoàng Đức Khương (2006). Kĩ thuật trồng và kinh doanh Sứ Thái. NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc điểm ra hoa, khả năng thụ phấn, thụ tinh của một số giống sứ Thái Lan (Study on Flowering, Pollinated Potential and Fertilization of Some Cultivars Thailand Adenium obesum ) | Nguyễn Hạnh Hoa;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hanhhoahua@gmail.com | ||
| Một số đặc điểm sinh học của loài bọ xít bắt mồi Coranus spiniscutis Reuter (Heteroptera: Reduviidae) Study on Some Biological Characters of Coranus spiniscutis Reuter (Heteroptera:Reduviidae) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Loài bọ xít bắt mồi Coranus spiniscutis Reuter thuộc phân họ Harpactorinae họ Reduviidae là loài bọ xít bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc phòng trừ nhiều loài sâu hại trên cây trồng đặc biệt là cây đậu rau. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài bọ xít bắt mồi Coranus spiniscutis Reuter (Heteroptera: Reduviidae) trong phòng thí nghiệm cho thấy ở điều kiện nhiệt độ: 26,1 - 30,8 oC; ẩm độ:75,6 - 80,5% thời gian phát dục trung bình ở 5 tuổi của thiếu trùng tương ứng 5,23 ± 0,17, 5,67±0,19, 6,37±0,29, 7,80±0,32 và 9,0±0,29 ngày; thời gian phát dục cả giai đoạn thiếu trùng là 34,07±0,69 ngày. Thời gian tiền đẻ trứng là 5,6± 0,28 ngày, thời gian đẻ trứng là 4 - 6 ngày. Một con cái có khả năng đẻ từ 72 - 110 quả trứng (trung bình 90,35±8,51 quả). Thời gian sống của trưởng thành cái từ 72 - 118 ngày (trung bình 91,16±3,84 ngày), dài hơn trưởng thành đực từ 46 - 88 ngày (trung bình 67,23±5,87 ngày). Vòng đời trung bình 47,86±2,59 ngày. Ở điều kiện nhiệt độ: 30oC; ẩm độ: 75% thời gian phát dục trung bình của thiếu trùng tuổi 1 là 5,20±0,17 ngày, thiếu trùng tuổi 2 là 5,90±0,19 ngày, thiếu trùng tuổi 3 là 6,50±0,24 ngày, thiếu trùng tuổi 4 là 7,25±0,24 ngày, thiếu trùng tuổi 5 là 8,10±0,34 ngày và thời gian phát dục cả giai đoạn thiếu trùng là 32,95±0,59 ngày. Vòng đời trung bình 47,86±2,59 ngày. Khả năng ăn mồi của thiếu trùng tuổi 2 đến tuổi 5 và cả giai đoạn thiếu trùng tương ứng là 0,51 0,05, 0,56 0,05, 0,84 0,05, 1,07 0,04, 22,85 0,62 con/ngày; của trưởng thành cái từ 1,5 0, 05 đến 3,5 0, 16 con/ngày và của trưởng thành đực từ 0,8 0,05 đến 1,9 0,11 con /ngày. | Bọ xít bắt mồi;Coranus spiniscutis;đặc điểm sinh học;khả năng ăn mồi;vật mồi. | [1] Vũ Quang Côn, Phạm Hữu Nhượng, Nguyễn Thị Hai (1994). Một số kết quả bước đầu về đặc điểm sinh học của bọ xít hoa ăn thịt Eocanthecona furcellata (Wolff.) tại Nha Hố, Ninh Thuận. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4. Tr. 16-19. [2] Vũ Quang Côn, Trương Xuân Lam (2001). Đa dạng thành phần loài của nhóm bọ xít ăn thịt trên một số cây trồng ở miền Bắc Việt Nam. Hội thảo Sinh học Quốc Tế tháng 7/2001, tập 1. Tr: 48-56. [3] Vũ Quang Côn, Trương Xuân Lam (2002). Khả năng ăn mồi của bọ xít ăn thịt nâu viền trắng Andrallus spinidens (Fabr.) và ảnh hưởng một số yếu tố lên diễn biến số lượng của nó ở vùng trồng bông tại Tô Hiệu - Sơn La. Hội nghị côn trùng toàn quốc tháng 4/2002: 43-47 [4] Hà Quang Hùng, Bùi Thanh Hưng (2002). Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ xít Osrius sauteri Poppius (Hemiptera: Anthocoridae) sau khi được nuôi trên bọ trĩ Thrips palmi Karny và trứng ngài gạo Corcyra cephalonica. Báo cáo khoa học hội nghị Côn trùng Học toàn quốc (lần thứ 4). Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr. 210-215. [5] Đặng Đức Khương, Trương Xuân Lam (2000). Bước đầu xác định các loài bọ xít ăn thịt thuộc giống Sycanus thuộc họ Reduviidae ở Việt nam. Tuyển tập các công trình nguyên cứu Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Tr: 287-295. [6] Trương Xuân Lam (2000). Bước đầu nghiên cứu sinh học bọ xít nâu viền trắng. Tạp chí bảo vệ thức vật, số 1 -2000. Tr: 5-9. [7] Trương Xuân Lam (2002a). Bước đầu nghiên cứu sinh học của loài bọ xít ăn thịt cổ ngỗng đen Sycanus croceovittatus Dohrn (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae). Hội nghị côn trùng toàn quốc tháng 4/2002, tr. 57-63. [8] Trương Xuân Lam (2002b). Biến động số lượng, mối quan hệ với vật mồi của loài bọ xít cổ ngỗng đen ăn thịt Sycanus croceovittatus Dohrn và ảnh hưởng của việc phun thuốc lên chúng trên bông tại Tô Hiệu-Sơn la. Kỷ yếu hội thảo Quốc gia về khoa học và công nghệ, Bảo vệ Thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr: 156-163. [9] Trương Xuân Lam (2002c). Bước đầu nghiên cứu sinh học của loài bọ xít ăn thịt cổ ngỗng đỏ Sycanus falleni Stal (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae), số 1. Tạp chí Sinh học. Tr.7-13. [10] Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn và ctv (1993). Một số kết quả nghiên cứu thiên địch của rầy nâu. Báo cáo khoa học hội nghị khoa học bảo vệ thực vật, 24-25/1993, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 38-39. [11] Phạm Văn Lầm, Lương Thanh Cù, Nguyễn Thị Diệp (1994). Đặc điểm sinh học của bọ xít bắt mồi Eocanthecona furcellata. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 1994, 1 (133): 5-9. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học của loài bọ xít bắt mồi Coranus spiniscutis Reuter (Heteroptera: Reduviidae) Study on Some Biological Characters of Coranus spiniscutis Reuter (Heteroptera:Reduviidae) | Nguyễn Duy Hồng;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hong8658@gmail.com Trương Xuân Lam;Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Quang Hùng;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng phân lân bón cho đậu tương rau trên đất phù sa sông Hồng ở Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Phosphorous Fertilizer Dose on Growth, Development and Yield of Vegetable Soybean on Fluviasoil, Gia Lam District- Ha Noi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân bón cho đậu tương rau trên đất phù sa sông Hồng ở Gia Lâm - Hà Nội nhằm mục tiêu xác định liều lượng lân bón hợp lý để đậu tương rau sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ xuân. Thí nghiệm được thực hiện trên hai giống đậu tương DT02 và AGS346, bố trí theo kiểu Split - plot (theo kiểu 2 nhân tố) với 3 lần nhắc lại, tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được công thức bón phân ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá, khối lượng và số lượng nốt sần, khả năng tích lũy chất khô, tổng số quả trên cây và năng suất của đậu tương rau. Liều lượng lân bón thích hợp để đạt năng suất cao, thu nhập thuần lớn cho cả hai giống DT02 và AGS346 trên đất Gia Lâm - Hà Nội là 90kgP2O5 /ha trên nền 8 tấn phân chuồng +30kgN + 60kgK2O/ha. | Liều lượng lân bón;đậu tương rau;năng suất. | [1] Nguyễn Văn Bộ (2001). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. [2] Vũ Đình Chính (1998). “Tìm hiểu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của đậu tương hè trên đất bạc mầu Hiệp Hoà - Bắc Giang”, Thông tin KHKTNN, ĐHNNI - Hà Nội (2), tr. 1-5. [3] Dickson, T.P; W. Moody and G.F. Haydon (1987). “Soil tests for predicting soybean phosphorus and potassium requirement”, soybean in tropical and subtropical cropping systems, pp. 309 - 310. [4] Masuda, R. (1991). Effect of holding time before freezing on the constituents and flavor of frozen green beans (edamame), vegetable soybean: Research needs for production and quality improvement, AVRDC, Taipei, Taiwan. [5] Lê Đình Sơn (1988). Tình hình dinh dưỡng của đất Bazan, Tuyển tập công trình nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả 1968 - 1988, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. [6] Shamugasundaram, S. (1996). Vegetable soybean - a multipurpose crop, TVIS Newsletter Jan-June 1996, Vol.1. [7] Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005). Sản xuất đậu tương, đậu xanh năng suất cao, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [8] Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung và ctv. (2007). Kết quả chọn lọc và khảo nghiệm giống đậu tương rau DT02, Báo cáo khoa học trình Hội đồng khoa học công nhận giống sản xuất thử, tr.1-15. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng phân lân bón cho đậu tương rau trên đất phù sa sông Hồng ở Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Phosphorous Fertilizer Dose on Growth, Development and Yield of Vegetable Soybean on Fluviasoil, Gia Lam Dist | Phan Văn Hồng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pvhong@hua.edu.vn Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của một số chế phẩm dinh dưỡng qua lá đến sinh trưởng của lan Hoàng thảo ngọc vạn vàng ánh (Dendrobium chrysanthum Lindl.) tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Nutrients Production on the Growth and Development of the Dendrobium chrysanthum Lindl. (D | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Loài lan Ngọc vạn vàng ánh (Dendrobium chrysanthum Lindl.) thuộc loài lan quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác tràn lan đang cần được bảo tồn, khai thác và phục hồi. Thí nghiệm được tiến hành với mục đích đánh giá ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng qua lá: Antonik, Yogen, Growmore, Đầu trâu và dinh dưỡng tự chế (DDTC) tới sự tăng trưởng chiều dài cành, đường kính thân, động thái ra lá, tăng chồi của cây lan. Kết quả thí nghiệm đã chỉ rõ dinh dưỡng Antonik là thích hợp nhất đối với cây lan Ngọc vạn vàng ánh. Sau 75 ngày phun dinh dưỡng Antonik có hiệu quả đến sự phát triển chiều dài cành đạt 41,12cm; đường kính thân là 6,72mm; 15,5 lá. Antonik còn đẩy nhanh quá trình đẻ chồi đạt 3,1 chồi mới trên chậu lan với cây lan nhóm 3. Ngoài ra Yogen cũng có tác dụng tốt đối với quá trình tăng chiều dài cành lan nhóm 2 và nhóm 3. Dinh dưỡng Đầu trâu có tác dụng xúc tiến nhanh quá trình ra lá của cây lan. | Antonik;chiều dài cành;DDTC;Growmore;lan Ngọc vạn vàng ánh (Dendrobium chrysanthum Lindl.);tốc độ ra lá;Yogen | [1] Nguyễn Tiến Bân (2007). Sách đỏ Việt Nam. Phần II. Thực Vật. tr 421-423, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ. [2] Đỗ Huy Bích & những người khác (2004). Cây thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam. tập II. Tr 803-807, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội [3] Trần Văn Huân, Văn Tích Lượm (2002). Kỹ thuật nuôi trồng cây lan, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. [4] Trần Văn Huân, Văn Tích Lượm (2007). Kỹ thuật nuôi trồng cây lan, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Dương Đức Huyến (2007). Thực vật chí Việt Nam tập 9 - Họ lan (Orchidaceae) chi Hoàng thảo (Dendrobium Sw.). tr 65-66, NXB Khoa học & Kỹ thuật Hà Nội. [6] Đỗ Tất Lợi (1977). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Tr 645-647, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [7] Đỗ Tất Lợi (1995). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Tr 800-802, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [8] Lê Thanh Nhuận, Phạm Thị Liên, Nguyễn Trung Hưng và các công sự (2009). Chuyên đề nghiên cứu ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng tới khả năng sinh trưởng, phát triển của lan Hoảng Thảo tại miền Bắc Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Hà Nội, Tr1 [9] Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Thị Lý Anh (2011). Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của lan Hoàng thảo thạch hộc ( Dendrobium nobile Lind.), tập 9, số 6 - 2011, tr 903. [10] Florida state horticultural society, 1960 Lindley, J. (1830). The Genera and Species of Orchidaceous Plants. Reprint A. Asher & CO (1963), Amsterdam. [11] Seidenfaden, G. (1985). Orchids Genera in Thailand XII. Dendrobium Sw. Opera Botanica, 83: 1-266. Copenhagen. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của một số chế phẩm dinh dưỡng qua lá đến sinh trưởng của lan Hoàng thảo ngọc vạn vàng ánh (Dendrobium chrysanthum Lindl.) tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Nutrients Production on the Growth and Developmen | Vũ Ngọc Lan;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vungocla@gmail.com Trần Thế Mai;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Cường;Bộ môn Thực vật, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lý Anh; Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống dưa lê nhập nội từ Trung Quốc tại Gia Lâm, Hà Nội Evaluation for Growth, Development and Yield of Some Melon Varieties Introduced from China in Gialam, Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Đánh giá 3 giống dưa lê nhập nội từ Trung Quốc trong vụ thu- đông năm 2011 tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Kết quả cho thấy các giống tham gia thí nghiệm có đặc điểm hình thái quả như đường kính quả, trọng lượng quả, màu sắc quả...phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Các giống tham gia thí nghiệm thể hiện khả năng sinh trưởng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, năng suất trung bình đạt 21,0 – 34,3 tấn/ha. | Giống dưa lê;năng suất. | [1] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2006. [2] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quảng Thạch (2000). Giáo trình sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội - 2000. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống dưa lê nhập nội từ Trung Quốc tại Gia Lâm, Hà Nội Evaluation for Growth, Development and Yield of Some Melon Varieties Introduced from China in Gialam, Ha | Vũ Văn Liết;Khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vvliet@hua.edu.vn Hoàng Đăng Dũng;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu làm sạch virus cho cây tỏi ta (Allium sativum L.) bằng nuôi cấy (Meristem Virus Cleaning of Galic, in Allium Sativum L., by Meristem Culture) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Quy trình nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (meristem) nhằm làm sạch virus cho giống tỏi ta (Allium sativum L.) đã được nghiên cứu và thiết lập. Các mẫu tỏi bệnh thu thập theo triệu chứng bệnh từ đồng ruộng được kiểm tra xác định nhiễm virus thông qua các phương pháp: (1) lây nhiễm nhân tạo trên cây chỉ thị rau muối (Chenopodium album L.); (2) sử dụng RT-PCR để xác định RNA của virus trong cây. Mẫu tỏi củ được xử lý với ethanol 70% trong 1 phút, NaDCC (sodium dichloroisocyanurate) nồng độ 5g/l trong 5 phút trước khi tách meristem. Môi trường nuôi cấy tái sinh meristem tốt nhất là MS + 30g saccarose + 1mg BA/l. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng để làm sạch virus cho giống tỏi nghiên cứu cần tách meristem ở kích thước nhỏ hơn 0,3mm, hoặc trong trường hợp tách meristem ở kích thước nhỏ hơn 1mm thì mẫu cấy cần được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung ribavirin ở nồng độ 20mg/l. Chồi tỏi sạch virus tái sinh được nhân lên trong môi trường MS + 30g saccarose + 0,5mg αNAA/l + 2,0mg BA/l, cho hệ số nhân chồi cao nhất (4,08 lần), chồi sinh trưởng tốt nhất (chiều cao chồi đạt 7,55cm). Chồi cũng có thể được tái sinh từ callus trên môi trường MS + 15g saccarose/l + 10g glucose/l + 5g manitol/l + 2,0mg BA/l cho số chồi tái sinh trên mẫu là 11,67 chồi/mẫu. Môi trường tạo rễ in vitro cho cây tỏi là MS + 30g saccarose + 0,5g than hoạt tính/l + 0,5mg αNAA/l, cho tỷ lệ cây ra rễ đạt 100%, số rễ trung bình đạt 5,19 rễ/cây và cây sinh trưởng phát triển tốt. | Allium sativum L.;meristem;tái sinh;nhân nhanh;RT-PCR;làm sạch virus;ribavirin. | [1] Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000). Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 262 - 233. [2] A.S. Abdel Wahab, S. Elnagar and M.A.K. El-Sheikh (2009). Incidence of Aphid-borne onion yellow dwarf virus (OYDV) in Alliaceae Crops and Asociated Weeds in Egypt 4 th Conference on Recent Technologies in Agriculture, pp 21-23. [3] Barg, E., Lesemann, D.E and Vetten, H.J (1994). Identification, partial characterization, and distribution of viruses infecting Allium crops in south and southeast Asia. Acta Hortic.358:251-258. [4] Bos, L. (1976). Onion yellow dwarf virus. CMI (Commonw. Mycol. Inst.)/AAB (Assoc. Appl. Biol.) Descriptions of Plant Viruses. No. 158. Kew, Surrey, England. [5] Bos, L., Huijberts, N., Huttinga, H., and Maat, D. Z. (1978). Leek yellow stripe virus and its relationships to onion yellow dwarf virus; characterization, ecology and possible control. Neth. J. Plant Pathol 84:185-204. [6] Diekmann M, (1995). Allium spp. FAO/IPGRI Technical Guidelines for the Safe Movement of Germplasm, pp 19-31. [7] Gisele Irvine and Samantha Sterling (2002). Increasing the export potential - opportunities for Australian garlic, pp 1-3. [8] Ha, C.V., Coombs, S., Revill1, P.A., Harding, R.M., Vu, M.T. and Dale, J.L. (2008a). Identification and sequence analysis of potyviruses infecting crops in Vietnam. Archives of virology. Vol.153, p:45-60. [9] Ha, C.V., Coombs, S., Revill1, P.A., Harding, R.M., Vu, M.T. and Dale, J.L. (2008b). Design and application of two novel degenerate primer pairs for the detection and complete genomic characterization of potyviruses. Archives of virology. Vol.153, p:25-36. [10] Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001). Giáo trình bệnh cây nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [11]] Lot H., Chovelon V., Souche S. and Delecolle,B. (1998). Effects of onion yellow dwarf and leek yellow stripe viruses on symptomatology and yield loss of three French garlic cultivars. Plant-Disease., pp 82-(12):1381-1385 [12] Schwartz H. F. and Mohan S.K. (1995). Compendium of onion and garlic diseases. APS. PRESS. The American Phytopathological Society. pp 52. [13] Van der Vlugt, R.A.A., Steffens, P., Cuperus, C., Barg, E., Lesemann, D.E., Bos, L., and Vetten, H.J. (1999). Further evidence that shallot yellow stripe virus (SYSV) is a distinct potyvirus and reidentification of Welsh onion yellow stripe virus as a SYSV strain. Phytopathology. Vol.89, p: 148-155. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu làm sạch virus cho cây tỏi ta (Allium sativum L.) bằng nuôi cấy (Meristem Virus Cleaning of Galic, in Allium Sativum L., by Meristem Culture) | Nguyễn Thị Thanh Phương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngttphuong1901@gmail.com Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của phân đạm chậm tan có vỏ bọc polime đến sinh trưởng và năng suất ngô vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Slow-Released Nitrogenous Fertilizer with Polymer Coating on Growth and Yield of Maize in Spring Season in Gia Lam - Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân năm 2011 nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân đạm chậm tan có vỏ bọc polime đến sinh trưởng và năng suất ngô xuân trên đất phù sa cổ sông Hồng tại Gia Lâm, Hà Nội. Phân đạm chậm tan với bốn mức bón khác nhau: 150 kg N/ha, 120 kg N/ha, 90 kg N/ha và 60 kg N/ha được sử dụng để so sánh với công thức đối chứng (150 kg N/ha, bón vãi theo quy trình thông thường). Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy, ngô sinh trưởng tốt và cho năng suất cao khi bón phân chậm tan với lượng đạm từ 90 - 150 kg/ha; nếu bón phân chậm tan với lượng đạm 60 kg/ha, cây sinh trưởng yếu, năng suất thấp hơn đối chứng ở mức ý nghĩa α = 0,05. Với giống ngô LVN4 trong vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội, sử dụng phân chậm tan với lượng bón 90 kg N.ha-1 trên nền phân bón 90 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất | Phân đạm chậm tan;vỏ bọc polime;sinh trưởng;năng suất;ngô. | [1] Balkcom, K. S, A. M. Blackmer, D. J. Hansen, T. F. Morris, and A. P. Mallarino (2003). Testing soils and comstalks to evaluate nitrogen management on the scale of watersheds. J. Environ. Qual. 32: 1015-1024. [2] Nguyễn Tất Cảnh (2005). Sử dụng phân viên nén trong thâm canh lúa. NXB Nông nghiệp, tr. 78- 89. [3] Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Tất Cảnh (2009). Ảnh hưởng của việc bón phân viên nén kết hợp với chế phẩm Komix đến sinh trưởng và năng suất giống ngô LVN4. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 7, số 3: 225 -231. [4] Hauck, R. D. (1985). Slow release and bioinhibitor-amended nitrogen fertilisers. In “Fertilizer technology and use”, (O. P. Engelstad, Ed.) pp.293-322. 3rd, SSSA Madison, Wj. [5] Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 341: 2006. Giống ngô - quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tr. 3-9. [6] Hutchinson R. L., Howard D. D. Response of notillage and conventional-tillage cotton to starter fertilization on loess soils. J. Plant Nutr., 1997, 20: 975-986. [7] Vanek V. (2001). Management of applied Nitrogen in barley production. International conference in Prague, September, 2002. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của phân đạm chậm tan có vỏ bọc polime đến sinh trưởng và năng suất ngô vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Slow-Released Nitrogenous Fertilizer with Polymer Coating on Growth and Yield of Maize in Sprin | Nguyễn Văn Phú;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvphultv@gmail.com Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nhân giống in vitro loài lan Dendrobium fimbriatum Hook. (Hoàng thảo long nhãn)(In Vitro Micropropagation of Dendrobium fimbriatum Hook.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Lan Dendrobium fimbriatum Hook. (Hoàng thảo Long nhãn) là loài lan đẹp được sử dụng làm cảnh và làm thuốc, đang đe dọa tuyệt chủng. Tiến hành nghiên cứu nhân in vitro với mục đích bảo tồn và phát triển nguồn gen loài lan quý. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ: Nguyên liệu sử dụng là quả lan 3 tháng tuổi; Môi trường thích hợp cho nảy mầm và phát sinh protocorm của hạt là môi trường MS + 100ml ND + 10g saccharoza + 6,0g agar/lít môi trường; Môi trường nhân nhanh protocorm tốt nhất là môi trường KC + 100ml ND + 10g sacaroza + 60g khoai tây + 6,0g agar/lít môi trường; Môi trường MS + 100ml ND + 20g sacaroza + 60g chuối chín + 6,0g agar/lít môi trường là thích hợp nhất cho nhân nhanh chồi in vitro; Môi trường tạo cây hoàn chỉnh là RE + 10g sacaroza + 1g THT + 6,0g agar/lít môi trường. | Dendrobium fimbriatum Hook;quả lannhân nhanh;protocorm. | [1] Nguyễn Tiến Bân và nhiều tác giả (2007). Sách Đỏ Việt Nam, Phần Thực vật; NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. [2] Đỗ Huy Bích (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam - NXB Khoa học kỹ thuật, tr. 803-806. [3] Hoàng Thị Giang, Nguyễn Quang Thạch, Mạch Hồng Thắm, Đỗ Thị Thu Hà (2010). Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống lan hài quý P. hangianum perner Gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển - Tập 8, số 2, tr.194-201. [4] Lê Văn Hoàng (2007). Giáo trình nuôi cấy mô tế bào thực vật. Đại học Đà Nẵng. [5] Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển (2001). Vi nhân giống phong lan nhóm Dendrobium trên quy mô công nghiệp, nhân giống in vitro. Tạp chí Khoa học Công nghệ, số 1, tr1-9. Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, Đỗ Đức [6] Thịnh, Hoàng Minh Tú (2008). Xây dựng quy trình nhân nhanh giống địa lan Hồng hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp số 4 tr.387-394. [7] Nguyễn Văn Song (2011). Nhân nhanh in vitro lan Kim Điệp (Dendrobium chrysotoxum) - một loài lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng. Tạp chí khoa học ĐH Huế số 64, tr.127-136. [8] Phùng Văn Phê, Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Trung Thành (2010). Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh chồi In vitro loài Lan kim tuyến Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. Tạp chí Khoa học ĐHQG, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 26, tr.248-253. [9] Kauth P. (2005). In vitro seed germination and seedling development of Calopogon tuberosus and Sacoila lanceolata var. lanceolata: Two Florida native terrestrial orchids, Master thesis, University of Florida. [10] Luan VQ, Thien NQ, Khiem DV and Nhut DT (2006). In vitro germination capacity and pant recover of some native and rare orchids, Processding of Internation Workshop on Biotechnology of Agriculture, 175-177. [11] McKendrick (2000). In vitro germination of orchids: a manual, Ceiba Foundation for Tropica Conservation, 1-17 | http://vnua.edu.vn/Nhân giống in vitro loài lan Dendrobium fimbriatum Hook. (Hoàng thảo long nhãn)(In Vitro Micropropagation of Dendrobium fimbriatum Hook.) | Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội; sonlinhchi@hua.edu.vn Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Ngọc Lan;Viện Sinh học Nông nghiệp, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thế Mai;Viện Sinh học Nông nghiệp, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của khoảng cách mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn (Ophiopogon Japonicus Wall) tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Distance and Density on Growth and Tuberous Root Yield of Mondo Grass at Hạ Hòa District, Phu Tho Prov | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định được khoảng cách và mật độ trồng cây mạch môn hợp lí để đạt năng suất rễ, củ cao. Thí nghiệm trên đồng ruộng bố trí khoảng cách hàng thay đổi từ 30 đến 50cm, mật độ trồng thay đổi từ 10 đến 16 bụi/m2 , số nhánh trồng thay đổi từ 1 đến 3 nhánh/bụi. Cây mạch môn được theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất rễ củ. Kết quả cho thấy khoảng cách, mật độ trồng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và năng suất rễ củ của cây mạch môn. Khoảng cách hàng trồng 40x20cm, trồng 3 nhánh/bụi có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng của cây mạch môn và năng suất rễ củ, lợi nhuận đạt cao nhất 178,23 triệu đồng/ha/3 năm. | Mạch môn;khoảng cách;mật độ;sinh trưởng;năng suất rễ củ. | [1] Broussard M.C (2007). A Horticutural study of liriope and Ophiopogon: Nomenclature, Morphology and Culture. Lousiana State University [2] Eward F, Gilman (1999). Ophiopogon Japonicus. University of Florida. [3] Jey Deputy, David Hensley (1998). Mondo grass (Ophiopogon Japonicus). CTAHR (College of tropical agriculture & human resources University of Hawaii at Manoa) [4] Midcap, J.T. and H. Clay (1988). Liriope culture in Georgia. Cooperative Extensive Service. The University of Georgia College of Agriculture. Bulletin 755. Revised October. [5] Trần Xuân Thuyết (1998). Cây mạch môn (Ophiopogon Japonicus), Cây thuốc quý số 18. [6] Nguyễn Đình Vinh (2007). Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng xen và che phủ trên đất dốc tại Yên Châu - Sơn La. Hội thảo canh tác đất dốc cơ hội và thách thức, Đại học Tây Bắc [7] Nguyễn Thế Hinh, Nguyễn Đình Vinh (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn Ophiopogon japonicus. Wall đến sinh trưởng của cây chè thời kì kiến thiết cơ bản tại tỉnh Sơn La. Tạp chí Kinh tế, sinh thái số 30 -2009. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khoảng cách mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn (Ophiopogon Japonicus Wall) tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Distance and Density on Growth and Tuberous Root Yield of | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến sinh trưởng và năng suất của đậu xanh trong điều kiện nhà lưới (Effect of Water Stress on Growth and Yield of Mungbean under Nethouse Condition) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của hạn đến sinh trưởng và năng suất của hai giống đậu xanh ĐX22 và VN5 trồng trong chậu vại trong điều kiện nhà lưới và được so sánh với điều kiện có tưới đầy đủ. Xử lý gây hạn, công thức gây hạn được ngừng tưới nước tại 3 giai đoạn: Bắt đầu ra hoa; ra hoa rộ và quả mẩy. Hạn được xác định khi 70% số cây héo hoặc 75% số lá trên cây héo sau đó công thức gây hạn được tưới nước trở lại để đánh giá sinh trưởng và năng suất. Trong điều kiện hạn, cường độ quang hợp, cường độ thoát hơi nước, tổng số quả trên cây và năng suất cá thể trong tất cả các giai đoạn đều ảnh hưởng. Năng suất hạt (khối lượng 100 hạt và năng suất cá thể) ảnh hưởng mạnh nhất khi thiếu nước xẩy ra vào giai đoạn quả mẩy | Đậu xanh (Vigna radiata (L) wilczek);hạn;sinh trưởng;quang hợp;năng suất cá thể. | [1] Ashraf M and S Mehmood (1990). Response of four Brassica species to drought stress. Env. Expt. Bot. 30: 93-100 [2] Ashraf M and M R Foolad (2007). Improving plant abiotic stress resistance by exogenous application of osmoprotectants glycinebetaine and proline. Env. Exp. Bot., 59:206-216. [3] Athar H, and M Ashraf (2005). Photosynthesis under drought stress. In: Hand Book Photosynthesis, 2nd (ed.) by M. Pessarakli. C R C. Press, New York, USA, Pp. 795-810. [4] Boyer J S (1982). Plant productivity and environment potential for increasing crop plant productivity, genotype selection. Science, 218:48-54. [5] Brar G S, S Kar and N T Singh (1990). Photosynthetic response of wheat to soil water deficits in the tropics. J. Agron. Crop Sci., 164:343-348. [6] Constable G A, Hearn A B (1980). Irrigation for crop in sub-humid enviroment: the effect of irrigation on the growth and yield of soybean. Irrigat. Sci.2:1-12. [7] Dogan E, Kirnak H, Copur Osman (2007). Deficit irrigations during soybean resproductive stages and CROPGRO-soybean simulations under semi-ard climatic conditions. Field Crop Research 103: 154-159. [8] Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp. NXB Nông nghiệp Hà Nội. [9] Earl Hug J (2002). Stomatal and non stomatal restrictions to carbon assimilation in soybean (Glycine max) lines differing in water use efficiency. Envirometal and Experimental Botany 48 (2002): 237-246. [10] Fouroud N, Mudel H H, Saindon G, Entz T (1993). Effect of level and timing of moisture stress on soybean yield components. Irrigat. Sci, 13: 149-155. [11] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (2000). Giáo trính sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp, tr.85-180. [12] Omid Sadeghipour (2009). The influence of water stress on biomass and harvest index in three mungbean (Vigna radiata (L.) R. Wilczek) cultivars. Asian Journal of Plant Sciences. 1-5. [13] Omid Sadeghipour (2008). Effect of withhoulding irrigation at different growth stages on yield and yield componets of mungbean (Vigna radiata L. Wilczek) varieties. American-Eurasian J. Agric. & Environ. Sci., 4 (5): 590-594. [14] Sobrado M A and N C Turner (1983). A comparison of water characteristics of Helinathus annuus and Helianthus petiolaris when subjected to water deficit. Oecolgia, 58: 309-313. [15] Thomas, Robertson M J, S Fukai and M B Peoples (2004). The effect of timing and severity of water deficit on growth, development, yield accumulation and nitrogen fixation of mungbean. Field Crops Research,86: 67-80. [16] Trần Anh Tuấn, Vũ Ngọc Thắng, Vũ Đình Hòa (2007). Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện nhà lưới. Tạp chí khoa học và phát triển. Tập V, số : 17-22. [17] Vũ Ngọc Thắng, Trần Anh Tuấn, Vũ Đình Hòa (2008). Ảnh hưởng của sự thiếu nước trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực đối với đậu tương trong điều kiện nhà lưới. Tạp chí khoa học và phát triển. Tập VI, số 2: 116-121. [18] Vũ Ngọc Thắng, Nguyễn Ngọc Quất, Nguyễn Thu Huyền, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Chính (2011). Ảnh hưởng của hạn đến khả năng nẩy mầm của một số giống đậu xanh triển vọng. Tạp chí khoa học và phát triển. Tập IX, số 6: 912-919. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến sinh trưởng và năng suất của đậu xanh trong điều kiện nhà lưới (Effect of Water Stress on Growth and Yield of Mungbean under Nethouse Condition) | Vũ Ngọc Thắng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vungocthang@hua.edu.vn Nguyễn Thu Huyền;Trung tâm Nông nghiệp Hữu cơ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Quất;Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Đậu đỗ 3 | ||
| Đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ các hải sản ở Nha Trang (Assessment on Exposure to Mercury due to Seafoods Consumption in Nha Trang) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về đánh giá phơi nhiễm của cư dân ở Nha Trang đối với thủy ngân có trong các hải sản được tiêu thụ phổ biến ở Nha Trang. Kết hợp số liệu hàm lượng thủy ngân và số liệu tiêu thụ các hải sản được tiêu thụ phổ biến ở Nha Trang bằng phương pháp xác suất với sự trợ giúp của phần mềm @Risk cho kết quả về mức độ phơi nhiễm của sáu nhóm đối tượng gồm nam và nữ ở các độ tuổi 18-29, 30-54 và trên 55 tuổi. So sánh các giá trị này với PTWI (Provisional Tolerable Weekly Intakes) của thủy ngân (5 g/kg thể trọng/tuần) cho phép kết luận không có nguy cơ liên quan đến mức độ phơi nhiễm thủy ngân của cư dân thành phố Nha Trang do tiêu thụ hải sản | Đánh giá nguy cơ;hải sản;thủy ngân;đánh giá phơi nhiễm. | [1] Chen YC, Chen MH. (2006). Mercury Levels of Seafood Commonly Consumed in Taiwan. Food and Drug Analysis, 14, 4, p. 373-378. [2] Dab W, Desachy Ch, Dor F, Keck G, Thoumelin Ph, Zmirou D. (1999). L'incinération des déchets et la santé publique : bilan des connaissances récentes et évaluation du risque. Société française de santé publique, , p. 65-68 [3] EC (European Community) (2004). Assessment of the dietary exposure to arsenic, cadmium, lead and mercury of the population of the EU Member States, Reports on tasks for scientific cooperation (SCOOP), Report of experts participating in Task 3.2.11, EC-European Commission, 125p. http://www.wam.go.jp/wamappl/bb11GS20.nsf/0/49256fe9001b533f49256ef4002474e9/$FILE/2-2-8_4.pdf.Truy cập 27.3.2011 [3] Kroes R, Muller D, Lambec J, Lowik MRH, van Klaverene J, Kleinerf J, Massey R, Mayer S, Urietai I, Verger P, Viscontik A. (2002). Assessment of intake from the diet. Food and chemical Toxicology, 40, p.327-385. [4] Gagnon F, Tremblay T, Rouette J, Cartier JF. (2004). Chemical Risks Associated with Consumption of Shellfish Harvested on the North Shore of the St. Lawrence River’s Lower Estuary. Environmental Health Perspectives, 112, 8, p. 883-888. [5] JECFA. (2004). WHO Food additives series 52. Safety evaluation of certain food additives and contaminants. Prepared by the Sixty-first meeting of the Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives (JECFA). World Health Organization, Geneva, 2004, 648p. http://www.inchem.org/documents/jecfa/jecmono/v52je01.htm. Truy cập 27.3.2011 [6] Lin H, Wong SS, Li GC. (2004). Heavy Metal content of Rice and Shellfish in Taiwan. Journal of Food and Drug Analysis, 12, 2, p.167-174. [7] Miquel M.G. (2001). Rapport sur Les effets des métaux lourds sur l'environnement et la santé. Office parlementaire d’évaluation des choix scientifiques et technologiques, 365p. http://www.senat.fr/rap/l00-261/l00-2611.pdf. Truy cập 12.5.2010 [8] Nakagawa R, Yumita Y, Hiromoto M. (1997). Total mercury intake from fish and shellfish by Japanese people. Chemosphere, 35, 12, p. 2909-2913. [9] Nguyễn Thuần Anh (2011). Hàm lượng thủy ngân trong các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến ở Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập 9, số 6 : 937-941. [10] Nguyen T.A., Tran T.L., Carpentier F-G, Roudot A-C, Parent Massin D. (2010). Survey of shellfish consumption in south coastal Vietnam (Nha trang). Proceedings of the 7th international conference on Molluscan Shellfish Safety, Nante, France, 14th - 19th June, 2009. [11] Sorkina RW, Bakker MI, Donkersgoed G, Klaveren JD. Dietary intake of heavy metals (Cadmium, lead and mercury) by the Dutch population. RIVM report 320103001/2003, 2003, 49p. http://rivm.openrepository.com/rivm/bitstream/10029/8887/1/320103001.pdf. Truy cập 30.6.2010 [12] WHO (2003). Summary and conclusions, prepared by the sixty-first meeting of the Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives (JECFA). 22p. Retrieved May 27, 2009 from http://www.who.int/pcs/jecfa/summary61.pdf. Truy cập 16.7.2009 [13] WHO (1997). Guidelines for predicting dietary intak of pesticide residues. 41p | http://vnua.edu.vn/Đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ các hải sản ở Nha Trang (Assessment on Exposure to Mercury due to Seafoods Consumption in Nha Trang) | Nguyễn Thuần Anh;Bộ môn Quản lý chất lượng và ATTP, Khoa Công Nghệ Thực phẩm Trường Đại học Nha Trang;nguyen.thuananh@gmail.com | ||
| Xác định tỷ lệ nhiễm và độc lực của vi khuẩn Escherichia coli phân lập được từ thịt (lợn, bò, gà) ở một số huyện ngoại thành Hà Nội (Prevalence and Virulence of Escherichia coli Isolated from Pork, Beef and Chicken in Some Districts of Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Kiểm tra 90 mẫu thịt (lợn, bò, gà) lấy tại 11 chợ ở một số huyện ngoại thành Hà Nội (huyện Gia Lâm, Đông Anh và Sóc Sơn) cho thấy tỷ lệ các mẫu thịt đạt tiêu chuẩn vệ sinh (TCVS) khi kiểm tra là khác nhau giữa các loại thịt và giữa các chợ. Cụ thể, tỷ lệ mẫu thịt bò và thịt lợn không đạt TCVS ở chỉ tiêu E. coli là 53,33%, cao nhất là thịt gà (60,0%). Toàn bộ 100% chủng phân lập được có độc lực cao, đều gây chết chuột bạch trong phòng thí nghiệm trong vòng 24 - 72 giờ. Trong số các chủng E. coli phân lập được, có 3 chủng thuộc về serotype O26, O55, O157 có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng. Kết quả này góp phần cảnh báo cho người tiêu dùng cẩn trọng trong sử dụng thịt trên thị trường | E. coli;tỷ lệ nhiễm;độc lực;thịt | [1] Alton G.G, G.R. Carter, A.C. Kibor và L.Pesti (1994). Chẩn đoán vi khuẩn học thú y: Sổ tây chẩn đoán phòng thí nghiệm một số bệnh chọn lọc ở vật nuôi (Lê Đình Chi và Trần Minh Châu dịch). NXB. Nông nghiệp. Sách xuất bản với sự thỏa thuận của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), tr. 104 - 141. [2] Betteheim K.A (1997). “Escherichia coli O157 outbreak in Japan: lesson for Australia”, Australia Veterinary Journal, p. 108. [3] Đậu Ngọc Hào (2011). “An toàn sản phẩm chăn nuôi từ sản xuất tới tiêu dùng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVIII, tr. 84 - 883. Đậu [4] Ngọc Hào (2011), “An toàn sản phẩm chăn nuôi từ sản xuất tới tiêu dùng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVIII, tr. 84 - 88. [5] Hinton M. (1985). The sub-specific differentiation of Escherichia coli with particular reference to ecological studies in young animals including man J. Hyg., Camb. 95, p. 595 - 609. [6] MacDonald K. L. and Osterholm M. T. (1993). “The emergence of Escherichia coli O 157: H7 infection in the United States”, Journal of American Medical Association, p.2264 - 2266. [7] Thomas A., Cheasty T., Frost J.A, Chart H., Smith H.R. and Rowe B. (1996). “Verocytotoxin - producing Escherichia coli, particularly serogroup O157, associated with human infections in England and Wales: 1992 -4”, Epidemiology and Infection, p.1 -10. [8] Đỗ Ngọc Thúy, Lê Thị Minh Hằng, Lưu Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Thanh Thủy. Kết quả áp dụng thử nghiệm quy trình xác định vi khuẩn Verotoxigenic E. coli trong mẫu thịt tươi, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 4/2011. [9] Phương Thuận (2011). Hơn 6000 người bị ngộ độc thực phẩm mỗi năm, http://giadinh.net.vn/2011032509425334p1044c1045/hon-6000-nguoi-bi-ngo-doc-thuc-phammoi-nam.htm, ngày truy cập 30/8/2011. [10] TCVN 4833 - 2002 [11] TCVN - 2: 2008 (ISO 16649 - 2:2001) [12] Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đỗ Ngọc Thúy, Lưu Thị Hải Yến, Nguyễn Bá Hiên. Xác định tỷ lệ vi khuẩn Verotoxigenic E. coli (VTEC) trong mẫu thịt tại chợ, lò mổ địa bàn Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 9, số 6, tr. 972-977. [13] Lưu Thị Hải Yến (2011). Xây dựng quy trình xác định vi khuẩn Verotoxigenic Escherichia coli trong thịt bằng kỹ thuật PCR, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp. [14] Waters J.R., Sharp J.C.M. and Dev V.J. (1994), “Infection caused by Escherichia coli O157: H7 in Alberta, Canada and in Scotland: a five year review, 1987 - 1991”, Clinical Infectious Disease, p. 834 - 843. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ nhiễm và độc lực của vi khuẩn Escherichia coli phân lập được từ thịt (lợn, bò, gà) ở một số huyện ngoại thành Hà Nội (Prevalence and Virulence of Escherichia coli Isolated from Pork, Beef and | Trần Thị Hương Giang;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tthgiang@hua.edu.vn Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chẩn đoán hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn con cai sữa bằng kỹ thuật bệnh lý và kỹ thuật RT - PCR (Diagnosis of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (PRRS) in Weaned Pigs by RT - PCR and Pathologycal Methods) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi lợn. Đặc biệt lợn con sau cai sữa có tỷ lệ mắc bệnh cao vì đây là lứa tuổi lợn dễ mẫn cảm, sức đề kháng yếu. Nghiên cứu này được tiến hành trên đàn lợn sau cai sữa từ 3-6 tuần tuổi. Các lợn sau cai sữa bị mắc PRRS có biểu hiện bỏ ăn, chán ăn, sốt cao, da mẩn đỏ, khó thở. Phổi lợn bệnh có hiện tượng sung huyết, xuất huyết, viêm phổi. Hạch lâm ba sưng to, tụ máu. Thận có xuất huyết lấm tấm. Xoang bao tim tích nước. Các tổn thương vi thể bao gồm thâm nhiễm tế bào viêm, phế quản phế viêm hoặc viêm phổi thùy, xuất huyết cầu thận, bể thận. Kết quả phản ứng RT-PCR đã cho thấy các lợn có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, bệnh tích như trên đều mắc PRRS. | PRRS;lợn con cai sữa;RT-PCR. | [1] Phạm Ngọc Thạch, Đàm Văn Phải (2007). “Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc hội chứng rố loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh) trên một số đàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yên”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, ngày 11/10/2007, ĐH Nông Nghiệp Hà Nội [2] Cavanaugh, D. (1997). Nidovirales: a new order comprising Coronaviridae and Arteriviridae. Arch. Virol. 142:629-633). [3] Chung, W. B., W. F. Chang, M. Hsu, and P. C. Yang. (1997). Persistence of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in intensive farrow-to-finish pig herds. Can. J. Vet. Res. 61:292-298. [4] Done, S. H., D. J. Paton, and M. E. C. White. (1996). Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS): a review with emphasis on pathological, vi-rological and diagnostic aspects. Br. Vet. J. 152:153-174. [5] Keffaber, K. (1989). Reproductive failure of unknown aetiology. Am. Assoc. Swine Pract. Newsl. 1:1-10. | http://vnua.edu.vn/Chẩn đoán hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn con cai sữa bằng kỹ thuật bệnh lý và kỹ thuật RT - PCR (Diagnosis of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (PRRS) in Weaned Pigs by RT - PCR and P | Nguyễn Thị Lan;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Nguyễn Thị Hoa;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của cá thể, nguồn giống, cơ sở nuôi bò cái và lứa đẻ đến tỷ lệ phối giống lần một có chửa của bò đực giống Holstein Friesian nuôi tại Moncada Effect of Individuals, Breed Sources, Cows Raising Places and Cow’s Lactation Number to the Ratio of Co | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Tổng cộng 2970 liều tinh của 33 bò đực giống HF có nguồn gốc khác nhau nuôi tại Moncada được phối cho đàn bò cái của 3 cơ sở chăn nuôi khác nhau để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố cá thể, nguồn gốc bò đực, cơ sở chăn nuôi bò cái và lứa đẻ của bò cái đến tỷ lệ phối giống lần một có chửa. Kết quả cho thấy, tỷ lệ phối giống lần một có chửa của các cá thể bò đực giống là khác nhau và đều ở mức khá cao, dao động từ 55,94% đến 69,03%. Trong đó, tỷ lệ phối giống lần một có chửa cao nhất ở bò đực giống số hiệu 2121 và thấp nhất ở bò đực giống số hiệu 2103 và 2105. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, yếu tố nguồn bò đực giống không ảnh hưởng đến tỷ lệ phối giống lần một có chửa (P>0,05), trong khi hai yếu tố cơ sở chăn nuôi bò cái và lứa đẻ có ảnh hưởng rõ rệt(P<0,05). Tỷ lệ phối giống lần một có chửa tại Mộc Châu đạt cao nhất đạt 61,91%, thấp nhất tại Thanh Sơn chỉ đạt 57,89% (P<0,05). Tỷ lệ này trên đàn bò cái HF ở 3 lứa đầu cũng cao hơn so với lứa 4 và lứa 5. | Bò đực giống HF;nguồn bò đực giống;tỷ lệ phối giống;tinh đông lạnh. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008). Quyết định số 1712/QĐ-BNN-CN ngày 09/6/2008 về việc phê duyệt các chỉ tiêu kỹ thuật đối với giống gốc vật nuôi [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010). Quyết định số 2489/QĐ-BNN-CN ngày 16/9/2010 về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc [3] Hà Văn Chiêu (1999). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học tinh dịch bò (HF, Zêbu) và khả năng sản xuất tinh đông lạnh của chúng tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Chăn nuôi. [4] Hoàng Kim Giao và Phan Lê Sơn (2003). Đánh giá thực trạng sử dụng tinh bò sữa và đực giống hướng sữa tại các vùng chăn nuôi bò sữa phía Bắc. http://www.vcn.vnn.vn/Post/khoahoc/Nam2003/kh_20_9_2003_47.pdf [5] Phạm Văn Giới, Trần Trọng Thêm và Nguyễn Văn Đức (2010). Báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu các giải pháp về giống để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa” giai đoạn (2006 - 2010) [6] Phùng Thế Hải (2010). Nghiên cứu một số chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch và khả năng sản xuất tinh đông lạnh của bò đực giống Holstein Friesian sinh tại Việt Nam. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp Hà Nội [7] Phùng Thế Hải, Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phạm Văn Tiềm, Hà Minh Tuân, Trần Công Hòa, Võ Thị Xuân Hoa, Nguyễn Thị Thu Hòa và Nguyễn Hữu Sắc (2009). Khả năng sinh trưởng phát triển và sản xuất tinh của bò đực giống Holstein Friesian sinh ra tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, Số 17 tháng 4- 2009, tr. 65 - 71 [8] Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phùng Thế Hải, Nguyễn Hữu Sắc, Phạm Văn Tiềm, Trần Công Hòa, Võ Thị Xuân Hoa và Nguyễn Thị Thu Hòa (2009). Khả năng sản xuất tinh và chất lượng tinh đông lạnh từ bò đực giống Holstein Friessian (HF) nhập từ Hoa Kỳ. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, Số 16 tháng 2-2009, tr. 71 - 76 [9] Phạm Ngọc Thiệp và Nguyễn Xuân Trạch (2004). Khả năng sinh trưởng và sinh sản của bò Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng, Tạp chi Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, tập 2, 1, tr. 44-47 [10] Nguyễn Xuân Trạch và Phạm Phi Long (2008). Khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa của các loại bò sữa ở Lâm Đồng, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập VI, 9, tr. 284 - 288. [11] Ngô Thành Vinh, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Thị Công, Ngô Đình Tân và Đoàn Hữu Thành (2005). “Khả năng sinh trưởng. sinh sản. sản xuất sữa của bò Holstein và Jersey nhập nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì”. http://www.vcn.vnn.vn/Post/khoahoc/2005/20_12_2005_10.doc. [12] Anderson M. Juhani Taponen, Erkki Koskinen and Merja Dahlbom (2004). Effect of insemination with doses of 2 or 15 milion ffrozen-thawed spermatozoa and semen deposition site on pregnancy rate in dairy cows, Theoriogenology 61, pp. 1583 - 1588 [13] Hallap T., SzabolCS. Nagy, Margareta Haard, Ulle Jaakma, Anders Johanisson and Heriberto Rodriguez-Martinez (2005). Sperm chromatin stability in frozen-thawed semen is maintained over age in AI bulls, Theoriogenology 63, pp. 1752 - 1763. [14] Smith R.D (1982). “Dairy Integrated Reproductive Management” Proceedings of National Invitational Dairy Cattle Reproduction Workshop. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của cá thể, nguồn giống, cơ sở nuôi bò cái và lứa đẻ đến tỷ lệ phối giống lần một có chửa của bò đực giống Holstein Friesian nuôi tại Moncada Effect of Individuals, Breed Sources, Cows Raisi | Phùng Thế Hải;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương;phungthehai@gmail.com Lê Văn Thông;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương Nguyễn Văn Đức;Viện Chăn nuôi Lê Bá Quế;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương Hà Minh Tuân;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương Phạm Văn Tiềm;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương Mai Thị Hà;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương Trần Minh Đáng;Vụ tổ chức cán bộ - Bộ NN&PTNT Nguyễn Văn Thanh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đặc điểm của Salmonella spp. phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở miền Bắc Characterization of Salmonella Serotypes from Postweaning Pigs with Diarrhea in Some Industrial Farms | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Salmonella spp. phân lập từ phân và cơ quan nội tạng lợn con sau cai sữa bị tiêu chảy từ 9 trang trại chăn nuôi công nghiệp tại 6 tỉnh miền Bắc được xác định thuộc 5 serotyp. Trong các chủng phân lập được, S. typhimurium chiếm tỷ lệ cao nhất (51,61%) tiếp theo là S. anatum (19,35%), S. agona (16,14%), S. meleagridis và S. ruzizi (cùng có tỷ lệ 6,45%). Tất cả các chủng phân lập được kháng streptomycin; đa số chủng kháng amoxicillin, ampicillin, sulfatrimethoprime và tetracyclin. Tất cả các chủng đều có độc lực cao. Các serotyp phân lập được mang gen quy định độc tố (stn) và yếu tố xâm nhập (invA) với tỷ lệ cao trong đó 100% số chủng S.typhimurium mang cả hai gen stn và invA. Kết quả cho thấy cần chú ý vai trò của S.typhimurium trong hội chứng tiêu chảy của lợn nuôi theo quy mô công nghiệp ở miền Bắc. | Lợn con sau cai sữa;miền Bắc;Salmonella;serotyp;tiêu chảy | [1] Trịnh Tuấn Anh, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường, Nguyên Văn Sửu (2010). Tình hình tiêu chảy ở lợn con và kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y Tập XVII Số 4, 41-48. [2] Phùng Quốc Chướng (1995). Tình hình nhiễm Salmonella ở lợn tại vùng Tây Nguyên và khả năng phòng trị. Luận án PTS khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. [3] CLSI (formerly NCCLS) (2007). Performance standards for antimicrobial susceptibility testting. 17th Informational Supplement 27(1). [4] Cloeckaert A, Praud K, Doublet B, Demartin M and Weill F.X (2006). Variant Salmonella genomic island J - L antibiotic resistance gene cluster in Salmonella enterica serovar. Newport”. Antimicrob. Agents Chemother 50, 3944-3946. [5] Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên (2001). Kết quả phân lập và xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp gây bệnh phó thương hàn lợn ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số 3, tr. 10-17. [6] EMEA (European Medical Agency). Reflection paper on the use of fluoroquinolones in foodproducing animals in the European Union: Development of resistance and impact on human and animal health. Truy cập tại http://www.fidin.nl/54601/EMEA-CVMPreflection-paper-fluroquinolones-foodproducing-animals-EU-20060501.pdf, ngày 9 tháng 1 năm 2012 [7] Foley S.L., Lynne A.M., and Nayak R. (2008). Salmonella challenges: Prevalence in swine and poultry and potential pathogenicity of such isolates. Journal of Animal Science 86 (E.Suppl.) E149-E162 [8] Nguyễn Bá Hiên (2001). Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [9] Laval A (2000) (Tài liệu dịch của Trần Thị Hạnh). Dịch tễ Salmonellosis. Báo cáo tại hội thảo về bệnh lợn tại Viện Thú y - Hà Nội tháng 6/2000. [10] Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, Đỗ Ngọc Thuý (2000). Phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của các chủng vi khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị. Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ thuật thú y (1996-2000), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 171-176. [11] Popoff M.Y (2001). Antigenic formulas of the Salmonella serovas. 8th edition. WHO Collaborating Centre for reference and Research on Salmonella Pasteur Institute, Paris, France, p. 156. [12] Trương Quang (2004). Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 3 tháng tuổi và lợn nái. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập II, số 42, 255-260 [13] Trương Quang, Trương Hà Thái (2007). Biến động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2-4 tháng tuổi. Tạp chí KHKT Thú y, tập XIV, số 6, 52-57 [14] Quinn P.J, Carter M.E, Makey B, Carter G.R (2002). Clinical veterinary microbiology. Wolfe Pulishing, London WC1 H9LB, England, 209-236. [15] Skyberg J.A, Logue C.M and Nolan L.K (2006). Virulence genotyping of Salmonella spp. with multiplex PCR. Avian Diseases. 50, p. 77-81. [16] Lê Văn Tạo, Nguyễn Thị Vui (1994).Phân lập và định typ vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho lợn.. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. 11, 430- 431. [17] Tô Liên Thu (2005). Nghiên cứu tình trạng ô nhiễm một số vi khuẩn vào thịt lợn, thịt gà sau giết mổ ở Hà Nội và một số phương pháp làm giảm sự nhiễm khuẩn trên thịt. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia Hà Nội. [18] Tạ Thị Vịnh, Đặng Khánh Vân (1996). Bước đầu thăm dò và xác định E.coli và Salmonella trên lợn bình thường và lợn mắc hội chứng tiêu chảy tại Hà Tây và Hà Nội. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, số I, 41- 44. [19] Wilcock B.P, Schwartz K.J (1992). Salmonella Disease of Swine 7th Edition, 570-583. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm của Salmonella spp. phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở miền Bắc Characterization of Salmonella Serotypes from Postwe | Nguyễn Mạnh Phương;Học viên cao học|Khoa Thú y Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;nbtiep@hua.edu.vn Văn Thị Hường;Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc gia Cù Hữu Phú;Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc gia | ||
| Ảnh hưởng của tỷ lệ cỏ voi (Pennisetum purpureum) và rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand Effects of Proportions of Elephant Grass (Pennisetum purpureum) and Water Spinash (Ipomoe | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế cỏ voi (Pennisetum purpureum) bằng rau muống (Ipomoea aquatica) ở các mức khác nhau đến khả năng sử dụng thức ăn, tốc độ sinh trưởng và thành phần thân thịt của thỏ ngoại. Tổng số 30 thỏ đực New Zealand 1,5 tháng tuổi được phân ngẫu nhiên đều vào 5 lô, mỗi lô 6 con, để cho ăn trong lồng các thể theo 5 khẩu phần ăn khác nhau, trong đó thay thế 0, 25, 50, 75 và 100% cỏ voi bằng rau muống. Kết quả cho thấy rằng lượng thu nhận VCK và CHC thức ăn cao nhất khi rau muống chiếm 50-75% lượng thức ăn xanh trong khẩu phần. Càng tăng tỷ lệ rau muống thì lượng thu nhận CP và tỷ lệ tiêu hoá các thành phần dinh dưỡng của khẩu phần càng tăng lên. Tăng trọng của thỏ tăng lên (P<0,001) và hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) giảm rất rõ rệt (P<0,001) khi tỷ lệ rau muống tăng lên cho đến 75%. Tăng tỷ lệ rau muống trong khẩu phần thì khối lượng cơ thể cũng như khối lượng móc hàm hay khối lượng thịt xẻ đều tăng (P<0,01), nhưng tỷ lệ các thành phần cơ thể và thành phần thân thịt không thay đổi đáng kể (P>0,05). | Thỏ;cỏ voi;rau muống;tỷ lệ tiêu hoá;tăng trọng. | [1] AOAC (1990). Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. 15th edition (K. Helrick editor). [2] Doan Thi Gang, Nguyen Thi Mui and Dinh Van Binh (2007). Calliandra foliage as supplementary feed for rabbits fed a basal diet of Guinea grass. Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources (Editors: Reg Preston and Brian Ogle), Ha Long Bay, Vietnam, 26-29 November 2007 http://www.mekarn.org/prohan/gang.htm [3] Hongthong Phimmmasan, Siton Kongvongxay, Chhay Ty and Preston T. R. (2004). Water spinach (Ipomoea aquatica) and Stylo 184 (Stylosanthes guianensis CIAT 184) as basal diets for growing rabbits. Livestock Research for Rural Development. Volume 16, Article # 34. Retrieved from. http://www.lrrd.org/lrrd16/5/hong16034.htm [4] Minitab 16 (2010). Statistical Software. Minitab Inc., USA. [5] Nguyen Huu Tam, Vo Thanh Tuan, Vo Lam, Bui Phan Thu Hang and Preston T. R. (2008). Effects on growth of rabbits of supplementing a basal diet of water spinach (Ipomoea aquatica) with vegetable wastes and paddy rice. Livestock Research for Rural Development. Volume 21, Article # 174. Retrieved , from http://www.lrrd.org/lrrd21/10/hang21174.htm [6] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, Ogle R. B. and Preston T. R. (2006). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on Para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Vietnam. Proceedings of the MEKARN workshop on forages for pigs and rabbits, Phnom Penh, Cambodia, 22-24 August 2006. [7] Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Dương Huyền, Nguyễn Ngọc Bằng, Mai Thị Thơm (2011). Ảnh hưởng của mức thay thế thức ăn viên hỗn hợp bằng rau muống (ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 10, Số 1/2012. Tr. 158 – 164. [8] Van Soest P. J, Robertson J. B. and Lewis B. A. (1991). Methods for Dietary Fiber, Neutral Detergent Fiber, and Nonstarch Polysaccharides in Relation to Animal Nutrition. Journal of Dairy Science. Vol. 74, No. 10. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tỷ lệ cỏ voi (Pennisetum purpureum) và rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand Effects of Proportions of Elephant Grass (Pen | Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn Nguyễn Thị Dương Huyền;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Bằng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Mai Thị Thơm;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu công nghệ khai thác dầu thực vật từ hạt cải dầu Study on the Procesing Techniques of Vegetable Oil from Canola Seeds) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên giống cải dầu TP3 Hpro với hàm lượng dầu 41,99% nhập khẩu từ Úc được trồng trong vụ Đông xuân 2010-2011 tại Hà Giang nhằm mục đích lựa chọn phương pháp khai thác dầu phù hợp với điều kiện thiết bị, công nghệ ở Việt Nam và tối ưu hóa các thông số kĩ thuật của quy trình. Ép kiệt một lần là phương pháp thích hợp nhất được lựa chọn để khai thác dầu. Các thông số kĩ thuật của quy trình công nghệ được khảo sát để lựa chọn thông số thích hợp nâng cao hiệu suất tách dầu và chất lượng dầu. Các điều kiện tối ưu của quy trình là kích thước bột nghiền 1,0 mm; bột nghiền được đưa vào chưng ở nhiệt độ 1000 C với thời gian 50 phút. Bột hạt cải sau khi gia ẩm đem sấy ở nhiệt độ 900 C trong thời gian 12 phút. Sau sấy, bột hạt cải được đưa vào thiết bị ép và được ổn nhiệt ở nhiệt độ 550 C trước khi đi vào máy ép. Năng suất ép 9 kg/giờ. Dầu hạt cải thu được được xếp vào loại dầu salad có giá trị dinh dưỡng cao do trong thành phần không chứa axit erucic, hàm lượng các axit béo cần thiết đa nối đôi omega-3 và omega-6 tương đối cao (19,2%). | Cải dầu;dầu hạt cải;công nghệ;hiệu suất ép. | [1] Bộ Công Thương (2009). Báo cáo tổng hợp dự án “ Quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”. [2] Vũ Thị Đào, Đào Thị Nguyên (1999). Nghiên cứu công nghệ chế biến hạt cải dầu. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ. [3] Nguyễn Thị Liên Hoa, Đỗ Nguyên Hải, Nguyễn Hải Ninh, Thân Thế Hùng, Đào Thị Ngọc Lan (2009). Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác thích hợp cây cải dầu ở vùng cao Việt Nam. Tạp chí Khoa học và phát triển, Tập 7, số 5, tr. 595-603. [4] Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Viết Thông, Nguyễn Đăng Chinh, Lê Văn Sang, Đinh Viết Toản và Lê Giang Linh (2009). Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác cây cải dầu phục vụ mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cho nghành dầu thực vật. Báo cáo nghiệm thu tại hội đồng khoa học Bộ Công Thương, 46 tr. [5] Delplanque B., N. Combe and J. Fenart (2004). Face aux besoins et à la réalité des consommations, quelles sont les spécificités des différentes sources d’acides gras oméga 3 disponibles. Oléagineux, Corps Gras, Lipides. Volume 11, Numéro 2, p 103-108. [6] FAO Start (2009). Ikisan, Crop information, Soils and Climate World Vegetable Oil Consumption. (2008). [7] Hans S. , D. Francesca, F. Marco and M. Giorgio (2008). Canola oil decreases cholesterol and improves endothelial function in patients with peripheral arterial occlusive disease. Artery Research. Volume 2, Issue 2, Pages 67-73. [8] Hooper L., R. Thompson., R. Harrison et al (2006). Risks and benefits of omega 3 fats for mortality, cardiovascular disease and cancer: systemstic review. British Medical Journal; 332:752-760. [9] Nahla H. B., A. Karine and H. Zuheir (1999). Effects of dietary canola, olive, and linolenic acid enriched olive oils on plasma lipids, lipid peroxidation and lipoprotein lipase activity in rats Nutrition Research, Volume 19, Issue 4, p601-612. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu công nghệ khai thác dầu thực vật từ hạt cải dầu Study on the Procesing Techniques of Vegetable Oil from Canola Seeds) | Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Quang Thuật;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm Vũ Đức Chiến;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm Lê Bình Hoằng;Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm, Viện Công nghiệp thực phẩm Nguyễn Thị Ánh Tuyết;Sinh viên K52 Bảo quản chế biến nông sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát một số đặc tính sinh học và định danh nấm men được phân lập từ bánh men rượu ở đồng bằng sông Cửu Long Characterization of Yeast Isolated from Rice Wine Starter Cakes in Mekong Delta) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Bánh men được sản xuất ở đồng bằng sông Cửu long (ĐBSCL) phần lớn ở dạng thủ công nên chứa nhiều: nấm men, vi khuẩn, nấm mốc. Nấm men Saccharomyces cerevisiae có trong bánh men có vai trò chính trong quá trình lên men rượu. Việc phân lập các chủng nấm men tại ĐBSCL phục vụ cho sản xuất rượu rất quan trọng vì các chủng này phù hợp với điều kiện khí hậu, đất, nước…Từ bánh men rượu ở ĐBSCL đã phân lập được 128 chủng, trong đó phát hiện được 30 chủng chịu nhiệt ở 50°C đồng thời chịu cồn 17ml/L, sinh bào tử và lắng tốt, 10 trong số đó không sinh H2S. Giải mã trình tự 10 chủng, 7 chủng xác định là Saccharomyces cerevisiae, 3 chủng là Clavispora lusitaniae. | Saccharomyces cerevisiae;sinh H2S;rượu gạo. | [1] Amoore, J.E and E. Hautala (1983). Odor as an aid to chemical safety: odor thresholds compared with threshold limit values and volatilities for 214 industrial chemicals in air and water dilution. Journal of Applied Toxicology 3, 272- 290. [2] Đồng Thị Thanh Thu (2003). Sinh hóa ứng dụng, TP HCM, NXB Đại học Quốc gia. [3] Guimarães Thais M., G. Moriel Danilo, P. Machado Iara, M.T. Cyntia, Fadel Picheth, M. Tania and B. Bonfim (2006). Isolation and characterization of Saccharomyces cerevisiae strains of winery interest. Brazilian Journal of Pharmaceutical Sciences vol. 42. n. 1. Jan. /Mar. [4] Ngô Thị Phương Dung, Rombouts and Nout (2005). Development of defined mixed-culture fungal fermentation starter granulates for controlled production of rice wine. Innovative Food Science & Emerging Technologies, Volume 6, Issue 4, 1 December 2005, Pages 429-441. [5] Oliveira VA, M.A. Vicente, L.G. Fietto, I.M. Castro, M.X. Coutrim, D. Schüller, [6] R.L.Brandão and al (2008). Biochemical and Molecular Characterization of Saccharomyces cerevisiae strains Obtained from Sugar-Cane Juice Fermentations and Their impact in Cachaca Production. Appl. Environ. Microbiol, vol. 74. p. 3693-3701. [7] Ono, B. I, N. Ishi, S. Fujino, I. Aoyama (1991). I. Role ofhydrosulfide ions (HS-) in methylmercury resistance in Saccharomyces cerevisiae. Appl. Environ. Microbiol.v. 57, p. 3183-3186. [8] Ralser (2010). Quick and Easy Isolation of Genomic DNA from Yeast. Acess online ngày 17/10/2010. http://www.protocolonline.org/prot/Protocols/Quick-and-EasyIsolation-of-Genomic-DNA-from-Yeast-3451.html. [9] Sandhu, G.S., B.C. Kline, L.Stockman and G.D. Roberts (1995). Molecular probes for diagnosis of fungal infections. J. Clin. Microbiol. 33:2913-2919. [10] Vu Nguyen Thanh, Le Thuy Mai and Duong Anh Tuan (2008). Microbial diversity of traditional Vietnamese alcohol fermentation starters (banh men) as determined by PCR-mediated DGGE. International Journal of Food Microbiology. Volume 128, Issue 2, 10 December 2008, Pages 268-273. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát một số đặc tính sinh học và định danh nấm men được phân lập từ bánh men rượu ở đồng bằng sông Cửu Long Characterization of Yeast Isolated from Rice Wine Starter Cakes in Mekong Delta) | Nguyễn Hữu Thanh;Bộ môn Công nghệ Sinh học, Đại học An Giang;nhthanh@agu.edu.vn. Nguyễn Thị Kỳ Duyên;Bộ môn Công nghệ Sinh học, Đại học An Giang Bằng Hồng Lam;Bộ môn Công nghệ Sinh học, Đại học An Giang Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện một số dự án tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Assessment of Compensation for Ground Clearance to Perform Some Costruction Projects in Tien Hai District, Thai Binh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu những ưu điểm, tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, so sánh và tổng hợp về bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện 3 dự án trọng điểm của huyện Tiền Hải. Kết quả nghiên cứu cho thấy: về cơ bản, bồi thường giải phóng mặt bằng đã thực hiện đúng tiến độ, đúng pháp luật và được đại đa số người bị thu hồi đất đồng ý. Một số tồn tại là vãn còn có sự chênh lệch diện tích theo giấy tờ và đo đạc thực tế; phương án bồi thường chủ yếu bằng tiền, ít khi bằng đất; có dự án mới chỉ hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho những người có đất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích mà chưa có hỗ trợ khác; chưa có định hướng sử dụng các khoản tiên bồi thường, hỗ trợ; 12,6% người bị mất đất nông nghiệp chưa có việc làm. Các giải pháp đề xuất là cần thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, đặc biệt là đăng ký biến động đất đai; đa dạng hoá phương án bồi thường; xây dựng chính sách hỗ trợ dài hạn và tạo việc làm; có hướng dẫn sử dụng các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ một cách hiệu quả. | Bồi thường;hỗ trợ;giải phóng mặt bằng;thu hồi đất;tái định cư. | [1] UBND tỉnh Thái Bình (2005). Quyết định số 2422/QĐ-UB ngày 10 tháng 8 năm 2005 về việc thu hồi đất thực hiện Dự án Mở rộng đường vành đai phía Tây thị trấn Tiền Hải. [2] UBND tỉnh Thái Bình (2007). Quyết định số 2278/QĐ-UB ngày 13 tháng 11 năm 2007 về việc thu hồi đất thực hiện Dự án Mở rộng doanh trại và làm thao trường huấn luyện thường xuyên tại xã Tây Lương và xã Đông Quý. [3] UBND tỉnh Thái Bình (2009). Quyết định số 734/QĐ-UB ngày 14 tháng 4 năm 2009 về việc thu hồi đất thực hiện Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ di dân vùng sạt lở từ ngoài để biển vào trong đê biển xã Đông Long. [4] UBND huyện Tiền Hải (2010). Báo cáo về Công tác giải phóng mặt bằng và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến đến công tác giải phóng mặt bằng của huyện Tiền Hải trong năm 2009 và 3 tháng đầu năm 2010. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện một số dự án tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Assessment of Compensation for Ground Clearance to Perform Some Costruction Projects in Tien Hai District, T | Phạm Phương Nam;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ppnam@hua.edu.vn Nguyễn Thanh Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội (Agricultural Land Use Changes in Chuong My District) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nông nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện Chương Mỹ. Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây diện tích đất nông nghiệp của huyện đã bị giảm sút đáng kể do chịu áp lực của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi đất nông nghiệp của Chương Mỹ nhằm tìm hiểu những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện. Trong giai đoạn 2005-2010, diện tích đất nông nghiệp đã giảm đáng kể với tốc độ bình quân 204,99 ha/năm chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nội bộ đất nông nghiệp và một phần do phát triển các khu công nghiêp. Đất nuôi trồng thủy sản tăng và tập trung tại các xã vùng trũng. Đất trồng cây lâu năm, đất trông cây hàng năm có những thay đổi lớn về diện tích và loại cây trồng do người nông dân đã tập trung vào các cây trồng có giá trị hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường như: rau các loại, hoa, cây cảnh,… Tuy nhiên việc chuyển đổi các mục đích sử dụng đất nông nghiệp và hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp cần phải có sự quan tâm đến khía cạnh bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. | Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp;mục đích sử dụng đất;sự thay đổi;Chương Mỹ. | [1] Huyện ủy huyện Chương Mỹ (2010). Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXII nhiệm kỳ 2010-2015. [2] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ (2010). Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. [3] Phòng thống kê huyện Chương Mỹ (2006). Niên giám thống kê 2005. [4] Phòng thống kê huyện Chương Mỹ (2011). Niên giám thống kê 2010. [5] Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2006). Quy hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. [6] Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2011). Báo cáo thuyết minh (dự thảo), Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội (Agricultural Land Use Changes in Chuong My District) | Phạm Văn Vân;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamvan72@gmail.com Nguyễn Thanh Trà; Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xây dựng mô hình Arima cho dự báo khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (Building ARIMA Model for Forecasting Vietnam’s Outbound Tourists) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Du lịch Việt Nam đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, chiếm tới 4% GDP và cũng là ngành đóng góp khoản thu lớn vào ngân sách nhà nước. Việt Nam được đánh giá có tiềm năng du lịch dồi dào, tuy nhiên chúng ta chưa khai thác hết thế mạnh đó. Vì vậy, dự báo lượng khách du lịch quốc tế đến nước ta có ý nghĩa đối với các nhà quản lý, các nhà đầu tư để có kế hoạch phát triển ngành công nghiệp không khói này. Bài viết này sử dụng phương pháp Box-Jenkins để xây dựng mô hình ARIMA cho dự báo lượng khách quốc tế đến Việt Nam dựa trên số liệu công bố hàng tháng của Tổng cục Du lịch Việt Nam. Kết quả cho thấy trong số các mô hình ước lượng thử nghiệm thì ARIMA(12,1,12) là phù hợp nhất. Bài cũng đưa ra dự báo ngắn hạn về lượng khách quốc tế đến Việt Nam những tháng đầu năm 2011 với mức độ sai số so với thực tế từ 14 đến 27%. Tuy vậy, mô hình ARIMA có thể dùng để dự báo, song chưa phải là tối ưu, bởi vì sự phụ thuộc trong mô hình được giả định là tuyến tính. | ARIMA;dự báo;khách du lịch quốc tế. | [1] Box, G.E.P., and G.M. Jenkins (1976). Time Series Analysis: Forecasting and Control, Revised Edition, Holden Day, San Francisco. [2] Chính phủ (2002). Quyết đinh Số 97/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010”. [3] Do Q. Giam, Michael Mcaleer and Songsak Sriboonchitta (2009). ''Effects of international gold market on stock exchange volatility: Evidence from ASEAN emerging stock markets '', Economics Bulletin, Vol. 29 no.2 pp. 599-610. [4] Lê Minh (2010). Điều gì hạn chế du lịch Việt Nam cất cánh? Nguồn: http://vccinews.vn/?page=detail&folder=112&Id=1271 (15/01/2012). [5] Tổng cục du lịch (2008), Du lịch Việt Nam: Năng lực cạnh tranh còn thấp. Nguồn: http://www.tourism.edu.vn/index.php?catid=05&itemid=157 (15/01/2012). [6] Wang, Y., & Lim, C. (2005). Using time series models to forecast tourist flows. Proceedings of the 2005 International Conference of Simulation and Modelling, V. Kachitvichyanukul, U. Purintrapiban, P., Utayopas, eds. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng mô hình Arima cho dự báo khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (Building ARIMA Model for Forecasting Vietnam’s Outbound Tourists) | Đỗ Quang Giám;Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;giamdq@hua.edu.vn Vũ Thị Hân;Lớp QTKD Tiên tiến, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Lý Thị Lan Phương;Lớp QTKD Tiên tiến, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thu Thủy ;Lớp QTKD Tiên tiến, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Trường Giang Impacts of Economic Recession on Business Activities of Truong Giang Limited Company | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Giang, Thành phố Hải Dương. Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu là phân tích tác động của suy thoái kinh tế (STKT) đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Các giải pháp ứng phó của công ty trước tác động của STKT và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong điều kiện suy thoái. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp tiếp cận hệ thống và có sự tham gia; phương pháp tổng hợp tài liệu và phương pháp so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy STKT đã làm giảm các nguồn vốn vay của công ty đặc biệt vốn vay ngân hàng; giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao, các nhà cung cấp thay đổi phương thức thanh toán khiến công ty gặp một số khó khăn; suy thoái đã ảnh hưởng tới việc làm của 82,6% người lao động, 62,6% người lao động có thu nhập giảm; hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giảm ở tất cả các chỉ tiêu, đặc biệt là năm 2009 (ROS: -2,36; ROE:- 2,80 và ROA:-1,64) và mức sống của 82,9% người lao động bị suy giảm. Để ứng phó với những tác động của suy thoái kinh tế công ty đã áp dụng nhiều biện pháp. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số giải hiệu quả bao gồm: Khai thác tốt gói kích cầu của Chính phủ; thực hiện đàm phán lại với nhà cung cấp và tìm kiếm thêm các nhà cung cấp nhằm đảm bảo đầu vào; thực hiện sa thải và tuyển dụng thêm lao động vào các thời điểm cần thiết... | Suy thoái kinh tế;tác động;biện pháp thích ứng. | [1] John A. Garraty (2009). Cuộc đại suy thoái kinh tế thập niên 1930, dịch giả Nguyễn Kim Dân và N.NNT, NXB Từ điển bách khoa, trang 16. [2] Duncan Green (2010). Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và các nước đang phát triển, tác động và biện pháp ứng phó, www.imf.org/external/np/seminars/eng/2010/lic/pdf/GreenV.pdf [3] Katerila Kirily and Matthew Martin (2010). Impact of the global economic crisis on the Budget of Low income country, a research report for Oxfarm, July, 2010. [4] Susan Mulcahy (2002). Business to business advertising: when your market is in a recession or expantion, Cahners research. [5] Trần Chí Thiện (2009). Ngăn chặn suy giảm kinh tế: Từ lý thuyết đến thực tiễn Việt Nam, http://tueba.edu.vn/download/ngan%20chan%20suy%20giam%20kinh%20te.Tu%20ly%20thuyet%20den%20thuc%20te%20Vn.dochttp://vi.wikipedia.org/wiki/Suy_tho%C3%A1i_kinh_t%E1%BA%BF | http://vnua.edu.vn/Tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Trường Giang Impacts of Economic Recession on Business Activities of Truong Giang Limited Company | Nguyễn Quốc Chỉnh;Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội;nqchinh99@gmail.com Hà Thị Nhung;Sinh viên lớp QTKD-B, Khoá 52 | ||
| Đổi mới cơ chế thực hiện các chương trình đầu tư công cho giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại Hà Giang (Reforming the Mechanism for Implementing Public Investment Programs for Poverty Reduction: a Case Study at Ha Giang Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2012 | vi | Việt Nam đã ban hành và thực thi một hệ thống chính sách khá toàn diện cho mục tiêu giảm nghèo. Thành tựu đạt được là rất ấn tượng, mặc dù vậy cũng có nhiều mối quan ngại liên quan đến hiệu quả, chất lượng của việc thực thi các chính sách đầu tư công cho giảm nghèo. Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, bài viết chỉ rõ 7 tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách đầu tư công cho giảm nghèo trên địa bàn Hà Giang. Các tồn tại chủ yếu trong việc xác định nhu cầu và lập kế hoạch giảm nghèo, sự phối kết hợp, lồng ghép giữa các chương trình/dự án, phân cấp đầu tư, giám sát, đánh giá và cơ chế huy động người dân tham gia trong quá trình thực thi chính sách để từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả đầu tư công cho giảm nghèo trên địa bàn Hà Giang nói riêng và góp phần thực hiện công cuộc giảm nghèo nhanh và bền vững của cả nước | Cơ chế thực hiện'chính sách'đầu tư công'giảm nghèo. | [1] Chính phủ (2011). Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020. [2] Phạm Bảo Dương (2011). Nghiên cứu cơ chế chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Báo cáo kết quả nghiên cứu, SIDA Chia Sẻ tài trợ. [3] Nguyễn Hải Hữu (2011). Định hướng giảm nghèo đến năm 2020, Tạp chí cộng sản, Số 2 (218). [4] Thông tư liên tịch 102/2007/TTLT/BTCBLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo | http://vnua.edu.vn/Đổi mới cơ chế thực hiện các chương trình đầu tư công cho giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại Hà Giang (Reforming the Mechanism for Implementing Public Investment Programs for Poverty Reduction: a Case Study at Ha Gia | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pbduong@hua.edu.vn | ||
| Đặc điểm hình thái, sinh học chính của loài ruồi bắt mồi Dideopsis aegrota Fabricius (diptera: syrphidae) trên rệp muội xanh hại cây có múi ở Chương Mỹ, Hà Nội Major Morphological and Biological Features of the Syrphid Predator Dideopsis aegrota Fabriciu | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại vùng trồng cây ăn quả có múi huyện Chương Mỹ, Hà Nội và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi vụ xuân năm 2011. Kết quả đã thu thập được 13 loài thiên địch, trong đó có 6 loài bọ rùa, 1 loài kiến vàng, 1 loài ong ký sinh, 5 loài ruồi bắt mồi. Loài ruồi Episyrphus balteatus Larvae, Dideopsis aegrota Fabricius và bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus Fabricius là 3 loài thiên địch chính của rệp muội có mặt thường xuyên trên vườn cây có múi. Loài ruồi bắt mồi Dideopsis aegrota Fabricius mới được phát hiện trên cây ăn quả có múi ở Hà Nội có kích thước cơ thể lớn; trưởng thành dài từ 13,16 ± 0,36 mm; rộng từ 4,85 ± 0,19 mm; sải cánh từ 26,16 ± 0,68 mm; vòng đời dao động từ 24,60 - 25,30 ngày; đời 33,81 - 34,19 ngày. Pha ấu trùng, loài ruồi Dideopsis aegrota Fabricius ăn hết tất cả 214,20 - 220,70 con rệp muội xanh Aphis citricola Van Der Goot. | Lộc non;rệp muội xanh;ruồi bắt mồi Dideopsis aegrota;thiên địch | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng - QCVN01 - 38: 2010/BNNPTNT. [2] Cao Văn Chí, Lương Thị Huyền, Nguyễn Văn Đĩnh (2009). Thành phần rệp muội hại cây có múi, một số đặc điểm sinh thái của loài rệp muội xanh Aphis spiraecola Patch (Aphis citricola Van Der Goot) trên cây ăn quả có múi vụ xuân 2008 tại Xuân Mai (Hà Nội) và Cao Phong (Hoà Bình). Tạp chí Bảo vệ thực vật số 3, trang 5-9. [3] Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng (2007). Thành phần và đặc điểm hình thái của ong ký sinh trên một số loài ruồi họ Syphidae bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự vùng Hà Nội vụ hè thu năm 2007. Tạp chí Bảo vệ thực vật số 4, trang 29 - 33. [4] Quách Thị Ngọ, Nguyễn Thị Hoa (2005). Vai trò của ruồi ăn rệp họ Syrphidae trong quần thể một số loài rệp muội hại cây trồng, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 - Hà Nội 11 - 12/04/2005. [5] Mutin, V.A (2005). The Japan sea region as center of Syrphid endemism and dispersal center of arboreal faurna, 3rd International Symposium of Syrphidae, Leiden 2 - 5 September 2005. [6] Emden, H. F. Van (1972). Aphid Tecnology, Academic Press, London & New York XTV - 344pp. [7] Ghorpade, K.D (1994). Diagnostic keys to new and known genera and species of Indian subcontinent Syrphini (Diptera: Syrphidae). Colemania, 3: 1-15. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm hình thái, sinh học chính của loài ruồi bắt mồi Dideopsis aegrota Fabricius (diptera: syrphidae) trên rệp muội xanh hại cây có múi ở Chương Mỹ, Hà Nội Major Morphological and Biological Features of the Syrp | Cao Văn Chí;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maianh102004@yahoo.com.vn Lương Thị Huyền;Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi, Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả của một số loại phân hữu cơ bón lá đến sinh trưởng và năng suất lúa Bắc thơm 7 sản xuất theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội Effectiveness of Organic Foliar-Fertilizers to Growth and Yield of Bacthom 7 Rice Variety to be Produced by Organic Dir | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Để giúp cho nông dân có cơ sở lựa chọn được loại phân bón sản xuất hữu cơ hiệu quả, nghiên cứu này được tiến hành vào hai vụ lúa xuân và vụ mùa năm 2010 trên đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm tại cánh đồng số 4 trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Kết quả thí nghiệm đã cho thấy: Trong sản xuất lúa Bắc thơm 7, nếu cho 1 ha, chỉ bón 12 tấn phân chuồng trong vụ xuân, 10 tấn cho vụ mùa và 1500 kg phân vi sinh sông Gianh, việc phun phân bón lá đem lại hiệu quả cao hơn rõ rệt so với không phun. Trong số các loại phân bón lá được thử nghiệm bao gồm: dinh dưỡng tổng hợp, Chelax Lay O, CHELAX Sugar Express, và CHELAX Rice thì phun Chelax Lay O có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng, năng suất lúa, tiếp theo là dinh dưỡng tổng hợp với năng suất tương ứng trong vụ xuân là 50,50 tạ ha-1 và 46,33 tạ ha-1, của vụ mùa là 38,20 tạ ha-1 và 36,10 tạ ha-1. Với giá gạo người tiêu dùng đã chấp nhận ở vụ xuân là 16000 đồng/kg và vụ mùa là 20000 đồng/kg thì tổng thu của hai vụ lúa đạt 97,3 đến 104 triệu đồng, ha-1, năm | Giống lúa Bắc thơm 7;hiệu quả phân bón lá hữu cơ;phân bón lá dạng xelat. | [1] Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Đình Hiền (2010). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT. Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội. P. 61-63. [2] Lê Văn Tri (2001). Hỏi đáp về phân bón. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. P 82. [3] Nguyễn Văn Uyển (1995). Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh. P. 82. [4] Cho Han Kyu and Atsushi Koyama (1997). Korean Natural Farming. Indigenous Microorganisms and Vital Power of Crop/Livestock. Korean natural Farming Publisher. P.45-55. [5] Gomez Kawanchai A. & Gomez Arturo A. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. An International rice research institute book. Printed in Singapore: p. 20-30. [6] IFOAM (2000). Basis Standards for Organic Production and Processing. IFOAM, TholeyTheley, Germany. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả của một số loại phân hữu cơ bón lá đến sinh trưởng và năng suất lúa Bắc thơm 7 sản xuất theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội Effectiveness of Organic Foliar-Fertilizers to Growth and Yield of Bacth | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptdung@hua.edu.vn | ||
| Phân tích đa dạng di truyền mẫu giống lúa canh tác nhờ nước trời bằng chỉ thị SSR Analysis of Genetic Diversity in Rainfed Rice Accessions by SSR Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Mục đích của thí nghiệm nhằm phân tích đa dạng di truyền của 64 dòng/ giống lúa đang canh tác trong điều kiện nhờ nước trời thông qua sự có mặt và mức độ đa hình của các chỉ thị phân tử SSR. Bằng việc sử dụng 34 chỉ thị phân tử SSR, có 8 chỉ thị không cho xuất hiện vạch ở tất cả các dòng/ giống và 2 chỉ thị xuất hiện vạch đơn hình. Hai mươi tư chỉ thị còn lại xuất hiện đa hình với tổng số 90 allen chiếm tỷ lệ trung bình 3,75 allen trên một locus. Kết quả phân tích đa dạng di truyền với hệ số tương đồng là 0,65 đã phân chia nguồn vật liệu thành 7 nhóm chính. Số lượng lớn các dòng/ giống thuộc hai nhóm có hai giống đối chứng chịu hạn là CH5 và LC93-1. Kết quả này bước đầu cho thấy các dòng/ giống có khả năng chịu hạn tương tự như hai giống đối chứng thông qua biểu hiện ở cấp độ phân tử DNA. Thông tin các chỉ thị SSR đa hình giữa các dòng/ giống rất có giá trị trong chọn giống lúa chịu hạn nhờ chỉ thị phân tử. | Chỉ thị phân tử SSR;đa dạng di truyền;lúa. | [1] Alba A., L. F. Jorge, P. Violeta, J. G. Pedro, M. Leonor, C. D. Miriam, G. Gerardo and M.T. Joe (2007). Genetic diversity analysis of Cuban traditional rice (Oryza sativa L.) varieties based on microsatellite markers. Genetics and Molecular Biology, Vol. 30, No. 4, 1109 - 1117. [2] Jayamani P., S. Negrao, M. Martins, B. Macas, M.M. Oliveira (2007). Genetic relatedness of Portuguese rice accessions from diverse origins as assessed by microsatellite marker. Crop Science, Vol. 47, No. 2, 879 - 886. [3] Babu R.C., B. D. Nguyen, V. Chamarerk, P. Shanmugasundaram, P. Chezhian, P. Jeyaprakash, S. K. Ganesh, A. Palchamy, S. Sadasivam, S. Sarkarung, L. J. Wade, H. T. Nguyen (2003). Genetic analysis of drought resistance in rice by molecular markers: association between secondary traits and field performance. Crop Science 43, 1457 - 1469. [4] Jearakongman S. (2005). Validation and discovery of quantitative trait loci for drought tolerance in backcross introgression line in Rice (Oryza sativa L.) Cultivar IR64. PhD thesis, Kasetsart University. p. 95. [5] Beena (2005). Studies on physio-morphological traits and genetic markers associated with drought response in rice (o. sativa). PhD thesis. Tamil Nadu Agricultural University, Coimbatore, India. [6] Brondani C., T.C.O. Borba, P.H.N. Rangel, R.P.V. Brondani (2006). Determination of genetic variability of traditional varieties of Brazilian rice using microsatellite markers. Genetics and Molecular Biology, Vol. 29, No. 4, 676 - 684. [7] DeWoody J. A., R. L. Honeycutt, L. C. Skow (1995). Microsatellite markers in white-tailed deer. J. Hered 86, 317 - 319. [8] Doyle, JJ. and JL. Doyle. 1987. A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue. Phytochem Bull 19: 11-15. [9] Đặng Quý Nhân (2009). Lập bản đồ QTLs (Quantitative trait loci) cho một số tính trạng rễ lúa (Oryza sativa L.) liên quan đến khả năng chịu hạn. Báo cáo khoa học Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2009. Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, trang 279 - 283. [10] FAO (1993). The State of Food and Agriculture 1993. Rome, FAO Agriculture Series, No. 26 [11] Ghneim H. T., D. D. Possso, A. I. Perez, N. G. Torrealba, (2008). Assessment of genetic diversity in Venezuelan rice cultivars using simple sequence repeats markers. Electronic Journal of Biotechnology, Vol. 11, No 5. [12] Jian S., Jian, K. Rajinder, S. R. McCouch (2004). Genetic analysis of Indian aromatic and quanlity rice (Oryza sativa L.) germplasm using panels of fluorescently-labeled microsatellite markers. Theoretical and Applied Genetics, Vol. 109, No. 5, 965 - 977. [13] Lanceras J. C., G. Pantuwan, B. Jongdee, T. Toojinda (2004). Quantitative trait loci associated with drought tolerance at reproductive stage in rice. Plant Physiology 135. 384 - 399. [14] Liu G., H. W. Mei, X. Q. Yu, G. H. Zou, H. Y. Liu, S. P. Hu, M. S. Li, J. H. Wu, L. Chen, L. J. Luo (2008) QTL analysis of panicle neck diameter, a trait highly correlated with panicle size, ubder well-watered and drought conditions in rice (Oryza sativa L.). Plant Science 174, 71 - 77. [15] Lu H., M. A. Redus, J. R. Coburn, J. N. Rutger, S. R. McCouch, T. H. Tai (2005). Population structure and breeding patterns of 145 US rice cultivars based on SSR marker analysis. Crop science, Vol. 45, 66 - 67. [16] McCouch S. R., L. Teytelman, Y. Xu, K. B. Lobos, K. Clare, et. al. (2002). Development of 2240 new SSR markers for rice (Oryza sativa L.). DNA research, Vol. 9, No. 6, 199 - 207. [17] Ni J., Colowit , M. Peter and Mackill, J. David (2002). Evaluation of genetic in rice sub species using microsatellite markers. Crop Science, Vol. 42, No. 2, 601 - 607. [18] Nguyễn Tấn Hinh, Trương Văn Kính, Vũ Thị Hằng, Trần Nguyên Tháp (2005). Giống lúa chịu hạn CH208. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 21, trang 23 - 25. [19] IRGSP (2005). International Rice Genome Sequencing Projects. The map based sequence of the rice genome. Nature, vol 436, No. 7282. [20] Ravi M., S. Geethanjali, F. Sameeyafarheen and M. Maheswaran (2003). Molecular marker based genetic diversity analysis in rice (Oryza sativa L.) using RAPD and SSR markers. Euphytica, Vol. 113, No. 2, 243 - 252 | http://vnua.edu.vn/Phân tích đa dạng di truyền mẫu giống lúa canh tác nhờ nước trời bằng chỉ thị SSR Analysis of Genetic Diversity in Rainfed Rice Accessions by SSR Markers | Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vtthien@hua.edu.vn Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thành phần sâu hại vừng và diễn biến mật độ sâu cuốn lá Antigastra catalaunialis (DUP.) (Lep.: Pyralidae) năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh Sesami Insect Pest Composition and Density Variation of Leaffolder Antigastra catalaunalis (Dup.) (Lep.: Pyralida | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Vừng (Sesamum indicum L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Tuy nhiên, cũng như các cây trồng khác, vừng bị nhiều loài sâu hại tấn công. Song những nghiên cứu về sự đa dạng các loài sâu hại cũng như sâu cuốn lá ở Việt Nam và trên thế giới còn rất khiêm tốn. Kết quả điều tra trong năm 2010 và 2011 cho thấy, trên cây vừng xuất hiện 16 loài năm 2010 và 15 loài sâu hại năm 2011. Số loài có mức độ phổ biến cao ở năm 2010 nhiều hơn 2011. Sâu cuốn lá vừng (Antigastra catalaunalis Dup.) là loài gây hại quan trọng trên cây vừng. Sự gây hại của chúng ảnh hưởng lớn đến năng suất. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá năm 2010 ở điều kiện vụ vừng xuân thấp hơn vụ hè (5,6 con/m2 so với 28,6 con/m2 ở xã Thạch Bằng). Mật độ sâu cuốn lá vụ hè 2010 tại 3 xã (Thạch Mỹ, Thạch Châu và Thạch Bằng) tương tự nhau và khá cao. Chúng xuất hiện và gây hại từ đầu đến cuối vụ. Năm 2011, sâu cuốn lá xuất hiện muộn hơn so với 2010 do mùa đông rét đậm kéo dài. Mật độ sâu cuốn lá trên vừng vụ xuân hè cũng như vụ hè thu đều thấp (cao nhất ở vụ xuân hè là 5,4 con/m2 và vụ hè thu là 1,8 con/m2 ở xã Thạch Bằng). Mật độ sâu cuốn lá vụ hè thu 2011 ở xã Thạch Châu cao hơn xã Thạch Mỹ và Thạch Bằng. | Biến động số lượng;dịch hại;đa dạng côn trùng;họ ngài sáng. | [1] Baskaran, R. K. M. And S. Thangavelu. 1991. Biological control of Antigastra, Some observation of incidence of Sesami shoot webber Antigastra catalaunalis (Dup.) and its parasitoid Trathala flavo-orbitalis Cameron. Sesami and Sufflower Newsletter 6: 8-10. [2] Bennet, M. (2004). Sesame. In: Salvin S., Max Bourke A.M., Byrne T. (eds.): The new crop industries handbook, Grains and legumes. RIRDC, Canbera, Australia, pp. 214-220. [3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003). Tiêu chuẩn Ngành 10TCN 224, Tuyển tập Tiêu chuẩn BVTV. NXB. Nông nghiệp: 2- 14. [4] Chaudhry, A. H., B. R. Oad and K. Mehring (1989). Highlights of Improvment Research on Oilseed Crops in Sindh. Oilseed Section, Agri. Res. Inst. Tandojam. Pp: 15-17. Egonyu, J.P. Kyamanywa, W. Anyaaga & C. K. [6] Ssekabembe (2005). Review of pests and diseases of sesame in Uganda. African Crop Science Conference Proceedings, Vol. 7. pp. 1411-1416. [7] Hallman, G. J. and G. G. Sanchez (2006). Possibilities for biological control of Antigastra catalaunalis (Lep.: Pyralidae), a new pest of sesame in the western hemisphere. Colombia Jour. Entomophaga 27(4): 425-431. [8] Hayashi Masao and Isamu Hiura (1994). The Coleoptera of Japan in color. Vol. IV, Hoikusha publishing co. Ltd, Osaka, Japan: 147-269. [9] Hill, D. S. & Waller, J. M. (1988). Pests and Diseases of Tropical Crops. Vol. 2: Handbook of Pests and Diseases. Intermediate tropical Agricultral Series 2: 306-308. [10] Ito Shusiro, Teiichi O. and Isamu H. (1993). Colored Illustration of the Insect of Japan. Volume II, Hoikusha publishing co.Ltd, Osaka, Japan; 165 - 169, 170 - 174. [11] Kumar Sanjay, Goel S.C. (1994). Population dynamics of a pyralid, Antigastra catalaunalis (Dup.) on sesamum in relation to abiotic factors. Journal of Entomological Research, India. Volume 18(1): 354-359. [12] Morris, J.B. (2002). Food, industrial, nutraceutical, and pharmaceutical uses of sesame genetic resources. p. 153-156. In: J. Janick and A. Whipkey (eds.), Trends in new crops and new uses. ASHS Press, Alexandria, VA [13] Nguyễn Vy, Phan Bùi Tân, Phạm Văn Ba (1996). Cây vừng - Vị trí mới - Giống mới - Kỹ thuật trồng mới. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 60tr. [14] Nualsry Wongsiri (1991). List of insect, mite and other zoological pests of economic plants in Thailand. Technical Bulletin: 124-125. [15] Ram, R., D. Catlin, J. Romero, and C. Cowley. 1990. Sesame: New approaches for crop improvement. p. 225-228. In: J. Janick and J.E. Simon (eds.), Advances in new crops. Timber Press, Portland, OR. [17] Singh, H., V. K. Kalra and H. R. Rohilla (1985). Assessment of looses in Sesami caused by shoot webber and capsule borer in Haryana India. Oil Crops, Newsletter. 2: 23-25. [18] Singh, H., S. Yadve and H. R. Rohilla (1986). Population Dynamic of Sesami shoot webber and pod borer Antigastra atalaunalis Dup. under field condition. Sesami and Safflower Newsletter. 2: 15. [19] Sintim, H.O., Tashiro, T., Motoyama, N. (2010). Insect spectrum of a mixed cultivar sesami field. Agricultura tropica et subtropica Vol. 43 (4): 325- 332. Talpur, M. A., R. D. Khuhro, M. A. Rustamani and I. A. Nizamani (2002). Insect Pests Associated With Sesame at Tandojam. Pakistan Journal of Applied Sciences, Vol. 2(7): 723-726. [20] Teiso Esaki (1991). Moths of Japan in color. Vol. I, II. Hoikusha publishing co.Ltd, Osaka, Japan: 516-671, 372-843, 856-957, 1653-1724, 2520- 2598. Thomas Jefferson Agricultural Institute. Sesami. http://www.jeffersoninstitute.org/pubs/sesame. shtml. Truy cập ngày 28/10/2011. [21] Trạm bảo vệ thực vật huyện Lộc Hà (2011). Báo cáo tổng kết công tác BVTV của huyện Lộc Hà. (Tài liệu lưu hành nội bộ). [22] Viện Bảo vệ thực vật (1976). Kết quả điều tra côn trùng 1967-1968. NXB. Nông thôn, Hà Nội: 455-456. [23] Viện Bảo vệ thực vật (1999). Kết quả điều tra côn trùng 1975-1976. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội: 195-196. [24] Vũ Ngọc Thắng, Vũ Đình Chính (2004). Khảo nghiệm một số dòng, giống vừng triển vọng vụ hè thu 2003 tại Diễn Hưng, Diễn Châu, Nghệ An. Tạp chí KH KTNông nghiệp. Tập 2 (2): 102-106. [25] Willy De Prins & Wim Veraghtert (2006). Antigastra catalaunalis, a new species for the Belgian fauna (Lepidoptera: Crambidae). http://webh01.ua.ac.be/vve/Phegea/2006/Phege a34-4_155-156.pdf". Truy cập 15/3/2010. | http://vnua.edu.vn/Thành phần sâu hại vừng và diễn biến mật độ sâu cuốn lá Antigastra catalaunialis (DUP.) (Lep.: Pyralidae) năm 2010, 2011 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh Sesami Insect Pest Composition and Density Variation of Leaffolder Antigastra catal | Nguyễn Đức Khánh;Nghiên cứu sinh,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Thị Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dung5203@yahoo.com/dtdung@hua.edu.vn | ||
| Kết quả nghiên cứu một số chủng nấm ký sinh trên rệp sáp hại cà phê tại Tây Nguyên Results of Research on Some Strain Mycopathogens on Coffee Scale Insect in Centre Highland | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Điều tra thu thập nguồn rệp sáp bị nấm ký sinh tại 3 tỉnh thuộc Tây nguyên bao gồm: Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai từ năm 2009-2011. Tổng số mẫu rệp sáp thu thập là 7000 mẫu. Từ các mẫu rệp bị bệnh điển hình, 360 mẫu đã được phân lập. Kết quả giám định và định loại bằng phương pháp hình thái học kết hợp với giải trình tự gen trên 25 mẫu nấm đại diện cho thấy có 6 loài nấm ký sinh đã được giám định bao gồm: Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae, Cephalosporium lanosoniveum, Cordyceps nutans, Toxicocladosporium sp., Paecilomyces cicadae. Đánh giá độc lực các chủng nấm bằng phương pháp xác định enzyme ngoại bào cho thấy 8 chủng là MR3, MR4, MR8, MR9, BR5, BR11, BR13 và BR16 cho kết quả cao nhất. Đây là những chủng tiềm năng làm vật liệu cho sản xuất chế phẩm. Kết quả thí nghiệm sự phát triển của nấm ở các ngưỡng nhiệt độ khác nhau cho thấy: Ở ngưỡng nhiệt độ 25-280 C tất cả các chủng nấm đều phát triển tốt, ở 350 C nấm không phát triển, ở 300 C các chủng nấm BR2, BR4, BR7, BR10, BR11, BR13 và BR16 là những chủng có khả năng phát triển tốt. Thí nghiệm lựa chọn môi trường lên men xốp cho thấy giá thể tốt nhất cho việc tách triết bào tử tinh và ứng dụng phun trên đồng ruộng là gạo. Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm đối với rệp sáp trong phòng thí nghiệm cho thấy hiệu quả phòng trừ rệp sáp đạt cao nhất là 77,78% đối với chủng BR5 trên rệp sáp bột hại quả, chủng MR4 là 74,45% đối với rệp bột hại gốc rễ. | Metarhizium anisopliae;Beauveria bassiana;rệp sáp hại cà phê;nấm ký sinh. | [1] Trần Kim Loang (2002). Nghiên cứu một số nguyên nhân gây hiện tượng vàng lá, thối rễ trên cà phê vối ( Coffea canephora pierre exfroehner) tại Đắc Lắc và khả năng phòng trừ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. [2] Phạm Văn Nhạ, Hồ Thị Thu Giang, Phạm Thị Vượng, Đồng Thị Thanh, Trần Thị Tuyết, Đặng Thanh Thúy, Phạm Duy Trọng (2011). Kết quả điều tra thu thập, phân lập và tuyển chọn một số chủng nấm ký sinh trên rệp sáp hại cà phê tại Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học và phát triển số 1/2011, tr.22-29 [3] Võ Thị Thu Oanh, Lê Đình Đôn, Nguyễn Thị Chắt, Bùi Cảnh Tuyến (2008). Khả năng gây bệnh của nấm Metarhizium anisopliae ( Metsch) Sorokin đối với rệp sáp giả (Dysmicoccus sp) trên cây na. tạp chí BVTV số 3, tr. 15-19. [4] Bheemaiah, M, M., (1992). Coffee and its management in South India, 7 India coffee, (12), pp, 9 -18. [5] Driver F., and Milner R.J. (1998). PCR applications to the taxonomy of entomopathogenic fungi. In application of PCR in Mycology, CABI, UK. [6] Jacques Fargues, Amidou Ouedraogo Mark S. Goettel and Chris J. Lomer, (1997). Effects of Temperature, Humidity and Inoculation Method on Susceptibility of Schistocerca geregaria to Metarhizium flavoviride. Biocontrol Science and Technology 7, 345 - 356. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu một số chủng nấm ký sinh trên rệp sáp hại cà phê tại Tây Nguyên Results of Research on Some Strain Mycopathogens on Coffee Scale Insect in Centre Highland | Phạm Văn Nhạ;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện bảo vệ thực vật; nhanipp@yahoo.com Hồ Thị Thu Giang;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Vượng;Viện bảo vệ thực vật Đồng Thị Thanh;Viện bảo vệ thực vật Trần Thị Tuyết;Viện bảo vệ thực vật Đặng Thanh Thúy;Viện bảo vệ thực vật Phạm Duy Trọng;Viện bảo vệ thực vật | ||
| Một số kết quả nghiên cứu về loài ong ký sinh Stenomesius sp. (Hym.: Eulophidae) trên sâu cuốn lá đậu xanh Omiodes indicata (F.) (Lep.: Pyralidae) vụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An Some Reseach Result on Larval Ectoparsitoid Stenomesius sp. (Hym.: Euloph | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Stenomesius sp. (Eulophidae) là loại ong ký sinh sâu cuốn lá Omiodes indicata F. phổ biến trên sinh quần cây đậu xanh ở vùng Nghi Lộc, Nghệ An vụ xuân 2010. Loài ong ngoại ký sinh Stenomesius sp. có vòng đời ngắn, trung bình 11,11 ± 0,26 ngày ở điều kiện nhiệt-ẩm độ trung bình là 25,4 ± 1,7°C và 89,0 ± 3,5%; trong đó thời gian phát dục của trứng, ong non, nhộng và trưởng thành tương ứng là 1,1; 4,39, 4,76 và 0,86 ngày. Thức ăn thêm có ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian sống của trưởng thành cũng như sức đẻ trứng ký sinh lên cơ thể vật chủ. Mật ong nguyên chất là thức ăn tốt nhất cho ong Stenomesius sp. so với dung dịch mật ong 50%, 10% và nước lã; Thời gian sống của trưởng thành ong ở các công thức tương ứng là 12,75; 7,75; 3,13 và 2,38 ngày; Sức sinh sản ở các công thức là 85,5; 39,3; 15,5 và 12,5 quả/cái với số vật chủ bị ký sinh tương ứng là 9,75; 5,25; 2,25 và 2,0 con/cái. Tỷ lệ vũ hóa của ong Stenomesius sp. rất cao ở điều kiện trong phòng thí nghiệm (87,8 – 94,1%) cũng như nhộng thu từ ngoài đồng về (88,5 – 92,8%) trong các tháng 3, 4, 5 năm 2010. Tỷ lệ giới tính của ong Stenomesius sp. nghiêng về tính cái, 1đực: 3,8-4,95cái từ những cá thể nuôi trong phòng thí nghiệm và 1đực: 3,3- 4,4cái những cá thể thu từ ngoài đồng. | Đa dạng;thiên địch;sâu hại;sinh học;sinh thái. | [1] Chien, C.C., L.Y. Chou and S.C. Chiu (1984). Biology and natural enemies of Hedylepta indicate in Taiwan. Journal of Taiwan Agricultural Research 33: 181-189. (In Chinese, Abstract in English) [2] Đặng Thị Dung, Vũ Quang Côn và Khuất Đăng Long (1996). Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần, sinh học, sinh thái của các loài ký sinh trên đậu tương ở phía Bắc Việt Nam. Tạp chí BVTV, số 5 (149): 36-40. Đặng Thị Dung (1999). Côn trùng ký sinh và mối quan hệ của chúng với sâu hại chính trên đậu t- ương vùng Hà Nội và phụ cận. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp [3] Đặng Thị Dung (2004). Côn trùng ký sinh sâu hại đậu rau vụ xuân 2003 tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí BVTV. số 4(196): 6-10. [4] Đặng Thị Dung, Nguyễn Thị Hương và Khuất Đăng Long (2011). Một số đặc điểm sinh học và sinh thái của loài ong kén chùm trắng [5] Cotesia glomerata (L.) (Hymenoptera: Braconidae), ký sinh sâu non loài bướm trắng hại cải (Pieris rapae L.) vụ xuân 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội. Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 7, NXB. Nông Nghiệp, Hà Nội: 49-55. [6] Jones, P. and D. P. A. Sands (1999). Euplectrus melanocephalus Girault (Hymenoptera: Eulophidae), an ectoparasitoid of larvae of fruit-piercing moths (Lepidoptera: Noctuidae: Catocalinae) from northern Queensland. Australian Journal of Entomology. Vol. 38 (4): 377-381. [7] Kathrin Tschugi-Rein and Silvia Dorn. 2001. Reproduction and immature development of Hyssopus pallidus (Hymenoptera: Eulophidae), an ectoparasitoid of the codling moth. Eur. J. Entomol. 98: 41-45. [8] Trương Xuân Lam, Vũ Quang Côn (2004). Bọ xít bắt mồi trên một số cây trồng ở miền Bắc Việt Nam, NXB. Nông Nghiệp, Hà Nội. 219 trang. [9] Khuất Đăng Long, Đặng Thị Dung và Phouvong Keo Many (1997). Một số đặc điểm hình thái và sinh học của ong Temelucha sp. nội ký sính sâu cuốn lá đậu tương. Tạp chí BVTV. số 5(155): 23-29. [10] Trần Đình Long, Lê Khả Tường (1998). Cây đậu xanh. NXB. Nông Nghiệp, Hà Nội. Mafi S. and N. Ohbayashi (2010). Some biological parameters of Sympiesis striatipes (Hym.: Eulophidae), an ectoparasitoid of the citrus leafminer Phyllocnistis citrella (Lep.: Gracillariidae). Journal of Entomol. Society of Iran. Vol. 30(1): 29-40. [11] María G. Luna, Verónica I. Wada and Norma E. Sánchez (2010). Biology of Dineulophus phtorimaeae (Hymenoptera: Eulophidae) and Field Interaction with Pseudapanteles dignus (Hymenoptera: Braconidae), Larval Parasitoids of Tuta absoluta (Lepidoptera: Gelechiidae) in Tomato. Annals of the Entomol. Society of America 103(6): 936-942. [13] Marris, G. C., J. P. Edwards (1995). The biology of the ectoparasitoid wasp Eulophus pennicornis (Hymenoptera: Eulophidae) on host larvae of the tomato moth, Lacanobia oleracea (Lepidoptera: Noctuidae). Bulletin of Entomological Research. Volume: 85, Issue 4: 507-515. [15] Phạm Văn Thiều (2001). Cây đậu xanh - kỹ thuật trồng và chể biến sản phẩm. NXB. Nông Nghiệp, Hà Nội. [16] Thomas Jefferson Agric. I. (2007). Mungbean. http://www.jeffersoninstitute.org/mungbean.ph p. Truy cập 23:15 ngày 23/11/2011. [17] Nguyễn Đức Tùng, Nguyễn Minh Màu, Trần Đình Chiến, Nguyễn Viết Tùng và Đặng Thị Dung (2008). Đa dạng sinh học côn trùng ký sinh và ảnh hưởng của thuốc hoá học tới chúng trên đậu tương tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2006- 2007. Tạp chí BVTV. Số 3: 32-37. [18] Umberto B., Paolo A. P., Gennaro V. (2006). Life history of Pnigalio soemius (Walker (Hymenoptera: Eulophidae) and its impact on a leafminer host through parasitization, destructive host-feeding and host-stinging behavior. Biological Control, Vol. 37 (1): 98- 107. [19] Un Taek Lim, Majiorie, A. Hoy. (2005). Biological assessment in quarantine of Semielacher petiolatus (Hymenoptera: Eulophidae) as a potential classical biological control agent of citrus leafminer, Phyllocnistis citrella Stainton (Lepidoptera: Gracillariidae), in Florida. Biological Control. Vol. 37 (1): 87-95. [20] USDA Nutrients Database (2011). http://en.wikipedia.org/wiki/Mung_bean. Truy cập 22 giờ ngày 23/10/2011. [22] Yoshito Suzuki and Yoh Iwasa (1980). A sex ratio theory of gregarious parasitoids. Res. Popul. Eco. Vol. 22: 366-382. http://www.springerlink.com/content/7531512t g878328j/. Downloaded Oct. 18, 2011. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu về loài ong ký sinh Stenomesius sp. (Hym.: Eulophidae) trên sâu cuốn lá đậu xanh Omiodes indicata (F.) (Lep.: Pyralidae) vụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An Some Reseach Result on Larval Ectoparsito | Võ Thị Hồng Nhung;ThS. Ngành BVTV.K.17, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Thị Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dtdung@hua.edu.vn Khuất Đăng Long;Phòng Sinh thái Côn trùng, Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ hốc và phương thức gieo hạt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L23 trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định Growth, Development and Yield of Groundnut (Arachis hypogaea L.) of L23 Variety as Influenced b | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Thí nghiệm tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ hốc (25; 35 và 45 hốc/m2 ) và số hạt/hốc (1; 2; 3 hạt/hốc). Bố trí theo phương pháp ô chính ô phụ. Nhân tố chính là mật độ hốc, nhân tố phụ là số hạt/hốc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên Nam Định. Kết quả nghiên cứu chỉ ra Mật độ trồng và phương thức gieo hạt ảnh hưởng đến chiều cao cây, số lá/thân chính, chiều dài cành cấp 1 và LAI. Các chỉ số này tăng dần khi mật độ hộc tăng từ 25 hốc/m2 đến 45 hốc/m2 và số hạt/hốc tăng từ 1 hạt/hốc đến 3 hạt/hốc. Khả năng hình thành nốt sần, tích lũy chất khô, số cành.cây, các yêu tố cấu thành năng suất, năng suất cá thể giảm dần khi mật độ hốc và số hạt/hốc tăng. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại tăng khi mật độ hốc và số hạt/hốc tăng. Năng suất thực thu đạt cao nhất khi gieo 2 hạt/hốc với mật độ 25 hốc/m2 (43,56 tạ/ha) và gieo 1 hạt/hốc với mật độ 35 hốc/m2 (42,15 tạ/ha), thấp nhất ở công thức gieo 1 hạt/hốc với mật độ 25 hốc/m2 (34,11 tạ/ha). Hiệu quả kinh tế cao nhất là gieo 1 hạt/hốc với mật độ 35 hốc/m2 đạt 3.985.000 đ/ha và gieo 2 hạt/hốc với mật độ 25 hốc/m2 đạt 34.227.000 đ/ha | Giống lạc L23;mật độ hốc;năng suất;số hạt/hốc;Ý Yên Nam Định. | [1] Đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội. [2] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm, Nxb Nông nghiệp, Hà nội. [3] Phạm Chí Thành (1976). Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp - Hà Nội. [4] Niên giám thống kê Nam Định (2009). NXB Cục thống kê. [5] Morshed Alam A.T.M, Abdur Rahman Saker, Md. Abul Hosain (2002). Yield and quality of Grounut (Arachis hypogaea L) as affected by hill density and number of plant per hill. Pakistan Journal of Agronomy 1 (2 - 3) 74 - 76. [6] Roy, R.C, J.W. Tanner, O. E. Hatley and J. M. Eliot (1980) Agronomic aspects of peanut (Arachis hypogaea L) production in Ontario. Canadian J. Pl. Sci. 60: 679 - 686. [7] Toomson, S., A. Watayanont and V. Monngkolsin (1985). Spacing trials for groundnut variety Moket. In Proc. 4th Thailand Natl. Groundnut Res. Mtg. 1 Khon Kaen Univ, pp 307 - 309. [8] Ngô Thị Thuận (2010). Kỹ thuật trồng giống lạc L23.http://www.haiduongdost.gov.vn/index. Truy cập ngày 28/5/2010 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ hốc và phương thức gieo hạt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L23 trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định Growth, Development and Yield of Ground | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn Trần Thị Thanh Phương;Trường Đại học Hoa Lư Ninh Bình | ||
| Nghiên cứu một số đặc điểm chịu hạn và năng suất của các mẫu giống lúa nương tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Drought Tolerance and Yield of Upland Rice Varieties Currently Grown in Thuan Chau district, Son La province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Sự khô hạn là nguyên nhân chính giới hạn sản lượng lúa gạo trong điều kiện canh tác nhờ nước trời. Với mục đích lựa chọn một số giống lúa thích hợp cho việc canh tác nhờ nước trời, các thí nghiệm đánh giá một số đặc điểm liên quan đến khả năng chịu hạn và năng suất của 19 mẫu giống lúa nương thu thập tại Tây Bắc và giống đối chứng CH5 được tiến hành tại Trường Đại học Tây Bắc. Khả năng chịu hạn của các giống lúa được đánh giá ở giai đoạn nảy mầm trong dung dịch KClO3 và trong điều kiện canh tác nhờ nước trời tại Thuận Châu, Sơn La. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng: Ở giai đoạn nảy mầm và giai đoạn cây con, phần lớn các mẫu giống lúa nương đều có khả năng chịu hạn tốt hơn đối chứng, thể hiện qua tỷ lệ nảy mầm cao trong dung dịch KClO3 (các mẫu giống G2; G4; G6; G9; G10; G18), khả năng sinh trưởng của cây mầm và của rễ mầm tốt hơn trong điều kiện dung dịch KClO3 (các mẫu giống G2; G8; G9; G10; G14). Trong điều kiện nước trời, các giống lúa nương đều thể hiện khả năng chịu hạn từ khá đến tốt ( đạt điểm 1-3 theo thang điểm điểm của IRRI). Năng suất của các giống lúa nương đạt (từ 1,28 - 2,23 tấn/ha) giảm (từ 14,75% - 37,51%) so với điều kiện có tưới. Trong đó giống đối chứng giảm năng suất (37,06%). Các mẫu giống có khả năng cho năng suất cao hơn trong điều kiện nước trời tại Thuận Châu, Sơn La là G2; G4; G9; G10; G18. | Chịu hại;lúa nương. | [1] Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Văn Duệ, Huỳnh Yên Nghĩa (1995). Chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khô hạn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [2] IRRI (2000). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa (Vũ Văn Liết biên dịch), Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội [3] Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh (2004). Đánh giá khả năng chịu hạn của một số mẫu giống lúa địa phương sau chọn lọc, Tạp chí Khoa học và phát triển, năm 2004 số 5, 18-23. [4] Trần Nguyên Tháp (2001). Nghiên cứu xác định một số đặc trưng của các giống lúa chịu hạn và chọn tạo giống lúa chịu hạn CH5, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam. [5] Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Babu RC, Pathan MS, Blum A, Nguyen HT (1999). Comparison of measurement methods of osmotic adjustment in rice cultivars. Crop Sci. 39:150-158. [7] CIMMYT (2005). Drought; Grim Reaper of Harvests and Lives; Annual Repost 2004- 2005 CIMMYT. [8] Courtols B McLaren G, Sinha PK, Prasad K, Yadav R, Shen L. (2000). Mapping QTLs associated with drought avoidance in upland rice. Mol. Breed. 6:55-66. [9] Fischer S. K., R. Lafitte, S. Fukai, G. Atlin, B. Hardy (2003). Breading rice for drought - prone environments, The IRRI, Los Banos, Laguna, Philippines. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số đặc điểm chịu hạn và năng suất của các mẫu giống lúa nương tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Drought Tolerance and Yield of Upland Rice Varieties Currently Grown in Thuan Chau district, Son La pro | Nguyễn Văn Khoa;Khoa Nông - Lâm, Trường Đại học Tây Bắc Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nkthanh@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của phân NPK đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc Effects of NPK on the Growth, Development, Yield and Quality of Tay Bac’s Indigenous Cucumber | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Nông - Lâm, Trường Đại học Tây Bắc nhằm xác định liều lượng bón phân NPK (15:10:15) thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc đạt năng suất cao, chất lượng tốt. Thí nghiệm gồm 6 công thức bón phân NPK (15:10:15) với liều lượng khác nhau và công thức đối chứng không bón. Thí nghiệm được bố trí trên khu đất thí nghiệm của Khoa Nông - Lâm, Trường Đại học Tây Bắc theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với ba lần nhắc lại. Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm thời gian sinh trưởng, khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, chất lượng, hiệu lực phân bón và hiệu quả kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón 800 kg NPK (15:10:15)/ha (tương ứng với 120N: 80P2O5: 120K2O) là thích hợp nhất cho cây dưa chuột bản địa sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao nhất (4,34 kg/cây), cho năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hiệu quả bón phân cao nhất và hiệu quả kinh tế thu được là rất cao (296,22 triệu đồng/ha). | Dưa chuột bản địa;bón phân;phân NPK 15:10:15;Tây Bắc Việt Nam. | [1] Tạ Thu Cúc (2007). “Giáo trình cây rau”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 199 trang. [2] Choudhari, S.M. and T.A. More, (2002). Fertigation, fertilizer and spacing requirement of Tropical gynoecious cucmber hybrids. ISHS. Tsukuba, Japan. Acta Hort., 61: 588 [3] Muhammad Saleem Jilani, Abu Bakar, Kashif Waseem và Mehwish Kiran (2007). Effect of Different Levels of NPK on the Growth and Yield of Cucumber (Cucumis sativus) Under the Plastic Tunnel. J. Agric. Soc. Sci., Vol. 5, No. 3, 2009. 423-431. [4] Naeem, N., M. Irfan, J. Khan, G. Nabi, N. Muhammad and N. Badshah (2002). Influence of various levels of nitrogen and phosphorus on growth and yield of chilli (Capsicum annum L.). Asian J. Plant Sci., 1: 599–601 [5] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [6] Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vv Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của phân NPK đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc Effects of NPK on the Growth, Development, Yield and Quality of Tay Bac’s Indigenous Cucumber | Phạm Quang Thắng;Khoa Nông - Lâm, Trường Đại học Tây Bắc|Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;phamquangthangtbu@gmail.com Trần Thị Minh Hằng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttmhang@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của độ thiếu hụt nước ở các giai đoạn sinh trưởng đến quang hợp, năng suất và hiệu suất sử dụng nước của ngô nếp Effect of Water Deficit Level at Different Growth Stages on Photosynthesis, Yield and Water Use Efficiency of Sticky Maize (Zea mays | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, năng suất và hiệu suất sử dụng nước của ngô nếp thông qua thí nghiệm chậu vại, trong điều kiện 3 giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây ngô gồm: cây con, vươn cao và nở hoa. Nghiên cứu 4 mức độ đất thiếu hụt nước gồm: thiếu hụt nước trầm trọng (SD, 35%~45%θf, θf: sức giữ ẩm tối đa đồng ruộng); thiếu hụt nước trung bình (MD, 45%~55%θf); thiếu hụt nước nhẹ (LD, 55%~65%θf) và đối chứng tưới đủ nước (CK, 65%~80%θf). Kết quả nghiên cứu cho thấy ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau bị thiếu hụt nước đều làm giảm cường độ quang hợp, giảm cường độ thoát hơi nước, tích luỹ chất khô và năng suất. So sánh với đối chứng tưới nước đầy đủ, công thức SD ở các giai đoạn đều làm giảm tích luỹ chất khô và năng suất hạt khô ở mức sai khác có ý nghĩa; nhưng công thức MD và LD có năng suất hạt khô sai khác không có ý nghĩa, đồng thời đã giảm được tổng lượng nước tiêu thụ từ 10,75%~19,85% so với đối chứng | Cây ngô;hiệu suất sử dụng nước;năng suất;thiếu hụt nước;tích luỹ chất khô | [1] Bai Li-ping, Sui Fang-gong, Sun Zhao-hui, Ge Ti- da (2004). Effects of soil water stress on morphogical development and yield of maize. Acta ecologica sinica, 24(7), p.1556-1560 (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [2] Bai Xiang-li, Sun Shi-xian, Yang Guo-hang, Liu Ming, Zhang Zhen-ping, Qi Hua (2009). Effect of water stress on maize yield during different growing stages. Journal of Maize science, 17(2), p.60-63. (bài Viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [3] Bao Ju-song, Yang Cheng-shu, Xue Ji-quan, Hao Yin-chuan (1991), Effect of water stress on maize photosynthesis. Acta agronomica sinica, 17(4), p.261-266. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [4] Ding Duan-feng, Cai Huan-jie, Wang Jian, Zhang Xu-dong (2006). A study on compensative growth of maize under regulated def icit irrigation. Agricultural Research in the Arid Areas, 24(3), p.64-67. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [5] Ge ti-da, Sui fang-gong, Bai li-ping, Lu yan, Zhou guang-sheng. (2005) Effects of different soil water content on the photosynthetic character and pod tields of summer maize. Journal of Shanghai jiaotong University (Agricultural science), 23(2), p.l43-147. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [6] Guo Qing-fa, Wang Qing-cheng, Wang Li-ming (2004), China corn cultivation [M]. Shanghai science and technology press. (sách viết bằng tiếng Trung) [7] Huang Zhan-pin (2000). Effect of dry and wet change and regular compensation of crops. China eco-agriculture, 8(1), p.30-33. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [8] Liu Shu-tang, Dong Xian-wang, Sun Zhao-hui, Wei Zhi-gang, Wang Wei-hua (2003). Effect of water stress on growth development and yield of summer corn. Journal of Laiyang Agricultural College, 20(2), p.98-100. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [9] Meng Pan-shao, Liu Ming, Yu Ji-lin (2011). Effect of water stress on yield and dry matter distribution. Jiangshu Agriculture Technology, 39(3), p.96-98. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [10] Pang Xiu-ming, Kang Shao-zhong, Wang Mi-xia (2005). Theory and technology research development and prospect of regulated deficit irrigation on crops. Journal of Northwest Sci. Tech. Univ. of Agri. and For, 33(6), p.l4l-l46. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [11] Recep Cakir (2004) Effect of water stress at different development stages on vegetative and reproductive growth of corn. Field Crops Research, 89(1),p.1-16. [12] Stone, P.J., Wilson D.R., Reid J.B., (2001) Gillespie R.N.. Water deficit effects on sweet corn. I. water use, radiation use efficiency, growth and yield. Aust [J]. Agric. Res, 52, p.103-113. [13] Wang Mi-xia. Kang Shao-zhong, Cai Huan-jie, Xiong Yun-zhang (2000). The effect of regulated deficit irrigation on ecological characteristics and yield of com. Acta Univ. Agric. Boreali occidentalis, 28(1), p.31-36. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [14] Wei Cai-hui, Li Fu-sheng, Xu Chun-hui, Nong Meng-ling, Yu Jiang-min, Luo Hui (2010). Effect of regulated deficit irrigation and fertilization on dry matter accumulation and related physiological properties of maize. Agricul tural Research in the Arid Areas, 28(4), p.76-84. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [15] Zhang Zhen-ping, Qi Hua, Zhang Yue, Sun Shi- xian, Yang Guo-hang (2009). Effects of water stress on photosunthetic rate and water use efficiency of maize. Acta Agriculture Boreadi Sinica, 24, p. 155-158. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [16] Zhao Tian-hong, Shen Xiu-ying, Yang De-guang (2002). Effect of water stress on maize kernet yield and ear characterics during tasselling stage. Liaoning Africultural Sciences, 6, p.5-7. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh) [17] Zhao Tian-zhong, Shen Xiu-ying, Yang De-guang, Ma Xiu-fang (2003). Effects on chlorophyll content and photosynthetic rate of maize leaves under water stress and rewatering. Rain Fed Crops, 23(1), p.33-35. (bài viết tiếng Trung với tóm tắt tiếng Anh). | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của độ thiếu hụt nước ở các giai đoạn sinh trưởng đến quang hợp, năng suất và hiệu suất sử dụng nước của ngô nếp Effect of Water Deficit Level at Different Growth Stages on Photosynthesis, Yield | Chu Anh Tiệp;Học viện Nông nghiệp, Đại học Quảng Tây, Trung Quốc|Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;catiep@hua.edu.vn Li Fu-sheng;Học viện Nông nghiệp, Đại học Quảng Tây, Trung Quốc | ||
| Khả năng sản xuất và chất lượng của một số giống cỏ và cây thức ăn gia súc cho bò sữa tại Nghĩa Đàn, Nghệ An Edible Biomass Productivity and Quality of Forages as Feeds for Dairy Cows in Nghia Dan, Nghe An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại Nghĩa Đàn, Nghệ An nhằm lựa chọn một số giống cỏ làm thức ăn thô xanh cho chăn nuôi bò sữa. 15 giống cỏ thí nghiệm trong đó có 8 giống họ hòa thảo là Brachiaria Mulato II, Panicum maximum TD58, Panicum maximum cv., Panicum maximum Mombasa, Pennisetum purpureum cv., Paspalum atratum, Sorghum bicolor cv., giống ngô C919 và 7 giống cỏ họ đậu là: Stylosanthes guianensis Ubon, Stylosanthes guianensis CIAT184, Croatalaria; Burgady bean; Sardy Ten, Ebody Cowpean và Leucaena leucocephala cv. được bố trí theo phương pháp phân lô ngẫu nhiên hoàn chỉnh và gieo trồng lặp lại 3 lần trên nền đất đỏ bazan thuộc loại đất chua trung bình, giàu lân và có lượng mưa trung bình trong khu vực là 600mm/năm. Kết quả sau 1 năm theo dõi cho thấy 6 giống cỏ hòa thảo là: Mulato II, P. maximu Mombasa, P.maximum TD58, P.maximum cv., P. purpureum cv., Paspalum atratum, đạt năng suất vật chất khô (VCK) từ 43,7 -61,1 tấn/ha/năm, tỷ lệ phân bố năng suất xanh đạt 37-41% trong mùa khô, năng suất protein đạt từ 2,3 đến 7,7 tấn/ha/năm. 2 giống cỏ Stylosanthes Ubon và Stylosanthes Guianensis CIAT 184 đạt NS VCK từ 27,05-28 tấn/ha/năm, năng suất protein đạt 3,9 - 4,5 tấn/ha/năm. Như vậy, 7 giống cỏ nổi trội trong 15 giống thí nghiệm đều cho năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao và đảm bảo tiêu chí sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi bò sữa vùng Nghĩa Đàn, Nghệ An. | Cỏ hòa thảo;cỏ họ đậu;năng suất;chất lượng | [1] Andrade D.E, C.M.S, Valentim, J.F, Carneiro, J.D and Vaz, F.A. (2004). Growth of tropical forage grasses and legumes under shade. Pesquisa Agropecuaria Brasileira, 39, pp: 263-270 [2] Báo cáo kết quả của Dự án thử nghiệm các giống cỏ trên đất đồi núi Lào Cai (2011). http://www.laocai.gov.vn/sites/sokhcn/detaiduannckh/caccongtrinhnckh/Trang/20110414154647.aspx [3] Bogdan, A.V. (1977). Tropical Pasture and Fodder Plants (Grasses and Legumes). (Longman: London and New York). pp: 475. [4] Chaisang P. and Ganda, N (2003). Thailand, country pasture/forege resource profiles. http://ww.fao.org/waicent/Agricult/AGPC/doc/pasture/pasture.htm [5] Cook, B.G, Pengelly, B.C, Brown, S.D, Donnelly, J.L, Eagles, D.A, Franco, M.A, Hanson, J., Mullen, B.F, Partridge, I.J, Peters, M. and Schultze-Kraft, R. (2005). Tropical Forages: an interactive selection tool. Chemical composition of manure. www2.doae.go.th/www/work/web/kannika/page1.htm. [6] Cruz, P., Sierra, J., Wilson, J.R, Dulormne, M and Dias Filho, M.B. (2000). Growth and biomass allocation of the C4 grasses Brachiaria brizantha and B. humidicola under shade. Pesquisa Agropecuaria Brasileira, 35, pp: 2335-2341. [7] Dias Filho, M.B. (2000). Growth and biomass allocation of the C4 grasses Brachiaria brizantha and B. humidicola under shade. Pesquisa Agropecuaria Brasileira, 35, pp: 2335-2341. [8] Deinum, B., Sulastri, R.D., Zeinab, M.H.J and Maassen, A. (1996). Effect of light intensity on growth, anatomy and forage quality of two tropical grasses (Brachiaria brizantha and Panicum maximum var. trichoglume). Netherlands Journal of Agricultural [9] Hoàng Văn Trường, Nguyễn Trung Thịnh, Cao Cự Cường, Đoàn Trọng Tuấn, Lê Hòa Bình, Nguyễn Văn Quang (2005). Nghiên cứu chọn lọc và nhân giống cây thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Bình Định. Báo cáo khoa học - Viện Chăn nuôi. Trang 183- 190. [10] Lê Hà Châu (1999). Ảnh hưởng của việc bón đạm, tưới nước đến năng suất, phẩm chất cỏ họ đậu Stylosanthes gulanensis CV Cook trồng trên đất hộ gia đình chăn nuôi bò sữa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo khoa học - Viện Chăn nuôi. Trang156-174 . [11] Milford, R. and minson, D.J. (1966). Intake of tropical pasture species. Proceedings of the XI International Grassland Congress, Brazil, 1964. pp: 814-822. [12] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm, NXB Nông nghiệp [13] Nguyễn Thị Mùi, Nguyễn Văn Quang, Lê Thanh Vũ (2007). Nghiên cứu xác định tỉ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sửa tại Đức Trọng - Lâm Đồng. Khoa học công nghệ chăn nuôi số 8, trang 15. [14] Nguyễn Thị Mùi (2011). Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu phát triển nguồn thức ăn thô xanh chất lượng cao phù hợp với vùng sinh thái Việt Nam. Báo cáo nghiệm thu đề tài, Viện chăn nuôi [15] Tavares De Castro, C.R, Garcia, R., Carvalho, M.M and Couto L. (1999). Grass forages production cultivated under light reduction. Revista Brasileira de Zootecnia, 28, pp: 919-927. [16] Zdravko Baruch and Orlando Guenni (2007). Irradiance and defoliation effects in three species of the forage grass Brachiaria. Tropical Grasslands. Volume 41, pp: 269-276. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sản xuất và chất lượng của một số giống cỏ và cây thức ăn gia súc cho bò sữa tại Nghĩa Đàn, Nghệ An Edible Biomass Productivity and Quality of Forages as Feeds for Dairy Cows in Nghia Dan, Nghe An | Hoàng Văn Tạo;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hoangtao64@gmail.com Trần Đức Viên;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ một số bệnh nấm hại vùng rễ cây khoai tây, lạc, đậu tương Production and Application of Fungal Antagonists Trichoderma to Control Some Soil-borne Fungal Diseases of Potato | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu áp dụng chế phẩm CP2, CP3, CP4 sản xuất nấm đối kháng Tricoderma viride để phòng trừ các bệnh nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ, nấm, Sclerotium rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng cây khoai tây, lạc, đậu tương. Nấm Trichoderma viride được phân lập từ mẫu đất trồng đậu tương ở Phú Thị - Gia Lâm và một số địa điểm khác. Đối với bệnh héo gốc mốc trắng hại cây khoai tây: Xử lý giống bằng 50 g chế phẩm CP2: 1lít nước: 10kg củ kết hợp với trộn 200g chế phẩm CP4 vào 100 kg phân chuồng cho hiệu quả phòng trừ cao nhất đạt 58,3%, cây đậu tương được phun chế phẩm CP3 liều lượng 15g/3 lít nước/30m2 ở giai đoạn cây con cho hiệu lực phòng trừ bệnh sau 21 ngày đạt 75,5% đối với bệnh lở cổ rễ và 67,7% đối với bệnh héo gốc mốc trắng. Cây lạc được xử lí hạt giống bằng chế phẩm CP3 với lượng 5g/ 1kg hạt hoặc chế phẩm CP2 với lượng 5g/ 1kg hạt giống trước khi gieo cho hiệu lực phòng trừ bệnh đạt là 80,8%; 79,4%. Trên ruộng mô hình khoai tây,lạc, đậu tương, tỷ lệ cây bị bệnh LCR, HGMT đều thấp hơn đối chứng (ruộng nông dân), năng suất khoai tây tăng 9,7%. Năng suất đậu tương tăng 12,2%. Năng suất lạc tăng 15,6% so với ruộng không xử lý chế phẩm. | Bệnh hại rễ;chế phẩm;đối kháng;đỗ tương;khoai tây;phòng trừ;Trichoderma viride;lạc. | [1] Barnett H.L., Barry B Hunter (1998). Illustrated genera of imperfect fungi, fourth edition, The American Phytopathology Society 1998, p.92. [2] Christian P. Kubicek and Gary E. Harman (Ed) (1992). Trichoderma & Gliocladium, Volume1, Basicliology, Taxonomy and genetics. [3] Đỗ Tấn Dũng (2006). Nghiên cứu bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc) hại một số cây trồng cạn vùng Hà Nội và phụ cận năm 2005-2006, Tạp chí BVTV, số 4 năm 2006, trang 19-24. [4] Trần Thị Thuần, Nguyễn Thị Ly, Nguyễn Văn Dũng (2000). Kết quả sản xuất và sử dụng nấm đối kháng Trichoderma phòng trừ bệnh hại cây trồng 1996-2000, Tuyển tập công trìnhnghiên cứu bảo vệ thực vật 1996-2000, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Martin, S. B; Abavi, HC. Hoch. (1985). Biological control of soilborne pathogens with antagonists, In the Biological control in agriculture IPM system, acad, Press, N. Y, pp. 433-454. [6] Sing, R.S; Jindal, A.(1995). The management of R. solani causing black scurf of potato with fungal antagonists, Abstracts, Inter. Sym on Rhizoctonia. Noordwijkerhout, the Netherlands, June, 27-30, pp. 123-195. [7] Wang wei Chet (1996). Antagonist of Trichoderma viride T2 against soilborne Fusarium pathogens Advance in Biocontrol of plant diseases, pp.113-115. [8] Wu.W.S. (1983). Seed treatment by aplying of the Trichoderma sp to increases the emergence of soillbeans, Rew. Of plant pathology, vol 62,(2), 248pp. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma viride phòng trừ một số bệnh nấm hại vùng rễ cây khoai tây, lạc, đậu tương Production and Application of Fungal Antagonists Trichoderma to Co | Nguyễn Văn Viên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; viennguyenvan2005@yahoo.com Nguyễn Thị Tú;Chi cục Bảo vệ thực vật Bắc Giang Bùi Văn Công;Học viên cao học Bảo vệ thực vật khoá 15 | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn trên đất xám feralit tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Nitrogen Dose on Growth and Tuberous Root Yield of Mondo Grass on Feralit Soil at Hạ Hòa District, Phu Tho Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu bón phân đạm cho cây mạch môn nhằm xác định được liều lượng bón đạm hợp lí để đạt năng suất rễ củ cao trên đất xám feralit tại Phú Thọ. Liều lượng bón đạm thay đổi từ 30 đến 50kgN trên nền bón 10 tấn phân chuồng + 30KgP2O5 + 30kgK2O/ha. Cây mạch môn được nghiên cứu các chỉ tiêu về sinh trưởng của tán lá, rễ và năng suất củ. Kết quả đã xác định được liều lượng bón 30 kgN +10 tấn phân chuồng + 30KgP2O5 + 30kgK2O/ha cho năng suất rễ củ và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất. Năng suất củ đạt 33,08 tấn/ha. Thu nhập đạt 850,792 triệu đồng/ ha/ 3 năm và hiệu quả đầu tư bón phân đạm đạt 38,52 lần. | Mạch môn;phân đạm. sinh trưởng;năng suất rễ củ. | [1] Broussard M.C (2007), A Horticutural study of liriope and Ophiopogon: Nomenclature, Morphology and Culture, Lousiana State University. [2] Gillian C.H, Smith E.M (1980), How and when to fertilize container nersury stock. American nurseryman.v 151.pp 1117-127. [3] Jey Deputy, David Hensley (1998). Mundo grass (Ophiopogon Japonicus). CTAHR (College of tropical agriculture & human resources University of Hawaii at Manoa). [4] Midcap, J.T. and H. Clay. (1988). Liriope culture in Georgia. Bulletin 755. Cooperative Extensive Service, The University of Georgia College of Agriculture. [5] Thomas, M., S. Matheson, and M. Splurway (1998). Nutrition of container grown Fresias. Journal of Plant Nutrition. 21(12), pp 2485-2496. [6] Nguyễn Thế Hinh, Nguyễn Đình Vinh (2009) . Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn Ophiopogon japonicus. Wall đến sinh trưởng của cây chè thời kì kiến thiết cơ bản tại tỉnh Sơn La. Tạp chí Kinh tế, sinh thái số 30 - 2009, tr.33-38. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến sinh trưởng và năng suất củ mạch môn trên đất xám feralit tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Influence of Nitrogen Dose on Growth and Tuberous Root Yield of Mondo Grass on F | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả xác định loài châu chấu phổ biến thuộc giống Hieroglyphus (Orthoptera: Acrididae) tại tỉnh Hòa Bình, năm 2010-2011 Results of Identification of Common Species in Genus Hieroglyphus (Orthoptera: Acrididae) in Hoa Binh Province in 2010-2011 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu này nhằm làm rõ vị trí phân loại loài châu chấu thuộc giống Hieroglyphus Krauss (1873), một loài gây hại nghiêm trọng tại tỉnh Hòa Bình từ năm 1997 đến nay. Kết quả nuôi sinh học 50 cá thể ở điều kiện nhiệt độ 250 C, theo dõi các đặc điểm hình thái và đối chiếu với khóa định loại của Mistshenko (1952) đã khẳng định đây là loài Hieroglyphus tonkinensis Bolivar (1912). Kết quả điều tra thành phần các loài châu chấu trong 2 năm 2010-2011 tại 3 ổ dịch châu chấu ở tỉnh Hòa Bình ở các tọa độ: 200 53’34”N, 1050 14’56”E; 200 45’53”N, 1050 15’49”E và 200 41’39”N, 1050 13’44”E đã chỉ ra rằng loài châu chấu phổ biến ở tỉnh Hòa Bình đó là loài H.tonkinensis Bolivar (1912); trong những tháng điều tra chúng xuất hiện với tần suất cao, có thể đạt trên 40% và chiếm tỷ lệ tới 87% quần thể. | Hieroglyphus tonkinensis;loài phổ biến;phát dịch;phân loại;Hòa Bình | [1] Mason J.B. (1974). “A Revision of the genera Hieroglyphus Krauss, Parahieoglyphus Carl and Hieroglyphodes Uvarov (Orthoptera: Acridoidea)”, Bulletin of the British Museum, Entomology, Vol.XXVIII, pp.507-561. [2] Lưu Tham Mưu (2000). Họ Châu chấu, Cào cào (Orthoptera, Acrididae), Động vật chí Việt Nam, Tập 7. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Nguyễn Thế Nhã (2003). Sâu hại tre trúc và các biện pháp phòng trừ chúng, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2, tr. 17-18. [3] Phạm Thị Thùy và CTV (1998). “Khảo nghiệm chế phẩm nấm Metarhizium flavoviridae trừ châu chấu hại luồng ở Hòa Bình”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 5 (161), tr.26-28. [4] Viện Bảo vệ thực vật (1976). Kết quả điều tra côn trùng năm 1967-1968, Nhà xuất bản Nông thôn, Hà Nội, tr. 23-31. [5] Viện Bảo vệ thực vật (1985). Côn trùng họ Châu chấu (Acrididae) ở phía Bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Kết quả xác định loài châu chấu phổ biến thuộc giống Hieroglyphus (Orthoptera: Acrididae) tại tỉnh Hòa Bình, năm 2010-2011 Results of Identification of Common Species in Genus Hieroglyphus (Orthoptera: Acrididae) in Hoa Binh Pro | Nguyễn Hồng Yến;Nghiên cứu sinh trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;yen_linh768@yahoo.com Đinh Đại Quang;Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình Nguyễn Lan Hương;Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình Hồ Thị Thu Giang;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Giống lúa lai hai dòng mới TH7-5 New two-line hybrid rice TH7-5 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Các giống lúa lai hai dòng mới do Việt Nam chọn tạo đã mở rộng diện tích khá nhanh trong vụ Mùa, vụ Xuân muộn và hè - thu vì đã biểu hiện ưu thế vượt trội so với lúa thuần. Để góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa lai, Phòng Công nghệ lúa lai đã cải tiến các dòng bố mẹ theo hướng nâng cao chất lượng gạo, cải tiến kiểu hình và khả năng chống đổ. Giống lúa lai hai dòng thơm mới TH7-5, có TGST ngắn (vụ mùa 107-110 ngày, vụ Xuân 120-125 ngày), thân mập cứng, chống đổ tốt, bản lá to dài xanh đậm, bông to nhiều hạt, tỷ lệ mẩy cao, năng suất cao (50-75 tạ/ha), chất lượng gạo tốt, cơm thơm ngon, chống chịu sâu bệnh khá (nhiễm rất nhẹ đạo ôn, bạc lá, nhiễm trung bình khô vằn, rầy nâu). TH7-5 thích hợp với vụ xuân muộn mùa sớm ở các tỉnh miền Bắc. Dòng mẹ T7S được chọn từ tổ hợp lai giừa hai dòng bất dục mẫn cảm nhiệt độ (T1S-96/Hương125S), có kiểu cây thâm canh, cứng khỏe, nhận phấn ngoài khá, nhậy cảm GA3 trung bình. Dòng bố R5 là dòng lúa thơm được chọn từ tổ hợp lai R3/ Hương cốm. Quy trình sản xuất hạt lai F1 đã được thiết lập và ứng dụng sản xuất thử đạt năng suất từ 18,3-26,8 tạ/ha trong vụ mùa ở trà mùa trung. | Dòng bố mẹ, lúa thơm, lúa lai hai dòng, kiểu cây thâm canh;năng suất và chất lượng hạt;nhận phấn ngoài. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003). 10TCN -558 - 2002; 10TCN-551- 2003. [2] Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2004). “Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine Mapping và microsatellites”, Hội nghị quốc gia chọn tạo giống lúa, Viện Lúa ĐBSCL, tr. 187-194. [3] Nguyễn Trí Hoàn (2011). Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai 2,3 dòng ở Việt Nam, giai đoạn 2006-2010, Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học Công nghệ cấp Bộ, 215 trang. [4] IRRI. (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa.-Viện nghiên cứu lúa Quốc tế P.O. Box 933. 1099- Manila Philippines (Nguyễn Hữu Nghĩa dịch). [5] Mou T.M. (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines- Training course, Hangzhou, China, 2000. [6] Phạm Chí Thành. (1986), Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, (giáo trình Đại học), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [7] Nguyễn Thị Trâm (2010), “Breeding and developing two-line hybrid rice in Vietnam”, in “Vietnam fifty years of rice research and development”, Agricultural publishing house, Hanoi. pp.203-216 [8] Yuan LP., Wu XJ., Liao FM., Ma GH., Xu QS.(2003), Hybrid Rice Technology, China Agriculture Press, Beijing, China, 131 p. | http://vnua.edu.vn/Giống lúa lai hai dòng mới TH7-5 New two-line hybrid rice TH7-5 | Phạm Thị Ngọc Yến;Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngocyen72@gmail.com Vũ Bình Hải;Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Mười;Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang, Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Bích Ngọc;Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của việc bón phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan theo thời gian sinh trưởng đến năng suất ngô trên đất cát Quảng Bình Effect of Pressed and Slow-Release Organic Mineral Granular Fertilizer on Yield of Corn Grown on Sandy Soil in Quang Binh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu này nhằm xác định thời điểm bón phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan thích hợp cho ngô trên đất cát Quảng Bình góp phần tăng năng suất canh tác ngô trên đất cát nói chung và ở Quảng Bình nói riêng. Phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan có khối lượng 1,8 g/viên, kết hợp những ưu điểm vượt trội của cả phân vô cơ và phân hữu cơ được thử nghiệm bón cho ngô MX4 trồng trên đất cát Quảng Bình với mật độ 7 cây/m2 trong vụ xuân 2010. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, gồm 6 công thức với số lần bón và thời gian bón khác nhau. Kết quả thí nghiệm cho thấy, số lần bón phân viên nén hữu cơ vô cơ khoáng chậm tan được chia làm 3 lần bao gồm bón lót, bón thúc khi ngô 3-4 lá và khi ngô 6-7 lá cho các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất ngô cao nhất | Đất cát;ngô MX4;Lệ thủy;Quảng Bình;PVNHCVC;vụ xuân. | [1] Balba, Sheta (1973). Pocket Guide to Field Corn IPM in the Northeast, (IPM-1). Natural Resource, Agriculture, and Engineering Service (NRAES), Ithaca, NY. January. 280 [2] Bill Raun; John Solie and Hailin Zhang (2005). Managing Nitrogen for Corn Production on Irrigated Sandy Soils. Oklahoma State University, CIMMYT, Ohio State University, Kansas State University, (FO-2392). [3] Bundy, L.G., Widen, P.C., (1993). Corn response to starter fertilizer: planting date and tillage effects. Potash and Phosphate Institute. Worcross, GA. In: Better Crops with Plant Food: Winter. 1991-1992, pp. 20-23. [4] George Rehm (2006). Fertilizing Corn in Minnesota. Regents of the University of Minnesota. [5] Greg Stewart (2009). 25 Years of Corn Yield Improvement. OMAFRA. [6] Keith Reid (2007). Coping with fertilizer logistics in 2007. OMAFRA, pages: 50-54. [7] Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2009). Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan cho cây trồng- Chương trình Nông thôn miền núi Quảng Bình. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc bón phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan theo thời gian sinh trưởng đến năng suất ngô trên đất cát Quảng Bình Effect of Pressed and Slow-Release Organic Mineral Granular Fertilizer on Yield of Cor | Phạm Đức Ngà;Phòng Khoa học công nghệ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pdnga@hua.edu.vn Trần Thị Đào;Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp bền vững, Trường ĐHNNHN Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường ĐHNNHN | ||
| Ảnh hưởng đa hình gen Myogenin lên các tính trạng chất lượng thịt lợn Influence of Myogenin Polymorphism on Meat Quality Traits in Pigs | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | MyoG là một trong những gen có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt lợn. Dựa trên kết quả đo lường các chỉ tiêu về thành phần hóa học, giá trị pH và mức độ rỉ dịch của thịt thăn và thịt đùi cũng như kiểu gen MyoG (3’-UTR, MspI) đã được đánh giá trên quần thể Yorkshire x Landrace, mối quan hệ đa hình di truyền gen với các tính trạng được phân tích. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được tìm thấy giữa các kiểu gen MyoG với các chỉ số về khoáng tổng số (tro) và pH60 của thịt thăn (P0,05). Không có sự liên kết giữa kiểu gen MyoG với các thành phần hóa học khác (protein thô, vật chất khô, béo thô) và mức độ rỉ dịch của thịt thăn và thịt đùi. | Myogenin;thành phần hóa học;pH;mức độ rỉ dịch;thịt lợn. | [1] Cieślak D., J. Kurył, W. Kapelański, M. Pierzchała, S. Grajewska, M. Bocian (2002). A relationship between genotypes at MYOG, MYF3 and MYF5 loci and carcass meat and fat deposition traits in pigs. Anim Sci Pap Rep 20: 77-92 [2] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Thị Diệu Thúy (2011). Mối quan hệ đa hình gen MyoG và LIF với các tính trạng sinh lý-hóa máu ở heo. Tạp chí Công nghệ Sinh học (Sumitted). [3] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Huy Tưởng, Lương Thị Nhuận Hảo (2010). Đặc điểm sinh lý máu, sinh hóa máu, sinh trưởng và chất lượng thịt của nhóm lợn lai Yorkshire x Landrace, Tạp chí Di truyền và Ứng dụng. Chuyên san Công nghệ Sinh học 6: 35-45. [4] Đỗ Võ Anh Khoa, Nguyễn Huy Tưởng, Nguyễn Thị Diệu Thúy (2011). Ảnh hưởng của kiểu gen H-FABP lên các tính trạng sinh lý máu, sinh hoá máu, năng suất và phấm chất thịt lơn. Tạp chí Khoa học và Phát triển 9 (4): 592-601. [5] Horák P., T. Urban, J. Dvořák (2004). Genetic variability of the CRC and MYF4 genes in genetic resource, Přeštice Black-Pied pigs. Arch Tierz 47: 231-238. [6] Kapelański W., S. Grajewska, J. Kurył, M. Bocian, J. Wyszyńska–Koko, P. Urbański (2005). Polymorphism in coding and non-coding regions of the MyoD gene family and meat quality in pigs. Folia Biol 53: 45-49. [7] Kim J.M., B.D. Choi, B.C. Kim, S.S. Park, K.C. Hong (2009). Associations of the variation in the porcine myogenin gene with muscle fiber characteristics, lean meat production and meat quality traits. J Anim Breeding Genet 126: 134-141. [8] Krzęcio E, M. Koćwin-Podsiadła, J. Kurył, A. Zybert, H. Sieczkowska, K. Antosik (2007a). The effect of genotypes at loci CAST/MspI (calpastatin) and MYOG (myogenin) and their interaction on selected productive traits of porkers free of gene RYR1T. I. Muscling and morphological composition of carcass. Anim Sci Pap Rep 25: 5-16. [9] Krzęcio E., M. Koćwin-Podsiadła, J. Kurył, A. Zybert, H. Sieczkowska, K. Antosik (2007b): The effect of genotypes at loci CAST/MspI (calpastatin) and MYOG (myogenin) and their interaction on selected productive traits of porkers free of gene RYR1T. II. Meat quality. Anim Sci Pap Rep 25:17-24. [10] Kurył J., W. Kapelański, D. Cieślak, M. Pierzchała, S. Grajewska, M. Bocian (2002). Are polymorphisms in noncoding regions of porcine MyoD genes suitable for predicting meat and fat deposition in the carcass? Anim Sci Pap Rep 20:245-254. [11] Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007). Kỹ thuật chăn nuôi và chuồng trại nuôi lợn, NXB Nông nghiệp-Hà Nội. [12] Nguyễn Vân Anh, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Kim Độ (2005). Đa hình di truyền gen Myogenin ở lợn Móng Cái. Tạp chí Công nghệ Sinh học 3(3): 311-317. [13] Okrouhlá M., R. Stupka, J. Čítek, M. Šprysl, H. Kratochvílová (2009). The effect of the sex on chemical composition in pork meat. Res Pig Breed 3:59-64. [14] Phan Xuân Hảo và Nguyễn Văn Chi (2010). Thành phần thân thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (Omega) và Pietrain x Duroc (PiDu), Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010 VIII(3):439-447. [15] Poltárský J. and O. Palanská (1991): The effect of sex and slaughter weight on the fattening performance and meat quality in pigs. Czech J Anim Sci, 36(8): 685–693. [16] Rybarczyk A., A. Pietruszka, E. Jacyno, J. Dvorak, T. Karamucki, M. Jakubowska (2010). Association of RYR1 and MYOG genotype with carcass and Meat quality Traits in Grower –finisher Pigs. Actavet Brno 79: 243-248. [17] Spötter A., C. Drögemüller, H. Hamann, O. Distl (2005). Evidence of a new leukemia inhibitory factor-associated genetic marker for litter size in a synthetic pig line. J Anim Sci.83: 2264-2270. [18] Te Pas M.F.W., A.H. Visscher (1994). Genetic regulation of meat production at embryonic muscle formation – a review. J Anim Breed Genet 111: 404-412. [19] Urbański P., D. Kłosowska, W. Kapelański, G. Eliminowska-Wenda, M. Pierzchała, K.Walasik, J. Bogucka, J. Wyszyńska-Koko, J. Kurył J (2007): A relationship between the polymorphism in the coding and 5’ regions of the porcine MyoD genes and microstructure traits of longissimus lumborum muscle. Anim Sci Pap Rep 25: 249-258. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng đa hình gen Myogenin lên các tính trạng chất lượng thịt lợn Influence of Myogenin Polymorphism on Meat Quality Traits in Pigs | Đỗ Võ Anh Khoa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn | ||
| Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis Epidemiological Characteristics of Small Liver Fluke Infection Caused by Clonorchis sinensis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 5 huyện thuộc 3 tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Nam Định. Bằng phương pháp xét nghiệm phân thấy tỉ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ ở chó là 8,53%, ở mèo là 16,66%. Bằng phương pháp mổ khám phi toàn diện thấy chó nhiễm sán lá gan nhỏ 14,76%, mèo nhiễm 23,59%. Chó và mèo đều nhiễm tăng theo tuổi, chó và mèo nuôi nhốt nhiễm thấp hơn nuôi thả tự do. Bằng phương pháp ép cơ xác định có 7 loài cá nhiễm ấu trùng của sán lá gan nhỏ, trong đó cá mè nhiễm cao nhất 53,33% và ấu trùng phân bố cao nhất là ở cơ 72,05%. Cường độ nhiễm ấu trùng cao nhất ở cá mè là 45,5 ấu trùng/ con. Qua phỏng vấn vẫn có 19,39% người dân có ăn gỏi cá. | Cá;sán lá gan nhỏ;Clonorchis sinensis. | [1] Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Khuê (2009) Bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tr 46-52. [2] Trần Xuân Đoàn (2011) Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis ở chó mèo tại huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định, một số đặc điểm sinh học của Clonorchis sinensis và biện pháp phòng trừ. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tr 57. [3] Trương Thị Hoa, Nguyễn Ngọc Phước (2009) Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng sán lá song chủ trên cá chép và cá trắm cỏ giai đoạn cá giống ương nuôi tại Thừa Thiên -Huế. Tạp chí khoa học đại học Huế số 55, tr.131-138. [4] Phạm Văn Khuê,Cao Xuân Ngọc, Phan Trịnh Chức, Nguyễn Văn Nhân, Lương Văn Huấn (1980). Về ổ dịch sán lá gan nhỏ tại xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. Tạp chí KHKT nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, số 8, tr.12-15. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis Epidemiological Characteristics of Small Liver Fluke Infection Caused by Clonorchis sinensis | Trần Văn Quyên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvquyen@hua.edu.vn Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Yến;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hồng Chiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Phương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| So sánh khả năng sử dụng một số nguồn protein thực vật thay thế bột cá trong sản xuất thức ăn cho cá chép (Cyprinus carpio) Comparison of Some Plant Protein Used to Replace Fish Meal in Common Carp (Cyprinus carpio) Feeds | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | So sánh hiệu qủa sử dụng bột vừng, cám gạo và bột ngô trong sản xuất thức ăn cho cá chép được thực hiện với cá có kích cỡ ban đầu 60g/con. Nghiên cứu sử dụng 3 loại thức ăn thí nghiệm (TAvừng, TAcám gạo, TAngô) có hàm lượng protein và năng lượng xấp xỉ nhau (31% protein và 15,5 MJ/kg). Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày (ADG) dao động từ 3,1 đến 3,8 g/con/ngày, hiệu quả sử dụng protein PER dao động từ 1,61 đến 1,95 và hiệu quả tích lũy protein PR từ 31,11 đến 38,76. Cả 3 chỉ tiêu ADG, PER, PR đều đạt cao nhất ở cá cho ăn thức ăn bổ sung bột vừng, tiếp đến là thức ăn sử dụng bột ngô và thấp nhất ở thức ăn sử dụng cám gạo. Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR dao động từ 1,63- 1,92, chi phí nguyên liệu cho 1 kg cá tăng trọng từ 22 đến 26,5 nghìn đồng/kg. FCR và chi phí thấp nhất đạt được đối với cá sử dụng thức ăn có bột vừng, cao nhất ở cá sử dụng thức ăn có cám gạo. Như vậy, bột vừng mang lại hiệu quả cao nhất, tiếp đến là bột ngô và kém nhất là cám gạo. Kết luận này có ý nghĩa thực tế quan trong trong việc lựa chọn nguyên liệu sản xuất thức ăn cá chép nhằm hạ chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế. | Cá chép;cyprinus carpio;bột vừng;bột ngô;cám gạo | [1] AOAC (1995). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemist, 16th ed. In: Helric K. (ed), Association of Analytical Chemist, Inc., Arlington, VA. [2] Chou, R.L., B.Y., Her, M.S., Su, G., Hwang, Y.H., Wu, H.Y., Chen (2004). Substituting fish meal with soybean meal in diets of juvenile cobia (Rachycentron canadum). Aquaculture 229, 325-333. [3] FAO, 2010. The state of world fisheries and aquaculture 2010. (Food and Agricultural Organisation, Rome, 2010). [4] Fagbenro, O.A., S.J., Davies (2001). Use of soybean flour (dehulled, solvent-extracted soybean) as a fish meal substitute in practical diets for African catfish (Clarias gariepinus, Burchell 1822): growth, feed utilization and digestibility. Journal of Applied Ichthyology 17, 64-69. [5] Forster, I. (2002). Use of soybean meal in the diets of non-salmonid marine fish. United Soybean Board. American Soybean Association. Available in http://www.soyaqua.org/. [6] Glencross, B.D., C.G., Carter, N., Duijster, D.R., Evans, K., Dods, P., McCafferty, W.E., Hawkins, R., Maasand, S., Sipsas (2004a). A comparison of the digestibility of a range of lupin and soybean protein products when fed to either Atlantic salmon (Salmo salar) or rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture 237, 333-346. [7] Glencross, B.D, D., Evans, W., Hawkins, B., Jones (2004b). Evaluation of dietary inclusion of yellow lupin (Lupinus luteus) kernel meal on the growth, feed utilisation and tissue histology of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture 235, 411-422. [8] Gomes, E.F., P., Rema, S.J., Kaushik (1995). Replacement of fish meal by plant proteins in the diet of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss): digestibility and growth performance. Aquaculture 130, 177-186. [9] Hasan, M.R., D.J., Macintosh, K., Jauncey (1997). Evaluation of some plant ingredients as dietary protein sources for common carp (Cyprinus carpio L.) fry. Aquaculture 151, 55-70. [10] Hossain, M.A., K., Jauncey (1989a). Nutritional evaluation of some Bangladeshi oil seed meals as partial substitutes for fish meal in the diets of common carp (Cyprinus carpio L.). Aquacult. Fish Manage. 20, 255-268. [11] Hossain, M.A., K., Jauncey (1989b). Studies on the protein, energy and amino acid digestibility of fish meal, mustard oilcake, linseed and sesame meal for common carp (Cyprinus carpio). Aquaculture 83, 59-72. [12] Hossain, M.A., K., Jauncey (1990). Detoxification of linseed and sesame meal and evaluation of their nutritive value in the diet of common carp (Cyprinus carpio L.). Asian Fish. Sci. 3, 169-183. [13] Lee, K.J., K., Dabrowski, J.H., Blom, S.C., Bai, P.C., Stromberg (2002). A mixture of cottonseed meal, soybean meal and animal byproduct mixture as a fish meal substitute: growth and tissue gossypol enantiomers in juvenile rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). J. Anim. Physiol. Nutr. 86, 201-213. [14] Mazid, M.A., M., Zaher, N.N., Begum, M.Z., Ali, F., Nahar (1997). Formulation of cost-effective feeds from locally available ingredients for carp polyculture system for increased production. Aquaculture 151, 71-78. [15] McGoogan, B.B., D.M., Gatlin III (1997). Effects of replacing fish meal with soybean meal in diets for red drum (Sciaenops ocellatus) and potential for palatability enhancement. World Aquac. Soc. 28, 374-385. [16] Mukhopadhyay, N., A.K., Ray (1999). Effect of fermentation on the nutritive value of sesame seed meal in the diets for rohu (Labeo rohita, Hamilton) fingerlings. Aquac. Nutr. 5, 229-236. [17] Nang Thu T.T., C. Parkouda, S. de Saeger, Y. Larondelle and X. Rollin (2009). Protein level does not affect lysine utilization efficiency at marginal lysine intake in growing rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) fry. Aquaculture 288, p.312-320. [18] Naylor, R.L., R.J., Goldburg, J.H., Primavera, N., Kautsky, M.C.M., Beveridge, J., Clay, C., Folke, J., Lubchenco, H., Mooney, M., Troell (2000). Effect of aquaculture on world fish supplies. Nature 405, 1017-1024. [19] New, M.B., U.N., Wijkström (2002). Use of fish meal and fish oil in aquafeeds: further thoughts on the fish meal trap. FAO Fisheries Circular No. 975, 61p. (Food and Agricultural Organisation, Rome). [20] New, M.B. (2003). Responsible aquaculture: Is this a special challenge for developing countries. World Aquaculture 34 (3):26. [21] Pereira, T.G., A., Oliva-Teles (2003). Evaluation of corn gluten meal as a protein source in diets for gilthead sea bream (Sparus aurata L.) juveniles. Aquacult. Res. 34, 1111-1117. [22] Tacon, A.G.J., M.R., Hasan, R.P., Subasinghe (2006). Use of fishery resources as feed inputs for aquaculture development: trends and policy implications. FAO Fisheries Circular. No.1018, 99pp (FAO, Rome, 2006). [23] Thái Thanh Bình và cộng sự (2007). Báo cáo so sánh các phẩm giống cá chép (Cyprinus carpio) trong điều kiện nuôi tại nông hộ quy mô nhỏ. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, tháng 6 năm 2007. [24] Yamamoto, T., T., Shima, H., Furuita (2004). Antagonistic effects of branched-chain amino acids induced by excess protein-bound leucine in diets for rainbow trout (Oncorhynchus mykiss), Aquaculture 232, 539-550. | http://vnua.edu.vn/So sánh khả năng sử dụng một số nguồn protein thực vật thay thế bột cá trong sản xuất thức ăn cho cá chép (Cyprinus carpio) Comparison of Some Plant Protein Used to Replace Fish Meal in Common Carp (Cyprinus carpio) Feeds | Dương Văn Thanh;Trại cá giống Cù Vân, Đại Từ, Thái Nguyên Trần Đình Luân;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I Trần Thị Nắng Thu;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trannangthu@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của mức thay thế thức ăn viên hỗn hợp bằng rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand Effects of Replacement of Complete Pellets with Water Spinash (Ipomoea aquatica) in the D | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên hỗn hợp bằng thức ăn xanh giàu đạm ở các mức khác nhau đến khả năng sử dụng thức ăn và sinh trưởng của thỏ ngoại. Tổng số 30 thỏ đực New Zealand 1,5 tháng tuổi được phân ngẫu nhiên đều vào 5 lô để cho ăn các khẩu phần ăn với mức thay thế 0, 25, 50, 75 và 100% thức ăn viên hỗn hợp bằng rau muống. Kết quả cho thấy rằng tổng lượng thu nhận và tỷ lệ tiêu hoá thức ăn không thay đổi đáng kể (P>0,05) khi thay thế thức ăn viên bằng rau muống ở các mức khác nhau. Tuy nhiên, càng giảm thức ăn viên hỗn hợp thì tăng trọng của thỏ càng giảm và hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) càng tăng, đặc biệt là ở lô cho ăn hoàn toàn bằng rau muống. Mặc dầu vậy, nếu chỉ thay thế 25% thức ăn viên bằng rau muống thì hầu như không làm giảm đáng kể đến tăng trọng và chuyển hoá thức ăn của thỏ (P>0,05). Tỷ lệ thịt xẻ và các phần quan trọng trong thân thịt (đùi trước, đùi sau, thăn lườn) không thay đổi đáng kể (P>0,05) theo tỷ lệ thức ăn viên hỗn hợp, mặc dù tỷ lệ nội tạng so với khối lượng hơi tăng theo tỷ lệ tăng thức ăn thô xanh trong khẩu phần (P<0,05). Như vậy, không nên nuôi thỏ thịt New Zealand hoàn toàn bằng rau muống, nhưng có thể thay thế đến 25% thức ăn viên hỗn hợp hoàn chỉnh trong khẩu phần của chúng vì mức thay thế này tỏ ra đem lại hiệu quả kinh tế hơn so với chỉ cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn viên hỗn hợp. | Rau muống;tăng trọng;thỏ;thức ăn viên;tỷ lệ tiêu hoá. | [1] Doan Thi Giang, Nguyen Thi Mui and Dinh Van Binh (2007). Calliandra foliage as supplementary feed for rabbits fed a basal diet of Guinea grass. Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources (Editors: Reg Preston and Brian Ogle), Ha Long Bay, Vietnam, 26-29 November 2007. Retrieved from http://www.mekarn.org/prohan/gang.htm [2] Hongthong Phimmmasan, Siton Kongvongxay, Chhay Ty and Preston T. R. (2004). Water spinach (Ipomoea aquatica) and Stylo 184 (Stylosanthes guianensis CIAT 184) as basal diets for growing rabbits. Livestock Research for Rural Development. Volume 16, Article # 34. Retrieved from http://www.lrrd.org/lrrd16/5/hong16034.htm [3] Minitab 16 (2010). Statistical Software. Minitab Inc., USA. [4] Nguyen Huu Tam, Vo Thanh Tuan, Vo Lam, Bui Phan Thu Hang and Preston T. R. (2008). Effects on growth of rabbits of supplementing a basal diet of water spinach (Ipomoea aquatica) with vegetable wastes and paddy rice. Livestock Research for Rural Development. Volume 21, Article # 174. Retrieved from http://www.lrrd.org/lrrd21/10/hang21174.htm [5] Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Thu, R. B. Ogle and Preston T. R. (2006). Effect of supplementation level of water spinach (Ipomoea aquatica) leaves in diets based on Para grass (Brachiaria mutica) on intake, nutrient utilization, growth rate and economic returns of crossbred rabbits in the Mekong Delta of Vietnam. Proceedings of the MEKARN workshop on forages for pigs and rabbits, Phnom Penh, Cambodia, 22-24 August 2006 [6] Supharoek Nakkitset, Choke Mikled and Inger Ledin (2007). Effect of different forages on feed intake, digestibility and growth performance of rabbits. Proceedings of MEKARN Conference on Matching Livestock Systems with Available Resources (Editors: Reg Preston and Brian Ogle), Ha Long Bay, Vietnam, 26-29 November 2007. Retrieved from http://www.mekarn.org/prohan/content.htm | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mức thay thế thức ăn viên hỗn hợp bằng rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của thỏ thịt New Zealand Effects of Replacement of Complete Pel | Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn Nguyễn Thị Dương Huyền;Khoa Chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Bằng;Khoa Chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Mai Thị Thơm;Khoa Chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tình hình phát thải khí metan (CH4) do hoạt động canh tác lúa nước ở khu vực đồng bằng sông Hồng Methane Emission Situation of Rice Paddy in Red River Delta | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Canh tác lúa nước là một trong những nguyên nhân gây phát thải khí CH4, một loại khí gây hiệu ứng nhà kính. Nghiên cứu này tập trung về tình hình phát thải khí metan trên đất lúa (thời kỳ lúa đẻ nhánh rộ) tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương và Hà Nội, với số lượng 10 mẫu/tỉnh vào vụ mùa năm 2010. Kết quả cho thấy tốc độ phát thải metan trung bình tại 5 tỉnh của vùng nghiên cứu có giá trị nhỏ nhất tại Thái Bình, 39,5 mgCH4/m2 /giờ và cao nhất tại Nam Định, 61,3 mgCH4/m2/giờ. Tốc độ phát thải khí CH4 tại các điểm nghiên cứu tại Hải Phòng dao động từ 31,4 đến 69,9 mgCH4/m2/giờ, Thái Bình từ 32,1 đến 60,3 mgCH4/m2/giờ, Nam Định từ 40,7 đến 94,2 mg/m2/giờ, Hải Dương từ 30,9 đến 84,3 mg CH4/m2/giờ, Hà Nội, từ 33,1 đến 57,9 mg/m2/giờ. Nghiên cứu cũng chỉ ra động thái phát thải khí CH4 vụ mùa 2010 và vụ xuân 2011 ở đất lúa Viện Cây lương thực và cây thực phẩm, Hải Dương và đất lúa trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội. Vụ mùa 2010, cường độ phát thải khí CH4 đạt cao nhất ở 5 tuần sau cấy (thời kỳ đẻ nhánh rộ) tương ứng là 72,3 và 66,0 mgCH4/m2/giờ, sau đó giảm dần tới cuối vụ. Vụ xuân năm 2011, cường độ phát thải cao nhất vào 9 tuần sau cấy, tương ứng đạt 53,6 và 44,7 mgCH4/m2/giờ, thấp hơn cường độ phát thải trong vụ mùa 2010. Kết quả nghiên cứu tương quan giữa tốc độ phát thải khí CH4 với một số tính chất đất cho thấy tốc độ phát thải metan tương quan nghịch chặt với pHKCl ở đất Hải Phòng (r = -0,82), với Mn dễ tiêu và Eh ở đất Thái Bình, Hải Dương và Nam Định (r từ -0,55 đến -0,85) và có tương quan thuận với hàm lượng chất hữu cơ trong đất ở Hà Nội (r=0,6). | Canh tác lúa;khí nhà kính;phát thải CH4;đồng bằng sông Hồng | [1] Nguyễn Mộng Cường, Phạm Văn Khiên, Nguyễn Văn Tỉnh, Nguyễn Trung Quế (1999). Kiểm kê khí nhà kính khu vực nông nghiệp năm 1994. Báo cáo khoa học hội thảo 2, đánh giá kết quả kiểm kê khí nhà kính, dự án thông báo Quốc gia về biến đổi khí hậu, Viện khí tượng thuỷ văn Trung ương. [2] Nguyen Mong Cuong (2000). Report on measuring the methane emisson from irrigated rice field under intermittent frainage technology. UNDP, Ha Noi. [3] Intergovernmental Panel of Climate Change (IPCC) (2001). Third Assessment Report: Climate change. [4] Ponnamperuma F.N. (1985). Chemical Kinetics of wetland rice soils relative to soil fertility. Wetland soils: characteri-zation, classification and utilization, IRRI, Manila, Phillipines, 71-89. [5] Rolston DE. (1986). Gas diffusivity. Pp 1089-1102 in Methods of Soil Analysis Part 1: Physical and Mineralogical Methods 2nd Ed. ed. A Klute. American Society of Agronomy Inc. Soil Science Society of America Inc, Madison, WI. [6] Nguyễn Văn Tỉnh (2004). Các nhân tố ảnh hưởng đến phát thải khí metan trên ruộng lúa. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. T7/2004, trang 914-915. [7] Yu Tian-ren (1985). Soil and plants. In: physical chemistry of paddy soils, Springer Verlag Berlin Heidelberg NewYork Tokyo. | http://vnua.edu.vn/Tình hình phát thải khí metan (CH4) do hoạt động canh tác lúa nước ở khu vực đồng bằng sông Hồng Methane Emission Situation of Rice Paddy in Red River Delta | Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenhuuthanh@hua.edu.vn Nguyễn Đức Hùng;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Lệ Hà;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thọ Hoàng;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu tính chất đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Soil Properties of Balat Estuary, Giao Thuy District, Nam Dinh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định tính chất và xây dựng bản đồ đất của vùng với phương pháp nghiên cứu chính được áp dụng là điều tra lấy mẫu đất, phân tích đất và phân loại đất theo FAO. Kết quả nghiên cứu cho thấy đất của vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy được chia thành 3 nhóm đất với 5 đơn vị đất, bao gồm 5 đơn vị phụ đất. Nhóm đất mặn có diện tích lớn nhất 7.498,01 ha, chiếm 77,61% tổng diện tích đất điều tra (DTĐT) với đặc trưng là đất mặn clorua, hàm lượng các chất tổng số từ trung bình đến giàu, đa số có độ mặn cao TSMT >0,5% (71% diện tích đất mặn) còn lại có độ mặn trung bình và ít TSMT <0,5% (29% diện tích đất mặn). Đất phù sa của vùng chỉ có 1859,16 ha chiếm 19,24% DTĐT đặc trưng bởi sự biến động của thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, hàm lượng đạm và lân tổng số giàu, kali trung bình, phản ứng của đất biến động từ trung tính ít chua đến kiềm nhẹ, toàn bộ diện tích đất phù sa bị nhiễm mặn nhẹ. Nhóm đất cát có diện tích thấp nhất với 303,71 ha chiếm 3,14 % DTĐT, đất có thành phần cơ giới rất nhẹ (chủ yếu là cát), có phản ứng trung tính, nghèo dinh dưỡng và dung tích trao đổi cation thấp, CEC thường <3 lđl/100g đất. | Đất mặn;đất phù sa;đất cát;Ba Lat estuary;vùng Cửa Ba Lạt. | [1] Food and Agriculture Organization of the United Nations (1990). Soil map of the world (revised legend), Rome. [2] Hội Khoa học đất Việt Nam (1999). Sổ tay điều tra phân loại, đánh giá đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy (2011). Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2005 và thống kê đất đai năm 2010 huyện Giao Thủy - Tỉnh Nam Định. Giao Thủy. [4] Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy (2005). Báo cáo Hiện trạng vườn Quốc gia Xuân Thủy 2005. Giao Thủy. [5] Trạm Nông hóa và cải tạo đất tỉnh Nam Định (2001). Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xây dựng tài liệu bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Nam Định tỷ lệ 1/50.000 theo tiêu chuẩn Quốc tế FAOUNESCO, Nam Định. [6] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2004). báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Nam Định (kèm theo bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000). [7] Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tính chất đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Soil Properties of Balat Estuary, Giao Thuy District, Nam Dinh Province | Nguyễn Thị Thu Trang;Nghiên cứu sinh Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trangdgd@gmail.com Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của cường độ sục khí đến hiện tượng tắc màng lọc trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học kết hợp lọc màng Effects of Aeration Intensity on Membrane Fouling in A Membrane Bioreactor Treating Domestic Wastewater | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Vấn đề tắc màng lọc là một trong những trở ngại lớn gây cản trở ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp lọc màng cho xử lý nước thải. Hệ thống sục khí đóng vai trò quyết định đến việc ngăn ngừa cặn bám trên bề mặt màng lọc. Nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của cường độ sục khí đến tốc độ các dòng chảy trong bể phản ứng và ảnh hưởng của nó đến hiện tượng tắc màng lọc. Cụ thể, tốc độ dòng chảy tăng lên khi tăng cường độ sục khí. Khi cường độ sục khí tăng từ 0,014 đến 0,069 L/cm2/phút, tốc độ dòng chảy tăng lên với tốc độ khá lớn. Khi cường độ sục khí lớn hơn 0,069 L/cm2/phút, tốc độ dòng tăng không đáng kể. Trở lực màng lọc tăng nhanh khi tốc độ dòng chảy thấp hơn tốc độ dòng tới hạn (30,5 cm/s). Khi tốc độ dòng chảy lớn hơn 30,5 cm/s, trở lực màng lọc tăng không đáng kể. Do vậy, để hạn chế hiện tượng tắc màng lọc và nhằm kéo dài thời gian vận hành, lưu lượng sục khí cần được điều chỉnh để đảm bảo tốc độ dòng lớn hơn giá trị tới hạn | Cường độ sục khí;nước thải;tắc màng;tốc độ dòng chảy | [1] Banu, R., D.K. Uan, I.J. Chung & I.T. Yeom (2009). A study on nutrient removal and membrane performance in A2O-MBR treating domestic wastewater. J. Env. Bio., 30: 959-963. [2] Cornel, P. & S. Krause (2006). Membrane bioreactors in industrial wastewater treatment - European experiences, examples and trends. Water Sci. Tech., 53: 37-44. [3] Choi, J.H., K. Fukushi & K. Yamamoto (2007). A submerged nanofiltration membrane bioreactor for domestic wastewater treatment: the performance of cellulose acetate nanofiltration membranes for long-term operation. Sep. Purif. Tech., 52: 470477. [4] Lobos, J., C. Wisniewski, M. Heran & A. Grasmick (2006). Membrane bioreactor performances: comparison between continuous and sequencing systems. Desalination, 199: 319-321. [5] Melin, T., B. Jefferson, D. Bixio, C. Thoeye, W. De Wilde, J. De Koning, J. van der Graaf & T. Wintgens (2006). Membrane bioreactor technology for wastewater treatment and reuse. Desalination, 187: 271-282. [6] Qin, J.J., M. N. Wai, G. Tao, K.A. Kekre & H. Seah (2007). Membrane bioreactor study for reclamation of mixed sewage mostly from industrial sources. Sep. Purif. Tech., 53: 296-300. [7] Rosenberger, S., U. Krüger, R. Witzig, W. Manz, U. Szewzyk & M. Kraume (2002). Performance of a bioreactor with submerged membranes for aerobic treatment of municipal waste water. Water Res., 36: 413-420. [8] Trouve, E., V. Urbain & J. Manem (1994). Treatment of municipal wastewater by a membrane bioreactor: Results of a semi-industrial pilot-scale study. Water Sci. Tech., 30: 151-157. [9] Uan, D.K. & D.K. Chi (2008). An assessment of potential application of membrance technology in municipal wastewater treatment in Vietnam. J. Urban Env., 7: 39-42. [10] Uan, D.K., R. Banu, S. Kaliappan & I.T. Yeom (2009). Application of membrane filtration to organic and nutrient removal in municipal wastewater using anaerobic-anoxic-aerobic bioreactor. Vietnam National Conference on Biological Technology. Thai Nguyen University & Institute of BioTechnology, 26-27 Nov. 2009, pp. 950-953. [11] van der Graaf, J.H., J.F. Kramer, J. Pluim, J. de Koning & M. Weijs (1999). Experiments on membrane filtration of effluent at wastewater treatment plants in Netherlands. Water Sci. Tech., 39: 129-136. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của cường độ sục khí đến hiện tượng tắc màng lọc trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học kết hợp lọc màng Effects of Aeration Intensity on Membrane Fouling in A | Đỗ Khắc Uẩn;Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội|Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea;dokhacuan@yahoo.com Ick T. Yeom;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea | ||
| Ước tính lượng khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở vùng đồng bằng sông Hồng An Estimation of Air Pollutant Emissions from Open Rice Straw Burning in the Red River Delta | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2012 | vi | Nghiên cứu này nhằm ước tính lượng khí thải vào môi trường do tình trạng đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng của các hộ nông dân sau mỗi vụ thu hoạch lúa ở vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng khí thải CO2 phát thải vào môi trường do đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng là lớn nhất, từ 1,2 đến 4,7 triệu tấn/năm nếu tỷ lệ rơm rạ đốt giao động trong khoảng từ 20 - 80%. Lượng phát thải các loại khí thải khác như CH4 sẽ là 1,0 - 3,9 ngàn tấn/năm, CO là 28,3 - 113,2 ngàn tấn/năm... Lượng khí nhà kính phát thải vào môi trường do đốt rơm rạ vùng đồng bằng sông Hồng có thể gây thiệt hại về môi trường tương đương từ 19,05 - 200,3 triệu USD/năm tùy thuộc vào tỷ lệ đốt rơm rạ (20-80%) và tùy thuộc vào sự biến động giá mua bán quyền phát thải CO2 trên thị trường thế giới. Sử dụng rơm rạ để phát triển ngành trồng nấm, để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, sản xuất năng lượng... là những hướng đi thích hợp cần được nghiên cứu để giảm thiểu tình trạng đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng của các hộ nông dân trong vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới. | Khí thải;ô nhiễm;môi trường;đốt rơm rạ;đồng bằng sông Hồng | [1] Aalde, H., (2006). Agriculture, Forestry and Other Land Use - Generic Methodologies Applicable to Multiple Landuse Categories. Institute for Global Environmental Strategies (IGES), Hayama, Kanagawa, Japan. [2] Báo Nhân dân điện tử (2009). Việc đốt rơm rạ sau vụ thu hoạch lúa là gây hại sức khỏe.(www.nhandan.com.vn) truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2011) [3] Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2010). Nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thể giới về xử lý và tận dụng. http://www.vista.gov.vn/default.aspx/ Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. [4] Gadde B., Bonnet S., Menke C., and S. Garivate (2009). Air pollutant emissions from rice straw open field burning in India, Thailand and the Philippines. Journal of Environmental Pollution, Vol. 157, p1554-1558. [5] Gadde B., Menke C., and R. Wassmann, 2007). Possible energy utilization of rice straw in Thailand: seasonal and spatial variations in straw availability as well as potential reduction in greenhouse gas emissions. In: GMSARN International Conference on Sustainable Development: Challenges and Opportunities for GMS. GMSARN Secretariat, AIT, Pattaya, Thailand. [6] Tổng cục thống kê. 2010. Niên giám thống kê 2009. NXB Thống kê. Hà Nội. IPCC. (2007). IPCC Fourth Assessment Report: Climate Change. http://www.ipcc.ch/publications_and_data/ truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2011 [7] MacCarty N., Ogle D., Bond T., Roden C., and B. Willson (2007). Laboratory Comparison of the Global-Warming Potential of Six Categories of Biomass Cooking Stoves. Aprovecho Reseach Center. Cottage Grove, OR 97424, USA. [8] Mendoza T. and R. Samson. (1999). Strategy to avoid crop residue burning in the Philippine context. Research Report. Resource Efficient Agricultural Production - REAP. Canada. [9] Phạm Ninh Hải (2010). Huyện Bình Giang: xây dựng mô hình xử lý rơm, rạ làm phân bón hữu cơ vi sinh. Tạp chí KHCN&MT Hải Dương. Số 5/2010, trang 18.. [10] Springer, U. and M. Varilek (2004). Estimating the price of tradable permits for greenhouse gas emissions in 2008-2012. Energy Policy 32 , pp611-621. [11] Springer, U., (2002). The market for tradable GHG permits under the Kyoto Protocol: a survey of model studies. Energy Economics in press. [12] Streets D.G., Yarber K.F., Woo J.H,, and G.R. Carmichael,(2003). Biomass burning in Asia: annual and seasonal estimates and atmospheric emissions. Global Biogeochemical Cycles 17 (4), 1099-1118. | http://vnua.edu.vn/Ước tính lượng khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở vùng đồng bằng sông Hồng An Estimation of Air Pollutant Emissions from Open Rice Straw Burning in the Red River Delta | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maudung@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất ngô trên đất dốc Yên Minh - Hà Giang Influence of Plant Spacing and Nitrogen Fertilizer on Growth and Yield of Maize (Zea Mays) on Sloping Land Yen Minh - Ha Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất giống ngô NK 4300 trên đất dốc huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang trong vụ xuân hè 2010. Thí nghiệm 2 yếu tố với 3 mức mật độ: 69,4; 79,3; 92,0 nghìn cây/ha kết hợp với 4 mức đạm bón 90; 120; 150 và 180 kgN/ha trên nền 90 P2O5 + 90 K2O. Năng suất cao nhất đạt được ở mật độ trồng 92 nghìn cây/ha kết hợp với lượng đạm bón 150 kgN/ha. Tăng lượng đạm bón lên 180 kg/ha năng suất sai khác không có ý nghĩa thống kê. | Cây ngô;đất dốc;mật độ;liều lượng đạm. | [1] Phan Xuân Hào (2007). Vấn đề mật độ và khoảng cách trồng ngô, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 5, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.7-15 [2] Phan Xuân Hào, Lê Văn Hải và cs. (2007). Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách hàng đến năng suất của một số giống ngô trong vụ xuân 2006. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ nông nghiệp 2006 - 2007, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.191 - 197 [3] Đỗ Tuấn Khiêm (1995). Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất ngô trên đất ruộng một vụ ở các tỉnh miền núi Đông bắc. Nghiên cứu cơ cấu luân canh tăng vụ, các biện pháp kỹ thuật canh tác cây ngô, xây dựng mô hình trồng ngô lai ở vùng thâm canh giai đoạn 1991 - 1995, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, Tr. 128 - 150. [4] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm; NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Công Thành, Dương Văn Chín (1995). Ảnh hưởng của khoảng cách hàng cây và mức đạm đến sự sinh trưởng và năng suất bắp lai DK-888 luân canh trên đất hai vụ lúa vùng Tây sông Hậu - ĐBSCL. Nghiên cứu cơ cấu luân canh tăng vụ, các biện pháp kỹ thuật canh tác cây ngô, xây dựng mô hình trồng ngô lai ở vùng thâm canh giai đoạn 1991 - 1995, NXB. Nông nghiệp Hà Nội,Tr. 67 - 69. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất ngô trên đất dốc Yên Minh - Hà Giang Influence of Plant Spacing and Nitrogen Fertilizer on Growth and Yield of Maize (Zea Mays) on Sloping Land Yen M | Hà Thị Thanh Bình;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;htbinh@hua.edu.vn Nguyễn Xuân Mai;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Thiều Thị Phong Thu;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Duy Hoàng;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Mai Thơm;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Lan;Sở khoa học công nghệ Hà Giang | ||
| Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo đến năng suất mủ vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đắk Lắk Effects of Exploitation Systems on Rubber Yield of Rubber Tree in Dak Lak Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu một số công thức che mưa mặt cạo cho cây cao su ở thời kỳ kinh doanh tại Đắk Lắk nhằm xác định được công thức che mưa mặt cạo tốt nhất, cho năng suất mủ và hiệu quả kinh tế cao. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp lại, gồm 3 công thức che mưa thay đổi theo loại vật liệu. Các chỉ tiêu theo dõi là số ngày cạo mủ, chất lượng ngày cạo mủ, năng suất mủ (g/cây/lần cạo) (g/c/c), (kg/ha/tháng) và hiệu quả kinh tế. Kết quả cho thấy các công thức che mưa mặt cạo có ảnh hưởng đến số lượng ngày cạo mủ, chất lượng ngày cạo mủ và tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh. Trong các công thức che mưa mặt cạo thì công thức che mưa mặt cạo bằng tấm xốp cho kết quả tốt nhất, đạt năng suất mủ 1.636,7 kg/ha/năm, tăng 8,0% so với đối chứng không che mưa và lãi thuần đạt 7.583.600 đồng/ha. | Cây cao su;năng suất mủ;che mưa. | [1] Công ty cao su Đắk Lắk (2006). Báo cáo tổng kết công tác che mưa mặt cạo cho cao su kinh doanh. [2] Hà văn Khương (2006). “Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào vườn cây cao su tổng công ty cao su Việt Nam”, Báo cáo nghiên cứu khoa học, Hội nghị cao su thiên nhiên quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, 11-13/11/2006, tr. 35-37. [3] Tonnelier M., Gener P. (1986), “Lợi ích của việc nghỉ cạo và lựa chọn thời gian nghỉ cạo thích hợp”, Thông tin Khoa học kỹ thuật,14/1986, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam. [4] Vijayakumar K.R., Thomas K.U., Rajagobal R., and Karunaichamy K. (2003.) “Advances in exploitation technology and adoption by smallholders”, Paper presented in RRDB Symposium, 15 - 17 September 2003, Chiang Mai, Thailand. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo đến năng suất mủ vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh Đắk Lắk Effects of Exploitation Systems on Rubber Yield of Rubber Tree in Dak Lak Province | Trần Ngọc Duyên;Nghiên cứu sinh 2007-2011, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;duyen.caosu@gmail.com Nguyễn Hữu Tề;Hội sinh học Việt Nam Vũ Đình Chính;Khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Quan hệ di truyền giữa các giống dưa chuột, các dòng tự phối được phân lập và ưu thế lai Genetic Relationship of Cucumber Genotypes and Their Inbred Lines and Heterosisas Determined by RAPD Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Dưa chuột, Cucumis sativus là loài rau ăn quả có nền di truyền hẹp. Tuy nhiên, xu thế sử dụng trong sản xuất là các giống lai. Nghiên cứu này nhằm xác định khoảng cách di tuyền giữa các giống và giữa các dòng dưa chuột tạo ra từ chúng bằng chỉ thị RAPD trong mối quan hệ với năng suất của các tổ hợp lai giữa các dòng tự phối. Trong số 20 mồi RAPD sử dụng có 19 mồi (95%) cho đa hình với tổng số 255 băng, trung bình 1,2 băng tính trên mỗi kiểu gen. Phân tích RAPD tại 20 locus, 5 nhóm di truyền chính đã được ghi nhận. Khoảng cách di truyền giữa các giống và dòng tự phối tương ứng là 0,2-0,56 và 0-0,54. Tuy nhiên, năng suất của con lai không có tương quan với khoảng cách di truyền giữa các dòng tự phối. | Dưa chuột;chỉ thị phân tử RAPD;đa dạng di truyền;ưu thế lai. | [1] Aladele E. S., O. J. Ariyo and Robert de Lapena (2008). Genetic relationships among West African okra (Abelmoschus caillei) and Asian genotypes (Abelmoschus esculentus) using RAPD. African Journal of Biotechnology Vol. 7 (10), pp. 1426-1431, 16 May, 2008 [2] Chen, X.W.; Chen, D.F.; Xia, L.X.; Liu, D.L.; Yang, R.H.; Ha, Y.J.; Du, S.L (2006). Utilization of RAPD markers to predict fruit yield of hybrid in cucumber. Acta Horticulturae Sinica v.33 (4):859-862. [3] Danin-Poleg Y.,Reis N.,Tzuri G. and Katzir N (2001). Development and characterization of microsatellite markers in Cucumis. Theor. Appl. Genet. 102, 61-72. [4] Duca maria, port angela, levitchi Alexei (2008). Characteristics of RAPD markers in breeding of Cucumis sativus L. Roum. Biotechnol. Lett., Vol. 13, No.4, 2008, pp. 3843-3850 [5] Horejsi T. and Staub J.E., (1999). Genetic variation in cucumber (Cucumis melon L.) as assessed by random amplified polumorphic DNA. Genet. Resour. Crop Evol. 46, 337 - 350. [6] Kobabayshi, N., Teiichi Horikoshi, Hiroichi Katsuyama, Takashi Handa and Kenji Takayanagi (1998). A simple and efficient DNA extraction method for plants, especially woody plants. Tissue Cuture and Bootechnology, vol 4, No., 76-80. [7] Li X.X., Zhu D.W., Du Y.C., Sheng D., Kong Q.S and Song J.P. (2004). Study on genetic diversity and phylogenetic relationship of melon (Cucumis melon L.) germplash by AFLP technique. Acta Hortic. Sin. 31, 309 - 314. [8] Nguyen Thi Lang, Tran Thi Thanh Xa, Ho Phu Yen, Tran Khac Thi (2007). Genetic divergence analysis on Cucumis spp. by RAPD marker. Omonrice 15. [9] Pitrat M., Chauvet M. and Foury C., (1999). Diversity, history and production of cutivated cucurbits. Acta Hortic. 492 , 21 -28. [10] Smiech M., Sztangret-Wiśniewska J., Gałecka T., Korzeniewska A., Marzec M., Kołakowska G., Piskurewicz U., Niemirowicz-Szczytt K. (2008). Attempt to select cucumber (Cucumis sativus L.) double haploid lines to downy mildew tolerance by molecular markers. Pitrat M. (ed): Cucurbitaceae 2008, Proceedings of the IXth EUCARPIA meeting on genetics and breeding of Cucurbitaceae, Avignon (France), May 21-24th, 2008, pp. 441-444. [11] Sokal R.R. and Michener C.D. (1958). "A Statistical Method for Evaluating Systematic Relationships". The University of Kansas Scientific Bulletin 38: 1409-1438. [12] Staub J.E., Chung S.M and Fazio G. (2005). Conformity nad genetic relatedness estimation in crop species having a narrow genetic base: the case of cucumber (Cucumis sativus L.). Plant Breed. 124, 44 -53. [13] Staub J.E., Serquen F.C. and McCriegh J.D. (1997). Genetic diversity in cucumber (Cucumis sativus L.) : III. AN evaluation of Chinese ermplash. Genet. Resour. Crop Evol. 46, 297 - 310. [14] Wang J., Xu Q., Miao M.M., Liang G.H., Zhang M.Z. and Chen X.H. (2007). Analysis of genetic relationship of cucumber (Cucumis sativus L.) germplash by ISSR markers. Mol. Plant Breed. 5, 677 - 682. [15] Xu Y. (1994). Cucumber (Cucumis sativus L.). In Vegetable germplasm resources (ed. C. J. Zhou), pp. 163-171. Beijing Agricultural University Press, Beijing, P. R. China (in Chinese). | http://vnua.edu.vn/Quan hệ di truyền giữa các giống dưa chuột, các dòng tự phối được phân lập và ưu thế lai Genetic Relationship of Cucumber Genotypes and Their Inbred Lines and Heterosisas Determined by RAPD Markers | Ngô Thị Hạnh;Viện Nghiên cứu Rau Quả Vũ Đình Hòa;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nông Thị Huệ;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthue86sh@gmail.com Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thu Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đặc điểm nông học và chất lượng một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới chọn tạo trong nước Evaluation of Agronomical and Quality Traits of Some Combination of the New Two-Lines Rice Hybrids | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trên 19 tổ hợp lai có dòng mẹ mới chọn tạo là các dòng TGMS T1S- 96, T141S, T7S, E15 và 135S, đối chứng là giống lúa lai hai dòng TH3-3. Mục tiêu nghiên cứu là xác định được 1-2 tổ hợp lai triển vọng có năng suất 8-9 tấn/ha vụ xuân và 7-8 tấn/ha vụ mùa, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng khá khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu tập đoàn không nhắc lại, cứ 10 tổ hợp lai bố trí một đối chứng. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5m2, cấy một dảnh, mật độ cấy 40 khóm/m2 . Kết quả nghiên chọn lọc được 2 tổ hợp lai là T141S/R6 và T141S/R5-2 năng suất cao, chất lượng gạo tốt thang điểm đánh giá mùi thơm lá đòng ở mức điểm 1 và 2, đánh giá mùi thơm nội nhũ ở mức thơm vừa (điểm 1), kiểu cây đẹp, thời gian sinh trưởng phù hợp với điều kiện canh tác của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. | [1] Nguyễn Văn Hoan (1999). Lúa lai và kỹ thuật thâm canh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Nguyễn Thị Trâm (2000). Chọn giống lúa lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Trần Văn Đạt (2005). Sản xuất lúa gạo thế giới: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP HCM. [4] Trần Duy Quý (2000). Cơ sở di truyền và kỹ thuật gây tạo sản xuất lúa lai, NXB NN, Hà Nội. [5] IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa Bản dịch của Nguyễn Hữu Nghĩa Viện KHKTNN Việt Nam. [6] Trần Văn Quang, Nguyễn Thị Trâm, Vũ Văn Quang (2010). Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH5-1, Tạp chí Khoa học và Phát triển trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 4 – 2010, tr.622-629. [7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Báo cáo Diện tích và năng suất sản xuất lúa lai đại trà tại Việt Nam từ 1992 - 2009. [8] Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010). Báo cáo thống kê năm 2009. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đặc điểm nông học và chất lượng một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới chọn tạo trong nước Evaluation of Agronomical and Quality Traits of Some Combination of the New Two-Lines Rice Hybrids | Nguyễn Thị Hảo;Viện Nghiên cứu lúa, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthao@hua.edu.vn Trần Văn Quang;Viện Nghiên cứu lúa, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đàm Văn Hưng;Viện Nghiên cứu lúa, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tuấn Anh;Bộ môn Di truyền giống, Khoa Nông học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | |||
| Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất giống lạc TB25 trong vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Plant Density on Growth and Yield of TB25 Groundnut Cultivar in Spring Seasons at Gia Lam - Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá ảnh hưởng của các mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc TB25 đồng thời xác định mật độ trồng thích hợp cho giống lạc TB25 trong vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy có mối tương quan nghịch giữa mật độ trồng với tổng thời gian sinh trưởng, tổng số hoa/cây, khối lượng chất khô tích lũy, khối lượng nốt sần, chỉ số diệp lục, chỉ số độ dày lá, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể với hệ số tương quan r biến động từ - 0,97 đến - 0,49. Trong khi mật độ trồng có mối tương quan thuận với chỉ số diện tích lá (r = 0,94). Năng suất thực thu tăng dần từ mật độ thấp nhất (25 cây/m2 ) và đạt cực đại ở mật độ 40 cây/m2 , sau đó giảm dần. Tại mật độ 40 cây/m2 , năng suất giống lạc TB25 đạt cao nhất (38,81 tạ/ha) và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. | Giống lạc TB25;mật độ trồng;năng suất cá thể | [1] Trần Thị Ân, Đoàn Thị Thanh Nhàn (2004). Xác định mật độ thích hợp trong điều kiện phủ nilon cho giống lạc L12 trên đất cát biển khô hạn Thanh Hóa trong vụ xuân và vụ thu đông. Kết quả nghiên cứu khoa học quyển X, Viện Khoa học kỹ thuật Nôngngh iệp Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 43 - 45. [2] Nguyễn Thị Chinh (2005). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 7 - 42. [3] Vũ Đình Chính, Vũ Thị Thu Hiền (2009). Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 7, số 5, trang 563 - 571. [4] Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979). Giáo trình cây lạc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5] Nguyễn Thị Lý (2011). Nghiên cứu phát triển nguồn gen lạc chịu hạn cho vùng trung du và miền núi phía bắc. Trung tâm Tài nguyên thực vật, trang 1 - 8. [6] Bùi Xuân Sửu (2006). Khảo sát một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân, trên đất Gia Lâm - Hà Nội và tìm hiểu mối quan hệ giữa năng suất quả và một số chỉ tiêu nông học. Báo cáo hội thảo: “Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 171 - 177. [7] Ahmad Al Ali and Abulhameed Al Khaled (2009). The impact of plant density and sowing date on peanut (Arachis hypogea L.) yield. 7th onference of GCSAR. [8] Ahmed M. El Naim, Mona A. Eldouma and Abdu E. Abdalla (2010). Effect of weeding frequencies and plant density on the vegetative growth characteristic in groundnut (Arachis hypogaea L.) in north Kordofan of Sudan. International Journal of applied biology and pharmaceutical technology, Vol 1. issue. 3, pp 1189 - 1195. [9] Asiwe, J. A. N and Kutu R. F (2007). Effect of plant spacing on yield, weeds, insect infestation and leaf blight of bambara groundnut (Vigna subterranean) (L.) Verdc.). African Crop conference Proceedings, Vol. 8, pp. 1947 - 1950. [10] R. Chandrasekaran, E. Somasundaram, M. Mohamed Amanullah, K. Thirukumaran and K. Sathyamoorthi (2002). Yield and quality of groundnut (Arachis hypogaea L.) as affected by hill density and number of plants per hill. Pakistan Jounal of Agronomy 1 (2 - 3), pp. 74 - 76. [11] Chen Silong, Li Yurong, Cheng Zengshu, Liu Jisheng (2009). GGE biplot analysis of effects of planting density on growth and yield components of high oil peanut. Acta Agronomica Sinica, Vol. 35, No. 7, pp. 1328 - 1335. [12] O. Giayetto, G. A. Cerioni and W. E. Asnal (1998). Effect of sowing spacing on vegetative growth, dry matter production and peanut pod yield. Peanut Science, Vol. 25, No. 2, pp 86 - 87. [13] A. T. M. Morshed Alam, Md. Abdur Rahman Sarker, Md. Abul Hossain, Md. Mahbubul Islam, Md. Samiul Haque and M. Hussain (2002). Yield and quality of groundnut (Arachis hypogaea L.) as affected by hill density and number of plants per hill. Pakistan Jounal of Agronomy 1 (2 - 3): 74 -76. [14] Naab, J.B., Boote, K.J., Prasad, P.V.V, Seini, S.S., Jones, J.W. (2009). Influence of fungicide and sowing density on the growth and yield of two groundnut cultivars. Journal of Agricultural Science, Vol. 147, Issue 2, pp. 179 - 191. [15] H. Rasekh, J. Asghari, M. N. Safarzadeh wishkai, S. L. Massoumi and R. Zakerinejad (2010). Effect of planting pattern and plant density on physiological characteristics and yield of peanut (Arachis hypogaea L.) in Iran. Research of Biological Science 5 (8): 542 - 547. [16] Sun Yanhao, Tao Shouxiang and Wang Eaibin (1996). Groundnut is considered photosynthetically a very efficient crop with need for strong sunlight. International Arachis Newsletter. [17] Sconyers, L. E., Brenneman, T. B., Stevenson, K. L., and Mullinix, B. G. (2005). Effects of plant spacing, inoculation date, and peanut cultivar on epidemics of peanut stem rot and tomato spotted wilt. Plant Dis. 89: 969 - 974. [18] Yilmas, H. A. (1999). Effect of different plant densities of two groundnut (Arachis hypogaea L.) genotypes on yield, yield components and oil protein contents. Turk. J. Agric. Forestry, 23, pp. 299 - 308. [19] John Okokoh Shiyam (2010). Growth and Yield Response of Groundnut (Arachis hypogaea L.) to Plant Densities and Phosphorus on an Ultisol in Southeastern Nigeria. Libyan Agriculture Research Center Journal Internation 1 (4): 211 - 214. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất giống lạc TB25 trong vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội Effect of Plant Density on Growth and Yield of TB25 Groundnut Cultivar in Spring Seasons at Gia Lam | Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dthoang@hua.edu.vn Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của dinh dưỡng qua lá đến quá trình sinh trưởng và phát triển của lan Hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl) The Effect of Nutrients on the Growth and Development of the Dendrobium nobile Lindl. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Lan Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.) là giống lan đẹp, là một nguồn dược liệu quí, đang bị khai thác kiệt quệ. Thí nghiệm đánh giá tác động của các loại dinh dưỡng đến sức sống của giống lan này qua các thời kỳ: tuổi 1, tuổi 2 và tuổi 3 với mục đích bảo vệ, sử dụng bền vững và phục hồi nguồn giống lan quý. Bốn loại dinh dưỡng qua lá: Antonik, Yogen, Growmore, Đầu trâu, được thử nghiệm trên các nhóm lan tuổi 1 (13cm Antonik;Đầu trâu;chiều cao cây;hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.);Yogen. | [1] Đỗ Tất Lợi (1995). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Tr 800-802, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. | [2] Đỗ Huy Bích (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, tr. 803-806 [3] Trần Hợp (1989). Hoa, lan, cây cảnh và vấn đề phát triển sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, NXB thành phố Hồ Chí Minh. [4] Trần Văn Huân, Văn Tích Lượm (2002). Kỹ thuật nuôi trồng cây lan, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Trần Văn Huân, Văn Tích Lượm (2007). Kỹ thuật nuôi trồng cây lan, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. [6] Phan Thúc Huân (1989). Hoa lan cây cảnh và vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh xuất khẩu, Nhà Xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tr.12-14-34. [7] Bùi Thi Thu Hiền (2009). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất,chất lượnghoa lan Hoàng Thảo lai (Dendrobium Hybrid, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Lê Thanh Nhuận, Phạm Thị Liên, Nguyễn Trung Hưng (2009). Chuyên đề nghiên cứu ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng tới khả năng sinh trưởng, phát triển của lan Hoảng Thảo tại miềnBắc Việt Na m, Viện Di truyền Nông nghiệp, Hà Nội, Tr1 [9] Minh Trí, Xuân Giao (2010). Kỹ thuật trồng hoa lan, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, tr 65 [10] Nguyễn Tiến Bân (2007). Sách đỏ Việt Nam. Phần II. Thực vật. tr 436-437, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ. [11] Dương Đức Huyến và L. V Averyanov (1989). A new variety Dendrobium nobile var. alboluteum from the South Vietnam region. Bot. Zhurn. (Leningrad), 74 (7): 1039-1040. http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của dinh dưỡng qua lá đến quá trình sinh trưởng và phát triển của lan Hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl) The Effect of Nutrients on the Growth and Development of the Dendrobium nobile Lindl. | | Vũ Ngọc Lan;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vungocla@gmail.com | Trần Thế Mai;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Cường;Bộ môn Thực vật, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | |
| Ảnh hưởng của hạn đến khả năng nảy mầm của một số giống đậu xanh triển vọng Effect of Drought on Germination of Some Promising Mungbean | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Hạn hán là một trong những yếu tố phi sinh học quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng đặc biệt là giai đoạn mọc mầm. Với mục đích nghiên cứu ảnh hưởng của hạn đến giai đoạn nẩy mầm của các giống đậu xanh khác nhau một thí nghiệm đã được tiến hành trong phòng thí nghiệm. Trong thí nghiệm này 10 giống đậu xanh đã được đánh giá ở 6 mức gây hạn nhân tạo được gây ra bởi PEG-6000 bao gồm (nước cất (0), -3, -6, -9, -12, -15 bars). Kết quả thí nghiệm đã chỉ ra rằng có sự khác nhau rõ rệt giữa các giống đậu xanh và các mức gây hạn. Tỷ lệ nẩy mầm, chiều dài rễ, chiều dài mầm, khối lượng tươi và khô của rễ và mầm cũng giảm rõ rệt khi mức độ gây hạn tăng lên. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, hai giống ĐX22 và VN5 là hai giống có khả năng chịu hạn hơn so với các giống khác | Hạn;đậu xanh;giai đoạn mọc mầm;PEG-6000 | [1] Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [2] Burlyn E. Michel and Merrill R. Kaufmann (1973). The osmotic potential of polyethylene glycol 6000. Plant Physiol, 51, 914-916. [3] Delachiave, M.E.A. and S.Z. De Pinho (2003). Germination of Senna occidentalis link: seed at different osmotic potential levels. Braz. Arch. Techno., 46: 163 166. [4] Majid Khayatnezhad, Roza Gholamin, Shahzad Jamaati-e-Somarin and Roghayyeh Zabihi-eMahmoodabad (2010). Effect of peg stress on corn cultivars (Zea mays L.) germination stage. World Appied Sciences Journal 11 (5): 504-506. [5] M.M.D. Heikal and M.A. Shaddad (1981). Alleviation of Osmotic Stress on Seed Germination and Seedling Growth of Cotton, Pea and Wheat by Proline. Journal of Phyton (Austria) Vol. 22 Fasc. 2: 275-287 [6] Misra N. and U.N. Dwivedi (2004). Genotypic differences in salinity tolerance of green gram cultivars. Plant Sci., 166: 1135-1142. [7] Zhu Jiao Jun (2006). Effects of drought stresses induced by polyethylene glycol on germination of Pinus sylvestris var mongolica seeds from plantation forests on sandy land. Natural and plantation forests on sandy land Journal of Forest Resaerch, 11, 5, 319-328. [8] Taregh Ghanifathi, Mostafa Valizadeh, Reza Shahryari, Hossein Shahbazi and Vahid Mollasadeghi (2011). Effect of drought stress on germination indices and seeding growth of 12 bread weat genotypes. Advances in Enviromental Biology, 5 (6): 1034-1039. [9] Vahid Jajarmi (2009). Effect of water stress on germination indices in seven wheat cutivar. World Academy of Science, Engineering and Technology 49, 1005-1006. [10] Yavari, N. and Y. Sadeghian (2003). Use of mannitol as a stress factor in the germination stage and early seedling growth of sugar beet cultivation in vitro. Journal of sugar beet., 17: 37-43. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của hạn đến khả năng nảy mầm của một số giống đậu xanh triển vọng Effect of Drought on Germination of Some Promising Mungbean | Vũ Ngọc Thắng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vungocthang@hua.edu.vn Nguyễn Ngọc Quất;Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Đậu đỗ Nguyễn Thu Huyền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Thắng;Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Đậu đỗ Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây xuyên khung (Ligusticum wallichii Frach) Study on Rapid Micropropagation of Ligusticum wallichii Frach | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro từ chồi đỉnh cây xuyên khung. Dùng HgCl2 0,15% trong 10 phút thích hợp cho việc khử trùng mẫu (tỷ lệ mẫu sống đạt 68%). Môi trường MS có bổ sung 0,75mg/l BA + 0,1mg/l a.NAA và 10% nước dừa hoặc 0,5mg/l kinetin + 0,1mg/l a.NAA và 10% nước dừa đều làm tăng hệ số nhân chồi (7,3 lần/6 tuần nuôi cấy). Sử dụng môi trường MS + 0,1mg/l IBA + 0,5 g/l than hoạt tính hoặc MS + 0,3mg/l a.NAA + 0,5g/l than hoạt tính cho khả năng tái sinh rễ của mẫu cấy cây xuyên khung đạt cao nhất (100% ra rễ sau 14 ngày). Đưa cây in vitro trên giá thể đất vào thời vụ từ 12/1 đến 22/2 là thích hợp nhất, tỷ lệ cây sống đạt 100% và cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi. | Ligusticum wallichii Frach, Xuyên khung, Nhân giống in vitro;MS;BA;IBA;Kinetin;a.NAA | [1] Bhojwani S.S. (1980). Factors affecting in vitro stage of micropropagation.Plant physiol., 65 (Suppel) pp.90 - 94, [2] Võ Văn Chi (1997). Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội [3] Lê Trần Đức (1997). Cây thuốc Việt Nam, trồng, hái và chế biến, trị bệnh ban đầu, NXB Khoa Học Kỹ Thuật. [4] Nguyễn Như Khanh (2002). Sinh học phát triển thực vật, NXB Giáo Dục Hà Nội [5] Nguyễn Thanh Sắc (2008). Nghiên cứu xây dựng quy trình trồng cây ban Âu, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội. [6] Starisky, G. (1970). Tissue culture of the oil palm (Elaeis guineensis Jacq) as a tool for its vegetative propagation, 9, pp 288 - 292. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây xuyên khung (Ligusticum wallichii Frach) Study on Rapid Micropropagation of Ligusticum wallichii Frach | Cao Thị Thủy;Trường Trung cấp Nông nghiệp Thái Bình Vũ Quang Sáng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vuquangsang2009@gmail.com | ||
| Điều tra kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall) Surveys on Cultivation and Management Practices and Harvest Technique and Marketing of Mondo Grass (Ophiopogon japonicus Wall) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Với mục tiêu xác định các loại cây thích hợp để trồng xen trong các vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. Cây mạch môn được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) được sử dụng để thu thập và phân tích các thông tin. Kết quả điều tra tại các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái đã xác định được cây mạch môn là loài cây trồng có khả năng thích nghi cao trong điều kiện có che bóng, có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt, yêu cầu thâm canh thấp. Sử dụng cây mạch môn để trồng xen trong các vườn cây lâu năm sẽ mang lại nhiều lợi ích về bảo vệ môi trường, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. | Cây trồng lâu năm;mạch môn;Ophiopogon japonicus;trồng xen. | [1] Nguyễn Thế Hinh, Nguyễn Đình Vinh (2009). “ Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây mạch môn Ophiopogon japonicus. Wall đến sinh trưởng của cây chè thời kì kiến thiết cơ bản tại tỉnh Sơn La”, Tạp chí Kinh tế, sinh thái số 30 - 2009. [2] Vũ Văn Kính (1995). 500 bài thuốc gia truyền, NXB TP Hồ Chí Minh. [3] Đỗ Tất Lợi (2005). Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr 715. [4] Phòng phân tích đất và nông hóa ĐHNNHN, Bảng phân loại đất vùng đồi núi. [5] Trần Xuân Thuyết (1998).“Cây mạch môn Ophiopogon Japonicus”, Cây thuốc quý số 18. http//www.caythuocquy.info.vn | http://vnua.edu.vn/Điều tra kĩ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall) Surveys on Cultivation and Management Practices and Harvest Technique and Marketing of Mondo Grass (Ophiopogon japonicus Wall) | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hàm lượng thủy ngân trong các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến ở Nha Trang Mercury Concentrations of Popularly Consumed Seafoods in Nha Trang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Mục đích của nghiên cứu này nhằm cung cấp những thông tin có giá trị cho việc đánh giá phơi nhiễm và đánh giá nguy cơ của người dân thành phố Nha Trang đối với thủy ngân do tiêu thụ các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến. Hàm lượng thuỷ ngân được khảo sát từ tháng 5/2008 đến tháng 1/2009 trong các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến bằng phương pháp ICP-MS. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượng thuỷ ngân trong các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến ở các chợ của Nha Trang nằm trong khoảng 0.02¸0.087 mg/kg và dưới giới hạn tối đa của qui định Việt Nam, Châu Âu và Codex. | Hải sản;thuỷ ngân;Nha Trang | [1] CSHPF (1996). Conseil Supérieur d'Hygiène Publique de France. Section de l’Alimentation et de la Nutrition. Plomb. cadmium et mercure dans l'alimentation: évaluation et gestion du risque. Technique et Documentation Lavoisier ed, Paris, 233p [2] Dab W, Desachy Ch, Dor F, Keck G, Thoumelin Ph, Zmirou D (1999). L'incinération des déchets et la santé publique : bilan des connaissances récentes et évaluation du risque. Société française de santé publique, p. 65-68. [3] Hsia T L, Huiyi S. (2008).Technical Compilation of Heavy Metals, Pesticide Residues, Histamine and Drug Residues in Fish and Fish Products in Southeast Asia Japanese Trust Fund II Project on [4] Research and Analysis of Chemical Residues andContamination in Fish and Fish Products 2004 ¸ 2008, 212p. http://www.fishsafetyinfo.com/ timelinefile/Technical%20Compilation%20(Printe d).pdf [5] Kehrig HA, Costa M, Moreirac I, Malm O. (2006). Total and Methyl Mercury in Different Species of Molluscs from Two Estuaries in Rio de Janeiro State. Brazilian Chemical Society, 17, 7, p.1409- 1418. [6] Le TV, Nguyen HT, Pham HT, Duong TK. (2005). Hàm lượng một số kim loại nặng trong nghêu ở vùng ven biển Bình thuận. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà nẵng, l 4, 2005, p.58-63. [7] Liang LN, Shi JB, He B, Jiang GB, Yuan CG (2003).. Investigation of Methylmercury and Total Mercury Contamination in Mollusk Samples Collected from Coastal Sites along the Chinese Bohai Sea. Agricultural and Food Chemistry, 51, p. 7373-7378. [8] Miquel MG (2001). Rapport sur Les effets des métaux lourds sur l'environnement et la santé. Office parlementaire d’évaluation des choix scientifiques et technologiques, 365p. http://www.senat.fr/rap/l00-261/l00-2611.pdf NAFIQAD (National Agro-forestry and Fisheries [9] Quality Assurance Department) (2006). The report of National Agro-forestry and Fisheries Quality Assurance Department in 2006, 3p. Nakagawa R, Yumita Y, Hiromoto M. (1997). Total mercury intake from fish and shellfish by Japanese people. Chemosphere, 35, 12, p. 2909-2913. [10] Ngô DN (2008).. Etude d’influence d’environnement et activité aquacole sur sécurité de produits de la mer, projet scientifique à l’Université de Nha Trang, 109p. [11] Nguyễn T.A, Trần T.L. (2010). Carpentier FrançoisGilles, Roudot Alain-Claude, Parent Massin Dominique. 2010. Survey of shellfish consumption in south coastal Vietnam (Nha Trang). Proceedings of the 7th international conference on Molluscan Shellfish Safety, Nante, France, 14th-19th June, 2009. [12] Sivaperumal P, Sankar TV, Viswanathan Nair P.G.(2007). Heavy metal concentrations in fish, shellfish and fish products from internal markets of India vis-a-vis international standards. Food Chemistry, 102, 3, p. 612-620. [13] Thompson M, Eliison SLR, Wood R. (2002). Harmonized guidelines for single-laboratory validation of methods of analysis. Pure and Applied Chemistry, 74, 5, p. 835-855. [14] WHO (1985). Guidelines for the study of dietary intakes of chemical contaminants. Geneva, WHO, Offset publication n° 87, 102p. | http://vnua.edu.vn/Hàm lượng thủy ngân trong các loài hải sản được tiêu dùng phổ biến ở Nha Trang Mercury Concentrations of Popularly Consumed Seafoods in Nha Trang | Nguyễn Thuần Anh;Khoa Công Nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang; nguyen.thuananh@gmail.com | ||
| Khả năng sản xuất và chất lượng thịt của tổ hợp gà lai kinh tế 3 giống (Mía - Hồ - Lương phượng) Meat Productivity and Quality of Three Breed Crossbred Broilers (Mia - Ho - Luong phuong) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành để đánh giá năng suất, chất lượng thịt của một tổ hợp gà lông màu lai 3 máu trên cơ sở sử dụng gà lai F1 (HxLP) và gà Mía. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp lai kinh tế 3 máu đơn giản kết hợp với các phương pháp đánh giá năng suất và chất lượng thịt thông dụng trong chăn nuôi gia cầm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, gà lai 3 giống (Mía- Hồ- LP) phần lớn có màu lông vàng ở con mái, màu nâu thẫm ở con trống, trên 2/3 gà có mào cờ, 1/3 còn lại có mào nụ; chân, da gà có màu vàng rất giống với đàn gà nội, được thị trường ưa chuộng. Cơ thể gà chắc khoẻ, nhanh nhẹn; tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi đạt 91,7%. Ở 12 tuần tuổi, gà có khối lượng 1915 g. FCR là 2,83; PN là 80,45; tỷ lệ thân thịt là 69,38%; tỷ lệ thịt đùi là 22,16%; tỷ lệ thịt lườn là 22,86%; các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt như giá trị pH; tỷ lệ mất nước sau chế biến của thịt gà, màu sắc thịt, độ dai của thịt đều tốt. | Chất lượng thịt;lai 3 giống Mía-Hồ-LP;sinh trưởng. | [1] Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng (2000). Nghiên cứu chọn lọc, nhân giống gà Lương Phượng Hoa tại trại chăn nuôi Liên Ninh. Báo cáo kết quả Nghiên cứu Khoa học 1999- 2000, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc. [2] Bùi Hữu Đoàn (2000). Đánh giá khả năng sản xuất và chất lượng thịt của gà lai F1 (Hồ -Lương Phượng). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5/2010, tr 60-64 [3] Phan Xuân Hảo (2009). Xác định tỷ lệ ấp nở, sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của 2 tổ hợp lai giữa gà mái Lương Phượng với trống Hồ và Sasso. Nông nghiệp & PTNT, số 5/2009. [4] Đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau tại Thái Nguyên, Luận án Tiến sỹ KHNN, [5] ĐHNL Lâm Thái Nguyên, trang 147 - 149Lasley J.F. (1974), Di truyền học ứng dụngvào cải tạo gia súc, (Nguyễn Phúc Giác Hải dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 281-283. [6] Lê Thị Nga (1997) Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Đông Tảo và con lai giữa gà Đông Tảo với gà Tam Hoàng. Luận văn Thạc sỹ KHNN. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Tr. 90- 91. [7] Vũ Ngọc Sơn, Nguyễn Huy Đạt, Trần Long (1999), Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Hoa Lương Phượng, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1998 - 1999, Huế 28 - 30/6, Phần Chăn nuôi gia cầm. [8] Đoàn Xuân Trúc, Hà Đức Tính, Vũ Văn Đức, Nguyễn Thị Toản (1996), "Nghiên cứu khảo sát gà broiler cao sản AA và các tổ hợp lai kinh tế giữa gà AA và gà Hybro HV 85 nuôi ở Việt Nam", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm 1986 - 1996, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Tr. 34- 38. [9] Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn Mạnh Hùng (1999), "Khả năng sản xuất của gà lai F1 (Đông TảoTam Hoàng", Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Tr. 99- 100 . [10] Shelton J.L., I Mavromichalis, RL Payne, LL Southern, and DH Baker (2006) - Department of Animal Sciences, Louisiana Agricultural Experiment Station, Louisiana State University Agricultural Center, Baton Rouge, Louisiana 70803-4210, USA. Growth performance of different breed crosses of chicks fed diets with different protein and energy sources [11] Ricard F.H. and Rouvier (1967), Study of the anatomical composition of the chicken, Variability of the distribution of body parts in bress pile An Zootech. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sản xuất và chất lượng thịt của tổ hợp gà lai kinh tế 3 giống (Mía - Hồ - Lương phượng) Meat Productivity and Quality of Three Breed Crossbred Broilers (Mia - Ho - Luong phuong) | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; bhdoan@hua.edu.cn Hoàng Thanh;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá chạch sông (Mastacembelus armatus) giai đoạn ương từ hương lên giống Affect of Stocking Densities to Growth and Survival rate of Freshwater Eel (Mastacembelus armatus) Fingerlings | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ ương khác nhau đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chạch sông (Mastacembelus armatus) ương từ cỡ cá 30 ngày tuổi đến 150 ngày tuổi được thực hiện làm 2 giai đoạn tại Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc. Thí nghiệm 1, cá được ương lên cỡ 60 ngày tuổi với 3 mật độ: 200, 400, 600 con/m2 (ký hiệu MĐ1, MĐ2, MĐ3) , với thức ăn sử dụng là trùn chỉ. Thí nghiệm 2 cá được ương từ 60 ngày tuổi lên 150 ngày tuổi với 3 mật độ 50, 100, 150 con/m2 (MĐ4, MĐ5, MĐ6) với thức ăn sử dụng kết hợp giun quế và cá tạp. Kết quả cá ương ở mật độ MĐ1, MĐ2, MĐ3 cho khối lượng trung bình khi khu hoạch tương ứng với các giá trị 1,56g; 1,41g; 1,26g và tỷ lệ sống tương ứng 90%; 86,9%; 83,3%. Sự sai khác về khối lượng cá khi thu hoạch giữa 3 mật độ ương có ý nghĩa thống kê (P<0,05), trong đó MĐ1 cho kết quả cao nhất. MĐ4, MĐ5, MĐ6 cho khối lượng cá khi thu hoạch tương ứng là 5,91g, 6,31g, 5,44g và tỷ lệ sống tương ứng 95,3%, 95,0%, 87,8%. Giữa MĐ4 và MĐ5 không có sự sai khác về khối lượng khi thu hoạch (P>0,05), tuy nhiên hai mật độ ương này có sự sai khác rõ rệt so với MĐ6 (P<0,05), kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng đạt cao nhất ở MĐ5. Như vậy, bên cạnh thức ăn, mật độ có tác động đáng kể đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chạch sông ương trong bể giai đoạn từ 30 đến 150 ngày tuổi. | Chạch sông;Mastacembelus armatus;cá giống;tăng trưởng và tỷ lệ sống. | [1] Mai Đăng Nhân (2008). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá Chạch sông. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Mongabay (2007). Tire track Eel, Spiny Eel, White-spotted Spiny Eel. Nguồn: http://fish.mongabay.com/species/Mastacembelus_favus.html. [3] Nguyễn Hữu Dực (1995). Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ Việt Nam, Luận án PTS sinh học Trường Đại học sư phạm Hà Nội. [4] Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Tường Anh, Nguyễn Quốc Thanh (2009). Thử nghiệm sản xuất giống cá Chạch lấu (Mastacembelus favus)”, Hội nghị khoa học thủy sản toàn quốc ngày 19/11/2009, Đại học Nông Lâm Tp HCM. Trang 16-21. [5] Nguyễn Văn Triều (2009). Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Chạch lấu (Mastacembelus favus). Tạp chí Khoa học 2009 (1). Đại Học Cần Thơ. Trang 213-222. [6] Pethiyagoda R. (1991). Mastacembelus favus. Nguồn: www.fishbase.org. [7] Phan Phương Loan, Nguyễn Tường Anh, Vương Học Vinh, Lê Thanh Tùng, Lê Văn Lễnh, Trần Kim Ngọc, Ngô Vương Hiếu Tính, Trần Thị Hồng (2010). Xây dựng qui trình sản xuất giống nhân tạo cá Chạch lấu (Mastacembelus favus). Đề tài nghiên cứu khoa học Trường Đại học An Giang, 70 trang. [8] Rainboth W.J. (1996). Fish of the Cambodian Mekong. Food and Agriculture Organization of the United Nation. 265 pp. [9] Trần Thúy Hà (2010). Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống cá chạch sông. Báo cáo tổng kết đề tài cấp cơ sở. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2010. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng và tỷ lệ sống cá chạch sông (Mastacembelus armatus) giai đoạn ương từ hương lên giống Affect of Stocking Densities to Growth and Survival rate of Freshwater Eel (Mastacembelus | Nguyễn Quang Đạt;Trung tâm giống Thủy sản nước ngọt Ninh Bình Trần Đình Luân;Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1;tdluan@ria1.org.vn Trần Anh Tuấn;Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 Trương Tiến Hải;Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hóa | ||
| Hai loài trong nhóm cá chành dục thuộc giống Channa (Channidae, Perciformes) ở Việt Nam Two Fish Species in the Walking Snakehead Group of Genus Channa (Channidae, Perciformes) in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nhóm Cá Chành dục thuộc giống Channa (Channidae, Perciformes) trên thế giới thấy ghi nhận có 2 loài là: C. orientalis (Bloch & Schineider,1801) và C. gachua (Hamilton,1822). Nhóm cá này có đặc điểm chung là: Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi, có viền ngoài màu hồng hoặc vàng (khi cá chết viền biến thành màu trắng). Ở nước ta định loại giữa 2 loài cá này có nhiều quan điểm khác nhau và chưa được thống nhất nên khó sử dụng tài liệu. Sau nhiều năm (1964-2011) thu thâp mẫu vật và tài liệu ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam, bằng phương pháp định loại hình thái và giải phẫu so sánh, các tác giả đã có đủ cơ sở khoa học để xác định đặc điểm định loại và vùng phân bố các loài nhóm cá này. Ở nước ta có 2 loài: loài Cá Chòi C. gachua (Hamilton,1822), phân bố ở các tỉnh phía Bắc và loài Cá Chành dục C. orientalis Bloch & Schneider,1801, phân bố ở các tỉnh phía Nam. Hai loài cá này đã được các tác giả mô tả, so sánh và lập khóa định loại. Kết quả nghiên cứu góp thêm cơ sở khoa học định loại nhóm cá Chành dục thuộc giống Channa ở Việt Nam | Cá Chòi;Cá Chành dục;giống Channa (Channidae, Perciformes);Việt Nam. | [1] Chevey, P.et J.Lemasson (1937) Contribution à letude desPoisson des caux douces Tonkinoises. Gouvernement general de L Indochine. pp. 91- 97. [2] Chu et al (1990). The fishes of Ynnan China Vol II. Science Press Beijing. China. pp. 264- 271. Froese, R. and D. Pauly (2010). Fishbase World Wide Web electronic publication. [3] Kotlelat, M. (2001). Freshwater fishe of Northern Vietnam. A preliminary Checklist of the fishes known or expected to occur in Northern Vietnam with comments on Systematic and nomenclature pp 63- 64. [4] Lee (2004) List of freshwater Fishes for Vietnam. Pp 1-10. FAO programme. [5] Mai Đình Yên (1978). Định loại cá nước ngọt phía Bắc Việt Nam. Hà Nội. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Trang 282- 290. [6] Mai Đinh Yên. Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến và Nguyễn Văn Trọng (1992) Cá nước ngọt Nam Bộ Việt Nam. Hà Nội. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Trang 250- 255. [7] Nguyễn Hữu Dực (1995). Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ- Việt Nam. Luận văn PTS khoa học Trưòng Đại học Sư phạm I- Hà Nội. [8] Nguyễn Văn Hảo (2001) Cá nước ngọt Việt Nam. Tập 1. Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà Nội. [9] Nguyễn Văn Hảo (1993). Ngư loại tập II. Nhà xuất bản nông nghiệp. Trang 209- 213. [10] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá nước ngọt Việt Nam. Tập III. Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà Nội. Trang 535- 548. [11] Nguyễn Thị Thu Hè (2000). Điều tra khu hệ cá của một số sông suối Tây Nguyên. Luận văn Tiến sỹ sinh học Trường Đại học khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia -Hà Nội. [12] Nguyễn Thái Tự (1983). Khu hệ cá lưu vực sông Lam. Luận văn PTS sinh học Trường Đại học Tổng hợp-Hà Nội. [13] Pan, J. H (1991). The freshwater fishes of Guangdong Province. Guangdong Science and Technology Press. pp. 511- 517. [14] Pravdin, 1973 Hướng dẫn nghiên cứu cá. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 327 trang. [15] Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) Định loại cá nước ngọt vùng ĐBSCL Nam Bộ - Việt Nam. Khoa Thuỷ sản Trường Đại học Cần Thơ. [16] Rainboth W.J (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. Rome. Italy. FAO. pp. 511- 517. [17] Vương Dĩ Khang (1962). Ngư loại phân loại học. Nhà xuất bản nông thôn. Hà nội. Trang 356- 359. [18] Zhang Chu Guang (2005). Freshwater fishes of Guangxi. China. Nhà xuất bản nhân dân Quảng Tây. Trang 491- 496. | http://vnua.edu.vn/Hai loài trong nhóm cá chành dục thuộc giống Channa (Channidae, Perciformes) ở Việt Nam Two Fish Species in the Walking Snakehead Group of Genus Channa (Channidae, Perciformes) in Vietnam | Nguyễn Văn Hảo;Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I Nguyễn Thị Diệu Phương;Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I;ntdphuong@ria1.org Nguyễn Thị Hạnh Tiên;Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I | ||
| Thử nghiệm nuôi vỗ cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) bố mẹ tại Lào Cai bằng thức ăn sản xuất trong nước Using Local Produced Feed for Broodstock Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) at Lao Cai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu khả năng sử dụng thức ăn sản xuất trong nước để nuôi vỗ cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) bố mẹ được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Sapa, Lào Cai. Cá bố mẹ được nhập từ Phần Lan về Việt Nam và được nuôi bằng 5 thức ăn thử nghiệm (TA1, TA2, TA3, TA4, TA5) sản xuất tại Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1. Các thức ăn thử nghiệm có hàm lượng Protein (Pr) và Lipid (L) khác nhau, bao gồm: TA1-36,0 Pr: 22,0 L; TA2-40,0 Pr: 20,0 L; TA3-45,0 Pr: 18 L; TA4-45 Pr: 16 L; TA5-45,0 Pr: 12 L. Cá bố mẹ sử dụng các thức ăn thử nghiệm trong nghiên cứu này cho kết quả về tỷ lệ đẻ dao động trong khoảng 47-91%, tỷ lệ thụ tinh 82-85% và tỷ lệ nở 56-76%. Thức ăn thử nghiệm TA4 cho tỷ lệ đẻ trên 91%, tỷ lệ thụ tinh đạt 85%, tỷ lệ nở đạt 74,3% cao hơn so với 4 thức ăn còn lại. Kết quả bước đầu cho thấy có thể nuôi vỗ thành thục cá hồi bố mẹ với thức ăn chế biến trong nước có hàm lượng protein 45% và lipid 16% | Cá bố mẹ;Oncorhynchus mykiss;sinh sản;thức ăn | [1] AOAC (1995). Asociation of Official Analytical Chemists. [2] Cho, C.Y., (1980). Recent advances in the diet formulation and the nutrition of salmonid fishes: Type of fat and its quality. Proceeding of the conference for Canadian feed manufacturers 1980, Canadian feed industry association, University of Guelph, Ontario, Canada, pp. 23-27. [3] FAO, (2006). Cultured Aquatic Species Information Programme O. mykiss. Provided by: Inland Water Resources and Aquaculture Service (FIRI). [4] Geoff J. G., (2004). Trout: A handbook for farmers and investers. The New Rural Industry. Marine&Freswater Resources Institute Private Bag 20, Alexandra, Vic. Aus. pp. 140-146. [5] Hannu M. (2010). Trout market survey of Vietnam in 2010. Capacity building for the development of Cold Water Fish farming in Vietnam. Báo cáo dự án Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I. [6] Hardy K., Ronald W. (2002). Rainbow trout, Oncorhynchus mykiss. In: Nutrient Requirements and Feeding of Finfish for Aquaculture (Webster, C.D. & Lim, C.E. eds), pp. 184-202, CABI Publishing, Oxon, UK. [7] Nguyễn Công Dân Nguyễn Văn Thìn và Nguyễn Thị Trọng (2006). Báo cáo kết quả nhập công nghệ ương nuôi cá hồi vân. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1. [8] Steven H. M. (2002). Trout spawning and hatchery style. Shepard of the Hills Trout Chow. USA. Steffens, W. (1989). Principles of Fish Nutrition, Eliss Horwood, Chichester, England, 384 p. [9] Tacon, A.G.J., (1990). Fish feed formulation and production. Report prepared for the project Fisheries Development in Qinghai province. [10] Trần Đình Luân (2009). Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu Quy trình nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo cá hồi vân. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1. | http://vnua.edu.vn/Thử nghiệm nuôi vỗ cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss) bố mẹ tại Lào Cai bằng thức ăn sản xuất trong nước Using Local Produced Feed for Broodstock Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) at Lao Cai | Trần Đình Luân;Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;tdluan@ria1.org.vn Nguyễn Thị Hoa;Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Trần Thị Nắng Thu;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định tỷ lệ vi khuẩn Verotoxigenic E. coli (VTEC) trong mẫu thịt tại chợ, lò mổ trên địa bàn Hà Nội Determination of Prevalence of Verotoxigenic E.coli (VTEC) Bacteria in Meat Samples Collected from Market Places and Slaughterhouses in Hanoi Area | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Việc xác định vi khuẩn VTEC trong thực phẩm là rất cần thiết, nhằm hạn chế khả năng gây bệnh của chúng thông qua thức ăn có nguồn gốc động vật. Quy trình xác định vi khuẩn VTEC trong thịt bằng kỹ thuật PCR (Polymerase chain reaction) được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả, tỷ lệ vi khuẩn VTEC phân lập được trong 75 mẫu thịt tại chợ và 30 mẫu tại lò mổ trên địa bàn Hà Nội lần lượt là 31% và 10%. Các chủng vi khuẩn phân lập được đã được xác định là thuộc về một số nhóm huyết thanh có khả năng gây ngộ độc thực phẩm ở người. | Verotoxigenic Escherichia coli (VTEC);PCR (Polymerase chain reaction);mẫu thịt | [1] Phạm Thị Tâm, Phạm Công Hoạt, Trần Thị Hạnh, Tô Long Thành và Lê Văn Nhương (2009). “Nghiên cứu chế tạo và lựa chọn kháng nguyên của vi khuẩn E.coli O157:H7 phục vụ thiết lập phản ứng ELISA”, Tạp chí khoa học kỹ thuậtthú y, T ập XVI (5), tr.11-15. [2] Beutin L.,Geier D., Steinruck H., Zimmermann S. And Scheuts F. (1993).“Prevalence and some properties of Verotoxin (Shiga-like toxin)- producing Escherichia coli in seven different species of healthy dosmetic animals“, Journal of Clinical Microbiology, 31(9), p.2483-2488. [3] Hanna Evelina Sidjabat - Tambunan (1997), “ Verocytotoxin producing Escherichia coli in food-producing animals”, The degree of master of veterinary science, The University of Queensland, Australia. [4] Linggood MA, Thompson JM. (1987), “ Verotoxin production among porcine strains of Escherichia coli and its association with oedema disease”, J Med Microbiol. Dec;24(4):359-62. [5] Vu-Khac H, Cornick NA.(2008), “ Prevalence and genetic profiles of Shiga toxin-producing Escherichia coli strains isolated from buffaloes, cattle, and goats in central Vietnam”, Vet Microbiol. 126(4):356-63. [6] Wachsmuth. (1994). Summary: Public Health, epidemiology; food safety, laboratory diagnosis, “ In: recent advances in Verocytotoxin-producing Escherichia coli infection”, Karmali, M.A. and Goglio, A.g.(eds). Elsever. Amsterdam.pp 3-6. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ vi khuẩn Verotoxigenic E. coli (VTEC) trong mẫu thịt tại chợ, lò mổ trên địa bàn Hà Nội Determination of Prevalence of Verotoxigenic E.coli (VTEC) Bacteria in Meat Samples Collected from Market Places and Slaugh | Nguyễn Thị Thanh Thủy;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Đỗ Ngọc Thúy;Viện Thú y quốc gia Lưu Thị Hải Yến;Viện Thú y quốc gia Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội | ||
| Phương pháp xác định hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp - ứng dụng trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Method Measurring Efficiencz of Land Use Planning for Agricultural Land in Ham Thuan Nam District, Binh Thuan Pro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Trong những năm qua, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được triển khai khá nghiêm túc, song chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Một trong những nguyên nhân là còn khiếm khuyết về phương pháp luận đánh giá hiệu quả phương án. Vì vậy, nghiên cứu này đề cập đến phương pháp xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng nhóm đất nông nghiệp và ứng dụng trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam. Trên cơ sở bản chất của phương pháp phân rã chuỗi lôgic, chúng tôi đã thiết lập bài toán phân rã lượng tăng thu nhập ròng đã được thiết lập. Các bước phân rã như sau: (1) Phân rã lượng tăng thu nhập ròng dựa trên hàm của hiệu suất lao động và số lao động; (2) Phân rã lượng tăng thu nhập ròng do thay đổi hiệu suất lao động; (3) Phân rã lượng tăng thu nhập ròng do thay đổi khối lượng sản xuất sản phẩm; (4) Phân rã lượng tăng sản lượng trên đất nông nghiệp. Kết thúc việc phân rã sẽ xác định được phần tăng sản phẩm ròng do thực hiện quy hoạch. Kết quả thử nghiệm cho thấy phần tăng thu nhập ròng trong sản xuất nông nghiệp do thực hiện quy hoạch ở thời kỳ 2001 - 2010 của huyện Hàm Thuận Nam là 6.884,3 triệu đồng, chiếm 21,89% so với tổng thu nhập do ngành nông nghiệp tạo ra. | Hàm Thuận Nam;hiệu quả;phân rã chuỗi logíc;quy hoạch sử dụng đất. | [1] Tổng cục Quản lý đất đai (2011). Báo cáo tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tài liệu Hội thảo về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất, Hà Nội. [2] Larchenco E.G (1973). Kỹ thuật tính toán và các phương pháp toán - kinh tế trong tổ chức sử dụng đất. Matxcơva, Nedra, 424 tr. [3] Intriligator M (1971). Mô hình toán tối ưu và lý thuyết kinh tế. Prentice-hall. [4] Puchukov V.K (1991). Thực hành về các phương pháp toán kinh tế và mô hình hoá trong tổ chức sử dụng đất. Matxcơva. [5] PerSin P.N (1925). Lý thuyết kinh tế - xã hội của quy hoạch sử dụng đất đai, số 5 và số 6. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội [6] UBND huyện Hàm Thuận Nam (2001, 2005, 2010), Niên giám Thống kê năm 2001, năm 2010; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010; Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, năm 2010; Báo cáo kết quả sản xuất ngành nông nghiệp năm 2001, năm 2010. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp xác định hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp - ứng dụng trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Method Measurring Efficiencz of Land Use Planning for Agricult | Nguyễn Tiến Cường;Viện Nghiên cứu quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Thị Vòng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntvong@hua.edu.vn | ||
| Công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La dưới góc độ phong tục và tập quán canh tác của đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc The Resettlement Son La Hydropower Project Perspective Practicces and Custom Farming Practices of Ethnic Minority Northwest | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự thay đổi về phong tục và tập quán canh tác của đồng bào dân tộc bị ảnh hưởng bởi các chương trình tái định cư, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị góp phần ổn định đời sống của đồng bào dân tộc sau tái định cư. Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Tủa Chùa, thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên. Kết quả điều tra 80 hộ dân tại 2 điểm tái định cư huyện Tủa Chùa và 100 hộ tại khu tái định cư thị xã Mường Lay cho thấy: (i) Tại các điểm tái định cư, qui mô thường là 100 hộ, diện tích đất thổ cư dao động từ 300 đến 500 m2 . Dữ liệu tại các nơi ở cũ là 30 đến 50 hộ/bản, diện tích thổ cư từ 1.750 đến 3.000 m2 . Ngoài những thay đổi về qui mô bản và diện tích đất thổ cư, cấu trúc bản làng tại điểm tái định cư cũng đã có những thay đổi so với nơi ở cũ. (ii) Tập quán canh tác của người dân đã thay đổi khi đến điểm tái định cư. Tại khu tái định cư, hình thức canh tác chủ yếu là nương rẫy cố định, bình quân mỗi hộ 1,6 ha. Điều này là khác biệt so với nơi ở cũ, với hệ thống canh tác nương rẫy luân canh quay vòng và diện tích bình quân mỗi hộ 3,4 ha hoặc canh tác lúa nước là chính. (iii) Hình thức di dân tại chỗ phần nào ít gây xáo trộn về phong tục tập quán hơn, diện tích đất canh tác nương rẫy, đất lâm nghiệp hầu như không thay đổi. Có thể nói công tác tái định cư cho đến nay chưa chú trọng đến phong tục và tập quán canh tác giữa nơi ở cũ và nơi ở mới dẫn đến việc ổn định đời sống của bà con gặp rất nhiều khó khăn. | Dân tộc thiểu số;phong tục;tập quán sản xuất;tái định cư;thủy điện Sơn La. | [1] Trần Bình (2003). Văn hoá các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc. Trường Đại Văn Hoá Hà Nội. [2] Nguyễn Trọng Bình, Phạm Đức Tuấn (2009). Canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên đất dốc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Trần Đức Viên, A. Terry Rambo & Nguyễn Thanh Lâm (2008). Canh tác nương rẫy tổng hợp một góc nhìn. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội [4] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Báo cáo tổng hợp rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La dưới góc độ phong tục và tập quán canh tác của đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc The Resettlement Son La Hydropower Project Perspective Practicces and Custom Farming Practi | Nguyễn Văn Quân;Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Nghiên cứu sinh trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvquan@hua.edu.vn Nguyễn Thị Vòng;Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trang Hiếu Dũng;Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Land Use in Ba Lat Estuary, Giao Thuy District, Nam Dinh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng bền vững đất nông nghiệp của vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Tiến hành điều tra thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp để xác định diện tích, hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất; kết hợp điều tra thực địa và giải đoán ảnh vệ tinh trong chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đánh giá biến động sử dụng đất của vùng. Năm 2010, toàn vùng có tổng diện tích tự nhiên là 15.100 ha, trong đó đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với 7.766,89 ha, chiếm 51,44%; đất phi nông nghiệp với 2.270,71 ha, chiếm 15,04%; đất chưa sử dụng có 974,74 ha với 6,46% và mặt nước ven biển quan sát với 4087,66 ha, chiếm 27,07 diện tích tự nhiên. Bao gồm 6 LUTs với 17 kiểu sử dụng đất nông nghiệp trong đó LUTs chuyên lúa, chuyên rừng và chuyên nuôi trồng thủy sản là 3 loại sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất của vùng. Xu hướng biến động sử dụng đất theo từng khu vực rất khác nhau: 5 xã vùng đệm và khu vực khai thác tích cực: biến động sử dụng đất phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế, ít tính đến những tác động môi trường; Khu vực khai thác hạn chế và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt biến động sử dụng đất theo hướng bảo vệ môi trường; Phân khu phục hồi sinh thái:việc sử dụng đất hướng tới mục tiêu phục hồi chưa đạt hiệu quả như mong đợi. | Đánh giá đất;Sử dụng đất;vùng Cửa Ba Lạt;Giao Thủy;Nam Định | [1] Trung tâm Viễn thám quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ảnh vệ tinh Sport 5 độ phân giải 10m năm 2003; 2007; 2010. [2] Nguyễn Viết Cách (2005). Báo cáo hiện trạng vườn quốc gia Xuân Thủy. Giao Thủy, ngày 28 tháng 11 năm 2005; [3] Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Phan Thị Anh Đào (2007). Đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy.MERC -MCD, Hà Nội, Việt Nam. [4] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy. Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2005, 2010, 1990, 1995 và 2000; biểu thống kê đất đai năm 2010; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và 2010 của 5 xã và Cồn Lu, Cồn Ngạn thuộc huyện Giao Thủy - Tỉnh Nam Định. Giao Thủy , 2011. [5] Thủ tướng chính phủ. Quyết định số 01/2003/QĐ - TTg ngày 2 tháng 1 năm 2003 về việc chuyển khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng sử dụng đất vùng cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định Land Use in Ba Lat Estuary, Giao Thuy District, Nam Dinh Province | Nguyễn Thị Thu Trang;Nghiên cứu sinh Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trangdgd@gmail.com Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia Impact of Land Policy on Land Use Planning and Land Use Management in Mondulkir Province, Cambodia | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Mondulkiri là một tỉnh nghèo thuộc vùng núi xa xôi của Campuchia. Nơi đây công tác quản lý đất đai còn rất hạn chế, chưa phát triển theo quy hoạch và thiếu chính sách đất đai phù hợp. Theo quá trình đổi mới về đất đai, Mondulkiri đã được Nhà nước ưu đãi lựa chọn để lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã dưới sự viện trợ của Danida. Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia. Nghiên cứu đã thực hiện quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã của Bộ Quản lý Đất đai, Quy hoạch đô thị và Xây dựng (MLMUDC) và một số phương pháp kết hợp khác. Quy hoạch của 11 xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh với 5 loại đất chính và 34 loại đất phụ, các loại bản đồ chuyên đề đã được thực hiện. Kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2007-2010 là 66,87% và giảm tỷ lệ nghèo đói từ 44,38% (2006) xuống 35,14% (2010). Như vậy, ảnh hưởng của chính sách đất đai đã khẳng định việc áp dụng quy hoạch thật sự đem lại hiệu quả sử dụng đất cao, góp phần thiết thực trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, cuộc sống nhân dân được cải thiện và công tác quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật của Mondulkiri ngày càng được nâng cao. | Chính sách đất đai;Quy hoạch;Quản lý sử dụng đất Mondulkiri;Campuchia. | [1] Royal Government (2002a). Land law 2001, Phnom Penh. [2] Royal Government (2002b). Strategy of land policy framework, Interim paper, Phnom Penh. [3] Royal Government (2009). Commune/Sangkat land use planning procedure, 72 Sub-degree, Phnom Penh. [4] Phạm Vọng Thành (2011). Công nghệ tích hợp viễn thám và GIS trong quản lý đất đai, Tài liệu dùng cho NCS ngành Quản lý đất đai, Hà Nội. [5] Try Thuon et al.(2009). Mapping vulnerability to natural hazards in Mondulkiri, Final Report, Phnom Penh. [6] Duch WonTito, Vann Varth et al. (2009). Implementation manual on commune land use planning, Handbook, MLMUPC Publishing house, Phnom Penh. [7] Lê Quang Trí (2009). Quy hoạch sử dụng đất theo FAO 1993, Tài liệu hướng dẫn thực hiện quy hoạch sử dụng đất. http://cnx.org/content/m29974/1.1/ [8] Vann Varth, Trần Đức Viên và Nguyễn Quang Học (2011). Bước đầu thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã ở Campuchia, Tạp chí Khoa học đất, tr.94-98, Số 37/2011. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia Impact of Land Policy on Land Use Planning and Land Use Management in Mondulkir Province, Cambodia | Vann Varth;Ministry of Land Management, Urban Planning and Construction (MLMUPC), Cambodia Trần Đức Viên;Hanoi University of Agriculture, Viet Nam Nguyễn Quang Học;Hanoi University of Agriculture, Viet Nam Meng Bunnarith;Ministry of Land Management, Urban Planning and Construction (MLMUPC), Cambodia | ||
| Tối ưu hóa quá trình sấy phun dịch cà chua Optimization the Spray Drying of Tomato Pulp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Nghiên cứu nhằm tìm điều kiện tối ưu để sản xuất bột cà chua bằng kế hoạch bậc hai tâm xoay và phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu - sử dụng phương pháp hàm mong đợi. 20 thí nghiệm thực nghiệm được tiến hành để xây dựng hàm mục tiêu mô tả sự ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung maltodextrin vào dịch trước sấy phun, nhiệt độ không khí sấy, tốc độ bơm nhập liệu tới quá trình sấy phun. Bằng phương pháp hàm mong đợi đã giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu xác định được chế độ tối ưu cho quá trình sấy phun dịch cà chua như sau: tỷ lệ maltodextrin/chất khô dịch quả 52%, nhiệt độ không khí sấy 1330 C, tốc độ bơm nhập liệu 27 ml/phút. Khi đó hiệu suất đạt 74,2% và hàm lượng lycopen của sản phẩm là 43,334 mcg%. | Tối ưu hóa;sấy phun;cà chua. | [1] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa (1996). Sấy rau quả, Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 202-217. [2] Nguyễn Minh Tuyển (2004). Quy hoạch thực nghiệm. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, tr. 95-115 [3] Agarwal A., H. Shen, S. Agarwal, A. Rao (2001). Lycopene content of tomato products: its stability, bioavailability and in vivo antioxidant properties. J Med Food, 4 (1), pp. 9-15. [4] Al-asheh S., R. Jumah , F. Banat., S. Hammad (2003). The use of experimental factorial design for analysing the effect of spray dryer operating variables on the production of tomato powder. Food and Bioproducts processing, 81 (2), pp 81-88. [5] Banat F., R. Jumah, S. Al-Asheh, S. Hammad (2002). Effect of operating parameters on the spray drying of tomato paste. Eng. Life Sci., 2, pp. 403-407. [6] Goula A., K.Adamopoulos (2007). Spray drying of tomato pulp: Effect of feed concentration. Drying technology, 22 (10), pp 2309-2330. | http://vnua.edu.vn/Tối ưu hóa quá trình sấy phun dịch cà chua Optimization the Spray Drying of Tomato Pulp | Nguyễn Thị Hồng Minh;Viện dinh dưỡng;nguyenhongminh3215@yahoo.com.vn Nguyễn Thị Thùy Ninh;Viện dinh dưỡng | ||
| Phương pháp phân lớp sử dụng máy vec-tơ hỗ trợ ứng dụng trong tin sinh học Classification Using Support Vector Machines and Its Applications in Bioinformatics | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Phương pháp phân lớp sử dụng máy vec-tơ hỗ trợ SVM (support vector machine) là một phương pháp nổi tiếng dựa trên việc cực đại hóa dải biên phân lớp (max margin classification) và việc lựa chọn các hàm nhân (kernel) phù hợp. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để giải quyết nhiều bài toán của tin sinh học do tính hiệu quả, độ chính xác cao, và khả năng xử lý đối với các bộ dữ liệu lớn. Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu những vấn đề cơ bản của kỹ thuật phân lớp sử dụng SVM, đồng thời giới thiệu một bộ công cụ phần mềm SVM cho bài toán phân lớp. Sau đó, trình bày một số thành công trong ứng dụng SVM cho một vài bài toán Tin sinh học, cụ thể là bài toán phát hiện vị trí cắt-nối (splice site detection) và bài toán phân lớp biểu hiện gene (gene expression classification). | Biểu hiện gene;ghép mảnh;máy vec-tơ hỗ trợ;phân lớp/dự báo;SVM;tin sinh học | [1] Bishop C (2007). Pattern Recognition and Machine Learning. Springer. [2] Boyd S, Vandenberghe L (2004). Convex Optimization. Cambridge University Press. Brown MPS, Grundy WN, Lin D, Cristianini N,Sugnet C, Furey TS,Ares JM, Haussler D (2000). Knowledge-based analysis of microarray gene expression data using support vector machines. PNAS, 97:262-267. [3] Chang C. and C.-J. Lin. LIBSVM (2011). A library for support vector machines. ACM Transactions on Intelligent Systems and Technology, 2:27:1{27:27, 2011. Software available at http://www.csie.ntu.edu.tw/~cjlin/libsvm [4] Cai C, Han L, Ji Z, Chen X, Chen Y (2003). SVMProt: web-based support vector machine software for functional classification of a protein from its primary sequence. Nucl Acids Res 31:3692-3697. doi:10.1093/nar/gkg600. URLhttp://nar.oxfordjournals.org/cgi/content/abstract/31/13/3692. http://nar.oxfordjournals.org/cgi/reprint/31/13/3692.pdf. [5] Cortes C, Vapnik V (1995). Support vector networks. Machine Learning 20:273-297. [6] Guyon I, Weston J, Barnhill S, Vapnik V (2002). Gene selection for cancer classification using support vector machines. Mach Learn 46:489-422. [7] Hastie T, Tibshirani R, Friedman J (2001). The Elements of Statistical Learning. Springer. Isabelle Guyon, Jason Weston, Stephen Barnhill, [8] M.D and Vladimir Vapnik (2000). Gene Selection for Cancer Classification using Support Vector Machines. Submitted to Machine Learning [9] Jaakkola T, Haussler D (1999). Exploiting Generative Models in Discriminative Classifiers. In Advances in Neural Information Processing Systems Volume 11. Edited by: Kearns M, Solla S, Cohn D. Cambridge, MA, MIT Press; 487-493. [10] Schölkopf B, Smola A (2002). Learning with Kernels. Cambridge, MA: MIT Press. [11] Shawe-Taylor J, Cristianini N (2004). Kernel Methods for Pattern Analysis. Cambridge, UK: Cambridge UP. [12] Sören Sonnenburg, Gabriele Schweikert, Petra Philips, Jonas Behr and Gunnar Rätsch (2007) Accurate splice site prediction using support vector machines. BMC Bioinformatics 8(S-10): [13] Tsuda K, Kawanabe M, Rätsch G, Sonnenburg S, Müller K (2002). A New Discriminative Kernel from Probabilistic Models. Advances in Neural information processings systems, 14:977 [14] Vapnik V (1999). The Nature of Statistical Learning Theory. Springer, 2nd edition. Zien A, Rätsch G, Mika S, Schölkopf B, Lengauer [15] T, Müller KR (2000). Engineering Support Vector Machine Kernels That Recognize Translation Initiation Sites. BioInformatics, 16(9):799-807. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp phân lớp sử dụng máy vec-tơ hỗ trợ ứng dụng trong tin sinh học Classification Using Support Vector Machines and Its Applications in Bioinformatics | Nguyễn Thị Thảo;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntthao81@hua.edu.vn Nguyễn Thị Huyền;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đoàn Thị Thu Hà;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thủy; | ||
| Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Huyền, Đoàn Thị Thu Hà Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Thủy | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2011 | vi | Sơn La là một tỉnh miền núi phía Bắc đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung, trong đó nổi bật với sản phẩm chè và mía. Các doanh nghiệp chế biến trong vùng nguyên liệu đã có nhiều hình thức liên kết sản xuất thông qua hợp đồng sản xuất đa dạng với hộ nông dân. Qua điều tra 8 cơ sở chế biến chè và 60 hộ trồng chè tại Mộc Châu, 4 cơ sở chế biến đường và 60 hộ trồng mía ở Mai Sơn. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp đang sử dụng 4 hình thức hợp đồng sản xuất với hộ nông dân gồm: giao khoán trên đất của công ty; công ty đầu tư và thu mua sản phẩm cho hộ sản xuất; công ty bán vật tư, mua sản phẩm cho hộ sản xuất và công ty hợp đồng mua sản phẩm cho hộ. Từ đó xác định được đặc điểm của các hình thức hợp đồng sản xuất, mức độ thực hiện hợp đồng sản xuất trong vùng. Nghiên cứu cũng tính được kết quả phân phối lợi ích trong các hình thức hợp đồng sản xuất. Cuối cùng chúng tôi đã đề xuất 3 giải pháp tăng cường hợp đồng sản xuất giữa doanh nghiệp với hộ nông dân: i/ Phát huy vai trò doanh nghiệp trong quan hệ hợp đồng sản xuất; ii/ Sử dụng đa dạng và linh hoạt các hình thức hợp đồng sản xuất và iii/ Cải thiện quan hệ lợi ích giữa các bên trong hợp đồng sản xuất | Hợp đồng nông nghiệp;sản xuất chè;sản xuất mía đường;Sơn La | [1] Lê Hữu Ảnh và cộng sự (2011). Nghiên cứu các giải pháp thực hiện và chuyển giao các mô hình "liên kết 4 nhà" trong các vùng kinh tế hàng hoá ở tỉnh Sơn La. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Sở Khoa học - Công nghệ Sơn La, 1/2011. [2] Cục Thống kê tỉnh Sơn La (2010). Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2009. Nhà xuất bản Thống kê. [3] Eaton, Charles and Andrew W. Shepherd (2001). Contract Farming Parnership for Growth, FAO Agricultural Services Bullentin 145. [4] Hoàng Thị Hà (2010). Nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía đường ở Sơn La. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Minh Hoài (2006). "Tiêu thụ nông sản theo hợp đồng sau 4 năm thực hiện (2002-2006)". Tạp chí Cộng sản số 117. [6] Shoshanah Cohen and Joseph Rouessel (2001). Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, NXB Lao động và Xã hội, Hà Nội. [7] Đặng Kim Sơn (2001). Hệ thống hợp đồng ở thế giới và Việt Nam - hình thức sản xuất nông nghiệp hứa hẹn, Trung tâm Tư vấn chính sách nông nghiệp, Hà Nội. [8] Sykuta, Michael and Joseph Parcell (2003). "Contract Structure and Design in Identity Preserved Soybean Production", Review of Agricultural Economics 25 (2) [9] Thủ tướng Chính phủ (2002). Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ năng suất hàng hoá thông qua hợp đồng. | http://vnua.edu.vn/Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Huyền, Đoàn Thị Thu Hà Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Thủy | Lê Hữu Ảnh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; lhanh@hua.edu.vn Nguyễn Quốc Oánh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Duy Linh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Hà;Học viên cao học Quản trị kinh doanh, khoá 17, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Phương Nam;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân và vụ thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội Evaluation on Agronomical Characters of Groudnut Varieties Grown in Spring and Autumn Seasons at Gia Lam - Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân và vụ thu từ năm 2008-2010 trên đất Gia Lâm - Hà Nội nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 6 giống lạc nhập nội và 3 dòng lạc lai. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại, theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học. Kết quả thí nghiệm cho thấy các dòng, giống lạc có thời gian sinh trưởng ngắn dưới 120 ngày, ngoại trừ giống S12 và giống CT1. Các giống thí nghiệm sinh trưởng, phát triển tốt, các chỉ tiêu sinh lý đạt cao, khối lượng chất khô tích lũy lớn, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh. Trong đó, ba giống S12, TB25, L08 là những giống có năng suất ổn định và cao nhất. | Lạc;năng suất;vụ xuân và vụ thu | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc, tr 4-6. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003). Tiêu chuẩn ngành hạt giống lạc yêu cầu kỹ thuật, tr 1-2. [3] Nguyễn Thế Côn (1996). Cây lạc - Giáo trình cây công nghiệp, tr 75. Bộ giáo dục và đào tạo, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Nhà xuất bản nông nghiệp. [4] Nguyễn Thị Chinh (2006). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr20. [5] Bùi Xuân Sửu (2006). Khảo sát một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội và tìm hiểu mối quan hệ giữa năng suất quả và một số chỉ tiêu nông sinh học. Báo cáo khoa học hội thảo KHCN quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam, tr 163-170. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân và vụ thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội Evaluation on Agronomical Characters of Groudnut Varieties Grown in Spring and Autumn Seasons | Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntthai@hua.edu.vn Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu đặc tính ngủ nghỉ và ảnh hưởng của thời gian bảo quản tới khả năng chế biến chip của một số giống khoai tây Research on the Dormancy and Influence of Storage Time to the Processing Quality of Chip Processing Potato Varieties | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm mục đích xác định thời gian ngủ nghỉ và ảnh hưởng của thời gian bảo quản lạnh tới khả năng chế biến của một số giống khoai tây chế biến chip. Thí nghiệm được tiến hành trên 9 giống khoai tây: Diamant (Đ/C), Beacon chipper, Dakota diamond, NY 115, Marcy, La chipper, Atlantic, Megachip, Chipperta. Trừ giống Diamant- chủ yếu dùng ăn tươi và có thể chế biến, các giống còn lại là khoai tây chế biến nhập nội từ Hoa Kỳ. Đã xác định được thời gian ngủ nghỉ của 9 giống thí nghiệm. Các giống khoai tây dùng chế biến chip luôn có thời gian ngủ nghỉ dài hơn giống ăn tươi (Diamant 62 ngày). Một số giống khoai tây chế biến chip có thời gian ngủ nghỉ rất dài: Atlantic 86 ngày, Megachip 89 ngày, Chipperta 115 ngày. Trong quá trình bảo quản nguyên liệu, mặc dù ở nhiệt độ thấp 140C, hàm lượng tinh bột của củ bị giảm dần, hàm lượng đường khử tăng dần, điều này có ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng chế biến chip và màu sắc lát cắt sau khi rán. Giống Diamant không có khả năng chế biến chip kể cả ngay sau khi thu hoạch. Các giống Atlantic, Beacon chipper, Marcy, Megachip, Chipperta có thể kéo dài thời gian chế biến chip cho tới 90 ngày bảo quản, trong khi các giống NY 115, Lachipper, Dakota diamond nếu bảo quản tới 90 ngày, hàm lượng tinh bột, hàm lượng đường khử không còn đạt tiêu chuẩn cho phép chế biến chip. Kết quả test rán thử cũng hoàn toàn phù hợp với những kết luận trên. | khoai tây chế biến chip;thời gian ngủ nghỉ;bảo quản;tinh bột;đường khử. | [1] Brandt, F. I. (1979). Computer programming technique for selection of processing conditions for optimum color development in potato chips. Diss. Abstr. Int. B. 39: 3219- 3220. [2] Gould, W. A., B. L., Hair, A. Baroudi(1979). Evaluation of potato cultivars before and after storage regimes for chipping. Am. Potato J. 56: 133- 144. [3] Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Quang Thạch, Trương Thị Vịnh (2010a). Nghiên cứu xác định các giống khoai tây chế biến thích hợp trồng ở Yên Phong - Bắc Ninh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Đại học Nông nghiệp Hà Nội), số 14- 2010a, trang 33- 39. [4] Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Quang Thạch, Trương Thị Vịnh, Đặng Trần Trung (2010b). Các giải pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip (giống Atlantic) tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa học và phát triển (Đại học Nông nghiệp Hà Nội), tập 8- số 6- 2010b, trang 923- 934. [5] Muller- Thurgau, H. (1882). Sugar accumulation in portions of plants at low temperatures. Landw. Jahrb. 11: 751- 828. [6] Smith O. (1987). Potato processing: Effect of cultural and environmental conditions on potato for processing. AVI Book. Van Nostrand Reinhold Company. New York.73-134. [7] Singh, R. P., D. R., Heldman, B. F. Cargill (1976). The influence of storage time and environments on potato chip quality, In The potato storage: Design, Construction, Handling and Environmental Control. B. F. Cargill (Editor). Michigan State University | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc tính ngủ nghỉ và ảnh hưởng của thời gian bảo quản tới khả năng chế biến chip của một số giống khoai tây Research on the Dormancy and Influence of Storage Time to the Processing Quality of Chip Proc | Nguyễn Văn Hồng;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nqthachshnn@gmail.com Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Vịnh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Giám định một số chủng nấm ký sinh rệp sáp hại cà phê bằng phương pháp DNA Identification of on some Fungal Strains Parasitic on Coffee Scale Insect by DNA | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Trong số 23 chủng nấm ký sinh trên rệp sáp hại cà phê chúng tôi đã thu thập và phân lập từ năm 2009 đến nay, có 8 chủng khó giám định đến loài bằng phương pháp hình thái học, nên chúng tôi sử dụng phương pháp giải trình tự gene và so sánh với ngân hàng gene thông qua giao diện tìm kiếm BLAST nucleotide-nucleotide đặt tại National Center for Biotechnology Information, Bethesda, Mỹ để giám định. Kết quả cho thấy 8 mẫu này thuộc 6 loài khác nhau, trong đó: hai mẫu BR2 và BR5 là loài Beauveria bassiana; hai mẫu MR4 và MR7 là loài Metarhizium anisopliae; mẫu BR12 là loài Cephalosporium lanoso-niveum, mẫu BR7 là loài Cordyceps nutans, mẫu BR15 là loài Toxicocladosporium sp., BR16 là loài Paecilomyces cicadae | Beauveria bassiana;Metarhizium anisopliae;nấm ký sinh;rệp sáp | [1] Võ Thị Thu Oanh, Lê Đình Đôn, Bùi Cách Tuyến (2009). So sánh trình tự vùng ITS-rDNA của nấm Metarhizium anisopliae gây bệnh trên côn trùng phân lập ở một số tỉnh thành phía Nam Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 4/2009. [2] Hall, T.A. (1999). BioEdit: a user-friendly biological sequence alignment editor and analysis program for Windows 95/98/NT. Nucl. Acids. Symp. Ser. 41:95-98. [3] Thompson, J.D., Gibson, T.J., Plewniak, F., Jeanmougin, F., and Higgins, D.G. (1997). The Clustal X windows interface: Flexible strategies for multiple sequence alignment aided by quality analysis tools, Nucleic Acids Reseach 24: 4876-4882. [4] White, T. J., T. Bruns, S. Lee, and J. W. Taylor (1991). Amplification and direct sequencing of fungal ribosomal RNA genes for phylogeneticsPp. 315-322 In: PCR Protocols: A Guide to Methods and Applications, eds. Innis, M. A., D. H. Gelfand, J. J. Sninsky, and T. J. White. Academic Press, Inc., New York. | http://vnua.edu.vn/Giám định một số chủng nấm ký sinh rệp sáp hại cà phê bằng phương pháp DNA Identification of on some Fungal Strains Parasitic on Coffee Scale Insect by DNA | Phạm Văn Nhạ;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Bảo vệ thực vật;nhanipp@yahoo.com. Hồ Thị Thu Giang;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Vượng;Viện Bảo vệ thực vật Đồng Thị Thanh;Viện Bảo vệ thực vật Trần Thị Tuyết;Viện Bảo vệ thực vật Đặng Thanh Thúy;Viện Bảo vệ thực vật Phạm Duy Trọng; Viện Bảo vệ thực vật | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu Effect of Foliar Fertilizer Pomior on Growth of Mulberry Plants and Yield and Quality of Mulberry leaves | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Bón phân qua lá là phương pháp cung cấp dinh dưỡng nhanh cho cây trồng, đặc biệt là cây dâu, một loại cây trồng chịu khai thác. Tuy nhiên, việc bón phân qua lá đối với cây dâu chưa được nghiên cứu nhiều. Thí nghiệm tiến hành phun chế phẩm bón lá Pomior lên cây dâu với 3 ngưỡng nồng độ 0,4%; 0,5%; 0,6% và khoảng cách giữa 2 lần phun là 10 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Chế phẩm Pomior đã có tác dụng làm tăng khả năng sinh trưởng của cây dâu, từ đó tăng năng suất lá dâu từ 18,73% đến 44,95% ở vụ xuân hè và 12,41% đến 55,11% ở vụ hè thu. Chế phẩm Pomior cũng có tác dụng làm tăng chất lượng lá dâu qua kết quả nuôi tằm, làm tăng năng suất kén tằm từ 9,59% đến 16,67% ở vụ xuân hè và 10,51% đến 27,17% ở vụ hè thu. Trong các nồng độ thí nghiệm thì kết quả cao nhất ở nồng độ 0,6%; tiếp là nồng độ 0,5%; cuối cùng là nồng độ 0,4 %. | Phân bón lá Pomior;nồng độ;năng suất. | [1] Đỗ Thi Châm, Hà Văn Phúc (1995). Giáo trình cây dâu. NXB Nông nghiệp. [2] Phạm Thị Hương (2005). Ảnh hưởng của cắt tỉa và phân bón lá Pomior đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả ở xoài GL2 và GL6. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNNI Hà Nội, tập III, số 2, 2005. tr109-113. [3] Phạm Thị Hương (2006). Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNNI Hà Nội, số 1, 2006, tr3-7. [4] Nguyễn Văn Long (2006). Nghiên cứu hiệu quả sử dụng chế phẩm “Tang tằm bảo” đến năng suất, chất lượng lá dâu và kết quả nuôi tằm. Báo cáo khoa học hội thảo: Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, tr283-288. [5] Trần Thị Ngọc (2010). Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá DH1 đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu. Tạp chí KH&PT Trường ĐNN Hà Nội, tập 8, số 4, 2010. tr599-606. [6] Hoàng NgọcThuận (2005). Sản phẩm phân bón lá Pomior P-198, Pomior P-289, Pomior P-389, Pomior P203H. Tham khảo tại website: http:// www.hua.edu.vn/nckh/Web/attachments/2. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu Effect of Foliar Fertilizer Pomior on Growth of Mulberry Plants and Yield and Quality of Mulberry leaves | Trần Thị Ngọc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttngoc@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Raltonia solanacearum Smith) hại cây khoai tây vùng Hà Nội - phụ cận và biện pháp phòng trừ Bacterial Wilt Disease (Raltonia solanacearum Smith) of Potato in Hanoi and Surroundings and Control Methods | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm nâng cao hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith hại khoai tây. Bệnh héo xanh vi khuẩn được điều tra, thu thập, xác định; một số biện pháp phòng trừ chúng đã được thử nghiệm trên giống khoai tây Nicola, KT2, KT3 trong điều kiện chậu vại vụ đông năm 2008, năm 2009. Kết quả cho thấy các isolate vi khuẩn gây bệnh héo xanh phân lập trên các giống khoai tây khác nhau ở các vùng khác nhau đều có khả năng gây hại trên các giống khoai tây; sử dụng chế phẩm vi sinh vật đối kháng Bacillus subtilis kết hợp với thuốc hóa học để phòng trừ bệnh HXVK hại cây khoai tây. Chế phẩm dùng xử lý đất trước khi trồng có tác dụng hạn chế khả năng xâm nhiễm, phát sinh phát triển của bệnh HXVK hại khoai tây. Các loại thuốc hóa học và kháng sinh có khả năng ức chế sự phát sinh gây hại của bệnh. Trong đó, thuốc Lobo 8WP có hiệu lực phòng trừ bệnh HXVK hại khoai tây cao nhất sau 28 ngày đạt 78,8% - 80,2%. Tiếp đến là thuốc Streptomycine (hiệu lực phòng trừ đạt 69,4% - 70,9%). Thuốc Validamycin có hiệu lực thấp nhất (hiệu lực phòng trừ đạt 61,6% - 62,3%). | Bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây;Ralstonia solanacearum Smith;biện pháp sinh học;biện pháp hóa học. | [1] Cục Bảo vệ thực vật (1995). Phương pháp điều tra phát hiện sâu, bệnh, cỏ dại hại cây trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [2] Đỗ Tấn Dũng (2002). Bệnh héo rũ hại cây trồng cạn và biện pháp phòng chống. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Farag N.S., Lashin S.M. and Shatta H.M. (1982). “Antibiotics and control of potato blackleg and brown rot diseases”, Agricultural Research Review, (60), pp. 149 - 166. [4] Hayward A.C. (1991). “Biology and epidemiology of bacterial wilt caused by Pseudomonas solanacearum”, Ann Rev Phytopathol, (29), pp. 65 - 87. [5] Kelman A. (1953). “The bacterial wilt caused by Pseudomonas solanacearum, aliterary review and bibliography”. Technical Bulletin of North Carolina Agricultural Experiment station, (99), pp. 12 - 20. [6] Kelman A. (1954). The relation of pathogenicity of Pseudomonas solanacearum to colony appearance in tetrzolium medium, Phytopathology 44. [7] Mehan V. K., Liao B. S., Tan Y. J and Hayward A. C. (1994). Bacterial wilt of groundnut, No 35, ICRISAT, India, 23 pages. [8] Murakoshi R., Takahashi, M. (1984). “Trialt of some control of tomato Bacterial wilt caused by Pseudomonas solanacearum”, Bulletin of the Kanagawa Horticultural Experiment Station, No 31, pp. 50 - 56. [9] Schaad, N. W. (1980). Identification schemes. I. Initial identification of common genera, p. 1-11. In N. W. Schaad (ed.), Laboratory guide for identification of plant pathogenic bacteria. American Phytopathological Society, St. Paul, Minn. [10] Tan Y.J. and Liao B.S. (1990). “General aspects of roundnut Bacterial wilt in China”, Bacterial Wilt of groundnut, ACIAR Proceedings, No 31, pp. 44 - 47. [11] Lê Lương Tề (1997). Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đối với bệnh héo rũ vi khuẩn hại lạc ở vùng đất bạc màu trung du Bắc bộ, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4, tr. 5 - 8. [12] Tiêu chuẩn ngành nông nghiệp Việt Nam, 10 TCN 224-2003 (2003). Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. [13] Viện bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật tập I. NXB Nông nghiệp Hà Nội. [14] Wang J.S., and Hou X.Y. (1982), “A study on the controlof the Bacterial wilt of peanut ”, Agricultural Science and Technology in Lingyi, (1), pp. 1 - 11. [15] Wang, Chen, Li. (1998). “Resistance sources to bacterial wilt in eggplant (Solanum melongena)”, Bacterial Wilt Disease, Molecular and Ecological Aspects, Springer and INRA Editions, pp. 284 - 289. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Raltonia solanacearum Smith) hại cây khoai tây vùng Hà Nội - phụ cận và biện pháp phòng trừ Bacterial Wilt Disease (Raltonia solanacearum Smith) of Potato in Hanoi and Surroundings and Control | Nguyễn Tất Thắng;Nghiên cứu sinh tại Bộ môn Bệnh cây, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Tấn Dũng;Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tdung89@yahoo.com Nguyễn Văn Tuất;Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam | ||
| Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành, triệt hoa đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây sơn trên đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ The Effect of Cutting Branch Techniques, Remove Flowers on the Growth, Development and Yield of Wax-tree at Tam Nong- | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật tỉa cành, triệt hoa đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây sơn trồng trên đất đồi của huyện Tam Nông- Phú Thọ nhằm mục tiêu xác định thời gian tỉa cành, triệt hoa hợp lý để cây sơn sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất nhựa cao. Thí nghiệm được thực hiện trên giống sơn đỏ, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được việc tỉa cành tạo tán cây sơn ở thời kỳ kiến thiết cơ bản và triệt hoa sơn ở thời kỳ kinh doanh có tác động tích cực đến tăng trưởng chiều rộng tán, đường kính thân và năng suất nhựa sơn. Thời gian tỉa cành hợp lý là 6 tháng 1 lần, thời gian triệt hoa tốt nhất là khi hình thành ngồng hoa. | Cây sơn;tỉa cành;triệt hoa;năng suất. | [1] Nguyễn Đức Ban (1969). Báo cáo cây sơn điều tra đúc kết lên quy hoạch trong kỹ thuật trồng sơn 1969 - 1970. Trại thí nghiệm trồng trọt Phú Hộ. [2] Đỗ Ngọc Dũng (1955). Chương trình nghiên cứu sơn. Trại thí nghiệm trồng trọt Phú Hộ. [3] Đỗ Ngọc Quỹ (1981). Kỹ thuật trồng sơn, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. [4] Trại thí nghiệm Phú Hộ (1958). Báo cáo về cơ sở khoa học của việc cắt bỏ hoa quả sơn làm tăng năng suất | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành, triệt hoa đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây sơn trên đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ The Effect of Cutting Branch Techniques, Remove Flowers on the Growth, | Nguyễn Chí Thắng;Huyện ủy Tam Nông - Phú Thọ|Nghiên cứu sinh Khoa Nônghọc, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ncthang1102@gmail.com Vũ Đình Chính;Khoa Nông học,Ttrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đoàn Thị Thanh Nhàn;Khoa Nông học,Ttrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây hoa loa kèn (Lilium poilanei Gapnep) Study on Rapid Micropropagation of Lilium poilanei Gapnep | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Ở Việt Nam hiện có 3 loài hoa loa kèn hoang dại thuộc chi Lilium được ghi nhận là Lilium brownii F.E Brown, Lilium poilanei Gagnep và Lilium arboricola. Trong đó, Lilium poilanei Gapnep là một nguồn gen rất hiếm trên thế giới với nhiều đặc điểm quí và đây chính là những nguồn gen rất ý có nghĩa trong chọn tạo giống. Hơn thế nữa ở Việt Nam loài hoa này đã từng bị khai thác nghiêm trọng, do vậy việc bảo tồn và phát triển nguồn gen này trong chọn tạo giống Lilium là rất cần thiết. Nghiên cứu này nhằm tìm ra các thông số kỹ thuật thích hợp cho quy trình nhân in vitro cây Lilium poilanei Gapnep từ mô vẩy. Kết quả đã xác định được môi trường tái sinh chồi thích hợp cho mô nuôi cấy là MS + 0,5 mg/l BA + 0,5 mg/l αNAA + 30g/l sucrose, trên môi trường này tỷ lệ chồi tái sinh 83,33%, 2,67 chồi/mẫu sau 8 tuần. Hệ số nhân chồi đạt cao nhất 4,13 lần, chiều cao trung bình cụm chồi đạt 2,64 cm trên môi trường MS chứa 1 mg/l BA và 0,25 mg/l αNAA, Các chồi có chiều cao 4 - 5 cm được sử dụng tạo rễ in vitro. Tỷ lệ chồi ra rễ đạt được cao nhất (93,33%) trên môi trường MS chứa 1 g/l than hoạt tính sau 4 tuần. | Lilium, Lilium poilanei Gapnep, nhân giống vô tính in vitro, BA, kinetin, than hoạt tính | [1] Allen, T.C., (1974). Control of viruses in lilies. In: Lilies and other Liliaceae. Royal Horticultural Society. Anderson, W.C., (1977). Rapid propagation of Lilium, cv, Red Carpet, Invitro 13: 145 [2] Beattie D.J. and White J.W. (1993). Liliumhybrids and species. In: De Hertogh A. and Le Nard M. (eds), The Physiology of Flower Bulbs. Elsevier, Amsterdam, pp. 423-454. [3] Bong Hee Hana, Hee Ju Yu, Byeoung Woo Yae, Kee Yeoup Peak (2004). In vitro micropropagation of Lilium longiflorum ‘Georgia’ by shoot formation as influenced by addition of liquid medium. Scientia Horticulturae 103 (2004) 39-49 [4] Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2003). Công nghệ trồng hoa cho thu nhập cao. Cây hoa loa kèn. Nhà xuất bản Lao động xã hội, trang 7- 9 [5] De Jong PC. (1974). Some notes on the evolution of lilies. North American Loa kèn Yearbook 27: 23-28. [6] Dương Tấn Nhựt, Bùi Văn Lê, Michico Tanaa, K. Trần Thanh Vân (2000). Effects of activated charcoal, explant size, explant position and sucrose concentration on plant and shoot regeneration of Lilium longiflorum via young stem culture. Plant Growth Regulation, 33: 59-65. [7] Hackett, W.P., (1969). Aseptic multiplication of loa kèn bublets of bulb sacle. Proc. Int.. Plant. Propag. Soc. 19: 105 - 108. [8] Krug MGZ, Stipp LCL, Rodriguez APM & Mendes BMJ (2005). “In vitro Organogensis in Watermelon cotyledons”, Pesp agropec. Bras.Brasilia, 40, 9, pp.861 - 865. [9] Murashige (1974). “Plant propagation throwgh tissue cultures” Ann. Rev. Plant Physiol v.25, pp. 135-166. [10] Murashige and Skoog.F (1962). “Arevised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures”, Physiol plant v.15, pp. 473- 497. [11] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn (1999). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô trong công tác nhân giống hoa loa kèn. Kết quả nghiên cứu khoa học 1995 - 1999. NXB Nông nghiệp [12] Novak, F.J., and Petru, E., (1981). Tissue culture propagation of Lilium hybrids. Scientia Horticulture, 14: 19 - 199 [13] Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cỏ Việt Nam, quyển III, trang 480 Pirinc V, Onay A, Yildirim H, Adiyaman F, Isikalan C & Basaran D, (2003). “Adventitious shoot organogenesis and plant regeneration from cotyledons of diploid Diyarbakir watermelon (Citrullus lanatus cv. “Surme”)”, Turk 5 biol, 101 - 105. [14] Robb, S.M., (1957). The culture of excised tissue form bulb scale of Lilium speciosum Thun. Journal of Experimental Botany, 1957, vol. 8, no. 3, p. 348-352. [15] Sarma, K.S. and Rogers, S.M.D (2000). Plant regeneration from seedling explants of Juncus effuses. Aquatic Botany, Volume 68, Number 3, pp. 239-247(9) [16] Takayama, S., and Misawa, M.A., (1983). Scheme for mass propagation of Lilium in vitro. Physiologia Plantarum. 48: 121 - 125 Van Aartrijk, Blom. Barnhoorn (1984). “Interactions between NAA wounding temperature and TIBA in their effects on asventitions sprout formation on Lilium bulb tissue”, Plant Tissue Culture, pp.131-132. [17] Vasrshney, A., Dahwan, V and Srivastava, P.S., (2000). A protocol for in vitro mass propagation of Asiatic hybrids of loa kèn through liquid stationary culture. In vitro Cellular and Development Biology - Plant. 36: 383 - 391 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây hoa loa kèn (Lilium poilanei Gapnep) Study on Rapid Micropropagation of Lilium poilanei Gapnep | Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nông Thị Huệ;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ; nthue86sh@gmail.com Vũ Quang Khánh Nguyễn Hữu Cường; Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố tác động đến hiệu quả nuôi cấy bao phấn giống lúa Indica Effect of Different Media and Some Factors on Efficiency of Anther Culture in Indica Rice | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nuôi cấy bao phấn lúa là phương pháp tạo ra dòng thuần đơn bội kép chỉ trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, hiệu quả của quá trình nuôi cấy bao phấn lúa phụ thuộc nhiều yếu tố: kiểu gen của cây đưa vào nuôi cấy, nhiệt độ, ánh sáng, thành phần các chất trong môi trường nuôi cấy và các kỹ thuật xử lý trước và sau khi nuôi cấy bao phấn. 4 loại môi trường cơ bản (MS, M-019, N6, SK-1) được sử dụng trong nuôi cấy bao phấn lúa và nguồn cacbon là đường Maltose và Sucrose hàm lượng là 60gam/l và 80gam/l với nồng độ aga lần lượt là 0,5%, 0,75% và 1,0%. Kết quả cho thấy môi trường N6 và SK-1 cho tỷ lệ tạo callus cao nhất, 2 môi trường MS và M-019 thích hợp cho việc tái sinh cây. Sử dụng nguồn cacbon với hàm lượng 60gam/l và nồng độ aga là 0,75% sẽ cho tỷ lệ tạo callus cao nhất. Thí nghiệm về thời gian cấy chuyển callus cho thấy khoảng thời gian 1-10 ngày sẽ cho tỷ lệ cây xanh tái sinh cao hơn và tỷ lệ cây bạch tạng tạo ra thấp hơn khoảng thời gian 15, 20 ngày. Như vậy, nếu giữ callus trong thời gian dài trong môi trường nuôi cấy mà không chuyển sang môi trường tái sinh, tỷ lệ cây bạch tạng sẽ tăng lên và tỷ lệ cây xanh sẽ giảm. | Cây bạch tạng;nuôi cấy bao phấn;lúa;hiệu quả nuôi cấy | [1] Asoliman,S.S., T.A. Ismail, M.A. Zaki, S. Enass., Amer.(2007). “Genetic studies on tomato anther culture.Factors affectting induction of androgenesis in tomato anther culture”, African Crop Science Conference proceedings Vol.8, pp.759-768. [2] Bidhan Roy, B. Mandal Asit (2005). “Antherculture response in indica rice and variations in major agronomic characters among the androclones of a scented cultivar, Karnal local”, African Journal of Biotechnology, Vol. 4(3), pp. 235-240. [3] Chen Hong and Qin Rui-Zhen (2007). “Improvement of Callus Induction Efficiency in Anther Culture of Autotetraploid Rice”, Acts Agronomica Sinica, Vol. 33(1), pp. 12-125. [4] Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Tran Dinh Gioi, Vuong Dinh Tuan (2002). “Effect of different media and genotypes on anther culture efficiency of F1 plants derived from csosses between IR64 and new plant type rice citivars”, Omonrice 10: 107-109. [6] Javed, M A., S., Misoo, T., Mahmood,M.S., Haider, A.H. Shah, V.N. Rashid, J.Iqbal (2007). “Effictiveness of alternate culture | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố tác động đến hiệu quả nuôi cấy bao phấn giống lúa Indica Effect of Different Media and Some Factors on Efficiency of Anther Culture in Indica Rice | Võ Thị Minh Tuyển;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Viện Di truyền Nông nghiệp;tuyenvtm@yahoo.com Phạm Ngọc Lương;Viện Di truyền Nông nghiệp Vũ Văn Liết;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học của sán lá tuyến tụy Eurytrema spp ký sinh ở trâu, bò, dê vùng đồng bằng sông hồng và biện pháp phòng trừ A Study on Some Biological, Epidemiological Features of Pancreatic Fluke Eurytrema spp in Buffalo, | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành ở trâu, bò, dê tại các tỉnh thuộc Hà Nội, Hà Nam, Hải Dương, Vĩnh Phúc nhằm xác định một số đặc điểm sinh học và dịch tễ học của sán lá tuyến tụy ký sinh đã xác định được sán lá tuyến tụy ký sinh ở trâu, bò, dê tại các tỉnh trên là loài Eurytrema pancreaticum. Qua phương pháp mổ khám cho biết Eurytrema pancreaticum ký sinh ở trâu là 8.54%, bò: 17%, dê: 2.24%. Cường độ nhiễm sán cao nhất thấy ở trên bò tại tỉnh Hà Nam là 7 - 71 con/ cá thể. Qua phương pháp xét nghiệm phân, xác định tỷ lệ nhiễm Eurytrema spp cao nhất ở bò 24.82 % tại địa điểm Hà Nam. Đối với trâu tỷ lệ nhiễm tại Hà Nội cao nhất: 20%. Với dê, tỷ lệ nhiễm cao nhất là 3.33% ở Vĩnh Phúc. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học xác định E. pancreaticum có kích thước 8,17 ± 0,12 mm chiều dài, 4,58 ± 0,14 mm chiều rộng. Trứng của E. pancreaticum có kích thước 0,043 ± 0,02 mm chiều dài, 0,031 ± 0,03 mm chiều rộng. Trứng của E. pancreaticum có khả năng hình thành Miracidium tốt nhất ở môi trường có pH = 7,2. Miracidium không có khả năng thoát vỏ trong môi trường nước nhân tạo. Thăm dò thuốc điều trị E. Pancreaticum cho thấy praziquantel có khả năng tẩy sán rất tốt | Sán lá tuyến tụy;phương pháp gạn rửa sa lắng;mổ khám | [1] J. Drozdz và A. Malczewski (1967). Nội ký sinh vật và bệnh ký sinh vật ở gia súc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội [2] Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996). Ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Bùi Lập, Đỗ Trọng Minh, Lê Lập (1978). Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sán lá tuyến tụy của bò ở Nghĩa Bình và biện pháp phòng trừ, Khoa học kỹ thuật thú y, số 1. [4] Phan Lục, Vương Đức Chất, Trần Văn Quyên (1995). Tình hình nhiễm Ký sinh trùng đường tiêu hóa của trâu bò ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, Báo cáo hội thảo khoa học thú y về ký sinh trùng thú y REI, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Odum, E.P (1978). Cơ sở sinh học (Phạm Bình Quyền, Hoàng Kim Nhuệ, Lê Vũ Khôi, Mai Đình Yên dịch 1978), NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. [6] Pascal Leroy, Fre de ric Farnia (1999). Thống kê sinh học (Đặng Vũ Bình dịch, 1999), Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I. [7] Nguyễn Như Thanh, Phùng Quốc Chương (2006). Phương pháp thực hành vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp. [8] Nguyễn Văn Thọ (2004). Một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học, biện pháp phòng trừ Fasciolopsis buski ở lợn vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp - Hà Nội. [9]Tổng cục Thống kê (2008). Niên giám thống kê (2007). NXB Thống kê, Hà Nội. [10] Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê (1977). Giun sán ký sinh ở động vật Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học của sán lá tuyến tụy Eurytrema spp ký sinh ở trâu, bò, dê vùng đồng bằng sông hồng và biện pháp phòng trừ A Study on Some Biological, Epidemiological Feat | Nguyễn Thị Hồng Chiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthchien@hua.edu.vn Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Yến;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn piétrain kháng stress nhập từ bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng Evaluation of Semen Quality of Piétrain Rehal Imported from Belgium and Raised at Dong Hiep Farm - Hai Phong Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 5 lợn đực giống Piétrain kháng tress (Piétrain ReHal) 2 tháng tuổi bao gồm 3 đực mang kiểu gen CC và 2 đực mang kiểu gen CT nhập từ Bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng nhằm đánh giá phẩm chất tinh dịch và ảnh hưởng của kiểu gen, mùa vụ tới phẩm chất tinh dịch. Kết quả cho thấy: Thể tích tinh dịch, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng, tổng số tinh trùng tiến thẳng, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình; sức kháng của tinh trùng và giá trị pH tinh dịch đạt các giá trị lần lượt là 227,27 ml; 0,77; 310,49 triệu/ml; 68,81 tỷ/lần; 5,16 %; 7374,10 và 7,27. Các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống mang kiểu gen CC cao hơn ở kiểu gen CT (P<0,05), ngoại trừ chỉ tiêu tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và sức kháng tinh trùng tương đương nhau. Mùa vụ không ảnh hưởng tới thể tích tinh dịch, mùa đông có ảnh hưởng tốt, mùa hè có ảnh hưởng xấu đến phẩm chất tinh dịch, tuy nhiên trong cả 4 mùa phẩm chất tinh dịch lợn đực giống Piétrain kháng stress đều đạt được tiêu chuẩn theo quyết định về quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với giống vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 67/2002/QĐ-BNN. | Lợn Piétrain kháng stress;phẩm chất tinh dịch;mùa vụ;kiểu gen halothane. | [1] Banaszewska D., S. Kondracki, A. Wysokinska. (2007). "The influence of the season on the sperm morphology young boars used for insemination." Acta Scientiarum Polonorum - Zootechnica 6(2): 3-14. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Quyết định 67/2002/QĐ-BNN về việc ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi. [3] Ciereszko A., J. S. Ottobre, J. Glogowski. (2000), Effects of season and breed on sperm acrosin activity and semen quality of boars, Animal Reproduction Science 64, 89-96 [4] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Nguyễn Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2008), Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam), Tạp chí Khoa học và Phát triển: Tập VI, Số 6: 549-555, Đại học Nông nghiệp Hà Nội [5] Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F. Farnir, P. Leroy và Đặng Vũ Bình (2011), Ảnh hưởng của allen Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau, Tạp chí Khoa học và Phát triển: Tập IX, Số 2 : 225-235, Đại học Nông nghiệp Hà Nội [6] Gregor G., T. Hardge. (1995), Zum Einfluss von Ryanodin - Rezeptor - Genvarianten auf Spermaqualitatsmerkmale bei KB - Ebern, Arch. Tierz. 38 (5), 527 - 538 [7] Kmiec M., A.Terman, H. Kulig, I. Kowalewska, (2004). "Influence of RYR1 gene polymorphism on selected semen traits in pedigree boars kept at AI stations." Animal Science Papers and Reports 22(Suppl. 3): 267-272. [8] Leroy P.L., V. Verleyen. (1999), Le porc Piétrain résistant au stress (RéHal) dans la filière porcine. In: Quatrième Carrefour des productions animales. Les démarches de qualité en production de viandes. Gembloux, 39-40. [9] Milewska, W. and J. Falkowski (2004). "Effects of season on selected semen traits in purebred and crossbred boars." Animal Science Papers and Reports 22(Suppl. 3): 289-295. [10] Ollivier L., P. Sellier, G. Monin. (1975), Déterminisme génétique du syndrome d'hyperthermie maligne chez le porc Piétrain. Ann. Génét. Sél. Anim., 7, 159-166. [11] Smital J. (2009) Effects influencing boar semen. Animal Reproduction Science 110, 335-346. [12] Wierzbicki H., Gorska I., Macierzynska A. & Kmiec M. (2010) Variability of semen traits of boars used in artificial insemination. Medycyna Weterynaryjna 66, 765-769. [13] Wolf J. and J. Smital. (2009), Quantification of factors affecting semen traits in artificial insemination boar from animal model analyses. J. Anim. Sci. 2009. 87:1620 - 1627. [14] Wysokinska A., S. Kondracki, D. Kowalewski, A. Adamiak & E. Muczynska. (2009) Effect of seasonal factors on the ejaculate properties of crossbred Duroc x Pietrain and Pietrain x Duroc boars as well as purebred Duorc and Pietrain boars. Bulletin of the Veterinary Institute in Pulawy 53, 677-685. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn piétrain kháng stress nhập từ bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng Evaluation of Semen Quality of Piétrain Rehal Imported from Belgium and Raised at Dong Hiep Farm - Hai | Hà Xuân Bộ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hxbo@hua.edu.vn Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng bảo quản và quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản sau thu hoạch trên tàu khai thác xa bờ ở một số tỉnh miền Trung Việt Nam Current Status of Preservation and Management of Fisheries Product Quality on Offshore Fishing Vessels in some Central Pro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Kết quả khảo sát tại 375 tàu khai thác xa bờ cho thấy mỗi tàu thường có từ 7-12 hầm tàu, trong đó có từ 4 đến 6 hầm cách nhiệt dùng để bảo quản cá. Hầm bảo quản được sử dụng phổ biến có vách cách nhiệt được cấu tạo bao gồm các lớp xốp với bề mặt tiếp xúc với nguyên liệu thủy sản là ván gỗ. Các tàu chủ yếu sử dụng đá cây xay nhỏ để bảo quản sản phẩm. Kết quả phân tích mẫu thu từ tàu cá và nậu vựa không phát hiện urê và hàn the trong các mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ mẫu nhiễm nitrofurans chiếm 30,8% số mẫu thu từ nậu vựa và 15,0% mẫu thu từ tàu cá. Có sự khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) về số lượng vi sinh vật hiếu khí trong các mẫu thu từ tàu (3,1 x 105 CFU/g) và các mẫu thu từ nậu vựa (4,9 x 105 CFU/g). Số lượng tàu đã kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tàu cá chỉ chiếm 17,9% trên tổng số tàu phải kiểm tra. Số tàu đạt yêu cầu VSATTP khi kiểm tra lần đầu khoảng 50%, số tàu còn lại thường gặp các lỗi như thuyền viên không khám sức khỏe định kỳ, không có sổ nhật ký, hồ sơ ghi chép không đầy đủ, thiếu nước sạch dùng để vệ sinh tàu và dụng cụ. | An toàn thực phẩm;bảo quản;quản lý chất lượng;tàu xa bờ | [1] Al-Jufaili M. S., L. U. Opara (2006a). Status of Fisheries Postharvest Industry in the Sultanate of Oman: Part 1- Handling and Marketing Systems for Fresh Fish. Journal of Fisheries International 1 (2-4), p. 144-149. [2] Al-Jufaili M. S., L. U. Opara (2006b). Status of Fisheries Postharvest Industry in the Sultanate of Oman: Part 3- Regression Models of Quality Loss in Fresh Tuna Fish. Journal of Fisheries International 1 (2-4), p. 141-143. [3] Chi cục QLCLNLTSBT (2010). Tăng cường quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thủy sản tại Bình Thuận. Báo cáo tham luận tại Hội thảo Nâng cao chất lượng nguyên liệu thủy sản sau khai thác, Bình Thuận, 28/09/2010. [4] FDA (2011). Fish and fishery products hazards and controls guidance. Chapter 7: Scombrotoxin (Histamine) Formation. U.S Derpartment of Health and Human Services, Food and Drug Administration. Center for Food Safety and Applied Nutrition (240), p. 402-2300. [5] Israel G. D. (2009). Determining sample size. University of Florida, IFAS Extention, p. 1-7. [6] Phan Trọng Huyến, Thân Văn Minh, Phan Xuân Quang, Lê Văn Khẩn, Nguyễn Trọng Thảo, Lê Hữu Lan, Trần Đức Phú, Nguyễn Văn Thành, Cao Xuân Tiều, Hồ Sĩ Lam, Lê Tòng Văn (2003). Tìm giải pháp hợp lý để bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Báo cáo tổng kết đề tài. Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. [7] Kulkarni P. (2005). The marine seafood export supply chain in India: Current state and influence of import requirements. International Institute for Sustainable Development, Winnipeg, Manitoba, Canada, p. 1-27. [8] Nickelson, R., G. Finne (1992). Fish, crustaceans, and precooked seafoods. Ch. 47. In Compendium of Methods for the Microbiological Examination of Foods, 3rd ed., C. Vanderzant and D. F. Splittstoesser (Ed.), p. 875-895. American Public Health Association, Washington, DC. [9] Opara L. U., S. M. Al-Jufaili (2006). Status of Fisheries Postharvest Industry in the Sultanate of Oman: Part 2- Quantification of Fresh Fish Losses. Journal of Fisheries International 1 (2-4), p. 150-156. [10] Phongvivat S. (2004). Nitrofurans case study: Thailand’s experience. In: FAO/WHO Technical Workshops on Residues of Substances without ADI/MRL in Food, Bangkok, 24-26/08/2004. [11] TCTS (2011). Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng Thủy sản đến năm 2020. http://www.fistenet.gov.vn/Portal/NewsDetail.aspx?newsid=8683 &lang=vi-VN. Trích dẫn 11/03/2011. [12] VIFEP (2010). Vụ cá Nam 2010: Cần chủ động đối phó những thách thức. http://www.vifep.com.vn/NewsViewItem.aspx?Id=729. Trích dẫn 11/03/2011. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng bảo quản và quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản sau thu hoạch trên tàu khai thác xa bờ ở một số tỉnh miền Trung Việt Nam Current Status of Preservation and Management of Fisheries Product Quality on | Nguyễn Hữu Khánh;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 3;nguyenkhanh20022001@gmail.com Hồ Thị Bích Ngân;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 3 | ||
| So sánh thành phần, tỷ lệ thức ăn của còng Perisesarma eumolpe giữa vùng rừng và vùng gãy đổ tại rừng ngập mặn Cần Giờ - TP. Hồ Chí Minh Comparison of Perisesarma Eumolpe’s food Composition and Food Rate between Undamaged and Damaged Areas at Can Gio Mang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng của nhóm Cua còng (Perisesarma eumolpe) được tiến hành nhằm thu thập thông tin về loài này như một nhân tố quan trọng phản ánh quá trình diễn thế tự nhiên của rừng ngập mặn Cần Giờ. Cua Còng là một loài ưu thế tại rừng ngập mặn Cần Giờ, có vai trò quan trọng tới sự tái sinh của rừng. Kết quả ghi nhận Perisesarma eumolpe ăn tạp nhưng có xu hướng thiên về thực vật (chiếm 82,55% và xuất hiện trong tất cả bao tử phân tích). So sánh độ no cho thấy những con sống trong rừng độ no bao tử cao hơn so với những con tại vùng gãy đổ. Thành phần thức ăn gồm 7 loại và có sự khác biệt về tỷ lệ giữa các loại trong bao tử còng giữa các vị trí, sinh cảnh thu mẫu. Còng sống trong rừng ăn chủ yếu là lá Đước đôi (Rhizophora apiculata), những con ngoài vùng gãy đổ thức ăn chính là vỏ Đước. Kết quả này cho thấy Perisesarma eumolpe có khả năng thích nghi với điều kiện bị xáo trộn của môi trường trong quá trình sinh trưởng và phát triển. | Perisesarma eumolpe;thành phần thức ăn;rừng ngập mặn Cần Giờ | [1] Ban quản lý rừng phòng hộ môi trường thành phố Hồ Chí Minh (2002). Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, NXB. Nông Nghiệp. [2] Branco, J. O., M. J. Lunardon - Branco, J. R., Verani, R. Schveitzer, F. X. Souto, W. G. Vale, (2002). Natural Diet of Callinectes ornatus Ordway, 1863 (Decapoda, Portunidae) in the Itapocoroy Inlet, Penha, SC, Brazil. Brazilian archives of biology and technology, 45 (1), pp. 35 - 40. [3] Carefoot, T. H. (1973). Feeding, food preference and uptake of food energy by the supralittoral isopod Ligia plasii. Mar. Biol, 18, pp. 228 - 236. [4] Dahdouh - Guebas, F., M., Verneirt, J.F., Tack, N. Koedam (1997). Food preferences of Neosarmatium meinerti de Man (Decapoda: Sesarminae) and its possible effect on the regeneration of mangroves. Hydrobiologia, (347), pp. 83 - 89. [5] Gary, E.R. (2004). Leaf litter processing by macrodetritivores in natural and restored neotropical mangrove forest, PhD thesis. Louisiana State University, USA. [6] Giddens, R. L., S. Lucas; M.J.Neilson (1986). Feeding ecology of the mangrove crab Neosarmatium smithi (Crustacea: Decapoda: Sesarmidae). Marine ecology progress series 33, p: 147 - 155. [7] Hyslop, E. J. (1980). Stomach content analysis - a review of methods and their application. Journal Fish biology 17, p: 411 - 429. [8] Koch, V. & Wolff, M. (2002). Energy budget and ecological role of mangrove epibenthos in the Caeté estuary, North Brazil. Mar.Ecol.Prog.Ser. 228: 119-130. [9] Malley, D.F. (1978). Degradation of mangrove leaf litter by the tropical sesarmid crab Chiromanthes onychophorum. Marine biology, vol 49, p.377 - 386. [10] Nordhaus, I. (2003). Feeding ecology of the semiterrestrial crab Ucides cordatus cordatus (Decapoda: Brachyura) in a mangrove forest in northern Brazil. PhD thesis, Bremen university, Germany. [11] Paine, R. T., Vadas, R. L. (1969). Calorific values of benthic marine algae and their postulated relations to invertebrate food preference. Mar. Biol, 4, pp. 79 - 86. [12] Ravichandran, S. (2006). Mangrove leaf litter processing by Sesarmid crabs. Cey. J. Sci (Bio.Sci), vol 35, p107 - 114. [13] Robertson, A.I. (1986). Leaf-burying crabs: their influence on energy flow and export from mixed mangrove forest (Rhizophora spp.) in North Eastern Australia. J.Exp.Mar.Biol.Ecol., vol 102, p. 237 - 248. [14] Seiple, W., Salmon, M. (1982). Comparative social behaviour of two grapsid crabs Sesarma retlculatum and S. cinereum. J. exp. mar. Biol. Ecol, 62, pp. 1 - 24. [15] Steinke, T. D., A. Rajh, A. J. Holland (1993). The feeding behaviour of the red mangrove crab Sesarma meinerti de Man, 1887 (Crustacea: Decapoda: Grapsidae) and its effect on the degradation of mangrove litter. S. Afr. J. mar. Sci, 13. | http://vnua.edu.vn/So sánh thành phần, tỷ lệ thức ăn của còng Perisesarma eumolpe giữa vùng rừng và vùng gãy đổ tại rừng ngập mặn Cần Giờ - TP. Hồ Chí Minh Comparison of Perisesarma Eumolpe’s food Composition and Food Rate between U | Trần Ngọc Diễm My;Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc Gia Tp.HCM;tndmy@hcmuns.edu.vn Nguyễn Doãn Hạnh;Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc Gia Tp.HCM Đỗ Thị Thu Hường;Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc Gia Tp.HCM | ||
| Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chạch bùn (Misgurnus anguillicaudatus Cantor, 1842) An Initial Study on Artificial Reproduction of Pond Loach (Misgurnus anguillicaudatus Cantor, 1842) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chạch bùn nhằm xác định một số chỉ tiêu chính về kỹ thuật sinh sản bao gồm mùa vụ sinh sản, tỷ lệ đẻ và thăm dò sử dụng một số kích dục tố. Nghiên cứu này đã sử dụng cá chạch bùn bố mẹ cỡ 8-15 g/con, nuôi vỗ ở mật độ 20 con/m2 , trong điều kiện bể xi măng có diện tích 30 m2 , độ sâu 1,5 m, cho ăn bằng thức ăn viên 28-35% protein, có kích thích nước chảy 1-2 giờ/tuần. Mùa sinh sản bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10. Tỷ lệ thành thục cao tập trung vào các tháng 6,7,8. Sinh sản nhân tạo cá chạch bùn kích thích bằng não thùy thể với liều 7 mg/kg cá cái và liều dùng cho cá đực bằng 1/3 liều sử dụng cho cá chạch bùn cái. Kết quả 100% số cá chạch bùn cái đẻ, tỷ lệ thụ tinh đạt 70% và tỷ lệ nở đạt 60%. Cá chạch bùn bột ương trong bể xi măng cho ăn thức ăn phù du sinh vật và lòng đỏ trứng. Khi cá chạch bùn đạt cỡ 1,5-2 cm chuyển sang ương trong giai thành cá giống cỡ 4- 5 cm. Cá chạch bùn giống sử dụng thức ăn là sinh vật phù du và thức ăn tự chế 35-40% protein. Trong hai năm 2009 -2010 nghiên cứu thăm dò sinh sản nhân tạo cá chạch bùn, đề tài đã tạo ra được 3000 con cá chạch bùn giống cỡ 2-3g/con. Nghiên cứu này bước đầu làm cơ sở khoa học cho sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá chạch bùn | Cá chạch bùn, cá giống;mùa sinh sản;kích dục tố;sinh sản nhân tạo. | [1] Bộ Thủy sản (1996). Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [2] Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá nước ngọt Việt Nam. Tập 2. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. [3] Ngô Trọng Lư (2002). Kỹ thuật nuôi cá quả, cá chình, chạch, bống bớp, lươn. Nhà xuất bản Hà Nội. [4] Pravdin I.F. (1973). Hướng dẫn nghiên cứu cá. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. Nguyễn Thị Minh Giang dịch. [5] Trung tâm khuyến ngư quốc gia (2006). Sổ tay nuôi một số đối tượng thủy sản nước ngọt. Tập 1. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu thăm dò sinh sản cá chạch bùn (Misgurnus anguillicaudatus Cantor, 1842) An Initial Study on Artificial Reproduction of Pond Loach (Misgurnus anguillicaudatus Cantor, 1842) | Bùi Huy Cộng;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;bhcong@ria1.org Ngô Thị Dịu;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Nguyễn Thị Diệu Phương;Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Gen kháng bệnh ở vật nuôi và tiềm năng đóng góp từ các giống địa phương của Việt Nam Disease Resistance Genes in Farm Animals and Potential Contributions of Vietnamese Local Breeds | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Sự phát hiện phức hợp tương thích mô chính (Major Compatibility Complex) đã tạo cuộc cách mạng trong nghiên cứu ghép tạng và gen kháng bệnh. Vai trò của yếu tố di truyền trong đó có gen kháng bệnh ngày càng được quan tâm trong y học, chăn nuôi, thủy sản và thú y. Nhiều gen kháng các bệnh do vi khuẩn, virut, protozoa, ký sinh trùng đã được phát hiện trên các loài và giống vật nuôi trên khắp thế giới, làm cơ sở cho lai tạo các đàn gia súc, gia cầm kháng bệnh cho các hệ thống chăn nuôi bền vững. Mặc dù sở hữu số lượng lớn các giống gia súc, gia cầm địa phương nhưng nghiên cứu về gen kháng bệnh và phát hiện giống vật nuôi kháng bệnh vẫn là vấn đề mới ở Việt Nam. Do đó, nếu được quan tâm đúng mức, nghiên cứu về gen kháng bệnh trên các giống vật nuôi bản địa của Việt Nam sẽ có đóng góp lớn trong bảo tồn quỹ gen, sử dụng hiệu quả nguồn gen quý trong phòng và chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và tạo cơ sở cho việc xây dựng các hệ thống chăn nuôi an toàn. | Gen kháng bệnh;giống vật nuôi địa phương;Việt Nam;yếu tố di truyền | [1] Át lát vật nuôi, Viện chăn nuôi quốc gia. Địa chỉ truy cập: http://www.vcn.vnn.vn/Main.aspx?MNU=1065&chitiet=2843&Style=1&search= XX_SEARCH_XX [2] Baxendale W. (1996). Current methods of delivery of poultry vaccines. In poultry immunology (Davison T.F., Morris T.R. and Payne L.N., eds) Carfax Publishing company, Abingdon, UK, 375-387. [3] Bernasconi D., Schultz U, and Staeheli P. (1995). The interferon-induced Mx protein of chicken lack antiviral activity. J. Interferon Cytokine Res. 15, 47-53. [4] Berthouly C., Leroy G., Nhu Van T., Hoang Thanh H., Bed Horn B., Trong Nguyen B., Vu Chi C., Monicat F., Tixier-Boichard M., Verrier E., Maillard J-C, and Rognon X. (2009). Genetic analysis of local Vietnamese chicken provides evidences of geneflow from wild to domestic populations. BMC Genetic 10:1 (8pp) [5] Berthouly C., Maillard J. C., Pham Doan L., Nhu Van T., Bed Horn B., Leroy G., Hoang Thanh H., Laloë D., Bruneau N., Vu Chi C., Nguyen Dang V., Verrier E. and Rognon X. (2010). Revealing fine scale subpopulation structure in the Vietnamese H’mong cattle breed for conservation purpose. BMC Genetics, 11:45 (10pp). [6] Bertschinger H. V., Stamma M. and Vögeli P. (1993). Inheritance of resistance to eedema disease in the pig: Experiments with an Escherichia coli strain expressing fimbriae 107. Veterinary Microbiology 35(1-2), 78-89. [7] Bishop S. C., Jong M. D. E., Gray D. (2002). Opportunities for incorporating gentic elements into the management of farm animal diseases: policy issues. Commission on gentic resources for Food and Agriculture, FAO, Rome, 36pp. [8] Bishop S. C. (2005). Disease resistance: Genetics. In Pond WG, Bell AW, editors. Encyclopedia of animal science. New York: Marcel Dekker, Inc, 288-290. [9] Bumstead N., Huggin M. B., and Cook J. K. A. (1989). Genetic differences in susceptibility to a mixture of avian infectious bronchitis virus and Escherichia coli. Br. Poult. Sci. 30, 39-48. [10] Bumstead N. (1998). Gentic resistance to avian viruses. Rev.sci.tech. Off.int. Epiz 17(1), 249-255. [11] Đặng Vũ Bình (2005). Giáo trình Giống vật nuôi. http://www.hua.edu.vn:85/cnts/index.php?option=com_content&task=view&id=579&Itemid =310) [12] Ding Z. Z., Miao X. Y. and Su S. D. (2006). The advance of study on anti-avian influenza in transgenic chicken. China Anim. Husbandary Vet. Med. 33, 41-43. [13] Do V. A. K. (2010). Valuable alleles of the terminal complement components for natural disease resistance in Muong Khuong pig. Journal of Science and Development, Hanoi Uni. of Agriculture 8(Ens.Iss.2), 231-236. [14] Edford-Lilja. I.. and Wallgren P. (2000). Escherichia coli and Salmonella diarrhoea in pigs. Breeding for resistance in Farm Aimals, 2nd edition (eds.Axford R.F.E, Bishop S.C.,, Nicholas F.W. and Owen J.B. CABI Publishing,Wallingford, 253-267. [15] EMEA (European Medical Agency). Reflection paper on the use of fluoroquinolones in foodproducing animals in the European Union: Development of resistance and impact on human and animal health. Địac chỉ truy cập: http://www.fidin.nl/54601/EMEA-CVMPreflection-paper-fluroquinolones-foodproducing-animals-EU-20060501.pdf. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2011. [16] Feng J., Li Y., Hashad M., Schurr E., Gross P., Adams L. G. and Templetom J. W. (1996). Bovine natural resistance associated macrophage protein 1 (Nramp1) gene. Genome Research 6, 956-964. [17] FAO (2007). The state of the world’s animal genetic resources for food and agriculture. Section E: Animal genetic resources and resistance to disease, 101-112. Địa chỉ truy cập: http://www.fao.org/docrep/010/a1250e/a1250e00.htm. Truy cập 19 tháng 10 năm 2011. [18] Granevitze Z., Hillel J., Chen G. H., Cuc N. T. K, Feldam M., Eding H., Weigend S. (2007). enetic diversity within chicken population from different continents and management histories. Anim Gent 38, 576-583. [19] Hachinohe Y., Mikami H., Tsutsumi Y., Okada I. and Shimizu H. (1967). Studies on genetic resistance to pullorum disease in chicks. Journal Faculty of Agriculture Hokkaido University, Sapporo 55 pt2, 144-159. [20] Harris A. L. (1989). Disease resistance and immune response genes in cattle: Strategies for their detection and evidence of their existence. Journal of Dairy Science 72, 1334-1348. [21] Hassan M. K., Afify M. A. and Aly M. M. (2004). Gentic resistance of Egyptian chicken to infectious bursal disease and Newcastle disease. Tropical Animal Health and Production 36 (1), 1-9. [22] Hongo H., Ishiguro N., Watanabe T., Shigehara N., Anazaki T., Long V. T., Binh D. V., Tien N. T., and Nam N. H. (2002). Variation in mitochondrial DNA of Vietnamese pigs: relationship with Asian domestic pigs and Ryukyu wild boar. Zoology Science 19:1329-1335. [23] INFPDE-Conference: The Bangladesh model and other experiences in family poultry development: village poultry production in Vietnam. Địa chỉ truy cập: http://www.fao.org/ag/againfo/themes/en/infpd/documents/econf_bang/asia2.html. Truy cập 19 tháng 10 năm 2011. [24] Jacob J.P., Milne S., Beck S, Kaufman J. (2000). The major and a minor class II beta-chain (BLB) gene flank the tapasin gene in the B-F/B-L region of the chicken major histocompatibility complex. Immunogenetics 51, 138-147. [25] Johnson L.W., Edgar S. A. (1982). Responses to prolonged selection for resistance and susceptibility to acute cecal coccidiosis in the auburn strain single comb white leghorn. Poult.Sci. 61(12), 2344-2355. [26] Kardarmideen H. N., Ali A. A., Thomson P. C., Muller B, Zimsstag J. (2011). Polymorphisms of the SLC11A1 gene and resistance to bovine tuberculosis in African Zebu cattle. Animal Genetics doi:10.1111/J1365-2052.2011.02203.x. [27] Ko J. H., Jin H. K., Asano A., Takada A., Ninomiya A., Kida H., Hokiyama H., Ohara M., Tsuzuki M., Nishibori M., Mitzutani M., Watanabe T. (2002). Polymophisms and differential antiviral activity of the chicken Mx gene. Genome Research 12(4), 527-530. [28] Lakshmanan N., Kaiser M. G. and Lamont S. J.(1996). Marek’s disease resistance in MHC congenic lines from Leghorn and Fayoumi breeds. In currnt research on Marek’s disease. Proceeding of the 5th international symposium, East Lansing, Michigan 7-11 September, 57-62 [29] Lamont S. C., Bolin C. and Cheville N. (1987) Genetic resistance to fowl cholera is linked to the major histocompability complex. Immunogenetics 25, 284-289. [30] Lamont S. J. (1998). The chicken major histocompatibility complex and disease. Rev. Sci. Technol 17: 128-142 [31] Lemke U. (2000). Characterisation of a model for conservation of autochthonous pig breeds on smallholder farms in North Vietnam. Project report for GTZ/Sectoral Project: Tropical ecology support program, TOEB. Stuttgart Germany. [32] Lê Viết Ly (1994). Bảo tồn nguồn gene vật nuôi - một nhiệm vụ cấp bách giữ gìn môi trường sống. Kết quả nghiên cứu bảo tồn gene vật nuôi ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 5-20. [33] Lê Viết Ly (1999). Chuyên khảo bảo tồn gen vật nuôi ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [34] Loudovaris T., Yoo B. H., and Fahey K. J. (1991). Genetic resistance to infectious laryngotracheitis in inbred lines of White Leghorn chicken. Avian Pathology 20(2), 357-361. [35] Lui W., Kaiser M. G., and Lamont S. J. (2003). Natural resistance associated macrophage protein 1 gene polymorphisms and response to vaccine against or challenge with Salmonella enteritidis in young chiks. Poult. Sci. 82(2), 259-266. [36] Lunney J. K., Steibei J. P., Reecy J. M., Fritz E., Rothschmild M. F., Kerrigan M., Tribble B., Rowland R. R. (2011). Probing genetic control of swine responses to PRRSV infection: current progress of the PRRS host genetics consortium. BMC Proceedings 5(Suppl 4):S30 (5pp). [37] Martinez M.L., Machado M.A., Nascimento C.S., Silva M.V., Teodoro R.L., Furlong J., Prata M.C., Campos A.L., Guimarães M.F., Azevedo A.L., Pires M.F., Verneque R.S.,(2006) Association of BoLA-DRB3.2 alleles with tick (Boophilus microplus) resistance in cattle. Genet Mol Res. 5(3), 513-524 [38] Molenat M. and Thong T. T. (1991). La production porcine au Viet Nam et son amelioration. WAR 68, 26-36. Nobel organization, truy cập tại website nobelprize.org [39] Orskov I., Orskov F., Sojka W. J., Leach J. M., (1961). Simultaneous occurrence of E.coli B and Lantigen in strains from diseased swine: Influence of cultivation temperature. Two new E.coli Kantigens: K87 and K88. Acta. Pathol. Microbiol. Scand. 53, 404-422. [40] Petry D. B., Junney J., Boyd P., Kuhar D., Blankenship E. and Johnson R. K. (2007). Differential immunity in pig with high and low responses to porcin reproductive and respiratory syndrome virus infection. Joural of animal science 85, 2075-2092. [41] Peveri P., Walz A., Dewald B. And Baggioloni M. (1988). A novel neutrophil-activating factor produced by human polymorphonuclear leukocytes. Journal of Experimental Medicicine 181, 1547-1559. [42] Quan T. Z., Wei W. X., Min S., Yan Y. H., Bing C. G., Wie R. L. and Chun L. B. (2010). Analysis of antiviral resistant Mx gene locus in fifteen Chinese indigenous chicken breeds. Journal of Animal and Veterinary Advance 9(2), 402-405. [43] Schumacher B., Bernasconi D., Schulltz U., and Staeheli P. (1994). The chicken Mx promoter contains an ISRE and confers interferon inducibility to a reporter gene in chick and monkey cells. Virology 203(1), 144-148 [44] Sharifzadeh A. and Dossti A. (2011). Polymorphisms of BoLA-DRB3.2 gene in Iranian native cattle by using PCR-RFLP method. Journal of Cell and Animal Biology 5(3), 47-52. [45] Thuy N. T. D., Melchinger-Wild E., Kuss A. W., Cuong N. V., Bartenschlager H. and Geldermann H. (2006). Comparison of Vietnamese and European pig breeds using microsatellites. Journal of Animal Science 84, 2601-2608. [46] Untalan P. M., Pruett J. M., Steelman C. D. (2007). Association of the bovine leukocyte antigen majot histocompatibility complex class II DRB3*4401 allele with host resistance to the Lone Star tick, Amblyomma americanum. Veterinary Parasitology 145(1-2), 190-195. [47] Wei Q., Peng G. Q., Jin M. L., Zhu Y. D., Zhou H. B., Gue H. Y., and Chen H. C. (2006). Cloning, prok aryotic expression of chicken int erferon-alpha gene and study on antiviral effect of recombinant chicken interferon. Chinese J. Biotechonl. 22, 737-743 [48] Youngerman S. M., Saxton A. M., Oliver S. P., and Pighetti G. M. (2004). Association of CXR2 polymorphisms with subclinical and clinical mastitis in dairy cattle. Journal of Dairy Science 87, 2442-2448. | http://vnua.edu.vn/Gen kháng bệnh ở vật nuôi và tiềm năng đóng góp từ các giống địa phương của Việt Nam Disease Resistance Genes in Farm Animals and Potential Contributions of Vietnamese Local Breeds | Nguyễn Bá Tiếp;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nbtiep@hua.edu.vn/tiepthaibinh@yahoo.com | ||
| Thành phần hóa học, dinh dưỡng và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm xúc xích tôm có phối trộn surimi Chemical and Nutritional Composition and Consumer Acceptability of Shrimp Sausage Product Mixed with Surimi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Từ một sản phẩm xúc xích tôm có phối trộn surimi (XT-S) được nghiên cứu thành công, nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu xác định thành phần hóa học, dinh dưỡng và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm XT-S đã được phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy XT-S chứa 62,6% ẩm, 2,1% tro, 20,4% protein, 11,0% chất béo và 4,3% gluxít. Hàm lượng NH3 trong sản phẩm là 0,03 mg/kg. Phân tích thành phần axít béo của sản phẩm XT-S bao gồm 13 axít béo, trong đó hàm lượng hai axít béo thiết yếu là EPA và DHA lần lượt là 0,38% và 0,29%. Bên cạnh đó, phân tích thành phần protein chỉ ra rằng sản phẩm XT-S chứa đầy đủ các axít amin thiết yếu với hàm lượng khá cao, chiếm 52% tổng số các axít amin được nhận diện. Sản phẩm XT-S đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm ăn liền. Điểm đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng (n = 148) đối với các thuộc tính của sản phẩm như màu sắc, mùi vị, trạng thái và mức độ chấp nhận chung lần lượt là 7,05; 7,04; 7,30 và 7,34. Trong khi đó một sản phẩm xúc xích tôm cùng loại trên thị trường được người tiêu dùng đánh giá các thuộc tính như trên tương ứng là 7,23; 6,84; 7,23 và 7,14. Phân tích thống kê cho thấy không có sự khác nhau đáng kể giữa sản phẩm nghiên cứu với sản phẩm xúc xích trên thị trường đối với các thuộc tính trên (P > 0,05). | Xúc xích tôm;xúc xích tôm có phối trộn surimi;thành phần hóa học;thành phần dinh dưỡng;mức độ chấp nhận của người tiêu dùng. | [1] Kinsella, J.E. (1987). Seafood and Fish Oils in Human Health and Disease. Marcel Dekker, Inc., New York, pp: 363-376. [2] Bản tin Thương mại thủy sản số 04-2011, ngày 28/1/2011. Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP). [3] Dubois, M., Gilles, K.A., Hamilton, J.K., Rebers, P.A. and Smith, F. (1956). Colorimetric method for determination of sugars and related substances. Anal. Chem., 28, pp. 350-356. [4] FAO/WHO, WHO, 1973. Tech. Rep. Ser. No. 522, 118. Folch J., Lees M., Sloane Stanley G.H. (1957). A simple method for the isolation and purification of total lipids from animal tissues. Feferation Proc., 13, 209. [5] Herbert Stone and Joel L. Sidel (2004). Sensory Evaluation Practices. Elsevier Academic Press. Third Edition, pp. 87-97. [6] Horrocks, L.A. and Yeo, Y.K. (1999). Health benefits of docosahexaenoic acid. Pharmacological Research, 40:211-25. [7] Helrich, K, editor (1990). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 5th ed. Arlington, Va.: AOAC Inc. [8] Lands, W.E.M. (1986). Fish and Human Health. Academic Press, New York, pp: 231-43. [9] Nguyễn Xuân Duy, Trần Thị Ba và Nguyễn Anh Tuấn (2011). Tận dụng thịt tôm vụn để sản xuất thử nghiệm sản phẩm xúc xích tôm. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 6(41), trang 16-21. [10] Nguyễn Xuân Duy, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Bảo, Phạm Thị Hiền, Nguyễn Hồng Ngân và Đào Trọng Hiếu (2011). Nghiên cứu quy xây dựng quy trình công nghệ sản xuất surimi từ cá mè. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, số 2/2011, trang 10-14. [11] Nguyễn Thị Tuyết (2010). Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất xúc xích có phối trộn surimi cá mè. Đồ án tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Nha Trang. [12] Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu protein trong thực phẩm theo TCVN 4321-1 (1997). [13] Phương pháp kiểm tra hàm lượng NH3 theo SMEWW 417B (1985). Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Đại học Nha Trang. [14] Peryam, D. R. and Pilgrim, F. R. (1957). Hedinic Scale Method of Measuring Food Preference. The 19th Annual Meeting of the Institute of Food Technologist, Pittsburgh, Pa., May 16, 1957. [15] Pigott, G.M. and Tucker, B.W. (1990). Food from the sea. In G. M. Piggot & B. W. Tucker (Eds.), Seafood: Effects of technology on nutrition. New York: Marcel Dekker, pp: 1-30. [16] Savic, I.V. (1985). Small scale sausage production. FAO. P.21-35. [17] Simopoulos, A. (1999). Omega-3 fatty acids in heath and disease and in growth and development. American Journal of Clinical Nutrition, 54:438- 63. [18] Trịnh Quang Dol (2006). Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm sản phẩm giá trị gia tăng từ nguồn nguyên liệu cá Rô phi tạp và thịt tôm vụn - Sản phẩm là “Chạo tôm, cá”. Đồ án tốt nghiệp đại học, Đại học Nha Trang. [19] Trần Nhữ Khuyên (2005). Ảnh hưởng của chất phụ gia isolate soy protein đến chất lượng sản phẩm xúc xích Vienna. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập III, số 2, trang 153-155. | http://vnua.edu.vn/Thành phần hóa học, dinh dưỡng và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm xúc xích tôm có phối trộn surimi Chemical and Nutritional Composition and Consumer Acceptability of Shrimp Sausage Product M | Nguyễn Xuân Duy;Khoa Chế biến Thủy sản, Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Thị Tuyết;Khoa Chế biến Thủy sản, Đại học Nha Trang Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Chế biến Thủy sản, Đại học Nha Trang | ||
| Mô hình hóa thời gian sấy riêng trong sấy thóc tĩnh theo lớp dầy Modelling of Specific Drying Time in Stationary Deep-bed Layer Drying of Paddy | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện sấy đối lưu như nhiệt độ và tốc độ khí sấy, chiều dầy lớp hạt và khoảng thời gian đảo gió đến thời gian sấy riêng trong sấy thóc tĩnh theo lớp dầy. Sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt đã xây dựng được mô hình thực nghiệm xác định thời gian sấy riêng có dạng sau: Dt(ph/kga/m2) = 43,424 - 1,905.T - 3,704.V - 0,043.D + 2,44.tĐ + 0,19.TV - 0,027.T.tĐ + 9,27-03.D.tĐ + 0,018.T2 - 27,20.V2 - 0,067.tĐ2. Mô hình này được sử dụng để dự đoán thời gian sấy thóc trong thiết bị sấy vỉ ngang. | mô hình;thóc;thời gian sấy;lớp dầy. | [1] Abud-Archila M., F. Courtois, C. Bonazzi and J.J. Bimbenet (2000). Processing quality of rough rice during drying - modelling of head rice yield versus moisture gradients and kernel temperatute, Journal of Food Engineering 45, 161-169. [2] Agrawal Y.C. and R.P. Singh (1977). Thin-layer drying studies on short-grain rice, ASAE, No.77-3531, St. Joseph, MI, USA [3] Basunia M.A. and T. Abe (1998). Thin-layer characteristics of rough rice at low and high temperature, Drying Technology, 16:3, 579-595. [4] Basunia M.A. and T. Abe (2005). Thin-layer rewetting of rough rice at low and high temperature, Joural of Store Products Research 41, 163-173 [5] Bihercs G. and J. Beke (2006). Semi-empirical model of convective drying with wide range layer deep validity, Drying Technology, 24:9, 1165-1172. [6] Chen C. and P. Wu (2001). Thin-layer drying model for rough rice with high moisture content, J. Agric. Eng. Res. 80(1), 45-52 [7] Cnossen A.G., T.J. Siebenmorgen, W.Yang and R.C. Bautista (2001). An application of glass transition temperature to explain rice kernel fissure occurrence during the drying process, Drying Technology, 19:8, 1661-1682. [8] Phan Hiếu Hiền, Lê Quang Vinh, Trần Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thanh Nghị và Trần Văn Tuấn (2007). Đề án CARD - Tiểu hợp phần sấy tĩnh - Báo cáo lần 2. [9] Jayas D.S., S. Cenkowski, S. Pabis and E. M. William (1991). Review of Thin-layer Drying and Wetting Equations, Drying Technology, 9:3, 551-588. [10] Jayas D.S., S. Cenkowski, and S. Pabis (1993). Deep-Bed Grain Drying - A Review of Particular Theories, Drying Technology, 11:7, 1553-1582. [11] Madamba P.S. and R. Yabes (2005). Determination of the optimum intermittent drying conditions for rough rice, Lebensm-Wiss. u- Techno. 38, 157-165. [12] Rao P.S., S. Bal and T.K. Goswani (2007). Modelling and optimization of drying variables in thin layer drying of parboiled paddy, Journal of food Engineering 78, 480-487. [13] Reddy B.S. and A. Chakraverty (2004). Physical properties of raw and parboiled paddy, Biosystems Engineering 88(4), 461-466. [14] Silompul, S. Johnner, Istadi and I.N. Widiasa (2001). Modelling and simulation of deep-bed grain dryer, Drying Technology, 19:2, 269-280. [15] Đỗ Thái Sơn, Trần Gia Mỹ (2005). Nghiên cứu thực nghiệm đồng ảnh hưởng của các thông số chế độ sấy đối với lượng ẩm tách khi sấy đối lưu thóc, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt No 63, 5-8. [16] Bùi Minh Trí (2003). Mô hình toán kinh tế, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [17] Wang C.Y. and R.P. Singh (1978). A single layer drying equation for rough rice, ASAE Paper, No 78-3001, St. Joseph, MI, USA. [18] Wongwises S. and M. Thonprasert (2000). Thin layer and deep bed drying of long grain rough rice, Drying Technology, 18:7, 1583-1599. [19] Zare D., S. Minaei, M. Z. Mohamad and M. H. Khoshtaghsza (2006). Computer simulation of rough rice drying in a batch dryer, J. Energy Conver. and Manag. 47, 3241-3254. | http://vnua.edu.vn/Mô hình hóa thời gian sấy riêng trong sấy thóc tĩnh theo lớp dầy Modelling of Specific Drying Time in Stationary Deep-bed Layer Drying of Paddy | Đỗ Thái Sơn;Bộ môn Kỹ thuật Nhiệt, Trường Đại học Giao thông Vận tải;sonnhiet@yahoo.com | ||
| Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá xói mòn đất đồi gò huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ Application of Remote Sensing and Geographic Information System in Evaluating Soil Erosion. A Case Study in Tam Nong District, Phu Tho Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Trong nghiên cứu này, bản đồ xói mòn đất vùng đồi gò huyện Tam Nông được xây dựng bằng phương pháp viễn thám và GIS dựa trên công thức của phương trình mất đất phổ dụng biến đổi RUSLE, gồm có 5 bản đồ hệ số: bản đồ hệ số che phủ đất (C); bản đồ hệ số xói mòn do mưa (R); bản đồ hệ số kháng xói của đất (K); bản đồ hệ số xói mòn của địa hình (LS) và bản đồ hệ số do biện pháp canh tác (P). Từ kết quả nghiên cứu sẽ xác định được mức độ và vị trí của các khu vực xói mòn đất, từ đó giúp chính quyền địa phương có kế hoạch áp dụng các biện pháp chống xói mòn đất một cách hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Tam Nông là một huyện trung du miền núi, thuộc vùng khí hậu bán khô hạn. Toàn huyện có 2500 ha đất (chiếm 42% diện tích đồi gò) có mức độ xói mòn mạnh và rất mạnh tập trung chủ yếu vào 3 xã: Tề Lễ, Thọ văn, Dị Nậu | Viễn thám;Hệ thống thông tin địa lý;Phương trình mất đất phổ dụng;Xói mòn đất | [1] De Jong, S. M., (1994). Application of Reflective Remote Sensing for Land Degradation Studies in Mediterranean Environment, Physical Geography, Utrech University [2] Nguyễn Trọng Hà (1996). Xác định các yếu tố gây xói mòn và khả năng dự báo xói mòn trên đất dốc", Luận án tiến sỹ kỹ thuật trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội. [3] Hudson N (1981). Bảo vệ đất và chống xói mòn, (Đào Trọng Năng và Nguyễn Kim Dung dịch), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [4] Mitasova H, Louis R, and Iverson LR (1996). Modeling topographic potential for erosion and deposition using GIS, International Journal of Geographical Information Systems. 10(5): 629-641. [5] Nguyễn Quang Mỹ (2005). Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội. [6] Nguyễn Tử Siêm - Thái phiên (1999). Đồi núi Việt Nam - Thoái hoá và phục hồi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Tiêu chuẩn Quốc Gia (2009). "Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa", TCVN 5299:2009, Hà Nội. [8] Trần Quốc Vinh, Hoàng Tuấn Minh (2010). Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ hệ số LS trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ, Tạp chí khoa học và Phát triển - trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 4: 667-674 [9] Trần Quốc Vinh, Đào Châu Thu (2010). Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám xây dựng bản đồ hệ số lớp phủ đất C trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ, Tạp chí khoa học và Phát triển - trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 6: 983-988 [10] Wischmeier W.H. and Smith D.D (1978). Predicting Rainfall Erosion Losses, USDA Agr. Res. Serv. Handbook 537. [11] Zakharov P.X (1981). Xói mòn đất và các biện pháp phòng chống, (Ngô Quốc Trân dịch), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá xói mòn đất đồi gò huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ Application of Remote Sensing and Geographic Information System in Evaluating Soil Erosion. A Case Study in Tam No | Trần Quốc Vinh;Nghiên cứu sinh khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; tqvinh@hua.edu.vn Đặng Hùng Võ;Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Đào Châu Thu;Hội Khoa học đất Việt Nam | ||
| Tối ưu hóa trong sản xuất nông nghiệp của nông hộ ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Optimizing in Aricultural Production of Households in Thanh Mien District, Hai Duong Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Sử dụng nguồn lực con người, đất đai, tài chính, công nghệ và thị trường một cách tối ưu cho các hộ nông dân đang là vấn đề thời sự hiện nay ở huyện Thanh Miện, Hải Dương. Nghiên cứu nhằm các mục tiêu: i) đánh giá thực trạng sử dụng nguồn lực của các hộ nông dân; ii) xây dựng phương án sản xuất tối ưu cho hộ nông dân; và iii) phân tích kịnh bản trong sử dụng nguồn lực của hộ nông dân nhằm hướng tới tối đa thu nhập. Các phương pháp thống kê kinh tế và mô hình toán tối ưu đã được sử dụng trong nghiên cứu này. Phương án sản xuất tối ưu cho thu nhập hỗn hợp cao hơn phương án sản xuất hiện tại khoảng 48 triệu đồng/năm đối với hộ thuần nông và 21 triệu đồng/năm đối với hộ kiêm ngành nghề. Các kịch bản như tăng giá đầu vào, giảm giá đầu ra, và thay đổi công nghệ sản xuất đã được đưa ra để phân tích. Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra các nhóm giải pháp như: giải pháp về đất đai, lao động, vốn, công nghệ và thị trường nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân trong tương lai. | thu nhập hỗn hợp;tối ưu hóa;phân tích kịch bản;huyện Thanh Miện. | [1] Báo cáo hàng năm của phòng thống kê huyện Thanh Miện (từ năm 2001 đến 2010). [2] Bùi Cư (2010), Hướng tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: Thanh Miện đẩy mạnh phát triển nông thôn mới, http://vov.vn/Home/ThanhMien-day-manh-phat-trien-nong-thonmoi/20107/150878.vov, ngày truy cập 10/5/2011. [3] Phạm Văn Đình, Đỗ Kim Chung (2004). Kinh tế nông nghiệp. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. [4] Nguyễn Thị Minh Thọ (2000). Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân vùng cao Bắc Thái, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội. [5] Phạm Văn Hùng (2007). Mô hình hóa kinh tế nông hộ ở miền Bắc: Mô hình cân bằng cung cầu trong nông hộ, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập V, Số 2, Trang 87-95. [6] Alpha C. Chiang, (1984). Fundamental Methods of Mathematical Economics. McGraw - Hill, Inc, third edition, 231 - 263. | http://vnua.edu.vn/Tối ưu hóa trong sản xuất nông nghiệp của nông hộ ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Optimizing in Aricultural Production of Households in Thanh Mien District, Hai Duong Province | Phạm Thị Mai;Sinh viên khóa 51 Khoa Kinh tế và PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Trường Lâm;Khoa Kinh tế và PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dotruonglam@gmail.com | ||
| Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội: nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ Household’s Accessibility to Formal Credit in the Suburb of Hanoi: Case Study in Hoang Van Thu Commune, Chuon | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã ban hành hàng loạt các chính sách tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp - nông thôn, nhờ đó hoạt động của mạng lưới tín dụng chính thức cho nông nghiệp - nông thôn nước ta ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, điều đó đã giúp cho nhiều hộ nông dân cải thiện được tình trạng thiếu vốn. Tuy nhiên, cho đến nay nhiều nông dân vẫn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận với tín dụng chính thức, do vậy họ phải phụ thuộc vào mạng lưới tín dụng phi chính thức ở nông thôn. Bằng phương pháp thống kê kinh tế và các công cụ chủ yếu của PRA, bài viết này tập trung phân tích thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ở xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ ngoại thành Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng chính thức của hộ. | Tiếp cận;Tín dụng;Chính thức;Nông thôn;Hộ nông dân | [1] Nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 2-3-1993 của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đến hộ nông dân để phát triển sản xuât nông - lâm - ngư - diêm nghiệp và kinh tế nông thôn [2] http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghidinh-14-CP-ban-Quy-dinh-chinh-sach-cho-hosan-xuat-vay-von-de-phat-trien-nong-lam-ngudiem-nghiep-va-kinh-te-nong-thonvb38521t11.aspx [3] Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12-4-2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn [4] http://www.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=578,33345598&_dad=portal&_schema=PORTAL&docid=95027 | http://vnua.edu.vn/Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội: nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ Household’s Accessibility to Formal Credit in the Suburb o | Nguyễn Phượng Lê;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;nguyenphuongle@hua.edu.vn Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội Defining the Willingness to Pay level of Farmhouses about Solid Waste Activities Collection, Management and Tr | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2011 | vi | Sự phát triển kinh tế nhanh của huyện Gia Lâm trong vài năm gần đây dẫn đến sự gia tăng về lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Việc thu gom, quản lý, xử lý CTRSH ngày càng trở nên khó khăn bởi vì ngân sách Nhà nước phải bù đắp một khoản tiền rất lớn cho công tác này trong khi sự đóng góp của người dân còn rất nhỏ. Thông qua quan sát, thu thập số liệu thứ cấp và điều tra 116 hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ, sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), nghiên cứu đã nêu được thực trạng công tác quản lý CTRSH và xác định mức sẵn lòng chi trả để thu gom và xử lý rác thải ở huyện Gia Lâm. Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ môi trường trên địa bàn Gia Lâm. | Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH);dịch vụ môi trường;hộ nông dân;sẵn lòng chi trả | [1] UBND huyện Gia Lâm (2010). Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ hành chính sự nghiệp huyện Gia Lâm lần thXXIII nhiệm kỳ 2010 - 2015 [2] Nguyễn Quang Dong (2005). Bài giảng kinh tế lượng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội Defining the Willingness to Pay level of Farmhouses about So | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenvansong@yahoo.com Nguyễn Thị Ngọc Thương;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đào Thị Hồng Ngân;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Hương;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Minh Thùy;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chử Đức Tuấn;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sự phát triển của loài rệp muội nâu đen (Toxoptera aurantii) trên cây đậu đen (Vigna unguiculata) The Development of Black Brown Aphid (Toxoptera aurantii) on Black Bean Plant (Vigna unguiculata) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu về sự phát triển của rệp muôi nâu đen (Toxoptera aurantii), một loài dịch hại quan trọng trên cây có múi được tiến hành trên cây đậu đen nhằm xác định được khả năng nhân nguồn rệp phục vụ cho việc nhân nuôi các loài thiên địch đã được tiến hành từ tháng 6 - 12 năm 2010 tại Chương Mỹ, Hà Nội. Kết quả chỉ ra rằng, rệp muội nâu đen T. aurantii khi nuôi trên lá đậu đen non ở 3 mức nhiệt độ 20 C, 25 C và 30 C có vòng đời khá ngắn (7,83 - 8,83 ngày) và tuổi thọ là 15,93 -16,80 0 0 0 ngày. Vòng đời và tuổi thọ của rệp muội nâu đen khi nuôi ở nhiệt độ 25oC là dài nhất. Nuôi trên cây đậu đen, rệp muội nâu đen phát triển mạnh hơn rệp muội xanh. Ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả số lượng rệp muội nâu đen T. aurantii gấp hơn 300% so với rệp muội xanh A. citricola. Mật độ rệp muội nâu đen cao nhất vào thời kỳ cây đậu đen ra hoa và đạt 316,67 con/chậu. | Phát triển;rệp muội nâu đen;rệp muội xanh;vòng đời. | [1] Cao Văn Chí, Lương Thị Huyền, Nguyễn Văn Đĩnh (2009). Thành phần rệp muội hại cây có múi, một số đặc điểm sinh thái của loài rệp muội xanh Aphỉs spỉraecola Patch trên cây ăn quả có múi vụ xuân 2008 tại Xuân Mai (Hà Nội) và Cao Phong (Hoà Bình). Tạp chí Bảo vệ thực vật số 3; trang 5- 9. [2] Cao Văn Chí, Vũ Mạnh Hải (2010). Kết quả bước đầu về kỹ thuật cắt tỉa, tạo hình và quản lý tổng hợp trên cây cam Xã Đoài và Bưởi Diễn tại Ba Vì, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 1; trang 50-56. [3] Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thu Cúc, Trần Văn Hai (2006). Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây có múi, NXB. Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. [4] Quách Thị Ngọ (2002). Kết quả nghiên cứu D rệp muội (Aphididae, Homoptera) trên cây có múi, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000 - 2002, Viện Bảo vệ thực vật, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Lê Văn Ninh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2007). Thành phần sáu hại lạc, đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài rệp muội đen (Aphỉs cracciuora Koch) hại lạc vụ xuân hè 2002 tại Thanh Hóa. Tạp chí Bảo vệ thực vật số2; trang 3-7. [6] Mutin, V.A (2005). “The Japan sea region as center of Syrphid endemism and dispersal center of arboreal fauna”, 3rd International Symposium of Syrphidae, Leiden 2 - 5 September 2005. [7] Van Emden. H.F (1972). Aphid Technology, Academic Press, London & New York XTV - 344 pp. | http://vnua.edu.vn/Sự phát triển của loài rệp muội nâu đen (Toxoptera aurantii) trên cây đậu đen (Vigna unguiculata) The Development of Black Brown Aphid (Toxoptera aurantii) on Black Bean Plant (Vigna unguiculata) | Cao Văn Chí;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maianh102004@yahoo.com.vn Lương Thị Huyền;Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có múi, Hà Nội Đỗ Duy Hưng;Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất phù sa trong đê huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc Effect of Fertilizer Rate on Growth, Development and Yield of Some Soybean Varieties on Fluvialsoil | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất phù sa trong đê huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm xác định được giống đậu tương sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao và liều lượng phân bón hơp lý cho đậu tương vụ xuân tại Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. Nghiên cứu được tiến hành với 5 giống đậu tương trên 3 nền phân bón khác nhau. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu 2 nhân tố Split – Plot Design với 3 lần nhắc lại. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và năng suất. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được các giống đâu tương sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao là ĐT22, AK06 và D140. Đã xác định nền phân bón 2 (8 tấn phân chuồng + 30N. 90P2O5.60K2O + 300 kg vôi bột trên 1 ha) cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế nhất. | Đậu tương;năng suất;phân bón. | [1] Vũ Đình Chính (1998). Tìm hiểu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống đậu tương hè trên đất bạc màu Hiệp Hoà - Bắc Giang, Thông tin Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, (2), tr.1- 5. [2] Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lấi, Đỗ Thị Dung và Phạm Thị Đào (1999). Cây đậu tương, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Trấn Danh Thìn (2001). Vai trò của cây đậu tương, cấy lạc và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Saleh, N. and Sumarno (2002). Soybean in Asia, AVRDC, pp 173-218. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất phù sa trong đê huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc Effect of Fertilizer Rate on Growth, Develop | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinhhau@yahoo.com.vn Lê Thị Lý;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số chỉ tiêu sinh lí liên quan đến tính chịu hạn của các mẫu giống lúa nương tại huyện Thuận Châu, Sơn La | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong nhà lưới của Trường Đại học Tây Bắc nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của hạn ở các giai đoạn khác nhau đến cường độ quang hợp (IQH), cường độ thoát hơi nước (ITHN), hiệu quả sử dụng nước (WUE), khả năng giữ nước của lá (RWL), tỷ trọng diện tích lá (SLA) và năng suất của các giống lúa nương trồng trong điều kiện hạn tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Các giống lúa nương khi gặp hạn đều có Iqh và WUE cao hơn hoặc ngang bằng so với giống đối chứng (CH5). Ở giai đoạn trỗ, khả năng giữ nước(RWL) của lá ở tất cả các giống nghiên cứu sau 24h dao động từ 9,6% đến 28,4%. SLA của các mẫu giống đạt từ 190,9 cm2 /g đến 259,9 cm2 /g. Có 4 giống có RWL cao hơn đối chứng, hầu hết các mẫu giống lúa nương đều có SLA thấp hơn đối chứng ở mức có ý nghĩa. Hạn ở giai đoạn đẻ nhánh và giai đoạn trỗ đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất ở tất cả các mẫu giống lúa nghiên cứu, trong đó hạn vào giai đoạn trỗ đã làm giảm nhiều nhất đến năng suất hạt (giảm từ 29,5% đến 54,1%), giống đối chứng có mức độ giảm năng suất nhiều nhất. | Chịu hạn;cường độ quang hợp;cường độ thoát hơi nước;lúa nương;năng suất. | [1] Phạm Văn Cường, Chu Trọng Kế (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ và ảnh sáng đến ưu thế lai về các đặc tính quang hợp của lúa lai F1 (Orych satiua L.) ở các vụ trồng khác nhau, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 4, số4+ỏ, tr. 9-16. [2] Đỗ Thế Hiếu (2009). Đánh giá nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo giống lúa có khả năng chịu hạn. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Vũ Tuyên Hoàng và cs. (1995). Chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khô hạn. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Phòng Nông nghiệp huyện Thuận Châu (2010). Báo các tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thuận Châu. [5] Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sảng (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Clarke, J. M., 1. Romagosa, S. Jana, J. P. Srivastava, T.N. McCaig (1989). “Relationship of excised leaf water loss rate and yield of durum wheat in diverse environments”, Can. J. P. Plant Soi, (69), 1075-1081. [7] Fischer S. K., R. Lafitte, S. Fukai, G. Atlin, B. Hardy (2003). Breading rioe for drought prone environments, The IRRI, Los Bafios, Laguna, Philippines. [8] Fukai S., M. Cooper (1995). Development of drought-resistant cultivars using physio- morphological traits in rice. Field Crops Res. 40:67-86. [9] Salim M. H., G. W. Todd and G. A. Stutte (1969). “Evaluation of techniques for measuring drought avoidance in cereal seedling”, Agron. J. (61), 182-185. [10] enuprasad R., H. E. Shashihar, S. Hittalmani and G. S. Hemamalini (2002). Tagging quantitative trait loci associated with grain yield and root morphological traits in rice ( Oryza satiua L.) under contrasting moisture regimes. Euphytica 128: 293 - 300. [11] Ĩright G. G., K. T. Hubick and G. D. Farquhar (1988). “Discrimination in carbon isotopes of leaves correlates with water use efficiency of field grown peanut cultivars”, Aust. J. Plant. Physiol. (15), 815-825. | http://vnua.edu.vn/Một số chỉ tiêu sinh lí liên quan đến tính chịu hạn của các mẫu giống lúa nương tại huyện Thuận Châu, Sơn La | Nguyễn Văn Khoa;Khoa Nông – Lâm, Trường Đại học Tây Bắc Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntkthanh@hua.edu.vn | ||
| Khả năng kết hợp của các dòng ngô nếp tự phối từ nguồn gen ngô nếp địa phươ¬ng thuộc các nhóm dân tộc khác nhau Combining Ability of the Waxy Maize Inbred Lines Selected from Traditional Waxy Maize Populations Collected from Different Ethnic Minorities | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Khả năng kết hợp của 8 dòng ngô nếp (Zea mays var. Ceratina) tự phối chọn tạo từ các quần thể ngô nếp thuộc các nhóm dân tộc khác nhau (Thái, Mông và Vân Kiều) được đánh giá thông qua mô hình luân giao Griffing 4. Các dòng bố mẹ được đánh giá trong vụ thu đông 2009 và 28 tổ hợp lai giữa chúng trong vụ xuân 2010. Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên không hoàn chỉnh, hai lần lặp lại tại Gia Lâm - Hà Nội. Phân tích đa dạng và khoảng cách di truyền giữa các dòng bố mẹ dựa trên 11 tính trạng kiểu hình, cho kết quả thành 3 nhóm cách biệt di truyền. Các tính trạng nông học của các dòng bố mẹ được kết luận là phù hợp trong luân giao. 3 dòng có khả năng kết hợp chung (GCA) cao là D2, D4 và D5, có thể sử dụng cho các chương trình lai tạo giống ngô nếp lai đơn. Kết quả đánh giá 28 tổ hợp lai cho thấy D2 x D4 đạt năng suất 30,6 tạ/ha, cao hơn đối chứng MX4 ở mức có ý nghĩa và tương đương đối chứng VN2, nhưng tổ hợp lai này có ưu điểm thời gian sinh trưởng ngắn (từ gieo - thu bắp tươi ngắn hơn đối chứng từ 10 - 14 ngày), rất phù hợp cho trồng ngô nếp ăn tươi trong vụ đông tại đồng bằng sông Hồng. Kết quả cũng cho thấy các dòng thuộc các nhóm cách biệt di truyền xa nhau có khả năng kết hợp cao hơn các dòng có cách biệt di truyền gần nhau, điều này gợi ý rằng khả năng kết hợp riêng (SCA) có tương quan với xa cách di truyền của các dòng. | Dòng tự phối;khả năng kết hợp chung và riêng;luân giao;ngô nếp | [1] Abdel-Moneam M.A., A.N. Attia, M.I. ELEmery and E.A. Fayed (2009). Combining Ability and Heterosis for Some Agronomic Traits in Crosses of Maize, Pakistan Journal of Biological Sciences Volume: 12, Issue: 5, Page No.: 433-438. [2] Betr¸n F. J., J. M. Ribaut, D. Beck and D. Gonzalez de Leãn (2002). Genetic Diversity, Specific Combining Ability, and Heterosis in Tropical Maize under Stress and Nonstress Environments, Corn Breeding and Genetics Program, Texas A&M University, College Station, TX 77845, International Maize and Wheat Improvement Center (CIMMYT), Apdo. Postal 6-641, 06600 Mexico D.F., Mexico, Paseo del Atardecer 360. [3] Corcuera, VR, M.C.Sandoval, C.A. Naranjo, (1998). General combining ability of flint, waxy and dent maize early inbreds, Maize Genetics Cooperation Newsletter, Vol. 72. [4] Dagne Wegary, Habtamu Zelleke, Demissew Abakemal, Temam Hussien and Harjit Singh (2009). The Combining Ability of Maize Inbred Lines for Grain Yield and Reaction to Grey Leaf Spot Disease, EAJS Volume 2 (2) 135-145. [5] Gardner C.O. and S.A. Eberhart (1966). Analysis and interpretation of the variety cross diallel and related populations. Biometrics 22:439-452. [6] Griffing B.A. (1956). Concept of general and specific combining ability in relation to diallel crossing systems. Austr. J. Biol. Sci. 9: 463-493. [7] Khamtom Vanthannuovong, Nguyễn Thế Hùng (2008). Xác định khả năng tính trạng năng suất một số dòng ngô thuần tại đồng bằng Viên Chăn, CHDCND Lào, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, số 1 - 10:15. [8] Legesse B.W., K.V. Pixley, A.M. Botha (2009). Combining ability and heterotic grouping of highland transition maize inbred lines, Maydia 54:1-9. [9] Lưu Cao Sơn, Nguyễn Thị Lưu và Lê Quý Kha (2009). Kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kết hợp của một số dòng ngô có nguồn gốc địa lý khác nhau chọn tạo tại phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Phát triển Tập 7, số 6: 723-731. [10] Mark A., Bennett (2006). Hybrid seed Production in Maize, Department of Horticulture and Crop Science, Ohio State University. [11] Mock J.J. and R. B. Pearce (1990). An ideotype of maize , Euphytica Volume 24, Number 3, 613-623. [12] Muhammad Saleem, Kashif Shahzad, Muhammad Javid and Afaq Ahmed (2002). Genetic analysis for various quantitaive traits in maize (Zea mays L.) inbred lines, International Journal of Agriculture & Biology, Pakistan. [13] Rezaei A.H. and V. Roohi (2004). Estimate of some genetic parameters in corn (Zea mays L.) based on diallel crossing system, 4th International Crop Science Congress Brisbane, Australia. [14] Vũ Văn Liệt, Phan Đức Thịnh (2009). Genetic diversity of local maize (Zea mays L.) accessions collected in highland areas of Vietnam revealed by RAPD markers, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tr. 192 - 202. [15] Zhang Z.M., M. J. Zhao, H. P. Ding, T. Z. Rong and G. T. Pan (2006). Quantitative trait loci analysis of plant height and ear height in maize (Zea mays L.) Russian Journal of Genetics, Volume 42, No 3, 306 - 310. | http://vnua.edu.vn/Khả năng kết hợp của các dòng ngô nếp tự phối từ nguồn gen ngô nếp địa phươ¬ng thuộc các nhóm dân tộc khác nhau Combining Ability of the Waxy Maize Inbred Lines Selected from Traditional Waxy Maize Populations Collec | Lê Thị Minh Thảo;Viện Nghiên cứu Lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phan Đức Thịnh;Viện Nghiên cứu Lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Quang Tuân;Viện Nghiên cứu Lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Viện Nghiên cứu Lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vvliet@hua.edu.vn | ||
| Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và chống chịu sâu bệnh của các giống chè nhập nội tại Công ty Chè Anh Sơn - Nghệ An Evaluate on Growth, Yield, Quality and Anti- Pestilence Capabilities of the Import Tea Varieties at Anh Sơn Tea Compan | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Mục tiêu nghiên cứu là chọn tạo các giống chè thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng đồi núi phía tây Nghệ An. Đề tài đã được thực hiện tại Tổng đội thanh niên xung phong I, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trên 9 giống chè nhập nội và chọn tạo trong nước. Kết quả nghiên cứu thu được cho thấy: các giống chè nhập nội có khả năng sinh trưởng và cho năng suất thấp hơn so với 2 giống đối chứng PH1 và LDP1. Trong các giống chè nhập nội, giống chè TRI 2024 và Keo Am Tích có khả năng sinh trưởng tốt và có năng suất cao hơn so với các giống chè nhập nội khác. Giống chè Keo Am Tích có chất lượng tốt, thích hợp với chế biến chè xanh. Các giống chè nhập nội có khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu ở Nghệ An. | Chất lượng;giống chè;năng suất;sinh trưởng. | [1] Baxtatze KB (1971). Cơ số sinh vật học trồng chè, Mesniopera, Tbilisi. [2] Đỗ Trọng Biểu, Đoàn Hùng Tiến, Trịnh Văn Loan (1998). “Mười năm nghiên cứu sinh hóa chè”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội tr. 108 -131. [3] Phan Thị Hằng (2009). Nghiên cứu một số chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và chất lượng của 5 dòng chè lai trồng tại xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Nguyễn Ngọc Kinh (1979). Giáo trình cây chè, NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Hữu La (2009). “Các giống chế mới chọn tạo giai đoạn 2006 -2010”, Diễn đàn khuyến nông và công nghệ, Phú Thọ, tháng 9 năm 2009. [6] Đỗ Văn Ngọc (2006). Kết quả nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế xã hội phát triễn chè Nghệ An phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa 2002-2005. [7] Nguyễn Văn Niệm và cs. (1988). “Những kếtqu ả nghiên cứu về giống chế từ năm 1961 - 1988”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu cây công nghiệp, cây ăn quả 1968 - 1988,NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.13-23. [8] Nguyễn Thị Minh Phương (2007). Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số giống chè và con lai sau chọn lọc tại vùng trung du Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Hồ Ngọc Sỹ (2009). “Kết quả áp dụng giống mới và kỹ thuật công nghệ mới trong sản xuất chè tại Nghệ An từ năm 1999 2009”, Diễn đàn khuyến nông và công nghệ, Phú Thọ, tháng 9 - 2009, tr 36 - 39. [10] Nguyễn Phong Thái (2002). Giới thiệu các giống chè mới nhập nội, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [11] Nguyễn Văn Toàn, Trịnh Văn Loan (1994). “Một số đặc điểm của lá chè và ý nghĩa của nó trong công tác chọn giống”, Kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ về cây chè, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr 21-24. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và chống chịu sâu bệnh của các giống chè nhập nội tại Công ty Chè Anh Sơn - Nghệ An Evaluate on Growth, Yield, Quality and Anti- Pestilence Capabilities of the | Nguyễn Đình Vinh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndvinh@hua.edu.vn Phan Thị Thu Hiền;Khoa Nông Lâm nghiệp, Đại học Vinh Nghệ An;phanthithuhienna@yahoo.com | ||
| Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn miền Bắc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Competitiveness of Small and Medium-Sized Enterprises in the Northern Rural Areas under the Globalization in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn miền Bắc Việt Nam trong thời điểm quá trình toàn cầu hoá đang tác động mạnh mẽ vào thị trường trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu tập trung vào việc phân tích 3 nhóm các yếu tố thể hiện khả năng cạnh tranh là tài sản cạnh tranh, tiến trình cạnh tranh và kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong năm 2009 là rất yếu kém. Các doanh nghiệp tại Hà Nội không có khả năng cạnh tranh bằng các doanh nghiệp ngoại tỉnh. Doanh nghiệp dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao nhất trong các loại hình sản xuất kinh doanh. Đối với các loại hình sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn nước ngoài và công ty trách nhiệm hữu hạn có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các doanh nghiệp còn lại. Năng lực kỹ thuật và quy mô kinh tế là hai vấn đề chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. | Doanh nghiệp vừa và nhỏ;khả năng cạnh tranh. | [1] Bùi Hữu Đức (2002). Phát triển thị trường nông thôn Hà Tây theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, Tạp chí Cộng sản, Số 32, tr. 45 - 49. [2] Hà Vy (2005). Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn mơ hồ với hội nhập, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 94. [3] Michael E., Porter (1985). Competitive Advantage, Free Press, New York. [4] Bielik P., M. Rajcaniova (2004). Competitiveness analysis of agricultural enterprises in Slovakia, Agricultural Economics, ISSN 0139-570X, - 50, No. 12, pp. 556-560. | http://vnua.edu.vn/Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn miền Bắc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Competitiveness of Small and Medium-Sized Enterprises in the Northern Rural Areas under the Globalizatio | Nguyễn Hùng Anh;Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nghunganh@gmail.com Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Thu Hương;Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trang Nhung; Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Định hướng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn Policy Orientations for Vocational Training of Rural Labors | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Việt Nam hiện nay đang có lực lượng lao động nông thôn hùng hậu với khoảng 35 triệu người, chiếm 74% tổng lực lượng lao động cả nước. Mặc dù vậy, thực tế có tới gần 82% số lao động này không có chuyên môn kỹ thuật. Dạy nghề cho lao động nông thôn vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc, phục vụ đắc lực cho công cuộc giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Để làm tốt điều này, bên cạnh việc tăng cường năng lực cho hệ thống dạy nghề, cần mạnh dạn đổi mới phương thức dạy nghề. Bài viết đề xuất một số định hướng chính sách chủ yếu trong việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời gian tới. | Đào tạo nghề;định hướng chính sách;lao động nông thôn | [1] Mạc Tiến Anh (2010). Nghiên cứu một số mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Tổng cục Dạy nghề. [2] Phạm Bảo Dương (chủ trì) (2009). Nghiên cứu cơ sở khoa học để xuất chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học. [3] Phạm Vân Đình (chủ trì) (2011). Nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2020, Báo cáo tổng kết Đề tải trọng điểm Bộ Nông nghiệp và PTNT. [4] Tổng cục Thống kê (2010). Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam 1/9/2009. Tổng cục Thống kê (2009). Niên giám thống kê 2009, NXB Thống kê. [5] Phạm Vũ Quốc Bình (2011). Đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thí điểm xây dụng mô hình nông thôn mới, Tạp chí Cộng sản Điện tử, Số 1 (217). | http://vnua.edu.vn/Định hướng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn Policy Orientations for Vocational Training of Rural Labors | Phạm Bảo Dương;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pbduong@hua.edu.vn | ||
| Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành rau quả Theory and Experience Lessons Learned for Enhancing Competitive Ability of Fruit and Vegetable Industry | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu này thảo luận khái niệm, đặc điểm và nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh ngành rau quả cũng như chỉ ra các bài học kinh nghiệm của các quốc gia trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành rau quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành rau quả là quá trình cải thiện năng lực cạnh tranh của khu vực đầu tư tư nhân và hoàn thiện việc cung cấp các dịch vụ công ở khu vực công, đảm bảo cho ngành rau quả ngày càng cạnh tranh và phát triển bền vững. Quy hoạch phát triển các vùng trồng rau quả hợp lý để phát huy tối đa lợi thế so sánh, nâng cao năng lực công nghệ, phát triển đa dạng sản phẩm, nâng cao vai trò quản lý nhà nước, đẩy mạnh đầu tư công vào phát triển hạ tầng, thực hiện tốt các dịch vụ công, hỗ trợ các tổ chức kinh tế nâng cao năng lực tiếp thị, tập trung phát triển thể chế và tổ chức để tăng cường năng lực thể chế của ngành rau quả, hỗ trợ tài chính, tăng chất lượng nguồn nhân lực là những bài học cơ bản để tăng năng lực cạnh tranh của ngành rau quả mà các nuớc đã áp dụng | Đầu tư tư nhân và đầu tư cônglnăng lực cạnh tranh của ngành rau quả. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1999). Đề án phát triển rau quả hoa cây cảnh thời kì 1999-2010. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007). Quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, Tầm nhìn 2020. [3] Đinh Đức Huẩn (2001). Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại Trung tâm kỹ thuật Rau hoa quả Hà Nội. [4] Đinh Văn Ân (2004). Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội. [5] Đỗ Kim Chung (2010). Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, trong Nguyên lí kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Đoàn Hồng Lê (2008). Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sỹ Kinh tế. [7] Hà Thị Ngọc Oanh (2004). Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa trái cây xuất khẩu của đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sỹ kinh tế. [8] Hoàng Tuyết Minh, Trần Minh Nhật và Vũ Tuyết Lan (2000). Chính sách và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả. [9] Michael E. Porter (1998a). Competitve Advantage Creating and Sustaining Superior Performance: With new introduction, The Free Press, New York, Pp. 169-171. [10] Michael E. Porter (1998b). Competitive Strategy: Techniques for Analysing Industries and Competitors, The Free Press, New York, Pp. 191-295. [11] Michael E. Porter (1985). Competitive Advantage, The Free Press, New York. [12] Michael E Porter (1990a). “The Competitive Advantage of Nations”, Havard Business Review March-April. [13] Michael E. Porter (1990b). The Competitive Advantage of Nation, London: Macmillan. [14] Michael E. Porter and Kristian Ketels (2008). Preparing for the next stage, working Paper, Havard Business School. | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành rau quả Theory and Experience Lessons Learned for Enhancing Competitive Ability of Fruit and Vegetable Industry | Ninh Đức Hùng;Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hung@caodangcogioi.vn Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hợp tác trong cung ứng nguyên liệu giữa các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội The Cooperation in Raw Material Supply among Enterprises of Manufacturing and Trading Veterinary Medicine in Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội đang đứng trước khó khăn về nguồn cung ứng nguyên liệu do trong nước chưa tự sản xuất ra, số lượng nhà phân phối chuyên nghiệp về nguyên liệu thuốc thú y không nhiều, các doanh nghiệp có khả năng tự nhập khẩu thuốc thú y ít. Yêu cầu sản phẩm thuốc thú y phải đạt tiêu chuẩn chất lượng toàn diện để phục vụ chăn nuôi theo hướng bền vững đồng thời có thể cạnh tranh được với thuốc thú y ngoại nhập đòi hỏi nguyên liệu thuốc thú y phải đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và giá cả. Chính vì thế, 48,57% số doanh nghiệp thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội đã hợp tác với nhau để tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, giúp quá trình sản xuất - kinh doanh thuốc thú y diễn ra thường xuyên, liên tục và không bị gián đoạn. Sự hợp tác trong cung ứng nguyên liệu giữa các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội có cả thuận lợi và khó khăn nhưng bước đầu đã đạt được những thành công nhất định trong việc mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia. Bài viết này tập trung phân tích tình hình hợp tác trong cung ứng nguyên liệu giữa các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy sự hợp tác trong cung ứng nguyên liệu giữa các doanh nghiệp. | Doanh nghiệp;hợp tác;sản xuất - kinh doanh thuốc thú y. | [1] Nguyễn Quốc Ân (2007). Công tác quản lý thuốc thú y giai đoạn 2007 - 2015, Tập san Kỷ niệm 57 năm ngày truyền thống ngành thú y Việt Nam (11.7.1950 - 11.7.2007), NXB. Nông nghiệp. [2] Cục Thú y (2009). Tài liệu tập huấn nâng cao về GMP, GLP, GSP. [3] Lê Đăng Doanh (2009). Cạnh tranh là hợp tác chủ không phải đối đầu, truy cập ngày 30/ 7/2009 từ trang web http://viet bao. vnKinh-te/Canh-tranh-la-hop-tac-chu-khong-phai-doi-daul75O10890/87/ [4] Thành Huy (2009). Điểm yếu của doanh nghiệp Việt Nam, truy cập ngày 31/07/2009 từ trang web httpzllwww.baomoicom/Home/KinhTe/vovnews.vn/Diem-yeu-cua-doanh-nghiep-Viet-Nam/3006460 .epi. [5] Brandenberger A.M. và B.J . Nalebuff (2007). Lý thuyết trò chơi trong kinh doanh, NXB. Tri thức Hà Nội [6] Marina Z. Solesvik (2010). Partner selection for interfirm collaboration in collaboration in ship design ship design, Industrial Management & Data Systems Vol. 110 No. 5, 2010 pp. 701-717. | http://vnua.edu.vn/Hợp tác trong cung ứng nguyên liệu giữa các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Hà Nội The Cooperation in Raw Material Supply among Enterprises of Manufacturing and Trading Veterinary Medicine in Hanoi | Đặng Thị Hồng Tuyết;Trường Trung học Quản lý và Công nghệ (Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội), Nghiên cứu sinh|Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hongtuyet75@yahoo.com Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu thiết kế hoàn thiện máy ép viên phân bón Research on Improving Design of a Fertilizer Pellet Machine | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Với mục đích thiết kế máy ép viên có khả năng tạo ra viên phân có hình dạng thuận tiện cho sự làm việc của các máy bón phân viên nén, nhóm nghiên cứu thuộc Viện Phát triển Công nghệ Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã thiết kế, chế tạo một mẫu máy ép viên kiểu chày cối. Các kết quả thử nghiệm mẫu máy trong điều kiện sản xuất đã cho thấy nguyên lý làm việc của máy là hợp lý, các bộ phận chính có khả năng làm việc. Viên phân do máy tạo ra có hình dạng gần như hình cầu, có kích thước và độ chặt đáp ứng yêu cầu nông học, rất thuận tiện cho sự làm việc của các máy bón phân viên nén dúi sâu. Tuy nhiên, độ tin cậy và năng suất của máy còn thấp. Bài báo này trình bày một số kết quả thiết kế hoàn thiện mẫu máy ép viên nói trên theo hướng nâng cao độ tin cậy và năng suất của máy, làm cơ sở cho việc chế tạo một mẫu máy mới có khả năng thương mại hoá, góp phần giải quyết khâu cơ giới hoá bón phân viên nén dúi sâu cho lúa và một số cây trồng nông nghiệp khác | Máy ép;phân bón;phân viên nén. | [1] Nguyễn Tất Cảnh (2006). " Sử dụng phân viên nén trong thâm canh lúa", NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 19-29 [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005). Danh mục giống cây trồng và tiến bộ kỹ thuật mới giai đoạn 2001-2005, Quyết định số 1046QĐ/BNN-KHCN, ngày 11/5/2005. [3] Đỗ Hữu Quyết (2008). Kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy ép viên phân, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số tháng 5/2008, trang 61-66. [4] Юдин В. А., Л. В. Петрокас (1967). Теория механизмов и машин, Изд. “Высшая школа”, Москва. Ctp. 396-401 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu thiết kế hoàn thiện máy ép viên phân bón Research on Improving Design of a Fertilizer Pellet Machine | Đỗ Hữu Quyết;Viện Phát triển Công nghệ Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dhquyet@hua.edu.vn Bùi Việt Đức;Viện Phát triển Công nghệ Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đề xuất cải tiến bộ phận đập trong máy thu hoạch lúa theo hướng đập tách hạt đồng thời băm rơm để khai thác hiệu quả rơm sau thu hoạch ở Việt Nam Some Suggestions to Improve the Threshing Drum of Harvesting Machine in the Direction of the Grain Thr | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Theo ước tính tổng lượng rơm sau thu hoạch ở Việt Nam hàng năm khoảng 46 triệu tấn. Phần lớn lượng rơm này đang bị coi là phế phẩm, bị đốt hoặc bị vứt bỏ ngay trên đồng ruộng. Việc này làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề đồng thời gây lãng phí tài nguyên rất lớn. Việc đốt rơm rạ sau thu hoạch đã trở thành vấn nạn đối với một số tỉnh và thành phố. Nghiên cứu cải tiến máy thu hoạch lúa theo hướng đập tách hạt đồng thời băm nhỏ rơm được thực hiện nhằm tạo thuận lợi cho các công đoạn khai thác rơm sau thu hoạch. Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại khoa Cơ – Điện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Bài báo giới thiệu một số nghiên cứu cơ bản về việc cải tiến bộ phận đập dọc trục trên các máy thu hoạch lúa bằng cách bổ sung chức năng băm rơm bên cạnh chức năng đập và phân ly hạt đã có. Trên cơ sở phân tích định tính về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các bộ phận đập thông dụng trên các máy thu hoạch lúa ở nước ta kết hợp với yêu cầu làm nhỏ rơm, tác giả đã lựa chọn được nguyên lý làm việc và sơ đồ cấu tạo cho bộ phận đập lúa- băm rơm cải tiến, làm cơ sở định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo | Bộ phận đập;máy băm thái rơm;máy gặt đập liên hợp;máy thu hoạch;máy tuốt lúa. | http://vnua.edu.vn/Một số đề xuất cải tiến bộ phận đập trong máy thu hoạch lúa theo hướng đập tách hạt đồng thời băm rơm để khai thác hiệu quả rơm sau thu hoạch ở Việt Nam Some Suggestions to Improve the Threshing Drum | Lê Minh Lư;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Thiết;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngxthiet@yahoo.com Nguyễn Văn Tam;Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình | |||
| Nghiên cứu tính chất lý, hóa học một số loại đất đỏ vàng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Study on Physical, Chemical Properties of Some Yellowish Red Soils in Binh Thuan Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu tính chất lý, hóa học của một số loại đất đỏ vàng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất đỏ vàng hiệu quả, bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra, lấy mẫu đất ngoài thực địa và phân tích mẫu đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những loại đất hình thành trên các loại đá granit, phiến sét, đá cát (Fa, Fs, Fq) thường có tầng đất mỏng đến trung bình, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, đất có phản ứng chua, dung tích hấp thu nhỏ, nghèo các chất dinh dưỡng N,P,K; những loại đất này thích hợp cho trồng rừng phát triển lâm nghiệp, một số diện tích ở địa hình thấp có thể trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày. Những loại đất đỏ vàng hình thành trên phù sa cổ (Fp) và đất nâu đỏ hình thành trên đá bazan (Fk) có những ưu điểm về điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, có tầng đất dày và hàm lượng các chất dinh dưỡng khá hơn nên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (trồng cao su, điều, các cây ăn quả và các cây trồng nông nghiệp). Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), do sự tác động tích cực của con người nên có độ phì hóa học và các chất dinh dưỡng cao hơn so với các loại đất khác trong nhóm đất đỏ vàng của tỉnh. | Tính chất lý - hóa học đất đỏ vàng;tỉnh Bình Thuận. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp (tập 7, Phương pháp phân tích đất). NXB. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001). Những thông tin cơ bản về các loại đất chính Việt Nam. NXB. Thế giới, Hà Nội. [3] Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận (2009). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020. [4] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2004). Báo các thuyết minh bản đổ đất tỷ lệ 1/ 100.000 tỉnh Bình Thuận. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tính chất lý, hóa học một số loại đất đỏ vàng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Study on Physical, Chemical Properties of Some Yellowish Red Soils in Binh Thuan Province | Nguyễn Đắc Nhẫn;Nghiên cứu sinh Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dacnhan14@yahoo.com.vn Đỗ Nguyên Hải;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thời gian lưu bùn đến hiệu suất xử lý photpho trong hệ thống yếm khí - hiếu khí Influence of Sludge Retention Time on Phosphorus Removal Efficiency in an Anaerobic - Oxic Bioreactor | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Thời gian lưu bùn (TGLB) là một thông số quan trọng đối với quá trình xử lý photpho (TP) bằng phương pháp sinh học. Nghiên cứu này được tiến hành để xác định ảnh hưởng của TGLB (thay đổi từ 5 - 20 ngày) đến hiệu suất xử lý TP trong hệ thống yếm khí - hiếu khí. Kết quả cho thấy khi tăng TGLB, tỷ lệ cơ chất/sinh khối giảm (từ 0,58 xuống 0,29 mg COD/mg MLVSS/ngày). Hàm lượng chất rắn lơ lửng (MLSS) và phần chất rắn bay hơi (MLVSS) đều tăng lên khi tăng TGLB. Tuy nhiên, tỷ lệ MLVSS/MLSS đã giảm từ 83,9% xuống 76,2%. Hàm lượng TP trong bùn tăng từ 3,82% lên 6,09% khi TGLB tăng. Khi tăng TGLB (5 đến 10 ngày), hiệu suất xử lý TP tăng từ 77,3% lên 87,8%. Khi TGLB tiếp tục tăng (10 đến 20 ngày), hiệu suất xử lý TP giảm, từ 87,8% xuống còn 81,2%. Hiệu suất xử lý tổng nitơ càng cao khi TGLB càng lớn. TGLB hầu như không ảnh hưởng đến quá trình xử lý các chất hữu cơ. | Bùn thải;hệ thống yếm khí - hiếu khí;thời gian lưu bùn;xử lý photpho. | [1] APHA (2005). Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater. 21st ed., American Water Works Association, Water Pollution and Control Federation, Washington, USA. [2] BTNMT (2009). QCVN 24:2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. [3]Dircks, K., M. Henze, M.C.M. van Loosdrecht, H. Mosbk and H. Aspegren (2001). Storage and degradation of poly-β- hydroxybutyrate in activated sludge under aerobic conditions. Water Res., 35: 2277-2285. [4] EPA (2009). Regulatory Plan and Semiannual Regulatory Agenda. Environmental Protection Agency, USA. [5] EU (2008). European Environmental and Regulatory. European Union, Farley & Williams, London, UK. [6] KMoE (2007). Water quality management. Korean Ministry of Environment, Korea. [7] Lee, D.S., C.O. Jeon and J.M. Park (2001). Biological nitrogen removal withenh anced phosphate uptake in a sequencing batch reactor using single sludge system. Water Res., 35: 3968-3976. [8] Liu, W.T., T. Mino, T. Matsuo and K. Nakamura (1996). Biological phosphorus removal processes: Effect of pH on anaerobic substrate metabolism. Water Sci. Tech., 34: 25-32. [9] Peng, Y. and G. Zhu (2006). Biological nitrogen removal with nitrification and denitrification via nitrite pathway. Appl. Microb. Biotech., 73: 15-26. [10] Seviour, R.J., T. Mino and M. Onuki (2003). The microbiology of biological phosphorus removal in activated sludge systems. FEMS Microb. Rev., 27: 99-127. [11] Stanley, E.M. (2001). Fundamentals of Environmental Chemistry. 2nd ed., Lewis Publishers London, UK. [12] Tchobanoglous, G., F.L. Burton and H.D. Stensel (2003). Wastewater Engineering: Treatment, Disposal and Reuse. 4th ed., McGraw-Hill, New York. [13] Uan, D.K., J.R. Banu, S. Kaliappan and I.T. Yeom (2009). Application of membrane filtration to organic and nutrient removal in municipal wastewater using anaerobicanoxic-aerobic bioreactor. In: Proceedings of Vietnam National Conference on Biological Technology. Thai Nguyen University & Institute of Biotechnology, 26-27 Nov. 2009, pp. 950-953. [14] WEF (1998). Biological and chemical systems for nutrient removal. Water Environment Federation, Vlexanderia, VA, USA. [15] Zheng, X., J. Tong, H. Li and Y. Chen (2009). The investigation of effect of organic carbon sources addition in anaerobicaerobic sequencing batch reactor for nutrients removal from wastewaters. Biores. Technol., 100: 2515-2520. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời gian lưu bùn đến hiệu suất xử lý photpho trong hệ thống yếm khí - hiếu khí Influence of Sludge Retention Time on Phosphorus Removal Efficiency in an Anaerobic - Oxic Bioreactor | Đỗ Khắc Uẩn;Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội|Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea;dokhacuan@yahoo.com Banu J.Rajesh;Department of Civil Engineering, Ana University, India Ick T. Yeom;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea | ||
| Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dê nuôi ở Lào: 2. Thành phần cơ thể và chất lượng thịt Effects of Crossbreeding and Feed Supplementation on Meat Productivity of Goats in Laos: 2. Body Composition and Meat Quality | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng kéo dài 5 tháng theo mô hình nhân tố 2 x 2 được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của việc lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến việc cải thiện năng suất thịt của dê nuôi tạo Lào. Dê địa phương (Lạt) được làm đối chứng để đánh giá dê lai F1 (BTxL) là kết quả lai giữa dê đực Bách Thảo (BT) nhập từ Việt Nam với dê cái Lạt của Lào. Mỗi loại dê gồm 30 con dê đực 7 tháng tuổi được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm đều nhau để nuôi theo một trong hai 2 chế độ nuôi khác nhau: chỉ chăn thả tự do vào ban ngày (truyền thống) hay chăn thả tự do có bổ sung lá sắn khô và đá liếm hỗn hợp khoáng cho ăn tự do tại chuồng (cải tiến). Trong quá trình thí nghiệm dê được theo dõi về lượng thu nhận thức ăn (bổ sung), thay đổi về khối lượng và khi kết thúc thí nghiệm được mổ khảo sát để đánh giá về thành phần cơ thể, thành phần thân thịt và chất lượng thịt. Bài báo này xem xét ảnh hưởng của việc lai giống và bổ sung thức ăn đến thành phần cơ thể và chất lượng thịt của dê. Kết quả cho thấy tuy có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ khối lượng của một vài cơ quan, bộ phận trong cơ thể (chân, phổi, gan), nhưng không có sự khác nhau đáng kể về các chỉ tiêu chất lượng thịt (độ mềm, pH, màu sắc, tỷ lệ mất nước) giữa dê lai F1 (BTxL) và dê Lạt được nuôi theo hai chế độ dinh dưỡng khác nhau. Như vậy, việc lai giống với dê Bách Thảo của Việt Nam và bổ sung dinh dưỡng (lá sắn khô và đá liếm khoáng) cho dê chăn thả đã cải thiện tốt năng suất thịt, nhưng không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng thịt của dê ở Lào. | Bổ sung dinh dưỡng;chất lượng thịt;dê;lai giống;thân thịt. | [1] Babiker, S.A., A. Bello, (1986). Hot cutting of goat carcases following early post-mortem temperature ageing. Meat Soi. 17: 111-120. [2] Babiker, S.A., LA. El Khider, S.A. Shafie (1990). Chemical composition and quality attributes of goat meat and lamb. Meat Sci. 28: 273-277. [2] Bounmy Phiovankham và Nguyễn Xuân Trạch (2011). Hiện trạng chăn nuôi dê tại Lào. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 9, số3, tr. 364-370. [3] Buonmy Phiovankham và Nguyễn Xuân Trạch (2011). Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dễ nuôi ở Lào: 1. Thu nhận thức ăn, tăng trọng và thành phần thân thịt. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 9, số 2, tr. 218 - 224. [4] Dhanda, J.S., D.G. Taylor, P.J. Murray, J.E. McCosker (1999). The influence of goat genotype on the production of capretto and chevon carcasses. 2. Meat quality. Meat Soi. 52: 363-367. [5] Hogg B. W., G. J. K. Mercer, B. J. Mortimer, A. H. Kirton, D. M. Duganzich (1992). Carcass and meat quality attributes of commercial goats in New Zealand. Small Rumincmt Research 8 (3): 243-256. [6] Lê Văn Thông, Lê Viết Ly, Lê Quang Nghiệp (1999). So sánh khả năng sản xuất của dê Cổ, Bách Thảo và con lai của chúng nuôi tại vùng Thanh Ninh. Kết quả nghiên cứu Viện Chăn nuôi 1998-1999. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr.58-80. [7] Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu lai dê Bách Thảo với dê Cổ tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [8] Nguyen Xuan Trach and Buonmy Phiovankham (2011). Determination of growth functions of indigenous and crossbred goats in Laos. Journal of Southern Agriculture (China) 42 (1): 82-85.Pearcock, C. (2005). Goats - A pathway out of poverty. Small Rumincmt Research, 60 (1): 179-186. [9] Phengsavanh, P. (2003). Goat production in smallholder farming systems in Lao PDR. MSc Thesis. Swedish University of Agricultural Sciences. Uppsala, Sweden. [10] Sebsible, A. (2008). Sheep and goat meat characteristics and quality. In: Yami, A., Yami, R. A. and Merkel, R.C. (2008). Sheep and Goat Production Handbook for Ethiopia. Ethiopia Sheep and Goat Productivity Improvement Program. [11] Sheradin, R., L.C. Hoffman, A.V. Ferreira (2003). Meat quality of Boer kids and Mutton Merino lambs 1 commercial yields and chemical composition. Anỉm. Sci. 76: 63-71. [12] Simela, L., E.C. Webb, L. Frylinck (2004a). Effect of sex, age, and pre-slaughter conditioning on pH, temperature, tenderness properties and colour of indigenous South African goats. S. Afr. J. Ệ Anỉm. Scỉ. 34 (1): 208-211. [13] Simela, L., E.C. Webb, L. Frylinck (2004b). Post - mortem metabolic status, pH and temperature of chevon from South African indigenous goats slaughtered under | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dê nuôi ở Lào: 2. Thành phần cơ thể và chất lượng thịt Effects of Crossbreeding and Feed Supplementation on Meat Productivity of Goats | Bounmy Phiovankham;Sở Nông-Lâm nghiệp, tỉnh Savanakhet, Lào Đinh Văn Bình;Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ, Viện Chăn nuôi, Việt Nam Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn | ||
| Phân tách tế bào cumulus của trứng dê bằng cách sử dụng enzym hyaluronidaza Removing the Cumulus Cells of Caprine Oocytes by Using Hyaluronidase Enzyme | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định phương pháp thích hợp trong việc phân tách lớp tế bào cumulus của trứng dê thông qua việc sử dụng enzym hyaluronidaza. Trứng dê được nuôi thành thục trong môi trường TCM-199 đã bổ sung 0,25 mM natri pyruvate, 10% (v/v) fetal bovine serum (FBS), 0,05 μg/m follicle stimulating hormone (FSH), 05 μg/ml luteinizing hormone, 01 μg/ml estradiol, 39oC, 5% CO2, khí bão hòa hơi nước trong 32 giờ. Sau đó, trứng thành thục được chuyển sang môi trường TCM-199Hepes với các điều kiện khác nhau về a) Nồng độ enzym hyaluronidaza (0,2 mg/ml; 0,5 mg/ml; 1 mg/ml; 1,5 mg/ml); b) Nhiệt độ môi trường (32oC, 37oC, 40oC); c) Thời gian xử lý (30 giây, 60 giây, 90 giây, 120 giây, 180 giây). Hiệu quả tách hoàn toàn lớp tế bào cumulus bằng cách kết hợp sử dụng enzym hyaluronidaza và tách cơ học trong các khoảng thời gian 120 giây, 180 giây là thích hợp (85,25% và 86,79%), kết quả này cao hơn rõ rệt (P<0,05) so với tách trong khoảng thời gian 90 giây (43,14%). Kết luận, việc phân tách tế bào cumulus của trứng dê được thực hiện tốt nhất khi sử dụng enzym hyaluronidaza (1,0 mg/ml ; 37oC, 120 - 180 giây) kết hợp phương pháp tách cơ học (hút lên xuống bằng pipet thủy tinh có đường kính trong là 130 - 150 μm). | Enzym hyaluronidaza;tế bào cumulus;trứng dê. | [1] Amoah EA, S. Gelaye (1997). Biotechnological advances in goat reproduction. J Anim Sci., 75(2): 578-85. [2] Baldassarre H, B.Wang, N.Kafidi, C.Keefer, A.Lazaris, C.N.Karatzas (2002). Advances in the production and propagation of transgenic goats using laparoscopic ovum pick-up and in vitro embryo production technologies. Theriogenology, 57(1): 275-84. [3] Chaves RN, FS. Martins, MV. Saraiva, JJ. Celestino, CA. Lopes, JC. Correia, IB. Verde, MH. Matos, SN. Baos, KP. Name, CC. Campello, JR. Silva, JR. Figueiredo (2008). Chilling ovarian fragments during transportation improves viability and growth of goat preantral follicles cultured in vitro. Reprod Fertil Dev., 20(5): 640-7. [4] Galli C, G. Crotti, C. Notari, P. Turini, R. Duchi, G. Lazzari (2001). Embryo production by ovum pick up from live donors. Theriogenology, 5(6):1341-57. [5] GarcÝa-Rosellã E, E. GarcÝa-Mengual, P. Coy, J. Alfonso, MA. Silvestre (2009). Intracytoplasmic sperm injection in livestock species: an update. Reprod Domest Anim., 44(1): 143-51. [6] Guo J, Z. An, Y. Li, X. Li, Y. Li, Z. Guo, Y. Zhang (2002). Cloned goats (Capra hircus) from adult ear cells. Sci China C Life Sci., 45(3): 260-7. [7] Izquierdo D, P. Villamediana, M. López-Bejar, MT. Paramio (2002). Effect of in vitro and in vivo culture on embryo development from prepubertal goat IVM-IVF oocytes. Theriogenology, 57(5): 1431-41. [8] Lan G.C., Z.L. Chang, MJ. Luo, Y.L. Jiang, D. Han, Y.G. Wu, Z.B. Han, S.F. Ma, J.H. Tan (2006). Production of cloned goats by nuclear transfer of cumulus cells and longterm cultured fetal fibroblast cells into abattoir-derived oocytes. Mol Reprod Dev. 73(7): 834-40. [9] Martino A, T. Mogas, M.J. Palomo, M.T. Paramio (1995). In vitro maturation and fertilization of prepubertal goat oocytes. Theriogenology, 43(2):473-85. [10] Momena Khatun, Mohammad Musharraf Uddin Bhuiyan, Jalal Uddin Ahmed, Aminul Haque, Mohammad Bozlur Rahman, Mohammed Shamsuddin (2011). In vitro maturation and fertilization of prepubertal and pubertal black Bengal goat oocytes. J Vet Sci., 12(1): 75–82. | http://vnua.edu.vn/Phân tách tế bào cumulus của trứng dê bằng cách sử dụng enzym hyaluronidaza Removing the Cumulus Cells of Caprine Oocytes by Using Hyaluronidase Enzyme | Nguyễn Hữu Đức;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nhduc@hua.edu.vn Giang Hoàng Hà;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Bình Nguyên;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá hiệu quả sử dụng khẩu phần trộn hoàn chỉnh (TMR) trong chăn nuôi bò sữa Efficacy of Using Total Mixed Ration (TMR) for Dairy Cattle Feeding | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Tổng cộng 30 bò sữa ở 3 giai đoạn tiết sữa khác nhau được chọn lọc và nuôi dưỡng bằng hai phương pháp cho ăn khác nhau là phương pháp TMR (Total mixed ration) và phương pháp truyền thống (cho ăn tinh, thô riêng rẽ) nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp cho ăn TMR trong chăn nuôi bò sữa. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp TMR mang lại hiệu quả kỹ thuật rõ rệt nhưng hiệu quả kinh tế chỉ có khi quy mô chăn nuôi từ 23 bò vắt sữa trở lên. Hiệu quả kỹ thuật được thể hiện qua sự tăng lên về lượng vật chất khô thu nhận, năng suất sữa, chất lượng sữa và tính ổn định của chu kỳ sữa. Với quy mô chăn nuôi nhỏ (5 bò vắt sữa), cho ăn theo phương pháp TMR không mang lại hiệu quả kinh tế so với phương pháp cho ăn truyền thống vì chi phí máy móc lớn. Tuy nhiên, với quy mô từ 23 bò vắt sữa trở lên, giá thành sữa sản xuất giảm xuống và phương pháp TMR bắt đầu mang lại hiệu quả kinh tế. | bò sữa;hiệu quả kinh tế;nuôi dưỡng;TMR. | [1] Viện Chăn nuôi Quốc gia (2001). Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Hayirli, A., R. R. Grummer, E. Nordheim, P. Crump, D. K. Beede, M. J. VandeHaar and L. H.Kilmer (1998). A mathematical model for describing dry matter intake of transition cows. J. Dairy Sci. 81 (Suppl. 1):296 (Abstr.)Hutjens Michael F. (2007). Managing physiological curves for peak milk, University of Illinois Urbana, Illinois, U.S.A.http:l/www.livestocktrail.uiuc.edu/d airynet/paperDisplay.cfmỸContentlD=977 O, cited 26/9/2009. [2] Lammers, B.P., A.J. Heinrichs, V.A. Ishler (2007) Use of total mixed rations (TMR) for dairy cows. www. das. psu. edu / dairy nutrition / documents / tmr. pdf, cited 23/9/2009. [3] Moran John (2005). Tropical dairy farming: feeding management for small holder dairy farmers in the humid tropics, (Chapter 7: How feed requirements change during lactation), Landlinks Press,http:l/www.publish.csiroaulỸact=view_file file_id=SAOỏOlOõl.pdf, cited 26/9/2009. [4] Neitz Martin H., T.J . Dugmore (2007). Total Mixed Ration for Dairy Cattle, Cedara Agricultural Development Institute. httpzllagriculture.kzntl.gov.za/portal/Agric Publications/ProductionGuidelines/Dairyi ngianaZuluNatal/TotalMixedRationsfor DairyCattle/tabid/2ỏ4/Default.aspx. [5] National Research Council (US) (2001). Nutrient requirement of dairy cattle, National academy press Washington D.C. [6] Snowdon Murray (1991). Total Mixed Rations for Dairy Cattle, Livestock Nutrition Issue 91.3, Livestock Nutritionist, Canada. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả sử dụng khẩu phần trộn hoàn chỉnh (TMR) trong chăn nuôi bò sữa Efficacy of Using Total Mixed Ration (TMR) for Dairy Cattle Feeding | Mai Thị Hà;Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương;maiha82@gmail.com Vũ Chí Cương;Viện Chăn nuôi Quốc gia Nguyễn Hữu Lương;Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì Nguyễn Xuân Trạch;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của kiểu gen H-FABP lên các tính trạng sinh lý - sinh hoá máu, năng suất và phẩm chất thịt lợn Effects of H-FABP Genotypes on Blood Characteristics, Growth Performance and Meat Quality Traits in Pigs | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trên 33 heo đực thiến thuộc nhóm giống heo lai hai máu Landrace x Yorkshire để phân tích sự liên kết đa hình di truyền gen H-FABP với các tính trạng sinh lý - sinh hoá máu, năng suất và chất lượng thịt lợn. Kết quả đã phát hiện 2 SNPs (1489C→T/MspI and 1811C→G/HaeIII) trong đoạn intron 2 của gen H-FABP. Tại vị trí 1489C→T/MspI, tần số kiểu gen CC và CT được xác định lần lượt là 75,75% và 24,24%. Không có cá thể nào mang kiểu gen TT. Riêng tần số kiểu gen CG và GG được xác định lần lượt là 27,27% và 72,73% tại đột biến điểm 1811C→G/HaeIII. Thêm vào đó, sự liên kết đa hình di truyền 1489C→T/MspI với các tính trạng HCT60, PLT100, Urea60, BUN60, VCK thăn, CP thăn, WHC thăn được tìm thấy có ý nghĩa thống kê (p<0,05), nơi mà những lợn mang kiểu gen CC có tính năng vượt trội hơn CT. Những nghiên cứu trước đây đã cung cấp những thông tin giá trị về sự kiểm soát của gen đối với các tính trạng về mỡ nội mô, độ dày mỡ lưng... Nghiên cứu này đã cung cấp thêm những bằng chứng về vai trò của gen trong kiểm soát một số tính trạng khác và vì thế H-FABP có thể được xem như là gen tốt cho công tác chọn lọc và gây giống lợn. | Chất lượng thịt;đa hình gen H-FABP;đặc điểm máu;lợn;năng suất;phân tích tương quan. | [1] AOAC (2000). Official Methods of Analysis. 17th ed, AOAC international. Washington. D.C. [2] Clarence M. F., A. Mays, E. A. Harold, A. James, C. B. Douglas, M. N. Paul, H. S. Glenn and A. H. Richard (editor) (1986). The Merck Veterinary Manual Sixth Edition, Merck and Co.. Inc. Rahway. N.J. U.S.A. [3] Đỗ Đình Hồ (2005). Hóa sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y học [4] F¸vero J.A (2002). Carne suina de qualidade: Uma exigencia do consumidor moderno, Anais do I Congresso Latino Americano de Suinoculture (Palestras): 56-66. Foz do Iguacu, PR, Brazil. [5] Gerbens F., G. Tettenberger, J.A. Lenstra, J.H. Veerkamp, M.F.W. Te Pas (1997). Charaterization chromosomal localization and genetic variation of the porcine heart fatty acid –binding protein gene, Mamm Genome 8:328-332. [6] Gerbens F., A. J. Van Erp , F. L. Harders, F. J. Verburg, T. H. Meuwissen, J. H. Veerkamp and M. F. Te Pas (1999). Effect of genetic variants of the heart fatty acidbinding protein gene on intramuscular fat and performance traits in pigs, J Anim Sci: 77:846-852. [7] Gerbens F.de Koning, D.J. Harder, F L. Meuwissen, T.H.E. Janss, L.L.G. Groenen, M.A.M. Veekamp, J.H. Arendonk, J.A.M. M.F.W. Te Pas (2000). The effect of adipocyte and heart fatty acid – binding protein genes on intramuscular fat and backfack content in Meishan crossbred pig, J Anim Sci: 78:552-559. [8] Hội đồng Hạt cốc chăn nuôi MỸ (1996). Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội [9] Jia-qi L., H.W. Chong, L. De-wu, T. Xing – guo, B.Jie and C.Yao-chen (2003). Genetic effects of H – FABP gene on some pig economic important tranits in a F2 resource population, College of Animal Science. [10] Johnson R.J., M.S. Segal, Y. Sautin, T. Nakagawa, D.I. Feig, D.H. Kang, M.S. Gersch, S. Benner, L.G. Sanchez-Lozada (2007). Potential role of sugar (fructose) in the epidemic of hypertension, obesity and the metabolic syndrome, diabetes, kidney disease, and cardiovascular disease. Am J Clin Nutr 86:899–906. [11] Kim C.W., S.E. Cho, H.D. Parka, K.B. Woo, W.Y. Jung and E.J. Kwon (2009). Association of GHRH, H-FABP and MYOG polymorphisms with economic traits in pig, Institute of Agriculture and Life Sciences (22): 307-312. [12] Lin W.H., L.S. Huang, J. Ren, S.H. Deng, W.J. Wang, B.S. Liu, L.H. Zhou and C.Y. Chen (2002). Reseach on genetic variation of heart fatty acid binding protein gene in ten pig breed, Yi Chuan Xue Bao 29(1): 12-15. [13] Li X., S.W. Kim, J.S. Choi, Y.M. Lee, B.H. Choi, J.J. Kim, K.S. Kim (2010). Investigation of porcine FABP3 and LEPR gene polymorphisms and m RNA expression for variation in intramuscular fat content, Mol Biol Rep 37(8): 3931-9 [14] McKee A., S.L. Kenneth, E.B. LeRoy (2004). Blood Urea Nitrogen (BUN) Concentration in Dogs, The University of Georgia, Athens, GA 30602. [15] Nguyễn Quang Mai (2004). Sinh lý động vật và người, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr. 50-60. [16] Nguyễn Thị Kim Đông và Nguyễn Văn Thu (2009). Sinh lý gia súc - gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp. [17] Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thu Thúy, Đậu Hùng Anh và Nguyễn Đăng Vang (2003). Tạp chí Công nghệ Sinh học 1(1):39-46. [18] Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thủy, Nguyễn Kim Bộ và Nguyễn Văn Cường (2005). Đa dạng di truyền gen Heart fatty acid-binding protein của một số giống lợn ở Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Sinh học 3(3)2303-309. [19] Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thủy, Nguyễn Kim Độ và Nguyễn Văn Cường (2005). Đạ hình trình tự và tần số các kiểu gen Ryanodine Receptor 1 của một số giống lợn ở Việt Nam, Tạp chí Công nghệ Sinh học 3(4): 453 - 458. [20] Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007). Kỹ thuật chăn nuôi và chuồng trại nuôi lợn, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 93-109. [21] Nguyễn Huy Tưởng (2010). Ảnh hưởng kiểu gen H - FABP và Rle lên các tính trạng sinh lý, sinh hóa máu và phẩm chất thịt heo, Luận án thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. [22] Pang W. J., S. D. Sun, Y. Li, G. D. Chen and G. S. Yang (2005). Relationship Between Molecular Marker of Western Main Pig H-FABP Gene and IMF Content, Yi Chuan Xue Bao 27(3):351-6. [23] Stinckens A., T. Luyten, K. Van den Maagdenberg, S. Janssens, S. De Smet, M. Georges, N. Buys (2009). Interactions between genes involved in growth and muscularity in pigs: IGF-2, myostatin, ryanodine receptor 1, and melanocortin-4 receptor, Departement of Biosystems. KULeuven. Belgium. [24] Urban T., R. Mikolasova, J. Kuciel, M. Ernst and I. Ingr (2002). A study of the H-FABP genotype with fat and meat production of pig, J Appl Genet 43 (4):505-509. [25] Vitoria and Mark (2010). Hematocrit. Encyclopedia of Surgery: A Guide for Patients and Caregivers. [26] Xue H.L and X.Z. Zhong (2006). Effects of the MyoG gene on the parital growth traits in pig, College of Life Science, Qufu Normal University. [27] Xue H. L. and L. X. Xu (2008). Genetic polymorphisms and genetic effects of IGF2 gene in pigs, College of Life Science, Qufu Normal University, Qufu, Shandong 273165, China. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của kiểu gen H-FABP lên các tính trạng sinh lý - sinh hoá máu, năng suất và phẩm chất thịt lợn Effects of H-FABP Genotypes on Blood Characteristics, Growth Performance and Meat Quality Traits in Pigs | Đỗ Võ Anh Khoa;Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn Nguyễn Huy Tưởng;Khoa Sinh học, Trường Đại học Đồng Tháp Nguyễn Thị Diệu Thúy;Phòng Công nghệ gen động vật, Viện Công nghệ Sinh học | ||
| Ảnh hưởng của chọn lọc và tháng tạo chúa tới chất lượng ong chúa của giống ong Ý (Apis mellifera ligustica spinola) nuôi tại Đăk Lăk Effect of Selection and Month for Creating Queen of Italian Bee Breed (Apis Mellifera Ligustica Spinola) on Queenbee Quali | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Thí nghiệm được bố trí tại 3 huyện của Đăk Lăk là: Cưm’ga, Krongana, Krongpăc đại diện cho ba vùng núi, bán bình nguyên và thấp trũng. Mỗi huyện chọn 2 trại ong có điều kiện tương đương nhau, trại thí nghiệm tiến hành chọn lọc, trại đối chứng không chọn lọc, theo dõi các chỉ tiêu chất lượng ong chúa để đánh giá ảnh hưởng của chọn lọc và tháng tạo chúa phù hợp. Kết quả cho thấy: Tại Đăk lăk, chọn lọc đã tăng khối lượng, số lượng ống trứng và sức đẻ trứng của ong chúa tương ứng là 1,84 mg; 7,50 ống trứng và 64,14 trứng/24 giờ so với không chọn lọc (P<0,001). Ong chúa được tạo trong các tháng 7, 10 và 11 có khối lượng, số lượng ống trứng và sức đẻ trứng cao hơn so với các tháng 6, 8 và 9 (P<0,001). Chọn lọc vào các tháng 7, 8 và 9 và tạo chúa vào các tháng 7, 10 và 11 cho hiệu quả tốt nhất. | Chọn lọc;đẻ trứng;ong chúa;tạo ong chúa. | [1] Công ty Ong mật Đắc Lắc (1983), Báo cáo công tác giống ong năm 1983 (Tài liệu lưu hành nội bộ). [2] Phùng Hữu Chỉnh (1996). Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và phẩm chất giống ong Apis cercma ở miền Bắc Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Phùng Hữu Chính và Đinh Quyết Tấm, (2004). Chất lượng ong mật Việt Nam và xuất khẩu. Hội nghị lần thứ nhất về thương mại mật ong quốc tế ở các nước đang phát triển, Hà Nội, Tr. 110-115. [4] Phạm Xuân Dũng (1996). Nghiên cứu một số đặc điểm hình thải sinh học của phân loài ong Ỹ Apis mellifera ligustica nhập nội vào Việt Nam góp phần chọn lọc và nhân giống chúng, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Niệm (2001). Đánh giá tiềm năng các loài ong mật và để xuất cơ sở khoa học góp phần chọn tạo giống ong mật ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội. [6] Vũ Tiến Quang, Đặng Vũ Binh, Đinh Văn Chinh (1997). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của phân loài ong Ỹ Apis mellifera ligustỉca Spinola nuôi tại Dak Lak, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Hà Nội. [7] Laidlaw H. H., H. Jr. Harry, E. Robert, Jr. Page (1997). Queen Rearing and Bee Breeding. Wicwas Press, Cheshire, CT. 224 pp. [8] Stort A.C. (1982), Analysis of abdominal coloration in three pure line and in hybrid of Apis mellifera, Bee World, 1 (1), pp. 31-33. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chọn lọc và tháng tạo chúa tới chất lượng ong chúa của giống ong Ý (Apis mellifera ligustica spinola) nuôi tại Đăk Lăk Effect of Selection and Month for Creating Queen of Italian Bee Breed (Apis Mellifera L | Vũ Tiến Quang;Trường Đại học Tây Nguyên, Đăk Lăk;vuquang08@gmail.com Phùng Hữu Chính;Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ong Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sinh sản của các tổ hợp lợn lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19 Reproduction Performance of Hybrid Combinations between F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) Sows and Duroc, | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2011 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại Trại giống lợn Cao Xá, Công ty cổ phần Giống chăn nuôi Bắc Giang, Trại Lợn giống Lạc Vệ - Công ty Cổ phần DABACO Bắc Ninh và Trại Trường Cao đẳng Nông - Lâm (Việt Yên- Bắc Giang) từ năm 2007 đến 2010 nhằm đánh giá khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa nái lai F1(LY), F1(YL) phối giống với lợn đực Duroc và L19 (dòng Duroc tổng hợp có nguồn gốc từ Công ty PIC). Thí nghiệm được tiến hành trên 12 lợn đực giống, 400 lợn nái lai, gồm 4 tổ hợp lai: D(LY); D(YL); L19(LY); L19(YL). Mỗi tổ hợp lai theo dõi 100 lợn nái, đẻ từ lứa thứ 1 đến lứa thứ 6. Kết quả cho thấy: Lợn nái F1(YL) có các chỉ tiêu số con trong ổ cao hơn so với nái F1(LY), nhưng nái F1(LY) lại có các chỉ tiêu khối lượng lợn con và tỷ lệ nuôi sống cao hơn so với nái F1(YL). Phối giống giữa nái F1(YL) và F1(LY) với đực L19 đạt được các chỉ tiêu số con trong ổ cao hơn so với đực D, nhưng phối giống giữa nái F1(LY) và F1(YL) với đực D đạt được các chỉ tiêu khối lượng lợn con cao hơn so với đực L19. Tổ hợp lai L19(YL) đạt được các chỉ tiêu về số con trong ổ cao nhất. Tổ hợp lai D(LY) đạt được các chỉ tiêu khối lượng lợn con cao nhất. | Lợn đực giống Duroc;L19;lợn nái lai F1(LY);F1(YL);năng suất sinh sản. | [1] Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005). “Khả năng sản xuất của một số công thức lại của đàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp-Hải Phòng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập 111, tr. 304. [2] Trương Hữu Dũng (2004). Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lại giữa ba giống lợn ngoại Landrạce, Yorkshire và Duroc có tỉ lệ nạc cao ở miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi quốc gia, Hà Nội. [3] Phan Xuân Hảo, Đinh Văn Chinh, Vũ Ngọc Sơn (2001). “Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrạce và Yorkshire tại Trại giống lợn ngoại Thanh Hưng - Hà Tây”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật - Khoa Chăn nuôi Thú y, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 65-69. [4] Phan Xuân Hảo (2006). “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrạce, Yorkshire và F1(Lạndrạce x Yorkshire) đời bố mẹ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tập IV (số 2) (120 - 125). [5] Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình (2008). “Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn đực Duroc, L19 với nái F1 (LxY) và F1 (Y XL) nuôi tại Vĩnh Phúc”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập VI, số 6, tr. 537- 541. [6] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). “Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lai Fl(Landrace x Yorkshire) phối với lợn đực Duroc và Pietrain”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 4(6), tr. 48- 55. [7] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh (2008). “Năng suất sinh sản của một số tổ hợp lai giữa lợn nái Fl(Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc)”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Số 11, tr. 58-61. [8] Dan T. T and M.M. Summer (1995). “Factors effecting farrowing rate and birth letter size in pigeries in Southern Vietnam and Queensland”, Exploring approaches to research in the animal science in Vietnam 8/1995, pp. 76 – 81. [9] Serenius T., Sevon - M.L. Aimonen, E.A. Mantysaari (2002). “Effect of service sire and validity of repeatability model in litter size and farrowing interval of Finnish L and LW populations”, Livestock Production Science, 81, 213-222. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh sản của các tổ hợp lợn lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19 Reproduction Performance of Hybrid Combinations between F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Lan | Đoàn Văn Soạn;Trường Cao đẳng Nông-Lâm, Bắc Giang;dvsoan.cdnl@gmail.com Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của việc phối trộn phân hữu cơ vi sinh đa chức năng (KC04-04) với phân hóa học đến năng suất và chất lượng thuốc lá nguyên liệu Effects of Mixing between Multi Functional Organic-Microbial Fertilizer (KC04-04) with Chemical Fertilizer on Yield a | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh KC04-04 tới khả năng sinh trưởng và năng suất chất lượng của cây thuốc lá trồng trên đất bạc màu tại Lục Nam, Bắc Giang trong vụ xuân 2010. Thí nghiệm gồm 6 công thức, 3 lần nhắc lại, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy, mức phân bón 50N:140P2O5:210K2O kết hợp bón với 1 tấn phân hữu cơ vi sinh đa chức năng trên 1ha cho năng suất cây thuốc lá tăng 15,3% so với đối chứng không bón phân hữu cơ đa chức năng. Đồng thời, các chỉ tiêu chất lượng thuốc lá như thành phần hóa học tốt cho việc phối chế sản phẩm thuốc điếu, tỷ lệ lá sấy cấp I, II đạt 49,4%, tổng điểm bình hút đạt 39,5 điểm, cao nhất so với đối chứng. Như vậy, bón kết hợp phân hữu cơ đa chức năng và phân vô cơ bước đầu cho hiệu quả cao đối với cây thuốc lá. | Cây thuốc lá;phân hữu cơ vi sinh đa chức năng;vụ xuân. | [1] Công ty nguyên liệu thuốc lá bắc (2001). Tài liệu tập huấn kỹ thuật sản xuất thuốc lá nguyên liệu ( Lưu hành nội bộ, Hà Nội. [2] Lê Duy Mỳ (1979). Kết quả nghiên cứu cải tạo đất bạc màu miền Bắc Việt Nam- Kết quả nghiên cứu những chuyên đề chính về Thổ nhưỡng Nông hóa. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] Nguyễn Văn Toản, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Phương Chi, Phạm Quang Thu, Nguyễn Lân Dũng và cs (2000). Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước mã số KHCN 02-6A,B giai đoạn 1996- 2000, Hà Nội. [4] Nguyễn Văn Toản, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Phương Chi, Phạm Quang Thu, Nguyễn Lân Dũng và cs (2005). Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước mã số KC 04-04, giai đoạn 2001-2005, Hà Nội. [5] Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (1968). Đất bạc màu miền bắc Việt Nam và hiệu quả những biện pháp cải tạo - Nghiên cứu đất phân - tập 1, NXB Khoa học, Hà Nội. [6] Marta Cabello, Gabriela Irrazabal, Ana Maria Bucsinszky, Mario Saparrat and Santiago Schalamuk (2005). “Effect of an arbuscular mycorrhizal fungus, Glomus mosseae, and a rock-phosphat-solubilizing fungus, Penicillium thomii, on Mentha piperita growth in a soilless medium”, J. Basic Microbiol., 45(3), pp. 182-189. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc phối trộn phân hữu cơ vi sinh đa chức năng (KC04-04) với phân hóa học đến năng suất và chất lượng thuốc lá nguyên liệu Effects of Mixing between Multi Functional Organic-Microbial Fertilizer | Nguyễn Thế Bình;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbinh@hua.edu.vn Nguyễn Xuân Thành;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Some Theorical and Practical Issues on Competitiveness of Enterprises | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này nhằm góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Sau khi trình bày khái niệm, bài viết thảo luận một số phương pháp phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khái quát thực trạng khả năng cạnh tranh của một số doanh nghiệp ở Việt Nam và cách tiếp cận phân tích khả năng cạnh tranh ở cấp doanh nghiệp của một số học giả trong và ngoài nước. Cuối cùng, một mẫu khung phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được đề xuất dựa trên việc vận dụng các cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày ở trên. | Doanh nghiệp;khả năng cạnh tranh;khung phân tích;phương pháp. | [1] Ash, K. vμ L. Brink (1992). The Role of Competitiveness in Shaping Policy Choices. Working Paper APD No 92-5, Competitiveness Division, Agrifood Policy Directorate, Policy Branch, Ottawa. [2] Bielik vμ Rajcaniova (2004). Competitiveness analyis of Agricultural enterprises in Slovakia. Journal of Agricultural Economics, Czech, 50, p. 556-560. [3] Đỗ Đức Bình (1997). Giáo trình Kinh doanh quốc tế. Nhà xuất bản Giáo dục [4] ECA (Economic Commission for Africa) (2001). Enhancing the Competitiveness of Small and Medium Enteprises in Africa: A Strategic Framework of Institutial Support. www. uneca. org/ dpmd/ SME %20Strategic%20Framework.pdf, trích dẫn ngày 10/5/2010. [5] Keegan, Warren J. (1989). Global marrketing Management. Prentied – Hall International Editions. Khader, S. A. Enhancing - Enterprise - Competitiveness - Self - Assessment - Approach. http://www. scribd.com/ doc/10209943/Enhancing - Enterprise - Competitiveness - Self - Assessment - Approach, trích dẫn ngày 4/5/2010. [6] Nguyễn Hữu Thắng (2008). Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. NXB. Chính trị quốc gia. [7] Nguyễn Văn Thanh (2003). Một số vấn để về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tê; Số 317. [8] Nguyễn Vĩnh Thanh (2005). Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. NXB. Lao động - Xã hội. [9] Parhizkar, Omid Smith, Robert Bob, L.Miller, and Chad R. (2009). Comparison of important competitiveness factors for small- to medium-sized forest enterprises. Forest Products Journal. [10] Phạm Quang Trung (2007). Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trước thách thức hội nhập kinh tế quốc tế, httpzllopac. lrc. ctu. edu.vn / pdoc / 24/ kth - 24.pdf. [11] Porter, M.E (1980). Competitive Strategy: Techniques for Analysing Industries and Competitors. The free Press, New-YorkSingapore. [12] Späth, B. (1992). The Institutional Environment and Communities of Small Firms. IDS bullentin. Vol.23. No. 3, P. 8-14. [13] Van Duren, E. Martin, vμ Westgren R. (1991). “Assessing the competitiveness of Canada’s Agrifood Industry”. CanadianJournal of Agricultural Economics, p.39. [14] Vũ Văn Phúc (2007). Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=4&news_ID=121133617. | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Some Theorical and Practical Issues on Competitiveness of Enterprises | Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ctkloan@hua.edu.vn Nguyễn Hùng Anh;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nghệ An Evaluation of Capital Accessibility of Small and Medium Enterprises in Nghe An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, tiếp cận vốn đối với các doanh nghiệp là vấn đề quan trọng dẫn đến thành công. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tìm hiểu, đánh giá khả năng tiếp cận vốn của 189 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các vấn đề chính được nghiên cứu là (i) khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Nghệ An hiện nay; (ii) Đánh giá mức độ khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nghệ An còn nhiều hạn chế. Kênh tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là từ các ngân hàng thương mại trong nước. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Nghệ An, đó là: (1) Minh bạch hóa nhanh chóng và toàn diện hệ thống sổ sách kế toán, tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; (2) Khuyến khích phát triển dịch vụ thẩm định tài sản doanh nghiệp; (3) Hỗ trợ cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mô hình quỹ bảo lãnh tín dụng; (4) Quản trị rủi ro lãi suất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; (5) Đẩy mạnh các hoạt động tập huấn kỹ năng quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa | Doanh nghiệp nhỏ và vừa;nguồn vốn;Nghệ An;tiếp cận vốn. | [1] Bộ tài chính (2006). Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội. [2] Chung, Kee H (1993). “Asset Characteristics and Corporate Debt Policy: An emperical test”, Journal of Business Finance and Accounting, Vol 20. [3] Keshar J.B (2004). “Determinants of capital structure: A case study of listed companies of Nepal”, The Journal of Nepalese Business Studies, Vol.1, No.1. [4] Ministry of Finance (2004). "Enhancing Competitiveness for SMEs in Egypt - General Framework and Action Plan" [5] Hoàng Lam (2010). Doanh nghiệp nhỏ vay vốn ngân hàng: Làm gì để hiểu nhau, http://vneconomy.vn/66725P0C5/doanhnghiep-nho-vay-von-ngan-hang-am-gi-dehieu-nhau.htm, trích dẫn 09/09/2010. [6] Phạm Trà My (2010). Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn: Lệch pha, http://dddn.com.vn/20080918101949644cat144/dnnvv-vayvon-lech-pha.htm, trích dẫn 12/09/2010. [7] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An (2008). "Báo cáo tình hình hoạt động ngân hàng trên địa bàn và việc triển khai chương trình chống lạm phát của Chính phủ", Nghệ An. [8] UBND tỉnh Nghệ An (2006). Đề án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010. [9] World Bank (2006). "Conducting Quality Impact Evaluations Under Budget, Time and Data Constraints". [10] World Bank Institute (2007). Latin American and Caribean region, "Evaluating Mexico's Small and Medium Enterprise Program". | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Nghệ An Evaluation of Capital Accessibility of Small and Medium Enterprises in Nghe An | Nguyễn Thị Minh Phượng;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Minh Hiền;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenminhhien@hua.edu.vn | ||
| Một số khía cạnh giới trong các mô hình SRI và Book keeping tại huyện Mỹ Đức - Hà Nội Some Gender Aspects in SRI and Book Keeping Models in My Duc District - Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này nhằm góp thêm những dẫn chứng về tham gia của giới trong các mô hình nhỏ ở cấp hộ là mô hình kỹ thuật SRI - Hệ thống canh tác lúa cải tiến và mô hình quản lý Book keeping - Mô hình sổ kế toán hộ. Cả 2 mô hình đều do Tổ chức Oxfam Mỹ hỗ trợ cho 3 xã Đại Nghĩa, Hợp Tiến và An Tiến của huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội. Trong hoạt động xã hội cũng như các hoạt động của mô hình SRI (Systems of Rice Intensification) và Book keeping, phụ nữ đều tham gia một phần đáng kể. Qua việc tham gia các mô hình, nữ giới đã có tiến bộ nhanh hơn trong thay đổi nhận thức, ra quyết định và trình độ ghi chép tính toán kinh tế. | Book keeping;giới;mô hình;Mỹ Đức;SRI. | [1] Phạm Thị Mỹ Dung (2009). Hoàn thiện và mở rộng mô hình Book keeping nhằm ghi chép và đánh giá kết quả kinh tế và ảnh hưởng tới giảm nghèo qua áp dụng hệ thống SRI tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Hội thảo trình diễn mô hình do Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Tổ chức Oxfam Mỹ phối hợp tổ chức tại An Tiền, Mỹ Đức, Hà Nội. [2] Phạm Thị Mỹ Dung (2010). Đánh giá hiệu quả và tác động ban đầu của mô hình Sổ kế toán hộ tại Mỹ Đức, Hà Nội. Hội thảo nội bộ do Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Tổ chức Oxfam Mỹ phối hợp tổ chức tại Hà Nội. [3] http://ciifad.cornell.edu/sri/: OXFAM Mỹ, Đề xuất dự án, Hệ thống thâm canh lúa cải tiến “Vì sự tiến bộ của những người nông dân trồng lúa trong khu vực sông Mê Kông”. [4] Quyển Đình Hà, Nguyễn Tuyết Lan, Nguyễn Viết Đăng, Nguyễn Minh Thu, Đỗ Thanh Huyền (2003). Khảo sát vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp và nông thôn xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên. [5] Nguyễn Quý Thanh (2008). Báo cáo nghiên cứu “Phân tích giới và bối cảnh cho dự án thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Việt Nam". | http://vnua.edu.vn/Một số khía cạnh giới trong các mô hình SRI và Book keeping tại huyện Mỹ Đức - Hà Nội Some Gender Aspects in SRI and Book Keeping Models in My Duc District - Hanoi | Văn Trọng Thủy;Dự án VIE 001/10, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hien_hien1939@yahoo.com Phạm Thị Mỹ Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của điều kiện bảo quản đến sự biến đổi màu sắc vỏ quả vải sau thu hoạch Influence of Storage Condition on Colour Change of Lichi Pericarp after Harvest | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện trên giống vải thiều tại Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi màu sắc vỏ quả vải sau thu hoạch. Quả vải sau thu hoạch được lựa chọn, phân loại, đóng gói vào túi PE đục lỗ và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng (nhiệt độ trung bình 30 - 32oC, ẩm độ 65 - 70%) và bảo quản lạnh (nhiệt độ 4oC, ẩm độ 90%). Kết quả nghiên cứu cho thấy, vải bảo quản ở điều kiện thường biến màu rất nhanh chóng chỉ sau 1 - 2 ngày. Nhiệt độ thấp có tác dụng tốt trong việc hạn chế hiện tượng biến màu vỏ quả vải sau thu hoạch. Điều kiện bảo quản với nhiệt độ thấp (4o C) và độ ẩm cao (90%) đã hạn chế đáng kể sự thoát hơi nước, duy trì pH trong tế bào vỏ, hạn chế hoạt động của enzyme PPO khiến cho quá trình oxi hóa polyphenol, trong đó có chất màu anthocyanin, được kiểm soát tốt hơn, do vậy màu sắc vỏ quả được duy trì trong thời gian bảo quản. | Anthocyanin;bảo quản lạnh;polyphenol;PPO;vải thiều. | [1] Bradford, M.M. (1976). A rapid and sensitive method for the quantitation of microgram quantities of protein utilizing the principle-dye binding. Anal. Biochem. 72, p. 248 -/254. [2] Jiang, Y. (2000). Role of anthocyanins, polyphenol oxidase and phenols in lychee pericarp browning. J. Sci. Food Agric. 80, p. 305–310. [3] Jiang, Y. M. and J. R. Fu (1998). Effect of postharvest treatment with 6-BA on quality of litchi fruit. Tropical Science, 36, p. 155–159. [4] Jiang, Y.M., J.R. Fu (1999). Postharvest browning of litchi fruit by water loss and its prevention by controlled atmosphere storage at high relative humidity. Lebensm. -Wiss. u. -Technol. 32, p. 278 – 283. [5] Jiang Y., D. Xuewu, D. Joyce, Z. Zhang, J. Li (2004). Advances in understanding of enzymatic browning in harvested litchi fruit. Food Chem., 88, p. 443–446 [6] Joas, J., Y. Caro, M.N. Ducamp, M. Reynes (2005). Postharvest control of pericarp browning of litchi fruit (Litchi chinensisSonn CV Kwa Mi) by treatment with Chitosan and organic acids. I: Effect of pH and pericarp dehydration. Postharvest Biol. Technol., 38, p.128–136. [7] Leung S.K.E., C.L.G. Chu, M. Kawaji (2002). Effect of anthocyanin, polyphenol, and the pH of pericarp on the fresh apperance of lychee. ISHS Acta Horticulturae: International Conference: Postharvest Unlimited, 599, p. 659 – 663. [8] Lin, Z. F., S. S. Li, D. Zhang, L., Lin, G. Z., Li, Y. B., S. X. Liu and M. D. Chen (1988). The changes of pigments, phenolic content and activities of polyphenol oxidase and phenylalanine ammonialyase in pericarp of postharvest litchi fruit. Acta Botanica Sinica, 30, p. 40–45. [9] Liu H., L. Song, Y. You, Y. Li, X. Duan, Y. Jiang, D.C. Joyce, M. Ashrafd and W. Lue (2011). Cold storage duration affects litchi fruit quality, membrane permeability, enzyme activities and energy charge during shelf time at ambient temperature. Postharvest Biol. and Technol., 60, p. 24–30. [10] Mahajan P.V. and T. K. Goswami (2004). Extended storage life of litchi fruit using controlled atmosphere and low temperature storage. Journal of Food Processing and Preservation, 28, p. 388–403. [11] Nguyễn Văn Mùi (2001). Thực hành hoá sinh học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. [12] Singleton, V.L. and J.R. Rossi (1965). Colorimetry of total phenolics with phospho - onolybdic/phosphotungstic acid reagents. Am. J. Enol. Vitic. 16, p. 144 -/158. [13] Underhill, S.J.R., J. Bagshaw, A. Prasad, G. Zauberman, R. Ronen, Y. Fuchs (1992). The control of Litchi postharvest skin browning using sulphur dioxide and low pH. Acta Hort., 321, p. 732–741. [14] Underhill, S. J. R. and C. Critchley (1994). Anthocyanin decolorisation and its role in lychee pericarp browning. Australian Journal of Experimental Agric., 34, p. 115–122. [15] Underhill, S.J.R. and C. Critchley (1995). Cellular localisation of polyphenol oxidase and peroxydase activity in Litchi sinensis Sonn. Aust. J. Plant Physiol., 22, p. 627–632. [16] Zauberman, G., R. Ronen, M. Akerman, A. Weksler, I. Rot and Y. Fuchs (1991). Postharvest retention of the red colour of litchi fruit pericarp. Scientia Horticulturae., 47, p. 89–97. [17] Zhang, D. L., and P. C. Quantick (1997). Effects of chitosan coating on enzymatic browning and decay during postharvest storage of litchi (Litchi chinensis Sonn.) fruit. Postharvest Biol. and Technol., 12, p.195–202. [18] Zhang, Z., X. Pang, Z. Ji and Y. Jiang (2001). Role of anthocyanin degradation in litchi pericarp browning. Food Chem., 75, p. 217–221. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của điều kiện bảo quản đến sự biến đổi màu sắc vỏ quả vải sau thu hoạch Influence of Storage Condition on Colour Change of Lichi Pericarp after Harvest | Đào Thị Vân Anh;Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Thành phần hóa học, hàm lượng axít amin và vi sinh vật của bột lòng trắng trứng gà sản xuất bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ thấp Chemical Composition, Amino Acid Contents and Microorganism of Chicken Egg White Powder Produced by a Low-Temperature Drying T | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Thành phần hóa học, hàm lượng axít amin và vi sinh vật của bột lòng trắng trứng gà (CEWP) sản xuất bằng kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp đã được xác định. Kết quả nghiên cứu cho thấy CEWP chứa 7,15% ẩm; 5,93% tro; 78,17% protein và 10,05% gluxít. Phân tích thành phần axit amin cho biết CEWP có đầy đủ các axít amin thiết yếu bao gồm valine, leucine, isoleucine, threonine, methionine, phenylalanine, lysine và histidine với hàm lượng tổng là 663 mg/100 g và chiếm tỷ lệ khá cao, tới 58% đã được nhận diện. Kết quả cũng chỉ ra rằng CEWP có các vi sinh vật như tổng vi sinh vật hiếu khí Staphylococcus aureus, Enterobacteriacae và Salmonella đáp ứng yêu cầu về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, CEWP có thể được sử dụng như một chất phụ gia trong thực phẩm. | Bột lòng trắng trứng gà;sấy nhiệt độ thấp;thành phần hóa học;thành phần axít amin;trứng gà | [1] Dubois, M., Gilles, K. A., Hamilton, J. K., Rebers, P. A. and Smith F. (1956). Colorimetric method for determination of sugars and related substances. Anal. Chem. 28:350-356 [2] FAO/WHO, WHO Tech. Rep. Ser. No. 522, 118 (1973). [3] Helrich K, editor (1990). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 5th ed. Arlington, Va.: AOAC Inc. [4] Hồ Ngọc Trà My, Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Xuân Duy (2010a). Thành phần hóa học, thành phần và hàm lượng axit amin trong lòng trắng trứng gà. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 8, số 4, tr. 693-697. [5] Hồ Ngọc Trà My, Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Xuân Duy (2010b). Phát triển một phương pháp sản xuất bột lòng trắng trứng gà bằng kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp. Tạp chí Khoa học và Phát triển. (Bài được chấp nhận đăng, chờ xuất bản). [6] Lê Văn Hoàng (2006). Loại đường khử hôi lòng trắng trứng tươi bằng phương pháp lên men. Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 9, số 4, tr. 57-61. [7] Mạc Thị Hà Thanh, Nguyễn Ngọc Dũng, Trương Hồng Linh và Lê Thị Liên Thanh (2006). Nghiên cứu sấy lòng trắng trứng đà điểu bằng bức xạ hồng ngoại. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 2. tr. 38-39. [8] USDA National Nutrient Database for Standard Reference, Release 22 (2009), http://www.nal.usda.gov/fnic/foodcomp/cgi -bin/list_nut_edit.pl. Cited 10/9/2010 | http://vnua.edu.vn/Thành phần hóa học, hàm lượng axít amin và vi sinh vật của bột lòng trắng trứng gà sản xuất bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ thấp Chemical Composition, Amino Acid Contents and Microorganism of Chicken Egg White P | Nguyễn Xuân Duy;Khoa Chế Biến Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Chế Biến Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Hồ Ngọc Trà My;Khoa Chế Biến Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa | ||
| Định tên loài vi khuẩn lactic sinh axít bằng phương pháp phân tích trình tự gene pheS Identification of Lactic Acid Bacteria Species Producing Acid by pheS Gene Sequencing Analysis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Vi khuẩn lactic đã có nhiều ứng dụng trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm. Vai trò chính của vi khuẩn lactic trong quá trình lên men là tạo ra axit để hình thành cấu trúc và hương vị cho sản phẩm và ở pH thấp có thể ức chế sự phát triển của một số loài vi sinh vật gây bệnh. Bài báo này đã xác định tên khoa học đến loài của chủng vi khuẩn lactic (DH5.8) có khả năng sinh axit cao được phân lập từ nem chua Thanh Hóa bằng phương pháp phân tích trình tự gen pheS. Trình tự gen pheS của chủng này được so sánh với các loài trong ngân hàng gen BCCM/LMG của Trường Đại học Ghent (Ghent, Bỉ) và Ngân hàng trình tự nucleotit quốc tế (EMBL). Tên loài của chủng DH5.8 đã được xác định là Lactobacillus acidipiscis. Những thông tin trong nghiên cứu này có thể sử dụng trong công tác tạo giống khởi động cho thực phẩm lên men | Định tên loài;gen pheS;nem chua;vi khuẩn lactic. | [1] De Bruyne K., C.M.A.P Franz., M. Vancanneyt., U. Schillinger., F. Mozzi., G.F. de Valdez., L. De Vuyst and P. Vandamme (2008). Pediococcus argentinicus sp. nov. from Argentinean fermented wheat flour and identification of Pediococcus species by pheS, rpoA and atpA sequence analysis. Int J Syst Evol Microbiol 58:2909-2916. [2] Drosinos E.H., M. Mataragas., N. Xiraphi., G, Moschonas., F. Gaitis and J. Metaxopoulos (2005). haracterization of the microbial flora from a traditional Greek fermented sausage. Meat Science 69:307-317. [3] Gevers D., G. Huys and J. Swings (2001). Applicability of rep-PCR fingerprinting for identification of Lactobacillus species. FEMS Microbiology Letters 205:31-36. [4] Leisner J.J., B. Pot., H. Christensen., G. Rusul., J. E. Olsen., B. W. Wee., K. Muhamad and H. M. Ghazali (1999). Identification of Lactic Acid Bacteria from Chili Bo, a Malaysian Food Ingredient. Appl. Environ. Microbiol. 65:599-605. [5] Leroy F., J. Verluyten and L. De Vuyst (2006). Functional meat starter cultures for improved sausage fermentation. International Journal of Food Microbiology 106:270-285. [6] Naser S.M., F. L. Thompson., B. Hoste., D. Gevers., P. Dawyndt., M. Vancanneyt and J. Swings (2005). Application of multilocus sequence analysis (MLSA) for rapid identification of Enterococcus species based on rpoA and pheS genes. Microbiology 151:2141-2150. [7] Naser S.M., P. Dawyndt., B. Hoste., D. Gevers., K. Vandemeulebroecke., I. Cleenwerck., M. Vancanneyt and J. Swings (2007). Identification of lactobacilli by pheS and rpoA gene sequence analyses. Int J Syst Evol Microbiol 57:2777-2789. [8] Nguyen H., F. Elegado., N. Librojo-Basilio., R. Mabesa and E. Dizon (2010). Isolation and characterisation of selected lactic acid bacteria for improved processing of Nem chua, a traditional fermented meat from Vietnam. Beneficial Microbes 1:67-74. [9] Rantsiou K and Cocolin L (2008). Fermented Meat Products, in: L. Cocolin and D. Ercolini (Eds.), Molecular Techniques in the Microbial Ecology of Fermented Foods, Springer New York. pp. 91-118. [10] Rantsiou K., R. Urso., L. Iacumin., C. Cantoni., P. Cattaneo., G. Comi and L. Cocolin (2005). Culture-Dependent and - Independent Methods To Investigate the Microbial Ecology of Italian Fermented Sausages. Appl. Environ. Microbiol. 71:1977-1986. [11] Saitou N, and Nei M (1987). The neighbourjoining method: a new method for reconstructing phylogenetic trees. Mol Biol Evol 4: 406–425. [12] Scheirlinck I., Van der Meulen R., Van Schoor A., Cleenwerck I., Huys G., Vandamme P., De Vuyst L and Vancanneyt M. (2007). Lactobacillus namurensis sp. nov., isolated from a traditional Belgian sourdough. Int J Syst Evol Microbiol 57:223-227. [13] Schleifer K.-H., Ehrmann M., Beimfohr C., Brockmann E., Ludwig W and Amann R (1995). Application of molecular methods for the classification and identification of lactic acid bacteria. International Dairy Journal 5:1081-1094. [14] Van Hoorde K., T. Verstraete., P. Vandamme and G. Huys (2008). Diversity of lactic acid bacteria in two Flemish artisan raw milk Gouda-type cheeses. Food Microbiology 25:929-935. | http://vnua.edu.vn/Định tên loài vi khuẩn lactic sinh axít bằng phương pháp phân tích trình tự gene pheS Identification of Lactic Acid Bacteria Species Producing Acid by pheS Gene Sequencing Analysis | Nguyễn Thị Lâm Đoàn;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nlddoan@yahoo.com Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Thanh Bình;Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Vandamme Peter;Phòng thí nghiệm Vi sinh vật, Trường Đại học Ghent, Bỉ | ||
| Khả năng chống oxi hoá của một số giống khoai tây (Solanum tuberosum L.) có nguồn gốc Nam Mỹ Analysis of Total Antioxidant Capacity in Native Andean Potato Cultivars (Solanum tuberosum L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Khả năng chống oxi hóa của 23 giống khoai tây nguồn gốc Nam Mỹ được xác định bằng phương pháp Oxygen Radical Absorbance Capacity (ORAC). Khả năng chống oxi hóa của các chất hòa tan trong nước (giá trị H-ORAC) của 23 giống khoai tây biến đổi từ 33,02 ± 3,31 µmol Trolox Equivalent/ g chất khô (µM TE/ g CK) (Solanum andigenum 702568-Pichea Papa) đến 343,69 ± 71,82 µmol of TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Khả năng chống oxi hóa của các chất hòa tan trong chất béo (giá trị L-ORAC) biến đổi từ 1,49 ± 0,34 µmol TE/g CK (Solanum ajanhuiri 702802-Jancko Ajawiri) đến 5,77 ± 2,01 µmol TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Khả năng chống oxi hóa tổng số biến đổi từ 35,02 µmol TE/g CK (Solanum andigenum 702568-Pichea Papa) đến 349,46 µmol TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Giá trị L-ORAC đóng góp 1,06 – 8,59% khả năng chống oxi hóa của các giống khoai tây nghiên cứu. Hàm lượng polyphenol tổng số biến đổi từ 1,24 đến 15,23 mg of Gallic Acid Equivalent/g CK. Hệ số tương quan giữa hàm lượng polyphenol và giá trị H-ORAC (r = 0,9873) chỉ ra rằng polyphenol là hợp chất chính đảm bảo khả năng chống oxi hóa của khoai tây. | Khả năng chống oxi hoá;khoai tây Nam Mỹ;ORAC;polyphenol. | [1] Al-Saikhan M. S., L. R Howard. and J. C. Miller (1995). Antioxidant activity and total phenolics in different genotypes of potato (Solanum tuberosum, L.). Journal of food science, 60 (2), 341-343. [2] Brown C. R., (2005). Antioxidants in potato. American Journal of Potato Recherches, 82, 163 - 172. [3] Brown C. R., D. Culley and C.-P. Yang, D. A. Navarre (2003). Breeding Potato with High Carotenoid Content. Proceedings Washing ton State Potato Conference, February 4 - 6, 2003, Moses Lake, Wa., 23 - 26. [4] Edeas M. (2006). Les antioxydants dans la tourmente. New letter de SociÐtÐ franaise des antioxydants, 9, 1 - 2. [5] Favier A. (2003). Le stress oxydant: IntÐrªt conceptuel et expÐrimental dans la comprÐhension des mÐcanismes des maladies et potentiel thÐrapeutique. L'actualitÐ chimique, 108-115. [6] Fouad T. (2006). Free radicals, types, sources and damaging reactions. http: // www. thedoctorslounge.net / medlounge /erticles/freeradicals/index.htm, 14/4/2006. [7] GardÌs-Albert M., D. Bonnefont-Rousselot, Z. Abedinzadeh and D. Jore (2003). EspÌces rÐactives de l’oxygÌne. Comment l’oxygÌne peut-il devenir toxique? L’actualitÐ chimique, 91 - 96. [8] Lachman J., K. Hamouz, M. Orsak and V. Pivec (2000). Potato tuber as a significant source of antioxidants in human nutrition. Rostlinna vyroba, 46, 231-236. [9] Lachman J. and K. Hamouz (2005). Red and purple coloured potatoes as a significant antioxidant source in human nutrition – a review. Plant soil environment., 51, 477-482. [10] Pincemail J. and J. O. Defraigne (2004). Les antioxydants : une vaste rÐseau de dÐfenses pour lutter contre l’oxygÌne toxique. Symponium annuel nutritionel, Institut DANON, 13-26. [11] Pincemail J., Dafraigne, Meurisse M. and Limet R. (1998). Antioxydants et prÐvention des maladies cardiovasculaires, 1Ìre partie: la vitamine C. MÐdi-Sphere, 89, 27-30. [12] Reyes L. F. and L. Cisneros-Zevallos (2003). Wounding stress increase the phenoilc content and antioxidant capacity of purple-flesh potatoes (Solanum tuberosum L.). J. Agric. Food Chem., 51, 5296-5300. [13] Ziegler R. G. (1991). Vegetables, fruits and carotenoids and the risk of cancer. American Journal of Clinical Nutrition, 53, 251-259. [14] Wu X., L. Gu, J. Holden, D. B. Haytowitz, S. E. Gebhardt, G. Beecher and R. L. Prior (2004). Development of a database for total antioxidant capacity in foods: a preliminary study. Journal of food composition and analysis, 17, 407-422. [15] Wu X., G. R. Beercher, J. M. Holden, D. B. Haytowitz, S. E. Gebha rdt and R. L. Prior (2004). Lipophilic and hydrophilic antioxidant capacities of common foods in the UnitedStates. Journal of agricultural and food chemistry, 52, 4026-4037. [16] Woodall A. A., G. Britton and M. J. Jackson (1997). Carotenoids and protection of phospholipids in solution or in liposomes against oxidation by peroxyl radicals: Relationship between carotenoids structure and protective ability. Biochimica et Biophysica Acta, 1336, 575-586. | http://vnua.edu.vn/Khả năng chống oxi hoá của một số giống khoai tây (Solanum tuberosum L.) có nguồn gốc Nam Mỹ Analysis of Total Antioxidant Capacity in Native Andean Potato Cultivars (Solanum tuberosum L.) | Lại Thị Ngọc Hà;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam;lnha1999@yahoo.com Christelle André;Centre de recherche Public – Gabriel Lippmann, Louxembourg Yvan Larondelle;Université catholique de Louvain, Bỉ | ||
| Nâng cao chất lượng và tuổi thọ bảo quản của rau cải chíp xanh (Brassica chinensis L.) bằng phương pháp bảo quản lạnh Extention of Quality and Shelf Life of Green Bok Choy (Brassica chinensis L.) Using Low Temperature Storage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu được thực hiện trên giống rau cải chíp xanh của Nhật (Brassica chinensis L.) được trồng trên hệ thống thủy canh hồi lưu tại nhà lưới của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội với mục đích đánh giá chất lượng và thời gian bảo quản rau. Sự hao hụt khối lượng tự nhiên, hàm lượng nước, cường độ hô hấp, màu sắc, hàm lượng đường tổng số, vitamin C và chất lượng cảm quan của rau được xác định trong suốt thời gian bảo quản rau ở nhiệt độ 4, 10 và 30oC. Ở 30oC, hao hụt khối lượng tự nhiên xảy ra đồng thời với sự biến màu sắc lá, sự giảm hàm lượng đường và vitamin C trên rau chỉ một ngày sau thu hoạch. Nhiệt độ thấp (4 - 10oC) có tác dụng duy trì chất lượng và kéo dài tuổi thọ bảo quản của rau 9 ngày ở nhiệt độ 4o C hoặc 6 ngày ở 10oC. Bảo quản lạnh rau cải chíp Nhật được xem là biện pháp lý tưởng để kéo dài tuổi thọ do làm chậm quá trình thoát hơi nước và hô hấp, hạn chế biến màu và hạn chế giảm hàm lượng đường và vitamin C trong rau. | Bảo quản lạnh;Brassica chinensis L.;cải chíp. | [1] Able A. J., S. W. Wong, A. Prasad and T. J. O’Hare (2005). The physiology of senescence in detached pak choy leaves (Brassica rapa var. chinensis) during storage at different temperatures. Postharvest Biol. and Technol., 35 (3), p. 271-278. [2] Cantwell M., J. Rovelo, X. Nie and V. Rubatzky (1998). Specialty salads greens: postharvest physiology and shelf life. Acta Hort., 467, p. 371 – 377. [3] Ferraute A., L. Incrocci, R. Maggini, R. Serra and F. Tognoni (2004). Colour changes of fresh-cut leafy vegetables during storage. International journal of Food, agriculture and environment ISSN 1459 -0255, 2 (3 - 4), p. 40 - 44. [4] Hardenburg R.E., A.E. Watada and C.Y. Wanf (1986). The commercial storage of fruits, vegetebles and florist and nersery stock. USDA Agric. Handbook 66, p. 11-12. [5] Jiang T. and D. Pearce (2005). Shelf-life extension of leafy vegetables: evaluating the impacts. ACIAR Project PHT/1994/016. Canberra, ACIAR. [6] O’Hare, T.J., A.J. Able, L.S. Wong, A. Prasad and R. McLauchlan (2001). Fresh-cut Asian vegetables-pak choi as a model leafy vegetable. In: O’Hare, T., Bagshaw, J., Wu Li and Johnson, G.I., ed., Postharvest handling of fresh vegetables. Proceedings of a workshop held in Beijing, People’s Republic of China, 9–11 May 2001, ACIAR. Proceedings, 105, p. 113–115. [7] Porter K.L., A. Klieber and G. Collins (2003). Chilling injury limitslowt emperature storage of Yuki Chinese cabbage. Postharvest. Biol. Technol., 28 (1), p. 153-158. [8] Zong R. J., L. L. Morris, M.J Ahrens, V. Rubatzky and M. I. Cantwell (1998). Postharvest physiology and quality of Gailan (Brassica oleracea var. alboglabra) vμ Choi-sum (Brassica rapa subsp. parachinensis). Proc 3rd IS on diversification of vegetables crops. Acta Hort., 467, p. 349 – 356. | http://vnua.edu.vn/Nâng cao chất lượng và tuổi thọ bảo quản của rau cải chíp xanh (Brassica chinensis L.) bằng phương pháp bảo quản lạnh Extention of Quality and Shelf Life of Green Bok Choy (Brassica chinensis L.) Using Low Temperature Storag | Dương Thị Hoàn;Sinh viên Lớp Bảo quản chế biến K52, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu khả năng sử dụng thịt quả gấc làm nguyên liệu cho chế biến nước quả hỗn hợp giàu carotene The Potential Utilization of Gac (Momordica cochinchinensis Spreng) Fruit Mesocarp for Processing of High Carotene Mixed Juice | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Trong quả gấc (Momordica cochinchinensis Spreng) phần thịt quả chiếm 45 - 50% khối lượng quả tươi vì vậy khi sản xuất các thực phẩm chức năng từ quả gấc như: dầu gấc, bột gấc, gấc đông lạnh… một lượng lớn phế phụ phẩm trong đó có thịt quả bị thải ra và hầu như không được sử dụng. Tuy nhiên, hàm lượng β- carotene trong thịt quả (24 mg% CK) lại cao hơn rất nhiều so với các loại quả khác (đu đủ 2,1; xoài 0,445 mg% CK…) và thậm chí còn cao hơn cả phần màng bao hạt (15 mg% CK). Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng phần thịt quả làm nguyên liệu cho chế biến nước quả giàu carotene sẽ góp phần gia tăng giá trị cho quả gấc, giảm giá thành cho sản phẩm cũng như phát triển sản phẩm mới. Kết quả nghiên cứu cho thấy nước quả hỗn hợp có thành phần là 13% thịt quả gấc phối chế với 2% xoài, 5% đu đủ và 5% dịch cam và 8 - 10% dịch lạc tiên đã được chấp nhận với mức độ ưa thích là 8,13 điểm (thang điểm hedonic) tương ứng với mức rất thích. Sử dụng 1,0 lit nước quả này trong ngày sẽ đáp ứng 25 - 30% nhu cầu vitamin A của người lớn. Giá thành 1,0 lit sản phẩm (tính riêng chi phí cho nguyên liệu) là 8.966 đồng thấp hơn 20% so với nước quả hỗn hợp chế biến từ xoài (20% thịt quả) và lạc tiên (8 - 10% dịch quả). | Carotene;nước quả hỗn hợp;quả gấc;thịt quả gấc | [1] Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa (2005). Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. [2] Lê Hùng Dũng, Hà Thị Anh Đào và Bùi Thị Ngoan (2004). Áp dụng phương pháp sắc kí lỏng cao áp xác định một số carotenoid trong thực phẩm. Y học thực hành số 496. Bộ Y tế. tr. 122- 126. [3] Bùi Minh Đức, Nguyễn Công Khẩn, Bùi Minh Thu, Lê Quan Hải, Phan Thị Kim (2000). Dinh dưỡng cận đại, độc học, an toàn thưc phẩm và sức khoẻ bền vũng, NXB. Y học Hà Nội, tr. 137, 144-147. [4] Nguyễn Thị Hiền, Hoàng Thị Lệ Hằng (2005). Nghiên cứu sản xuất nước đu đủ trong điều kiện Việt Nam. Tạp chỉ Dinh dưỡng và Thực phẩm. Tập 1, số 1, 2005. [5] Bộ Y tế - Viện Dinh dưỡng (2005). Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam. NXB. Y học, Hà Nội. [6] Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3216 - 1994). Đồ hộp rau quả. Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm. [7] Tiêu chuẩn Việt Nam về nước giải khát (TCVN 5042 - 1994). [8] Aoki H, N.T Kieu, N Kuze, K Tomisaka , N. Van Chuyen (2002). Carotenoid pigments in GAC fruit (Memordica cochinchinensis SPRENG). Biosci. Biotechnol. Biochem 66:247 9-82. [9] Ishida B.K, C. Turner, M.H Chapman and T.A McKeon (2004). Fatty acid and carotenoid composition of gac (Momordica cochinchinensis Spreng) fruit. J Agric Food Chem. Jan 28; 52 (2): 274-9. [10] Vuong L.T, S.R Dueker and S.P Murphy (2002). Plasma β-carotene and retinol concentrations of children increase after a 30-d supplementation with the fruit Momordica cochinchinensis (gac). Am J Clin Nutr ;75:872-9. [11] Vuong L.T and J.C King (2003). A method of preserving and testing the acceptability of gac fruit oil, a good source of β-carotene and essential fatty acids. Food Nutr Bull; 24: 224-30. [12] Vuong, L.T. Under-utilized β-carotene rich crops in Vietnam. http://www.flic.net/levuong /betafruit/betafruit.html. [13] Vuong L. T (2001). “GÊc”: A fruit from Heaven. http://www.vietnamjournal. org/article.php?op=Print&sid=5. [14] Vương Thúy Lệ (2010). Gấc Việt Nam - Loại dược phẩm quý www. gacviet.com/? u =nws & su = d & cid = 388 & id=542. Cập nhật ngày 29/5/2010. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu khả năng sử dụng thịt quả gấc làm nguyên liệu cho chế biến nước quả hỗn hợp giàu carotene The Potential Utilization of Gac (Momordica cochinchinensis Spreng) Fruit Mesocarp for Processing of High Carotene Mixe | Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttlhuong.cntp@hua.edu.vn Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Minh Nguyệt;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Thúy;Sinh viên K51 Bảo quản chế biến nông sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hoàng Lan, Lê Minh Nguyệt, Bùi Thị Thúy | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên giống vải thiều được trồng tại Lục Ngạn, Bắc Giang. Quả vải được thu hoạch từ các cây vải được xử lý chế phẩm Kiviva (hỗn hợp chất kích thích sinh trưởng và vi lượng) nồng độ 0,25g/ l với số lần và thời điểm khác nhau trong thời gian trồng trọt. Kết quả cho thấy Kiviva đã có hiệu lực trong việc cải thiện chất lượng và kéo dài khả năng bảo quản của quả sau thu hoạch. Vải được xử lý Kiviva 3 lần đã giảm tỷ lệ hao hụt khối lượng, tỷ lệ thối hỏng một cách rõ rệt; màu sắc vỏ quả được duy trì; hàm lượng chất khô hòa tan và vitamin C hao hụt ít nhất. Sau 4 tuần bảo quản ở nhiệt độ 5o C, quả vải vẫn đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và giá trị cảm quan. | Bảo quản lạnh;màu sắc vỏ quả;xử lý trước thu hoạch. | [1] Àbdollahil M., S. Eshghi and E. Tafazolil. (2010). Interaction of Paclobutrazol, Boron and Zinc on Vegetative Growth, Yield and Fruit Quality of Strawberry (Fragaria Ananassa Duch. CV. Selva). J. Biol. Environ. Sci. 4 (11): 67-75. [2] Hang, Y. M., & J .R. Fu (1998). Effect of postharvest treatment with 6-BA on quality of litchi fruit. Tropical Science. 36: 155-159. [3] Joas, J., Y. Caro, M.N. Ducamp, M. Reynes (2005). Postharvest control of pericarp browning of litchi fruit (Litchỉ chỉnensis Sonn CV Kwa Mi) by treatment with Chitosan and organic acids. I: Effect of pH and pericarp dehydration. Postharuest Biol. Technol. 38:128-136. [4] Frần Văn Lai (2005). Kỹ thuật trồng, bảo quản và chế biến quả vải. NXB. Nông nghiệp. [5] Liu H., L. Song, Y. You, Y. Li, X. Duan, Y. Jiang, D.C. Joyce, M. Ashrafd, W. Luc (2011). [6] Cold storage duration affects litchi fruit quality, membrane permeability, enzyme activities and energy charge during shelf time at ambient temperature. Postharuest Biology and Technology. 60: 24-30. [7] Lindhout K., M. Treeby, S. Hardy, K. Bevington (2008). Using gibberellic acid sprays on Navel oranges. Prime Facts 800. http: l/www.dpi.nsw . gov.au. [8] Looney N.E. and J.E. Lidster (1980). Some growth regulator effects on fruit quality, mesocarp composition and susceptibility to postharvest surface making of sweet cherries. J. Amer. Soc. Hort. Soi. 105: 130 - 134. [9] Southweek, S.M. (1995). Use of gibberellin formulations for improved fruit firmness and chemical thinning of “Patterson” apricot. Soi. Hort. 60:425-429. [10] Underhill, S.J.R., J. Bagshaw, A. Prasad, G. Zauberman, R. Ronen, Y. Fuchs, (1992). The control of Litchi postharvest skin browning using sulphur dioxide and low pH. Acta Hort. 321: 732-741. [11] Yehia T. A. and H.S.A. Hassan (2005). Effect of Some Chemical Treatments on Fruiting of 'Leconte' Pears. Journal of Applied Sciences Research. 1(1): 35-42. [12] Zilkah, S. (1997). The ripening and storage quality of nectatines fruits in response to preharvest application of gibberellic acid. J. Hort. Soi. 72: 355-362. [13] Đình Thắng (2010). Mất mùa vải thiểu Thanh Hà. http:l/niengiamnongnghiep.vn lindex.phpỸself=articleổzid=1 1 109. Cập nhật 24/6/2010. [14] Nông nghiệp Việt Nam (2010). Đã có cách bảo quản vải thiểu tươi thêm 25 - 30 ngày. http: l/www. ban nha nong. viet net nam. net/homephpỸcat_id=278zid=4978zkh= | http://vnua.edu.vn/Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hoàng Lan, Lê Minh Nguyệt, Bùi Thị Thúy | Nguyễn Mạnh Khải;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;: anhchikhai@yahoo.com Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; | ||
| Phân lập và nghiên cứu vi khuẩn ¬ưa muối, ưa kiềm sinh enzyme protease và b¬ước đầu thử nghiệm để sản xuất nước mắm ngắn ngày Isolation and Characterization of Halophilic Alkaliphilic Bacteria Producing Protease and their Use to Accelerate Fish Sauce Ferm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Vi khuẩn ưa muối và ưa kiềm sinh enzyme protease có vai trò quan trọng trong công nghiệp thực phẩm như sử dụng để sản xuất nước mắm ngắn ngày. Trong thí nghiệm này, 449 chủng vi khuẩn ưa kiềm đã được phân lập từ 56 mẫu nước và mẫu bùn từ các vùng ven biển, trong đó có 190 chủng sinh protease. Ba chủng 2.2, 2.20 và 18.2 có khả năng sinh tổng hợp protease cao, đặc biệt là chủng 2.2 có khả năng sinh trưởng tốt ở nồng độ muối 3-4% và khả năng sinh tổng hợp protease cao nhất. Kết quả nghiên cứu đặc điểm của enzyme protease của chủng 2.2 cho thấy protease của chủng này có nhiệt độ tối thích 45oC, pH tối thích là 8 và enzyme này vẫn có khả năng xúc tác ở nhiệt độ và pH cao hơn. Đặc điểm này phù hợp để sử dụng trong sản xuất nước mắm ngắn ngày. Ba chủng 2.2, 2.20, 18.2 được sử dụng để đánh giá khả năng thuỷ phân cá. Kết quả cho thấy sau 15 ngày lên men, hàm lượng nitơ tổng số của dịch cá có bổ sung dịch nuôi cấy các chủng này cao hơn so với mẫu đối chứng, đặc biệt mẫu bổ sung chủng 2.2 cho kết quả gần gấp đôi so với mẫu đối chứng. Đánh giá cảm quan cũng cho thấy dịch cá cũng trong hơn và ít tanh hơn so với mẫu đối chứng. | Nước mắm;protease;vi khuẩn ưa muối;vi khuẩn ưa kiềm. | [1] Akolkar, A. V., D. Durai, and A. J. Desai (2010). Halobacterium sp. SP1(1) as a starter culture for accelerating fish sauce fermentation. Journal of Applied Microbiology 109(1): 44-53. [2] Aoshima, H. and S. Ooshima (2009). Antihydrogen peroxide activity of fish and soy sauce. Food Chemistry 112(2): 339-343. [3] Dincer, T., S. Cakli, B. Kilinc, and S. Tolasa (2010). Amino acids and fatty acid composition content of fish sauce. Journal of Animal and Veterinary Advances 9(2): 311-315. [4] Egorov NX (1976). Thực tập vi sinh vật học (Nguyễn Lân Dũng dịch). NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Hà Duyên Tư (1996). Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. [6] Lương Hữu Đồng (1975). Kỹ thuật sản xuất nước mắm. NXB. Khoa hoc và Kỹ thuật, Hà Nội. [7] Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1972). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập 1. NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8] Park, J.-N., Y. Fukumoto, E. Fujita, T. Tanaka, T. Washio, S. Otsuka, T. Shimizu, K. Watanabe, and H. Abe (2001). Chemical Composition of Fish Sauces Produced in Southeast and East Asian Countries. Journal of Food Composition and Analysis 14(2): 113-125. [9] Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thị Hiền, Phùng Gia Tường (1997). Thực hành Sinh hóa, NXB. Giáo dục. [10] Phrommao, E., S .Rodtong, and J.Yongsawatdigul (2011). Identification of novel halotolerant bacillopeptidase F-like proteinases from a moderately halophilic bacterium, Virgibacillus sp. SK37. Journal of Applied Microbiology 110(1): 191-201. [11] Sinsuwan, S., S. Nawong, S. Rodtong, N. Raksakulthai and J. Yongsawatdigul (2008). Characterization of Virgibacillus sp. SK33 cell-bound proteinases and its application as a starter culture for fish sauce fermentation. Journal of Biotechnology 136 (Supplement 1): S720-S721 [12] Siringan, P., N. Raksakulthai and J. Yongsawatdigul (2006). Source and changes of proteinase activities of Indian anchovy (Stolephorus spp.) during fish sauce fermentation. Journal of the Science of Food and Agriculture 86(12): 1970-1976. [13] Ventosa, A., J. J. Nieto and A. Oren (1998). Biology of Moderately Halophilic Aerobic Bacteria. Microbiol. Mol. Biol. Rev. 62(2): 504-544. [14] Vilhelmsson, O., Hafsteinsson, H. & Kristj¸nsson, J. K. (1996). Isolation and characterization of moderately halophilic bacteria from fully cured salted cod (bachalao). Journal of Applied Microbiology 81(1): 95-103. [15] Vũ Thị Thu, Vũ Kim Bảng và Ngô Xuân Mạnh (2001). Giáo trình thực tập hóa sinh. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [16] Yongsawatdigul, J., S. Rodtong, and N. Raksakulthai (2007). Acceleration of Thai fish sauce fermentation using proteinases and bacterial starter cultures. Journal of Food Science 72(9): 382 - 390 | http://vnua.edu.vn/Phân lập và nghiên cứu vi khuẩn ¬ưa muối, ưa kiềm sinh enzyme protease và b¬ước đầu thử nghiệm để sản xuất nước mắm ngắn ngày Isolation and Characterization of Halophilic Alkaliphilic Bacteria Producing Protease | Nguyễn Văn Lâm;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvlamcntp@hua.edu.vn;nhuecnsh73@yahoo.com Nguyễn Phương Nhuệ;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trịnh Thị Ngọc;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Công ty TNHH ANT (HN), Khu Công nghiệp Tân Trường, Cẩm Giàng, Hải Dương | ||
| Chọn lựa điều kiện hoạt động tối ưu của enzyme chitosanase thu nhận từ streptomyces griceus (chủng NN2) để thu nhận chitosanoligosaccharide (COS) Selecting Optimal Conditions for the Chitosanase Isolated from Streptomyces griceus (Strain NN2) to Produce C | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Chitosanoligosaccharide (COS) có nhiều chức năng sinh lý, được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, y tế. Bằng phương pháp thực nghiệm đã xác định được các điều kiện tối ưu để thu nhận COS: pH = 6,5; nhiệt độ 60o C, tỷ lệ E: S = 0,12 và thời gian phản ứng 10 h. | Chitosanoligosaccharide;chitosanase;pH;nhiệt độ;tỷ lệ E : S;thời gian tối ưu. | [1] Ngô Xuân Mạnh, Ngô Thị Phương Nhung,(2009). Lựa chọn điều kiện tối ưu để sản xuất chitosanase từ Streptomyces griceus (chủng NN2). Tạp chí Khoa học và Phát triển, No6, tr.780 - 787. [2] Vũ Công Phong (2007). Những đặc điểm của Chitin, Chitosan và dẫn xuất. http: www.hoahocvietnam.com/Home/Moi-tuan- mot-hoa-chat/Nhung-dac-diem-cua-Chitin- Chitosan-va-dan-l.html ngày truy cập [3] Gama S., M.A., Fazely, F., Koch, J.A., Vercellotti, S.V., Ruprecht, R.M. (1991). N-carboxymethyl chitosan-N, O-sulfate as an anti-HIV-l agent, Biochemical and Biophysical Research Communication, 174, 489-496. [4] Miller, G.L. (1959). “Use of dinitrosalicylic acid reagent for determination of reducing sugar”. Anal. Chem., 31, 426. [5] Okamoto, Y., Inoue, A., Miyatake, K., Ogihara, K., Shigemasa, Y., Minami, S. (2003). Effects of chitin/chitosan and their oligomers/monomers on migrations of macrophages, Macromolecular Bioscience, 3, 587-590. | http://vnua.edu.vn/Chọn lựa điều kiện hoạt động tối ưu của enzyme chitosanase thu nhận từ streptomyces griceus (chủng NN2) để thu nhận chitosanoligosaccharide (COS) Selecting Optimal Conditions for the Chitosanase Isolated from Streptomyces gri | Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; nxmanh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thắm;Học viên cao học K17, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định các điều kiện nuôi cấy thích hợp để sản xuất giống khởi động từ nấm mốc Rhizopus oryzae Went và Prinsen Geerlings Determine of Appropriate Cultural Growth Conditions for Production of Starter Culture from Rhizopus oryzae Went and Prinsen Geerling | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Giống khởi động là nguồn cung cấp vi sinh vật thuần chủng để sản xuất các sản phẩm lên men truyền thống ổn định chất lượng và đảm bảo an toàn. Trong giống khởi động có chứa các bào tử nấm mốc và hệ các enzyme thuỷ phân được tạo thành trong quá trình nấm mốc sinh trưởng. Thí nghiệm đã xác định được các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sự tạo thành thành bào tử và sinh tổng hợp enzym protease của nấm mốc Rhizopus oryzae Went & Prinsen Geerlings nhằm xây dựng quy trình sản xuất giống khởi động phục vụ cho sản xuất chao. Cụ thể là đã xác định được nguồn cơ chất thích hợp cho sản xuất giống khởi động từ nấm mốc Rhizopus oryzae Went & Prinsen Geerlings là bột ngô hoặc bột đậu tương; tỷ lệ phối trộn với bột gạo là 60/40. Nguyên liệu được hấp khử trùng, làm nguội, trải thành lớp mỏng 2 cm, tiếp giống bằng hỗn dịch bào tử có mật độ 2.107 bt/ml với tỷ lệ là 2 ml dịch giống/ 100 g môi trường nuôi cấy. Thời gian nuôi cấy là 54 h có đảo trộn 1 lần sau 24h. Sau khi nuôi cấy thu được chế phẩm thô, nhằm bảo toàn hoạt lực enzym và bào tử sống của giống khởi động nên sấy đông khô (-450C) hoặc ở 40oC bằng tủ sấy thường đến khi đạt độ ẩm là 10%. | Giống khởi động;nấm mốc;Rhizopus oryzae Went & Prinsen Geerlings. | [1] Nguyễn Trọng Cần, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị Giang, Trần Thị Luyến (1998). Công nghệ enzym. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Duy Thảo, Vương Trọng Hảo (1990). Thực hành vi sinh học. NXB. Giáo dục, Hà Nội. [3] Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Thị Lan Chi (2005). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men. NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [4] Lương Đức Phẩm (2000). Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Hữu Phúc (1998). Các phương pháp lên men thực phẩm truyền thống ở Việt Nam và các nước trong vùng. NXB. Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh. | http://vnua.edu.vn/Xác định các điều kiện nuôi cấy thích hợp để sản xuất giống khởi động từ nấm mốc Rhizopus oryzae Went và Prinsen Geerlings Determine of Appropriate Cultural Growth Conditions for Production of Starter Culture from Rhiz | Lê Minh Nguyệt;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyetlmh@yahoo.com Nguyễn Trường Thành;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Loan;Sinh viên K51 ngành Bảo quản chế biến, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp enzyme Chitosanase từ mẫu đất ở Phước Long, Nha Trang Isolating and Selecting Microorganisms with the Ability to Biosynthetic Chitosanase Enzyme from Phuoclong’s (Nha Trang) Soil Sample | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm ra các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp enzyme chitosanase hoạt tính cao từ nguồn nguyên liệu tự nhiên là đất tại nơi có nhiều xác các loài giáp xác phân hủy. Sau khi tiến hành phân lập, tuyển chọn, xác định hoạt tính chitosanase bằng phương pháp DNS đã xác định được một mẫu vi khuẩn (ký hiệu là VK6) và một mẫu xạ khuẩn (ký hiệu là XK14) có khả năng sinh tổng hợp chitosanase hoạt tính cao. Đã nghiên cứu một số đặc tính của chitosanase sản sinh từ mẫu VK6 và XK14. Chitosanase từ mẫu VK6 có pHopt là 5,5, nhiệt độ phản ứng tối ưu 50oC, thời gian phản ứng tối ưu 30 phút. Chitosanase từ mẫu XK14 có pHopt là 6,0, nhiệt độ phản ứng tối ưu 55oC, thời gian phản ứng tối ưu 30 phút. Kết quả này mở ra tiềm năng khai thác ứng dụng của enzyme chitosanase từ hai mẫu vi sinh vật trên. | Chitosanase;phân lập;tuyển chọn;vi khuẩn;xạ khuẩn. | [1] Choi Y. J., E. J. Kim, Z. Piao (2004). Purification and Characterization of Chitosanase from Bacillus sp. Strain KCTC 0377BP and Its Application for the Production of Chitosan Oligosaccharides. Applied and environmental microbiology, Vol. 70, No. 8, Aug., p. 4522–4531. [2] Fukamizo T., R. Brzezinski (1997). Chitosanase from Streptomyces sp. strain N174: a comparative review of its structure and function. Biochem. Cell Biol. 75(6), p. 687–696. [3] Lee J. (2006). Isolation, Purification andCharacterization of Chitosanase from Bacillus subtilis CH1. J. of Aquaculture, Vol. 19(1), p. 40-46. [4] Miller (1959). Use of dinitrosalicylic acid reagent for determination of reducing sugar. Anal. chem., 31, 426. [5] Nam Su Wang (2007). Experiment no.4A glucose assay by dinitroalicylic colorimentric method. [6] Piza F. A. T., A. P. Siloto, C. V. Caravalho, T.T. Franco (1999). Production, characterization and purification of chitosanase from Bacillus cereus. Braz. J. Chem. Eng. vol. 16, no. 2. [7] Tanabe Toshiaki, Kazuko Morinaga (2003). Novel Chitosanase from Streptomyces griceus HUT 6037 with Transglycosylation activity. Biosci. Biotechnol. Biochem., 67(2), p. 354 – 364. [8] Wang Yan, Peigen Zhou, Jianxing Yu, Xiaorong Pan, Pingping Wang, Weiqing Lan, Shendan Tao (2007). Antimicrobial effect of Chitooligosaccharides produced by Chitosanase from Pseudomonas CUY8. Asia Pac J Clin Nutr, 16 (Suppl 1), p. 174-177. [9] Yabuki M., A. Uchiyama, K. Suzuki (1999). Purification and properties of chitosanase from Bacillus circulands MH-K1. Biosci. Biochem., 21, p. 246-248. [10] Xu-fen Zhu, Ying Zhou, Jun-li Feng (2007). Analysis of both chitinase and chitosanase produced by Sphingomonas sp. CJ-5. J. Zhejiang Univ Sci B. November, 8(11): 831–838. | http://vnua.edu.vn/Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp enzyme Chitosanase từ mẫu đất ở Phước Long, Nha Trang Isolating and Selecting Microorganisms with the Ability to Biosynthetic Chitosanase Enzyme from Phuoclong’s | Nguyễn Trọng Thăng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trongthang6886@gmail.com Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Vai trò của YscW trong việc tiết độc tố bởi vi sinh vật gây bệnh Yersinia enterocolitica Evaluating the Role of YscW in Secretion of Virulence Factors by Foodborne Pathogen Yersinia enterocolitica | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | YscW là một lipoprotein nằm ở màng ngoài tế bào của vi khuẩn gây bệnh đường ruột Yersinia enterocolitica. Có giả thuyết cho rằng YscW đóng vai trò quan trọng hỗ trợ khả năng tiết độc tố và gây bệnh của Yersinia enterocolitica. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích đánh giá vai trò của YscW bằng việc thiết kế một đột biến khuyết đoạn yscW và sau đó kiểm tra khả năng tiết độc tố của đột biến này. Kết quả cho thấy đột biến khuyết đoạn yscW đã được thiết kế thành công. Những dòng Y. enterocolitica chứa đột biến khuyết đoạn yscW hầu như không thể hiện khả năng tiết độc tố. Kết quả gợi ý YscW là một protein tiềm năng trong việc hỗ trợ khả năng gây bệnh của Y. enterocolitica. | Độc tố;đột biến khuyết đoạn;Yersinia enterocolitica;YscW. | [1] Ackers, M. L., S. Schoenfeld, J. Markman, M. G. Smith, M. A. Nicholson, W. DeWitt, D. N. Cameron, P. M. Griffin & L. Slutsker (2000). An outbreak of Yersinia enterocolitica O:8 infections associated with pasteurized milk. J Infect Dis, 181, 1834-7. [2] Allaoui, A., R. Scheen, C. Lambert de Rouvroit & G. R. Cornelis (1995). VirG, a Yersinia enterocolitica lipoprotein involved in Ca2+ dependency, is related to exsB of Pseudomonas aeruginosa. J Bacteriol, 177, 4230-7. [3] Babic-Erceg, A., Z. Klismanic, M. Erceg, D. Tandara & M. Smoljanovic (2003). An outbreak of Yersinia enterocolitica O:3 infections on an oil tanker. Eur J Epidemiol, 18, 1159-61. [4] Burghout, P., F. Beckers, E. de Wit, R.van Boxtel, G. R. Cornelis, J.Tommassen & M. Koster (2004). Role of the pilot protein YscW in the biogenesis of the YscC secretin in Yersinia enterocolitica. J Bacteriol, 186, 5366-75. [5] Cornelis, G. R. (2002). Yersinia type III secretion: send in the effectors. J Cell Biol, 158, 401-8. [6] Ehara, A., K. Egawa, F. Kuroki, O. Itakura & M. Okawa (2000). Age-dependent expression of abdominal symptoms in patients with Yersinia enterocolitica infection. Pediatr Int, 42, 364-6. [7] Matsumoto, H. & G. M. Young (2009). Translocated effectors of Yersinia. Curr Opin Microbiol, 12, 94-100. [8] Kinder, S. A., L. J. Badger, O. G. Bryant, C. J. Pepe and L. V. Miller (1993). Cloning on the YenI restriction endonuclease and methyltransferase from Yersinia enterocolitica serotype O:8 and construction of a transformable R-M+ mutant. Gene, 136, 271-275. [9] Michiels T., & R. G. Cornelis (1991). Secretion of hybris proteins by the Yersinia Yop export system. Journal of Bacteriology, 173, 1677-1685. [10] Miller, V. L. & J. J. Mekalanos (1988). A novel suicide vector and its use in construction of insertion mutations: Osmoregulation of outer membrane proteins and virulence determinants in Vibrio cholerae requires toxR. Journal of Bacteriology, 170, 2575-2583. [11] Warrens, A. N., M. D. Jones & R. I. Lechler (1997). Splicing by overlap extension by PCR using asymmetric amplification: an improved technique for the generation of hybrid proteins of immunological interest. Gene, 186, 29-35. | http://vnua.edu.vn/Vai trò của YscW trong việc tiết độc tố bởi vi sinh vật gây bệnh Yersinia enterocolitica Evaluating the Role of YscW in Secretion of Virulence Factors by Foodborne Pathogen Yersinia enterocolitica | Nguyễn Hương Thuỷ;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam;thuycntp@hua.edu.vn Zachary W. Bent;Trường Đại học California, Davis, Hoa Kỳ | ||
| Ảnh hưởng của sử dụng đất đến môi trường đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội Effects of Land Use on Agricutural Land Enviroment in Thuong Tin District, Ha Noi City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Đất nông nghiệp ở Thường Tín ngày càng thu hẹp về diện tích. Trong khi đó, việc sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp cũng gây những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng đất nông nghiệp. Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định tác động của các mục đích sử dụng này đến khu vực đất nông nghiệp liền kề. Nghiên cứu đã chọn 4 khu vực sử dụng đất phi nông nghiệp điển hình trên địa bàn huyện và thực hiện lấy mẫu đất nông nghiệp ở khu vực lân cận với các khoảng cách khác nhau tính từ nguồn thải. Đất nông nghiệp càng xa nguồn thải từ các khu vực phi nông nghiệp càng ít chịu ảnh hưởng của chất thải. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chất thải của quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp đã góp phần làm tăng hàm lượng nitơ tổng số (NTS- N%), các hợp chất chứa cacbon (OC%) đã tích lũy thêm và hàm lượng P2O5% giảm trong đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp ven khu công nghiệp đã biểu hiện ô nhiễm đồng. | Môi trường đất nông nghiệp;ô nhiễm;sử dụng đất;Thường Tín. | [1] Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. UBND huyện Thường Tin. Báo cáo thống kê các năm 2005, 2009. [2] Phạm Quốc Quân (2003). Trung tâm Môi trưởng, Viện Bảo hộ lao động, Bộ Lao động và Thương binh Xã hội. [3] Thomas Petermann (1998). Sustainable land use in rural areas: Tools for analysis and evaluation: DSE - ZEL International Seminar, Zschortau, DSE - ZEL, VI, 113. [4] Trung tâm Môi trường - Viện Bảo hộ lao động & Khoa Đất và Môi trường Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2004). Xây dựng phương pháp tiếp cận đánh giá độ bền vững tài nguyên nguồn đất. [5] United Nations (2002). Committee for the Review of the Implementation of the Convention to Combat Desertification. First session Rome. http://www. unccd.int/cop/officialdocs/cric1/pdf/3add2eng.pdf Cited 20/11/2010. [6] Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoach và Đầu tư (2010). Dự thảo Bộ chỉ tiêu thực hiện, giám sát, đánh gia phát triển bền vững giai đoan 2011 - 2020. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của sử dụng đất đến môi trường đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội Effects of Land Use on Agricutural Land Enviroment in Thuong Tin District, Ha Noi City | Đỗ Thị Đức Hạnh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dtdhanh@hua.edu.vn Nguyễn Đình Mạnh;Trung tâm phát triển Công nghệ và bảo vệ Môi trường (COTDEP) | ||
| Ứng dụng phần mềm mô phỏng SWAT để đánh giá tác động của biến động diện tích rừng đến chế độ dòng chảy lưu vực thượng nguồn sông Mã Application of SWAT Model to Evaluate Forest Land Area Change Impact on Flow Regime in Upper Ma River Basin, Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất, đặc biệt là diện tích rừng đến điều kiện thủy văn được coi là không thể thiếu trong lập chiến lược quản lý lưu vực sông. Lưu vực thượng nguồn sông Mã là vùng với địa hình và chế độ dòng chảy biến động mạnh, đồng thời đang chịu nhiều áp lực từ việc thay đổi sử dụng đất trong những thập kỉ gần đây. Nghiên cứu này cố gắng sử dụng mô hình SWAT để định lượng tác động của các kịch bản biến động diện tích rừng đến chế độ dòng chảy của lưu vực thượng nguồn sông Mã. Mô hình SWAT đã được hiệu chỉnh và kiểm chứng thành công với dữ liệu quan trắc thủy văn năm 1998 - 2004. Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy của mô hình đã được phân tích để định lượng mức độ tác động của các kich bản biến động diện tích rừng (tăng và giảm 25%, 50% diện tích rừng của năm 2005). Kết quả đánh giá tác động của biến động diện tích rừng đến chế độ dòng chảy chỉ ra rằng: sự tăng lên của diện tích rừng làm giảm lưu lượng dòng chảy trung bình trong sông vào mùa mưa lũ. Những kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà chức trách trong lập kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên của vùng. | Biến động diện tích rừng;dòng chảy trong sông;đất rừng;SWAT. | [1] Arnold, J. G., P. M. Allen, and D. S. Morgan. (2001). Hydrologic model for design and constructed wetlands. Wetlands 21 (2): 167-178. [2] Arnold, J.G., R. Srinivasan, R.R. Muttiah, and J.R. Williams (1998). Large area hydrologic modelling and assessment. Part I: Model development. Journal of the American Water Resources Association 34 (1), 73–89. [3] Binh, N.D., N.A. Tuan, and H.L. Huong (2010). SWAT application coupled with web technology for soil erosion assessment in north western region of Vietnam. Presented at the 2010 International SWAT Conference, Mayfield Hotel, Seoul, South Korea, August 4-6, 2010. [4] Gassman, P.W., M.R. Reyes, C.H. Green, and J.G. Arnold (2007). The soil and water assessment tool: historical development, applications, and future research directions, Transactions of the ASABE 50(4): 1211-1250. American Society of Agricultural and Biological Engineers. [5] Hiroaki S., and T. Ikuo (2009). Numerical analyses on seasonal variations of nutrient salts and load discharges in Abashiri River Basin. International SWAT conference proceedings. p241- 248. [6] Nash, J.E., and J.V. Suttcliffe (1970). River flow forecasting through conceptual models, Part I. A discussion of principles. Journal of Hydrology 10 (3), 282–290. [7] Neitsch, S.L., J.G. Arnold, J.R. Kiniry, and J.R. Williams (2005). Soil and Water Assessment Tool user’s manual version 2005: Draft- January 2005, US Department of Agriculture – Agricultural Research Service, Temple, Texas. [8] Sharpley, N., and J. R. Williams (1990). EPIC-Erosion Productivity Impact Calculator model documentation. U.S. Department of Agriculture, Agricultural Research Service, Tech. Bull. [9] Winchell, M., R. Srinivasan, M. Di Luzio, and J. Arnold (2009). ArcSWAT 2.1.5 Interface for SWAT2005: User's Guide, May 2009, Texas Agricultural Experiment Station, Texas, and USDA Agricultureal Research Service, Temple, Texas. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng phần mềm mô phỏng SWAT để đánh giá tác động của biến động diện tích rừng đến chế độ dòng chảy lưu vực thượng nguồn sông Mã Application of SWAT Model to Evaluate Forest Land Area Change Impact | Trần Hữu Hùng;Sinh viên Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hunghuga@gmail.com Lê Hồng Giang;Sinh viên Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Duy Bình;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Surface Water Pollution Assessment at Difference Pig-farms in Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2011 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn ở hai huyện Văn Giang và Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên). Quá trình lấy mẫu được tiến hành 5 lần với khoảng thời gian 2 tháng/lần từ tháng 02 – 12/2010. Hầu hết nước mặt tại các trang trại đều đã bị ô nhiễm khá nghiêm trọng khi hàm lượng DO trung bình đều rất thấp, còn nồng độ trung bình của COD, NH4+, PO43- đều vượt quá quy chuẩn Việt Nam (QCVN08) nhiều lần. Mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn là khác nhau: Tại các trang trại CV + C mức độ ô nhiễm là cao nhất, mức độ ô nhiễm thấp hơn ở các trang trại VAC và nhẹ nhất là tại trang trại CA. Sự khác biệt về mật độ lợn nuôi và các hợp phần trong các mô hình trang trại lợn là nguyên nhân chính dẫn tới các mức độ ô nhiễm nước mặt nặng nhẹ khác nhau. | Hưng Yên;mức độ ô nhiễm;nước mặt;trang trại lợn. | [1] American public health association, Standard methods for the examination of water and waste water (1976). APHA, Washington DC. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVNo8 2008 JBTNMT2OOS - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội. [3] Cục Chăn nuôi (2007). Báo cáo tổng kết chăn nuôi trang trại tập trung giai đoạn 2001 2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007 - 2015, Hà Nội. [4] Mulder A. (2003). The quest for sustainable nitrogen removal technologies. Wat. Sci. Technol. Vol.48, No 1, pp.67 – 75. [5] Pahl-Wostl C., A. Schaenborn (2003). Investigating consumer attitudes towards the new technology of urien separation. Wat. Sci. Technol. Vol.48, No1, pp.57 – 66. [6] Văn phòng Chính phủ (2000). Nghị quyết số 03/2000/NQ-oP/ban hành ngày 02/03/2000, về Kinh tế trang trại, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Surface Water Pollution Assessment at Difference Pig-farms in Hung Yen Province | Cao Trường Sơn;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;caotruongson_nn@yahoo.com Lương Đức Anh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Thị Lam Trà;Công đoàn giáo dục Việt Nam | ||
| Ảnh hưởng của chất lượng nguyên liệu đến hàm lượng Polyphenol và hoạt tính kháng khuẩn của giống chè PH1 Influence of Material Quality to Polyphenol Content and Antibacterial Activity of Tea Variety PH1 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Có 4 loại nguyên liệu (1 tôm 2 lá, loại B, loại C và lá già) của giống chè PH1 đã xác định được hàm lượng polyphenol tổng số và hoạt tính kháng 3 loài vi khuẩn Bacillus subtilis, Bacillus cereus và Proteus sp. Kết quả cho thấy, hàm lượng polyphenol phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hay độ non già của nguyên liệu. Trong 4 loại nguyên liệu nghiên cứu, hàm lượng polyphenol đạt tương ứng là: 26,60% CK, 22,75% CK, 20,10% CK và 14,63% CK. Về hoạt tính kháng khuẩn của các dịch chiết tương ứng, polyphenol của giống PH1 có khả năng kháng cả 3 loài vi khuẩn nghiên cứu. Trong đó, Bacillus cereus thể hiện tính mẫn cảm nhất với polyphenol chè. Mặt khác, tồn tại mối tương quan chặt (R2 > 0,95) giữa hàm lượng polyphenol trong nguyên liệu với hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết. Trong các loại nguyên liệu nghiên cứu, hoạt tính kháng khuẩn giảm dần theo chiều: 1 tôm 2 lá >B >C> lá già (α = 0,05). | Hoạt tính kháng khuẩn;giống chè PH1;chất lượng nguyên liệu;polyphenol. | [1] Almajano M. P., Carbo R., Jimenez J. A. L., Gordon M. H. (2008). Antioxidant and antimicrobial activities of tea infusions. Food Chemistry. 108: 55–63. [2] Đoàn Hùng Tiến và Đỗ Văn Ngọc (1998). Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè: giai đoạn 1988-1997. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [3] EuzÐby J.B. (2007). Dictionnaire de bactÐriologie vÐtÐrinaire. http://www.bacterio.cict.fr/bacdico/bb/bacillus.html. 30/01/2010. [4] Hudzicki J. (2009). Kirby-Bauer disk diffusion susceptibility test protocol. http://www.microbelibrary.org/index.php/component/resource/laboratory-test/3189-kirby-bauer-disk-diffusion-susceptibilitytest-protocol. 10/9/2009. [5] Imtiaz A. Siddiqui, Vaqar M. Adhami, Mohammad Saleem and Hasan Mukhtar (2006). Benificial effects of tea and its polyphenols against prostate cancer. Mol. Nutr. Food Res. 50: 130-143. [6] Kao Y-H., Hsin-Huei Chang, Meng-Jung Lee and Chia-Lin Chen (2006). Tea, Obesity, and Diabetes. Mol. Nutr. Food Res. 50: 188-210. [7] Lin J-K. and Lin-shiau S-Y (2006). Mechanismes of hypolipidemic and antiobesity effects of tea and tea polyphenols. Mol. Nutr. Food Res. 50: 211-217. [8] Mendel F. (2007). Overview of antibacterial, antitoxin, antiviral, and antifungal activities of tea flavonoids and teas. Mol. Nutr. Food Res. 51: 116-134. [9] Ngô Hữu Hợp (1984). Hóa sinh chè. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. [10] Nguyễn Duy Thịnh (2004). Giáo trình công nghệ chế biến chè. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. [11] Nguyễn Văn Chung, Trương Hương Lan (2007). Nghiên cứu công nghệ sản xuất polyphenol từ chè xanh Việt Nam. Các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học - công nghệ thực phẩm giai đoạn 2001-2005. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội. 256-260. [12] Sakanaka S., Juneja L. R., Taniguchi M. (2000). Antimicrobial Effects of Green Tea Polyphenols on Thermophilic SporeForming Bacteria. Journal of Bioscience and bioengineering. 90 (1): 81-85. [13] Stangl V., Mario Lorenz and Karl Stanhl (2006). The role of tea and tea polyphenols in cardiovascular health. Mol. Nutr. Food Res. 50: 218-228. [14] Turkmen N., Velioglu Y. S., Sari F. and Polat G (2007). Effect of Extraction Conditions on Measured Total Polyphenol Contents and Antioxidant and Antibacterial Activities of Black Tea. Molecule. 12: 484-496. [15] Wang H., Gordon J. Provan and Keith Helliwell (2000). Tea flavonoids: Their functions, utilisation and analysis. Trends in food science & Technology. 11: 152-160. [16] Yamaz Y. (2006). Novel uses of Catechins in foods, Trends in food science & Technology. 17: 64-71. [17] Yang X. Q., Wang, Y.F. and Xu, F. (1995). Natural antioxydant tea polyphenols aplication on oil and food: Study on inhibiting the deterioration of saladoil and instant noodles. J. University of agriculture of Zhejiang. 21: 513-518. [18] Yao L. H., Jiang Y. M., Caffin N., D’Arcy B., Datta N., Liu X., Singanusong R., Xu Y. (2006). Phenolic compounds in tea from Australian supermarkets. Food Chem. 96(4): 614–620. [19] Zhang Y. and Charles O. R. (2004). Evaluation of Epigallocatechin Gallate and Related Plant Polyphenols as Inhibitors of the FabG and FabI Reductases of Bacterial Type II Fatty-acid Synthase. The journnal of biological chemistry. 279(30): 30994-31001. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chất lượng nguyên liệu đến hàm lượng Polyphenol và hoạt tính kháng khuẩn của giống chè PH1 Influence of Material Quality to Polyphenol Content and Antibacterial Activity of Tea Variety PH1 | Giang Trung Khoa;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;giangtrungkhoa@yahoo.com Nguyễn Thị Miền;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Hiển;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Hồng Diệu;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội P. Duez;Unité de Pharmacognosie, Bromatologie et Nutrition humaine - Institut de Pharmacie – ULB – Vương quốc Bỉ) | ||
| Ảnh hưởng của độ chín thu hoạch đến chất lượng và thời gian bảo quản quả vải thiều Effect of Harvesting Maturity on Quality and Storage Life of Litchi Fruits | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Quả vải thiều Lục Ngạn được thu hoạch ở 3 độ chín khác nhau, sau khi chọn lựa được đóng túi PE và bảo quản ở nhiệt độ 5oC. Quả vải thu hoạch khi toàn bộ vỏ quả đã chín đỏ có sự biến đổi chất lượng rất nhanh, hư hỏng nhiều nhất và thời gian bảo quản ngắn nhất. Nếu thu hoạch khi vỏ quả chuyển đỏ từ 1/3 đến 2/3 diện tích vỏ thì sự biến màu sắc trên vỏ quả diễn ra chậm, chất lượng quả thay đổi không đáng kể và tỷ lệ hư hỏng ở mức chấp nhận sau 4 tuần bảo quản. | Bảo quản lạnh;độ chín thu hoạch;Litchi chinensis Sonn.;quả vải. | [1] Chen, W., Wu, Z., Ji, Z. and Su, M. (2001). Post-harvest research and handling of litchi in China - a review. Acta Horticulturae. 558: 321-9. [2] Coates, L. and Gowanlock, D. 1993. Infection processes of Colletotrichum species in subtropical and tropical fruits. Proceedings of the Post-harvest Handling of Tropical Fruits (B. R. Champ, E. Highley and G. I. Johnson, Editors). Australian Centre for International Agricultural Research. 162-168. [3] Holcroft, D. M. and Mitcham, E. J. (1996). Post-harvest physiology and handling of litchi (Litchi chinensis Sonn.). Postharvest Biology and Technology. 9: 265-81. [4] Nagar, P.K. (1994). Physiological and biochemical studies during fruit ripening in litchi (Litchi chinensis Sonn.) Post-harvest Biology and Technology. 4 (3): 225-234. [5] Johnson, G. I. and Sangchote, S. (1993). Control of post-harvest diseases of tropical fruits: challenges for the 21st century. Proceedings of the Post-harvest Handling of Tropical Fruits (B. R. Champ, E. Highley and G. I. Johnson, Editors). Australian Centre for International Agricultural Research. 140-161. [6] Johnson, G. I., Cooke, A. W. and Sardsud, U. (2002). Post-harvest disease control in lychee. Acta Horticulturae. 575: 122-128. [7] Thi Bich Thuy Nguyen, S. Ketsa, W.G. van Doorn (2003). Relationship between browning and the activities of polyphenol oxidase and phenylalanine ammonia lyase in banana peel during low temperature storage. Postharvest Biology and Technology. 30 (2):187 – 193. [8] Paull, R. E., Chen, N. J., Deputy, J., Huang, H., Cheng, G. and Gao, F. (1984). Litchi growth and compositional changes during fruit development. Journal of the American Society for Horticultural Science. 109: 817-21. [9] Paull, R. E. and Chen, N. J. (1987). Effect of storage temperature and wrapping on quality characteristics of litchi fruit. Scientia Horticulturae. 33: 223-36. [10] Singh A., A.B. Abidi and S. Ajay (1986). Study on physio-chemical attributes of some promissing litchi cultivars during ripening. Narendra Deva J. Agric. Res. 1: 70-73. [11] Sonali, B., K. K. Mondai, T.J. Abhij and R.S. Abu Hasan (2001). Effect of pruning in litchi cv. Bombay. South Ind. Hort. 47 (1/6): 149-151 India. (C.F. Hort Abst., 71:4922). [12] Underhill, S. J. R. and Critchley, C. (1993). Physiological, biochemical and anatomical changes in lychee (Litchi chinensis Sonn.) pericarp during storage. Journal of Horticultural Science. 68: 327-35. [13] Underhill, S. J. R. and Simons, D. H. (1993). Lychee (Litchi chinensis Sonn.) pericarp desiccation and the importance of postharvest micro-cracking. Scientia Horticulturae. 54: 287-94. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của độ chín thu hoạch đến chất lượng và thời gian bảo quản quả vải thiều Effect of Harvesting Maturity on Quality and Storage Life of Litchi Fruits | Vũ Thị Thúy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của chitosan đến những biến đổi hóa lý của quả nhãn sau thu hoạch Effect of Chitosan on Physical and Biochemical Changes of Longan After Harvest | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Nhãn được thu hái khi đạt đến độ chín thu hoạch. Sau khi đã lựa chọn để đảm bảo độ đồng đều, các quả nhãn đã cắt rời được xử lý chitosan với nồng độ 1, 1,5 và 2%, rồi để khô tự nhiên. Mỗi lần lặp của công thức thí nghiệm có 12 quả được đặt trong túi PE đục lỗ và bảo quản ở nhiệt độ 10oC. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng xử lý chitosan 2% có tác dụng hạn chế sự mất nước, duy trì màu sắc vỏ quả và hàm lượng chất tan tổng số cũng như làm chậm quá trình hư hỏng do vi sinh vật tốt hơn so với xử lý chitosan 1 và 1,5%. Chất lượng ăn tươi của quả cũng được duy trì và chấp nhận sau 20 ngày bảo quản. | Bảo quản;chitosan;nhãn;nhiệt độ thấp. | [1] Jiang, Y. and Li Y. (2001). Effects of chitosan coating on postharvest life and quality of longan fruit. Food chem., 73, (2): 139-143. [2] Jiang, Y., Li J. and Jiang W. (2005). Effects of chitosan coating on shelf life of coldstored litchi fruit at ambient temperature. Food Sci. and Tech., 38 (7): 757-761. [3] Jung B, Kim C, Choi K, Lee,YM, Kim J (1999). Preparation of amphiphilic chitosan and their antimicrobial activities. J. Appl. Polym. Sci. 72 : 1713 -1719. [4] Li, H.Y., Li, C.F. (1999). The early high quality and high production techniques for longan trees. South China Fruits, 28: 30 - 31. [5] Lin B., Du Y., Liang X., Wang X., Wang X. and Yang J. (2011). Effect of chitosan coating on respiratory behavior and quality of stored litchi under ambient temperature. J. of Food Engineering, 102 (1): 94-99. [6] Lin, H.T., Chen, S.J., Chen, J.Q., Hong, Q.Z. (2001). Current situation and advances in post-harvest storage and transportation technologies of longan fruit. Acta Hort. 558: 343–352. [7]Liu, J.M. (1999). Studies on abstraction and stability of yellow pigment and colourretenting and fresh-keeping of longan fruit. J. Fruit Sci. 16: 30–37. [8] Liu, X.H., Ma, C.L. (2001). Production and research of longan in China. Acta Hort. 558, 73–82. [9] Lu, M.H. (1997). The cultivation improvement and competitiveness of subtropical fruit tree industry. Special Publication, Taichung District Agricultural Improvement Station 38, 55–61. [10] Lu, R.X., Zhan, X.J., Wu, J.Z., Zhuang, R.F., Huang, W.N., Cai, L.X., Huang, Z.M. (1992). Studies on storage of longan fruits. Subtrop. Plant Res. Commun. 21, 9 -17. [11] Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Thu Nga và Đỗ Thị Thu Thủy (2008). Ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập VI, số 1: 70 - 75. [12] Nguyễn Thị Hằng Phương, Trang Sĩ Trung và W. F. Stevens (2008). Ảnh hưởng của độ deacetyl của chitosan đến khả năng bảo quản na (Annona squamosa L.). Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sân, số 4. khcn.ntu.edu.vn]vnltai_nguyen/danh_muc200906251548571.pdf. [13] Qu, H.X., Sun, G.C., Jiang, Y.M. (2001). Study on the relationship between the peel structure and keeping quality of longan fruit. J. Wuhan Bot. Res. 19, 83–85. [14] Siriphanich, J., Jingtair, S., Nawa, Y., Takagi, H., Noguchi, A., Tsubota, K. (1999). Postharvest problems in Thailand: priorities and constraints. JIRCAS Int. Symp. Ser. 7, 17–23. [15] Rabea, E.I., Badawy, M.E-T., Stevens, C.V., Smagghe, G. and Steurbaut, W. (2003). Chitosan as antimicrobial agent: applications and mode of action. Biomacromolecules. 4:1457- 1465. [16] Tian, S.P., Xu, Y., Jiang, A.L., Gong, Q.Q., (2002). Physiological and quality response of longan fruit to high O2 or high CO2 atmospheres in storage. Postharvest Biol. Technol. 24, 335–340. [17] Trần Băng Diệp, Nguyễn Duy Lâm, Trần Minh Quỳnh (2000). Nghiên cứu ảnh hưởng của chitosan tới một số vi sinh vậtgây thối quả trong bảo quân sau thu hoạch. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Rau Hoa Quả, 2, 23-27. [18] Wãjcik W., Zotek U. (2008). Use of Chitosan Film Coatings in the Storage of Carrots (Daucus carota). [19] Wu, Z.X., Han, D.M., Ji, Z.L., Chen, W.X., (1999). Effect of sulphur dioxide treatment on enzymatic browning of longan pericarp during storage. Acta Hort. Sin. 26, 91–95. [20] Xu, X.D., Zheng, S.Q., Xu, J.H., Jiang, J.M., Huang, J.S., Liu, H.Y. (1998). Effect of smudging sulphur on physiological changes during the deteriorative process of peels of picked longans. J. Fujian Acad. Agric. Sci. 13, 35–38. [21]Công nghệ bảo quản bưởi bằng chitosan. httpzllwww.dost-bentre.gov.vnlcay-trai-ben-tre/cay-buoi-da-xanh/2141-cong nghe.html. Cập nhật ngày 22/6/2010. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chitosan đến những biến đổi hóa lý của quả nhãn sau thu hoạch Effect of Chitosan on Physical and Biochemical Changes of Longan After Harvest | Trần Thị Thu Huyền;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntbthuy@hua.edu.vn | ||
| Mô phỏng bám sát điểm công suất cực đại dàn pin năng lượng mặt trời dựa trên điều khiển mờ Simulation of Maximum Power Point Tracking for Solar Cells Based on Fuzzy Control | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Việt Nam nằm trong khu vực có cường độ ánh sáng mặt trời trung bình khá cao, có nhiều lợi thế sử dụng năng lượng mặt trời. Đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường, trữ lượng gần như vô tận, đã và đang được nghiên cứu ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống. Năng lượng mặt trời có thể sử dụng trực tiếp ở dạng nhiệt hoặc chuyển đổi thành năng lượng điện nhờ pin năng lượng mặt trời. Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng dàn pin năng lượng mặt trời lại phụ thuộc nhiều vào cường độ ánh sáng mặt trời và nhiệt độ môi trường. Vì vậy, vấn đề bảo đảm dàn pin năng lượng mặt trời luôn làm việc bám sát điểm công suất cực đại MPPT (TRMaximum Power Point Tracking)TR được nhiều người quan tâm. Bài báo này trình bày đặc tính công suất đầu ra của dàn pin năng lượng mặt trời, xây dựng mô hình mô phỏng bám sát điểm công suất cực đại của dàn pin năng lượng mặt trời dựa trên điều khiển mờ | Bám sát công suất cực đại;cường độ ánh sáng mặt trời;điều khiển mờ;nhiệt độ môi trường;pin năng lượng mặt trời. | [1] Nguyễn Văn Đường (2005). Nghiên cứu tổng hợp hệ thống điều khiển quá trình nhiệt ẩm trong máy ấp trứng gia cầm có sử dụng năng lượng mặt trời. Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 41-47. [2] Phan Xuân Minh & Doãn Phước (1999). Lý thuyết điều khiển mờ, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, tr 95-101 [3] RNicola Femia, Giovanni Petrone, Giovanni Spagnuolo (2005). Optimization of Perturb and Observe Maximum Power Point Tracking Method. IEEE Trans. On Power Electronics, 20(4), p.963-973R. [4] H.Ying (1993). A nonlinear fuzzy controller with liear rules is the sum of a global twodimensional multilevel relay and a local nonlinear PI controllerR. RAutomatica, vol. 29, no. 2.p. 499-505. | http://vnua.edu.vn/Mô phỏng bám sát điểm công suất cực đại dàn pin năng lượng mặt trời dựa trên điều khiển mờ Simulation of Maximum Power Point Tracking for Solar Cells Based on Fuzzy Control | Nguyễn Viết Ngư;Viện Năng lượng và công trình điện, Trường Đại học Hà Hải, Nam Kinh, Trung Quốc (College of Energy and Electrical Engineering, Hohai University, Nanjing 210098, P.R.China)|Khoa Điện và Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Việt Nam (Electrical and electronic department Hung Yen University of Technology and Education, Vietnam);ngunguyenviet@yahoo.com WANG Hong-hua;Viện Năng lượng và công trình điện, Trường Đại học Hà Hải, Nam Kinh, Trung Quốc (College of Energy and Electrical Engineering, Hohai University, Nanjing 210098, P.R.China) Nguyễn Xuân Trường;Viện Năng lượng và công trình điện, Trường Đại học Hà Hải, Nam Kinh, Trung Quốc (College of Energy and Electrical Engineering, Hohai University, Nanjing 210098, P.R.China)|Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam (Hanoi University of Agriculture, Hanoi city, Vietnam) Võ Văn Nam;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam (Hanoi University of Agriculture, Hanoi city, Vietnam) Lê Thị Minh Tâm;Khoa Điện và Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Việt Nam (Electrical and electronic department Hung Yen University of Technology and Education, Vietnam) | ||
| Một số kết quả nghiên cứu về bộ phận kẹp nhổ trong máy thu hoạch củ sắn Some Studies on a Clamping - Uprooting Unit of Cassava Harvesting Machines | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Bộ phận kẹp nhổ trong máy thu hoạch củ sắn làm nhiệm vụ tách củ ra khỏi khối đất chứa củ và đưa vào thùng chứa nhằm giảm thiểu công lao động chân tay năng nhọc đồng thời tăng năng suất thu hoạch mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng củ sắn. Để thiết kế bộ phận kẹp nhổ cần giải quyết: bài toán xác định thông số hình học của bộ phận kẹp nhổ (L, α) để tách khối củ ra khỏi đất và bố trí được thùng chứa có kích thước nhất định; bài toán động học sao cho vận tốc kẹp nhổ có phương vuông góc với mặt đất và bài toán động lực học để xác định công suất cần thiết. | Bộ phận kẹp nhổ;động học;động lực học;máy thu hoạch củ sắn | [1] Đường Hồng Dật (2004). Cây sắn từ cây lương thực chuyển thành cây công nghiệp, NXb. Lao động - Xã hội, Hà Nội. Phần I- Vai trò, ý nghĩa cây sắn và các sản phẩm từ sắn, tr. 5. [2] Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm (2005). Thiết kế chi tiết máy - tập 2, NXB. Giáo dục, Hà Nội. Công thức xác định công suất cần thiết, tr. 7. [3] Đinh Gia Tường, Phạm Văn Đồng, Tạ Khánh Lâm (2006). Nguyên lý máy tập 1, tập 2. NXb. Giáo dục, Hà Nội. Công thức xác định lực ma sát, tr. 152. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu về bộ phận kẹp nhổ trong máy thu hoạch củ sắn Some Studies on a Clamping - Uprooting Unit of Cassava Harvesting Machines | Nguyễn Chung Thông;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ncthong@hua.edu.vn Lương Văn Vượt;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Minh Lư;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| hiết kế, chế tạo thiết bị mạ ngoài bể chi tiết dạng trục Study on Designing and Manufacturing Out-Tank Electroplating Equipment for Axle - Shaped Machine Parts | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế ở 6 xã thuộc 3 huyện đại diện cho 3 tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu này đã phân tích thực trạng thực hiện việc huy động các khỏan đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, bao gồm các khỏan đóng góp như thuế, phí và lệ phí, các quỹ công chuyên dùng và các quỹ của các đoàn thể xã hội. Số lượng các khoản đóng góp tối thiểu và tối đa từ 6 - 15 khoản. So với năm 2007, số khoản đóng góp giảm 2 - 3 khoản. Tuy nhiên giá trị đóng góp của hộ dân vào ngân sách xã bình quân năm 2007- 2009 chỉ giảm hơn 10% ở các xã phát triển và vẫn tăng ở các xã kém phát triển. Tỷ trọng các khoản thu của các hộ dân đóng góp trong ngân sách xã năm 2009 chiếm từ 9,3 - 90,3% tùy mỗi địa phương. Các huyện có kinh tế khá thì tỷ trọng đóng góp của các hộ dân vào ngân sách xã càng cao. Giá trị các khoản đóng góp của hộ chiếm trong tổng thu nhập của hộ từ 0,58% đến 3,15%. Các xã có kinh tế phát triển, tỷ lệ các khoản đóng góp của hộ trong tổng thu nhập của hộ nhỏ hơn so với các xã chưa phát triển. Mặc dù một số khoản thu theo quy định của Nhà nước đã được miễn nhưng tại các địa phương đến nay vẫn còn thu dưới hình thức vận động. | Đóng góp của dân;huy động;tài chính công cấp cơ sở. | [1] Bộ Tài chính (2009). Công văn số 6189lBTC ngày 29/4/2009 về việc tăng cường chỉ đạo. kiểm tra, rà soát việc huy động đóng góp của nhân dân. [2] Chính phủ (1999). Nghị định 24/1999/NĐ- CP về việc huy động quỹ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng phải do nhân dân bàn bạc, quyết định trên cơ sở dân chủ công khai, quyết định theo đa số. [3] Kim Thị Dung (2010) Một số vấn đề lý luận và thực tiền về tài chính công cấp cơ sở và đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 3 năm 2010. [4] UNDP, DFID, UNCDF, Cơ quan Hợp tác và Phát triển Ai-len và Pháp (2008). Quản lý tài chính công ở địa phương, Hà Nội. [5] Uỷ ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội (2008). Các khoản đóng góp của nông dân ở một số vùng năm 2007, httpzlltơquơc.gơv. vn/vietnaml tải tháng 5 2009. [6] Thủ tướng Chính phủ (2007). Chỉ thị số 24 CT-TTg ngày 11/11 năm 2007 về tăng cường chấn chính thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của dân. | http://vnua.edu.vn/hiết kế, chế tạo thiết bị mạ ngoài bể chi tiết dạng trục Study on Designing and Manufacturing Out-Tank Electroplating Equipment for Axle - Shaped Machine Parts | Kim Thị Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kimthidung.hua@gmail.com Nguyễn Thị Hương;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Huy động các khoản đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng Mobilization of People’s Contributions to Grass Root Public Finance in Rural Areas of the Red River Delta, Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế ở 6 xã thuộc 3 huyện đại diện cho 3 tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu này đã phân tích thực trạng thực hiện việc huy động các khỏan đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, bao gồm các khỏan đóng góp như thuế, phí và lệ phí, các quỹ công chuyên dùng và các quỹ của các đoàn thể xã hội. Số lượng các khoản đóng góp tối thiểu và tối đa từ 6 - 15 khoản. So với năm 2007, số khoản đóng góp giảm 2 - 3 khoản. Tuy nhiên giá trị đóng góp của hộ dân vào ngân sách xã bình quân năm 2007- 2009 chỉ giảm hơn 10% ở các xã phát triển và vẫn tăng ở các xã kém phát triển. Tỷ trọng các khoản thu của các hộ dân đóng góp trong ngân sách xã năm 2009 chiếm từ 9,3 - 90,3% tùy mỗi địa phương. Các huyện có kinh tế khá thì tỷ trọng đóng góp của các hộ dân vào ngân sách xã càng cao. Giá trị các khoản đóng góp của hộ chiếm trong tổng thu nhập của hộ từ 0,58% đến 3,15%. Các xã có kinh tế phát triển, tỷ lệ các khoản đóng góp của hộ trong tổng thu nhập của hộ nhỏ hơn so với các xã chưa phát triển. Mặc dù một số khoản thu theo quy định của Nhà nước đã được miễn nhưng tại các địa phương đến nay vẫn còn thu dưới hình thức vận động. | Đóng góp của dân;huy động;tài chính công cấp cơ sở. | [1] Bộ Tài chính (2009). Công văn số 6189lBTC ngày 29/4/2009 về việc tăng cường chỉ đạo. kiểm tra, rà soát việc huy động đóng góp của nhân dân. [2] Chính phủ (1999). Nghị định 24/1999/NĐ-CP về việc huy động quỹ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng phải do nhân dân bàn bạc, quyết định trên cơ sở dân chủ công khai, quyết định theo đa số. [3] Kim Thị Dung (2010) Một số vấn đề lý luận và thực tiền về tài chính công cấp cơ sở và đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ số, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 3 năm 2010. [4] UNDP, DFID, UNCDF, Cơ quan Hợp tác và Phát triển Ai-len và Pháp (2008). Quản lý tài chính công ở địa phương, Hà Nội. [5] Uỷ ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội (2008). Các khoản đóng góp của nông dân ở một số vùng năm 2007, httpzlltơquơc.gơv. vn/vietnaml tải tháng 5 2009. [6] Thủ tướng Chính phủ (2007). Chỉ thị số 24 CT-TTg ngày 11/11 năm 2007 về tăng cường chấn chính thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phi, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của dân. | http://vnua.edu.vn/Huy động các khoản đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng Mobilization of People’s Contributions to Grass Root Public Finance in Rural Areas of the Red River Delta, Vietnam | Kim Thị Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kimthidung.hua@gmail.com Nguyễn Thị Hương;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng trao đổi đất nông nghiệp giữa các hộ nông dân nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Agricultural Land Transactions between Farm Households for Large-Scale Farm Development in Que Vo District - Bac Ninh Prov | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Trao đổi đất nông nghiệp giữa các hộ nông dân nhằm phát triển kinh tế trang trại đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê và cho thuê quyền sử dụng đất và đổi đất là các hình thức trao đổi đất chủ yếu giữa các hộ ở huyện Quế Võ. Để hình thành trang trại, bình quân một chủ trang trại đã thực hiện 28 giao dịch trao đổi đất với các hộ khác nhau, chủ yếu thông qua hợp đồng không chính thống. Giá cả trao đổi cơ bản phụ thuộc vào hình thức trao đổi và điều kiện cụ thể của thửa đất. Những khó khăn chính trong trao đổi đất mà các chủ trang trại đã gặp phải là việc phải thực hiện quá nhiều giao dịch trao đổi đất với nhiều hộ, rủi ro trong việc sử dụng đất đã trao đổi do không có hợp đồng chính thống và những vấn đề phát sinh khác trong quá trình hoạt động của trang trại. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hoàn thiện quy trình trao đổi đất, quy hoạch vùng phát triển trang trại, xác định nhu cầu trao đổi đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi trao đổi là những vấn đề cần được giải quyết nhằm tạo điều kiện cho hoạt động trao đổi đất giữa các hộ nông dân nhằm hình thành trang trại trong thời gian tới. | Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;đất nông nghiệp;hộ nông dân;trao đổi đất;trang trại. | [1] Ban thường vụ Tỉnh uỷ tỉnh Bắc Ninh (2000). Nghị quyết số 06 NQ/TU ngày O2lOõ/ZOOO Về khuyến khích phát triển trang trại. [2] Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (2008). Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2007. NXB. Thống kê. [3] Đặng Phúc (2008). Tích tụ đất đai nhìn từ Quế Võ. httpzllvneconomy.vnl trích dẫn ngày 20 tháng 12 năm 2009. [4] Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quế Võ (2009). Báo cáo về tình hình phát triển trang trại của huyện Quế Võ. [5] Tổng cục Thống kê (2008). Niên giám thống kê năm 2007. NXB. Thống kê. [6] TTXVN (Thông tấn Xã Việt Nam - 2009). Định hướng phát triển kinh tế trang trại. http:l/www.isgmard.org.vn trích dẫn ngày 25 tháng 12 năm 2009. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng trao đổi đất nông nghiệp giữa các hộ nông dân nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Agricultural Land Transactions between Farm Households for Large-Scale Farm Dev | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maudung@hua.edu.vn Nguyễn Thị Lan Anh;Học viên học Kinh tế K18 - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hải Ninh;Trường Đại học Tài chính và Marketing, TP Hồ Chí Minh | ||
| Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Solutions for Household Economics Improvement in Quynh Phu District, Thai Binh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Kinh tế hộ nông dân luôn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và huyện Quỳnh Phụ nói riêng. Mặc dù những năm qua kinh tế nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân của huyện đã có những thành công, nhưng kinh tế hộ còn phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất trồng trọt và chăn nuôi trong khi hai ngành này bị ảnh hưởng rất nhiều của các yếu tố ngẫu nhiên. Tác giả sử dụng số liệu điều tra hộ tại 3 xã, các phương pháp phân tích thống kê, hồi qui hàm cực biên, đánh giá có sự tham gia của nông dân, nghiên cứu đã cho thấy trên 60% số hộ nông dân của huyện cho rằng thu nhập của họ từ trồng trọt và chăn nuôi là quan trọng nhất. Trong nông nghiệp, trồng trọt vẫn tập trung vào cây lúa, chăn nuôi tập trung vào chăn nuôi lợn. Xu hướng chuyển dịch của kinh tế hộ đã theo hướng tích cực nhưng còn chậm. Dựa trên thực trang phát triển kinh tế hộ những năm qua, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trong huyện và hệ thống này khó tách rời khỏi quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện. Các giải pháp bao gồm (i) Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tới người nông dân kết hợp với thông tin thị trường; (ii) Quy hoạch vùng sản xuất nông sản hàng hóa; (iii) Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp; (iv) Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông thôn; và (v) Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, các nhóm cùng sở thích. Những giải pháp này nếu thực hiện đồng bộ, kinh tế hộ trong huyện sẽ phát triển mạnh trong tương lai. | Giải pháp;kinh tế hộ;nông dân;Quỳnh Phụ | [1] Trần Thị Phương Chi (2010). Nghiên cứu kinh tế hộ nông dân sau khi gia nhập WTO tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Frank Ellis (1993). Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp, NXB. Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh. [3] William Green (2003). LIMDEP Manual, Econometric Software, Australia, Castle Hill NSW 2154 Australia. [3] Pham Van Hung (2005). Fragmentation and economies of size in multi - plot farms in Vietnam, Unpublished PhD thesis, the University of Sydney, NSW, Australia. [4] Pham Van Hung and Gordon T. MacAulay (2005). 'Economies of farm size in Vietnam', contributed paper presented to the 49th Annual Conference of the Australian Agricultural and Resource Economics Society, Coffs Harbour, NSW, 9-11 February. [5] Duncan Ironmonger (2001). “Household production and the household economy’, Research paper, the Department of Economics, The University of Melbourne, Australia. [6] Mariapia Mendola (2007). Farm household production theories: A review of “institutional” and “behavioral” responses, Asian Development Review, Volume 24, No 1, page 49-68. [7] Phòng Thống kê huyện Quỳnh Phụ (2009). Báo cáo số liệu thống kê năm 2008. [8] Tổng cục Thống kê (2009). Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. [9] UBND huyện Quỳnh Phụ (2008). Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2008 và định hướng năm 2009. [10] Gunther Schmitt (1992). ’The rediscovery of Elexander Chayanop’, Journal of History of Political Economy, Volume 24, Issue 4, page 925-965. [11] Theodo William Schultz (1964), Transforming Traditional Agriculture, New Haven, Yale University Press. [12] Trần Đức Viên, Pham Văn Hùng, Trần Đình Thao, Nguyễn Thị Dương Nga, và cs. (2008). “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư và tác động ảnh hưởng của Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp’, Báo cáo tổng kết để tài nghiên cứu trọng điểm cấp bộ của Bộ Nông nghiệp và PTNT giai đoan 2006- 2010, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Solutions for Household Economics Improvement in Quynh Phu District, Thai Binh Province | Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; pvhung@hua.edu.vn | ||
| Tác động kinh tế của việc giảm thuế nhập khẩu thịt lợn đối với người chăn nuôi tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Economic Impact of Pork Import Tax Reduction on Pig Raisers in Van Giang District, Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Việc giảm thuế nhập khẩu thịt trước lịch trình cam kết với WTO của Việt Nam vào năm 2008 cùng với sự gia tăng nhanh chóng của giá cả và dịch bệnh đã đưa người chăn nuôi vào hoàn cảnh khó khăn. Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác động kinh tế của các thay đổi bất lợi này tới người chăn nuôi và đưa ra một số khuyến nghị về mặt chính sách. Số liệu điều tra 45 hộ chăn nuôi và 15 trang trại năm 2009 tại huyện Văn Giang, Hưng Yên cùng với thống kê mô tả, so sánh với t - test cho thấy, người chăn nuôi đã có những ứng xử khá khác biệt trong điều chỉnh quy mô, tuy nhiên có xu hướng thay đổi kỹ thuật cho ăn và giống nhằm tiết kiệm chi phí. Phân tích cho thấy thu nhập từ chăn nuôi lợn đã giảm từ 45% - 75% theo giá trị danh nghĩa và từ 55% - 80% theo giá trị điều chỉnh lạm phát, trong khi thu nhập từ chăn nuôi lợn chiếm hơn 90% tổng thu nhập của hộ. Việc giảm thuế nhập khẩu, bên cạnh tác động tiêu cực tới người chăn nuôi, còn là cảnh báo cho ngành nông nghiệp. Các khuyến nghị và gợi ý về mặt chính sách được đưa ra nhằm giúp người chăn nuôi Việt Nam “chuẩn bị” tốt hơn cho một cuộc cạnh tranh gay gắt từ năm 2012. | Người chăn nuôi lợn;tác động kinh tế;Văn Giang. | [1] Báo cáo ngành hàng thịt các tháng năm 2007-2008, trang xúc tiến thương mại, Bộ Nông nghiệp và PTNT, httpzllwww. agroviet.gov.vanages/ttvaxttm.aspxỸTabI d = ttvaxttm. Trích dẫn 10/9/2010. [2] Báo Kinh tế nông thôn (2008). Ngành chăn nuôi kêu cứu (Kỳ 1): Bảo hộ thịt nội bằng thuế: Cần nhưng chưa đủ. httpz/l www. kinhtenongthon.com.vnlStorylxaydungnon gthonmoi/ Chuyendechannuoi/ 2 008] 10/ 1 52 64.html. Trích dẫn 12/9/2010. [3] Phan Thị Cúc (2009). Diễn biến lạm phát ở Việt nam và giải pháp kiềm chế linh hoạt, http:l/www.hui.edu.vn/NewsDetail.aspxỸN ewsID=lOỏ. Trích dẫn 1/9/2010. [4] GSO (2008). Thông các báo chí tháng 12/2008, httpzllwww.gso.gov.vnldefault aspx? tabid=413&thangtk=l2l200ổ. Tríchdẫn 1/9/2010. [5] Nghị định NĐ7ỏ/2OOS/NĐ-CP về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giả. [6] Quyết định số 106 ngày 20-12-2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. [7] Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC ngày 5/8/2008 về việc sử đổi mức thuế xuất nhập khẩu ưu đã đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. [8] Quyết định số 83/2008/QĐ- BTC ngày 3/10/2008 về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | http://vnua.edu.vn/Tác động kinh tế của việc giảm thuế nhập khẩu thịt lợn đối với người chăn nuôi tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Economic Impact of Pork Import Tax Reduction on Pig Raisers in Van Giang District, Hung Yen Province | Nguyễn Thị Dương Nga;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; ngantd@hua.edu.vn Nguyễn Thị Trà;Sinh viên lớp KT50, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Ngọc Hướng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá Applying DNA Molecular Markers in Breeding Two Line Hybrid Rice Resistance to Bacterial Leaf Blight | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây nên, là một trong những bệnh nguy hiểm nhất đối với cây lúa, đặc biệt là lúa lai. Để phòng chống bệnh này, việc sử dụng giống kháng bệnh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, không gây ô nhiễm môi trường do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tạo ra sản phẩm sạch, an toàn. Để chọn tạo thành công giống lúa lai 2 dòng kháng bệnh bạc lá, dòng TGMS và dòng bố chứa gen kháng đóng vai trò rất quan trọng. Nghiên cứu này ứng dụng chỉ thị phân tử DNA để xác định và sàng lọc gen tms trong các dòng TGMS và trong quần thể phân ly F2, gen Xa trong các cá thể mang gen tsm. Kết quả thu được dòng 103S, Pai 64S và 25S chứa gen tms2. Từ các quần thể phân ly chọn được các cá thể chứa đồng thời 2 gen dạng đồng hợp tử tms2tms2 và Xa. | Bệnh bạc lá;chỉ thị phân tử DNA;dòng TGMS;gen kháng bạc lá Xa(4,7);gen tms | [1] Furuya, N.; Taura, S.; Bui Trong Thuy; Phan Huu Ton; Nguyen Van Hoan & Yoshimura, A. (2003). Experimental technique for Bacterial Blight of Rice. HAU-JICA ERCB Project, Hanoi, 2003, 42 pages. [2] McCouch, S.R., Abenes, M.L., Angeles, R., Khush, G.S. & Tanksley, S.D. (1991). Molecular tagging of a recessive gene xa5, for resistance to bacterial blight of rice. Rice Genet. Newsl., 8: 143-145. [3] M.T. Lopez et al (2003). Microsatellite Makers Flanking the tms2 Gene Facilitated Tropical TGMS Rice Line Development. Crop sci Vol43. [4] Phan Hữu Tôn (2005). Phân bố, đặc điểm gây bệnh các chủng vi khuẩn bạc là lúa và phát hiện nguồn gen khảng bằng kỹ thuật PCR. Khoa học công nghệ và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, tậpl, tr 311-325. [5] Redy, O.U.K.; Siddiq, E.A.; Sarma, N.P.; Ali, J.; Husain, A.J. (2000). Genetic analysis of temperature-sensitive male sterility in rice. Abstract, v.100, p.794-801. [6] Ronald, P.C., Albano, B., Tabien, R., Abenes, L., Wu, K., McCouch, S.R. & Tanksley, S.D. (1992). Genetic and physical analysis of the rice bacterial blight resistance locus, Xa21. Mol. Gen. Genet., 236: 113-120. [7] Yang Z, Sun X, Wang S, Zhang Q (2003). Genetic and physicalmapping of a new gene for bacterial blight resistance in rice. Theor Appl Genet, No.106, pp1467–1472. [8] Yoshimura, S., Yoshimura, A., Saito, A., Kishimoto, N., Kawase, M., Yano, M., Nakagahra, M., Ogawa, T. & Iwata, N. (1992). RFLP analysis of introgressed chromosomal segments in three nearisogenic lines of rice bacterial blight resistance genes, Xa1, Xa3 and Xa4. Jpn. J. Genet., 67: 29-37. [9] Wang YG, Xing QH, Deng QY, Liang FS, Yuan LP, Weng ML, Wang B (2003). Fine mapping of the rice thermo-sensitive genic male-sterile gene tms5. Theor Appl Genet 107:917–921. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá Applying DNA Molecular Markers in Breeding Two Line Hybrid Rice Resistance to Bacterial Leaf Blight | Nguyễn Văn Giang;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tống Văn Hải;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvhai@hua.edu.vn Phan Hữu Tôn;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Chí Thành;Học viên cao học, khoá 17, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của nấm Bipolaris oryzae tới tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa Effect of Bipolaris oryzae on Seed Germination Rate of Rice | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của nấm Bipolaris oryzae tới tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa được tiến hành trên hạt của 3 giống Hương thơm số 1, IRi 352 và Tám xoan có mang nguồn nấm Bipolaris oryzae. Các thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia. Các mẫu hạt giống tham gia thí nghiệm được lựa chọn ở các tỷ lệ nhiễm khác nhau, bảo quản và kiểm tra ảnh hưởng của nấm tới tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở các giai đoạn khác nhau. Mức độ nhiễm nấm B. oryzae ảnh hưởng rõ rệt đến sự nảy mầm của hạt lúa trên cả 3 giống IRi 352 Hương Thơm số 1 và Tám xoan, tỷ lệ MKBT và hạt chết tăng cao ở những mẫu hạt giống nhiễm nặng và trung bình sau 6 và 9 tháng bảo quản và TLNM đã giảm ngay sau 3 tháng và giảm rất nhanh sau 9 tháng bảo quản. | Bipolaris oryzae;tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa;tiêu chuẩn hạt giống lúa. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003). Tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp,NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005). Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007). Quy trình sản xuất lúa giống, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002). Quy phạm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Agarwal P.C., Carmen N.M., and Mathur S.B. (1989). Seed- Born Diseases and Seed Health Testing of rice, CMI, Kew, UK. [6] ISTA (2003). International Rule for Seed testing, Zurich, Switzerland. [7] S.H.Ou. (1985). Rice Diseases, C.A.B. S.B. Mathur, Olga Kongsdal (2003). A Manual on Common Laboratory Seed health Testing Methods for Detecting Fungi, Copenhagen. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nấm Bipolaris oryzae tới tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa Effect of Bipolaris oryzae on Seed Germination Rate of Rice | Trần Thị Hưng;Nghiên cứu sinh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;quynhhung@hotmail.com Ngô Bích Hảo;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phát hiện gen kháng bệnh bạc lá lúa Xa7, Xa21 ở các dòng bố bằng chỉ thị phân tử Detection of Bacterial Blight Resistance Genes Xa7, Xa21 in Male lines of Rice by Molecular Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Các dòng bố: 9311BB, D42BB, R308BB được tạo ra bằng phương pháp lai hồi quy giữa các dòng lúa 9311, D42, R308 với các dòng chuẩn kháng bệnh bạc lá mang gen Xa7 và Xa21. Chỉ thị phân tử liên kết chặt với các gen Xa21, Xa7: pTA248, RM5509 tương ứng đã được sử dụng để phát hiện các gen này trên 3 dòng bố 9311BB, D42BB, R308BB. Kết quả kiểm tra cho thấy: dòng bố R308BB có 90% số cá thể của mang gen kháng Xa21 đồng hợp tử, 10% số cá thể mang gen dị hợp tử; dòng bố D42BB có 10% số cá thể mang gen kháng dị hợp tử, dòng bố 9311BB có 100% số cá thể mang gen Xa7 và tất cả các cá thể này đều đồng hợp tử về gen Xa7. Kết quả này phù hợp với kết quả lây nhiễm nhân tạo tại thế hệ lai BC3F1 của các dòng 9311BB và R308BB với 3 nòi vi khuẩn: HAU 01043, HAU 02009-2, HAU 02034-6 ngoại trừ dòng D42BB. Điều này chứng minh rằng marker phân tử là một công cụ quan trọng trong việc phát hiện chính xác các gen mong muốn nhằm phục vụ công tác chọn tạo giống. | Bệnh bạc lá lúa;pTA248;RM5509;Xa7;Xa21;Xanthomonas oryzae pv. oryzae | [1] Bùi Trọng Thủy, Phan Hữu Tôn (2004). Khả năng kháng bệnh bạc là của các dòng lúa chỉ thị (Tester) chứa đa gen kháng với một số chủng vi khuẩn Xanthomonas oryzea pu oryzea gây bệnh bạc là lúa phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 2(2), tr.lO9. [2] Lã Vinh Hoa, Tống Văn Hai, Phan Hữu Tôn, Trần Minh Thu, Li Yang Rui (2010). Khảo sát nguồn gen trên cây lúa mang gen khảng bệnh bạc là bằng chỉ thị phân tử, Tạp chí Khoa học và phát triển, tập 8, số 1: 9-10. [3] Furuya N., S. Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan & Yoshimura, A (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice. HAU- JICA ERCB project, 42p. [4] LUO Yan-chang, WANG Shou-hai, LI Cheng-quan, WU Shuang, WANG Dezheng, DU Shi-yun (2004). Improvement of Resistance to Bacterial Blight by Marker-AssistedSelection in a Wide Compatibility Restorer Line of Hybrid Rice. Rice Research Institute, Anhui Academy of Agricultural Sciences, Hefei 230031, China, 11 (5-6): 231-237. [5] McCouch S. R., L. Teytelman, Y. Xu (2002). Development and mapping of 2240 new SSR markers for rice (Oryza sativa L.). DNA Research, vol. 9: 199–207. [6] Mew T. W. (1987). Current status and future prospects of research on bacterial blight of rice. Annu. Rev. Phytopathol, 25:359-382. [7] Mew T. W., A. M . Alvarez, J. E. Leach, and J. Swings (1993). Focus on bacterial blight of rice. Plant Dis, 77: 5-12. [8] Mew T. W., C. M. Vera Cruz, E. S. Medalla (1992). Changes in race frequency of Xanthomonas oryzae pv. oryzae in response to the planting of rice cultivars in Philippines. Plant Dis, 76: 1029–1032. [9] Nguyen Thi Pha, Nguyen Thi Lang (2004). Marker assited selection in rice breeding for Bacteria leaf blight. Omonrice, 12: 19-26. [10] Ninox-Lui D. O., P. C. Ronald and A. J. Bogdanove (2006). Pathogen profile Xanthomonas oryzae pathovars: model pathogens of a model crop. Molec. Plant Pathol, 7: 303-324. [11] Ronald P. C., B. Albano, R. Tabien, M. L. P. Abenes, K. S. Wu, S. R. McCouch and S. D Tanksley (1992). Genetic and physical analysis of the rice bacterial blight disease resistance locus Xa-21. Mol. Gen. Genet, 236: 113-120. [12] Sidhu G. S. and G. S. Khush ( 1978). Dominance reversal of a bacterial blight resistance gene in some rice cultivars, Phytopathol, 68: 461-463. [13] Singh K., Y. Vikal, Mahajan, R. K. K. Cheema, D. Bhatia, R. Sharma, J. S. Lore, and T. S. Bharaj (2007). Three novel bacterial blight resistance genes identified, mapped and transfer to cultivated rice O.sativa L. Proceedings of the 2nd International Conference on Bacterial Blight of Rice, Nanjing, China, 82-84. [14] Singh S. P., R. M. Sundaram, S. K. Biradar, M. I. Ahmed, B. C. Viraktamath, E. A. Siddiq (2006). Identification of simple sequence repeat markers for utilizing wide-compatibility genes in intersubspecific hybrids in rice (Oryza sativa L.). Theor Appl Genet. Aug 113(3): 509-17. [15] Siriporn Korinsak, Saengchai Sriprakhon, Pattama Sirithanya, Jirapong Jairin, Siripar Korinsak, Apichart Vanavichit, and Theerayut Toojinda (2009). Identification of microsatellite markers (SSR) linked to a newbacterial blight resistance gene xa33(t) in rice cultivar ‘Ba7’ Maejo Int. J. Sci. Technol, 3(02): 235-240. [16] Wang C., G. Wen, X. Lin, X . Liu, and X. Zhang (2009). Identification and fine mapping of a new bacterial blight resistance gene, Xa31(t) in rice. Eur. J. Plant Pathol, 123: 235-240. [17] Yoshimura S., A. Yoshimura, N. Iwata, S. R. McCouch, M. L. Abenes, M. R. Baraoidan, T. W. Mew, and R. J. Neson (1995). Tagging and combining bacterial blight resistance genes in rice using RAPD and RFLP markers. Mol Breed, 1: 375-378. [18] Zhang J., L. Xi, G. Jiang, Y. Xu, and Y. He (2006). Pyramiding of Xa7 and Xa21 for the improvement of disease resistance to bacterial blight in hybrid rice, Plant Breed, 125: 600-605. | http://vnua.edu.vn/Phát hiện gen kháng bệnh bạc lá lúa Xa7, Xa21 ở các dòng bố bằng chỉ thị phân tử Detection of Bacterial Blight Resistance Genes Xa7, Xa21 in Male lines of Rice by Molecular Markers | Vũ Hồng Quảng;Viện Nghiên cứu lúa lai - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;thaohau@yahoo.com Nguyễn Thị Thủy;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thu Hằng;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hoan;Viện Nghiên cứu lúa lai - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dê nuôi ở Lào: 1. Thu nhận thức ăn, tăng trọng và các phần của thân thịt Effects of Crossbreeding and Feed Supplementation on Meat Productivity of Goats in Laos: 1. Feed Intake, Live | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng thiết kế theo mô hình nhân tố 2 x 2 được tiến hành trong 5 tháng nhằm xác định ảnh hưởng của việc lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến việc cải thiện năng suất thịt của dê nuôi tạo Lào. Trong đó dê địa phương (dê Lạt) được làm đối chứng để so sánh với dê lai F1 (BTxL) là kết quả lai giữa dê đực Bách Thảo (BT) nhập từ Việt Nam với dê cái Lạt. Mỗi loại dê gồm 30 con dê đực 6-7 tháng tuổi được chia đều vào 2 nhóm: một nhóm nuôi theo chế độ truyền thống (chỉ chăn thả tự do vào ban ngày), còn nhóm kia nuôi theo chế độ cải tiến (bổ sung lá sắn khô và đá liếm khoáng cho ăn tự do tại chuồng ngoài chăn thả). Dê được theo dõi về lượng thu nhận thức ăn bổ sung, thay đổi về khối lượng và khi kết thúc thí nghiệm được mổ khảo sát để đánh giá thành phần cơ thể, tỷ lệ các phần trong thân thịt và chất lượng thịt. Kết quả (riêng phần trình bày trong bài này) cho thấy dê lai F1 (BTxL) thu nhận nhiều lá sắn bổ sung (P<0,001) và đá liếm (P<0,01) hơn so với dê Lạt do có thể trọng lớn hơn. Dê lai F1 có tốc độ tăng trọng (60,02 g/con/ngày) cao hơn rất rõ rệt (56,09%) so với dê Lạt (38,45 g/con/ngày). Tăng trọng của dê được bổ sung thức ăn (55,45 g/con/ngày) cao hơn rất rõ rệt (28,89%) so với những con chỉ được chăn thả tự do (43,02 g/con/ngày). Không có ảnh hưởng rõ rệt (P>0,05) của lai giống và bổ sung thức ăn trong thí nghiệm này đến tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ các phần đùi trước, đùi sau và ngực-sườn trong thân thịt, nhưng dê lai F1 (BTxL) có tỷ lệ phần cổ to hơn (P<0,01) còn phần bụng lại nhỏ hơn (P<0,01) so với dê Lạt. Như vậy, lai dê Lạt với dê Bách Thảo và bổ sung dinh dưỡng (protein và khoáng) có khả năng cải thiện rõ rệt sức sản xuất thịt của dê ở Lào. | Bổ sung dinh dưỡng;Dê;lai giống;thu nhận thức ăn;tăng trọng;thân thịt. | [1] AOAC (1991). Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. Washington D.C. USA. [2] Bounmy Phiovankham, Khamparn Pathoummalangsy, Trần Đình Thao, Nguyễn Xuân Trạch (2011). Hiện trang chăn nuôi đế tại Lào. Tạp chí Khoa học và Phát triển - Trường Đai học Nông nghiệp Hà Nội (Đã được chấp nhận). [3] Đậu Văn Hải và Bùi Như Mác (2010). Khả năng sản xuất của đàn dê lai trên đàn dê cải nến địa phương. Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 136 /2010. Hội khoa học kỹ thuật chăn nuôi Việt Nam. Trang 73-76. [4] Đinh Văn Bình, Chu Đỉnh Khu, Nguyễn Kim Lin, Đỗ Thị Thanh Vân, Pham Trọng Bảo, Nguyễn Thiện (2005). Kết quả nghiên cứu, thực nghiệm và mở rộng trong sản xuất việc sử dụng dễ đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tao nâng cao khả năng sản xuất của giống dê Cồ Việt Nam. NXB. Nông nghiệp. [5] Đinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Tú (2007). Giáo trình Chăn nuôi Dê và Thổ. NXB. Nông nghiệp-Hà Nội. [6] Kounnavongsa, B., Phengvichith, V. and Preston, T. R. (2010). Effects of fresh or sun-dried cassava foliage on growth performance of goats fed basal diets of Gamba grass or sugar cane stalk. MSc Thesis. Swedish University of Agricultural Sciences. Uppsala, Sweden. [7] Lê Văn Thông, Lê Viết Ly, Lê Quang Nghiệp (1999). So sánh khả năng sản xuất của đế Cổ, Bách Thảo và con lai của chúng nuôi tại vùng Thanh Ninh. Kết quả nghiên cứu Viện Chăn nuôi 1998-1999. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr.58-80. [8]Bounmy Phiovankham Minitab 16 (2010). Statistical Software. Minitab Inc., USA. [9] Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu lai dê Bách Thảo với dê Cổ tại tỉnh Thái nguyên và Bắc Kạn. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [10] Nguyen Xuan Trach and Buonmy Phiovankham (2011). Determination of growth functions of indigenous and crossbred goats in Laos. Journal of Southern Agriculture (China) 42 (1): 82-85. [11] Nguyễn Xuân Trạch, Buonmy Phiovankham, Đinh Văn Bình, Đỗ Dực Lực (2011). Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dê nuôi ở Lào: 2. Thành phần cơ thể và chất lượng thịt. Tạp chí Khoa học và Phát triển - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Đã được chấp nhận đăng). [12] Pearcock, C. (2005). Goats - A pathway out of poverty. Small Rumỉnant Research 60 (1): 179-186. [13] Phengsavanh, P. (2003). Goat production in smallholder farming systems in Lao PDR. MSc Thesis. Swedish University of Agricultural Sciences. Uppsala, Sweden. [14] Str, W., Gray, D. and Bastin, G. (2002). Review of the Livestock Sector in the Lao People’s Democratic Republic. [15] Vongsamphanh, P. (2003). Potential use of local feed resources for ruminant in Lao PDR. Swedish University of Agricultural Sciences. Uppsala, Sweden. [16] Xaypha, S. (2005). Goat production in smallholder farming systems in lowland Lao PDR and an evaluation of different forages for growing goats. MSc Thesis. Swedish University of Agricultural Sciences. Uppsala, Sweden. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của lai giống và bổ sung dinh dưỡng đến sức sản xuất thịt của dê nuôi ở Lào: 1. Thu nhận thức ăn, tăng trọng và các phần của thân thịt Effects of Crossbreeding and Feed Supplementation on Meat Pr | Bounmy Phiovankham;Sở Nông-Lâm nghiệp, tỉnh Savanakhet, Lào Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam;nxtrach@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của allen Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau Effect of the Halothane Allele on Growth Performance of Pigs and its Genotype Frequencies in the Progeny | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Mẫu đuôi của 395 lợn sơ sinh giống Pietrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp Hải Phòng được sử dụng để xác định kiểu gen halothane (CC, CT và TT) nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu ghép đôi giao phối (♂CC×♀CC, ♂CC×♀CT, ♂CT×♀CC và ♂CT×♀CT) đến tần số kiểu gen halothane đời sau. Ảnh hưởng của kiểu gen đến sinh trưởng cũng được nghiên cứu trên 174 lợn 60 ngày tuổi; 96 lợn 5,5 tháng tuổi; độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc ước tính trên 117 lợn; tăng khối lượng trung bình/ngày của 89 con. Các kết quả cho thấy: Việc ghép đôi giao phối ảnh hưởng tới tần số kiểu gen đời sau. Ở công thức ghép đôi giao phối ♂CC×♀CT và ♂CT×♀CT, tần số kiểu gen có chứa allen T đời sau đã giảm xuống. Ở 2 công thức còn lại (♂CC×♀CC và CT×♀CC), tần số kiểu gen đời sau xuất hiện phù hợp với tần số lý thuyết. Kiểu gen halothane (CC và CT) không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khối lượng ở 2,0 và 5,5 tháng tuổi, tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc. | Piétrain kháng stress;sinh trưởng;tần số kiểu gen halothane. | [1] Đinh Văn Chỉnh, Lê Minh Sắt, Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Đồng, Phan Xuân Hảo, Hoàng Sỹ An và Đỗ Văn Trung (1998). Kết quả bước đầu về xác định tần số kiểu gen Halothane ở lợn ngoại. Thông tin Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Số 1: 16-19. [2] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain khảng stress nuôi tại Hải Phòng Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập VI, Số 6: 549-555. [3] Hanset R., Leroy P., Michaux C., Kintaba K. N. (1983). The Hal locus in the Belgian Pietrain pig breed. Z. Tierzchtg. Zchtgsbiol., 100, 123-133. [4] Hanset, R., Dasnois C., Scalais S., Michaux C., Grobet L. (1995). Effet de l’introgression dans le gÐnome PiÐtrain de l’allÌle normal au locus de sensibilitÐ μ l’halothane. Genet. Sel. Evol., 27, 77-88. [5] Jones S.D.M., Murray A.C., Sather A.P. and Robertson W.M. (1988). Body proportions and carcass ompositions of the pigs with know genotypes for stress susceptibility fasted for different periods of time prior to slaughter. Can. J. Sci. 68, 139. [6] Leach L.M., Ellis M., Sutton D.S., Mckeith F.K., Wilson E.R. (1996). The growth performance, carcass haracteristics, and meat quality of halothane carrier and negative pigs. J. Anim. Sci., 74, 934-943. [7] MÐrour I., S. Hermesch, S. Schwob and T. Tribout (2009). Effect of halothane genotype on growth parameters, carcase and meat quality traits in the Pietrain Breed of the French National Pig Breeding Program. Proc. Assoc. Advmt. Anim. Breed. Genet. 18: 191-194. [8] MinistÌre des Classes Moyennes et de l’Agriculture. Administration Recherche et DÐveloppement. PiÐtrain RÐHal. MinistÌre des Classes Moyennes et de l’Agriculture, Service DÐveloppement Production animale, Bruxelles, 1998, 32 p. [9] Nakajima E., T. Matsumoto, R. Yamada, K. Kawakami, K. Takeda, A. Ohnishi and M.Komatsu. (1996). Technical note: use of a PCR-single strand conformation polymorphism (PCR-SSCP) for detection of a point mutation in the swine ryanodine receptor (RYR1) gene. Journal of Animal Science, 74: 2904-2906. [10] Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2003). Vài kinh nghiệm ứng dụng PCR để phát hiện gen halothane và gen thụ thể estrogen, mối quan hệ giữa hai gen này với sức sản xuất của nái, nọc và heo thịt. Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, 1/2003: 59-65. [11] Otsu K., M. S. Phillips, V. K. Khanna, S. Leon, and D. H. MacLennan (1992). Refinement of diagnostic assays for a probable causal mutation of porcine and human malignant hyperthermia. Genomics, 13: 835. [12] Pommier S.A., Houde A., Rousseau F. and Savoie Y. (1992). The effect of the hyperthermia genotype as determined by a restriction endonuclease assay on carcass characteristics of commercial crossbred pigs. Can. J. Anim. Sci. 72: 973. [13] Sambrook J., E.F. Fritsch, T.Maniatis (1989). Isolation of DNA from Mammalian Cell: ProtocolI, In Molecular cloning. 9.16, 9.17. Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor, NY. [14] Sather A.P., Marray A.C., Zawadski S.M. and Johnson P. (1991). The effect of the Halothane gene on pork production and meat quality of pigs reared under commercial conditions. Can. J. Anim. Sci. 71: 959. [15] Schirvel C., Hanset R.(1988) Effet de la saison, du sexe, de l’©ge initial, du poids initial et du poids final sur les performances d’engraissement et la composition de la carcasse des porcs de PiÐtrain testÐs μ la station de sÐlection porcine de Wavre (Belgique) de 1982 μ 1986. Ann. MÐd. VÐt., 132: 307-330. [16] Schwrer D. (1988): Bercksichtigung des intramuskulren Fettes in der Schweinezucht. In: Schweine-Worshop, February 24-25, Kiel, Germany, p: 82–94. [17] Youssao A.K.I., Verleyen V., Leroy P.L. (2002). Prediction of carcass lean content by realtime ultrasound in Pietrain and negatifstress Pietrain. Anim. Sci., 75: 25-32. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của allen Halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau Effect of the Halothane Allele on Growth Performance of Pigs and its Genotype Frequencies in the Progeny | Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ddluc@hua.edu.vn Nguyễn Chí Thành;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Văn Định;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội F.Farnir;Khoa Thú y, Trường Đại học Liège, Bỉ P.Leroy;Khoa Thú y, Trường Đại học Liège, Bỉ Đặng Vũ Bình;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thử nghiệm ương cá hồi Vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn cá hương lên cá giống bằng thức ăn sản xuất trong nước Using Local Formulated Feed for Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) Juveniles | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Nghiên cứu về khả năng sử dụng thức ăn chế biến (TACB) trong nước của cá hồi Vân (Oncorhynchus mykiss) được thực hiện ở giai đoạn phát triển cá hương cỡ xấp xỉ 1g lên cá giống cỡ xấp xỉ 10g. Thí nghiệm được bố trí với 3 loại TACB khác nhau và 1 thức ăn đối chứng nhập khẩu từ Pháp. Kết quả cho thấy sau 60 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của cá nuôi bằng thức ăn đối chứng và các TACB đều trên 90%. Hệ số chuyển đổi thức ăn chế biến (FCR) dao động từ 1,84 - 2,03 trong khi của thức ăn Pháp là 1,78. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (ADG, g/con/ngày) của cá sử dụng thức ăn chế biến tương đối cao (0,12 - 0,14) kém không đáng kể so với thức ăn của Pháp (0,16). Thức ăn chế biến có hàm lượng đạm 49% có thể sử dụng thay thế thức ăn nhập khẩu từ Pháp mà không làm ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của cá, đồng thời tiết kiệm được khoảng 30% chi phí sản xuất. | Cá giống;Oncorhynchus mykiss;thức ăn. | [1] AOAC (1995). Association of Official Analytical Chemists. [2] Blanchet C., M. Lucas, P. Julien, R. Morin, S. Gingras and E. Dewailly (2005). Fatty acid composition of wild and farmed Atlantic salmon (Salmo salar) and rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Lipids 40(5), 529–531. [3] Conner, W.E. (1997). The beneficial effects of omega-3 fatty acids: Cardiovascular disease and neurodevelopment. Current Opinion in Lipidology 8, 1–3. [4] Đinh Văn Trung và cs. (2009). Báo cáo tổng kết để tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi Vân (Oncorhynchus myleiss) và cả tầm (Acippenser baeri)”. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1. [5] Glencross B.D., C.G. Carter, N. Duijster, D.R. Evans, K. Dods, P. McCafferty, W.E. Hawkins, R. Maasand and S. Sipsas (2004). A comparison of the digestibility of a range of lupin and soybean protein products when fed to either Atlantic salmon (Salmo salar) or rainbow trout (Oncorhynchus mykiss). Aquaculture 237, p.333-346. [6] Gomes E.F., P. Rema and S.J. Kaushik (1995). Replacement of fish meal by plant proteins in the diet of rainbow trout (Oncorhynchus mykiss): digestibility and growth performance. Aquaculture 130, p.177-186. [7] Nang Thu T.T., C. Parkouda, S. de Saeger, Y. Larondelle and X. Rollin (2009). Protein level does not affect lysine utilization efficiency at marginal lysine intake in growing rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) fry. Aquaculture 288, p.312–320. [8] Gatlin III D.M., F.T. Barrows , P. Brown, K. Dabrowski, T.G. Gaylord, R.W. Hardy, E. Herman, G. Hu, . Krogdahl, R. Nelson, K. Overturf, M. Rust, W. Sealey, D. Skonberg, E.J. Souza, D. Stone, R. Wilson, E. Wurtele (2007). Expanding the utilization of sustainable plant products in aquafeeds: a review. Aquaculture Research 38, 551-579. [9] Steffens W. (1997). Effects of variation in essential fatty acids in fish feeds on nutritive value of freshwater fish for humans. Aquaculture 151, 97–119. [10] Trần Đình Luân (2008). Báo cáo tiến độ để tài “Nghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo cá hồi Vân (Oncorhynchus myleiss)”. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1. | http://vnua.edu.vn/Thử nghiệm ương cá hồi Vân (Oncorhynchus mykiss) giai đoạn cá hương lên cá giống bằng thức ăn sản xuất trong nước Using Local Formulated Feed for Rainbow Trout (Oncorhynchus mykiss) Juveniles | Trần Đình Luân;Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1;tdluan@ria1.org Nguyễn Viết Vinh;Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Nguyễn Thị Bình;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Nắng Thu;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và mức bón phân đạm đến năng suất, chất lượng cỏ setaria Effects of Planting Density and Level of Nitrogen Fertilization on Yield and quality of setaria grass | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2011 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của 3 khoảng cách trồng (30 x 30 cm, 30 x 40 cm, 40 x 40 cm) và 4 mức bón phân đạm (N) khác nhau (0 kg, 50 kg, 100 kg và 150 kg N/ha/lứa) đến năng suất và chất lượng cỏ setaria, giúp cho việc xây dựng quy trình trồng cỏ setaria thích hợp. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mức bón phân đạm có ảnh hưởng ở mức ý nghĩa đến năng suất chất xanh của cỏ setaria (P <0,001), còn ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến năng suất chất xanh của cỏ là không ý nghĩa (P>0,05). Mức bón 50 kg N/ha/lứa cho hiệu quả cao nhất trong thâm canh cỏ setaria. Bón phân đạm đã cải thiện được hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cỏ, đặc biệt là nâng cao được tỷ lệ protein thô của cỏ. Do vây, khi trồng cỏ setaria nên sử dụng khoảng cách trồng 30 x 30 cm hoặc 30 x 40 cm với mức bón phân đạm 50kg N/ha/lứa cắt. | Cỏ setaria;chất lượng cỏ;khoảng cách trồng;năng suất;phân đạm | [1] Nguyễn Văn Bình (2004). Ảnh hưởng của giai đoạn sinh trưởng và lượng bón phân đạm và lân tới hàm lượng axit béo trong cổ Timothy. Tạp chí Chăn nuôi. Số 11 (89), 19-21. [2] Бобылев B.C (1984). Тропическое кормопроизводство. Москва “Колос” 1984, 180-187. [3] Nguyễn Huy Chiến, Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Thị Dương Huyền và Bùi Thị Bích (2011). Năng suất, chất lượng một số giống cỏ trồng trong vụ đông - xuân tại Hà Nội và Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập 9, Số 1-2011, 84-90. [4] Trương Tấn Khanh (2003). Đánh giá hiện trạng đồng cổ tự nhiên và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tại M’Drak Daklak. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Peoples, M.B., J.R. Freney, and A.R. Mosier (1995). Minimizing gaseous losses of nitrogen. In: Nitrogen Fertilization in the Enviroment. P.E. Bacon (ed.). Marcel Dekker, Inc. New York, 565-602. [6] Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam (2003). Tập V: Tiêu chuẩn chăn nuôi, Phần 1: Chăn nuôi-Thú y. [7] Bùi Quang Tuấn (2005). Nghiên cứu múc bón phân urê đối với cổ voi và cổ Ghinê. Tạp chí Chăn nuôi. Số 7 (77), 17-19. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và mức bón phân đạm đến năng suất, chất lượng cỏ setaria Effects of Planting Density and Level of Nitrogen Fertilization on Yield and quality of setaria grass | Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;buituan1959@hua.edu.vn Nguyễn Thị Dương Huyền;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Bích;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của liều l¬ượng kali bón cho giống lạc L23 trên đất Gia Lâm - Hà Nội Effect of Potassium Dosages on Groundnut Variety L23 at Gia Lam – Ha Noi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Nghiên cứu liều lượng kali bón cho giống lạc L23 trong vụ xuân 2008, 2009, 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội nhằm xác định liều lượng phân bón thích hợp để lạc sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ xuân. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, liều lượng kali bón đã ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chỉ số diện tích lá, tích luỹ chất khô, số lượng quả và năng suất. Liều lượng kali bón hợp lý là 60 kg K2O trên nền bón 8 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 40 kg N + 120 kg P2O5 | Cây lạc;năng suất;phân kali. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002). Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tỉnh đồng nhất và tính ổn định của giống lạc, tr 4-6. F [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003). Tiêu chuẩn ngành hạt giống lạc yêu cầu kỹ thuật, tr 1-2. [3] Trần Thị Ân và cs. (2004). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc trên đất cát biển Thanh Z Hóa, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr.24. [4] Lê Song Dự, Hoàng Trần Kỷ, Trấn Nghĩa (1995). Kết quả nghiên cứu khoa học trồng trọt 1994 - 1995. NXB. Nông nghiệp. [5] LI Wei-feng, ZHANG Bao-liang, HE Yancheng, WANG Hai-hong, ZHANG Mei (2004). Study on effect of K fertilizer on development anh yield of peanut and optimum K application, http://en.cni.com.cn/Article_en/CJFDTOTAL-PEAN200402007.htm, truy cập ngày 23/5/2008. [6] Fang Zengguo, Zhao Xiufen, Li Junluang (2009). The status analysisi of fertilizer application on peanut in different region of Shandong province, http://en.cnki.com.cn/Article_en/CJFDTOTAL-ZNTB200913032.htm,truy cập ngày 29/8/2010. [7] ZHOU Lu-ing, LI Xiang-dong, WANG Li-li (2006). Effecs of different application rates of N, P, K, Ca fertilizer on photosynthesis properties, yield anh Kernel quality of peanut, http://en.cnki.com.cn/ Article_en/CJFDTOTAL-STXB200806036.htm, truy cập ngày 10/5/2008. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều l¬ượng kali bón cho giống lạc L23 trên đất Gia Lâm - Hà Nội Effect of Potassium Dosages on Groundnut Variety L23 at Gia Lam – Ha Noi | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của việc sử dụng tổ hợp vật liệu zeolit - polime đến sinh trưởng và năng suất ngô NK 66 Effect of Using the Zeolite-Polymer Material on the Growth and Yield of Maize NK 66 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng tổ hợp zeolit - polime đến sinh trưởng và năng suất ngô NK 66 được tiến hành ở vụ xuân 2009 tại khu thí nghiệm Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Thí nghiệm được bố trí với 9 công thức gồm: Đối chứng, bổ sung kẽm và bổ sung kẽm kết hợp với vật liệu. Các công thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2. Kết quả chỉ ra rằng tại mọi thời điểm nghiên cứu, với những công thức có bổ sung vật liệu thì độ ẩm đất luôn được duy trì cao hơn các công thức không có vật liệu, đồng thời, khi bổ sung kẽm với hàm lượng cao thì cây cũng không bị ngộ độc do vật liệu có khả năng hấp thu và điều tiết kim loại | Cây ngô;kẽm;polime hấp phụ nước;zeolit. | [1] Anuradha, Veena V. Rakshit A.K. (1997). “Synthesis an characterization of some water soluble polymes”, J. Appl. Polym. Sci., 66, pp, 45 – 56. [2] D. Hansson, J.E. Mattsson (2002). “Effect of drop size, water flow, wetting agent and water temperature on hot-water weed control”, Crop protection, 21, pp.773-781. [3] D. Harris, A. Rashid, G. Miraj, M. Arif, H. Shah (2007). ‘On-farm’ seed priming with zinc sulphate solution- A cost-effective way to increase the maize yields of resource-poor farmers, Field Crops Research 102, 119–127. [4] Dương Văn Đảm (1994). Nguyên tố vi lượng và phân vi lượng. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội [5] Fujimaru Hirotama (2007). “Method of producing polyarylic acid – water absorbent resin”, European patent application, EP 1,840,137 A1. [6] Đinh Thế Lộc, Võ Nguyễn Quyền, Bùi Thế Hùng, Nguyễn Thế Hùng (1997. Cây lương thực. NXB Nông nghiệp, Hà Nội [7] Trần Thị Như Mai, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009). "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Polime trưởng nở trên cơ sở axit acrylic - ứng dụng để giữ nước và vi lượng cho cây trồng". Tạp chí Hóa học và ứng dụng, Tr 41-44, số 7(91) [8] Trần Thị Như Mai, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2010). "Nghiên cứu chế tạo phụ gia phân bón trên cơ sở zeolit NaX sử dụng nguồn Silic từ vỏ trấu - ứng dụng để điều tiết vi lượng cho cây ngô". Tạp chí Hóa học (chờ đăng) [9] Masaharu Murakami, Noriharu Ae (2009). Potential for phytoextraction of copper, lead, and zinc by rice (Oryza sativa L,), soybean (Glycine max [L,] Merr,), and maize (Zea mays L,), Journal of Hazardous Materials 162, 1185–1192 [10] Vũ Văn Nhân (1991). Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch ZnSO4 đến năng suất ngô, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT,7, tr.23-25 [11] Hoàng Minh Tấn (2000). Sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc sử dụng tổ hợp vật liệu zeolit - polime đến sinh trưởng và năng suất ngô NK 66 Effect of Using the Zeolite-Polymer Material on the Growth and Yield of Maize NK 66 | Nguyễn Thị Hồng Hạnh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthhanh@hua.edu.vn Nguyễn Quốc Huy;K51 KHCT T, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Như Mai; Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội | ||
| Tạo giống cà chua lai quả nhỏ HT144 Hybrid Cherry Tomato HT144 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Giống cà chua lai quả nhỏ HT144 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển giống rau chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội tạo ra bằng phương pháp tạo giống ưu thế lai. HT144 có chiều cao cây trung bình, các đốt ngắn (mau đốt), nhiều hoa, chín sớm, sai quả, chu kỳ sinh trưởng hợp lý với điều kiện canh tác ở miền Bắc Việt Nam. HT144 có khả năng chịu nhiệt độ cao, chịu điều kiện ánh sáng ít và đất thấp độ ẩm cao; chịu bệnh chết héo do vi khuẩn. HT144 cho năng suất cao (45 - 55 tấn/ha), quả chắc, vận chuyển và bảo quản tốt, rất phù hợp cho công nghệ đóng hộp nguyên quả. HT144 có hàm lượng đường cao, độ Brix cao (7,4), khẩu vị ngọt, hương vị thơm đậm nét - chất lượng ăn tươi cao. Giống cà chua HT144 có thể trồng ở các thời vụ: thu đông, đông, xuân hè. Đây là giống cà chua lai quả nhỏ đầu tiên ở Việt Nam cạnh tranh thành công với các giống trên thế giới để phát triển sản xuất đại trà. | Cà chua lai quả nhỏ;chất lượng cao;HT144;ngắn ngày. | [1] Vũ Tuyên Hoàng và cs. (1997). Giống cà chua vàng. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, No.2, Tr. 60-61. [2] Nguyễn Thanh Minh (1998). Khảo sát một số giống cà chua anh đào vụ đông năm 1997. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, No.õ, Tr. 202-205. [3] Nguyễn Hồng Minh và cs. (2008). Phát triển sản xuất cà chua lai F1 trống trái vụ, chất lượng cao, góp phần thay thể giống nhập khẩu. Báo cáo tổng kết Dự án SXTN cấp Bộ. [4] Vũ Thị Tình (1998). Giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2. Tạp chí KHKT rau hoạ quả, No.3, Tr.lO-l2. [5] AVRDC report (2002). Project 9. Collaborative research and networks for vegetable production: Fresh marke tomato, high lycopene Cherry tomato, ToLCV- resistant Cherry tomato p116 - 122. [6] Wangdi O. P. (1992). Cherry tomato varietal trial, Training Report, AVRDC - TOP, p.49-51. [7] Zhu Guopeng (1992). Cherry tomato varietal trial, Training Report, ARC-AVRDC, p.67 - 75. | http://vnua.edu.vn/Tạo giống cà chua lai quả nhỏ HT144 Hybrid Cherry Tomato HT144 | Nguyễn Hồng Minh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nhminh@hua.edu.vn Kiều Thị Thư;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Quang Tuân;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH8-3 Result of Breeding New Two-Line Hybrid Rice Combination TH8-3 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Giống lúa lai hai dòng mới TH8-3 (T7S/R3) do Phòng Công nghệ lúa lai, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo và khảo nghiệm. T7S là dòng mẹ bất dục đực mẫn cảm nhiệt độ, được chọn từ tổ hợp T1S-96/Hương125S, thuần ở thế hệ F8, ngưỡng nhiệt độ chuyển đổi tính dục là 240 C, thời gian từ gieo đến trỗ 82 - 85 ngày, kiểu hình đẹp, có thể nhân trong vụ xuân, sản xuất hạt lai F1 trong vụ mùa ở đồng bằng sông Hồng. Dòng bố là R3 (cùng bố với TH3-3). TH8-3 là giống lúa lai cảm ôn, thời gian sinh trưởng ngắn: vụ mùa 105 - 110 ngày, vụ xuân 121 - 126 ngày, năng suất 50 - 80 tạ/ha, chất lượng gạo tốt, cơm ngon dẻo, nhiễm nhẹ đạo ôn, bạc lá, khô vằn, rầy nâu, cây cứng, chống đổ khá. TH8-3 đã qua khảo nghiệm VCU, DUS, đã thử nghiệm sản xuất tại một số địa phương, được công nhận sản xuất thử trong vụ xuân muộn, mùa sớm, hè - thu ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Quy trình kỹ thuât nhân dòng và sản xuất hạt lai F1 đã được nghiên cứu thiết lập để phát triển sản xuất với năng suất hạt lai đạt 2,0 - 2,67 tấn/ha. | Chọn tổ hợp lai;khảo nghiệm giống;lúa lai cảm ôn;lúa lai hai dòng;nhân dòng mẹ;sản xuất hạt lai. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003). Các tiêu chuẩn ngành: 1oTCN 558 2002; 1oTCN- 551 2003. [2] IRRI (2002), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện nghiên cứu lúa Quốc tế PO. Box 933. 1099- Manila Philippines. [3] Mou T.M (2000), Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou, China, 2000. [4] Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan and Atsushi Yoshimura (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice, HAU-JICA ERCB Project, 42 p. [5] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đai học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [6] Yuan LP., Wu XJ., Liao PM., Ma GH., Xu QS (2003). Hybrid Rice Technology, China Agriculture Press, Beijing, China, 131 p. | http://vnua.edu.vn/Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH8-3 Result of Breeding New Two-Line Hybrid Rice Combination TH8-3 | Nguyễn Thị Trâm;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Mười;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvquang@hua.edu.vn Nguyễn Trọng Tú;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Bích Ngọc;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Thị Khải Hoàn;Viện Nghiên cứu lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của hai loại thức ăn nhân tạo tới kích thước và một số đặc điểm sinh vật học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata (Fabricius) (Dermaptera : Anisolabididae) Influence of Two Artificial Feeds on Dimension and Major Biological characteristics of Ear | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Qua nghiên cứu ảnh hưởng của hai loại thức ăn nhân tạo thức ăn mèo và thức ăn chó tới một số đặc điểm hình thái và sinh học của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata (Fab.) cho thấy kích thước các pha phát dục của bọ đuôi kìm đen không bị ảnh hưởng bới 2 loại thức ăn. Tuy nhiên bọ đuôi kìm đen được nuôi bằng thức ăn chó có vòng đời ngắn hơn, số lượng trứng đẻ nhiều hơn và khả năng phát triển quần thể cao hơn so với nhóm bọ đuôi kìm được nuôi bằng thức ăn mèo. Cụ thể vòng đời, số lượng trứng đẻ, số lượng cá thể sinh ra từ 6 trưởng thành cái và 2 trưởng thành đực ban đầu sau 60 ngày của nhóm bọ đuôi kìm đen nuôi bằng thức ăn chó tương ứng là: 56,07 ± 1,95 ngày, 387,55 ± 18,48 quả, 1119,33 ± 47,00 con và nhóm nuôi bằng thức ăn mèo tương ứng là: 72,22 ± 0,95 ngày, 273,40 ± 10,91 quả, 624,00 ± 36,04 con. | Bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata (Fabricius). | [1] Nguyễn Thị Thu Cúc, Lê Thị Ngọc Hương, Hà Thanh Liêm (2010). Nuôi nhân và sử dụng bọ đuôi kìm Chelisoches spp. (Dermaptera, Chelisochidae) phòng trừ bọ cảnh cũng hại dừa Brontispa longissima (Gestro). Hội nghị Khoa học Công nghệ toàn quốc về Bảo vệ thực vật lần thứ 3, 16-17/8/2010: tr 129-138. [2] Đặng Thị Dung (2003). Một số dẫn liệu về sâu đục thân ngô Ostrinỉa furnacalis (Guenee) Lepidoptera: Pyralidae trong vụ xuân 2003 tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Bảo vệ thực vật số6: tr7 - 12. [3] Javier P.A., C.L. Dayaoen, B.M. Rejesus (1987). Biology and mass rearing technique of earwigs, Euborellia spp. as predators of Asian corn borer, Ostrinia furnacalis (Guenee). Anniversary and Annual Convention of the Pest Control Council of the Philippines, Davao City 5-8 May 1987. [4] Nurnina Nonci (2005). Biology and intrinsic growth rate of earwig (Euborellia annulata). Indonesian Journal of Agricultural Science 6(2): 69-74. [5] Bùi Xuân Phong, Trương Xuân Lam (2010). Đặc điểm sinh học của bọ đuôi kìm đen (Euborellia annulipes Lucas) và khả năng kìm hãm mặt số sâu khoang, sâu tơ hại rau họ hoa thập tự trong nhà lưới. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 8, số 5: 765-771. [6] Senguttuvan T. and C.V. Danakodi (1997). Management of podborer in groundnut throught manipulation of cultural practices in alfisols. J. Oil Seeds Res. 14(2): 269-273. [7] Situmorang, J. and B.P. Gabriel (1988). Biology of Labidura riparia (Pallas) and as predatory capacity on the Asian corn borer. Philipp. Entomol. 7(3): 195-214. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của hai loại thức ăn nhân tạo tới kích thước và một số đặc điểm sinh vật học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata (Fabricius) (Dermaptera : Anisolabididae) Influence of Two Artificial Feeds on Dimension a | Nguyễn Đức Tùng;Bộ môn Côn trùng, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tungnd@hua.edu.vn Nguyễn Thanh Thảo;Sinh viên Bảo vệ thực vật, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Bệnh đốm vàng nhạt hại cói ở Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hoá Yellow Spot Disease of Sedge at Binh Minh - Kim Son - Ninh Binh and Nga Son - Thanh Hoa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Bệnh đốm vàng nhạt trên cây cói đã đựợc xác định do nấm Phytophthora sp. gây ra. Trong vụ xuân 2009, bệnh phát triển mạnh vào thời gian cuối tháng 3 và trong tháng 4, ngày 22/4/2009 tỷ lệ bệnh là 6,88%, chỉ số bệnh là 1,44%, lúc này cói cao 1,6 m, sang tháng 5, 6 bệnh không tăng nữa. Trong vụ mùa, bệnh phát triển mạnh vào giai đoạn từ giữa tháng 8 đến giữa tháng 9. Ở Bình Minh ngày 15/8/2009 tỷ lệ bệnh là 4,88 chỉ số bệnh là 1,0, ở Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá ngày 16/8 tỷ lệ bệnh là 4,21% với chỉ số bệnh là 0,99%, cuối tháng 9 sang đầu tháng 10, bệnh giảm dần do lúc này thời tiết khô, ít mưa nên không thuận lợi cho bệnh phát triển. Cói có tuổi gốc 4 năm thì tỷ bệnh và chỉ số bệnh cao hơn so cói có tuổi gốc 1 năm và 2 năm. Nấm Phytophthora sp. phát triển tốt trên môi trường Pea-agar, sau khi cấy nấm 10 ngày đường kính tản nấm là 62,5 mm. Tiêm cói ở giai đoạn 10 - 30 ngày tuổi có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn so với các giai đoạn sau, số cây phát bệnh từ 60 - 80%, cói ở giai đoạn 90 - 100 ngày tuổi (tính từ sau khi cắt) tỷ lệ cây nhiễm bệnh và tỷ lệ điểm lây phát bệnh thấp hơn so với các giai đoạn khác. | Bệnh đốm vàng nhạt;cây cói;nấm Phytophthora sp. | [1] Erwin, D. C., Bartnicki –Garcia and Tsao P. H. (1990). Phytophthora its Biology, Taxonomy, Ecology and Pathology. The American Phytopathology Society Press. [2] Lester. Burgess, Timothy E.Knight Len Tesoriero, Phan Thúy Hiền (2009). ”Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam” ACIAR. [3] Vũ Triệu Mân chủ biên (2007). Giáo trình Bệnh cây đại cương, NXB. Nông nghiệp. [4] Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996). Giáo trình Cây công nghiệp, NXB. Nông nghiệp. [5] Onkar D. Dhingra, James B. Sinclair (1984). Basic Plant Pathology Methods, CRC Press. [6] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, httpzll vi. wikipedia.org/wiki/C%CS%BBi, ngày 12 tháng 8 năm 2010. | http://vnua.edu.vn/Bệnh đốm vàng nhạt hại cói ở Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hoá Yellow Spot Disease of Sedge at Binh Minh - Kim Son - Ninh Binh and Nga Son - Thanh Hoa | Nguyễn Văn Viên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;viennguyenvan2005@yahoo.com Nguyễn Minh Giang;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả của các hình thức nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea Gigas) tại vịnh Bái Tử Long Effect of Grow Out Culture of Pacific Oyster (Crassostrea Gigas) in Bai Tu Long Bay | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Qua 10 tháng nuôi thương phẩm hàu (Crassostrea gigas) tại vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh) với 3 hình thức nuôi: (nuôi dây, nuôi khay và nuôi túi). Kết quả nghiên cứu cho thấy ở hình thức nuôi dây, chiều dài đạt 63,9 ± 0,80 mm, (sinh trưởng trung bình 5 ± 0,66mm/tháng); chiều cao: 106 ± 2,29mm (8,3 ± 1,08 mm/tháng); khối lượng thân: 107 ± 1,72 g (10,4 ± 1,49 g/tháng), độ béo: 24,2 ± 0,31% và tỷ lệ sống đạt 72,5 ± 1,54%; Hình thức nuôi khay: chiều dài: 63,2 ± 1,08 mm (4,9 ± 0,78 mm/tháng); chiều cao: 101,8 ± 1,26 mm (8 ± 0,92 mm/tháng); khối lượng thân: 100,4 ± 1,31 g (9,7 ± 2,54 g/tháng), độ béo: 24,3 ± 0,85%, tỷ lệ sống: 72,5 ± 1,54%. Hình thức nuôi túi, chiều dài: 58 ± 1,38 mm (4,4 ± 0,76 mm/tháng), chiều cao: 92,5 ± 1,04 mm (7,1 ± 1,20 mm/tháng), khối lượng: 86,2 ± 0,73 g (8,5 ± 1,81 g/tháng). độ béo: 23,9 ± 0,60% và tỷ lệ sống: 61,3 ± 1,40%. Kết quả trên cho thấy hình thức nuôi dây và nuôi khay cho kết quả tăng trưởng kích thước vỏ, khối lượng thân và tỷ lệ sống đạt cao hơn hình thức nuôi túi (P<0,05). | Các hình thức nuôi hàu Thái Bình Dương, hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), sinh trưởng của hàu Thái Bình Dương;tỷ lệ sống của hàu Thái Bình Dương. | [1] Beattie, J, H., Heshberger, WK., Chew, K.K., Mahnken, C., Pretice, E.F., Jones, C., (1978). Breeding for resistance to summertime mortality in the Pacific oyster (Crassostrea gigas). Pub. No. WSG 78-3 Washington Sea Grant, Seattle, Washington, USA. 13pp. [2] Byung Ha Park, Mi Seon Park, Bong Yeoul Kim, Sung Bum Hur, Seong Jun Kim, (1988). Culture of the Pacific oyster (Crassostrea gigas) in the Korea. Prepared for Training Course on Oyster Culture conducted by the national Fisheries Research and Development Agency, Pusan, Republic of Korea. 10pp. [3] Cao Trường Giang và cs. (2007). Thăm dò kỹ thuật nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas,Thunberg, 1793) tại vịnh Bái Tử Long. Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ. [4] FAO (2003). Cultured Aquatic Species Information Programe: (Crassostrea gigas). 7pp. [5] Fujiya, M., (1970). Oyster farming in Japan. Helgolander wiss. Meeresunters. 20, 464-479. [6] Hà Đức Thắng và cs. (2005). Kết quả nghiên cứu xây dựng quỳ trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi Hàu (Crassostrea sp) thương phẩm, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước giai đoạn 2000-2005. [7] Maurer, D., Borel, M (1986). Croissance, engraissement et cycle sexuel de (Crassostrea gigas) dans le bassin D/ arcachon: Comparaison des Huitres ©gÐes de 1 et 2 ans. Haliotis 15, 125-134. [8] Patrick Soletchnik, Michel Ropert, Joseph Mazuri, Pierre Gildas Fleury and Florence Le Coz (2007). Relationships between Oyster mortality patterns and environmental data from monitoring databases along the coasts of France. Aquaculture, In press, Corrected Proof, Available online 7 March 2007. [9] Salwa Dridi, Mohamed Salah Romdhane and M'hamed Elcafsi (2007). Seasonal variation in weight and biochemical composition of the Pacific Oyster (Crassostrea gigas) in relation to the gametogenic cycle and environmental conditions of the Bizert lagoon, Tunisia, Austraylia. Aquaculture, Volume 263, Issues 1-4, 6 March 2007, Pages 238-248. [10] Samain J.F., L. Dégremont, P. Soletchnik, J. Haure, E. Bédier, M. Ropert, J. Moal, A. Huvet, H. Bacca, A. Van Wormhoudt, et al (2007). Genetically based resistance to summer mortality in the Pacific Oyster (Crassostrea gigas) and its relationship with physiological, immunological characteristics and infection processes.. Aquaculture, Volume 268, Issues 1-4, 22 August 2007. [11] Sang-Man Cho and Woo-Geon Jeong (2005). Spawning impact on lysosomal stability of the Pacific Oyster (Crossostrea gigas). Aquaculture, Volume 244, Issues 1-4, 28 February 2005, Pages 383-387. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả của các hình thức nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea Gigas) tại vịnh Bái Tử Long Effect of Grow Out Culture of Pacific Oyster (Crassostrea Gigas) in Bai Tu Long Bay | Cao Trường Giang;Viện Nghiên cứu Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1;truonggiang@ria1.org Lê Xân;Viện Nghiên cứu Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 | ||
| Ứng dụng một số kỹ thuật trong chẩn đoán và phân lập virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn nái Application of Some Techniques to Diagnose and Isolate Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus from Sows | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Kỹ thuật bệnh lý và hóa miễn dịch tổ chức đã được sử dụng để phát hiện virus có trong 5 lợn nái bị nghi mắc hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory SyndromePRRS). Sau đó, các mẫu bệnh phẩm gồm: phổi, hạch phổi, tử cung từ các lợn nái đó đã được sử dụng để phân lập virus trên dòng tế bào Marc 145. Các chủng virus PRRS gây bệnh cho lợn nái ở Việt Nam phát triển tốt trên môi trường tế bào Marc 145 và gây nên bệnh tích tế bào, bệnh tích tế bào xuất hiện sau 48 giờ gây nhiễm. | Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS);lợn nái;phân lập;virus. | [1] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007). “Một số hiểu biết về virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan (2007). “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Benfield D.A., Nelson E., Collins J.E., Harris L., Goyal S.M., Bobinson D., Christianson T.T., Morrison R.B., Gorcyca D., Chladek D., (1992). ‘‘Characterization of swine infertility and respiratory syndrome (SIRS) virus (isolate ATCC VR2332)”. Journal of Veterinary Diagnostic Investigation 4, pp. 127–133. [4] Lunney J.K., Benfield D.A., Rowland R.R., (T2010)T. HTPorcine reproductive and respiratory syndrome virus: An update on an emerging and re-emerging viral disease of swine.TH TJournal of Virus Research 7, pp. 286T. Oct 14.T [5] Murakami Y, Kato A. (1994). “Isolation and serological characterization of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (PRRS) virus from pigs with reproductive and respiratory disoders in Japan”, J Vet Med Sci 56, pp. 891- 894. [6] Shimuzi M, Yamada S. (1994). “Isolation of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (PRRS) virus from Heko – Hekeo disease of pigs. J Vet Med Sci 56, pp. 389 - 391. [7] Wensvoort G., Terpstra C., Pol JMA, (1991). ‘‘Mystery swine disease in the Netherlands: the isolation of Lelystad virus”, The Veterinary Quarterly, vol. 13, No. 3, pp. 121-130, Jul. [8] Yi J, Liu, C., HTMolecular characterization of porcine circovirus 2 isolated from diseased pigs co-infected with porcine reproductive and respiratory syndrome virus.TH TVirol JT. 2010, 14 :286.T | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng một số kỹ thuật trong chẩn đoán và phân lập virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn nái Application of Some Techniques to Diagnose and Isolate Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome V | Nguyễn Thị Lan;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Nguyễn Thị Hoa;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tiêu Quang An;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của mật độ nén đến chất lượng dinh dưỡng của cây ngô ủ chua Effect of Pressing Density on Nutritional Qualities of Maize Silage | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Một thí nghiệm nhân tố 6 x 2 x 3 được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của các mật độ nén (hiện bằng kg VCK/m3) đến chất lượng thức ăn ủ chua từ cây ngô sau thu bắp non có hoặc không có bổ sung cám gạo (5% VCK) sau các thời gian bảo quản khác nhau (30, 60 và 90 ngày). Mẫu thức ăn trước và sau khi ủ được đánh giá chất lượng theo các chỉ tiêu cảm quan (màu, mùi, mốc), thành phần hoá học (vật chất khô, xơ, protein, khoáng, axit hữu cơ) và pH. Kết quả cho thấy nén cơ giới đảm bảo được chất lượng thức ăn ủ chua tốt hơn hẳn so với phương pháp ủ thủ công. Tuy nhiên, nén cây ngô quá chặt (>235,71 kg VCK/m3) không làm tăng thêm chất lượng thức ăn ủ chua. Áp dụng nén cơ giới cho phép ủ cây ngô xanh sau thu bắp non mà không cần bổ sung nguyên liệu dễ lên men. | Cây ngô;chất lượng dinh dưỡng;mật độ nén;pH;ủ chua | [1] AOAC (1991). Offcicial Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. Washington D.C. USA. [2] Bùi Văn Chính (1995). Thức ăn và dinh dưỡng gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. [3] Bùi Quang Tuấn, Vũ Duy Giảng, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch, Tôn Thất Sơn (2006). Ủ chua cây ngô sau thu bắp làm thức ăn cho bò sữa tại Đan Phượng, Hà Tây cũ. Tạp chí Chăn nuôi. Số2/2006. Tr. 18-21. [4] Harley, R. D. and E. C. Jones (1978). Effect of aqueous ammonia and other alkalis on the in-vitro digestibility of barley straw. J. Sci. Food Agric. 29. Pp. 92-98. [5] Nguyễn Văn Hải, Chu Mạnh Thắng và Bùi Văn Chính (2004). Nghiên cứu và chế biến bảo quản cây ngô sau thu bắp làm thức ăn cho bò sửa. Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y. Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi. NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Xuân Trạch (2003). Sử dụng phụ phẩm nuôi gia súc nhai lại. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. [7] Pozy P., Lê Văn Ban và Lê Thanh (2001). Ủ tươi cây thức ăn gia súc tại nông hộ, NXB Nông nghiệp Hà Nội. Tr. 7-9. [8] TCVN 4325:2007 (2007). Thức ăn chăn nuôi. Lấy mẫu. Tiêu chuẩn Việt Nam. Bộ Khoa học & Công nghệ. [8] Vũ Duy Giảng, Bùi Quang Tuấn, Tôn Thất Sơn (1990). Nghiên cứu sử dụng rơm và thân cây ngô giả sau thu bắp làm thức ăn cho bò sửa. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y (1999-2000). Phấn thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ nén đến chất lượng dinh dưỡng của cây ngô ủ chua Effect of Pressing Density on Nutritional Qualities of Maize Silage | Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn Nguyễn Viết Lầu;Khoa Cơ-Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Tuấn Hiệp;Khoa Cơ-Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Việt Đức;Khoa Cơ-Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất, chất lượng một số giống cỏ trồng trong vụ đông - xuân tại Hà Nội và Bắc Ninh Forage Yield and Quality of some Grasses grown in Winter-Spring Season in Ha Noi and Bac Ninh Provinces | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm chọn một số giống cỏ có năng suất, chất lượng cao trong vụ đông-xuân giúp giải quyết vấn đề thiếu thức ăn thô cho gia súc nhai lại trong vụ đông-xuân. Qua nghiên cứu tài liệu tham khảo và kết quả trồng thử nghiệm tại vườn tiêu bản, 04 giống cỏ được tiếp tục trồng nghiên cứu trong điều kiện vụ đông-xuân tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh và tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội gồm cỏ setaria (Setaria sphacelata), cỏ lông para (Brachiaria mutica), cỏ thừng và cỏ sậy (2 giống cỏ tự nhiên ở Bắc Ninh). Đất trồng cỏ được làm kỹ, san phẳng, lên luống kích thước 30m2 (10m x 3m), cao 25cm, ô cách ô 50cm với 3 lần lặp lại. Các giống cỏ được đánh giá theo hướng dẫn của Wong (1991). Trong các giống cỏ trồng thí nghiệm tại Bắc Ninh và Đại học Nông nghiệp Hà Nội thì năng suất chất xanh, năng suất chất khô cao nhất ở cỏ setaria (101,38 và 16,46 tấn/ha/4 lứa cắt tại Tân Chi - Bắc Ninh; 103,05 và 17,36 tấn/ha/4 lứa cắt tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội), tiếp đến là cỏ thừng, cỏ lông para, thấp nhất là cỏ sậy. Năng suất protein có xu hướng cao nhất ở cỏ thừng (2,11 tấn/ha/4 lứa cắt tại Tân Chi - Bắc Ninh và 2,28 tấn/ha/4 lứa cắt tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội), tiếp đến cỏ setaria, cỏ lông para và cũng thấp nhất ở cỏ sậy. Cỏ thừng có giá trị dinh dưỡng cũng như tỷ lệ tiêu hóa invitro chất hữu cơ cao nhất trong các giống cỏ trồng thí nghiệm. | Cỏ trồng;chất lượng cỏ;năng suất cỏ;vụ đông-xuân. | [1] Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Mùi, Lê Thanh Vũ (2007). Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi - Viện Chăn nuôi, số 8, 45. [2] Bùi Quang Tuấn (2005). Giá trị dinh dưỡng của một số cây thức ăn gia súc trồng tại Gia Lâm - Hà Nội và Đan Phượng - Hà Tây. Tạp chí Chăn nuôi, số 11 (81), 17-20. [3] Bùi Quang Tuấn (2006a). Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số cây thức ăn gia súc có nguồn gốc từ vùng ôn đôi tại Gia Lâm - Hà Nội. Tạp chí KHKT Nông nghiệp - Đai học Nông nghiệp 1, tập IV số 3/2006, 242-246. [4] Bùi Quang Tuấn (2006b). Khảo sát giá trị thức ăn của một số cây cổ có nguồn gốc từ vùng ôn đới tại Tân Yên - Bắc Giang. Tạp chí Chăn nuôi - Hội Chăn nuôi, số 9 (91)/2006, 23-26. [5] Bùi Quang Tuấn (20060). Khảo sát tuyển chọn tập đoàn cây thức ăn gia súc cho các nông hộ chăn nuôi bò sữa tại Lương Sơn, Hoà Bình. Báo cáo tổng kết để tài nghiên cứu khoa học cấp bộ. [6] Viện Chăn nuôi (1995). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc - gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 13-15. [7] Wong C. C (1991). “A review of forage screening and evaluation in Malaysia”. In: Grassland and forage production in Southeast Asia Proc., No 1, 61-68. | http://vnua.edu.vn/Năng suất, chất lượng một số giống cỏ trồng trong vụ đông - xuân tại Hà Nội và Bắc Ninh Forage Yield and Quality of some Grasses grown in Winter-Spring Season in Ha Noi and Bac Ninh Provinces | Nguyễn Huy Chiến;Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;buituan1959@hua.edu.vn Nguyễn Thị Dương Huyền;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Bích;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội Changes of Agricultural Landuse Pattern in Thuong Tin District, Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp quan sát, thu thập số liệu, tổng hợp và so sánh về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại 29 xã, thị trấn của huyện Thường Tín. Diện tích đất nông nghiệp bị mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp, đặc biệt diện tích đất lúa đã giảm đáng kể chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nội bộ đất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc chuyển đổi các mục đích sử dụng đất nông nghiệp và hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp cần phải có sự quan tâm đến khía cạnh bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. | Đất đai;đất nông nghiệp;nông nghiệp;quản lý đất đai. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007). Hướng dẫn “Đánh giá tác động môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt”. [2] Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thường Tín (2009). Số liệu thống kê. [3] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thường Tin (2010). Số liệu thống kê đất đai. [4] Quốc hội khoá 11 (2006). Nghị quyết số ỏ7/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước. | http://vnua.edu.vn/Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội Changes of Agricultural Landuse Pattern in Thuong Tin District, Hanoi | Đỗ Thị Đức Hạnh;Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dohanh20@gmail.com Nguyễ̃n Đình Mạnh;Trung tâm Phát triển công nghệ và Bảo vệ môi trường (CEDEP) Nguyễn Đắc Nhẫn;Tổng cục Quản lý Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường | ||
| Phát triển một phương pháp sản xuất bột lòng trắng trứng gà bằng kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp Development of a Method to Produce Chicken Egg White Powder Using a Low - Temperature Drying Technology | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp đã được áp dụng để thử nghiệm sản xuất bột lòng trắng trứng gà (CEWP). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có thể sản xuất CEWP bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ thấp với các thông số kỹ thuật như sau: nhiệt độ sấy được thực hiện ở 40oC, thời gian sấy là 5 giờ và tốc độ không khí trong buồng sấy 0,75m/s. Sản phẩm CEWP có chất lượng cảm quan và hóa học đáp ứng yêu cầu chất lượng khi so sánh với sản phẩm thương mại trên thị trường. Hiệu suất quá trình có thể đạt được là 12,09%. | Bột lòng trắng trứng;sấy;sấy ở nhiệt độ thấp;trứng gà. | [1] Ayadi, M.A., Khemakhem, M., Belgith, H. and Attia, H. (2008). Effect of Moderate Spray Drying Conditions on Functionality of Dried Egg White and Whole Egg. Journal of Food Science, Vol., 73 (6): E 281-286 [2] Franke K. and Kieling M. (2002). Influence of spray drying conditions on functionality ofdried whole egg. J Sci Food Agric 82:1837- 41. [3] Helrich K, editor (1990). Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 5th ed. Arlington, Va.: AOAC Inc. [4] Hồ Ngọc Trà My, Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Xuân Duy (2010). Thành phần hóa học, thành phần và hàm lượng axit amin trong lòng trắng trứng gà. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 8, số 4, tr. 693-697 [5] Mạc Thị Hà Thanh, Nguyễn Ngọc Dũng, Trương Hồng Linh và Lê Thị Liên Thanh (2006). Nghiên cứu sấy lòng trắng trứng đà điểu bằng bức xạ hồng ngoại. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, kỳ 2, trang 38-39 [6] Sang-Keun Jin, Il-Suk Kim, Su-Jung Kim, Ki-Jong Jeong, Yeung-Joon Choi and SunJin Hur (2007). Effect of muscle type of washing times on physico-chemical characteristics and qualities of surimi. Journal of Food Engineering. Vol. 81, pp. 618-623. | http://vnua.edu.vn/Phát triển một phương pháp sản xuất bột lòng trắng trứng gà bằng kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp Development of a Method to Produce Chicken Egg White Powder Using a Low - Temperature Drying Technology | Hồ Ngọc Trà My;Khoa Chế biến thuỷ sản, Trường Đại học Nha Trang Nguyễn Xuân Duy;Khoa Chế biến thuỷ sản, Trường Đại học Nha Trang;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Chế biến thuỷ sản, Trường Đại học Nha Trang | ||
| Ảnh hưởng của compost và chất thải mỏ đồng tới sự hấp phụ nikel và cadimi trong đất chua Effect of Compost and Copper Mining Waste for Nikel and Cadimi Sorption in Acid Soils | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Các vật liệu hữu vơ hay vô cơ có khả năng làm tăng cường khả năng cố định kim loại trong đất. Khả năng hấp phụ Ni và Cd của compost (phân hữu cơ ủ) từ than bùn và vỏ tôm và chất thải mỏ đồng và khả năng sử dụng 2 vật liệu này để xử lý Ni, Cd trong đất được xác định với các mẫu đất được trộn 10 và 30% chất hấp phụ. Mẫu đối chứng gồm một mẫu đất không trộn chất hấp phụ và một mẫu chứa 100% chất hấp phụ. Kết quả cho thấy, hàm lượng Ni, Cd được hấp phụ tỉ lệ thuận với hàm lượng chất hấp phụ được bổ sung vào đất. Lượng Ni bị hấp phụ dao động từ 5,77% ở mẫu đất đối chứng, 80,73 % và 20,4% ở mẫu bổ sung 30% CTC và RM. Kết quả tương ứng với Cd lần lượt là 25,25%; 90,2% và 31,9%. Thí nghiệm về phản hấp phụ được thực hiện với dung dịch Mehlich-3 giúp hiểu rõ hơn cơ chế cố định Ni và Cd trong các vật liệu. Kết quả thí nghiệm cho thấy cả compost và chất thải mỏ đồng đều có thể được sử dụng như các vật liệu hỗ trợ hấp phụ. Tuy nhiên, compost với thành phần chính là than bùn và bột vỏ tôm có khả năng hấp phụ cao hơn so với chất thải mỏ đồng chứa canxit. | Cd;chất thải mỏ;compost;hấp phụ;Mehlich-3;Ni. | [1] De Coninck, A. S. (2008). Phytoextraction induite et fractionnement du cuivre dans un rÐsidu minier riche en cuivre en calcium amendÐ par un compost. MÐmoire de matrise μ l’universitÐ Laval. [2] Deschamps, T., Bansaazoua, M., BussiÌre, B., Belem, T. et Mbonimpa, M. (2006). MÐcanismes de rÐtention des mÐtaux lourds en phase solide: Cas de la stabilisation des sols contaminÐs et des dÐchets industriels. VertigO, La revueÐlectronique en sciences de l'environnement, vol. 7, no 2, article 2. [3] Hasar, H. (2003). Adsorption of Ni (II) from aqueous solution onto activated carbon prepared from almond husk. Journal of Hazardous Materials B97 (2003) 49–57 [4] Nguyen, V.T. and Karam, A. (2008). Effet d’un compost et d’un rÐsidu minier de cuivre sur la sorption du nickel par un sol acide. P.A-5. Proceedings of the 22nd annual convention of the Quebec Association of Specialists in Soil Sciences. “Use and productivity of negleted soil”. 3 to 5 June 2008. Saint-Georges-de-Beauce, Quebec, Quebec, Canada. [5] Nguyen, V.T. et Karam, A. (2008). Effet d’un compost et d’un rÐsidu minier de cuivre sur la sorption du cadmium par un sol marginal acide. 12th Annual Conference of St Lawrence Chapter SAR-SETAC: '400 years of evolution of environmental awareness'. 29-30 May 2008, Quebec, Quebec, Canada. [6] Zachara, J.M., Cowan, C.E. et Resch, C.T. (1991). Sorption of divalent metals on calcite. Geochimica et Cosmochimica Acta, 55: 1549-1562. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của compost và chất thải mỏ đồng tới sự hấp phụ nikel và cadimi trong đất chua Effect of Compost and Copper Mining Waste for Nikel and Cadimi Sorption in Acid Soils | Nguyễn Vân Trang;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Việt Nam;nvtrang@hua.edu.vn Antoine Karam;Trường Đại học Laval, Québec, Canada | ||
| Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả năng sử dụng dầu Jatropha cho động cơ diesel Initial Results of Research on the Possibility of Using Jatropha Oil for Diesel Engines | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Bài báo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về quá trình ép dầu từ hạt Jatropha. Các mẫu thử dầu Jatropha được phân tích tại Công ty Cổ phần phát triển phụ gia và sản phẩm dầu mỏ Hà Nội Việt Nam và Rostock Cộng hoà liên bang Đức. Một số tính chất nhiên liệu của dầu Jatropha như nhiệt trị, nhiệt độ tự bốc cháy có các giá trị gần với nhiên liệu diesel. Dầu Jatropha được thử nghiệm với động cơ DF-S1100N trên thiết bị thử động cơ. Xác định đường đặc tính ngoài của động cơ với hai loại nhiên liệu. Các kết quả thí nghiệm cho thấy dầu Jatropha có tính chất nhiên liệu hoàn toàn phù hợp để sử dụng cho các động cơ cỡ nhỏ ở Việt Nam. Khả năng phát huy công suất và mô men không có gì khác biệt so với động cơ sử dụng nhiên liệu diesel. Khoảng tốc độ quay đạt mô men quay cực đại được mở rộng hơn so với động cơ sử dụng dầu diesel. Để có thể kết luận chắc chắn về khả năng sử dụng dầu Jatropha cho động cơ diesel, nghiên cứu vẫn đang tiếp tục, kết quả sẽ được công bố trong các công trình tiếp theo. | Công suất;dầu jatropha;mômen;nhiệt trị;nhiệt độ tự bốc cháy. | [1] Bùi Văn Ga, Văn Thị Bông, Phạm Xuân Mai, Trần Văn Nam, Trần Thanh Hải Tùng (1999). Ôtô và ô nhiễm môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục. [2] Nguyễn Quang Lộc (1993). Kỹ thuật ép dầu và chế biển dầu mỡ thực phẩm. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.Lê Văn Thạch (dịch, 1981). Chế biến hạt có đầu. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Phiếu kết quả phân tích đầu thực vật jatropha nguyên chất mà số: 26/05/10 KN. Công ty cổ phần Phát triển phụ gia và sản 1 phẩm dầu mỏ - Phòng Thử nghiệm quốc gia dầu mỡ bôi trơn, Hà Nội 28.04.2010. [3] Centre for Sustainable Energy Resesrch e.V. Analysenbericht J atrophaoel. Labor - Nr6430, Rostock 13.08.2010 DE. [4] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng và nhiên liệu diesel 2007/BKHCN (TCVN 5689). The Global Authority on Nonfood Biodiesel Crop (2010). Economics - J atropha Biodiesel. http:l/www.Jatrophabiodiesel. org/economics.phpỸ_divid=menu4 truy cập ngày 20/11/2010. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả năng sử dụng dầu Jatropha cho động cơ diesel Initial Results of Research on the Possibility of Using Jatropha Oil for Diesel Engines | Đặng Tiến Hòa;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tienhoakydol@hua.edu.vn Bùi Hải Triều ;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thiết kế và chế tạo mô đun xử lý tín hiệu đo nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng sử dụng trong hệ thống điều khiển quá trình sản xuất rau trong nhà lưới Design and Manufacture Signal Processing Modules to Measure Temperature, Relative Humidity and Light | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Trong sản xuất nông nghiệp, trồng rau trong nhà lưới là một kỹ thuật mới tại Việt Nam. Kỹ thuật này cho phép các nhà vườn có thể điều chỉnh được môi trường trồng, nhằm điều tiết các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng, … phù hợp với từng thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây rau. Từ đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm rau thương phẩm. Tuy nhiên, một trong những khó khăn đối với quá trình điều chỉnh môi trường nhà lưới là việc đo các thông số môi trường. Các thiết bị nhập khẩu có thể giải quyết được vấn đề nhưng giá thành tương đối cao. Nghiên cứu được tiến hành để giải quyết khó khăn này. Sử dụng PT100, HS1101 và quang trở, nghiên cứu đã chế tạo được các module xử lý tín hiệu đo nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng, đơn giản, dễ sử dụng, chi phí thấp, với tín hiệu ra theo chuẩn công nghiệp 5V. Nghiên cứu có thể bước đầu giải quyết được các khó khăn cho các nhà vườn Việt Nam. | Cường độ ánh sáng;độ ẩm;nhiệt độ;xử lý tín hiệu. | [1] Istvan Matijevics, Simon Janos (2005). Control of the greenhouse’s microclimatic condition using wireless sensor network, University of Szeged, Institute of Informatics, p. 35-38. [2] John S. (1999). Developing a greenhouse control specification, http://www. arguscontrols.com, cited 02/10/2010. [3] Hiromi Eguchi, Mashahani Kitano, Tsuyoshi Matsui (1984). Direct digital control of air humidity for plant research, Biotronics 13, 29 – 38. [4] Carrara M., Catania P., Pipitone F., Vallone M. (2008). Greenhouse climate control using wireless sensors, International conference: Innovation Technology to Empower safety, health and welfare in Agriculture and Agro-food systems, Italy. [5] Anuj Kamar, Abhishek Singh, I.P. Singh, S.K. Sud (2010). Prototype greenhouse environment monitoring system, Proceeding of the International Multiconference of Engineers and Computer Scientists 2010 Vol II, IMECS 2010, Hong Kong. [6] Teemu Ahonen, Reino Virranko ski, Mohammed Elmusrati (2009). Greenhouse monitoring with wireless sensor network, Department of Computer science, University of Vaasa, Telecommucation Engineering Group, 2009. [7] Izzatdin Abdul Aziz, Mohd Hilmi Hasan, Mohd Jimmy Ismail Mazlina Mohd, Nazleeni Samih Haron (2008). Remote monitoring in agricultural greenhouse using wireless sensor and short message service, International Journal of Engineering and Technology IJET Vol:9 No: 9, p. 1-12. [8] E.J. van Heten (2005). Sensors for process control in greenhouse crop production, Farm Technology Group, University of Wageningen. [9] Nguyễn Văn Linh (2008). Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khi trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Số 5, Tập VI, tr. 451-459. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế và chế tạo mô đun xử lý tín hiệu đo nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng sử dụng trong hệ thống điều khiển quá trình sản xuất rau trong nhà lưới Design and Manufacture Signal Processing | Nguyễn Văn Linh;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;libertyclinton@gmail.com Ngô Trí Dương;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nuôi tôm trên vùng đất ven biển Hà Tĩnh: thực trạng và giải pháp phát triển Shrimp Culture on Coastal Area of Ha Tinh Province: Current Production and Development Solutions | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Hà Tĩnh có 5 huyện ven biển, diện tích tự nhiên vùng đồng bằng ven biển trên 103,5 nghìn hecta, trong đó đất cát ven biển chiếm diện tích 63,5 nghìn hecta, tương đương 61,3%, riêng tiềm năng đất ven biển cho nuôi trồng thủy sản (chủ yếu là nuôi tôm nước lợ) có thể đạt khoảng trên 6 nghìn hecta. Hiện nay, người dân chủ yếu nuôi tôm theo mô hình hộ quảng canh. Bên cạnh đó, mô hình trang trại nuôi thâm canh đang ngày càng tăng. Đến năm 2009 trong tỉnh có 179 trang trại nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là nuôi tôm nước lợ. Hiệu quả kinh tế nuôi tôm trên đất ven biển phụ thuộc vào loại hình nuôi, nếu tính trên 1 ha bình quân chung các trang trại đầu tư thâm canh có GO (Gross Output) đạt 81,6 triệu đồng, gấp 4,08 lần; VA (Value Added) đạt 31,78 triệu đồng, gấp 2,30 lần và MI (Mix income) đạt 30,49 triệu đồng, gấp 2,38 lần so với nuôi tôm quảng canh của hộ. Từ phương diện môi trường, nuôi tôm trên đất ven biển, nhất là nuôi có đầu tư thâm canh và tập trung quy mô lớn xuất hiện những rủi ro. Năng suất tôm nuôi bấp bênh, môi trường bị ảnh hưởng. Các giải pháp đồng bộ sản xuất tôm vùng ven biển là tổ chức sản xuất theo quy hoạch phát triển trang trại, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công tác quản lý giám sát quy trình kỹ thuật sản xuất, tuyên truyền giáo dục cộng đồng, tăng cường hoạt động khuyến ngư. | Đất ven biển;hiệu quả nuôi tôm;kinh tế và môi trường. | [1] Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn văn Toàn, Trịnh Văn Liêm (2005). Đánh giá tác động môi trường nuôi tôm công nghiệp trên cát vùng duyên hải Bắc Trung bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Vũ Đình Bắc (2004). Nghiên cứu định hướng sử dụng đất cát ven biển huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tỉnh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Cục Thống kê Hà Tỉnh (2009). Niên giám thống kê tỉnh Hà Tỉnh các năm 2005 2009. [4] Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Tỉnh (2009). Kết quả điều tra trang trại nông - lâm thuỷ sản tỉnh Hà Tỉnh. [5] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2005). Rà soát quy hoạch nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tỉnh Hà Tỉnh, Dự án quy hoạch Bộ Nông nghiệp và PTNT. [6] Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2005). Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng đất cát, bãi bồi ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tỉnh, Dự án điều tra Bộ Nông nghiệp và PTNT. | http://vnua.edu.vn/Nuôi tôm trên vùng đất ven biển Hà Tĩnh: thực trạng và giải pháp phát triển Shrimp Culture on Coastal Area of Ha Tinh Province: Current Production and Development Solutions | Vũ Đình Bắc;Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp;ktpt.ied@gmail.com Phạm Vân Đình;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Political - Social Organizations Participate Eliminating Hunger, Reducing Poverty in Rural Tan Lac Distric, Hoa Binh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Trong hệ thống tổ chức xã hội dân sự, các tổ chức chính trị - xã hội là một bộ phận quan trọng. Với tính chất tự nguyện, phi lợi nhuận, đó thực sự là hình thức tổ chức phù hợp và cần thiết trong việc tập hợp, liên kết người dân, nhất là người dân ở nông thôn miền núi tham gia xóa đói, giảm nghèo. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia xóa đói, giảm nghèo, các loại hình hoạt động xóa đói, giảm nghèo của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn huyện Tân Lạc, Hòa Bình là những vấn đề được nghiên cứu. Với bốn loại hình hoạt động cơ bản, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội ngày càng được khẳng định trong việc góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo của địa phương. Tuy nhiên, sự không đồng đều về nội dung và hiệu quả giữa các loại hình hoạt động là một nguyên nhân dẫn tới hiệu quả tổng thể hạn chế và do đó, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xóa đói, giảm nghèo chưa thực sự nổi bật. Thực trạng trên đây là cơ sở quan trọng đối với việc xây dựng giải pháp phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn Tân Lạc, Hòa Bình. | Tổ chức chính trị - xã hội;xóa đói;giảm nghèo. | [1] Hoàng Chí Bảo (2007). Dân chủ và dân chủ ở cơ số nông thôn trong tiến trình đổi mới, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [2] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [3] Đảng Cộng sản Việt Nam (1997). Chỉ thị số 23-CT/TW của Bộ Chính trị về lãnh đạo thực hiện công tác xoá đói, giảm nghèo, ngày 29-11- 1997, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. [4]Đảng Cộng sản Việt Nam (2007). Văn kiện Đảng toàn tập, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, Tập 52. [5] Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện Tân Lac (2008). Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên năm 2008 - Phương hướng, nhiệm vụ năm 2009. [6] Hội Cựu chiến binh huyện Tân Lac (2008). Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Hội năm 2008. [7] Hội Nông dân huyện Tân Lac (2008). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2008 - Phương hướng, nhiệm vụ năm 2009. [8] Hội Phụ nữ huyện Tân Lạc (2008). Bảo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2008 - Phương hướng, nhiệm vụ năm 2009. [9] Mặt trận Tổ quốc huyện Tân Lạc (2008). Bảo cáo kết quả hoạt động công tác Mặt trận năm 2008 và Chương trình phối hợp hoạt động năm 2009. [10] Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2007). Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội ổ nước ta hiện nay, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [11] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999). Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. [12] Trần Lê Thanh (2010). Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong tham gia giải quyết các vấn để xã hội ở nông thôn huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Tạp chỉ Khoa học và Phát triển, số 3-2010 [13] Uỷ ban Nhân dân huyện Tân lạc (2008). Bảo cáo kết quả cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2008 và nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2009. | http://vnua.edu.vn/Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Political - Social Organizations Participate Eliminating Hunger, Reducing Poverty in Rural Tan Lac Distric, Hoa Binh Provinc | Trần Lê Thanh;Khoa Lí luận chính trị và xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tlthanh@hua.edu.vn | ||
| Phát triển kinh tế làng nghề huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình - những thuận lợi, khó khăn và thách thức Developing Economic of Craft Villages in Yen Mo District, Ninh Binh Province - Advantages, Difficults and Challenges | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Phát triển kinh tế làng nghề là một mũi nhọn trong phát triển tiểu thủ công nghiệp của huyện Yên Mô, một huyện phía Nam tỉnh Ninh Bình. Năm 2009 đã có 7 làng sản xuất tiểu thủ công nghiệp được công nhận là làng nghề, 3242 hộ và 8 doanh nghiệp làm các nghề đan cói, thêu ren, mây tre đan, bún bánh trong làng nghề. Giá trị sản xuất 7 làng nghề đạt 56,5 tỷ đồng, thu nhập bình quân lao động đạt 379 nghìn đồng/tháng. Phát triển kinh tế làng nghề ở huyện Yên Mô tuy đạt được những thành quả bước đầu song hiện tại đang nảy sinh những khó khăn và thách thức. Qua phân tích thực trạng kết hợp phương pháp phân tích SWOT bài viết đã chỉ ra 7 điểm thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế làng nghề ở huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình. | Làng nghề;nghề thủ công;nghề đan cói;nghề mây tre đan. | [1] Bộ Tài chính (2006). Qui định về việc hướng dẫn thực hiện các chính sách phát triển ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn, Thông tư số 113/2006 lTT-BTC, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006). Qui định chi tiết về việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, Thông tư số 116! 2006/TT-BNN ngày 18/12/2006, Hà Nội. [3] Bùi Văn Tiến (2009). Một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế làng nghề, Báo cáo khoa học để tài T2009-06-91-No8, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Chính phủ (2006). Phát triển làng nghề, Nghị định số 66 / 2006 / NĐ - CP ngày 07/7/2006; [5] Cục Thống kê Ninh Bình (2010), Niên giám thống kê năm 2009, Nxb Thống kê năm 2010, Hà Nội. [6] Đinh Xuân Nghiêm (2007). Những giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề ở huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [7] Phòng Nông nghiệp huyện Yên Mô (2009). Báo cáo hoạt động ngành nghề nông thôn huyện Yên Mô. [8]Sở Nông nghiệp & PTNT Ninh Bình (2008). Báo cáo rà soát quy hoạch ngành nghề nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2015. [9]Tỉnh uỷ Ninh Bình (2004). Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến cói, thêu ren và chế tác đã mỹ nghệ giai đoạn 2006-2010, Nghị quyết số O4/NQ-TU ngày 09/8/2006. | http://vnua.edu.vn/Phát triển kinh tế làng nghề huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình - những thuận lợi, khó khăn và thách thức Developing Economic of Craft Villages in Yen Mo District, Ninh Binh Province - Advantages, Difficults and Challenges | Bùi Văn Tiến;Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình;tienptnt2009@gmail.com | ||
| Đánh giá chất lượng giảng dạy với sự tham gia của người học ngành Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội An Evaluation of Teaching Quality with the Participation of Students in the Plant Protection Science - Ha Noi University of Agriculture | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Giảng dạy là một hoạt động tương tác phức tạp, nhiều chiều, cần được đánh giá bằng cách sử dụng nhiều nguồn thông tin. Trong đó, người học là nguồn cung cấp thông tin khá tin cậy và hữu ích. Ngày nay, việc đánh giá đã đạt được nhiều tiến bộ trong tất cả các khía cạnh liên quan đến thu thập, phân tích, giải thích và sử dụng thông tin nhằm cải tiến chất lượng giảng dạy của giảng viên. Ứng dụng những tiến bộ trong đánh giá, bài viết này trình bày kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy có sự tham gia của người học ngành Bảo vệ thực vật ở các khía cạnh: chương trình học, đội ngũ giảng viên, vấn đề quản lý và phục vụ đào tạo, các điều kiện phục vụ dạy học, sự thỏa mãn của người học. 2267 bảng câu hỏi phản hồi của người học đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này. Từ kết quả đánh giá, bài viết đề xuất một số cải tiến để nâng cao chất lượng giảng dạy. | Đánh giá chất lượng giảng dạy;tham gia của người học | [1] Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009). Kết quả thí điểm việc tổ chức lấy ý kiến từ sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên, Kỷ yếu hội nghị “Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên”, tr. 1-23. [2] Trần Minh Nguyệt (2008). Thí điểm xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn thạc sĩ. [3] Educational Development Centre (EDC). Some Suggestions on the Criteria for Basic, Good and. Outstanding Level of Teaching, http://edc.polyu.edu.hk/resources/ Criteria_for_Evaluating.pdf. [4] Richard M.Felder, Rebecca Brent – NorthCarolina State University (2004). How to Evaluate teaching, http://www4.ncsu. edu/unity/lockers/users/f/felder/public/Columns/Teacheval.pdf. [5] University of Exeter (2009). Evaluating teaching: guidelines and good practice, http://admin.exeter.ac.uk/academic/tls/tqa/Part%209/9Aevaluat.pdf. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá chất lượng giảng dạy với sự tham gia của người học ngành Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội An Evaluation of Teaching Quality with the Participation of Students in the Plant Protectio | Trần Minh Nguyệt;Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tmnguyet@hua.edu.vn | ||
| Giải pháp nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh trong quá trình đào tạo tiến sĩ ở Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Solutions to Increase Scientific Research Capability of PhD Students at Hanoi University of Agriculture | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2011 | vi | Đào tạo trình độ tiến sĩ là đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học. Bằng phương pháp tiếp cận có sự tham gia kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả, thống kê suy luận và hội thảo, nghiên cứu đã đánh giá được khả năng nghiên cứu khoa học của các nghiên cứu sinh, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng nghiên cứu khoa học của họ trong quá trình được đào tạo ở bậc tiến sĩ tại trường. Kết quả nghiên cứu chỉ ra khả năng nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh trong quá trình đào tạo tiến sĩ ở Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân từ rất nhiều phía, song cơ bản là do sinh hoạt chuyên môn của nghiên cứu sinh tại cơ sở đào tạo rất yếu, mức độ gắn kết giữa đề tài của nghiên cứu sinh với các nghiên cứu của cơ sở đào tạo chưa tốt, thực hiện quy chế đào tạo tiến sĩ thiếu chặt chẽ. | Chất lượng đào tạo;đào tạo tiến sĩ;khả năng nghiên cứu khoa học;nghiên cứu sinh | [1] Báo cáo tình hình đào tạo ở bậc tiến sĩ (2010). Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Vũ Cao Đàm (1999). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [3] Quyết định 1832/QĐ-NNH ngày 9/12/2008 về quản lý nghiên cứu sinh của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Quyết định 1927/QĐ-NNH ngày 20/11/2009 về quản lý nghiên cứu sinh của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Thực hiện đối với NCS xét tuyến từ tháng 2/2010). [5] T. Hoa (2009). Đào tạo trình độ tiến sĩ : Chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu, http:llwww.hanoimoi, 2/03/2009. [6] Võ Văn Tới (2008). Nghiên cứu khoa học trong đào tạo tiến sĩ ở Đại học Hoa Kỳ và đề nghị một phương cách cho Việt Nam, Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia - Tp. Hồ Chí Minh. [7] Hoàng Xuân (2007). Công khai luận án để cứu đào tạo tiến sĩ, httpzllwww.Vietnamnet, 05/01/2007. [8] Bình Yên (2009). Chất trong đào tạo tiến sĩ, http:l/www.dantri.com.vn, 7/3/2009. | http://vnua.edu.vn/Giải pháp nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh trong quá trình đào tạo tiến sĩ ở Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Solutions to Increase Scientific Research Capability of PhD Students at Hanoi | Trần Đình Thao;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Minh Thu;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenthiminhthu1977@gmail.com | ||
| Biện pháp kỹ thuật tách mầm cói tại Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình (Propagation by Separating Sedge Shoots at Kim Son District, Ninh Binh Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Cây cói thuộc họ cói Cyperaceae, gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội của nhiều người dân ở các tỉnh ven biển Việt Nam từ rất lâu. Tuy nhiên những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cói chưa được chú trọng nên diện tích năng suất giảm mạnh trong những năm gần đây do không đáp ứng được yêu cầu thị trường. Tám thí nghiệm về nhân giống tiến hành tại vùng cói Kim Sơn - Ninh Bình góp phần xây dựng quy trình tách mầm cói: Nghiên cứu ảnh hưởng của (i) Tuổi mầm ruộng cói giống; (ii) Phương thức tách mầm; (iii) Số dảnh tách; (iv) Chiều cao cắt mầm; (v) Thời gian bảo quản mầm sau tách; (vi) Thời vụ tách mầm; (vii) Số lá bắc/mầm khi tách; (viii) Đường kính mầm cói khi tách. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: Thời vụ tách mầm tốt nhất từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 3. Khi tách mầm nên để 2 - 4 mầm/khóm không tách rời từng mầm riêng biệt. Mầm cói khi tách to, mập có đường kính từ 3 - 5 mm, mầm có 2 - 3 lá bắc đã xòe hẳn giúp sinh trưởng phát triển khỏe, đẻ nhánh tốt. Chiều cao cắt mầm cói thích hợp từ 15 - 30 cm. Sử dụng ruộng cói lưu gốc từ 2 - 3 năm. Sau khi tách mầm cói nên trồng ngay. Trong điều kiện chưa kịp chuẩn bị đất, có thể bảo quản trong bóng mát, giữ ẩm gốc trong vòng 3 ngày không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây cói. | Cây cói;kỹ thuật tách mầm;Kim Sơn - Ninh Bình | [1] Nguyễn Tất Cảnh (2009). Tổng quan sản xuất cói Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo "Ngành cói Việt Nam: Hợp tác để tăng trưởng". NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 9 - 22. [2] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, PRO, VAAS (2009). Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói. Kỷ yếu Hội thảo "Ngành cói Việt Nam: Hợp tác để tăng trưởng". NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 37- 44. [3] Nguyễn Thị Mai và Ninh Thị Phíp (2010). Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói tại Nga Sơn - Thanh Hóa. Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tr.25. [4] Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996). Giáo trình cây công nghiệp. NXB. Nông nghiệp. Tr. 105 - 106. [5] Ninh Thị Phíp, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Hùng (2009). Kỹ thuật canh tác cói, những bất cập và kỹ thuật cải tiến. Kỷ yếu Hội thảo "Ngành cói Việt Nam: Hợp tác để tăng trưởng". NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Tr.45 - 52. | http://vnua.edu.vn/Biện pháp kỹ thuật tách mầm cói tại Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình (Propagation by Separating Sedge Shoots at Kim Son District, Ninh Binh Province) | Nguyễn Tất Cảnh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntcanh@hua.edu.vn Ninh Thị Phíp;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Chính;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Đức Huế;Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây | ||
| Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội (Evaluation to Growth and Yield of Soybean Varieties Accessions of Australia Origin in Autumn - Summer Seasons at Gia | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong vụ hè thu năm 2007, 2008 và 2009 trên đất Gia Lâm - Hà Nội nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 14 giống đậu tương nhập nội từ Úc. Thí nghiệm trong các năm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Kết quả thí nghiệm cho thấy, các giống thí nghiệm có tỷ lệ mọc mầm cao (trên 80%), thời gian sinh trưởng ngắn (dưới 100 ngày). Các giống thí nghiệm sinh trưởng, phát triển tốt, các chỉ tiêu sinh lý đạt cao, khối lượng chất khô tích lũy lớn, chống đổ tốt, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh và năng suất cao (đều trên 20,00 tạ/ha). Trong đó, 3 giống Au10, Au4 và Au3 là những giống có năng suất ổn định và cao nhất, năng suất trung bình lần lượt đạt 32,55 tạ/ha, 30,0 tạ/ha và 29,45 tạ/ha, cao hơn giống đối chứng DT84 một cách chắc chắn ở mức ý nghĩa α = 0,05 | Đậu tương Úc;Hà Nội;năng suất;vụ hè thu. | [1] Board, J.E., A.T.Wier, and D.J.Boethel (1997). Critical light interception during seed filling for insecticide application and optimum soybean grain yield. Agron J. 89: 369 - 374. [2] Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào (1999). Cây đậu tương. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 89-95. [3] Trần Đình Long (1998). Hướng dẫn kháo sát và đánh giá tập đoàn (có cải tiến). Trung tâm Giống cây trồng Việt Xô. [4] Lê Thiện Tùng (2007). Kỹ thuật canh tác cây đậu nành. Trung tâm Khuyến nông An Giang. [5] Mai Quang Vinh (2007). Thành tựu và định hướng phát triển đậu tương trong giai đoạn hội nhập. Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr. 1-6. [6] Giống đậu tương - quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (2006). Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr. 3-5. [7] Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống đậu tương (2002). Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr. 4-5. [8] Tiêu chuẩn ngành hạt giống đậu tương, yêu cầu kỹ thuật (2003). Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr. 1-2. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội (Evaluation to Growth and Yield of Soybean Varieties Accessions of Austra | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinh@hua.edu.vn Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất cói cho nông dân vùng Nga Sơn, Thanh Hoá (Present Situation and Solutions to develop Sedge Production at Nga Son District, Thanh Hoa Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành vào cuối năm 2009 và đầu năm 2010 trên cơ sở thu thập các thông tin thứ cấp được lưu giữ tại huyện và số liệu phỏng vấn trực tiếp 45 hộ sản xuất, chế biến cói và các cán bộ lãnh đạo, chuyên gia về sản xuất cói tại các điểm nghiên cứu trong huyện và một điểm lân cận với Nga Sơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất cói tại huyện có hạn chế chính như các công trình thủy lợi chưa đáp ứng cho thâm canh cói, thâm canh chủ yếu bằng phân vô cơ, sâu bệnh hại phát triển, giống cói đang bị thoái hóa, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu cói chưa được cải tiến, chủ yếu là sản xuất nguyên liệu thô, phụ thuộc vào thị trường. Các giải pháp cơ bản cho phát triển cói là cần nâng cấp hệ thống thuỷ lợi, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường, cải tiến mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ sản xuất từ cói và tìm biện pháp bình ổn thị trường. | Giải pháp;hạn chế;phục tráng;quy trình kỹ thuật;sản xuất cói. | [1] Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2005 - 2007 của UBND huyện Nga Sơn (2007). [2] Lê Trọng Hiếu, Phạm Văn Hiền (2009). Xác định mức phân đạm thích hợp cho cây cói vụ hè-thu năm 2007 trên đất phù sa cổ ở xã Long Định, Cần Đước, Long An. Kỷ yếu hội thảo: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để phát triển, NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [3] Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Tất Cảnh (2009). Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói trong những năm gần đây- thách thức và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo: Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để phát triển, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.79-94. [4] Niên giám thống kê Nga Sơn 2009. [5] Phòng Công thương Nga Sơn (2009). Báo cáo tổng kết. [6] Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, Đào Châu Thu, Trần Đức Viên (1996). Hệ thống Nông nghiệp. Bài giảng Cao học Nông nghiệp, NXB. Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất cói cho nông dân vùng Nga Sơn, Thanh Hoá (Present Situation and Solutions to develop Sedge Production at Nga Son District, Thanh Hoa Province) | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptdung@hua.edu.vn Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát đặc điểm cấu tạo hoa, cụm hoa và biểu hiện kiểu hình giới tính của các mẫu giống đu đủ (Carica Papaya L.) mới thu thập (Evaluating Structural Characteristics of Inflorescence also Sex Expression of New Collected Papaya (Carica Papaya L.) Varietie | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu này mô tả đa dạng hình thái, cấu tạo cụm hoa và đặc điểm biểu hiện giới tính của 13 mẫu giống đu đủ mới thu thập trong năm 2008. Các số liệu, hình ảnh được đánh giá và thu thập trong giai đoạn cây ra hoa trên các cá thể của tập đoàn mẫu giống. Khảo sát cho thấy trong số 13 mẫu giống đu đủ thu thập, có 6 loại hoa (đơn tính cái, lưỡng tính 5 nhị, lưỡng tính thuôn dài, lưỡng tính dị hình, lưỡng tính bất dục và đực), có 7 kiểu cụm hoa và 3 kiểu hình giới tính (cây đơn tính cái, cây lưỡng tính và cây đực). | Bầu nhị;cụm hoa;đực;đơn tính cái;đu đủ;giới tính;lưỡng tính;nhị;quần thể. | [1] Nguyễn Văn Luật (2009). Chuối và đu đủ. NXB. Nông nghiệp, tr. 55, 61. [2] Trần Thế Tục, Đoàn Thế Lư (2004). Cây đu đủ và kỹ thuật trồng. NXB. Lao động - Xã hội, tr. 20,30. [3] Ying - Kwok Chan (2008). Chapter 4: Breeding Papaya (Carica papaya L.). Breeding Plantation Tree Crops: Tropical species, Springer Science Business Media: p. 128-131. [4] Jack B. Fisher (1980). The vegetative and reproductive structure of papaya (Carica papaya L.). Occasional Papers of the Harold L. Lyon Arboretum. Volume I, No.4: p. 191-208. [5] Singh, I.D. (1990). Papaya. Oxford and IBH Publishing Co. Pvt. Ltd., New Delhi: p. 17-22, 25-26, 55-59. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát đặc điểm cấu tạo hoa, cụm hoa và biểu hiện kiểu hình giới tính của các mẫu giống đu đủ (Carica Papaya L.) mới thu thập (Evaluating Structural Characteristics of Inflorescence also Sex Expression of New Col | Nguyễn Văn Hoan;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tuấn Anh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tuananhgct47@gmail.com Phạm Thị Ngọc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả chọn tạo giống ngô nếp lai (Zea mays Ceratina Kalesh) giai đoạn 2005 - 2010 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Initial Results of Waxy Corn Breeding at Hanoi University of Agriculture during 2005-2010 Period) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Dựa trên các đặc điểm nông sinh học và năng suất của 64 nguồn vật liệu ngô nếp có nguồn gốc từ các vùng địa lý khác nhau (miền Bắc Việt Nam, Lào) từ năm 2005 - 2008, 22 nguồn vật liệu ưu tú đượctuyển chọn để đánh giá đa dạng di truyền phân nhóm ưu thế lai phục vụ cho công tác chọn tạo giống. Kết quả phân tích đa dạng di truyền phân nhóm ưu thế lai cho thấy, ở hệ số tương đồng di truyền là 0,38, các nguồn vật liệu ngô nếp chia làm 6 nhóm chính: nhóm I chỉ có một nguồn vật liệu duy nhất là W10; nhóm II chỉ có một nguồn vật liệu là W16, nhóm III gồm 8 nguồn vật liệu: W3, W5, W22, W21, W8, W9, W12, W18; nhóm IV gồm 4 nguồn vật liệu: W2, W15, W20, W17; nhóm V gồm 5 nguồn vật liệu: W4, W6, W7, W11, W13; nhóm VI gồm 3 nguồn vật liệu: W1, W14, W19. Kết quả đánh giá các tổ hợp lai đã kết luận được các cặp lai W1 × W16, W1 × W9, W1 × W2 có các đặc điểm hình thái đẹp, năng suất, chất lượng cao. Tổ hợp lai W1 × W16 có năng suất cao nhất đạt 53,33 tạ/ha, cao hơn so với giống đối chứng MX4 và hai tổ hợp lai W1 × W9 (41,0tạ/ha), W1 × W2 (39,1 tạ/ha) có năng suất tương đương với đối chứng (41,9). | Đa dạng di truyền;lai kết hợp;ngô nếp. | [1] Lê Quý Kha (2009). Nghiên cứu chọn tạo các giống ngô thực phẩm (ngô thụ phấn tự do và ngô lai) phục vụ sản xuất, Báo cáo tổng kết để tài giai đoạn 2006-2008. [2] Phan Xuân Hào, Nguyễn Thị Nhài (2007). Kết quả bước đầu nghiên cứu và chọn tạo giống ngô nếp lai ở Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT sốOl - 2007.Phan Xuân Hào và nhóm tác giả Viện Nghiên cứu Ngô (2007). Kết quả nghiên cứu và chọn tạo ngô thực phẩm năm 2006. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ nông nghiệp 2006-2007. NXB. Nông nghiệp. [3] Phan Xuân Hào (1997). Giống ngô nếp ngắn ngày VN2, Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm. Số 12, 525-527. [4] Nguyễn Thị Lâm, Trần Hồng Uy (1997). Loài phụ ngô nếp trong tập đoàn ngô địa phương ở Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, Số 12, 522-524. [5] Nguyễn Thị Nhài (2005). Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học và khả năng kết hợp của một số dòng ngô nếp phục vụ chương trình chọn tạo giống ngô nếp lai ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ KHNN - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. [6] Anderson, J .A., GA. Churchill, J .E. Autrique, S.D. Tanksley, and ME. Sorrells (1993). Optimising parental selection for genetic linkage maps. Genome 36:181-186.Golembiewski, R.C., T.K. Danneberger, and P.M. Sweeney (1997). Potential of RAPD markers for use in the identification of creeping bentgrass cultivars. Crop Soi. 37 :212-214. [7] Nei, M., and W.H. Li. (1979). Mathematical model for studying genetic variation in terms of restriction endonucleases. Proc. Natl. Acad. Soi. USA 76:5269-5273. [8] Rohlf FJ. (2000). NTSYS-pc numerical taxonomy and multivariate analysis system version 2.1 manual. Applied Biostatistics, New York. [9] Saghai Maroof, M.A., K.M. Solima, R.A. Jorgenson and R.W. Allard. (1984). Ribosomal DNA spacer-length polymorphisms in barley: Mendelian inheritance, chromosomal location, and population dynamics. Proc. Natl. Acad. Soi. USA 81: 8014-8018. [10] Weir, B.S. (1996). Genetic data analyisis II. Sinauer Publishers, Sunderland, MA. | http://vnua.edu.vn/Kết quả chọn tạo giống ngô nếp lai (Zea mays Ceratina Kalesh) giai đoạn 2005 - 2010 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Initial Results of Waxy Corn Breeding at Hanoi University of Agriculture during 2005-2010 Period) | Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thiện Huyên;Khoa Nông học- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvloc@hua.edu.vn Bùi Mạnh Cường;Bộ môn Công nghệ sinh học - Viện Nghiên cứu Ngô quốc gia | ||
| Bình tuyển một số cây na ưu tú tại Lục Nam, Bắc Giang (Primary Evaluation and Selection of Some Superior Custard Apple Annona squamosa trees in the Lucnam District, Bacgiang Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Na là cây trồng chủ lực và có ưu thế cao tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang như: Lục Nam, Lục Ngạn, Lạng Giang… Bình tuyển cây ưu tú có năng suất cao, ổn định, có chất lượng tốt nhằm đáp ứng nhu cầu nội tiêu, xuất khẩu cũng như thay thế dần những vườn na kém chất lượng và xây dựng vùng sản xuất na hàng hoá theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Kết quả bình tuyển dựa trên đặc điểm hình thái, năng suất và các tiêu chí về chất lượng quả với 48 mẫu giống ban đầu và sơ tuyển lựa chọn 25 cây ưu tú. Kết quả đánh giá cảm quan mẫu quả của 25 cây ưu tú đó lựa chọn được 05 cây có những đặc điểm tốt về hình thái, năng suất ổn định, chất lượng quả ngon, mẫu mã quả đẹp | Cây na;cây mẹ;bình tuyển | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004). Quy chế bình tuyển, công nhận, quản lý và sử dụng cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng của cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm. [2] Canizares Zayas Jesus (1968). Cây na, La Habana. [3] Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Hoàng Ngọc Thuận, Đoàn Văn Lư (1998). Giáo trình cây ăn quả. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Trần Thế Tục (2008). Kỹ thuật trồng và chăm sóc Na - Thanh Long. NXB. Nông nghiệp - Hà Nội. [5] Nguyễn Xuân Thủy (2008). Kỹ thuật trồng, chăm sóc thâm canh, thụ phấn nhân tạo cây na dai cho Hội Nông dân. Hội Làm vườn Bắc Giang. | http://vnua.edu.vn/Bình tuyển một số cây na ưu tú tại Lục Nam, Bắc Giang (Primary Evaluation and Selection of Some Superior Custard Apple Annona squamosa trees in the Lucnam District, Bacgiang Province) | Đoàn Văn Lư;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dvlu@hua.edu.vn Nguyễn Thu Thuỷ;Trung tâm thực nghiệm và đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Mạnh Cường;Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên | ||
| Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng bố mẹ phục vụ chọn lúa lai hai dòng tại Thái Nguyên (Combining Ability of TGMS and R Lines Evaluated in Thai Nguyen for Developing Two - Line Hybrid Rice) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Để chọn tạo lúa lai thích ứng với điều kiện sinh thái một số tỉnh vùng núi Đông Bắc, nghiên cứu đánh giá khả năng kết hợp (KNKH) chung của 4 dòng bất dục TGMS: TG10, Peiai 64S, TG5,TG27 và 5 dòng bố: R931, T15, TN 13, RC5, R171 đã được tiến hành. Các dòng bố mẹ được gieo cấy và lai theo cặp trong vụ mùa 2006, con lai được đánh giá ở vụ xuân 2007. Thí nghiệm đánh giá KNKH bố trí khối ngẫu nhiên hoàn, ba lần lặp lại, bón phân, theo dõi các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn ngành TCN 558-2002 về Quy phạm khảo nghiệm VCU và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của IRRI (2002). Kết quả cho thấy dòng TG10 và hai dòng phục hồi R391 và RC5 có đặc điểm nông sinh học phù hợp tạo giống lúa lai, đồng thời có khả năng kết hợp riêng cao. Dòng mẹ TG10 có giá trị KNKH riêng tính trạng số hạt/bông cao nhất (8,62), dòng bố R391 có giá trị KNKH riêng cao nhất (5,99). Hai tổ hợp lai có giá trị ưu thế lai chuẩn dương cao nhất là Pei ải 64S/R931 (31,16%) và TG10/R391 (28,12%) đồng thời có giá trị ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực cao. Nên sử dụng dòng mẹ TG10 để chọn tạo giống lúa ưu thế lai thích ứng với vùng núi Đông Bắc. | Dòng TGMS;dòng bố R;hai dòng;khả năng kết hợp;lúa lai. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2002). Quy phạm thảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa. 10 TCN 558-2002, Ban hành theo QĐ số 143/2002/BNN-KHCN, ngày 6 tháng 12 năm 2002. [2] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2006). Lúa lai - Quy trình kĩ thuật nhân dòng bố mẹ. 10 TCN 1008-2006. Ban hành theo QĐ số 4100 QĐ/BNN-KHCN, ngày 19/12/2006. [3] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười, Nguyễn Trọng Tú, Vũ Thị Bích Ngọc, Lê Thị Khải Hoàn và cs. (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH3-4. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Số 3, 2006, p1-5. [4] Nguyễn Văn Hoan, Vũ Hồng Quảng (2006). Tạp chí KHKT Nông nghiệp Số 4 và 5, 2006, tr.33-39. [5] Trần Văn Quang, Nguyễn Thị Trâm, Lê Thị Khải Hoàn (2005). Kết quả đánh giá khả năng tổ hợp của các dòng bố mẹ mới chọn tạo trong lúa lai hai dòng, Tạp chí KHKT Nông nghiệp Số 1, 2005, tr. 9-12. [6] Vũ Văn Liết, Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Trần Thị Minh Ngọc (2009). Kết quả đánh giá một số tổ hợp lúa lai mới, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 2009, tr. 158-165. [7] IRRI (2002). Standard Evaluation System for Rice, International Rice Research Institute.http://www.knowledgebank.irri.org/ses/SES.htm. [8] Kotb Abd EL-Hamid, Attia and Xue Qing, Zhong and A. O., Bastawisi (2001). Combining Ability and Standard Heterosis Analysis of Two-Line System Hybrid Rice. Pakistan Journal of Biological Sciences, pp. 346-350. [9] S.S.Virmani, Z.X Sun, T.M.Mou, A.Jauhar Ali, C.X.Mao (2003). Two-line hybrid rice breeding manual, IRRI, Los Banos, Philippines, p.41. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng bố mẹ phục vụ chọn lúa lai hai dòng tại Thái Nguyên (Combining Ability of TGMS and R Lines Evaluated in Thai Nguyen for Developing Two - Line Hybrid Rice) | Phạm Văn Ngọc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên;ngocnonglam@gmail.com Vũ Văn Liết;Viện Lúa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng phân viên nén kết hợp với chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma Viride đến sinh trưởng và năng suất ngô NK4300 tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Granulated Fertilezer Application Combined with Antagonistic Fungus strain Trichoderma Viride on Growth a | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm nấm đối kháng Trichordema Viride kết hợp với phân viên nén đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất giống ngô NK4300 trong vụ thu đông 2009 tại khu thí nghiệm đồng ruộng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu split-plot với ba lần nhắc lại. Nhân tố ô lớn là nấm đối kháng với đối chứng không sử dụng chế phẩm nấm này, nhân tố ô nhỏ là phân viên nén với 4 mức đạm khác nhau: 0N (đối chứng), 90N, 120N, 150N được nén cùng phân kali với lượng 90 K2O. Thí nghiệm được thực hiện trên nền 8 tấn phân chuồng + 90 P2O5. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng bón nấm đối kháng cùng với việc tăng hàm lượng đạm trong phân viên nén đã làm tăng các chỉ tiêu LAI, khả năng tích lũy chất khô. Công thức cho năng suất cao nhất là CT7 (64,44 tạ/ha) với mức đạm 120N kết hợp bón chế phẩm nấm đối kháng. Đồng thời, khi sử dụng nấm đối kháng, khả năng chống chịu bệnh do nấm trong đất gây ra cao hơn so với khi không sử dụng nấm đối kháng | Nấm đối kháng;ngô lai NK4300;phân viên nén;Trichoderma viride | [1] Nguyễn Tất Cảnh (2005). Sử dụng phân viên nén trong thâm canh lúa, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 3-4 [2] Nguyễn Tất Cảnh (2008). Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân viên nén phục vụ thâm canh ngô trên đất dốc tại Công ty cổ phần Nông nghiệp Chiềng Sung huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La [3] Bùi Văn Công (2008). Nghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma Viride phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ hại cây cà chua, lạc và ớt ở vụ xuân 2008 tại Hà Nội và vùng phụ cận, luận văn thạc sĩ Nông Nghiệp, tr. 5-36 [4] Nguyễn Sỹ Giao, Nguyễn Thị Nhâm (1987). Nấm cộng sinh với cây trồng, NXB Nông nghiệp, tr. 37 [5] Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên (2004). Vi sinh vật học đại cương, NXB Nông nghiệp, tr. 22 [6] Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Tất Cảnh (2009). Ảnh hưởng của việc sử dụng phân viên nén kết hợp với chế phẩm phân bón lá Komix đến sinh trưởng và năng suất giống ngô LVN4, Tạp chí Khoa học và Phát triển Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 7, số 3, tr. 225-231 [7] Đỗ Hữu Quyết (2008). Nghiên cứu và phát triển công nghệ bón phân viên nén cho ngô tại huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng [8] Trần Thị Thiêm, Nguyễn Tất Cảnh (2007). Ảnh hưởng của phân viên nén và che phủ đất đến sinh trưởng và năng suất đậu tương D912 trong vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội, Tạp chí Khoa học đất [9] Trần Hồng Uy (1999). Ngô lai và sự phát triển của nó trong quá khứ, hiện tại và tương lai ở Việt Nam. Lớp bồi dưỡng kĩ thuật giống ngô lai và sản xuất hạt giống lai, Viện Nghiên cứu Ngô [10] Cục bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008). Khai thác tiềm năng cây bắp lai, "Báo điện tử Cần Thơ" http://www.ppd.gov.vn/?module=news_detail&idc=70,2008. [11] Mục tiêu là nền nông nghiệp sạch, "Báo Khoa học & Phát triển" http://www. khoahocphattrien.com.vn/services/in/?ca t_url=detaiduankhcn&art_id=2553, cập nhật ngày 28/12/2006 [12] Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia (2006). Vai trò của nấm đối kháng Trichoderma trong kiểm soát các sinh vật. http://www.khuyennongvn.gov.vn/e-khon/vai- tro- nam- 111oi- khang-trichoderma-trong - kiemsoat - cac - sinh - vat/ view, cập nhật ngày 10/7/2006 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng phân viên nén kết hợp với chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma Viride đến sinh trưởng và năng suất ngô NK4300 tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Granulated Fertilezer Application Combined with Antagonistic Fun | Trần Thị Thiêm;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Thiều Thị Phong Thu;Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttpthu@hua,edu,vn Lê Đức Tâm;Lớp KHCT52T,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hiền;Lớp KHCT51T Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Minh Huệ;Lớp KHCT51T Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đoàn Thu Hương;Lớp KHCT51T Khoa Nông học,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Sỹ Toàn;Lớp KHCT52T,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thanh;Lớp KHCT52T,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Các giải pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip (giống Atlantic) tại vùng đồng bằng sông Hồng (Research on the Technical Solutions for the Development of Chip Processing Potato Production (Atlantic Variety) in the Red River Delta) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu thực hiện trên giống khoai tây chế biến Atlantic được nhập nội từ USA đang chiếm diện tích sản xuất khoai thương phẩm lớn nhất tại Yên Phong - Bắc Ninh với mục đích nâng cao các biện pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất khoai tây phục vụ chế biến. Kết quả nghiên cứu xác định: Thời vụ trồng 25/10 - 15/11 phù hợp với thời gian sinh trưởng của khoai tây cho năng suất cao, chất lượng tốt và không ảnh hưởng tới vụ lúa tiếp theo trên đất hai vụ lúa ở Yên Phong - Bắc Ninh. Bón 20 tấn rơm rạ hoai mục hoặc 15 tấn phân chuồng/ha, 111,78 kg N/ha (0,025 kg ure /m2 ), mật độ trồng 4 củ/m2 (40.000 khóm/ha) cho sự sinh trưởng cũng như năng suất khoai tây, phẩm cấp và phẩm chất chế biến cao nhất. Che phủ nilon đen tốn ít công lao động, cho năng suất cao và tỷ lệ khoai đạt tiêu chuẩn chế biến cao. Phương pháp tưới duy trì độ ẩm đất (theo các lần vun và khi khoai thiếu nước, đảm bảo độ ẩm đất 70 - 80%) là phương pháp tưới tốt nhất. Thu hoạch ở thời điểm 100 ngày sau trồng cho kết quả cao nhất về năng suất và phẩm chất chế biến của cây khoai tây Atlantic. | Atlantic;biện pháp tưới nước;độ ẩm;kỹ thuật trồng khoai tây;mật độ trồng;phân bón;thời vụ. | [1] Trương Văn Hộ (2005). Sổ tay kĩ thuật sản xuất khoai tây giống và khoai tây thương phẩm, NXB. Nông nghiệp, tr. 72-73. [2] Kukh, I. A. (1981). Effect of nutrition, destry and planting time on the yeild and quality of potato. Agrokhimiya 4, 59-65. [3] Sawant, D.M, Dhumal, S.S., & Kadam, S.S. (1991). Production. In: D.K.Salunkhe, S.S.Kadam, S.J.Jadhav (Eds.), Potato: Production, Prcessing, and products (pp.37-68). CRC Press, Boca Raton, Ann Arbor, Boston, USA. [4] Smith, O. (1955). Research, the tool of progress for the potato chip industry. Poc. Natl. Potato chip Inst., Prod. And tech. Div. Meetings 1955,2-5. [5] Stricker, H.W. (1971). Relation between fertilization and processing value of potatoes with special references to the producing-sugar quality index. Landwirt. Forsch. Eur. Potato J. 32, 215-221. [6] Swiniarski, E., and Ladenberger, D. (1970). The sugar content of potato tuber grown with different rates of nitrogen application. Potato Res. 13, 114-118.. | http://vnua.edu.vn/Các giải pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip (giống Atlantic) tại vùng đồng bằng sông Hồng (Research on the Technical Solutions for the Development of Chip Processing Potato Production (Atlantic Variety) in the Red Rive | Nguyễn Văn Hồng;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nqthachhau@yahoo.com Trương Thị Vịnh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Trần Trung;Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh | ||
| Đặc điểm sinh học cá chốt mun ti - Mystus multiradiatus Roberts, 1992 ở lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai (Some Biological Characteristics of Mystus multiradiatus, 1992 in Saigon - Dongnai River System) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2007 đến tháng 6/2010 trên 144 mẫu vật thuộc loài cá chốt mun ti (Mystus multiradiatus) thu thập tại lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai nhằm xác định các đặc điểm sinh học - sinh thái cơ bản của loài cá này với mục đích thuần hoá chúng trong tương lai. Các chỉ tiêu được chọn nghiên cứu bao gồm: tương quan phát triển giữa kích thước và khối lượng (144 mẫu); thành phần tuổi cá khai thác (58 mẫu); tỷ lệ đực/cái trong cá khai thác (80 mẫu); tuổi thành thục sinh dục (45 mẫu); sức sinh sản (30 mẫu). Kết quả phân tích cho thấy, cá chốt mun ti là loài cáốc kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp nhưng lại có khả năng thành thục sinh dục và sinh sản sớm (cá 1 năm đã có thể sinh sản); sức sinh sản tương đối cao,... điều này cho thấy, cá chốt mun ti là loàì cá có khả năng phục hồi quần đàn nhanh. Hơn nữa, loài cá này có sản lượng tương đối cao, thịt thơm ngon, có giá trị kinh tế ở khu vực Nam Bộ. Ngoài giá trị về kinh tế, loài cá này còn có những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, kích thước vừa phải nên khá được ưa chuộng trên thị trường cá cảnh. Nghiên cứu còn cho thấy, loài cá này có vùng phân bố tương đối rộng, các chỉ tiêu môi trường phân bố có biên độ dao động cao, thức ăn đa dạng... rất thuận lợi để thuần hoá cho mục đích nuôi trong tương lai. | Cá kinh tế;đặc điểm sinh học;Mystus multiradiatus;Sài Gòn - Đồng Nai. | [1] Bộ Thuỷ sản (1996). Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, NXB. Nông nghiệp, 616 tr. [2] Hoàng Đức Đạt (1964). Phương pháp nghiên cứu hình thái học một số loài cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), Báo các hội nghị về phương pháp nghiên cứu động vật học toàn miền Bắc - Hà Nội. [3] Hoàng Đức Đạt (1985). Đặc điểm sinh học của các loài cá trê ở Việt Nam, Tóm tắt bảo các khoa học tại Hội nghị khoa học Trường Đại học Tổng hợp Huế lần thứ IV. [4] Hoàng Đức Đạt và cs. (2003). Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cá lăng nha (Mystus nemurus). Những vấn để nghiên cứu trong sinh học, Hội nghị Sinh học toàn quốc. NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 79-80. [5] Hoàng Đức Đạt và cs. (2005). Đặc điểm sinh học chạch lá tre (Macrognathus siamensis) ở đồng bằng sông Cửu Long,Báo cáo khoa học Hội thảo toàn quốc Đa dạng sinh học Việt Nam nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo. Hà Nội, tr. 35-39. [6] Nguyễn Thị Thu Hè (2000). Điều tra khu hệ cá sông suối Tây Nguyên. Luận án tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, 150 tr. [7] Bùi Lai và cs. (1985). Cơ số sinh lý, sinh thái cả, NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [8] Nikolsky (1961). Sinh thái học cả, NXB. Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Nguyễn Văn Thái, Trần Đình Trọng, Mai Đình Yên dịch). [9] Pravdin I.F. (1963). Hướng dẫn nghiên cứu cả, NXB. Khoa học và Kỹ thuật (Phạm Thị Minh Giang dịch), tr277 [10] Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2004). Thành phân loài và đặc điểm cấu trúc khu hệ cá sông Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 145 tr. [11] Trần Văn Vỹ (1982). Thức ăn tự nhiên của cả, NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [12] Xakun O. F, Buskaia N. A (1968). Xác định các giai đoạn thành thục và nghiên cứu chu kỳ sinh dục cả, NXB. Nông nghiệp Hà Nội (Lê Thanh Lựu dịch), 45 tr. [13] Lê Hoàng Yến (1987). Điều tra ngư loại sông Sài Gòn, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ (1981-1985), Trường Đại học Nông nghiệp IV, tập 2, trang 74-84. [14] Herbert R. Axelrod and William Vorderwinkler (1968). Encyclopedia of tropical fishes, T. F. H. Publicatious, Inc. Rights reserved throughout the world, 797 p. [15] Walter J. Rainboth (1996). Fishes of the Cambodian Mekong - Food and Agriculture, Organization of the United Nation, Rome, 265 pages. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm sinh học cá chốt mun ti - Mystus multiradiatus Roberts, 1992 ở lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai (Some Biological Characteristics of Mystus multiradiatus, 1992 in Saigon - Dongnai River System) | Nguyễn Xuân Đồng;Viện Sinh học Nhiệt đới;xuandongnguyen@gmail.com Hoàng Đức Đạt;Viện Sinh học Nhiệt đới;fishdong204@gmail.com | ||
| Ảnh hưởng của chế phẩm actiso đến sự đào thải Enrofloxacin ở gà Effect of Artichoke Products on Enrofloxacin Elimination in Chicken | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Bổ sung enrofloxacin vào thức ăn cho gà thịt liên tục 5 ngày, 7 ngày với liều 100 ppm và 300 ppm, cũng phác đồ trên nhưng có bổ sung chế phẩm actiso 10% liều 6 ml/1 lít nước uống để nghiên cứu sự tồn dư của chúng và ảnh hưởng của chế phẩm actiso đến khả năng đào thải kháng sinh. Kết quả cho thấy, ở cả 2 liều enrofloxacin (không bổ sung actiso) đều phát hiện thấy sự tồn dư sau thời gian ngừng sử dụng kháng sinh ở ngày thứ 1 tới thứ 5 và thứ 7 tương ứng. Sự tồn dư kháng sinh ở liều 300 ppm cao hơn liều 100 ppm ở thận, gan, cơ lườn, cơ đùi. Theo thời gian ngừng sử dụng kháng sinh, hàm lượng cũng giảm dần. Không có sự khác biệt được phát hiện ở 2 liệu trình bổ sung kháng sinh 5 ngày và 7 ngày về thời gian đào thải kháng sinh. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu bổ sung actiso 10% ở lượng cho ăn enrofloxacin trong 5 ngày, 7 ngày liều 300 ppm cho thấy giảm hàm lượng enrofloxacin trong các tổ chức nghiên cứu trên và giảm thời gian đào thải chỉ còn 5 ngày so với đối chứng 7 ngày. Hàm lượng enrofloxacin tồn dư cũng thấp hơn ở liều 100 ppm nhưng không có sự khác biệt về thời gian đào thải. | Actiso, enrofloxacin;gà;kháng sinh;tồn dư. | [1] Aarestrup, F.M. (1999). Association between the consumption of antimicrobial agents in animal husbandry and the occurrence of resistan bacteria among food animal. International Journal of Antimicrobial Agent, No 12, p. 279 – 285. [2] British Pharmacopoeia (2001). Biological assay of antibiotics. Appendix XIVA, A255–A260. [3] Lê Thị Ngọc Diệp (2003). Sử dụng chế phẩm actiso bột hạn chế tác hại của độc tố aflatoxin B1 trong thức ăn đối với gà thịt nuôi công nghiệp. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 4/2003, tr. 504 - 506. [4] EU (1990). Council Regulation (EEC) No 2377/90 of June 1990 laying down a Community procedure for the establishment of maximum residue limits of veterinary medicinal products in foodstuffs of animal origin. Official Journal of the European Communities L 224, p. 1-8. [5] Lã Văn Kinh (2006). Ảnh hưởng của một số loại kháng sinh sử dụng phổ biến trong thức ăn đến sinh trưởng của lợn thịt và tình trạng tồn dư của chúng trong sản phẩm. Tạp chí nông nghiệp và PTNT, kì 1 tháng 11/2006, tr. 54 - 56. [6] Đỗ Tất Lợi (2009). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB. Y học, NXB. Thời đại tr. 221 - 222. [7] Trần Quang Thuỷ (2007). Nghiên cứu xác định mức độ tồn dư thuốc kích thích tăng trọng trong thịt gia súc gia cầm. Viện Dinh dưỡng Bộ Y tế, tr. 68 - 70. [8] Hoàng Văn Tiêu (2003). Kết quả phân tích kháng sinh một số mẫu thịt gà tại Hà Nội. Tạp chí Khoa học, Viện Chăn nuôi quốc gia, tr. 68 - 70 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chế phẩm actiso đến sự đào thải Enrofloxacin ở gà Effect of Artichoke Products on Enrofloxacin Elimination in Chicken | Hồ Thị Thu Hà;Nghiên cứu sinh của Trường Đại học Nông nghiệpHà Nội|Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I;hahothu@yahoo.com Đậu Ngọc Hào;Hội Thú y Việt Nam Lê Thị Ngọc Diệp;Hội Thú y Việt Nam | ||
| Xác định mức sử dụng bột giun quế (Perionyx excavatus) thích hợp trong khẩu phần ăn của gà broiler (Hồ Lương Phượng) nuôi thả vườn Determining Appropriate Amount of Redworm Meal Supplemented in the Diet of Broiler (Ho x Luong Phuong) in the Open Air Pro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trên 168 con gà broiler (Hồ x Lương Phượng) từ 5-12 tuần tuổi nuôi thả vườn nhằm xác định ảnh hưởng của các mức sử dụng bột giun quế (Perionyx excavatus) khác nhau trong khẩu phần đến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và chất lượng sản phẩm. Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh với 1 lô đối chứng và 3 lô thí nghiệm tương ứng với 3 mức bổ sung giun là 8 và 6 g/kg (mức 1), 13 và 10 g/kg (mức 2), 18 và 14g/kg thức ăn (mức 3) theo 2 giai đoạn từ 5-8 và từ 9-12 tuần tuổi. Kết quả cho thấy, bổ sung bột giun quế theo mức 3 vào khẩu phần góp phần làm tăng khả năng sinh trưởng (P<0,05), giảm tiêu tốn thức ăn (ở mức 3 giảm 0,53 kg thức ăn/kg tăng khối lượng gà, tương ứng 13,8%) và tăng độ vàng của thịt (P<0,05) so với ở đối chứng. Bổ sung giun quế cũng không làm ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu chất lượng thịt khác (pH, tỷ lệ mất nước do bảo quản và hao hụt do chế biến, độ sáng, độ đỏ). Nếu không mất chi phí mua giun thì giá thành và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng gà khi bổ sung với mức 3 sẽ giảm lần lượt là 287 đ/kg và 4278 đ/kg, tương ứng 4,51% và 17,47% so với ở đối chứng. | Chất lượng thịt;gà thả vườn;giun quế. | [1] Nguyễn Chí Bảo (1979). Cơ số sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm. NXB. Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, trang 224-225 và trang 524-525. [2] Nguyễn Văn Bảy (2001). Nghiên cứu sản xuất và sử dụng giun đất (Perionyx excauatus) làm thức ăn bổ sung cho gà đểgóp phần nâng cao hiệu quả nuôi gà thả vườn ở hộ nông dân. Luận án tiến sỹ khoa học Nông nghiệp. [3] Barton Gate P., P.D. Warriss, S.N. Brown and B. Lambooij (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality. Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, p: 22-23. [4] Berri C, N. Wacrenier, N. Millet and E. Le Bihan-Duval (2001). Effect of selection for improved body composition on muscle and meat characteristics of broilers fromexper imental and commercial lines. Poultry Science 80: 833–838. http://ps.fass.org/cgi/reprint/80/7/833. [5] Bianchi M. and Fletcher D.L (2002). Effects of broiler breastmeat thickness and background on color measurements. Poultry Science 81:1766–1769. [6] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020. NXB. Nông nghiệp Hà Nội, trang 58. [7] Choi I. H., W.Y.Park and Y. J. Kim (2010).Effe cts of dietary garlic powder and - tocopherol supplementation on performance, serum cholesterol levels, and meat quality of chicken. Poultry Science 89 :1724–1731. [8] Clinquart A (2004). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie. DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ decine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, p: 1-7. [9] Debut M, C. Berri, E. BaÐza, N. Sellier, C. Arnoul, D. GuÐmenÐ, N. Jehl, B. Boutten, Y. Jego, C. Beaumont and E. Le Bihan– Duval (2003). Variation of Chicken Technological Meat Quality in Relation to Genotype and Preslaughter Stress Conditions, Poultry Science 82: 1829– 1838. http://ps.fass.org/cgi/reprint/82/12/1829.pdf. [10] El Boushy A.R.Y and A.F.B. Van der Poel (2002). Handbook of Poultry feed from waste: processing and use, Kluwer Academic Publishers, pp.51. [11]Fanatico, A. C. L. C. Cavitt, P. B. Pillai, J. L. Emmert and C. M. Owens (2005). Evaluation of Slower-Growing Broiler Genotypes Grown with and Without Outdoor Access: Meat Quality. Poultry Science 84:1785–1790 [12] Fanatico, A. C, P. B. Pillai, J. L. Emmert, and C. M. Owens (2007). Meat Quality of Slow- and Fast-Growing Chicken Genotypes Fed Low- Nutrient or Standard Diets and Raised Indoors or with Outdoor Access. Poultry Science 86: 2245–2255. [13] Gordon, S. H. and D. R. Charles (2002). Niche and Organic Chicken Products. Nottingham University Press, Nottingham, UK. [14] Jin-you, X., Z. Xian – Kuan and P. Zhi – ren (1982). Experimental research on the substitution of earthworm for fish meal in feeding broilers. J. South China Normal Coll. 1: 88-94. [15] Le Bihan–Duval E., N. Millet and H. RÐmignon (1999). Broiler meat quality: Effect of selection for increased carcass quality and estimates of genetic parameters. Poultry Science 78: 822-826. http://ps.fass.org/cgi/reprint/78/6/822. [16] Lengerken G.V., H. Pfeiffer (1987). Stand und Entwicklungstendezen der Anwendung von Methoden zur Erkennung der Stressempfindlichkeit und Fleischqualitaet beim Schwein, InterSymp. Zur Schweinezucht, Leipzig, p:1972- 1979. [17] Mekada H., N. Hayashi, H. Yokota and J. Okumura (1979). Perfomance of growing and laying chickens feed diets containing earthworms (E.fetida). Japanese Poultry science.p.7. [18] Petracci M., M. Betti, M. Bianchi and C. Cavani (2004). Color variation and characterization of broiler breast meat during processing in Italy. Poultry science 83: 2086 – 2092. [19] Promin (2010). Earthworm flour. Indóstria e ComÐrcio de Minhocas e Sub-produtos Ltda. Rio Grande do Sul – Brasil, http://www.promin.com.br/index.html. truy cập ngày 14/9/2010. [20] Santos A. L., N. K. Sakomura, E. R. Freitas, C. M. L. S. Fortes, E. N. V. M. Carrilho, and J. B. K. Fernandes (2005). Growth, performance, carcass yield and meat quality of three broiler chickens strains. Review Bras. Zootec. 34:1589–1598. [21] Nguyễn Công Tạn (2005). Tiếp tục tìm hiểu giá trị to lớn về kinh tế và sinh thái của giun và kiến, triển vọng của nghề nuôi giun, kiến trong nông thôn nước ta. NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 16-28. [22] Vũ Đình Tôn, Hán Quang Hạnh, Nguyễn Đình Linh, Đặng Vũ Bình (2009). Bổ sung giun quế (perionyx excauatus) cho gà thịt (Hồ x Lương Phượng) từ 4 - 10 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 7, số 2: 186-191. [23] Trại trùn quế An Phú, 2010. Cách sấy khô bảo quản trùn. Thành phố Hồ Chí Minh, httpzllwww.trunque.net/Ỹframe=kythuatnhieu_detail&cat=24. Trích dẫn 14/9/2010. [24] Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (2002). Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà Lương Phượng Hoa. NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 7 - 8. [25] Wattanachant, S., S. Benjakul and D. A. Ledward (2004). Composition, color, andte xure of Thai indigenous and broiler chicken muscles. Poultry Science 83:123–128. [26] Young L.L., and C.E. Lyon (1997). Effect of calcium marination on biochemical and textural properties of peri – rigor chicken breast meat, Poultry Science 76: 197 – 201. | http://vnua.edu.vn/Xác định mức sử dụng bột giun quế (Perionyx excavatus) thích hợp trong khẩu phần ăn của gà broiler (Hồ Lương Phượng) nuôi thả vườn Determining Appropriate Amount of Redworm Meal Supplemented in the Diet of Broiler | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdton@hua.edu.vn Hán Quang Hạnh;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của mùa vụ đến tiểu khí hậu chuồng nuôi tại một số trang trại chăn nuôi lợn ở huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên Evaluating the Impact of Different Seasons on the Air Quality Inside Some Pig Farms in Van Giang District of Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 3 trang trại chăn nuôi lợn ở huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên trong mùa đông và mùa hè nhằm đánh giá ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, thông qua một số chỉ tiêu: nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, hàm lượng khí CO2, H2S và NH3. Cơ sở khoa học của nghiên cứu sẽ giúp người chăn nuôi có những định hướng trong việc thiết kế, xây dựng chuồng trại cũng như chăm sóc nuôi dưỡng lợn phù hợp đặc điểm của từng mùa. Kết quả cho thấy, ở cả mùa hè và mùa đông, các chỉ tiêu nhiệt độ và ẩm độ không khí trong chuồng nuôi đều nằm trong giới hạn cho phép. Trong khi đó hàm lượng các khí CO2, H2S và NH3 đều vượt giá trị cho phép. So với giá trị cho phép, nồng độ khí CO2 ở mùa hè gấp 3,6 - 5,0 lần, ở mùa đông gấp 4,6 - 12,5 lần. Khí H2S trong mùa hè cao gấp 2 - 26 lần giá trị cho phép, trong mùa đông là 20 - 29 lần. Hàm lượng NH3 trong mùa hè và mùa đông vượt quá giá trị cho phép lần lượt là 1,5 - 8,0 lần và 8,5 - 13,5 lần. Mùa đông chất lượng môi trường không khí thấp hơn so với mùa hè, với hàm lượng các khí độc gây ô nhiễm đều cao hơn (CO2 cao gấp 1,2 - 2,5 lần, H2S cao gấp 1,1 - 10 lần và NH3 cao gấp 1,1 - 6,3 lần). Như vậy mùa vụ có ảnh hưởng lớn tới chất lượng không khí chuồng nuôi. | Chăn nuôi lợn;chất lượng không khí;chuồng lợn;mùa vụ;tiểu khí hậu. | [1] Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp & PTNT (2007). Hội nghị tổng kết chăn nuôi trang trại tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007-2015. [2] Đỗ Ngọc Hoè (1994). Bài giảng thực tập vệ sinh thú y, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội, tr 3-16. [3] Lại Thị Cúc, Trần Văn Quyên (2007). Ảnh hưởng của chế phẩm Bamix đến chất lượng không khi chuồng nuôi lợn, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập V, số 1, tr 20-23. [4] Lê Hồng Mặn, Bùi Đức Lũng (2003). Thức ăn và nuôi dưỡng lợn. NXB. Nông nghiệp. [5] Lê Trung Cần (2008). Bài giảng về thực trạng chăn nuôi lợn ở Văn Giang trong lớp tập huấn về khai thác và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. [6] Ngọc Tiến (2003). Ảnh hưởng của môi trường tôi năng suất chăn nuôi lợn, Báo Nông nghiệp số 123. [7] Phạm Sỹ Tiệp (2006). Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt. NXB. Lao động - Xã hội. [8] Phan Bùi Ngọc Thảo, Trần Văn Tịnh, Đỗ Văn Quang, Nguyễn Quế Hoàng, Đoàn Văn Giải, Lê Thị Lụa (2006). Đánh giá hiệu quả của hệ thống chăn nuôi lợn "cùng vào" "cùng ra" trên lợn thịt và lợn nái nuôi con, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1/2006, tr.72-74. [9] Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Kiên, Tăng Văn Dương (2009). Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, số 4, tr 10. [10] Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc, Trịnh Quang Tuyên (2006). Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 14, tr 30-33. [11] Sạdạ. 0, B. Reppo (2008). Indoor climạte of pigsites with deep litter and liquid manure system in summer, Agronomy research, 6, 67-78. [12] Sạdạ. 0, B. Reppo (2006). Impạct of tending work on pigsites inner climạte in winter, Agronomy research, 4, 45-54. [13]Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường (1993). Thường qui kỹ thuật. Bộ Y tế, tr 456-460, 464-466, 475-479. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mùa vụ đến tiểu khí hậu chuồng nuôi tại một số trang trại chăn nuôi lợn ở huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên Evaluating the Impact of Different Seasons on the Air Quality Inside Some Pig Farms in Van Gi | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành PTNT - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Hữu Hiếu;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lhhieu@hua.edu.vn Nguyễn Văn Duy;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành PTNT - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chỉ tiêu huyết học của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp Hải Phòng Hematological parameters of stress negative Piétrain pig in Hai Phong of Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 50 lợn Piétrain kháng stress (Piétrain RéHal) gồm 15 lợn 2 tháng tuổi; 20 lợn 5,5 tháng tuổi; 5 đực giống và 10 lợn nái nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp Hải Phòng nhằm xác định các chỉ tiêu huyết học và biến động của các chỉ tiêu này theo các nhóm lợn (2 tháng tuổi; 5,5 tháng tuổi, đực giống và nái). Các chỉ tiêu huyết học của lợn Piétrain kháng stress có sự sai khác giữa các nhóm lợn ngoại trừ chỉ tiêu số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu ái toan, ái kiềm, lượng huyết sắc tố, protein tổng số và hàm lượng đường huyết. Các giá trị này nằm trong giới hạn sinh lý của lợn khoẻ mạnh bình thường. Đàn lợn Piétrain kháng stress từng bước thích nghi với điều kiện chăn nuôi tại Hải Phòng, Việt Nam. | Chỉ tiêu huyết học;Piétrain kháng stress;Việt Nam | [1] Aladi, N.O., N.J. Okeudo, I.C. Okoli and E.C. Akanno (2008). Reproductive and hematological characteristics of the nigerian indigenous and large white pigs in a humid tropical environment. AJAVA., 3: 17-23. [2] Bush J.A., N.I. Berlin, W.N. Jensen, A.B. Brill, G.E. Cartwright and M.M. Wintrobe (1955). Erythocyte life Span in Graving Swin as Determined by glycine. J.Exp.Med. Vol. 101 no. 5: 451-459. [3] Copland J.W. (1976). Some normal Biochemical parameters of pigs in Papua New Guinea. Trop. Anim. Hlth. Prod. , 71-81. Craft, W. A. and L. H. Moe. (1932). Statistical observations involving weight, hemoglobin and the proportion of white blood cells in pigs. J. Am. Vet. Med. Assn. 81:405. [4] Dubreuil Pascal, Yvon Couture, Armand Tremblay and Guy-Pierre Martineau (1990). Effects of Experimenters and Different Blood Sampling Procedures on Blood Metabolite Values in Growing Pigs. Can J Vet Res; 54: 379-382. [5] Dubreuil Pascal and Helene Lapierre (1997). Biochemistry Reference Values for Quebec Lactating Dairy Cows, Nursing Sows, Growing Pigs and Calves. Can J Vet Res; [6] Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Duy, V. Verleyen, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Piétrain khảng stress nuôi tại Hải Phòng Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập VI, Số6: 549-555. [7] Friendship R.M., J H Lumsden, I McMillan, and M R Wilson (1984). Hematology and biochemistry reference values for Ontario swine. Can J Comp Med. 1984 October; 48(4): 390-393. [8] Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1996). Giáo trình chẩn đoàn lâm sàng thú y, NXB. Nông nghiệp Hà Nội; trang 159- 167. [9] Leroy P.L., Verleyen V. (1999a). Le porc Piétrain résistant au stress (RéHal) dans la filière porcine. In: Quatrième Carrefour des productions animales. Les démarches de qualité en production de viandes. Gembloux, 1999a, 39-40. [10] Leroy P.L., Verleyen V. (1999b). The new stress negative Piétrain line developed at the Faculty of Veterinary Medicine of the University of Liege. AIVETs meeting, Brugge, Belgium, 27-31. [11] Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Giáo trình Sinh lý gia súc, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội; trang 112- 121. [12] Perk, K., Frei, Y.F., Herz, A. (1964). Osmotic fragility of red blood cells of young and mature domestic and laboratory animals. Am. J. Vet. Res. 25: 1241-1248. [13] Pham Ngọc Thach (2004). Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng và chỉ tiêu sinh lý máu ở lợn mắc bệnh phủ đầu (Edema dỉsease) trên đàn lợn ở một số trang trai thuộc vùng phụ cận Hà Nội. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.Tập 11, số 1, tr.61-65. | http://vnua.edu.vn/Chỉ tiêu huyết học của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp Hải Phòng Hematological parameters of stress negative Piétrain pig in Hai Phong of Vietnam | Phạm Ngọc Thạch;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pnthach@hua.edu.vn Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội F. Farnir;Khoa Thú y, Đại học Liège, Bỉ P. Leroy;Khoa Thú y, Đại học Liège, Bỉ Đặng Vũ Bình;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Initial Forecast of Climate Change Impact on Rice Production in Thai Thuy District, Thai Binh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Biến đổi khí hậu (BĐKH) có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp do gia tăng chế độ nhiệt, tình trạng hạn hán trong vụ xuân và mưa lụt trong vụ mùa. Do vậy, nghiên cứu đã ứng dụng mô hình DSSAT (Decision Support System for Agrotechnology Transfer), nhằm dự báo ảnh hưởng của BĐKH đến quá trình sinh trưởng và năng suất của lúa IR64 trên cơ sở kịch bản đã được công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường vào tháng 6 năm 2006: a) phát thải cao (A1F1); b) phát thải vừa (B2); c) phát thải thấp (B1). Kết quả chạy mô hình DSSAT cho thấy BĐKH sẽ tác động rất lớn đối với sản xuất lúa ở huyện Thái Thụy làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp. Trong đó, vụ lúa xuân chịu tác động mạnh hơn vụ lúa mùa. Quá trình sinh trưởng, phát triển của lúa sẽ gặp nhiều khó khăn vào nửa sau của thế kỷ XXI do thời gian sinh trưởng của lúa bị rút ngắn và chỉ số diện tích lá (LAI) giảm. Đặc biệt, sự thay đổi diễn ra với tốc độ cao dần theo các kịch bản tăng phát thải khí nhà kính. Với kịch bản phát thải cao, năng suất lúa vụ xuân có thể giảm từ 41.8% vào năm 2020 đến 71% vào năm 2100. Vào năm 2020 năng suất lúa vụ xuân vẫn cao hơn vụ mùa, đến năm 2050 năng suất lúa hai vụ xấp xỉ bằng nhau và từ 2070 trở đi, năng suất lúa vụ xuân sẽ thấp hơn so với vụ mùa. | Biến đổi khí hậu;mô hình DSSAT;sản xuất lúa;Thái Thụy | [1] Chương trình SEMLA (2008). Tài liệu về BĐKH và biện pháp ứng phó tại Việt Nam. www.semla.orgvn [2] Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Xuân Thành (2009). Tác động của BĐKH và giải pháp ứng phó phục vụ quy hoạch sử dụng đất đến 2020 tại huyện Nam Dân, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 7, Số 1. Tr. 48-55. [3] Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn (2000). Quy phạm quan trắc khí tượng nông nghiệp. TCVN 20-2000. [4] Trương Đức Trí, Ngô Tiền Giang (2008). Tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất lúa tại Thái Thụy, Thái Bình. Đề tài cấp Viện KTTV & MT 2007-2008. [5] UNDP (2007). Báo cáo phát triển con người 2007/2008 (Bản tiếng Việt), UNDP Vietnam. | http://vnua.edu.vn/Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Initial Forecast of Climate Change Impact on Rice Production in Thai Thuy District, Thai Binh Province | Đoàn Văn Điếm;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;doanvandiem@yahoo.com Trương Đức Trí;Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn & Môi trường Ngô Tiền Giang; | ||
| Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám xây dựng bản đồ hệ số lớp phủ đất (C) trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ Using Satellite Data for Mapping Land Cover Factor (C) in Soil Erosion Research in Tam Nong District Phu Tho Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ năm 2009 nhằm xác định hệ số lớp phủ đất (C) phục vụ tính xói mòn đất theo phương trình mất đất phổ dụng (USLE). Bản đồ hệ số C được xây dựng từ tư liệu ảnh vệ tinh Spot 5 trên cơ sở tiếp cận theo hai phương pháp: giải đoán ảnh xây dựng bản đồ lớp phủ thực vật kết hợp tham khảo thư viện hệ số C và phương pháp tính C theo chỉ số thực vật (NDVI). Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm nhất định. Tùy vào đặc điểm cụ thể của từng vùng và yêu cầu, mục tiêu của nghiên cứu để lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp. | Chỉ số khác biệt thực vật;hệ số;lớp phủ đất;phương trình mất đất phổ dụng;xói mòn đất;viễn thám. | [1] De Jong, S. M., (1994). Application of Reflective Remote Sensing for Land Degradation Studies in Mediterranean Environment, Physical Geography, Utrech University. [2] Folly A. et al. (1996). "A knowledge-based approach for C-factor mapping in Spain use landsat TM and GIS", Int. J. Remote sensing 1996, Vol 17, no 12, pp 2401-2415. [3] Gao, B. C. (1996). NDVI – A normalized difference water index for remote sensing of vegetation liquid water from space, Remote Sensing of Environment, 58: 257-266. [4] Trần Quốc Vinh, Hoàng Tuấn Minh (2010). Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản để hệ số LS trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ). Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 8, Số 4/2010, tr.667-674. [5] Wischmeier W.H. and Smith D.D (1978). Predicting Rainfall Erosion Losses, USDA Agr. Res. Serv. Handbook 537. [6] Zihni Erencin (2000). C-Factor Mapping Using Remote Sensing and GIS. A Case Study of Lom Sak / Lom Kao, Thailand - Geographisches Institut der JustusLiebig-Universitt Giessen. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám xây dựng bản đồ hệ số lớp phủ đất (C) trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ Using Satellite Data for Mapping Land Cover Factor (C) in Soil Erosion Research | Trần Quốc Vinh;Khoa tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tqvinh@hua.edu.vn Đào Châu Thu;Hội Khoa học đất Việt Nam | ||
| Ứng dụng zeolit để tách chì và kẽm trong các nguồn nước bị ô nhiễm The Use of Zeolite as an Adsorbent for Lead and Zinc in Polluted Water Sources | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Zeolit ngày càng được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực ứng dụng khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường và thậm chí y học. Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát khả năng hấp phụ của zeolit NaX với kim loại chì, kẽm nhằm tách loại và thu hồi các kim loại trong các nguồn nước bị ô nhiễm. Các kết quả cho thấy, zeolit NaX có khả năng hấp phụ nhanh, thời gian đạt cân bằng hấp phụ khoảng 15 phút, khả năng hấp phụ cực đại với ion chì khoảng 29,12 mg/g, với kẽm khoảng 16,13 mg/g. | Hấp phụ;Pb;trao đổi cation;zeolit;Zn. | [1] Trần Thị Như Mai, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2008). “Nghiên cứu tổng hợp phụ gia zeolit NaX từ nguồn nguyên liệu Việt Nam ứng dụng để điều tiết phân bón NPK và cải tạo đất cho cây trồng”, Tạp chí Phân tích hoá, lý và sinh học, tr42 - 46, T.13, số4. [2] Julia Ayala, Francisco Blanco, Purificaciãn GarcÝa, Penelope Rodriguez and JosÐ Sancho (1998). Asturian flyash as a heavy metals removal material; Fuel, Vol. 77, No. 11, pp 1147-1154. [3] Keka Ojha, Narayan Pradhan and Amar nath Samanta (2004). Zeolite from fly ash: synthesis and characterization, Bull, Mater, Sci., Vol. 27, No.6, pp. 555–564. [4] Lester J.N. (1987). Heavymetal in wastewater and sludge treatment processes, CRC Press, Inc. [5] Suchecki1 T., T. Waek, M, Banasik (2004). Fly Ash Zeolites as Sulfur Dioxide Adsorbents, Polish Journal of Environmental Studies, Vol. 13, No. 6, 723-727. [6] Woolard CD, K. Petrus and M. vander Horstb (2000). The use of a modified flyash as an adsorbent for lead; ISSN 0378- 4738; Water SA Vol. 26, No. 4. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng zeolit để tách chì và kẽm trong các nguồn nước bị ô nhiễm The Use of Zeolite as an Adsorbent for Lead and Zinc in Polluted Water Sources | Nguyễn Thị Hồng Hạnh;Khoa Tài Nguyên và Môi Trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthhanh@hua.edu.vn Trần Thị Như Mai;Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nộ | ||
| Mô hình hóa quá trình chiết polyphenol từ vỏ vải Modelling the Extraction of Phenolics from Litchi Fruit Pericarp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Hàm lượng polyphenol tổng số, anthocyanin tổng số và khả năng kháng oxi hóa của vỏ vải được xác định. Kết quả cho thấy hàm lượng polyphenol trong vỏ vải cao (96,25 mgGAE/g CK), do vậy có thể là nguồn polyphenol tiềm năng ứng dụng được trong công nghiệp thực phẩm. Kết quả cho thấy hàm lượng polyphenol trong vỏ vải cao (96,25 mgGAE/g CK), do vậy có thể là nguồn polyphenol tiềm năng ứng dụng được trong công nghiệp thực phẩm. Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ như: nồng độ ethanol, nhiệt độ, pH và thời gian đến hiệu suất thu hồi polyphenol được nghiên cứu. Mô hình mô tả quá trình tách chiết polyphenol từ vỏ vải được xây dựng Y= 62745,17 + 3946,87XS 1 + 6643,00XS 2 – 9949,96XS 3 – 1392,63XS 1XS 2 + 2718,14XS 1XS 3 + 9880,41XS 2XS 3. | Chiết;khả năng kháng oxi hóa;mô hình;nhiệt độ;pH;polyphenol;vỏ vải. | [1] Alberto M. R., M. A. R. Canavosio, M. C. Manca de Nadra (2006). Antimicrobial effect of polyphenols from apple skins on human bacterial. Electronic Journal of Biotechnology ISSN: 0717 3458., 9 (3), Special Issue. AOAC Method 2005.02, 37.1.68. http://www.aoac.org/omarev1/2005_02.pdf, cited 18/6/2009. [2] Chirinos R., H. Rogez, D. Campos, R. Pedreschi, Y. Larondelle (2007). Optimization of extraction conditions of antioxidant phenolic compounds from mashua (Tropaeolum tuberosum Ruiz & Pavon) tubers. Separation and Purifiaction Technology, 55, p. 217-225. [3] Chun Yi, J. Shi, J. Kramer, S. Xue, Y. Jiang, M. Zhang, Y. Ma, J. Pohorly (2009). Fatty acid composition and phenolic antioxidant of winemaking pomace powder. Food Chemistry, 114, p. 570 576. [4] Duan X., Y. Jiang, X. Su, Z. Zhang, J. Shi (2007). Antioxidant properties of anthocyanins extracted from litchi (Litchi chinenesis Sonn.) fruit pericarp tissues in relation to their role in the pericarp browning. Food Chemistry, 101, p. 1365–1371. [5] Edeas M. (2006). Les antioxydants dans la tourmente. Newsletter de SociÐtÐ française des antioxydants, 9, p. 1-2. [6] Hung H. C., K. J. Joshipura, R. Jiang, F. B. Hu, D. Hunter, S. A. Smith Warner (2004). Fruit and vegetable intake and risk of major chronic disease. Journal of National Cancer Institute, 96 (21), p. 1577 – 1584. [7] Haliwell B. (1994). Free radicals, antioxidants and human disease: curiority, cause or consequence. The Lancet, 344, p. 721-724. [8] Hu Z.Q., X.M. Huang, H.B. Chen, H.C. Wang (2010). Antioxidant capacity and phenolic compounds in litchi (Litchi chinensis Sonn.) pericarp.III International Symposium on Longan, Lychee, and other Fruit Trees in Sapindaceae Family, http://www.actahort.org/books/863/863_79 .htm, cited 25/6/2010. [9] Pincemail J. and J. O. Defraigne (2004). Les antioxydants: une vaste rÐseau de dÐfenses pour lutter contre l’oxygÌne toxique. Symponium annuel nutritionel, Institut DANON, p. 13-26. [10] Pompeu D. R., E. M. Silva, H. Rogez (2009). Optimisation of the solvent extraction of phenolic antioxidants from fruits of Euterpe oleracea using Response Surface Methodology. Bioresource Technology, 100, p. 6076-6082. [11] Ruenroengklin N., J. Zhong, X. Duan, B. Yang, J. Li and Y. Jiang (2008). Effects ofVarious Temperatures and pH Values on the Extraction Yield of Phenolics from Litchi Fruit Pericarp Tissue and the Antioxidant Activity of the Extracted Anthocyanins. Int. J. Mol. Sci., 9, p. 1333-1341. Silva E. M., [12] H. Rogez, Y. Larondelle (2007). Optimisation of extraction of phenolic from Inga edulis leaves using response surface methodology. Separation and Purification Technology, 55, p. 381-387. [13] Singleton, V. L. and L. A. Rossi (1965). Colorimetry of total phenolics and phosphomolypdic-phosphotungstic acid reagents. American journal of Enology and Viticulture, 16, p. 144-158. [14] Sudha M.L., V. Baskaran and K. Leelavathi (2007). Apple pomace as a source of dietary fiber and polyphenols and its effect on the rheological characteristics and cake making. Food Chemistry, 104 (2), p. 686-692. [15] Shabtay A., H. Eitam, Y. Tadmor, A. Orlov, A. Meir, P. Weinberg, Z. G. Weinberg, Y. Chen, A. Brosh, I. Izhaki, Z. Kerem (2008). Nutritive and Antioxidative Potential of Fresh and Stored Pomegranate Industrial Byproduct as a Novel Beef Cattle Feed. J. Agric. Food Chem., 56, p. 10063 10070. [16] Souza J. N. S., E. M. Silva, A. Loir, J-F. Rees, H. Rogez, Y. Larondelle (2008). Antioxidant capacity of four polyphenolrich Amazonian plant extracts: A correlation study using chemical and biological in vitro assays. Food Chemistry, 106, p. 331-339. [17] Tapiero H., K. D. Tew, Nguen Ba G. and G. MathÐ (2002). Polyphenols: Do they play a role in the prevention of human pathologies? Editions scientifiques et mÐdicales Elsevier SAS, 56, p. 200-207. [18] Tabart J., C. Kevers, J. Pincemail, J.-O. Defraigne, J. Dommes (2009). Comparative antioxidant capacities of phenolic compounds measured by various tests. Food Chemistry, 113, p. 1226-1233. [19] Todaro A., F. Cimino, P. Rapisarda, A. E. Catalano, R. N. Barbagallo, G. Spagna (2009). Recovery of anthocyanins from eggplant peel. Food Chemistry, 114, p. 434-439. [20] Wang X., Y. Wei, S. Yuan, G. Liu, Y. L. J. Zhang, W. Wang (2006). Potential anticancer activity of litchi fruit pericarp against hepatocallular carcinoma in vitro and in vivo. Cancer Letters 239, p. 144-150. [21] Zhong J., X.W. Duan, H.X. Qu, B. Yang, Y.L. Chen, N. Ruenroengklin, Y.M. Jiang (2007). Effects of various extraction conditions on phenolic contents and their antioxidant activities of litchi fruit pericarp. Europe-Asia Symposium on Quality Management in Postharvest Systems - Eurasia 2007. | http://vnua.edu.vn/Mô hình hóa quá trình chiết polyphenol từ vỏ vải Modelling the Extraction of Phenolics from Litchi Fruit Pericarp | Lại Thị Ngọc Hà;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; lnha1999@yahoo.com Nguyễn Thị Thu Hương Phan Thị Hằng;Lớp Bảo quản chế biến A K51, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của kỹ thuật tiền xử lý làm mát chân không tới chất lượng rau cải chíp Effect of Vacuum Pre-Cooling Treatment on the Quality of Brassica Chinensis | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành để hoàn thiện cơ chế làm mát chân không trong lĩnh vực bảo quản rau tươi. Trong thí nghiệm này, đối tượng nghiên cứu là rau cải chíp, một loại rau ăn lá điển hình, tiến hành nghiên cứu dưới điều kiện bảo quản như nhau, sự khác nhau về nhiệt độ làm mát chân không (40C, 80C, 120C) có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng của rau cải chíp. Sự thay đổi của một số chỉ tiêu trong quá trình làm mát chân không như áp suất, nhiệt độ và khối lượng đã được phân tích. Hơn nữa, hiệu quả của phương pháp làm mát chân không đối với việc giữ độ tươi và độ cứng cho rau cải chíp trong quá trình bảo quản cũng đã được nghiên cứu trong bài báo này. Kết luận cho thấy, phương pháp làm mát chân không có một vai trò tích cực trong việc giữ độ tươi cho rau cải chíp. | Chất lượng;độ cứng;làm mát chân không;rau cải chíp. | [1] Da-Wen Sun (1999). Comparison of rapid vacuum cooling of leafy and non-leafy vegetables, USA: Americal Society of Agricultural Engineering, 9085- 9659. [2] Jin Ting-Xiang, Zhu Hong-Mei, Li Gai-Lian, Xu Lie (2005). Review on Research Development of Vacuum Cooling: 276-280. [3] Jin Ting-Xiang, Li Gai-Lian, Zhang Quan Guo, Xu Lie (2005). Analysis of Affecting Factors of Vacuum cooling Process of different Vegetables. Journal of Henan Agricultural University: 71-74 [4] Karl McDonald, Da-Wen Sun (2000). Vacuum cooling technology for the food processing industry: 56-63 [5] Liana Drummond, Da-Wen Sun (2008). Immersion vacuum cooling of cooked beef - Safety and process considerations regarding beef joint size: 738-743. [6] Li Wen Xiang, Zhang Min, Tao Fei, Yu Han Qing. Effect of Vacuum Precooling Endtemperature on Short-term Fresh Preservation of Strawberry, 2006, 73-76. [7] Liu Yang, Zou Tong Hua, Wu Shuang (2004). General researching and developing situation on vacuum precooling technology: 6-10. [8] Qi Zheng, Li Bao Guo, Meng Xiang, Wu Ya Qing (2006). Processing - preserving and cold s torage chain of fresh - cut vegetables: 259-261. [9] Shen Jiang, Liu Yan, Zou Tong Hua, Liu Jun (2005). Comparative Experimental Study on Vacuum Pre-cooling for Several Vegetables: 12-15. [10] Sun Heng, Zhang Jie, Qi Zhao Gang, Deng Dong Quan, Xu Lie (2003). The experimental research of vacuum precooling: 26-28. [11] Turk R, Celik E. (1994). The effects of vacuum cooling on the quality criteria of some vegetables, 368:825-829. [12] Zhang Yu. (2007). Theoretical and Experimental Study of Vacuum cooling of vegetables. Qingdao of University, 3: 32. [13] Zhi Hang Zhang, Da-Wen Sun (2006). Effect of cooling methods on the cooling efficiencies and qualities of cooked broccoli and carrot slices: 320-326. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của kỹ thuật tiền xử lý làm mát chân không tới chất lượng rau cải chíp Effect of Vacuum Pre-Cooling Treatment on the Quality of Brassica Chinensis | Ngo Doan Tai;Institute of Food Science and Technology;taithaibinh@yahoo.com Li Bao Guo;University of Shanghai for Science and Technology Wang Lu;University of Shanghai for Science and Technology Cui Cheng;University of Shanghai for Science and Technology | ||
| Tính toán và lựa chọn một số thông số chính làm cơ sở cho thiết kế chế tạo mô hình máy gặt lúa, liên hợp với máy kéo nhỏ ở đồng bằng Bắc bộ Calculate and Select a Number of Key Parameters as the Basis for Design and Manufacture Model Machine Harvest, Comb | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Cơ giới hóa gặt lúa đã trở nên cấp thiết đối với đồng bằng Bắc bộ. Các mẫu máy gặt của nước ngoài và một vài mẫu ở miền Nam được chế tạo dưới dạng chuyên dùng nên giá thành còn cao và chưa thật phù hợp với đặc tính đồng ruộng và tập quán canh tác của nông dân miền Bắc. Vì vậy việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một mẫu máy gặt dưới dạng bộ phận gặt, liên hợp với máy kéo nhỏ, loại máy đang được sử dụng rộng rãi ở miền Bắc, sẽ góp phần làm giảm giá thành máy và phù hợp với đặc tính đồng ruộng miền Bắc. Bài báo này trình bày kết quả tính toán và lựa chọn một số thông số chính làm cơ sở cho thiết kế chế tạo mô hình máy gặt lúa, liên hợp với máy kéo nhỏ ở đồng bằng Bắc bộ. | Bộ phận gặt;liên hợp với máy kéo nhỏ;máy gặt | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002a). Tuyển tập tiêu chuẩn cơ điện nông nghiệp Việt Nam, Tập 1, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002b). Tuyển tập tiêu chuẩn cơ điện nông nghiệp Việt Nam, Tập II, Hà Nội. [3] Melnhicop C.B. (1957). Bài tập thiết kế máy nông nghiệp, NXB. Mascơva [4] Công ty Meiwa, Kubota - Nhật Bản (1998). Sổ tay người sử dụng máy gặt lúa [5] Nguyễn Bảng, Đoàn Văn Điện (1990). Lý thuyết tính toán máy nông nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội [6] Phạm Xuân Vượng (1999). Máy thu hoạch nông nghiệp, NXB. Giáo dục, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Tính toán và lựa chọn một số thông số chính làm cơ sở cho thiết kế chế tạo mô hình máy gặt lúa, liên hợp với máy kéo nhỏ ở đồng bằng Bắc bộ Calculate and Select a Number of Key Parameters as the Basis f | Lê Văn Bích;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;levanbichson@yahoo.com Đỗ Đình Thi;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả etanol ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc Efficiency of Ethanol Inhibition of Moulds Growth Rate | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Nhiều loại nấm mốc phát triển gây hại trên nông sản sau thu hoạch. Tổn thất do nấm mốc gây ra chiếm hơn 20% sản lượng hàng năm, vì vậy cần nghiên cứu các biện pháp nhằm hạn chế tổn thất sau thu hoạch bởi nấm mốc. Ethanol được coi là một hợp chất không độc hại GRAS (Generally Regarded as Safe) có thể được hình thành nhờ quá trình chuyển hóa sinh học. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài báo này bước đầu đã chỉ ra được tiềm năng của ethanol trong việc ngăn chặn sự phát triển của 3 chủng nấm mốc Aspersillus flavus NN1, Penicillium digitatum TP1, Penicillium italicum TP2. Với nồng độ ethanol 7% khối lượng trong điều kiện t = 30o C, hoạt độ nước aw = 0,99 đã ức chế hoàn toàn sự phát triển của 3 chủng nấm mốc nghiên cứu nói trên. Kết quả này mở ra khả năng ứng dụng ethanol trong bảo quản nông sản, thay thế các hợp chất hóa học độc hại với môi trường đang được sử dụng hiện nay. | Aspersillus flavus;ethanol;nấm mốc;Penicillium digitatum;Penicillium italicum;ức chế. | [1] Cullis, P.R. & De Kruijff, B. (1979). Lipid polymorphism and the functional roles of lipids in biological membranes. Biochim. Biophys. Acta, Rev. Biomembr. 559(4), 399-420. [2] Daifas, D.P., Smith, J.P., Blanchfield, B., Cadieux, B., Sanders, G. & Austin, J.W. (2003). Effect of Ethanol on the Growth of Clostridium botulinum. J. Food Prot. 66, 610 - 17. [3] Daifas, D.P., Smith, J.P., Tarte, I., Blanchfield, B. & Austin, J.W. (2000). Effect of ethanol vapor on growth and toxin production by Clostridium botulinum in a high moisture bakery product. J. Food Saf. 20, 111–25. [4] Dao, T., Bensoussan, M., Gervais, P. and Dantigny, P. (2008). Inactivation of conidia of Penicillium chrysogenum, P. digitatum and P. italicum by ethanol solutions and vapours. International Journal of Food Microbiology 122, 68-73. [5] D'Mello, J.P.F. & Macdonald, A.M.C. (1997). Mycotoxins. Anim. Feed Sci. Technol. 69(1-3), 155-66. [6] Geiges, O. and Kuchen, W., (1981). Konservieren von Brot mit thylakohol. 2. Mitt.: Grundlagen zur BrotKonserveirung mit thylakohol. Getreide, Mehl und Brot 35, 263-268. Gervais, P., Bensoussan, M., Grajek, W., (1988). Water activity and water content: comparative effects on the growth of Penicillium roquefortii on solid substrate. Appl. Microbiol. Biotechnol. 27, 389-392 [7] Karabulut, O.A., Gabler, F.M., Mansour, M. & Smilanick, J.L., (2004). Postharvest ethanol and hot water treatments of table grapes to control gray mold. Postharvest. Biol. Technol. 34(2), 169-77. [8] Krause, L., Ellis, M., (1937). A study of the growth of Penicillium carmino-violaceum Biourge in media containing ethyl and other alcohols, with a note on the production of pigment by this mould. Ann. Bot. 1, 499-513. [9] Legan, J.D., (1993). Mould spoilage of bread: the problem and some solutions. Int. Biodeterior. Biodegrad. 32(1-3), 33-53. [10] Romanazzi, G., Karabulut, O.A. & Smilanick, J.L., (2007). Combination of chitosan and ethanol to control postharvest gray mold of table grapes. Postharvest. Biol. Technol. 45(1), 134-40. [11] Samson, R.A., E.S. Hoekstra, J.C. Frisvad, O. Filtenborg. (1995). In: R.A. Samson and E.S. van Reenen-Hoekstra (eds.), Introduction to food-borne fungi. 4th ed., Centraalbureau voor Schimmelcultures, CBS, Baarn, The Netherlands, 322p. [12] Trinci, A.P.J., (1969). A kinetic study of the growth of Aspergillus nidulans and other fungi. J. Gen. Microbiol. 57, 11-24. [13] Pitt, J.I., and Hocking, A.D., (1999). Fungi and food spoilage. Aspen Publishers, Inc., Gaithersburg, Maryland, 593p. [14] USDA National Organic Programm., (2001). The national list of allowed and prohibited substances. United States Code of Federal Regulations 7, part 205-601. [15] Yuen, C.M.C., Paton, J.E., Hanawati, R. and Shen, L.Q., (1995). Effects of ethanol, acetaldehyde and ethylformate vapour on the growth of Penicillium italicum and P. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả etanol ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc Efficiency of Ethanol Inhibition of Moulds Growth Rate | Đào Thiện;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dao.thien@hua.edu.vn Trần Thanh Hoa;Viện Công nghệ sinh học-Cộng nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| ViệtGAP trong sản xuất rau an toàn ở thành phố Hà Nội VietGAP in Safe Vegetable Production in Hanoi City | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam” được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành từ tháng 1 năm 2008. Dựa trên các báo cáo tổng kết sau 1 năm thực hiện quy trình VietGAP của các ban, ngành, chi cục của thành phố và khảo sát đại diện 120 hộ đăng ký trồng rau theo VietGAP của 4 xã thuộc 2 huyện Gia Lâm và Đông Anh, nghiên cứu này đánh giá kết quả bước đầu thực hiện quy trình VietGAP trong sản xuất rau an toàn ở thành phố Hà Nội cũ trên các khía cạnh: sự hình thành VietGAP; các hoạt động triển khai quy trình VietGAP cho sản xuất rau an toàn trên toàn thành phố; nhận thức và thực hiện 12 tiêu chuẩn theo quy trình VietGAP của người dân sản xuất rau; các yếu tố cản trở và khuyến nghị giải pháp cho thực thi quy trình này trên diện rộng. | Rau an toàn;VietGAP. | [1] ASEAN Secretariat (2006). ‘Good agricultural practices for production of fresh fruit and vegetables in the ASEAN region’, ASEAN Secretariat, Jakarta. [2] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2008), “Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/1/2008 về thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam’. [3] Chi cục BVTV Hà Nội (2009). “Báo cáo Vệ sinh an toàn thực phẩm’. [4] Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp & PTNT (2009). “Báo cáo kết quả áp dụng quy trình VietGAP sau 1 năm triển khai’. [5] EUREPGAP (2004). ‘Guidelines for implementing EUREPGAP for Australian fresh fruit and vegetables producers’, Australian Government - Department of Agriculture, Fisheries and Forestry, Canberra ACT 2601 Australia. [6] http://www.eurep.org: EUREPGAP Fruit and Vegetables, up date on May, 2010. [7] Ngọc Yến và Vũ Hán (2009). “Hà Nội quyết “tự cung” rau an toàn’, Tạp chí CAND, Hà Nội. [8] Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội (2009). “Báo cáo tổng kết 5 năm (2005 - 2009) về sản xuất rau an toàn của Hà Nội. [9] UBND Thành phố Hà Nội (2009). “Đề án sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015’. [10] Thông tấn xã Việt Nam (2010). “Hà Nội: Nhiều vướng mắc về sản xuất rau an toàn’. | http://vnua.edu.vn/ViệtGAP trong sản xuất rau an toàn ở thành phố Hà Nội VietGAP in Safe Vegetable Production in Hanoi City | Ngô Thị Thuận;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Thuanktl@hua.edu.vn | ||
| Xác định nhu cầu bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên Defining the Demand for Voluntary Health Insurance of Farmers in Van Giang District - Hung Yen Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2010 | vi | Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, chính sách này có vai trò, ý nghĩa lớn trong việc chăm sóc sức khoẻ của người dân. Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện của nông dân trên địa bàn huyện Văn Giang còn thấp. Thông qua việc điều tra 300 phiếu trên địa bàn 3 xã và 1 thị trấn, sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), nghiên cứu xác định nhu cầu bảo hiểm y tế của nông dân huyện Văn Giang, từ đó thiết lập đường cầu mô tả mức “sẵn lòng chi trả” của nông dân khi tham gia BHYT tự nguyện, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của nông dân khi tham gia BHYT tự nguyện. Sau đó, tính toán tổng quỹ bảo hiểm y tế tạo hàng năm do nông dân đóng góp (khoảng 14 tỉ đồng). Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường việc tham gia BHYT tự nguyện của người dân. | Bảo hiểm y tế (BHYT);khám chữa bệnh (KCB);nông dân;nhu cầu, tự nguyện | [1] Báo cáo kết quả phát hành thẻ BHYT của Bảo hiểm xã hội huyện Văn Giang năm 2010. [2] Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. [3] Nguyễn Quang Dong (2005). Bài giảng kinh tế lượng, Nhà xuất bản Thống kê. [4] Nguyễn Văn Song (2009). Bài giảng kinh tế tài nguyên môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội. [5] Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 22/12/2009 của Tỉnh uỷ Hưng Yên về việc thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW ngày 07/9/2009 của Ban Bí thư về “Đẩy mạnh công tác BHYT trong tình hình mới”. | http://vnua.edu.vn/Xác định nhu cầu bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên Defining the Demand for Voluntary Health Insurance of Farmers in Van Giang District - Hung Yen Province | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenvansong@yahoo.com Lê Trung Thực;Bảo hiểm Hải Dương | ||
| Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học và chất lượng của 16 dòng vật liệu lúa trong vụ mùa 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội (Evaluating Agronomic Characters and Grain Quality of Sixteen Rice Inbred Lines in 2009 Autumn Season at Gia Lam, Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá trên 16 dòng vật liệu lúa phân ly, thế hệ F6, F7 của các cặp lai với bố mẹ là các giống lúa chất lượng trong và ngoài nước. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định được những dòng vật liệu triển vọng, có đặc điểm nông sinh học và năng suất tốt, chất lượng gạo cao để tiếp tục nhân rộng và đưa vào sản xuất. Thí nghiệm đánh giá 16 dòng vật liệu và 2 đối chứng (Bắc thơm số 7, Hương thơm số 1) được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), 3 lần lặp lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5 m2 , mật độ cấy 33 khóm/m2 . Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng thí nghiệm cho hạt gạo có dạng thuôn dài, độ bạc bụng thấp, mùi thơm nhẹ và có hàm lượng amylase biến động từ 11,5 đến 26,7%. Đã xác định được 5 dòng CL1, CL2, CL6, CL10, CL14 có năng suất cao hơn đối chứng, kiểu cây đẹp, chất lượng gạo tốt có thể sử dụng trực tiếp hoặc làm nguồn vật liệu tốt cho công tác chọn tạo giống lúa chất lượng. | Chất lượng xay xát;chất lượng nấu nướng;hàm lượng amylase;mùi thơm. | [1] Cục Trồng trọt (2009). Báo cáo kết quả sản xuất lúa lai năm 2009 và kế hoạch năm 2010, Hội nghị lúa lai tại Thanh Hóa (tổ chức ngày 22/9/2009). [2] International Rice Research Institute (1996). Standard Evaluation System for Rice. IRRI. PO. Box 933. 1099- Manila Philippines. [3] Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan and Atsushi Yoshimura (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice, HAU-JICA ERCB Project, 42p. [4] Pham Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [5] Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Đỗ Mai Chi (2003). Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực cảm ứng quang chu kỳ ngắn, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 10, trang 1241-1243. [6] Yuan Longping, Wu Xiaojin, Liao Fuming, Ma Guohui, Xu Qiusheng (2003). Hybrid Rice Technology, China Agriculture Press, Beijing China, 131 p.6-10 | http://vnua.edu.vn/Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học và chất lượng của 16 dòng vật liệu lúa trong vụ mùa 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội (Evaluating Agronomic Characters and Grain Quality of Sixteen Rice Inbred Lines in 2009 Autumn Seas | Nguyễn Tuấn Anh;Bộ môn Di truyền- Chọn giống;tuananhgct47@gmail.com Ngô Thị Hồng Tươi;Bộ môn Di truyền- Chọn giống Ngô Thị Hồng Tươi;Bộ môn Di truyền- Chọn giống Nguyễn Văn Hoan;Bộ môn Di truyền- Chọn giống Giáp Thị Hợp;Sinh viên Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hoá (Effect of Different Phosphorus Dosages on Growth, Yield and Quality of Sedge Crops in Kim Son - Ninh Binh and Nga Son - Thanh Hoa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Thí nghiệm đồng ruộng đã được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của mức lân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống cói Cổ khoang bông trắng tại Kim Sơn (Ninh Bình) và Nga Sơn (Thanh Hoá) trong vụ xuân 2009. Thí nghiệm gồm 4 công thức, tương ứng với bốn mức lân bón: 0, 30, 60 và 90 kg P2O5/ha. Tất cả các công thức thí nghiệm đều được bón đạm và kali dưới dạng viên nén với mức: 120 Kg N + 60 kg K2O/ha vào giai đoạn đầu và bón thúc phân urê với lượng 40 kg N/ha trước khi thu hoạch cói 25 ngày. Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ RCB với 3 lần nhắc lại. Mỗi công thức là một ô thí nghiệm có kích thước 5 x 4 m. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tăng mức lân bón đã làm tăng khả năng sinh trưởng, cũng như tăng năng suất, chất lượng cói. Ở Kim Sơn (Ninh Bình), mức lân bón 90 kg P2O5/ha cho năng suất và chất lượng cói cao nhất, nhưng không có sự sai khác so với mức lân bón 60 kg P2O5/ha. Ở Nga Sơn (Thanh Hoá), năng suất đạt cao nhất ở mức lân bón 90 kg P2O5/ha. Với kết quả thu được cho thấy, mức bón lân phù hợp cho cói tại Kim Sơn là 60 kg P2O5/ha, tại Nga Sơn là 90 kg P2O5/ha. | Cói;Kim Sơn;Nga Sơn;phân lân;phân viên nén. | [1] Alarm M.M; Mirza Husamuzzaman and Kamrun Nahar (2009). Tiller dynamics of Three Irrigated rice vavieties under varying phosphorus level. American - Eurasian Journal of Agronomy, 2 (2) : 89 -94. [2] Bina (1993). Annual report for 1992 – 1993, Bangladesh Inst.nucle Agric, Mynem Singh. [3] Dedatta, S.K (1981). Principles and practices of rice Production. John wiley and sons. New York. [4] Gill, M.P.S; N.S. Dhillon and G. Dev (1995). Phosphorus requirement of pearl millet and sorghum fodders as affected by native fertility of arid brown soil. Indian J.agric. Res. [5] Gubbels, G.H, (1992). Effect of phosporus rate and placement on the yield and cooking quality of yield pea. Can. J. Plant Sci, 72: 251 - 255. [6] Katyal, J.C (1978). Management of P in lowland rice. Phosphorus in Agriculture, 73: 21-24. [7] Matsuo, K.I Shihara and H. Hirata (1995). Science of plant volume two physiology. Food and Agriculture Policy Reseach Center, Tokyo, Japan. [8] Muhammad Iqbal Makhdum (2001). Effect of phosphorus fertilizer on growth, yield and fibre quality of two cotton cultivars. Journal of reseach (science), Bhauddin Zakariya University, Multan, Pakistan, 12(2): 140-146. [9] Murat Erman (2009). Effect of phosphorus application and Rhizobium inoculation on the yield noclulation and nutrient uptake in fied pea. Medwell Journal, 8 (2):301 -304. [10] Rao, B.S and T.M.M Reddy (1997). Effect of plant populations and phosphorus levels on nutrient uptake and protein content of pigem hybrid I CPH – 8. J. Res. Agran, 25:55-56. [11] Rodrig Uez (1999). Effect of phosphorus nutrition on tiller emergence in wheat. Springer, 209:283-295. [12] Saharkhize (2008). The effect of phosphorus on the productivity of feverfew. Advances on natural and applied sciences, 2(2):63-67. [13] Shahrawat, K.L; M.K. Abekoe, S.Diatta (2009). Application of Inorganic phosphorus ferilizer. Inc. Proc. Symp. Sponsored by the American Soc. Agron. USA. [14] Singh, K.B, D.Singh and B.R.Gupta (1981). Effect of spacing and phosphorus fertilization on yield, nodulation and nutrient uptake by fied pea. Indian J. Agric. Sci, 15:152-156. [15] Skekiya Fukushi. Studies on the tillering primordium and tillering bud in rice seedlings (9) effect of phosphorus defficiency on the development of tillering bud. Japanese Journal of Crop Science, 32(1):57-60. [16] Tanacs, L., S. Barkok and L.Gero (1997). Effect of NPK Fertilization on the amino acid composition of wheat grain yields. Novenytermeles, 461, pp4. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hoá (Effect of Different Phosphorus Dosages on Growth, Yield and Quality of Sedge Crops in Kim So | Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntcanh@hua.edu.vn Nguyễn Văn Hùng;Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về các đặc tính nông sinh học của lúa lai f1 (Oryza sativa L.) (Heterosis of Agronomic Characters in F1 Hybrid Rice as Affected by Cropping Season) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Thí nghiệm tiến hành đánh giá ảnh hưởng của hai thời vụ (trong vụ mùa và vụ xuân) đến ưu thế lai (ƯTL) của các tổ hợp lúa lai hai dòng. Bốn tổ hợp TH5-1 (P5s /R1), TH3-3 (T29s /R3), Việt lai 20 (103s/R20) và Bồi tạp Sơn thanh (Peiải 64s/Sơn thanh) và các dòng bố tương ứng R1, R3, R20, Sơn thanh được trồng ở trong thời vụ xuân sớm, xuân muộn, mùa sớm và mùa trung. Các chỉ tiêu theo dõi gồm số nhánh/khóm, chất khô tích lũy (DM), chỉ số diện tích lá (LAI), tốc độ tích lũy chất khô (PGR), năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Kết quả cho thấy, thời vụ khác nhau đã ảnh hưởng đến giá trị ưu thế lai thực (Hb) của các tổ hợp F1 ở các đặc tính nông sinh học qua các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Giá trị Hb biểu hiện cao nhất ở thời kỳ đẻ nhánh hữu hiệu về các chỉ tiêu như LAI, DM và PGR, trong khi đó các giá trị Hb này đều bị giảm ở thời kỳ lúa trổ và chín. Ở giai đoạn chín, ưu thế lai về tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt đạt giá trị cao trong vụ mùa và ưu thế lai dương về số bông/khóm trong vụ xuân là cơ sở cho ưu thế lai dương về năng suất tích lũy và năng suất thực thu. Ưu thế lai về năng suất hạt của các tổ hợp lúa lai biểu hiện trong các vụ mùa sớm, mùa trung và xuân muộn, nhưng không biểu hiện ở vụ xuân sớm. Tuy nhiên, tất cả các tổ hợp lúa lai đều cho ưu thế lai về năng suất tích lũy do thời gian sinh trưởng ngắn, tốc độ sinh trưởng mạnh ở giai đoạn đầu và cao nhất trong vụ mùa trung. | Dòng bất dục đực gene nhân mẫn cảm mới môi trường (EGMS);lúa lai F1;thời vụ;ưu thế lai. | [1] Cuong Van Pham., Murayama, S; Kawamitsu, Y., Motomura, K, and Miyagi, S. (2004). Heterosis for photosynthetic and morphological characters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from a thermosensitive genic male sterile line at different growth stages. Japanese Journal of Tropical Agriculture 48 (3) : 137-148. [2] Cuong Van Pham., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2005). Heterosis in Temperature Repsonse of photosynthetic characters in F1 hybrid rice. Journal of Environment Control in Biology. 43 (3): 193 - 200. [3] Yuan, L.P. (1987). Strategy conception of hybrid rice breeding. Hybrid Rice.1: 1-3. [4] Phạm Văn Cường, Chu Trọng Kế (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ và ảnh sáng đến ưu thế lai về các đặc tính quang hợp của lúa lai F1 (Oryza satiua L.) ở các vụ trồng khác nhau. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội (5) 9 - 16. [5] Song, X., Agata, W. and Kawamitsu, Y. (1990). Studies on dry matter and grain production of F1 hybrid rice in China. II. Characteristics of grain production. Jpn. J. Crop Sci. 59 : 29 - 33. [6] Tang Thi Hanh, Takuya. Araki, Pham Van Cuong, Toshihiro Mochizuki, Atsushi Yoshimura and Fumitake Kubota (2008). Characteristics of CO2 exchange rate of fleg leaves in Vietnamese hybrid rice variety and its parents durring grain filling stage. Journal Tropical Agriculture and Development, 52(4) (104-110). | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về các đặc tính nông sinh học của lúa lai f1 (Oryza sativa L.) (Heterosis of Agronomic Characters in F1 Hybrid Rice as Affected by Cropping Season) | Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pvcuong@hua.edu.vn Vũ Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số dẫn liệu về nhóm rầy hại thân lúa (họ Delphacidae) vụ xuân 2007 tại Gia Lâm, Hà Nội (Some Information on Rice Stem Hoppers (Delphacidae) in Spring Season 2007 at Gialam, Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nhóm rầy hại thân lúa (rầy nâu Nilaparvata lugens Stal, rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath và rầy xám Laodelphax striatellus (Fallén)) là những loài dịch hại nguy hiểm, thường xuất hiện và gây hại trên cây lúa từ giai đoạn mạ cho đến lúc thu hoạch. Ngoài tác hại trực tiếp là chích hút dịch cây lúa, làm cho cây lúa úa vàng rồi khô trắng, chúng còn là môi giới truyền bệnh. Rầy nâu truyền bệnh virus vàng lùn, virus lùn xoăn lá. Rầy lưng trắng truyền bệnh trắng lá lúa và rầy xám truyền bệnh sọc đen lùn lúa (Nguyễn Đức Khiêm, 1995). Kết quả điều tra cho thấy, rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy xám xuất hiện phổ biến và gây hại trên tất cả các giống lúa điều tra vùng Gia Lâm, Hà Nội vụ xuân 2007. Đặc biệt giống DT21 và Nếp 451 có mật độ rầy cao hơn ở các giống khác. Đỉnh cao mật độ thường ứng với giai đoạn lúa ngậm sữa - chắc xanh (402,6 - 535,6 con/m2 ). Trong 10 giống lúa điều tra, có 3 giống vào giai đoạn lúa trỗ, mật độ rầy lưng trắng hơi cao hơn các giống khác (Nếp 451, HT1 và LT2). Rầy xám xuất hiện muộn hơn và với mật độ thấp hơn. Tại địa bàn Gia Lâm, Hà Nội trong điều kiện thời tiết vụ xuân 2007, rầy nâu chiếm ưu thế cao nhất về số lượng cá thể, sau đó đến rầy lưng trắng và thấp nhất là rầy xám trên hầu hết các giống lúa điều tra (trừ giống Khang dân) ở phần lớn các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa. Rầy lưng trắng và rầy xám có tỷ lệ số cá thể thấp hơn rầy nâu và tương tự nhau (trừ giai đoạn lúa đẻ nhánh). | Nhóm rầy hại thân lúa;rầy nâu;rầy lưng trắng;rầy xám;sâu hại lúa. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2002). Tài liệu soát xét tiêu chuẩn 10 TCN 224 - 95, Tập 2 - Tiêu chuẩn BVTV (Cục Bảo vệ Thực vật): 10-12. [2] Nguyễn Vân Đình, Trần Thị Liên (20058). Khảo sát tính kháng rầy nâu (Nilaparuata lugens Stl) của các giống lúa đồng bằng sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt nam. Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 : 335-339. [3] Nguyen Van Dinh and Tran Thi Lien (2005b). Resistance to Brown Planthopper, Nilaparuata lugens Stl of Major Rice Varieties in Vietnam. BullJnst. Trop. Agr. Kyushu Univ. 28-1 (Special Issue): 1-8. [4] Trần Quang Hùng (1999). Thuốc Bảo vệ thực vật. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội: 29-30. [5] Nguyễn Đức Khiêm (1995). Một số kết quả nghiên cứu về rẩy lưng trắng và rẩy xâm hại lúa tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tạp chí Bảo vệ Thực vật Số2: 5-7. [6] Nguyễn Văn Luật (2007). Rẫy nâu truyền bệnh vàng lùn - lùn xoăn lá và biện pháp phòng trừ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 1: 16-18.Heinrichs, E.A. (1994). “Host plant resistance”, Biology and management of rice insect, John Wiley and Sons Ltd., Chichester, UK. : 529-532. [7] Lui G.C. (1995). “Utilization of sugar from susceptable and resistant rice varieties by the WBPH, Sogatella furcifera (Horvath)”,Acta Entomological Sinica, China, 38z4, pp.421-427 [8] Ram P. (1986). “White backed planthopper and leaf follder in Haryana”, International Rice Research Institute (IRRI) Publication, pp.23. | http://vnua.edu.vn/Một số dẫn liệu về nhóm rầy hại thân lúa (họ Delphacidae) vụ xuân 2007 tại Gia Lâm, Hà Nội (Some Information on Rice Stem Hoppers (Delphacidae) in Spring Season 2007 at Gialam, Hanoi) | Đặng Thị Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dung5203@yahoo.com Nguyễn Thuỷ Chung;Cao học ngành BVTV Khóa 14, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Tú Oanh;Phòng Khoa học công nghệ & Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá DH1 đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu (Research on the Effect of Foliar Fertilizer DH1 on the Growth, Yield and Quality of Mulberry) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Bón phân qua lá là phương pháp cung cấp dinh dưỡng nhanh cho cây trồng, đặc biệt là cây dâu, một loại cây trồng chịu khai thác. Tuy nhiên, việc bón phân qua lá đối với cây dâu chưa được nghiên cứu nhiều. Thí nghiệm tiến hành phun chế phẩm bón lá DH1 lên cây dâu với 3 ngưỡng nồng độ 0,2%; 0,3%; 0,4% và 2 khoảng cách giữa 2 lần phun là 10 ngày và 15 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy, chế phẩm DH1 đã có tác dụng tăng khả năng sinh trưởng của cây dâu, từ đó tăng năng suất lá dâu từ 13,9% đến 37,9% ở vụ xuân hè và 33,7% đến 66,4% ở vụ hè thu. Chế phẩm DH1 cũng có tác dụng làm tăng chất lượng lá dâu qua kết quả nuôi tằm, làm tăng năng suất kén tằm từ 9,9% đến 24,3% ở vụ xuân hè và 9,6% đến 14,4% ở vụ hè thu. Trong các nồng độ thí nghiệm thì kết quả cao nhất ở nồng độ 0,4%; tiếp là nồng độ 0,3%; cuối cùng là nồng độ 0,2%. Hai khoảng cách phun là 15 ngày và 10 ngày trong các nồng độ thí nghiệm 0,4%; 0,3% và 0,2% đều cho năng suất lá dâu cũng như năng suất kén sai khác không đáng kể. | Cây dâu;nồng độ;năng suất;phân bón lá DH1. | [1] Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc (1995). Giáo trình Cây dâu. NXB. Nông nghiệp. [2] Nguyễn Văn Long (2006). Nghiên cứu hiệu quả sử dụng chế phẩm “Tang tằm bảo” đến năng suất, chất lượng là đâu và kết quả nuôi tằm. Báo cáo khoa học hội thảo: Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, tr 283-288. [3] Vũ Cao Thái (1996). Phân bón lá và an toàn dinh dưỡng cây trồng. Tổng kết nghiên cứu chế phẩm phân bón hữu cơ. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá DH1 đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu (Research on the Effect of Foliar Fertilizer DH1 on the Growth, Yield and Quality of Mulberry) | Trần Thị Ngọc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttngoc@hua.edu.vn Nguyễn Hồng Hạnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá (Research on the Agronomical and Biological Characteristics of Some Sedge Herbs Varieties in Nga Tan (Nga Son District - Thanh Hoa Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của 6 mẫu giống cói: cổ khoang bông trắng dạng đứng, cổ khoang bông trắng dạng xiên, cói bông nâu, cói Nhật, Udu và Lác nhằm xác định những mẫu giống có tiềm năng sử dụng cao. Từ đặc điểm hình thái chính, các mẫu giống cói được chia thành 3 nhóm chính. Nhóm 1: Lác và Udu; Nhóm 2: Cổ khoang bông trắng dạng đứng, Cổ khoang bông trắng dạng xiên, Bông nâu; Nhóm 3: Cói Nhật. Cói cổ khoang bông trắng dạng đứng sinh trưởng, phát triển tốt và cho tỷ lệ sợi cói dài tương đối cao, năng suất đạt cao nhất (99,88 tạ/ha), hàm lượng xenlulose cao (42%). Cói cổ khoang bông trắng dạng xiên sinh trưởng mạnh, cho tỷ lệ sợi cói loại 1 cao nhất (38,46%), năng suất và chất lượng ở mức trung bình. Tuy nhiên, giống cói này có khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ kém, thích hợp cho sản xuất chiếu để xuất khẩu. Cói Bông nâu sinh trưởng phát triển chậm, năng suất ở mức trung bình, không có cói loại 1 nhưng hàm lượng xenluloza cao nhất (45%) thích hợp với sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ để xuất khẩu. Cói Lác và Udu sinh trưởng phát triển chậm, độ dai thấp nhất, khả năng chống chịu sâu bệnh cao, là nguồn vật liệu khởi đầu trong công tác chọn tạo giống. Cói Nhật có thân màu xanh nhạt, tiêm mọc đứng, đường kính thân nhỏ, không phải chẻ và là vật liệu phong phú phục vụ cho công tác chọn, tạo giống. | Cói (Cyperus sp.);đặc điểm nông sinh học;Nga Sơn - Thanh Hóa | [1] Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2009). Tổng quan sản xuất cói Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng cường”. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội tr.9 - 22. [2] Nguyễn Tất Cảnh (2007). Môi trường đất, nước vùng trồng cói Nga Sơn, Thanh hoả, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cổ Việt Nam. NXB. Trẻ, Tr. III/550 - III/570. [4] Nguyễn Thị Ngọc Huệ, PRO, VAAS (2000). Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói. Kỷ yếu hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng cường”. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội tr.37 - 42. [5] Nguyễn Khắc Khôi (2002). Thực vật chí Việt Nam, Quyển 3. NXB. Khoa học và Kỹ thuật. Tr.45. [6] Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996). Giáo trình Cây công nghiệp. NXB. Nông nghiệp. Tr. 105 - 106. [7] Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, httpzl/www.botanyvn.com/ | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá (Research on the Agronomical and Biological Characteristics of Some Sedge Herbs Varieties in Nga Tan (Nga Son District - Thanh Hoa Pro | Ninh Thị Phíp;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn Vũ Đình Chính;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Khiêm;Sở Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình Nguyễn Văn Huế;Trường Cao đẳng Nông nghiệp Xuân Mai Nguyễn Tất Cảnh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nộ | ||
| Nghiên cứu ảnh hư¬ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trư¬ởng, phát triển của hoa Tô liên (Torenia fournieri Linden) trồng chậu (The Effect of Some Techniques on the Growth and Development of Potted Torenia (Torenia fournieri Linden) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Cây hoa Tô liên (Torenia fournieri Linden) là cây trồng nhiệt đới thân thảo mềm mại, nhiều hoa thích hợp trồng chậu hoặc trồng thảm trang trí cảnh quan. Thí nghiệm này được tiến hành để nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, phân bón tổng hợp, phân bón lá và tỉ lệ ngọn bấm đến sinh trưởng, phát triển của hoa Tô liên trồng chậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trồng cây trong giá thể phối trộn theo thể tích 50% đất, 30% trấu hun, 20% phân chuồng làm cây sinh trưởng, phát triển tốt, hoa nhiều. Việc sử dụng phân bón tổng hợp Bình Điền (NPK 20:20:15 + TE) tưới gốc hoặc phun phân bón lá Komix BEC 201 hàng tuần có tác dụng tốt với sinh trưởng và phát triển của cây. Để cây có nhiều hoa, thân lá đẹp, dáng cân đối, cần bấm 100% số ngọn cây khi tổng số ngọn trên cây là 10. Đây là những nghiên cứu đầu tiên trên cây hoa Tô liên trồng chậu ở miền Bắc Việt Nam và các kết quả này sẽ rất có ý nghĩa trong việc xây dựng qui trình kỹ thuật trồng hoa Tô liên trong chậu. | Cây trồng chậu;giá thể;hoa Tô liên;phân bón;Torenia fournieri Linden. | [1] Arthur Whistker (2002). Tropical ornamentals: a guide. Timber Press, Inc., Portland, Oregon 97204, USA, p 464-466. [2] Edward F. Gilman vμ Teresa Howe (1999). Torenia fournieri. Fact sheet FPS-584. Cooperative Extention Service, University of Florida, USA. http://hort.ifas.ufl.edu/shrubs/TORFOUA.PDF. [3] Jo Kellum (2008). Southern shade: A plant selection guide. The University Press of Mississippi. USA, trang 57-60. [4] Trần Hoài Hương (2008). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển các giống hoa trồng thảm cho Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Trần Hoài Hương, Nguyễn Thị Kim Lý và Lê Đức Thảo (2009). Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống cho các loại hoa thảm mới nhập nội phục vụ trang trí cảnh quan. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, số 4(13)/2009. [6] Trần Thị Lệ và Trần Xuân Trương (2008). Nghiên cứu xây dưng qui trình nhân nhanh hoa mắt mèo (Torem'a Fournieri. L.) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Hội nghị Khoa học công nghệ sinh học miền Trung. [7] Yamazaki, T. (1985). A Revision of the Genera Limnophila and Torenia from Indochina. J Fac. Sci. Univ. Tokyo III 13: p575-624. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hư¬ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trư¬ởng, phát triển của hoa Tô liên (Torenia fournieri Linden) trồng chậu (The Effect of Some Techniques on the Growth and Development of Potted Torenia ( | Phạm Thị Minh Phượng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptmphuong@hua.edu.vn Trịnh Thị Mai Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Duy Tiến;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Thu Lai;Phòng Kế hoạch, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Quảng trường Ba Đình | ||
| Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH5-1 (Result of Breeding New Two - Line Hybrid Rice Combination TH5-1) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | TH5-1 là giống lúa lai hai dòng được lai tạo giữa dòng mẹ bất dục đực gen nhân mẫn cảm quang chu kỳ ngắn P5S và dòng bố nhập nội R9311 (R1). Giống TH5-1 có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất 65-70 tạ/ha trong vụ mùa, 75-80 tạ/ha trong vụ xuân, chống chịu khá với bệnh đạo ôn, bạc lá, rầy, chống đổ, chịu rét, thích ứng khá rộng. Gạo TH5-1 thon dài, tỷ lệ gạo xát đạt 71,7%, tỷ lệ gạo nguyên 83,2%, hàm lượng amylose 23,7%, cơm trắng ngon. Qui trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lai TH5-1 đã được thiết lập trong vụ xuân và vụ mùa ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Giống lúa lai hai dòng TH5-1 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận và đang được mở rộng sản xuất ở 10 tỉnh với diện tích 400 ha. | Bất dục đực gen nhân mẫn cảm quang chu kỳ;lúa lai hai dòng;sản xuất hạt lai F1. | [1] Cục Trồng trọt (2009). Báo cáo kết quả sản xuất lúa lai năm 2009 và kế hoạch năm 2010, Hội nghị lúa lai tại Thanh Hóa (tổ chức ngày 22/9/2009). [2] International Rice Research Institute (1996). Standard Evaluation System for Rice. IRRI. PO. Box 933. 1099- Manila Philippines. [3] Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan and Atsushi Yoshimura (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice, HAU-JICA ERCB Project, 42p. [4] Pham Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [5] Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Đỗ Mai Chi (2003). Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực cảm ứng quang chu kỳ ngắn, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 10, trang 1241-1243. [6] Yuan Longping, Wu Xiaojin, Liao Fuming, Ma Guohui, Xu Qiusheng (2003). Hybrid Rice Technology, China Agriculture Press, Beijing China, 131 p. 629 | http://vnua.edu.vn/Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới TH5-1 (Result of Breeding New Two - Line Hybrid Rice Combination TH5-1) | Trần Văn Quang;Khoa Nông học; tvquang@hua.edu.vn Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá các đặc điểm nông sinh học của một số giống lạc địa phươ¬ng làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống mới chống chịu tốt và chất lượng cao (Study on Agricultural and Biological Charateristics of Local Peanut Varieties Using Material Breeding for H | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành với 10 giống lạc địa phương trong vụ xuân năm 2009 tại Gia Lâm Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: Các giống lạc địa phương có đặc điểm riêng biệt như kích thước lá, hình dạng mỏ quả, khối lượng quả, hạt, màu sắc quả. Giống Trơ Hà Tĩnh có diện tích lá chét lớn nhất, có mỏ quả dài. Giống Trơ Hà Tĩnh, Trốc Sư gân quả không rõ. Giống Bắc Ninh và Ninh Bình có khối lượng quả lớn. Giống Gié Vĩnh Phúc có khối lượng quả nhỏ. Các giống Bắc Ninh, Đỏ Bắc Giang, Đỏ Tuyên Quang có khối lượng hạt lớn. Giống Gié Vĩnh phúc có khối lượng hạt nhỏ. Những giống có hạt màu đỏ: Đỏ Bắc Giang, Đỏ Tuyên Quang, Đỏ Hòa Bình. Các giống lạc địa phương còn khác nhau về khả năng sinh trưởng, diện tích lá, LAI, khả năng tích luỹ chất khô, tỷ lệ quả chắc, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất hạt, hàm lượng đường, dầu và hàm lượng protein. | Giống lạc địa phương;hình thái;sinh trưởng phát triển và năng suất. | [1] Phạm Văn Biên, Nguyễn Đăng Khoa (1991). Sản xuất và nghiên cứu cây lạc ở miền Nam trong những năm gần đây. Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 132,137. [2] Nguyễn Thị Chinh và cs. (1991). Kết quả thử nghiệm các bộ giống lạc của Viện Nghiên cứu quốc tế các cây trồng vùng nhiệt đới bản khô hạn tại Việt Nam. Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 61, 67. [3] Ngô Ngọc Đãng (1984). Hình thái học, cấu trúc, giải phẫu cây lạc (Nguyễn Danh Đông chủ biên), NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 22. [4] Nguyễn Hữu Quản (1961). Đời sống cây lạc. NXB. Khoa học, Hà Nội, tr. 14,17. [5] Tiêu chuẩn ngành IOTCN 1010: 2006. Lạc Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống. [6] Quyết định số 4100 QĐ/BNN - KHCN, ngày29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [7] Chiêm Anh Hiền (1961). Lạc và trồng trọt (nguyên bản tiếng Trung Quốc). NXB. Khoa học kỹ thuật, Trung Quốc, tr. 24, 27. [8] Nambiar P.T.C. (1980). Studies on nitrogen fixation by groundnut at ICRISAT. (Proceedings International Workshop on groundnuts. ICRISAT Center, 13 - 17 October 1980). ICRISAT, Patancheru, Andhra Pradesh 502 324, India, pp. 121, 122. [9] Redy P.S. (1988). Groundnut. ICAR, Krishi Anusandhan Bhavan Pusa, New Delhi, India, pp. 2,8. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá các đặc điểm nông sinh học của một số giống lạc địa phươ¬ng làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống mới chống chịu tốt và chất lượng cao (Study on Agricultural and Biological Charateristics | Bùi Xuân Sửu;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;bxsuu@yahoo.com Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phân tích đa dạng di truyền của đậu tương bằng chỉ thị SSR (Analysis of Genetic Diversity in Soybean Determined by SSR markers) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Mục tiêu của thí nghiệm này nhằm phát hiện sự có mặt và mức độ đa hình thông qua chỉ thị phân tử SSR - lặp lại trình tự đơn giản - của 36 mẫu giống đậu tương (Glycine max (L.) Merr.) có nguồn gốc khác nhau. Bằng chỉ thị SSR, 39 allen được phát hiện ở 10 SSR locut với hệ số tương đồng di truyền từ 0,38 đến 0,95 (trung bình là 0,67) và các mẫu giống được phân thành 2 nhóm chính. Năm chỉ thị SSR: Satt245, Satt309, Satt373, Satt521, and Satt556 có khả năng phân biệt tính đa hình của các mẫu giống đậu tương nghiên cứu. Về tổng thể, chỉ thị phân tử SSR sử dụng đã phát hiện tính đa hình và biểu thị khả năng phân loại các mẫu giống đậu tương. Thông tin phát hiện trong nghiên cứu này có thể sử dụng cho công tác chọn tạo giống đậu tương. | Chỉ thị phân tử SSR;đa dạng di truyền;đậu tương;Glycine max (L.) Merr. | [1] Abe J, Xu DH, Suzuki Y, Kanazawa A, Shimamoto Y (2003). Soybean germplasm pools in Asia revealed by nuclear SSRs.Theoretical and App lied Genetics 106, 445-453. [2] Chen Y, Nelson RL (2005). Relationship between origin and genetic diversity in Chinese soybean germplasm. Crop Science 45, 1645-1652. [3] Cox T.S., Kiang JY T., Gorman M. B., Rodgers D. M. (1985). Relationship between coefficient of parentage and genetic similarity indices in soybean. Crop Sci., 25: 529-532. [4] Đinh Thị Phòng và Ngô Thị Lam Giang (2008). Phân tích mối quan hệ di truyền của 19 giống đậu tương bằng chỉ thị RAPD. Tạp chí Công nghệ sinh học 6: 327-334. [5] Gizlice, Z. Carter T.E., and Burton J. W. (1994). Genetic base for North American soybean cultivars released between 1947 and 1988. Crop Sci. 34: 1143-1151. [6] Hudcovicova M. and Kraic J. (2003). Utilisation of SSRs for characterisation of the soybean (Glycine max (L.) Merr.) genetic resources. Czech J. Genet. Plant Breed., 39: 120-126. [7] Hwang T-Y, Nakamoto Y, Kono I, Enoki H, Funatsuki H, Kitamura K, Ishimoto M (2008). Genetic diversity of cultivated and wild soybeans including Japanese elite cultivars as revealed by length polymorphism of SSR markers. Breeding Science 58, 315-323. [8] Narvel J.M., Fehr W.R., Chu W.C., Grant D. Shoemaker R.C. (2000). Simple sequence repeat diversity among soybean plant introductions and elite genotypes. Crop Sci. 40:1452-1458. [9] Nguyen, H. T., Wu X. L., Vuong T. D., Sleper D. A., Shanon G. J. Stacy G. (2007). Genome maps, genetic diversity and marker assisted selection for soybeanimprove ment. Molecualr Plant Breeding,. 5: 196-198. [10] Pagel, J. Walling J. G. Young N. D. Shoemaker R.C. and Jackson S.A. (2004) Segmental duplications within the Glycine max geno0me by flourescence in situ hybridization of bacterial artificial chromosomes. Genome, 47: 764-768. [11] Pham Thi Be Tu, Nguyen Thi Lang and Bui Chi Buu (2003). Soybean genetic diversity analysis. Omono Rice 11:138-142. Singh R.J., Hymowitz T (1999). Soybean genetic resources and crop improvement. Genome 42, 605. [12] Smil V (1999). Nitrogen in crop production: An account of global flows. Global Biogeochem Cycles 13: 647-633. [13] Wang K-J. and Takahata Y. (2007). A preliminary comparative evaluation of genetic diversity between Chinese and Japanese wild soybean (Glycine soja) germplasm pools using SSR markers. Genetic Resources and Crop Evolution 54, 157-165. | http://vnua.edu.vn/Phân tích đa dạng di truyền của đậu tương bằng chỉ thị SSR (Analysis of Genetic Diversity in Soybean Determined by SSR markers) | Triệu Thị Thịnh;Trường Trung cấp Nông nghiệp Sơn La Vũ Thị Thúy Hằng;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Hòa;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdhoa@hua.edu.vn | ||
| Sàng lọc các giống lúa có chứa gen mùi thơm bằng chỉ thị phân tử (Application of DNA Marker for Screening Aromatic Gene in Rice) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Hương thơm ở lúa được tạo nên bởi hơn một trăm loại chất khác nhau, trong đó 2-acetyl-1- pyroline (2-AP) là chất dễ bay hơi đóng vai trò chính thể hiện mùi thơm trong nhiều giống lúa. Hàm lượng 2-AP cao có liên quan đến đột biến gen mã hóa enzyme betaine aldehyde dehydrogenase 2 (BAD2). Cặp mồi ESP & IFAP dùng để phát hiện gen thơm fgr của 19 giống lúa đang cấy phổ biến, 45 giống lúa triển vọng và 39 giống lúa địa phương bằng kỹ thuật PCR được thiết kế dựa trên sự đa hình DNA và được sử dụng để đánh giá về sự tương đồng so với phương pháp ngửi mùi ở bột gạo và lá. Kết quả đã phát hiện gen thơm fgr có mặt trong các giống lúa tẻ, nhưng không thấy trong các giống lúa nếp. Một vài giống lúa có gen thơm fgr và biểu hiện mùi thơm ở lá và bột gạo. Nghiên cứu đã chọn được 2 dòng lúa tẻ triển vọng tốt (T33 và T12), chứa gen mùi thơm 2-AP, năng suất khá và 2 dòng lúa nếp thơm (NV1 và NV3), nhưng không chứa gen sinh 2-AP. | Lúa thơm;2-acetyl-1-pyroline (2-AP);PCR. | [1] Bradbury L.M.T, Henry R.J, Jin Q.S, Reinke R.F and Waters D.L.E. (2005). A perfect marker for fragrance genotyping in rice. Molecular Breeding (2005) 16:279-283. [2] Buttery RG, Ling LC, Juliano BO, and Turnbaugh J. (1983). Cooked rice aroma and 2-acetyl-1-pyrroline. Journal of Agricultural Food Chemistry. 31, 823-826. [3] Chen S, Wu J, Yang Y, Shi W, Xu M.L (2006). The fgr gene responsible for rice fragrance was restricted within 69bp. Plant Sci. (2006). Vol.171, No. 4, pp:505-511. [4] IRRI (2002). Standared Evaluation System for Rice. [5] Kuo S.M, Chou S.Y, Wang A.Z, Tseng T.H, Chueh F.S, Yen H.C, Wang C.S. (2006). The betaine aldehyde dehydrogenase (BAD2) gene is not responsible for the aroma trait of SA0420 rice mutant derived by sodium azide mutagenesis. National Science Council (NSC 94-2317-B-055-006. [6] Lorieux M, Petrov M, Huang N, Guiderdoni E, Ghesquiere A. (1996). Aroma in rice: Genetic analysis of a quantitative trait. Theor Appl Genet (1996) 93:1145-1151. [7] Reddy, P.R. and K. Sathyanarayanaih (1980). Inheritance of aroma in rice. Indian J. Genet. 40: 327 – 329. [8] Sood BC, Siddiq EA (1978). Arapid technique for scent determination in rice. Indian J Genet Plant Breed 38:268-271. [9] Yoshihashi T, Kabaki N, Nguyen T.T.H and Inatomi H. (2002). Formation of flavor compound in aromatic rice and its fluctuations with drought stess. JIRCARS Research Highlights. | http://vnua.edu.vn/Sàng lọc các giống lúa có chứa gen mùi thơm bằng chỉ thị phân tử (Application of DNA Marker for Screening Aromatic Gene in Rice) | Phan Hữu Tôn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Phanhuuton@yahoo.com Tống Văn Hải;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn gà xươ¬ng đen của ng¬ười H"mông tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái (Animal Husbandry and Diseases of Black Boned Chickens of the H’mong People in Mu Cang Chai District, Yen Bai Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Điều tra 90 hộ chăn nuôi gà tại 3 xã Chế Cu Nha, xã Dế Xu Phình và xã Nậm Có của huyện Mù Cang Chải nhằm xác định thực trạng và dịch bệnh trên đàn gà xương đen giúp cho việc bảo tồn giống gà này tại Yên Bái. Kết quả thu được tỷ lệ hộ chăn nuôi gà xương đen ở các hộ điều tra chiếm 25,56%, số hộ chăn nuôi các giống gà khác chiếm 24,44% và số hộ nuôi gà đen lẫn với các giống gà khác chiếm tỷ lệ 40,00%. Phần lớn các hộ chăn nuôi với qui mô từ 10 - 25 con. Việc nhân nuôi còn mang tính tự phát, kỹ thuật chăn nuôi lạc hậu. Đàn gà xương đen có nguy cơ lai tạp rất lớn. Giống gà xương đen ở đây có nhiều loại hình màu lông khác nhau, trong đó nhóm gà có màu lông đen và màu lông hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao. Mào gà xương đen có 2 loại: nhóm mào cờ và nhóm màu hoa hồng, trong đó nhóm mào cờ chiếm tỷ lệ cao. Gà xương đen chủ yếu mắc các bệnh truyền nhiễm: bệnh Newcastle, bệnh phó thương hàn, bệnh CRD (hen gà), bệnh tụ huyết trùng và bệnh cầu trùng. Trong đó bệnh thương hàn và bệnh tụ huyết trùng chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là bệnh hen suyễn và bệnh Newcastle, thấp nhất là bệnh cầu trùng. Các bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi của gà. | Dịch bệnh;gà xương đen;tình hình chăn nuôi | [1] Lương Thị Hồng (2005). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai Cập. Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. [2] Vũ Quang Ninh (2001). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà xương đen Thái Hòa Trung Quốc. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm, NXB. Nông nghiệp. [3] Phạm Công Thiếu, Võ Văn Sự và Hồ Nam Sơn (2004). Kết quả nghiên cứu, bảo tồn, chọn lọc và phát triển gà H’mông qua 3 thế hệ nuôi tại Viện Chăn nuôi, Hội nghị Bảo tồn quĩ gen vật nuôi 1996 - 2004 tại Hà Nội. [4] Phùng Đức Tiến (2004). Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm. NXB. Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn gà xươ¬ng đen của ng¬ười H'mông tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái (Animal Husbandry and Diseases of Black Boned Chickens of the H’mong People in Mu Cang Chai District, Yen B | Phạm Ngọc Thạch;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pnthach@hua.edu.vn Nguyễn Văn Minh;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Lan Hương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng diệt trứng sán lá gan Fasciola Gigantica trong phân bò bằng phươ¬ng pháp ủ hiếu khí và bể biogas (Effect of Anaerobic Compost and Biogas Method on Killing Eggs of Fasciola Gigantica) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu khả năng diệt trứng Fasciola gigantica của phân bò kết hợp với trấu theo tỷ lệ 2,5/2 ủ hiếu khí cho thấy: phân bò ủ hiếu khí sau 3 ngày, nhiệt độ đã tăng đạt 61,4oC đến 68,5oC và duy trì ở mức cao trên 60oC, tới ngày thứ 7 nhiệt độ giảm xuống còn 40,7oC. Đảo phân làm nhiệt độ tăng cao. Độ ẩm thích hợp để đống phân ủ có nhiệt độ cao là trên 50%. Trong phân bò ủ hiếu khí, ở nhiệt độ từ 61,4oC đến 68,5o C, sau 3 ngày trứng F. gigantica bị diệt hoàn toàn. Trứng lưu giữ 10 ngày trong ngăn sinh khí của bể biogas có nhiệt độ từ 25 - 280 C, pH từ 6,9 đến 7,3, chỉ có 32% trứng phát triển tới Miracidium, ở 20 ngày, có 11% trứng phát triển tới Miracidium. Trứng bị diệt hoàn toàn sau 30 ngày lưu giữ | Biogas;phân bò;trứng của F.gigantica;ủ hiếu khí. | [1] Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996). Ký sinh trùng thú y, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Phan Địch Lân (1980). Bệnh sản lá gan trâu, bò F asciola gigantica ở phía Bắc Việt Nam. Luận án Phó tiến sĩ thú y, Viện Thú y Trung ương, Hà Nội. [3] Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh (1990). Thực hành ký sinh trùng thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Nguyễn Hoa Lý (1998). "Xử lý nước thải chăn nuôi bằng phương pháp sinh vật học” Khoa học kỹ thuật Thú y (2), Hội Thú y Việt Nam. [5] Xuân Nghi (1961). Phương pháp ủ lanh, ủ phân nóng, NXB. Y học, Hà Nội. [6] Odum E. P. Cơ số sinh thái học (Phạm Bình Quyển, Hoàng Kim Nhuệ, Lê Vũ Khôi, Mai Đình Yên dịch) (1978). NXB. Đại học Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. [7] Pascal Leroy, Fre’ de ric Farnia (1999). Thống kê sinh học (Đặng Vũ Bình dịch), Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Trịnh Văn Thịnh (1963). Ký sinh trùng thú y, NXB. Nông thôn, Hà Nội. [9] Nguyễn Văn Thọ (2003). “Sự phân tán và khả năng phát triển của một số trứng giun sán lợn qua hệ thống biogas”, Khoa học và kỹ thuật Thú y (3), Hội Thú y Việt Nam. [10] Tổng cục Thống kê (2008). Niên giám thống kê 2007, NXB. Thống kê, Hà Nội. [11] Viện nghiên cứu Năng lượng Việt Nam (1982). Sản xuất và sử dụng khí sinh vật, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [12] Petkova (2006). Effect of farmyard manure with different C:N ratio on the humification process in Leached Chernozem. http://Ratio C/N.htm. | http://vnua.edu.vn/Khả năng diệt trứng sán lá gan Fasciola Gigantica trong phân bò bằng phươ¬ng pháp ủ hiếu khí và bể biogas (Effect of Anaerobic Compost and Biogas Method on Killing Eggs of Fasciola Gigantica) | Nguyễn Văn Thọ;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyentho_parasite@yahoo.com | ||
| Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ hệ số LS trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) (Application of Geographic Information System for mapping LS factor in soil erosion research in Tam Nong District, Phu Tho Provinc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nghiên cứu được thực hiện ở huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ năm 2009. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để mô hình hóa, tính toán xói mòn đất theo phương trình mất đất phổ dụng (USLE) của Wischmeier và Smith là phương pháp hiện đại, nó có khả năng giải quyết những vấn đề ở tầm vĩ mô trong thời gian ngắn. Xác định hệ số độ dốc (S) và chiều dài sườn dốc (L) là nhân tố quan trọng trong việc mô hình hóa xói mòn đất bằng phương trình USLE. Kết quả xác định LS cho thấy, phần lớn diện tích của huyện Tam Nông (86,15%) có hệ số LS từ 0 - 0,2. Phần diện tích có hệ số LS lớn hơn 1,5 chỉ chiếm 0,52%. Như vậy có thể thấy rằng, yếu tố độ dốc và chiều dài sườn dốc có ảnh hưởng không lớn đến lượng đất mất do xói mòn của huyện. | Hệ số LS;hệ thống thông tin địa lí; mô hình số độ cao;phương trình mất đất phổ dụng;xói mòn đất. | [1] Nguyễn Trọng Hà (1996). Xác định các yếu tố gây xói mòn và khả năng dự báo xói môn trên đất dốc. Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thuỷ lợi, Hà Nội. [2] Nguyễn Quang Mỹ (2005). Xôi mòn đất hiện đại và các biện pháp phòng chống. NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] Nguyễn Tử Siêm - Thái phiên (1999). Đối núi Việt Nam - Thoải hoá và phục hồi, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Mitasova H, Louis R, and Iverson LR (1996). Modeling topographic potential for erosion and deposition using GIS, International Journal of Geographical Information Systems. 10(5): 629 - 641. [5] Hudson N (1981). Bảo vệ đất và chống xói mòn (Đào Trọng Năng và Nguyễn Kim Dung dịch). NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [6] Wischmeier W.H. and Smith D.D (1978). Predicting rainfall erosion losses, USDA Agr.Res.Serv. Handbook 537. [7]Zakharov P.X (1981). Xôi mòn đất và các biện pháp phòng chống (Ngô Quốc Trân dịch). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ hệ số LS trong nghiên cứu xói mòn đất huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) (Application of Geographic Information System for mapping LS factor in soil erosion resea | Trần Quốc Vinh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tqvinh@hua.edu.vn Hoàng Tuấn Minh;Trung tâm Điều tra đánh giá tài nguyên đất, Tổng cục Quản lý đất đai | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến sự giải phóng phot pho từ bùn thải (Effects of Treatment Temperature and Time on Phosphorus Release from Waste Activated Sludge) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nghiên cứu khả năng giải phóng photpho (P) ra khỏi bùn có ý nghĩa rất quan trọng để thu hồi và tái sử dụng P cho ngành công nghiệp phân bón. Nghiên cứu này tiến hành đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến sự giải phóng P, nitơ (N), một số cation (Ca2+, Mg2+) và các chất hữu cơ (tính theo nhu cầu oxi hoá học, COD) ra khỏi bùn thải. Kết quả cho thấy ở 50oC tốc độ giải phóng của photphat (PO4 3--P) và tổng P (TP) tương đối thấp. Khi nhiệt độ tăng dần lên 80oC, tốc độ này diễn ra rất nhanh trong khoảng 2 h đầu tiên và giảm dần khi tăng thời gian xử lý. Ở cùng nhiệt độ và thời gian xử lý, hàm lượng chất rắn lơ lửng (MLSS) càng cao thì P được giải phóng càng nhiều. Tổng nitơ (TN) cũng giải phóng nhanh trong quá trình xử lý, nhưng nồng độ của amoni (NH4+ - N), nitrat (NO3- - N), nitrit (NO2- - N) đều rất thấp. Sự giải phóng của Mg2+ tăng lên theo nhiệt độ và thời gian xử lý, trong khi đó Ca2+ lại suy giảm. Ở nhiệt độ càng cao, COD giải phóng càng lớn. MLSS giảm nhanh khi tăng nhiệt độ và thời gian xử lý. Kết luận chung: điều kiện thích hợp để giải phóng P và các chất vô cơ, hữu cơ ra khỏi bùn là 60oC, thời gian xử lý 2 h. | Bùn thải;giải phóng nitơ;giải phóng photpho;giảm khối lượng bùn;nhiệt độ. | [1] APHA (2005). Standard methods for the examination of water and wastewater. 21st edition, American Water Works Association, Water Pollution and Control Federation, Washington, DC. USA. [2] Borowski, S. and J. S. Szopa (2007). Experiences with the dual digestion of municipal sewage sludge. Bioresource Technology, 98: 1199-1207. [3] Campos, J. L., L. Otero, A. Franco, A. Mosquera-Corral and E. Roca (2009). Ozonation strategies to reduce sludge production of a seafood industry WWTP. Bioresource Technology, 100: 1069-1073. [4] Đặng Kim Chi (1999). Hóa học môi trường. NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 93-94 [5] De-Bashan, L. E. and Y. Bashan (2004). Recent advances in removing phosphorus from wastewater and its future use as fertilizer. Water Research, 38: 4222-4246. [6] Đỗ Khắc Uẩn và Đặng Kim Chi (2008). Tình trạng khan hiếm photpho và sự cần thiết của việc tái sử dụng nguồn thải chứa photpho. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, VI(6): 570-577. [7] Dwyer, J., D. Starrenburg, S. Tait, K. Barr, D. J. Batstone and P. Lant (2008). Decreasing activated sludge thermal hydrolysis temperature reduces product colour, without decreasing degradability. Water Research, 42: 4699-4709. [8] Grady, C. P. L., G. T. Daigger and H. C. Lim (1999). Biological wastewater treatment. New York: Marcel Dekker, USA, p. 134 -136. [9] Holm-Nielsen, J. B., T. Al Seadi and P. Oleskowicz-Popiel (2009). The future of anaerobic digestion and biogas utilization. Bioresource Technology, 100: 5478-5484. [10] Karl, D. M. (2000). Aquatic ecology: Phosphorus, the staff of life. Nature, 406: 31 - 33. [11] Kim, T.-H., S.-R. Lee, Y.-K. Nam, J. Yang, C. Park and M. Lee (2009). Disintegration of excess activated sludge by hydrogen peroxide oxidation. Desalination, 246: 275-284. [12] Saayman, G. B., C. F. Schutte and J. van Leeuwen (1996). The effect of chemical bulking control on biological nutrient removal in a full scale activated sludge plant. Water Science and Technology, 34: 275-282. [13] Shanableh, A. (2000). Production of useful organic matter from sludge using hydrothermal treatment. Water Research, 34: 945-951. [14] Song, Y., H. H. Hahn and E. Hoffmann (2002). Effects of solution conditions on the precipitation of phosphate for recovery: A thermodynamic evaluation. Chemosphere, 48: 1029-1034. [15] Stanley, E. M. (2001). Fundamentals of environmental chemistry. 2nd ed., Lewis Publishers London, UK, p. 656-658. [16] Tchobanoglous, G., F. L. Burton and H. D. Stensel (2003). Wastewater engineering: Treatment, disposal and reuse. 4th edn. McGraw-Hill, New York, p. 799-801. [17] Yan, S.-T., L.-B. Chu, X.-H. Xing, A.-F. Yu, X.-L. Sun and B. Jurcik (2009). Analysis of the mechanism of sludge ozonation by a combination of biological and chemical approaches. Water Research, 43: 195-203. [18] Yi, W., K. V. Lo, D. S. Mavinic, P. H. Liao and F. Koch (2005). The effects of magnesium and ammonium additions on phosphate recovery from greenhouse wastewater. Journal of Environmental Science and Health, Part B, 40: 363 - 374. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến sự giải phóng phot pho từ bùn thải (Effects of Treatment Temperature and Time on Phosphorus Release from Waste Activated Sludge) | Đỗ Khắc Uẩn;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea|Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội;dokhacuan@yahoo.com Rajesh banu;Department of Civil Engineering, Anna University Tirunelveli, India Kaliappan S.;Department of Civil Engineering, Anna University Tirunelveli, India Ick-Tae Yeom;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea | ||
| Chuỗi bảo quản lạnh thực phẩm và kỹ thuật liên quan (An Introduction to Cold Chain Management of Food Products) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Kinh tế xã hội phát triển, yêu cầu của thị trường đối với chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao. Chuỗi bảo quản lạnh thực phẩm luôn gắn liền với cuộc sống của người dân. Nó bao gồm chế biến, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ thực phẩm đông lạnh. Bài viết giới thiệu quá trình phát triển của chuổi bảo quản lạnh thực phẩm, phân tích các kỹ thuật và các mối liên hệ giữa các công nghệ của chuỗi bảo quản lạnh thực phẩm, để thấy được tiềm năng to lớn của việc áp dụng và phát triển của công nghệ này tại Việt Nam. | Chuỗi lạnh;kỹ thuật;thực phẩm. | [1] Billiard F. (1999). New Development in the Food Cold Chain Worldwide. J. 20th International Congress of Refrigeration. IIR/IIF, Sydney, Australia. [2] Chang Yan Ping (2002). Research and Study Propects on New Technique of Hypobaric storage. J. Machinery for Cereals oil and Food Processing, 2, p.27-31. [3] Chen Jian (2001). Present Problems of Food Cold Chain in China. J. Refrigeration technology, 3, p.1-13. [4] Clive V., Dellino J. (1990). Cold and Chilled Storage Technology. New York, Blackie and Son Ltd. [5] Dalrymple, D G. (1967). The development of Controlled Atmosphere Storage of Fruit. M. Publ Div Mktg Utiln Sci, US Dept of Agriculture. [6] Donald J. (1998). Logistic Management the Integrated Supply Chain Procees. M. Mcgraw-Hill Inc. [7] Fang Xin (2004). The Present situation and Thinking of Food Cold Chain in China. J. Logistics and Material Handling, 9, p.33 - 39. [8] Hua Tse Chao (1999). Principle and Equipment of Food Refrigeration. M. Beijing China machine Press, p.201. Huang Jian, Du En Jie, Shi Wen Xing (2004). Developmental Status and Trends of Food Cold Chain in the World. J. Food Science, 11, p.405-410. [9] Janet M. (1987). Hacket Precooling of Fresh Marker Brocco Li. J. ASAE, 5, p.573-577. [10] Wang J.K., Tunpun K. (1987). Forced air precooling of tomatoes in Cartons. J. TRAN SACT DNS of the ASAE, 6, p.804 - 806. [11] Kaminski W. (1999). Refrigeration and the Wold Food Industry in the Threshold of the 21st Century. M. 20th International Congress of Refrigeration. IIR/IIF, Sydney, Australia. [12] Lester E. J. (1995). Freezing Effects on Food Quality. New York, Marcel Dekker Inc. [13] Liang Zhi Jie, Huang Ying Jun (2007). Research on Constructing Food Stuff Cold Chain in China. J. Ecological Economy, 11, p.124-126. [14] Shi Wen Xing (2002). Application of Ice temperature Technology for Food Storage. J. Science and Technology of Food Industry, 4, p.13-16. [15] Shu Jian Guo, Wang Xiao Mei, Wu Yu Qi (2004). Perspective of the Development and Appl ication of Cold Storage Chain for Food Industry. J. Beverage & Fast Frozen Food Industry, 1, p.31 - 36. [16] Stephen J. (2001). An Overview of Legislation and Technical Development in Food Refrigeration Symposium. The Queen’s University of Belfast. [17] Su Xiu Jin (2005). Research on Logistics Planning of Food Cold Chain. Master thesis, the University of International Business and Economics, Beijing, China, p.14. [18] Xie Ru He, Tang Qiu-sheng (2002). Development of Refrigerating Food Supply Chain Abroad. J. Logistics Technology, 6, p.43-46. [19] Yao Guo Qi (2004). To Further Improve and Develop Food Cold Chain in China. J. Refrigeration , 12, p.36 - 37. [20] Zhu Fu Qiang, Chen Jian, Wu Jia Le (2001). Present Situation and Prospect of Cold Chain for Foodstuff in China. J. Refrigeration technology, 3, p.18-21. [21] Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên (2006). Kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm, http://www.ebook.edu.vn/?page=1.32 & view =7528. | http://vnua.edu.vn/Chuỗi bảo quản lạnh thực phẩm và kỹ thuật liên quan (An Introduction to Cold Chain Management of Food Products) | Nguyen Van Luu;Nghiên cứu sinh trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Trung Quốc;nguyenluu68@yahoo.com.vn Ha Khiet Nghi;Nghiên cứu sinh trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Trung Quốc Yan Jing Wen;Nghiên cứu sinh trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Trung Quốc Liu Bao Lin;Giáo sư trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Trung Quốc Hua Tse Chao;Giáo sư trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Trung Quốc | ||
| Thành phần hóa học, thành phần và hàm lượng a xít amin của lòng trắng trứng gà (Chemical Composition and Amino Acid Content of Chicken Egg White) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Lòng trắng trứng có giá trị dinh dưỡng cao và có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm. Mục đích của nghiên cứu này là xác định thành phần hóa học của lòng trắng trứng gà. Kết quả chỉ ra rằng lòng trắng trứng gà chứa hàm ẩm rất cao (88,10%), tro (0,34%), protein (9,78%) và gluxít (0,60%). Protein của lòng trắng trứng gà thuộc dạng hoàn hảo vì chứa đầy đủ các axít amin thiết yếu với tỷ lệ khá cao (43%). Kết quả nghiên cứu này cung cấp thêm thông tin quan trọng về giá trị dinh dưỡng của lòng trắng trứng gà, đồng thời góp phần mở rộng lĩnh vực ứng dụng của nó. | Axít amin;lòng trắng trứng;thành phần hóa học;trứng gà | [1] FAO/WHO, WHO Tech. Rep. Ser. No. 522, 118 (1973). [2] Helrich K, editor 1990. Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. 5th ed. Arlington, Va.: AOAC Inc. [3] Iesel Van der Plancken, Anm Van Loey, and Mare E. Hendrickx (2006). Effect of heattreatment on the physico-chemical properties of egg white proteins: A kinetic study. Journal of Food Engineering 75, pp. 316-326. [4] M. Dubois, K.A. Gilles, J.K. Hamilton, P.A. Rebers, and F. Smith (1956). Colorimetric method for determination of sugars and related substances. Anal. Chem. 28:350 356. [5] Mạc Thị Hà Thanh, Nguyễn Ngọc Dũng, Trương Hồng Linh và Lê Thị Liên Thanh (2006). Nghiên cứu sấy lòng trắng trứng đà điểu bằng bức xạ hồng ngoại. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kỳ 2, tr. 38-39 [6] M.A. Ayadi, M. Khemakhem, H. Belgith, and H. Attia (2008). Effect of Moderate Spray Drying Conditions on Functionality of Dried Egg White and Whole Egg. Journal of Food Science, Vol., 73 (6): E 281-286. [7] P. Roca, F. Sasinz, M. Gonz¸lez, and M. Alemany (1984). Structure and Composition of the eggs from several avian species. Comp. Biochem. Physiol., Vol. 77A (2), pp. 307 - 310. [8] D. G. Siegel, K. E, Church, and G. R.Schmidt (1979). Gel structure of non-meat proteins as related to their ability to bind meat pieces. Journal of Food Science, 44, pp. 1276-1284. [9] Trương Hồng Linh, Mạc Thị Hà Thanh, Lê Thị Liên Thanh và Nguyễn Ngọc Dũng (2006). Phân lập vi khuẩn tổng hợp enzim lipotitic và xác định bức hoạt lực enzim lipotitic trong lòng trắng trứng tươi và bột trứng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kỳ 2, tr. 69-71 [10] USDA National Nutrient Database for Standard Reference, Release 22 (2009), http://www.nal.usda.gov/fnic/foodcomp/cgi -bin/list_nut_edit.pl. Cited 4/5/2010. | http://vnua.edu.vn/Thành phần hóa học, thành phần và hàm lượng a xít amin của lòng trắng trứng gà (Chemical Composition and Amino Acid Content of Chicken Egg White) | Hồ Ngọc Trà My;Khoa Chế biến, Trường Đại học Nha Trang, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa;duy.ntu.edu@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn;Khoa Chế biến, Trường Đại học Nha Trang, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa Nguyễn Xuân Duy;Khoa Chế biến, Trường Đại học Nha Trang, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa | ||
| Ứng dụng máy phát điện đồng bộ từ trường vĩnh cửu truyền động trực tiếp trong hệ thống phát điện dùng năng lượng gió (On Application of Permanent Magnet Synchronous Generator to Wind Power System) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Nhằm mục đích xúc tiến nghiên cứu lý luận và ứng dụng loại máy phát điện đồng bộ từ trường vĩnh cửu truyền động trực tiếp trong hệ thống phát điện dùng năng lượng gió, bài báo tiến hành tổng hợp phân tích các kết quả nghiên cứu về đặc điểm kết cấu và thiết kế chế tạo của máy phát đồng bộ từ trường vĩnh cửu; kỹ thuật điều khiển và tính kinh tế của hệ thống phát điện gió khi sử dụng máy phát điện đồng bộ từ trường vĩnh cửu truyền động trực tiếp. Đồng thời chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và định hướng phát triển trong tương lai. | Kỹ thuật điều khiển;máy phát điện đồng bộ từ trường vĩnh cửu;truyền động trực tiếp;tính kinh tế. | [1] Chalmers B J, E Spooner (1999). An axialflux permanent generator for gearless wind energy system. IEEE Trans On Energy Conversion, 14(2), p. 251-257. [2] Cheng Y C, P Pillay, A Khan (2005). PM wind generator topologies. IEEE Transactions on Industry Applications, 41(6), p. 1619-1626. [3] Tạ Văn Đa (2006). Đánh giá tài nguyên và khả năng khai thác năng lượng gió trên lãnh thổ Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, tr. 55-62. [4] Dubois M R, H Polinder, J A Fereira (2002). Comparison of generator topologies for direct-drive wind turbines. IEEE Nordic Workshop on Power and Industrial Electronics, 13(16), p. 22-26. [5] Dubois M R (2004). Optimized permanent generator topologies for direct-drive wind turbines. The Netherlands Delft Univ Technology. [6] Eduard M, C P Butterfield, Wan Yih-huie (1999). Axial-flux modular permanent generator with a toroidal winding for wind turbine applications. IEEE Trans on Industry Application, 35(4), p. 831-836. [7] Henk P, F A Frank (2006). Comparison of direct-drive and geared generator concepts for wind turbines. IEEE Trans on Energy Conversation, 21(3), p. 725-733. [8] Hwang Don-Ha, Ki-Chang Lee, Do-Hyun Kang (2004). An modular-type axial-flux permanent magnet synchronous generator for gearless wind power systems. IEEE Industrial Electronics Society, No 2, p. 1396 -1399. [9] Khan M A, I Dosiek , P Pillay (2006). Design and analysis of a PM wind generator with a soft magnetic composite core. IEEE International Symposium on Industrial Electronics, No 3, p. 2522-2527. [10] Polinder H, B C Mecrow, A G Jack (2005). Conventional and TFPM linear generator for direct-drive wave energy conversion. IEEE Transactions on Energy Conversion, p. 260-267. [11] The world Bank (2001). Wind energy resource atlas of Southeast Asia. [12] Wang Feng Xiang, Bai Jian Long (2005). Design features of low speed permanent magnet generator direct-driven by wind turbine. IEEE Electrical Machines and System, 2(2), p. 1017-1020. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng máy phát điện đồng bộ từ trường vĩnh cửu truyền động trực tiếp trong hệ thống phát điện dùng năng lượng gió (On Application of Permanent Magnet Synchronous Generator to Wind Power System) | Nguyễn Xuân Trường;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (HUA)|Viện Năng lượng và công trình điện, Trường Đại học Hà Hải, Nam Kinh (Trung Quốc) HoHai University, Nanjing, Jiangsu, China;truong_nx73@yahoo.com Wang Hong Hua;Viện Năng lượng và công trình điện, Trường Đại học Hà Hải, Nam Kinh (Trung Quốc) HoHai University, Nanjing, Jiangsu, China Võ Văn Nam;Phòng Quản trị và Thiết bị, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (HUA) | ||
| Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo (Some Theorical and Practical Isues on Supporting and Public Invesment for Poverty Reduction) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Ở Việt Nam, Chính phủ đã và đang tập trung nhiều nguồn lực trong hỗ trợ và đầu tư công cho giảm nghèo. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này, cần phải nằm vững vấn đề lý luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm của hỗ trợ và đầu tư công cho giảm nghèo. Bài viết này phân biệt rõ giữa hỗ trợ, bao cấp và đầu tư công cho giảm nghèo, chỉ ra bản chất, đối tượng tham gia, nhóm mục tiêu và nội dung cơ bản của các công cụ hỗ trợ giảm nghèo. Mặt khác, bài viết cũng chỉ ra các lĩnh vực, nhân tố cần quan tâm khi đầu tư công cho giảm nghèo. Cuối cùng, bài viết đã chỉ ra 10 bài học kinh nghiệm cho xây dựng chính sách và giải pháp hỗ trợ và đầu tư công cho giảm nghèo là chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang gián tiếp, từ bao cấp, cho không sang trợ cấp và tăng mức chi trả, từ hỗ trợ người nghèo tiếp cận được lương thực là chính sang hỗ trợ người nghèo nghèo tiếp cận tới các nhu cầu phi lương thực, từ hỗ trợ phát triển nguồn lực vật chất sang nguồn lực con người, từ hỗ trợ phần cứng sang phần mềm, thực hiện phân cấp và trao quyền cho cộng đồng và người nghèo, chuyển từ sự can thiệp từ trên xuống sang cách tiếp cận có sự tham gia. Tập trung xây dựng tính bền vững vè vật chất, tài chính, nhân lực; lồng ghép các chương trình hỗ trợ giảm nghèo của các tổ chức, các cấp và các ngành. | Bao cấp;đầu tư công;giảm nghèo;hỗ trợ. | [1] Hội nghị những nhà tài trợ cho Việt Nam (2003).Nghèo, Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004. [2] Hội nghị những nhà tài trợ cho Việt Nam (2003). Nghèo, Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004. [3] Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2006). Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010. [4] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010). Báo cáo Hội nghị triển khai Nghị quyết 3081 của Chính phủ. [5] Đỗ Kim Chung (2009). Bài giảng Chính sách phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] UNDP (2009). Báo cáo nghèo đói, Hà Nội, trang 56. [7] Đỗ Kim Chung (2000). Bài giảng Chính sách nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Frank Ellis (1993). Agricultural Policies in Developing Country, Cambrige. Pinstrup A, Rosegrant (2002). World Food Proespects: Critical Issues for the 21 century, Washington DC. [9] FAO, 2004, Workd Food Situation, Rome Shenggen Fan, 2002, Public Investment for Poverty Reduction in Asian, IFPRI, USA. | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo (Some Theorical and Practical Isues on Supporting and Public Invesment for Poverty Reduction) | Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dokimchung.hua@gmail.com | ||
| Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay (Assessment on the Social Demand for Sociological Human Resource in Vietnam) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Dựa trên các phương pháp nghiên cứu thông dụng như: phỏng vấn, điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, phương pháp cùng tham gia để xác định mối quan hệ giữa cung nhân lực xã hội học và cầu của xã hội về nhân lực loại này ở Việt Nam hiện nay từ góc nhìn của các cơ sở đào tạo, những người đã tốt nghiệp ngành xã hội học, những người sử dụng lao động loại này như: các cơ quan chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các công ty, doanh nghiệp. Từ việc phân tích so sánh cung - cầu đó, thấy được nhu cầu của xã hội về nhân lực xã hội học cả về số lượng và chất lượng nhân lực xã hội học (đó là những yêu cầu về các kỹ năng của nhà xã hội học tương lai), trên cơ sở đó đưa ra chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội. | Nhu cầu xã hội;nhân lực xã hội học;xã hội học. | [1] Nghị quyết BCH TƯ ĐCS Việt Nam lần thứ 2 khóa VIII, 1996. [2] Hoàng Lan (2008). Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Giải pháp nào cho cung - cẩu gặp nhau, Bài viết cho Hội thảo “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (22/3/2008). [3] Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu, (2009). Thực trạng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển của nước ta hiện nay, Tạp chí Khoa học và Phát triển, T.7, số3, tr. 354-361. [4] Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu, (2009). Phương pháp đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển của nước ta, Tạp chí Khoa học Ắ và phát triển, T.7, số 3, tr. 354-361. [5] Phạm Thị Diễm, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2008). “Đánh giá chất lượng đầu ra gắn với đào tạo theo nhu cầu xã hội” Bài viết cho Hội thảo “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”. Trường Đại học Nông - Lâm thành phố Hồ Chí Minh (22/3/2008), [6] Phạm Xuân Hảo (2001). Vài suy nghĩ về đào tạo và nghiên cứu xã hội học trong thời kỳ đổi mới, bài trong hội thảo: "Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu xã hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước" do quĩ FORD tài trợ tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội. [7] Nguyễn An Lịch, Lê Thái Thị Băng Tâm, (2001). Xã hội học Việt Nam … Đổi mới và phát triển, bài trong hội thảo: "Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu xã hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước" do Quỹ FORD tài trợ tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội. [8] Nguyễn An Lịch (2001), Đổi mới đào tạo và nâng cao năng lực ngành xã hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta, bài trong hội thảo: "Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu xã hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước" do quỹ FORD tài trợ tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá nhu cầu xã hội về nhân lực xã hội học ở Việt Nam hiện nay (Assessment on the Social Demand for Sociological Human Resource in Vietnam) | Lê Thị Ngân;Khoa Lý luận chính trị và xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ltngan@hua.edu.vn | ||
| Tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội (Distribution of Safe Vegetable in Hanoi City) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2010 | vi | Sản xuất rau an toàn (RAT) của thành phố Hà Nội được thử nghiệm từ năm 1996, triển khai trên diện rộng từ năm 2001. Tuy diện tích, sản lượng RAT tăng qua các năm nhưng tiêu thụ RAT đang gặp nhiều bất cập về quản lý, giá bán và đặc biệt niềm tin của người tiêu dùng. Từ các dữ liệu thu thập được ở các ban, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học và đặc biệt điều tra 10 HTX, 7 doanh nghiệp; 20 cửa hàng; 10 siêu thị và 70 người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội, nghiên cứu này đã đưa ra các kết quả đánh giá về hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ RAT; hệ thống phân phối RAT; các hoạt động xúc tiến thương mại RAT; Khối lượng tiêu thụ, giá bán, doanh thu, lãi gộp và thăm dò niềm tin của người kinh doanh và tiêu dùng RAT trên địa bàn thành phố Hà Nội. | Hệ thống tổ chức quản lí;hệ thống phân phối;hiệu quả tiêu thụ;rau an toàn;tiêu thụ;xúc tiến thương mại. | [1] Chi cục Bảo vệ Thực vật Hà Nội (2009). Bảo các tổng kết (2006 - 2009) chương trình sản xuất rau an toàn của Hà Nội. Niên giảm Thống kê Hà Nội, 2001 - 2008. [2] Nguyễn Thị Tân Lộc (2002). Thực trạng sản xuất RAT tại một số cơ sổ trên điạ bàn thành phố Hà Nội. Bảo các tổng kết để tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ. [3] Nguyễn Thị Tân Lộc, Paule Moustier, Hoàng Đăng Dũng, Nguyễn Thu Thuỷ và Vũ Thị Thanh Huyền (2008). Thực trạng tiêu thụ rau ạn toàn tại một số cơ sổ trên địa bản thành phó Hà Nội. Tạp chỉ Khoa học và Phát triển, Tập VI, số 5:487-495. [4] Phòng Nông nghiệp huyện Đông Anh (2009). Bảo các tổng kết 5 năm (2005-2009) sản xuất rau ạn toàn, huyện Đông Anh, Hà Nội. [5] Phòng Nông nghiệp huyện Gia Lâm (2009). Bảo các tổng kết 5 năm (2005 - 2009), sản xuất rau ạn toàn, huyện Gia Lâm, Hà Nội. [6] Phòng Nông nghiệp huyện Thanh Trì (2009). Bảo cáo tổng kết 5 năm (2005 - 2009) sản xuất rau ạn toàn, huyện Thanh Trì, Hà Nội. [7] Trần Khắc Thi (1999). Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và tổ chức để quản lý chất lượng rau sạch. Bảo các tổng kết để tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ. [8] Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội (2009). Báo cáo tổng kết 5 năm (2005 - 2009) sản xuất rau an toàn của Hà Nội. [9] Sở Thương mại Hà Nội (2008). Kết quả điều tra mạng lưới tiêu thụ rau của thành phố Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội (Distribution of Safe Vegetable in Hanoi City) | Đào Duy Tâm;Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội;ddtamsnn@gmail.com | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc (Effect of Fertilizer on Growth Development and Yield of Peanut at Viet Yen - Bac Giang) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Việt Yên (Bắc Giang) nhằm mục tiêu xác định liều lượng phân bón thích hợp để lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ xuân. Nghiên cứu được thực hiện trên hai giống lạc mới L14 và MD7. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu 2 nhân tố Split Plot Design với 3 lần nhắc lại. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được liều lượng phân bón đã ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, phân cành, chỉ số diện tích lá, tích luỹ chất khô, số lượng nốt sấn, số lượng quả và năng suất. Liều lượng phân bón thích hợp cho cả 2 giống L14 và MD7 trong điều kiện vụ xuân tại Việt Yên (Bắc Giang) là 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O trên 1 ha. | Cây lạc;năng suất;phân bón. | [1] Trần Thị Ân và cs. (2004). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc trên đất cát biển Thanh Hóa, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr. 24. [2] Nguyễn Thế Gòn (2001). Tìm hiểu vai trò và liều lượng phân bón cho lạc trên đất bạc màu tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu khoa học (1997 - 2001) Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Đường Hồng Dật (2007). Cây lạc và biện pháp thâm canh nâng cao hiệu quả sản xuất. NXB. Thanh Hóa, tr. 89. [4] Lê Song Dự, Hoàng Trần Ký, Trần Nghĩa (1995). Kết quả nghiên cứu khoa học trồng trọt 1994 - 1995. NXB. Nông nghiệp. [5] Dư Ngọc Thành và cs. (2006). Nghiên cứu phát triển lạc thu đông trên đất Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr. 146. [6] Duan Shufen (1998). Groundnut in China- a success story, Bang kok, pp.14-15. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc (Effect of Fertilizer on Growth Development and Yield of Peanut at Viet Yen - Bac Giang) | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinhhau@yahoo.com Đỗ Thành Trung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và bước đầu thử khả năng kết hợp của một số dòng, giống lạc ưu tú (Evaluation of Growth, Development, Yield and Preliminary Combining Ability Test of some Superior Peanut Lines and Varieties) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trong năm 2009 nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và bước đầu thử khả năng kết hợp một số dòng, giống lạc ưu tú. Kết quả đã chọn được 4 dòng, giống tốt nhất có thời gian sinh trưởng trung bình, khối lượng chất khô cao, tổng số quả/cây lớn, năng suất cao… bao gồm: TB25, L08, S12, CT1 với chỉ số chọn lọc tương ứng là 8,5; 9,4; 9,4 và 10,2. Những dòng, giống này được sử dụng làm dòng bố để lai với hai giống được sử dụng làm dòng mẹ: MD7 (kháng héo xanh vi khuẩn, chịu hạn) và Sen lai 75/23 (chịu rét, chịu úng khá). Dòng MD7 có khả năng kết hợp với các dòng bố tốt hơn Sen lai 75/23. Dòng CT1 có khả năng kết hợp cao với cả hai dòng mẹ (tỷ lệ hoa hình thành tia lần lượt là 30,0% và 19,3%). Dòng L08 có khả năng kết hợp tốt nhất với dòng mẹ MD7, nhưng thấp nhất với dòng mẹ Sen lai 75/23. | Dòng bố;dòng mẹ;khả năng kết hợp;lạc;năng suất. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002). Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm tính đặc biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc, tr. 4-6. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2003). Tiêu chuẩn ngành hạt giống lạc yêu cầu kỹ thuật, tr. 1-2. [3] Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. NXB Nông nghiệp, tr. 5-7. [4] Kakani V.G., Prasap P.V.V., Craufurd P.Q., Wheeler, T.R (2002). Response of in vitro pollen germination and pollen tube growth of groundnut (Arachis hypogaea L.) genotypes to temperature. Plant, Cell and Environment. Vol. 25: 1651-1661. [5] Jira Suwanprasert, Theerayut Toojinda, Peerasak Srinives and Sontichai Chanprame (2006). Hybridization Technique for Bambara Groundnut. Breed Sci. Vol. 56: 125-129. [6] Pande S. , M. Blummel, K. Sivaiah and J. Naryana Rao (2003). Effect of diseases on yield and nutritive quality of groundnut and sorghum crop residues. Summary proceedings of a workshop held at ICRISAT, Patancheru, India. p: 29-35. [7] Sevgi Caliskan, Mehmet Emin Caliskan, Mehmet Arslan (2008). Genotypic differences for reproductive growth, yield and yield components in groundnut (Arachis hypogaea L.) Turk. J. Agric. For. 32: 415-424. [8] Tanaka, A., and M.Osaki (1983). Growth and behavior of photosynthesized 14C in various crops in relation to productivity. Soi Sci. Plant Nutr. Vol. 29: 147-158. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và bước đầu thử khả năng kết hợp của một số dòng, giống lạc ưu tú (Evaluation of Growth, Development, Yield and Preliminary Combining Ability Test of some Sup | Nguyễn Thị Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thái Hoàng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dthoang@hua.edu.vn | ||
| Kết quả đánh giá về sinh trưởng, phát triển và khả năng tạo bỏng của ngô nổ tại vùng Gia Lâm Hà Nội (The Results on Evaluation of Agronomical Characteristics, Yields and Pop indicator of Popcorn Lines in Gialam District, Hanoi, Vietnam) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Thí nghiệm đánh giá 21 dòng ngô nổ (S3) được bố trí tuần tự không nhắc lại, tiến hành tại vùng Gia Lâm - Hà Nội, vụ thu - đông 2009. Kết quả cho thấy, ngô nổ ở phía Bắc Việt Nam, có thời gian sinh trưởng từ 102 - 125 ngày; chiều cao cây 123,5 - 198,5 cm; số lá trung bình 14,4 - 18,8 lá; số bắp trên cây 1 - 2 bắp; chiều dài bắp 10,0 - 20,5 cm; đường kính bắp 1,5 - 3,8 cm; số hàng hạt/bắp dao động từ 10,0 - 16,0 hàng; số hạt/hàng 12,4 - 32,0. Các dòng ngô nổ có 2 dạng hạt chính là tròn đầu và nhọn đầu. Màu hạt chủ yếu là trắng, vàng và tím. Năng suất của các dòng ngô nổ không cao (8,6 - 42,5 tạ/ha), trong đó dòng No21 (ngô nổ Tây Nguyên) có năng suất cao nhất. Một số dòng có khả năng nổ tốt là No21, No3, No14, No18, No19. Dòng No21 có độ nổ tốt nhất (100%). | Chỉ số chọn lọc;độ nổ;ngô nổ;nguồn gen ngô;Việt Nam. | [1] Nguyễn Văn Cương, Nguyễn Hữu Đống (1993). Di truyền các tính trạng kinh tế quan trọng ở ngô: tiềm năng, hạn chế và khả năng ứng dụng. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 377, 11/1993, tr. 435-436. [2] Dương Văn Sơn, Nguyễn Văn Cương (1996). Kết quả nghiên cứu bước đầu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của môt số dòng thuần ngô. Tạp chí Khoa học và công nghệ - Science and Technology, số 1 tháng 12/1996. tr 80-84. [3] Nguyễn Đình Hiền (1996). Chương trình phần mềm di truyền số lượng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Quy phạm khảo nghiệm các giống ngô, 1oTCN-341-2006. Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT. | http://vnua.edu.vn/Kết quả đánh giá về sinh trưởng, phát triển và khả năng tạo bỏng của ngô nổ tại vùng Gia Lâm Hà Nội (The Results on Evaluation of Agronomical Characteristics, Yields and Pop indicator of Popcorn Lines in Gialam District, | Nguyễn Văn Cương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvloc@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu một số tính chất lý hóa học của đất trồng cam theo độ tuổi vườn ở Hàm Yên - Tuyên Quang (Study on Physical and Chemical Properties of Soil under Orange with the Different Establishment Period at Hàm Yên District - Tuyen Quang Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu tính chất lý hóa học của đất vườn cam có tuổi vườn từ 2 - 20 năm cho thấy, trồng độc canh cam trong khoảng thời gian dài đã làm đất suy thoái về nhiều mặt: đất có xu hướng ngày càng bị nén theo tuổi cây (giảm tỷ lệ hạt kết lớn d >10 mm và tăng rõ tỷ lệ các hạt kết nhỏ với d <1 mm). Theo tuổi cây, dung trọng của đất và quá trình rửa trôi sét xuống tầng sâu tăng; độ xốp, độ trữ ẩm đồng ruộng, hàm lượng chất hữu cơ cùng với đạm tổng số đều giảm. Sau 10 - 20 năm trồng cam, hàm lượng kẽm dễ tiêu trong đất giảm rõ rệt | Cây cam;đất trồng cam;huyện Hàm Yên. | [1] Nguyễn Hữu Đống (2000). Cây ăn quả có múi: cam, chanh, quýt, bưởi. NXB. Nghệ An. Tr. 32-50. [2] Võ Thị Gương (2005). Sự suy thoái hoá học và vật lý đất vườn trồng cam ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Đất, số 22, trang 29-31. [3] Б.А. Ягодин (1989). Агрохимия. Москва ВО-Агропромиздат. Стр.327-331, 338-341. [4] Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2000). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số tính chất lý hóa học của đất trồng cam theo độ tuổi vườn ở Hàm Yên - Tuyên Quang (Study on Physical and Chemical Properties of Soil under Orange with the Different Establishment Period at Hàm Yên Distr | Cao Việt Hà;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cvha@hua.edu.vn Lê Thanh Tùng;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phân tích tính đa hình ADN của 8 cặp lai nhị nguyên tằm dâu F1 bằng chỉ thị RAPD (Assesment of the DNA Divirsity of the 8 F1 Single Cross Hybrids of Silk Worm Using RAPD Markers | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Mười lăm đoạn mồi ngẫu nhiên đã được sử dụng để phân tích tính đa hình ADN cho 80 cá thể F1 của 4 cặp lai nhị nguyên trong nước và 4 cặp lai nhị nguyên nhập ngoại thì có 12/15 mồi cho tính đa hình với giá trị PIC dao động từ 0,07 (OPV6) đến 0,51 (OPP19). Số lượng các phân đoạn ADN nhân bản với mỗi mồi xê dịch từ 1 đến 9 phân đoạn. Kích thước các phân đoạn ADN được nhân bản trong khoảng từ 200 bp đến 1600 bp. Trong tổng số 99 phân đoạn ADN thu được, có 83 phân đoạn đa hình (83,84%) và 16 phân đoạn đơn hình (16,16%). Số phân đoạn ADN nhân bản được nhiều nhất là 505 phân đoạn khi phân tích với mồi RA40 và ít nhất là 117 phân đoạn khi phân tích với mồi OPV02. Hệ số tương đồng di truyền giữa các con lai F1 của 8 cặp lai nhị nguyên tằm dâu dao động từ 0,33 đến 1,00 và được phân làm 02 nhóm chính: Nhánh chính I bao gồm toàn bộ 4 cặp lai nhị nguyên trong nước có hệ số tương đồng di truyền khoảng từ 0,74 đến 1,00 và được chia làm 2 nhánh phụ nhỏ. Đối với nhánh chính II bao gồm toàn bộ 4 cặp lai tằm nhị nguyên nhập ngoại và được chia làm 2 nhánh phụ, có hệ số tương đồng di truyền khoảng từ 0,51 đến 1,00. Kết quả này sẽ góp phần cho việc chọn tạo ra giống tằm mới | Cặp lai nhị nguyên;đa hình ADN;hệ số tương đồng;RAPD. | [1] Carlos R, Breto MP, Asins MJ (2000). A quick methodology to identify sexual seedlings in citrus breeding programs using SSR markers. Euphytica 112: 89-94. [2] Đinh Thị Phòng, Đỗ Tiến Phát, Nguyễn Thị Yến (2008). Đa dạng ADN ganome của các chủng vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum) gây bệnh héo xanh cây lạc bằng kỹ thuật RADP. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 6: 75-81 [3] Đinh Thị Phòng, Lê Trần Bình, Lê Thị Muội, Nguyễn Thị Hải Hà, Lê Duy Thành, Nguyễn Văn Viết (2004). Nghiên cứu đa dạng tập đoàn giống lúa có tính kháng khác nhau với bệnh bạc lá lúa vi khuẩn Xanthomonas oryzae bằng kỹ thuật RADP. Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc về Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống định hướng nông lâm nghiệp ở miền núi. NXB Đại học Thái Nguyên, 571-574 [4] Nguyễn Thị Đinh Phòng, Vũ Thị Thu Hiền, Trần Thị Việt Thanh, Dương Văn Tăng, Nguyễn Thị Đảm (2009). Nghiên cứu mối quan hệ di truyền của 10 giống tằm (Bombyx mori) bằng chỉ thị RADP. Báo cáo khoa học hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc 2009. NXB Đại học Thái Nguyên, 127-130. [5] Ferreira AR, Keim P (1997). Genetic Mapping of Soybean [Glycine max (L.) Merr.] using Random Amplified Polymorphic ADN (RAPD). Plant Mol Biol Rep 15(4): 335- 354. [6] Hang N, Angeles ER, Domingo J, Magpantay G, Singh S, Zhang G, Kumaravadivel N, Bennett J, Khush G S (1997). Pyramiding of bacterial blight resistance gens in rice: marker-assisted selection using AFLP and PCR. Theor Appl Genet 95: 313-320. [7] Kim MK, Park MJ, Jeong WH, Nam KC, Chung J (2006). SSR marker tightly linked to the Ti locus in Soybean [Glycine max (L.) Merr.]. Euphytica 152(3): 361 - 366. [8] Li M, Guo M, Hou C, Miao X, Xu A, Guo X, Huang J (2006). Linkage and mapping analyses of the densonucleosis nonsusceptible gene nsd-Z in the silkworm Bombyx mori using SSR markers. Genome 49. 397 – 402. [9] Mace ES, Phong DT, Upadhyaya HD, Chandra ES, Crouch JH (2006). SSR analysis of cultivated groundnut (Arachis hypogaea L.) germplasm resistant to rust and late leaf spot diseases. Euphytica 152: 317-33. [10] Nei M, Li WH (1979). Mathematical model for studying genetic variation in terms of restriction and nucleases, Proc. Natl. Sci. 76: 5269-5273. | http://vnua.edu.vn/Phân tích tính đa hình ADN của 8 cặp lai nhị nguyên tằm dâu F1 bằng chỉ thị RAPD (Assesment of the DNA Divirsity of the 8 F1 Single Cross Hybrids of Silk Worm Using RAPD Markers | Vũ Thị Thu Hiền;Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam Đinh Thị Phòng;Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam;dinhthiphong@hotmail.com | ||
| Đánh giá mùi thơm và gen kiểm soát mùi thơm của các giống lúa thơm địa phương và cải tiến (Evaluation of Aroma and Aromatic Controling Gene in Indigenous and Improved Rice Varieties) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Hương thơm của lúa gạo là một đặc tính quí, nghiên cứu đánh giá và tìm hiểu gen kiểm soát mùi thơm của các giống lúa thơm địa phương và lúa thơm cải tiến đặt cơ sở cho công tác cải tiến các giống lúa chất lượng cao. Nghiên cứu được thực hiện đối với 19 giống lúa thơm địa phương, 15 giống cải tiến, 3 giống nhập nội và 2 giống không thơm. Thí nghiệm bố trí tại Sóc Trăng, vụ đông xuân 2008 - 2009. Kết quả đánh giá cảm quan mùi thơm lá có thể xếp các giống Hương cốm, ST5, TT1, Jasmine 85 trong cùng một nhóm thơm, nhưng hương vị của từng giống khác nhau, giống Hương cốm thơm đậm nhất và giảm dần theo tuần tự là Jasmine 85, TT1, ST5. Giống Hoa sữa thuộc nhóm thơm nhẹ, CK96 không thơm. Kết quả nghiên cứu đặc điểm di truyền thông qua đánh giá con lai F1, F2 của các tổ hợp lai thuận nghịch giữa 5 giống thơm với giống CK96 xác nhận rằng mùi thơm của các giống lúa này do gen lặn kiểm soát. Dùng kỹ thuật phân tử để phát hiện gen thơm của 15 giống lúa thơm cải tiến, 2 giống thơm có xuất xứ địa lý tại Chợ Đào (Nam bộ), Hải Hậu (Bắc bộ) và 3 giống lúa thơm nhập nội Hoa sữa, Jasmine 85, KDM 105 cho thấy tất cả chúng đều mang gen kiểm soát tính thơm BADH2. Cũng với kỹ thuật phân tử đã phát hiện được gen kiểm soát tính thơm BADH2 có trong 15 giống lúa Tám thuộc loài phụ Japonica. | Đặc điểm di truyền;gen lặn;gen kiểm soát tính thơm BADH2;lúa thơm địa phương;lúa thơm cải tiến. | Ahn S.N., C.N. Bollich and S.D. Tanksley (1992). RFLP tagging of a gene for aroma in rice. Theoretical and Applied Genetics. 84(7), p. 825-828. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá mùi thơm và gen kiểm soát mùi thơm của các giống lúa thơm địa phương và cải tiến (Evaluation of Aroma and Aromatic Controling Gene in Indigenous and Improved Rice Varieties) | Trần Tấn Phương;Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng;trantanphuong2005@gmail.com Hồ Quang Cua;Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng Nguyễn Thị Trâm;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Duy Quý;Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Lê Thị Kim Nhung;Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng Lê Thị Xã | ||
| Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây dưa hấu (Citrullus lanatus) (Study on Micropropagation of Citrullus Lanatus) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu tiến hành nhằm xây dựng một quy trình nhân nhanh in vitro đơn giản và hiệu quả từ chồi đỉnh và lá mầm cây dưa hấu (Citrullus lanatus). Sau khi gieo 7 - 14 ngày trên môi trường MS, hạt dưa hấu nảy mầm, chồi đỉnh và lá mầm được chuyển sang nuôi cấy trên môi trường MS có chứa BA và kinetin ở các nồng độ khác nhau (0,0; 0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 mg/l) trong 4 tuần. Phần gần cuống lá mầm có khả năng tạo chồi cao hơn phần ngọn lá, đạt 25% mẫu tạo chồi và 1,3 chồi/mẫu trên môi trường bổ sung 0,5 mg/l BA. Hệ số nhân chồi từ chồi đỉnh đạt cao nhất (15,5 chồi/mẫu) trên môi trường chứa 1 mg/l BA. Các chồi có chiều cao 2 - 5 cm được sử dụng để ra rễ in vitro. Tỷ lệ chồi ra rễ (100%) và số rễ/chồi (18,4) đạt được cao nhất trên môi trường chứa 0,5 mg/l α - NAA. Các cây in vitro hoàn chỉnh được đưa ra vườn ươm trên giá thế cát và trấu hun với tỷ lệ 1:1 (v/v), tỷ lệ cây sống sót là 80 - 90%. | BA;Citrullus lanatus;dưa hấu;kinetin;nhân giống vô tính in vitro;α - NAA. | [1] Ananthakrishnan G., Xia X., Elman C., Singer S., Paris H.S., Galon A., Gaba V. (2003). Shoot production in squash (Cucurbita pepo) by in vitro organogenesis. Plant Cell Report, 21, pp.739-746. [2] Compton M.E. (2000). Interaction between explant size and cultivar affects shoot organogenic competence of watermelon cotylendons. Hort Science, 35, pp.749-750. [3] Compton M.E., Gray D.J. (1994). Adventitious shoot organogenesis and plant regeneration from cotyledons of tetraploid watermelon. Hort Science, 29 (3), pp. 211-213. [4] Compton M.E., Gray D.J., Elmstrom G.W. (1993). A simple protocol for micropropagating diploid and tetraploid watermelon using shoot-tip explant. Plant cell tissue organ cult., 33, pp.211-247. [5] Daubauza M., Bordas M., Salvador A., Roig L.A. (1997). Plant regeneration and Agrobacterium-mediated transformation of cotyledon explants of Citrullus colocynthis (L.) Schrad. Plant Cell Reports, 16, pp.888-982. [6] Dong J.Z. & Jia S.R. (1991). High efficiency plant regeneration from cotyledons of watermelon (Citrullus vulgaris Schrad.). Plant Cell Rep., 9, pp.559-562. [7] Han J.S., Oh D.G., Mok I.G., Kim C.K. (2004). Efficient plant regeneration from cotyledon explants of bottle gourd (Legenaria siceraria Standl.). Plant Cell Rep, 23: 291-296. [8] Krug M.G.Z., Stipp L.C.L., Rodriguez A.P.M. & Mendes B.M.J. (2005). In vitro Organogensis in Watermelon cotyledons. Pesp agropec. Bras.Brasilia, 40, 9, pp. 861 – 865. [9] Pirinc V., Onay A., Yildirim H., Adiyaman F., Isikalan C. & Basaran D. (2003). Adventitious shoot organogenesis and plant regeneration from cotyledons of diploid Diyarbakir watermelon (Citrullus lanatus cv. "Surme"). Turk 5 biol, 7 , 101 - 105. [10] Srivastava D.R., Andrianov V.M., Piruzian E.S. (1989). Tissue Culture and plant regeneration of watermelon (Citrullus vulgaris Schrad. cv. Melitopolski). Plant Cell Rep, 8, pp.300-302. [11] Sarowar S., Oh H.Y., Hyung N.I., Min B.W., Harn C.H., Yang S.K., Oh S.H., Shin J.S. (2003). In vitro micropropagation of a Cucurbita interspecific hydrid cultivar a root stock plant. Plant Cell Tiss Org Cult., 75: 179-182 [12] Tarek A.S., Soliman A.O., Yousry A.B. (2008). In vitro propagation of two triploid hybirids of watermelon through adventitious shoot organogenesis and shoot tip culture. Acta Biologica Szegediensis, Volume 52(1): 27-31. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây dưa hấu (Citrullus lanatus) (Study on Micropropagation of Citrullus Lanatus) | Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; ntpthao@hua.edu.vn Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Hà;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm | ||
| Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây Lan huệ mạng Hippeastrum reticulatum Herb.var. striatifolium Herb (Study on Micropropagation of Hippeastrum reticulatum Herb.var. striatifolium Herb.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm ra các thông số thích hợp để hướng tới xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Lan huệ mạng (H. reticulatum var. striatifolium). Kết quả cho thấy: Trên môi trường MS có chứa 3 mg/l BA, 100% mẫu tái sinh tạo chồi và củ nhỏ. Chồi và củ nhỏ tạo ra được sử dụng cho thí nghiệm nhân nhanh. Hệ số nhân đạt được cao nhất khi sử chồi in vitro làm vật liệu nhân nhanh là 1,50 chồi/mẫu trên môi trường bổ sung 0,5 mg/l IBA, trong khi đó sử dụng củ nhỏ để nhân nhanh trên môi trường chứa 5 mg/l BA thì hệ số nhân đạt được là 7,17 chồi/mẫu. Đa số các chồi đều ra rễ (83,33%) trên môi trường chứa 1 mg/l IBA. Các cây in vitro hoàn chỉnh được đưa ra thích nghi với điều kiện in vivo trên giá thể cát và trấu hun theo tỷ lệ 1:1 (v/v). Tỷ lệ cây sống sót là 100%, cây sinh trưởng phát triển khoẻ mạnh. | BA;hệ số nhân;Hippeastrum reticulatum Herb.var. striatifolium Herb.;IBA;Lan huệ mạng;nhân giống vô tính in vitro'α- NAA | [1] Bapat V.A. & Narayanaswamy S. (1976). Growth and Organogenesis in Explanted Tissues of Amaryllis in Culture. Bulletin of the Torrey Botany Club 103 (2): 53-56. [2] Chieh Li Huang, Kuo Cheng Chang & Hiroshi Okubo (2005). In vitro morphogenesis from ovaries of Hippeastrum x Hybridum. J. Fac. Agr. Kyushu Univ., 50 (1), 19 – 25. [3] De Bruyn M.H, Ferreira D.I., Slabbert M.M. & Pretorius J. (1992). In vitro propagation of Amaryllis belladonna. Plant Cell, Tissue and Organ Culture. 31:179-184. [4] Epharath J.E., Ben-Asher., Baruchin F., Alekperov C., Dayan E. & Silerbush M. (2001). Various cutting methods for the propagation of Hippeastrum bulbs. Biotronics 30, 75-83. [5] Funganti C. (1975). The Amaryllidaceae alkaloids. Academic Press, New York, Vol.XV: The Alkaloids, pp. 83- 164. [6] Hussey G. (1975). Totipotency in tissue explants and callus of some members of the Liliaceae, Iridaceae and Amaryllidaceae. J. Exp. Rot. 26: 253-262. [7] O’rourke. E.N, Fountain. W.M & Sharghi. S. (1979). Propagation of Hippeastrum from floral tissues by in vitro culture. Herbertia 47: 51-52 [8] O'Rourke E.N., Fountain W.M. & Sharghi. S. (1991). Rapid propagation of Hippeastrum bulblets by in vitro culture. Herbertia 47(1): 54-55. [9] Seabrook J.E.A. & Cumming B.G. (1977). The in vitro propagation of Amaryllis (Hippeastrum spp.hybrids). In vitro, Volume 13, No.12. [10] Seabrook J.E.A., Cumming B.G. & Dionne L.A. (1976). The in vitro induction of adventitious shoot and root apices on Narcissus (daffodil and narcissus) cultivar tissue. Can. J. Bot. 54: 814 – 819. [11] Siddique M.N.A, Sultana J, Sultana N & Hossain M.M. (2007). Ex vitro Establishment of in vitro Produced Plantlets and Bulblets of Hippeastrum (Hippeastrum hybridum). Int. J. Sustain. Crop Prod. 2(3): 22-24. [12] Slabbert M.M., De Bruyn M.M., Ferreira D.I. & Pretoricus J. (1993). Regeneration of bulblets from twin scales of Crinum macowanii in vitro. Plant cell, Tissue and organ culture, volume 33, Number 2: 133-141. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây Lan huệ mạng Hippeastrum reticulatum Herb.var. striatifolium Herb (Study on Micropropagation of Hippeastrum reticulatum Herb.var. striatifolium Herb.) | Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; ntthao@hua.edu.vn Nguyễn Hạnh Hoa;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ứng dụng hormone điều trị rối loạn sinh sản do bệnh lý buồng trứng ở bò sữa nuôi tại Trại Sao Vàng (Hormone Application to Treat Reproductive Disorders Due to Pathological Ovariesin Dairy Cows Raised in Sao Vang Farm) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm ứng dụng hormone điều trị hiện tượng rối loạn sinh sản do bệnh lý buồng trứng ở bò sữa nuôi tại trại Sao Vàng - Thanh Hoá. Kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ bò rối loạn sinh sản (RLSS) chiếm tới 15,53%. Nguyên nhân chính gây RLSS là do thiểu năng buồng trứng (ở 38,71% số bò RLSS), ngoài ra còn do thể vàng tồn lưu (24,19%) và u nang buồng trứng (17,74%). Bò tồn lưu thể vàng được can thiệp bằng PGF2α kết hợp với corpulin cho tỷ lệ động dục 86,67%, tỷ lệ thụ thai 69,23%; chi phí cho một bò có chửa là 367.780 đồng. Bò thiểu năng buồng trứng được đặt CIDR kết hợp với corpulin, động dục 83,33%, tỷ lệ thụ thai 75,50%; chi phí cho 1 bò có chửa 425.600 đồng. Bò u nang buồng trứng được sử dụng HCG kết hợp với corpulin, động dục 100%, tỷ lệ thụ thai 63,64% và chi phí cho 1 bò có chửa là 307.210 đồng. | Bò sữa;bệnh lý buồng trứng;động dục;hormones;thụ thai. | [1] Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Tăng Xuân Lưu, Cù Xuân Dần, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Kim Ninh và Lưu Công Khánh (2001). Nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây. Báo cáo khoa học Chăn nuôi - thú y 1999-2000; Phần Chăn nuôi gia súc; TP Hồ Chí Minh 4/2001: 32-40. [3] Nguyễn Thị Tú (2001). Ảnh hưởng của việc sử dụng CIDR và PRID đến sự động dục và thụ thai ổ bò sữa. Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi- Thú y, NXB. Nông nghiệp Hà Nội: 53-55. [4] Nguyễn Thị Tú, Đặng Thái Hải (2004). Sử dụng PGF2 và progesterone kết hợp huyết thanh ngựa chửa (HTNC) khắc phục tình trạng chậm sinh ở bò lai hướng sữa, Tạp chí KHKT nông nghiệp, Tập 11, Số 1/2004: 40-43. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng hormone điều trị rối loạn sinh sản do bệnh lý buồng trứng ở bò sữa nuôi tại Trại Sao Vàng (Hormone Application to Treat Reproductive Disorders Due to Pathological Ovariesin Dairy Cows Raised in Sao Vang Farm) | Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Trần Thái;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dthai@hua.edu.vn | ||
| Thành phần thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (Omega) và Pietrain x Duroc (PiDu) (Carcass Composition and Meat Quality of Crossbreds between F1(Landrace x Yorkshire) Sows Mat | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu này thực hiện ở hai trang trại chăn nuôi ở Thường Tín và Ba Vì, Hà Nội trong năm 2009 nhằm đánh giá thành phần thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái lai F1(L¯Y) phối với đực lai Landrace¯Duroc (Omega) và Pietrain¯Duroc (PiDu). Tổ hợp lợn lai Omega¯F1(L¯Y) có tỷ lệ thịt móc hàm (81,28%), xương (14,28%) và da (6,99%) là tương đương so với PiDu¯F1(L¯Y) (tương ứng lần lượt là 80,64; 14,99 và 6,87%). Cả hai tổ hợp lợn lai Omega¯F1(L¯Y) và PiDu¯F1(L¯Y) đều cho tỷ lệ thịt nạc cao và tỷ lệ mỡ thấp. Tổ hợp lai Omega¯F1(L¯Y) có tỷ lệ thịt nạc 61,54% và tỷ lệ mỡ 14,66%; ở PiDu¯F1(L¯Y) tương ứng là 57,09 và 18,45%. Mặt khác, tổ hợp lai Omega¯F1(L¯Y) có diện tích cơ thăn (56,25 cm2 ) lớn hơn (P < 0,01), dày mỡ lưng (10,56 mm) mỏng hơn (P < 0,001) so với PiDu¯F1(L¯Y) (tương ứng 49,71 cm2 và 17,60 mm). Thông qua các chỉ tiêu chất lượng như giá trị pH45, pH24, màu sáng thịt (L* ) và tỷ lệ mất nước bảo quản cho thấy thịt ở cả hai tổ hợp lai đảm bảo chất lượng tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sử dụng đực lai Omega và PiDu phối với nái lai F1(L¯Y) có thể nâng cao được tỷ lệ thịt nạc và vẫn đảm bảo được chất lượng thịt tốt. | Cái lai F1(L¯Y);hất lượng thịt lợn;đực lai PiDu;năng suất thịt lợn;Omega. | [1] Alonso. V., Campo M. M, Espaol. S, RoncalÐs. P, Beltr¸n. J, A. (2009). Effect of crossbreeding and gender on meat quality and fatty acid composition in pork, Meat Science, 81: 209 - 217. [2] Apple. J. K., C. V. Maxwell, D. L. Galloway, C. R. Hamilton, and J. W. S. Yancey (2009). Interactive effects of dietary fat source and slaughter weight in growing finishing swine: III. Carcass and fatty acid compositions, Journal of Animal Science, 87: 1441 - 1454. [3] Channon. H.A., Payne. A.M., Warner. R.D. (2003). Effect of stun duration and current level applied during head to back and head only electrial stunning of pigs on pork quality compared with pigs stunned with CO2, Meat Science, 65: 1325 - 1333. [4] Edwards, D.B., R. O. Bates, and W. N. Osburn (2003). Evaluation of Duroc- vs. Pietrain-sired pigs for carcass and meat quality measures, Journal of Animal Science, 81,1895 -1899. [5] Joo. S.T., Kauffmanf. R.G., Kim. B.C., Park. G. B. (1999). The relationship of sarcoplasmic and myofibrinllar protein solubility to colour and water - holding capacity in porcine longissimus muscle, Meat Science, 52: 291 - 297. [6] Gondret, F., Lefaucheur, L., Juin, H., Louveau, I and Lebret, B. (2006). Low birth weight is associated with enlarged muscle fiber area and impaired meat tenderness of the longissimus muscle in pigs, Journal of Animal Science, 84: 93 - 103. [7] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace Yorkshire), Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, V(1)z 31 … 35. [8] Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009). Đánh giá năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu), Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, VII (3): 269 - 217. [9] Heyer, A and B. Lebret (2007). Compensatory growth response in pigs: Effects on growth performance, composition of weight gain at carcass and muscle levels, and meat quality, Journal of Animal Science, 85: 769 - 778. [10] Heyer. A, Andersson . K, Leufven. S, Rydhmer. L and Lundstrom. K. (2005). The effects of breed cross on performance and meat quality of once - bred gilts in a seasonal outdoor rearing system, Arch. Tierz., Dummerstorf, 48 (4): 359 - 371. [11] Morlein. D, Link. G, Werner. C, Wicke. M. (2007). Suitability of three commercially produced pig breeds in Germany for a meat quality program with emphasis on drip loss and eating quality, Meat Science, 77: 504 - 511. [12] Peinado. J, P. Medel, A. Fuentetaja and G. G. Mateos (2008). Influence of sex and castration of females on growth performance and carcass and meat quality of heavy pigs destined for the dry - cured industry, Journal of Animal Science, 86: 1410 - 1417. [13] Strudsholm. K, John E., Hermansen. J. E. (2005). Performance and carcass quality of fully or partly outdoor reared pigs in organic production, Livestock Production Science, 96: 261 - 268. [14] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lại giữa lợn nái Fl(LXY) phối với đực Duroc và Pietrạin, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, IV (6): 48 - 55. [15] Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình, Võ Trọng Thành, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh, Phan Văn Chung (2007). Quy mô, đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn ở ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, V (4): 44 - 49. [16] Nguyễn Thị Viễn, Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đức, Phùng Thị Vân, Chế Quang Tuyến, Nguyễn Văn Đồng, Phan Bùi Ngọc Thảo, Trịnh Công Thành, Đinh Văn Chỉnh, Phùng Thăng Long và cs. (2007). Nghiên cứu chọn lọc tạo nhóm lợn cao sản và xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống, Báo cáo để tài cấp bộ 2007 (Trích đầu ngày 20/12/2009 từ http:llwww.iasvn.org/uploads/fileslheo_1004155731.pdo). [17] Warner. R. D., Kauffmanf. R.G., & Greaser. M. L. (1997). Muscle protein changes post mortem in relation to pork quality traits, Meat Science, 45(3): 339 - 352. | http://vnua.edu.vn/Thành phần thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai Landrace x Duroc (Omega) và Pietrain x Duroc (PiDu) (Carcass Composition and Meat Quality of Crossbreds between F | Phan Xuân Hảo;Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pxhao@hua.edu.vn Nguyễn Văn Chi;Công ty cổ phần Green Feed Việt Nam | ||
| Phân tích đặc điểm phân tử và vai trò của gen C9 trong hệ miễn dịch ở lợn (Analyzing Molecular Characterization and the Role of Porcine Gene C9 in the Immune System) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Cơ chế điều hoà miễn dịch tự nhiên của phức hợp bổ thể ở hầu hết các loài động vật đã được hiểu rõ, đặc biệt là vai trò của gen C9 trong sự thành lập phức hợp tấn công màng (Membrane Attack Complex, MAC) dẫn đến sự tự dung giải của tế bào vi sinh vật. Mục tiêu của nghiên cứu là để phân tích chuỗi cDNA và cấu trúc phân tử của protein C9 ở lợn, làm cơ sở cho việc đánh giá chức năng của gen C9 trong những nghiên cứu tiếp theo. Kết quả phân tích chỉ ra sự giống nhau trong cấu trúc cDNA và protein C9 giữa lợn và các loài động vật hữu nhũ. Với 11 exon, gen C9 dài 2536 bp đã mã hoá 534 axít amin. C9 chứa nhiều miền protein chức năng giàu cysteine như TSP1, LDLa và MACPF. Những miền protein này đóng vai trò quan trọng trong cơ chế miễn dịch của động vật hữu nhủ chống lại mầm bệnh xâm nhiễm. Kết quả gợi ý C9 là một trong những gen tiềm năng cho sức kháng bệnh tự nhiên ở lợn. | Chức năng;C9 gen;đặc điểm;lợn. | [1] Biesecker, G., C. Gerard, T.E. Hugli TE (1982). An amphiphilic structure of the ninth component of human complement. J Biol Chem 257, 2584-2590. [2] Biesecker, G., H.J. Muller - Eberhard (1980). The ninth component of human complement: purification and physicochemical characterization. J Immunol 124, 1291-1296. [3] Clamp, J,R, (1975). The plasma proteins: structure, function and genetic control. In: Putnam FW (Eds.). The Plasma Proteins. Academic, New York 2, 163-211. [4] Cerhan, J.R., A.J. Novak , Z.S. Fredericksen, A.H. Wang, M. Liebow, T.G. Call, A. Dogan, T.E. Witzig, S.M. Ansell, T.M. Habermann, N.E. Kay, S.L. Slager (2009). Risk of non - Hodgkin lymphoma in association with germline variation in complement genes. Br J Haematol 145: 614 - 623. [5] DiScipio, R.G., M.R. Gehring, E.R. Podack, C.C. Kan, T.E. Hugli, G.H. Fey (1984). Nucleotide sequence of cDNA and derived amino acid sequence of human complement component C9. Proc Nat Acad Sci 81, 7298 - 7302. [6] DiScipio, R.G., T.E. Hugli (1985). The architecture of complement component C9 and poly(C9). J Biol Chem 260, 14802–14809. [7] Eng, R.H.K. (1980). Bactericidal screening test for late complement component deficiencies or defects. J Clin Microbiol 11, 631-634. [8] Goundis, D., K.B.M. Reid (1988). Properdin, the terminal complement components, thrombospondin and the circumsporozoite protein of malaria parasites contain similar sequence motifs. Nature 335, 82 - 85. [9] Haeney, M.R., R.A. Thompson, J. Faulkner, P. Mackintosh, A.P. Ball (1980). Recurrent bacterial meningitis in patients with genetic defects of terminal complement components. Clin Exp Immunol 40, 16 - 24. [10] Hobart, M. (1998). The evolution of the terminal complement genes: ancient and modern. Exp Clin Immunogenet 15, 235 - 243. [11] Ichikawa, E., J. Furuta, Y. Kawachi, S. Imakado, F. Otsuka F (2001). Hereditary complement (C9) deficiency associated with dermatomyositis. Br J Dermatol, 1080-1083. [12] Katagiri, T., I. Hirono, T. Aoki (1999). Molecular analysis of complement component C8β and C9 cDNAs of Japanese flounder, Paralichthys olivaceus. Immunogenet 50, 43 - 48. [13] Khajoee, V., K. Ihara, R. Kira, M. Takemoto, H. Torisu, Y. Sakai, J. Guanjun, P.M. Hee, K. Tokunaga, T. Hara (2003). Founder effect of the C9 R95X mutation in Orientals. Hum Genet 112: 244-248. [14] Kolb, W.P., J.A. Haxby, C.M. Arroyave, H.J. Muller-Eberhard HJ (1972). Molecular analysis of the membrane attack mechanism of complement. J Exp Med 135, 549 - 566. [15] Lengweiler S., J. Schaller, E.E. Rickli (1996). Identification of disulfide bonds in the ninth component (C9) complement. FEBS Letters 380, 8-12. [16] Mondragãn-Palomino, M., D. Piñero, A. Nicholson-Weller, J. Laclette, P. Laclette (1999). Phylogenetic analysis of the homologous proteins of the terminal complement complex supports the emergence of C6 and C7 followed by C8 and C9 . J Mol Evol 49, 282-289. [17] Muller - Eberhard, H.J. (1986). The membrane attack complex of complement. Annual Review Immunol, 503-528. [18] Podack, E.R., J. Tschoop, H.J. Muller - Eberhard (1982). Molecular organization of C9 within the membrane attack complex of complement. Induction of circular C9 polymerization by the C5b-8 assembly. J Exp Med 156, 268-282. [19] Rosado, C.J., A.M. Buckle, R.H. Law RH, R.E. Butcher, W.T. Kan, C.H. Bird, K. Ung, K.A. Browne, K. Baran, T.A. Bashtannyk-Puhalovich, N.G. Faux, W. Wong, C.J. Porter, R.N. Pike, A.M. Ellisdon, M.C. Pearce, S.P. Bottomley, J. Emsley, I.A.Smith, I. Rossjohn, E.L. Hartland, I. Voskoboinik, J.A. Trapani, P.I. Bird, M.A. Dunstone, J.C. Whisstock (2007). A Common Fold Mediates Vertebrate Defense and Bacterial Attack. Science 317, 1548-1551. [20] Rozen, S., H.J. Skaletsky (2000). Primer3 on the WWW for general users and for biologist programmers. In: Krawetz S, Misener S (eds) Bioinformatics Methods and Protocols. Methods Mol Biol 132, 365 - 386. [21] Slade, D.J., B. Chiswell, J.M. Sodetz (2006). Functional studies of the MACPF domain of human complement protein C8alpha reveal sites for simultaneous binding of C8beta, C8gamma, and C9. Biochemistry 45, 5290 - 5296. [22] Stanley, K.K., H.P. Kocher, J.P. Luzio, P. Jackson, J. Tschopp (1985). The sequence and topology of human complement component C9. EMBO J 4, 375–382. [23] Taylor, K.M., A.R. Trimby, A.K. Campbell (1997). Mutation of recombinant complement component C9 reveals the significance of the N-terminal region for polymerization. Immunology 91, 20-27. [24] Thomsen, D.P., A.K. Winterø, M. Fredholm M (1998). Chromosomal assignments of 19 porcine cDNA sequences by FISH. Mamm Genome 9, 394-396. [25] Tschopp, J. (1984). Circular polymerization of the membranolytic ninth component of complement. Dependence on metal ions. J Biol Chem 259, 10569-10573. [26]Tschopp, J. (1984). Ultrastructure of the membrane attack complex of complement: heterogeneity of the complex caused by different degree of C9 polymerization. J Biol Chem 259, 7857-7863. [27] Tschopp, J., D. Masson, K.K. Stanley (1986). Structural/functional similarity between proteins involved in complement- and cytotoxic T - lymphocyte - mediated cytolysis. Nature 322, 831-834 [28] Ullrich, A., L. Coussens, J.S. Hayflick, T.J. Dull, A. Gray, A.W. Tam, J. Lee, Y. Yarden, T.A. Libermann, J. Schlessinger J, et al. (1984). Human epidermal growth factor receptor cDNA sequence and aberrant expression of the amplified gene in A431 epidermoid carcinoma cells. Nature 309, 418-425. [29] V¸zquez-Bermódez, M.F., S. Barroso, K. Walter, A.J. Alvarez, A. Alarcãn, M. Lãpez-Trascasa, I. Wichmann, F. Aguilar F, A. Nóñez-Rold¸n, B. S¸nchez (2003). Complement component C7 deficiency in a Spanish family. Clin Expl Immunol 133, 240-246. [30] Volanakis, J.E. Overview of the complement system. In: Volanakis JE, Frank M, editors (1998). The human complement system in health and disease. New York: Marcel Dekker Inc, 9-32. [31] Wimmers, K., S. Mekchay, K. Schellander, S. Ponsuksili (2003). Molecular characterization of the pig C3 gene and its association with complement activity. Immunogenetics 54, 714-724. [32] Witzel-Schlömp, K., P.J. Späth PJ, M.J. Hobart, B.A. Fernie, C. Rittner, T. Kaufmann, P.M. Schneider (1997). The human complement C9 gene: identification of two mutations causing deficiency and revision of the gene structure. J Immunol 158:5043-5049. [33] Yamamoto, T., C.G. Davis, M.S. Brown, W.J. Schneider, M.L. Casey, J.L. Goldstein, D.W. Russell (1984). The human LDL receptor: a cysteine-rich protein with multiple Alu sequences in its mRNA. Cell 39, 27 - 38. [34] Yonemasu, K., H. Kitajima, S. Tanabe, T. Ochi, H. Shinkai (1978). Effect of age on C1q and C3 levels in human serum and their presence in colostrums. Immunology 35, 523 - 530. [35] Zhu, Z.B., T.P. Atkinson, K.T. Hovanky, S.B. Boppana, Y.L. Dai, P. Densen, R.C.P. Go, J.S. Jablecki, J.E. Volanakis (2000). High prevalence of complement component C6 deficiency among African-Americans in the South-eastern USA. Clin Exp Immunol 119, 305-310. | http://vnua.edu.vn/Phân tích đặc điểm phân tử và vai trò của gen C9 trong hệ miễn dịch ở lợn (Analyzing Molecular Characterization and the Role of Porcine Gene C9 in the Immune System) | Đỗ Võ Anh Khoa;Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ;dvakhoa@ctu.edu.vn | ||
| Một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh lý máu ở chó mang vết thương (Some Clinical Signs and Physiological Parameters of Blood in Wounded Dogs) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu này tiến hành theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng ở 60 chó và sinh lý máu của 30 chó bị vết thương. Kết quả cho thấy, các chỉ tiêu lâm sàng: nhiệt độ cơ thể, tần số hô hấp, tần số tim đập ở cơ thể chó tăng dần theo thời gian bị vết thương: 38,80C (24h) < 39,330C (48h) < 40,170C (48h); 41,63 lần/phút (24h) < 48,55 lần/phút (48h) < 50,33 lần/phút (72h); 97,63 lần/phút (24h) < 107,77 lần/phút (48h) < 119,11 lần/phút (72h). Các chỉ tiêu sinh lý máu như số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin ở chó bị vết thương thay đổi không đáng kể: Số lượng hồng cầu ở 24h là 6,37 triệu/mm3 máu; 48h là 6,34 triệu/mm3 máu và ở 72h là 6,33 triệu/mm3 máu. Hàm lượng hemoglobin ở 24h là 13,39g/%, 48h là 13,31g/% và 72h là 13,3g/%. Số lượng bạch cầu ở thời điểm 24h là 8,58 nghìn/mm3 máu; 48h là 9,29 nghìn/mm3 và ở 72h là 12,24 nghìn/mm3 máu. Tỷ lệ bạch cầu trung tính có xu hướng tăng dần theo thời gian chó mắc vết thương. Ở 24h là 60,88% và ở 48h là 62.56%, cao nhất ở 72h là 65,01% (với P < 0,05). Còn các loại bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, lympho bào và bạch cầu đơn nhân lớn biến đổi không rõ rệt trong thời gian chó bị vết thương (P > 0,05). | Chỉ tiêu lâm sàng;chỉ tiêu sinh lý máu;chó bị vết thương. | [1] Vũ Như Quán, Phạm Khắc Hiếu (2008). Ngoại khoa thú ý, NXB. Giáo dục, Hà Nội. [2] Davis.N.C (1985). The Autr and NewZeland Jour of Surg . Vol.3, No.1, pp 75 – 80. [3] Gang R.K.,S.C. Sanyal, R.L Bang (1995). S.aureus septicemia in burn. [4] Hansbrough J.E. (1987). Burn wound spesis. Care med; pp 312 -327. [5] Revathi G.,J. Puri, and B.K Jain (1998). Bacteriology of burn, Burn 24(4) 347-349. | http://vnua.edu.vn/Một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh lý máu ở chó mang vết thương (Some Clinical Signs and Physiological Parameters of Blood in Wounded Dogs) | Vũ Như Quán;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Đức Thắng;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cdthang@hua.edu.vn | ||
| Chế biến thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò (Processing Groundnut Vines as Feed for Buffalo and Cattle) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Các mẫu thân lá lạc được lấy từ các hộ trồng lạc ở huyện Hiệp Hoà để phân tích thành phần hoá học. Trong điều kiện phòng thí nghiệm thân lá lạc ủ chua trong các bô can nhựa, còn trong điều kiện sản xuất ở các nông hộ thân lá lạc ủ chua trong các bao nylon với khối lượng 600 kg/ bao theo ba công thức sau:thân lá lạc + 0,5% muối; thân lá lạc + 0,5% muối + 3% bột ngô; thân lá lạc + 0,5% muối + 6% bột ngô. Sau khi ủ 30; 60 và 90 ngày, kết quả phân tích cho thấy điểm nổi bật về thành phần hoá học của thân lá lạc là giàu protein thô và khoáng tổng số (12,12 - 13,63%.). Tuy nhiên, thời điểm thu hoạch lạc vụ đông xuân thường hay mưa gây khó khăn trong việc chế biến thân lá lạc làm thức ăn cho gia súc bằng phương pháp phơi khô. Thân lá lạc ủ chua với 0,5% muối có màu xanh, còn thêm lá lạc ủ chua với 3%; 6% bột ngô có màu vàng nhạt, mùi chua dễ chịu.Giá trị pH ở cả 3 công thức ủ chua trung bình là 4 (3,9 - 4). Hàm lượng axit lactic (2,45; 2,61 và 2,76% tương ứng) tương đối cao ở cả 3 công thức. Một phần chất hữu cơ bị tổn thất trong quá trình bảo quản thân lá lạc dưới hình thức ủ chua.và nấm mốc chỉ phát triển ở lớp trên cùng và ổn định ở 60 ngày bảo quản. Thân lá lạc ủ chua với 0,5% muối và 6% bột ngô cho chất lượng tốt nhất. | Bò;thức ăn;thân lá lạc;trâu;ủ chua. | [1] Hartley, R.D. and E. C. Jones (1978). Effect of aqueous ammonia and other alkalis on ther in- vitro digestibility of barley straw. J. Sci. Food Agric. 29, 92 – 98. [2] AOAC (1995). Association of official Analitical Chemists, Offical methods of Analiysis, 15th end, Vol 1, AOAC, Washington, DC. | http://vnua.edu.vn/Chế biến thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò (Processing Groundnut Vines as Feed for Buffalo and Cattle) | Mai Thị Thơm;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát tình trạng ô nhiễm một số vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong thịt lợn, thịt trâu, bò tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (A Survey on the Sanitation Indicator Bacterial Contamination in Pork, Buffalo Meat and Beef | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu tình hình ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn, trâu, bò được tiến hành tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn Bắc Giang. Tổng số 70 mẫu thịt lợn, thịt trâu, bò được lấy tại các cơ sở giết mổ. Trong nghiên cứu 4 loài vi khuẩn đã được kiểm tra theo TCVN 7046:2002. Kết quả cho thấy, có 32,5% số mẫu thịt lợn và 40% số mẫu thịt trâu, bò đạt chỉ tiêu so với tiêu chuẩn quy định, trong đó, thịt lợn đạt yêu cầu tổng số vi khuẩn hiếu khí là 42,5%, E.coli 40%, Salmonella 87,5% và Sta. aureus 45%; thịt trâu, bò đạt yêu cầu tổng số vi khuẩn hiếu khí là 46,7%, E.coli 50%, Salmonella 86,7% và Sta. aureus 50%. | Ô nhiễm vi khuẩn;thịt bò;thịt lợn;thịt trâu | [1] Ngô Văn Bắc (2007). Đánh giá sự ô nhiểm vi khuẩn đối với thịt lợn sữa, lợn choai xuất khẩu, thịt gia súc tiêu thụ nội địa tại một số cơ sở giết mổ ở Hải Phòng. Giải pháp khắc phục, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Cục thú ý (2004). Tài liệu Hội thảo thực trạng giết mổ gia súc và xây dựng hệ thống giết mổ, quản lý giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2010. [3] Trương Thị Dung (2000). Khảo sát một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các điểm giết mổ lợn trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ĐHNN I, Hà Nội. [4] Trần Xuân Đông (2002). Khảo sát thực trạng giết mổ gia súc, một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố Hạ Long và 3 thị xã tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2006). Khảo sát thực trạng giết mổ, một số chỉ tiêu vi sinh vật nhiễm trong thịt lợn nơi giết mổ và bán tại chợ thuộc quận Long Biên (Hà Nội), Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Lê Minh Sơn (2003). Nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn vùng hữu ngạn sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [7] Đinh Quốc Sự (2005). Thực trạng gia súc giết mổ gia súc trong tỉnh, một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ trên địa bàn thị xã Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Lê Thắng (1999). Khảo sát một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các điểm giết mổ và sự nhiễm khuẩn thịt lợn tiêu thụ nội địa ở thành phố Nha Trang - Khánh Hòa, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Thịt tươi - Quy định kỹ thuật, TCVN-7046. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam (1990). Thịt và sản phẩm thịt- Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus, TCVN-5156. [11] Tiêu chuẩn Việt Nam (1992). Thịt và sản phẩm thịt- Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trên thịt, TCVN-5667. [12] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Thịt và sản phẩm thịt- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử, TCVN-4833-12. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát tình trạng ô nhiễm một số vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong thịt lợn, thịt trâu, bò tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (A Survey on the Sanitation Indicato | Dương Thị Toan;Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Cao đẳng Nông lâm Bắc Giang Nguyễn Văn Lưu;Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Cao đẳng Nông lâm Bắc Giang;nguyenluu68@yahoo.com.vn;0912910426 Trương Quang;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chuyển đổi giới tính, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi thành công cá Song vằn (Epinephelus fuscoguttatus) (Sex Reversal, Broodstock Management and Seed Production of Tiger Grouper (Epinephelus fuscoguttatus) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Cá Song vằn (Epinephelus fuscoguttatus Forsskal 1775) là loài cá rạn san hô có giá trị kinh tế cao. Tổng số 250 con cá bố mẹ được tuyển chọn từ đàn cá hương nhập từ Đài Loan và Inđônexia năm 2003 và được nuôi vỗ tại Cát Bà, Hải Phòng. Sau quá trình nuôi vỗ, tỷ lệ thành thục của cá cái đạt 35% và cá đực 27%. Sử dụng hormone 17 α- Methyltestosterone chuyển đổi giới tính đạt tỷ lệ cá chuyển đổi giới tính thành đực là 28,33%. Trong điều kiện nhiệt độ từ 25 - 30oC, độ mặn 26 - 29 ppt, pH 7,5 - 8,3; ương nuôi sử dụng thức ăn là luân trùng, nauplius của artemia, artemia trưởng thành và thức ăn tổng hợp, tỷ lệ sống của cá sau 35 ngày ương nuôi từ cá bột lên cá hương đạt 2,8%. | Cá song vằn;nuôi vỗ thành thục;sinh sản;ương nuôi | [1] Hussin Mat Ali, Ahmad Daud Om, Shaharad Mohd Idris, Sufian Mustafa and TeoPik Meng (2007). Improved Artificial Breeding Techniqes of Tiger Grouper (E.fuscoguttatus). Marine Finfish Production and Research Centre, Terengganu. [2] Lê Xân (2004). Dự án nhập và thử nghiệm ương 5 loài cá biển mới: cả Song chuột (C.altiuelis), cả Song vằn (Efuscoguttatus), cả Song vua (E.lanceolatus), cả Hồng vân bạc (L.argentỉmaculatus) và cả Chim vây vàng (T.blochii). Báo cáo tổng kết dự án khuyến ngư. Trung tâm Khuyến ngư quốc gia. [3] Lê Xân (2005). Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song Epỉnephelus spp phục vụ xuất khẩu. Báo cáo tổng kết để tài KC.OG.I3NN. Viện nghiên cứu NTTS 1. [4] Lê Xân (2006). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi thương phẩm và tạo đàn cá hậu bị 05 loài cá biển mới: cả Song chuột (C.altiuelis), cả Song vằn (Efuscoguttatus), cả Song vua (E.lanceolatus), cả Hồng vân bạc (L.argentimaculatus) và cả chim vây vàng(T.blochii). Báo cáo tổng kết để tài. Viện nghiên cứu NTTS 1. [5] Lê Xân, Nguyễn Hữu Tích và Nguyễn Đức Tuấn (2009). Chuyển đổi giới tỉnh, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi thành công cả Song chuột cromileptes altiuelis. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 12, tháng 12/2009, trang 59 - 63. [6] Fishbase (2010). Species summary of Epinephelus fuscoguttatus. Update: 10/01/2010. [7] Fish Marketing Organization (2010). Wholesale Prices of Fresh Marine Fish . Update: 2010/01/12. | http://vnua.edu.vn/Chuyển đổi giới tính, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi thành công cá Song vằn (Epinephelus fuscoguttatus) (Sex Reversal, Broodstock Management and Seed Production of Tiger Grouper (Epinephelus fuscoguttatus) | Lê Xân;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I. Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh;Lexan@ria1.org Nguyễn Hữu Tích;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I. Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh Nguyễn Đức Tuấn;Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I. Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh | ||
| Kết quả bước đầu nuôi đơn cá trắm đen thương phẩm trong ao tại tỉnh Hải Dương (Initial Results of Black Carp Monoculture in Ponds in Haiduong Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2009, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Sở Khoa học Công nghệ Hải Dương đã hợp tác xây dựng một số mô hình nuôi đơn cá Trắm đen thương phẩm ở 3 mật độ (0,5; 1; 1,5 và 3 con/m2 ) và 2 kích cỡ cá thả 40 và 300 g/con. Các mô hình này được thực hiện tại huyện Nam Sách và Gia Lộc thuộc tỉnh Hải Dương. Thức ăn sử dụng cho nuôi thử nghiệm được sản xuất bởi hãng Cargill, có hàm lượng protein thô từ 28 - 35%. Cá thí nghiệm được cho ăn 2 lần/ngày vào 8 giờ sáng và 4 giờ chiều với lượng thức ăn dao động từ 3 - 5% khối lượng cá/ngày. Kết quả cho thấy, cá Trắm đen có tốc độ sinh trưởng tốt (5,5 - 8,9 g/con/ngày), tỷ lệ sống cao (79,2 - 91,8%) và không mắc bệnh trong thời gian nuôi. Trong số các mô hình được xây dựng, mô hình nuôi đơn cá Trắm đen ở mật độ 0,5 con/m2 , thả giống cỡ lớn (300 g/con) và thả sớm cho tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế (500 triệu đồng/ha/năm) cao hơn các mô hình thả giống nhỏ và thả muộn. | cá Trắm đen;cá thương phẩm;Hải Dương;nuôi đơn | [1] APHA (1998). Standard methods for examination of water and wastewater, 20th Edition, United Book Press, USA. [2] Boyd, C.E and C.S.Tucker. (1992). Water quality and pond soil analyses for aquaculture. Auburn University, Alabama. [3] China Fisheries (2000). China Fishery Statistics. [4] China Fisheries (2000). Aquaculture Industry. [5] Phó Thu Hương (2006). Cả Trẫm phòng chữa bệnh bốn mùa.http://www.bacninh.gov.vn/Story/XaHoiPhatTrien/SucKhoe/2006/9/6160.html. [6] Michael C. Cremer, Zhang Jian and Zhou (2004). Black Carp Fingerling Production with Soy-Maximized Feeds. Results of ASA/China 2004 Feeding Trial 35-04-82. American Soybean Association Room 902, China World Tower 2 No. 1 Jianguomenwai Avenue Beijing 100004, P.R. China. [7] Michael C. Cremer, Zhou Enhua and Zhang Jian (2006). Feeding Trials Demonstrate Effectiveness of Soy-Based, High Protein Feed for Black Carp Production. ASAIM/China Aquaculture Program. Black carp, soybean meal, 80:20 pond technology, China. [8] Nguyễn Thị Diệu Phương, Vũ Văn Trung Kim Vân Vạn (2009). Hiện trạng nuôi cá Trẫm đen thương phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Bộ NN&PTNT, Việt Nam. Số 2, 2009. Trang 80-85. ISSN 0866-7020. [8] Từ Giấy và Bùi Thị Nhu Thuận (1976). Thành phần hoá học thức ăn Việt Nam. Viện Vệ sinh dịch tễ và Cục Quân nhu. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu nuôi đơn cá trắm đen thương phẩm trong ao tại tỉnh Hải Dương (Initial Results of Black Carp Monoculture in Ponds in Haiduong Province) | Kim Văn Vạn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kvvan@hua.edu.vn Trần Ánh Tuyết;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Đình Hoài;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Kim Tiến Dũng;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chế độ nước tưới đến sự biến đổi kali trong đất và năng suất lúa trên đất phù sa sông Hồng Effect of Water Regime for Potassium Change in Soil and Rice Yield in the Red River Delta | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm định lượng các ảnh hưởng của phương pháp tưới ngập ẩm xen kẽ đến trạng thái kali, năng suất và hiệu quả sử dụng nước. Thí nghiệm được thực hiện tại khu thí nghiệm Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và được thiết kế theo khối ngẫu nhiên. Kết quả thí nghiệm cho thấy, năng suất lúa dao động trong khoảng 5 - 5,3 tấn/ha, không có sự sai khác giữa phương pháp tưới khác nhau đến sinh trưởng, năng suất lúa, kali hòa tan và kali trao đổi. Công thức ngập nước thường xuyên cho năng suất cao hơn so với hai công thức ngập ẩm xen kẽ ở -20 kPa và -70 kPa, tuy nhiên không có sự sai khác ở mức ý nghĩa 5%. Công thức ngập ẩm xen kẽ ở -70kPa đã góp phần giảm được 702 m3/ha so sánh với công thức ngập thường xuyên. Qua thí nghiêm trên, bước đầu nhận thấy chế độ ngập ẩm xen kẽ không làm giảm năng suất và diễn biến kali trong đất, mà còn góp phần tăng hiệu suất sử dụng nước so với công thức tưới ngập truyền thống. | Hiệu suất sử dụng nước;kali hòa tan;kali trao đổi;năng suất;tưới;tiết kiệm nước. | [1] Nguyễn Văn Bộ (1996). Bôn phân cân đối biện pháp hiệu quả để tăng năng suất cây trồng và cải thiện độ phì nhiêu đất. Tạp chí Khoa học đất - hội Khoa học đất Việt Nam - số 7/1996. Tr: 178 - 189. [2] Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Dung (2006). Tiết kiệm nước và bón phân viên nên trong thâm canh lúa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1/2006, trang ’7 7-80. [3] Nguyễn Vân Dung, Nguyễn Tất Cảnh (2006). Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm nước trong thâm canh lúa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5/2006, tr: 93-96. [4] Borell A, Garside A, Shu FK. (1977). Improving efficiency of water for irrigation rice in semi-arid tropical environment, Field Crop Res, 52: 231-232. [5] P, Belder, Tuong T.P. (2004). Effect of water saving irrigation on rice yield and water use in typical lowland conditions in Asia. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chế độ nước tưới đến sự biến đổi kali trong đất và năng suất lúa trên đất phù sa sông Hồng Effect of Water Regime for Potassium Change in Soil and Rice Yield in the Red River Delta | Ngô Thanh Sơn;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntson.hua@gmail.com Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Dung;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Thị Dung;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Giang;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thúy Hà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sản xuất protein erythropoietin thông qua quá trình chuyển gen trên tế bào CHO - K1 (Chinese hamster ovary) Development Erythropoietin via Transfection of Chinese Hamster Ovary Cell Type K1 (CHO – K1) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Erythropoietin (EPO) là nhân tố tăng trưởng máu, chịu trách nhiệm chính cho việc kích thích, điều hòa sự sản xuất hồng cầu ở động vật hữu nhũ. EPO được sử dụng trong điều trị bệnh thiếu máu liên quan đến suy thận mãn tính. EPO tái tổ hợp trên thị trường rất khan hiếm và có giá thành cao. Quá trình chuyển gene epo vào tế bào CHO - K1 bằng ExGen 500 được thực hiện nhằm tạo dòng tế bào có khả năng sản xuất Erythropoietin. Sau khi xác định sự biểu hiện protein tạm thời thành công, tế bào được nuôi cấy chọn lọc trong môi trường có Zeocin (100 µg/ml). Bằng phương pháp PCR, tế bào sau chọn lọc được xác định có sự biểu hiện gen epo. Năng suất sản xuất EPO trung bình của những tế bào này được định lượng qua phương pháp ELISA sandwich là 2,055 ± 0,015 pg/tế bào/ngày. | Chuyển gene;EPO;protein tái tổ hợp;tế bào CHO-K1. | [1] Florian M. Wurm and Martin Jordan (2003). Gene transfer and gene amplification in mammalian cells. In Gene Transfer and Expression in Mammalian Cells (S.C.Makrides, eds.) pp. 7. Elsevier Science B.V, USA. [2] Gary Walsh (2003). BiopharmacetucialsBiochemistry and biotechnology, 2nd. John Wiley & Sons, Ltd, England, chapter 1, 2, 7, 9. [3] Jayapal KP, Wlaschin KF, Hu WS, Yap MGS. (2007). Recombinant Protein Therapeutics from CHO Cells - 20 Years and Counting. Chemical Engineering Progress 103, 40-47. [4] Kao FT, Puck TT (1968). Genetics of somatic mammalian cells. Proc.Natl. Acad. Sci. 60(4), pp. 1275–1281. [5] Lubiniecki, A., R. Arathoon, G. Polastri, J. Thomas, M. Wiebe, R. Garnick, A. Jones, R. van Reis, and S. Builder. (1990). Selected strategies for manufacture and control of recombinant tissue plasminogen activator prepared from cell culture, p. 442–451. In R. E. Spier, J. B. Griffiths, J. Stephenne, and P. J. Crooy (ed.), Advances in animal cell biology and technology for bioprocesses. Butterworths, London, United Kingdom. | http://vnua.edu.vn/Sản xuất protein erythropoietin thông qua quá trình chuyển gen trên tế bào CHO - K1 (Chinese hamster ovary) Development Erythropoietin via Transfection of Chinese Hamster Ovary Cell Type K1 (CHO – K1) | Lê Trầm Nghĩa Thư;Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Ứng dụng tế bào gốc, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM Trần Phong;Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Ứng dụng tế bào gốc, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM Hoàng Thanh Tuấn;Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Ứng dụng tế bào gốc, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM Quan Quốc Đăng;Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học động vật, Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Đỗ Minh Sĩ;Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Ứng dụng tế bào gốc, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM Đàm Sao Mai;Phòng thí nghiệm Sinh học phân tử, Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM;damsaomai@foodtech.edu.vn | ||
| Tính toán, thiết kế và chế tạo mẫu lò đốt than quy mô nhỏ (LTĐ 1,0) để sấy khô và bảo quản nông sản (Calculating, Designing and Manufacturing the Pilot-Scale Prototype-Coal Furnace (LDT 1.0) to Dry and Process Agricultural Products | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu là tính toán, thiết kế và chế tạo mẫu lò đốt than cho hệ thống sấy vỉ ngang với công suất quy mô nhỏ để làm khô các sản phẩm nông nghiệp. Lò đốt than LĐT 1,0 đã được thiết kế và chế tạo tại Bộ môn Công nghệ Cơ khí, Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Lò đôt than này có cấu tạo đơn giản, kích thước chiều dài 0,95 m, chiều rộng 0,45 m và chiều cao 0,5 m. Lò này có thể sử dụng đối với hệ thống sấy tĩnh để làm khô các sản phẩm nông nghiệp, với năng suất của hệ thống vào khoảng 1 tấn/mẻ. | Hệ thống sấy;lò đốt than;nông sản. | [1]Bac, 0. (1963). Cơ sở lý thuyết quạt ly tâm 1`(Tiếng Nga). NXB. Lêningrad. [2] Hartmann, H., K. Reisinger, K. Thuneke, A. Hldrich und P. Rossmann (2007). Handbuch Bioenergie Kleinanlagen. E Nachwachsende-rohstoffe.de.Fachagentur Nachwachsende Rohstoffe e. V., 2 Aufiage, Hofplatz 1, 18276 Glzw, Stadtdruckerei Weidner, Carl-Hopp-Str. 15, 18069 Rostock. [4] Hoàng Kim Cơ, Nguyễn Công Cẩn, Đỗ Ngân Thanh (1985, 1986). Tính toán kỹ thuật E nhiệt lò công nghiệp, Tập 1 & 2. NXB. Khoa học và kỹ thuật. [5] Klexkina, M. J. (1967). Số tay tính toán máy nông nghiệp (Tiếng Nga). NXB. Maxcơva. [6] Nussbaumer, T. (2003). Combustion and Co- combustion of biomass. Fundamentals, Technologies, and Primary Measures for Emission Reduction. Energy & Fuels. Vol. 17 (6): 1510-1521. [8] Nguyễn Đình Tùng (2008). Nghiên cứu thực nghiệm sự đốt chảy sinh khối trong lò đốt tầng sôi tỉnh quy mô nhỏ (SFBC-400). Tạp chỉ Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Đà Nẵng, Tập VI, số29, trang 33-40. [9] Nguyễn Đình Tùng, Nguyễn Đức Dũng và Hoàng Văn Hải (2005). Nghiên cứu, tỉnh toán, thiết kế và chế tạo mẫu lò đốt than bản giản tiếp phục vụ cho bảo quân và chế biến nông sẳn. Bảo cáo nghiên cứu khoa học, để tài cấp Trường (nghiệm thu đạt loại tốt: 55,6/60 điểm), Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [10] Nguyễn Đức Dũng (2005). Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mẫu lò đốt than bản trực tiếp phục vụ việc sấy và bảo quân ngô giống. Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [11] Nguyễn Văn Khỏe và Trần Quyết Thắng (2000). Kết quả nghiên cứu thiết kế, chế tạ và úng dụng một số loại lò đốt nguyên liệu rắn dùng cho các thiết bị sấy nông sẳn. Kỷ yếu 30 năm thành lập Viện NCTK CT máy Nông nghiệp. Nguyễn Văn May (2005). Bơm quạt mây nén. NXB. Khoa học Kỹ thuật Hà Nội. [12] Phan Hiếu Hiền (2000). Kỹ thuật sấy nông sẳn. NXB. Nông nghiệp. [13] Scholz, V., W. Derdack (Hrsg) (1997). Energie Aus Biomasse. Ministerium Landesamt fr Ernhrung, Landwirtschaft und Flurneuordnung, Postfach 379, technische Zentrale-LELFTZ 74/30/97, 15203 [14]Frankfurt,Deutschland.Steinbrecht D. (2008). Wirbelschichtfeuerungen, Schwerpunkt, Stationre Wirbelschichtfeuerungen, Skript fr Vorlesung, Universitt | http://vnua.edu.vn/Tính toán, thiết kế và chế tạo mẫu lò đốt than quy mô nhỏ (LTĐ 1,0) để sấy khô và bảo quản nông sản (Calculating, Designing and Manufacturing the Pilot-Scale Prototype-Coal Furnace (LDT 1.0) to Dry and Process Agricultur | Nguyễn Đình Tùng ;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndtung@hua.edu.vn | ||
| Đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình (Assessment on Adoption of Integrated Pest Management Technology of Rice Farmer in Quynh Phu District, Thai Binh Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ở Thái Bình đã được áp dụng từ năm 1992 thông qua nguồn tài trợ của tổ chức FAO nhằm cung cấp cho nông dân những kiến thức thực tế về phân tích hệ sinh thái đồng ruộng. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào các hộ nông dân sản xuất lúa của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình (nhóm hộ đã được tập huấn và chưa được tập huấn IPM) và tham khảo ý kiến lãnh đạo địa phương, những người có chuyên môn để thấy được quan điểm của họ về lợi ích kinh tế mà chương trình đem lại. Nghiên cứu tập trung giải quyết ba vấn đề chính là (i) đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng chương trình IPM của các hộ nông dân trồng lúa; (ii) phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM; (iii) đề xuất cơ chế chính sách và các giải pháp nhằm nâng cao sự tiếp thu và ứng dụng IPM của nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của người dân đã thay đổi nhờ có chương trình, sự chuyển biến này giúp cho nông dân giảm được chi phí mà vẫn đảm bảo năng suất, thậm chí còn cao hơn trước. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phản ứng của các nhóm hộ (tập huấn và chưa tập huấn IPM) là khác nhau về nhận thức các vấn đề như thiên địch, lựa chọn giống lúa, mức phân bón và lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng, tình hình tuân thủ lịch thời vụ. Nghiên cứu cũng gợi mở một số định hướng nhằm nâng cao sự tiếp thu và ứng dụng IPM của nông dân trên địa bàn huyện. | Đánh giá;hộ nông dân;IPM;tiếp thu;ứng dụng. | [1] Chi cục BVTV tỉnh Thái Bình (2007). Báo cáo tổng kết 7 năm chương trình IPM tại Thái Bình. [2] Hà Quang Hùng (1998). Giáo trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM. NXB. Nông nghiệp. [3] Greene (1998). LIMDEP ’7.0. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình (Assessment on Adoption of Integrated Pest Management Technology of Rice Farmer in Quynh Phu District, Thai Bin | Đỗ Thị Diệp;Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dtdiep@hua.edu.vn Nguyễn Văn Nhiễm;Phòng nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình | ||
| Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tài chính công cấp cơ sở và đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở Some Theorical and Practical Isues on and People’s Contribution in Public Finance at Grassroot Level | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Nghiên cứu này thảo luận những vấn đề lý luận và thực tiễn về tài chính công cấp cơ sở và sự đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở. Sau khi phân tích khái niệm, cấu trúc và vai trò của tài chính công cấp cơ sở, nghiên cứu thảo luận bản chất, đặc điểm của các khoản đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở. Các khoản đóng góp này là biểu hiện của giá các hàng hóa công và dịch vụ công mà hộ hay cá nhân phải chi trả cho việc sử dụng các hàng hóa công và dịch vụ công đó và là bộ phận quan trọng của tài chính công cấp cơ sở. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra các bài học kinh nghiệm của các nước trong huy động và quản lý các khoản đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở bao gồm: tăng cường phân cấp, khuyến khích tạo nguồn thu theo luật định, trực tiếp phục vụ lợi ích cộng đồng; tự nguyện, phát huy cao độ sự tham gia của dân trong quản lý quỹ công; giảm dần các khoản đóng góp và thuế ở khu vực nông thôn. | Sự đóng góp của dân;tài chính công cấp cơ sở. | [1] UNDP, DFID, UNCDF, Cơ quan Hợp tác và Phát triển Ailen và Pháp (2008). Quản lý tài chính công ở địa phương, Hà Nội. [2] Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. [3] Cục HTX và Phát triển nông thôn (2007). Báo cáo về các khoản đóng góp của nông dân - số 183/HTX-NTM ngày 28/03/2007. [4] Đỗ Kim Chung (2008). Học thuyết kinh tế đối ngẫu trong phát triển nông thôn: Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc cho Việt Nam, Nghiên cứu Kinh tế số 361, Tháng 6 năm 2008, Viện Kinh tế Việt Nam, tr.46-50. [5] Uỷ ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội (2008). Các khoản đóng góp của nông dân ở một số vùng năm 2007, cập nhật ngày 5/3/ 2009. [6] Bộ Tài chính (2000). Quản lý tài chính nhà nước, NXB. Tài chính, tr.16. [7] Dương Thị Bình Minh (2004). Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB. Thống kê. [8] Nguyễn Công Nghiệp (2000). Đánh giả cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính công, Báo cáo chuyên đề, WWW.undp.org.vn. [9] United Nations Capital Development Fund (UNCDF) (2005). Building Inclusive. [10] Social Science Academic Press, China (2005). Status of Rural China, Bejing 2005. | http://vnua.edu.vn/Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tài chính công cấp cơ sở và đóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở Some Theorical and Practical Isues on and People’s Contribution in Public Finance at Grassroot Le | Kim Thị Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;kimthidung.hua@gmail.com | ||
| Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang (Real Situation and Solutions for Improvement of Eficiency in Public Investment for Economic Development at Son Dong District - Bac Giang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng. Những năm qua, đầu tư công cho phát triển kinh tế nông thôn đã được Nhà nước ta quan tâm, đặc biệt là đầu tư công cho các vùng nghèo như huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích SWOT, nghiên cứu đã chỉ ra rằng đầu tư công ở Sơn Động chủ yếu tập trung cho phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nông nghiệp, trong khi đó đầu tư cho giáo dục đào tạo nghề, khuyến nông và khuyến công còn yếu. Đầu tư công của huyện còn mang tính manh mún và dàn trải, đó là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công chưa cao. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội trong đầu tư công, huyện cần chú trọng tới công tác quy hoạch, đầu tư có trọng điểm, tiếp tục ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng phần cứng (điện, đường, thủy lợi…), đồng thời chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng phần mềm (khuyến nông, khuyến công và khuyến thương). | Đầu tư công;giải pháp;hiệu quả;ngành kinh tế;phát triển kinh tế huyện. | [1] Nguyễn Hoàng Anh (2008). Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh: Vấn đề và giải pháp. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Hồ Ngọc Hy (2007). Hiệu quả vốn đầu tư phát triển ở tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 350, tr. 57-63 [3] guyễn Văn Song (2006). Giáo trình Kinh tế công cộng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Phan Tất Thứ (2008). Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công cộng ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. [5] Dự thảo luật Đầu tư công (2007). Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế - xã hội quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. http://ncseif.gov.vnlDefault.aspxỸmod=News&cat=80&nid=8S9cL (22/01/2009). [6] UBND huyện Sơn Động (2008). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế huyện Sơn Động. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang (Real Situation and Solutions for Improvement of Eficiency in Public Investment for Economic Development at Son D | Nguyễn Phượng Lê;Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lehanoi2005@yahoo.com Trần Thị Như Ngọc;Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thanh Thúy;Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Quý Minh;UBND huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang | ||
| Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư vào nông nghiệp của Hà Nội Some Measures to Improve the Investment Climate in the Agricultural Sector of Hanoi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Tiếp theo bài báo trước với tiêu đề “Đánh giá môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội - Góc nhìn từ phía các đơn vị sản xuất kinh doanh”, bài viết này nhằm đề xuất những giải pháp cơ bản để cải thiện môi trường đầu tư vào nông nghiệp của Hà Nội. Sau khi căn cứ chủ yếu vào ý kiến đánh giá của các đơn vị sản xuất kinh doanh về môi trường đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội, nghiên cứu đã đề xuất 08 giải pháp chính để cải thiện môi trường đầu tư này. Đó là: (1) Hoàn thiện và bổ sung cơ chế, chính sách nhằm tăng khả năng tiếp cận đến nguồn lực đất đai và vốn của chủ đầu tư; (2) Nâng cao mức ưu đãi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư vào nông nghiệp; (3) Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn; (4) Hoàn thiện hệ thống thị trường; (5) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính; (6) Tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các ban ngành và tổ chức; (7) Nâng cao chất lượng nguồn lao động; (8) Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư. | Cải thiện;giải pháp;Hà Nội;môi trường đầu tư;nông nghiệp. | [1] Chu Thị Kim Loan, Trần Hữu Cuồng và Nguyễn Hùng Anh (2010). Đánh giá môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp Góc nhìn từ phía các đơn vị sản xuất kinh doanh. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 8, số 1, trang 157-169. [2] DFID (2003). How to Assess and Improve the Investment Climate. [3] HAPI (2010). [4] httpz//www.hapigov.vanages/NewsDetailaspx?newsid=2ae9oeaõ-7010-4536-8f36-a7eaa2eOb321. [5] Kudina (2009). How to improve the investment climate in the CIS. httpzl/www.docstoc.com/...lHow-to-improve-the-investment-climate-in-the-CIS. [6] Niên giám Thống kê Hà Nội (2008). Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội. [7] The World Bank (2004). World Bank's World Development Report. [8] The World Bank (2007). Tanzania: Pilot Rural Investment Climate Assessment. Report No. 40108 - TZ. [9] Trần Hảo Hùng (2006). Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. | http://vnua.edu.vn/Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư vào nông nghiệp của Hà Nội Some Measures to Improve the Investment Climate in the Agricultural Sector of Hanoi | Chu Thị Kim Loan;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;chuloan@yahoo.com Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hùng Anh;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn huyện Phúc Thọ - Hà Nội The Role of Civil Social Organizations in Participation Solving Social Problems in Rural Phuc Tho District - Ha Noi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2010 | vi | Trong điều kiện kinh tế thị trường, để huy động nguồn lực giải quyết các vấn đề xã hội, sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự là hết sức cần thiết. Với phương pháp tiếp cận hệ thống, bài viết đã phân tích thực trạng vai trò của các tổ chức xã hội dân sự (chủ yếu là các tổ chức chính trị-xã hội) trong tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn huyện Phúc Thọ - Hà Nội. Những thành tựu mà các tổ chức xã hội dân sự đạt được bao gồm sự phong phú về loại hình hoạt động, thu hút được số lượng lớn người dân tham gia, góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội... và bên cạnh đó còn có một số hạn chế như hoạt động có tính hình thức là chủ yếu, thiếu đồng đều về loại hình hoạt động... Đó là những cơ sở quan trọng hình thành giải pháp phát huy vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ở địa phương. | Tổ chức xã hội dân sự;vấn đề xã hội. | [1] Dự án CIVICUS CSI-SAT. Đánh giá ban đầu về xã hội dân sự tại Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu. UNDP, Hà Nội, 1-2006. [2] Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB. Chính trị QG, Hà Nội, 2001, tr.34. [3] Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương khóa X. Nxb. Chính trị QG, Hà Nội, 2008, tr.142. [4] Đặng Ngọc Dinh (2006). Xã hội dân sự - Bản chất, cấu trúc và xu hướng phát triển ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học xã hội, Số 12- 2006, tr.l9. [5] Lê Ngọc Hùng (2008). Một số vấn để phương pháp luận nghiên cứu xã hội dân sự. Tạp chí Lí luận chính trị, Số 12-2008, tr.71. [6] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999). Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999. | http://vnua.edu.vn/Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn huyện Phúc Thọ - Hà Nội The Role of Civil Social Organizations in Participation Solving Social Problems in Rural Phuc Tho | Trần Lê Thanh;Khoa Lí luận chính trị và xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tlthanh@hua.edu.vn | ||
| Một số sâu hại quan trọng thuộc bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hà Nội và hiệu quả phòng trừ chúng của thuốc sinh học Bitadin WP (Some Important Lepidopterous Insect Pests on Crucifereae in Spring Season 2009 in Hanoi and the Effectiv | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu hại tấn công, trong đó một số loài quan trọng thuộc bộ cánh vảy, đặc biệt là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.). Chúng xuất hiện từ đầu đến cuối vụ với mức độ phổ biến khá cao. Đỉnh cao mật độ thường rơi vào giai đoạn cây trải lá bàng. Để phòng chống chúng, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học diệt trừ sâu hại. Song do biện pháp này có nhiều nhược điểm, nên việc đưa chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học là rất cần thiết, vừa diệt được sâu hại, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến thiên địch và sức khỏe con người. Kết quả khảo nghiệm chế phẩm BITADIN WP trừ sâu tơ và sâu xanh bướm trắng cho thấy hiệu lực rất cao ngay cả ở nồng độ rất thấp (>90%) và đạt 100% ở nồng độ 0,1- 0,2% (trừ sâu khoang). Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ 2 loài sâu trên cao hơn thuốc hóa học Regent ở 5 - 7 ngày sau xử lý ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05. | Phòng chống sâu hại;rau họ hoa thập tự;sâu hại bộ cánh vảy;thuốc trừ sâu sinh học | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003). Tài liệu soát xét tiêu chuẩn Việt Nam IOTCN. Tiêu chuẩn BVTV. Quyển 1: 2-7. [2] Nguyễn Văn Cảm (197 5). Dùng vi khuẩn Bacillus thurỉngỉensỉs trừ sâu tơ hại rau. Thông tin BVTV số21, tr: 30 - 43. [3] Hồ Thị Thu Giang (2002). Nghiên cứu thiên địch sâu hại rau họ hoa thập tự; đặc điểm sinh học, sinh thái của 2 loài ong ký sinh chủ yếu trên sâu tơ ở ngoại thành Hà Nội. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr. 46.Lê Thị Kim Oanh (2003). Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến diễn biến số lượng quần thể một số loài sâu hại rau họ hoa thập tự và thiên địch của chúng ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr.64. [4] Mai Văn Quyền (1994). Sổ tay trồng rau. NXB. Nông nghiệp. [5] Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh và cs. (1995). Kết quả bước đầu đánh giá hiệu quả chế phẩm vi sinh Xentari 35 WDG với sâu tơ (Plutella xylostella) hại rau họ hoa thập tự”. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 1995, tr: 24 - 26. | http://vnua.edu.vn/Một số sâu hại quan trọng thuộc bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hà Nội và hiệu quả phòng trừ chúng của thuốc sinh học Bitadin WP (Some Important Lepidopterous Insect Pests on Crucifereae i | Đặng Thị Dung;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dung5203@yahoo.com Phan Thị Thanh Huyền;Cao học ngành BVTV Khóa 16, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống lan hài quý P. hangianum perner gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam (Study on In-Vitro Propagation and Culture of Paphiopedilum hangianum Accession Collected in Vietnam) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành trên giống lan Hài P. hangianum perner Gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam. Hạt lấy từ quả 6 - 10 tháng tuổi đem khử trùng bằng cồn 700 và HgCl2 0,1% trong 5 phút rồi gieo trên các nền môi trường MS, ½ MS, RE và V1. Kết quả cho thấy, môi trường RE thích hợp cho hạt nảy mầm (58 - 67%). Tiếp đó nghiên cứu tiến hành các thí nghiệm nhân nhanh protocorm và tạo cây hoàn chỉnh. Môi trường nhân nhanh protocorm là môi trường RE có bổ sung 150 ml nước dừa và 100 g/l chuối cho hệ số nhân cao nhất (4,3 lần). Môi trường này cũng rất có hiệu quả để tạo chồi. Bổ sung 0,4 - 0,6 mg/l α-NAA vào môi trường cho khả năng ra rễ tốt nhất. Các kết quả thí nghiệm ngoài vườn ươm cho thấy: cây đạt tiêu chuẩn ra vườn ươm cao 3 - 4 cm, có từ 3 - 4 lá, 4 - 5 rễ; trồng trên giá thể dớn; chế độ dinh dưỡng NPK (30:10:10) với lượng bón là 1 g/l và chế độ phun 2 lần/tuần. | Lan Hài;lan Hài Hằng;nhân giống in vitro;nhân nhanh protocorm. | [1] Đặng Xuyến Như (2006). Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng cây giống của hai loài Lan Hài Việt Nam. [2] Dương Tấn Nhựt (2005). Một số kỹ thuật mới trong nhân giống vô tính cây lan Hài. Báo cáo khoa học Hội thảo ứng dụng các kỹ thuật mới trong nhân giống và nuôi trồng hoa Lan tại thành phố Hồ Chí Minh, tr. 13. [3] Hoàng Thị Nga (2000). Nghiên cứu ứng dụng phương pháp nuôi cấy cắt lát mỏng tế bào trong nhân nhanh một số giống hoa Lan, Luận văn thạc sỹ: 13, 18-21. [4] Nguyễn Quang Thạch (2005). Lan Hồ Điệp - kỹ thuật chọn tạo, nhân giống và nuôi trồng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Thị Hoài (2004). Ứng dụng phương pháp nuôi cấy lát mỏng tế bào trong nhân nhanh in vitro một số giống địa lan có giá trị, Tạp chí KHKT Nông nghiệp sổ 5 năm 2004:1,2. [6] Chen, J.T; chang, W. C. (2001). Effects of auxins and cytokinins on direct somatic embryogenesis from leaf explants of Oncidium ‘Gower Ramsey’. Plant Growth regul. 34:229-232. [7] M. Obaidul Isalam (2003), Effect of complex organic extracts on callus growth and PLBs regeneration through embryogennesis in the Doritaenopsis orchid: 229-230. [8] Nhut DT, Teixeira da Silava JA, Bui VL, Tran Thanh Van K (2003b). Thin cell layer culture system: egeneration and transformation applications. [9] Nhut DT, Van Le B, Tran Thanh Van K, Thorpe T (eds). Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, the netherlands, pp.387-425. [10] Ohki S (1994). Scanning Electron microscopy of shoot differentiation invitro from leaf ecplants of the african violet. Plant Cell Tiss, Org.cult. 36:157-162. [11] M.L.Pierik (1987), Vegetative propagation of orchid, Invitro culture higher plants: pages: 159-167. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống lan hài quý P. hangianum perner gurss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam (Study on In-Vitro Propagation and Culture of Paphiopedilum hangianum Accession Collected in Vietnam) | Hoàng Thị Giang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cuonggiang18@gmail.com Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Mạch Hồng Thắm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Thu Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hư¬ởng của l¬ượng đạm bón tới năng suất cỏ VA 06 trên đất xám feralit huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang (Effect of Nitrogen Fertilizer on Yield of Grass VA 06 on Ferralit Acrisols of Yen Son District - Tuyen Quang Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Đất xám feralit của huyện Yên Sơn (tỉnh Tuyên Quang) là loại đất có độ phì thấp, nghèo đạm. Xác định lượng đạm bón thích hợp trên đất này là rất cần thiết để đảm bảo phát triển đồng cỏ phục vụ các dự án chăn nuôi của địa phương. Kết quả thực nghiệm bón từ 0 - 400 kg N/ha/lứa cắt cho cỏ VA 06 cho thấy, năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất ở mức bón 300 kg N/ha/lứa cắt trên nền 20 tấn phân chuồng, 480 kg kg P2O5/ ha/năm và 45 kg K2O/ha/lứa cắt. Với công thức bón phân này, ta có thể thu được 420 tấn cỏ tươi (tương đương 54 tấn cỏ khô)/ha/năm. | Cỏ VA 06;công thức bón đạm;đất xám feralit. | [1] Đinh Văn Bùi, Nguyễn Thị, Mùi (2000). Trồng cây thức ăn gia súc. NXB Văn hóa, Dân tộc,Hà Nội trang 14- 18. [2] Việt Chương, Nguyễn Việt Thái (2003). Kỹ thuật trồng cỏ cao sản- nguồn thức ăn cho trâu bò. NXB Hải Phòng trang 24-28. [3] Lê Xuân Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Thanh (2000). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 45, 73, 75, 88, 108, 116, 124, 247-250. [4] Vũ Hữu Yêm (1995). GIáo trình phân bón và cách bón phân. NXB Nông nghiệp Hà Nội.trang 16-52. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hư¬ởng của l¬ượng đạm bón tới năng suất cỏ VA 06 trên đất xám feralit huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang (Effect of Nitrogen Fertilizer on Yield of Grass VA 06 on Ferralit Acrisols of Yen Son District - Tuyen Quang Pro | Cao Việt Hà;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;cvha@hua.edu.vn Nguyễn Thị Thu Hiền;Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Tuyên Quang | ||
| Nghiên cứu tạo củ in vitro ở cây hoa layơn Gladiolus "Cartago" (In vitro Corm Production of Gladiolus ‘Cartago’) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Kỹ thuật nhân giống in vitro đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công trên nhiều đối tượng thực vật. Đối với hoa layơn, phương pháp tạo củ in vitro là một trong những phương pháp nhân giống hiệu quả đã được ứng dụng để nhân nhanh nguồn giống với số lượng lớn, đồng đều và đạt chất lượng tốt. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khảo sát ảnh hưởng của sucrose, IBA, kiểu nuôi cấy đến sự hình thành củ in vitro từ chồi hoa layơn. Kết quả đã xác định được môi trường tạo củ thích hợp cho mô nuôi cấy là MS + 70 g/l sucrose + 1 mg/l IBA. Nền môi trường đặc thích hợp cho tạo củ in vitro, cho tỷ lệ hình thành củ từ cụm chồi đạt 100%, củ có chất lượng tốt, hệ số tạo củ cao nhất so với các kiểu nuôi cấy khác (bán lỏng, lỏng, lỏng lắc), đạt 4,38 củ/mẫu. | Củ in vitro;Gladiolus;hình thành củ;IBA;nuôi cấy lỏng lắc;sucrose;vi nhân giống | [1] Conhen, A., Barzilay (1991). Miniature Gladiolus cultivars bred for winter flowering. Hort Scientia. 26:2, p.216- 218. [2] Dantu, P.K., Bhojwani, S.S. (1987). In uitro rapid shoot proliferation and corm development on Gladiolus grandiflorus cv. Redbrand. Plant Cell Tiss Calt 5 : 7 - 12 [3] Dantu, P.K., Bhojwani, S.S. (1995). In uitro corm formation and field evaluation of corm - derived plants of Gladiolus. Scientia Horticaltarae 61 : 115- 129. [4] Dương Tấn Nhựt, Lê Thị Diễm, Đặng Thị Thu Thuỷ, Nguyễn Duy (2007). Ảnh hưởng của succarose, IBA, điều kiện nuôi cấy lên sự hình thành củ in Uỉtro từ chối hoa lặyơn (Glacliolas spp.). Tap chí Công nghệ sinh học, tập 5, số 1, tr. 67 -75. [5] Đặng Văn Đông, Đinh Thể Lộc (2004). Công nghệ trồng hoa cho thu nhập cao - Hoa Lily. NXB. Lao động - Xã hội. [5] Đặng Văn Đông, Đỗ Thị Lưu (2001). Báo cáo kết quả lai tạo một số giống layơn ở Hà Nội. Viện Nghiên cứu Rau quả. [6] Grewal, M.S., Arora, J.S., Gossal, S.S. (1995). Micropropagation of Gladiolus through in uitro cormlets production. Plant cell tissae and organ cultare 5(1): 27 - 33. [7] Kumar, A., Sood, A., Pah1i, L.M.S., Gupta, A.K. (1999). In Uitro propagation of Gladiolus hybridus Hort: Synergistic effect of beat shock and sucrose on morphogenesis. Plant cell tỉssue and organ cultare 57: p.lOõ - 112. [8] Nhut, D.T., J aime, A., Teixeira da Silva, Huyen,P.X., Paek, KY. (2004). The importance of explant source on regeneration and micropropagation of Gladiolus by liquid shake culture. Scientỉa Horticulturae 102, p.407-414. [9] Prasad, V.S.S., Gupta, S.D. (2006). In uitro shoot regeneration of Gladiolus in semi solid agar vesus liquid cultures with support systems. Plant Cell, Tỉssue and Organ Culture, Vol.87, Number 3, December 2006, p.263-271(9). [10] Priyakumari, Sheela.V.L. (2005). Micropropagtion of Gladiolus cv. “Peach Blossom” through enhanced release of axillary buds. Journal of Tropical Agriculture 43(1- 2), p.47- 50. [11] Roger, Alan (1998). Out flowers, study of marior market international trade Centre unetaleTO.Geneve Sen, J., Sen, S., (1995). Two-step bud culture technique for a high frequency regeneration of Gladiolus corms. Scientia Hortỉculture 64 : 133 - 138. Roy, S.K., Gaurab, G., Tanoy B., Binoy K.M., Siraj D., Kalyan, K.M., (2006). Enhancement of in uitro micro corm production in Gladiolus using alternative matrix. African Journal of Biotechnology, Vol.õ (12), pp. 1204 - 1209 Steinitz, B., Cohen, A., Golberg, Z., Kochba M. (1991). Precocious Gladiolus corm formation in liqid shake cultures. Plant cell tissue and organ culture 26 : 63- 70 Steinitz, B., Lilien- Kipnis H (1989). Control of precocious Gladiolus corm and cormel formation in tissue culture. J. of Plant Physiol 135 : 495 - 500. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tạo củ in vitro ở cây hoa layơn Gladiolus 'Cartago' (In vitro Corm Production of Gladiolus ‘Cartago’) | Nông Thị Huệ;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nthue86sh@gmail.com Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả bước đầu tuyển chọn giống xoài địa phương tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La (Initial Results on Clone Selection of Local Mangoes Grown in Yen Chau District, Son La Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Tuyển chọn các cây xoài ưu tú thuộc hai giống xoài Tròn và xoài Hội, hai giống xoài đặc sản địa phương Yên Châu – Sơn La, nhằm mục đích góp phần phát triển vườn giống gốc (vườn cây mẹ) - làm nguồn cung cấp thực liệu nhân giống cho việc mở rộng sản xuất xoài. Phương pháp chọn lọc dòng vô tính được áp dụng cho cây ăn quả lâu năm trên những vườn xoài hiện có tại địa phương. Nghiên cứu được bắt đầu bằng việc điều tra khảo sát theo phiếu điều tra thiết kế sẵn để bước đầu xác định các cá thể có đặc tính nông - sinh học vượt trội, sau đó theo dõi trực tiếp các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, sinh trưởng, ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng cá thể trong thời gian 2006-2008 để lựa chọn các cá thể ưu tú. Các chỉ tiêu về hình thái, mô tả giống được áp dụng theo hướng dẫn của IPGRI đối với cây xoài. Nghiên cứu đã tuyển chọn được 4 cây xoài Tròn và 3 cây xoài Hôi có các đặc điểm hình thái đặc trưng cho giống, có năng suất cao, ổn định và chất lượng vượt trội so với năng suất và chất lượng quần thể | Chọn lọc dòng vô tính;quảng canh;xoài Tròn;xoài Hôi;Yên Châu. | [1] Phạm Thị Hương (2001). Nghiên cứu đặc điểm ra hoa, đậu quả và một số biện pháp điều khiển xoài ra hoa, đậu quả ổ cây xoài trồng ở một số địa phương miền Bắc. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.BO-4õ. [2] Phạm Thị Hương, Trịnh Thị Mai Dung (2006). Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu. Tạp chí KHKT Nông nghiệp- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 4 số 1, tr. 3-7. [3] Trịnh Thị Mai Dung (2002). Điều tra hiện trạng sản xuất và bước đầu thử nghiệm một số biện pháp nâng cao tỉ lệ đậu quả của cây xoài tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.8õ. [4] Phạm Thị Hương (2008). Một số kết quả bước đầu về cải tạo vườn xoài ở bản Cốc Lắc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Tạp chí Khoa học và phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập VI số2, tr 105-109. [5] Rechạrd E.L. (2000). The Mango: botany, production and uses. CAB International. Pp 545-565. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu tuyển chọn giống xoài địa phương tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La (Initial Results on Clone Selection of Local Mangoes Grown in Yen Chau District, Son La Province) | Phạm Thị Hương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pthuong@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. et Hook. f.) trong vụ xuân 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Plant Densities on the Growth, Development and Yields of Angelica dahur | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. Et Hook. f.) là cây thuốc quan trọng trong danh mục các loài cây thuốc thiết yếu của y học cổ truyền Việt Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng củ bạch chỉ còn chưa được quan tâm. Thí nghiệm được tiến hành trên 8 mật độ trồng (80; 60; 40; 27; 20; 16; 14 và 9 cây/m2 ) trong điều kiện vụ xuân 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội. Mật độ trồng ít ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng của cây bạch chỉ, nhưng ảnh hưởng tới các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao lá, rộng lá, đường kính bẹ lá, diện tích lá, chỉ số diện tích lá, hàm lượng diệp lục trong lá và khả năng tích lũy chất khô. Tỷ lệ cây ra hoa tỷ lệ nghịch với mật độ trồng. Năng suất thực thu cao nhất ở các mật độ trồng 27; 40; 60 cây/m2 , thấp nhất là mật độ trồng 9 cây/m2 (α = 0,05). Lợi nhuận thu được cao nhất ở mật độ trồng 27 cây/m2 đạt 62,30 triệu đồng/ha/vụ với hiệu quả 1 đồng vốn cao nhất (1:2). Thấp nhất là mật độ trồng 80 cây/m2 chỉ đạt 28,15 triệu/ha/vụ, hiệu quả 1 đồng vốn là 1: 0,44. | Cây bạch chỉ;mật độ trồng;năng suất. | [1] Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần (2005). Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc. NXB. Nông nghiệp, tr31 - 41. [2] Đặng Văn Khiên (1977). Những kinh nghiệm bước đầu trong việc chọn lọc, thu hái, bảo quản hạt giống Bạch chỉ tại Trại cây thuốc Tam Đảo, tr.3 - 4. [3] Viện Dược liệu (2000). Tiêu chuẩn giống Dương Quy, Bạch chỉ, Ngưu Tất, Bạc Hà. Báo các nghiệm thu để tài KY.O2.0Ổ cấp Nhà nước, tr.465. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. et Hook. f.) trong vụ xuân 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội (Effect of Plant Densities on the Gr | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn Chu Quang Huy;Sinh viên lớp CT50C Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và năng suất cà chua trong vụ xuân hè (Influence of the Nutrient Solution and Temperature on Growth and Yield of Tomato Grown Using Aeroponic Technique in Spring-Summer Season) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên cây cà chua trồng bằng kỹ thuật khí canh trong vụ xuân hè với 4 điều kiện nhiệt độ dung dịch khác nhau: 15oC, 20oC, 25oC và hệ thống khí canh không được làm mát (nhiệt độ dung dịch môi trường). Kết quả cho thấy, sự sinh trưởng và năng suất của cây cà chua cao nhất ở công thức có nhiệt độ dung dịch là 20oC, tổng thời gian thu hoạch quả kéo dài hơn. Trong điều kiện này, năng suất quả thu được đạt là 5,31 kg/m2 cao hơn hẳn năng suất của cây trồng với dung dịch giữ ở nhiệt độ môi trường chỉ có 2,77 kg/m2 . Với kết quả này, có thể đề xuất kỹ thuật trồng cà chua trái vụ bằng kỹ thuật khí canh có sử dụng dung dịch được điều chỉnh nhiệt độ ở 20oC. | Cà chua;khí canh;nhiệt độ dung dịch;trái vụ. | [1] Hổ Hữu An (2005). Nghiên cứu công nghệ và thiết bị phù hợp để sản xuất rau an toàn kiểu công nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Báo cáo để tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước 2003 - 2005, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 164 - 176. [2] Tạ Thu Cúc (1996). Kỹ thuật trồng cà chua. NXB. Nông nghiệp, tr: 5- 7, tr: 65- 67 [3] Nguyễn Quang Thạch, Lại Đức Lưu, Đinh Thị Thu Lê, Đỗ Sinh Liêm, Nguyễn Văn Đức (2009). Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch đến khả năng nhân giống và sản xuất củ giống khoai tây bằng công nghệ khí canh trong vụ hè. Tạp chí Khoa học và phát triển số 4/2009 (tr. 443- 452). [4] Kuo O.G, Opera R.T. and Chen J.T. (1998). “Guides for tomato production in the tropics and subtropics” Asian Vegetable reseach and Development Center, Unpublished technical Bulletin No. Pag: 1 - 73. [5] Richard J. Stoner (1983). Aeroponics Versus Bed and Hydroponic Propagation, Florists, Review Vol 173 No 4477- 22/9/1983. Info.quantum Tubers TM.com. Take a Quantum ,Leap in Seed Potato Technology - 2005. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và năng suất cà chua trong vụ xuân hè (Influence of the Nutrient Solution and Temperature on Growth and Yield of Tomato Grown Using Aeroponic Technique in Spring-S | Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nqthachhau@yahoo.com Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Lành;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại Điện Biên (Conformational Characteristics and Productive Performance of Ban Pigs Raised in Dien Bien) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện ở 6 xã miền núi Mường Pồn, Nà Nhạn, Pa Thơm, Mường Nhà, Nà Tấu, Mường Phăng của huyện Điên Biên, nhằm đánh giá đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản địa phương. Lợn Bản Điện Biên có lông màu đen là chủ đạo, có 6 điểm trắng ở 4 chân, ở trán và chóp đuôi. Năng suất sinh sản của lợn Bản Điện Biên khá thấp: tuổi đẻ lứa đầu 451,4 ngày; số con sơ sinh sống 5,76 con/ổ; số con cai sữa 5,55 con/ổ; tỷ lệ sơ sinh sống và tỷ lệ nuôi sống cao, khoảng cách lứa đẻ (238,32 ngày) dài. Lợn Bản có tốc độ sinh trưởng thấp (tăng trọng 154,56 g/ngày), lợn đực tăng trọng nhanh hơn lợn cái. Tỷ lệ thịt móc hàm (75,41%) ở mức trung bình, nhưng tỷ lệ thịt xẻ (59,27%) có phần thấp. | Khả năng sản xuất;lợn Bản Điện Biên;lợn địa phương;ngoại hình. | [1] Apple, J. K., C. V. Maxwell, D. L. Galloway, C. R. Hamilton and J. W. S Yancey (2009). “Interactive effects of dietary fat source anh slaughter weight in growng-finishing swine: III. Carcass anh fatty acit compsitions”, Journal of Animal Science, 87: 1441 - 1454. [2] Atlas các giống vật nuôi ở Việt Nam (2004). NXB. Nông nghiệp. [3] Lê Thị Biên, Võ Văn Sư và Phạm Sỹ Tiệp (2006). “Nuôi lợn Sóc” trong “Kỹ thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm”, NXB. Lao động Xã hội, 36 - 39. [4] Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Mạnh Thành và cộng tác viên (2004). “Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương”, Hội nghị bảo tồn quỹ gen Vật nuôi 1990-2004: 238 - 248. [5] Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Đào Công Tuân (2004). “Một số đặc điểm cơ bản của giống lợn Tảp Nã”, Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 2, 16 - 22. [6] Franci, O; C. Pugliese (2007). “Italian autochthonous pigs: progress report and research perspectives”, Italian joural of Animal Science, 6 (Supl. 1): 663 – 671. [7] Từ Quang Hiến, Trần Văn Phùng, Lục Đức Xuân (2004). “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của giống lợn Lang nuôi tại huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng”, Tạp chí Chăn nuôi, 6: 4 - 6. [8] Lemke U., B. Kaufmann, L.T. Thuy, K. Emrich, A. Valle Z¸rate (2006). “Evaluation of smallholder pig production systems in North Vietnam: Pig production management and pig performances”, Livestock science, 105: 229 – 243. [9] Malavanh, C; T .R Preston and Brian Ogle (2008). “Effect of replacing soybean meal by a mixture of taro leaf silage and water spinach on reproduction and piglet performance in Mong Cai gilts”, Livestock Research for Rural Development 20 (supplement), (truy cập ngày 21/8/2009: http://www.cipav.org.co/lrrd/lrrd20/supplement/mala2.htm). [10] Vũ Đình Tôn, Phan Đăng Thắng (2009). “Phân bố, đặc điểm và năng suất sinh sản của lợn Bản nuôi tại tỉnh Hoà Bình”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2009, 7 (2): 180 - 185. [11] Trần Thanh Vân và Đinh Thu Hà (2005). “Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của lợn Mẹo nuôi tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La”, Tạp chí Chăn nuôi, 1: 71 - 73. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại Điện Biên (Conformational Characteristics and Productive Performance of Ban Pigs Raised in Dien Bien) | Phan Xuân Hảo;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;pxhao@hua.edu.vn Ngọc Văn Thanh;Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên | ||
| Nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của sán dây Echinococcus (A Study on Molecular Characteristics of Echinococcus) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Hai phân đoạn gen ty thể CO1 và ND1 của 10 mẫu sán dây Echinococcus thu từ cừu, chó và người đã được thu nhận bằng phương pháp PCR (Polymerase chain reaction), dòng hóa, giải trình tự, so sánh thành phần gen và phân tích quan hệ phả hệ. Kết quả phân tích và so sánh cho thấy, các mẫu sán thu được có tỷ lệ tương đồng cao với chủng Eg1 loài Echinococcus granulosus. Thành phần nucleotide của các gen thu nhận được có từ 2-4 vị trí sai khác so với trình tự tham khảo phổ biến. Sự sai khác này cho thấy tính đa hình của kiểu gen Eg1 tại các khu vực địa lý khác nhau, điều này có thể là vấn đề nên quan tâm để có phương hướng về phòng chống bệnh cho người và động vật nuôi | Chủng;Echinococcus granulosus;gen ty thể;nucleotide;PCR;phả hệ. | [1] Bart, J. M., Morariu, S., Knapp, J., Ilie, M.S., Pitulescu, M., Anghel, A., Cosoroaba, I., Piarroux, R (2005). Genetic typing of Echinococcus granulosus in Romania. Parasitol Res 98, 130–137. [2] Bowles, J., Blair, D. and McManus, D. P (1992). Genetic variants within the genus Echinococcus identified by mitochondrial ADN sequencing. Molecular and Biochemical Parasitology 54, 165–173. [3] Bowles, J. and McManus, D. P (1993a). NADH dehydrogenase 1 gene sequences compared for species and strains of the genus Echinococcus. InteARNtional JouARNl for Parasitology 23, 969–972. [4] Bowles, J. and McManus, D. P (1993b). Molecular variation in Echinococcus. Acta Tropica 53, 291–305. [5] Chai, J. J (1995). Epidemiological studies on cystic Echinococcus in China – a review. Biomedical and Environmental Sciences 8, 122–136. [6] Kamenetzky L., Gutierrez A.M., Canova S.G., Haag K.L., Guarnera E.A., Parra A., Garca G.E., Rosenzvit M.C (2002). Several strains of Echinococcus granulosus infect livestock and humans in Argentina. Infection, Genetics and Evolution 2, 129-136. [7] Kumaratilake L. M. and Thompson R. A. C. (1982). A review of the Taxonomy and Speciation of the Genus Echinococcus Rudolphi 1801. Z Parasitenkd 68, 121-146. [8] Ma, S. M., Maillard S., Zhao, H. L., Huang, X., Wang, H., Geng, P. L., Bart, J.-M., Piarroux, R. (2008). Assessment of Echinococcus granulosus polymorphism in Qinghai Province, People’s Republic of China. Parasitol Res 102, 1201–1206. [9] McManus, D. P., Ding, Z. and Bowles, J. (1994). A molecular genetic survey indicates the presence of a single, homogeneous strain of Echinococcus granulosus in northwestern China. Acta Tropica 56, 7–14. [10] McManus, D.P., Zhang,W., Li, J., Bartley, P.B. (2003). Echinococcosis. Lancet 362, 1295–1304. [11] Rozenzvit, M. C., Zhang, L. H., Kamenetzky, L., Canova, S. G., Guarnera, E. A. and McManus, D. P. (1999). Genetic variation and epidemiology of Echinococcus granulosus in Argentina. Parasitology 118, S523–S530. [12] T. H. Le, M. S. Pearson, D. Blair, N. Dai, L. H. Zhang and D. P. McManus (2002). Complete mitochondrial genomes confirm the distinctiveness of the horse-dog and sheep-dog strains of Echinococcus granulosus. Parasitology 124, 97-112. [13] Thompson, R.C.A. and Lymbery, A.J. (1988). The nature, extent and significance of variation within the genus Echinococcus. Advances in Parasitology. 27, 210–263. [14] Thompson, R.C.A. and McManus P. D. (2002). Towards a taxonomic revision of the genus Echinococcus. Trends in Parasitology 18. [15] Torgerson P. R. (2003). Economic effects of Echinococcosis. Acta Tropical 85, 113-118. [16] Vural G., Baca U. A., Gauci G. C., Bagci O., Gicik Y., Lightowlers M. W. (2008). Variability in the Echinococcus granulosus cytochrome C oxidase 1 mitochondrial gene sequence from livestock in Turkey and a re-appraisal of the G1-3 genotype cluster. Vet Parasitol 154, 347-350. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc tính sinh học phân tử của sán dây Echinococcus (A Study on Molecular Characteristics of Echinococcus) | Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Phạm Thanh An;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, f1 (Bách Thảo x Cỏ) và con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Ninh Bình - Carcass Performance and Meat Quality of Co Goats, F1 (Bach Thao x Co) and Crossbreds of Boer x F1 (Bach Thao x Co) Raised in Ninh Binh P | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện ở các nông hộ thuộc huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình trong năm 2008 - 2009 nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo x Cỏ) và dê lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ). Các con lai đều cho năng suất thịt cao hơn dê Cỏ. Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh lần lượt ở con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) là 49,56 và 38,23%; ở dê F1 (Bách Thảo x Cỏ) là 47,68 và 36,95%. Chỉ tiêu này ở dê Cỏ là 44,33 và 34,64%. Chất lượng thịt ở các loại dê đều tốt (thông qua tỷ lệ mất nước bảo quản, giá trị pH45, pH24 và màu sắc thịt). Kết quả nghiên cứu cho thấy, sử dụng đực giống Bách Thảo phối với dê Cỏ và đực giống Boer phối với dê cái F1 (Bách Thảo x Cỏ) cho năng suất thịt cao mà vẫn đảm bảo chất lượng thịt tốt. | Boer x F1 (Bach Thao x Co);chất lượng thịt;dê Cỏ;F1 (Bach Thao x Co);năng suất thịt. | [1] Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003d). Kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung tâm nghiên cứu Dê và Thổ Sơn Tây - Viện Chăn nuôi (1999-2001), Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. [2] Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003d). Kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung tâm nghiên cứu Dê và Thổ Sơn Tây - Viện Chăn nuôi (1999-2001), Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. [3] Joo. S.T., Kauffmanf. R.G., Kim. B.C., Park. G.B (1999). The relationship of sarcoplasmic and myofibrinllar protein solubility to colour and water - holding capacity in porcine longissimus muscle, Meat Science, 52, 291-297. [4] Van Laak, L.J.M. R. and Kauffmanf, R.G. (1999). Glycolytic potential of red, Soft, exudative pork longissimus muscle, Journal of Animal Science, 77:2971-2973. [5] Warner. R.D., Kauffmanf R.G., & Greaser M.L (1997). Muscle protein change post mortem in relation to pork quality traits. Meat Science 45 (3), 339-352. | http://vnua.edu.vn/Năng suất và chất lượng thịt của dê Cỏ, f1 (Bách Thảo x Cỏ) và con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Ninh Bình - Carcass Performance and Meat Quality of Co Goats, F1 (Bach Thao x Co) and Crossbreds of Boer x F1 (Bach T | Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nbmui@yahoo.com Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sử dụng thân lá ủ chua làm thức ăn nuôi bò thịt tại Bắc Giang- Using Ensilaged Groundnut Haulm as Feed for Beef Cattle in Bac Giang Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành tại 6 nông hộ của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng khẩu phần ăn cho bò thịt có thân lá lạc ủ chua không bổ sung bột ngô, bổ sung 3% và 6% bột ngô. 12 bê đực Laisind từ 18 – 21 tháng tuổi được chia làm 3 lô, mỗi lô 4 con, trong khẩu phần ăn có thân lá lạc ủ chua với 3 công thức: 0,5% muối (CT1); 0,5% muối và 3% bột ngô (CT2); 0,5% muối với 6% bột ngô (CT3). Sau 90 ngày nuôi, tăng trọng hàng ngày của bò thí nghiệm đạt 0,49; 0,52 và 0,55 kg/con/ngày, tương ứng với CT1, CT2 và CT3. Tăng trọng của bò cho ăn thân lá lạc ủ chua với 0,5% muối và 6% bột ngô đạt cao nhất 0,55kg/con/ngày và thấp nhất là bò ăn thân lá lạc ủ chua không bổ sung bột ngô. Như vậy, nuôi bò với khẩu phần có thân lá lạc ủ chua với 0,5% muối và 6% bột ngô cho tăng trọng và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất (103,19 nghìn đồng/con/tháng) | Bắc Giang;bò thịt;thân lá mía;ủ chua. | [1] Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu tào, Phạm Văn Thìn, Đỗ Viết Minh và Nguyễn Văn Hải (2002). Kết quả nghiên cứu, chế biến và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc. Viện Chăn Nuôi - 50 năm xây dựng và phát triển. [2] Kearl (1982). Nutrient requirements of ruminant in developing countries. International feedstuffs Institute. Pages 82 - 87. UTAH Agricultural experiment station UTAH State university LOGAN. [3] Vũ Văn Nội, Pham Kim Cương và Đinh Văn Tuyển (1999). Sử dụng phụ phẩm và nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương để vỗ béo bò. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y, Huế 28 - 38/6/1999, Tr. 25 - 29. [4] Nguyễn Hữu Tào (1996). Nghiên cứu nuôi dưỡng bò sữa và lợn thịt bằng khẩu phần ăn của thân là lao chế biến, dự trữ sau thu hoạch. Luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Tr. 67 - 102. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng thân lá ủ chua làm thức ăn nuôi bò thịt tại Bắc Giang- Using Ensilaged Groundnut Haulm as Feed for Beef Cattle in Bac Giang Province | Mai Thị Thơm;Khoa Chăn nuôi & NTTS, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi & NTTS, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nxtrach@hua.edu.vn Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi & NTTS, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sản xuất của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire x Móng Cái) với đực giống Duroc, Landrace và F1(Landrace x Yorkshire) nuôi tại Bắc Giang - Reproductivity of F1(Yx MC) Sows and Meat Productivity of D (YxMC), L (Yx MC) and (L xY) (Yx MC) Rea | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại 30 nông hộ thuộc 2 huyện miền núi (Lục Nam và Lục Ngạn) tỉnh Bắc Giang từ tháng 1/2008 đến tháng 9/2009 nhằm đánh giá năng suất sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của một số tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Yorkshire × Móng Cái) (F1(Y × MC)) phối với đực Duroc (D), Landrace (L) và đực F1(Landrace × Yorkshire) (F1(L × Y)). Kết quả cho thấy: Lợn nái F1(Y × MC) khi phối với đực giống D, L và F1(L × Y) đều cho năng suất sinh sản tốt. Khả năng tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc của hai tổ hợp lợn lai nuôi thịt D×F1(Y × MC) và L × F1(Y × MC) tốt hơn tổ hợp lai F1(L × Y) × F1(Y × MC). Chất lượng thịt xẻ của ba tổ hợp lai đều bình thường thông qua các chỉ tiêu cảm quan. Do đó có thể nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn nái F1(Y × MC) phối với đực giống D và L trong điều kiện chăn nuôi nông hộ ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Giang. | Chất lượng thịt;lợn nái F1(Y × MC);lợn lai nuôi thịt;sinh sản;sản xuất thịt. | [1] Barton Gate P., Warriss P.D., Brown S.N. and Lambooij B. (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality. Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, p: 22-23. [2] Đặng Vũ Bình, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh (2008). Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire >< Mong Cai) phối với đực giống Landrace, Duroc và (PietrainXDuroc). Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập VI, số 4, tr.326-330 [3] Đặng Vũ Bình, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh (2008). Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Y orkshire> Schweinehaelften. Zuchtungskunde 59 (3) 210 - 220. [5] Clinquart A (2004). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie. DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-7. [6] Võ Trọng Hốt, Đỗ Đức Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chinh (1993). Sử dụng lợn lai F1 làm nái nền để sản xuất con lai mâu ngoại làm sản phẩm thịt. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi Thú y (1991-1993), Đại học Nông nghiệp J Hà Nội. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng lợn nái lai F1 (ĐBMC) làm nền trong sản xuất nông hộ vùng châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi -Thú y (1996-1998), tr.14-18, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Lengerken G.V., Pfeiffer H. (1987). Stand und Entwicklungstendezen der Anwendung von Methoden zur Erkennung der Stressempfindlichkeit und Fleischqualitaet beim Schwein, Inter-Symp. Zur Schweinezucht, Leipzig, p:1972- 1979. [9] Nguyễn Văn Thắng (2007). Sử dụng lợn đực giống Pietrain nâng cao năng suất và chất lượng thịt trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận văn tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [10] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2004). Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các cặp lai Pietraianóng Cải, Pietrain><(YorkshirexMóng Cải) và Pietraianorkshire. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2(4), tr. 261-265. [11] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Phạm Hữu Doanh (1992). Khả năng sinh sản của các giống lợn L, ĐB, ĐBI -81 và các cặp lai hướng nạc. Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ thuật (1985-1990), Viện Chăn nuôi, tr. 17-25. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [12] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2005). Năng suất chăn nuôi lợn trong nông bộ vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 111, số 5/2005, tr.390-396. [13] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy (2008). Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn lai 3 giống LandraceX (Yorkshire >< Móng Cái) trong điều kiện nông hộ. Tạp chí Khoa học và Phát triển số 1, tr. 56-58. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sản xuất của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire x Móng Cái) với đực giống Duroc, Landrace và F1(Landrace x Yorkshire) nuôi tại Bắc Giang - Reproductivity of F1(Yx MC) Sows and Meat Productivity of D (YxMC) | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ncoanh@hua.edu.vn Nguyễn Công Oánh;Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi, protein thô và lysine trong khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt- Effects of Diet Metabolizable Energy, Crude Protein and Lysine Levels on Growth and Feed Conversi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Thí nghiệm (TN) được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP) và lysine (Lys) tiêu hoá trong khẩu phần (KP) ăn tới sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn (HQCHTA). Vịt CV Super M một ngày tuổi, 729 con (trống và mái) được chia đều thành 27 ô, cứ 3 ô thành một lô (3 lần lặp lại) tương ứng với một KP. Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp TN hai nhân tố: 1) ME với 3 mức: 2850/2950, 2950/3050 và 2750/2850 kcal/kg, tương ứng các mức CP: 20/17, 21/18 và 19/16% và 2) Lys tiêu hóa với 3 mức: 0,95/0,85%, 1,00/0,90% và 0,90/0,80% tương ứng cho hai giai đoạn 0 - 2 tuần tuổi/3 - 7 tuần tuổi. Tổng số 9 lô TN được bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy: Lô 4 nhận KP với mức ME 2850/2950 kcal/kg TA, CP 20/17%, Lys tiêu hóa 1,00/0,90% (dạng tổng số 1,19/1,05%) tương ứng giai đoạn sơ sinh - 2 tuần tuổi/3 - 7 tuần tuổi có tốc độ sinh trưởng cao nhất; khối lượng 2 tuần tuổi và kết thúc TN đạt tương ứng 635 và 3147g/con; tăng trọng (giai đoạn 0 - 2 tuần tuổi và 3 - 7 tuần tuổi) tương ứng đạt 51,0 và 63,1 g/con/ngày (P<0,05). Đồng thời, lô 4 cũng cho HQCHTA tốt nhất và chi phí thức ăn thấp nhất trong cả giai đoạn nuôi (P<0,05). HQCHTA là 2,29 kg thức ăn/kg tăng trọng. Như vậy, KP ăn tối ưu cho vịt CV Super M nuôi thịt là KP có mức ME 2850/2950 kcal/kg TA, CP 20/17% và mức Lys tiêu hoá 1,00/0,90% (lysine tổng số 1,19/1,05%, tương ứng giai đoạn 0 - 2 tuần tuổi/3 - 7 tuần tuổi. | Hiệu quả chuyển hoá thức ăn;lysine;năng lượng trao đổi;protein thô;vịt CV Super M. | [1] AOAC (2007). Official Methods of Analysis – AOAC, 18th Ed. Revision 2. [2] Baker, D. H. (1996). Ideal amino acid profiles for swine and poultry and their applications in feed forrmulation. Kyowa Hakko Technical Review - 9: 15-17. [3] Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Lê Xuân Thọ, Đặng Thị Dung, Phạm Văn Trượng và Doãn Văn Xuân (1993). Kết quả theo dõi tính năng sản xuất của vịt C.V Super M. Tuyển tập công trình NCKH (1988 -1992), Viện Chăn nuôi: 43-51. [4] NRC (1994). Nutrient requirement of poultry. 9th revised edition. National Academy Press Washington D.C. [5] Viện Chăn nuôi (2001). Bảng thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Siregar, A. P.; Cumming, R. B. and Farrell, [6] D. J. (1982). The nutrition of meat-type ducks. 1. The effects of dietary protein in isoenergetic diets on biological performance Australian Journal of Agricultural Research 33(5): 857-864. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi, protein thô và lysine trong khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả chuyển hoá thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt- Effects of Diet Metabolizable Energy, Crude Protei | Trần Quốc Việt;Viện Chăn nuôi Quốc gia Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dthai@hua.edu.vn | ||
| Đánh giá đặc tính sinh học và định tên nấm dùng trong xử lý phế thải nông nghiệp - Biological Assessment and Classification of Micro - Fungus Used for Agricultural Waste Treatment | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Việc phân lập tuyển chọn các chủng vi sinh vật để xử lý phế thải nông nghiệp sẽ rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng của phân ủ. Bằng phương pháp đánh giá khả năng phân giải tinh bột, xenluloza, CMC, khả năng sinh trưởng ở các ngưỡng pH khác nhau, khả năng kháng kháng sinh, từ 27 chủng nấm được phân lập đã tuyển chọn được 4 chủng nấm có hoạt tính sinh học cao. Đã phân loại và đánh giá mức độ an toàn của các chủng nấm, kết quả lựa chọn ra 3 chủng nấm thuộc nhóm an toàn: N4 : Rhizopus oryzae, N18: Aspergillus oryzae và N24: Penicillium mali. Sử dụng chế phẩm vi sinh vật được sản xuất từ 3 chủng nấm trên và 2 chủng vi sinh vật của bộ môn vi sinh vật (1 chủng xạ khuẩn, 1 chủng vi khuẩn) cho thấy đã rút ngắn thời gian ủ và làm tăng chất lượng của đống ủ: ở công thức có bổ sung chế phẩm vi sinh vật sau 40 ngày độ hoai đã đạt 80%, còn ở công thức đối chứng độ hoai chỉ đạt 40%; hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đống ủ có bố sung chế phẩm vi sinh vật (N% là 0,60%) cao hơn đống ủ đối chứng (N% là 0,40%) và cao hơn trước khi ủ. | Nấm;phân loại;phế thải nông nghiệp;xenlulaza. | [1] Bergey (1984). Bergey’s Manual of Systermatic Bacteriology, Editor in Chief: Williams & Wilkins, Baltimore, MD, 72p.251illus. [2] Gray K.R, Biddlestone A.J (1971). “A review of composting: part 1 - The practical process”, Process Biochemistry 6 (6), pp. 32-36. [3] Klich Maren A. (2004). Identification of common Aspergillus, Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht. The Netherlands. [4] Raper and Fennell (1965). The taxonomic systems of Aspergillus, Huntington, N.Y. R.E. Krieger Publishing. [5] Rynk.R, Van de Kamp M., Willson G.B., Singley M.E., Richard T.L., Kolega J.J., Gouin F.R., Laliberty J. L., Kay D., Murphy D.W., Hoitink H.A and Brinton W.F. (1992). On - Farm Composting Handbook, Ithaca, NY: Cooperative Extension, Northest Regional agricultural Engineering Service, pp. 45 - 61. [6] Nguyễn Xuân Thành và cs. (2003). Giáo trìnhcông nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường, NXB. Nông nghiệp, tr. 23-50. [7] Nguyễn Xuân Thành và Đinh Hồng Duyên và Nguyễn Thế Bình (2008). Báo cáo để tài KHCN cấp thành phố Hải Dương, mà số: MT20-ĐHNNl-O8 về “Áp dụng công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ tại chỗ từ phế thải đồng ruộng bằng phương pháp sinh học bón cho cây trồng và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tỉnh Hải Dương”, tr. 33-35. [8] Nguyễn Xuân Thành (2004). Xây dựng quy trình xử lý tàn dư thực vật và tái chế thành phân hữu cơ bón cho cây trồng. Đề tài cấp Bộ, mã sốB2004-SZ-GG. [9] Viện Thổ nhưỡng Nông hoả (1998). Sổ tay phân tích Đất, Nước, Phân bón, Cây trồng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đặc tính sinh học và định tên nấm dùng trong xử lý phế thải nông nghiệp - Biological Assessment and Classification of Micro - Fungus Used for Agricultural Waste Treatment | Đinh Hồng Duyên;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dhduyen@hua.edu.vn Phạm Thị Thảo Nguyên;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thuý Kiều;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương - Assessment of Surface Water Quality in Laivu Commune, Kimthanh District,Haiduong Province | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại các thôn Minh Thành, Quyết tâm và Hợp nhất thuộc xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương nhằm đánh giá chất lượng nước mặt có chứa chất thải chăn nuôi. 13 mẫu nước được lấy trong các ao tự nhiên, ao nuôi cá và kênh nứơc trên địa bàn xã Lai Vu để phân tích và đánh giá chất lượng. Nước mặt của xã Lai Vu hiện đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ được thải ra từ chất thải của hoạt động chăn nuôi lợn. Nồng độ của các thông số như BOD5, COD, NH4+, PO43- đều đã vượt qua Quy chuẩn môi trường Việt Nam. Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm nước trong các ao tự nhiên, ao nuôi cá và kênh nước là có sự khác nhau. Chất lượng nước trong các ao tự nhiên bị ô nhiễm ở mức cao nhất. Việc nước mặt của xã Lai Vu bị ô nhiễm là hậu quả của sự bùng phát hoạt động chăn nuôi lợn tại hộ gia đình trên địa bàn xã từ năm 2001. | Chăn nuôi lợn;Lai Vu;ô nhiễm nước mặt | [1] American public health association (1976). Standard methods for the examination of water and waste water, APHA, Washington DC. [2] Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. [3] Cục Chăn nuôi (2008). Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thống kê số lượng gia súc, gia cầm năm 2008. [4] Muder A.(2003). The guest for sustaiable nitrogen removal technologies. Wat. Sci. Technol. Vol. 48, No1, pp 67- 75. [5] Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Vinashin (2006). Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án xây dựng cơ số hạ tầng cụm công nghiệp tàu thuỷ Hải Dương”. [6] Thị Lam Trà, Cao Trường Sơn, Trần Thị Loan (2008). “Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn tại hộ gia đình tới chất lượng nước mặt”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 10/2008, trang 55 - 60. [7] Uỷ ban Nhân dân xã Lai Vu (2009). Phòng thống kê xã, Số liệu thống kê năm 2008. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương - Assessment of Surface Water Quality in Laivu Commune, Kimthanh District,Haiduong Province | Cao Trường Sơn;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lương Đức Anh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Khai Dũng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Thị Lam Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;holamtra@hua.edu.vn | ||
| Ảnh hưởng của tải lượng NH4+ đến hiệu suất xử lý Amoni đối với nước ngầm tại khu vực Bồ Đề (Gia Lâm)- Effect of Mass Transfer NH4+ on Ammonion Treatment Efficiency of Underground Water in the Area Bo De (Gia Lam) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Phương pháp lọc sinh học ngập nước sử dụng chất mang là hạt Keramzite xử lý amoni trong nước ngầm nhiễm amoni (10 - 15 mg/l) cho hiệu suất xử lý cao. Trong khoảng tải lượng từ 0,27 đến 0,75 kg/m3/ngày thì hiệu suất xử lí amoni giảm khi tăng tải lượng, tuy vậy hiệu suất xử lý N-NH4+ của quá trình nitrat hoá vẫn đạt trên 96,5%. Quá trình khử nitrat hoá giảm khi tải lượng cao nhưng vẫn đạt hiệu suất trên 82%. Trong khoảng tải lượng nghiên cứu, hiệu suất toàn hệ đạt trên 96,63%. Khi tăng tải lượng, COD tăng trong quá trình khử nitrat hoá. Quá trình tái sục khí làm giảm COD đảm bảo đạt tiêu chuẩn COD cho phép. | Lọc sinh học;N-NH4;nước ngầm. | [1] Lê Thị Ngọc Thụy. Đề tải Khoa học công nghệ Cấp Bộ B2008-01-200, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Khôi, Cao Thế Hà (2000). Nghiên cứu xử lý N- amoni trong nước ngầm Hà Nội, để tài Cấp TP OlC- 09/11-2000-2, tr 1- 116. [3] Quyết định 1329/18/4 2002 QĐ-BYT của Bộ Y tế, tr. 6-14. [4] Nguyễn Thế Đồng (2004). Xây dựng công nghệ khả thì xử lý amoni và asen trong nước sinh hoạt, báo cáo để tài cấp trung tâm 2003- 2004, Viện Công nghệ Môi trường. [5] Tiêu chuẩn Việt Nam (1999). TCVN 6491: 1999, ISO 6060 : 1989, Tr 3-9. [6] Standard Method (1995). Phenate Method. 4-80. [7] Siegrist, H. and W. Gujer (1987). “Demonstration of Mass Transfer and pH Effects in Nitrifying Biofilm.” Wat. Res., 21:1481-1487. [8] Chandravathanam, S; Murthy, D-V-S (1999). Bioprocess Engineering, 21(2): 117-122. 1999. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tải lượng NH4+ đến hiệu suất xử lý Amoni đối với nước ngầm tại khu vực Bồ Đề (Gia Lâm)- Effect of Mass Transfer NH4+ on Ammonion Treatment Efficiency of Underground Water in the Area Bo De (Gia Lam) | Lê Thị Ngọc Thụy;Khoa Công nghệ Hoá học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội;lethuy-dce@mail.hut.edu.vn | ||
| Kết quả bước đầu về nghiên cứu thiết kế và chế tạo công cụ làm đất bảo tồn cho cây trồng cạn - Preliminary Results on Designing and Manuafacturing Equipment for Conservation Tillage of Upland Crops | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Máy làm đất vun luống và rạch hàng gieo trực tiếp MXR - 1,4 được thiết kế và chế tạo nhằm phục vụ công việc làm đất bảo tồn của các cây trồng cạn như ngô và các cây họ đậu ở Việt Nam theo phương pháp làm đất bảo tồn. Thiết bị này là sự kết hợp của ba công đoạn làm đất đó là: xới đất - lên luống - rạch hàng gieo hạt. Với thiết bị này, nông dân sẽ rút ngắn được thời gian canh tác, giảm công lao động, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, hạn chế số lượt đi lại của máy kéo trên mặt ruộng. Máy MXR - 1,4 bao gồm 4 lưỡi xới, 3 lưỡi rạch xen giữa và đi sau các cặp lưỡi xới, các bộ phận này được liên kết bởi khung treo, độ cày sâu được thay đổi nhờ bộ phận điều chỉnh độ nông sâu. Qua khảo nghiệm thực tế cho thấy: máy MXR - 1,4 đáp ứng được yêu cầu đặt ra, đảm bảo năng suất 1,4 ha/h. Ứng dụng cho đồng ruộng Việt Nam ở những vùng có địa hình bằng phẳng, khô ráo, diện tích đất trồng rộng, có thể phục vụ cho các cây trồng cạn khác. | Làm đất bảo tồn;lên luống;MXR - 1,4;rạch hàng. | [1] Koller K (2004). Báo cáo về phương pháp làm đất bảo tồn tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Hàn Trung Dũng (2005). Quản lý máy trong doanh nghiệp, Khoa Cơ Điện - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Nguyễn Văn Muốn, Nguyễn Viết Lẩu, Hà Đức Thái, Trần Văn Nghiền (1999). Máy canh tác nông nghiệp, NXB. Giáo dục. [4] Nông Văn Vìn (1998). Lý thuyết liên hợp máy, Khoa Cơ Điện - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu về nghiên cứu thiết kế và chế tạo công cụ làm đất bảo tồn cho cây trồng cạn - Preliminary Results on Designing and Manuafacturing Equipment for Conservation Tillage of Upland Crops | Hoàng Thị Chắt;Bộ môn Cơ học kỹ thuật - Bộ môn Máy nông nghiệp Lương Thị Minh Châu;Bộ môn Cơ học kỹ thuật - Bộ môn Máy nông nghiệp;chauhn78@hua.edu.vn Lương Ngọc Hà;Lớp Cơ khí nông nghiệp, Khoá 50 Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;luongha291@gmail.com Nguyễn Trung Dũng;Lớp Cơ khí nông nghiệp, Khoá 50 Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường ôxy hóa khử bằng sục khí đến tiêu thụ đường ở nấm men bia Saccharomyces cerevisiae- Impact of Modification of Redox Environment by Gases on Sugar Consumtion by the Brewing Yeast Saccharomyces cerevisiae | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Mục đích của nghiên cứu này là xem xét ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường ôxy hóa khử bằng cách sục các loại khí khác nhau (H2, He, O2 hay không sục khí) đến sự tiêu thụ cơ chất trong quá trình lên men gián đoạn của nấm men bia Saccharomyces cerevisiae BRAS 291. Các thông số được theo dõi bao gồm pH, thế ôxy hóa khử (Eh), tiêu thụ các loại đường (maltose, maltotriose, glucose và fructose). Việc sục khí đã thay đổi đáng kể Eh của môi trường và dẫn đến ảnh hưởng nhất định đến tiêu thụ cơ chất của nấm men, đặc biệt là tiêu thụ maltose – cơ chất chính trong quá trình lên men bia. | Lên men bia;Saccharomyces cerevisiae;sục khí;tiêu thụ đường;thế ôxy hóa khử | [1] AirLiquide (2002). Gas encyclopedia. Amsterdam: Elsevier Science B.V. [2] Alwazeer, D., C. Delbeau, C. Divies and R. Cachon (2003). "Use of redox potential modification by gas improves microbial quality, color retention, and ascorbic acid stability of pasteurized orange juice." Int J Food Microbiol 89(1): 21-29. [3] Andreeva, E. A. and I. L. Rabotnova (1978). "Effect of the redox potential on the growth of aerobic microorganisms." Mikrobiologiia 47(4): 637-643. [4] Bagramyan, K., A. Galstyan and A. Trchounian (2000). "Redox potential is a determinant in the Escherichia coli anaerobic fermentative growth and survival: effects of impermeable oxidant." Bioelectrochemistry 51(2): 151-156. [5] Bohlscheid, J. C., J. K. Fellman, X. D. Wang, D. Ansen and C. G. Edwards (2007). "The influence of nitrogen and biotin interactions on the performance of Saccharomyces in alcoholic fermentations." J. Appl Microbiol 102(2): 390-400. [6] Brondijk, H., W. Konings and B. Poolman (2001). "Regulation of maltose transport in Saccharomyces cerevisiae." Arch Microbiol 176(1 - 2): 96-105. [7] Cachon, R., N. Capelle, C. Divies and L. Prost (2002). Method for culturing microorganisms in reducing condition obtained by a gas stream. World patent 0,202,748, 10 Jan 2002. [8] Feron, G., G. Mauvais, J. Lherminier, J. Michel, X.-D. Wang, C. Viel and R. Cachon (2007). "Metabolism of fatty acid in yeast: Addition of reducing agents to the reaction medium influences betaoxidoreduction activities, gamadecalactone production and cell ultrastructure in Sproridiobolus ruinenii cultivated on ricinoleic acid methyl ester." Can J Microbiol 53: 738-749. [9] Fornairon-Bonnefond, C., E. Aguera, C. Deytieux, J. M. Sablayrolles and J. M. Salmon (2003). "Impact of oxygen addition during enological fermentation on sterol contents in yeast lees and their reactivity towards oxygen." J Biosci Bioeng 95(5): 496-503. [10] Hoon Park, A. T. B. (2000). "SSU1 mediates sulphite efflux in Saccharomyces cerevisiae." Yeast 16(10): 881-888. [11] Husson, F., V. P. Tu, M. Santiago-Gomez, R. Cachon, G. Feron, J.-M. Nicaud, S. Kermasha and J.-M. Belin (2006). "Effect of redox potential on the growth of Yarrowia lipolytica and the biosynthesis and activity of heterologous hydroperoxide lyase." Journal of Molecular Catalysis B: Enzymatic, Proceedings of the 7th. International Symposium on Biocatalysis and Biotransformations 39(1-4): 179-183. [12] Jacob, H.-E. (1970). "Redox Potential." Methods in Microbilogy, Noris J.R. & Ribbons D.W., Academic Press London & New York 2: 91-123. [13] Kieronczyk, A., R. Cachon, G. Feron and M. Yvon (2006). "Addition of oxidizing or reducing agents to the reaction medium influences amino acid conversion to aroma compounds by Lactococcus lactis." J Appl Microbiol 101(5): 1114-1122. [14] Kunze, W. (1996). "Technology of brewing and malting." VLB Berlin Germany. [15] Lagunas, R. (1993). "Sugar transport in Saccharomyces cerevisiae." FEMS Microbiol Lett 104(3-4): 229-242. [16] Malherbe, S., V. Fromion, N. Hilgert and J. M. Sablayrolles (2004). "Modeling the effects of assimilable nitrogen and temperature on fermentation kinetics in enological conditions." Biotechnol Bioeng 86(3): 261-272. [17] Moll, M. (1991). "BiÌres & coolers." Collection Sciences & Techiniques AgroAlimentaire Tec & Doc - Lavoisier: 198-199. [18] Nielsen, M. K. and N. Arneborg (2007). "The effect of citric acid and pH on growth and metabolism of anaerobic Saccharomyces cerevisiae and Zygosaccharomyces bailii cultures." Food Microbiol 24(1): 101-105. [19] Ouvry, A., Y. Wache, R. Tourdot-Marechal, C. Divies and R. Cachon (2002). "Effects of oxidoreduction potential combined with acetic acid, NaCl and temperature on the growth, acidification, and membrane properties of Lactobacillus plantarum." FEMS Microbiol Lett 214(2): 257-261. [20] Pham, T.-H., Mauvais, G., Vergoignan, C., Lherminier, J., Dumont, F., De Coninck, J., Cachon, R., Feron, G. (2008). Gaseous environments modify physiology in the brewing yeast Saccharomyces cerevisiae during batch alcoholic fermentation. J Appl Microbiol, 105 (3): 858-874. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường ôxy hóa khử bằng sục khí đến tiêu thụ đường ở nấm men bia Saccharomyces cerevisiae- Impact of Modification of Redox Environment by Gases on Sugar Consumtion by the Brewing Yeast | Phạm Thu Hà;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội;phamthuha@hua.edu.vn Geneviève Mauvais;Laboratoire de Génie des Procédés Microbiologiques et Alimentaires, INRA, 17 rue Sully, F-21065 Dijon, Cộng hoà Pháp Catherine Vergoignan;Laboratoire de Génie des Procédés Microbiologiques et Alimentaires, INRA, 17 rue Sully,F-21065 Dijon, Cộng hoà Pháp Rémy Cachon;Laboratoire de Génie des Procédés Microbiologiques et Alimentaires, INRA, 17 rue Sully,F-21065 Dijon, Cộng hoà Pháp Gilles Feron;UMR1129 FLAVIC, ENESAD/INRA, Université de Bourgogne, 17 rue Sully, F-21065 Dijon,Cộng hoà Pháp | ||
| Ứng dụng kỹ thuật thị giác máy tính trong sản xuất nông nghiệp - Application of Computer Vision Technique in Agriculture | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Kỹ thuật thị giác máy tính liên quan đến việc nhận dạng và phân biệt đối tượng trong thực tế thông qua máy tính. Đây là một trong các lĩnh vực trọng yếu của trí tuệ nhân tạo, đã và đang được ứng dụng rộng khắp trong nhiều mặt của cuộc sống. Trong sản xuất nông nghiệp, kỹ thuật thị giác được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như tự động hóa, nông nghiệp chính xác. Bài viết này giới thiệu khái quát về các khái niệm cơ bản của thị giác máy tính và hệ thống cấu tạo của nó, tóm tắt tình hình ứng dụng kỹ thuật thị giác máy tính trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và định hướng phát triển trong tương lai. | Kỹ thuật thị giác máy tính;tự động hóa nông nghiệp;xử lý ảnh. | [1] DanaH.Ballard, Christopher M. Brown. (1983). Computer Vision. Prentice Hall. [2] Forsyth D. (2003). Computer Vision: A Modern Approach. Prentice Hall. . [3] KaciraM, Ling P P. (2001). Design and development of an automated and non - contact sensing system for continuous monitoring of plant health and growth. Transactions of the ASAE, , 44 (4), 989 – 996. [4] Liao K,Paulsen M R,Reid J F,et al. (1994). Corn kernel breakage classification by machine vision using a neutral network classifier. Transactions of the ASAE. ,36(6), 1949 – 1953 [5] Marchant J A, Onyango C M, Street M J. (1998). High speed sorting of potatoes using computer vision. Transactions of the ASAE, 41(9), 3528 – 3540. [6] McConnell R K Jr, Blau H H Jr. (1995). Color classification of non-uniform baked and roasted foods. Proceedings of the FPAC IV Conference. Chicago, Illinois, 40- 46. [7] Meyer G E, Davison D A. (1987). An electronic image pant growth measurement system. Transac tions of ASAE, 30(1), 242 – 248. [8] Robert E. Blackshaw, Louis J. Molnar and C. Wayne Lindwall (1998a). Merits of a Weed-Sensing Sprayer to Control Weeds in Conservation Fallow and Cropping Systems. Weed Science, Vol. 46, No. 1, 120 – 126. [9] Robert E. Blackshaw, Louis J. Molnar, Duane F. Chevalier and C. Wayne Lindwall (1998b). Factors Affecting the Operation of the Weed-Sensing Detectspray System. Weed Science, Vol. 46, No. 1, 127 – 131. [10] Slaughter D C, Harrell R C. (1989). Discriminating fruit for robotic harvest using color in natural outdoor scenes. Transactions of the ASAE,,32 (2), 757-763. [11] Sun, D.W. (2003). “Computer Vision: An Objective, Rapid and Non-Contact Quality Evaluation Tool for the Food Industry”, Journal of Food Engineering, 61, 1-2. [12] Timmermans, A.J.M. (1998). “Computer Vision System for Online Sorting of Pot Plants Based on Learning Techniques”, Acta Horticulturae, 421, 91-98. [13] Wang, H.-H., Sun, D.-W. (2002). “Melting characteristics of cheese: analysis of effects of cooking conditions using computer vision techniques”, Journal of Food Engineering, 52(3), 279-284. [14] Zayas I,Pomeranz L Y,Lai F S. (1985). Discrimination between Arthur and Arkan wheats by image analysis. Cereal Chemistry, 62(2), 478 – 480 [15] Zayas I,Lai F S, Pomeranz L Y. (1986). Discrimination between wheat classes and varieties by image analysis. Cereal Chemistry, , 63 (1), 52 – 56. [16] Zayas I, Pormeranz L Y, L ai F S. (1989). Discrimination of wheat and non wheat components in grain samples by image analysis. Cereal Chemistry, 66(3), 233-237. [17] Zhang Shuhai,Takahashi- T (1996). Studies on automation of work in orchards (part 1). Detection of apple by pattern recognition. Journal of the Japanese Society of Agricultural Machinery 58(1), 9- 16. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng kỹ thuật thị giác máy tính trong sản xuất nông nghiệp - Application of Computer Vision Technique in Agriculture | Lê Vũ Quân;Khoa Cơ điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ttcitdhnni@yahoo.com Trịnh Gia Cường;Viện Cơ điện công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh, Nam Kinh - Giang Tô - Trung Quốc Châu Hồng Bình;Viện Cơ điện công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh, Nam Kinh - Giang Tô - Trung Quốc | ||
| Mô hình toán học và tính ổn định tuyệt đối của mạng thần kinh nhân tạo - Mathematical Models and Absolute Stability of Neural - Networks | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Nghiên cứu này dựa trên các nghiên cứu về cấu tạo sinh học và hoạt động truyền tín hiệu của các tế bào thần kinh, ta xây dựng mô hình hoạt động và mô hình toán học của mạng nơron. Từ đó, đưa ra một trường hợp của mạng phản hồi dẫn đến phương trình vi phân nghiên cứu x& = -Dx+Ws(x) + u (1). Điều kiện cần và đủ mới của ổn định tuyệt đối mạng thần kinh (1) đã được đưa ra dựa trên các điều kiện của đại số Lie giải được và phân tích ma trận trọng số W của mạng thần kinh thành các phần đối xứng và đối xứng lệch. Đặc biệt, một ứng dụng phần mềm Microsoft Excel trong việc xây dựng chương trình kiểm tra điều kiện đại số Lie giải được trên máy tính dựa trên các chứng minh và kết quả đạt được. | Điều kiện đại số Lie giải được;mạng neuron;mô hình Holpfield;ổn định tuyệt đối. | [1] Tianguang Chu, Cishen Zhang (2007). New necessary and sufficient condition for absolute stability of neural networks, Neural networks 20 94-101. [2] Chu, T..Zhang, C..Zhang, Z. (2003). Necessary and sufficient conditions for absolute stability of normal neural networks, Neural networks 16 1223-1227 [3] Mauro Forti, Stefano Manetti and Mauro Mariti (1994). Necessary and sufficient conditions for absolute stability of neural networks, IEEE Transactions on Circuits ans Systems1, Volume 41 , 491-494. [4] Mark Joy (1999). On the Global Congvergence of Class of Functinal Differential Equations with Applications in Neural Network Theory; Journal of Mathematical Analysis and Applications, Volume 232, 61-81. [5] Sagle, A, A.. and Walde, R. E (1973). Introduction to Lie groups and Lie algebras, Newyork; Academic Press. [6] Võ Phúc Anh Duy (2006). Mạng nơron nhân tạo và ứng dụng trong nhận dạng chữ viết, Luận văn Thạc sĩ Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. [7] Nguyễn Xuân Hoài (2005). Học viện Kỹ thuật Quân sự, Neural Networks - Nhập môn. | http://vnua.edu.vn/Mô hình toán học và tính ổn định tuyệt đối của mạng thần kinh nhân tạo - Mathematical Models and Absolute Stability of Neural - Networks | Nguyễn Thị Bích Thuỷ;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Nguyenbichthuy@hua.edu.vn | ||
| Tổng hợp một số Benzaldehyde (2,3,4,6- Tetra - O - Axetyl- β - D - Galactopyranozyl) Thiosemicacbazon thế bằng phản ứng trong lò vi sóng và chưng cất hồi lưu - Synthesis of some Substituted Benzaldeyde (2,3,4,6- Tetra - O - Acetyl - β - D -Galactopyranosy | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Bằng phản ứng ngưng tụ giữa 2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozylthiosemicacbazit và các andehit thế khác nhau, một số dẫn xuất N - Benzyliden - (2, 3, 4, 6 - tetra - O - axetyl - β - D - galactopyranozyl) thiosemicarbazon được tổng hợp. Điều kiện phản ứng cũng được nghiên cứu, tối ưu. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, các hợp chất N - Benzyliden - (2, 3, 4, 6 - tetra - O - axetyl - β - D - galactopyranozyl) thiosemicarbazon có thể tạo thành theo cả hai phương pháp: đun hồi lưu trong dung môi (phương pháp 1) và phản ứng trong lò vi sóng (phương pháp 2). Cấu trúc phân tử của các hợp chất tổng hợp được khẳng định qua các dữ kiện phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H và 13C. | Benzaldehit, galactozơ;thiosemicacbazon;tổng hợp lò vi sóng. | [1] Arthan D., J. Svasti, P. Kittakoop, D. Pittayakhachonwut, M. Tanticharoen, Y. [2] Thebtaranonth (2002). Antiviral isoflavonoid sulfate and steroidal glycosides from the fruits of Solanum torvum, Phytochemistry, 59, pp.459-463. [2] Bùi Thị Thu Trang, Nguyễn Đình Thành (2009). Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của một số N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl- B-D-galactopyranozyl) thiosemicacbazon benzandehit thế. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 7, số 3, tr. 348-353. [3] Garg H., N. Francella, K.A. Tony, L.A. Augustine, J .J . Barchi, J. Fantini, A. Puri,D.R. Mootoo, R. Blumenthal (2008). Glycoside analogs of -galactosylceramide, a novel class of small molecule antiviralagents that inhibit HIV-1 entry. Antiviral Research, 80, pp. 54-61. [4] Sugita K., H. Arita, K. Sato, J. Kawanami (1979). Studies on antiviral glycosides. II. Mode of action for virucidal effects on Sendai virus, Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Biomembranes, 552, pp. 404 - 412. [5] Yuan W.H., Y.H. Yi, M. Xue, H.W. Zhang, M.P. La (2008). Two Antifungal Active Triterpene Glycosides from Sea Cucumber Holothuria (Microthele) axiloga, Chin. J. Nat. Med., 6,105-108. | http://vnua.edu.vn/Tổng hợp một số Benzaldehyde (2,3,4,6- Tetra - O - Axetyl- β - D - Galactopyranozyl) Thiosemicacbazon thế bằng phản ứng trong lò vi sóng và chưng cất hồi lưu - Synthesis of some Substituted Benzaldeyde (2,3,4,6- Tetra - O - Acety | Bùi Thị Thu Trang;Bộ môn Hóa học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;trangbthoahoc@gmail.com Nguyễn Đình Thành;Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội | ||
| Tổng quan về biến đổi khí hậu và những thách thức trong phân tích kinh tế biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Overview of Climate Change and Challenges in Economic Analyses of Climate Change in Vietnam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Biến đổi khí hậu (BĐKH) và các ảnh hưởng của nó đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng trên phạm vi toàn cầu. Ở Việt Nam, BĐKH đã và đang diễn ra với những chứng cứ rõ ràng như sự tăng lên của nhiệt độ trung bình năm và những hiện tượng thời tiết bất thường, mực nước biển dâng và sự thay đổi lượng mưa hàng năm. Các nghiên cứu kinh tế BĐKH ở hiện đang tập trung phân tích ảnh hưởng của BĐKH đến phát triển kinh tế xã hội, phân tích chi phí của các biện pháp giảm lượng phát thải khí nhà kính, phân tích lợi - ích chi phí của các biện pháp thích ứng với BĐKH. Tuy nhiên các nghiên cứu này ở Việt Nam mới đang ở giai đoạn ban đầu và đang gặp phải nhiều thách thức do tính không chắc chắn về các kịch bản giảm lượng phát thải khí nhà kính, do khó khăn trong việc xác định và lượng hóa các ảnh hưởng của BĐKH… Phân tích kinh tế BĐKH trong thời gian tới ở Việt Nam cần tập trung xác định rõ ảnh hưởng của BĐKH đến các ngành cụ thể, đến mục tiêu phát triển đặc biệt là mục tiêu giảm nghèo và tập trung xác định các biện pháp thích ứng với BĐKH cả trong ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. | Biến đổi khí hậu (BĐKH);biện pháp thích ứng;phân tích kinh tế;Việt Nam. | [1] ADB (2009). The Economics of Climate Change in Southeast Asia: A Regional Review. [2] Nguyễn Quốc Chỉnh (2008). Household and commune adaptation experiences and strategies for sea level rise in Giao Thien commune, Nam Dinh province, Vietnam. A presentation in EEPSEA Workshop. Bali, Indonesia. [3] Dasgupta. S. at al. (2007) The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A Comparative Analysis. wwwwds.worldbank.org/servlet/ accessed on 5 Sep 2009. [4] Hanemann, M. (2008): Economics of Climate Changes: Reconsidered. A Presentation in EEPSEA Workshop. Bali, Indonesia. [5] Đào Xuân Học (2009), Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bài trình bày trong hội thảo Việt Nam thích ứng với Biến đổi khí hậu, tổ chức tại Hội An, Quảng Nam ngày 31 tháng 7 năm 2009. [6] Hoàng Triệu Huy (2008) Early warning systems for typhoon management in a coastal community: Role of information and local institutions. A presentation in EEPSEA Workshop. Bali, Indonesia. IPCC (2007). Climate Change 2007: Contribution of Working Groups to the Fourth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change. Cambridge University Press [7] MONRE - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. [8] Trần Thục (2007). Biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Bài trình bày về BĐKH, Hội An, Việt Nam. [9] World Bank (2008) Economics of Adaptationt o Climate Change: Methodology Report. [10] Yusuf A. & H. Francisco (2009). Climate Change: Vulnerability Mapping for Southeast Asia. EEPSEA report. | http://vnua.edu.vn/Tổng quan về biến đổi khí hậu và những thách thức trong phân tích kinh tế biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Overview of Climate Change and Challenges in Economic Analyses of Climate Change in Vietnam | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;maudung@hua.edu.vn | ||
| Những đặc điểm nhân cách sáng tạo nổi bật của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - The Characteristics of Creative Highlights by Students of Hanoi University of Agriculture | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2010 | vi | Hoạt động sáng tạo được thực hiện bởi nhân cách sáng tạo. Hoạt động học tập ở đại học là một hoạt động mang tính trí tuệ cao, vì thế sinh viên phải là một chủ thế sáng tạo. Một số phẩm chất nhân cách sáng tạo nổi bật đó là: Động cơ thành đạt, nhu cầu thành đạt, tự khẳng định, hứng thú nghề, óc tưởng tượng và tính mạo hiểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội bước đầu hình thành các phẩm chất nhân cách sáng tạo nhưng thể hiện chưa thực sự rõ ràng và đồng đều. Hai trong số sáu phẩm chất được thể hiện khá rõ ở sinh viên đó là nhu cầu thành đạt và hứng thú nghề. Tuy nhiên các phẩm chất cơ bản của nhân cách sáng tạo như tính mạo hiểm, óc tưởng tượng thì sinh viên bộc lộ một cách chưa rõ nét. Xác định và phấn đấu hoàn thiện nhân cách sáng tạo là nhiệm vụ thiết yếu của mỗi sinh viên. | Động cơ thành đạt;hứng thú nghề;nhân cách;nhân cách sáng tạo;nhu cầu thành đạt;óc tưởng tượng;tính mạo hiểm. | [1] Lê Thị Bùng (2008). Các thuộc tĩnh tâm lý diễn hình của nhân cách, NXB. Đại học Sư phạm, tr. 108. [2] Luk, A.N (1976). Tâm lý học sáng tạo - NXB. Khoa học Matxcơva, tr.9, 31. [3] Đào Thị Oanh (2007). Vấn đề nhân cách trong tâm lý học ngày nay, NXB. Giáo dục, tr. 271-307. [4] Đức Uy (2005). Tâm lý học sáng tạo, NXB. Giáo dục, Hà Nội, tr.158. [5] Đặng Thị Vân (2006). Đo tính sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội qua trắc nghiệm. Báo cáo tổng kết để tài cấp trường, tr. 15 | http://vnua.edu.vn/Những đặc điểm nhân cách sáng tạo nổi bật của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - The Characteristics of Creative Highlights by Students of Hanoi University of Agriculture | Đặng Thị Vân;Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vanspkt@gmail.com | ||
| Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón dưới dạng viên nén đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá (The Effect of Nitrogen Doses in Pressed Granule Form to Growth, Yield and Quality of Sedge at Nga Tan Commune - Nga Son - | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trong vụ xuân 2009 tại xã Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá, nhằm xác định lượng đạm dưới dạng viên nén bón thích hợp nhất cho giống cói cổ khoang bông trắng. Nghiên cứu gồm có 5 công thức: 1 đối chứng không bón đạm và 4 công thức khác được bón với lượng: 0, 60, 90, 120 và 150 kg N/ha với nền phân chung là 60 kg K2O và 60 kg P2O5/ha, trên nền đất thịt trung bình với pH là 8,0; đạm tổng số là 0,09%; độ mặn là 1,5 - 2‰. Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng cói đã được theo dõi. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mức bón 90 N cho năng suất cao khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P<0,01 so với công thức bón khác và không bón, đồng thời thể hiện chất lượng tốt hơn. Do vậy có thể kết luận: lượng đạm viên nén bón thích hợp cho cói tại Nga Tân để cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao là 90 kg N/ha. Nhưng muốn có năng suất cao nhất, cần lượng bón 96 kg N/ha. | Cói;đạm;Nga Sơn;phân viên nén | [1] Dobermann, A. (2000). Reversal of rice yield decline in a long-term continous cropping experiment. Agron.J 92. [2] Nguyễn Tất Cảnh (2006). Thực trạng canh tác côi và hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng cói. Báo cáo theo đơn đặt hàng củaTổ chức IDE (International Development Enterprises). [3] Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows. NXB. Nông nghiệp Hà Nội. [4] Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Tất Cảnh (2009). Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói trong những năm gần đây - thách thức và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.79-94. [5] Kwanchai A. Gomez & Arturo A. Gomez (1984). Statistical Procedures For Agricultural Research. Copyright 1984 by Jonhn Wiley & sons, Inc. Printed in Singapore. [6] Nguyễn Văn Viên, Hoàng Ngọc Sơn (2009). Điều tra sâu đục thân (Scirpophaga chryorrhoa Zeller), bệnh đốm vàng (Curuularia tuberculatus) hại côi và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình trong vụ mùa năm 2007. Kỷ yếu hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.57-64. [7] Mandal, N.N., Chaudhry, P.P. and Sinha, D (1992). Nitrogen, phosphorus and potash uptake of wheat. Field crop. [8] Peoples, M.B., J.R. Freney, and A.R. Mosier (1995). Minimizing gaseous losses of nitrogen, In: Nitrogen Fertilization in the Environment, P.E. Bacon (ed), Marcel Dekker, Inc., New York, pp. 565-602 [9] Rubia E.G, K.L. Heong, M.Zalucki, B. Gonzales and G.A.Norton. Mechanisms of compensation of rice plants to yellow stem borer (Scipophaga incertulas (Walker) injury. Elsevier Science Ltd. [10] Rupp D and Hubner H. (1995). Influence of nitrogen fertilization on the mineral content of apple leaves. Erwerbsobstbau. [11] Zong-mei Zheng, Yan-feng Ding, Qiangsheng Wang, Gang-hua Li (2007). Effect of nitrogen applied before transplanting on NUE in rice. Scientia Agricultura Sinica. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón dưới dạng viên nén đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá (The Effect of Nitrogen Doses in Pressed Granule Form to Growth, Yield and Qual | Nguyễn Tất Cảnh;Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntcanh@hua.edu.vn Nguyễn Văn Hùng;Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát nguồn gen trên cây lúa mang gen kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử DNA (Application of DNA Marker to Evaluated Genetic Resourses for Rice Selecting with Hight Yield and Bacterial Leaf Blight Resistant) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas Oryzae pv. Oryzae là một bệnh nguy hiểm làm giảm năng suất lúa ở Việt Nam. Nguyồn vật liệu di truyền sẵn có đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn giống chống chịu bệnh này. Trong nghiên cứu này, chúng tôi ứng dụng chỉ thị phân tử DNA điều tra 150 mẫu giống lúa, phát hiện 51 mẫu giống chứa gen Xa4, 13 mẫu giống chứa gen Xa7, 2 mẫu giống chứa gen xa5, 2 mẫu giống chứa cả Xa7 và xa5, 2 mẫu giống chứa cả Xa4 và Xa7, chọn ra được 10 mẫu giống vừa có khả năng kháng bệnh, vừa có tiềm năng cho năng suất cao. | Bệnh bạc lá;DNA;PCR;Xa4;xa5;Xa7;Xanthomonas Oryzae pv. Oryzae. | [1] Bùi Trọng Thuỷ, Phan Hữu Tôn (2004). Khả năng kháng bệnh bạc là của các dòng lúa chỉ thị (Tester) chứa đa gen kháng với một số chủng vi khuẩn Xanthomonas oyzae pv oyzae gây bệnh bạc là lúa phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 2(2),tr.109. [2] Mc Couch S.R, Abenes M L Anglels R, khush G S, Tanksley S D, (1991). Moleculer tagging of a recessive gene xa5, for resistance to bacterial blight of rice. Rice Genet. 8:143-145 [3] Phan Hữu Tôn, Bùi Trọng Thủy (2004). “Phân bố và đặc điểm gây bệnh của các chủng vi khuẩn bạc là lúa miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 6, tr. 832-835. [4] Southern, E. (1975). Detection of specific sequences among DNA fragments separated by gel electrophoresis. J. Mol. Biol. 98: 503-517. [5] Taura S, Sugita Y, Kawahara D, et al. (2004). Gene distribution resistance to bacterial blight in Northern Vietnam rice varieties. Abstracts of the 1st international Conference on Bacterial Blight of rice. March17-19,2004, Tsukuba, Japan.42. [6] Xu Jianglong (2007). Marker - Assisted Breeding for Rice Resistant to Bacterial Blight, Genetics DNA Iprovement of Resistance to Bacterial Blight in Rice, pp. 247 - 269. [7] Yoshimura, S Yoshimura, A., Koshimoto N, Kawase M, Yano M, Nakagahra M,Ogawa T, Iwata N (1991). RFLP analysis of introgressed chromosomal segments in three near-isogenic lines of rice bacterial blight resistance gene, Xa-1, Xa-3 and Xa- 4. 1. Jpn.J.Genet. 67:29-37. [8] Zheng J S, La B, (2003). PCR technique and its practical mothods, Mol Plant Breeding, 1(3): 381-394. [9] Nguyễn Đình Hiền (1996). Chọn dòng (Tài liệu lưu hành nội bộ - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội). | http://vnua.edu.vn/Khảo sát nguồn gen trên cây lúa mang gen kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử DNA (Application of DNA Marker to Evaluated Genetic Resourses for Rice Selecting with Hight Yield and Bacterial Leaf Blight Resistant) | Lã Vinh Hoa;Viện Khoa học Nông nghiệp Quảng Tây Trung Quốc|Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tống Văn Hải;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lvronghuaqq@126.com Phan Hữu Tôn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Minh Thu;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Li Yang Rui;Viện Khoa học Nông nghiệp Quảng Tây Trung Quốc | ||
| Đánh giá và chọn lọc dòng cà chua (Lycopericon esculentum Mill.) mang gene rin để tăng thời gian tồn trữ và nâng cao chất lượng của giống cà chua tươi trong vụ đông xuân ở Việt Nam (Evaluation and Selection of Tomato Lines (Lycopersicon esculentum Mill.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Sáu giống cà chua F2 mang gen rin, có nguồn gốc từ nước ngoài đã được so sánh với giống thương mại tiêu chuẩn ở Gia Lâm, DV 987, để chọn lọc ra những dòng cà chua mang gen rin thích hợp nhất cho việc kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao chất lượng của cà chua tươi ở Việt Nam. Giống T1 mang gen đồng hợp rin/rin đã cho ra những quả cà chua có độ cứng tốt và thời gian tồn trữ dài. Ngoại trừ giống đối chứng T9, năm giống khác mang gen rin dị hợp cho ra những quả cà chua có kiểu gen tồn tại ở cả hai trạng thái rin/rin hoặc rin/+. Đúng như mong đợi, cả kiểu gen rin/rin xuất hiện ở những quả cà chua màu vàng và kiểu gen rin/+ ở những quả màu da cam hay đỏ thì đều cho thấy thời gian tồn trữ kéo dài hơn so với giống đối chứng là 33 và 23 ngày dưới điều kiện nhiệt độ phòng. Trong nghiên cứu này, các dòng đồng hợp rin/rin chọn lọc từ thế hệ F2 của các giống đối chứng T3, T4, T5 và T6 được đánh giá là đạt chất lượng tốt cả về độ cứng, thời gian tồn trữ và năng suất. Để phục vụ cho mục đích chọn giống nhằm kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao chất lượng của cà chua tươi, những dòng này cần được cố định ít nhất là tới đời F6. | Độ cứng;đột biến rin;Lycopersicon esculentum Mill;thời gian bảo quản dài. | [1] Frenkel, C. and S. A .Garrison (1976). Initiation of lycopene synthesis in the tomato mutant rin as influenced by oxygen and ethylene interactions, Hortscience 11, 20-21. [2] Gould W. A. (1983). Tomato Production, Processing and Quality Evaluation, 2nd Ed, AVI Publishing Company, Inc. Westport, CT, 3-50. [3] Guy Anais (2000). Tomato in “Tropical Plant breeding”, edited by Andre Charrier, Micheal Jacquot, Serge Hamon and Dominique Nicolas. CIRAD. Science Publishers, Inc., USA and UK. 524-537. [4] Harlan JR, Agricultural Origins: Centers and Non-centers, Science 174, 468-473. [5] Kopeliovitch, E, H.D. Rabinovitch, Y. Mizrahi, and N .Kedar (1979). The potential of ripening mutants for extending the storage life of the tomato fruit. Euphytica 28, 99-104. [6] Kuo C.G, R.T.Opena and J.T.Chen (1998). Guides for Tomato Production in the Tropics and Subtropics, Asian Vegetable Research and Development Center, Unpublished Technical Bulletin. [7] Lorenz, O.A and D.N. Maynard (1988). Handbook for vegetable growers, A. Wiley- Inter-science Publication- New York, Chichester, Brisbane Tomato, Singapore, 70-71. [8] McGlasson, B. (1989). Fresh market tomatoes everyone is an expert. Commercial Horticulture (Summer) 88-89: 39-41. [9] McGlasson, W.B., and B.B. Beattie (1985). Tomato ripening guide. New South Wales Department of Agriculture. Agfact H8.4.5. McGlasson, W.B., J.B.Sumeghy, L.L.Morris, R.L.McBride, D.J.Best, and [10] E.C.Tigchelaar (1983). Yield and evaluation of F1 tomato hybrids incorporating the non-ripening nor gene. Australian Journal of Experimental Agriculture and Animal Husbandry 23: 106-12. [11] Nguyen, V.Q., W.J.Ashcroft, K.H.Jones, and W.B.McGlasson (1991). Evaluation of F1 hybrids incorporating the rin (ripening inhibitor) gene to improve the storage life and fruit quality of fresh market tomatoes (Lycopersicon esculentum Mill.), Aust. J. Exp. Agric., 31(3), 407-413. [12] Nguyen, V.Q. (1991) `Red Centre' fresh market tomato, HortScience 26(8),1095-1096. [13] Nguyen, V.Q. (1994). `Juliette' fresh market tomato. HortScience 29 (4),332. [14] Swiader J.M, J.P.McCollum, and G.W.Ware (1992). Producing vegetable crops, Fourth edition, Interstate Publisher Inc., USA. 513- 536. [15] Tigchelar E.C., W.B.McGlasson,., and R.W.Buescher (1978). Genetic regulation of tomato fruit ripen, HortScience 13, 508-13. [16] Tiwari, K.N. and B.Choudhur (1993). Solanaceous Crop, Vegetable Crops, Naya Prokash Publisher, India, 224-266. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá và chọn lọc dòng cà chua (Lycopericon esculentum Mill.) mang gene rin để tăng thời gian tồn trữ và nâng cao chất lượng của giống cà chua tươi trong vụ đông xuân ở Việt Nam (Evaluation and Selection of T | Nguyễn Văn Lộc;Bộ môn cây lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvloc@hua.edu.vn Nguyễn Việt Long;Bộ môn cây lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quốc Vọng;Trung tâm Phát triển quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thanh Quỳnh;Nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học KHCTT51, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thu Hương;Nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học KHCTT51, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Quỳnh;Nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học KHCTT51, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Minh Hiếu;Nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học KHCTT51, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chăm sóc cận thu hoạch và thời gian thu hái tới chất lượng và khả năng bảo quản quả bưởi Bằng Luân - Đoan Hùng (Influence of Pre-harvest Fumigation and Harvest Time on Quality and Storability of ‘Doan Hung’ Pumelo fruits) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu là xác định thời gian thu hái tối ưu đối với quả bưởi Bằng Luân và khảo sát ảnh hưởng của chăm sóc cận thu hoạch tới chất lượng và khả năng bảo quản quả. Thời gian thu hái tối ưu đã được xác định là 220 - 225 ngày sau khi đậu quả và sự chăm sóc ở giai đoạn cận thu hoạch đã có tác dụng làm chậm rõ rệt quá trình chín của quả. Nhờ chăm sóc đó mà có thể bảo quản quả trên cây lâu gấp đôi thời gian so với không chăm sóc. Mặt khác, tỷ lệ quả bị rụng khi thu hoạch muộn giảm đi. Sự biến đổi chất lượng, tổn thất khối lượng tự nhiên và tỷ lệ thối hỏng của quả thu hái muộn diễn ra chậm và ít hơn so với những cây không được chăm sóc trong cùng điều kiện về thời gian thu hái và bảo quản. | Bưởi Đoan Hùng;bảo quản;chăm sóc cận thu hoạch;thời gian thu hái. | [1] Al-Doori, A., Hanna, K.R., Daoud, D.A., Shakir, I.A. (1990). The effect of gibberellic acid and storage temperature on the quality of cv. Mahaley orange. Mesopotamia J. Agric. 22(2), 45-47. [2] Echverria, E.D., Ismail, M.L (1987). Changes in sugars and acids of citrus fruits during storage. Proc. Fla. Sta. Hort. Soc. 100, 50-52. [3] Harminder Kaur, Chanana, Y.R., Kapur, S. (1991). Effect of growh regulators on gramulation and fruit quality of sweet orange cv. “Mosambi”. Indian J. Hort. 48, 224-227. [4] Nguyễn Duy Lâm, Trần Mỹ Ngà (2008). Nghiên cứu tác dụng của một số chế phẩm tạo mảng composit HPMC-Lipid trong bảo quản quả cam. Kỷ yếu Hội nghị KH toàn quốc hóa sinh và sinh học phân tử phục vụ nông, sinh, y học và CNTP, tháng 10/2008; NXB. Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 322-326. [5] McDonald, R.E., Shaw, P.E., Greany, P.D., Hatton, T.T.,Wilson, C.W. (1987). Effect of GA on certain physical and chemical properties of grapefruit. Trop. Sci. 27, 17 - 22. [7] Sở Khoa học & Công nghệ Phú Thọ (2006). Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án “Xác lập và quản lý quyền đối với tên gọi xuất xứ “Đoan Hùng” cho sản phẩm bưởi quả của tỉnh Phú Thọ”. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chăm sóc cận thu hoạch và thời gian thu hái tới chất lượng và khả năng bảo quản quả bưởi Bằng Luân - Đoan Hùng (Influence of Pre-harvest Fumigation and Harvest Time on Quality and Storability of ‘D | Nguyễn Duy Lâm;Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch;lam_viaep@yahoo.com.vn Phạm Cao Thăng;Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch | ||
| Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủ thích hợp cho lạc xuân tại xã Lệ Viễn - huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang (Selection of the Suitable Peanut Variety and Mulching Material at Le Vien Communes, Son Dong District, Bac Giang Provinces) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Sơn Động là vùng núi của tỉnh Bắc Giang. Năng suất cây trồng thấp do hạn hán, canh tác chủ yếu nhờ nước trời. Việc nghiên cứu các biện pháp về giống và che phủ nhằm tăng năng suất lạc cho vùng khô hạn là cần thiết. Thí nghiệm tiến hành (i) tuyển chọn giống lạc chịu hạn phù hợp cho vùng Lệ Viễn - Sơn Động - Bắc Giang: LDP (đ/c), L08, L23 và L14; (ii) nghiên cứu ảnh hưởng các vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của giống lạc L14: nilon tự hủy; nilon thường; rơm rạ và không che phủ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống lạc L14 có khả năng thích ứng và phát triển tốt nhất trong điều kiện canh tác nhờ nước trời tại huyện Sơn Động. Giống L14 có thời gian sinh trưởng ngắn (114 ngày), năng suất khá (42,1 tạ/ha) và chịu hạn, phù hợp và có khả năng trồng thay thế cây lúa xuân trong cơ cấu lạc xuân - lúa mùa - vụ đông. Các vật liệu che phủ có tác dụng làm tăng các yếu tố cấu thành năng suất như tổng số quả/cây, tỉ lệ quả chắc/cây, năng suất thực thu. | Giống lạc;Sơn Động - Bắc Giang;vật liệu che phủ;vùng khô hạn. | [1] Nguyễn Thị Chinh (2005). Kỹ thuật thâm canh cây lạc năng suất cao, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 7 - 42. [2] Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Trần Đình Long, Nguyễn Văn Thắng (2001). Kết quả khu vực hoả kỹ thuật che phủ nilon cho lạc, Kết quả nghiên cứu khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, tr.186 - 190. [3] Ngô Thế Dân và cộng sự (2000). Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam. NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.20. [4] Lê Song Du và Nguyễn Thế Côn (1979). Giáo trình cây lạc, NXB. Nông nghiệp, tr. 7-18. [5] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006). Quy phạm khảo nghiệm các giống lạc số IOTCN 340-2006. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủ thích hợp cho lạc xuân tại xã Lệ Viễn - huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang (Selection of the Suitable Peanut Variety and Mulching Material at Le Vien Communes, Son Dong D | Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Mai Thơm;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nmthom@hua.edu.vn/nmthomhau@yahoo.com Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Thị Minh Thảo;Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Lào Cai | ||
| Ảnh hưởng của kỹ thuật bón lân và chế độ nước đến sinh trưởng, năng suất lúa mùa trên nền vùi rơm rạ (Effect of Phosphate Application Method and Water Regime on Growth, Yield of Summer Rice at Field with Burying Spring Rice Straw) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân và chế độ tưới nước đến sinh trưởng và năng suất lúa mùa trên đất cày vùi rơm rạ vụ xuân trước khi cấy 20 ngày. Kết quả thí nghiệm cho thấy, bón phân lân sớm trước cấy 10 ngày cho năng suất cao hơn so với bón lân ngay trước khi cấy. Tưới ngập ẩm luân phiên thời kỳ đẻ nhánh năng suất lúa cao hơn so với tưới ngập thường xuyên trong canh tác truyền thống. | Chế độ nước;phân lân;rơm rạ. | [1] Hà Thị Thanh Bình (2007). Biện pháp nâng cao hiệu lực của việc vùi rơm rạ vụ xuân làm phân bón cho vụ mùa. Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007; Tập V, Số 3; 3-6, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Hà Thị Thanh Bình (2008). Dùng phân lân để xúc tiến việc phân giải rơm rạ vụ xuân được vùi làm phân bón cho vụ mùa. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2008: Tập VI, Số 4: 312 - 315; Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Nguyễn Vân Dung và cs. (2009). Effective water management in rice cultivation and water resource conservation. Journal of Science and Development, Vol.7, English issue No.2, 2009; Hanoi University of Agriculture. [4] Changming Y, L. et al. (2004). Rice root growth and nutrient uptake as enfluenced by organic manure in continously and alternately flood paddy soil. Journal of Agriculture water management; Volume 7, pp 67- 81. [5] Zhen L. et all (2005). Sustainability of farmers soil fertility managementpr actice: case study in the North China Plain. Journal of Environment management – Volume 12, pp. 11 - 21. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của kỹ thuật bón lân và chế độ nước đến sinh trưởng, năng suất lúa mùa trên nền vùi rơm rạ (Effect of Phosphate Application Method and Water Regime on Growth, Yield of Summer Rice at Field with Burying Sp | Nguyễn Xuân Thành;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hà Thị Thanh Bình;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;htbinh@hua.edu.vn Nguyễn Xuân Mai;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Thiều Thị Phong Thu;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm hình thái ong thợ và tỷ lệ cận huyết của các đàn ong Ý (Alpis mellifera ligustica spinola) nuôi tại Đắk Lắk (Morphological Characteristics of Worker Bees and Inbreeding Rate of Italian Honey Bee(Alpis mellifera ligustica spinola) in DakLak | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 3 trại ong thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Đắk Lắk, theo dõi tổng số 5 đàn ong với mục đích xác định đặc điểm hình thái của ong thợ và mức độ cận huyết của các giống ong Ý. Kết quả cho biết, các chỉ tiêu hình thái ong thợ trong quần thể ong Ý nuôi tại Đắk Lắk hiện nay có một số biến đổi như: màu sẫm, cánh hẹp, vòi hút và đốt bàn dài hơn ong Ý nuôi tại miền Bắc năm 1994; màu sẫm hơn ong Ý nuôi tại miền Nam năm 1988; các chỉ tiêu hình thái khác ít có sự khác biệt. Màu sắc các tấm lưng 2; 3; 4; có hệ số biến động và khoảng biến động lớn tương ứng là 8,780 - 12,800 và 1,600 - 2,900; ong Ý nuôi tại Đắk Lắk hiện nay không còn là giống ong Ý thuần mà đã bị lai tạp. Tỷ lệ cận huyết ở các đàn ong Ý nuôi tại Đắk Lắk cao trị số là : 12.167 ± 0,090 | Cận huyết;đặc điểm hình thái;Đắk Lắk;ong thợ;ong Ý. | [1] Alphatov W.W. (1929). Biometrical studies on the variation and race of the honey bee (Apis mellifera Ligustica). Q. Rev. Biol.4. pp. 1 - 58. [2] Công ty Ong mật Đắk Lắk (1983). Báo cáo công tác giống ong (Tài liệu lưu hành nội bộ). [3] Phạm Xuân Dũng (1996). Nghiên cứu một số đặc điểm hình thải sinh học của phân loài ong Ý Apis mellifera Zigustỉca nhập nội vào Việt Nam góp phần chọn lọc và nhân giống chúng, Luận án PTS. Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. [4] Đồng Minh Hải, Phùng Hữu Chỉnh, Đinh Văn Chỉnh (2008). Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật ngành Ong số 2, 2008: tr. 14-17. [5] Ruttner, F. (1988). Biogeography and toxolony of honey bee (Berlin. Sprinter - Verlag). pp. 284. [6] Woyke. J (1976). “Population genetics studies on sex alleles in the honey bee using the examble of the Kangaroo”, Island bee sanctuary .J. Apic. Res: 15:105 - 123. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm hình thái ong thợ và tỷ lệ cận huyết của các đàn ong Ý (Alpis mellifera ligustica spinola) nuôi tại Đắk Lắk (Morphological Characteristics of Worker Bees and Inbreeding Rate of Italian Honey Bee(Alpis mellifera li | Vũ Tiến Quang;Trường Đại học Tây Nguyên, Đắk Lắk;vuquang08@gmail.com Phùng Hữu Chính;Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ong Đặng Vũ Bình;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng sản xuất chất xanh của S. guianensis ciat 184 và S. guianensis plus tại Nghĩa Đàn - Nghệ An (Effect of Fertilizer Levels on Green Biomass Productivity of S. guianensis ciat 184 and S. guianensis Plus in Nghia Dan | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An để xác định ảnh hưởng của các nền phân bón khác nhau đến năng suất của 2 giống cỏ stylo. Qua đó đề xuất chế độ bón phân hợp lý để sản xuất cỏ S. guianensis plus và S. guianensis CIAT 184 làm thức ăn thô xanh cho gia súc. Thí nghiệm 3 nhân tố, áp dụng 2 mức phân bón hoá học, 3 mức phân bón hữu cơ. Kết quả thu được cho thấy: Năng suất chất xanh cỏ stylo không tăng khi tăng mức bón phân hoá học, nhưng năng suất lại tăng khi tăng mức bón phân hữu cơ từ mức 10 tấn/ha lên 30 tấn/ha. Năng suất chất xanh của 2 giống cỏ nghiên cứu là tương đương nhau. | Năng suất chất xanh;phân bón;S. guianensis CIAT 184;S. guianensis Plus. | [1] Cục Chăn nuôi (2009). Báo cáo tổng kết công tác chăn nuôi năm, tr.6. [2] Lê Xuân Đông, Nguyễn Thị Mùi và cs. (2007). Xác định tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu sản xuất thức ăn xanh và phương pháp phát triển cây họ đậu cho chăn nuôi bò sữa tại Ba vì, Hà tây. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Chăn nuôi, Số 5, tr. 48-55. [3] Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hòa Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang (1995). Đánh giá khả năng sản xuất của một số giống cỏ trồng tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam. Tuyển tập các công trình khoa học chọn lọc, NXB. Nông nghiệp, 1996. [4] Nguyễn Thị Mùi và cs. (2008). Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cô chủ yếu cho chăn nuôi bò sữa ổ một số vùng sinh thái khác nhau. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Chăn nuôi, Số 10, tr. 59-66. [5] Home M. P. and Stur W. W. (2000). Developing forage technologies with smallholder farmers. How to select the best varieties to offer farmers in Southeast Asia (Published by ACIAR and CIAT). ACIAR Monograph No 62. [6] Mannetje L. and Jones R. M. (1992). Plant Resources of South-East Asia. No 4, Forages, Bogor, Indonesia. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng sản xuất chất xanh của S. guianensis ciat 184 và S. guianensis plus tại Nghĩa Đàn - Nghệ An (Effect of Fertilizer Levels on Green Biomass Productivity of S. guianensis ciat 184 | Hoàng Văn Tạo;Công ty Rau quả 19/5 Nghệ An;hoangtao64@gmail.com Nguyễn Quốc Toản;Công ty Rau quả 19/5 Nghệ An | ||
| Đánh giá khả năng sản xuất của chim cút Nhật Bản nuôi trong nông hộ tại thị xã Từ Sơn - Bắc Ninh (Productivity of Japanese Quails Raised by Household in Tu Son - Bac Ninh) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Mục tiêu của nghiên cứu này là để đánh giá năng suất của chim cút Nhật Bản nuôi trong nông hộ. Thí nghiệm đã được tiến hành trên 3 đàn chim cút đẻ (1.000 con/đàn) và 3 đàn chim cút thịt (1700 con/đàn). Kết quả cho thấy, chim cút trưởng thành có khối lượng 141,1 g/con trống và 170,2 g/con mái. Chim mái đẻ quả trứng đầu tiên khi 41ngày tuổi. Sau 10 tháng đẻ, tỷ lệ đẻ là (81,6%) với sản lượng là 244,8 trứng /mái/. Khối lượng trứng trung bình là 11,7 g, trong đó tỷ lệ vỏ, lòng trắng và lòng đỏ tương ứng là 9,6, 58,1 và 33,3%. Tỷ lệ thụ tinh/tổng số trứng, tỷ lệ nở/ ấp trứng, tỷ lệ chim con nuôi sống /trứng ấp tương ứng là 94,8%, 85,4% và 82,6%. Chim cút thịt 5 tuần tuổi có khối lượng 122,8 g với hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) là 3,7 kg thức ăn/1 kg thịt hơi. Tỷ lệ thịt ngực, thịt đùi, thịt ngực + đùi trong thân thịt tương ứng là 33,4%, 27,0% và 54,4%. | Khối lượng cơ thể;thân thịt;thịt đùi;thịt lườn;trứng | [1] Cain, J.R và W.O. Cawley (1999). Japanese quail (coturnix). Texas Agricultural Experiment Station. USA, 1999. pp.123-135. [2] Nguyễn Duy Hoan (2000). Mức năng lượng và protein hợp lý trong thức ăn của cút để. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, số 3 năm 2000, tr. 76-78. [3] Robbins G.E (1994). Quail - their breeding and management. The World Pheasant Association, 1994. pp.156-158. [4] Đỗ Thị Sợi (1999). Nghiên cứu khả năng thích nghi và sức sản xuất của chim cút Mỹ. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm và động vật mới nhập, 1989 - 1999 (Viện CNQG TTNCGC Thuỵ Phương), tr. 542 - 548. [5] Bùi Quang Tiến (1993). Phương pháp đánh giá chất lượng thân thịt gia cầm. NXB Nông nghiệp, 2003, tr 34-35 [6] Trần Huê Viên (2003). Một số đặc điểm sinh sản của chim cút nuôi tại Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2/2003, tr. 287-288. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sản xuất của chim cút Nhật Bản nuôi trong nông hộ tại thị xã Từ Sơn - Bắc Ninh (Productivity of Japanese Quails Raised by Household in Tu Son - Bac Ninh) | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;bhdoan@hua.edu.vn Hoàng Thanh;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đặc điểm bệnh lý của lợn nái mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (Pathological Findings in Sows Infected with Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu được tiến hành để làm rõ thêm một số đặc điểm bệnh lý của lợn nái bị mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trên lợn. Các dấu hiệu đầu tiên của lợn nái mắc PRRS là: lợn bỏ ăn, sốt cao, thở khó và tím tai; biểu hiện sảy thai, đẻ non ở nái mang thai và viêm vú; mất sữa ở nái nuôi con là biểu hiện phổ biến thứ hai và đặc trưng cho lợn mắc PRRS; các triệu chứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào từng cá thể lợn và sự kế phát các bệnh khác; bệnh tích đại thể của lợn mắc PRRS tập trung chủ yếu ở phổi, phổi viêm, hoại tử, các thùy viêm thường có màu đỏ xám, mặt cắt khô và lồi. Các bệnh tích khác bao gồm: hạch lâm ba sưng to, tụ máu, thận xuất huyết điểm, viêm tử cung; Bệnh tích vi thể của lợn nái mắc PRRS là phổi xuất huyết, phế quản phế viêm, viêm kẽ phổi, hạch lâm ba xuất huyết, tử cung thâm nhiễm tế bào viêm. Sự có mặt của PRRSV trong các lợn nái mang thai được khẳng định bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch. Kết quả nghiên cứu này đã giúp cho việc chẩn đoán chính xác, kịp thời đưa ra chiến lược phòng PRRS, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi. | Đặc điểm bệnh lý;hóa mô miễn dịch;lợn nái;PRRS. | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007). Hướng dẫn phòng chống hội chứng Ga rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS). [2] Benfield D.A., E. Nelson, J.E. Collins, L. Harris, S.M. Gyal, D. Bobinson, T.T. Christianson, R.B. Morrison, D. Gorcyca, D. Chladek (1992). Characterization of swine infertility and respiratory syndrome (SIRS) virus (isolate ATCC VR2332). Journal of Veterinary Diagnostic Investigation., 4, p. 127-133. [3] Blaha T. (2000). The colourful epidemiology of PRRS. Vet Res., 31, p. 77-83. [4] Chen J., T. Liu, C.G. Zhu, Y.F. Jin, Y.Z. Zhang (2006). Genetic variation of Chinese PRRSV strains based on ORF5 sequence. Biochemical Genetics., 44, p. 425-435. [5] Done SH, D.J. Paton, M.E. White (1996). Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS). A review, with emphasis on pathological, virological and diagnostic aspects. Br. Vet. J., 152, p. 153–174. [6] Forsberg R., T. Storgaard, H.S. Nielsen, M.B. Oleksiewicz, P. Cordioli, G. Sala, J. Hein, A. Botner (2002). The genetic diversity of European type PRRSV is similar to that of the North American type but is geographically skewed within Europe. Virology., 299, p. 38–47. [7] Gao Z.Q., X. Guo, H.C. Yang (2004). Genomic characterization of two Chinese isolates of porcine respiratory and reproductive syndrome virus. Archives of Virology., 149, p. 1341–1351. [8] Hill H. (1990). Overview and history of mystery swine disease (swine infertility and respiratory syndrome). In: Proceedings of the Mystery Swine Disease Communication Meeting. Denver, CO, p. 29-31. [9] Key K.F., G. Haqshenas, D.K. Guenette, S.L. Swenson, T.E. Toth, X.J. Meng (2001). Genetic variation and phylogenetic analyses of the ORF5 gene of acuteporcine reproductive and respiratory syndrome virus isolates. Veterinary Microbiology., 83, p. 249–263. [10] Li Y, X. ¦ang, K.Bo, B. Tang, B. Yang, W. Jiang, P. Jiang. Emergence of a highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus in the MidEastern region of China. Vet. J. 2007 Nov., 174(3), p. 577-84. [11] Neumann E.J., et al (2005). Assessment of the economic impact of porcine reproductive and respiratory syndrome swine production in the United States. J. Am. Vet. Med. Assoss., 227, p. 385- 392. [12] Nodelijk G., M. Nielen, M.C. De Jong, J.H. Verheijden (2003). A review of porcine reproductive and respiratory syndrome virus in Dutch breeding herds. Population dynamics and clinical relevance. Prev. Vet. Med., 60, p. 37–52. [13] Ropp S.L., C.E. Wees, Y. Fang, E.A. Nelson, K.D. Rossow, M. Bien, B. Arndt, S. Preszler, P. Steen, J. ChristopherHennings, J.E. Collins, D.A. Beneld, K.S. Faaberg (2004). Characterization of emerging European-like porcine reproductive and respiratory syndrome virus isolates in the United States. Journal of Virology., 78, p. 3684–3703. [14] Tian K., X. Yu, T. Zhao, Y. Feng, Z. Cao, C. Wang, Y. Hu, X. Chen, D. Hu, X. Tian, D. Liu, S. Zhang, X. Deng, Y. Ding, L. Yang, Y. Zhang, H. Xiao, M. Qiao, B.Wang, L. Hou, X. Wang, X. Yang, L. Kang, M. Sun, P. Jin, S. Wang, Y. Kitamura, J. Yan, GF. Gao (2007). Emergence of fatal PRRSV variants, e526. [15] Phạm Ngọc Thạch, Đàm Văn Phải (2007). Một số chỉ tiêu lâm sàng, chi tiêu máu ở lợn mắc hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh) trên một số đàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yên. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp - sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm bệnh lý của lợn nái mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (Pathological Findings in Sows Infected with Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) | Nguyễn Thị Lan;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Nguyễn Thị Hoa;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Tố Nga;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Nhàn;Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Huỳnh Thanh Phương;Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sinh sản của đàn bò sữa nuôi tại trại bò sữa Sao Vàng - Thanh Hoá (Reproductive Performance of Dairy Cows Raised in Sao Vang Farm in Thanh Hoa Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá cơ cấu đàn và khả năng sinh sản của đàn bò sữa tại trại hiện nay. Khả năng sinh sản của đàn bò sữa nuôi tại trại đạt khá: Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu trung bình tương ứng là 19,27 và 28,55 tháng ở HF; 19,02 và 28,28 tháng ở bò F3; 18,37 và 27,70 tháng ở F2; toàn đàn tương ứng là 18,87 và 28,18 tháng. Tỷ lệ thụ thai toàn đàn đạt 66,42%; ở F2 là 69,90%, cao hơn so với F3 (66,67%) và HF (63,64%). Hệ số phối giống của toàn đàn là 1,61; trong đó cao nhất ở bò HF (1,7); tương ứng ở F3 và F2 là 1,59 và 1,53. Tỷ lệ đẻ toàn đàn đạt trung bình 63,40%; cao nhất là ở bò F2 (66,99 %) và thấp nhất ở bò HF (60,84 %). Thời gian động dục lại sau khi đẻ tăng lên theo tỷ lệ máu HF; trung bình của cả đàn, HF, F3 và F2 tương ứng là 83,66; 86,32; 83,77 và 79,60 ngày (P<0,05). Khoảng cách lứa đẻ trung bình toàn đàn khá dài (460,34 ngày) và cao nhất là ở HF (467,25 ngày). Tỷ lệ bò sẩy thai dao động từ 4,16 - 4,90%. | Bò sữa;khả năng sinh sản;khoảng cách lứa đẻ toàn đàn;tỷ lệ thụ thai;tỷ lệ đẻ toàn đàn. | [1] Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Nguyễn Văn Niêm, Võ Văn Sự, Lê Trọng Lạp, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Quốc Đạt, Đoàn Trọng Tuấn, Lưu Công Khánh, Đặng Thị Dung, Phạm Thế Huệ và Nguyễn Xuân Trạch (2005). [2] Kết quả bước đầu nghiên cứu chọn lọc bò cái và 7/8HF hạt nhân lại với bò đực cao sản để tạo đàn bò lại hướng sữa đạt trên 4.000 kg sữa/chu kỳ. Khoa học công nghệ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 đối mới. Tập 2: Phần Chăn nuôi thú y. NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 122- 131. [3] Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Sinh sản gia súc, Giáo trình Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Tăng Xuân Lưu (1999). Đánh giá một số đặc điểm sinh sản của đàn bỏ lại hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng, Luận văn thạc sĩ Khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Thái Khắc Thanh (2008). Đánh giá một số đặc điểm sinh sản và biện pháp cải thiện khả năng sinh sản của đàn bò sữa tại Nghệ An; Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Nguyễn Ngọc Thiệp và Nguyễn Xuân Trạch (2004). Khả năng sinh trưởng và sinh sản của bò Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng; Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 2, số 1/2004, tr; 44-47. [7] Mai Thị Thơm (2005). Đặc điểm sinh sản và sức sản xuất sữa của đàn bò Holstein Friesiạn nuôi công ty giống bò sữa Mộc Châu - Sơn La. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 111, số 3/2005, tr. 190-194. [8] Nguyễn Xuân Trạch (2003). Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của các loại bò lại hướng sữa nuôi ở Mộc Châu và Hà Nội. [9] Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm và Lê Văn Ban (2006). Chăn nuôi trâu bò. Giáo trình Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 189. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh sản của đàn bò sữa nuôi tại trại bò sữa Sao Vàng - Thanh Hoá (Reproductive Performance of Dairy Cows Raised in Sao Vang Farm in Thanh Hoa Province) | Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dthai@hua.edu.vn Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo x Cỏ) và con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Ninh Bình (Characteristic of Appearance and Growing Ability of Co Goat, F1 (Bach Thao x Co)and Crossbred Boer x F1 (Bach Thao x Co) R | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện ở các nông hộ thuộc huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình trong năm 2008 - 2009 nhằm xác định đặc điểm ngọai hình và khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo x Cỏ) và dê lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ). Kết quả nghiên cứu cho thấy, dê Cỏ có màu lông không đồng nhất, chủ yếu là màu vàng (55,47%), bụng to, chân ngắn, thân hình lùn, rắn chắc, nhanh nhẹn, leo trèo rất giỏi. Dê F1 (BT x Co) ngoại hình cân đối, màu lông đen hay loang vàng, tai to vừa phải, bụng thon nhỏ. Dê lai giữa Boer x F1 (BT x Co) có ngoại hình cân đối, đầu cổ thanh chắc, bụng thon gọn, tai to và rủ cụp xuống. Màu chủ yếu giống màu lông dê Boer (đầu đỏ và đầu đen) chiếm 58,26%, màu vàng toàn thân chiếm 15,35%, còn lại là các màu lông khác như đen toàn thân, trắng toàn thân… Khối lượng qua các giai đoạn tuổi của dê lai giữa Boer x F1 (BT x Co) là cao nhất sau đó là con lai F1 (BT x Co), sau cùng là dê Cỏ và dê đực luôn có khối lượng cao hơn dê cái ở mọi giai đoạn tuổi | Bách Thảo;Boer;dê Cỏ;ngoại hình;sinh trưởng. | [1] Đinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Nguyễn Duy Lý (2003). Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của dê Boer nhập nội năm 2000 tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây, Báo cáo khoa học Viên chăn nuôi. [2] Đinh Văn Bình, Ngô Quang Trường (2003). Kết quả nghiên cứu sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tạo dê Cỏ tại Lạc Thủy - Hòa Bình, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. [3] Đinh Văn Bình và cs. (2008). Thông báo kết quả dê lai F1, F2 hướng thịt Việt Nam, Tạp chí người nuôi dê Số 23 số 1/2008, tr. 17-22. [4] Lê Anh Dương (2007). Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đăk Lăk. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp. [5] Nguyễn Đình Minh (1999). Kết quả lai tạo giữa dê đực Bách Thảo và dê Cỏ Bắc Thái, Tạp chí người nuôi dê, Tập IV, số 1/1999 - Hội nuôi dê Hà Tây - Việt Nam. Tr 18-24. [6] Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu dê lai Bách Thảo với dê Cỏ và khả năng sản xuất của dê lai F1 (BT x C) tại tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh phụ cận. Luận văn tiến sỹ Nông nghiệp, Viên Chăn nuôi Quốc gia - Hà Nội. [7] Lê Văn Thông (2004). Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê Cỏ và kết quả lai tạo với giống dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (1977). Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối của gia súc, TCVN 239-77. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam (1977). Phương pháp xác định sinh trưởng tương đối của gia súc, TCVN 140-77. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (Bách Thảo x Cỏ) và con lai Boer x F1 (Bách Thảo x Cỏ) nuôi tại Ninh Bình (Characteristic of Appearance and Growing Ability of Co Goat, F1 (Bach Thao x Co)and Cr | Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nbmui@yahoo.com Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hư¬ởng của mức lysine trong thức ăn đến khả năng sinh tr¬ưởng của lợn con lai (Landrace x Yorkshire) từ 7 - 28 ngày tuổi (Effects of Dietary Lysine Levels on Viability and Growth of 7 - 28 Day-Old Crossbred (Landrace x Yorkshire) Piglets | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Thí nghiệm được tiến hành trên 175 lợn con lai giống ngoại Landrace x Yorkshire (L x Y) từ 7 - 28 ngày tuổi của 18 lợn nái chia làm 3 lô thí nghiệm với 3 mức lysine là 1,6%, 1,5% và 1,4%. Khối lượng lợn con, sinh trưởng tuyệt đối, lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn được xác định. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mức lysine khác nhau đã ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể, lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn. Lợn con từ 7 - 28 ngày tuổi, khi cho ăn thức ăn tập ăn với mức protein 23% và lysine 1,5% đạt khối lượng cơ thể cao nhất ở 28 ngày tuổi là 7,97 kg/con (P<0,05), hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất (tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng trong giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi (tính cả thức ăn lợn nái) là 2,52 kg; giai đoạn 21- 28 ngày tuổi là 0,76 kg, giảm chi phí thức ăn từ 5,50 - 8,24%. | Lợn con;lysine;sinh trưởng;thức ăn tập ăn. | [1] Augenstein M.L., L.J. Johnston, J.D. Hauton and J.E. Pettgren (1997). Formulating Farm – Specitic Swine diets. University Minnesota Extension Service – USA. [2] DeRouchey J.M., M.D. Tokach, J. L. Nelssen, R.D. Goodband, S.S. Dritz, J.C. Woodworth, and C.W. Hastad (2001). Comparison of irradiated and food grade spray-dried animal plasma on nursery pig performance. Swine day 2001, Report of Progress - Kansas State University - USA: 10-16. [3] Fernando Aran Gimenez (2005). Heat treated cereals in post weaning diets. International Pig Topics, Vol 20 (6): 13,15. Feoli C.J., J.H. Hancock, and K.C. Behnke (2008). Effects of Moringa citrifolia (NONI) and diet complexity on growth performance in wealing pig. Swine day 2008, Report of Progress 1001, Kansas State University: 219 - 225. [3] Steve Dritz (2004). Management to optimize productivity of the weaned pig, Kansas State University. London Swine Conference – Building Blocks for the future. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hư¬ởng của mức lysine trong thức ăn đến khả năng sinh tr¬ưởng của lợn con lai (Landrace x Yorkshire) từ 7 - 28 ngày tuổi (Effects of Dietary Lysine Levels on Viability and Growth of 7 - 28 Day-Old Crossbred (Landrace x | Tôn Thất Sơn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;sonhanoi50@yahoo.com Nguyễn Thị Mai;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thế Tường;Công ty Nông sản Bắc Ninh | ||
| Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) (Reproductive Performance, Growth Rate, Carcass and Meat Quality of Crossbreds betwe | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu năng suất sinh sản, sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của 3 tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) tại 3 trang trại ở Hải Dương và Hưng Yên từ năm 2008 đến 2009. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 3 tổ hợp lai đều có năng suất sinh sản cao (số con đẻ ra và số con cai sữa/ổ tương ứng là 11,17 và 10,06; 11,25 và 10,05; 11,45 và 10,15); tốc độ tăng trọng đạt cao và tiêu tốn thức ăn thấp (728,09 g và 2,57 kg, 723,47 g và 2,52 kg, 735, 33 g và 2,48 kg). tỷ lệ thịt móc hàm và tỷ lệ thịt nạc của tổ hợp lai (Piétrain x Duroc) x F1(Landrace x Yorkshire) cao hơn so với Landrace x F1(Landrace x Yorkshire) and Duroc x F1(Landrace x Yorkshire). Thịt của cả 3 tổ hợp lai ở các chỉ tiêu tỷ lệ mất nước, pH45, pH24 và màu sắc đều bình thường. Nghiên cứu cho thấy, sử dụng lợn đực lai (Piétrain x Duroc) phối giống với nái F1(Landrace x Yorkshire) đạt năng suất cao. | Chất lượng thịt;Duroc;Landrace;năng suất sinh sản;năng suất thân thịt;Piétrain;tốc độ sinh trưởng;tổ hợp lai;Yorkshire. | [1] Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005). Khả năng sản xuất của một số công thức lai của đàn lợn nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Đổng Hiệp-Hải Phòng, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 4/2005, tr.31-35. [2] Branscheid W, Komender P, Oster A, Sack E, Und Fewson D (1987). Undersuchungen zur objektive ermittlung der muskelfleischanteils von schweinehaelften, Zuchtungskunde 59 (3), 135-200. [3] Clinquart A (2004). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie, DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-7. [4] Close WH, DJA Cole (2000). Nutrition of sows and boars, Nottingham University Press. Cục Chăn nuôi (2009). Báo cáo số liệu thống kê, Hà Nội. [5] Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc (2003). Khảo sát khả năng sinh trưởng, cho thịt của hai tổ hợp lợn lại Fl(LỦ và FJYL), Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 3, 282-283. [6] Trương Hữu Dũng (2004). Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lại giữa ba giống lợn ngoại Landrạce, Yorkshire và Duroc có tỷ lệ nạc cao ở miền Bắc Việt Nam. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. [7] Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Phạm Duy Phẩm (2006). Năng suất sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn lại 3 giống ngoại Landrạce, Yorkshire và Duroc, Tạp chí KHKT Chăn nuôi, (4), 51-52. [8] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrạce, Yorkshire và F1(Lạndrạce x Yorkshire). Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập V Số 1/2007, 31-35. [9] Phan Xuân Hảo (2009). Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các con lại giữa đực lại PIDU (Piétrain x Duroc) và nái Landrạce, Yorkshire hay Fl(Lạndrạce x Yorkshire). Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập VII số 4/2009, 484-490. [10] Kuo C.C, C.Y. Chu (2003). Quality characteristica of Chinese sausages made from PSE pork, Meat Scienne 64, 441-449. [11] Liu Xiao Chun, Chen Bin, Shi Qishun (2000). Effect of Duroc, Large White and Landrace crosses on growth and meat production traits, Animal Breeding Abstracts, 68 (12), 7529. [12] Lyczynski A, Pospiech E, Urbaniak M, Bartkowiak, Rzosinska E, Szalata M, Medynski A (2000). Carcass value and meat quality of crossbreds pigs (Polish Large White x Polish Landrace) and PiÐtrain x (Polish Large White x Polish Landrace), Animal Breeding Abstracts, 68 (12), 7514. [13] Popovic L (1997). The effect of reciprocal crossbreeding on growth intensity, feed conversion efficiency, meatiness and pig meat quality, Animal Breeding Abstracts, 65 (12), 6881. [14] Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thịt của các công thức lai giữa lợn nái Fl(Landrace x Yorkshire) phối giống với lợn đực Duroc và Piétrain. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp 1, tập IV số 6/2007, 48-55. [15] Sellier P (2006). Genetic of meat and carcass traits, The genetic of the pig, Rothchild M. F and Ruvinsky A, CAB Internationnal. [16] Nguyễn Thị Viễn, Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đức, Phùng Thị Vân, Chế Quang Tuyến, Nguyễn Văn Đồng, Phan Bùi Ngọc Thảo, Trịnh Công Thành, Đinh Văn Chỉnh, Phùng Thăng Long và các cs. (2007). Nghiên cứu chọn tạo nhóm lợn cao sản và xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống, Báo cáo để tài cấp bộ. [17] Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trần Thị Hồng và cs. (2002). Nghiên cứu khả năng sinh sản, cho thịt của lợn lai và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52%, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Kết quả nghiên cứu KHCN trong nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 1996-2000, Hà Nội, 482-493. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) (Reproductive Performance, Growth Rate, Carc | Nguyễn Văn Thắng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; nvthang@hua.edu.vn Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang (Reproductive Performance, Growth rate, Carcass and Meat Quality of Crossbred Pigs Resulte | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại 5 trang trại thuộc 2 huyện miền núi (Lục Nam và Lục Ngạn), tỉnh Bắc Giang từ tháng 1/2008 đến tháng 9/2009 nhằm đánh giá năng suất sinh sản, tăng trọng và chất lượng thân thịt của một số tổ hợp lai giữa lợn nái lai F1(Landrace×Yorkshire) (LY) phối với đực Duroc (D) và Landrace (L). Kết quả cho thấy, lợn nái lai F1(LY) phối với đực giống D, L đều cho năng suất sinh sản tốt nhưng ở tổ hợp lai D×F1(LY) tốt hơn ở tổ hợp lai L×F1(LY). Khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc của tổ hợp lai giữa nái lai F1(LY) phối với đực giống D tốt hơn tổ hợp lai giữa nái lai F1(LY) phối với đực L. Chất lượng thịt của hai tổ hợp lai đều bình thường. Có thể nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn nái lai F1(LY) phối với đực giống D trong điều kiện chăn nuôi trang trại ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Giang. | Chất lượng thịt;Duroc;Landrace;lợn thịt;sinh sản;tỉ lệ thịt nạc. | [1] Barton Gate P., Warriss P.D., Brown S.N. and Lambooij B. (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality. Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, pp. 22-23. [2] Branscheid W., Komender P., Oster A., Sack E. Und Fewson D. (1987). Untersuchungen zur objektive Ermittlung des Muskelfleischanteils von Schweinehaelften. Zuchtungskunde 59 (3) 210 - 220. [3] Clinquart A (2004). Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie. DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, pp.1-7. [4] Trương Hữu Dũng (2004). Nghiên cứu khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa ba giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire và Duroc có tỷ lệ nạc cao ở miền Bắc Việt Nam. Luận văn tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội. [5] Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc (2004). Khả năng sinh trưởng và thành phần thịt xẻ của tổ hợp lai D(LY), D(Y L) với 2 chế độ nuôi trong điều kiện nông hộ ở Thái Nguyên. Tạp chí Chăn nuôi. Số4 [62], tr. 6-8. [6] Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái Fl(LandraceXYorkshire) phối giống với lợn đực Duroc và Pietrain. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập IV, số6, tr. 48-55. [7] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh (2008). Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái Fl(Landracex Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (PiétrainX Duroc). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 7/2008, tr. 58-62. [8] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh (2008). Năng suất sinh sản của một số tổ hợp laigi÷a lîn n¸i F1(Landrace× Yorkshire) víi giữa lợn nái Fl(Landracex Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và (PiétrainX Duroc). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 11/2008, tr. 58-61. [9] Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trần Thị Hồng và cs. (2002). Nghiên cứu khả năng sinh sản, cho thịt của lợn lai và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52%. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - VụKhoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu KHCN trong nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 1996 - 2000, Hà Nội, tr. 482-493. [10] Lengerken G.V., Pfeiffer H. (1987). Stand und Entwicklungstendezen der Anwendung von Methoden zur Erkennung der Stressempfindlichkeit und Fleischqualitaet beim Schwein, InterSymp. Zur Schweinezucht, Leipzig, p:1972- 1979. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang (Reproductive Performance, Growth rate, Carcass | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Công Oánh;Trung tâm nghiên cứu liên ngành PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ncoanh@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn Sóc (lợn Đê) nuôi tại Đắk Lắk (The Role of Salmonella in Causing Diarrhea in SOC Pigs in Daklak Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Tại Đắk Lắc, các giống lợn địa phương (lợn Sóc - lợn Đê) thường bị tiêu chảy do điều kiện thời tiết phức tạp, mùa mưa kéo dài, mưa nhiều, điều kiện nuôi dưỡng không đảm bảo, chuồng trại kém vệ sinh, lợn trong nhiều gia đình nuôi thả rông. Salmonella là một trong những vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy ở lợn. Số lượng và các yếu tố gây bệnh của các chủng Salmonella phân lập từ lợn Sóc ở các lứa tuổi được xác định thuộc hai đối tượng: không bị tiêu chảy và bị tiêu chảy. Kết quả khẳng định Salmonella đóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy của lợn Sóc. Số lượng và tỷ lệ các chủng Salmonella có các yếu tố gây bệnh và độc lực mạnh phân lập được từ lợn bị tiêu chảy cao hơn rất nhiều so với ở lợn không bị tiêu chảy: Số lượng, tùy theo lứa tuổi lợn: gấp 1,35 - 1,92 lần; Yếu tố bám dính: gấp 1,67 lần; Thành phần độc tố thẩm xuất nhanh: gấp 2,11 lần; Thành phần độc tố thẩm xuất chậm: gấp 2,28 lần; Cả 2 thành phần trên: gấp 3,11 lần; Độc lực giết chết 100% chuột thí nghiệm: gấp 4 lần. | Đắk Lắk;lợn Sóc;salmonella;tiêu chảy. | [1] Nguyễn Lân Dũng và cs. (1978), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập 11, NXB. Khoa học và Kỹ thuật, tr. 103 132. [2] Đào Trọng Đạt và cs. (1996), Bệnh lợn con ỉa phân trắng, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. Hồ Văn Nam và cs. (1997). Giáo trình bệnh Nội khoa gia súc, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Thị Ngữ (2005). Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Chương Mỹ, Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và Salmonella. Biện pháp phòng trị. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 54- 58. [4] Sử An Ninh (1993). Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, ẩm độ thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (1991 - 1993). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr.48. [5] Nguyễn Thị Oanh (2003). Tình hình nhiễm và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella ổ vật nuôi (lợn, trâu, bò, nai, voi) tại Đắk Lắk. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 80-91. [6] Tô Thị Phượng (2006). Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hóa và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 71-74. [7] Trương Quang (2004). Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 3 tháng tuổi và lợn nái, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 11, Số 42, tr. 255-260. [8] Trương Quang, Trương Hà Thái (2007). Biển động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2-4 tháng tuổi, Tạp chí KHKT Thú y, tập XIV, Số 6, tr.õZ-ỔỸ. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn Sóc (lợn Đê) nuôi tại Đắk Lắk (The Role of Salmonella in Causing Diarrhea in SOC Pigs in Daklak Province) | Nguyễn Cảnh Tự;Cơ quan Thú y vùng V, Cục Thú y;oanh1999@yahoo.com.vn Trương Quan;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả sử dụng đất vùng gò đồi huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An (Land use Efficiency in the Low-Hill Area of Nam Dan District, Nghe An Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Vùng gò đồi huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An có diện tích 16.191,07 ha. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp không mang lại hiệu quả vì nhiều lý do khác nhau như hệ thống cây trồng không phù hợp, sử dụng đất thiếu quy hoạch. Hiện tại có 7 loại hình sử dụng đất: chuyên lúa nước (LUT1), 2 lúa - 1 màu (LUT2), 1 lúa - 2 màu (LUT3), rau - màu (LUT4), cây ăn quả (LUT5), cây lâu năm khác (LUT6) và rừng (LUT7). Trên quan điểm sử dụng bền vững, các loại hình được sắp xếp theo thứ tự LUT4, LUT2, LUT3, LUT5, LUT6, LUT7 và LUT1. Loại hình LUT cho hiệu quả kinh tế cao nhất (giá trị gia tăng đạt 55.420.000 đ; giá trị sản xuất đạt 81.470.000 đ và hiệu quả đồng vốn là 2 lần). Loại hình chuyên lúa cho hiệu quả kinh tế thấp nhất (giá trị gia tăng 15.458.000 đ, giá trị sản xuất là 27.598.000 đ và hiệu quả đồng vốn l,22 lần. Trong điều kiện của Nam Đàn, trên vùng gò đồi, chúng tôi đề xuất áp dụng các loại hình sau: Chuyên lúa 953,48 ha, 2 lúa - 1 màu 906,43 ha, 1 lúa - 2 màu 27,0 ha, rau - màu 1.341,10 ha, cây ăn quả 66,0 ha, rừng 5.199,8 ha. | Đánh giá đất; hiệu quả sử dụng đất;loại hình sử dụng đất;sử dụng đất bền vững | [1] Lê Đức An (1995). Một số đặc điểm địa mạo Việt Nam. Báo các hội nghị khoa học địa chất Việt Nam lần thứ 3, Hà Nội. [2] guyễn Văn Bộ (2000). Bôn phân cân đối và hợp lý cho cây trồng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Đỗ Nguyên Hải (2001). Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông. Luận văn tiến sĩ Nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Nguyễn Văn Hiển (2008). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng gò đồi huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp. [5] Lê Vỹ Hoàng (2008). Xây dựng bản để đơn vị đất đai vùng gò đồi huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp. [6] Vũ Tự Lập (1990). Địa lý Việt Nam. NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. [7]Nguyễn Trần Trọng, Đồng Xuân Ninh, Lưu Đức Hồng, Đào Xuân Cẩn (1994). Kinh tế gò đổi với phát triển sản xuất hàng hóa. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả sử dụng đất vùng gò đồi huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An (Land use Efficiency in the Low-Hill Area of Nam Dan District, Nghe An Province) | Trần Văn Chính;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;tvchinh@hua.edu.vn Nguyễn Văn Hiền;Bộ Tài nguyên và Môi trường | ||
| Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý thông tin bất động sản thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội (Application of GIS in Real Estate Database Management of Trau Quy, Gialam, Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Bất động sản ở Việt Nam đã và đang trở thành nguồn tài nguyên, nguồn vốn để Nhà nước đầu tư và phát triển sản xuất. Vì vậy bất động sản ngày càng trở nên có giá trị hơn. Mặc dù vậy, việc quản lý bất động sản vẫn chưa tốt và gặp nhiều khó khăn. Thực tế cho thấy rằng, phương thức quản lý hiện nay chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. Công nghệ thông tin đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, trong đó bao gồm cả lĩnh vực quản lý thông tin bất động sản. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ giúp các cơ quan nhà nước có thể cập nhật kịp thời các thay đổi theo thời gian, có thể tìm kiếm thông tin nhanh chóng. Vì vậy việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm cả thông tin bất động sản là rất cần thiết. Sử dụng các chức năng phân tích không gian trong phần mềm ArcView để xử lý thông tin là phương pháp chính trong nghiên cứu này. | Bất động sản;cơ sở dữ liệu;hệ thống thông tin;quản lý thông tin. | [1] Lê Thị Giang, Trần Thị Băng Tâm (2005). Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Nguyễn Thanh Tra, Nguyễn Đình Bồng (2006). Giáo trình Thị trường bất động sản. NXB. Nông nghiệp. [3] Phạm Văn Vân (2007). Bài giảng Hệ thống thông tin đất. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Murray J .F.N., B.A., D.Litt (1949). Principle and Practice of Valuation. Published by the Commonwealth institute of Valuers in Australia, p.10-12. [5] UBND thị trấn Trâu Quỳ (2008). Các số liệu thống kê về diện tích, các số mục kê, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý thông tin bất động sản thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội (Application of GIS in Real Estate Database Management of Trau Quy, Gialam, Hanoi) | Lê Thị Giang;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;Lethigiang@hua.edu.vn Nguyễn Thị Châu Long;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số kết quả nghiên cứu về bài toán tìm quĩ đạo đầu mút tay trong cơ cấu vơ - nén của máy nén rơm tĩnh tại (Some Researching Results about Orbital Motion of Gathering and Compressing Mechanism of Straw and Hey Compressing Machine) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Máy nén bó rơm và cỏ khô tĩnh tại mà bài báo đề cập là loại máy thực hiện nhiệm vụ nén và bó rơm và cỏ khô thành từng bó, trong đó quá trình cấp liệu, nén và bó được thực hiện liên tục, nhịp nhàng. Với điều kiện thu hoạch ở Việt Nam, loại máy này có tính ứng dụng cao. Cơ cấu vơ - nén là cơ cấu làm việc quan trọng của máy. Bài toán động học cơ cấu vơ - nén được đặt ra nhằm xác định mối quan hệ kích thước giữa các khâu trong cơ cấu thông qua bài toán tối ưu quĩ đạo của đầu mút tay vơ nhằm tối ưu hóa khả năng cấp liệu của máy. Kết quả đưa ra là cơ sở thiết kế máy sau này. | Cơ cấu vơ - nén trong máy nén rơm;máy nén rơm;máy nén cỏ khô. Cơ cấu vơ - nén trong máy nén rơm;máy nén rơm;máy nén cỏ khô. | [1] Vũ Liêm Chính (bản dịch, 2001). Giáo trình Động lực học máy. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tr. 98-101. [2] Quang Mẫn (2007). Máy ép rơm. Niên giám Nông nghiệp - thực phẩm. http://niengiamnongnghiep.com/index.php?self=article&id=2783, Niên giám Nông nghiệp - thực phẩm, máy ép rơm. Cập nhật ngày 25/6/2008 [3] http://www.vnexpress.net/GL/Khoa-hoc/2004/03/3B9D102E/, VN express, Sáng chế máy ép rơm đầu tiên ở Việt Nam. Cập nhật ngày 26/3/2004. [4] http://vndgkhktnn.vietnamgateway.org/news.php?newsid=50610086190, Máy cuộn ép rơm lúa CER5070, Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp. Cập nhật ngày 7/9/2009 | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu về bài toán tìm quĩ đạo đầu mút tay trong cơ cấu vơ - nén của máy nén rơm tĩnh tại (Some Researching Results about Orbital Motion of Gathering and Compressing Mechanism of Straw and Hey Compre | Nguyễn Xuân Thiết;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ngxthiet@yahoo.com Lê Minh Lư;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lương Văn Vượt;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Mội số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế huyện (Some Theoretical Issues on District Economic Development) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Bài viết này thảo luận các quan điểm về phát triển kinh tế huyện, bốn học thuyết cơ bản về phát triển kinh tế và ứng dụng của nó cũng như cách tiếp cận cho phát triển kinh tế huyện như kinh tế nhị nguyên, học thuyết hiện đại hoá nền kinh tế và phát triển kinh tế theo hai khu vực. Bài viết còn chỉ ra quan điểm, cách tiếp cận và định hướng cho phát triển kinh tế huyện, nhất là các huyện nghèo ở Việt Nam. Chiến lược phát triển kinh tế huyện nên tập trung đồng thời phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn, xây dựng các khu công nghiệp, thị trấn và thị tứ để tạo ra động lực cho phát triển, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho thị trường sức lao động cả ở nông thôn và thành thị. Chiến lược đầu tư công cho phát triển kinh tế ở các huyện nghèo cần tập trung vào tạo môi trường thuận lợi để cho kinh tế tư nhân phát triển. | Công nghiệp hoá và hiện đại hoá;hai khu vực kinh tế;phát triển kinh tế huyện. | [1] Anis C. Iyanatul I. (1993). The newly Industrializing Economies of East Asia. London and New York. [2] Arthur Lewiss (1954). Economic Development with unlimited supplies of Labour, Manchester School, May 1954, pp. 131-191. [3] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008). Báo cáo tình hình giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội. [4] Bruce H. Charless P. (1988). Economic Development, McGraw Hill International Editions, London. [5] Đỗ Kim Chung (2008). Học thuyết kinh tế đối ngẫu trong phát triển nông thôn: Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 361, Viện Kinh tế Việt Nam, Hà Nội. [6] Kim Thị Dung (2006). Đầu tư công đối với nông nghiệp và nông thôn trong quá trình hội nhập quốc tế: các cam kết quốc tế của Chính phủ và một số định hướng chính sách ở Việt Nam, Tạp chỉ Kinh tểuà Phát triển số 114, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, tr. 16-20. [7] Ricardo Contreras (2009). Competing Theories of Economic Development, The university of IOWA Center for International Finance and Development. [8] Đoàn Trọng Tuyển (1979). Cải tiến công tác kế hoach và tổ chức lại sản xuất trên địa bàn huyện, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tểsố 195, Viện Kinh tế Việt Nam. [9] Walt. W. Rostow (1960). Stages of Economics Growth 2rd ed. Cambrige University Press, New York. | http://vnua.edu.vn/Mội số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế huyện (Some Theoretical Issues on District Economic Development) | Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; dokimchung.hua@gmail.com | ||
| Đánh giá môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội - Góc nhìn từ phía các đơn vị sản xuất kinh doanh (Evaluating the Investment Environment on the Hanoi Agricultural Sector - View-point of the Agricultural Business Units) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Dựa trên những ý kiến đánh giá của các đơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội, đồng thời xác định nhóm yếu tố nào thuộc môi trường đầu tư cản trở nhiều hơn tới thu hút đầu tư vào nông nghiệp của thành phố. Trên cơ sở xác định khung phân tích các yếu tố thuộc môi trường đầu tư, tác giả đã chia các nhóm yếu tố cấu thành môi trường đầu tư vào nông nghiệp thành ba mức độ khác nhau. Nhóm yếu tố gây cản trở nhiều nhất đến thu hút đầu tư vào nông nghiệp Hà Nội thuộc về nhóm vấn đề đất đai và chính sách phát triển nông nghiệp của thành phố. Mức thứ hai gồm ba nhóm yếu tố cấu thành đó là vốn, hạ tầng cơ sở và quản lý của thành phố. Mức thứ ba gồm nhóm yếu tố thị trường, công nghệ kỹ thuật và lao động. | Các yếu tố;đơn vị sản xuất t kinh doanh;Hà Nội;môi trường đầu tư;nông nghiệp;rào cản. | [1] The International Bank for Reconstruction and Development, the World Bank (2007). Tanzania – Pilot Rural Investment Climate Assessment. 1818 H street, NW. Wasington, DC 20433, US. [2] The World Bank (2004). World Bank's World Development Report. [3] The World Bank (2006). The Rural Investment Climate: It Differ and It Matters. 1818 H street, NW. Wasington, DC 20433, US. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội - Góc nhìn từ phía các đơn vị sản xuất kinh doanh (Evaluating the Investment Environment on the Hanoi Agricultural Sector - View-point of the Agricultural | Chu Thị Kim Loan;Bộ môn Marketing, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;chuloan@yahoa com Trần Hữu Cường;Bộ môn Marketing, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hùng Anh;Bộ môn Marketing, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội (Farming Household’s Access to Formal Credit: Case of Study in Suburban of Hanoi) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ở cận ngoại thành Hà Nội. Mô hình hồi quy hai bước của Heckman được sử dụng để ước lượng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc dựa trên các thông tin đặc trưng của hộ và các nhân tố ngoại sinh khác. Trước hết, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân được ước lượng và sau đó lượng vốn tín dụng mà hộ huy động từ các nguồn tín dụng được đánh giá. Kết quả phân tích chỉ ra rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân bị ảnh hưởng bởi độ tuổi và địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn rườm rà. Trong khi đó trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất, thu nhập của hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn là các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng mà hộ nông dân vùng nông thôn cận ngoại vi thành phố Hà Nội vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức. Một số khuyến nghị về mặt chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho các hộ nông dân được đề cập ở phần cuối của nghiên cứu. | Tài chính nông thôn;tín dụng chính thức | [1] Gujarati, D.N. (1995). Basic Econometric. Third Edition, McGraw-Hill International Edition. [2] Levine, R. (1997). Financial Development and Economic Growth: Views and Agenda. Journal of Economic Literature. [3] Khánh Chi (2008). Tín dụng: Còn xa để với tới nông dân, nông thôn! http://www.vietnamplus.vn/Home/Tindung-Con-xa-de-voi-toi-nong-dan-nongthon/200812/6750.vnplus. Cập nhật ngày 18/12/2008. [4] Lê Thị Thanh Tâm (2008). Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam. Luận văn tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tể Quốc dân Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2008). Những nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long. Trường Đại học Cần Thơ. NXB. Giáo dục. [6] Pham, B.D., and Y. Izumida (2002). Rural Development Finance in Vietnam: A Microeconomics Analysis of Household Surveys, World Development Vol.30, No.2, pp:319-335. [7] Trần Hữu Cường, C.T.K. Loan, T.Q. Trung, N.H. Anh, B.T. Nga và T.T.T. Hương (2009). Đánh giá môi trường đầu tư và đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Dự án nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Vu, T.T.H. (2001). Diterminants Rural Households’ Borrowing from Formal Financial Sector: A Study of the Rural Credit Market in Red River Delta Region. Master Thesis. Vietnam-Netherlands Project. Hanoi. [9] Zeller, M., G. Schrieder, J. von Braun, and F. Heidhues (1997). Rural Finance for Food Security for the Poor: Implications for research and policy. Food Policy Review. No.4 Washington, D.C.: International Food Policy Research Institute. [10] World Bank (1989). Rural credit in developing countries. http://wwwwds.worldbank.org/servlet/WDSContent Server/WDSP/IB/1989/06/01/000009265_3960927232520/Rendered/PDF/multi_page.pdf. | http://vnua.edu.vn/Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội (Farming Household’s Access to Formal Credit: Case of Study in Suburban of Hanoi) | Nguyễn Quốc Oánh;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;oanhnq@hua.edu.vn Phạm Thị Mỹ Dung;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả đo tiềm năng sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội qua trắc nghiệm ngôn ngữ của K.J Schoppe (Results that the Creative Potential by Students of Hanoi University of Agriculture Through the Language of the Test Schoppe. KJ) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2010 | vi | Xác định chỉ số sáng tạo (Creative Quotient - CQ) của sinh viên rất có ý nghĩa đối với giảng viên trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, hình thành cho sinh viên - chuyên gia tương lai - những phẩm chất và năng lực thiết yếu, trong đó có năng lực sáng tạo. 460 sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội được đo chỉ số CQ qua trắc nghiệm sáng tạo của KJ. Shoppe. Kết quả thực đo cho thấy, phần lớn sinh viên có chỉ số CQ ở mức trung bình và ở mức trên trung bình chiếm tỷ lệ % không đáng kể. Chỉ số CQ ở mức dưới trung bình chiếm tỷ lệ đáng kể (hơn 1/5 sinh viên). Chúng tôi thiết nghĩ cần cải tiến và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực một cách phù hợp sẽ góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo của sinh viên. | Chỉ số sáng tạo;phương pháp dạy học tích cực;sáng tạo;tiềm năng sáng tạo. | [1] Trần Kiều và cs. (2005). Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu để tài: Nghiên cứu phát triển trí tuệ (chỉ số IQ, EQ, CQ) của học sinh, sinh viên và lao động trẻ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mà số KX-Oõ-Oõ (chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước), tr. 5-7 7 [2] Nguyễn Huy Tú (2006). Hiện trạng mức độ sáng tạo của sinh viên sư phạm. Báo cáo tổng kết để tài cấp bộ, mã số B2005-75- 123, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr. 16. | http://vnua.edu.vn/Kết quả đo tiềm năng sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội qua trắc nghiệm ngôn ngữ của K.J Schoppe (Results that the Creative Potential by Students of Hanoi University of Agriculture Through the Lan | Đặng Thị Vân;Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vanspkt@gmail.com | ||
| Xác định dung lượng mẫu nghiên cứu thích hợp cho một số chỉ tiêu của các thí nghiệm trồng đậu tương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện trên 6 thí nghiệm được bố trí tại Gia Lâm, Hà Nội trong 2 năm 2006 và 2007. Gồm các thí nghiệm so sánh dòng giống đậu tương, phun α-NAA, Molipden, bón phân hữu cơ vi sinh, bón phân dinh dưỡng qua lá. Các dòng giống đậu tương được sử dụng trong nghiên cứu là D140, DT84, DVN46. Để xác định dung lượng mẫu thích hợp dựa vào lý thuyết thống kê, tính toán trên 30 cá thể trong mỗi công thức và mỗi lần nhắc lại. Sau đó tính toán dung lượng mẫu phù hợp cho mỗi chỉ tiêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại mức ý nghĩa thông thường 5% và sai số chấp nhận thường là 10% thì dung lượng mẫu cần quan sát là 7, 28, 14, 3, 26 và 28 cây cho các chỉ tiêu tương ứng: chiều cao cây, chiều cao phân cành, tổng số cành cấp 1, tổng số đốt thân chính, tổng số quả, tổng số quả chắc trên mỗi cây | Hệ số biến động;mức ý nghĩa;sai số chấp nhận | [1] Phạm Tiến Dũng (2008). Xác định kích thước mẫu nghiên cứu thích hợp cho một số chỉ tiêu của thí nghiệm trồng lúa. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Đaị học Nông nghiệp Hà Nội, tập VI số 3/2008. [2] Kwanchai A. Gomez & Arturo A. Gomez (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. Copyright 1984 by Jonhn Wiley & sons, Inc. Printed in Singapore. [3] Nguyễn Thị Lan (2003). Xác định dung lượng mẫu cho một số chỉ tiêu nghiên cứu với cây đậu tương, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ĐHNNI tập 1 số 4/2003. tr. 96-101. [4] Nguyễn Thị Lan (2005). Xác định dung lượng mẫu cho một số chỉ tiêu với cây lúa. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ĐHNNI tập 111 số 4/2005. tr.278-284. [5] Nguyễn Văn Tạo (1998). Các phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng chè. Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988-1997). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Phạm Chí Thành (1986). Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Xác định dung lượng mẫu nghiên cứu thích hợp cho một số chỉ tiêu của các thí nghiệm trồng đậu tương | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ptdung@hua.edu.vn | ||
| Bố trí cây trồng vùng Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk trên cơ sở đánh giá thích nghi đất đai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Cư Pui nằm ở phía Đông của huyện Krông Bông tỉnh Đăk Lăk. Khí hậu, thời tiết tại vùng này rất thuận lợi để phát triển cây hàng năm. Diện tích toàn vùng là 17.426,84 ha, trong đó đa số diện tích là đất xám, chiếm 98,25%. Để tăng năng suất cây trồng và góp phần cải thiện điều kiện sống cho người dân bản địa tại vùng, nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra khảo sát hệ thống cây trồng và đánh giá thích nghi đất đai. Kết quả cho thấy tại vùng có 31 đơn vị đất đai và 12 kiểu thích nghi. Việc đánh giá đất đai cung cấp cơ sở khoa học cho việc bố trí cơ cấu cây trồng tại vùng một cách hợp lý, đặc biệt việc canh tác trên đất dốc, bổ sung phân hữu cơ và trồng phối hợp với cây họ đậu. | Cây trồng hàng năm;cơ cấu cây trồng;đơn vị đất đai;kiểu sử dụng đất. | [1] Đặng Bá Đàn, Phạm Văn Hiểu và Lê Văn Phi (2008). Nghiên cứu phát triển một số cây trồng ngắn ngày có triển vọng (Lúa nước, lạc, đậu tương) trên vùng đất xâm huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk. Báo cáo sơ kết để tải. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk. [2] Trần An Phong và Nguyễn Văn Lạng (2005). Đánh giá đất phục vụ cho quy họach sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng Nông nghiệp huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông. Tạp chí Khoa học đất, Số 23 tr. 79-87. [3] Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm (1997). Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đại theo phương pháp FAO/UNESCO và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. NXB. Nông nghiệp. [4] Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1997). Bài giảng đánh giá đất, Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. [5] Trình Công Tư, Nguyễn Thị Thúy và Đặng Bá Đàn (2007). Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại vùng Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk, Báo cáo khoa học. Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Đăk Lăk. [6] Thống kê huyện Krông Bông năm 2008. [7] UBND huyện Krông Bông (2008). Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Krông Bông. | http://vnua.edu.vn/Bố trí cây trồng vùng Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk trên cơ sở đánh giá thích nghi đất đai | Đặng Bá Đàn;Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên;dangbadan2007@yahoo.com Trình Công Tư;Trung tâm nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên Trần Đức Viên;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đặc điểm nông học của một số dòng ngô đường tự phối và xác định khả năng kết hợp về năng suất bằng phương pháp lai đỉnh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Nghiên cứu đánh giá về khả năng kết hợp của tám dòng ngô đường được bằng phương pháp lai đỉnh. Thí nghiệm đã tiến hành khảo sát 12 tổ hợp lai đỉnh giữa 6 dòng ngô đường ưu tú với 2 cây thử được thực hiện trong vụ thu đông 2008 và vụ xuân 2009, tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Kết quả chỉ ra rằng các dòng ngô có khả năng kết hợp chung cao đối với tính trạng năng suất bắp tươi là dòng Đ3 (17,150), dòng Đ27 (34,943). Cây thử Đ5 và cây thử Đ8 có khả năng kết hợp chung như nhau. Hai tổ hợp lai cho năng suất bắp tươi cao tương đương với giống đối chứng Sugar 75 là Đ5 x Đ3 (15,24 tấn/ha) và Đ8 x Đ27 (15,04 tấn/ha), năng suất bắp tươi của giống đối chứng là 14,44 tấn/ha. Độ Brix (%) của hai tổ hợp lai ưu tú tương ứng là 14,1% và 15,3%, % Brix của Sugar 75 là 15,1%. | Khả năng kết hợp chung;lai đỉnh;ngô đường. | [1] Kiều Xuân Đàm, Phạm Ngọc Thanh, Đinh Thị Kim Biên (2008). Nghiên cứu khả năng kết hợp về tính trạng năng suất của một số dòng ngô chín trung bình sớm phục vụ chương trình tạo giống ngô lai. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT số 6 - tháng 6/2008 (tr. 12-16). [2] Lê Quý Kha (2006). Chương trình chọn tạo giống ngô đường quốc gia giai đoạn 2006-2008. [3] Nguyễn Đình Hiền (1996). Phần mềm phân tích di truyền số lượng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [4] Ngô Hữu Tỉnh và Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Ngô Hữu Tình (2008). Chọn tạo dòng tương đồng thế hệ mới ổ ngô. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT số 4 - tháng 4/2008, tr. 3 - 5. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đặc điểm nông học của một số dòng ngô đường tự phối và xác định khả năng kết hợp về năng suất bằng phương pháp lai đỉnh | Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvloc@hua.edu.vn Bùi Minh Toàn;Học viên cao học K16, Khoa Nông học Trần Đức Thiện;Học viên cao học K16, Khoa Nông học Vũ Thị Bình;Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| So sánh một số dòng, giống lạc và xác định lượng lân bón cho lạc xuân tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Hai thí nghiệm được tiến hành tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang để tuyển chọn một số dòng, giống lạc có năng suất cao và xác định lượng lân bón cho lạc trong vụ xuân 2008. Kết quả cho thấy, giống lạc L20 có năng suất thực thu cao nhất so với các giống lạc thí nghiệm. Sự sai khác có ý nghĩa ở mức 5% hay độ tin cậy 95%. Năng suất lạc tăng lên tỷ lệ thuận với lượng lân bón tăng. Giống lạc L14 với các liều lượng (0; 30; 60; 90; 120) kg P2O5/ha. Thấp nhất là 0 kg P2O5/ha và cao nhất là bón 120 kg P2O5/ha. Năng suất thực thu của công thức đối chứng 28,93 tạ/ha và cao nhất 35,95 tạ/ha khi bón 120 kg P2O5/ha. Sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%. Hiệu suất sử dụng lân thay đổi từ (5,43 - 9,05) kg lạc vỏ/kg P2O5, trong đó bón 60 kg P2O5/ha đạt giá trị cao nhất (9,05 kg lạc vỏ/kg P2O5. Tuy nhiên, bón cao hơn mức 60 kg P2O5/ha hiệu suất giảm dần. | Dòng;giống lạc;phân lân | [1] Vũ Đình Chính (2006). Tìm hiểu ảnh hưởng của một số liều lượng lân bón cho lạc xuân trên đất Tiên Du - Bắc Ninh. Báo cáo khoa học hội thảo Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Tr. 47 - 54. [2] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình Bôn phấn cho cây trồng. NXB. Nông nghiệp. Tr. 150. [3] Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2006). Phương pháp thí nghiệm. NXB. Nông nghiệp. Tr. 100 -103. [4] Lê Văn Quang và Nguyễn Thị Lan (2007). Xác định liều lượng lân và kali bón cho lạc xuân trên đất cát huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập V Số 4/2007. Tr. 3 -7. [5] Trại Cải tạo đất bạc màu Bắc Giang (2006). Số liệu phân tích đất tại xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. | http://vnua.edu.vn/So sánh một số dòng, giống lạc và xác định lượng lân bón cho lạc xuân tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang | Nguyễn Thị Lan;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;bmhtnnghiep@hua.edu.vn Lê Đinh Hải;Cao học ngành Trồng trọt Khóa 15, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả đánh giá đặc điểm nông học và khả năng kết hợp của một số dòng ngô có nguồn gốc địa lý khác nhau chọn tạo tại phía Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Các nhà tạo giống ngô ở Việt Nam nhận định rằng vật liệu nhập nội đã bổ sung nguồn gen khác nhau làm tăng sự đa dạng di truyền cho vật liệu tạo giống trong nước. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá những đặc điểm nông học và khả năng kết hợp của 26 dòng có nguồn gốc địa lý khác nhau để xác định những dòng tốt phục vụ cho chương trình nghiên cứu và chọn tạo giống ngô lai. Thí nghiệm đánh giá dòng tại Viện Nghiên cứu Ngô, vụ xuân và thu 2008 cho thấy: 7 dòng có nguồn gốc cận nhiệt đới (nhóm 1) được chọn tạo tại Việt Nam có khả năng sinh trưởng, chống chịu tương đương đối chứng DF5 (dòng mẹ của giống ngô lai LVN4). Dòng DQ.3 MSTo.919, 30Y.87, 30K.95, 30N.34, 30Y.87 và T8NN. Những dòng này vừa có năng suất cao và có giá trị KNKH chung khá cao, có thể tham gia vào một số THL có triển vọng. Đã phát hiện được 2 tổ hợp lai T8NN/CMYT.18’ (dòng cận nhiệt đới/nhiệt đới) và 30Y.87/MSTo.919 (dòng nhiệt đới/nhiệt đới) cho năng suất cao. | Dòng ngô;đặc điểm nông học;giống ngô lai;khả năng kết hợp. | [1] Nguyễn Đình Hiển (1999). Chương trình phầm mềm Di truyền số lượng, Đai học Nông nghiệp 1 - Hà Nội. [2] Ngô Hữu Tỉnh và Nguyễn Đình Hiển (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. 68 tr. [3] Ngô Hữu Tình, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha, Nguyễn Thế Hùng, Trần Hồng Uy, Võ Đình Long (1997). Cây ngô, nguồn gốc, đa đang di truyền và quá trình phát triển. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. 152 tr. [4] Mai Xuân Triệu (1998). Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng thuần có nguồn gốc địa lý khác nhau, phục vụ chuơng trình tạo giống ngô. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam: 166 tr. [5] CIMMYT (1985). Managing trials and reporting data for CIMMYT'S international maize testing program. El Batan, Mexico. 20 tr. | http://vnua.edu.vn/Kết quả đánh giá đặc điểm nông học và khả năng kết hợp của một số dòng ngô có nguồn gốc địa lý khác nhau chọn tạo tại phía Bắc Việt Nam | Lưu Cao Sơn;Viện Nghiên cứu Ngô Nguyễn Thị Lưu;Viện Nghiên cứu Ngô Lê Quý Kha;Viện Nghiên cứu Ngô; Lqkha@hn.vnn.vn | ||
| Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủ thích hợp cho cây cà tím tại xã Giáo Liêm - Sơn Động - Bắc Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Giáo Liêm là xã miền núi thuộc huyện Sơn động của Tỉnh Bắc Giang. Năng suất cây trồng thấp do hạn hán, canh tác chủ yếu nhờ nước trời. Vì vậy, nghiên cứu tuyển chọn giống cà tím chịu hạn phù hợp cho vùng khô hạn và nghiên cứu sử dụng các vật liệu che phủ là rất cần thiết. Trong các giống cà tím chịu hạn gồm: cà tím tròn địa phương, cà tím hai mũi tên đỏ và cà tím tròn Chủng Đô, giống cà tím hai mũi tên đỏ có các đặc điểm nổi trội về tỷ lệ nảy mầm, đặc điểm sinh trưởng, năng suất và khả năng thích ứng trong điều kiện canh tác nhờ nước trời tại huyện Sơn Động, phù hợp và có khả năng trồng thay thế cây lúa xuân trong cơ cấu Cà tím xuân - Lúa mùa - Tỏi đông. Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng các vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của giống cà tím hai mũi tên đỏ cho thấy với nguồn vật liệu rơm rạ sẵn có của địa phương để làm vật liệu che phủ có thể góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. | Giống cà tím;Sơn Động;vật liệu che phủ;vùng khô hạn. | [1] Nguyễn Thị Chinh (2005). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. NXB. Nông nghiệp, tr. 7. [2] Hoàng Văn Ký (2006). Kỹ thuật trồng cà tím. Báo Nông nghiệp Việt Nam, số 92(2417). [3] Lù Thị Lìu (2007). Cây rau trong vườn nhà - Kỹ thuật chăm sóc và giá trị dinh dưỡng. NXB. Nông nghiệp, tr. 42. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủ thích hợp cho cây cà tím tại xã Giáo Liêm - Sơn Động - Bắc Giang | Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Mai Thơm;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nmthom@hua.edu.vn Nguyễn Ngọc Dũng;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và phương pháp thu hạt đến năng suất, chất lượng hạt giống cỏ Ghinê trồng tại Đắk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Thí nghiệm này được tiến hành nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của 3 khoảng cách trồng (70 x 70 cm, 70 x 100 cm, 100 x 100 cm) và 5 phương pháp thu hạt (bao túi lưới, rung bông hàng ngày và cắt bông một lần 10 ngày, 15 ngày và 20 ngày sau khi bông trổ được 50%) đến năng suất và chất lượng hạt cỏ Ghinê trồng tại Đắk Lắk, giúp cho các cơ sở sản xuất hạt giống cỏ Ghinê trong khu vực xây dựng được quy trình sản xuất hạt cỏ giống thích hợp. Kết quả thí nghiệm cho thấy, khoảng cách trồng và phương pháp thu hạt có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và chất lượng hạt giống cỏ Ghinê tại Đắk Lắk (P <0,05). Đối với cỏ Ghinê để thu hạt thì khoảng cách trồng 70 x 100 cm cho kết quả tốt nhất (năng suất hạt đạt 565,97 kg/ha và tỷ lệ nảy mầm của hạt đạt 80,66%). Phương pháp thu hạt bằng bao túi lưới cho năng suất hạt và hiệu quả kinh tế cao nhất (năng suất hạt đạt 585,33kg/ha và lợi nhuận đạt 69,21 triệu đồng/ha). Phương pháp thu hạt bằng cách rung bông hàng ngày và cắt bông một lần vào thời điểm 15 ngày (sau khi bông trổ 50%) cũng cho hiệu quả kinh tế cao (57,53 và 56,53 triệu đồng/ha). Ba phương pháp thu hạt trên cũng cho chất lượng hạt giống tốt. | Cỏ Ghinê;năng suất và chất lượng hạt cỏ;sản xuất hạt cỏ. | [1] Бобылев В. С (1984). Тропическое кормопроизводство. Москва “Колос” 1984. 180 - 187. [2] Lê Hoa (2007). Khảo sát giá trị thức ăn của giống cỏ Voi, Ghinê, Ruzi, Style và một số yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hạt giống cỏ Ghinê tại tỉnh Đắk Lắk. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. [3] Lê Hoa, Bùi Quang Tuấn (2009). Năng suất, chất lượng một số giống cây thức ăn gia súc (Pennỉsetum purpureum, Panicum maximum, Brachỉaria ruziziensis, Stylosanthes guianensis) trồng tại Đắk Lắk. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 7, số 3/2009, tr. 276 - 282. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khoảng cách trồng và phương pháp thu hạt đến năng suất, chất lượng hạt giống cỏ Ghinê trồng tại Đắk Lăk | Lê Hoa;Trung tâm Khuyến nông tỉnh Đắk Lắk Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;buituan1959@hua.edu.vn | ||
| Nghiên cứu hình thái sán Echinococcus granulosus dưới kính hiển vi điện tử quét (Morphological Study of Echinococcus granulosus Using the Scanning Electron Microscope) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Nghiên cứu này tiến hành quan sát và mô tả các đặc điểm hình thái học của 25 mẫu sán dây trưởng thành loài Echinococcus granulosus dưới kính hiển vi điện tử quét. Kết quả cho thấy, cơ thể sán trưởng thành gồm 5 đốt, kích thước cơ thể 0,8 - 1,35 mm. Chiều dài đầu sán 0,06 - 0,22 mm và chiều rộng là 0,04 - 0,121 mm. Đường kính mõm 30,5 - 89,1 µm và có 20 - 32 móc bám nhỏ được xếp thành hai hàng. Chiều dài đốt chửa 0,33 - 0,62 mm. Toàn bộ cơ thể sán được bao phủ bởi hai loại lông tơ khác nhau rõ rệt. Lông tơ bao phủ phần cơ thể sán được mô tả lần đầu tiên trong nghiên cứu này. | Echinococcus granulosus;hình thái;kính hiển vi điện tử quét;lông tơ;SEM. | [1] Antoniou M., Y. Tselentis (1993). Studies on Echinococcus granulosus using the scanning electron microscope. Parasitol Res 79:537-546. [2] Fernanda P. B., C.M.W. Renata, T. Tiana , A.D.C. Geraldo (2004). Scanning electron microscopy study of Tritrichomonas augusta. Parasitol Res 94:158-161. George A. Conder, Alan A. Marchiondo, and Ferron L. Andersen (1981). Effect of Praziquantel on Adult Echinococcus granulosus In Vitro: Scanning Electron Microscopy. Z Parasitenkunde 66: 191-199. [4] Grzebyk D. and Y. Sako (1998). Phylogenetic analysis of nine species of Prorocentrum (Dinophyceae) inferred from 18S ribosomal ADN sequences, Morphological comparisons, and description of Prorocentrum panamensis, sp. Nov. J. Phycol 34: 1055-1068. [5] Husain A., A. Maqbool, A. Tanveer and A. Anees (2005). Studies on morphology of echinococcus granulosus from different animal-dog origin. Punjab Univ. J. Zool 20(2): 151-157. [6] McManus, D.P., W. Zhang, J. Li, P.B. Bartley (2003). Echinococcosis. Lancet 362, 1295 -1304. [7] Mirjam W., F. Jean, R. Paul, H. Andrew (2004). In vitro effects of nitazoxanide on Echinococcus granulosus protoscoleces and metacestodes. Journal of Antimicrobial Chemotherapy 54(3):609 -616. [8] Jenkins D.J., T. Romig, C.A. Thompson (2005). Emergence/re-emergence of Echinococcus spp. – a global update. International Journal for Parasitology 35: 1205-1219. [9] Thompson, R.C.A. and A.J. Lymbery (1988). The nature, extent and significance of variation within the genus Echinococcus. Advances in Parasitology 27: 210–263. [10] Torgerson P. R. (2003). Economic effects of Echinococcosis. Acta Tropical 85:113-118. McManus, D.P., W. Zhang, J. Li, P.B. [11] Bartley (2003). Echinococcosis. Lancet 362, 1295 -1304. [12] Mirjam W., F. Jean, R. Paul, H. Andrew (2004). In vitro effects of nitazoxanide on Echinococcus granulosus protoscoleces and metacestodes. Journal of Antimicrobz'al Chemotherapy 54(3):609 -616. [13] Jenkins D.J ., T. Romig, C.A. Thompson (2005). Emergence/re-emergence of Echinococcus spp. - a global update. International Journal for Parasitology 35: 1205-1219. [14] Thompson, R.C.A. and A.J . Lymbery (1988). The nature, extent and significance of variation within the genus Echinococcus. Advances in Parasitology 27: 210-263. [15] Torgerson P. R. (2003). Economic effects of Echinococcosis. Acta Tropical 85: 1 13-1 18. [16] Quế Anh (2008). Bệnh sản dây ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. httpzlltuyenquangkhcn.org.vn. Cập nhật 22/4/2008. [17] Ngô Thế Quân (2007). Ấu trùng sán chó gây bệnh kén nước ở phổi - Lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam. httpzl/wwwbvlaobpcrg. Cập nhật 11/2/2007. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu hình thái sán Echinococcus granulosus dưới kính hiển vi điện tử quét (Morphological Study of Echinococcus granulosus Using the Scanning Electron Microscope) | Nguyễn Thị Lan;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;lanjp2000@yahoo.com Phạm Thanh An;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Ngọc Doanh;Viện Công nghệ sinh học Việt Nam Tatsuo Nasu;Trường Đại học Miyazaki, Nhật Bản | ||
| Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi trên đàn bò cái lai hướng sữa tại Trung tâm Giống gia súc Hà Nội và vùng phụ cận(Some Clinical and Paraclinical Parameters of Calves with Pneumonia at Hanoi Cattle Breeding Centre and Its Vicinity) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Bệnh viêm phổi cấp tính ở đàn bê lai thường xuyên xuất hiện khi khí hậu thời tiết thay đổi đột ngột. Bệnh có thể gây tử vong hoặc kế phát sang bệnh viêm ruột ỉa chảy bê lai hướng sữa. Với mục đích xây dựng phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh, 150 bê cái lai hướng sữa khoẻ mạnh và 120 bê cái lai hướng sữa bị bệnh viêm phổi cấp tính tại trung tâm giống gia súc Hà Nội đã được theo dõi. Kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu lâm sàng cho thấy: khi mắc viêm phổi cấp tính bê đều có triệu chứng điển hình: nhiệt độ cơ thể tăng cao so với bê khoẻ 41,20 C > 38,50 C , tần số mạch tăng cao 142,76 > 91,10 lần/phút (P < 0,05), tần số hô hấp tăng cao so với bê khỏe: 76,36 > 34,2 lần/phút. Một số chỉ tiêu ở hệ hồng cầu ở bê cái lai mắc viêm phổi cấp: số lượng hồng cầu giảm so với bê khoẻ 5,13 < 5,75 triệu/mm3 ; hàm lượng huyết sắc tố giảm so với bê khoẻ 10,56 g% > 8,8 g%; tỷ khối huyết cầu giảm thấp so với bê khoẻ 36,23 % < 38,45%. Một số chỉ tiêu hệ bạch cầu của bê mắc bệnh viêm phổi cấp cũng thay đổi so với bê khoẻ: số lượng bạch cầu tăng cao ở bê mắc viêm phổi cấp 14,12 nghìn/mm3 máu > 7,65 nghìn/mm3 máu (bê khoẻ). Tỷ lệ bạch cầu trung tính ở bê mắc bệnh viêm phổi cấp tăng cao so với bê khoẻ là 38,56% > 26,99%; Bạch cầu Lympho và Bạch cầu đơn nhân lớn ở bê viêm phổi cấp tính giảm so với bê khoẻ là 42,19 < 60,65 %; 3,37 < 6,74 %. | Bê viêm phổi;chỉ tiêu lâm sàng;phi lâm sàng. | [1] Đinh Văn Cải, Hồ Quế Anh, Nguyễn Văn Trí (2004). Ảnh hưởng của stress nhiệt lên sinh lý - sinh sản bò lai hướng sữa (HF) và bò Hà lan thuần nhập nội nuôi tại Việt Nam, Tư liệu khoa học, Viện Chăn nuôi. [2] Đào Lan Nhi (2005). Một vài nét về ngành chăn nuôi New Zealand, Tư liệu khoa học, Viện Chăn nuôi. [3] Baskerville A. (1981), Mechanism of Infection in the respiratory tract, N2, Vet, J, 29, pp. 235 - 238. [4] Blood D.C; O.M. Henderson and J.A. Henderson (1985). A text books of the disease of cattle, sheeps, pigs, goat and horses, 6th Edition, pp. 38 - 330. [5] Russell A. Runnel; Wiliam S. Molux and Andrex w. Morlux (1991). Pathology; respiratory system, 7th editio, University Press Ames, Iowa, USA, pp. 503 - 563. [6] Wiseman A. and Pircie H. (1979) Respiratory disease of cattle, In practice1, No4, pp. 19 - 24. | http://vnua.edu.vn/Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi trên đàn bò cái lai hướng sữa tại Trung tâm Giống gia súc Hà Nội và vùng phụ cận(Some Clinical and Paraclinical Parameters of Calves with Pneumonia at Hanoi Cat | Chu Đức Thắng;Khoa Thú y, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;cdthang@hua.edu.vn Chu Đức Huy;Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn | ||
| Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại thượng nguồn lưu vực sông Cả, tỉnh Nghệ An (Application of GIS and Remote Sensing for Forest Land Use Planning in Upper Ca River Basin, Nghe An Province) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Trong những năm gần đây, độ che phủ rừng tăng tuy nhiên chất lượng rừng ở Nghệ An nói chung và lưu vực thượng nguồn sông Cả nói riêng đều giảm sút do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế xã hội và áp lực gia tăng dân số. Công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng để nghiên cứu sự thay đổi sử dụng đất rừng và đề xuất phương hướng sử dụng đất rừng hợp lý tại vùng lưu vực thượng nguồn sông Cả. Ảnh vệ tinh được sử dụng để thành lập bản đồ biến động diện tích rừng từ năm 1998 đến năm 2007. Kết quả xử lý ảnh vệ tinh đạt độ chính xác khá cao trên 75% và hệ số Kappa trên 0,8. Phân tích biến động rừng cho thấy, diện tích rừng tái sinh cao hơn so với diện tích rừng bị mất. Tuy nhiên, trong giai đoạn năm 2003 - 2007 diện tích rừng bị mất nhiều hơn so với giai đoạn năm 1998 - 2003 trong khi diện tích rừng tái sinh ở giai đoạn này lại giảm. Phân tích không gian đa chỉ tiêu đã định hướng được những khu vực có tiềm năng phát triển rừng, đây sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển rừng thích hợp của địa phương. | Phân tích không gian đa chỉ tiêu;sử dụng hợp lý đất rừng;thượng nguồn lưu vực sông Cả;ứng dụng GIS và viễn thám | [1] Trần Đức Viên, A.Terry Rambo và Nguyễn Thanh Lâm (chủ biên) (2008). Canh tác nương rẫy một góc nhìn, chương 19: Phân tích sự thay đổi thảm thực vật tại bản Tát 1952 - 2003. NXB. Nông nghiệp, tr. 321-340. [2] Trần Đức Viên, Nguyễn Quang Vinh, Mai Văn Thành (2005). Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kể người dân. NXB. Nông nghiệp. [3] Trần Đức Viên và Phạm Thị Hương (2001). Tác động của chính sách nông nghiệp, nông thôn đến quản lý tài nguyên và cuộc sống người dân vùng thượng nguồn lưu vực sông Cả. NXB. Chính trị Quốc gia, tr. 24-63. [4] Trần Đức Viên (2001). Thành tựu và thách thức trong quản lý tài nguyên và cải thiện cuộc sống người dân ở trung du - miền núi Việt Nam. NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội. [5] Nguyen Thi Thu Ha (2008). Driving forces of forest cover dynamics in the Ca river basin in Vietnam. Journal of science and development, special issue pp: 31-41. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong quy hoạch sử dụng đất rừng tại thượng nguồn lưu vực sông Cả, tỉnh Nghệ An (Application of GIS and Remote Sensing for Forest Land Use Planning in Upper Ca River Basin, Nghe An | Phạm Tiến Đạt;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;dat6784@gmail.com Trần Trung Kiên;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nông Hữu Dương;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Đức Viên;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thanh Lâm;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Võ Hữu Công;Trung tâm Sinh thái Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của whey đến một số tính chất và cảm quan của sữa chua đậu nành (Effect of Whey Powder Supplementation on Soymilk on the Physical Properties and Sensory Quality of Soymilk Yoghurt) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của whey được bổ sung vào sữa đậu nành đến pH, độ acid chuẩn độ, khả năng giữ nước, độ nhớt và cảm quan của sữa chua đậu nành. Sữa đậu nành được bổ sung whey với các tỷ lệ khác nhau. Sau đó, dịch sữa được lên men ở 450 C trong 6 giờ. Kết thúc quá trình lên men sản phẩm được bảo quản lạnh 15 ngày ở 60 C. Sữa chua đậu nành được làm từ sữa đậu nành có bổ sung whey càng nhiều thì pH càng thấp và độ acid chuẩn độ càng cao. Khả năng giữ nước và độ nhớt giảm khi tăng lượng whey bổ sung. Mặt khác chất lượng cảm quan về mùi, vị và trạng thái cũng được cải thiện rõ rệt so với sản phẩm không được bổ sung whey. | Độ acid chuẩn độ;độ nhớt;sữa chua đậu nành;whey;WHC. | [1] AOAC (1996). Oficial methods of analysis of AOAC International. (16th Edition). [2] Cheng, Y. J., Thompson, L.D., and Brittin, H.C (1990). Sogurt, a yogurt-like soybean product: Development and Properties. Journal of Food Science 5: 1178-1179. [3] Denkova Z.R., M. I. D. (2005). Soy milk yoghurt. Biotechnology & Biotechnological Equipment 19(1): 193-195. [4] F¸varo Trindade.C . S., T., S. C., L.C. Trugo, R. C. Della Modesta, S. Couri (2001). Development and sensory evaluation of soy milk based yoghurt. ARCHIVOS LATINOAMERICANOS DE NUTRICION 51(1): 100-104. [5] Kanda H, W. H. L., Hesseltine C.W, Warner K (1976). Yoghurt production by Lactobacillus fermentation of soybean milk. Process Biochemistry (1): 23-25. [6] Karleskind, D., Laye, I., Halpin, E., and Morr C.V (1991). Improving acid production in soy-based yogurt by adding cheese whey proteins and mineral salts. Journal of Food Science 55: 999-1001. [7] Koca, A. F., Yazici, F. vμ Anil, M. (2002). Utilization of soy yoghurt in tarhana production. European Fd. Res. Tech. 215: 293-297. [8] Lee, S. Y., Morr, C.V. and Seo, A. (1990). Comparison of milk-based and soymilkbased yogurt. Journal of Food Science 55: 532-536. [9] Pamell-Clunies, E., Y. Kakuda, K. Mullen, D. R. Arnott, vμ J. M. Leman (1986). Physical properties of yogurt: a comparison of vat versus continuous heating system of milk. Journal of Dairy Science 69: 2593. [10] STAND, C. (243-2003). Codex standard for fermented milks. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của whey đến một số tính chất và cảm quan của sữa chua đậu nành (Effect of Whey Powder Supplementation on Soymilk on the Physical Properties and Sensory Quality of Soymilk Yoghurt) | Nguyễn Đức Doan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nd.doan@hua.edu.vn Lê Thị Hà;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Thị Kim Huế;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thắm;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thiết kế, chế tạo đầu phun xoáy trong kỹ thuật tưới phun (Design and Manufacturing of Swirling Spray Heads in Sprinkler Irrigation Technology) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Trong kỹ thuật tưới phun, dòng phun xoáy có tác động qui mô lớn đến trường dòng chảy như: gia tăng kích thước dòng phun, sự phân tán, kích thước, hình dạng và tính ổn định của giọt nước… Bài báo này đề cập tới việc thiết kế và chế tạo đầu phun tạo xoáy bằng cách sử dụng các rãnh tạo xoáy ứng dụng trong kỹ thuật tưới phun với các hệ số xoáy khác nhau, nhằm kiểm chứng hiệu quả tưới tiết kiệm nước. | Dòng phun xoáy;hệ số xoáy;tưới phun. | [1] Gupta A. K. , D. G. Lilley, N. Syred (1984). Swirl Flows. Abacus Press. [2] Nguyễn Thanh Nam (2003). Cơ học lưu học tính toán. NXB. Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. [3] Vo Tuyen, Nguyen Thanh Nam, I. S. Antonov (2004). Water Jets and Irrigation Technology - Science & Technology Development EMΦ, Bulgaria... | http://vnua.edu.vn/Thiết kế, chế tạo đầu phun xoáy trong kỹ thuật tưới phun (Design and Manufacturing of Swirling Spray Heads in Sprinkler Irrigation Technology) | Võ Tuyển;Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh Nguyễn Thanh Nam;Khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chí Minh Hoàng Đức Liên;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;hdlien@hua.edu.vn | ||
| Lựa chọn điều kiện tối ưu để sản xuất chitosanase từ Streptomyces griceus (chủng NN2) (Selection of Optimal Conditions to Produce Chitosanase from Streptomyces griceus (strain NN2) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Chitosanase thủy phân chitosan thành chitosan oligosaccharide (COS) có ứng dụng rất lớn trong sản xuất. Mục tiêu của đề tài là lựa chọn được chủng xạ khuẩn có khả năng sinh tổng hợp chitosanase cao, từ đó chọn lựa điều kiện tốt nhất để sản xuất chitosanase. Trong 4 chủng xạ khuẩn (Streptomyces griceus) có khả năng sinh tổng hợp chitosanase, chủng NN2 có khả năng sinh tổng hợp chitosanase cao nhất đã được tuyển chọn. Từ đường cong sinh trưởng của chủng NN2 đã chọn thời điểm tiếp giống thích hợp là khoảng 36 h sau khi nuôi ở môi trường hoạt hóa. Môi trường nuôi cấy thích hợp để sinh tổng hợp chitosanase của chủng NN2 đã được chọn lựa, là môi trường thay thế MT3 ( có thành phần rỉ đường là 3%), pH = 6,0, thời gian nuôi cấy là 3 ngày. So sánh hai phương pháp làm sạch bước đầu enzyme là tủa muối amoni sunfate và tủa ethanol cho thấy phương pháp tủa muối amoni sunfate tốt hơn và phân xuất 50 - 70% cho hiệu quả làm sạch cao nhất, mức độ làm sạch là 1.8 lần, hoạt tính riêng của enzyme là 201,9 U/ml. | Chitosan;chitosan oligosaccharide;Chitosanase;Streptomyces griceus. | [1] Phạm Thị Trân Châu và Phan Tuấn Nghĩa (2007). Công nghệ sinh học. NXB. Giáo dục. [2] Choi Y. J. et al. (2004). Purification and Characterization of Chitosanase fromBacillus sp. Strain KCTC 0377BP and Its Application for the Production of Chitosan Oligosaccharides. Applied and enuiron mental microbiology, 70 (8), 4522-4531. [4] Jung H.S. et al. (1999). Effective production of chitosanase and chitinase by Streptomyces griseus HUT 6037 using colloidal chitin and various degrees of deacetylation of chitosan. Biotechnol. Bioprocess Eng, 4, 26-31. [5] Nogawa M. et al. (1998). Purification and Characterization of Exo-B-D- Glucosaminidase from a Cellulolytic Fungus, Trichoderma reesei PC-3-7 Applied and enuironmental microbiology, 64 (3), 890-895. [6] Shimosaka M. et al. (1995). Production of Two Chitosanases from a Chitosan-Assimilating Bacterium, Acinetobacter sp. Strain CHBIOI. Applied and Environmental Microbiology, 61 (2), 438 -442. [7] Zhou W. et al. (2008). Production, purification and characterization of chitosanase produced by Gongronella sp. JG. Letters in Applied Microbiology, 46, 49-54. [8] Wang Y. et al. (2007). Antimicrobial effect of Chitooligosaccharides Produced by Chitosanase from Pseudomonas CUY8. Asia Pac J Clin Nutr, 16 (Suppl 1), 174-177. | http://vnua.edu.vn/Lựa chọn điều kiện tối ưu để sản xuất chitosanase từ Streptomyces griceus (chủng NN2) (Selection of Optimal Conditions to Produce Chitosanase from Streptomyces griceus (strain NN2) | Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; nxmanh@hua.edu.vn Nguyễn Thị Phương Nhung;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chính sách phát triển nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp ở khu vực nông thôn Thái Bình (Human Resources Development Policies to Enterprises in Thai Binh Rural Areas) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt, vấn đề phát triển nguồn nhân lực được coi là yếu tố then chốt dẫn tới thành công. Điều này càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp tại khu vực nông thôn nơi mà luôn được coi là có nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa yếu. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tìm hiểu sâu 30 doanh nghiệp ở Thái Bình (trong đó có 15 doanh nghiệp thuộc vùng thuần nông và 15 doanh nghiệp thuộc vùng ven đô). Ba vấn đề chính được nghiên cứu là (i) vấn đề liên quan tới việc sử dụng nguồn nhân lực; (ii) sự liên kết giữa các doanh nghiệp ở nông thôn Thái Bình với cơ sở đào tạo và (iii) tính phù hợp của các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp thuộc vùng ven đô cao hơn so với các doanh nghiệp thuộc vùng thuần nông. Tuy nhiên, sự liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Bên cạnh đó, các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp còn chưa thực sự phù hợp. Nghiên cứu cũng gợi mở những định hướng nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ở nông thôn Thái Bình | Chính sách phát triển nguồn nhân lực;doanh nghiệp trong nông thôn;nguồn nhân lực;Thái Bình. | [1] Phùng Lê Dung và Đỗ Hoàng Điệp (2009). Phát triển nguồn nhân lực dựa trên các chiến lược kinh tế, Tạp chí Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông Số 2.2009, http://WWW.tinmoi.vanhat-trien-nguon-nhan-luc-dua-tren-cac-chien-luoc-kinh-te-041442’7.htm1, cập nhật ngày 29/04/2009. [2] Tổng hợp báo cáo của Sở Công thương Thái Bình năm 2009. [3] Vũ Kiểm và Hà Hải (2009). Thái Bình đẩy mạnh khuyến công, httpzllthaibinhtv.vnl truy cập ngày 29/7/2009. [4] UBND tỉnh Thái Bình (2009). Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Thái Bình, (Ban hành kèm theo Quyết định số 07l2009/QĐ - UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Thái Bình). [5] Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân (2008). Hội nghị “Phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ” tại Hải Phòng ngày 31/8/2008. Httpz//Z2Z.ZỔỔ.ZS.76/giaoduc/front-end/index.phpỸtype=NEWS&fuseaction=DlSPLAY_SINGLE_NEWS&hdn_news_id= 1 3 1 | http://vnua.edu.vn/Chính sách phát triển nguồn nhân lực đối với các doanh nghiệp ở khu vực nông thôn Thái Bình (Human Resources Development Policies to Enterprises in Thai Binh Rural Areas) | Phạm Vân Đình;Viện Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ktpt.ied@gmail.com Ngô Văn Hoàng; Viện Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình: Một số thành tựu, vấn đề đặt ra và hướng giải quyết (The Modernization and Industrialization Process in Agriculture and Rural Area in Bo Trach District, Quang Binh Pro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Trên cơ sở tài liệu do bộ môn Nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin thu thập và tập hợp trong chuyến đi nghiên cứu thực tế, tháng 7 năm 2009, nhóm tác giả bài viết đã cố gắng vẽ nên “bức tranh” khái quát của quá trình công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) diễn ra ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, thời kỳ 2000 - 2008, bao gồm những thành tựu cơ bản, những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế ấy. Xuất phát từ những sự kiện mới phát sinh trong thực tiễn, nhóm tác giả, bước đầu, nêu ra một số đề xuất về những giải pháp chủ yếu nhằm tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn lên một bước mới. Bài viết có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, cũng có thể cung cấp kinh nghiệm cho cán bộ quản lý, tổ chức thực tiễn, để công tác quản lý, tổ chức thực tiễn ngày một hiệu quả hơn. | Công nghiệp hoá;hiện đại hoá;nông nghiệp;nông thôn;nông dân. | [1] Hồ Xuân Hùng (2008). Hội thảo về vấn để tam nông tại Huế. Http://WWW.DânTrí.com.vn. cập nhật ngày 16/12/2008. [2] Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc, lần thứ VI, 1986; lần thứ VII, 1991; lần thứ X, 2006; Nghị quyết 26, Hội nghị BCHTƯ lần thứ ’7, 5/8/2008. [3] Hồ Xuân Hùng (2008). Hội thảo về vấn để tam nông tại Huế. Http://WWW.DânTrí.com.vn. cập nhật ngày 16/12/2008. [4] Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc, lần thứ VI, 1986; lần thứ VII, 1991; lần thứ X, 2006; Nghị quyết 26, Hội nghị BCHTƯ lần thứ ’7, 5/8/2008. [5] Hội đồng Lý luận TƯ (1999). Giáo trình Kinh tể-chính trị Mác - Lênin, 1999, tr. 514 và 534. [6] Huyện uỷ Bố Trạch (2008). Chương trình hành động của thường vụ huyện uỷ thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân. [7] Huyện uỷ Bố Trạch (2009). Báo cáo kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2009. [8] Tạp chí Cộng sản. Ngày 27/4/2008, tr. 44 48; ngày7/9/2009, tr. 80 - 86. [9] Tạp chí Trỉêì học. Tháng 6/2006, tr. 3 -10, tr. 37 - 43, tháng 11/2007, tr. 22 - 30; tháng 1/2008, tr. 17 - 24. [10] Tương Lai. Đi tìm một lời giải cho bài toán nông thôn và đô thị, Bảo Toquoc.gov.vn cập nhật ngày 18/9/2008. [11] UBND huyện Bố Trạch (2008). Báo cáo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Bố Trạch - Quảng Bình 2008 - 2010 và đến năm 2020, tr. 58 và 79. [12] UBND huyện Bố Trạch (2009). Tổng quan về huyện Bố Trạch, tr. 1 - 2. | http://vnua.edu.vn/Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình: Một số thành tựu, vấn đề đặt ra và hướng giải quyết (The Modernization and Industrialization Process in Agriculture | Lê Diệp Đĩnh;Bộ môn Nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội;ledinh_dhnn@yahoo.com.vn Nguyễn Ngọc Diệp;Bộ môn Nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Trần Quang Vũ;Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Bố Trạch, Quảng Bình Dương Đức Đại;Bộ môn Nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội | ||
| Tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí ở Vĩnh Phúc: Những mặt tích cực và hạn chế (Implimentation of Irrigation Fee Exemption Policies in Vinh Phuc Province: Positive and Limitations Aspects) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2009 | vi | Kết quả nghiên cứu ở Vĩnh Phúc cho thấy rằng: chính sách miễn thủy lợi phí trực tiếp tác động làm giảm chi phí sản xuất và cũng chính là yếu tố làm tăng thu nhập cho các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp. Song chính sách này cũng gây ra một số tác động tiêu cực trong quá trình thực thi như: giảm ý thức của người dân trong việc sử dụng tiết kiệm nước, giảm ý thức bảo vệ công trình thuỷ lợi. Xét trên tổng thể nền kinh tế, miễn thủy lợi phí sẽ làm giảm phúc lợi xã hội do Ngân sách phải cấp bù, mất công bằng giữa các hộ có diện tích canh tác nhiều đầu nguồn và cuối nguồn; mất công bằng giữa các hộ (giàu thường gieo trồng nhiều) các hộ nghèo (chỉ chuyên canh hai vụ lúa); làm giảm diện tích một số cây trồng vụ đông do tính chất “xin cho” trong tưới tiêu và tính phức tạp về lịch tưới của cây vụ đông. Trước khi có chính sách miễn thủy lợi phí thì dòng tiền từ các hộ nông dân sử dụng nước thông qua thu thủy lợi phí mà tới các cơ quan tài chính, sau khi miễn thì dòng tiền lại “chảy ngược” từ cơ quan tài chính về cho các công ty thủy nông, vì vậy có xuất hiện hiên tượng báo cáo không đúng về công tác thủy lợi nhằm nhận tiền cấp bù nhiều hơn từ ngân sách. | Chính sách;hạn chế;hộ nông dân;miễn thủy lợi phí;tích cực. | [1] Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2004). Đề ẩn số 34/ĐA - UBND về miễn thuỷ lợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc. [2] Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2004). Quyết định số 4892/2004/QĐ - UB của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định thu TLP và tiền sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc. [3] HTX Liễn Sơn (2006 - 2008). Báo cáo kết quả hoạt động của HTX Liễn Sơn qua 3 năm (2006-2008). [4] HTX Tiên Hường (2006 - 2008). Báo cáo kết quả hoạt động của HTX Tiên Hường (Hương Canh) qua 3 năm (2006 - 2008). [5] Nghị định 115/2008/CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. [6] Vũ Trọng Khải (2008). Lôgic của việc xây dựng chiến lược, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay. Tạp chí nghiên cứu Kinh tế số 361 tháng 7/2008. | http://vnua.edu.vn/Tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí ở Vĩnh Phúc: Những mặt tích cực và hạn chế (Implimentation of Irrigation Fee Exemption Policies in Vinh Phuc Province: Positive and Limitations Aspects) | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyenvansong@yahoo.com Phạm Thị Thúy Lệ;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vi Văn Năng;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Thu Trang;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khuất Văn Thành;UBND huyện Hoài Đức- Hà Nội Nguyễn Trọng Thọ;UBND huyện Hoài Đức- Hà Nội | ||
| Ảnh h¬ưởng của mật độ đến sinh tr¬ưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định nhằm xác định mật độ thích hợp để cây lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong điều kiện vụ xuân. Nghiên cứu được thực hiện trên hai giống lạc mới là L14 và MD7. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất. Kết quả nghiên cứu của thí nghiệm đã xác định được mật độ đã ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, phân cành, chỉ số diện tích lá, tích luỹ chất khô, số lượng nốt sấn, số lượng quả và năng suất. Mật độ thích hợp cho cả 2 giống lạc L14 và MD7 trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định là 40 cây/m2 | Cây lạc;mật độ;năng suất. | [1] Trần Thị Ân, Đoàn Thị Thanh Nhàn (2004). Xác định mật độ thích hợp trong điều kiện phủ nilon cho giống lạc L12 trên đất cát biển khô hạn Thanh Hóa trong vụ xuân và vụ thu đông. Kết quả nghiên cứu khoa học quyển X Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp tr. 43 - 45. [2] Nguyễn Thị Chinh (2005). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 7 - 42. [3] Trần Đình Long, Dư Ngọc Thành (2006). Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển lạc L14 trong vụ thu đông ở Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (14), Hà Nội, tr. 66-68. [4] Lê Ngọc Tấn (2008). Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống và thời vụ gieo trồng lạc vụ xuân trên đất chuyên mấu thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, luận án thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [5] Duan Shufen (1998). Groundnut in China - a success story, Bankok, pp.10-15. Science and technique, 1, pp. 33-34. | http://vnua.edu.vn/Ảnh h¬ưởng của mật độ đến sinh tr¬ưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên - Nam Định | Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vdchinhhau@yahoo.com Vũ Thị Thu Hiền;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả bước đầu bình tuyển một số cây bơ ưu tú (Persea americana Mills.) tại Tây Nguyên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nghiên cứu bình tuyển một số cây bơ ưu tú có năng suất cao, chất lượng tốt nhằm đáp ứng nhu cầu nội tiêu, định hướng xuất khẩu và dần thay thế những giống bơ có chất lượng kém hiện có tại 4 tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng thuộc khu vực Tây Nguyên. Tiêu chuẩn tuyển chọn dựa vào phương pháp mô tả giống bơ của Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế và tham khảo tổng hợp tiêu chuẩn về thị trường, thương mại UNECE STANDARD FFV - 42 và Codex standard for Avocado - Codex stan 197 - 1995. Kết quả điều tra, bình tuyển được 12 cây bơ ưu tú có năng suất bình quân trên 300 kg quả/cây/năm và chất lượng đạt tiêu chuẩn tuyển chọn với tỷ lệ thịt quả chiếm trên 70% so với trọng lượng quả. Trong 12 cây bơ ưu tú, có 7 cây chín muộn (chiếm 58,3%), có 3 cây chín sớm (chiếm 25%) và 2 cây chín chính vụ (chiếm 16,7%) hiện được trồng lưu giữ tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên. Đây là nguồn vật liệu giống quan trọng phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo. | Cây bơ ưu tú;tuyển chọn giống. | [1] Hoàng Mạnh Cường (2001). Điều tra, thu thập một số giống bơ năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu tại Đăk Lăk. Báo cáo tổng kết 3 năm (1999 - 2001). Bộ Nông nghiệp và PTNT (2001). [2] Codex standard for Avocado - Codex stan 197 - 1995, pp 1 - 6. [3] UNECE STANDARD FFV -42. Concerning the marketing and commercial quality control of Avocados - Based on document TRADE/WP.7/GE.1/2003/26/Add.6. It includes the changes adopted at the 59th session of the Working Party, pp 1 -5. [4] Salazar - Garcia, S., E.M. Lord, and C.J. Lovatt. (1998). Inflorescence and flower development of the ‘Hass’ avocado (Persea americana Mills.) during “on” and “off”crop years. J. Amer. Soc. Hort. Sci. 123:537-544. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu bình tuyển một số cây bơ ưu tú (Persea americana Mills.) tại Tây Nguyên | Hoàng Mạnh Cường;Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên;hoangcuongwasi@yahoo.com Đoàn Văn Lư;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật trồng cây giống nhân từ khí canh trong sản xuất khoai tây giống sạch bệnh tại Gia Lâm - Hà Nội và Sapa - Lào Cai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành với mục đích sử dụng cây giống nhân từ khí canh để sản xuất củ giống gốc sạch bệnh và hiệu quả cao tại Gia Lâm - Hà Nội (vụ đông 2007 và vụ đông 2008) và Sapa - Lào Cai (từ tháng 7 - tháng 12/2008), với các thí nghiệm: thời vụ trồng khác nhau; tuổi cây khác nhau và mật độ trồng khác nhau. Kết quả thí nghiệm cho thấy, thời vụ trồng tốt nhất tại Gia Lâm - Hà Nội là 15/11 và tháng 8 tại Sapa - Lào Cai, đạt từ 118,20 đến 175,20 củ/m2 . Nghiên cứu cũng cho thấy, ở mật độ trồng 20 cây/m2 và tuổi cây trồng sau cắt ngọn từ 20 - 25 ngày là thích hợp nhất, tỷ lệ củ giống có khối lượng ≥ 10 g đạt 51,89 - 74,77%. | Khoai tây;khí canh;mật độ;ngọn cắt. | [1] Trương Văn Hộ (1992). Kết quả nghiên cứu cây khoai tây và cây có củ. Kết quả nghiên cứu khoa học Nông nghiệp 1987 - 1991. NXB. Nông nghiệp, tr. 85-88. [2] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh (2004). Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất khoai tây giống sach bệnh, Trung tâm Thông tin và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và PTNT. [3] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh, Phạm Văn Tuấn, Lai Đức Lưu (2005a). “Nghiên cứu sản xuất củ giống gốc khoai tây từ cây in-vitro”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đai học Nông nghiệp Hà Nội, tập 111, số 1/2005, tr.54- 58. [4] Nguyễn Quang Thach, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh, Đỗ Thị Ngân (2005b). Một số biện pháp làm tăng số lượng củ giống trong hệ thống sản xuất giống khoai tây, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 111, Số 1/ 2005, tr. 41 - 45. [5] Nguyễn Quang Thach, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Hương, Lai Đức Lưu (2006). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống cây khoai tây cấy mô, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đai học Nông nghiệp Hà Nội, Số4+5/2006, tr. 73 -78. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật trồng cây giống nhân từ khí canh trong sản xuất khoai tây giống sạch bệnh tại Gia Lâm - Hà Nội và Sapa - Lào Cai | Nguyễn Thị Hương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;greenbamboo11678@yahoo.com Nguyễn Xuân Trường;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Tuân;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thị Thu Lê;Viện Đại học Mở Hà Nội Đào Văn Nam;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định lượng đạm và kali bón thích hợp cho lúa Xi23 trong vụ xuân tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định lượng phân đạm (N) và kali (K2O) bón phối hợp đạt năng suất cao nhất với lúa thuần Xi23, trên đất 2 vụ lúa tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong vụ xuân 2008. Thí nghiệm được sắp xếp theo kiểu chia ô lớn - ô nhỏ (Split - Plot), với 3 lần nhắc lại, diện tích ô nhỏ là 10 m2 . Trong điều kiện đất phù sa ven biển miền Trung (Thạch Hà, Hà Tĩnh), chua nghèo chất hữu cơ và các dinh dưỡng khác, bón phối hợp N và K2O ở các mức khác nhau đã làm thay đổi thời gian sinh trưởng của lúa Xi23, cho số bông/m2 và năng suất thực thu tăng có ý nghĩa ở độ tin cậy P= 95%. Bón (120 kg N + 80 ÷ 100 kg K2O)/ha trên nền (10 tấn phân chuồng + 70 kg P2O5 + 400 kg vôi bột)/ha cho năng suất thực thu cao nhất. | Lúa thuần giống Xi23;phân đạm;phân kali;Thạch Hà - Hà Tĩnh. | [1] Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình Bôn phân cho cây trồng. NXB. Nông nghiệp. Tr. 11. [2] Võ Minh Kha (2003). Sử dụng phân bón phối hợp cân đối. NXB. Nghệ An. Tr.õ. [3] Nguyễn Thị Lan (2006). Nghiên cứu ảnh hưởng của kali đến một số chỉ tiêu và năng suất lúa tại tỉnh Hà Nam và tỉnh Thanh Hóa. Báo cáo khoa học hội thảo: Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Tr. 264 - 268. [4] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Phương pháp thí nghiệm. NXB. Nông nghiệp. Tr.116 - 121. [5] Nguyễn Thị Lan, Đỗ Thị Hường, Nguyễn Văn Thái (2007). Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phate triển và năng suất lúa tại huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây (cũ). Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập V số 1/2007. Tr.8 -12. [6] Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thạch Hà. Số liệu thống kê 2007. | http://vnua.edu.vn/Xác định lượng đạm và kali bón thích hợp cho lúa Xi23 trong vụ xuân tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh | Nguyễn Thị Lan;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntlan@hua.edu.vn Nguyễn Văn Duy;Học viên cao học Trồng trọt Khóa 15, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác thích hợp cây cải dầu ở vùng cao Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nhu cầu dầu thực vật hàng năm không ngừng tăng lên. Bên cạnh các cây có dầu ngắn ngày truyền thống như lạc, vừng… thì cần thiết phát triển cây có dầu mới khác như cải dầu (Brassica napus L.) Sau 2 năm nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy khí hậu ở cao nguyên của Việt Nam thích hợp để trồng cải dầu trong vụ thu đông. Ở Lâm Đồng, tuyển chọn được các giống 07821-1RA, HSR-104 và HSR-802 có năng suất hạt bình quân cao (2550 - 2900 kg/ha) và năng suất dầu cao (1060 - 1190 kg/ha) với thời gian sinh trưởng 90 - 122 ngày. Ở Sơn La, chúng tôi tuyển chọn được giống Hyola 61 và 07821-1RA có năng suất hạt 1690 - 1930 kg/ha và năng suất dầu 710 - 820 kg/ha và thời gian sinh trưởng 122 ngày. Tại Lâm Đồng, mật độ trồng thích hợp là 50 cây/m2 và thời điểm thu họach thích hợp để có năng suất hạt cao, hạt có chất lượng, hàm lượng dầu và năng suất dầu cao khi cây có 70% quả chuyển vàng. | Giống cải dầu;mật độ trồng;thích nghi và thời điểm thu họach thích hợp | [1] Bhardwaj, H.L., Hamama, A.A. (2008). Oil quality of winter hardy rapeseed germplasm relative to biodiesel production. World Journal of Agricultural Science 4 (1):01-06, ISSN 1817-3047 [2] Colton, B., Potter, T. (1999). History. Chapter 1 In: Canola in Aurtralia: The first thirty years, PA Salisbury, TD Potter, G McDonald, AG Green, eds.pp 1-4. [3] Colton, R.T., Sykes, J.D. (1992). Canola (Agfact P 5.2.1). NSW Agriculture, pp 1 - 52. [4] Nguyễn Thị Liên Hoa, Nguyễn Viết Thông, Nguyễn Đăng Chinh, Lê Văn Sang, Đinh Viết Toản và Lê Giang Linh (2009). Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác cây cải dầu phục vụ mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cho ngành dầu thực vật, Báo cáo nghiệm thu tại Hội đồng khoa học Bộ Công Thương, 2009, 46tr. [5] OECD (1997). Consensus document on the biology of Brassica napus L. (Oilseed rape). OCDE/GD(97)63 [Series on Harmonization of Regulatory Oversight in Biotechnology No.7]. Organiation for Economic Co-operation and Development. [6] Plowick, P., Sawhney, V.K. (1988). High Temperature Induced Male and Female Srerelity in Canola (Brassica napus L.). Annals of Botany 62:83-86. [7] Potter.T, Marcroft, S., Walton, G., Parker, P. (1999). Climate and Soils. Chapter 2. In: Canola in Australia: The first thirty years, PA, TD Potter, G McDonald, AG Green, eds. 5-8. [8] U, N. (1935). Genome analysis in Brassica with special reference to the experimental of B. napus and peculiar mode of fertilization. Japanese Journal of Botany 7. 389-452. [9] Walton, G., Mendham, M., Robertson, M., Potter, T. (1999). Phenology, physiology, and agronomy. Chapter 3. In: Canola in Australia: The first Thirty Years, PA Salisbury, TD Potter, G McDonald, AG Green, eds.pp 9-14. [10] Berglund, D.R, Hanson, B., Zarnstorff, M. (1999). Swathing and harvesting canola. Publication A.1171. [11] FAO Stat (2009). Ikisan, Crop information, Soils and Climate World Vegetable Oil consumption (2008). | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tuyển chọn giống và một số biện pháp canh tác thích hợp cây cải dầu ở vùng cao Việt Nam | Nguyễn Thị Liên Hoa;Viện Nghiên cứu dầu và cây có dầu Đỗ Nguyên Hải;Trung tâm Phát triển nông nghiệp bền vững, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;haisardc@gmail.com Nguyễn Hải Ninh;Trung tâm Phát triển nông nghiệp bền vững, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Thân Thế Hùng;Trung tâm Phát triển nông nghiệp bền vững, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đào Thị Ngọc Lan;Trung tâm Phát triển nông nghiệp bền vững, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đa dạng di truyền nguồn giống ngô tẻ địa phương dựa trên các đặc điểm hình thái | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Để phục vụ bảo tồn và sử dụng nguồn gen ngô địa phương, 53 mẫu giống ngô tẻ địa phương được thu thập ở 8 tỉnh miền núi phía Bắc, Việt Nam. Số liệu phân tích cho thấy, các giống ngô địa phương thu thập đa dạng về thời gian sinh trưởng, hầu hết các mẫu giống thuộc nhóm chín trung bình từ 101 đến 115 ngày. Phân loại theo hệ thống phân loại thực vật cho thấy hầu hết các mẫu giống (28 mẫu) thuộc loài phụ bán răng ngựa (Zea mays var semi. indentata) và ngô đá (Zea mays var. indurata) với 21 mẫu giống. Dựa trên 14 tính trạng hình thái và đặc điểm nông sinh học để phân nhóm cho thấy 53 mẫu giống ngô thu thập rất đa dạng di truyền. Nếu hệ số đồng hình d = 0,218 các mẫu giống có thể chia thành 6 nhóm cách biệt di truyền. Đây là cơ sở khoa học ban đầu cho thu thập, bảo tồn và khai thác nguồn gen ngô địa phương, phục vụ chương trình nghiên cứu, phát triển nguồn vật liệu (dòng thuần) và tạo giống ngô ở Việt Nam | Đa dạng di truyền;đặc điểm hình thái;thu thập giống ngô. | [1] Betr¸n F.J., J.M. Ribaut, D. Beck vμ Gonzalez de LÐon (2003). Genetic diversity, specific combining ability, and heterosis in tropical maize under stress and nonstress environments. Crop Sci. 43:797-806. [2] Carvalho, Valdemar P., Ruas.C.F, Ferriera, J.M., Moreira, Rosanagela M.P., Ruas, Paulo M. (2004). Genetic diversity among maize (Zea mays L.) landraces assessed by RAPD markers. Genet. Mol. Biol. vol.27, n.2, pp. 228-236. ISSN 1415-4757. [3] Goodman M.M and Paterniani.E (1969). The races of maize: III. Choices of appropriate characters for racial classification. Econ. Bot. 23:265-273. [4] JosÐ Ariel Ruiz Corral, NoÐ Dur¸n Puga, JosÐ de Jesós S¸nchez Gonz¸lez, JosÐ Ron Parra, Diego Raymundo Gonz¸lez Eguiarte, J.B. Holland and Guillermo Medina GarcÝa (2008). Climatic adaptation and ecological descriptors of 42 Mexican races. Crop Sci. 48: 1502-1512. [5] LucÝa GutiÐrreza, Jorge Francoa, JosÐ Crossa*,b and TabarÐ Abadiea (2003). Comparing a Preliminary Racial Classification with a Numerical Classification of the Maize Landraces of Uruguay, Crop Science 43:718-727. [6] Marilyn L. Warburton, Xia Xianchun, Jose Crossaa, Jorge Franco, Albrecht E. Melchinger, Matthias Frisch, Martin Bohn and David Hoisington (2002). Genetic Characterization of CIMMYT Inbred Maize Lines and Open Pollinated Populations Using Large Scale Fingerprinting Methods, Crop Science 42:1832-1840. [7] Mohammadi S. A. and B. M. Prasanna (2003) Analysis of Genetic Diversity in Crop Plants Salient Statistical Tools andConsiderations, Crop Science 43:1235-1248 (2003). Crop Science Society of America. [8] Rohlf FJ. (2001). NTSYS Numerical Taxonomy and Multivariate Analysis System, Version 2.0, Exeter Software Publ., Setauket, New York. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đa dạng di truyền nguồn giống ngô tẻ địa phương dựa trên các đặc điểm hình thái | Vũ Văn Liết;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vvliet@hua.edu.vn Vũ Thị Bích Hạnh;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Hà;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống một số cây thuốc tắm bằng phương pháp giâm cành tại Sapa - Lào Cai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Những năm gần đây, cây thuốc tắm của người Dao đỏ ở Sapa (Lào Cai) được sử dụng để phòng và chữa bệnh trở nên khan hiếm. Mục đích của nghiên cứu nhằm góp phần phát triển bền vững loài cây này. Bốn loài cây thuốc tắm: Kèng pi đẻng (Luculia pinceana Hook.f); Mà gầy khăng (Derris sp.); Dàng nải (Holboellia grandiflora Boiss.& Reut) và Tùng dìe (Sambucus javanica Reinw. Ex Blume) được thử nghiệm giâm cành với các thí nghiệm: (i) giá thể (giá thể cát - đối chứng: 50% cát và 50% trấu hun; CT3: 50% cát và 50% đất vườn); (ii) vị trí hom giâm: ngọn; giữa và gốc. (iii) chiều dài cành giâm: 10 cm, 15 cm, 20 cm; (iv) thời vụ giâm: 20/07, 05/08 và 20/08/2008; (v) chế độ chiếu sáng: 100% ánh sáng tự nhiên và dùng lưới đen; (vi) thời gian ra ngôi 30 ngày, 40 ngày và 50 ngày sau giâm. Kết quả cho thấy, sử dụng cành bánh tẻ có chiều dài 15 cm, giâm trên giá thể 50% cát và 50% trấu hun trong thời vụ 20/7 dưới ánh sáng tự nhiên là tốt nhất để giâm cành cho 4 loài cây thuốc tắm trong thí nghiệm. Thời gian ra ngôi phù hợp nhất đối với cây Tùng dìe, Mà gầy khăng và Kèng pi đẻng là 30 ngày sau giâm, riêng đối với cây Dàng nải thời gian ra ngôi phù hợp là 50 ngày sau giâm. | Cây thuốc tắm;giâm cành;người Dao đỏ. | [1] Trần Công Khánh (2007). Thuốc tắm của người Dao, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân tộc cổ truyền (CREDEP) [2] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Trần Văn Ơn (2003). Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì, Luận án tiến sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống một số cây thuốc tắm bằng phương pháp giâm cành tại Sapa - Lào Cai | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ntphip@hua.edu.vn Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá độ thuần 10 giống tằm (Bombyx mory L.) bằng chỉ thị RAPD | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Trong nghiên cứu này, mười giống tằm (mỗi giống 10 cá thể: 5 đực và 5 cái) đã được phân tích độ thuần bằng 10 chỉ thị RAPD. Độ thuần của giống tằm thể hiện thông qua tính đồng hình và số lượng của các phân đoạn ADN nhân bản. Kết quả nhận được cho thấy tỉ lệ phần trăm phân đoạn ADN đồng hình nằm trong phạm vi từ 68,83% (giống GQ11) đến 91,66% (giống GQ13). Tổng số phân đoạn ADN nhân bản được của 10 giống tằm là 333. Số phân đoạn ADN nhân bản của 10 giống tằm khi phân tích với 10 chỉ thị RAPD dao động từ 20 (OPN05) đối với giống GQ14 đến 51 (OPP19) đối với giống GQ15. Số lượng các phân đoạn ADN nhân bản với mỗi mồi xê dịch từ 1 đến 11 phân đoạn. Kích thước phân đoạn DNA nhân bản nằm trong khoảng từ 200 bp đến 1800 bp. Trong số 10 giống tằm nguyên nghiên cứu, thì giống GQ11 có hệ số tương đồng di truyền đạt giá trị thấp nhất dao động từ 0,629 đến 1,000, giống GQ13 có hệ số tương đồng di truyền đạt cao nhất dao động từ 0,864 đến 1,000. Độ thuần của 10 giống tằm được sắp xếp thứ tự như sau: GQ13 > GQ14 > L2 > GQ23 > GQ16 > A18 > GQ17 > GQ15 > GQ12 > GQ11. | Chỉ thị RAPD;độ thuần;đồng hình ADN;giống tằm;hệ số tương đồng | [1] Appukaran RP, NC. Shankar, VN. Chirakkara (2005). Genetic differentiation inđuced by selection in an inbred population of the silkworm Bombe mori, revealed by RAPD and SSR maker systems. Appl genet 46 (3), pp. 291 298. [2] Đặng Đình Đàm, Phạm Thị Thơ, Phạm Văn Dương, Nguyễn Thị Thanh Bình (2008). Nghiên cứu đánh giá độ thuẫn của các giống tằm nguyên và một số tổ hợp lại đang chọn tạo. Báo cáo tổng kết để tài cấp Bộ năm 2008. [3] Đinh Thị Phòng, Đỗ Tiến Phát, Nguyễn Văn Phượng, Phí Hồng Hải (2009). Đa dạng di 626 truyền 19 mẫu giổi xanh bằng chỉ thị RAPD và DNA lục lạp. Tạp chí Công nghệ sinh học 7 (1): 73-81. [3] Ferreira AR., P. Keim (1997). Genetic Mapping of Soybean [Glycine max (L.) Merr.] . Using Random Amplified Polymorphic ADN (RAPD). Plant Mol Biol Rep 15(4), pp. 335- 354. [4] Kim MK, MJ . Park, WH. Jeong, KO. Nam, J. Chung (2006). SSR marker tightly linked to the Ti locus in Soybean [Glycine max (L.) Merr.]. Euphytica 152(8): 861- 366. [7] Mace BS., DT. Phong, HD. Upadhyaya, ES. Chandra, JH. Crouch (2006). SSR analysis of cultivated groundnut (Arachis hypogaea L.) germplasm resistant to rust and late leaf spot diseases. Euphytica 152, pp. 317-33. [8] Matsunaga TM., H. Fujiwara (2001). Identification and charaterization of genes abnormally expressed in wing deficient mutant (Flugellos) of the silkworm, bombyx morỉ. Insect Biochem MOI. Boil. 32, pp. 691- 699. [9] Nagata TY., KU. Suzuki, H. Kokubo, X. Xu (1996). Develpomental expression of the bombe antennapedia homologue and homeotic changes in the Nc mutant. Genes Cells 1, pp. 555-568. [10] Nei M., WH. Li (1979). Mathematical model for studying genetic variation in terms of restriction and nucleases. Proc. Natl. Scỉ., 76, pp. 5269-5273. [11] Ngô Lê Thương, Trịnh Hữu Hằng, Nguyễn Thị Thanh Bình (2005). Nghiên cửu đa hình phân tử và nhận biết một số giống tằm lưỡng hệ Việt Nam bằng kỹ thuật PCR-RAPD. Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc những vấn để nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống tháng 11/2005, Tr. 1424 -1427. [12] Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Đức Thuận, Bùi Chí Bửu (2007). Nghiên cứu sự da dang di truyền của một số giống đậu nành bằng Đánh giá độ thuần 10 giống tằm (Bo. chỉ thị RAPD và SSR. Tạp chí Công nghệ Ắ Sinh học 5(2), Tr. 233-245. [13] Nguyễn Thị Thanh Bình, Hoàng Thị Hằng, Nông Văn Hải (2004). Nghiên cứu đa hình một số giống tằm đầu bằng kỹ thuật RAPD. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng 1, Tr. 19 - 24. [14] Powell W., M. Morgante, C. Andre, M. Hanafey, J. Vogel, S. Tingey, A. Rafalski (1996). The comparison of RFLP, RAPD, AFLP and SSR markers for germplasm analysis. Molecular Breeding 2(3), pp. 225 238. [15] Quan GX., 1. Kim, N. Komono, H. Sezutsu, M. Ote (2002). Characterization of the kynurenine 3 monooxygenase gene corresponding to the white egg ] mutant in the silkworm Bombyx morỉ. Mel. Genet. Genomỉcs 267, pp. 1-9. [16] Rohlf FJ. (2001). NTSYS Numerical Taxonomy and Multivariate Analysis System, Version 2.0, Exeter Software Publ., Setauket, New York. [17] Trịnh Đình Đạt, Ngô Thị Hoan, Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Văn sảng, Dinh Nho Thái (2003). Sự đa hình di truyền hệ Isozym esteraza ở một số loài mối và tằm dâu. Tạp chí Di truyền và ứng dụng 2, Tr. 18 22. [18] Weir BS (1990). Genetic data analysis Methods for discrete genetic data, Sinauer Associates, Inc., Sunderland. [19] Williams JGK, AR. Kubelik, KJ Livak, JA Rafalski, SV. Tingey (1990). DNA polymorphisms amplified by arbitrary primers are useful as genetic markers. Nucleic Acids Res 18, pp. 6531 - 6535. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá độ thuần 10 giống tằm (Bombyx mory L.) bằng chỉ thị RAPD | Đinh Thị Phòng;Bảo tàng Thiên nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;dinhthiphong@hotmail.com Nguyễn Thị Đảm;Trung tâm Nghiên cứu dâu tằm tơ | ||
| Kết quả khảo nghiệm một số giống lúa tại huyện Đà bắc, tỉnh Hoà Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Đà Bắc là địa phương có địa hình cao nhất của tỉnh Hoà Bình. Canh tác truyền thống của người dân huyện Đà Bắc là nguyên nhân dẫn tới thoái hoá các giống lúa, do đó năng suất lúa bị giảm sút, ảnh hưởng đến an ninh lương thực của người dân địa phương. Để xác định được các giống lúa có năng suất cao, ổn định cho địa phương, 5 giống lúa thuần (ĐB5, ĐB6, HT1, ĐV108 và Khang Dân là đối chứng) và 5 giống lúa lai (VL-20, TH3-3, TH3-4, VL-24 và Bồi Tạp Sơn Thanh là đối chứng) đã được khảo nghiệm trong điều kiện vụ xuân và vụ xuân năm 2005 - 2006 và vụ mùa năm 2005 tại xã Mường Chiềng và Tu Lý. Kết quả khảo nghiệm chỉ ra rằng tất cả các giống lúa trong nghiên cứu đều có tính ổn định năng suất cao tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình. | Đà Bắc;Hoà Bình;lúa thuần và lúa lai. | [1] Cục BVTV (1995). Phương pháp điều tra phát hiện dịch hai đồng ruộng. Dự án phục hồi nông nghiệp, Tr. 91-93. [2] Gomez, K.A. and A.A Gomez, (1984). Statistical procedure for agricultural research, second edition, John Wiley and Sons, New York, p.680. [3] Mead R., R.N. Curnow và A.M. Hasted (1993). Statistical Methods in Agriculture and Experimental Biology. Second Edition, Chapman & Hall Publisher (1993), p.41. [4] Phòng Tài nguyên và Môi trường (2006). Báo cáo điều tra công tác sử dụng đất đai năm 2005, Đà Bắc, Hòa Bình. [5] Pham Chí Thành (2002). Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXB. Nông nghiệp Hà Nội (2002), tr.27 , 46. [6] Viện nghiên cứu Lúa quốc tế (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen cây lúa, xuất bản lần thứ 4. tháng 7/1996. | http://vnua.edu.vn/Kết quả khảo nghiệm một số giống lúa tại huyện Đà bắc, tỉnh Hoà Bình | Nguyễn Đình Thi;Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;ndthi@hua.edu.vn Trần Đức Viên;Khoa Đất và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tình hình nhiễm giun tròn đ¬ường tiêu hoá của chó ở một số địa điểm thuộc tỉnh Nghệ An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Mổ khám 128 chó ở các địa điểm đại diện cho 3 vùng: núi, đồng bằng và ven biển của tỉnh Nghệ An, kết quả cho thấy có 7 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hoá của chó được phát hiện, đó là: Ancylostoma caninum, Uncinaria stenocephala, A. braziliense, Toxocara canis, Toxocaris leonine, Spirocerca lupi và Trichuris vulpis. Tỷ lệ nhiễm chung của giun tròn đường tiêu hóa ở chó là 70,31%. Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó dao động từ 54,84% đến 61,11%. Kiểm tra 128 mẫu phân chó thấy, tỷ lệ nhiễm chung của giun tròn đường tiêu hóa ở chó là 71,9%, tỷ lệ nhiễm giun móc chó dao động từ 59,62% đến 65,15%. Chó nhiễm Trichuris vulpis thấp nhất: 5,77%. Tỷ lệ nhiễm giun đũa cao nhất ở chó từ 2 - 6 tháng tuổi. Tỷ lệ nhiễm Trichuris vulpis và Spirocerca lupi tăng dần theo tuổi của chó. Tuổi chó càng tăng, tỷ lệ nhiễm Toxocara canis càng giảm. Chó ở mọi lứa tuổi nhiễm Ancylostomatidae với tỷ lệ cao. | Chó;cường độ nhiễm;giun tròn đường tiêu hóa;tỷ lệ nhiễm | [1] Lê Hữu Khương (2005). Giun sản ký sinh trên chó ở một số tỉnh miền Nam Việt Nam, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Thành phốHồ Chí Minh, tr 45 - 74. [2] Lapage A.G. (1968). Veterinary parasitology, Oliver and Boyd - London, pp. 150 - 155. [3] Phạm Sỹ Lăng, Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Rật (1990). Bệnh giun móc ổ chó Việt Nam. (Công trình nghiên cứu khoa học vàkỹ thuật, 1990- 1991), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Pascal Leroy, Frederic Famia (1999). Thống kê sinh học (Đặng Vũ Bình địch 1999), Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 48 - 58. [5] Ngô Huyền Thúy (1996). Giun sản đường tiêu hóa của chó ở Hà Nội và một số đặc điểm của giun thực quản Spirocerca lupi, Luận án phó tiến sỹ Nông nghiệp, Viện thú y Quốc gia, tr 41 - 65. [6] Nguyễn Như Thanh, Bùi Quang Anh, Trương Quang (2001). Dịch tễ học Thú y, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr 113 -118. [7] Trịnh Văn Thịnh (1963). Ký sinh trùng thúy. NXB. Nông thôn, Hà Nội, tr 118 - 147. [8] Phan Thể Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê (1977). Giun sản ký sinh ở động vật Việt Nam, NXB. Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, tr 20 - 24. [9] Mai Đình Yên (1969). Cơ số sinh thái học động vật, NXB. Đai học & Trung học chuyên nghiệp Hà Nội, tr 110 - 115. | http://vnua.edu.vn/Tình hình nhiễm giun tròn đ¬ường tiêu hoá của chó ở một số địa điểm thuộc tỉnh Nghệ An | Võ Thị Hải Lê;Nghiên cứu sinh- Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Thọ;Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nguyentho_parasite@yahoo.com | ||
| Tình hình áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y đảm bảo an toàn sinh học tại một số cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 45 cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm nhằm điều tra tình hình áp dụng một số chỉ tiêu vệ sinh thú y đảm bảo an toàn sinh học. Kết quả cho thấy, về cơ sở hạ tầng trong tổng số 45 hộ chỉ có 5 hộ có thiết kế chuồng trại phù hợp với tiêu chuẩn ngành. Số hộ chăn nuôi được đánh giá ở mức độ trung bình và kém lần lượt là 14 và 17 hộ. Tuy nhiên, số hộ chấp hành tốt quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi là khá cao. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, chỉ có 7 hộ áp dụng tốt các biện pháp kiểm soát dịch bệnh, số còn lại ở mức độ trung bình và kém. Hầu hết các hộ chăn nuôi đều sử dụng nước trực tiếp từ nước ao, hồ (26,67%) hoặc nước giếng khoan không qua xử lý (60,00%). Phần lớn hộ chăn nuôi chưa quan tâm đến việc cải thiện không khí chuồng nuôi, do đó mà nồng độ khí NH3 và khí H2S đều cao hơn so với mức cho phép (P<0,001). Mặc dù đã chăn nuôi mang tính chất bán công nghiệp nhưng tỷ lệ các trại có điều kiện vệ sinh phòng bệnh ở mức trung bình và kém còn cao. | An toàn sinh học;thức ăn chăn nuôi;trại chăn nuôi lợn;vệ sinh thú y. | [1] Amass S. F (2005). Stopping the bugs from getting in (part 1 of 2), http//www.thepigsite.com /pigjournalview/147/biosecurity - stopping-the-bugs- from - getting - in. Cited 20/12/2008 [2] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006). 10 TCN 873-2006. Quy trình kiểm tra đánh giá vệ sinh thú y đối với cơ số chăn nuôi lợn thịt. [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006). 10 TCN 740-2006: Chỉ tiêu kỹ thuật và mức chất lượng đối với quy trình chăn nuôi lợn an toàn. [4] Dương Thanh Liêm (2005). An toàn sinh học trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm. Tr 1-13. [5] TCVN 5937-1995 (2000). Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. Kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải bảo vệ môi trường. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr 178. [6] TCVN 5938- 1995 (2000). Chất lượng không khí, nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh. Kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải bảo vệ môi trường. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr 179 - 181. [7] Đỗ Kim Tuyên (2006). Vấn đề an toàn sinh học trong chăn nuôi bò sữa hiện nay. Cục Chăn nuôi, Bản tin số 2/2007. | http://vnua.edu.vn/Tình hình áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y đảm bảo an toàn sinh học tại một số cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm | Ngô Thị Thuỳ;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;thuyngoviet@gmail.com Nguyễn Thị Phương Giang;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm, tính chất đất tỉnh Hải Dương và hướng sử dụng đất thích hợp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Nghiên cứu về những đặc điểm tính chất và phân loại đất được thực hiện theo phương pháp phân loại của FAO- UNESCO để xác định khả năng sử dụng bền vững cho đất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương. Những kết quả nghiên cứu đã chỉ ra cho thấy: Vùng đồng bằng ở Hải Dương có 4 nhóm đất chính: Đất mặn; Đất phèn; Đất phù sa và Đất xám với tổng cộng 9 đơn vị phụ. Trong các nhóm đất trên nhóm phù sa chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 80% diện tích điều tra), đất phù sa thích hợp cho nhiều loại cây trồng nông nghiệp như lúa, màu, các loại cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày với những điều kiện thuận lợi về địa hình bằng phẳng, có điều kiện tưới tiêu tốt và độ phì cao. Hai nhóm đất khác là đất mặn và đất phèn (chiếm khoảng 7% diện tích điều tra) những loại đất này chủ yếu thích hợp cho trồng lúa và nuôi trồng thủy sản nước lợ. Trong vùng đồi chỉ có nhóm đất xám- Acrisols (chiếm 13% diện tích đất điều tra) nhóm đất này có tiềm năng cho phát triển cây ăn quả và trồng rừng. | Phân loại đất và sử dụng đất nông nghiệp;tính chất đất. | [1] Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt (1998). Chương trình phân loại đất Việt Nam theo phương pháp quốc tế FAO - UNESCO, Hà Nội. [2] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2001). Dự thảo nghiên cứu hoàn thiện hệ thống phân loại đất để xây dựng bản đổ đất trung bình và lớn, Hà Nội. [3] Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2005). Báo cáo thuyết minh bản đổ đất Thành phố Hải Phòng - Hà Nội. [4] Viện Quy hoạch và Thiết kế, Bộ Nông nghiệp (1999). Khảo sát bổ sung biên tập lại bản đổ đất tỉnh Hải Dương tỷ lệ 1/50.000. [5] Viện Quy hoạch và Thiết kế, Bộ Nông nghiệp (2003). Điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đổ đất tỉnh Hải Dương tỷ lệ 1/50.000. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm, tính chất đất tỉnh Hải Dương và hướng sử dụng đất thích hợp | Nguyễn Đình Bộ;Văn phòng Tỉnh uỷ Hải Dương Vũ Thị Bình;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;vbinhhua@gmail.com Đỗ Nguyên Hải;Khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ứng dụng công nghệ VOIP tại Tr¬ường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Bài báo này nghiên cứu một số vấn đề về công nghệ truyền thông sử dụng giao thức mạng Internet (công nghệ VoIP). Trên cở sở những nghiên cứu đó, đưa ra giải pháp để xây dựng một hệ thống truyền thông ứng dụng công nghệ VoIP tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Bài báo cũng giới thiệu những kết quả bước đầu của việc ứng dụng công nghệ VoIP và khả năng xây dựng một mạng truyền thông hợp nhất tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | Asterisk;PSTN;SIP;softphone;VoIP;VoIP phone;Wifi. | [1] Ben Jackson, Champ Clark (2007). Asterisk Hacking, Syngress Publishing, Inc. Burlington, MA 01803, USA. [2] David Endler, Mark Collier (2006). Hacking Exposed VoIP Voice over IP Security Secrets & Solutions, McGraw - Hill Osborne Media, Inc, Columbus, OH. USA. (2005). Building Telephony Systems with Asterisk, Packt Publishing, Inc. Birmingham, UK. (2005). Switching to VoIP, O'Reilly Media, Inc.Sebastopol, CA, USA. [3] Tien Pham Van (2005). “Real-time Video over Programmable Networked Devices”. Springler - Verlag LNCS 3779, pp. 409 - 416. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng công nghệ VOIP tại Tr¬ường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Nguyễn Văn Định;Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;nvdinh@hua.edu.vn | ||
| Stress oxi hóa và các chất chống oxi hóa tự nhiên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Sự tạo các chất hoạt động chứa oxi và nitơ (ROS và RNS) là quá trình tất yếu ở mọi cơ thể sống. Tuy nhiên sự mất cân bằng trong việc tạo các hợp chất này và sự hoạt động của các chất chống oxi hóa gây nên stress oxi hóa và nhiều bệnh nguy hiểm. Việc tăng cường sử dụng các chất chống oxi hóa tự nhiên như các hợp chất phenol, vitamine C, E, các carotenoid có nhiều trong rau quả giúp ngăn ngừa sự xuất hiện stress oxi hóa. Cơ chế chống oxi hóa của các chất chống oxi hóa được trình bày cụ thể trong bài viết này. | Chất chống oxi hóa;carotenoid;các hợp chất phenol;gốc tự do;stress oxi hóa;vitamine C, E. | [1] Al-Saikhan M. S., Howard L. R. and Miller J. C. (1995). Antioxidant activity and total phenolics in different genotypes of potato (Solanum tuberosum, L.). Journal of food science, 60 (2), p. 341-343. [2] Amic D., Davicdovic-Ami D., Beslo D. and Trinajstic N. (2003). Structure-Radical Scavenging Activity Relationships of Flavonoids. Croatica chemica ACTACCACAA, 76 (1), p. 55-61. [3] Baier J., Maisch T., Maier M., Engel E., Landthaler M. and Baumler W. (2006). Singlet oxygen generation by UVA light exposure of endogenous photosensitizers. Biophysical Journal-Biophysical Letters, . Cited 13/7/2006. [4] Britton G. (1995). Structure and properties of carotenoids in relation to function. FASEB Journal, 9, p. 1551- 1558. Brown C. R., Culley D., Yang C.-P. and [5] Navarre D. A. (2003). Breeding Potato with High Carotenoid Content. Proceedings Washington State Potato Conference, February 4-6, 2003, Moses Lake, Wa., p. 23-26. [6] Burke M., Edge R., Land E. J., Truscott T. G. (2001). Characterization of carotenoid radical cations in liposomal environments: interaction with vitamin C. Journal of photochemistry and photobiology B: Biology, 60, p. 1-6. [7] Corol D., Dorobantu I.I., Toma N. and Nitu R. (2002). Diversity of Biological Functions of Carotenoids. Roumanian Biotechnological Letters, 8 (1), pp. 1067 – 1074. [8] Chirinos, R., Campos, D., Arbizu, C., Rogez, H., Rees, J-F., Larondelle, Y., Noratto, G., Cisneros-Zevallos, L. (2007). Effect of genotype, maturity stage and postharvest storage on phenolic compounds, carotenoid content and antioxidant capacity, of Andean mashua tubers (Tropaeolum tuberosum Ruiz & Pavãn). Journal of the Science of Food and Agricultural 87, p. 437-446. [9] El-Agamey A., Lowe G. M., McGarvey D. J., Mertensen A., Phillip D. M., Truscott T. G. and Young A. J. (2004). Carotenoids radical chemistry and antioxidant/proantioxidant properties. Archive of biochemistry and biophysics, 430, p. 37 - 48. [10] Edeas M. (2006). Les antioxydants dans la tourmente. Newletter de SociÐtÐ franaise des antioxydants, 9, p. 1-2. [11] Favier A. (2003). Le stress oxydant: IntÐrÐte conceptuel et expÐrimental dans la comprÐhension des mÐcanismes des maladies et potentiel thÐrapeutique. L’actualitÐ chimique, novembre-dÐcembre 2003, 108-115, . Cited 15/4/2006. [12] Fouad T. (2006). Free radicals, types, sources and damaging reactions. http://www. thedoctorslounge.net/medlounge/articles/f reeradicals/index.htm. Cited 14/4/2006. [13] GardÌs-Albert M., Bonnefont-Rousselot D., Abedinzadeh Z. et Jore D. (2003). EspÌces rÐactives de l’oxygÌne. Comment l’oxygÌne peut-il devenir toxique? L’actualitÐ chimique, novembre-dÐcembre 2003, 91- 96, . Cited 2/3/2009. [14] Genkinger J. M., Platz E. A., Hoffman S. C. and Comstock G. W. (2004). Fruit, vegetable and antioxydant intake and allcause, cancer and cardiovascular disease mortality in a community-dwelling population in Washington country, Maryland. American Journal of Epidemiology, 160 (12), p. 1223 1233. [15] Huang D., Ou B., Hampsch-Woodill M., Flanagan J. A. and Deemer E. K. (2002). Development and validation of oxygen radical absorbance capacity assay for lipophilic antioxidants using randomly methylated β-cyclodextrin as the solubility enhancer. Journal of agricultural and food chemistry, 50, p. 1815 – 1821. [16] Jovanovic S. V. and Simic M. G. (2000). Antioxidants in nutrition. Annals of the New York Academy of Sciences, 899, p. 326-334. [17] Krinsky N. I. (1998). The Antioxidant and Biological Properties of the Carotenoids. Annals of the New York Academy of Science, 854, p. 443 - 447. Lª Ngäc Tó (2003). Hãa häc thùc phÈm. NXB Khoa häc vμ Kü thuËt, p. 221-291. Lachman J., Hamouz K., Orsak M. and [18] Pivec V. (2000). Potato tuber as a significant source of antioxidants in human nutrition. Rostlinna vyroba, 46, p. 231-236. [19] Marfak A. (2003). Radiolyse gamma des flavonoides. Etude de leur rÐactivitÐ avec les radicaux issus des alcools: formation des depsides. ThÌse doctorat, UniversitÐ de Limoges, France, 220 pp. [20] Minn A. (2005). Les radicaux libres. Cited 14/4/2006. Mortensen A., Skibsted L. H. and Truscott T. G. (2001). The interaction of dietary carotenoids with radical species. Archive of biochemistry and biophysics, 385 (1), p. 13-19. [21] Nicole C. (2001). Role of Flavonoids in Oxidative Stress. Current Topics in Medicinal Chemistry, 1 (6), p. 569-590. [22] Niki E., Noguchi N., Tsuchihashi H. and Gotoh N. (1995). Interaction among vitamin C, vitamin E, and beta-carotene. American Journal of Nutrition, 62, p. 1322-1326. [23] Pincemail J. (2006). Le stress oxydant. http://www.probiox.com/html/body_stresso xydant.htm. Cited 15/4/2006. Pincemail J., Dafraigne, Meurisse M. et [24] Limet R. (1998). Antioxydants et prÐvention des maladies cardiovasculaires, 1Ìre partie: la vitamine C. MÐdi-Sphere, 89, p. 27-30. [25] Proctor P. H. (1989). Free radicals and human disease. CRC handbook of free radicals and antioxidants, 1, 209-221. Cited 14/4/2006 [26] Rolland Y. (2004). Antioxydants naturels vÐgÐtaux. OCL, 11 (6), 419-424. Cited 15/4/2006. [27] Scalbert A. and Williamson G. (2000). Dietary intake and bioavailability of polyphenols. Journal of Nutrition, 130, p. 2073-2085. | http://vnua.edu.vn/Stress oxi hóa và các chất chống oxi hóa tự nhiên | Lại Thị Ngọc Hà;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; lnha1999@yahoo.com Vũ Thị Thư;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xây dựng mạch điều khiển truyền động thuỷ lực đa điểm trên các máy nông lâm nghiệp tự hành | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Hiện nay, các liên hợp máy sản xuất ở Việt Nam còn tồn tại một số nhược điểm về không gian, kích thước, trọng lượng… nên chưa phát huy được hiệu quả tối đa. Nhằm khắc phục các nhược điểm trên, nghiên cứu này tiến hành phân tích và xây dựng mạch điều khiển truyền động thủy lực đa điểm để làm cơ sở cho việc nghiên cứu, thiết kế các hệ thống mạch điều khiển và truyền động thủy lực đa điểm trên các máy nông lâm nghiệp tự hành áp dụng vào thực tế trong lương lai. | Mạch điều khiển;liên hợp máy;truyền động thuỷ lực. | [1] Đỗ Hữu Quyết (2004). Nghiên cứu, thiết kế máy đào hố trồng cây, Đề tài cấp nhà nước mà số: KC-O’7-l8-Ol. [2] Nguyễn Văn Muốn và cs. (1999). Máy canh tác nông nghiệp, NXB. Giáo dục. [3] Bùi Hải Triều (2005). Truyền động thủy lực trợ giúp trên liên hợp máy vận chuyển nông lâm nghiệp, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 9. [4] Bùi Hải Triều (2006). Phân tích hoạt động của hệ thống truyền động trợ giúp thuỷ lực liên hợp với máy kéo vận chuyển trong nông lâm nghiệp, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 9. [5] Bùi Hải Triều (2004). Truyền động thuỷ lực và khí nén, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam (Số tay Cơ điện nông nghiệp, bảo quản và chế biến nông - lâm sản cho chủ trang trại (Tập 11), NXB. Nông nghiệp. [7] Phạm Xuân Vượng (1999). Máy thu hoạch NXB. Giáo dục. [8] Simulation eines hydrạulischen [9] Hilfsantriehs Fur Ein Land - Und Forstwirtschaftliches Transportạggregạt (2007). LAND TECHNIK No3. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng mạch điều khiển truyền động thuỷ lực đa điểm trên các máy nông lâm nghiệp tự hành | Dương Trung Hiếu;Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp - Tam Hợp, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc; hieuvcam8@gmail.com Bùi Hải Triều;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội | ||
| Xác định cầu tạo lập nhãn hiệu chứng nhận Cam Bù huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2009 | vi | Hương Sơn là một huyện nằm phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh, nơi đây được biết đến với sản phẩm nông nghiệp giá trị là Cam Bù đã được Bộ Nông nghiệp cho vào danh sách cần bảo tồn quỹ gen. Tuy nhiên, sản xuất và tiêu thụ Cam Bù ở đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề tiêu thụ sản phẩm. Trong những năm gần đây, các kênh hàng tiêu thụ Cam Bù rất bấp bênh, giá bán không ổn định, xa thị trường các thành phố lớn. Ngoài ra, do nhãn hiệu chứng nhận Cam Bù chưa được tạo lập nên xảy ra sự pha trộn về sản phẩm, “hàng nhái” Cam Bù xuất hiện nhiều nơi trên thị trường. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định cầu tạo lập nhãn hiệu chứng nhận Cam Bù để có những cơ chế tác động hỗ trợ tích cực về tạo lập nhãn hiệu chứng nhận cho Cam Bù, mở rộng thị trường và đảm bảo quyền sở hữu. Thông qua việc phân tổ thống kê 60 hộ điều tra theo 3 quy mô sản lượng khác nhau và sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), nghiên cứu đã xác định được mức sẵn lòng chi trả kinh phí của 3 nhóm hộ. Sau đó tiến hành thiết lập đường cầu mô tả mức “sẵn lòng chi trả” của các hộ về việc được tạo lập nhãn hiệu chứng nhận Cam Bù và tính toán tổng quỹ hàng năm do người dân đóng góp cho việc tạo lập trên. Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng cầu tạo lập nhãn hiệu chứng nhận cho Cam Bù Hương Sơn. | Cam Bù;nhãn hiệu chứng nhận (NHCN);nhu cầu;nông hộ | [1] Jocams Hackner & Astri Muren (2004). Trade mark dilution - A welfare analysis”. No 2004:15, Research Papers in Economics from Stockholm University, Department of Economics website: httpzllwww.ne.su.se/paper/pr4_lõ.pdf. [2] Lê Xuân Tùng (2005). "Xây dựng và phát triển thương hiệu”. NXB. Văn hóa Thông tin. [3] Nguyễn Quốc Thịnh (2008). Báo cáo trong hội thảo "Xây dựng, triển khai dự án xác lập, quản lý và phát triển NHTT, NHCN” tại TP. Hồ Chí Minh (31/7-01/8/2008). [4] Phòng Nhãn hiệu số 1- Cục Sở hữu trí tuệ, Hội thảo “Xây dựng, triển khai dự án xác lập, quản lý và phát triển NHTT, NHCN” tại TP. Hồ Chí Minh (31/7 - 01/8/2008). | http://vnua.edu.vn/Xác định cầu tạo lập nhãn hiệu chứng nhận Cam Bù huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; nguyenvansong@yahoo.com Nguyễn Đình Hả;Sở Khoa học và Công nghệ Hà Tĩnh Thái Thị Nhung;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thanh Lan;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vi Văn Năng;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu nuôi cấy in - vitro cây hoa đào Nhật Tân (Prunus persica L.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Lần đầu tiên ở Việt Nam, kỹ thuật nuôi cây mô in - vitro cây hoa đào Nhật Tân đã được tiến hành nghiên cứu. Các thí nghiệm bao gồm: xác định chế độ khử trùng mẫu, xác định môi trường nhân nhanh chồi và môi trường tạo cây in - vitro hoàn chỉnh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy: khử trùng mẫu cấy với cồn 70% trong 5 phút và HgCl2 0,1% trong 5 phút rồi nuôi cấy trên môi trường MS lỏng bổ sung 1000 mg/l Cefotaxime cho tỷ lệ mẫu sống và vô trùng cao nhất, đạt 65,0% sau 14 ngày. Ở giai đoạn nhân chồi, môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l TDZ (thidiazuron) và 0,1 mg/l α - NAA cho hiệu quả nhân chồi khá tốt, chồi xanh khỏe. Trên môi trường MS bổ sung 3mg/l IBA (indole - 3 - butyric acid) các chồi đạt tỷ lệ ra rễ 100% sau 3 tuần nuôi cấy. Đây là những kết quả ban đầu có ý nghĩa rất lớn, làm tiền đề cho các nghiên cứu bảo tồn in- vitro giống đào Nhật Tân. | Bảo tồn nguồn gen;đào Nhật Tân;nuôi cấy mô;Prunus persica. | [1] Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội (1997). Công nghệ sinh học trong công tác cải tiến giống cây trồng. NXB. Nông nghiệp, tr. 154 - 163. [2] Fotopoulos, S. và Sotiropoulos, T.E., (2005). In vitro rooting of PR 204/84 rootstock (Prunus persỉca x Prunus amygdalus) as infiuenced by mineral concentration of the culture medium and exposure to darkness for a period. Agronomy Research 3(1), pp: 3 - 8.Jesus, A. M. S., Carvalho, S. P. de, Pasqual, [3] M., Carvalho, M., Dutra, L. F. (2004). Effect of BAP concentrations in pre-culture medium and BAP and TDZ in sub-culture medium on coffee micropropagation, http:/lwww.cababstractsplus.org/abstracts/A bstract.aspxỸAcNo=ZOO4G798G7G [4] Kamali, K., Majidi E. and Zarghami R. (1995). Micropropagation of GF-6’7’7 rootstocks (Prunus amygdalus x P. persica), http:l/ressources.ciheamorg/omlpdf/cõõlo1 600172. [5] Morini, S., Concetti, S. In-uỉtropropagation of P.S.B2 peach rootstock, httpzl/www.actahort.org/books/ 1 73/1 7 3_2 3.htm. [6] Murashige T. & Skoog F. (1962). A revised medium for rapid growth and bio-assays with tobacco tissue cultures. Physỉol. Plant. 15, 473-497. [7] Paula M. Pijut and Charles H. Michler (2006). Adventitious Shoot Regeneration and rooting of Prunus serotina In-uitro Cultures. HortScỉence 41 (1), pp: 193- 201. [8] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thach (2000), Sinh lý thực vật. NXB. Nông nghiệp. [9] Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm Tài nguyên Thực vật (2005). Kết quả bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật giai đoạn 2001-2005, định hướng 2006-2010, http:l/www.vaas.org.vnlindex.phpỸoption= com_contentổztask=view&id=207&Itemid =7’7&1imit=l&limitstart=2 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nuôi cấy in - vitro cây hoa đào Nhật Tân (Prunus persica L.) | Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Thị Thu Thanh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Phương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tấn Hưng;Công ty Đầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của cây tiểu Hồng môn (Anthurium adreanum) trồng thủy canh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành đối với cây Hồng môn 12 tháng tuổi nhằm tìm hiểu khả năng tồn tại của cây, sự phát triển của bộ rễ, sự phát triển lá và sự hình thành hoa Hồng môn trong dung dịch dinh dưỡng với các nồng độ khác nhau. Kết quả cho thấy, bộ rễ cây phát triển mạnh trong dung dịch trên với độ dẫn điện (EC) từ 180 - 200 µs/cm. Trong dung dịch có EC là 310 - 390 µs/cm, bộ lá phát triển mạnh hơn so với các dung dịch có độ EC khác. Đặc biệt, sự phát triển các chỉ tiêu của hoa mạnh như là thời gian cây ra hoa 75% là 55 ngày sau trồng, kích thước mo hoa và cụm hoa lớn khi cây được trồng trong môi trường có EC khoảng 310 - 600 µs/cm. Từ những kết quả trên, bước đầu có thể đưa ra các bước cơ bản để đưa cây tiểu Hồng môn nói riêng vào trồng trong môi trường thủy canh. | Kỹ thuật thủy canh;sinh trưởng và phát triển;tiểu Hồng môn (Anthurium adreanum);thuỷ canh tĩnh. | [1] Anthura (2007). Anthurium cut flower cultivation guidelines. http://www.anthura.nl/uploads/downloads/ manuals/en/Manual%20Anthurium%20cut%20flower%20ENG.pdf truy cËp 9/10/07. [2] Hồ Hữu An (2005). Bản báo cáo để tài khoa học công nghệ cấp nhà nước 2003-2005 “Nghiên cứu công nghệ và thiết bị phù hợp để sản xuất rau an toàn kiểu công nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao”. [3] J. Lichty and B. A. Kratky (2001). A capillary, no- circulating hydroponics’ system for growing anthurium. , http://www.ctahr.hawaii.edu/TPSS/digest/index4.html, truy cập ngày 08/24/2001. [4] Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cổ Việt Nam. tập 3. NXB. Trẻ Tp. Hồ Chí Minh, tr. 336. [5] Võ Thị Kim Oanh, Nguyễn Quang Thạch (2000). Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch dinh dưỡng, mật độ trồng, phương pháp bổ sung dinh dưỡng đến năng suất của cải xanh trồng trong dung dịch. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 9/12 (tr.37 - 43). [6] Nguyễn Văn Phong (2008). Kỹ thuật nuôi trồng trọt kiểng lá trong môi trường thuỷ canh, http:llagriviet.com/news_detail1162-031-s18-p1, truy cập ngày 21/4/2008. [7] Nguyễn Nga (2007). Thị trường hoa Tết: Loại mới lạ, màu sặc số lên ngôi, http:l/vietnamnet.ankinhtelthitruong/200’7lo2/662283, truy cập ngày 7/2/2007. [8] The University of West Indies. The UWI St. Augustin Anthurium Website. Horticultural Management.2004-2009. http://sta.uwi.edu/anthurium/caribbeanLiterature.asp. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của cây tiểu Hồng môn (Anthurium adreanum) trồng thủy canh | Bùi Thị Thu Hương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hồ Hữu An;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả bước đầu trong nghiên cứu tạo giống hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) qua kỹ thuật đột biến in - vitro bằng tia gamma (nguồn 60Co) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Nghiên cứu thực hiện với mục đích tạo được một số dòng hoa đồng tiền đột biến bằng xử lý phóng xạ gama nguồn 60Co. Nguồn vật liệu sử dụng là các giống hoa đồng tiền nhập nội: giống Đỏ nhị nâu, giống Gạch nhị nâu, giống Trắng nhị nâu. Callus tạo từ nụ hoa của 3 giống hoa được xử lý bằng tia γ 60Co với liều chiếu xạ: 0, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 krad. Kết quả cho thấy: liều chiếu xạ từ 6- 10 krad là ngưỡng gây chết, liều chiếu xạ từ 3- 5 krad cho các dạng chồi tái sinh từ callus có biến dị hình thái rõ rệt chia thành 5 dạng. Dạng A: Trên lá xuất hiện nhiều chấm xanh dạng khảm; dạng B: Lá bị bạch tạng, trắng toàn bộ, cây thấp, lá mỏng; dạng C: Cây sinh trưởng mạnh, lá dày, màu xanh đậm, cây cao; dạng D: Lá dạng sinh sản nhanh, có hệ số nhân lớn trong thời gian ngắn; dạng E: Cây có lá bị viền trắng toàn bộ, lá mỏng, phiến lá xanh nhạt. Sự duy trì các dạng biến dị qua các lần cấy chuyển có sự khác nhau. Sau 4 lần cấy chuyển, khả năng duy trì của dạng A là 76,89%, dạng B là 69,27%, dạng E là 59,14%, dạng C và dạng D có khả năng duy trì là 100%. Từ các dạng đột biến thu được đem trồng ngoài đồng ruộng đã thu được 2 dạng đồng tiền mới có màu sắc và cấu trúc khác với đối chứng. Các vật liệu này được đưa vào chương trình chọn tạo giống tiếp theo. | Callus;đột biến;hoa đồng tiền;liều chiếu xạ. | [1] Đào Thanh Bằng, Nguyễn Phương Đoài, Nguyễn Quang Minh, Vũ Thị Hằng, Lê Thị Liễu, Nguyễn Kim Lý, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Xuân Linh, Viện Di truyền Nông nghiệp (2007). "Nghiên cứu chọn giống một số loài hoa thông qua chiếu xạ in-vitro". Hội nghị Khoa học - Công nghệ Sinh học thực vật trong công tác và chọn tạo giống hoa, pp.165-175. [2] Kim Gi-Jun, Cab-Cheon Koh, Gwang-Yeon, Kyong-Junchoi, Hi-Sup Song (2006). Invitro mutant induction by irradiation of Gamma-ray in Rosa hydrida Hort, Korean Journal of Horticulturanl science and technology, vol. 24(64): 497 - 502 [3] Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Quang Thạch (2005). "Xây dựng quy trình nhân giống hoa đồng tiền bằng kỹ thuật cấy mô". Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, p31-36 [4] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Hoa (2005). " Nghiên cứu thăm dò ảnh hưởng của Colchicine, tia Gama nguồn Co60 trên cây hoa đống tiền Nam Phi (Gerberra Jamesonii) in-vitro". Luận án thạc sỹ Nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội [5] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Tuấn Phong (2008). "Nghiên cứu đánh giá đặc tính nông sinh học của một số dòng hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) đột biến tạo được trong nuôi cấy in-vitro và in-vivo". Luận án Thạc sỹ Nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu trong nghiên cứu tạo giống hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) qua kỹ thuật đột biến in - vitro bằng tia gamma (nguồn 60Co) | Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tuấn Phong;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phí Thị Cẩm Miện;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Lành;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu nhân giống cây cà chua F1 bằng kỹ thuật khí canh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Ba hệ thống nhân giống khí canh, thuỷ canh và giá thể đất đã được so sánh về hiệu quả nhân cây giống cà chua F1. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống khí canh cho hệ số nhân cao, đạt 9,84 - 11,44 lần/60 ngày so với hai hệ thống thuỷ canh và trên nền đất lần lượt chỉ đạt là 4,07 và 2,13 lần. Các nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của dung dịch phun, pH, EC và chế độ phun dùng trong hệ thống khí canh đã được tiến hành. Hệ số nhân giống cao nhất đạt được khi sử dụng dung dịch sinh dưỡng II và III với pH từ 6 - 6,5, EC từ 1.600 đến 1.800 μs/cm và áp dụng chế độ phun 10 giây dừng 5 phút. So sánh sự sinh trưởng của cây con nhân từ hai hệ thống khí canh và trên nền đất cho thấy, cây nhân từ hệ thống khí canh có sức sinh trưởng tốt với năng suất đạt 10,00 kg/m2 cao hơn năng suất thu được từ cây trồng trên nền đất. | Cà chua F1;khí canh;nhân nhanh | [1] Nguyễn Quang Thạch và cs. (2006). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống khoai tây cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, số4 + 5/2006 (tr. 73-78). [2] Trần Khắc Thi (2005). Nghiên cứu các giải pháp KHCN và thị trường để phục vụ chương trình xuất khẩu rau và hoa. Bảo cáo tổng kết để tài KC.OG.lO.NN. [3] Richard J. Stoner (1983). Aeroponics Versus Bed and Hydroponic Propagation, Florists, Review, Vol 173 No 4477-22/9/1983. [4] Yang YJ, Sun HS, Wang PL, Ma W., Li GC, Dong DF and Wang Y (2002). Tuberizing trait and yield increase effect of Potato minituber produced by aeroponics. Acta Horticulturae Sinica, 29(4). | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu nhân giống cây cà chua F1 bằng kỹ thuật khí canh | Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Lành;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Thị Vịnh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu sự ổn định mùi thơm, năng suất và chất lượng giống lúa Hương cốm qua các thế hệ chọn lọc siêu nguyên chủng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Hương cốm là giống được chọn thuần theo phương pháp chọn lọc cá thể (pedigree) từ quần thể phân ly F2 và các thế hệ tiếp theo của tổ hợp lai giữa 5 giống bố mẹ có nguồn gốc xa nhau. Mùi thơm của giống Hương cốm giảm rất nhanh qua các thế hệ chọn lọc. Nghiên cứu này được tiến hành để đánh giá năng suất, chất lượng, đặc biệt là tính thơm qua các thế hệ chọn siêu nguyên chủng của giống lúa Hương cốm nhằm duy trì sự ổn định mùi thơm, năng suất, chất lượng gạo phục vụ cho việc mở rộng sản xuất. Đánh giá độ thơm trên lá và nội nhũ thực hiện từ G0 (F12) đến G2 cho thấy, tính trạng mùi thơm không ổn định qua các thế hệ nhân. Do vậy trong quá trình chọn lọc, ở ngay thế hệ G1 cần phải chọn các cá thể có mùi thơm trên lá và nội nhũ đạt điểm 2 (thơm) thì tính thơm của giống ổn định hơn ở các lần nhân tiếp theo. | Mùi thơm;Hương cốm;siêu nguyên chủng. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2006). Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần siêu nguyên chủng. [2] IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa, Nguyễn Hữu Nghĩa dịch. [3] Nina Bauer, VS Verlag. (2004). Datenanalyse mit SPSS fuer fortgeschrittene. [4] Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo (2007). Lúa đặc sản Việt Nam, NXB. Nông nghiệp Hà Nội, 160 trang. [5] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười và cs. (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương cốm, Tạp chí Nông nghiệp PTNT, số 17, tr. 24-28. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sự ổn định mùi thơm, năng suất và chất lượng giống lúa Hương cốm qua các thế hệ chọn lọc siêu nguyên chủng | Nguyễn Văn Mười;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Trọng Tú;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Minh Ngọc;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Bước đầu nghiên cứu sự ổn định năng suất, chất lượng của các cấp hạt giống Hương cốm tại một số vùng trồng lúa phía Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Sự biểu hiện mùi thơm, chất lượng gạo của giống lúa là kết quả của kiểu gen, môi trường và tương tác giữa kiểu gen và môi trường, trong đó môi trường đất, nước, khí hậu của từng vùng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hương vị của giống. Thí nghiệm được bố trí bằng các lô hạt giống Hương cốm siêu nguyên chủng hỗn dòng (HC1, HC2, HC3) tại 4 vùng trồng lúa cho thấy: tại vùng Trực Ninh - Nam Định, Tiền Hải - Thái Bình cho năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn tại vùng Từ Sơn - Bắc Ninh và Thường Tín - Hà Nội. Hàm lượng protein trung bình của các lô giống tại vùng Tiền Hải - Thái Bình và Trực Ninh - Nam Định đạt 7,8%, cao hơn Từ Sơn - Bắc Ninh và Thường Tín- Hà Nội là 0,4%. Mùi thơm của gạo tại hai vùng ven biển cũng cao và ổn định hơn. Hai lô giống HC1, HC2 có năng suất và chất lượng ổn định hơn so với HC3 cả ở vụ xuân và vụ mùa, tương đương với Bắc thơm 7. Lô giống HC3, Hương thơm 1 chỉ ổn định năng suất và chất lượng trong điều kiện vụ xuân, còn vụ mùa thì không ổn định trên các vùng trồng. | Bắc thơm;Lúa thơm;HC1;HC2;HC3;hương vị;kiểu gen;siêu nguyên chủng. | [1] Nguyễn Đình Hiến, Lê Quý Kha (2007). Các tham số ổn định trong chọn giống cây trồng, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập 5, số 1/2007, tr. 67-69. [2] Hoàng Văn Phần (2003). Đặc điểm di truyền các tính trạng mùi thơm nội nhũ lúa tổ và nội nhũ lúa nếp ở thế hệ F1. NXB. Nông nghiệp, tr. 43-46. [3] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười và cs. (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương cốm, Tạp chí Nông nghiệp PTNT, số 17, tr. 24-28. [4] Itali, T., M. Tanaki, Y Hayata, K. Hashizume (2004). Variation of 2-acetyl-1-pyrro Line concerntration in aromatic rice grains collected in the same region in Japan and factors affacting its concerntradition plant prod. Sci. pp, 178 -183. | http://vnua.edu.vn/Bước đầu nghiên cứu sự ổn định năng suất, chất lượng của các cấp hạt giống Hương cốm tại một số vùng trồng lúa phía Bắc Việt Nam | Nguyễn Văn Mười;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Trọng Tú;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Minh Ngọc;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đa dạng nguồn gen cây thuốc tắm của người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Bài thuốc tắm của người Dao đỏ tại Sapa (Lào Cai), không những phục vụ trong chăm sóc sức khỏe mà còn góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Bài thuốc này đang được khai thác theo nhiều cách khác nhau, cần được nghiên cứu và phát triển. Mục đích nghiên cứu tập trung xác định tính đa dạng sinh học của nhóm cây trong bài thuốc tắm làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả điều tra, thu thập và mô tả phân loại mẫu đã xác định được 94 loài cây thuốc có dược tính được người Dao đỏ ở Sapa sử dụng làm thuốc tắm, 77 loài đã xác định tên khoa học đến họ, 75 loài đã xác định tên khoa học đến chi, 43 loài đã xác định tên khoa học đến loài và 4 loài chưa xác định được tên khoa học. Các loài này thuộc 67 chi, 49 họ. Người Dao đỏ ở Sapa sử dụng 94 loài cây thuốc làm thuốc tắm trong đó có 22 loài thường xuyên được sử dụng. Các cây thuốc tắm phân bố chủ yếu trong các hệ sinh thái tự nhiên. So với 10 năm trước, trữ lượng các loài cây thuốc tắm giảm nhiều, 19 loài bị suy giảm nhiều nhất và có nguy cơ tuyệt chủng cao cần ưu tiên bảo tồn. Hai loài chù tạy m’hây (illigera sp1.) và chù tạy m’ hây si (illigera sp3.) đã gần như cạn kiệt. | Cây thuốc tắm;đa dạng sinh học;nguồn gen;người Dao đỏ. | [1] Hội nghị Tổng kết 20 năm bảo tồn gen cây dược liệu tại Tam Đảo. Bộ Y Tế, 6/5/2009 Trang 2. [2] Trần Văn Ơn (2003). Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở Vườn Quốc gia Ba Vì. Luận án tiến sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, trang 12-14. [3] Trần Công Khánh (2007). Thuốc tắm của người Dao, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây thuốc dân tộc cổ truyền (CREDEP), trang 1. [4] WHO- IUCN- WWF (1993). Guidelines on the Conservation of Medicinal Plants pp1. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đa dạng nguồn gen cây thuốc tắm của người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai | Ninh Thị Phíp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Ơn;Trường Đại học Dược Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch đến khả năng nhân giống và sản xuất củ giống khoai tây bằng công nghệ khí canh trong vụ hè | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Các giống khoai tây khác nhau được trồng trong hệ thống khí canh ở các dung dịch dinh dưỡng có nhiệt độ nằm trong khoảng từ 15oC đến 25oC. Kết quả nghiên cứu nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ tại vùng rễ của cây khoai tây trong hộp khí canh tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của củ nhỏ khoai tây trồng trong vụ hè. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có thể áp dụng công nghệ khí canh để thích nghi cây con khoai tây cấy mô trong nhân giống một cách nhanh chóng trong cả điều kiện chính vụ và trái vụ. Hệ số nhân giống của cây đạt từ 7 ÷ 8 lần trong một tháng khi nhiệt độ dung dịch sử dụng trong hệ thống khí canh đặt ở 20oC. Trong điều kiện này, cây khoai tây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất củ nhỏ khoai tây nằm trong khoảng 613,0 - 967,7 củ/m2 . Như vậy, kết quả này cho phép đề xuất một phương pháp kỹ thuật mới cho việc nhân giống cây con và sản xuất củ giống nhỏ khoai tây kể cả trong vụ thu ở đồng bằng sông Hồng. | Cây con;củ giống;khí canh;khoai tây;nhân giống. | [1] Dong Chil Chang, Jin Cheol Jeong, Yong Beom Lee (2006). ffect of Root Zone Cooling on Growth Responses and Tuberization of Hydroponically Grown ”Superior” Potato (Solanum tuberosum) in Summer, Journal of Bio-Enviroment Control, Korea 15(4): p. 340-345. [2] Barry, C. (1996). Nutrients - The handbook to hydroponic nutrient solutions. Casper, Australia. P. 33-49. [3] Epstein, E. (1971). Effect of soil temperature on mineral element composition and morphology of potato plant. Agron. J. 63: p. 664-666. [4] Ewing, E. E. (1995). The role of hormones in potato (Solanum tuberosum L.) tuberization. In P.J. Davies (ed): Plant hormones: Physiology, Biochemistry and molecular biology, Kluwer Academic Publishers, the Netherlands. P. 698-724. [5] Lee, H.J., Y.B. Lee, and J.H. Bae. (2004). Effect of root zone temperature on the growth and quality of single-stemmed rose in cutted rose production factory (in Korean). J. Bio-Env. Con. 13: 266-270. [6] Lee, J.H., J.K. Kwnon, O.K. Kwon, Y.H. Choi, and D.K. Park. (2002). Cooling efficiency and growth of tomato as affected by root zone cooling methods in summer season (in Korean). J. Bio-Env. Con. 11: 81-87. [7] Lee, S.G., K.C. Seong, K.D. Ko, and K.Y.Kim. (2001). Effect of Soil Heating and Lateral Branching in White Spined Cocumbers (in Korean). J. Bio-Env. Con. 10: 155-158. [8] Papadopoulos, A.P. and H. Tiessen. (1987). Root and air temperature effects on the elemental composition of tomato. J. Amer. Soc. Hort. Sci. 112: 988-993. [9] Richard J. Stoner (1983), Aeroponics Versus bed and Hydroponics Propagation, Florists, Review Vol 173 No 4477 – 22/9/1983. [10] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường (1998). Thử nghiệm các dung dịch dinh dưỡng cho việc trồng một số cây rau bằng kỹ thuật trồng cây trong dung dịch. Tạp chi Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 10, tr 453 - 455. [11] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Hương, Lại Đức Lưu (2006). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống khoai tây nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Số4+5/2006, tr. 73-78. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch đến khả năng nhân giống và sản xuất củ giống khoai tây bằng công nghệ khí canh trong vụ hè | Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lại Đức Lưu;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thị Thu Lê;Viện Đại học Mở Hà Nội Đỗ Sinh Liêm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đức;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Bước đầu nghiên cứu quy trình nhân nhanh in -vitro cây hoa loa kèn đỏ nhung (Hippeastrum equestre Herb.) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Loa kèn đỏ nhung (H.equestre Herb) là một giống cây trồng có nhiều ý nghĩa về giá trị thẩm mỹ và đặc tính chữa bệnh. Nhưng ở nước ta, phương pháp nhân giống vô tính in-vitro loài cây này lại chưa được quan tâm nhiều. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định một số thông số kỹ thuật để hướng tới xây dựng quy trình nhân giống in-vitro cây loa kèn đỏ nhung. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: nguồn vật liệu vào mẫu ban đầu tốt nhất của cây loa kèn đỏ nhung là phần đế củ mang 2 vảy củ, môi trường vào mẫu tốt nhất là môi trường MS có bổ sung 5 mg/l BA. Trên môi trường này, tỷ lệ mẫu tái sinh đạt 94,44%. Môi trường MS bổ sung 1 mg/l BA và 0,5 mg/l α - NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất, đạt 1,93 chồi/4tuần, các chồi sinh trưởng khoẻ mạnh. Trên môi trường chứa 0,2 mg/l α - NAA, 91,67% các chồi ra rễ, số lượng rễ nhiều, chất lượng tốt | BA;hệ số nhân;Hippeastrum equestre Herb;loa kèn đỏ nhung;nhân giống vô tính in-vitro;α - NAA. | [1] Bapat V.A. and S. Narayanaswamy (1976). Growth and Organogenesis in Explanted Tissues of Amaryllis in Culture, Bulletin of the Torrey Botany Club 103 (2): 53-56. [2] De Bruyn M.H., D.I. Ferreira, M.M. Slabbert and J. Pretorius (1992). In-vitro propagation of Amaryllis belladonna, Plant Cell, Tissue and Organ Culture. 31: 179-184. [3] O'Rourke E.N., W.M. Fountain & S. Sharghi (1991). Rapid propagation of Hippeastrum bulblets by in-vitro culture, Herbertia 47(1): 54-55. [4] Funganti C. (1975). The Amaryllidaceae alkaloids. Academic Press, New York, Vol.XV: The Alkaloids, pp. 83- 164. [5] Hussey G. (1975). Totipotency in tissue explants and callus of some members of the Liliaceae, Iridaceae and Amaryllidaceae. J. Exp. Rot. 26: 253-262. [6] Hussey G. (1976). In-vitro Release of Axillary Shoots From Apical Dominance in Monocotyledonous Plants. Annals of Botany 40: 1323-1325. Janet Seabrook E. A. and G. Bruce [7] Cumming (1977). The in-vitro propagation of Amaryllis (Hippeastrum spp.hybrids), In -vitro, Volume 13, No.12. [8] De Bruyn M.H., D.I. Ferreira, M.M. Slabbert and J. Pretorius (1992). In-vitro propagation of Amaryllis belladonna. Biomedical and Life Sciences, Volume 31, Number 3: 179 – 184. [9] Slabbert M.M., M.M. De Bruyn, D.I. Ferreira and J. Pretoricus (1993). Regeneration of bulblets from twin scales of Crinum macowanii in-vitro. Plant cell, Tissue and Organ Culture, volume 33, Number 2: 133-141. [10] Mii M., T. Mori and N. Iwase (1974). Organ formation from the excised bulb scales of Hippeastrum hybridum1 in-vitro. J. Hortic. Sci. 49: 241-244. [11] Orourke E.N., W.M. Fountain and S. Sharghi (1979). Rapid propagation of Hippeastrum bulblets by in-vitro culture, Herbertia 47: 53.lantlematio [12] Seabrook J.E.A., B.G. Cumming and L.A. Dionne (1976). The in-vitro induction of adventitious shoot and root apices on Narcissus (daffodil and narcissus) cultivar tissue. Can. J. Bot. 54: 814 – 819. | http://vnua.edu.vn/Bước đầu nghiên cứu quy trình nhân nhanh in -vitro cây hoa loa kèn đỏ nhung (Hippeastrum equestre Herb.) | Ninh Thị Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Cúc;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hạnh Hoa;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá đa dạng hình thái và một số đặc điểm nông học của loài Lilium poilanei Gagn. bản địa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Ở Việt Nam, hiện có 3 loài hoa lily hoang dại thuộc chi Lilium được ghi nhận gồm Lilium brownii F.E Brown, Lilium poilanei Gagn. và Lilium arboricola. Trong số này, Lilium poilanei Gagn. đang trở nên một nguồn gen rất hiếm trên thế giới. Nguồn gen bản địa L. poilanei Gagn. được thu thập từ Sapa, Lào Cai và đánh giá về một số đặc điểm hình thái và nông học nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho các chương trình chọn tạo giống sử dụng nguồn gen này làm vật liệu khởi đầu. Các phân tích về hình thái, mầu sắc của củ, thân và hoa cho thấy sự đa dạng rất lớn trong quần thể L. poilanei thu thập được. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của biện pháp phá ngủ bằng nhiệt độ thấp đến sinh trưởng, phát triển của củ giống cũng được tìm hiểu. Việc xử lý nhiệt độ thấp (4oC) có tác động làm rút ngắn thời gian ngủ nghỉ cũng như thời gian từ mọc mầm đến ra hoa. Thời gian xử lý củ giống ở 4oC trong 6 tuần là thích hợp nhất cho việc phá ngủ củ giống, đồng thời vẫn đảm bảo được sự sinh trưởng, phát triển tốt nhất. Tuy nhiên, L.poilanei cho hoa có chất lượng kém khi được trồng trong điều kiện nhiệt độ cao trong nhà lưới ở đồng bằng. Vì vậy, các chương trình chọn tạo giống cần có chiến lược nhằm cải thiện nguồn gen này để phát triển các giống mới có kiểu hình đặc trưng và phù hợp với điều kiện trồng trọt trong nước. | Đa dạng hình thái;đặc điểm nông học;Lilium;Lilium poilanei;ngủ nghỉ;nguồn gen bản địa. | [1] Abe, H., Nakano, M., Nakatsuka, A., Nakayama, M., Koshioka, M., Yamagishi, M. (2002). Genetic analysis of floral anthocyanin pigmentation traits in Asiatic hybrid lily using molecular linkage maps. Theor. Appl. Genet. 105, 1172-1182. [2] Balode, A. (2007). Color analysis of flowers in lilium sp. breeding. acta hort. (ISHS) 755:213-218. [3] Banba, H. (1968). Pigments of lily flowers. II. Survey of carotenoid. J. Jpn. Soc. Hort. Sci. 37, 368–378 (in Japanese). [4] Baranova, M.V. (1996). The lily species in the flora of the former soviet union and their classification within the genus Lilium. Acta Hort. (ISHS) 414:133-136. [5] Beattie D.J. and White J.W. (1993). Liliumhybrids and species. In: De Hertogh A. and Le Nard M. (eds), The Physiology of Flower Bulbs. Elsevier, Amsterdam, pp. 423–454. [6] Comber, H. E. (1949). A new classification of the genus Lilium. In: Lily Year Book. 13: 86-105. [7] De Hertogh, A.A. (1989). Holland Bulb Forcer's Guide, 4th Ed. International Flower-Bulb Centre. Hillegom, The Netherlands. [8] De Jong PC. (1974). Some notes on the evolution of lilies. North American Lily Yearbook 27: 23-28. [9] Grassotti, A., Torrini, F., Mercuri, A. and Schiva, T. (1990). Genetic improvement of Lilium in Italy. Acta Hort. (ISHS) 266:339-348. [10] Julian Shaw (2008), “A new Lilium species with a curious dispersal mechanism”, The Plantsman 3/2008, pp. 39-40. [11] Kim, Y. (1996). lily industry and research, and native Lilium species in korea. Acta Hort. (ISHS) 414:69-80. [12] Lee, J., Kim, Y.A. and Wang, H. (1996). Effect of bulb vernalization on the growth and flowering of asiatic hybrid lily. Acta Hort. (ISHS) 414:229-234. [13] Lin, W.C. and Wilkins, H.F. (1975). Influence of bulb harvest date and temperature on. growth and flowering of Lilium longiflorum. J. Amer. Soc. Hort. Sci.100: 6-9. [14] Nakano M., Nakatsuka A., Nakayama M., Koshioka M., Yamagishi M. (2005). Mapping of quantitative trait loci for carotenoid pigmentation in flower tepals of Asiatic hybrid lily. Scientia Horticulturae, 104 (1), pp. 57-64. [15] Okazaki, K. (1996). Lilium species native to Japan, and breeding and production of Lilium in Japan. Acta Hort. (ISHS) 414:81-92. [16] Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cỏ Việt Nam, quyển III, trang 480. Roh, M.S. (1985). Flowering response of midcentury hybrid lilies to bulb vernalization and shoot photoperiod treatment. Hort Science, v.20, p.710-713. [17] Roh, M.S. (1990). Bud abnormalities during year-round forcing of Asiatic hybrid lilies, Acta Hort. 266 , pp. 147–154. [18] Zhao, X., Chen, X., Li, D. and Liu, K. (1996). Resources and research situation of the genus Lilium in China. Acta Hort. (ISHS) 414:59-68. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đa dạng hình thái và một số đặc điểm nông học của loài Lilium poilanei Gagn. bản địa | Nguyễn Thị Phương Thảo;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Quang Khánh;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Cao Việt Anh;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Giống lúa lai hai dòng mới TH7-2 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Giống lúa lai hai dòng mới TH7-2 do Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo, có thời gian sinh trưởng ngắn, cây cứng, chống đổ tốt, lá xanh đậm, bông dài xếp hạt sít. Năng suất trung bình 65 - 75 tạ/ha, chất lượng tốt, cơm thơm nhẹ, tỷ lệ gạo xát và gạo nguyên cao. TH7-2 không nhiễm đạo ôn, kháng một số chủng bạc lá, nhiễm nhẹ khô vằn, rầy nâu. Quy trình sản xuất hạt F1 trong vụ mùa đã được hoàn thiện, ở miền Bắc năng suất đạt 22 - 26 tạ/ha. | Bạc lá;khô vằn;thời gian sinh trưởng ngắn;vụ mùa;vụ xuân. | [1] IRRI (1996), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện nghiên cứu lúa Quốc tế PO. Box 933. 1099- Manila Philippines. [2] Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trọng Thuy, Phan Hưu Ton, Nguyen Van Hoan and Atsushi Yoshimura (2003), Experimental technique for Bacterial blight of rice, HAU-JICA ERCB Project, 42 p. [3] Pham Chí Thành (1986), Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đai học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [4] Nguyễn Thị Trâm, Phạm Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười và cs. (2006). Kết quả chọn tạo giống lúa thơm Hương cốm, Tạp chí Nông nghiệp PTNT, số 17, tr. 24-28. [5] Yuan L.P. and Xi- Qin Fu (1995), Technology of hybrid Rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 p. | http://vnua.edu.vn/Giống lúa lai hai dòng mới TH7-2 | Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp|Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp|Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp|Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Mười;Viện Sinh học Nông nghiệp Nguyễn Trọng Tú;Viện Sinh học Nông nghiệp | ||
| Ảnh hưởng của thức ăn công nghiệp đến sự tăng trọng, chất lượng, tồn dư kim loại nặng và kháng sinh trong thịt lợn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của một số thức ăn công nghiệp đến sự tăng trọng, chất lượng thân thịt, tồn dư kim loại nặng và kháng sinh trong thịt lợn. Tổng số 92 lợn thương phẩm 3 máu Duroc x F1(Landrace x Yorshire) đều cai sữa ở 24 ngày tuổi của cùng một trang trại thuộc huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội được chia làm ba lô. Mỗi lô được nuôi bằng thức ăn công nghiệp của một trong ba hãng khác nhau (Charoen Pokphand, Cargill và Nupark). Kết quả nghiên cứu cho thấy một số loại thức ăn công nghiệp hiện đang lưu hành trên thị trường (CP, Nupark và Cargill) có ảnh hưởng tốt đến khả năng tăng trọng cũng như các chỉ tiêu về giết mổ. Sự tồn dư về kim loại nặng (Pb từ 0,254 ± 0,090 đến 0,329 ± 0,132 mg/kg; Cd từ 0,039 ± 0,007 đến 0,048 ± 0,011 mg/kg và Hg từ 0,0088 ± 0,0024 đến 0,0108 ± 0,0005 mg/kg) nằm ở mức cho phép so với TCVN và tiêu chuẩn quốc tế. Không phát hiện tồn dư kháng sinh (Chloramphenicol, Tetracycline và Oxytetracycline) trong thịt lợn nuôi bằng thức ăn này. | Kháng sinh;kim loại nặng;thức ăn gia súc;tồn dư. | [1] AARESTRUP, F. M. (1999). Association between the consumption of antimicrobial agents in animal husbandry and the occurrence of resistant bacteria Aminoglucoside food animals. International Journal of Antimicrobial Agents, 12, 279-285. [2] BOGAARD, A. E. V. D, STOBBERINGH, E. E. (2000). Epidemiology of resistance to antibiotics links between animals and humans. International Journal of Antimicrobial Agents, 14, 327-335. [3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006). Quyết định số 03/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y hạn chế và cấm sử dụng. [4] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006). TCN 861: 2006, Thức ăn chăn nuôihàm lượng kháng sinh và dược liệu tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp. [5] Hoàng Minh Châu (1988). An toàn thực phẩm nỗi lo không chỉ riêng ai. Tạp chí Thuốc và sức khoẻ, số 132 năm 1998. [6] COMMUNAUTÐ EUROPÐENNE (CE), RÌglement (CEE ) n2377/90 du Conseil du 26 juin 1990 Ðtablissant une procÐdure communautaire pour la fixation des limites maximales de rÐsidus de mÐdicaments vÐtÐrinaires dans les aliments d’origin animale. J. Off. MIQ. Eur, 1990, L 224, 1. [7] Phạm Kim Đăng (2008). Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong nuôi tôm và ứng dụng phương pháp ELISA để phân tích tồn du’ kháng sinh nhóm Quinolones trong tôm tại một số tỉnh ven biển phía Bắc, Báo cáo tổng kết để tài, mà số B 2006-11-50, nghiệm thu ngày 01l8/2008 tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] EUROPEAN UNION (EU) Directive 96/23/CE du Conseil, du 29 avril 1996, relative aux mesures de contr«le μ mettre en oeuvre μ l'Ðgard de certain substances et de leurs rÐsidus dans les animaux vivants et leurs produits et abrogeant les directives 85/358/CEE et 86/469/CEE etles dÐ cisions 89/187/CEE et 91/664/CEE. Off. J. Eur. Communities, L 125, 10–32. [9] Lê Thanh Hải (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhập nội, nhân thuần chủng xác định công thức lại thích hợp cho lợn cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 - 55%. Báo cáo để tài tổng hợp cấp Nhà nước KHCN, 08 - 06, Hà Nội 04/ 2001. [10] Đỗ Đinh Hùng (2001). Xác hàm lượng kim loại nặng trong nước và các mô bảo động vật nuôi vùng ngoại thành Hà Nội, Báocáo tốt nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [11] Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình (2008). Khả năng sản xuất của các tổ hợp lại giữa lợn đực Duroc, 119 với nái F1 (LxY) và nái F1(Y XL) nuôi tại Vĩnh Phúc. Tạp chí Khoa học và phát triển, tập IV, số 6, 537-541. [12] Xuân Hùng (2003). Nỗi 10 dư lượng thuốc kháng sinh trong thực phẩm. Ấn phẩm thông tin, địa chỉ: httpz/ltcvn.gov.vn/web_pub_pri/mạgạzin/index.php?p=show_page&cid=&parent=ổẵ&sid=96&iid=lổZ9, ngày truy cập: 21/1/2008. [13] Nguyễn Tài Lương (2000). Điều tra thực trạng ô nhiễm thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm thịt nhằm để ra các biện pháp giải quyết thịt sạch bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, Báo cáo tổng kết dư ân, Viện Khoa học Việt Nam. [14] Phạm Văn Tự, Vũ Duy Giảng và cộng sự (1998). Nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật trong đất, nước và một số nông sản ở Việt Nam, Báo cáo khoa học 6/1998, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [15] Từ Anh Sơn (2003). Nghiên cứu ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao sức sản xuất trong chăn nuôi lợn hướng nạc xuất khẩu. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [16] Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phương, Lê Thế Tuấn (2000). Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối chéo giống, đặc điểm sinh trưởng khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Y x L) và F1(L x Y) x đực Duroc. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, 1999 - 2000. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thức ăn công nghiệp đến sự tăng trọng, chất lượng, tồn dư kim loại nặng và kháng sinh trong thịt lợn | Nguyễn Văn Kiệm;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp | ||
| Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các con lai giữa đực lai Pietrain và Duroc phối với nái Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace Yorkshire) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Nghiên cứu này thực hiện ở 3 trang trại chăn nuôi ở Tráng Việt - Mê Linh - Vĩnh Phúc trong năm 2008 nhằm đánh giá năng suất và chất lượng thịt các con lai được tạo ra giữa đực lai PiDu với nái Yorkshire (PiDu¯Y), Landrace (PiDu¯L) và F1(LY) (PiDu¯F1(LY). Các con lai đều cho năng suất thịt cao (tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt nạc lần lượt ở các con lai: PiDu¯Y, PiDu¯L và PiDu¯F1(LY) là: 71,37 và 56,21%; 71,55 và 56,88%; 71,60 và 56,51%) và chất lượng thịt tốt (thông qua tỷ lệ mất nước bảo quản, giá trị pH45, pH24 và màu sắc thịt). Kết quả cho thấy, sử dụng đực lai PiDu phối với nái Yorkshire, Landrace và F1(LY) cho năng suất thịt cao và vẫn đảm bảo được chất lượng thịt tốt. | Chất lượng thịt;con lai PiDu ¯ Y;PiDu ¯ Y;PiDu ¯ F1(LY);đực lai PiDu;năng suất thịt. | [1] Alonso. V, Campo M. M, Espaol. S, RoncalÐs. P, Beltr¸n. J, A (2009). Effect of crossbreeding and gender on meat quality and fatty acid composition in pork, Meat Science 81, 209 -217. [2] Branscheid W., Komender P., Oster A., Sack E. Und Fewson D (1987). Untersuchungen zur objektive Ermittlung des Muskelfleischanteils von Schweinehaelften. Zuchtungskunde 59(3)210– 220. [3] Channon. H.A., Payne. A.M., Warner. R.D (2003). Effect of stun duration and current level applied during head to back and head only electrial stunning of pigs on pork quality compared with pigs stunned with CO2, Meat Science 65, 1325-1333. [4] Joo. S.T., Kauffmanf. R.G., Kim. B.C., Park. G.B (1999), The relationship of sarcoplasmic and myofibrinllar protein solubility to colour and water-holding capacity in porcine longissimus muscle, Meat Science, 52, 291-297. [5] Phan Xuân Hảo và cs. (2009). Đánh giá năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và Fl(Landrace> [7] Heyer. A, Andersson . K, Leufven. S, Rydhmer. L and Lundstrom. K (2005). The effects of breed cross on performance and meat quality of once-bred gilts in a seasonal outdoor rearing system, Arch. Tierz., Dummerstorf, 48 (4), 359-371. [8] Kyla-Pụhu. M, Ruusunen. M, Kivikari. R, Puolanne. E (2004). The buffering capacity of porcine muscles, Meat Science 67, 578 - 593. [9] Morlein. D, Link. G, Werner. C, Wicke. M (2007). Suitability of three commercially produced pig breeds in Germany for a meat quality program with emphasis on drip loss and eating quality, Meat Science, 77, 504-511. [10] Peinado. J, P. Medel, A. Fuentetaja and G. G. Mateos (2008). Influence of sex and castration of females on growthperformance and carcass and meat quality of heavy pigs destined for the dry-cured industry, Journal of Animal Science 86:1410-141’7 V [11] Ruusunen. M., Partanen. K., Poso. R., Puolanne. E (2007). The effect of dietary protien supply on carcass composition, size of organs, muscle properties and meat quality of pigs, Liuestock Science, 107, 170-181. [12] Strudsholm. K, John E., Hermansen.J.E (2005). Performance and carcass quality of V fully or partly outdoor reared pigs in organic production, Liuestock Production Science, 96, 261-268. [12] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). V Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(LY) phối với đực Duroc và Pietrain, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1.tập IV, Số 6/2006 [13] Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình, Võ Trọng Thành, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh, Phan Văn Chung (2007). Quy mô, đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn ở ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Tập V, số 4: 44-49 [14] Van Laak, L.J.M. R and Kauffmanf, R, G (1999). Glycolytic Potential of Red, Soft, Exudative Pork Longissimus Muscle, Journal of Animal Science, 77:29’71-29’73 [15] Warner. R. D., Kauffmanf. R.G., & Greaser. M.L (1997). Muscle protein changes post mortem in relation to pork quality traits. Meat Science 45(3), 339 - 352. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các con lai giữa đực lai Pietrain và Duroc phối với nái Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace Yorkshire) | Phan Xuân Hảo;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Thúy;Chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc Đinh Văn Chỉnh;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Chí Thành;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu trạng thái mùn trong đất đỏ phát triển trên đá bazan trồng cà phê tỉnh Đắk Nông | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Mùn và chất hữu cơ trong đất đóng vai trò quan trọng đối với tính chất đất và dinh dưỡng cây trồng. Chúng bị biến đổi mạnh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và hoạt động sản xuất của con người. Đắk Nông có 382.364 ha đất đỏ phát triển trên đá bazan, trong đó 64.424 ha trồng cà phê. Quá trình thâm canh cà phê đã ảnh hưởng lớn đế trạng thái chất hữu cơ và mùn của đất. Trạng thái chất hữu cơ và mùn của đất đỏ bazan trồng cà phê ở Đắk Nông được đặc trưng bởi những điểm: OC của đất dao động từ 1,75 đến 3,81% (OM từ 3,02 đến 7,23%) ở tầng đất mặt và giảm mạnh ở các tầng đất dưới. Hàm lượng mùn của đất không cao, %OC cuả axit mùn (axit humic và axit fulvic) so với OC của đất bình quân ở tầng mặt chỉ đạt 3,11% chiếm từ 59,66 đến 69,03%. Tỷ lệ C/N trong đất nghiên cứu nhìn chung là thấp, dao động từ 9,21 đến 13,81 (trung bình bằng 11,18). Tỷ lệ CH/CF dao dộng từ 0,20 đến 0,62 ở tầng mặt và từ 0,19 đến 0,29 ở tầng dưới cùng. Mùn của đất ferralsol Đắk Nông chủ yếu là mùn fulvat. Trữ lượng mùn tầng mặt ở mức thấp (57,71 tấn/ha). | Bazan;cà phê;đất đỏ;hóa học đất;mùn và chất hữu cơ | [1] Đỗ Ánh (2003). Độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 83 tr. [2] Nguyễn Xuân Cự (2005). Thành phần và tính chất đặc trưng của chất hữu cơ trong một số loại đất ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đất, số21, tr. 21 - 26. [3] EUROCONSULT (1989). Agricultural compendium for rural development in the tropics and subtropics. ELSEVIER, Amsterdam - Oxford - New York - Tokyo, 177 tr. [4] D.X Orlov (1992). Hóa học đất. NXB. Đại học Tổng hợp Matxcova, 400 tr. [5] Phan Liêu (1985). Hàm lượng mùn và chiều hướng tiến hoá của chất hữu cơ trong đất cát biển. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp 1981-1985. NXB. Nông nghiệp, tr.175-177. [6] Nguyễn Tử Siêm (1999). Tuần hoàn chất hữu cơ - Những đóng góp cho nền nông nghiệp sinh thái hài hoà ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển 3. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr.121-138. [7] Nguyễn Văn Toàn (2005). Giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý và bảo vệ đất bazan Tây Nguyên. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 375 tr. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu trạng thái mùn trong đất đỏ phát triển trên đá bazan trồng cà phê tỉnh Đắk Nông | Nguyễn Hữu Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thế Anh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tiến Sỹ;Nghiên cứu sinh Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát ảnh hưởng của một số chủng nấm men trong sản xuất vang thanh long | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Thanh long là loại quả được trồng nhiều tại Bình Thuận và được sử dụng chủ yếu để ăn tươi. Việc nghiên cứu sản xuất các sản phẩm khác nhau từ thanh long để đa dạng hóa sản phẩm nhằm mở rộng khả năng tiêu thụ và thời gian tồn trữ thanh long là cần thiết. Nghiên cứu này nhằm khảo sát việc sử dụng các chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces oviformis, Saccharomyces vini với các tỉ lệ phối trộn khác nhau để lên men dịch quả thanh long, tạo sản phẩm rượu vang thanh long trắng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, điều kiện cho sản phẩm rượu thích hợp nhất khi sử dụng phối hợp 50% (v/v) nấm men S. ovifomis, 50% (v/v) nấm men S. vini. Sản phẩm rượu vang thanh long thu nhận đạt được hàm lượng ethanol (độ cồn) là 12 % (v/v), pH là 3,48, tổng hàm lượng chất khô hòa tan (độ Brix) là 6,27 (oBx). Sản phẩm hoàn toàn phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Có thể triển khai sản xuất dạng pilot và chuyển giao quy trình sản xuất cho người dân. | Bình Thuận;lên men;nấm men Saccharomyces cerevisiae;Saccharomyces oviformis;Saccharomyces vini;thanh long;vang. | [1] Đặng Văn Giáp (1997). Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS-Excel. NXB. Giáo dục, tr. 29-63 [2] Đàm Sao Mai, Nguyễn Khánh Hoàng (2009). Công nghệ sản xuất rượu vang. NXB. Đại học quốc gia TP.HCM, tr.58, 75, 202-204 [3] Hà Duyên Tư (1996). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. Đại học Bách khoa Hà Nội, tr.7l. [4] Lê Thanh Mai (2006). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men. NXB. Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [5] Nguyễn Đình Thưởng, Nguyễn Thanh Hằng (2007). Công nghệ sản xuất và kiểm tra cồn etylic, NXB. Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [6] Nguyễn Thị Quỳnh Như (2007). Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm lên men từ trái thanh long. Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Bách Khoa TPHCM, tr.31 - 45. [7] Nguyễn Văn Bính (2005). Tìm hiểu về quả thanh long và nghiên cứu công nghệ chế biến cocktail thanh long đông lạnh. Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, tr.23-25. [8] Fleet, G.H. (2003). Yeast interactions and Wine flavour. International Journal of Food Microbiology. Vol. 86, ISS. 1-2, p. 11-22. [9] Cục Xúc tiến thương mại (2007). Tiềm năng xuất khẩu trái thanh long Bình Thuận. http://www.vietrade.gov.vn/index.phpỸoptin=com_content&task=viewổzid=2883&Itemid=226. Truy cập ngày 29/05/2007. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát ảnh hưởng của một số chủng nấm men trong sản xuất vang thanh long | Đàm Sao Mai;Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM Trần Thị Thanh Thủy;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Bách khoa TP. HCM Trần Minh Tâm;Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Văn Lang | ||
| Thiết kế bộ phận cung cấp giá thể dùng trên máy đóng bầu mía giống | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Trên máy đóng bầu mía giống, bộ phận cung cấp giá thể có nhiệm vụ chuyển giá thể từ mặt sân lên hai thùng chứa của máy đóng bầu với năng suất xác định và phân dòng giá thể để đưa vào mỗi thùng chứa trên máy theo tỷ lệ xác định. Từ thùng chứa, giá thể sẽ được đong định lượng và được trút vào túi bầu nhờ bộ phận tạo vỏ bầu. Để giải quyết nhiệm vụ trên, bộ phận cung cấp được chọn là băng chuyền kiểu cánh vít (vít tải). Vít tải đã được tính toán thiết kế, chế tạo dựa trên sự kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. Vít tải đã được thử nghiệm trên máy đóng bầu mía. Các kết quả thử nghiệm cho thấy, bộ phận cung cấp đã thiết kế đáp ứng các yêu cầu đặt ra. | Giá thể;máy đóng bầu mía;vít tải. | [1] Đỗ Hữu Quyết (2006). Thiết kế cơ cấu kẹp giữ túi bầu. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số4+5/2006, trang 221- 225. [2] Trần Minh Vượng, Nguyễn Thị Minh Thuận (1999). Máy phục vụ chăn nuôi. NXB. Giáo dục, Hà Nội, trang 17 4- 188. [3] Клецкина М.И. (1969). Справочник конструктора сельскохозяйственных машин, Том 1, Изд. “Машиностроение”, Москва. Глава 15, Cтр.390- 402. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế bộ phận cung cấp giá thể dùng trên máy đóng bầu mía giống | Đỗ Hữu Quyết;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phát triển và liên kết thị trường nông sản: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam (Bài tổng quan) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Bài viết khái quát bốn hướng nghiên cứu thực nghiệm về thị trường nông sản, bao gồm cách tiếp cận theo quá trình phát triển thị trường, theo chức năng, theo thể chế và theo tính cạnh tranh. Các cách tiếp cận này được áp dụng để phân tích, thảo luận và đề xuất cho ba trường hợp nghiên cứu điển hình ở Việt Nam: về ngành rau an toàn, nông sản phẩm ở miền núi (đặc biệt là ngô) và ngành hàng lợn thịt. Bài viết chỉ ra rằng thị trường nông sản ở Việt Nam đang nằm giữa giai đoạn sơ khai và định hình của quá trình phát triển thị trường; đã xuất hiện liên kết phối hợp dọc và ngang trên thị trường nhưng giao dịch trên thị trường chủ yếu dựa trên thể chế trao đổi thị trường không chính thức và vẫn đang tồn tại hành vi giao dịch “cơ hội” thiếu công bằng trên thị trường nông sản; ngoài các tác nhân chính trực tiếp trên kênh marketing, thì các cơ quan Nhà nước phải được xem như là tác nhân chính cung cấp sản phẩm công cộng cho thị trường một cách hiệu quả. | Cạnh tranh;liên kết;nông sản;phát triển;tiếp cận;thị trường. | [1] Barbara Harriss-While (1999). Agricultural Markets from Theory to Practice. Field Experience in Developing Countries. ST. Martin’s Press, INC., USA. First publised. [2] J .A. Barnhill, W.M.Lawson, 1980. Toward a theory of modern markets. European Journal of Marketing. Vol.l4, Issue 1, MCB UP Ltd Publisher. ISSN: 0309-0566. p. 50-60. [3] Tran Huu Cuong (2005). Market Access and Agricultural Productivity in Vietnam. Verlag Grauer. Beiren, Stuttgart. Germany. [4] Trần Hữu Cường (2006). Tác động của tiếp cận thị trường đến năng suất tổng cộng của các trang trại trên địa bàn Hà Nội. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Số 4+5/2006. tr.263-272. ISSN: 1859-0004. [5] Trần Hữu Cường và Nguyễn Anh Trụ (2006). Đặc trưng và năng lực của HTX nông nghiệp dưới góc độ quản trị chuỗi cung cấp rau an toàn. Tạp chỉ Kinh tế và phát triển. Tháng 9/2006. ISSN: 1859-0012. tr. 26-33. [6] N. Gregory Mankiw, 2007. Principles of Economics. Fourth Edition. Thomson Higher Education. USA. [7] Guerrien, B., 1994. “L’Introuvalbe Theorie du Marche’. In: A. Caille et al. (eds) Pour Une Autre Economie (Paris: Revue du MAUSS), pp. 32-41. [8] Nguyễn Thị Thúy Vinh và Trần Hữu Cường (2009). Năng lực cạnh tranh của các doanh chế biến thủy sản tỉnh Nghệ An. Tạp chỉ Quản lý kinh tế Số 25, 3+4/2009. ISSN 1859-039X, tr. 69-74. [9] Jos Bijman &Goerge Hendrikse (2003). Cooperatives in chains: Institutional restructuring in Duthch fruit and vegetable industry. Journal on Chain and network science. Vol.3, No. 2- ISSNI569-829. [10] P.J.P. Zuurbier (2000). Market Structure and Vertical Coordination. Wageningen Agricultural University, The Netherlands. p. 121- 132 [11] Willem G. Janssen và Aad van Tilburg (1996). Marketing Analysis for Agricultural Development: Suggestions for a new research Agenda. Agricultural Marketing and consumer behavior in a changing world. Rotterdan/Wageningens. P. 57-74. | http://vnua.edu.vn/Phát triển và liên kết thị trường nông sản: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam (Bài tổng quan) | Trần Hữu Cường;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lúa lai ba dòng nhị ưu 718 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Giống lúa lai ba dòng Nhị ưu 718 đã thích ứng với điều kiện canh tác trong vụ xuân tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung bộ. Kết quả thí nghiệm hoàn thiện qui trình sản xuất hạt lai F1 cho thấy, để sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Nhị ưu 718 đạt năng suất cao, cần bố trí gieo sao cho dòng bố mẹ trỗ vào thời điểm từ ngày 25/4 đến 5/5, gieo bố R718 đợt 1 (bố 1) và đợt 2 (bố 2) cách nhau 5 ngày, sau gieo bố 1 được 3 ngày thì gieo dòng mẹ II32A, tỷ lệ hàng bố:mẹ hợp lý là 2:12, khoảng cách cấy mẹ là hàng cách hàng 15 cm, cây cách cây 12 cm và lượng GA3 phun cho 1 ha là 210 gam nguyên chất. | Lúa lai;Nhị ưu 718;qui trình sản xuất;tỷ lệ hàng bố: mẹ. | [1] IRRI (2002). Standard evaluation system for rice, International rice research institute, P.O. Box 933.1099, Manila, Philippines. [2] Kwanchai A., Gomez John & Arturo A., Gomez (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research, Willy & Sons. Inc. [3] Vũ Văn Liết, Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Trần Thị Minh Ngọc (2009). Kết quả đánh giá một số tổ hợp lúa lai mới, Tạp chí Khoa học Phát triển, tập 7, số 2/2009. [4] Phạm Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiêm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [5] Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc Gia (1990-2005). Số liệu các yếu tố khí tượng của 5 trạm miền Bắc: Yên Bái, Thái Nguyên, Láng (Hà Nội), Nam Định, Vinh (số liệu lưu hành tại Trạm). [6] Yuan L.P. and Xi- Qin Fu (1995). Technology of hybrid Rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 p. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lúa lai ba dòng nhị ưu 718 | Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Minh Ngọc;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh in - vitro cây khoai tây phục vụ chọn tạo giống mới bằng kỹ thuật chuyển gen và dung hợp tế bào trần | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng qui trình tạo callus và tái sinh cây ở cây khoai tây. Đoạn thân và mô lá của dòng khoai tây Diamant (2n = 4x) và 3 dòng nhị bội A15, H1959/195, H1929/34 (2n = 2x) được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung các loại đường glucose, sucrose, manitol và các chất điều tiết sinh trưởng α-NAA (0,1 - 0,5 ppm), 2,4-D (0,1 - 0,25 ppm); BA (1 - 3 ppm), Kinetin (0,5 -3 ppm) riêng rẽ nhằm kích thích quá trình cảm ứng tạo callus và tái sinh chồi. Nhìn chung cảm ứng tạo callus diễn ra khá thuận lợi đối với đoạn thân và mô lá của tất cả các dòng khoai tây nghiên cứu với tỷ lệ mẫu tạo callus đạt khá cao từ 70 – 100% đối với giống Diamant và từ 21,4 - 97,5% đối với các giống nhị bội. Tỷ lệ tạo chồi cao nhất đạt 78,6% khi nuôi cấy đoạn thân của giống Diamant trên môi trường MS + 15 g sacaroza + 30 g manitol + 5 g glucoza + 2 mg BA/lít. Môi trường này cũng cho tỷ lệ tái sinh chồi từ đoạn thân dòng nhị bội H1959/195 cao nhất đạt 52,6%. Đoạn thân ở các vị trí khác nhau cho tỷ lệ sống và khả năng tái sinh chồi khác nhau, cao nhất đạt được với các đoạn thân ở vị trí gần gốc. Sinh trưởng và phát triển của các cây tái sinh in -vitro trên đồng ruộng không có sự sai khác so với cây đối chứng | Diploid;khoai tây Diamant;tái sinh. | [1] James F. Hutchinson, Daniel Isenegger, Savitri Nadesan, Neil Smith and Peter (2000). Waterhouse Potato biotechnology – achievements and opportunities IHD at Potatoes "Linking research to practice" pp. 3-5. [2] Jhon S. Hulme, Elaine S. Hinnggins and Robert Shields (1992). An efficient genotype - independent method for regeneration of potato plants from leaf tissue, Plant cell tissue and organ culture Volum 31, Issue 2. [3] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2005). Giáo trình Công nghệ sinh học nông nghiệp, tr. 56. [4] “Somatic fusion for combining virus resistances in Solanum tuberosum L”. Theoretical and applied genetics. pp. 863 - 867. [5] Robert L. Jarret, Paul M. hasegawa, Homer T. Erickson (1980): Factors affecting shoot initiation from tuber discs of potato (Solanum tuberosum), Physiologia Plantrum Volume 49 Issue 2, pp. 177 -184. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh in - vitro cây khoai tây phục vụ chọn tạo giống mới bằng kỹ thuật chuyển gen và dung hợp tế bào trần | Đinh Trường Sơn;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Phương Thảo;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Phương;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Thủy;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến năng suất củ nhỏ (minituber) khoai tây sản xuất bằng kỹ thuật khí canh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Các nghiên cứu nhằm tìm ra dung dịch dinh dưỡng và các thông số pH, EC thích hợp cho năng suất củ minituber trồng bằng kỹ thuật khí canh. Thí nghiệm được tiến hành chủ yếu trên giống Diamant với 3 loại dung dịch do Viện Sinh học Nông nghiệp pha chế, với các thông số pH, EC khác nhau. Kết quả nghiên cứu đã xác định được dung dịch tối ưu cho cả 4 giống là DD3; đồng thời EC = 1.600 μs/cm; pH = 6 là ngưỡng thông số thích hợp cho các giống thí nghiệm. Năng suất củ minituber thu được trong điều kiện thí nghiệm trên là: 1161 củ/m2 đối với giống Diamant, 685 củ/m2 đối với giống Atlantic, 624,7 củ/m2 đối với giống KT2 và 620 củ/m2 đối với giống Solara. | Củ nhỏ;dung dịch dinh dưỡng;khí canh;khoai tây. | [1] Trương Văn Hộ (2005). Sổ tay kỹ thuật sản xuất khoai tây giống và khoai tây thương phẩm. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Vũ Quang Sảng và cs. (1999), Giáo trình Sinh lý thực vật ứng dụng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Quang Thạch và cs. (2005). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống khoai tây nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học kỹ thuật [4] Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Số4 + 5/2006, tr 73 - 78. [5] Boersig MR and SA Wagner, 1988. Hydroponic system for production of seed tubers. Am Potato J. 65:470471. [6] Farran et al. (2006), Potato minituber Production Using Aeroponics, American Journal of Potato Research, Jan/Feb 2006. [7] M.A. Nichols (2005), Aeroponics and Potato, ISHS Acta Horticulturae 670: 201 - 206. [8] Muro et al. (1997). Comparison of hydroponic culture and culture in a peat/sand mixture and the influence of nutrient solution and plant density on seed potato yields. Potato Res 40:431438. [9] Ranalli (1997). Innovative propagation methods in seed tuber multiplication programmes. Potato Res 40:439-453. [10] Richard J. Stoner (1983), Earoponic Versus Bed and Hydroponic Propagation, Florists, Review Vol 173 No 4447 – 22/9/1983 [11] Wiersema et al. (1987). Rapid seed multiplication by planting into beds microtubers and in-vitro plants. Potato Res 30:117-120. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến năng suất củ nhỏ (minituber) khoai tây sản xuất bằng kỹ thuật khí canh | Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Trường;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lại Đức Lưu;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Tuân;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Giang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Loan;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Thị Thu Lê;Viện Đại học Mở Hà Nội | ||
| Giống lúa lai hai dòng mới TH3-5 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Giống lúa lai hai dòng TH3-5 được Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội lai giữa dòng mẹ bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ T1S-96 và dòng bố R5. Giống TH3-5 có thời gian sinh trưởng ngắn, 105 - 110 ngày trong vụ mùa, 120 - 125 ngày trong vụ xuân ở vùng đồng bằng sông Hồng. Giống TH3-5 có thân cứng, lá xanh đậm, bông to, hạt dài. Năng suất trung bình của giống biến động từ 55 - 80 tạ/ha, chất lượng tốt: tỷ lệ gạo xát đạt 67 - 68%, tỷ lệ gạo nguyên 75 - 80%, hàm lượng amylose 24,0% và hàm lượng protein 7,59%. Giống TH3-5 chống đổ tốt, kháng bệnh đạo ôn, kháng vừa với bệnh bạc lá, rầy nâu. Quy trình nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai đã được hoàn thiện. Giống TH3-5 đã và đang được mở rộng sản xuất ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. | Hàm lượng amylose, hàm lượng protein; lúa lai hai dòng;tỷ lệ gạo nguyên;tỷ lệ gạo xát. | 1] [IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện nghiên cứu lúa Quốc tế PO. Box 933. 1099- Manila Philippines. [2] Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trong Thuy, Phan Huu Ton, Nguyen Van Hoan and Atsushi Yoshimura (2003). Experimental technique for Bacterial blight of rice, HAU-JICA ERCB Project, 42 p. [3] Pham Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [4] Yuan L.P. and Xi- Qin Fu (1995). Technology of hybrid rice production, food and agriculture organization of the united nation, Rome, 84 p. | http://vnua.edu.vn/Giống lúa lai hai dòng mới TH3-5 | Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả nghiên cứu hoàn thiện sản xuất hạt lai F1 TH3-4 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2009 | vi | Qui trình sản xuất hạt lai F1 giống lúa lai TH3-4 được nghiên cứu hoàn thiện cho các tỉnh phía Bắc sản xuất trong vụ mùa và cho Quảng Nam sản xuất trong vụ xuân muộn. Tại các tỉnh phía Bắc, thời vụ gieo dòng mẹ T1S-96 được khuyến cáo là 15 - 20 tháng 6, dòng bố R4 gieo sau dòng mẹ 2 - 4 ngày; gieo 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày. Tỷ lệ hàng bố mẹ tốt nhất là 2R: 16S; Khoảng cách cấy mẹ là 14 cm x 13 cm và 14 cm x 15 cm. Khi dòng mẹ trỗ 20 - 25%, dòng bố trỗ 10 - 15% số bông thì phun GA3 với liều lượng 140 - 170 g/ha, hòa tan trong 600 lít nước phun đều cho cả bố mẹ. Vụ xuân muộn tại Quảng Nam, phải gieo R4 trước dòng mẹ 18 - 20 ngày. Thời vụ gieo là 20 - 25 tháng giêng, gieo bố lần 1, sau 5 ngày gieo bố lần 2. | Giống lúa lai hai dòng TH3-4;sản xuất hạt lai F1. | [1] IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện nghiên cứu lúa Quốc tế PO. Box 933. 1099- Manila Philippines (Nguyễn Hữu Nghĩa dịch). [2] Nguyễn Công Tan, Ngô Thế Dân, Hoảng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002). Lúa lai ở Việt Nam, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 326 tr. [3] Pham Chí Thành (1986). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Giáo trình Đại học), NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 215 trang. [4] Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Vũ Bình Hải, Phạm Thị Ngọc Yến, Nguyễn Văn Mười và cs. (2003). Kết quả chọn tạo giống lúa lai hai dòng mới, TH3-B ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, tháng 6/2003, tr. 686-688. [5] Nguyễn Thị Trâm, Pham Thị Ngọc Yến, Trần Văn Quang, Nguyễn Văn Mười và cs. (2008). Kết quả chọn tao giống lúa lai hai dòng mới, TH3-4. Tạp chí Nông nghiệp PTNT, tháng 2/2008. [6] Yuan L.P. and Xi- Qin Fu (1995). Technology of hybrid Rice production, Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 p. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu hoàn thiện sản xuất hạt lai F1 TH3-4 | Phạm Thị Ngọc Yến;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Mười;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Trọng Tú ;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định thời vụ và liều l¬ượng phân đạm cho ngô lai tại vùng đồng bằng Viên Chăn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng trung ương Lào (Naphok), trên 2 giống ngô lai LVN 10 và LVN 61. Trong vụ hè thu 2006, ngô được gieo thành 3 đợt vào các ngày 28/4/2006, 8/5/2006 và 18/5/2006. Vụ thu đông 2007 cũng có 3 đợt gieo 18/10/2007, 28/10/2007 và 7/11/2007. Trong mỗi vụ, lượng phân nền bón là 10 tấn phân chuồng/ha + 60P2O5 + 60 K2O. Thí nghiệm xác định liều lượng phân đạm cho 2 giống LVN -10 và LVN - 61 được tiến hành với nhiều mức bón khác nhau: 0kg, 60kg, 90kg, 120kg và 150kg. Các thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên (RCB) với 3 lần nhắc lại, diện tích 1 ô thí nghiệm 21m2. Kết quả chỉ ra rằng thời vụ gieo tốt nhất tại vùng đồng bằng Viên Chăn cho 2 giống ngô LVN-10 và LVN-61 trong vụ hè thu từ 20/4 đến 15/5 và vụ thu đông trồng từ 30/10 đến15/11. Lượng đạm bón thích hợp đối với giống LVN10 trong cả hai vụ thu đông và vụ hè thu là 150kg, đối với giống LVN61 là 120kg (vụ thu đông) và 150 kg (vụ hè thu). | Đạm;giống;nền;phân bón;phân chuồng;thời vụ. | [1] Ngô Hữu Tình (2003). Cây ngô. NXB. Nghệ An, tr. 109 -110. [2] Nguyễn Thế Hùng (2002). Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr. 43. [3] Kết quả phân tích đất khu làm thí nghiệm tại Trung tâm giống cây trồng Trung ương Lào (Naphok) 15/12/2006. [4] Department of Agriculture Crop Statistics in year 2007, Vientiane Capital, July 2008, tr.21. | http://vnua.edu.vn/Xác định thời vụ và liều l¬ượng phân đạm cho ngô lai tại vùng đồng bằng Viên Chăn | Kham tom Van tha nou vong;Nghiên cứu sinh Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Mai Xuân Triệu;Viện Nghiên cứu Ngô Việt Nam | ||
| Ảnh hưởng của việc sử dụng phân viên nén kết hợp với chế phẩm phân bón lá Komix đến sinh trưởng và năng suất giống ngô LVN4 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân viên nén kết hợp với phun chế phẩm phân bón lá Komix đến sinh trưởng và năng suất ngô LVN4 được tiến hành ở vụ thu năm 2007 và 2008 tại khu thí nghiệm Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Thí nghiệm gồm 2 nhân tố được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD). Nhân tố chính là việc sử dụng chế phẩm phun lá Komix và đối chứng không phun chế phẩm này. Nhân tố phụ là các công thức bón phân: Bón phân viên nén với lượng bón khác nhau và phương pháp bón vãi truyền thống. Phân viên nén được sản xuất ở 2 dạng: PVN1 có chứa 0,79gN; 0,79g P205; 0,79 K20 và PVN2 có chứa 1.05 g N; 0.95 g P2O5 và 0.95 g K2O. Kết quả bón phân viên nén kết hợp với chế phẩm phân bón lá Komix đã làm tăng một số chỉ tiêu cấu thành năng suất như: Số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt, do vậy năng suất thực thu cao hơn so với không phun Komix 8,6%. Bón phân viên nén PVN1 và phân viên nén PVN2 kết hợp với phun chế phẩm phân bón lá Komix năng suất thực thu cao hơn tương ứng không sử dụng Komix là 6,9 và 10,7%. Hơn nữa, khi có phun Komix công thức bón PVN2 năng suất ngô LVN4 cao hơn so với việc phón phân viên nén PVN1 là 23,9% và cao hơn phương pháp bón vãi truyền thống là 14,6%. Điều này khẳng định giả thuyết đặt ra là bón phân viên nén gây ra hiện tượng thiếu phân ở giai đoạn sau nên khi phun Komix ở giai đoạn sau đã làm tăng năng suất ngô. | Komix;ngô lai LVN4;phân bón lá;phân viên nén. | [1] Blaylock A. D; J. Kaufmann and R.D. Dowbenko (2008). Nitrogen Fertilizer Technology, Penn State University. [2] Nguyễn Tất Cảnh (2005). Sử dụng phân viên nên trong thâm canh lúa. NXB. Nông nghiệp Hà Nội, tr.B-4. [3] Nguyễn Tất Cảnh (2005). Sản xuất phân viên nên cỡ lớn phục vụ thâm canh lúa. Đề tài cấp Bộ, mã số B2005-32-70. [4] Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2005). Hoàn thiện quy trình sản xuất phân viên nên cho lúa. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp BỘ, mã Số B2005-32-01DA. [5] Nguyễn Tất Cảnh (2008). Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân viên nên phục vụ thâm canh ngô trên đất dốc tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Chiềng Sung huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. [6] Đỗ Hữu Quyết (2008). Nghiên cứu và phát triển công nghệ bón phân viên nên cho ngô tại huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng. [7] Nguyễn Văn Uyển (1995). Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. NXB. Nông nghiệp. [8] Nguyễn Quang Sảng (2006). Nghiên cứu một số chế phẩm phun qua là đến sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô. Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007, tr.8-12. [9] Http://agro.gov.vn/news//newsdetail.asp?targetID=10924 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc sử dụng phân viên nén kết hợp với chế phẩm phân bón lá Komix đến sinh trưởng và năng suất giống ngô LVN4 | Nguyễn Văn Lộc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tất Cảnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của bón natri silicat lỏng phối hợp phun natri humat lên lá đến sinh trưởng,phát triển và năng suất lúa Hương thơm số 1 trồng trên một số nền đạm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu ảnh hưởng của bón natri silicat lỏng phối hợp phun natri humat lên lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Hương thơm số 1 (HT1) trồng trên một số nền đạm đã được triển khai trên đất phù sa sông Hồng tại 2 vụ xuân và vụ mùa năm 2007. Thí nghiệm đã được triển khai trên nền phân bón 60 P2O5, 60 K2O và các nền đạm 60, 90 và 120 N có bổ sung bón lót 75 kg natri silicat lỏng/ha phối hợp phun natri humat 0,03% lên lá lúc lúa đẻ nhánh. Từ các kết quả thực nghiệm rút ra một số kết luận rằng bón phối hợp natri silicat lỏng với dung dịch natri humat phun lên lá đã làm tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chỉ số diện tích lá, hàm lượng diệp lục, sự tích luỹ chất khô và các yếu tố cấu thành năng suất lá Hương thơm số 1 so với các công thức không xử lý có cùng nền đạm. Kết quả làm tăng năng suất thực thu từ 9 - 12% so với các công thức không được xử lý, làm tăng tính chống chịu bệnh bạc lá của lúa và mang lại hiệu quả kinh tế cao so với các công thức không xử lý. Để giảm lượng đạm bón và bảo vệ được độ phì của đất nên sử dụng công thức bón 90 N, 75 kg natri silicat lỏng/ha trước cấy phối hợp phun lên lá natri humat 0,03% lúc lúa đẻ nhánh. | Lúa Hương thơm số 1, natri humat, natri silicat lỏng;phân đạm;phân silic;thủy tinh lỏng. | [1] IRRI (1996). Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa. Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế P.O.Box.993.1099. Manila, Philippines. (Người dịch: Nguyễn Hữu Nghĩa, Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam). 238 [2] Võ Minh Kha (1996). Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Trường Sơn, Mai Thị Tân, Mai Nhữ Thắng và cs. (2005a). Ảnh hưởng của natri silicat lỏng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất lúa C’70. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 4, tr. 487. [5] Nguyễn Trường Sơn, Mai Thị Tân, Mai Nhữ Thắng và cs. (2005b). Ảnh hưởng của natri silicat lỏng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Nếp 44. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triểh nông thôn số 20, tr. 25. [6] Nguyễn Trường Sơn, Mai Thị Tân, Mai Nhữ Thắng và cs. (2006). Ảnh hưởng của natri silicat lỏng (thuỷ tinh lỏng) đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Khang dân 18 trồng trên đất bạc màu ổ miền Bắc Việt Nam. chỉ Khoa học Đất, 5/2006, tr. 48. [7] Mai Thị Tân, Nguyễn Trường Sơn, Mai Nhũ Thắng và cs. (2005). Ảnh hưởng của phun axit humic lên lả đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất lúa C’70. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số4, tr. 485. [8] Mai Thị Tân, Nguyễn Trường Sơn, Mai Nhũ Thắng và cs. (2006). Ảnh hưởng của phun axit humic lên lả đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Nếp 44. Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1/2006. Nghiên cứu sử dụng phối hợp natri silicat lỏng với natri humat trong sản xuất lúa. Báo cáo nghiệm thu để tài cấp trường T2006 - 01 - 04. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [9] Võ Tòng Xuân (2000). Sổ tay người trồng lúa cần biết. Sở Văn hóa Thông tin tỉnh An Giang. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của bón natri silicat lỏng phối hợp phun natri humat lên lá đến sinh trưởng,phát triển và năng suất lúa Hương thơm số 1 trồng trên một số nền đạm | Mai Thị Tân;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Trường Sơn;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Tính;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hà Thị Thắm;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và năng suất chất xanh của cây đậu biếc (Clitoria ternatea L.) trong điều kiện vụ đông tại Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Thí nghiệm tiến hành nghiên cứu trên 3 thời vụ gieo trồng trong điều kiện vụ đông (thời vụ 1: 15/9/2007, thời vụ 2: 30/9/2007, thời vụ 3: 15/10/2007) tại Gia Lâm - Hà Nội. Mục đích nghiên cứu là nhằm xác định thời vụ thích hợp cho cây đậu biếc. Đậu biếc trồng trong chậu và ngoài đồng được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời vụ gieo trồng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng và năng suất chất xanh của cây đậu biếc. Trong 3 thời vụ, thời vụ 1 gieo ngày 15 tháng 9 cho cây sinh trưởng tốt và năng suất chất xanh cao nhất (ngoài đồng: 15,78 tấn/ha; trong chậu: 11,28 tấn/ ha). | Đậu biếc;năng suất chất xanh;thời vụ. | [1]Bogdan, A. V. (1977). Tropical Pasture and Fodder Plants (Grasses and Legumes). Long man: London,. P335-336. [2] Verdcourt, B. (1979). A Manual of New Guinea Legumes. Botany Bulletin 11, Office of Forests, Lae, Papua New Guinea.Kristen Press Inc: Madang, Papua New Guinea. [3] Hall, T. J. (1985). Adaptation and agronomy of Clitoria ternatea L. in northern Australia. Tropical Grasslands 19, p156-163. [4] Đoàn Thị Thanh Nhàn và CS (1996). Giáo trình cây công nghiệp, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Verdcourt, B. (1979). A Manual of New Guinea Legumes. Botany Bulletin 11,Office of Forests, Lae, Papua New Guinea. Kristen Press Inc: Madang, Papua New Guinea. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và năng suất chất xanh của cây đậu biếc (Clitoria ternatea L.) trong điều kiện vụ đông tại Gia Lâm - Hà Nội | Trần Thị Thiêm;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Anh Tiệp;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Thiều Thị Phong Thu;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sản lượng và chất lượng phân gà công nghiệp trước và sau khi xử lý | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Một nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định khối lượng và thành phần của phân gà công nghiệp truớc và sau khi xử lý. Kết quả cho thấy lượng phân thải ra của gà sinh sản bằng 1,09 lần của gà broiler bằng 1,13 lần so với lượng thức ăn được cung cấp. Trung bình hàng năm mỗi gà sinh sản thải ra một lượng phân là 56,20 kg; gà broiler là 40,26 kg. Mỗi năm, các trang trại chăn nuôi gà công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng thải ra khoảng 253.299 tấn phân. Hàm lượng protein trong phân gà tương đối cao, trung bình là 13,9 - 16,6%. Hàm lượng VCK, khoáng tổng số, canxi, chất xơ trong phân gà rất đáng kể. Sau khi ủ, màu, mùi của phân được cải thiện rõ rệt. Giá thành cho 100 kg phân gà đã ủ vào khoảng 51.700 đồng. | Chất lượng;gà broiler;gà sinh sản;phân gà;sản lượng | [1] Burton, C.H. and Turner, C. (2003). Manure management treatment strategies fổ sustainable agriculturre. 2nd Edition, printed by Lister & Durling printer, Flitwick, Bedford, UK. [2] Đỗ Ngọc Hoè (1974). Giáo trình vệ sinh gia súc - Đai học Nông nghiệp 1. NXB. Nông nghiệp - Hà Nội. [3] Lê Văn Căn (1975). Số tay phân bón - NXB. Giải phóng. TP. HCM. [4] McDonald P., J.F.D. Greenhalgh and C.A. Morgan (1995), Animal Nutrition, Fifth edition, Longman Scientific and Technical England. [5] Muller, 2.0 (1984). Nuôi gia súc bằng chất thải động vật. FAO (Trần Minh Châu dịch). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Quế Côi (2006). Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lí chất thải và bảo vệ môi trưởng. Viện Chăn nuôi Quốc gia, Prise publications. [7] Nguyễn Thị Quý Mùi (1995). Phân bón và cách sử dụng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội 1995. | http://vnua.edu.vn/Sản lượng và chất lượng phân gà công nghiệp trước và sau khi xử lý | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của tia cực tím đến khả năng sản xuất của gà broiler 5 - 10 tuần tuổi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của tia cực tím đến một số chỉ tiêu sản xuất của gà như tỷ lệ sống, khả năng trao đổi khoáng, khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, chỉ số sản xuất, chất lượng thân thịt. Thí nghiệm được tiến hành trên đàn gà broiler 3 máu (Hồ x Lương Phượng x Mía) từ 5 - 10 tuần tuổi theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên với 1 lô đối chứng và 3 lô thí nghiệm, tương ứng với 3 thời lượng chiếu tia cực tím là 5 phút, 8 phút và 11 phút/ngày. Kết quả (ở mức tin cậy P≤ 0,05) cho thấy: Tia cực tím chiếu với thời lượng từ 5 - 8 phút/ngày có tác dụng làm tăng tỷ lệ nuôi sống gà ở các lô thí nghiệm so với lô đối chứng từ 8,8 - 10,5%. Tỷ lệ gà khoèo chân giảm 3,51% so với lô đối chứng. Mức độ trao đổi khoáng của cơ thể là Ca, P huyết thanh, khoáng tổng số trong xương đùi trong 3 lô thí nghiệm đều cao hơn với mức đáng tin cậy (P≤ 0,05) so với lô đối chứng. Tia cực tím có tác dụng kích thích sinh trưởng của gà: So với đối chứng, lô chiếu 5 phút/ngày làm tăng khối lượng cơ thể lên 115 g/con (7,7%) và ở lô chiếu 8 phút/ngày làm tăng 172 g/con (11,5%). Chiếu tia cực tím từ 5 - 8 phút/ngày có ảnh hưởng tốt đến hiệu quả sử dụng thức ăn, làm giảm 0,30 - 0,25 kg thức ăn/kg tăng trọng; Chỉ số sản xuất PN (production number) đã tăng 2,48 - 4,43 đơn vị so với đối chứng. Tia cực tím đã không làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thân thịt của gà broiler. Chiếu tia cực tím thời lượng 11 phút/ngày cho hiệu quả không tốt như làm giảm tỷ lệ nuôi sống, giảm tốc độ sinh trưởng, giảm chỉ số sản xuất PN của gà và ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng thức ăn. | Gà broiler;khoáng;sinh trưởng;tia cực tím. | [1] Aslam S.M., J .D. Garlich, MA. Qureshi (1998). Vitamin D defficiency alters the immune responses of broiler chicks. Poult Sci. 77: 842-849. [2] Balkar S. Bains (1992). Nutritional approach to minimise inadequate mineralisation. 1992. Proceedings of Poult. Sci. Symposium 1992, University of Queensland, Gattown College: 124-135. [3] Lan-xia ZHANG a, b, Zheng-xiang SHIa, Xin-ying WANGa, Ai-lian GENGa and Bao-ming LIa. (2006). China Agricultural University, Beijing 100083, P.R. China. Effects of Ultraviolet Radiation on Skeleton Development of Broiler Chickens. [4] Đinh Ngọc Lân (1990). Cơ sở lý thuyết của kỹ thuật chiếu xạ. Báo cáo trung tâm chiếu xạ Hà Nội. [5] Lund J., H.F. Deluca (1996). Biologycally active metabolite of vitamin D from bone, liver and blood serum. J. Lipit Res. 7: 739- 744. [6] Nguyễn Văn Manh (2006). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến quá trình tiệt trùng nước mắm bằng tia cực tím. Báo cáo Thao sỹ Nông nghiệp - Trường Đai học Nông nghiệp Hà Nội. [7] Roberson K.D., H.M. Edwards (1994). Effect of ascorbic acid and 1,25 di hydroxycholecalciferol on alkaline phosphatase and tibial dyschondroplasia in broiler chickens. Brit. Poult. Sci., Oxford shire, Carfax Publishing Company, v35 (5): 763-773. [8] Spencer R., M. Charman, P.W. Wilson, D. Lawson (1978). The relationship between vitamin D stimulated calcium transport and intestinal calcium - binding protein in the chicken. Biochem. 170: 93-101. [9] Yang S., C. Smith, J .M. Prahl, Xiaolong Luo, H.F. Duluca (1993). Vitamin D deficiency suppresses cell mediated immunity in vivo. Arch. Biochem. Biophys. 303 (1); 98 106. [10] Wallner-Pendleton EA, Fronng GW, Stetson LV (1996). Inhibition of Salmonella typhimurium on agar medium and poultry skin by ultraviolet energy. J Food Prot. 1996 Mar; 59(3):319-21. [PubMed Link] - opens new window. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của tia cực tím đến khả năng sản xuất của gà broiler 5 - 10 tuần tuổi | Trần Đình Đông;Khoa Công nghệ thông tin Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá sinh trưởng của bò cái Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3 (HF x lai Sind) nuôi tại Lâm Đồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng của các nhóm bò sữa. Các số liệu điều tra khối lượng bò cái Holstein Friesian (HF) và các con lai giữa bò HF và lai Sind nuôi tại Lâm Đồng tại các thời điểm: sơ sinh, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng tuổi của 257 con bò HF và 348 con lai (F1, F2 và F3) và số liệu nuôi theo dõi khối lượng 80 con (4 nhóm bò nói trên, mỗi nhóm 20 con). Kết quả biểu diễn khả năng sinh trưởng bằng hàm Gompertz như sau: - Với bò điều tra, các hàm sinh trưởng của bò HF và bò lai F1, F2 và F3 (HF x lai Sind) lần lượt là: Y1 = 498,82 * EXP [- 2,37 * EXP (- 0,108x)] Y2 = 420,80 * EXP [- 2,37 * EXP (- 0,105x)] Y3 = 441,95 * EXP [- 2,36 * EXP (- 0,104x)] Y4 = 478,55 * EXP [- 2,36 * EXP (- 0,106x)] - Với bò nuôi theo dõi, các hàm sinh trưởng của bò HF và bò lai F1, F2 và F3 (HF x lai Sind) là: Y1 = 522,87 * EXP [- 2,41 * EXP (- 0,109x)] Y2 = 448,48 * EXP [- 2,30 * EXP (- 0,105x)] Y3 = 468,18 * EXP [- 2,38 * EXP (- 0,107x)] Y4 = 490,21 * EXP [- 2,37 * EXP (- 0,108x)] Y: body weight (kg), x : time (month). | Bò Holstein Friesian;bò lai Sind;hàm Gompert;sinh trưởng | [1] Aggrey S. E. (2002). “Comparison of three nonlinear and spline regression models for describing chicken growth curves”, Poultry Science, Vol 81, Issue 12, pp. 1782 – 1788. [2] Ahmadi H. and Golian A. (2008). “Non-linear Hyperbolastic Growth Models for Describing Growth Curve in Classical Strain of Broiler Chicken”, Research Journal of Biological Sciences, 3 (11), pp. 1300 – 1304. [3] Alder (1980). Estimation des volumes et accroissement des peulements foresties, Vol. 2, FAO. Rome. PP. 30 – 40. Brown J. E, H. A. Fitzhugh H. A., and Cartwright T. C. (1976). “A Comparison of Nonlinear Models for Describing WeightAge Relationships in Cattle”, Journal of Animal Science, 42, pp. 810-818. [4] Gille U. (2003). Analysis of Growth. Gompertz, B. (1825). “On the nature of the function expressive of the law of human mortality and on a new model of determining life contingencies”, Philos. Trans. Roy. Soc, 182, pp. 513 - 585. [6] TrÇn Quang H©n (1996). Nghiªn cøu c¸c tÝnh tr¹ng n¨ng suÊt chñ yÕu cña lîn Tr¾ng Phó Kh¸nh vμ lîn lai F1 Yorkshire Tr¾ng Phó Kh¸nh. LuËn ¸n Phã TiÕn sü khoa häc N«ng nghiÖp, Hμ Néi, tr. 76- 79. Khn F., Sharifi A. R. and Simianer H. (2007). “Modeling the growth of the Goettingen minipig”, Journal of Animal Science, 85, pp. 84 - 92. [7] Lambe N. R., Navajas E. A., Simm G. and Bnger L. (2006). “A genetic investigation of various growth models to describe growth of lambs of two contrasting breeds”, Journal of Animal Science, 84, pp. 2642 - 2654. [8] Lopez de Torre G., Candotti J. J., Reverter A., Bellido M. M., Vasco P., Garcia L. J, and Brinks J. S. (1992). “Effects of growth curve parameters on cow efficiency”, Journal of Animal Science, 70, pp. 2668 - 2672. [9] Nguyễn Ngọc Lung (1987). “Mô hình hoá quá trình sinh trưởng của cây mọc nhanh để dự đoán sản lượng”, Tạp chí Lâm nghiệp, số8, tr. 14 - 18. [10] Nahashon S. N., Aggrey S. E., Adefope N. A., Amenyenu A., and Wright D. (2006).“Growth characteristics of pearl gray guinea fowl as predicted by the Richards, Gompertz, and Logistic Models”, Poultry Science, 85, pp. 359 - 363. [11] Nguyễn Kim Ninh, Nguyễn Văn Thưởng, Trần Trọng Thêm, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Hữu Lương, Lê Văn Ngọc (1995). “Kết quả nghiên cứu về bò lai hướng sữa và xây dựng mô hình bò sữa trong dân”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969 -1995) - Viện Chăn nuôi, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 225 231. [13] Vũ Văn Nội, Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Kim Ninh, Nguyễn Thanh Bình, Lê Trọng Lạp, Bùi Thế Đức, Lê Văn Ngọc, Nguyễn Quốc Toản, Ngô Đình Tân (2001). “Ảnh hưởng của mức dinh dưỡng khác nhau đến khả năng sinh trưởng và phát triển của dàn bê cải lai hướng sữa (HF x lai Sind) nuôi trong điều kiện hộ gia đình”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999 - 2000, phần dinh dưỡng vật nuôi, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 3 - 12. [14] Sengl T., and Kiraz S. (2005). “Non-linear models for growth curves in large white turkeys”, Turkey Journal of Veterinary Animal Science, 29, pp. 331 - 337. [15] Trần Trọng Thêm (2006). Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật để tài nghiên cứu chọn tạo giống bò sữa đạt sản lượng trên 4000 kg/chu kỳ giai đoạn 2001 - 2005, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, tr. 16 - 19. [16] Wurzinger M., Delgado J., Nrnberg M., Valle Zarate A., Stemmer A., Ugarte G., and Slkner J. (2005). “Growth curves and genetic parameters for growth traits in Bolivian Hamas”, Livestock Production Science, 95, pp. 73 - 81. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sinh trưởng của bò cái Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3 (HF x lai Sind) nuôi tại Lâm Đồng | Trần Quang Hạnh;Trường Đại học Tây Nguyên Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PIDU) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện trên 3 trại chăn nuôi ở Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) từ năm 2006 - 2008 nhằm đánh giá năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai PiDu ¯ Yorkshire, PiDu ¯ Landrace và PiDu ¯ F1 (Landrace¯Yorkshire) (LY). Kết quả cho thấy khi sử dụng đực lai PiDu trong các công thức lai tạo đều cho năng suất sinh sản khá cao và con lai sinh trưởng tốt. Cụ thể: số con sơ sinh sống và cai sữa ở các tổ hợp lai PiDu ¯ Yorkshire là 11,65 và 11,10 con; ở PiDu ¯ Landrace là 11,01 và 10,49 con và ở PiDu ¯ F1 (LY) là 11,50 và 10,90 con. Khối lượng cai sữa/con của các con lai trên lần lượt là 8,34; 8,42 kg và 8,44 kg ở 32 ngày tuổi; tăng trọng/ngày nuôi thịt và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng trong giai đoạn nuôi thịt của con lai PiDu ¯ Yorkshire là 735,05 g và 2,69 kg; PiDu ¯ Landrace là 735,38 g và 2,69 kg; PiDu ¯ F1 (LY) là 749,05 g và 2,68 kg. Sử dụng đực lai PiDu phối với nái ngoại thuần và ngoại lai có thể duy trì được khả năng sinh sản cao và con lai sinh trưởng tốt. | FCR;lợn lai;PiDu;sinh sản, sinh trưởng. | [1] Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005). Khả năng sản xuất của một số công thức lai của đàn lợn nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [2] Đinh Văn Chinh, Đặng Vũ Bình, Trần Xuân Việt, Vũ Ngọc Sơn (1995). Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại Trung tâm giống gia súc Hà Tây,Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi - thú y (1991-1995), Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, 70-72. [3] Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Phạm Duy Phẩm (2006). Năng suất sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn lai 3 giống ngoại Lanđrace, Yorkshire, và Duroc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, (4), 51-52. [4] Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, nắng suất và chất lượng thịt ở lợn Lanđrace, Yorkshire và F1 (Landrace Yorkshire), Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập V số 1/2007, 31-35. [5] Phan Xuân Hảo, Đỗ Đức Lực (2007). Kết quả bước đầu về đánh giá năng suất sinh sản và sinh trưởng ở một số công thức lai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh (Báo cáo tại Hội nghị sơ kết thực hiện Nghị định thư Việt Nam - Rumani, Đại học Nông nghiệp Hà Nội). [6] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2005). So sánh khả năng sinh sản của nái lai F1 (Landrace >< Yorkshire) phối với lợn đực giống Pietrain và Duroc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 2/2005. [7] Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình, Võ Trọng Thành, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Công Oánh, Phan Văn Chung (2007). Quy mô, đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn ở ba tỉnh Hưng Yên, Hải Đương và Bắc Ninh, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập V, Số 4: 44-49. [8] Nguyễn Thị Viễn, Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đức, Phùng Thị Vân, Chế Quang Tuyến, Nguyễn Văn Đồng, Phan Bùi Ngọc Thảo, Trịnh Công Thành, Đinh Văn Chinh, Phùng Thăng Long và các CTV (2007). Nghiên cứu chọn tạo nhóm lợn cao sản và xác định các tổ hợp lai thích hợp trong hệ thống giống, Báo cáo để tài cấp Bộ. [9] Gondreta. F, Lefaucheur. L, Louveau. I, Lebreta. B, Pichodo. X., Le Cozler. Y., (2005). Influence of piglet birth weight on postnatal growth performance, tissue lipogenic capacity and muscle histological traits at market weight, Livestock Production Science, 93, 137-146. [10] Kusec. G, Baulainpp. U, Henningp. M, Kohlerpp. P and Kallweit. E, (2005). Fattening, carcass and meat quality traits of hybrid pigs as influenced by MHS genotype and feeding systems, Arch. Tierz., Dummerstorf, 48 (1), 40-49. [11] Laitat M, Vandenheede M, Desiron A, et al. (2004). Influence of diet form (pellets or meal) on the optimal number of weaned pigs per feeding space. Swine Health Prod. 2004; 12(6): 288-295. [12] Sawyer. J. T, Tittor. A. W, Apple. J. K, Morgan. J. B, Maxwell. C. V, Rakes. L. K. and Fakler. T. M., (2007). Effects of supplemental manganese on performance of growing - finishing pigs and pork quality during retail display, Journal of Animal Science, 85, 1046-1053. [13] Strudsholm. K, John E., Hermansen.J.E, (2005). Performance and carcass quality of fully or partly outdoor reared pigs in organic production, Livestock Production Science, 96, 261-268. [14] Wolf… J, Zảkovả. E, Groeneveld. E, (2008). Within-litter variation of birth weight in hyperprolific Czech Large White sows and its relation to litter size traits, stillborn piglets and losses until weaning, Livestock Science, 115, 195-205. [15] Zhao. Z, Harper. A. F, Estienne. M. J, Webb. K. E, McElroy. Jr., A. P.and Denbow. D. M, (2007). Growth performance and intestinal morphology responses in early weaned pigs to supplementation of antibiotic - free diets with an organic copper complex and spray - dried plasma protein in sanitary and nonsanitary environments, Journal of Animal Science. 85:1302-131. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PIDU) | Phan Xuân Hảo;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Thúy;Chi cục Thú y Vĩnh Phúc | ||
| Năng suất, chất lượng một số giống cây thức ăn gia súc (Pennisetum perpureum, Panicum maximum, Brachiaria ruziziensis, Stylosanthes guianensis) trồng tại Đắk Lắk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Thí nghiệm này được tiến hành để tuyển chọn một số cây thức ăn gia súc phù hợp với điều kiện đất trồng tại Đắk Lắk, giúp tạo cơ sở thức ăn thô xanh ổn định cho đàn gia súc ăn cỏ của tỉnh. Kết quả thí nghiệm cho thấy, cỏ Ghi nê phát triển rất tốt tại Đắk Lắk với năng suất chất khô trung bình đạt 11,67 tấn/ha/lứa cắt. Cỏ Voi cũng phát triển tương đối tốt với năng suất chất khô 9,60 tấn/ha/lứa cắt. Năng suất của cây đậu Stylo đạt khá cao (3,08 tấn chất khô/ha/lứa cắt). Tỷ lệ tiêu hoá in-vitro và tỷ lệ sử dụng của cỏ Voi, Ghi nê và Stylo tương ứng đạt 53,2% và 75,9%, 55,4% và 92,2%, 58,9% và 87,6%. | Cây thức ăn gia súc;cây họ đậu;cỏ;gia súc nhai lại;thức ăn thô xanh;tỷ lệ tiêu hoá. | [1] Chi cục Thống kê Đắk Lắk (2007). Niên giám thống kê năm 2006, tr 9-100. [2] Cochran R,C., M.L. Galycan (1994). Measurement of in – vivo forage digestion by ruminants. In: George C., Jr. Fahey (Eds), Forage Quality, Evaluation, and Utilization, Madition, Wisconsin, USA, 1994. Pp 613- 643. [3] Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hòa Bình, Bùi Xuân An (1985). Kết quả nghiên cứu tập đoàn cỏ nhập nội. Tạp chí KHKT Nông nghiệp 10/98, tr 347 - 352. [4] Trương Tấn Khanh (2003). Đánh giá hiện trạng đồng cổ tự nhiên và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tại M’Đrăk. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. [5] Bùi Quang Tuấn, Lê Hoà Bình (2004). Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số giống cổ làm thức ăn gia súc ở Nam Trung Bộ. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 11 số 3/2004. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 209-213. [6] Bùi Quang Tuấn (2005a). Kết quả khảo sát giá trị thức ăn của một số cây hòa thảo tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 111, số 1/2005. Trường Đại học Nông nghiệp 1, tr 69-72. [7] Bùi Quang Tuấn (2005b). Giá trị thức ăn một số cây họ đậu trồng tại vùng đất gò đồi huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 111, số 4/2005. Trường Đại học Nông nghiệp 1, tr 311-314. | http://vnua.edu.vn/Năng suất, chất lượng một số giống cây thức ăn gia súc (Pennisetum perpureum, Panicum maximum, Brachiaria ruziziensis, Stylosanthes guianensis) trồng tại Đắk Lắk | Lê Hoa;Trung tâm Khuyến nông tỉnh Đăk Lắk Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phân tích gen M mã hoá protein màng của virus gây bệnh "tai xanh" tại Việt Nam và so sánh với các chủng của Trung Quốc và thế giới | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Toàn bộ chuỗi gen M của chủng virus gây bệnh ”tai xanh” phân lập từ lợn bệnh tại Quảng Nam (Việt Nam) năm 2007, ký hiệu TXMT1 (VN), có độ dài 525 bp đã được thu nhận và giải trình tự. Thành phần nucleotide, amino acid gen M của chủng TXMT1 được sử dụng để phân tích và so sánh đồng nhất về nucleotide và tương đồng về amino acid giữa chủng này với một số chủng của Trung Quốc phân lập trong các năm 2006 - 2008 và thế giới. Chủng TXMT1 (Việt Nam) được xác định thuộc virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRSV), type II (dòng Bắc Mỹ), có tỷ lệ đồng nhất (identity) về thành phần nucleotide và tỷ lệ tương đồng (homology) về amino acid rất cao (99-100%) với các chủng của Trung Quốc; thấp hơn (94% nucleotide; 96% amino acid) so với chủng VR2332 và rất thấp (69% nucleotide; 79% amino acid) so với chủng Lelystad. Chủng TXMT1 chỉ có 2 - 3 vị trí sai khác nucleotide với các chủng Trung Quốc, trong khi đó có đến 28 so với chủng VR2332 cổ điển (type II, dòng Bắc Mỹ) và rất nhiều so với các chủng châu Âu (type I). Sai khác V (valine)/I (isoleucine) ở vị trí 24 của chuỗi polypeptide M là nét đặc trưng giữa chủng TXMT1 với tất cả các chủng thuộc dòng Bắc Mỹ và châu Âu. Đặc tính gen M cho thấy, chủng TXMT1 của Việt Nam có biến đổi di truyền cao, có thể có cùng nguồn gốc phát sinh cùng với các chủng PRRSV của Trung Quốc, dẫn đến suy đoán, tác nhân gây PRRS cường độc cao này có tại Việt Nam rất có thể là do từ Trung Quốc vào. | Dòng;đồng nhất;gen M (membrane);Tai xanh;thành phần nucleotide/amino acid;tương đồng. | [1] Ansari I.H., B. Kwon, F.A. Osorio, and A.K. Pattnaik (2006). Influence of N-linked glycosylation of porcine reproductive and respiratory syndrome virus GP5 on virus infectivity, antigenicity, and ability to induce neutralizing antibodies. J Virol., 80(8) p. 3994-4004. [2] Cavanagh D. (1997). Nidovirales: a new order comprising Coronaviridae and Arteriviridae. Arch. Virol., 142 p. 629– 633. [3] Đậu Ngọc Hào, Văn Đăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Tiêu Quang An (2008). Một số đặc điểm dịch tế Hội chúng sinh sản và hô hấp (PERS) ở lợn từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 7/2008 tại một số tỉnh trong cả nước. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Số 5, tập 15, trang 14-20. [4] Drew T.W. (2000). A review of evidence for immunosuppression due to porcine reproductive and respiratory syndrome virus. Vet Res., 31(1) p. 27-39. Review. [5] Feng Y., T. Zhao, T. Nguyen, K. Inui, Y. Ma, T.H. Nguyen, V.C. Nguyen, D. Liu, Q.A. Bui, L.T. To, C. Wang, K. Tian and G.F. Gao (2008). Porcine respiratory and reproductive syndrome virus variants, Vietnam and China, 2007. Emerg Infect Dis., 14(11) p. 1774-1776. [6] Gorbalenya A.E., L. Enjuanes, J. Ziebuhr and E.J. Snijder (2006). Nidovirales: Evolving the largest DNA virus genome. Virus Res., 117 p. 17–37. [7] Kamakawa A., T.V. Ho, S. Yamada (2006). Epidemiological survey of viral diseases of pigs in the Mekong delta of Vietnam between 1999 and 2003. Vet Microbiol., 118(1-2) p. 47-56. [8] Meng X.J. (2000). Heterogeneity of porcine reproductive and respiratory syndrome virus: implications for current vaccine efficacy and future vaccine development. Vet Microbiol., 74(4) p. 309-329. Review. [9] Meulenberg J.J., A. Petersen den Besten, E. de Kluyver, A. van Nieuwstadt, G. Wensvoort and R.J. Moormann (1997). Molecular characterization of Lelystad virus. Vet Microbiol., 55(1-4) p. 197-202. Review. [10] Nielsen H.S., G. Liu, J. Nielsen, M.B. Oleksiewicz, A. Botner, T. Storgaard and K.S. Faaberg (2003). Generation of an Infectious Clone of VR-2332, a Highly Virulent North American-Type Isolate of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus. J. Virol., 77(6) p. 3702-3711. [11] Tian K., X. Yu, T. Zhao, Y. Feng, Z. Cao, C. Wang, Y. Hu, X. Chen, D. Hu, X. Tian, D. Liu, S. Zhang, X. Deng, Y. Ding, L. Yang, Y. Zhang, H. Xiao, M. Qiao, B. Wang, L. Hou, X. Wang, X. Yang, L. Kang, M. Sun, P. Jin, S. Wang, Y. Kitamura, J. Yan and G.P. Gao (2007). Emergence of fatal PRRSV variants: unparalleled outbreaks of atypical PRRS in China and molecular dissection of the unique hallmark. PLoS ONE, 2(6) p e526. [12] Tô Long Thành (2007). Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Số 3 Tập 14, Trang 81-87. [13] Tô Long Thành, Nguyễn Văn Long và cs (2008). Kết quả chẩn đoán và nghiên cứu virut gây Hội chúng sinh sản và hô hấp (PRRS) trên lợn ở Việt Nam từ tháng 3/2007 đến 5/2008. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Số 5, tập 15, trang 5-13. [14] Zhou Y.J., X.F. Hao, Z.J. Tian, G.Z. Tong, D. Yoo, T.Q. An, T. Zhou, G.X. Li, H.J. Qiu, T.C. Wei and X.F. Yuan (2008). Highly virulent porcine reproductive and respiratory syndrome virus emerged in China. Transbound Emerg Dis., 55(3-4) p. 152-64. | http://vnua.edu.vn/Phân tích gen M mã hoá protein màng của virus gây bệnh "tai xanh" tại Việt Nam và so sánh với các chủng của Trung Quốc và thế giới | Lê Thanh Hòa;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Thị Kim Xuyến;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đoàn Thị Thanh Hương;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Quang Vui;Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Phạm Công Hoạt;Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò lai Sind, F1(Brahman x lai Sind) và F1 (Charolais x lai Sind) nuôi vỗ béo tại Đắk Lắk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Thí nghiệm vỗ béo được tiến hành trên 15 bò đực lai Sind, F1 (Brahman x lai Sind) và F1 (Charolais x lai Sind) (mỗi nhóm 5 con). Bò đưa vào nuôi vỗ béo lúc 21 tháng tuổi, đạt khối lượng từ 235 - 274,20 kg, thời gian nuôi vỗ béo trong 3 tháng. Kết quả cho thấy bò F1 (Charolais x lai Sind) đạt tăng trọng 917,78 g/con/ngày; F1 (Brahman x lai Sind) 791,10 g/con/ngày và lai Sind 657,78 g/con/ngày. Tiêu tốn thức ăn ở bò F1 (Charolais x lai Sind) 7,33 kg chất khô/kg tăng trọng thấp hơn so với bò F1 (Brahman x lai Sind) 8,04 kg chất khô/kg tăng trọng và lai Sind 9,48 kg chất khô/kg tăng trọng. Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh của F1 (Charolais x lai Sind) đạt (55,20 và 44,05%) cao hơn so với F1 (Brahman x lai Sind) (52,52 và 43,46%) và lai Sind (48,93 và 42,34%). | Bò đực;bò thịt;F1 (Brahman x lai Sind);F1 (Charolais x lai Sind);lai Sind;tăng trọng;tiêu tốn thức ăn;vỗ béo. | [1] AFRC, (1993) Energy and Protein Requirements for Ruminant. University Press, Cambridge. [2] Cục Chăn nuôi (2006). Báo cáo tổng kết chăn nuôi giai đoạn 2001 - 2005 và định hướng phát triển chăn nuôi thời kỳ 2006 - 2015. [3] Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Phạm Thế Huệ và Phạm Hùng Cường, (2007). ảnh hưởng của nguồn xơ khác nhau trong khẩu phần vỗ béo đến tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò Lai Sind tại Đăk Lăk. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. số 4. Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và PTNT. ThángZ/ZOO’7. [4] Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình, Đinh Văn Tuyển, (2008). Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai Sind, Brahman và Drought Master thuần nuôi vỗ béo tại TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. Viện Chăn nuôi BỘ NNPTNT. Số 15. Tháng 12/2008. Trang 32 - 39. [5] Nguyễn Tuấn Hùng, (2005). Khảo sát chăn nuôi bò nông hộ và nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật vỗ béo bỏ lại Sind ở huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp. 2005. [6] Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, (1995). Kết quả nuôi bỏ lại hướng thịt. Nuôi bò thịt và những kết quả bước đầu ở Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội 1995. Trang 54- 61. [7] Vũ Văn Nội và cộng sự, (1995). Nuôi bê lại hướng thịt với thức ăn bổ sung là nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền Trung. Nuôi bò thịt và những kết quả bước đầu ở Việt Nam, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 71 - 73. [8] NRC, (2002). The nutrient requirenments of beef cattle. Washington DC. USA [9] Perry, T. W, (1990). Dietary nutrient ạllowance for beef cạttle. Feedstuffs Reference issue, 62, 31: 46 - 56. [10] Phạm Văn Quyến, (2001) Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển của một số nhóm bỏ lại hướng thịt tại trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé. Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp. 2001. [11] Nguyễn Văn Thưởng, Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Văn Niêm, Hồ Khắc Oánh, Phạm Kim Cương, Văn Phủ Bộ và CTV, (1995). Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng nhanh năng suất thịt của đàn bò nước ta. Nuôi bò thịt và những kết quả bước đầu ở Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội 1995, trang 45 - 53. | http://vnua.edu.vn/Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò lai Sind, F1(Brahman x lai Sind) và F1 (Charolais x lai Sind) nuôi vỗ béo tại Đắk Lắk | Phạm Thế Huệ;Trường Đại học Tây Nguyên Đinh Văn Chỉnh;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thay thế thức ăn tinh bằng hỗn hợp chế biến từ thân, lá đậu nho nhe (Phaseolus calcaratus) và thân, ngọn, lá sắn khô cho bê đực | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn tinh bằng hỗn hợp thức ăn chế biến từ thân lá đậu nho nhe và thân, ngọn lá sắn khô tới khả sức sản xuất của bê. Hỗn hợp thức ăn thí nghiệm gồm 25% từ đậu và 75% từ sắn. Sử dụng 12 bê đực lai (HF x lai Sind), chia thành 3 lô: lô đối chứng nhận khẩu phần với thức ăn tinh truyền thống, 2 lô thí nghiệm nhận khẩu phần thay thế tương ứng 30% và 60% thức ăn tinh bằng hỗn hợp thức ăn thí nghiệm. Kết quả cho thấy hỗn hợp thức ăn chế biến từ sắn và đậu nho nhe dạng thân, lá, ngọn khô có hàm lượng protein thô khá cao đạt 200,5 g/kgVCK. Thay thế thức ăn tinh truyền thống bằng hỗn hợp trên không làm ảnh hưởng đến lượng vật VCK thu nhận của bê thí nghiệm (P>0,05) và cho tăng trọng cao hơn (P<0,05) so với không thay thế (đối chứng). Khẩu phần có mức thay thế 60%; 30% thức ăn tinh và đối chứng cho tăng trọng tương ứng 545; 510 và 446 g/con/ngày. Tiêu tốn VCK/kg tăng trọng khi thay thế thức ăn tinh bằng hỗn hợp thức ăn thí nghiệm ở mức 60 % và 30 % đạt thấp hơn so với đối chứng. Thay thế ở mức 60 và 30% thức ăn tinh bằng hỗn hợp thức ăn thí nghiệm, tương ứng, làm giảm chi phí 5.288,48 đồng/kg và 3.443,45 đồng/kg tăng trọng so với đối chứng (P<0,05). | Bê;lá;phaseolus calcaratus;sức sản xuất;sắn;thay thế;thân;thức ăn tinh. | [1] Phạm Kim Cương, Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Đinh Văn Tuyển, Nguyễn Thành Trung (2000). Nghiên cứu sử dụng rơm kúạ trong khẩu phần bò thịt. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999 - 2000. Phần Thức ăn và Dinh dưỡng vật nuôi. [2] Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Thị Mùi, Đinh Văn Bình Nguyễn Thị Thiểm (2003). Kết quả nghiên cứu thay thể cảm hỗn hợp bằng ngọn lả sắn phơi khổ tong khẩu phần cơ bản rơm- urê ri mật và cỏ Ghine đến khả năng sinh trưởng của cừu. Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi. [3] Khuc Thi Hue, Do Thi Thanh Van, Iger ledin (2008). Effect of supplemeting ureạ treated rice straw and molạsses with different forạge species on the performance of lạmps. Small Ruminạnt Reseach, 78. [4] Nguyễn Thị Mùi, Nguyễn Văn Lợi, Đặng Đình Hạnh và Lê Hòa Bình (2005). Kết quả ứng dụng mô hình thâm canh, xen canh cỏ hòa thảo, cỏ đậu trong hệ thống canh tác phục vụ chăn nuôi bò thịt trong nông hộ ở tỉnh Thái Nguyễn. Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới. Tập 2, Chăn nuôi Thú y. Nxb. Chính trị Quốc gia. Tr. 347- 353. [5] Vũ Văn Nội, Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Kim Ninh, Nguyễn Thanh Bình, Lê Trọng Lạp, Bùi Thế Đức (2001). ảnh hưởng của các mức dinh dưỡng khác nhau đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn bê cải lại hướng sữa (HF x lại Sind nuôi trong điều kiện hộ gia đình. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999 - 2000. Phần Thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi. Tp. Hồ Chí Minh 10-12 tháng 4/2001. Tr. 3-11. [6] Đoàn Đức Vũ, Phạm Mạnh Hùng, Phùng Thị Lâm Dung và Phan Việt Thành (2005). Nghiên cứu bổ sung là khoai mỳ (sắn) khô vào khẩu phần ăn của bò sữa với nền thức ăn thô chủ yếu là rơm. Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới. Tập 2. Chăn nuôi Thú y. Nxb. Chính trị Quốc gia. Tr. 354-362. [7] Duong Nguyen Khang (2004). Cassava foliage as a protein source for cattle in Vietnam. PhD Thesis, Swedish University of Agricultural Sciences. [8] Netpana N., Wanapat M., Poungchompu O. and Toburan W. (2001). Effect of concentrate tannin in cassava hay on fecal parasitic egg counts in swamp buffaloes and cattle. In: Proc. Intern. Workshop on “Current Research and Development on Use of cassava as Animal Feed”, held in Khon Kaen, Thailand, July 23-24, 2001. [9] Norton, B. W. (2000). The significance of tannin in tropic animal production. In Booker (Ed.) Proc. Inter. Workshop on Tannins in Livestock and Human Nutrition ACIAR Proc. No. 92, 171p. [10] Wanapat, M. (1999). Feeding of ruminants in the tropics based on local feed resources. Khon Kaen Publ. Comp. Ltd., Khon Kaen, Thailand; 236 p. [11] Wanapat M. Petlum A. and Pimpa O. (2000). Supplementation of cassava hay to replace concentrate use in lactating Holstein Friesian crossbreds. Asian - Australian J. of Anim. Sci. ; No. 13; Pp. 600-604. [12] Wanapat, M., A. Polthanee, C. Wachirapakorn, T. Anekiwit and S. Mattarat (2001). Crop - Animal System Reseach Network (CARSEN). Progress Report - Thailand, II. RI Paper. 20p. [13] Wanapat M. (2001). Role of cassava hay as animal feed in the Tropics. In Proc. Inter. Workshop on “Current Reseach and Development on Use of Cassava as animal feed”, held in Khon Kean, Thailand, July 23-24, 2001, pp. 13-20. | http://vnua.edu.vn/Thay thế thức ăn tinh bằng hỗn hợp chế biến từ thân, lá đậu nho nhe (Phaseolus calcaratus) và thân, ngọn, lá sắn khô cho bê đực | Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Mạnh Thắng;Viện Chăn nuôi Quốc gia | ||
| Xác định tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum ở 2 giống gà hướng thịt Ross 308 và ISA màu nuôi công nghiệp tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Thí nghiệm được tiến hành đối với hai giống gà Ross 308 và ISA màu, nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (Hà Tây cũ, Bắc Ninh và Hải Phòng) nhằm xác định tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum trung bình là 37,83%; không có sự khác nhau về tỷlệ nhiễm M. gallisepticum giữa hai giống gà (Ross 308 - 37,47% và ISA màu - 38,40%; P>0,05). Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum có xu hướng tăng theo tuổi của gà, dưới 35 ngày tuổi và ≥ 35 ngày tuổi tỷ lệ này lần lượt là 32,42% và 42,33% (P<0,05). Gà bị nhiễm M. gallisepticum cao nhất từ tháng 10-12 (45,88%) và thấp nhất là từ tháng 4 - 6 (30,36%). Tỷ lệ nhiễm M. gallisepticum tại các địa phương nghiên cứu dao động trong khoảng 34,42% - 41,02%. Những đàn có tỷ lệ huyết thanh dương tính cao thì thời điểm phát bệnh sẽ sớm hơn so với những đàn có tỷ lệ huyết thanh dương tính thấp, đàn gà có tỷ lệ huyết thanh dương tính < 50% thường phát bệnh trong khoảng 4,67 - 5,55 tuần tuổi ở Ross 308 và trong khoảng 5,57 - 6,76 tuần tuổi ở ISA màu; đàn gà có tỷ lệ huyết thanh dương tính ≥ 50% thường phát bệnh trong khoảng 3,46 - 4,73 tuần tuổi ở Ross 308 và trong khoảng 3,61 - 6,10 tuần tuổi ở ISA màu. | ISA màu;Mycoplasma gallisepticum;Ross 308;tỷ lệ nhiễm. | [1] Bradbury J .M (2001). Avian mycoplasmosis, In: Frank Jordan et al. (eds.). Poultry Diseases õth edn., W.B. Saunders Company, Iowa 178-193. [2] Bencina D, Tadina T and Dorrer D (1988). Natural Infection of ducks with Mycoplasma synouiae and Mycoplasma gallz'septỉcum and myocplasma egg transmission. Auian Pathology 17:441- 449. [3] Carpenter TE, Mallinson E.T, Miller K.F, Gentry R.F and Schwartz L.D (1981). Vaccination with F Strain Mycoplasma gallz'septỉcum to reduce production losses in layer chickens. Avian Diseases 25: 404- 409. [4] David H.L, Harry W and Yoder J.R (1997). Mycoplasma gallisepticum infection. In: Diseases of Poulty. Edited by Calnek B.W, Barnes H.H, Beard C.W, Mc Dougald L.R and Saif Y.M. 1oth edn. Iowa State University Press, Ames, Iowa, USA. 194- 202. [5] Dulali R.S (2003). Seroprevalence and pathology of mycoplasmosis in sonali chickens. MS Thesis. Submitted to the Department of Pathology. Faculty of Veterinary Science, Bangladesh Agricultural University, Mymensingh, Bangladesh. [6] Huỳnh Thị Bạch Yến (1999). iểu tra tỉ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synouiae trên gà công nghiệp ở Quận Thủ đức thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm [7] Thủ Đức.Hossain K.M.M, Ali M.Y and Haque M.I., 2007. Seroprevalence of Mycoplasma gallisepticum infection in chicken in the greater Rajshahi district of Bangladesh. Bangl. J. Vet. Med. (2007). 5 (1& 2): 09-14. [8] Ley D.H and Yoder H.W,Jr (1997). Mycoplasma gallisepticum infection. In: Disease of Poultry, 1oth edn. Calnek B.W, Barnes H.J, Beard C.W, Mc Dougald L.R and Saif Y.M (eds.). Iowa State University Press, Ames, Iowa. 194-207. [9] Nunoya, T., T. Yagihashi, M. Tajima and Y. Nagasawa, 1995. Occurrence of keratoconjunctivitis apparently caused by Mycoplasma gallisepticum in layer chickens, Vet. Path, 32: 11-18. [10] Pradhan M.A.M (2002). Studies on Avian mycoplasmosis: Prevalence, Isolation, Characterization and Antigenic properties. PhD Thesis Submitted to the Dept. of Microbiology and Hygiene, Faculty of Veterinary Science, Bangladesh Agricultural University, Mymensingh, Bangladesh. [11] Sarkar S.K, Rahman M.B, Rahman M, Amin K.M.R, Khan M.F.R and Rahman M.M (2005). Sero-prevalence of Mycoplasma galliseplicum infection in chickens in model breeder poultry farms of Bangladesh. International Journal of Poultry Science 4 (1): 32-35. [12] Sikder A.J, Islam MA, Rahman M.M and Rahman M.B (2005). Seroprevalence of Salmonella and Mycoplasma gallỉsetpticum infection in the six model breeder poultry farms at Patuakhili district in Bangladesh. International Journal ofPoultry Science 4 (11): 905-910. [13] Talha A.F.S.M (2003). Investigation on the prevalence of Mycoplasma gallisepticum in village chickens and possibility of estabishing Mycoplasma gallisepticum free flocks and significance Mycoplasma gallỉsepticum of different production parameters in layer chickens in Bangladesh. M.Sc. Thesis, Department of Veterinary Microbiology, the Royal Veterinary and Agricultural University, Denmark and Department of Pathology, Bangladesh Agricultural University, Mymensing, Bangladesh. [14] The Centre for food sercurity and public health- CFSPH,. Avian Mycoplasmosis (Mycoplasma gallisepticum). Last Updated: January 3, 2007. [15] Yoder H.W, Jr (1991). Mycoplasma gallz'septicum infections. In: Diseases of Poultry, 11th ed. Calnek B.W, Barnes H.J, Beard C.W, Reid W.M and Yoder H.W, Jr (eds.). Iowa State University Press, Ames, IA.198-212. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum ở 2 giống gà hướng thịt Ross 308 và ISA màu nuôi công nghiệp tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam | Trương Hà Thái;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Đức;Công Ty TNHH đầu tư và chăn nuôi gia công, Lộc Vũ, Bắc Ninh Nguyễn Văn Giáp;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chu Thị Thanh Hương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Mục đích của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đánh giá việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống và các phương pháp như thống kê, phân tích, xử lý, tổng hợp cho thấy ở tỉnh Bắc Giang tính đến năm 2007 đã thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án điều chỉnh quy hoạch: đất nông nghiệp đạt 101, 36 %, đất phi nông nghiệp đạt 97,97 %, đất chưa sử dụng đạt 96,16 %, đồng thời tồn tại tình trạng vừa thừa vừa thiếu quỹ đất dành cho phát triển sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xây dựng khu công nghiệp và đất ở đô thị. Để nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng đất cần thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về điều chỉnh quy hoạch, tăng cường vốn đầu tư, nâng cao chất lượng lập quy hoạch sử dụng đất và quản lý thực hiện phương án quy hoạch tốt hơn. | Bắc Giang;chất lượng;phương án quy hoạch. | [1] Luật Đất đai 2003 (2004). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 61. [2] Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (1999). Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang thời kỳ 1997 - 2010. [3] Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (2006). Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 … 2010) tỉnh Bắc Giang. [4] Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (2007). Báo cáo kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2007. [5] Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (2008). Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 09/2007/oT-TTg về việc tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang | Nguyễn Thị Vòng;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Giang Hương;Cục Quy hoạch đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường | ||
| Ảnh hưởng của sắt (II) sunphat đến quá trình xử lý phốt pho và nitơ trong hệ thống thiếu khí - hiếu khí | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu tiến hành xử lý phốt pho và nitơ trong nước thải nhân tạo bằng hệ thống bể thiếu khi thiếu khí. Phốt pho được xử lý bằng phương pháp kết tủa hóa học. Muối sắt (II) sunphat (FeSO4) được bổ sung vào bể hiếu khí. Trong điều kiện hiếu khí, Fe²* ôxi hóa thành Fe3*, sau đó thực hiện phản ứng kết tủa với POẸ' tạo thành FePO4 ít tan và được loại ra khỏi hệ thống dưới dạng bùn thải. Kết quả thu được cho thấy tống phốt pho trong dòng thải ra được kiểm soát nhỏ hơn 1,0 mg/L khi sử dụng tỷ lệ moi Fe/P là 2,1. Nitơ được xử lý bằng phương pháp sinh học. Ảnh hưởng của FeSO4 đến quá trình nitrat hóa và khử nitrat đã được nghiên cứu. lon Fe2+ không làm thay đổi tốc độ nitrat hóa trong hệ thống. Quá trình khử nitrat đã diễn ra hoàn toàn và cũng không bị ảnh hưởng bởi quá trình kết tủa. Hiệu suất khử nitơ dao động trong khoảng 78 đến 85%. Kết quả phân tích COD cho thấy, khi hệ thống được bổ sung FeSO4, hiệu suất khử COD cũng được cải thiện chút ít. Như vậy, việc bổ sung FeSO4 vào hệ thống thiếu khi -hiếu khí đã tăng cường quá trình xử lý phốt pho góp phần nâng cao hiệu quả xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước. | Bể thiếu khí - hiếu khí;kết tủa phốt phát;khử nitrat;nitrat hóa;sắt (II) sunphat. | [1] APHA, (2005). Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater. 21st edition, American Water Works Association, Water Pollution and Control Federation, Washington, DC. [2] Baeza, J.A., D. Gabriel and J. Lafunente (2004). Effect of internal recycle on the nitrogen removal efficiency of an A2/O wastewater treatment plant. Process Biochemitry, 39: 1615-1624. [3] Dangcond, P., N. Bernet, J.P. Delgenes and R. Moletta (2000). Effects of oxygen supply methods on the performance of a sequencing batch reactor for high ammonium nitrification. Water Environmental Research, 72: 195–200. [4] Juliastuti, S.R., J. Baeyens and C. Creemers (2003). Inhibition of nitrification by heavy metals and organic compounds: The ISO 9509 test. Environmental Engineering Science, 20(2): 79-90. [5] Ltter, L.H. (1991). Combined chemical and biological removal in activated sludge plants. Water Science & Technology, 23: 611-621. [6] Metcalf and Eddy (2003). Wastewater Engineering treatment and reuse. 4th edition, Mc Graw Hill publication, New York, USA, pp. 741-784. [7] Peng, Y. and G. Zhu (2006). Biological nitrogen removal with nitrification and denitrification via nitrite pathway. Applied Microbiology and Biotechnology, 73: 15-26. [8] Plaza, E., E. Levlin and B. Hultman (1997). Phosphorus removal from wastewater - A literature review. Division of Water Resources Engineering, Department of Civil and Environmental Engineering, Royal Institute of Technology, Stockholm, pp. 21-36. [9] Stanley, E. (2001). Fundamentals of environmental chemistry. CRC Press, London, pp. 460-461. [10] Valve, M., P. Rantanen and J. Kallio (2005). Enhancing biological phosphorus removal from municipal wastewater with partial simultaneous precipitation. Water Science & Technology, 46: 249-255. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của sắt (II) sunphat đến quá trình xử lý phốt pho và nitơ trong hệ thống thiếu khí - hiếu khí | Đỗ Khắc Uẩn;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea|Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Rajesh Banu;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea|Department of Civil Engineering, Anna University Tirunelveli, India Ick-Tae Yeom;Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea | ||
| Ảnh hưởng của điều kiện rấm chín tới một số thành phần hóa học chính trong quả hồng Nhân Hậu | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Xử lí cồn etylic trong quá trình rấm chín ở nhiệt độ cao được coi là một trong các biện pháp khử chát hiệu quả cho quả hồng. Tuy nhiên, etanol là chất ức chế chín một số loại quả có hô hấp đột biến còn nhiệt độ cao lại ức chế quá trình sinh tổng hợp carotenoid. Vì vậy, việc xác định điều kiện rấm chín để cải thiện chất lượng quả hồng Nhân Hậu đã được thực hiện. Quả sau khi thu hoạch, lựa chọn, phân loại và chấm cuống bằng dung dịch ethrel, được bố trí vào 8 công thức thí nghiệm tương ứng với 4 chế độ nhiệt là 25oC, nhiệt độ phòng (27 ± 30C), 40oC trong suốt quá trình chín và 40oC trong 20 h, mỗi chế độ này lại có 2 hình thức: xử lí etanol với liều lượng 2ml cho 1 kg quả và không xử lí etanol. Tại các điều kiện rấm chín khác nhau, hàm lượng chất khô tổng số, chất rắn hoà tan, tanin hoà tan và vitamin C trong quả hồng Nhân Hậu đều giảm mạnh, còn hàm lượng carotenoid tổng số thì lại tăng lên đáng kể. Sinh tổng hợp carotenoid trong quả hồng rấm ở 40oC cũng bị ức chế do đó tốc độ tăng hàm lượng carotenoid tổng số ở nhiệt độ này là nhỏ nhất, tuy nhiên tác dụng này không còn khi thời gian rấm chín ở 40oC được rút ngắn lại là 20 h. Nhiệt độ tối ưu cho sinh tổng hợp carotenoid tổng số là 25oC. Quả được xử lí etanol có hàm lượng tanin hoà tan giảm mạnh hơn những quả không được xử lí, quả hầu như không chát. Điều kiện rấm chín để quả hồng Nhân Hậu đạt chất lượng tốt nhất là rấm ở nhiệt độ 40oC trong 20 h kết hợp với xử lý etanol với liều lượng 2ml cho 1 kg quả. | Cồn etylic;nhiệt độ rấm chín;quả hồng Nhân Hậu;thành phần hóa học chính. | [1] Nizakat Bibi, Amal Badshah Khattak, Zahid Mehmood (2007). Quality improvement and shelf life extension of persimmon fruit (Diospyros kaki). Journal of food engineering. Vol 79, Iss. 4, p. 1359- 1363. [2] Phạm Văn Côn (2005). Cây hồng - kỹ thuật trồng và chăm sóc. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Lê Hùng Dũng, Hà Thị Anh Đảo và Bùi Thị Ngoan (2004). Áp dụng phương pháp sắc kí lỏng cao áp xác định một số carotenoid trong thực phẩm. Y học thực hành số 496. Bộ Y tế. tr 122- 126. [4] Trần Thị Lan Hương, Lê Thị Hợp, Phạm Thị Bình (2006). Cải thiện chất lượng cho quả hồng Thạch Thất bằng xử lý nhiệt và etanol trước rầm chín. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp và Công nghệ số 4 + 5. [5] Edna Pesis (2005). The role of the anaerobic metabolites, acetaldehyde and etanol, in fruit ripening, enhancement of fruit quality and fruit deterioration. Postharvest Biology and Technology 37, p. 1 - 19. [6] T. Lan Huong Tran, Leoncio C. Raymundo (1999). Biosynthesis of carotenoids in bittermelon at high temperature. Phytochemistry, 52, p. 275 - 280. [7] Masahico Yamada and others (2001). Varietal differences in the ease of astrigency removal by cacbon dioxide gas and etanol vapor treatments among Oriental astrigent persimmoms of Japanese and Chinese origin. Scientia Horticulturae, Vol 94, 1-2, p. 63-72. [8] Yang, R. F. , T.S. cheng and R.L. Shewfelt (1990). The effect of high temperature and etylene treatment on the ripening of tomatoes. J. Plant Physiol. 136:p.368- 372. [9] Association of Official Analytical ChemistsAOAC (1991). Section 43.014- 43.017: Carotenes in Fresh Plant Materials and silages. Spectrophotometric Method, Final Action, 14th ed. Inc., Arlinton, VA. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của điều kiện rấm chín tới một số thành phần hóa học chính trong quả hồng Nhân Hậu | Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Ngọc Hiền;Sinh viên K 49, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của quá trình sấy malt thóc đến hoạt tính của enzyme | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nghiên cứu này tìm hiểu sự tác động của quá trình sấy lên hoạt tính của enzyme α - amylase, β - amylase, protease và năng lực đường hóa trong malt thóc. Thóc (Oryza sativa) được ngâm ở nhiệt độ 30oC trong 50h, ươm mầm tại nhiệt độ 30oC trong 7 ngày và sấy tại nhiệt độ 50°C trong 24h. Thay đổi độ ẩm và hoạt tính của enzyme đã được tìm hiểu trong giai đoạn sấy. Kết quả chỉ ra rằng độ ẩm giảm từ 42,1% xuống còn 3,9% sau 24h sấy ở nhiệt độ 50°C. Hoạt tính cao nhất đạt được của enzyme protease, năng lực đường hóa, α-amylase và β-amylase trong điều kiện thí nghiệm lần lượt là: 12, 10, 12 và 6h trong giai đoạn sấy. Hoạt tính protease của malt thóc và malt đại mạch gần như nhau. Mặc dầu theo nghiên cứu thu được hoạt tính của hệ enzyme amylase trong thóc là thấp hơn so với đại mạch nhưng malt thóc chỉ ra tiềm năng như là một thành phần trong công nghiệp ngũ cốc và đồ uống. | Hoạt tính enzyme;malt;sấy;thóc. | [1] Hoàng Đình Hòa (2002). Công nghệ sản xuất malt và bia. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [2] Lê Thanh Mai và cộng sự (2005). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Nguyễn Văn May (2004). Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [4] Briggs, D.E., Hough, J.S., Stevens, R. and Young, T.W. Malting and Brewing Science, Vol. 1, Chapman & Hall, London (1981) p 387. [5] Agu, R. C. and Palmer, G. H., Effect of mashing procedures on some sorghum varieties germinated at different temperatures. Process Biochem., (1997), 32, 147–158. [6] Dennis E. Briggs. Malts and malting(2000). Blackie Academic & Professional [7] Dickson, A. D. and Shands, H. L., (1942) The influence of the drying procedure on malt composition. Cereal Chem., 19, 411– 419. [8] Evelyn H. Bandonill and Priscilla C. Sanchez., (2003) Optimization of process parameters for rice (oryza sativa l.) beer production in the Philippines. Philippine Rice Research Institute (PHILRICE). [9] Morris P. C. and J. H. Bryce. (2000) Cereal biotechnology. Woodhead Publishing Limited and CRC Press LLC. [10] Jones, B. L., Wrobel, R., Marinae, L. and Zhang, N., (1993) Electrophoretic separation and characterisation of barley and green malt endoproteases. Proceedings of the European Brewing Convention Congress, Oslo, IRL Press: Oxford, pp. 53–60. [11] Kunze, W., Malt Production (1999). Barley steeping, barley germination, malt kilning. In: Technology Brewing and Malting, 2nd ed. Versuchs- und Lehranstalt fur Brauerei: Berlin, pp. 123-143. [12] Lauriere, C., Doyen, C., Thevenot, C. and Daussant, J., (1992). β-Amylase in cereals. Plant Physiol., 100, 887–893. [13] Lewis, M. J. and Young, T. W., (1995). Brewing, 1st Ed., Chapman and Hall: London, 451–464. [14] Lloyd, W. J. W., (1988) Environmental effects on the biochemical phases of malt kilning. J. Am. Soc. Brew. Chem., 46(1), 8-13. [15] Ogbonna, A. C., Obi, S. K. C. and Okolo, B. N., (2004) Optimization of proteolytic activities in malting sorghum. Proc. Biochem., 39, 711–716. [16] Okungbowa, J., Obeta, J. A. N. and Ezeogu, L. I.,(2002) Sorghum β-amylase production: Relationship with grain cultivar, steep regime, steep liquor composition and kilning temperature. J. Inst. Brew., 108(3), 362–370. [17] Taylor, J. R. N. and Boyd, H. K., (1986) Free α-amino nitrogen production on sorghum beer mashing. J. Sci. Food Agric., 37, 1109–1117. [18] T. A. DYERa and L. NOVELLIEb., (1966) Kaffircorn Malting And Brewing Studies XVI. The Distribution and Activity of α-and β-Amylases in Germinating Kaffircorn. J. Sci. Fd Agric., Vol. 117, October. [19] Uriyo, M. and Eigel, W. E., (1999) Duration of kilning treatment on α-amylase, β-amylase, and endo-(1-3)(1-4)-α-D-glucanase activity of malted sorghum (Sorghum bicolour). Process Biochem., 35, 433–436. [20] Okolo, B. N., and Ugwuanyi, K. E. (1997) Amylolysis of sorghum starch as influenced by cultivar, germination time and gelatinization temperature. J. Inst. Brew. 103:371-376,. [21] Warchalewsbkis J. R., B. Stasinska and D. Madaj. (1995) Changes in pH and some biological activities of extractable proteinsduring malting process of wheat grain. VCH Verlagsgesellschaft mbH, D- 69451 Weinhelm. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của quá trình sấy malt thóc đến hoạt tính của enzyme | Nguyễn Thạch Minh;Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm, Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM Trịnh Xuân Ngọ;Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm, Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM | ||
| Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của một số n-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl- β -D-galactopyranozyl) thiosemicacbazon benzandehit thế | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Nhằm tìm kiếm kháng thể mới giúp cho việc ngăn chặn các mầm bệnh do vi sinh vật gây ra, nghiên cứu này thông báo một số kết quả nhận được về ảnh hưởng kháng khuẩn và kháng nấm của một số glycozylthiosemicacbazon. Một số N - (2,3,4,6 - tetra - O - axetyl - β - D - galactopyranozyl) thiosemicacbazone của benzaldehit thế đã được tổng hợp thành công. Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của chúng cũng được khảo sát bằng phương pháp khuyếch tán thạch trên một số tế bào. Kết quả nhận được cho thấy, các chất tổng hợp thể hiện hoạt tính ức chế sự phát triển của các tế bào Klebsiella pneumonia, Staphyloccous epidermidis và Candida albicans tại nồng độ chất ức chế 40 µL với bán kính vòng vô khuẩn 15 - 26 mm. Mối liên hệ cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của các chất đã đươc tìm thấy với hệ số tương quan trong khoảng từ 0,91 - 0,99. | Galactopyranozơ;kháng khuẩn;kháng nấm;thiosemicacbazon. | [1] Alcamo LE. (1997). Fundamentals of Microbiology, õth ed. Menlo Park, California, Benjamin Cumming. [2] Bal T.R., B. Anand, P. Yogeeswari, D. Sriram (2005). Synthesis and evaluation of anti-HIV activity of isatin beta- thiosemicarbazone derivatives. Bioorg. Med. Chem. Lett., 15(20), pp. 4451-4455. [3] Genova P., T. Varadinova, A.I. Matesanz, D. Marinova, P. Souza (2004). Toxic effects of bis(thiosemicarbazone) compounds and its palladium(H) complexes on herpes simplex virus growth. Toxicol. App. Pharmacol., 197(2), pp. 107-112. [5] Kizicikli I., Y.D. Kurt, B. Akkurt, A.Y. Genel, S. Birteksoz, G. Otuk, B. Ulkuseven (2007). Antimicrobial activity of a series of thiosemicarbazones and their ZnƠD and PdaD complexes. Folia microbol., 52(1), pp. 15-25. [6] Nguyễn Đình Thành, Đặng Như Tai, Bùi Thị Thu Trang (2006). Góp phần nghiên cứu tổng hợp và chuyển hoá (tetra-O-axetyl- D-galactopyranozyl)thiosemicacbazit với benzandehit và indol-3-andehit thế. Tạp chí Khoa học, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Vol. XXII, NBC AP, tr. 179-183 [7] Trương Phương, Ngô Duy Túy Hà, Trần Phúc Yên, Trần Cát Đông (2002). Tổng hợp và khảo sát hoạt tính kháng nấm kháng khuẩn của các dẫn chất thioure. Chuyên đề nghiên cứu khoa học dược, Tập 6, số 1, tr. 67-71. | http://vnua.edu.vn/Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của một số n-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl- β -D-galactopyranozyl) thiosemicacbazon benzandehit thế | Bùi Thị Thu Trang;Khoa Đất và môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đình Thành;Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | ||
| Thực trạng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển của nước ta hiện nay | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Bằng phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia, nghiên cứu đã phân tích thực trạng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển từ ba nguồn thông tin: (i) Đơn vị sử dụng nhân lực kinh tế phát triển; (ii) Đơn vị đào tạo ngành kinh tế phát triển, và (iii) Người học ngành/chuyên ngành kinh tế phát triển. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển là rất lớn, trong khi cung đào tạo thiếu hụt. Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề bất cập về chất lượng và sự phù hợp của sản phầm đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay. | Đào tạo nguồn nhân lực;kinh tế phát triển;nguồn nhân lực;nhu cầu xã hội;tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia. | [1] Burton, C.H. and Turner, C. (2003). Manure management treatment strategies fổ sustainable agriculturre. 2nd Edition, printed by Lister & Durling printer, Flitwick, Bedford, UK. [2] Đỗ Ngọc Hoè (1974). Giáo trình vệ sinh gia nghiệp - Hà Nội. [3] Lê Văn Căn (1975). Số tay phân bón - NXB. Giải phóng. TP. HCM. [4] McDonald P., J.F.D. Greenhalgh and C.A. Morgan (1995), Animal Nutrition, Fifth edition, Longman Scientific and Technical England. [5] Muller, 2.0 (1984). Nuôi gia súc bằng chất thải động vật. FAO (Trần Minh Châu dịch). NXB. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Quế Côi (2006). Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lí chất thải và bảo vệ môi trưởng. Viện Chăn nuôi Quốc gia, Prise publications. [7] Nguyễn Thị Quý Mùi (1995). Phân bón và cách sử dụng. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội 1995. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển của nước ta hiện nay | Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Minh Thu;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Phương pháp đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển ở Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Đánh giá đúng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực được coi là bước quan trọng nhất trong tiến trình đào tạo theo nhu cầu ở nước ta hiện nay. Đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo bao gồm: các bước phân tích nhu cầu đào tạo (Training Social Needs Analysis - TNA) và các bước xác định, định lượng nhu cầu đào tạo. TNA là công cụ để thấy được những “khoảng trống” giữa "nhu cầu" và "nguồn cung" trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Kết quả phân tích của TNA làm cơ sở cho bước xác định nhu cầu xã hội về đào tạo tiếp theo. Việc đánh giá nhu cầu này giúp quá trình nghiên cứu, thiết kế và xây dựng chương trình đào tạo đảm bảo thiết thực với sự đòi hỏi thực tiễn; giúp đào tạo được gắn liền với thực tế và những thay đổi đang và sắp diễn ra trong cơ quan, tổ chức, địa phương và xã hội dân sự | Nhu cầu đào tạo;nguồn nhân lực kinh tế phát triển;phân tích nhu cầu đào tạo. | [1] Education and Training (2009). Phân tích nhu cầu đào tạo. Truy cập 5/2009, [2] Đai học Kinh tế quốc dân (2009).Giới thiệu chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế phát triển. Truy cập 5/2009. [3] Đoàn Văn Khải (2005). Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đai hóa ổ Việt Nam, NXB. Lý luận chính trị, Hà Nội. Tr. 59-60. [4] Phương Loan (2007). Top 200 doanh nghiệp tải mặt vì đào tạo lại nhân lực. Truy cập 10/2007. [5] Kiều Oanh (2007). Đào tạo theo nhu cầu: Bộ đứng ở đâu? Truy cập 10/2007, http://vietnamnet.vnlgiaoduc. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển ở Việt Nam | Mai Thanh Cúc;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Minh Thu;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Các khoản đóng góp của nông dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương: Thực trạng và giải pháp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Các khoản đóng góp của nông dân trên địa bàn cả nước trong mấy năm gần đây được nhiều người quan tâm. Với mức bình quân khoảng 28 khoản từ 250 ngàn đồng đến 800 ngàn đồng, cá biệt có địa phương đóng tới 2 triệu đồng/hộ/năm là vấn đề cần có sự vào cuộc của những người có trách nhiệm với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn để rà soát lại các khoản thu đối với nông dân. Bài viết này đưa ra thực trạng các khoản đóng góp của nông dân huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây. Trên cơ sở phân tích các khoản đóng góp theo góc độ khác nhau, bài viết khẳng định sự cần thiết và tính hợp lý đối với các khoản đóng góp của nông dân và đưa ra một số lời bàn từ các khoản đóng góp, nhằm đề xuất một số giải pháp huy động, sử dụng hợp lý các khoản đóng góp của nông dân huyện Kim Thành nói riêng, các địa phương trong cả nước nói chung, để thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước hỗ trợ nông dân xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu trên chính mảnh đất quê hương mình. | Khoản đóng góp;khoản thu;nông dân;phát triển nông thôn. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (2008). Báo cáo của Cục Hợp tác xã năm 2007. [2] Niên giám thống kê huyện Kim Thành năm 2005 - 2007. [3] Nguyễn Thị Thuý (2008). Nghiên cứu các khoản đóng góp của nông dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sỹ kinh tế. [4] UBND huyện Kim Thành (2008). Báo cáo Phòng Tài chính huyện năm 2007. [5] UBND huyện Kim Thành (2008). Báo cáo Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện năm 2007. | http://vnua.edu.vn/Các khoản đóng góp của nông dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương: Thực trạng và giải pháp | Bùi Bằng Đoàn;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thuỷ;Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản xuất ngô và đậu tương làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2009 | vi | Do giá một số nguyên liệu chủ yếu chế biến thức ăn gia súc (ngô, đậu tương) tăng cao cùng với việc lệ thuộc vào nhập khẩu làm cho giá thức ăn chăn nuôi tăng cao khiến ngành chăn nuôi nước ta phát triển chưa tương xứng với tiềm năng trong nền kinh tế. Nghiên cứu này được thực hiện tại 4 tỉnh Sơn La, Hà Tây (cũ), Đắk Lắk và Đồng Nai nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của sản xuất ngô và đậu tương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển sản xuất ngô, đậu tương trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách của Nhà nước một mặt bảo hộ cho người sản xuất ngô và đậu tương, mặt khác hạn chế họ thông qua thuế nhập khẩu các đầu vào cho sản xuất. Các tỉnh nghiên cứu đều có lợi thế so sánh trong sản xuất ngô, trong đó cao nhất làSơ n La và Đắk Lắk sau đó đến Đồng Nai và Hà Tây. Tuy nhiên, chỉ có Sơn La và Đắk Lắk thể hiện lợi thế cạnh tranh, Đồng Nai không thể hiện rõ còn Hà Tây không có lợi thế cạnh tranh. Đối với đậu tương, lợi thế so sánh thể hiện rõ ở Đắk Lắk, hai tỉnh Đồng Nai và Sơn La có thể hiện lợi thế so sánh ở mức độ thấp còn Hà Tây không có lợi thế so sánh, do vậy chỉ có Đắk Lắk thể hiện lợi thế cạnh tranh các tỉnh còn lại không có lợi thế cạnh tranh về sản xuất đậu tương. | Đậu tương;hiệu quả kinh tế;lợi thế so sánh;lợi thế cạnh tranh;ngô. | [1] IFPRI (2001). Nghiên cứu tình hình chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam. [2] Nguyễn Tuấn Sơn, Trần Đình Thao (2005). Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số ngành sản xuất nguyên liệu chế biến TACN (ngô, đậu tương) ở Việt Nam. [3] Trung tâm Khuyến nông quốc gia (2003). Báo cáo nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản xuất ngô và đậu tương làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam | Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc tính hình thái và nông học một số giống kê chân vịt (eleusine coracana (l.) Gaertn.) thu thập từ phía bắc Việt nam và Nhật Bản | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Nghiên cứu này tiến hành mô tả đặc điểm hình thái và đánh giá đặc tính nông học của 7 giống kê chân vịt thu thập từ miền núi phía Bắc Việt Nam và Nhật Bản. Những đặc điểm hình thái như đặc điểm thực vật học, thời gian sinh trưởng, đặc điểm của hoa được quan sát và mô tả ở các giai đoạn sinh trưởng. Tổng thời gian sinh trưởng của các giống kê chân vịt biến động từ 127 đến 151 ngày. Trong số các giống kê chân vịt, chiều cao cây của các giống Việt Nam biến động từ 54,9 đến 72,9 cm và cao hơn các giống của Nhật Bản. Số bông/khóm của tất cả các giống kê chân vịt trong vụ xuân cao hơn vụ thu. Trung bình tổng số lá/thân chính của các giống kê chân vịt là 15,0 trong vụ xuân và 17,0 trong vụ thu. Tổng số hạt/bông nằm trong khoảng 1028- 2126 trong vụ xuân và 804- 2679 trong vụ thu. Khối lượng 1000 hạt nằm trong khoảng 1,92 - 2,77 g trong vụ xuân và 1,93 - 2,72 g trong vụ thu. Năng suất hạt/cây của các giống kê chân vịt biến động trong khoảng 5,6 - 23,3 g trong vụ xuân và 1,8 - 13,5 g trong vụ thu. Trong số các giống kê chân vịt thì những giống FM2, FM5 và FM6 cho năng suất hạt cao nhất. | Đặc điểm hình thái;kê chân vịt;năng suất hạt;thực vật học. | [1] Phạm Hoàng Hộ, (1999). Cây cỏ Việt Nam. NXB Trẻ. [2] Chopra. R. N., Nayar. S. L. and Chopra. I. C, (1986). Glossary of Indian Medicinal Plants (Including the Supplement). Council of Scientific and Industrial Research, New Delhi. [3]Duke. J.A., (1983). Handbook of Energy Crops. [4] Naoto Inoue, Pham Van Cuong, Nguyen The Hung and Toshihiro Mochizuk, (2006). Minor crop utilization as medicine in northern part of Vietnam. Japanese Journal of crop Science, 267-268. [5] Shailaja Hittalmani, Sally Leong, Katrien Devos, (2006). Development of high yielding, disease resistant, drought tolerant Finger millet (Eleusine coracana Gaertn). Progress Report of the Mc Knight Foundation funded Project, 2002 - 2006. | http://vnua.edu.vn/Đặc tính hình thái và nông học một số giống kê chân vịt (eleusine coracana (l.) Gaertn.) thu thập từ phía bắc Việt nam và Nhật Bản | Hoàng Việt Cường;Bộ môn Cây Lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Bộ môn Cây Lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Naoto Inoue;Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Shinshu, Nhật Bản Dương Thị Thu Hằng;Bộ môn Cây Lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Cường;Bộ môn Cây Lương thực, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trịnh Thị Ngọc Diệp;Sinh viên lớp Cây trồng K49 | ||
| Đặc điểm hình thái và hoạt tính một số enzyme ngoại bàocủa các mẫu nấm sợi phân lập được tại Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Mười sáu mẫu nấm sợi được phân lập từ 30 mẫu đất lấy từ các tổ mối chết vùng Hà Nội. Dựa vào các đặc điểm hình thái như màu sắc, hình dạng và kích thước của các khuẩn lạc cũng như bào tử để lựa chọn ra 5 chủng đặc trưng, kí hiệu là M1, M6, M9, M13 và M16. Dịch lọc thô của 5 mẫu nấm sợi từ các môi trường nuôi lắc được thử các hoạt tính enzyme ngoại bào như kitinaza, proteaza và xenlulaza. Kết quả thử nghiệm cho thấy mẫu nấm M16 có khả năng sinh enzyme ngoại bào kitinaza cao nhất. Hiệu lực diệt mối trực tiếp của bào tử 5 mẫu nấm sợi cũng được xác định là ở liều lượng 0,005 gam bào tử/100 cá thể mối, cả 5 mẫu nấm sợi đều cho hiệu lực diệt mối đạt 100% sau 4 ngày thí nghiệm. | Bào tử;khuẩn lạc;Metarhizium;mối Coptotermes;nấm sợi;tản nấm. | [1] Tạ Kim Chỉnh (1996). Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi nấm diệt côn trùng gây hại ở Việt Nam và khả năng ứng dụng. Luận án phó tiến sĩ khoa học sinh học. [2] Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiến, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượn, Phạm Văn Ty (1978). Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập 3. NXB Khoa học Kỹ thuật. [3] Nguyễn Dương Khuê và cộng tác viên (2001). Thử nghiệm dùng vì nấm Metarhizium cho phòng trừ mối nhà. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5/2001. [4] Trịnh Văn Hạnh, Võ Thu Hiền, Phan Trọng Nhật (2001). Nghiên cứu khả năng gây chết loài mối Coptotermes formosanus bởi bào tử của một số chủng Metarhizium. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ 1999 - 2000, Viện Khoa học Thuỷ lợi. NXB Nông nghiệp, tr 261 - 265. [5] Nasr, F. N. and Moein, S. I. M (1997). New trend of the use of Metarhizium anisopliae (Metschnikoff) Sokorin and Verticillium indicum (Petch) Gams as entomopathogens to the termite Cryptotermes brevi (Walker) (Isoptera: Kalotermitidae). Anz, Schadlingskde., Pflanzenschutz, Umweltschutz 70: 13 - 16. [6] Ine Stolz (1999). The effect of Metarhizium anisopliae (Mestch.) Sorokin (=flavoride) Gams and Rozsypal var. acridum (Deuteromycotina: Hyphomycetes) on nontarget Hymenoptera. PhD Thesis, Basel University (Germany). [7] Kimberly M. E (2004). Effects of multiple generations of Metarhizium anisopliae on subterranean termite feeding and mortality. Master thesis, Texas A&M University (USA). [8] Tsai, Y. S., C. W. Kao., R. E. Hou (1992). Effect of insecticedes on the virulence of the green muscardine fungus Metarhizium anisopliae var. anisopliae againts the beetle Armywom Spodoptera exigua. Bull. Plant Protection (Taipei). 34: 26 - 216. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm hình thái và hoạt tính một số enzyme ngoại bàocủa các mẫu nấm sợi phân lập được tại Hà Nội | Phan Trọng Nhật;Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu bò | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 13 bò Vàng, 14 bò Lai Sind và 18 trâu tại một số lò mổ trên địa bàn Hà Nội nhằm xác định một số chỉ tiêu chất lượng thịt. Giá trị pH, màu sắc, độ dai, tỷ lệ mất nước bảo quản và chế biến được xác định trên cơ thăn tại 6 thời điểm khác nhau sau giết thịt. Kết quả cho thấy, giá trị pH cơ thăn không có sự sai khác giữa các giống (P>0,05), giảm mạnh trong 36 giờ đầu sau giết thịt sau đó ổn định và nằm trong khoảng thịt đạt tiêu chuẩn. Ngược lại, giá trị L*, a* và b* có xu hướng tăng dần cũng ổn định vào thời điểm 36 giờ, riêng đối với bò Lai Sind ở 48 giờ. Thịt bò Vàng và Lai Sind đạt tiêu chuẩn phân loại theo giá trị màu L*, trong khi đó thịt trâu nằm ở ngưỡng tối màu. Độ dai của bò Lai Sind và trâu đạt giá trị cao nhất ở thời điểm 48 giờ và giảm dần theo thời gian bảo quản. Đối với bò Vàng thì giá trị này giảm liên tục sau giết thịt. Theo phân loại, thịt bò Vàng và trâu nằm trong giới hạn độ dai trung gian giữa thịt mềm và dai "Intermediate", còn với bò Lai Sind nằm trong phân loại thịt dai. Tỷ lệ mất nước tăng theo thời gian bảo quản, nhưng không có sự sai khác giữa thời điểm 6 và 8 ngày sau giết thịt (P>0,05). Tỷ lệ mất nước chế biến thấp nhất ở 12 giờ sau và cao hơn ở các thời điểm tiếp theo, nhưng tỷ lệ này không có sự sai khác ở các thời điểm sau 36 giờ. | Chất lượng thịt;thịt bò;thịt trâu | [1] Anna Anandh, M., K. Radha, V. Lakshmanan, S.K. Mendiratta. (2008). Development and quality evaluation of cooked buffalo tripe rolls. Meat Sci. 80: 1194-1199. [2] Brett Littler, Jeffrey House (2001). Dark cutting beef - what is it?. TrÝch dÉn 25/09/2008. [3] Descalzo, A.M., Rossetti, L., Sancho, A.M., Garca, P.T., Biolatto, A., Carduza F., and Grigioni, G.M. (2008). Antioxidant consumption and development of oxidation during ageing of buffalo meat produced in Argentina. Meat Sci. 79: 582-588. [4] Hedrick, H. B., E. D. Aberle, J. C. Forrest, M. D. Judge, and R. A. Merkel. (1994). Principles of Meat Science. erd ed. Kendall/Hunt Publishing Company, Dubuque, IA. Irurueta Martn, Armando Cadoppi, Leandro Langman, Gabriela Grigioni, Fernando [5] Carduza. (2008). Effect of aging on the characteristics of meat from water buffalo grown in the Delta del Parana region of Argentina. Meat Sci. 79: 529-533. [6] Jeremiah, L. E., A. K. W. Tong, and L. L. Gibson. (1991). The usefulness of muscle color and pH for segregating beef carcasses into tenderness groups. Meat Sci. 30:97–114. [7] Niªn gi¸m thèng kª (2007). Nhμ xuÊt b¶n Thèng kª. 2007 tr.291 – 300. [8] Ouali, A. (1991). ConsÐquences des traitements technologiques sur la qualitÐ de la viande. INRA Productions Animales, 4(3), 195–208. Page, J.K., Wulf D.M., and Schwotzer (2001). A survey of beff muscle color and pH. J.Anim.Sci. 2001. 76: 678 – 687. [9] Ph¹m ThÕ HuÖ, §Æng Vò B×nh, §inh V¨n ChØnh, §ç §øc Lùc (2008). Nghiªn cøu mét sè chØ tiªu chÊt l−îng thÞt cña bß LaiSind, Brahman × LaiSind vμ Charolais × LaiSind nu«i t¹i §¨k L¨k. T¹p chÝ Khoa häc vμ Ph¸t triÓn, TËp VI, sè 4: 331-337. [10] Purchas, R. W. (1990). An assessment of the role of pH differences in determining the relative tenderness of meat from bulls and steers. Meat Sci. 27:129–140. [11] Sahoo, J., A. S. R. Anjaneyulu (1997). Effect of Natural Antioxidants and Vacuum Packaging on the Quality of Buffalo Meat Nuggets during Refrigerated Storage. Meat Sci. 47: 223-230. [12] Soares G. J. D., J. A. G. Arªas (1995). Effect of Electrical Stimulation on Post Mortem Biochemical Characteristics and Quality of Longissimus dorsi thoracis Muscle from Buffalo (Bubalus bubalis). Meat Sci. 41: 369–379. [13] Watanabe, A., C. C. Daly, and C. E. Devine. (1996). The effects of the ultimate pH of meat on tenderness changes during ageing. Meat Sci. 42:67–78. [14] Wulf, D. M., S. F. O’Connor, J. D. Tatum, and G. C. Smith (1997). Using objective measures of muscle color to predict beef longissimus tenderness. J. Anim. Sci. 75:684–692. [15] Wulf D. M. and J. W. Wise (1999). Measuring muscle color on beef carcasses using the L*a*b* color space. J. Anim. Sci. 77: 2418–2427. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu bò | Đỗ Đức Lực;Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Chí Thành;Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hoàng Thịnh;Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phan Văn Chung;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tập tính của cừu Phan Rang nuôi tại Đăk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Một quan sát được tiến hành để nghiên cứu tập tính của cừu Phan Rang. 30 cừu trưởng thành được chọn ngẫu nhiên trong các nông hộ để tiến hành quan sát theo dõi. Những con cừu theo dõi được đánh số tai theo thứ tự và quan sát trực tiếp. Theo dõi tập tính của cừu, sử dụng đồng hồ đo thời gian và ghi lại thời gian mọi hành vi ăn, uống, nghỉ ngơi, nhai lại, vận động, bài tiết, bầy đàn… , tiến hành cả ngày lẫn đêm. Kết quả cho thấy, cừu tạp ăn, ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau, khi chăn thả cừu thường di chuyển chậm, cần cù, chăm chỉ gặm cỏ và gặm sát đất. Thời gian ăn của cừu nuôi chăn thả hai buổi là 373,37 phút/ngày, cao điểm diễn ra ở thời điểm 7-10 giờ sáng (161,84 phút chiếm 43,35%) và 13-16 giờ chiều (151,31 phút chiếm 40,53%). Nhu cầu nước uống của cừu là khá thấp, trung bình thời gian uống nước của cừu diễn ra trong khoảng 3,96 phút. Những lúc không gặm cỏ, cừu đều dành phần lớn thời gian cho việc ợ lên nhai lại thức ăn, bình quân tổng thời gian nhai lại của cừu là 578,44 phút/ngày, hoạt động nhai lại cao nhất thường diễn ra ở thời điểm 19 giờ đêm đến 1 giờ sáng (264,94 phút chiếm 45,80%). Cừu Phan Rang có tập tính sống bầy đàn rất cao, trong đàn mỗi con có một vị trí nhất định, vị trí cao nhất thường là con đực đầu đàn. Con đực đầu đàn là con có kích thước lớn nhất, khoẻ nhất và năng suất sinh sản cao nhất. Một đặc tính bầy đàn khá hay ở cừu khác với các loài gia súc khi chăn thả chỉ cần cột 2 - 3 con cái lớn ở vị trí nào đó trên bãi chăn thả thì cả đàn quây quần gặm cỏ xung quanh vị trí đó, mà không bỏ đi xa. | Bài tiết;cừu;đi lại;nhai lại;tập tính;thời gian ăn;uống. | [1] T. An (6/2006). “Cừu con nhận mẹ bằng cách nào”, đăng trên web htth/vnexpress.netlvietnalehoahochOOG/Oõl [2] Abijaoude (2000). “Diet effect on the daily feeding behaviour, frequency and characteristics of meals in the dairy goats” Livestock Production 64, pp. 29-37. [3] Judith K. Blackshan and Maed Wash (2003). Notes on some Topics in Applied Animal Behaviour, University of Queensland, St. Lucia, Brisbane, Queensland, 4067, Australia, pp. 15-19. [4] Per Jensen (2005). The Ethology of DomesticAnimals, CABI Publishing, Behaviour of sheep and Goats (S. Mark Rutter), pp. 145-158. [5] Ĩguyen Thi Mui, Khuc Thi Hue, Tran Van Nghia, Nguyen Van Tuong, Pham Trong Dai and Dinh Van Bình (2006). Feeding behaviour of sheep and goats during grazing on rangeland of Ninh Thuan province, Final workshop on Improved Utilization of Agricultural by-products as Animal feed in Vietnam and Laos, Vientiane November 2006, pp. 54-68. [6] Ĩguyễn Văn Thiện (1996). Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 89-133. | http://vnua.edu.vn/Tập tính của cừu Phan Rang nuôi tại Đăk Lăk | Nguyễn Bá Mùi;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Vỹ;Trường Cao đẳng dạy nghề Thanh niên dân tộc Đăk Lăk | ||
| Ảnh hưởng năng lượng lên khả năng sinh trưởng, phát dụccủa bò cái tơ hướng sữa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Thí nghiệm tiến hành trong 99 ngày nhằm đánh giá tác động của các mức năng lượng trong khẩu phần lên khả năng sinh trưởng và sinh sản của 18 bò cái tơ lai 50% HF (Holstein Friesian) nuôi ở các hộ thuộc Hợp tác xã Evergrowth (Sóc Trăng) chia thành ba lô theo khẩu phần cho ăn. Các khẩu phần thí nghiệm bao gồm cỏ tạp có bổ sung một trong các thức ăn hỗn hợp là: C40 Proconco (NT1), AG1 (NT2, có 4,5% mỡ cá tra) và AG2 (NT3 có 9% mỡ cá tra). Kết quả cho thấy, khẩu phần có năng lượng cao đã cải thiện được tăng trọng của bò: 78,9 kg (0,8 kg/ngày ở NT3), 73,9 kg (0,75 kg/ngày NT2) so với NT 1 là 56,1 kg (0,56 kg/ngày); Hệ số chuyển hóa thức ăn giảm xuống còn 7,60 (NT3) và 7,90 (NT2) so với 10,05 ở NT1; Tăng tỉ lệ lên giống từ 66,67% (NT1) lên 83,33% (NT2) đến 100% (NT3); Tỉ lệ phối giống từ 50% (NT1) tăng lên 66,67% (NT2) đến 83,93% (NT3) và nâng cao điểm thể trạng của bò trước và khi phối giống lần đầu, ở NT1 (2,92 và 3,5); NT3 (2,85 và 3,45) và NT2 (3,06 và 3,56). Tăng năng lượng khẩu phần đã cải thiện được sức sinh trưởng và sinh sản của bò cái tơ lai 50% HF, giúp bò cái tơ thành thục và phối giống sớm, nâng cao tỉ lệ lên giống và phối giống, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò cái tơ lai hướng sữa. | Bò cái tơ lai hướng sữa;điểm thể trạng;động dục;mỡ cá;năng lượng;tiêu tốn thức ăn. | [1] AOAC, (1990). Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. 15th edition (K Helrick, editor). Arlington. [2] Bellows RA. (1999). Some effects of feeding supplemental fat to beef cattle. Animal Science Department Proceedings, The Range Beef Cow Symposium XVI December 14, 15 and 16, 1999 Greeley, Colorado. [3] Chai W and UdÐn P. (1998). An alternative oven method combined with different detergent strengths in the analysis of neutral detergent fibre. Anim. Feed Sci. Technol. 74, 281-288. [4] Crampton, E.W., and Harris L.E. (1969). Applied Animal Nutrition: The Use of Feedstuffs in the Formulation of Livestock Rations. W.H. Freeman and Co., San Francisco. [5] Dewhurst, R.J, Moorby J.M., Dhanoa M.S., Evans R.T. and Fisher W.J. (2000). Effects of altering energy and protein supply to dairy cows during the dry period. 1. Intake, body condition, and milk production. J. Dairy Sci. 83:1782-1794. [6] Gambill, D.M., Petersen, M.K., Hawkins, D.E., Luna, I.T., Corona, J.S.S., Dunlap, D., and Havstad, K.M. (1995). Postpartum anestrus and fall pregnancy in two-year-old range cows supplemented with protein and fat. J. Anim. Sci. 73 (Suppl. 1):255 (Abstr.). [7] Goering, H. K., and Van Soest P. J.. (1970). Forage fiber analyses (apparatus, reagents, procedures, and some applications). Agric. Handbook 379. ARS, USDA, Washington, DC. [8] Holcomb, C.S., Van Horn H.H, Head H.H., Hall M.B. and Wilcox C.J. (2001). Effects of prepartum dry matter intake and forage percentage on postpartum performance of lactating dairy cows. J. Dairy Sci. 84:2051-2058. [9] Hutchison S, Kegley E. B., Apple J. K., Wistuba T. J. , Dikeman M. E., and Rule D. C. (2006). Effects of adding poultry fat in the finishing diet of steers on performance, carcass characteristics, sensory traits, and fatty acid profiles. J. Anim. Sci. 84:2426–2435. [10] Jenkin TC. (1994). Regulation of Lipid Metabolism in the Rumen. Conference: Regulating lipid metabolism. Journal Nutrition. 1372S-1376S [11] Jenkins, T. C. (1993). Lipid metabolism in the rumen. J. Dairy Sci. 76: 3851-3863. [12] Keady, T.W.J., Mayne C.S., Fitzpatrick D.A. and McCoy M.A.. (2001). Effect of concentrate feed level in late gestation on subsequent milk yield, milk composition, and fertility of dairy cows. J. Dairy Sci. 84:1468-1479. [13] Lammoglia, M.A., Bellows, R.A., Grings, E.E., and Bergman, J.W. (1999a). Effects of prepartum supplementary fat and muscle hypertrophy genotype on cold tolerance in newborn calves. J. Anim. Sci. 77:2227-2233. [14] Linn JG, Martin NP. (1989). Forage quality tests and interpretation. Minnesota. Extension Service AG-FO-2637. University of Minnesota Agriculture. [15] Linn JG, Michael F. Hutjens, Randy Shaver, Donald E. Otterby, W. Terry Howard and Lee H. Kilmer. (2008). Feeding the dairy herd. University of Minnesota Extension Service. [16] Mashek, D.J. and Beede D.K. (2001). Peripartum Responses of Dairy Cows Fed Energy- Dense Diets for 3 or 6 Weeks Prepartum. J. Dairy Sci. 84:115-125. [17] McDonald P, Edwards R A and Greenhalgh J F D. (1988). Animal nutrition 9th. Revised. Longman Scientific and Technical. [18] Morgan JHL.(1981). A comparison of breeds and their crosses for beef production. II. Growth and puberty of heifers. Australian Journal of Agricultural Research, 32(5) 839 – 844. [19] NRC (2001). Nutrient Requirements of Dairy Cattle: Seventh Revised Edition, 28-33. [20] Nocek, J. E., and J. B. Russell. 1988. Protein and carbohydrate as an intregated system. Relationship of ruminal availability to microbial contribution and milk production. J. Dairy Sci. 71:2070-2107. [21] Pennsate (2004). Learn to score body condition step by step. Pennsy lvania state university. [22] Phạm Hữu Phước, Võ Ái Quấc, Lưu Hữu Mạnh, Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Hồ Thị Phương Thảo (2008). Điều tra đánh giá ảnh hưởng dinh dưỡng lên năng suất sinh sản đàn bò cái tơ lai hướng sữa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Hội nghị Khoa học ĐHCT, 2008. [23] Staples, C.R., Burke J.M., and Thatcher W.W. (1998). Influence of supplemental fats on reproductive tissues and performance of lactating cows. J. Dairy Sci. 81:856-871. [24] Sejrsen K and Purup S. (1997). Influence of prepubertal feeding level on milk yield potential of dairy heifers: a review. Journal of Animal Science: 828-835 [25] Studer E. (1998). A Veterinary Perspective of On-Farm Evaluation of Nutrition and Reproduction. J. Dairy Sci. 81:872–876 [26] Van Soest P J, Roberton J B and Lewis BA. (1991). Methods for dietary fibre, neutral detergent fibre and non-starch polysaccharides in relation to animal nutrition. J. Dairy Sci. 74, 3583-3579. [27] Williams, G.L. (1989). Modulation of luteal activity in postpartum beef cows through changes in dietary lipid. J. Anim. Sci. 67:785-793. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng năng lượng lên khả năng sinh trưởng, phát dụccủa bò cái tơ hướng sữa | Phạm Hữu Phước;Chi cục Thú y Cần Thơ Võ Ái Quấc;Công ty Afiex An Giang Lưu Hữu Mãnh;Trường Đại học Cần Thơ Nguyễn Nhựt Xuân Dung;Trường Đại học Cần Thơ | ||
| Sử dụng bồ công anh Lactuca indica L.trong điều trị bệnh tiêu chảy ở gà | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Nghiên cứu này tiến hành khảo sát tác dụng của cây bồ công anh (BCA) trong việc chống tồn lưu kháng sinh ở gà bằng cách kết hợp sử dụng đồng thời thảo dược với các nồng độ 1%, 5% và 10% khi dùng kháng sinh Enrofloxacin để trị tiêu chảy. Mẫu huyết tương, gan và thịt gà được lấy để kiểm tra xác định hàm lượng kháng sinh tồn dư ở các thời điểm sau khi điều trị. Kết quả cho thấy, cây bồ công anh có tác dụng rõ rệt trong việc tăng nhanh tốc độ đào thải kháng sinh, giảm thời gian tồn dư trong sản phẩm động vật, do đó đã giảm được thời gian chờ đợi để giết mổ sau điều trị. Các kết quả thí nghiệm khẳng định, cao lỏng bồ công anh 10% là có tác dụng rõ và nên được sử dụng kết hợp với kháng sinh khi điều trị. | Cây bồ công anh;Enrofloxacin;gà;tiêu chảy;tồn dư kháng sinh. | [1] Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004). Cây và động vật làm thuốc ở Việt Nam,tập I, 11, Viện Dược liệu, NXB Khoa học kỹ thuật, trang 130 - 131. [2] Phạm Ngọc Bùng và cộng sự (2004). Kỹ thuật bào chế và sinh được học các dạng thuốc, NXB Y học, Hà Nội, trang 50 - 54. [3] Đại học Y Hà Nội - Khoa y học cổ truyền (2002). Bảo chế đông dược, NXB Y học, Hà Nội, trang 90 - 96. [4] Hội đồng biên soạn Dược điển (1994). Được điển Việt Nam 3, tập 11, NXB Y học, Hà Nội, trang 300 - 302. [5] Đỗ Tất Lợi (1991). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, trang 209 - 210. [6] WHO (Divisin of Emerging & Other Communicable Diseases) (1998). Use of Quinolones in Food Animal and Potential Impact on Human Health, WHO meeting WHO/EMC/ZDI/98.12, trang 4 – 5. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng bồ công anh Lactuca indica L.trong điều trị bệnh tiêu chảy ở gà | Bùi Thị Tho;Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Hà;Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phóđể quy hoạch sử dụng đất đến 2020 tại huyện Nam Đàn (Nghệ An) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Huyện Nam Đàn (tỉnh Nghệ An) thuộc vùng Bắc Trung bộ, là một vùng đất dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu. Những năm gần đây đã có nhiều biểu hiện khá rõ những thay đổi về thiên tai như hạn hán, gió khô nóng, mưa lụt và nước biển dâng ở Nam Đàn. Tần suất thời tiết khô nóng gia tăng vào các tháng V, VI, VII gây ra hạn hán nghiêm trọng. Mưa lớn vào các tháng VIII và X kéo theo tình trạng trượt đất và xói mòn đất. Nước biển dâng tiến sâu vào đất liền thuộc các xã Nam Cường, Nam Phúc, đã có 4 đoạn bờ sông Lam bị sạt lở dài hàng trăm mét. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, trong quy hoạch sử dụng đất huyện Nam Đàn, Dự án SEMLA đã dự tính đến năm 2020 khí nhà kính phát thải của khu vực nông nghiệp là 133770 CER, công nghiệp và giao thông vận tải là 150164 CER và đề nghị các giải pháp ứng phó như trồng rừng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển nguồn năng lượng sạch…. | Biến đổi khí hậu;khí nhà kính;thời tiết, ứng phó. | [1] Chương trình SEMLA (2008). Hướng dẫn kỹ thuật lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu trong quy hoạch sử dụng đất. Hà Nội. [2] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (2007). Báo cáo tổng hợp hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An. [3] Lê Nguyên Tường (2001). Dự kiến phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực năng lượng và nông nghiệp. B/C Dự án ALGAS: Nghiên cứu chiến lược Quốc gia Việt Nam về “Cơ chế phát triển sach”. Viện KTTV & WB. NDP (2007). Báo cáo phát triển con người 200’7/2008 (Bản tiếng Việt), UNDP Vietnam. [4] MO & UNEP (1996). Guidelines for National Geenhouse Gaz Inventories Reference Manuel (volume 3), IPCC NGGIP Publicatirons. | http://vnua.edu.vn/Tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phóđể quy hoạch sử dụng đất đến 2020 tại huyện Nam Đàn (Nghệ An) | Đoàn Văn Điếm;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Xuân Thành;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đấthuyện M’đrăk – tỉnh Đăk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Huyện M’đrắk nằm về phía Đông của tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên 133.682,0 ha, chiếm 10,18% so với toàn tỉnh Đăk Lắk. Toàn huyện có 11 xã và một thị trấn. Qua nghiên cứu đặc điểm đất đai của huyện M’đrắk cho thấy đất tốt không nhiều, tầng đất mỏng, chỉ có 8.953 ha đất đỏ bazan chiếm 6,7% diện tích tự nhiên thuộc loại đất tốt có khả năng thích nghi với nhiều loại cây trồng: như cà phê, cao su.. Đây cũng là một trong những huyện mà tỷ lệ khai thác đất đai vào sản xuất nông nghiệp vào loại thấp nhất tỉnh Đắk Lắk, chỉ có 25,06% diện tích tự nhiên. Bằng các phương pháp tổng hợp thống kê và phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân. Kết quả chỉ ra toàn huyện M’đrắk có 6 nhóm đất chính với 9 kiểu sử dụng đất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tài nguyên đất đã định hướng việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện M’đrắk đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất trong tương lai một cách có hiệu quả. | Huyện M’đrắk;nhóm đất;sử dụng đất;sử dụng đất nông nghiệp. | [1] Bộ Nông nghiệp & PTNT (1984). Quy phạm điều tra lập bản đổ đất tỷ lệ lớn. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 68-84, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Bộ Nông nghiệp & PTNT (1999). Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 343 - 98, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Cục Thống kê tỉnh Đăk Lăk (2005). Niên giám Thống kê năm 2005 và 2006. [4] UBND huyện M’Đrắk (2001). Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện M’Đrắk giai đoạn 2001 - 2010, Báo cáo, M’Đrắk. [5] Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung (2005). Thuyết minh bản đổ đất tỉnh Đăk Lăk, Báo cáo, Nha Trang. [6] UBND huyện M’Đrắk (2006). Kết quả thống kê đất đai năm 2006, Báo cáo, M’Đrắk. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đấthuyện M’đrăk – tỉnh Đăk Lăk | Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk Y Ghi Niê;Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk | ||
| Bước đầu khảo sát mối tương quan giữa hàm lượng ergosterol của thóc và chất lượng thóc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Mối tương quan giữa hàm lượng ergosterol của thóc với một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thóc quan trọng để có thể sử dụng hàm lượng ergosterol của thóc như là một chỉ tiêu dự báo sớm và nhanh mức độ nhiễm nấm mốc và phân cấp chất lượng thóc. Các chỉ tiêu như hàm lượng ergosterol của thóc, độ ẩm, hàm lượng tinh bột, hàm lượng protein tổng số được phân tích bởi các phương pháp phân tích thường quy và thông dụng trong phòng thí nghiệm. Tỷ lệ hạt nhiễm nấm mốc được xác định theo phương pháp đặt hạt trên giấy thấm ướt của Viện nghiên cứu bệnh hạt giống Đan Mạch. Trên thóc được bảo quản trong 6 tháng, nghiên cứu đã xác định được giữa mức độ nhiễm nấm mốc và hàm lượng ergosterol của thóc có mối tương quan chặt (R2 = 0,7963); đã xác định được ảnh hưởng của hàm lượng ergosterol đến việc giảm chất lượng và hao hụt khối lượng của thóc trong quá trình bảo quản; từ đó đưa ra 3 ngưỡng về hàm lượng ergosterol để phân cấp chất lượng thóc. | Bảo quản;ergosterol;nấm mốc;thóc. | [1] Abramson D., D.M. Smith (2001). Determination of ergosterol in canlona (Brassica napus L.) by liquid chromatography. Journal of Stored Products Research 39: 185 – 191. [2] Cahagnier B. (1998). Moisissures des aliments peu hydratÐs. Lavoisier Tech et Doc. Paris. Cecilia Mille-Lindblom, Eddie von [3] Wachenfeldt, Lars J. Tranvik (2004). Ergosterol as a measure of living fungal biomass: persistence in environmental samples after fungal death. Journal of Microbiological methods 59: 253 – 262. [4] Cetin K., N. Sebahattin, E. Raci (2005). Ergosterol as a new quality parameter together with patulin in raw apple juice produced from decayed apples. Journal of Food Chemistry, 90, p. 95–100. [5] Crepy H. (2000). Mise en Ðvidence et dosage de l’ergosterol, biomarqueur de moisissures retrouvÐes dans les lieux de travail. Travail de fin d’Ðtude. FacultÐ Universitaire des Sciences agronomiques de Gembloux (FUSAGx). 72p. [6] Jyoti Saxena, C. Munimbazi, L.B. Bullerman (2001). Relation of mould count, ergosterol and ochratoxin A production. International Journal of Food Microbiology 71: 29–34. [7] Mathur S.B. and Olga Kongsdal (2003). Commun laboratory seed health testing methods for detecting fungi. [8] Richardson M.D. (1997). Ergosterol as an indicator of Endophyte biomass in grass seeds. J. Agric. Food Chem. 45 (1997), p 3903-3907. [9] Tardieu D., Bailly J.D., Benard G. and Guerre P.(2007). Comparison of two extraction methods for ergosterol determination vegetal feeds. Revue Med 158: 442 - 446. | http://vnua.edu.vn/Bước đầu khảo sát mối tương quan giữa hàm lượng ergosterol của thóc và chất lượng thóc | Lê Minh Nguyệt;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Hoàng Lan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Châm;Sinh viên K1 ngành Bảo quản chế biến, Đại học Hồng Đức | ||
| Tác động của việc phát triển các khu công nghiệp và các doanh nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Phát triển các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp chế biến là chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2020. Do đó, cần phải nghiên cứu những tác động của việc phát triển các khu công nghiệp (KCN) và các doanh nghiệp đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên. Bài viết này sử dụng các phương pháp như: Khảo sát, điều tra 30 doanh nghiệp ở hai KCN là Như Quỳnh A và Phố Nối A vào tháng 6-7 năm 2008; nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã ban hành, các chính sách phát triển kinh tế địa phương; phương pháp phân tích tác động của từng nhân tố. Các KCN và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã từng bước khẳng định được vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới và xu hướng hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, việc phát triển các KCN và các doanh nghiệp còn tồn tại những vấn đề tiềm ẩn thiếu bền vững ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu này nhằm phân tích vai trò của các KCN và các doanh nghiệp trong phát triển kinh tế và đề xuất một số giải pháp để phát triển các KCN và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2020. | Doanh nghiệp vừa và nhỏ;khu công nghiệp;phát triển kinh tế, xã hội. | [1] Nghị định 09l2001/NĐ-CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. [2] Quyết định số 88/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên, “Quy định về khuyến khích và ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”. [3] Cục Thuế tỉnh Hưng Yên (2008). “Báo cáo thu ngân sách giai đoạn 1997 -2008”. [4] Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên (2008). “Tổng hợp các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài giai đoạn 1997 -2008”. [5] UBND tỉnh Hưng Yên (2005). “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2004 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2005”. [6] UBND tỉnh Hưng Yên (2006). “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2005 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2006”. [7] UBND tỉnh Hưng Yên (2007). “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2006 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2007”. [8] Nguyễn Sinh Cúc (2007). “Bấy giải pháp đẩy nhanh cải cách hành chính”, Tạp chỉ Quản lý kinh tế, số 16, tháng 9+10 - 2007. [9] Nguyễn Đình Cung (2007). “Một số kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng hệ thống qui định hiện hành về giấy phép kinh doanh ở Việt Nam”, Tạp chỉ Quản lý kinh tế, số 16, tháng 9+10 - 2007. [10] Tô Hoài Nam (2007). “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam: cần điều chỉnh tiêu chỉ phân loại doanh nghiệp và chính sách trợ giúp”. [11] Phan Tiến Ngọc (2006). “Vai trò của khu công nghiệp, khu chế xuất với phát triển kinh tế Việt Nam”, Nghiên cứu kinh tế, số 341, tháng 10 - 2006. [12] Simone Lehmann, Tăng Văn Khánh (2008). “Hiệp hội doanh nghiệp tại Hưng Yên, Quảng Nam, Đắk Lăk và An Giang - Khảo sát, so sánh và khuyến nghị”, MPI-GTZ. [13] Httpzllwww.hungyen.gov.vn.“Hưng Yên với các nhà đầu tư”; “Mục tiêu kinh tế xã hội năm 2008”. | http://vnua.edu.vn/Tác động của việc phát triển các khu công nghiệp và các doanh nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | Nguyễn Văn Hưởng;Khoa Kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Bùi Bằng Đoàn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xử lý trấu gây ô nhiễm ở đồng bằng sông Cửu Longtheo cơ chế phát triển sạch | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Nghiên cứu tiến hành nhằm phát triển các nhà máy điện sử dụng chất thải trấu theo cơ chế phát triển sạch. Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá tiềm năng về năng lượng trấu (các dự án phát triển năng lượng sinh học) cho đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên sự tính toán về tiềm năng trấu nguyên liệu của khu vực một tập hợp gồm 5 nhà máy nhiệt điện sử dụng trấu làm nguyên liệu với công suất 11 mêgaoát cho mỗi nhà máy có thể được xây dựng. Sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích kinh tế mở rộng các chỉ số phân tích dự án (NPV, B/C, IRR) được tính toán và so sánh. Các chỉ số này được tính trong trường hợp theo và không theo cơ chế phát triển sạch (CDM). Theo cách tính toán này, 5 nhà máy nhiệt điện trấu được đề xuất và khuyến nghị cho các nhà kế hoạch, các nhà chính sách và các nhà đầu tư tại 5 đia điểm cụ thể ở khu vực đồng bằng sông Mêkông. Đây là giải pháp có lợi cả 2 mặt (win – win situation) vì không những giảm được lượng trấu thải gây ô nhiễm môi trường khu vực mà còn tạo ra một lượng năng lượng sạch hòa chung vào lưới điện quốc gia theo cơ chế phát triển sạch. | Chứng nhận giảm thải;cơ chế phát triển sạch;năng lượng sinh học;trấu | [1] Niên giám thống kê năm (2007). Nhà xuất bản Thông kê [2] Randall Spalding – Fecher, (2002). The CDM guidebook - A resource for clean development mechanism project developers in Southern Africa. [3] Randall Spalding – Fecher, (2003). Climate Change: a Whirlwind Tour. CC & CDM EEPSEA Course 22 - 25 November 2003. [4] Y. Hofman and et al. (2004). Small scale project design document biomass Rajasthan. Kalpataruhttp://cdm.unfccc.int/UserMana gement/FileStorage/FS_342041932 | http://vnua.edu.vn/Xử lý trấu gây ô nhiễm ở đồng bằng sông Cửu Longtheo cơ chế phát triển sạch | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Các phương pháp phân tích chính sách đối với sản xuất, nhập khẩuvà tiêu thụ phân bón trong điều kiện hội nhập kinh tế | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Phân hóa học là loại đầu vào quan trọng của sản xuất trồng trọt, đặc biệt là sản xuất lúa. Quyết định về khối lượng phân bón sử dụng của các hộ nông dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá phân bón, thời gian phân phối vận chuyển phân bón đến nông trại, giá của sản phẩm đầu ra. Người nông dân sẽ sử dụng nhiều phân bón khi giá trị sản phẩm biên của từng đầu vào lớn hơn giá của đơn vị đầu vào đó. Mỗi quốc gia sẽ quyết định sản xuất loại phân bón nào khi có lợi thế so sánh về sản xuất loại phân bón đó, ngược lại nên nhập khẩu để tiết kiệm nguồn lực trong nước cho các hoạt động sản xuất khác. Việt Nam là một nước nông nghiệp, do vậy chính sách đối với ngành sản xuất phân bón đóng vai trò vô cùng quan trọng trong điều tiết phúc lợi xã hội giữa người nông dân, người sản xuất, nhập khẩu và phân phối phân bón. Sử dụng mô hình dự trữ đệm, Chính phủ có thể điều tiết một cách hiệu quả giá phân bón về mức giá thích hợp mọi người có thể chấp nhận được. | Chính sách;chi phí nguồn lực trong nước;lợi thế so sánh;mô hình dự trữ đệm;phân bón;sản xuất. | [1] Balisacan A. M., (1990). Fertilizer and Fertilizer Policies in Philippines Agricultural Development, CEM-UPLB, Philippines. [2] Lantican, F. A (1989). Economics of Reserve or Buffer Stock Program, Paper presented at the FAO-CEM training prgram on price and marketing policy, April 17, 1989, CEM-UPLB, Philippines. | http://vnua.edu.vn/Các phương pháp phân tích chính sách đối với sản xuất, nhập khẩuvà tiêu thụ phân bón trong điều kiện hội nhập kinh tế | Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và các hoạt động phi nông nghiệpcủa các hệ thống sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn chuyển dịchcơ cấu nông nghiệp ở xã Cẩm Hoàng, tỉnh Hải Dương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của các hệ thống sản xuất nông nghiệp đa canh – chăn nuôi theo phương pháp phân tích tiến triển của các hệ thống nông nghiệp tại xã Cẩm Hoàng, thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng. Chỉ có 8,9% số nông hộ sản xuất ở quy mô hàng hoá đủ để bán phần lớn sản phẩm tạo ra (hệ thống 1, 2 và 3), tới 76,5% số nông hộ phải tìm kiếm thêm các hoạt động phi nông nghiệp (hệ thống 4) và chỉ 14,6% số nông hộ chỉ sản xuất nông nghiệp đơn thuần kết hợp chăn nuôi quy mô nhỏ (hệ thống 5). Nghiên cứu này đưa ra nhiều vấn đề có liên quan với phát triển nông thôn, tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp và những động thái chủ động trong sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân theo các hệ thống sản xuất khác nhau. | Hệ thống canh tác;hệ thống chăn nuôi;hệ thống sản xuất;hoạt động phi nông nghiệp;trồng lúa. | [1] Cochet H. et Devienne S. (2004). Comprendre l’agriculture d’une région agricole: question de méthode sur l’analyse en termes de système de production. Société franaise d’économie rurale, colloque de Lille, 18-19 novembre 2004. [2] Chu Hữu Quý (2000). Khái quát một số vấn để về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Kinh tế và chính sách đất đai của Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Dufumier M (1996). Les projets de développement agricole. Manuel d’expertise, CTA-Karthala. [4] Mazoyer M. et Roudart L. (2002). Histoire des agricultures du monde: du néolithique à la crise contemporaine. Editions du Seuil, Paris, France.Thống kê và báo cáo hàng năm của UBND xã Cẩm Hoàng. [5] Phan Xuân Dũng (2005). Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tạp chí Cộng sản, Số 82. [6] Phan Dang Thang (2006). Evolution des systèmes agraires dans une commune du delta du Fleuve Rouge au Nord du Vietnam: Le cas de la commune de Cảm Hoàng, Cầm Giàng, Hai Duong. Mémoire de DEA, Institut National Agronomique Paris - Grignon, France. [7] Vũ Năng Dũng (2001). Nông nghiệp Việt Nam 61 tỉnh và thành phố. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Nguyễn Văn Khánh (2001). Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới: qua khảo sát một số làng xã. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và các hoạt động phi nông nghiệpcủa các hệ thống sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn chuyển dịchcơ cấu nông nghiệp ở xã Cẩm Hoàng, tỉnh Hải Dương | Phan Đăng Thắng;Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Marc DUFUMIER;AgroParisTech, Pháp | ||
| Nâng cao năng lực tư duy khoa học cho đội ngũ cán bộ cơ sở Đảng, nhằm tăng cườnghiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2009 | vi | Thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước 20 năm và 10 năm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đã chỉ ra rằng, ở đâu, cơ sở Đảng vững mạnh, lãnh đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đạt nhiều kết quả, ở đó sản xuất, đời sống phát triển, an ninh, an toàn xã hội đước giữ vững và ngược lại. Để nâng cao năng lực lãnh đạo của cơ sở Đảng, tăng cường hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, các cơ sở Đảng phải làm nhiều việc. Với phương pháp tiếp cận hệ thống, các phương pháp thu thập thông tin, cùng với các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác, tác giả cố gắng phân tích, làm sáng tỏ việc nâng cao năng lực tư duy khoa học, tiếp tục thực hiện đổi mới tư duy cho cán bộ, đảng viên ở các cơ sở Đảng, làm cho nhận thức của cơ sở Đảng đúng đắn hơn, chính xác hơn về vai trò, vị trí của nông thôn, nông dân, nông nghiệp; vai trò, vị trí của kinh tế hộ gia đình nông dân… hiện nay, có ý nghĩa quyết định, tạo ra động lực để hoàn thiện từng bước nền dân chủ XHCN ở nông thôn nước ta, đưa nông thôn, nông nghiệp nước ta tiến tới giàu mạnh, văn minh, hiện đại. | Cơ sở Đảng;nông nghiệp;nông thôn;quy chế dân chủ. | [1] Bộ Chính trị Trung ương Đảng CSVN, Chỉ thị 30-CT/TW ngày 18/2/1998. [2] Chính phủ nước CHXHCNVN, Nghị định 29/NĐ-CP ngày 19/5/1998. [3] Các nghị quyết của Trung ương ĐCSVN giai đoạn 1966-1999, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 63. [4] Nguyễn Thị Chiên (2008). Tình hình thực hiện quy chế dân chủ ở Nghệ An - thực trạng và giải pháp, Tạp chí Lý luận chínhtrị và truyền thông số tháng 3/2008 trang 31; [5] Đảng CSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần X, NXB Chính trị QG, Hà Nội, 2006, trang 19, tr.42. [6] Phạm Vân Đình, Nguyễn Minh Đức, Đỗ Thị Thanh Huyền (2008)- Những vấn đề cần quan tâm giải quyết đối với công tác bồi dưỡng cán bộ cơ số nông thôn ngoại thành Hà Nội, Tạp chí Khoa học và phát triển số 2-2008, tr.202. [7] Trương Quang Được (2002). Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện qui chế dân chủ ổ cơ số, Tạp chí Cộng sản 4/2002 trang 6. [8] Trần Đắc Hiếu, Thang Văn Phúc (2006). Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ số thành tựu, hạn chế và một số giải pháp chủ yếu. Kỉ yếu hội thảo khoa học tại đại học Quốc gia Hà Nội, 2006, trang 68, [9] Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2, NXB Sự thật, Hà Nội, 1981, tr. 181, tr. 423. [10] Nguyễn Tiến Phồn (1998) . Hồ Chí Minh với công tác cán bộ, Tạp chí Triêif học, số 6, 1998, trang 46 [11] Vũ Như Khôi (2007). Phát huy dân chủ trong Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, báo điện tử Đảng CSVN cập nhật ngày 6/3/200’7. [12] Nguyễn Hạnh Phúc (2007). Thực hiện quy chế dân chủ ở Thái Bình, thành tựu và kinh nghiệm, báo điện tử Tạp chí cộng sân số 5/2007, cập nhật ngày 17/5/2007. | http://vnua.edu.vn/Nâng cao năng lực tư duy khoa học cho đội ngũ cán bộ cơ sở Đảng, nhằm tăng cườnghiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay | Lê Diệp Đĩnh;Khoa Lý luận chính trị và xã hội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu đặc tính nông sinh học của một số giống kê | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu tiến hành mô tả đặc điểm hình thái và đánh giá đặc tính sinh học của 7 giống kê nhằm mục đích chọn ra giống kê có năng suất cao tại Việt Nam. Tại các giai đoạn sinh trưởng khác nhau, mỗi giống kê chọn 5 cây ngẫu nhiên để tiến hành mô tả các đặc điểm thực vật học như đặc điểm của lá, thân, bông, hoa và hạt. Thí nghiệm được tiến hành theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 giống kê trong số 7 giống mô tả trong vụ xuân năm 2007 tại Gia Lâm, Hà Nội. Tại các giai đoạn sinh trưởng khác nhau, chọn ngẫu nhiên 5 cây của mỗi giống kê để đo đếm các chỉ tiêu nông học bao gồm thời gian sinh trưởng, số lá/thân, chiều cao cây, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt. Tại giai đoạn trỗ một số chỉ tiêu sinh lý như chỉ số SPAD (một chỉ tiêu tương quan thuận với hàm lượng diệp lục), cường độ quang hợp và khối lượng chất khô tích luỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các giống kê có sự khác biệt về mầu sắc, hình dạng, kích thước của các bộ phận như thân, lá, bông và hạt. Tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch của các giống kê thí nghiệm biến động từ 104 đến 121 ngày. Không có sự khác biệt lớn về cường độ quang hợp của các giống kê thí nghiệm ở thời kỳ trỗ. Trong số các giống kê, giống CM2 có năng suất hạt cao nhất (945,7 kg/ha) do giống này có số hạt/bông cao nhất (3002,3 hạt) và tỷ lệ hạt chắc cao nhất (58,3%). Giống CM2 cũng được chọn là giống có triển vọng vì năng suất hạt của giống này cao hơn các giống còn lại, tuy nhiên thời gian sinh trưởng của CM2 là ngắn nhất. Năng suất hạt có tương quan thuận chặt với số hạt chắc/bông ở các giống kê thí nghiệm. | Đặc tính nông sinh học;kê;năng suất. | [1] Baker R.D.(2003), Millet production N.M.S.U Coop.Ext. Serv. Guide A-414, 2003. [2] Gomez K.A. and Gomez A.A. (1984), Statistical Procedure for Agricultural Reseach. Second Edition, John Wiley & Sons, New York. [3] Martin Jonh H., et al. (2000), Stamp, Principles of Field Crop Production 4th edition. Upper Saddle River, New Jersey Columbus, Ohio, P. 493-504 [4] Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cổ Việt Nam, Quyển 111, NXB Trẻ. [5] Railey Karen (2003). Ebook: How to Improve F ading Memory and Thinking Skills with Nutrion. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu đặc tính nông sinh học của một số giống kê | Phạm Văn Cường;Bộ môn Cây Lương Thực, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Thuỷ;Lớp Khoa học Cây trồng 49A, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng bí xanh tại Yên Châu, Sơn La | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Quả bí xanh (Benincasa hispida Cogn.) không chỉ là loại rau ăn ngon, mà nó còn bảo quản được lâu và chịu được vận chuyển. Mặt khác, ở vùng cao cây bí xanh còn có tiềm năng trong mở rộng diện tích, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương và do đó sẽ giúp giảm áp lực lên sườn đồi núi dẫn đến giảm xói mòn, một nguy cơ trong sản xuất ở vùng đồi núi hiện nay. Bài báo này là kết quả nghiên cứu so sánh giống và biện pháp kỹ thuật gieo hạt, lượng phân đạm, khoảng cách trồng thích hợp cho cây bí xanh tại Yên Châu – Sơn La. Nghiên cứu được tiến hành trong các năm 2006 và 2007 tại vùng đồi núi Tây Bắc Việt Nam, thuộc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La. Trong 4 giống bí xanh nghiên cứu: Đá (trồng phổ biến tại địa phương); Sặt (Đông Anh – Hà Nội); F1W35 và giống ĐV2003 thì giống bí Sặt sinh trưởng phát triển tốt, đạt năng suất cao 23,2 tấn/ha và có tỷ lệ cây nhiễm bệnh phấn trắng thấp 6,9% thể hiện sự vượt trội so với 3 giống khác, phù hợp để trồng tại Yên Châu - Sơn La. Với kỹ thuật trồng như gieo hạt trên cát ẩm nứt nanh, sau đó gieo ra luống có phủ rơm, bí Sặt có tỷ lệ nảy mầm cao nhất (96,7%) và chi phí thấp. Bón đạm với lượng 120 kg N/ha không những có tỷ lệ thịt quả cao (69,3%), năng suất 38,0 tấn/ha mà còn đạt hiệu quả phân bón cao nhất 60,2 kg quả/kg N. Khoảng cách trồng 70 cm x 50 cm cây sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao nhất (38,8 tấn/ha). | Bí xanh;liều lượng đạm bón;mật độ trồng;tỷ lệ nảy mầm. | [1] Tạ Thu Cúc (2000). Giáo trình cây rau - Cây bí xanh, NXB Nông nghiệp, trang 227 - 231 [2] Jules Janick (1986). Hoticultural science (4th edition), W.H. Freeman and Company, New York, P315. [3] Subramanian S., D. Veeraragavathatham, P. Jansirani, S.Thamburaj (1998). Botany of vegetable crops, Horticultural college and research institute Tamilnadu Agricultural University, Coimbatore – 641 003, P81-82. [4] Bose TK., J Kabir (2000). Tropical Horticulture (Volume 2), Naya Prokash, 206 Bidhan sarani, Calcutta 700-006, India, P132-133. [5] Vincent E. Rubatzky Mas Yamaguchi (1996). World vegetables (Principles, production and nutritive value) – Chinese winter melon/wax gourd, (2nd edition), Chapman & Hall, New York, 625-627. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng bí xanh tại Yên Châu, Sơn La | Vũ Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Đĩnh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phương pháp nuôi cấy in vitro | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Lô hội (Aloe vera L.) là cây dược liệu dùng cho cả đông y và tây y. Chất gel trong cây Lô hội còn được sử dụng để sản xuất các loại mỹ phẩm. Vì vậy cần phát triển các vùng trồng cây Lô hội làm nguyên liệu. Nhân giống vô tính in vitro cây Lô hội nhằm nhân nhanh cây giống cho các vùng nguyên liệu là cần thiết. Từ kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: để tạo vật liệu khởi đầu in vitro cây Lô hội nên sử dụng mẫu ở vụ xuân, khử trùng bằng HgCl2 0,1% trong 7 phút cho hiệu quả khử trùng cao (68,5%). Môi trường MS bổ sung 2,5 mg/l BAP cho hệ số nhân cao (5,3 lần/ 3 tuần), chất lượng chồi tốt. Bổ sung than hoạt tính 1,5 - 2,0 g/l cho khả năng ra rễ đạt cao nhất. Tỷ lệ ra rễ đạt 100%, chất lượng rễ tốt. Giá thể ra cây Lô hội invitro thích hợp là cát mịn, tỷ lệ sống cao (81,4%), cây sinh trưởng phát triển tốt. Thời vụ không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả ra cây Lô hội in vitro | Hệ số nhân;khử trùng;nhân giống vô tính in vitro;ra cây in vitro;than hoạt tính;vật liệu khởi đầu in vitro. | [1] Anshoo, G., S., Singh S. et al., (2005). Protective effect of Aloe vera L. gel against sulphur mustard - induced systemic toxicity and skin lesions. Indian Journal of Pharmacology. 6: 23-29. [2] Afzal, M., Ali, M., Hassan, R.A.H., Sweedan, N., Dhami, M.S.I. (1991). Identification of some prostanoids in Aloe vera extracts. Planta Medica. 57: 38-40. [3] Aggarwal, D., Barna, K.S. (2004). Tissue culture propagation of elite plant of Aloe vera Linn. J. Biochem. Biotech. 13: 77-79. [4] Anshoo, G., S., Singh S. et al., (2005). Protective effect of Aloe vera L. gel against sulphur mustard - induced systemic toxicity and skin lesions. Indian Journal of Pharmacology. 6: 23-29. [5] Afzal, M., Ali, M., Hassan, R.A.H., Sweedan, N., Dhami, M.S.I. (1991). Identification of some prostanoids in Aloe uera extracts. Planta Medica. 57: 38-40. [6] Aggarwal, D., Barna, K.S. (2004). Tissue culture propagation of elite plant of Aloe uera Linn. J. Biochem. Biotech. 13: 77-79. [7] Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhi, Lê Thị Muội (1997). Công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng. NXB Nông nghiệp, tr. 71. [8] Liao, Z., Chen, M. et al., (2004). Micropropagation of endangered Chinese alee. Plant Cell, Tissue and Organ Culture. 76 (1): 83-86. [9] Đỗ Thanh Hội (1977). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, tr.102 -107. [10] Võ Thanh Thái (1962). Tác dụng của Lô hội đối với vết thương và áp xe, Y học thực hành. NXB Tp. Hồ Chí Minh. Tr. 26-28. [11] Manh Tùng (2004). Báo các cây Lô hội. Tặng phẩm từ thiên nhiên, số 32, Báo người Lao Động. [12] WWW.Vietnamnetvn. Nhân giống cây Lô hội bằng nuôi cấy mô tế bào (19/11/2006). | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phương pháp nuôi cấy in vitro | Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Dương Huyền Trang;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Mối quan hệ giữa năng suất hạt và các yếu tố liên quan của các dòng lúa phục hồi phấn trong điều kiện bón đạm thấp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu này nhằm xác định mối tương quan giữa năng suất hạt và các yếu tố liên quan của 10 dòng lúa phục hồi phấn cho dòng bất dục đực nhân mẫn cảm với nhiệt độ trong điều kiện bón đạm thấp (60 kg N/ha) và điều kiện bón đạm trung bình (120 kg N/ha) với cùng một nền lân và kali trong cả vụ xuân và vụ mùa. Ở các thời kỳ sinh trưởng, mỗi ô thí nghiệm chọn ngẫu nhiên 10 cây để đo số nhánh đẻ/khóm. Ở giai đoạn trỗ, chọn ngẫu nhiên 10 cây ở mỗi ô thí nghiệm để đo kích thước và phân tích hàm lượng đạm trong lá đòng. Kết quả thí nghiệm cho thấy tất cả các chỉ tiêu như khối lượng chất khô toàn cây, số bông/khóm, số hạt/bông và năng suất hạt của các dòng phục hồi với mức N bón trung bình đều cao hơn với mức N bón thấp. Trong cả hai vụ trồng, năng suất hạt có tương quan thuận ở mức ý nghĩa với khối lượng chất khô toàn cây của các dòng phục hồi, và có tương quan thuận với hàm lượng N trong lá đòng của các dòng phục hồi trong điều kiện N thấp, nhưng không tương quan trong điều kiện N trung bình. Ở mức N thấp, năng suất hạt có tương quan thuận với tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt trong vụ xuân, nhưng lại tương quan với số bông/khóm và tỷ lệ hạt chắc trong vụ mùa. Như vậy, ngoài chỉ tiêu chất khô tích luỹ, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt trong vụ xuân, số bông/khóm và tỷ lệ hạt chắc trong vụ mùa có thể dùng làm chỉ thị để chọn lọc dòng phục hồi trong điều kiện N thấp. | Mối tương quan;bón đạm thấp;yếu tố liên quan;năng suất. | [1] Pham Van Cuong, Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2003). Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F 1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels. Journal of Environment Control in Biology. 41 (4) 335-345. [2] Phạm Văn Cường, Phạm Thị Khuyên, Phạm Văn Diệu (2005). Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất của một số giống lúa lai và lúa thuần. Tạp chí khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr354 - 361. [3] Bùi Đình Dinh, Nguyễn Văn Bộ (1995). Phân bón cho lúa lai trên một số loại đất trồng lúa ở Việt Nam. Viện Thổ nhưỡng Nông hoa. [4] Nguyễn Văn Hoan (2006). Cẩm nang cấy lúa. NXB Lao động, tr179. [5] Nguyễn Hữu Huân. (2004). Báo cáo Cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp "Ba Giảm" trong thâm canh lúa cao sản ở đồng bằng sông Cửu Long. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [6] IEEE (1996). The Standard Evaluation System (SBS) - for rice. [7] Yang, X., Zhang, W. and Ni, W. (1999). Characteristics of nitrogen nutrition in hybrid rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los Banos. 5-8. | http://vnua.edu.vn/Mối quan hệ giữa năng suất hạt và các yếu tố liên quan của các dòng lúa phục hồi phấn trong điều kiện bón đạm thấp | Ngô Thị Hồng Tươi;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số kết quả nghiên cứu sâu, bệnh hại ngô và áp dụng quản lý cây ngô tổng hợp tại xã Chiềng Pằn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại xã Chiềng Pằn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La trong hai năm 2007 và 2008, đã xác định được 14 loại sâu, 6 loại bệnh hại ngô ở ngoài đồng, trong đó phổ biến là sâu đục thân ngô, bệnh khô vằn, bệnh gỉ sắt ngô. Sâu đục thân xuất hiện với mật độ cao và gây hại cây ở thời kỳ ngô phun râu trỗ cờ đến chín sữa. Mật độ sâu đục thân, mức độ bệnh khô vằn và bệnh gỉ sắt ở ruộng ngô được áp dụng biện pháp quản lý tổng hợp (ICM) thấp hơn ruộng nông dân thường làm (FP: Farmer practice). Ruộng mô hình ICM1 đạt hiệu quả cao hơn ruộng FP1 là 27,9%, Ruộng mô hình ICM2 đạt hiệu quả cao hơn ruộng FP2 là 28,3%. Ở các thời điểm 30, 60, 120 ngày sau bảo quản, các công thức bảo quản ngô bằng lá thảo mộc đều có mật độ mọt và tỷ lệ hạt bị hại thấp hơn so với không dùng lá thảo mộc. Trong số các lá thảo mộc thí nghiệm thì lá xoan, lá xả, lá ngải cứu cho hiệu quả cao nhất, Sau khi sử dụng 120 ngày công thức bảo quản bằng lá xoan có mật độ mọt là 8,1 con/kg (mức a), tỷ lệ hạt bị hại là 1,2% (mức a), bảo quản bằng lá ngải cứu có mật độ mọt là 9,4 con/kg (mức a), tỷ lệ hạt bị hại là 1,8% (mức ab), bảo quản bằng lá xả có mật độ mọt là 10,7 con/kg hạt, tỷ lệ hạt bị hại là 1,6% (mức ab). | Bệnh hại ngô;ngô;quản lý cây ngô tổng hợp;sâu hại ngô | [1] Nguyễn Hữu Đạt (1997). Insect pest of stored products and their control in South Vietnam. Proceeding of the symposium on pest management for stored food and feed. BIOTROP special publication No 59. Bogor, Indonesia, page 131. [2] Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Văn Liêm, Trần Thị Hường, Nguyễn Thị Hiền (2008). Đặc điểm sinh học chủ yếu của mọt ngô Sitophilus zeamais Motch. (Col.z Curculionidae) và mọt bột sừng Gnathocerus cornutus Fabr (Col.z Tenebrionidae). Hội nghị Côn trùng học lần thứ 6 năm 2007, tr.560 - 569. 1\ [3] Bùi Công Hiển (1995). Côn trùng hại kho. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội tr.216. [4] Bùi Công Hiển (1997). Records coleoptera associated with stored commodities in the Southeast Asian region, Proceeding of the symposium on pest management for stored food and feed. BIOTROP special publication No 59. Bogor, Indonesia. Page 137. [5] Malcolm C. Shurtleff (1992). Compendium of Corn Diseasea. The American Phytopathologycal Society., Page 41. [6] Viện Cơ điện Nông nghiệp và công nghệ sau thu hoach (2005). Công nghệ sơ chế, sấy và bảo quản nông sản, tr 39. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu sâu, bệnh hại ngô và áp dụng quản lý cây ngô tổng hợp tại xã Chiềng Pằn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | Nguyễn Văn Viên;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Kiến Quốc;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn đực Duroc, l19 với nái F1 (L x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm giống gia súc, gia cầm và một số nông hộ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đánh giá năng suất sinh sản, sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa đực giống Duroc và L19 với nái lai F1(LY và F1(YL). Chất lượng tinh dịch của 5 lợn đực Duroc và 5 lợn đực L19 được đánh giá, bốn tổ hợp lai mỗi tổ hợp 120 nái và 100 lợn thịt được theo dõi về năng suất sinh sản, sinh trưởng và cho thịt. Kết quả cho thấy: Chất lượng tinh dịch lợn đực giống D và L19 nuôi tại Trung tâm Giống gia súc, gia cầm Vĩnh Phúc tương đối tốt. Lợn nái lai F1 (L × Y) và F1 (Y × L) khi phối giống với đực D và L19 đều cho năng suất sinh sản tốt. Khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc của các tổ hợp lai giữa đực D tốt hơn so với các tổ hợp lai của đực L19 | Lợn đực ngoại;nái lai;năng suất sinh sản;năng suất thịt. | [1] Nguyễn Tấn Anh (1984). Nghiên cứu môi trường tổng hợp để pha loãng bảo tồn tinh dịch một số giống lợn ngoại nuôi ở miền Bắc Việt Nam. Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp. [2] Trần Văn Chính (2001). Khảo sát năng suất của một số nhóm lợn lại tại Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tạp chí Chăn nuôi, (6), tr. 13-14. [3] Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc (2004). Khả năng sinh trưởng và thành phần thịt xẻ của tổhơp lạli(LxY)vấDx(YxL). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (4), tr.471. [4] Lê Thanh Hải (2001) Lê Thanh Hải và cộng sự (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lại thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 - 55%. Báo cáo tổng hợp để tài cấp nhà nước KHCN 08-06. [5] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt của các công thức lại giữa lợn nái F 1 (Landrạce x Yorkshire) phối với lợn đực Duroc và Piétrạin. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập IV số6. [6] Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Lê Thị Kim Ngọc, Trương Hữu Dũng (2001). Nghiên cứu khả năng cho thịt giữ hai giống L, Y, giữa ba giống L, Y và D, ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52%. Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y (1999 - 2000), phần Chăn nuôi gia súc, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 207 - 219. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn đực Duroc, l19 với nái F1 (L x Y) và F1 (Y x L) nuôi tại Vĩnh Phúc | Phan Văn Hùng;Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Vĩnh Phúc Đặng Vũ Bình;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá thực trạng vệ sinh sữa tươi tại một số điểm thu gom ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu vi sinh vật và tồn dư kháng sinh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Kiểm tra 86 mẫu sữa lấy ở các điểm thu gom tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (Hà Nội, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc) cho thấy: Tỷ lệ mẫu sữa đạt tiêu chuẩn vệ sinh ở từng chỉ tiêu vi sinh vật có sự khác nhau giữa các địa phương nghiên cứu. Cụ thể, tỷ lệ mẫu đạt TCVS ở chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí dao động từ: 64,52% – 71,43%; chỉ tiêu Coliforms: 70,96% – 76,47%; E. coli: 83,87% - 85,71%; Salmonella: 93,55% - 95,24% và chỉ tiêu Staphylococcus aureus: 76,47% - 80,95%. Các chủng vi khuẩn phân lập được đều có độc lực cao, có khả năng gây chết 100% số chuột bạch thí nghiệm trong vòng 24 – 72 giờ (E. coli: 4/6 chủng; Salmonella: 2/3 chủng; Staphylococcus aureus: 5/6 chủng). Tỷ lệ mẫu sữa lấy tại Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn qui định về tồn dư kháng sinh cao nhất (88,24%); tại Vĩnh Phúc 80,95%; thấp nhất là Hà Nội 77,42%. Kết quả này góp phần cảnh báo cho người tiêu dùng cẩn trọng trong sử dụng sữa tươi trên thị trường. | Miền Bắc Việt Nam;sữa thu gom;tồn dư kháng sinh;vi sinh vật | [1] Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đôi với lương thực, thực phẩm. Ban hành kèm theo Quyết định số 867/1998/QĐBYT của Bộ Y tế ngày 4/4/1998. [2] Food standard Code New Zealand (2001).: User guide to Standard 1.6.1 Microbiological Limits for Food with additional guideline criteria, 2001. [3] Gehriger G. , H. Asperger, M. Rea and MG. Fleming (1994). The significance of pathogenic miroorganism in raw milk. International Dairy F ederation. Belgium Page 5-42, 91-100. [4] Harding F. (1999). Milk quality. An aspen publication. UK, page 112-134. [5] Lưu Quỳnh Hương (2005). Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Trường ĐH Nônag nghiệp Hà Nội. [6] Phương pháp sử dụng khoanh giấy PD kiểm tra tồn dư penicillin trong sữa (2005). Viện Sinh học phân tử và tế bào, trường Đai học Tokyo, Nhật Bản. Bản dịch của Viện Thú y Quốc gia. Lưu hành nội bộ. [7] Quinn P.J . et al. (2004). Clinical Veterinary microbiology. Page 95-117. [8] Nguyễn Như Thanh (2006). Phương pháp thực hành vi sinh vật thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Tiêu chuẩn, quy trình Ngành thú y (2006). Cục Thú y. NXB Nông nghiệp, trang 97-119. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá thực trạng vệ sinh sữa tươi tại một số điểm thu gom ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu vi sinh vật và tồn dư kháng sinh | Chu Thị Thanh Hương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Hạnh;Viện Thú y quốc gia | ||
| Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu được tiến hành trên 19 lợn Piétrain kháng stress (Piétrain RéHal) gồm 13 cái và 6 đực nhập từ Bỉ nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp, Hải Phòng nhằm nghiên cứu năng suất sinh trưởng và khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu miền Bắc, Việt Nam. Khối lượng trung bình của toàn đàn ở 2; 4; 5,5 và 8,5 tháng tuổi đạt các giá trị tương ứng là 19,05; 51,05; 85,82 và 119,47 kg. Ở từng thời điểm, ngoại trừ lần khảo sát đầu tiên, lợn đực có khối lượng cơ thể lớn hơn con cái, lợn mang kiểu gen CT cao hơn CC, tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Tăng trọng toàn đàn trong thời gian nuôi hậu bị đạt 528,56 gram/ngày. Tăng trọng trung bình ở lợn đực (546,48 gram) nhanh hơn lợn cái (520,29 gram), ở kiểu gen CT cao hơn CC nhưng không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng là 2,69 kg. Tỷ lệ nạc được đánh giá ở 8,5 tháng tuổi đạt 64,08%. Đàn lợn hậu bị Piétrain kháng stress có triển vọng phát triển tốt trong điều kiện trang trại tại Hải Phòng, Việt Nam. | Khả năng thích nghi;lợn;năng suất sinh trưởng;Piétrain kháng stress | [1] Animal Breeding Partners. TrÝch dÉn ngμy 28 th¸ng 10 n¨m 2008. Centre agronomique et vÐtÐrinaire tropical de Kinshasa. MinistÌre de l’Agriculture, Pªche et Elevage. Troupeaux et cultures des tropiques - Dossier spÐcial Porc. Revue du Centre agronomique et vÐtÐrinaire tropical de Kinshasa. - AnnÐe I, NumÐro I, Avril 2003, 36-37. [2] §ç §øc Lùc, Verleyen Vincent, Farnir FÐdÐric, §Æng Vò B×nh vμ Leroy Pascal (2008). §¸nh gi¸ n¨ng suÊt ch¨n nu«i cña lîn PiÐtrain kh¸ng stress trong lai c«ng nghiÖp. Kû yÕu KÕt qu¶ nghiªn cøu khoa häc, Ch−¬ng tr×nh hîp t¸c liªn ®¹i häc 1997 - 2007, NXB N«ng nghiÖp, tr. 7-18. [3] GuÐblez R., Paboeuf F., Sellier P., Bouffaud M., Boulard J., Brault D., Le Tiran M-H., Petit G. (1995). Effet du gÐnotype Halothane sur les performances d’engraissement, de carcasse et de qualitÐ de la viande du porc charcutier. JournÐes Rech. Porcine en France, 27, 155-164. [4] Hanset, R., Scalais S., Grobet L. (1995a). Du PiÐtrain classique au PiÐtrain rÐsistant μ l’halothane ou PiÐtrain RÐHal. Ann. MÐd. VÐt., 139, 23 - 35. [5] Hanset, R., Dasnois C., Scalais S., Michaux C., Grobet L. (1995b). Effet de l'introgression dans le gÐnome PiÐtrain de l'allÌle normal au locus de sensibilitÐ μ l'halothane. Genet. Sel. Evol., 27, 77 - 88. [6] Hanset, R., Dasnois C., Scalais S., Michaux C., Grobet L. (1995c). GÐnotypes au locus de sensibilitÐ μ l'halothane et caractÌres de croissance et de carcasse dans une F2 PiÐtrain × Large White. Genet. Sel. Evol., 27, 63-76. [7] Leroy P.L., Verleyen V. (1999a). Le porc PiÐtrain rÐsistant au stress (RÐHal) dans la filiÌre porcine. In : QuatriÌme Carrefour des productions animales. Les dÐmarches de qualitÐ en production de viandes. Gembloux, 27-01-1999, 39 - 40. [8] Leroy P.L., Verleyen V. (1999b). The new stress negative PiÐtrain line developed at the Faculty of Veterinary Medicine of the University of Liege. AIVETs meeting, Brugge, Belgium, 27 - 31.Leroy P.L., [9] Verleyen V. (2000). Performance of the Piétrain ReHal, the new stress negative Piétrain line. In: Wenk C., F ernandez A., Dupuis M., Quality of meat and fat in pigs affected by genetics and nutrition. Proceeding of the joint session of the European Association for Animal Production Commission on Pig Production, Animal Genetics and Animal Nutrition, Zrich, Switzerland, 25 August 1999. 161-164. [10] Leroy P. L., Beduin J -M, Verleyen V., Lebailly P., Berti F. (2001). Les attentes des consommateurs, des nouveaux critères de sélection porcine. In: Centre de recherches agronomiques de l’Etat, Gembloux (Ed.), Sixième carrefour des productions animales et santé humaine. Centre de recherches agronomiques de l’Etat : Gembloux, 2001. 74-83. [11] Ministère des Classes Moyennes et de l’Agriculture. Administration Recherche et Développement. (1998). Piétrain RéHal. Ministère des Classes Moyennes et de l’Agriculture, Service Développement Production animale, Bruxelles, 32 p. [12] Ministère des Classes Moyennes et de l’Agriculture (1999). Arrêté ministériel relatif au classement des carcasses de porcs. Moniteur belge. http://www.just.fgov.be/cgi/article_bod [13] Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải và Giang Hồng Tuyến (2001). Nghiên cứu tổ hợp lợn lai Pietrain x Móng Cái tại Đông Anh, Hà Nội. Tap chí Nông nghiệp PTNT, Số 6: 383-384. [14] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2004). So sánh khả năng sinh sản của lợn nái F 1(Landrace x Yorkshire) được phối với lợn đực giống Piétrain và Duroc. Tap chí Khoa học-kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đai học Nông nghiệp 1, Hà Nội, 3(2), tr. 140-143. [15] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006a). Năng suất sinh sản, nuôi thịt, chất lượng thân thịt và chất lượng thịt của lợn nái Móng Cái phối giống với lợnđực Yorkshire và Piétrain. Tạp chí Khoa học - kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội, 4(3), tr. 235- 241. [16] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006b). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái lại (Yorkshire x Móng Cái) phối giống với lợn đực Landrạce và Piétrain. Tạp chí Khoa học - kỹ thuật Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 11(93), tr. 9-13. [17] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006c). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái Yorkshire phối giống với lợn đực Landrạce và Piétrain. Tạp chí Khoa học - kỹ thuật Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam, 12(94), tr. 4-7. [18] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006d). Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thịt của các công thức lại giữa nái F 1 (Landrạce x Yorkshire) phối giống với lợn đực Duroc và Piétrain. Tạp chí Khoa học - kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội, 4(6), tr. 48-55. [19] Trần Thị Minh Hoàng, Phạm Văn Chung, Lê Thanh Hải và Nguyễn Văn Đức (2003). Kết quả bước đầu về khả năng sản xuất của 3 tổ hợp lợn lại F1 (LR x MC), F1 (LW x MC), F1 (Pi x MC) nuôi trong nông hộ huyện Đông Anh, Hà Nội. Tạp chí NN & PTNT, Số 10: 1248-1250. [20] Youssao A.K.I., Verleyen V., Leroy P.L. (2002a). Prediction of carcass lean content by real-time ultrasound in Pietrain and negative-stress Pietrain. Anim. Sci., 75, 25-32. [21] Youssao A.K.I., Verleyen V., Leroy P.L. (2002b). A comparison of the Fat Lean Meter (CGM) and the ultrasonic device Pie Medical 200 and Piglog 105 for estimation of the lean meat proportion in Pietrain and negative-stress Pietrain carcasses. Livest. Prod. Sci., 78, 107 114. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam) | Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bùi Văn Định;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hoàng Thịnh;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Phạm Ngọc Thạch;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội V. Verleyen; F. Farnir;Khoa Thú y, Đại học Liège, Bỉ P. Leroy4;Khoa Thú y, Đại học Liège, Bỉ Đặng Vũ Bình;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 12 trang trại chăn nuôi lợn của ba tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh. Kết quả cho thấy, Trung bình mỗi một trang trại có lượng chất thải rắn và chất thải lỏng được thải ra hàng ngày tương đối lớn (50 - 260 kg chất thải rắn; 3 - 20 m3 nước thải). Việc sử dụng hệ thống biogas để xử lý chất thải đã giảm thiểu đáng kể nồng độ BOD5 và COD trong nước thải: BOD5 trong nước thải ở chuồng lợn nái giảm 75,0 - 80,8 %, chuồng lợn thịt giảm 75,89 - 80,36 %; COD ở chuồng lợn nái giảm 66,85 %, ở chuồng lợn thịt giảm 64,94 - 69,73%. Tuy nhiên, nồng độ COD sau khi xử lý qua hầm biogas vẫn còn cao hơn chỉ tiêu vệ sinh cho phép (CTVSCP). Nồng độ sulfua hoà tan giảm được đáng kể, song vẫn còn cao hơn CTVSCP từ 3,63 - 7,25 lần. Nitơ tổng số giảm 10,1 - 27,46 %. Nồng độ Cl- thay đổi không đáng kể khi qua hầm biogas. Nồng độ Cu2+ và Zn2+ trong nước thải sau khi đã qua hầm biogas đều nằm trong giới hạn cho phép. | Biogas;chất thải rắn;chất thải lỏng;lợn | [1] Bùi Văn Dũng (2007). Khai thác nguồn năng lượng sẵn có xây dựng hầm khí biogas giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Văn phòng Viện KH & CN Việt Nam. [2] Hoàng Kim Giao, Đào Lệ Hằng (2006). Phát triển chăn nuôi và bảo vệ môi trường. [3] Lê Thanh Hải (1997). Những vấn đề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất heo hướng nạc. NXB Nông nghiệp, tr.195. [4] Lê Văn Khoa, Nguyễn Văn Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cải Văn Tranh (2002). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Giáo dục, tr.197-214. [5] Niên giám thống kê (2006). NXB Thống kê, Hà Nội. [6] Ngô Kế Sương, Nguyễn Hữu Phúc, Phạm Ngọc Liên, Võ Thị Kiều Thanh, (2006). Công nghệ thích hợp xử lý nước thải chăn nuôi heo. Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia. [7] Tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam (2006). 10 TCVN 678 - 2006. [8] Phạm Văn Thành (1995). Mô hình biogas và phát triển bền vững. Báo cáo tại hội thảo công nghệ khí sinh học - các giải pháp tích cực cho phát triển bền vững, Hà Nội, tháng 10 năm 2003, tr. 44 - 46. [9] Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc, Trịnh Quang Tuyên (2003). Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng xuất chăn nuôi, Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật, Viện Chăn nuôi. [10] Vincent Porphyre, Cirad, Nguyễn Quế Côi, NIAH (2006). Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường, Prise. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lại Thị Cúc;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Trung tâm nghiên cứu liên ngành và Phát triển nông thôn, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu biến đổi thành phần gen H5 của virus cúm A/H5N1 phân lập từ gà Hậu Giang so sánh với các chủng của Việt Nam và vùng Đông Nam châu Á (2005 - 2008) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Toàn bộ gen HA (H5) (gồm 1707 bp) của một chủng virus cúm A/H5N1 phân lập từ gà tại Hậu Giang năm 2005 (ký hiệu A/Ck/Vietnam/HG4/2005) đã được thu nhận, giải trình trình tự (đăng ký Ngân hàng gen số: EF051513). Thành phần nucleotide, amino acid gen H5 của A/Ck/Vietnam/HG4/2005(H5N1) được sử dụng để phân tích và xây dựng quan hệ phả hệ giữa chủng này với một số chủng của Trung Quốc, Việt Nam và Đông Nam Á phân lập trong các năm 2005 - 2008. Kết quả phân tích và so sánh cho thấy, thành phần nucleotide gen H5 của chủng A/Ck/Vietnam/HG4/2005 (Hậu Giang) có 9 vị trí sai khác hoàn toàn so với 19 chủng so sánh phân lập từ các vùng miền khác nhau của Việt Nam và châu Á. Tỷ lệ đồng nhất (identity) của gen H5 về nucleotide thấp nhất là 98% và tỷ lệ tương đồng (homology) về amino acid thấp nhất là 97% giữa chủng A/Ck/Vietnam/HG4/2005 so với các chủng virus cúm A/H5N1 từ miền Nam Việt Nam (Long An, Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau và Bến Tre), Trung Quốc và Đông Nam Á, phân lập trong các năm 2005 - 2008. Chủng A/Ck/Vietnam/HG4/2005 được khẳng định cùng nguồn gốc dưới dòng Quảng Đông, nhưng có thành phần gen khác nhiều so với các chủng dưới dòng Phúc Kiến. Hỗn hợp virus cúm A/H5N1 gây bệnh tại Việt Nam có thể là vấn đề nên quan tâm để có phương hướng về chẩn đoán, dịch tễ và phòng chống. | Cúm A/H5N1;dưới dòng;HA(H5);phả hệ;thành phần nucleotide/amino acid. | [1] Baigent SJ and McCauley JW (2001). Glycosylation of hemagglutinin and stalk-length of neuraminidase combineto regulate the growth of avian influenza viruses in tissue culture. Virus Res. 79 (1-2): 177-185 [2] Guan Y, Poon LL, Cheung CY, Ellis TM, Lim W, Lipatov AS, Chan KH, Sturm- Ramirez KM, Cheung CL, Leung YH, Yuen KY, Webster RG, Peiris JS (2004). H5N1 infiuenza: a protean pandemic threat. PNAS USA 101: 8156-8161. [3] Lê Thanh Hoà, Nguyễn Thị Bích Nga, Trần Quang Vui, Nguyễn Mạnh Kiên, Nguyễn Xuân Vũ, Lê Trần Bình (2008). Phát hiện biến chủng virus cúm A/HõNl dòng Phúc Kiến gây bệnh trên gia cầm/người tại Việt Nam (pp 699- 702). Tập san Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ tư: Hóa sinh và Sinh học phân tử phục vụ nông, sinh, y học và công nghiệp thực phẩm (Hà Nội, 16 17/10/2008). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (924 trang). [5] Li KS, Guan Y, Wang J, Smith GJ, Xu KM, Duan L, Rahardjo AP, Puthavathana P, Buranathai C, Nguyen TD, Estoepangestie AT, Chaisingh A,Auewarakul P, Long HT, Hanh NT, Webby R, Poon LL, Chen H, Shortridge KF, Yuen KY, Webster RG, Peiris JS (2004). Genesis of a highly pathogenic and potentially pandemic HõNl influenza virus in eastern Asia. Nature 430: 209-213. [6] Murphy BR and Webster RG (1996). Orthomyxoviruses. In Fields BN, Knipe DM, Howley PM (eds.). Fields Virology 3rd ed. Lippincott-Raven Publishers, Philadelphia: 1397-1445. [7] Nguyen TD, Nguyen TV, Vijaykrishna D, Webster RG, Guan Y, Peiris MJ S, Smith GJD (2008). Multiple Sublineages of Influenza A Virus (HõNl), Vietnam, 2005-2007. Emerging Infectious Diseases 14(4): 632-636. [8] Skeik N, J abr FI (2008). Influenza viruses and the evolution of avian influenza virus HõNl. Int J Infect Dis 12(3): 233- 8. Review. [9] Tamura K, Dudley J, Nei M and Kumar S (2007). MEGA4: Molecular Evolutionary Genetics Analysis (MEGA) software version 4.0. Mel Biel Evol 24: 1596-1599. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu biến đổi thành phần gen H5 của virus cúm A/H5N1 phân lập từ gà Hậu Giang so sánh với các chủng của Việt Nam và vùng Đông Nam châu Á (2005 - 2008) | Trần Quang Vui;Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Nguyễn Thị Bích Nga;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Lê Thanh Hoà;Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| Tình trạng khan hiếm photpho và sự cần thiết của việc tái sử dụng nguồn thải chứa photpho | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Quặng photphat là một nguồn tài nguyên không phục hồi được. Tổng trữ lượng quặng photphat trên thế giới ước tính khoảng 7355 triệu tấn (tính theo hàm lượng P2O5). Cho đến nay, tổng sản lượng quặng đã được khai thác là 1955 triệu tấn P2O5. Bằng phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp bình phương tối thiểu đã dự đoán được thời gian khai thác đạt sản lượng cực đại là năm 2040 với sản lượng khai thác cực đại khoảng 64 triệu tấn P2O5/năm. Sau khoảng thời gian này, sản lượng khai thác sẽ suy giảm mạnh, sẽ gây ra nhiều áp lực đến giá thành và làm gia tăng sức ép đến toàn thế giới. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này đang dần hiện ra, do vậy việc tái sử dụng các nguồn thải có chứa photpho có vai trò hết sức quan trọng nhằm góp phần làm giảm lượng photpho phải khai thác để sản xuất phân bón. Các nội dung trên được phân tích và đánh giá cụ thể trong bày báo tổng quan này, góp phần cung cấp những thông tin cảnh báo liên quan đến vấn đề an ninh lương thực cũng như ô nhiễm môi trường. | Cạn kiệt tài nguyên;nước giải;phân bắc;quặng photphat;tái sử dụng;trữ lượng. | [1] Buckingham, D.A and Jasinski, S.M. (2006). Phosphate Rock Statistics, Historical Statistics for Mineral and Material Commodities in the United States. Data Series 140 US Geological Survey, pp. 68-72. [2] Campbell, C.J. (1997). Better understanding urged for rapidly depleting reserves. Oil & Gas Journal; Apr 7, 95: 14-19. [3] Caveny, R. (2006). Global Oil Production About To Peak? A Recurring Myth,.World Watch Magazine, 19 (1): 13-15. [4] DÐry, P. and Anderson, B. (2007). Peak phosphorus. Energy Bulletin. pp. 1-3. Driver, J., (1998). Phosphates recovery for recycling from sewage and animal waste. Phosphorus and Potassium, 216: 17-21. [5] §Æng Kim Chi (1999). Hãa häc m«i tr−êng. NXB Khoa häc vμ Kü thuËt, Hμ Néi, tr. 93-94. [6] EFMA (2000). Phosphorus: Essential Element for Food Production. European Fertilizer Manufacturers Association, Brussels. pp. 56-58. [7] IFA (2007). International Fertilizer Supply and Demand. International Fertilizer Industry Association, Australian Fertilizer Industry [8] Conference, August 2007. Jasinski, S.M. (2006). Phosphate Rock, Statistics and Information. US Geological Survey, pp. 127-128. [9] Jasinski, S.M. (2007). Phosphate Rock, Mineral Commodity Summaries. U.S. Geological Survey, pp. 112-114. [10] Jasinski, S.M. (2008). Phosphate Rock, Mineral Commodity Summaries. U.S. Geological Survey, pp. 124-126. [11] Jonsson, H. (1997). Assessment of sanitation systems and reuse of urine: Ecological alternatives in sanitation. Water Resources, 9: 23-29. [12] Jonsson, H., Stenstrom, T.A., Svensson, J. and Sundin, A. (1997). Source separated urine - nutrient and heavy metal content, water saving and faecal contamination. Water Science and Technology, 35(9): 145-152. [13] Minemakers L. (2008). Rock phosphate price rockets to US$200/ton. ASX and Press Release Perth. Western Australia, pp. 15-16. [14] Smil, V. (2000). Phosphorus in the Environment: Natural Flows and Human Interferences Annual. Review of Energy and the Environment, 25: 53- 88. Stanley E.M. (2001). Fundamentals of Environmental Chemistry. 2nd ed., Lewis Publishers London, p. 656-658. [15] Steen, I. (1998). Phosphorus availability in the 21st Century: Mananagement of a non-renewable resource. Phosphorus and Potassium, 217: 25-31. [16] Steven, A.E., Jean, G., Dave R., Ron S., Mayling S.H., Jorge V. and Uno W. (1998). Ecological Sanitation. Department for Natural Resources andthe Environment, Sida, S-105 25 Stockholm, Sweden, pp. 4-14. [17] Stewart, W., Hammond, L. and Kauwenbergh, S.J.V. (2005). Phosphorus as a Natural Resource. Soil Science Society of America, Madison. p. 3-21. [18] WHO (2006). Guidelines for the safe use of wastewater, excreta and greywater. Volume 4: Excreta and greywater use in agriculture. World Health Organisation, pp. 32-36. | http://vnua.edu.vn/Tình trạng khan hiếm photpho và sự cần thiết của việc tái sử dụng nguồn thải chứa photpho | Đỗ Khắc Uẩn; Department of Civil and Environmental Engineering, Sungkyunkwan University, Korea| Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Đặng Kim Chi; Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội | ||
| Sự thay đổi của nitơ amino acid (Na.a) trong quá trình sản xuất malt lúa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Thời gian ngâm, độ ẩm và thời gian ươm mầm có ảnh hưởng tới sự thay đổi của protein trong các giống lúa: OM5930, OM4088, VN9520, VN121, IR504 và IR50404. Lúa được ngâm trong 50h và ươm trong 7 ngày. Thời gian ngâm và thời gian ươm mầm của hạt có ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của nitơ axit amin trong các giống lúa khác nhau. Nghiên cứu chỉ ra rằng thời gian ngâm tối ưu cho các giống lúa là từ 40 - 50 h. Thời gian ươm mầm tối ưu từ 6 - 7 ngày. Thời gian ngâm và thời gian ươm mầm có ảnh hưởng lớn đến hàm lượng nitơ axit amin trong malt. Hai giống lúa OM5930 và OM4088 có giá trị cao nhất về hàm lượng nitơ axit amin trong quá trình ngâm và ươm mầm trong khi đó VN9520 có giá trị thấp nhất (21,3% mg/g) trong giai đoạn ngâm và IR504 có giá trị thấp nhất (163% mg/g) trong giai đoạn ươm mầm. | Hàm lượng nitơ axit amin;Oryza sativa;thời gian ngâm;thời gian nảy mầm. | [1] Hoàng Đình Hòa. Công nghệ sản xuất malt và bia. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 2002. [2] Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phan Thu Thủy, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Thị Lan Chi (2005). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Briggs, D.E., Hough, J.S., Stevens, R. and Young, T.W. (1981). Malting and Brewing Science, Vol. 1, Chapman & Hall, London, p 387. [4] Dennis E. Briggs (2000). Malts and malting. Blackie Academic & Professional. [5] Baxter, E.D. & O’Farrell, D.D (1980). Effects of raised temperatures during steeping and germination on proteolysis during malting. Journal of the Institute of Brewing 86, 291–295. [6] Dufour, J.P., Melottet, L. & Srebrinks, S (1992). Sorghum malts for the production of a lager beer. Journal of American Society of Brewing Chemists 50, 110–119. [7] Evans, D.J. & Taylor, J.R.N. (1990) Influence of cultivar and germination conditions on proteolytic activities in sorghum malt. Journal of the Institute of Brewing 96, 399–402. | http://vnua.edu.vn/Sự thay đổi của nitơ amino acid (Na.a) trong quá trình sản xuất malt lúa | Nguyễn Thạch Minh;Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm Trịnh Xuân Ngọ;Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh | ||
| Thiết kế hệ hỗ trợ ra quyết định phục vụ quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Bài báo này trình bày các kết quả đạt được trong việc thiết kế và xây dựng một hệ hỗ trợ ra quyết định phục vụ quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Các nghiên cứu đã được tiến hành thực chất có tính liên ngành, bao gồm việc thu thập các số liệu sản xuất trồng trọt, phân tích và xử lí các dữ liệu GIS, thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin, khảo sát mô hình tuyến tính đa mục tiêu và mô hình ra quyết định nhóm nhằm thống nhất ý kiến chuyên gia để đưa ra các quyết định tập thể. Hệ hỗ trợ ra quyết định sử dụng đất được chúng tôi thiết kế có các chức năng: quản trị hệ thống, tác nghiệp dữ liệu bản đồ, quản lý cơ sở dữ liệu, giải mô hình quy hoạch tuyến tính và ra quyết định dựa trên ý kiến chuyên gia. | Hệ hỗ trợ ra quyết định;quy hoạch sử dụng đất;quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu;ra quyết định nhóm. | [1] Kaufmann A. and M. Gupta (1988) .Fuzzy mathematical models in engineering and management science, Elsevier [2] Science Publishers, Amsterdam. Matthews K. B., Sibbald A. R. and Crwa S. (1999). Implementation of a spatial decision support system for rural land use planning: integrating geographicinformation system and environmental model with search and optimisation algorithm, Computers and Electronics in Agriculture, No 23, pp. 9-26. [3] Mora M., G. A. Forgionne, J. N. D. Gupta. (2003). Decision making support systems: achievements, trends and challenges for the new decade, Idea Group Publishing. [4] Nguyễn Khang (2004). Báo cáo tổng kết để tài cấp Nhà nước “Ứng dụng công nghệ thông tin để hình thành hệ thống thông tin hiện đại phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn", mã số KC.O7.oS, NXB. Nông nghiệp.Nguyễn Hải Thanh (2006). Một số vấn để tính toán tối ưu trong lĩnh vực nông nghiệp, Tạp chí ứng dụng Toán học, Tập IV, Số2, trang 33-50. [5] Nguyễn Hải Thanh (2008). Báo cáo tổng kết để tài khoa học và công nghệ cấp Bộ Nghiên cứu thiết kế hệ hỗ trợ ra quyết định quy hoạch sử dụng đất", mà số B2006-11-44, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Recio B., Rubio F. and Criado J. A. (2003). A decision support system for farmplanning using AgriSupportll, Decision Support System, No 36, pp. 198 - 203. [7] Steuer R. E. (1986). Multiple criteria Optimization: theory, computation, and applications, NXB. John Wiley Sons. [8] Website của Bộ Tài chính (2008). Nghiên cứu trao đổi: Còn khá phổ biến tình trạng quy hoạch "treo" và sử dụng lãng phí đất đai, ngày 4 tháng 10, năm 2008. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế hệ hỗ trợ ra quyết định phục vụ quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp | Nguyễn Hải Thanh; Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phan Trọng Tiến; Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tuấn Anh;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Những giải pháp kinh tế xã hội chủ yếu phát triển làng nghề ở tỉnh Thái Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Thái Bình là một tỉnh thuần nông, đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp. Phát triển làng nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của làng nghề sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển hàng hoá trên địa bàn, nâng cao thu nhập và mức sống nhân dân, thu hẹp khoảng cách thành thị nông thôn và phân hoá giàu nghèo. Nhiều sản phẩm của làng nghề được người tiêu dùng ưa thích và đã có chỗ đứng trên thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên, để cho nghề và làng nghề phát triển bền vững, sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường, phải coi trọng giải quyết đồng bộ các giải pháp kinh tế xã hội như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở các doanh nghiệp, làng nghề bằng các hình thức thích hợp. Bài viết này trình bày nghiên cứu về nhu cầu thị trường, tập trung vào một số nghề có tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phương nhằm thu hút nguồn lực công nghệ, tay nghề cao tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao như chạm bạc, nghề thêu, mây tre đan, nghề sản xuất chiếu cói, mành trúc, ... | Chạm bạc;làng nghề;mành trúc;nghề mây tre đan;nghề thêu. | [1] Nghị quyết số 09 - NQ/TU/ZOOl của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Thái Bình về phát triển nghề và làng nghề. [2] Báo cáo kết quả hoạt động của ngành công nghiệp Thái Bình năm 2005 - 2006. [3] Hội thảo quốc tế về bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Việt Nam, (tháng 8 năm 1996), Hà Nội, trang 122-123. [4] Kết quả điều tra ngành nghề nông thôn Việt Nam (1997), Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp 1998. [5] Quyết định số29/2006 QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Thái Bình quy định về tiêu chuẩn làng nghề. | http://vnua.edu.vn/Những giải pháp kinh tế xã hội chủ yếu phát triển làng nghề ở tỉnh Thái Bình | Hà Mạnh Hùng;Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá Đinh Văn Đãn;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả dồn điền đổi thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng ruộng đất:Nghiên cứu trường hợp tại xã Cẩm Hoàng - Cẩm Giàng - Hải Dương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2008 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương nhằm đánh giá tác động của việc dồn điền đổi thửa đến việc chuyển đổi và hiệu quả của việc sử dụng đất của nông dân. Kết quả điều tra trên 200 hộ nông dân và cán bộ liên quan cho thấy, sau hơn 5 năm thực hiện dồn điền đổi thửa đã làm giảm rõ rệt số thửa ruộng của các hộ từ 6,11 thửa/hộ xuống còn 2,23 thửa/hộ. Quy mô sản xuất chăn nuôi và nuôi cá của các hộ chuyển đổi mục đích sử dụng đất tăng lên rõ rệt so với các hộ không chuyển đổi (số đầu lợn nái tăng 2 - 2,5 lần, lợn thịt tăng 3 - 5 lần, gia cầm tăng hơn 3,6 lần, ao tăng 1,4 - 2,6 lần). Thu nhập của các hộ chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng tăng lên đáng kể so với các hộ không chuyển đổi. | Dồn điền đổi thửa;hiệu quả;quy mô sản xuất. | [1] Nguyễn Xuân Thảo (2004). Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, tr. 307. [2] Số liệu thống kê hàng năm, bảo các kết quả kinh tế xã hội xã Cẩm Hoàng. [3] Sally P.Marsh & cs. (2007). Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia. [4] Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam (2002). NXB Chính trị Quốc gia. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả dồn điền đổi thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng ruộng đất:Nghiên cứu trường hợp tại xã Cẩm Hoàng - Cẩm Giàng - Hải Dương | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Huyền;Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xây dựng quy trình nhân nhanh giống địa lan Hồng Hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Nhân giống địa lan Hồng Hoàng - một giống địa lan quí bằng kỹ thuật nuôi cấy mô đang là nhu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuất lan thương mại ở Việt Nam. Các công bố kết quả nghiên cứu về vấn đề này hầu như chưa có. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm thiết lập một qui trình nhân giống hiệu quả loài lan này. Các chồi non có kích thước từ 4 - 6 cm hoặc hạt được sử dụng làm mẫu cấy, môi trường tối ưu để khởi động mẫu chồi là: MS + 2% saccaro + 0,65% agar + 1,5 ppm BA, (hoặc 2 ppm Kinetin)/l, để gieo hạt: MS + 1% saccaro + 0,1% peptone + 0,1% than hoạt tính + 0,65% agar/l. Môi trường thích hợp để nuôi cấy lát mỏng đã xác định là: MS +1 ppm K + 2% saccaro. Môi trường thích hợp nhất để nhân giống MS + 2% saccaro + 1,0 ppm Kinetin (hoặc 0,5 ppm BA) + 0,65% agar. Nghiên cứu đã xác định được môi trường tối thích để tạo cây hoàn chỉnh là MS + 0,1% than hoạt tính + 2,5% saccaro. | Địa lan Hồng Hoàng;giả hành;nuôi cấy lát mỏng;nhân nhanh in vitro;sự tái sinh | [1] Morel, G (1963). "Producing virus - free Cymbidium" Amer Orchid Soc, Bull, vol 29; p.495 - 497. [2] Phạm Thị Liên (2000). Nghiên cứu đánh giá một số loài địa lan ở miền Bắc Việt Nam . Luận án tiến sỹ Nông nghiệp. [3] Trần Hợp (1998). Phong lan Việt Nam. NXB Nông nghiệp. 1998, tr.203. [4] Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Thị Nga, Vũ Thị Hoài, Nguyễn Thị Lý Anh (2004). Nghiên cứu nhân nhanh in uitro giống Địa lan thương mại Miss Kim; Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 11/2004, pp. 1505 - 1505. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng quy trình nhân nhanh giống địa lan Hồng Hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào | Hoàng Thị Nga;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Đức Thịnh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Minh Tú;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Bất dục đực mẫu cảm quang chu kỳ ở lúa và khả năng ứng dụng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Theo số liệu quan trắc lưu trữ của Tổng cục Khí tượng thủy văn, tại Hà Nội (21 vĩ độ Bắc) từ 12/12- 1/1 có thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn nhất là 10 giờ 52 phút, từ ngày 15 - 30/6 có thời gian chiếu sáng trong ngày dài nhất là 13 giờ 24 phút. Độ dài ngày tăng dần từ tháng 1 đến tháng 6 và giảm dần từ tháng 6 đến tháng 12 trong một năm. Tại các vĩ độ khác của Việt Nam, quy luật diễn biến độ dài ngày tương tự như Hà Nội, chỉ khác nhau về số giờ sáng - tối trong ngày. Một dòng lúa bất dục đực mẫn cảm quang chu kỳ phù hợp với điều kiện Việt Nam cần phải có “ngưỡng” chuyển đổi tính dục khoảng 12 giờ 15 phút đến 12 giờ 30 phút. Hai dòng P5S và P28S là những dòng bất dục đực mẫn cảm quang chu kỳ được chọn lọc từ quần thể phân ly F2 tổ hợp T1S - 96/Pei ai 64S và T1S - 96/Huong 125S. Hai dòng bất dục này có “ngưỡng” chuyển đổi tính dục là 12 giờ 16 phút đến 12 giờ 18 phút. Tại vùng Hà Nội, chúng có thời gian bất dục từ ngày 12 tháng 4 đến 26 tháng 9 (167 ngày) và thời gian hữu dục từ ngày 28 tháng 9 năm trước đến ngày 8 tháng 4 năm sau (198 ngày). Ở các vĩ độ khác, chúng có qui luật chuyển hoá tính dục tương tự như vùng Hà Nội. Thông qua phân tích di truyền, gen qui định tính bất dục mẫn cảm quang chu kỳ của dòng P5S là gen lặn nằm trong nhân điều khiển. Đánh giá con lai F1 của hai dòng PGMS cho thấy, dòng P5S có khả năng cho con lai ưu thế lai cao. | Mẫn cảm quang chu kỳ;mẫn cảm nhiệt độ;ngưỡng chuyển đổi tính dục. | [1] Deng xiaojian, Li Renduan, Zhou Kaida, Yang Rencui (1997). Allenlism of sterile genes of Nongken58S dirived Photo - Thermo-sesitive Genic Male Sterile lines in Rice. In “Proceedings of the Inte. Sym. on Two-line sys. Heterosis breeding in Crops”, September 6~8,1997, Changsha, P.R China, P.140-143. [2] Gomer KA., Gomez AA. (1984). Statistical procedures for agricultural research. Second edi., John Wiley and Sou. Ins. NewYork. Chichester BrisbaneToronto- Singapore, 680p. [3] Maruyama K., Araki H. Kato H. (1991). Thermosensitive genetic male sterility induce by irradiation. In “Rice genetics”, the Sec. IRRI, Los Banos, Philippines. P. 227-235. [4] Mou Tongmin, Lu Xinggui, Li Chunhai, Yang Guocai, Ma Ni, Wan Binliang, Fei Zhenjiang (1997). Development and Utilization of practical PGMS and TGMS lines in Indica Rice. In “Proceedings of the Intenational symposium on Two-line system heterosis breeding in Crops”, September 6-8,1997, Changsha, P.R China. P. 144-151. [5] Trần Văn Quang, Nguyễn Thị Trâm, Bùi Bá Bổng (2006). Đánh giá tiềm năng ưu thế lai và phân tích di truyền của tính bất dục đực cảm ứng quang chu kì ngắn ở dòng P5S. Tạp chí "Nông nghiệp & PTNT", số 12, tr. [6] Shi M.S. (1981). Preliminary report of later Japonica natural two-line and applications, Hubei Agr. sience, (7):1-3. [7] Shi M.S. (1985). The discovery and study of the photosensitive Male sterile Rice (Oryza sativa L.), J. of Chinese Agr. Sci. (7):44-48. [8] Shi M.S., Deng J.Y. (1986). The discovery, determination and utilization of Hubei photosensitive Genic Male Sterile Rice (Oryza sativa L.), Acta Genetica Sinica, 13(2):107-112. | http://vnua.edu.vn/Bất dục đực mẫu cảm quang chu kỳ ở lúa và khả năng ứng dụng | Nguyễn Thị Trâm;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Quang và cs.;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng hoa và đa dạng di truyền của một số mẫu giống hoa hồng được chọn lọc tại Gia Lâm, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Mặc dù có nhiều giống hoa hồng đã được trồng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây, nhưng những giống hoa mới có triển vọng với các đặc tính quý như năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và thích nghi với điều kiện sinh thái ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam vẫn còn hạn chế. Các mẫu giống từ các nguồn thu thập khác nhau: Trung Quốc, Nhật Bản và 3 mẫu giống địa phương (ĐL13, HB2, TH8) được đánh giá về đặc điểm sinh trưởng, năng suất, chất lượng và đa dạng di truyền. Giống P3 nhập từ Pháp được sử dụng làm giống đối chứng. Thí nghiệm được tiến hành tại Trung tâm Phát triển VAC Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội năm 2007. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng giống JP30, JP32 và Q6 tương đương với đối chứng P3. Chiều dài cành cấp 1 từ 66,3 cm đến 69,7 cm, đường kính thân từ 0,5 – 0,52 cm, đường kính hoa từ 8,7 - 10,52 cm. Những giống này cho năng suất hoa cao từ 129.000 đến 156.000 hoa/ha/vụ và có khả năng chống chịu với bệnh đốm đen, nấm phấn trắng và nhện đỏ. Phân tích đa dạng di truyền của 10/12 mẫu giống bằng các đặc điểm hình thái và chỉ thị phân tử, sử dụng phương pháp PCR - RAPD, kết quả chỉ ra các giống thí nghiệm khá đa dạng, chia làm 2 nhóm chính. Ba mẫu giống hoa hồng (JP30, JP31 và JP32), mặc dù có nguồn gốc chung là Nhật Bản, nhưng chúng thuộc hai nhóm khác nhau và có khoảng cách di truyền tương đối cao (~0,34). Hai mẫu giống Q6 và P3 có khoảng cách di truyền thấp (~0,22), được xếp chung vào cùng một nhóm. Kết quả phân tích này vô cùng quý giá cho công tác lựa chọn cặp lai để tạo giống mới. | Đa dạng di truyền;giống địa phương;hoa hồng;phương pháp chỉ thị phân tử PCRRAPD | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005). 575 giông cây trồng nông nghiệp mới, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr282-283. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006). "Quy phạm khảo nghiệm DUS giống hoa hồng" Quyết định số: lOTCN 686/BNN-KHCN, ngày 6/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004). Kỹ thuật ghép cây ăn quả, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1997). Phân loại thực vật học, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý hệt quả thi nghiệm trên máy vi tinh, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [5] Nguyễn Đình Hiến, Lê Quí Kha (2007). Các tham sốổn định trong chọn giống cây trồng, Tap chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, tập V số 1 Tr 67-72. [6] Nguyễn Xuân Linh (2002). Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Vũ Văn Liết (2006). Thực hành thi nghiệm nghiên cứu nông nghiệp và phân tich thống hệ kết quả nghiên cứu, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Nguyễn Xuân Linh (2002). Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Mahalanobis F.C.(1928). A statistical study of Chinese head measurement, Journal of the Asiatic Society of Bengal 25:301-3'7'7. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng hoa và đa dạng di truyền của một số mẫu giống hoa hồng được chọn lọc tại Gia Lâm, Hà Nội | Nguyễn Mai Thơm;Trung tâm Phát triển VAC, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Tú Ngà;Hội Sinh học Việt Nam Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chitosan đến sinh trưởng và năng suất của lúa trồng trong điều kiện bón đạm thấp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Thí nghiệm nghiên cứu hiệu quả của chitosan (N-axetyl-β-D-glucosamin) đến sinh trưởng, phát triển và sự hình thành năng suất của lúa Khang Dân 18 được tiến hành ở vụ hè và vụ thu năm 2007. Các cây thí nghiệm được trồng trong chậu vại, diện tích 0,71 m2/chậu. Có 2 mức đạm bón: 0,36g N (N1)/chậu và 0,50 g N (N2)/chậu với cùng mức lân và kali (0,64 g P2O5 + 0,64 g K2O/chậu). Sau khi cấy 20 ngày, phun chitosan ở 4 nồng độ: 0 ppm; 10 ppm; 20 ppm và 30 ppm. Kết quả cho thấy, phun chitosan không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và số bông/khóm nhưng làm tăng chiều cao cây và diện tích lá. Phun chitosan cũng làm tăng chỉ số hàm lượng diệp lục (SPAD), tăng cường độ quang hợp ở giai đoạn làm đòng và sau trỗ 20 ngày. Ở mức phân đạm bón thấp, các cây được xử lý chitosan có các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cao hơn đối chứng (chitosan 0 ppm). Trong đó, phun chitosan nồng độ 30 ppm cho năng suất cá thể cao nhất, đạt 28,6 g hạt/khóm (N1) và 29,9 g hạt/khóm). | Bón đạm thấp;chitosan;hiệu suất sử dụng đạm;năng suất hạt;quang hợp. | [1] Agralwal G.K. , R.. Rakwal, S. Tamogami, M. Yonekura, A. Kubo, H. Saji (2002). Chitosan activates defence/stress response(s) in the leaves of Oryza sativa seeding. Plant physiology and Biochemistry. Vol 40 (2006). Pp 1061-1069. [2] Phạm Văn Cường, Chu Trọng Kế (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến ưu thếl ai về các đặc tính quang họp của lúa lai F1 (Oryza satiua L.) ở các vụ trồng khác nhau. Tạp chí KHKT nông nghiệp. Số 4 và 5 - Năm 2006. Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [3] Oula Ghannoum, John R. Evans, Wah Soon Chow, T. John Andrews, Jann P. Conroy, and Susanne von Caemmerer (2005). Faster Rubisco Is the Key to Superior Nitrogen-Use Efficiency in NADP-Malic Enzyme Relative to NAD-Malic Enzyme C4 Grasses. Plant Physiology, February 2005, Vol. 137, pp. 638–650. American Society of Plant Biologists. [4] Bertrand Hirel, Pascal Bertin, Isabelle Quillere, William Bourdoncle, Celine Attagnant, Christophe Dellay, Aurelia Gouy, Sandrine Cadiou, Catherine Retailliau, Mathieu Falque, and Andre Gallais (2001). Towards a Better Understanding of the Genetic and Physiological Basis for Nitrogen Use Efficiency in Maize. Plant Physiology, March 2001, Vol. 125, pp. 1258–1270, American Society of Plant Physiologists. [5] M.Iriti, M. Sironi, S. Gomarasca, A.P. Casazza, C. Soave, F. Faoro (2006). Cell dead-mediated antiviral effect of chitosan in tobaco. Plant physiology and Biochemistry. Vol 44 (2006). Pp 893-900. [6] Erik H. Muchie, Stella Hubbart, Yizhu Chen, Shaobing Peng and Peter Horton (2002). Acclimation of Rice Photosynthesis to Irradiance under Field Conditions. Plant physiology, December 2002, Vol 130. Pp 1999-2010. [7] Olivier Loudet, Sylvain Chaillou, Patricia Merigout, Joel Talbotec, and Francoise Daniel - Vedele (2003). Quantitative Trait Loci Analysis of Nitrogen Use Efficiency in Arabidopsis. Plant Physiology, January 2003, Vol. 131, pp. 345–358, American Society of Plant Biologists. [8] H. Pospiezny, S. Chirkov and J. Atabekov (1991). Introduction of antiviral resistance in plant by chitosan. Plant science. Vol 79, Issue 1, 1991. Pp 63-68. [9] Rowan F. Sage' and Robert W. Pearcy (1987). The nitrogen use efficiency of C3 and C4 plants. I. Leaf nitrogen, growth, and biomass partitioning in chenopodium album (L.) and amaranthus retroflexus (L.). Plant physiol. (1987) 84, 954-958. [10] Rowan F. Sage' and Robert W. Pearcy (1987). The nitrogen use efficiency of C3 and C4 plants. II. Leaf nitrogen effects on the gas exchange characteristics of chenopodium album (L.) and amaranthus retroflexus (L.). Plant physiol. (1987) 84, 959-963. [11] Rowan F. Sage', Robert W. Pearcy, and Jeffrey R. Seemann (1987). The nitrogen use efficiency of C3 and C4 plants. III. leaf nitrogen effects on the activity of carboxylating enzymes in chenopodium album (L.) and amaranthus retroflexus (L.). Plant physiol. (1987) 85, 355-359. [12] A. Vasconsuelo, A.M. Giuletti, G. Picotto, J.R. Talou, R. Boland (2003). Involvement of the PLC/PKC pathway in chitosan-induced anthraquinone production by Bubia tinctorum L. cellcultures. Plant science 165 (2003). Pp. 429-436. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chitosan đến sinh trưởng và năng suất của lúa trồng trong điều kiện bón đạm thấp | Trần Anh Tuấn;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire Móng Cái) với đực giống Landrace, Duroc và Pidu (Piétrain x Duroc) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Nghiên cứu này được thực hiện tại 3 trang trại chăn nuôi lợn thuộc ba tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh và Hưng Yên từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 3 năm 2008 nhằm đánh giá tốc độ sinh trưởng, năng suất và phẩm chất thịt lợn từ 3 tổ hợp lai: D×F1(Y×MC), L×F1(Y×MC) và (PxD)×F1(Y×MC). Các kết quả cho thấy: tốc độ sinh trưởng của các tổ hợp lai đều tương đối cao, tốc độ tăng trọng tuyệt đối cao nhất ở tổ hợp lai L×F1(Y×MC) đạt 679,48 g/ngày tiếp theo là tổ hợp lai D×F1(Y×MC) đạt 673,60 g/ngày, và thấp nhất là tổ hợp lai (PxD)×F1(Y×MC) chỉ đạt 656,74 g/ngày và có sự sai khác rõ rệt giữa hai tổ hợp lai L×F1(Y×MC) và (PxD)×F1(Y×MC) với độ tin cậy P<0,05. Hiệu quả chuyển hoá thức ăn của các tổ hợp lai đều tương đối cao với mức tiêu tốn thức ăn trong khoảng từ 2,74 đến 2,84 kg/kg tăng trọng. Tỉ lệ nạc/móc hàm theo các tổ hợp lai lần lượt là 52,54%; 50,54% và 53,68%. Phẩm chất thịt của cả 3 tổ hợp lai đều tốt. | Hệ số chuyển hoá thức ăn;lợn thịt;tỉ lệ thịt nạc;tốc độ sinh trưởng. | [1] Barton Gate P., Warriss P.D., Brown S.N. and Lambooij B. (1995). Methods of improuing pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality, Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, p: 22-23. [2] Đinh Văn Chỉnh, Trần Xuân Việt (1995). Khả năng sinh sản của lợn nái F 1 (ĐB x M C) nuôi trong điều kiện nông hộ", Thông tin KHKT Nông nghiệp số 2, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 15-17. [3] Clinquart A (2004). "Instruction pour la mesure de la couleur de la Uiande de porc par spectrocolorimetrie”, Département des Sciences des Denrees Alientaires, F aculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1-7. [4] Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001). “Nghiên cứu tổhọp lợn lai P x MC tại Đông Anh - Hà Nội”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số6, tr. 382-384. [5] Lê Thanh Hải và cộng sự (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích họp cho heo cao sẳn đểđạt tỷ lệ nạc từ 50 - 55%, Bảo cáo tổng hợp để tài cấp nhà nước KHCN 08-06. [6] Võ Trọng Hốt, Đỗ Đúc Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh (1993). “Sử dụng lợn lai Fl làm nái nền đểsẳn suất con lai máu ngoại làm sẳn phẩm thịt”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi -Thú y (1991-1993), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). “Sử dụng lợn nái lai Fl (ĐBxMC) làm nền trong sẳn xuất của hộ nông dân vùng châu thổ sông Khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1991-1992). Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 162-179. [8] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2004). “thi năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thit của các cặp lai Pietrain xMóng Cái, Pietrain x (Yorkshire xMóng Cái) và Pietrain x Yorkshire”, Tạp chỉ Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2(4), tr. 261-265. [9] Nguyễn Văn Thắng (2007). Sử dụng lợn đực giống Piétrain nâng cao năng suất và chất lượng thit trong chăn nuôi lợn ở một số tinh miền Bắc Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, [10] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy (2008). “Két quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thit và hiện quả chăn nuôi lợn lai 3 giống Landrace (Yorkshire >< Móng Cái) trong điểu hiện nông hộ”, Tạp chỉ Khoa học và Phát triển số 1, tr. 56-58. [11] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Phạm Nhật Lệ, Phạm Hữu Doanh, Nguyễn Nghi và CTV (1994). “Kết quả nghiên cứu công thức lai hinh tế lợn đạt tỷ lệ nạc trên 45%”, Công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1991- 1992), Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 162-179. [12] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm Nhật Lệ và CTV (1995). “Két quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn ngoại và lợn Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969- 1995), Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1995, tr. 13-21. | http://vnua.edu.vn/Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire Móng Cái) với đực giống Landrace, Duroc và Pidu (Piétrain x Duroc) | Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi & NTTS, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi & NTTS, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của stress nhiệt đến lượng nước uống, thức ăn thu nhận và năng suất sữacủa đàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Theo dõi được tiến hành trên 6 bò lai F1 (50% máu HF) và 6 bò F2 (75% máu HF) nuôi trong nông hộ tại Nghĩa Đàn, Nghệ An trong mùa hè nhằm xác định ảnh hưởng của stress nhiệt đến lượng thức ăn thu nhận, nước uống và năng suất sữa. Kết quả cho thấy khi THI tăng, lượng nước uống cũng tăng, song lượng thức ăn thu nhận và năng suất sữa giảm. Lượng thức ăn thu nhận và năng suất sữa có tương quan âm, còn lượng nước uống có tương quan dương với THI. So với F1, bò F2 bị ảnh hưởng nhiều hơn. | Bò sữa;năng suất sữa;nước uống;stress nhiệt;thức ăn thu nhận. | [1] Albright, J. L. and C. W. Alliston (1972). Effects of varying the environment upon performance of dairy cattle. J. Anim. Sci. 32, Pp. 566-577. [2] Anderson, M. (1985). Effects of drinking water temperature on water intake and milk yield of tied up dairy cows. Livest. Prod. Sci. 12, Pp. 329-338. [3] Beede, D. K. and R. J. Collier (1986). Potential nutritional strategies for intensively managed cattle during thermal stress. J. Anim. Sci. 62: 543-554. [4] Collier, R. J., D.K. Beede, W.W. Thatcher, L. A. Israel and C. J. Wilcox (1982). Influences of environment and its modification on dairy animal health and production. J. Dairy Sci. 65: 2213-2227. [5] Đặng Thái Hải, Nguyễn Thị Tú (2006). “Anh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn và nước uống thu nhận của bò lai F1 (50% HP) nuôi tại Ba Vì trong mùa hè”. Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ĐHNN 1; Tập IV số 3/2006; Trang 217-222. [6] Đặng Thái Hải, Nguyễn Thị Tú (2008). “Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý của đàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè”. Khoa học và phát triển, Trường ĐHNN 1; Tập VI số 1/2008; Trang 26-32. [7] Fuquay, J. W. (1981). Heat stress as it affects animal production. J. Anim. Sci. 32: 164-174. [8] Maltz. E., K. Olsson, S. M. Glick, F. Fyhrquist, N. Silanikove, l. Chosniak and A. Shkolnik. (1984). Homeostatic response to water deprivation or hemorrhage in lactating and non lacating Bedouin goats. Comp. Biochem. Physiol. 77A (1984), Pp. 79-84. [9] NRC (1989). Nutrient Requirement of Dairy cattle, National Academy Press, Washington DC (6th edition update). Schneider, P. L., D. K. Beede and C. J. [10] Wilcox (1988). Nycterohemeral patterns of acid-base status, mineral concentrations and digestive function of lactating cows in natural or chamber heat stress environments. J. Anim. Sci. 66 (1988), Pp. 112-125. [11] Silanikove, N. (1992). Effects of water scarcity and hot environment on appetite and digestion in ruminants a review. Livest. Prod. Sci. 30 (1992), Pp. 175-194. [12] Umberto Bernabucci, Nicola Lacetera, Bruno Ronchi, Alessandro Nardone (2002). Effects of the hot season on milk protein fractions in Holstein cows. www.edpsciences.org. Page 25 of 31. [13] Umberto, B.; Nicola, L.; Bruno, R. and Alesandro, N. (2002). Effects of the hot season on milk protein faction in Holstein cows. Animal Research 51: 25-33. [14] West, J. W. (1994). Interaction of energy and bovine somatotropin with heat stress. J. Dairy Sci. 77: 2091- 2102. [15] Wiersma F. (1990). Temperature - humidity index table for dairy producer to estimate heat stress for dairy cows, Department of Agricultural Engineering, The University of Arizona, Tucson, 1990. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của stress nhiệt đến lượng nước uống, thức ăn thu nhận và năng suất sữacủa đàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè | Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Tình trạng miễn dịch sau tiêm vacxin phòng bệnh và tình hình bệnh dịch tả lợn trên địa bàn tỉnh Kontum | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Tại Kon Tum, hàng năm Chi cục thú y vẫn tổ chức tiêm phòng vacxin Dịch tả lợn cho đàn lợn nhưng bệnh vẫn lẻ tẻ xảy ra với triệu chứng lâm sàng không điển hình, khó chẩn đoán phát hiện. Phản ứng ELISA kiểm tra kháng thể dịch tả lợn (DTL) cho thấy, tình trạng miễn dịch chống bệnh DTL của đàn lợn trên địa bàn tỉnh Kon Tum rất đáng lo ngại. Tỷ lệ bảo hộ đàn lợn ở từng vùng nghiên cứu có sự khác nhau, vùng III cao nhất (30,0%); vùng II (20,0%); thấp nhất ở vùng I (15,0%). Khi nghiên cứu về đáp ứng miễn dịch đối với các lứa tuổi của đàn lợn đựơc nuôi tại đây cho thấy tỷ lệ bảo hộ đối với đực giống là 72,73%; ở đàn lợn nái giống thấp hơn (64,77%); ở đàn lợn thịt rất thấp (11,94%). Đáp ứng miễn dịch của đàn lợn giảm theo thời gian, tỷ lệ bảo hộ sau 21 ngày đạt 77,50%; sau 90 ngày đạt 77,39%; sau 180 ngày chỉ còn 34,21%. Nguyên nhân làm phát sinh và lây lan bệnh DTL tại các địa phương nghiên cứu chủ yếu là nguồn dịch tại chỗ (46,15%); do lây từ huyện khác (9,40%) và từ tỉnh khác vào (11,11%). Ở mỗi vùng sinh thái, tỷ lệ lợn bị bệnh dịch tả có sự khác nhau: Cao nhất ở vùng I (3,60%); vùng II (1,41%); thấp nhất ở vùng III (1,32%). | Dịch tả lợn;đáp ứng miễn dịch;ELISA;Kon Tum;lợn. | [1] Bùi Quang Anh (2001). Nghiên cứu dịch tễ học bệnh Dich tả lợn cổ điển và các biện pháp phòng chống ở một số tinh vùng Bắc Trung Bộ. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp. Viện Thú y TƯ. [2] Hồ Đình Chúc (2000). Điều tra dịch bệnh gia súc các năm 1997 -1998, Hội nghị khoa học thú y, tháng 8/2000. Cục Thú y, Hà Nội. [3] Nguyễn Tiến Dũng (2007). Nghiên cứu biện pháp không chế bệnh DTL ở Việt Nam và xây dựng mô hinh an toàn bệnh. Báo cáo nghiệm thu để tài khoa học trọng điểm cấp bộ 2004 -2006. [4] Ngô Như Hoà (1981). Thông hệ trong nghiên cứu y học, tập I, NXB Y học, Hà Nội. [5] Mai Thế Phong (2003). Nghiên cứu tinh hinh nhiễm virus DTL và đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn đối với vacxin DTL chủng C trên đàn lợn tinh Quảng Trị. Luận án Thạc sĩ nông nghiệp, ĐHNN Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Tình trạng miễn dịch sau tiêm vacxin phòng bệnh và tình hình bệnh dịch tả lợn trên địa bàn tỉnh Kontum | Trương Quang;Khoa Thú y, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Chương;Chi cục Thú y tỉnh Kontum | ||
| Phát hiện các chủng cường độc Gumboro nguồn gốc Âu - Mỹ tại Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử phân tích gen VP2 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Đặc tính di truyền của hệ gen virus Gumboro có xu hướng phân chia các chủng trên thế giới thành 2 nhóm: nhóm có nguồn gốc châu Á và nhóm có nguồn gốc Âu - Mỹ. Bằng phản ứng RT-PCR, tách dòng và giải trình trình tự, toàn bộ gen VP2 (1359 bp) của một số chủng virus Gumboro phân lập tại Việt Nam, ký hiệu BDG23 (Bình Dương), GPT (Phúc Thọ) được thu nhận và phân tích thành phần gen so sánh với các chủng Gumboro khác của Việt Nam (GHUT1; GSG4; GT1ST; BDG) và thế giới, bao gồm các chủng cường độc SH92 (Hàn Quốc), HK46 (Hồng Kông), JD1 (Trung Quốc), OKYM (Nhật Bản), 52-70, D78 (Mỹ) và các chủng vacxin Gvx2512, GvxBL (Mỹ). Dựa trên qui luật biến đổi độc lực và kháng nguyên, chúng tôi phân tích các vị trí axít amin là epitope của protein VP2. Kết quả cho thấy, chủng GPT là một chủng cường độc mạnh cùng nhóm với các chủng khác của Việt Nam và châu Á. Trong khi đó chủng BDG23 là chủng có độc lực yếu và cùng với chủng GSG4 trước đây, đều có nguồn gốc châu Âu-Mỹ. Kết quả phân tích phả hệ cũng khẳng định tính hỗn hợp đa nguồn gốc của các chủng virus Gumboro phân lập tại Việt Nam | Cường độc;độc lực;epitope;Gumboro;kháng nguyên;RT-PCR;phả hệ | [1] Becht H., H. Miller and K. Muller (1988). Comparative studies on structural and antigenic properties of two serotypes of infectious bursal disease virus. J. Gen. Virol., 69, p. 631-640 [2] Boot H.J., A.H. Ter Huurne and B.P. Peeters (2000). Generation of full-length cDNA of the two genomic dsRNA segments of infectious bursal disease virus. J. Virol. Methods, 84, p. 49-58. [3] Fahey K.J.., K. Erny and J. Crooks (1989). A conformational immunogen on VP2 of infectious bursal disease virus that induces virus-neutralizing antibodies that passively protect chickens. Journal of General Virology, 70, p. 1473-1481. [4] Jackwood D.J. and S. Sommer-Wagner (2007). Genetic characteristics of infectious bursal disease viruses from four [5] Lê Thanh Hoà (2003). Sinh học phân tử virus Gumboro: nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, Việt Nam (340 trang). [6] Lê Thanh Hoà (2004). Biến đổi phân tử epitope của gen kháng nguyên VP2 ở một số chủng virus cường độc Gumboro phân lập tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, Số9, Tập 4, tr. 6-13. [7] Lê Thị Kim Xuyến, Võ Công Huân, Đoàn Thị Thanh Hương và Lê Thanh Hòa (2006). Tách dòng và phân tích biến đổi thành phần chuỗi gen VP2-4-3 (phân đoạn A) của virus cường độc Gumboro chủng GH UT-IZ của Việt Nam. Tạp chí Công nghệ Sinh học, Số 4, Tập 2, tr. 171-178. [8] Nicholas K.B. and H.B. Nicholas (1997). Genedoc: a tool for editing and annotating multiple sequence alignments. Distributed by the author. [9] Sambrook J. and D.W. Russell (2001). Molecular Cloning. A Laboratory Manual. 3rd Edition, Cold Spring Harbor Laboratory, Cold Spring Harbor, NY. [10] Scherbacova L.O., A.L. Lomakin, A.V. Borisov, V.V. Drygin and A.A. Gusev (1998). Comparative analysis of VP2 gene variable region of infectious bursal disease virus. Mol. Gen. Microbiol. Virol., 1, p. 35-40. [11] Tamura K., J. Dudley, M. Nei and S. Kumar (2007). MEGA4: Molecular Evolutionary Genetics Analysis (MEGA) software version 4.0. ., 24, p. 1596-1599. | http://vnua.edu.vn/Phát hiện các chủng cường độc Gumboro nguồn gốc Âu - Mỹ tại Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử phân tích gen VP2 | Lê Thị Kim Xuyến;Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam Lê Thanh Hòa;Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam | ||
| Tính toán và thiết kế lò thấm nitơ kiểu điện trở cỡ trung | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Các tác giả đã tiến hành tính toán và thiết kế lò thấm nitơ kiểu điện trở cỡ trung sử dụng trong phòng thí nghiệm phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất nhỏ. Lò thấm được thiết kế là kiểu lò giếng có múp lò với kết cấu và hình dáng hợp lý giúp cho nhiệt độ trong không gian múp lò đồng đều. Lò được chế tạo có công suất tiêu thụ 8,5 kW. Nhiệt độ trong lò đạt được 7000 C. | Bề mặt;chế tạo;hóa nhiệt luyện;lò thấm cỡ trung;thấm nitơ thể khí;thiết kế. | [1] Hoàng Kim Cơ, Đỗ Ngân Thanh, Dương Đức Hồng (2001). Tính toán kỹ thuật nhiệt luyện kim, NXB Giáo dục, Hà Nội. [2] Đào Quang Kế, Hoàng Minh Thuận (2005). Nghiên cứu thẩm Nitơ nâng cao chất lượng bề mặt một sốuật liệu cơ khi. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Số 3+4, tr. 57-59. [3] Hoàng Nghĩa Thanh (1982). Hồi đáp về thiết bị nhiệt luyện, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [4] Phạm Văn Trí, Dương Đức Hồng, Nguyễn Công Cẩn (2003). Lò công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] ửquBTo.uơa(1985). befflpael/mTet-Meũrpa Fl J"la›om†OMBũfbo-nmaa(l99ffl, lVẾẸI/H'LEẸHIJEVHJ Mam-mpze-ve Mnm httpz//www.en.wikipedia.org/wiki/Plasma_nitri ding. | http://vnua.edu.vn/Tính toán và thiết kế lò thấm nitơ kiểu điện trở cỡ trung | Đào Quang Kế;Khoa Cơ - Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Minh Thuận;Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng Uông Bí - Quảng Ninh Nguyễn Văn Bản;Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng Uông Bí - Quảng Ninh | ||
| Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Kiểm soát độ ẩm trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm sấy. Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm tương đối trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt, sử dụng cảm biến đo độ ẩm tương đối HS1101. Thực chất, HS1101 là một tụ điện có điện dung thay đổi theo độ ẩm tương đối. Kết hợp HS1101 với bộ định thời CMOS 555 trong mạch dao động cho tín hiệu đầu ra có tần số thay đổi theo độ ẩm tương đối. Chu kỳ xung của tín hiệu đầu ra sẽ được vi điều khiển AT89C52 đọc và gửi về máy tính để tính toán và hiển thị độ ẩm tương đối đo được. | Cảm biến;độ ẩm tương đối;thiết bị đo | [1] Jim Harden (2005). Weather Station. Mississippi State University. [2] Atmel (1999). 8bit Microcontroller with 8K Bytes Flash. [3] Humirel (2002). HS11xx Data Sheet. [4] Maxim (2001). MAX220 - MAX249 + 5V - Powered, Multichannel RS - 232 Drivers/Receivers. [5] Raycho Ilarionov, Ivan Simeonov, Hristo Kilifarev (2006). Embedded system for short-term weather forecasting. International Conference on Computer Systems and Technologies. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt | Nguyễn Văn Linh;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chọn lựa điều kiện nuôi cấy tối ưu vi khuẩn bacillus licheniformis (chủng BCRP) để sinh tổng hợp a - amylase chịu nhiệt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu thu được về chọn lựa các điều kiện nuôi cấy tối ưu vi khuẩn Bacillus licheniformis (chủng BCRP) để sinh tổng hợp enzym α - amylase chịu nhiệt. Các điều kiện nuôi cấy tối ưu cho B. licheniformis (chủng BCRP) (môi trường, tỷ lệ tiếp giống, pH môi trường, nhiệt độ nuôi cấy, thời gian nuôi) được chọn theo phương pháp thực nghiệm. Hoạt tính enzym αamylase được xác định bằng phương pháp quang phổ. Nồng độ protein được xác định bằng phương pháp nhuộm màu Bradford. Các điều kiện nuôi cấy tối ưu vi khuẩn B.licheniformis (chủng BCRP0 đã được chọn lựa: Môi trường nuôi cấy với 3% bột gạo thay thế tinh bột, pH môi trường 7,5, nhiệt độ 37oC, thời gian nuôi cấy 42 h. Trên cơ sở các kết quả thu được, các tác giả đã đề xuất sơ đồ nuôi cấy B.licheniformis (chủng BCRP) để sinh tổng hợp enzym α-amylase | Điều kiện nuôi cấy;enzym α - amylase;vi khuẩn Bacillus licheniformis | [1] Nguyễn Văn Mùi (2001). Thực hành hóa sinh học. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. [2] Đặng Thị Thu và cs., (2004). Công nghệ enzym. Nxb Khoa học Kỹ thuật. [3] Tống Kim Thuần, Trần Thị Kiều Hương, Trương Nam Hải (2003). Amylase phân giải tinh bột sống của một số vi khuẩn phân lập được ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tr. 14-22. [4] Ikram Haq, Hanad Asharj, Javel Iqbal, M.A. Audeer (2003). Production of α - amylase by Bacillus licheniformis using economical medium. Bioresource technology, V 87, p 57-61. [5] J.Whitaker,VoragenA.G.J & Wong D.W.S., (2003). Handbook of Food Enzymology, Marcel Dekker Inc., 1108 p. | http://vnua.edu.vn/Chọn lựa điều kiện nuôi cấy tối ưu vi khuẩn bacillus licheniformis (chủng BCRP) để sinh tổng hợp a - amylase chịu nhiệt | Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lâm Đoàn;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Võ Nhân Hậu;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Xuân Dũng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xây dựng quy trình tính toán thiết kế máy cắt bằng tia nước thuần khiết | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Việc sử dụng phương pháp “tính chọn thiết bị cắt bằng tia nước” trong điều kiện công nghệ chế tạo thiết bị áp suất cao tại Việt Nam còn hạn chế, sẽ giúp ta lựa chọn, tích hợp các thiết bị phù hợp, giảm giá thành sản phẩm so với nhập nguyên máy, tiếp cận công nghệ mới trên thế giới. Bài báo giới thiệu một quy trình tính toán lựa chọn hệ thống cắt bằng tia nước bao gồm các cụm bơm tăng áp, vòi phun, bàn chạy đầu cắt và cụm điều khiển. Kết quả tính tóan lựa chọn thiết bị có thể ứng dụng thiết kế máy cắt bằng tia nước trong các công trình dân dụng, quân sự và công nghiệp một cách hiệu quả. | Máy cắt;máy cắt bằng tia nước;quy trình tính toán;thiết kế;tia nước. | [1] David A.Summers (2003). Waterjetting Technology, E&FN Spon, An Imprint of Chapman& Hall. [2] Miller, R.K.(1985). Waterjet Cutting, Technology and Industrial Applications, SEAI Technical Puplications, P.O. Box 590, Madison, GA 30650. [3] Trần Đình Đệ (2008). Nghiên cứu thiệt kế máy cắt tia nước điều khiển CNC, Luận văn cao học, Trường ĐHBK TP.HCM. [4] Nguyễn Thanh Nam (2007). Phương pháp thiết kế kỹ thuật, NXB Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng quy trình tính toán thiết kế máy cắt bằng tia nước thuần khiết | Nguyễn Thanh Nam;Khoa Cơ khí, Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh Hoàng Đức Liên;Khoa Cơ - Điện, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Truyền thống dòng họ với sự phát triển nguồn lực con người - nghiên cứu tại xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Đa dạng hóa các loại hình giáo dục lấy dòng họ và gia đình làm trung tâm đã được thực hiện rất thành công ở xã Mão Điền. Với mục tiêu giáo dục cho thế hệ trẻ biết gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy những giá trị tốt đẹp, truyền thống của cha, ông, các gia đình và dòng họ xã Mão Điền đã có nhiều hình thức hoạt động rất phong phú. Các hình thức hoạt động đó là những bài học và kinh nghiệm quý giá, góp phần phát triển nguồn lực con người trong nền kinh tế thị trường. | Gia đình;nguồn nhân lực;truyền thống dòng họ. | [1] Chung Á và cs (1997). Nghiên cứu xã hội học, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.197- 200, 235-238, 251. [2] Tống Văn Chung (2006). Xã hội học nông thôn, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội, tr.52. [3] Lê Hoàng (2005). Dòng họ hiếu học ở Bắc Ninh, theo Bảo Hội nông dân Việt Nam, sốra ngày 22/12/2005. [4] http://www.nongdan.vn/channel.asxỸcode=NEWS8zNEWVSIDẸLZU&C9 [5] Tô Duy Hợp (1997) Xã hội học nông thôn, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.244-248. [6] Trịnh Duy Luân (2002). Phát triển xã hội ở Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. [7] Nguyễn Thế Long (2006). Truyển thông đạo đức, NXB Văn hoá - Thông tin, Hà Nội tr.63. [8] Uỷ ban nhân dân xã Mão Điền. Báo cáo tổng kết kinh tế văn hoá, xã hội năm 2006. [9] Uỷ ban nhân dân xã Mão Điền. Báo cáo tổng kế kinh tế văn hoá, xã hội năm 2007. [10] Thủy Vy và Yến Ngọc (2007). Khuyến học ở Mão Điển, Báo Bắc Ninh, số 175, ra ngày 9/1/2007. [11] World Bank (2005). A User, s Guide to Pouerty and Social Impact Analysis. [12] http :l/poverty2 .forumone.comffiles/ 1 2685_PS1A_ sers_Guide_pomplete_high_resolution_English_May_2003.pdf | http://vnua.edu.vn/Truyền thống dòng họ với sự phát triển nguồn lực con người - nghiên cứu tại xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh | Dương Văn Hiểu;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thực trạng tiêu thụ rau an toàn tại một số cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 5 | 2008 | vi | Người tiêu dùng Hà Nội ngày càng lo lắng về chất lượng an toàn của rau, tình hình này của Việt Nam cũng giống như các nước khác trên thế giới. Trong bài báo này, chúng tôi giúp hiểu thêm nhu cầu về rau an toàn của các siêu thị, cửa hàng, quầy hàng, nhà hàng và các bếp ăn tập thể ở Hà Nội nhằm thông tin cho nông dân, cán bộ quản lý ở cơ sở và tác nhân làm việc trong lĩnh vực phát triển về nhu cầu này. Chúng tôi đã thống kê các điểm bán có biển hiệu rau an toàn và tiến hành phỏng vấn sâu, trực tiếp một số người đại diện cho những tác nhân trên (tổng số là 26 đơn vị), tập trung vào các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp. Kết quả cho thấy, an toàn rau là tiêu chí số một cho bất kỳ điểm bán nào (đối với siêu thị, chất lượng an toàn phải được công nhận bằng giấy chứng nhận chính thức), tiếp theo là tiêu chí về sự đa dạng chủng loại sản phẩm và tình trạng pháp lý của cơ sở sản xuất. Giá cũng là một yếu tố được cân nhắc nhưng không quan trọng bằng ba chỉ tiêu trên. Bài báo cũng gợi ý cho nông dân về điểm bán sản phẩm và thông tin tốt hơn về sản phẩm an toàn của họ trong khi chưa có giấy chứng nhận. | Hà Nội;nhu cầu;rau an toàn;siêu thị;tiêu thụ. | [1] Muriel Figué và cộng sự (2003). Thói quen tiêu dùng rau ở Hà Nội, Báo các dự án, dự án SUSPER, Trung tâm nghiên cứu Quốc tế cho phát triển nông nghiệp, Hà Nội. [2] Nguyễn Thị Tân Lộc (2002). Sự phát triển của các cửa hàng và siêu thị trong ngành hàng rau tươi tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, luận văn cao học, CNEARC, Montperllier, Pháp. [3] httpz//www.fivimart.com.vn/gioithieu.asp. [4] Sở Thương mại Hà Nội (2002). Báo cáo kết quả thực hiện chương trình sản xuất rau sạch (1996 - 2001) định hướng phát triển đến năm 2005, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng tiêu thụ rau an toàn tại một số cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội | Nguyễn Thị Tân Lộc;Viện Nghiên cứu rau quả Paule Moustier;Trung Tâm nghiên cứu hợp tác Quốc tế phát triển nông nghiệp (CIRAD) Hoàng Đăng Dũng;Trung tâm Thực nghiệm và NC CG TBKT SXNN, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thu Thuỷ;Trung tâm Thực nghiệm và NC CG TBKT SXNN, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Thị Thanh Huyền;Trung tâm Thực nghiệm và NC CG TBKT SXNN, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nhân giống cây bạch đàn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cây giống bạch đàn, đồng thời khắc phục những nhược điểm của các phương pháp và kỹ thuật đã từng được sử dụng, một biện pháp nhân giống cây bạch đàn bằng kỹ thuật thủy canh tĩnh không hồi lưu của Trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á (AVRDC) đã được áp dụng. Nguyên liệu nhân giống là ngọn cắt cây bạch đàn Urophylla U6 in vitro, được trồng trong ba loại dung dịch dinh dưỡng khác nhau. Thí nghiệm đã được tiến hành trong vụ thu, vụ đông và xuân - hè. Kết quả thu được loại dung dịch dinh dưỡng và nồng độ thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và nhân giống của bạch đàn Urophylla U6 là MWP với EC = 905μs, mùa vụ phù hợp cho việc nhân giống bạch đàn này bằng kỹ thuật thủy canh là vào vụ thu và xuân hè, độ tuổi ra ngôi của cây giống là 20 ngày sau khi ngọn cắt xuất hiện rễ. Các cây giống nhân bằng kỹ thuật thủy canh có tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng ở giai đoạn vườn ươm cao hơn hẳn các cây in vitro. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã đề xuất được quy trình nhân giống bạch đàn Urophylla U6 bằng kỹ thuật thủy canh với hệ số nhân cao và dễ dàng thực hiện được trong thực tế sản xuất. | Bạch đàn Urophylla U6;hệ số nhân giống;kỹ thuật thuỷ canh;nhân giống vô tính. | [1] Bennett, I.J. anh Mc Comb, J.A (1982). Propagation of jarrah (Eucalyptus narginala) by organ and tissue culture, Aust. For.Res, 12, pp: 121-127. [2] Vương Khả Cúc (1999). Phương pháp trồng cây bằng kỹ thuật thuỷ canh, Tạp chí khoa học đất tháng 11 năm 1999, Nông nghiệp 1999. [3] Ngô Quang Đê, Nguyễn Hữu Vinh (1997). Trồng rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Eldridge K, J. Davidson, C. Harwood and G. van Wyk (1996). Eucalyptus provenances for short rotation forestry. Experiment Station, HARC, April 10,1996. [5] Mai Đình Hồng (1995). Nuôi cấy nhân giống cây bạch đàn E. urophylla, Tạp chí Lâm nghiệp, số 7, tr. 12-15. [6] Dương Mộng Hùng (1996). Nhân giông bạch đàn E. camaldulensis bằng phương pháp nuôi cấy mô, Thông tin khoa học lâm nghiệp, số2. tr.9-13. [7] Trương Đại Lộc (1999). Các sản phẩm chế biến từ gỗ bạch đàn. Tạp chí Lâm nghiệp, số 8, tr. 14. [8] Nguyễn Luyện (1991). Tìm hiểu về cây bạch đàn E.urophylla. Tạp chí Lâm nghiệp, số 10, tr. 14-15. [9] Nguyễn Xuân Nguyên (2004). Kỹ thuật thuỷ cạnh và sản xuất rau sạch. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 73-74. [10] Nguyễn Khắc Thái Sơn (2000). Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng kỹ thuật thuỷ cạnh vào giai đoạn vườn ươm để sản xuất giống cây chuối và đứa cấy mô. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội. [11] Nguyễn Quang Thạch (1995). Trồng cây trong dung dịch. Tài liệu tập huấn, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nhân giống cây bạch đàn | Nguyễn Thị Lý Anh;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Tuyết Nhung;Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Dùng phân lân để xúc tiến việc phân giải rơm rạ vụ xuân được vùi làm phân bón | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định biện pháp nâng cao hiệu quả của việc vùi rơm rạ vụ xuân làm phân hữu cơ bón cho vụ mùa. Rơm rạ vụ xuân được cày vùi trước khi cấy lúa mùa 20 ngày. Thí nghiệm gồm 5 công thức bón lót khác nhau có kết hợp bón phân lân, được bón trước khi cấy 10 ngày. Tất cả các công thức kể cả công thức đối chứng đều bón cùng lượng phân: 90 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2O/ ha. Thí nghiệm đã cho biết năng suất lúa đạt cao nhất ở công thức bón lót 25% N khi cấy kết hợp với bón lót 50% lân nung chảy + 50% supe lân trước khi cấy 10 ngày, bón thúc 2 lần ( 10 ngày sau cấy với 50% N + 25% K2O và 24 ngày sau cấy với 25% N + 75% K2O. Từ đó có thể kết luận : (i) Bón lót phân lân sớm trước khi cấy 10 ngày trên nền cày vùi rơm rạ vụ xuân đã làm tăng năng suất lúa một cách đáng kể. (ii) Xử lý rơm rạ cày vùi sau vụ lúa xuân bằng chế phẩm vi sinh vật làm tăng năng suất lúa rõ so với công thức không xử lý.(iii) Cày vùi rơm rạ vụ xuân làm phân bón cho vụ mùa có hiệu quả cao nhất khi bón lót hỗn hợp 25% đạm, kết hợp với 50 % super lân và 50 % lân nung chảy trước khi cấy 10 ngày, bón thúc 2 lần: 10 ngày sau cấy với 50% N, 25% K2O và 24 ngày sau cấy với 25% N, 75% K2O. | Phân hữu cơ;phân lân;rơm rạ. | [1] Anthony W, et, al (2003), Managing erop residues, fertilizer and leaf litters to improue soil C, nutrient balance and the gain yielcl of rice and wheat cropping systems in Thailand and Australia, Journal Agricultural, Ecosystem and Environment - Volume 7, pp. 67 - 81. [2] Gangwar KS, et, al (2005), Alternative tillage and crop residues management in Wheat after rice in sandy loam soils of Indo-Gangetic Plain, Soil and Tillage reqserch, Webpage , p11. 9 [3] Nguyên Vy (1993). Kali với năng suất và phâm phất nông sản. NXB Nông nghiệp Hà Nội. [4] Đô Thị Xô9và CTV. (1995), Sử dụng hợp lý sản phâm phụ nộng nghiệp nhám tăng năng suất cây trông và ôn định độ phi nhiều của đâỊt bạc màu. Kêt quả NCKH Q.l- Viện Thỏ nhưỡng nông hoả, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 97 -108. [5] Vũ Hữu Yêm (1/980), Trả lại thân lá cây trông trong đát. Tuyên tập các công trình nghiên cứu KHKT nông nghiệp - phân trông trọt - Bộ Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 162-164. | http://vnua.edu.vn/Dùng phân lân để xúc tiến việc phân giải rơm rạ vụ xuân được vùi làm phân bón | Hà Thị Thanh Bình;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá thực trạng thời vụ gieo trồng lúa ở huyện Ea-sup tỉnh Đăk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Thời gian gieo trồng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất lúa đông xuân và hè thu ở huyện Easup. Để xác định được khung thời vụ gieo trồng lúa đông xuân và hè thu thích hợp nhất, phương pháp điều tra nhanh 96 hộ nông dân trồng lúa tại huyện Ea-sup đã được sử dụng để phân tích và đánh giá thực trạng trồng lúa, cùng với các chỉ tiêu về diễn biến điều kiện thời tiết tại địa phương. Kết quả cho thấy, thời vụ trồng tốt nhất là cuối tháng 12 đến đầu tháng 1 năm sau đối với vụ đông xuân và toàn bộ tháng 7 đối với vụ hè thu. Thời gian trồng phù hợp, năng suất lúa đạt 6,0 tấn/ha trong vụ đông xuân, và 4,8 - 5,7 tấn/ha trong vụ hè thu. Năng suất lúa tại Ea- sup thấp, nếu trồng quá sớm hoặc quá muộn. | Lúa;ngày gieo;thời vụ trồng. | [1] Nguyễn Thanh Bình (2003). Đánh giá thực trạng cơ cấu thời vụ của một sốcây trồng ngăn ngày ở huyện Ea-sup, DakLale Luận văn thạc sĩ. [2] Bộ môn Cây lương thực (1997). Giáo trình Cây lương thực tập I (Cây Lúa), NXB Nông nghiệp Hà Nội. [3] Bùi Huy Đáp (1999). Một sốuẩn để về cây Lúa. NXB Nông nghiệp Hà Nội [4] Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Quang Tộ (1997). Giáo trình Khí tượng nông nghiệp - NXB Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá thực trạng thời vụ gieo trồng lúa ở huyện Ea-sup tỉnh Đăk Lăk | Trịnh Xuân Ngọ;Đại học Tây Nguyên Nguyễn Thanh Bình;Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng sinh trưởng của giun Quế (Perionyx excavatus) trên các nguồn thức ăn khác nhau | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Hiện nay, nuôi giun quế là biện pháp thực hiện chu trình khép kín trong sản xuất nông nghiệp để tạo ra nguồn thức ăn giàu protein cho vật nuôi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích góp phần tìm ra các nguồn thức ăn mới cho giun Perionyx excavatus để áp dụng trên các vùng miền khác nhau. Thí nghiệm nuôi giun quế được tiến hành trong nông hộ tại xã Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương với 3 công thức nuôi ở các mức thức ăn khác nhau có sự kết hợp giữa phân lợn, phân bò và thân cây chuối đã qua ủ. Thí nghiệm được thực hiện tại hai thời điểm khác nhau, với 2 đợt nuôi. Sau 60 ngày thí nghiệm, kết quả thu được từ ngày nuôi 31- 40 là nhiệt độ chuồng nuôi tăng cao và nhiệt độ chất nền biến động mạnh. Ở mức thức ăn: 70% phân lợn + 30% thân cây chuối (qua ủ), sinh khối của giun tăng trên 3,6 lần (lần thứ nhất) và 2,45 lần (lần thứ 2); Ở mức thức ăn: 60% phân lợn + 20% phân bò + 20% thân cây chuối (qua ủ), sinh khối giun tăng 3,48 lần (lần thứ nhất) và 2,17 lần (lần thứ 2); Với mức thức ăn: 50% phân lợn + 50% phân bò (qua ủ), sinh khối tăng 2,85 lần (lần thứ nhất) và 2,06 lần (lần thứ 2). Như vậy, mức thức ăn: 70% phân lợn + 30% thân cây chuối (qua ủ), giun quế có sinh khối tăng lên nhiều nhất. | Chất nền;công thức;giun quế;phân lợn;phân bò;thân cây chuối. | [1] Niên giám thống kê (2005). NXB Thống kê, Hà Nội, tr.2-8. [2] Nguyễn Văn Bảy (2001). Nghiên cứu sản xuất và sử dụng trùn đất (loài perionyx excauatus) làm thức ăn bổ sung cho gà để góp phần nâng cao hiệu quả nuôi gà thả vườn ở hộ nông dân, Luận án tiến sĩ; trang 2, 126, 128. [3] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2006). Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tập IV, số 1/2006, tr.19-24. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng sinh trưởng của giun Quế (Perionyx excavatus) trên các nguồn thức ăn khác nhau | Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT Nguyễn Đình Linh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT | ||
| Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Nghiên cứu được tiến hành tại 3 trang trại thuộc 3 tỉnh (Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh) từ tháng 6/2006 đến tháng 03/2008 nhằm đánh giá năng suất sinh sản của một số tổ hợp lai giữa lợn nái lai F1(Y×MC) với đực ngoại. Kết quả cho thấy: số con còn sống/ổ và số con cai sữa/ổ ở hai công thức lai D×(Y×MC) và L×(Y×MC) đạt ở mức cao. Khối lượng cai sữa/con cao nhất ở công thức lai L×(Y×MC) với 6,31 kg; thấp nhất là công thức lai D×(Y×MC) với 6 kg. Không có sự khác biệt rõ rệt giữa các công thức lai về tiêu tốn thức ăn//kg lợn con cai sữa. | Lợn đực ngoại;lợn nái F1;năng suất sinh sản. | [1] Nguyễn Quang Hộ (2004). Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của ba tổ hợp lợn lai F 1(LRXMC), FI(LRXMC) và FI(PiXMC) nuôi trong nông hộ tại tỉnh Thái Bình, Luận án thạc sĩ nông nghiệp, Hà Nội. [2] Võ Trọng Hốt, Đỗ Đức Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh (1993). "Sử dụng lợn lai F1 làm nái nền để sản xuất con lai máu ngoại làm sản phẩm thịt", Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi - Thú y (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Trần Nhơn, Võ Trọng Hốt (1986). "Kết quả nghiên cứu tổ họp lai lợn ĐB >< MC nhằm tăng năng suất thịt và phục vụ xuất khẩu", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học và kĩ thuật, Trường Đại học Nông nghiệp 1, tr. 177- 181, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng lợn nái lai FI(ĐBXMC) làm nền trong sản xuất nông hộ vùng châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi - Thú y (1996-1998), tr.14-18, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Thắng (2006). Sử dụng lợn đực giôizg Piétrain nâng cao năng suất và chất lượng thịt trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận văn tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội. [6] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Phạm Hữu Doanh (1992). "Khả năng sinh sản của các giôizg lợn L, ĐB, ĐBI - 81 và các cặp lai hướng nạc", Kết quả nghiên cứu Khoa học kỹ thuật (1985 - 1990), Viện Chăn nuôi, tr. 17-25, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Nguyễn Thiện (2002). "Kết quả nghiên cứu và phát triển lợn lai có năng suất và chất lượng cao ở Việt Nam", Viện Chăn nuôi 50 năm xây dựng và phát triển 1952-2002, tr. 81- 91, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc) | Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và PTNT | ||
| Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng thịt của bò Lai Sind, Brahman x Lai Sind và Charolais x Lai Sind nuôi tại Đăk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng thịt bò thông qua các chỉ tiêu pH, màu sắc, tỷ lệ mất nước bảo quản, tỷ lệ mất nước chế biến và độ dai cơ thăn của các nhóm bò lai Lai Sind, Charolais x Lai Sind và Brahman x Lai Sind góp phần cải tiến chất lượng bò thịt đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường. Tổng số 15 bò đực thuộc 3 nhóm bò nêu trên được nuôi vỗ béo lúc 21 tháng tuổi, sau 3 tháng nuôi vỗ béo bằng thức ăn tinh tiến hành mổ khảo sát đánh giá chất lượng thịt. Giá trị pH và màu sắc (L*, a*, b*) của cơ thăn không có sự sai khác giữa các nhóm bò (P>0,05). Giá trị pH giảm dần từ 1 đến 48 giờ sau giết thịt và sau đó duy trì ở mức 5,52 - 5,65 trong điều kiện bảo quản ở 2 - 40 C. Ngược lại, màu sắc (L*, a*, b*) tăng dần từ 12 đến 48 giờ sau giết thịt và duy trì ổn định ở mức sáng 37,69 - 37,82 đối với L*, 22,11 - 25,30 đối với a* và 8,57 - 9,98 đối với b*. Tỷ lệ mất nước bảo quản ở các nhóm bò thấp, sau 8 ngày tỷ lệ mất nước chỉ chiếm 2,75 - 3,61%; trong chế biến tỷ lệ mất nước của thịt sau 8 ngày bảo quản 34,29 – 35,76% tùy theo từng nhóm bò. Độ dai của thịt bò trong nghiên cứu này khá cao, giá trị này đạt tối đa sau khi bảo quản 48 giờ. Độ dai của thịt bò ở các nhóm bò có sự sai khác rõ rệt (P<0,01). Sau 48 giờ, độ dai giảm dần và ở thời điểm 8 ngày bảo quản độ dai giảm xuống 83,85; 72,87 và 71,27N tương ứng với các nhóm bò Lai Sind, Brahman x Lai Sind và Charolais x Lai Sind. | Bò;độ dai;màu sắc;pH, thịt bò;tỷ lệ mất nước bảo quản;tỷ lệ mất nước chế biến. | [1] Cabaraux J.-F., Hornick J.-L., Dufransne I., Clinquart A., Istasse L. Engraissement de la femelle de réforme Blanc-Bleu Belge cularde : performances zootechnỉques, caractérỉstỉques de la carcasse et qualỉte' de la vỉancle. Ann. Méd. Vet., 2003, 147, 423-431. [2] C. 1. E. 1978. International Commission on Illumination, Recommendations on Uniform Color Spaces, Color Difference Equations, Psychometric Color Terms. Supplement No. 2 to C.I.E. publication No. 15 (E-1.3.1) 1971/ (TC-1.3) 1978. Bureau Central de la C.I.E., Paris, France. [3] Clinquart A., Van Eanaeme C., Van Vooren T., Van Hoof J.L. v Istasse L. 1993. Meat quality in relation to breed (Belgian blue us Holstein) and conformation (double muscled us dual purpose type). In: proceeding of the international Workshop on proteolysis and meat quality, Clemon - Ferrand, p.59.Clinquart A., Leroy B., Dottreppe O., [4] Hornick J.L., Dufrasne I., Istase L. (2000). Les facteurs de production qui influencent la qualité de la Uiande des booins BBB. L’élevage du Blanc Bleu belge, CESAM, 5/2000. [5] Cundiff L.V., Gregory K.E., Wheeler T.L., Shackelford S.D., Koohmaraie M., Freetly H.C and Lunstra D.D (1997). Preliminary Results from Cycle V of cattle Germ Plasm Evolution Đinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long (2001). Khả năng sinh trưởng của bê lai giữa tinh bò đực Charolais, Abondance, Tarentaise với bò Lai Sind. [6] Bảo cáo khoa học Chăn nuôi thú y 1999 2000, Phần chăn nuôi gia súc, 2001, tr. 229 - 235. [7] Vũ Chí Cương và cộng sự (2007). Bảo cáo tổng kết để tài cấp Nhà nước "Nghiên cứu ứng dụng các giải Ẹháp khoa học công nghệ nhám phát triền chăn nuôi bò thit và xác định một sốbệnh nguy hiểm đôi với bò đểxây dựng biện pháp phòng dich bệnh", tr. 31 - 59. [8] Hocquette J-F, Graulet B, Castiglia- Delavaud, Bornes F, Lepetit N and Ferre P (1996) Insulin-sensitiue glucose transporter transcript levels in calf muscles assessed with a bouine GLUT4 cDNA fragment; lnt. J. Biochem. Cell. Biol. 28 795-806. [9] Huffman K. L., M. F. Miller, L. C. Hoover, C. K. Wu, H. C. Brittin, and C. B. Ramsey (1996). Effect of beef tenderness on consumer satisfaction with steahs consumed in the home and restaurant. J.Anim.Sci. 1996. 74: 91- 97. [10] Institut de l’Elevage (2006). Le point sur la couleur de la UiandeLi GB., Chen Y.J., Xu X.L., Huang M., Hu T.J., Zhou G.H. (2006). Effects of low- Uoltạge electricạl stimulạtion and rapid chilling on meạt quality characteristics of Chinese Yellow crossbred bulls. J. Meat. Sci. 2006. 72: 9 -1 7. [11] Bùi Ngọc Lẫy (1984). Sinh trưởng và phát dục của bò lại F1 Sind và Zebu trên nến cái địa phương Quảng Nam- Đà Năng. Tap chỉ Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, số6/1984, tr. 265-268. [12] Vũ Văn Nội (1994). Nghiên cứu khả năng sẳn xuất thịt của đàn bò Lại Sind, lại hinh tếhu’ó’ng thịt trên nền bò Lại Sind ở một sốtinh miền Trung. Luận văn Phó Tiến sỹ nông nghiệp, 1994. [13] Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Nguyễn Quốc Đạt, 1995. Kêìf quả lai kinh tế bò thịt tại các tỉnh phía Nam. Nuôi bò thịt. NXB Nông nghiệp, tr. 62 - 70. Page, J .K., Wulf D.M., and Schwotzer (2001). A suruey of beff muscle color and pH. J.Anim.Sci. 2001. 76: 678 - 687. Page, J.K., Wulf D.M., and Schwotzer (200 1). A suruey of beff muscle color and pH. J.Anim.Sci. 2001. 76: 678 - 687. [14] eacock, F.M., Koger, M., Palmer, A.Z., Carpenter, J.W. and Olson, T.A (1982) Additiue breed and heterosis effects for indiuiduạl and mạternạl influences on feedlot gạin and cạrcạss trạits of Angus, Brahman, Charolạis, and cross steers. Journal of Animal Science 55, 797. [15] Í-Ioàng Văn Trường, Đoàn Trọng Tuấn, Đinh Văn Cải và Nguyễn Trung Thịnh (2005). Nghiên cứu tinh năng sẳn xuất của bò thit Brahman và đánh giá khả năng phát triển bò thit Brahman trong chăn nuôi nông hộ tại Binh Đinh. Tóm tắt bảo cao khoa học năm 2004, Viện Chăn nuôi, 2005, tr. 21 - 25. [16] JSDA - United States Department of Agriculture (1997). Official United States standards for grades of carcass beef. AMS, USDA, Washington, DC. [17] Ĩguyễn Tiến Vổn (1983). Két quả thi nghiệm nuôi các bệ lại F1 do lại các bò đực ngoại Sind, Zebu, Brown Swiss với bò cái Nghệ An ở giai đoạn từ 6“ đến 9 tháng tuổi. Tap chỉ Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, số8/1983, tr. 557-559. [18] lguyễn Tiến Vổn (1984). Nhận xét về bò F1 lại giữa các Ngẫyễrĩ’Ỉiến Vốn 1(1984). Nhận xét về bò F1 lai giữa các bò đực ngoại với bò cái Nghệ An. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, số 1/1984, tr. 34- 36. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng thịt của bò Lai Sind, Brahman x Lai Sind và Charolais x Lai Sind nuôi tại Đăk Lăk | Phạm Thế Huệ;Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi, Đại học Tây Nguyên Đặng Vũ Bình;Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đinh Văn Chỉnh;Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Đức Lực;Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của miễn dịch thụ động viêm gan vịt đến đáp ứng miễn dịch của vịt con khi tiêm liều vacxin đầu tiên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Miễn dịch thụ động viêm gan vịt của đàn vịt con được xác định bằng phương pháp công cường độc. Vịt con nở từ trứng của vịt mẹ đã gây miễn dịch viêm gan vịt có miễn dịch thụ động, miễn dịch này cao nhất lúc vịt 1 ngày tuổi, theo thời gian miễn dịch giảm dần, lúc 15 ngày tuổi tỷ lệ bảo hộ giảm chỉ còn đạt 30 - 40% ở vịt con nở từ trứng của vịt mẹ sau khi đẻ 1 tháng, 10 - 20% ở vịt con nở từ trứng của vịt mẹ sau khi đẻ 6 tháng. Miễn dịch thụ động có ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng miễn dịch chủ động của đàn vịt con khi tiêm liều vacxin viêm gan vịt đầu tiên. Thời điểm thích hợp tiêm liều vacxin viêm gan vịt đầu tiên được xác định đối với vịt không có miễn dịch thụ động là tiêm vào lúc 1 ngày tuổi, 14 - 21 ngày sau tỷ lệ bảo hộ với bệnh đạt 80%. Với vịt có miễn dịch thụ động tiêm vào lúc 7 ngày tuổi, 14 - 21 ngày sau tỷ lệ bảo hộ với bệnh đạt 100%. | Ảnh hưởng miễn dịch thụ động;thời điểm tiêm liều vacxin đầu tiên;viêm gan vịt | [1] Trần Minh Châu, Lê Thu Hồng (1985). Thăm dò tạo chúng vacxin nhược độc viêm gan vịt băng chủng phân lập tại địa phương". Khoa học và kỹ thuật thú y, (4), tr 3-8. [2] Trần Minh Châu, Lê Thu Hồng, Nguyễn Đức Tạo (1985). "Thăm dò chế tạo vacxin viêm gan vịt và sử dụng". Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1985-1989), Viện Thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 41-45. [3] Lê Thanh Hoà, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên (1984). "Đặc tính sinh học của giôỉzg virus vacxin viêm gan vịt chủng TN của Asplin và vacxin phòng bệnh ở Việt Nam ", Khoa học và kỹ thuật Thú y, 2, (1-1985), tr. 21-25. [4] OIE (2000). Manual of Standards for diagnostic test and vaccines. [5] Tripathy, D.N., and L.E. Hanson (1986). Impact of oral immunization against duck viral hepatitis in passively immune ducklings, Prevent Vet Med 4 pp 355-360. [6] Woolcock P.R (1991). Duck hepatitis virus type I; Studies with inactivated vaccines in breeder ducks. Avian Pathol., 20, 509- 522. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của miễn dịch thụ động viêm gan vịt đến đáp ứng miễn dịch của vịt con khi tiêm liều vacxin đầu tiên | Trần Thị Lan Hương;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Bá Hiên;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Hường;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của độ tuổi và mức thức ăn tinh đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế vỗ béo bò địa phương tại huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Một thí nghiệm nuôi dưỡng được tiến hành trong 3 tháng tại huyện Krông Pa (tỉnh Gia Lai) để đánh giá ảnh hưởng của độ tuổi và mức sử dụng thức ăn tinh trong khẩu phần đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế vỗ béo bò thịt. Theo sơ đồ thiét kế thí nghiệm nhân tố 2 x 3 tổng số 30 bò đực địa phương thuộc 2 nhóm tuổi (18 - 21 và 24 - 27 tháng tuổi), mỗi độ tuổi có 15 con, được chia thanh 3 nhóm, mỗi nhóm 5 con để cho ăn 1,5; 2,5 hay 3,5kg/con hốn hợp thức ăn tinh (1750 Kcal ME và 16%CP) vào khẩu phần cơ sở gồm cỏ xanh và lá áo bắp ngô cho ăn tự do. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng nhóm bò lớn tuổi hơn có tốc độ tăng trọng hang ngày cao hơn nhóm ít tháng tuổi (548 g so với 475 g/con/ngày). Mức thức ăn tinh sử dụng càng nhiều thì tăng trọng càng cao (tương ứng là 0,359; 0,570 và 0,606 g/con/ngày). Tuy nhiên, sử dụng 3,4 kg thức ăn tinh/con/ngày không có hiệu quả kinh tế cao do chi phí thức ăn tăng cao hơn so với số tiền thu nhập tăng lên nhờ tăng trọng bổ sung. Do đó, chỉ nên bổ sung 2,5 kg thức ăn tinh/con/ngày để vỗ béo trong 3 tháng đối với bò địa phương trong độ tuổi 18 - 27 tháng. | Bò;tăng trọng;thức ăn tinh;tuổi;vỗ béo | [1] Calkins, P. H. and DiPietre, D. D. (1983). Farm business manegement-successful decisions in changing environment. Macmillan Publishing Co., Inc., New York [2] Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly, Nguyễn Hữu Tào, Phạm Văn Thìn, Đỗ Viết Minh, Nguyễn Văn Hải (2002). "Kết quả nghiên cứu chế biến và sử dụng phu phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc". Viện Chăn nuôi, 50 năm xây dựng và phát triển 1952 - 2002, NXB Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 225233. [3] Vũ Chí Cương, Thwạites C. J., Vũ Văn Nội, Phạm Kim Cương và Nguyễn Thành Trung (2000) "Ảnh hưởng của nguồn protein và xử lý formaldehyte đên độ tiêu hóa xơ in-vitro, tăng khôi lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở bò cái tơ lỡ", Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1998 - 1999, NXB Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 407-417. [4] Vũ Văn Nội, Nguyễn Văn Vinh, Phạm Kim Cương, Đinh Văn Tuyển (2000) "Nghiên cứu sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có để vỗ béo bò nâng cao khả năng sẳn xuất thit và hiệu quả hinh tế', Bảo cáo khoa học 1999-2000, NXB Nông nghiệp - Hà Nội. tr. 152-162. [5] SAS (2000) SAS user’s Guide: Statistics. SA Institute Inc., Gary, NC, USA. [6] Nguyễn Văn Thiện (2004), "Phát triển vật nuôi ăn cổ - một hướng chăn nuôi cần được đẩy mạnh", Tạp chí Chăn nuôi, số 2/2004, tr. 17-19. [7] Nguyen Xuan Trach (2004), "An evaluation of adoptability of alkali treatment of rice straw as feed for growing beef cattle under smallholders' circumstances", Livestock Research for Rural Development 16 (7). http://www.cipav.org.co/Irrd16/7/trac167a.htm | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của độ tuổi và mức thức ăn tinh đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế vỗ béo bò địa phương tại huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai | Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Văn Nhạc;Trung tâm khuyến nông Krông Pa (Gia Lai) | ||
| So sánh đa hình Microsatellite vùng promotor gen Prl-1 và sinh trưởng ở cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) nuôi trong nước mặn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Cá rô phi là một trong những loài cá nuôi quan trọng nhất trên thế giới. Cá rô phi được nuôi trong cả hệ thống nuôi nước ngọt và nước mặn. Nuôi cá rô phi trong môi trường nước mặn có tiềm năng rất lớn ở Việt Nam. Tuy nhiên mỗi dòng cá rô phi thể hiện tốc độ sinh trưởng rất khác nhau trong các môi trường có độ mặn khác nhau. Bài báo này trình bầy kết quả bước đầu nghiên cứu sự liên kết giữa kiểu gene vệ tinh trong vùng điều khiển Prl-1 với tính trạng sinh trưởng của dòng cá rô phi chọn giống (dòng cá của Viện thuỷ sản 1) trong môi trường nước mặn. Thế hệ con của 7 gia đình cá rô phi được nuôi 87 ngày trong hai môi trường có độ muối 14-15‰ và 20-22‰. Tốc độ sinh trưởng và kiểu gene vệ tinh trong vùng điều khiển Prl-1 được so sánh và thảo luận nhằm tìm hiểu mối tương quan giữa chỉ thị phân tử với tính trạng sinh trưởng của cá rô phi nuôi trong môi trường nước mặn. | Cá rô phi;microsatellite;nước mặn;sinh trưởng. | [1] Cnaani A., Zilberman N., Tinman S., Hulata G., (2004). Genome-scan analysis for quantitative trait loci in an F2 Tilapia hybrid. Mol. Gen Genomics 272:162-172. [2] Gomez K.A. & Gomez A.A. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research, 2nd Edition. John Wiley & Sons. [3] Romana-Eguia M.R.R., Ekeda M., Basiao Z.U. and Taniguchi N., (2005). Genetic changes during mass selection for growth in Nile tilapia, Oreochromis niloticus (L.), assessed by microsatellites. Aquaculture Res 36 (1): 69-78. [4] Streelman J.T. & Kocher T.A., (2002). Microsatellite variation associated with prolactin expression and growth of saltchallenged Tilapia. Physiol Genomics 9: 1-4. [5] Streelman J.T. & Kocher T.A., (2004). Method for identifying fast-growing fish. United States Patent 6, | http://vnua.edu.vn/So sánh đa hình Microsatellite vùng promotor gen Prl-1 và sinh trưởng ở cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) nuôi trong nước mặn | Phạm Anh Tuấn;Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh Quyền Đình Thi;Viện Công nghệ Sinh học, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội | ||
| Tìm hiểu ảnh hưởng của một số điều kiện sản xuất sữa Kefir có bổ sung dâu tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Bên cạnh những vi khuẩn có lợi và nấm men, Kefir còn chứa nhiều khoáng chất và những axit amin cần thiết, giúp chữa bệnh và duy trì chức năng cho cơ thể. Kefir có bổ sung dâu tây là một sản phẩm có mùi vị ưa chuộng đối với người tiêu dùng đặc biệt là trẻ em. Hiện nay, dòng sữa chua Kefir chưa được phổ biến rộng rãi trên thị trường Việt Nam. Do vậy, bằng phương pháp đánh giá cảm quan, độ cồn và độ axit, nghiên cứu này đã đưa ra những điều kiện thích hợp nhất trong quy trình sản xuất sữa Kefir có bổ sung dâu tây. Kết quả nghiên cứu cho thấy: dịch ép dâu tây được bổ sung vào sữa với tỷ lệ 15%, lượng giống Kefir được cấy vào với tỷ lệ 7%, quá trình lên men được dừng lại ở độ axit 95oT và dịch đường succrose được bổ sung là 30% với nồng độ đường 30%. | Dâu tây;độ thorner;nấm Kefir;sữa chua. | [1] Edward, R. F (2003). Handbook of fermented functional book. CRC Press. Chapter 4, pp 78- 86. [2] Harta, O., M. Iconomopoluou., A. Bekatorou., P. Nigam., M. Kontominas., A. A Koutinas (2004). Effect of various carbohydrate substrats on the production of kefir grains for use as a novel baking starter. Food Chemistry. Volume 88, p 237-242. [3] Thoreux, K and D.L. Schmucker (2001). Kefir milk enhances intestinal inmmunity in young but not old rat. Journal nutrition, volume 131, p 807 -812. [4] Lâm Xuân Thanh (2005). Giáo trình công nghệ chếbiến sữa và các sản phẩm từ sữa. NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội, tr 35. [5] Bùi Như Thuận, Phùng Nguyễn Tiến và Bùi Minh Đức (1991). Kiểm tra chất lượng và thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm. NXB Y học - Hà Nội, tr 83. [6] Đặng Thị Cẩm Tú (2005). Nghiên cứu sản xuất sữa Kefir. Luận văn tốt nghiệp kĩ sư ngành công nghệ thực phẩm. Trường Đại học An Giang, tr 32. [7] Hà Duyên Tư (1996). Kĩ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. Đại học Bách Khoa Hà Nội, tr 71. | http://vnua.edu.vn/Tìm hiểu ảnh hưởng của một số điều kiện sản xuất sữa Kefir có bổ sung dâu tây | Nguyễn Thị Lâm Đoàn;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trần Thị Bích Phượng;Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá tác động của chương trình tập huấn Quản lý dịch hại tổng hợp trên sản xuất lúa ở Thái Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động về kinh tế - xã hội của chương trình huấn luyện IPM cho hộ nông dân trồng lúa ở tỉnh Thái Bình, chủ yếu trên các mặt tăng năng suất lúa, giảm chi phí thuốc trừ sâu sử dụng ở các hộ tham gia tập huấn và hàng xóm của họ (những hộ chưa được tham gia tập huấn IPM nhưng có thể học hỏi kinh nghiệm của các hộ đã tập huấn). Nghiên cứu này sử dụng số liệu điều tra của hai huyện thuộc tỉnh Thái Bình trong vụ xuân 2004. Số liệu điều tra bao gồm các thông tin về sản xuất lúa, các phương pháp phòng trừ sâu bệnh và các chỉ tiêu kinh tế xã hội chung của các hộ điều tra. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất và thu nhập từ trồng lúa của các hộ tham gia tập huấn IPM cao hơn nhiều so với các hộ chưa được tham gia chương trình IPM ở cả hai huyện điều tra và chi phí sản xuất lúa của các hộ nông dân IPM thấp hơn nhiều so với các hộ chưa tham gia chương trình IPM; đặc biệt chi phí thuốc trừ sâu, giống và lao động thuê đã giảm một cách đáng kể. Đồng thời, do tác động của chương trình tập huấn nên số lần phun thuốc sâu cũng như thời gian mỗi lần phun thuốc của nhóm nông dân IPM thấp hơn nhiều so với nhóm nông dân chưa tập huấn. Các nông dân IPM dễ dàng nhận biết ít nhất 5 loại thiên địch và họ cũng chưa phun thuốc ngay khi quan sát thấy sâu bệnh xuất hiện trên ruộng lúa mà còn tiếp tục theo dõi rồi mới quyết định có phun thuốc hay không. | Chương trình huấn luyện IPM;đánh giá tác động;quản lý dịch hại tổng hợp;sản xuất lúa | [1] Agricultural Sector Programme Support (ASPS) Integrated Pest Management (IPM) Component, annual report 2002. [2] Maxwell J. Whitten, 1995. A Mid - Term Assessment for FAO - The National Rice IPM Program Vietnam 1993-1995, Canberra Australia. [3] Nguyen Tuan Son, Nguyen Tuan Loc, 2004. Impact Assessment of Rice Integrated Pest Management Training in Thai Binh and Hung Yen Provinces. Final project report submitted to DANIDA programme. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tác động của chương trình tập huấn Quản lý dịch hại tổng hợp trên sản xuất lúa ở Thái Bình | Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu vận dụng phương pháp chỉ số trong bảo hiểm nông nghiệp Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nước đang phát triển. Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu bất thuận nên nông dân gặp nhiều trở ngại và rủi ro trong sản xuất. Nhiều khi những rủi ro do thiên nhiên mang lại chính là nguyên nhân của vòng xoáy đói nghèo. Để giúp nông dân vượt qua những khó khăn và rủi ro trong sản xuất, bảo hiểm nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, do chi phí giao dịch cao của việc bán bảo hiểm và đánh giá tổn thất, do rủi ro về đạo đức và lựa chọn đối nghịch của người mua bảo hiểm và do sự liên kết của các thảm họa thiên nhiên nên các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm không muốn cung cấp dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp. Phương pháp bảo hiểm dựa vào chỉ số thời tiết mở ra triển vọng mới cho bảo hiểm nông nghiệp. Phương pháp này có nhiều ưu thế hơn phương pháp bảo hiểm truyền thống. Nhiều nước trên thế giới đã thành công phương pháp bảo hiểm chỉ số trong bảo hiểm nông nghiệp. Việt Nam có thể áp dụng phương pháp bảo hiểm theo chỉ số để tiến hành bảo hiểm nông nghiệp như bảo hiểm lũ sớm vụ lúa hè thu muộn (lúa vụ 3) ở ĐBSCL. | Bảo hiểm truyền thống;bảo hiểm theo chỉ số;đồng bằng sông Cửu Long | [1] Food and Agriculture Organization (FAO) of the United Nations. "Design Assistance and Operational Advice for an Agricultural Insurance Programme in the Socialist Republic of Vietnam”. Consultant’s Report for Project Number TCP/VIE/7822 (A), prepared by I. Macandrew and J. Nash in conjunction with The Vietnam Insurance Corporation (Bao Viet), 1999. [2] Hazell, P. B. R. "The Appropriate Role of Agricultural Insurance in Developing Countries". Journal of International Development 4 (1992): 567–581. [3] Hazell, P. B. R., C. Pomareda, and A. Valdes (1986). Crop Insurance for Agricultural Development: Issues and Experience. Baltimore: The Johns Hopkins University Press. [4] Skees, J. R., J. Hartell, and J. Hao (2006). "Weather and Index-based Insurance for Developing Countries: Experience and Possibilities." Agricultural Commodity Markets and Trade: New Approaches to Analyzing Market Structure and Instability. A. Sarris, and D. Hallam, eds. Food and Agriculture Organization of the United Nations; and Cheltenham UK and Northampton MA: Edward Elgar Publishing. [5] Skees, J. R., P. B. R. Hazell, and M. Miranda (1999). "New Approaches to Crop-Yield Insurance in Developing Countries". International Food Policy Research Institute: Environment and Production Technology Division Discussion Paper No. 55. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu vận dụng phương pháp chỉ số trong bảo hiểm nông nghiệp Việt Nam | Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Những giải pháp chủ yếu phát triển nghề đan cói ở Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Nghề đan cói được coi là một mũi nhọn trong phát triển tiểu thủ công nghiệp của huyện Kim Sơn, một huyện ven biển ở phía Nam tỉnh Ninh Bình. Năm 2006 có tới 28.000 hộ và 41 cơ sở doanh nghiệp làm nghề đan cói và kinh doanh các sản phẩm có nguyên liệu từ cói, đã tạo ra 8.000.000 sản phẩm từ nguyên liệu cói, với 2.000 mặt hàng mang những nét độc đáo riêng, cung cấp cho thị trường trong và ngoài nuớc. Có nhiều sản phẩm xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao như thảm cói, khay cói, hộp cói,... Giá trị sản xuất nghề đan cói năm 2006 đạt hơn 190 tỷ đồng chiếm 82,1% trong cơ cấu GDP ngành công nghiệp, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 123 tỷ đồng. Nghề đan cói ở huyện Kim Sơn tuy đạt được những thành quả bước đầu song hiện tại đang nảy sinh những vấn đề bất cập. Bằng phương pháp phân tích SWOT, bài viết đã chỉ ra 14 điểm thuận lợi và cơ hội, 11 điểm khó khăn và thách thức của nghề đan cói của Kim Sơn. Từ đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp kinh tế - xã hội chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển nghề đan cói cho huyện Kim Sơn - Ninh Bình. | Chiếu cói;nghề đan cói;nghề thủ công;nông hộ;quy mô nhỏ;việc làm | [1] Cục Thống kê Ninh Bình (2006). Niên giám thống hê năm 2005, 2006, 2007 của tỉnh Ninh Binh. NXB Thống kê, Hà Nội. [2] Huyện uỷ Kim Sơn (2006). Nghi quyết số 03/NQ-HUỌ ngcềy 03 tháng 9 năm 2006 Uềphát triền tiêu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2006 - 2010. [3] Phòng Kinh tế huyện Kim Sơn (2007). Báo cáo hoạt động ngành nghề nông thôn huyện Kim Sơn năm 2006“. [4] UBND huyện Kim Sơn (2006). Báo cáo kết quả sẳn xuất chiếu cói thời kỳ năm2001-2005 và một số giải pháp phát triển đến năm 201 0. [5] UBND xã Kim Chính (2006). Báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề sản xuất chế biến cỏi của làng nghề Tri Chinh xã Kim Chinh - Kim Sơn - Ninh Binh. [6] UBND tỉnh Ninh Bình (2000). Báo cáo quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tinh Ninh Binh đến 2010. | http://vnua.edu.vn/Những giải pháp chủ yếu phát triển nghề đan cói ở Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình | Bùi Văn Tiến;Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Bình Đinh Văn Đãn;Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả đo chỉ số trí tuệ của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp qua trắc nghiệm J.C. Raven | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2008 | vi | Chỉ số trí tuệ của sinh viên giúp các nhà giáo dục lựa chọn nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết cho sinh viên. Chỉ số trí tuệ (IQ) được đo trên 186 sinh viên khóa 51 trường Đại học Nông nghiệp bằng phương pháp trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn của J.C.Raven. Kết quả đã cho thấy phần lớn sinh viên có chỉ số trí tuệ ở mức cao và trên trung bình. 1/5 số sinh viên có chỉ số trí tuệ ở mức trung bình và ở mức dưới trung bình chiếm tỷ lệ không đáng kể. Từ đó, các kết luận được đưa ra: i) Sinh viên khóa 51 có tiềm năng trí tuệ được bộc lộ qua các phẩm chất như khả năng phân tích, óc quan sát, năng lực hệ thống hóa, năng lực tư duy logic,... nhưng họ chưa phát huy trong hoạt động học tập, ii) Không phải người học có chỉ số trí tuệ cao là kết quả học tập tốt, iii) Muốn kết quả học tập tốt người học không thể có chỉ số trí tuệ thấp. Do vậy, cần thiết áp dụng các biện pháp sư phạm trong dạy và học nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ của sinh viên | Sinh viên năm thứ nhất;chỉ số trí tuệ. | [1] Ngô Công Hoàn (2004). Những trắc nghiệm tâm lý (Tập 1- Những trắc nghiệm về trí tuệ). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, tr.169,170. [2] Trần Kiều và các cộng sự (2005). Nghiên cứu sự phát triển tri tuệ (chi sốIQ, EQ, CQ) của học sinh, sinh viên và lao động trẻ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu để tài mà số KX -05 - 06. Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, tr6. [3] Trần Trọng Thủy (1998). Trinh độ phát triển tri tuệ của học sinh tiểu học. Báo cáo khoa học để tài cấp bộ, Viện Khoa học Giáo dục. [4] Trần Trọng Thủy (2000). Trinh độ phát triển tri tuệ của học sinh trung học hiện nay. Báo cáo khoa học để tài cấp bộ, Viện Khoa học Giáo dục. | http://vnua.edu.vn/Kết quả đo chỉ số trí tuệ của sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp qua trắc nghiệm J.C. Raven | Đặng Thị Vân;Khoa Sư phạm Ngoại Ngữ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả khảo nghiệm một số giống đậu tương rau nhập nội tại một số tỉnh đồng bằng sông Hồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Cây đậu tương rau đã được Viện Nghiên cứu Rau Quả (thuộc Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam) nghiên cứu từ năm 1995. Sau 5 năm nghiên cứu, các kết quả cho thấy, giống: AGS 346, AGS 347, AGS 350, AGS 333, AGS 334, AGS 336 rất có triển vọng. Để chọn ra được giống có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với vùng đồng bằng sông Hồng, một số giống đậu tương rau đã được khảo nghiệm tại Hà Tây, Hải Dương, Thái Bình từ năm 2006 - 2007. Kết quả đã xác định được giống AGS 346. Giống có năng suất từ 9,45 - 10,5 tấn quả thương phẩm, kháng sâu bệnh và có thể trồng ở nhiều thời vụ khác nhau. | Đậu tương;đậu tương rau;đồng bằng sông Hồng | [1] Bộ NN & PTNT (2005), “Nghiên cứu chọn tạo, công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số giống rau chủ yếu”. Chương trình: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông lâm nghiệp và giống vật nuôi. [2] Mai Quang Vinh (2004). Giống đậu tương mới DAĐ02. [3] Tomas .M. J. (2001) "Complements or Substitutes? Equivalent Futures Contract Markets? The Case of Corn and Soybean Futures on U.S. and Japanese Exchanges." - Journal of Futures Markets. [4] S.Shanmugasundaram, Miao-Rong Yan (2001). Vegetable Soybean Varietal Improvement at AVRDC. Tài liệu báo cáo tại Hội nghị đậu tương rau quốc tế tại Washington tháng 8 năm 2001. | http://vnua.edu.vn/Kết quả khảo nghiệm một số giống đậu tương rau nhập nội tại một số tỉnh đồng bằng sông Hồng | Nguyễn Khắc Anh;Viện nghiên cứu Rau quả Phạm Minh Cương;Viện nghiên cứu Rau quả Trần Văn Lài;Viện nghiên cứu Rau quả | ||
| Đặc trưng hình thái giải phẫu thân và tính chống đổ của một số giống lúa mới – ngắn ngày | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích nhằm xác định mối quan hệ giữa tính chống đổ với một số tính trạng hình thái giải phẫu thân của giống lúa siêu cao sản. Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm lúa: nhóm thứ nhất gồm KD18, PĐ13, PĐ204 và PĐ304; nhóm thứ 2 gồm BT7, HT1 và PĐ101, dung lượng mẫu quan sát 30 cây/giống. Tính chống đổ được xác định theo khung thang điểm của IRRI. Kết quả đã chỉ ra rằng tính chống đổ của giống lúa mới, ngắn ngày không chỉ phụ thuộc vào chiều cao cây, chiều dài và độ dày lóng thứ nhất, lóng thứ hai mà còn phụ thuộc vào số lượng bó mạch dẫn lớn, cũng như độ dày vòng tế bào nhu mô. Vì vậy, mô hình giống lúa chống đổ tốt cần thoả mãn các đặc trưng sau: chiều cao cây nhỏ hơn 110 cm, chiều dài lóng thứ nhất và lóng thứ hai ngắn, độ dày thân của lóng thứ nhất và lóng thứ hai lớn hơn 1,45 mm, số lượng bó mạch dẫn lớn không dưới 30 bó và độ dày vòng tế bào nhu mô lớn hơn 170 MKm | Bó mạch, chiều cao cây, giống lúa ngắn ngày;tính chống đổ;vòng tế bào nhu mô... | [1] Đỗ Việt Anh (2007). Nghiên cứu, chọn tạo và phát triển giống lúa đặc sản cho vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, VKHNNVN, số 2, tr. 28. [2] Đỗ Việt Anh (1992). Nghiên cứu biến dị di truyền các tính trạng số lượng ở lúa mì xuân phụ thuộc vào mật độ và thời vụ gieo trồng khác nhau tại Ucraina, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, tr. 58- 65 (tiếng Nga). [3] Đôspekhop B.A (1985). Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Matxcơva, Trg. 350 (tiếng Nga). [4] Phạm Đồng Quảng (2006). Kết quả điều tra giống 13 cây trồng chủ lực của cả nước giai đoạn 2003- 2004, NXBNN Hà Nội, tr. 9- 91. [5] Shouichi Yoshida (1981). Trần Minh Thành (biên dịch). Cơ sở khoa học cây lúa, Trường đại học Cần Thơ, tr. 23- 27. [6] N.N (1990). Xác định tính chống đổ của cây ngũ cốc theo cấu tạo giải phẫu thân. Hướng dẫn thực hành sinh lý thực vật, Matxcơva, tr.252 (tiếng Nga). | http://vnua.edu.vn/Đặc trưng hình thái giải phẫu thân và tính chống đổ của một số giống lúa mới – ngắn ngày | Đỗ Việt Anh;Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm | ||
| Đặc điểm thực vật học và nông học của một số mẫu giống mạch (Fagopyrum esculentum moench) thu thập từ miền núi phía Bắc Việt Nam và Nhật Bản | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Nghiên cứu này tiến hành mô tả và đánh giá các đặc điểm thực vật học, nông học và hàm lượng kim loại trong 6 mẫu giống mạch ba góc (M) thu thập ở miền Bắc Việt Nam và nhập nội từ Nhật Bản. Các mẫu giống mạch được gieo làm 3 thời vụ trong vụ xuân năm 2006. Kết quả cho thấy, các mẫu giống mạch có sự khác biệt về các đặc tính thực vật học như cấu tạo hoa, nở hoa, kích thước quả. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống mạch biến động từ 75 đến 96 ngày. Ở giai đoạn thu hoạch, chiều cao cây của các mẫu giống biến động từ 66,1 đến 81,2 cm. Ở giai đoạn nở hoa, trung bình số cành cấp 1 và số lá trên cây biến động từ 3,1 đến 4,2 và 9,5 đến 11,2. Trong số các mẫu giống mạch, giống M5 và M6 có năng suất hạt đạt cao nhất là 577 và 645 kg/ha. Hàm lượng Fe trong các mẫu giống mạch biến động từ 5,0 đến 11,4 mg/100 g hạt. Giống mạch M1 có cả hàm lượng Zn cao nhất (41,9 mg/100 g) và Cu cao nhất (141,2 mg/100 g), trong khi đó giống M5 có hàm lượng Mg cao nhất (301,2 mg/100 g) và Ca cao nhất (262,0 mg/100 g). | Đặc điểm thực vật học;đặc điểm nông học;hàm lượng kim loại;mạch ba góc. | [1] Cormacy, C. E., (1986). Buckwheat in Michigan. MI Arg. Exp. Sta. Bull.152. [2] John H. Martin, Rihard P. Waldren, David L. Stamp. (2004). Principles of Field Crop Production. 4 th Edition PP. 705 – 712. [3] Myers, R.L. and L.J.Meinke, (1999). Buckwheat: A multi-purose, short-season alternative I. Univ.MO Ext. Serv. G 4306. [4] Naghski, J., and other, (1955). Effects of Agronomic factors on the rutin content of buckwheat. USDA Tech. Bull. 1132. [5] Phạm Hoàng Hộ, (1999). Cây cỏ Việt Nam, quyển I. NXB Trẻ. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm thực vật học và nông học của một số mẫu giống mạch (Fagopyrum esculentum moench) thu thập từ miền núi phía Bắc Việt Nam và Nhật Bản | Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Việt Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hữu Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Naoto Inoue;Khoa Nông nghiệp, Đại học Shinshu, Nhật Bản | ||
| Xác định kích thước mẫu nghiên cứu thích hợp cho một số chỉ tiêu của các thí nghiệm trồng lúa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Kết quả nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tổng hợp kết quả từ ba thí nghiệm: phân bón, mật độ và so sánh giống được thực hiện tại Hà Tây, Hà Nội trong hai năm 2004 và 2005. Có 4 dòng giống tham gia thí nghiệm là N46, Nếp 87-2, Bắc Thơm số 7 (BTS7) và LT2. Dung lượng mẫu phụ thuộc biến động khác nhau của các chỉ tiêu, điều kiện nghiên cứu nên kết quả được tính trung bình từ ba thí nghiệm trên. Theo dõi 30 cá thể cho mỗi đặc trưng nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, sau đó tính biến động của chúng để dùng công thức tính ra dung lượng mẫu phù hợp với các loại độ tin cậy và các mức sai số thường chấp nhận khác nhau. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, với độ tin cậy thường áp dụng (95%) và sai số thường chấp nhận (10%) thì kích thước mẫu nên theo dõi là 3 khóm cho đo chiều cao cây, 30 khóm cho theo dõi số dảnh, diện tích lá và khối lượng chất khô, 3 bông cho đo chiều dài cổ bông và lấy 10 bông cho đếm số hạt trên bông. | Hệ số biến động;kích thước (dung lượng) mẫu;mức ý nghĩa;sai số thực tế;sai số chấp nhận. | [1] Kwanchai A. Gomez & Arturo A. Gomez (1984). Statistical Procedures For Agricultural research. Copyright 1984 by Jonhn Wiley & sons, Inc. Printed in Singapore. Nguyễn Thị Lan (2003). Xác định dung lượng mẫu cho một số chỉ tiêu nghiên cứu với cây đậu tương, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ĐHNNI tập I số 4/2003. tr. 96-101. [2] Nguyễn Thị Lan (2005). Xác định dung lượng mẫu cho một số chỉ tiêu với cây lúa. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ĐHNNI tập III số 4/2005. tr.278-284. [3] Nguyễn Văn Tạo (1998). Các phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng chè. Tuyển tập các công trình nghiên cứu về chè (1988 - 1997). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Phạm Chí Thành (1986). Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Xác định kích thước mẫu nghiên cứu thích hợp cho một số chỉ tiêu của các thí nghiệm trồng lúa | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp che sáng và số cây trong khóm đến sinh trưởng rau cần nước (Oenanthe stolonifera Wall.) trồng trái vụ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Rau cần nước (Oenanthe stolonifera Wall.) được trồng và sử dụng rộng rãi ở miền Bắc Việt Nam vào các tháng có thời tiết mát và lạnh (tháng 10 - 4). Các nghiên cứu trước đã cho biết, rau cần nước có thể trồng được trái vụ vào các tháng có nhiệt độ cao và cường độ ánh sáng mạnh trong năm (tháng 5 - 9). Để có cơ sở khoa học trồng rau cần nước quanh năm, một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp che sáng với các mức che 0%, 25%, 50% và 75% cường độ ánh sáng đã được tiến hành. Kết quả cho thấy, rau cần nước trồng trong điều kiện che sáng có khối lượng cây/khóm lớn hơn không che, đạt 58,8 - 61,4 g/khóm; Che sáng 25% cường độ ánh sáng, tăng năng suất rau cần nước 25,7% và đạt 16,5 tấn/ha; Trong điều kiện ánh sáng toàn phần, rau cần nước đạt năng suất 12,7 tấn/ha và giảm chi phí lưới che 25 triệu đồng/ha so với che 25% cường độ ánh sáng. Kết quả thí nghiệm trồng 1, 2, 3, 4 cây/khóm trong điều kiện ánh sáng toàn phần cho thấy: trồng 1 cây/khóm cho khối lượng cây/khóm và năng suất cao nhất, lần lượt đạt 47,1 g/khóm và 20,9 tấn/ha, đồng thời làm giảm số lượng cần giống trên một đơn vị diện tích. | Che sáng;số cây/khóm;rau cần nước;trái vụ. | [1] Nguyễn Hồng Dật (2002). Kỹ thuật trồng rau ăn lá, rau ăn hoa, rau gia vị - Cây cần ta -NXBLĐ-XH [2] Vũ Thanh Hải (2005). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm mở rộng thời vụ trồng cây rau cần - Đề tài cấp trường, mã số: T2005-01-11, Trường Đại học Nông nghiệp I. [3] Vũ Thanh Hải (2006). Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống rau cần trong mùa hè - Hội thảo khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam, Trường Đại học Nông nghiệp I 10/10/2006, NXB Nông nghiệp, trang 81-84. [4] James M. Stephens (1994). Water Celery - Oenanthe javanica D.C. or O. stolonifera Wall. - IFAS, University of Florida. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp che sáng và số cây trong khóm đến sinh trưởng rau cần nước (Oenanthe stolonifera Wall.) trồng trái vụ | Vũ Thanh Hải;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai diallel vụ xuân 2007 tại Gia Lâm, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Thí nghiệm tiến hành nghiên cứu trên 28 tổ hợp lai luân giao ngô rau được tạo ra từ 8 dòng ngôn nhiều bắp theo sơ đồ IV của Griffing. Mục tiêu nghiên cứu là nhằm xác định khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng của các dòng ngô bố mẹ thông qua biểu hiện của con lai. Các tổ hợp lai và giống đối chứng Pacific 421 (nhập nội từ Thái Lan) được bố trí theo khối ngẫu nhiên với ba lần nhắc lại trong vụ xuân 2007. Các chỉ tiêu nông sinh học thông thường được theo dõi và đánh giá, tuy nhiên bài báo này chỉ trình bày kết quả nghiên cứu của một số chỉ tiêu quan trọng và số liệu về năng suất bắp bao tử được sử dụng để phân tích khả năng kết hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự biến động lớn về năng suất bắp bao tử của các tổ hợp lai ngô rau đạt từ 0,38 đến 2,54 tấn/ha. Kết quả phân tích phương sai về khả năng kết hợp cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt về khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng của các dòng bố mẹ. Có năm tổ hợp lai có năng suất bắp bao tử đạt trên 2 tấn/ha đồng thời có các đặc tính khác phù hợp làm ngô rau được khuyến cáo để sản xuất trên diện tích rộng. | Dòng thuần, khả năng kết hợp chung;khả năng kết hợp riêng;phân tích diallel. | [1] Beck, D.L.; Vasal, S.K., Crossa, J. (1990). Heterosis and combining ability of CIMMYT’s tropical early and intermediate maturity maize (Zea mays L.) germplasm. Maydica, v.35, p.279-285. [2] Crossa, J.; Vasal, S.K.; Beck, D.L (1990). Combining ability estimates of CIMMYT’s tropical late yellow maize germplasm. Maydica, v.35, p.273-278. [3] Griffing, B.(1956). Concept of general and specific combining ability in relation to diallel crossing systems. Australian Journal of Biological Science, v.9, p.463-493. [4] Hallauer, A.R.; Miranda Filho, J.B. (1998). Quantitative genetics in maize breeding. Ames: Iowa State University Press. [5] Han, G.C.; Vasal, S.K.; Beck, D.L.; Elias, E. (1991). Combining ability of inbred lines derived from CIMMYT maize (Zea mays L.) germplasm. Maydica, v.36, p.57-64. [6] Nguyễn Thị Lưu (1998). Kỹ thuật trồng ngô rau nhiều bắp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [7] Nguyễn Thị Lưu (1999). Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai nhiều bắp. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Nguyễn Văn Sửa, Ngô Hữu Tình, Lê Văn Thước (1993). Kết quả thí nghiệm so sánh một số giống ngô làm rau. Tạp chí Nông nghiệp, công nghiệp, thực phẩm. [9] Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai. NXB Nông nghiệp. [10] Sprague G F & Tatum L A. (1942). General vs. specific combining ability in single crosses of corn. J. Amer. Soc. Agron. 34:923-32. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số tổ hợp ngô rau lai diallel vụ xuân 2007 tại Gia Lâm, Hà Nội | Nguyễn Việt Long;Bộ môn Cây lương thực, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thế Hùng;Bộ môn Cây lương thực, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Lưu;Bộ môn Tạo giống, Viện nghiên cứu Ngô Nguyễn Thị Kim Phương;Sinh viên K47 ĐHNN Hà Nội | ||
| Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lượng phân bón gốc cho cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Thí nghiệm tiến hành nghiên cứu sử dụng 4 loại phân bón lá (Pomior, Penshibao, Đầu Trâu và PM- 6) cho cây hoa đồng tiền trồng trên nền giảm 1/3 lượng phân bón gốc nhằm làm giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường tại Hải Phòng, một vùng đang phát triển rộng nghề trồng hoa đồng tiền. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng, các công thức sử dụng phân bón lá (cả 4 loại phân nghiên cứu) trên nền giảm 1/3 phân bón gốc đều cho hiệu quả tốt hơn công thức đối chứng (sử dụng hoàn toàn phân bón gốc) trong tất cả các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát triển thân lá (số lá, diện tích lá, số nhánh đẻ…) và các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng hoa (số hoa/cây, số hoa/m2 , đường kính cành, đường kính bông hoa, độ bền hoa cắt…) dẫn đến hiệu quả kinh tế cũng cao hơn. Điều này cho thấy, khả năng dinh dưỡng qua lá là rất hiệu quả và là phương thức hỗ trợ tốt cho dinh dưỡng qua đất. Trong các loại chế phẩm phân bón lá nghiên cứu thì chế phẩm Pomior và Đầu Trâu có hiệu quả tốt nhất cho cây hoa đồng tiền với các chỉ tiêu theo dõi ở mức ý nghĩa thống kê 5%. | Chế phẩm bón lá;dinh dưỡng qua lá;dinh dưỡng qua rễ. | [1] Hansen, Hans V.(1995). A taxonomic of the genus Gerbera in Africa (opera botanica) No. 78, 1995. [2] Nguyễn Hà, Hồng Nhung (2007). “Hái” tiền từ hoa đồng tiền. Việt báo.vn . 29/1/2007. [3] Nguyễn Thị Kim Lý (2001). Nghiên cứu, tuyển chon và nhân giống cây hoa cúc trên vùng đất trồng hoa ở Hà Nội. Luận án Tiến sĩ. [4] Nguyễn Quang Thạch và cs (1997). Kết quả khảo nghiệm chế phẩm Spray-N-Grow và Bills fertilizer trên một số cây hoa. [5] Vũ Cao Thái (1996). Phân bón và an toàn dinh dưỡng cây trồng. Tổng kết nghiên cứu chế phẩm phân bón hữu cơ. Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Hà Nội. Hoàng Ngọc Thuận (2005). Nghiên cứu chế phẩm phân bón lá phức hữu cơ Pomior trong kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng một số cây trồng nông nghiệp. [6] Nguyễn Văn Uyển (1995). Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh. Khoa học Công nghệ Nông nghiệp, tỉnh Bắc Ninh. Sản phẩm hữu cơ sinh học cho cây trồng.2/11/2007. http/www. Bacninh.gov.vn/KHCNNongnghiep. Vietnamgateway. Tình hình sản xuất hoa đồng tiền trên thế giới và Việt Nam (16/8/2006). www.Vietnamgateway.org.vn. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lượng phân bón gốc cho cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng | Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Thanh Thuỷ;Trường Đại học Dân lập Hải Phòng | ||
| Ứng dụng phương pháp ELISA để phân tích tồn dư kháng sinh nhóm quinolone trong tôm tại một số tỉnh ven biển khu vực phía Bắc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Khả năng phân tích tồn dư quinolone trong tôm của kít ELISA do CER Vương Quốc Bỉ sản xuất có trên thị trường đã được đánh giá trong điều kiện của Việt Nam. Việc nghiên cứu chuẩn hoá kít được thực hiện theo tiêu chuẩn và yêu cầu của Quyết định số 2002/657/EC do Ủy ban Châu Âu thiết lập cho phương pháp bán định lượng. Tình hình tồn dư quinolone trong tôm trên thị trường phía Bắc đã được đánh giá thông qua việc phân tích 90 mẫu tôm được lấy ở 4 địa phương đại diện (Hà Nội, Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ An) bằng phương pháp ELISA và khẳng định bằng phương pháp Sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS). Kết quả chuẩn hoá cho thấy kít rất ổn định để phân tích các quinolone được thử và trong tôm với giới hạn nồng độ phát hiện là 0,7 ppb. Kết quả phân tích đánh giá tình hình tồn dư phát hiện 5 quinolone (enrofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin, danofloxacin và axit oxolinic) trong 9 mẫu nhiễm (tỷ lệ nhiễm 10%) với nồng độ dao động từ 0,4 đến 145 ppb. Trong đó, có 4 mẫu nhiễm ở nồng độ cao hơn giới hạn tồn dư cho phép theo Nghị định 2377/90 CE của Uỷ ban Châu Âu. | ELISA;phát hiện kháng sinh;quinolone;tồn dư;tôm | [1] Aarestrup, F. M. (1999). Association between the consumption of antimicrobial agents in animal husbandry and the occurrence of resistant bacteria among food animals. International Journal of Antimicrobial Agents, số 12, tr 279-285. [2] Appelbaum, P. C., Hunter, P. A. (2000). The fluoroquinolone antibacterials: past, present and future perspectives. International Journal of Antimicrobial Agents, số 16, tr 5-15. [3] Bộ Thuỷ sản (2006). Công điện của Bộ trưởng Bộ Thuỷ Sản. Số: 01/BTS-VP, ngày 12 tháng 9 năm 2006. [4] Bogaard, A. E. V. D., Stobberingh, E. E. (2000). Epidemiology of resistance to antibiotics links between animals and humans. International Journal of Antimicrobial Agents, số 14, tr 327-335. [5] Brown, S. A. (1996). Fluoroquinolones in animal health. Journal of Veterinary Pharmacology and Therapeutics, số19, tr 1-14. [6] Communauté Européenne (1990). Règlement (CEE ) n°2377/90 du Conseil du 26 juin 1990 établissant une procédure communautaire pour la fixation des limites maximales de résidus de médicaments vétérinaires dans les aliments d’origine animale. J. Off. Comm. Eur., L 224, tr1. [7] Communauté Européenne (2002). Décision N° 2002/657/CE du 12 août 2002 portant modalités d'application de la directive 96/23/CE du Conseil en ce qui concerne les performances des méthodes d'analyse et l'interprétation des résultats (Texte présentant de l'intérêt pour l'EEE) [notifiée sous le numéro C(2002) 3044] J. Off. Comm. Eur., L 221, tr 8-36. [8] Crumplin, G. C., Smith, J. T. (1976). Nalidixic acid and bacterial chromosome replication. Nature, số 260, tr 643-645. [9] Emmerson, A. M., Jones, A. M. (2003). The quinolones: decades of development and use. J. Antimicrob. Chemother., số 51, tr 13-20. [10] European Union (EU) (1996). Directive 96/23/CE du Conseil, du 29 avril 1996, relative aux mesures de contrôle à mettre en oeuvre à l'égard de certaines substances et de leurs résidus dans les animaux vivants et leurs produits et abrogeant les directives 85/358/CEE et 86/469/CEE et les décisions 89/187/CEE et 91/664/CEE. Off. J. Eur. Communities., L 125, tr 10–32. [11] Heeschen, W. H. (1993). The EEC approach. In: International Dairy Federation (IDF) Workshop on residues of antibiotics and other antimicrobial inhibitors in raw and heattreated milk: Significance, detection and development of an integrated detection system, Copenhagen, Denmark: IDF. [12] NAFIQAVED (Cục quản lý chất lượng - An toàn vệ sinh và thú y thủy sản) (2007). Báo cáo hội nghị tổng kết công tác quản lý kiểm soát dư lượng và vệ sinh thú y thuỷ sản năm 2007 - Kế hoạch 2008. Tổ chức tại Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007. [13] Nguyen, T. P., Huynh, T. T., Pham, k. d., dang, V. B., (2006). Survey on the use of chemicals and drugs in shrimp farming in Vietnam. In, Final report of a Joint Vietnamese - Belgian project funded by SPO "Improvement of shrimp production sustainability and safety in Vietnam", City, tr 4-23. [14] Pena, A., Serrano, C., Reu, C., Baeta, L., Calderon, V., Silveira, I., Sousa, J. C., Peixe, L. (2004). Antibiotic residues in edible tissues and antibiotic resistance of faecal Escherichia coli in pigs from Portugal. Food Additives and Contaminants, sô 21, tr 749-755. [15] Phạm Kim Đăng, Đặng Vũ Bình, Phạm Hồng Ngân, Caroline Douny, Marie Louise Scippo, Guy Degand, Guy Maghuin-Rogister (2007). Hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 2, tr 22-27. [16] Suhren, G., Heeschen, W. (1996). Detection of inhibitors in milk by microbial tests A review. Food / Nahrung, số 40, tr 1-7. [17] Thông tin khoa học công nghệ và Kinh tế thuỷ sản (2008). Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam năm 2007. Số 01 năm 2008, tr 26. [18] WHO (Division of Emerging & Other Communicable Diseases) (1998). Use of Quinolones in Food Animals and Potential Impact on Human Health. In: WHO Meeting WHO/EMC/ZDI/98.12. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng phương pháp ELISA để phân tích tồn dư kháng sinh nhóm quinolone trong tôm tại một số tỉnh ven biển khu vực phía Bắc | Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản - Đại học Nông nghiệp Hà Nội Guy DEGAND;Khoa thú y - Đại học Liège - Vương quốc Bỉ Phạm Hồng Ngân; Khoa Thú y- Đại học Nông nghiệp Hà Nội Guy MAGHUIN-ROGISTER;Khoa thú y - Đại học Liège - Vương quốc Bỉ Marie-Louise SCIPPO;Khoa thú y - Đại học Liège - Vương quốc Bỉ | ||
| Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản và đặc điểm thuỷ sinh một số thuỷ vực huyện Gia Lâm, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Nghiên cứu này được tiến hành điều tra hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản và các đặc điểm sinh ngư loại tại các thuỷ vực trên 3 xã Đông Dư, Đình Xuyên, Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm (Hà Nội) nhằm góp phần cung cấp dữ liệu làm cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao sản lượng, chất lượng và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của vùng này. Các mẫu nước được lấy tại 5 ao, hồ, đầm và 5 ruộng trũng, theo 3 điểm trên đường chéo. Mẫu được lấy theo phương pháp thường qui trong nghiên cứu thuỷ sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở đây còn thấp, chủ yếu theo phương pháp bán thâm canh. Cá trắm cỏ, cá trôi Ấn và cá mè trắng là những loài được nuôi chủ yếu, mật độ nuôi cao, loại hình ruộng trũng sử dụng cho nuôi trồng thủy sản còn ít. Nghiên cứu đã xác định được 36 loài động vật nổi, 28 loài thực vật nổi và hầu hết các loài động vật đáy có mặt tại các thủy vực miền Bắc Việt Nam đều được tìm thấy tại đây, trong đó nhóm giun ít tơ và ấu trùng muỗi chiếm ưu thế. Mặc dù số lượng các loài sinh vật nổi và động vật đáy là rất phong phú nhưng mật độ và sinh khối của chúng lại tương đối thấp. | Nuôi trồng thủy sản;động vật đáy;cá;sinh vật nổi. | [1] Nguyễn Duy Khoát (2002). Sổ tay hướng dẫn nuôi cá nước ngọt. NXB Nông nghiệp Hà Nội. [2] Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật. [3] Nguyễn Văn Tuyên (2003). Đa dạng sinh học tảo trong thủy vực nội địa Việt Nam - Triển vọng và thử thách. NXB Nông nghiệp. [4] Hoàng Thị Ty (1999). Điều tra thành phần loài và biến động số lượng động vật phù du ở một số thủy vực tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Thủy sản Nha Trang. [5] Nhiêu Khâm Chỉ, Ngũ Hiến Văn(1958). Những hiểu biết cơ bản về điều tra đầm hồ. Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc (Bản dịch tiếng Việt) - NXB Nông thôn - Hà Nội. [6] Tổng cục thống kê (2005, 2006). Niên giám thống kê 2005, 2006. Nhà xuất bản Thống kê. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản và đặc điểm thuỷ sinh một số thuỷ vực huyện Gia Lâm, Hà Nội | Nguyễn Thanh Hà;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Mạnh Dũng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Thành Trung;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Kết quả chẩn đoán phi lâm sàng và xác định những vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú bò sữa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Tình trạng viêm vú phi lâm sàng ở đàn bò sữa chiếm một tỷ lệ tương đối cao. Nghiên cứu này được tiến hành tại các hộ chăn nuoi bò sữa của huyện Gia Lâm và Quận Long Biên, Hà Nội để xác định tỷ lệ, mức độ dương tính, số lượng các lá vú bị viêm và những vi khuẩn gây bệnh thường gặp. Bằng phương pháp CMT, kiểm tra sữa trên 435 con bò đã phát hiện 39,77% (173/435) số bò sữa được kiểm tra có phản ứng dương tính, trong đó 32,37% bị viêm 1 lá vú, 27,74% bị viêm 2 lá vú, 21,97% - 3 lá vú và 17,92% bị viêm 4 lá vú. Tỷ lệ một số loại vi khuẩn phân lập được từ các mẫu sữa của bò bị viêm vú là: Streptococcus 85%; Staphylococcus 78,75%; E.coli 30%. 90 - 100% số chủng vi khuẩn streptococcus, staphylococcus, E.coli phân lập được mẫn cảm với marbofloxacin, ciprofloxacin và cephalothin. Có thể sử dụng 3 loại kháng sinh trên để điều trị viêm vú bò sữa. | Vi khuẩn;chứng viêm vú;kháng sinh;vi khuẩn;vú động vật. | [1] Anri Akita và Kanameda, 2002. Tập huấn về Bệnh viêm vú bò sữa: Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm và kiểm soát hiệu quả tại Việt Nam, Bản dịch, lưu hành nội bộ. Dự án Nâng cao năng lực JICA – Viện Thú y, tr 15 - 22. [2] Trần Tiến Dũng và cs (1999). Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh viêm vú bò sữa. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, trang 83- 86. [3] Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1997). Kết quả nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm vú bò sữa bằng phương pháp CMT và phân lập vi khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữa. Tạp chí KHCN và Quản lý kinh tế, số 421, trang 317- 318. [4] Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1999). Kết quả phân lập vi khuẩn từ bò sữa bị viêm vú, thử kháng sinh đồ và điều trị thử nghiệm. KHKT Thú y, Hội Thú y Việt Nam, tập 4, số 1, năm 1999, trang 43- 45. [5] Nguyễn Như Thanh và cs (2001). Giáo trình Vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 5-17; trang 96-98 [6] Quin P.J. và cs, 2004, Clinical Veterinary Microbiology, trang 95 – 117. | http://vnua.edu.vn/Kết quả chẩn đoán phi lâm sàng và xác định những vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú bò sữa | Trương Quang;Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Trung Đông;Công ty Vemedim Cần Thơ Trương Hà Thái;Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Chất lượng nước dùng trong trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Để đánh giá chất lượng nước dùng cho chăn nuôi, các mẫu nước dùng cho chăn nuôi trên 12 trang trại chăn nuôi lợn tại 3 tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương đã được khảo sát và phân tích chất lượng. Quá trình khảo sát, phân tích các mẫu nước được tiến hành trong 2 giai đoạn: Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2006 và từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2007. Các thông số lý hoá được phân tích tại phòng thí nghiệm bộ môn Vệ sinh - Ký sinh trùng, khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Các kết quả phân tích cho thấy, tất cả các nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi lợn tại các trang trại được lấy từ nguồn nước ngầm và một nửa trong số đó không được xứ lý. Hàm lượng khí COD(H+), COD(OH-) CO2, Cl- trong các mẫu nước ở các trang trại ở hai tỉnh Hải Dương và Bắc Ninh đều vượt ngưỡng cho phép. Sau khi sử dụng các phương pháp xử lý nước như giàn phun mưa, bổ sung H2O2 và hàm lượng khí DO, CO2 và Fe trong nước đã đạt tiêu chuẩn cho phép. | Hàm lượng;nguồn nước;trang trại nuôi lợn;xử lý nước. | [1] Cao Liêm, Phạm Văn Khê, Nguyễn Thị Lan (1998). Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường. NXB Nông nghiệp. T. 101-134. [2] Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (2000). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Giáo dục. T.197-214. [3] Mai Thanh Tuyết (2005). Địa hoá môi trường. NXB Đại học quốc gia Hà Nội. T.213-249 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương. Báo cáo thống kê, năm 2006. [4] Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường (1993). Thường quy kỹ thuật. Bộ Y tế. T.456-460, 464-466, 475-479. | http://vnua.edu.vn/Chất lượng nước dùng trong trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành Phát triển nông thôn Lại Thị Cúc;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội|Trung tâm nghiên cứu liên ngành Phát triển nông thôn | ||
| Khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa của các loại bò sữa Lâm Đồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Một nghiên cứu được tiến hành để đánh giá sức sinh sản và sản xuất sữa của các loại bò sữa nuôi tại Lâm Đồng gồm bò Holstein Friesian thuần (HF) và các loại bò lai F1 (1/2 HF), F2 (3/4 HF), và F3 (7/8 HF). Kết quả cho thấy rằng tất cả các loại bò sữa nuôi tại đây đều sinh sản tốt với tuổi chửa lứa đầu sớm (15,88 tháng ở bò F1 và 18,07 tháng ở bò HF thuần), thời gian có chửa lại sau khi đẻ bình thường, nên có khoảng cách lứa đẻ khá lý tưởng (12-13 tháng). Trong các loại bò sữa được nuôi, bò lai F1 có khả năng sinh sản tốt nhất. Năng suất sữa của các loại bò nuôi ở đây tương đương hay tốt hơn bò cùng loại nuôi ở các địa phương khác trong nước. Tăng tỷ lệ máu bò Hà Lan thì năng suất sữa tăng lên nhưng tỷ lệ mỡ sữa giảm. Sản lượng sữa 305 ngày của tất cả các loại bò sữa nuôi ở đây đều cao nhất ở chu kỳ sữa thứ 4. | Bò sữa;năng suất sữa;chu kỳ sữa;sinh sản;Holstein. | [1] Hạ Đình Chính (2003). Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng nhằm xác định các biện pháp kỹ thuật để nâng cao sản lượng và chất lượng sữa của đàn bò sữa Lâm Đồng. Báo cáo khoa học, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng. [2] Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Nguyễn Văn Niên, Võ Văn Sự, Lê Trọng Lạp, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Quốc Đạt, Đoàn Trọng Tuấn, Lưu Công Khanh, Phạm Thế Huệ, Đặng Thị Dung, Nguyễn Xuân Trạch (2006). Kết qủa chọn lọc bò cái 3/4 và 7/8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4.000kg/chu kỳ. Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi 2006. [3] Lê Đăng Đảnh (1996). Nghiên cứu tính năng sản xuất bò lai 1/2, 3/4, 7/8 máu Holstein Friesian và ảnh hưởng của một số biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng đến sản lượng sữa của chúng. Luận án Phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp. [4] Nguyễn Quốc Đạt (1998). Một số đặc điểm về giống của đàn bò cái lai (Holstein Friesian x Lai Sindhi) hướng sữa nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội. [5] Trần Doãn Hối (1979). Kết quả tạp giao đời 1 giữa bò lang trắng đen và bò lai Sind. Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi -1979. [6] Nguyễn Hữu Lương, Đỗ Kim Tuyên, Nguyễn Văn Đang, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Viết Hải, Vũ Văn Nội, Lã Văn Thảo, Trần Sơn Hà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Sức Mạnh,Nguyễn Hùng Sơn, Nguyễn Thị Dương Huyền (2006). Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam (năm 2002 - 2004). Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi - 2006. [7] Tăng Xuân Lưu (1999). Đánh giá một số đặc điểm của bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [8] Nguyễn Kim Ninh (1994). Nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản và cho sữa của bò lai F1 (HF x lai Sind) nuôi tại Ba Vì. Luận án Phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Nguyễn Văn Thưởng (1995). Kỹ thuật nuôi bò sữa - bò thịt ở gia đình. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [10] Đỗ Kim Tuyên (2004). Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam (năm 2002 - 2004). Báo cáo khoa học, Viện Chăn nuôi - 2004. | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh sản và sức sản xuất sữa của các loại bò sữa Lâm Đồng | Nguyễn Xuân Trạch;Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Phi Long;Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng | ||
| Chọn lựa các điều kiện hoạt động tối ưu của enzyme -d-fructofuranosidase để sản xuất đường fructooligosaccharide (FOS) chức năng từ đường sucrose | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Trong nghiên cứu này, chế phẩm enzyme β-D-fructofuranosidase do Viện Công nghiệp thực phẩm thu nhận và chế phẩm Pectinex Ultra SP-L của hãng Novozymes, Đan Mạch đã được sử dụng. Với kết quả thu được, điều kiện tối thích cho chế phẩm enzyme β-D-fructofuranosidase do Viện Công nghiệp thực phẩm thu nhận là ở thời gian 9 giờ, nhiệt độ 550 C, tỷ lệ E/S 0,02 và pH 6,0. Điều kiện tối thích cho enzyme Pectinex Ultra SP-L là ở thời gian 15 giờ, nhiệt độ 500 C, tỷ lệ E/S 0,02 và pH 5,5. Từ kết quả này, trình sản xuất siro FOS đã được xây dựng. Hàm lượng đường FOS được xác định bằng phương pháp HPLC với kết quả là 61,64% và 61,48% tương ứng với hai chế phẩm enzyme của Viện Công nghiệp thực phẩm và Pectinex Ultra SP-L. | β-D-fructofuranosidase;fructooligosaccharide (FOS);sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). | [1] Crittenden, R.G., Playne, M. J. (1996). “Production, properties and applications offood-grade oligosaccharide”. Trends in Food Science & Technology November 1996., Vol.7, pp. 353-361. [2] Nguyễn Thiện Luân, Lê Doãn Diên, Phan Quốc Kinh (1997). Các loại thực phẩm - thuốc và thực phẩm chức năng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Văn Mùi (2001). Thực hành hóa sinh học. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. Nakakuki, T. (1993). Oligosaccharides: Production, Properties and Applications, Japanese Technology Reviews, Vol.3 (2), Gordon and Breach, Switzerland. [4] Nguyễn Thị Hương Thơm (2006). Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm enzyme Pectinex Ultra SPL để sản xuất đường fructooligosaccharide. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội. [5] Nguyễn Hương Thủy (2006). Nghiên cứu sản xuất enzyme fructosyltransferase (FSTase) từ nấm mốc Aspergillus niger trên nguồn nguyên liệu thay thế là bột ngô và khô đậu tương trên quy mô 14 lít. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. [6] Trịnh Thị Kim Vân, Trương Thị Hòa, Lê Đình Hùng, Hoàng Đình Hòa (2006). Tối ưu hóa các điều kiện chuyển hóa đường chức năng fructo - oligosacarit từ đường sacaroza. Tạp chí Đồ uống Việt Nam. Seikagaku Corporation. http://218.219.158.168/search/tenpu/100770. htm. | http://vnua.edu.vn/Chọn lựa các điều kiện hoạt động tối ưu của enzyme -d-fructofuranosidase để sản xuất đường fructooligosaccharide (FOS) chức năng từ đường sucrose | Nguyễn Hoàng Anh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Hương Thuỷ;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ngô Xuân Trung;Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Lạm phát Việt Nam: Nhìn từ góc độ kinh tế vĩ mô | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Lạm phát là một hiện tượng kinh tế thông thường, tuy nhiên lạm phát cao lại là một vấn đề nổi cộm trong đời sống kinh tế xã hội. Gần đây, lạm phát cao đã xảy ra đối với nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong những tháng đầu năm 2008. Hiện tượng này đã gây nên sự chú ý quan tâm của mọi tầng lớp dân cư, của Chính phủ và các nhà nghiên cứu. Người dân có những phản ứng đa dạng, rất nhiều người đã có những quan điểm khác nhau về vấn đề lạm phát và kiềm chế lạm phát và Chính phủ cũng liên tiếp đưa ra các chính sách nhằm kiềm chế lạm phát. Để nhìn nhận một cách thoả đáng hiện tượng lạm phát hiện nay của Việt Nam nhằm vận dụng tốt các chính sách của Chính phủ trong điều kiện hiện tại, các tác giả của bài báo này muốn chia sẻ những trăn trở qua phân tích hiện tượng lạm phát của Việt Nam hiện nay, giải thích nguyên nhân của tình trạng lạm phát do cầu kéo, do chi phí đẩy và vấn đề tiền tệ cùng các nguyên nhân khác từ góc nhìn kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, nhìn chung lạm phát của Việt Nam cần đặt trong khung cảnh biến động xấu của nền kinh tế thế giới. Hơn nữa sự yếu kém trong việc quản lý chính sách tiền tệ và giá cả của Việt Nam cũng góp phần làm cho lạm phát tăng cao. Cuối cùng các tác giả cũng mạnh dạn nêu những gợi ý đề xuất các giải pháp chủ yếu, đặc biệt là giải pháp về chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát. | Cầu kéo;chi phí đẩy;chính sách tiền tệ;lạm phát. | [1] Nguyễn Văn Công, (2006). “Nguyên lý Kinh tế học vĩ mô”, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, Hà Nội, tr. 244-246. [2] Friedman, M. (1970). “ The counter- revolution in Monetary Theory”, Institute of Economic Affair, Accasional Paper, No. 33. http://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507& ItemID=6894). http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200802/ original/images1504605_amphat2007a.jpg http://www.mofa.gov.vn/vi/nr040807104143/nr0 40807105039/ns080222142708 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507 [4] Samuelson, P. and Nordhaus, W., "Kinh tế học", Viện Quan hệ quốc tế, 1989, Hà Nội, tr.395- 450. | http://vnua.edu.vn/Lạm phát Việt Nam: Nhìn từ góc độ kinh tế vĩ mô | Phạm Vân Đình;Viện Kinh tế và Phát triển Bùi Thị Nga;Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Các phương thức cho vay và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Dăk Nông | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2008 | vi | Áp dụng phương thức cho vay phù hợp và đa dạng đem lại nhiều lợi ích cho người vay và ngân hàng, nhất là đối với địa bàn Đăk Nông, một tỉnh mới được thành lập năm 2004. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đã áp dụng nhiều phương thức cho vay và đạt được một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, trong thời gian tới ngân hàng cần tích cực đa dạng các hình thức cho vay và áp dụng nhiều phương thức cho vay phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu tín dụng của người sản xuất và tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng. | Dăk Nong;dòng tiền;phương thức cho vay. | [1] Bộ Khoa học và Công nghệ (2004). Đăk Nông, http://www.most.gov.vn/c_so_khcn/mlfolder.2006-07-05.8541258373/mldocument.2006-07-06.3892345641/mldocument_view, trích dẫn 12/12/2008. [2] Cục Thống kê tỉnh Đăk Nông (2007). Niên giám thống kê 2006. [3] Nguyễn Thị Mùi (2006). Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính. [4] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông (2005, 2006, 2007). Báo cáo tình hình hoạt động năm 2004, 2005, 2006. [5] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2002). Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ- HĐQT-TD, ngày 31/03/2002). [6] Lê Văn Tư (2005). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính. [7] Nguyễn Như Ý (1998). Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin. | http://vnua.edu.vn/Các phương thức cho vay và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Dăk Nông | Nguyễn Tuấn Sơn;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Ngọc Tuấn;Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Đắk Nông | ||
| Một số kết quả bước đầu về cải tạo vườn xoài ở bản Cốc Lắc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Neglected mango orchards with high canopy, low yields, heavy infection by anthracnose and fruit flies were popular in Yen chau district. Low yield and erratic fruit bearing were common for the orchards. It was also difficult to take care of them. Post-harvest pruning of these orchards in combination with application of fertilizers and pest control promoted autumn shoots growth and reduced pest infection of these shoots. All pruned trees gave profuse blossoms in next spring. Continuing to apply fertilizers and pest control on pruned trees improved fruit set and fruit weight in both cultivars Tron and Hoi, finally leading to yield increase in both cultivars compared with the controls. Chelated foliar fertilizer called Pomior has proved positive effect on shoot and fruit growth. Pre-harvest bagging could improve fruit external quality due to preventing mango fruits from pest infection. When these cultural practices were applied together, local people could get more effects on crop yield and fruit external quality. Keeping annual pruning will reduce canopy height for easy caring of the orchards and for a shift from extensive cultivation to more intensive one. As a result, the productivity of mango production in Yen chau district is improved. | Tron and Hoi mango cultivars;neglected orchards;post-harvest pruning;pre-harvest bagging. | [1] Bùi Quang Đãng (2005). Ảnh hưởng của biện pháp cắt cành sau thu hoạch đến khả năng hình thành và sinh trưởng lộc, ra hoa, đậu quả và năng suất của giống xoài GL6 trồng ở miền bắc. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, Bộ NN & PTNT. Đặc san kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Viện nghiên cứu Rau-Quả, tr 87-89. [2] Phạm Thị Hương (2004). Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa và bao quả đến sinh trưởng, năng suất và mã quả xoài trồng ở xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNN Hà Nội, tập II, số 5, tr.324-328. [3] Phạm Thị Hương, Trịnh Thị Mai Dung (2006). Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu. Tạp chí KHKTNN trường ĐHNN Hà Nội, tập 4 số 1, tr. 3-7. [4] Phạm Thị Hương (2007). Ảnh hưởng của phân bón lá Pomoir và biện pháp bao quả đến sinh trưởng và năng suất của bưởi Diễn trồng ở Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, Bộ NN & PTNT số 3+4, tr 53-56. [5] Phạm Thị Hương (2007). Kết quả chuyển giao kỹ thuật cải thiện mã quả và năng suất xoài Tròn Yên Châu. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, Bộ NN & PTNT số 3+4, tr 138-141. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả bước đầu về cải tạo vườn xoài ở bản Cốc Lắc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La | Phạm Thị Hương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Khảo sát tập đoàn dòng ngô thuần có chất lượng protein cao (QPM) mới chọn tạo ở phía Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Sixty QPM (High Quality Protein Maize) inbred lines were evaluated in 2007 Summer – Autumn crop (rainy season) in the Red River Delta of Vietnam. The field experiment (planted 28 July, 2007) design was an Alpha Lattice (6 x10) with 2 replications, 1 row per plot of 3,6 m long, 60 x 25 cm hill and 1 plant/hill. Cultural practices and data collection were based on CIMMYT’s guidelines (1986) and standard protocol for evaluation of new maize varieties of the Ministry of Agricultural and Rural Development of Vietnam (10 TCN 341-2006). The results showed that among 60 QPM lines there were large variations in maturity, tolerance to ear rot, ear characteristics and grain yields etc,. Applying selection index in Alpha program (CIMMYT, 1999) for 10 characters closely correlated with grain yield, 10 lines were selected: D3, D6, D8, D21, D22, D24, D42 D58, and D59 with yields ranging from 23.37 to 45.00 quintals/ha, good lodging tolerance, good resistance to stalk and ear rot. Among selections, 3 lines, viz. D2, D24 and D31 had higher yield than the check CML161 (P≤ 0,05). In addition, these 10 lines also had several desirable characters, such as high yield components, good husk cover, abundant brace roots and minimum barren ear tip. Using cluster analysis by NTSYS 2.1 program, a phenogram divided 60 lines into two main groups, the first includes 3 lines: D23, D24 and D10; the second consists of lines from D1 to D46. Among lines D12 - D15, D7 and D20, D18, D37 no cross was suggested because they are similar in many traits. | Maize;QPM inbred lines. | [1] Lê Quý Kha và Trần Hồng Uy (2002). Kết quả thử nghiệm chất luợng protein và khu vực hoá giống ngô HQ2000. Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 4/2002: 361-364. [2] Lê Quý Kha (2005). Nghiên cứu khả năng chịu hạn và một số biện pháp phát triển giống ngô lai cho vùng nuớc trời. Luận án tiến sỹ nông nghiệp: 139 tr. [3] Tiêu chuẩn ngành (2006). 10TCN 341 : 2006, Giống ngô - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. [4] CIMMYT (1986). Field Guide for Internationnal Progeny Testing (IPTT) and Elite Variety (EVT) Trials. pp:25. [5] CIMMYT (1999). Generation - Analysis of Alpha Lattice Designs. Software Program. [6] Rohlf, F. (2000). NTSYS - pc: numerical taxonomy and multivariate analysis system, version 2.1. Exeter Software, New York. [7] Vasal, S. K. (2002). High Quality Protein Corn. Boca Raton Lodon New York Washington, D. C., CRC Press. pp 85-129. [8] Viện Khí tượng Thuỷ văn và Môi truờng (2007). Thông báo và dự báo khí tuợng nông nghiệp tháng 9/2007. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát tập đoàn dòng ngô thuần có chất lượng protein cao (QPM) mới chọn tạo ở phía Bắc Việt Nam | Châu Ngọc Lý;Viện Nghiên cứu Ngô|Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Quý Kha;Viện Nghiên cứu Ngô Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Bá Huy;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Việt Long;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Lily nhập nội trồng tại Hải Phòng, vụ đông 2006 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Flower production plays an important role in the Vietnamese agriculture in the last few years. The market demand for fresh flowers, includung lily, is increasing in terms of both quality and quantity. The experiment was carried out in winter season in Haiphong to evaluate the growth and development characteristics of 8 lily varieties imported from the Netherlands. The varieties were arranged in RCBD with plot size of 10 m2 and 3 replications. The results showed that the lily varieties grew and developed well, produced high flower yield under Haiphong ecological condition. Of these varieties, Sorbonne and Tiber are the best ones with the highest flower yield, quality and economic efficiency in comparison with the others. Two varieties - Stargazer and Starfighter - produced the lowest flower number and the highest disease incidence. | Development;flower yield;growth;lily varieties. | [1] Phạm Tiến Dũng(2003). X ký kết qu trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOW NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr.15-50 [2] Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2004). Cây hoa lily, NXB Lao động Xã hội, Tr.5-6, 58-76. [3] Trần Duy Quý và CS (2004). Giới thiệu một số giống hoa lily mới nhập vào Việt Nam và khả năng phát triển chúng, Bản tin Nông nghi Giống công nghệ cao số 6, Hà Nội, tr. 10-12. [4] Nguyễn Văn Tỉnh (2007). Ảnh hưởng của một sốbiện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa lily giống Sorbonne trồng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, 2007. Tr. 74-79. [5] Triệu Tường Vân (2005). Cơ sở khoa học kỹ thuật sản xuất hoa lily cắt cành, NXBNN Trung Quốc, Tr.57-75. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Lily nhập nội trồng tại Hải Phòng, vụ đông 2006 | Bùi Thanh Tùng;Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng Hoàng Minh Tấn;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới sinh trưởng của lợn con đến 8 tuần tuổi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A study was undertaken to evaluate influence of individual birth weight and sex on growth of piglets up to 8 weeks of age. records of a total of 680 piglets of Landrace, Yorkshire and F1 (Landrace x Yorkshire) born from 2005 to 2006 at farms in Nam Dinh province were collected and analyzed. Results showed that individual birth weight of piglets significantly influenced their weights at 3 and 8 weeks of age as well as the average daily gains of suckling and postweaning pigletes during the period up to 8 weeks of age. The piglet live weight and average daily gain increased with increasing individual birth weight. Sex did not significantly influence live weight and average daily gain of piglets during this period. Therefore light piglets are not recommended to be raised because of their very low average daily gain. | Average daily gain;birth weight;piglets;postweaning;sex;suckling. | [1] Ðinh Văn Chỉnh, Ðặng Vũ Bình, Nguyễn Hải Quân, Phan Xuân Hảo, Hoàng Sỹ An (1999). Kết quả bước đầu xác định khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và F(Landrace x Yorkshire) có các kiểu gen Halothan khác nhau nuôi tại Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Khánh, Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi - Thú y, 1996-1998, 9-11 [2] Phan Xuân Hảo (2008). Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới tỷ lệ sống và loại thải của lợn con đến 3 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nôi, Tập VI, Số 1, 33-37. [3] Phan Xuân Hảo (2006). Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I. Số 2/2006, 120-125 [4] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái Móng Cái phối giống với đực Pietrain và Yorkshire. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I. Số 3/2006 [5] Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà và Nguyễn Thị Hường (2001). Nghiên cứu chọn lọc, xây dựng đàn lợn hạt nhân giống Yorkshire và Landrace dòng mẹ có năng suất sản xuất cao tại xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn. Báo cáo khoa học Chăn nuôi - Thú y 1999 - 2000, Phần chăn nuôi gia súc, Tp Hồ Chí Minh, 152-158. [6] Daza, A., Guitierrez, M.,C., Rioperez, J., (2000). The effect of sex, suckling position and initial weight of piglets on daily gain and mortality during lactation. Animal Breeding Abstracts, 68(5), Ref. 2732. [7] Deen, M, G, H., and Bilkei., (2004). Cross fostering of low-birth weight piglets. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 90, 279-284. [8] Gondret, F., Lefaucheur, L., Louveau., Lebret, B., Pichodo, X., le Cozler, Y., (2005). Influence of piglet birth weight on postnatal growth performance, tissue lipogenic capacity and muscle histological traits at market weight. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 93, 137-146. [9] Le Dividich, J., (1999). Review: management to reduce variation in pre - and post - weaned pigs. In: Cranwell, P.D. (Ed.), Manipulating Pig Production VII. Australasian Pig Science Association, 135-155. [10] Milligan, B, N., Fraser, D., Kramer, D,L, (2002). Within – litter birth weight variation in the domestic pig and its relation to pre-weaning survival, weight gain, and variation in weaning weights. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 76, 183-181. [11] Quiniou, N., Dagon, J., Gaudre., D, (2002). Variation of piglets birth weight and consequences on subsequent performance. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 78, 63 - 70. | http://vnua.edu.vn/Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới sinh trưởng của lợn con đến 8 tuần tuổi | Phan Xuân Hảo;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thiết lập phản ứng PCR ứng dụng trong giám định vi khuẩn E. Coli gây xung huyết phù đầu ở lợn con | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A study was conducted using PCR technique for identifying hemorrhagic E.coli causing oedema disease in post-weaning pigs. PCR conditions were set up to determine Verotoxin gene. Results revealed that up to 100% of oedema-suspected pigs were positive to E.coli. Examining 10 isolated strains showed that 9 strains killed genuine pigs with specific clinical symptoms and pathologic changes, were 6 strains had both heat stable and heat labile toxins. Meanwhile, 7 strains had ability to attach to Vero cells. Applying PCR using VT1 and VT2 primers could amplify 2 specific genes with the according length of 210bp and 417bp. The PCR percentage positive to haemorrhagic E.coli in randomized samples was 64.29%. | Oedema disease;haemorrhagic E.coli;pathogenic factors;PCR | [1] Nguyễn Kim Lan (2002) Tình hình bệnh phù đầu của lợn con do E.coli ở một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên. Khoa học kỹ thuật Thú y, tập X, số 1. [2] Wang, L., B. Liu, et al. (2005). markers for detection of Escherichia coli strains bel serogroups O 138 and O 139. Vet Microbiol 111(3-4): 181-90. [3] teldoorn, N., M. Heyndrickx, et al. (2003). Detection and characterization of verotoxigenic Escherichia coli by a VTEC/EHEC multiplex PCR in porcine faeces and pig carcass swabs. Res Microbiol 154(2): 97-104. [4] hierack, P., H. Steinruck, et al. (2006). Virulence factor gene profiles of Escherichia coli isolates from clinically healthy pigs. Appl Environ Microbiol 72 (10): 6680-6686. | http://vnua.edu.vn/Thiết lập phản ứng PCR ứng dụng trong giám định vi khuẩn E. Coli gây xung huyết phù đầu ở lợn con | Lê Văn Lãnh;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Huỳnh Thị Mỹ Lệ;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Huỳnh Thanh Phương;Phòng Khoa học Công nghệ & Hợp tác quốc tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Biến đổi một số chỉ tiêu huyết học ở bê gây bệnh thí nghiệm với vi khuẩn enterotoxigen escherichia coli | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A study was conducted on neonatal dairy calves which were diseased with enterotoxigenic E. coli from 1 to 3 days of age to determine changes of hematological parameters. Results showed that erythrocyte number, hemoglobin concentration, packed cell volume (PCV) were increased up to 7.39 x 106 /mm3 , 11.26g% and 39,16%, respectively, after 72 hours of disease - induced. And then, the respective parameters went down to 5.16 x 106 /mm3, 8.46 g% and 28.47% after 240 hours. The leukocyte number fell down to 5.73 x 103 /mm3 after 72 hour of disease - induced, and then increased up to 7.42 x 103 /mm3 after 240 hour. The contents of blood sugar, serum protein, and serum albumin were decreased while serum globulin was increased during the time of experiment. | Dairy calves;E.coli;hematological parameters. | [1] Acres, S. D. (1985). Enterotoxigenic Escherichia coli in newborn calves: A review. J. Dairy. Sci., 68: 229-256. [2] Bradley, S. G. (1979). Cellular and molecular mechanism of action of bacterial endotoxin. Ann. Rev. Microbial., 33: 69 – 74. [3] Đỗ Đức Việt (2006). Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa, hình thái máu bò sữa Holstein Friesian (HF) nhập nội nuôi thích nghi ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp bộ, mã số B.2004 – 32 – 58, 34 tr. [4] Morin, M., S. Lariviere and R. Lallier (1976). Pathological and microbiological observations on spontaneous case of acuta neonatal calf diarrhea. Can. J. Comp. Med., 40: 130-134. [5] Myers, L. L., and P. A. N. Guinee (1976). Occurrence and characteristics of enterotoxigenic Escherichia coli isolated from calves with diarrhea. Infect. Immun., 11: 493-496. [6] Schalm, O. W. (1964). A simple and rapid method for staining blood films with new methylene blue. J. Amer. Vet. Med. Ass., 145: 1184-1190. [7] Schalm, O. W., N. C. Jain, E. J. Carroll (1975). The leukocytes: structure, kinetics, function, and clinical interpretation. Veterinary Hematology. Lea & Febiger, Philadelphia, Printed in the United States of American, p: 471-538. [8] Sunderman, F. W. (1953). Symponium on clinical hemoglobinometry. Amer. J. Clin. Path., 23:519-524. [9] Phạm Ngọc Thạch (1998). Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng ở trâu viêm ruột ỉa chảy và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, tr: 61 – 65. [10] Wintrobe, M. M. (1929). The volume and hemoglobin content of the red blood corpuscle. Amer. J. Med. Sci., 177: 513-519. | http://vnua.edu.vn/Biến đổi một số chỉ tiêu huyết học ở bê gây bệnh thí nghiệm với vi khuẩn enterotoxigen escherichia coli | Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trương Quang;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Maria Fe C. Vizmanos;Colleage Veterinary Medicine, University of the Philippines Los Banos | ||
| Đặc điểm và hoạt động của các hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm và hoạt động của các hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương | Vu nh Tn, Hn Quang H?nh | |||||
| Thành phần sinh vật nổi tại các thuỷ vực trên địa bàn huyện Gia Lâm- Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A survey was carried out to determine composition of plankton in water areas in Gialam district of Hanoi. Water samples were taken from 5 ponds and lakes and 5 low-lying fields in Gialam district at 3 different times of the day every week to assess physical and chemical parameters and plankton composition. Some parameters were found to be good for growth of aquatic species, except temprature, COD, total iron and H2S. The plankton composition was rich in species with 36 zooplankton species in 13 families and 3 groups (Copepoda, Cladocera and Rotatoria) and 28 phytoplankton species in 12 families and 4 groups (Cyanobacteria, Chlorophyta, Bacillariophyta and Euglenophyta). There were significant differences in plankton species between ponds/lakes and low-lying fields. The density and biomass of zooplankton were low and higher in ponds or lakes than in low-lying fields. | COD;DO;H2S;pH;plankton;phytoplankton;zooplankton;water. | [1] Nhiêu Khâm Chỉ và Ngũ Hiến Văn (1958). Những hiểu biết cơ bản về điều tra đầm hồ. Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc - bản dịch tiếng Việt - NXB Nông thôn - Hà Nội. [2] Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật. [3] Nguyễn Tấn Thịnh và cộng sự (1996). Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. NXB Nông nghiệp, trang 58 -72. [4] Nguyễn Văn Tuyên (2003). Đa dạng sinh học tảo trong thủy vực nội địa Việt Nam - Triển vọng và thử thách. NXB Nông nghiệp. [5] Hoàng Thị Ty (1999). Điều tra thành phần loài và biến động số lượng động vật phù du ở một số thủy vực tỉnh Bắc Giang. Luận văn thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Thủy sản Nha Trang. [6] Gertraud Hötzel and Roger Croome (1999). A Phytoplankton Methods Manual for Australian Freshwaters. Land and Water Resources Research and Development Corporation. | http://vnua.edu.vn/Thành phần sinh vật nổi tại các thuỷ vực trên địa bàn huyện Gia Lâm- Hà Nội | Ngô Thành Trung;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thanh Hà;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lê Mạnh Dũng;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đánh giá lựa chọn vật liệu chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng cá rô phi nuôi vùng nước lợ mặn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | The present paper reports a preliminary study on selecting base population for selective breeding to improve tilapia growth performance in saline water. Comparative evaluation of growth performance and genetic variation of 9 different tilapia populations produced by crossing among 3 strains of Nile Tilapia (GIFT, Taiwanese and RIA-I) were conducted. Survivability and growth performance were evaluated by communal stocking of different populations in 3 stable saline environments at 9-10ppt, 14- 15ppt and 20-22ppt, and fluctuated salinity ranging from 4 to 19‰. Genetic variation of these populations were also evaluated by analyzing 4 DNA-micro satellite markers. Based on the comparative analysis on survival rate, growth performance and DNA variation, a base population for selective breeding of tilapia for coastal aquaculture was selected and follow-up breeding work was also recommended. | Growth performance;selective breeding;tilapia. | [1] Bentsen H.B. & Olesen I., (2000). Designỉng aquaculture mass selectỉon programs toavoid high inbreeding. Báo cáo khoa học trình bày tại Hội nghị quốc tế về Di truyền trong nuôi trồng thuỷ sản, 15-22/7/2000. Townsville, Australia. [2] Gomez K.A. & Gomez A.A., (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. 2nd Edition. John Wilcy & Sons. [3] Phạm Anh Tuấn, Bạch Thị Tuyết, Kim Thị Thoa (2006). Điều tra hiện trạng nuôi cá rô phi ở Việt nam. Báo cáo chuyên đề. Đề án quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015. [4] Romana-Eguia, M. R. R., Ikeda, M., Basiao, Z. U., & Taniguchi, N., (2004). Genetic diversily in farmed Asian Nile and red hybrid tilapia stocks evaluated from microsatellite and mitochondrial DNA analysis. Aquaculturc, 236(1-4), 131-150. [5] Zimmermann S. & Natividad J .M., (2004). Comparative pond performance evaluation of Genomar supreme tilapia GSTI and GST 3 groups. Báo cáo trình bày tại Hội nghị quốc tế nuôi cá rô phi lần thử 6. 12-16/9/2004, Manila, Philippines. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá lựa chọn vật liệu chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng cá rô phi nuôi vùng nước lợ mặn | Phạm Anh Tuấn;Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Từ Sơn - Bắc Ninh Lê Quang Hưng;Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Từ Sơn - Bắc Ninh Nguyễn Thị Tần;Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Từ Sơn - Bắc Ninh | ||
| Mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A survey of the communal centers and residential areas in 2 representative communes Nhan Hue and Hoang Tien (agriculture-derived income and income generated from based on agriculture, industry and services). Two detailed planning models of the communal centers were proposed : 1) For Nhan Hue: Nhanhue is a farming-based commune. Agricultural sector contributes 70 percent to the total income. Communal center has administrative, political, economic, cultural, and social functions. It is located in the center of commune with 16.17 ha, consisting of the office the People's Committee, school, healthcare station, stadium, park and service infrastructure. 2) For Hoang Tien: Hoangtien has potential for economic change because it has industrial and service activities. Communal center has administrative, political, economic, cultural, and social functions. It is also a commercial and industrial center of district. It is located in the center of commune with 47.68 ha and the Highway No. 18 across it. It includes office for People's Committee, residential areas, public areas, factories, green areas, infrastructure and open space. | Communal centers;detailed planning models;residential areas. | [1] Phạm Hùng Cường, Lâm Quang Cường, Đặng Thái Hoàng, Phạm Thúy Loan, Đàm Thu Trang (2006). Quy hoạch xây dựng đơn vị ở. NXB Xây dựng Hà Nội. [2] Đặng Đức Quang (2000). Thị tứ làng xã. NXB Xây dựng [3] Đỗ Đức Viêm (2005). Quy ho phát triển điểm dân cư nông bản xây dựng, Hà Nội. [4] Tiêu chuẩn Việt Nam (2000). TCVN 4418: 1987. Hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện. NXB Xây dựng. | http://vnua.edu.vn/Mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương | Vũ Thị Bình;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Văn Nhạ;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Tuấn Anh;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Quyền Thị Lan Phương;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác thu tiền sử dụng đất | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Land related revenues to the state budget shall include the following fees: land use fees where land is allocated with land use fee payable, change of land use purposes from land allocated free of land use fee to land allocated with land use fee payable, change from leased land to land allocated with land use fee payable. The Government shall stipulate regulations on collecting land use fees. The data in non-spatial form could be the descriptive attributes associated with spatial features like: land parcels’ indexes and other information; land users’ details and information on their use of the land; land prices stipulated by the State; land use fee, etc. In this study, the spatial and non spatial database were built to serve collecting land use fee in Vocuong precinct, Bacninh city, Bacninh province. | GIS;land use fee;non spatial database;spatial database. | [1] Bộ Tài chính, Thông tư số 117/2004/TT - BTC (07/12/2004). Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP Chính phủ, Nghị định số 198/2004/NĐ - CP (03/12/2004) về thu tiền sử dụng đất. [2] Võ Quang Minh và Ngô Ngọc Hưng (2004). Hệ thống thông tin địa lý (GIS) liên kết với hệ thống hỗ trợ quyết định DSSAT hỗ trợ đánh giá quy hoạch sử dụng đất. Tạp chí khoa học Đất, số 20, tr. 97-105 [3] Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh (2006, 2007). Các số liệu thống kê về diện tích, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... và các sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... [4] Phạm Văn Vân, Hồ Thị Lam Trà (2006). Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 3+4, tr. 57-60. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác thu tiền sử dụng đất | Hồ Thị Lam Trà;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Văn Vân;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vũ Hương Ngọc Hà ;Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Thiết kế, chế tạo hệ thống phân phối khí sấy trong thiết bị sấy nông sản dạng hạt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A modified static drying system applied for drying grain was designed in which the hot air supplying system with multiple tubes was vertically installed along the drying container’s length. Similarly, the venting system was designed in parallel with the hot air supplying system. The drying system was tested at different air flow speeds: 3m/s, 2.5 m/s, 2m/s, 1.5m/s. The results showed that the inequality in grain moisture after drying, which is usually caused by the conventional static drying system, was considerably reduced. However, more appropriate results were found at the air flow speed of 2m/s due to a higher power efficiency. | Air supplying system;drying system;grain | [1] Hoàng Văn Chước (1999). Kỹ thuật sấy, NXB KHKT. [2] Nguyễn Văn Hoà (2002). Điều khiển tối ưu hệ thống sấy nông sản. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp, ĐHBKHN. [3] Trần Văn Phú (2000). Tính toán và thiết kế hệ thống sấy, NXB Giáo dục, Hà Nội. [4] Phạm Xuân Vượng (2006). Kỹ thuật sấy, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội | http://vnua.edu.vn/Thiết kế, chế tạo hệ thống phân phối khí sấy trong thiết bị sấy nông sản dạng hạt | Nguyễn Văn Đạt;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Nghiên cứu chế biến thử nghiệm bánh phồng nấm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | This study aimed at processing of mushroom snack used both cassava starch and mushroom, two available plentiful materials in Vietnam, to produce a new adequate product. The sensorial evaluation was based on the quality standard of TCVN 3215 -79. It was sugested that a mixture of 70% (w/w) of cassava starch and 25% (w/w) of oyster mushroom (Pleurotus ostreatus) could used for production of mushroom chips fritters. The mushroom was blanched in a 0.5 % citric acid solution. The fritters were dehydrated by drying in 12 hours at 50oC or by sundrying 10% moisture. | Cassava starch;mushroom;mushroom chips fritters | [1] Beaudieu M., M.Béliveau, G.D’Aprano and M.Lacroix (1999). Dose rate effect of γ irradiation on Phenolic compounds, Polyphenol Oxidase, and browning of mushrooms (Agaricus bisporus). J.Agric.Food Chem., 47, p. 2537 - 2543. [2] Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh (2001). Nấm ăn, nấm dược liệu - Công dụng và công nghệ nuôi trồng. Nxb Hà Nội. [3] Lương Hữu Đồng (1981). Một số sản phẩm chế biến từ cá và các loại hải sản khác. Nxb Nông nghiệp, tr. 135-137. [4] Hà Duyên Tư (2000). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tr. 42 – 44. [5] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (1995). TCVN 5932:1995, Bánh phồng tôm - Yêu cầu kỹ thuật. Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu chế biến thử nghiệm bánh phồng nấm | Trần Thị Thu Hằng;Bộ môn Công nghệ Chế biến thực phẩm, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Phạm Thị Vân;Bộ môn Công nghệ Chế biến thực phẩm, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Lưu Thị Phương;Lớp BQCB B, K47, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Sử dụng ANSYS trong môi trường INVENTOR để tính toán thiết kế chi tiết máy | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Inventor software - a product of Autodesk company that can build 3D objects conveniently, visually and intelligently, has been broadly used in mechanical designing as well as in other technical fields. Among product lines of ANSYS Technology, ANSYS/Design Space is one neat tool that allows to fast calculate in some design drawing environments using computer. ANSYS in Inventor environment combines advantages of Inventor and DesignSpace to create a highly convenient tool for designing parts of machines. Beside designing ability for general parts of machine using solved programs, ANSYS in Inventor environment can also design the parts with any shapes. This article introduces some computing results for durability, hardness and determination of free vibration specifications for machine parts with any shapes using ANSYS/DesignSpace software in Autodesk Inventor Professional 11 environment. | ANSYS;deformation;inventor;modal analysis;stress. | [1] An Hiệp, Trần Vĩnh Hưng, Nguyễn Văn Thiệp (2006). Thiết kế Chi tiết máy trên máy tính. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội. [2] Phan Đình Huấn, Tôn Thất Tài (2002). Xây dựng mô hình 3 chiều và bản vẽ kỹ thuật bằng Inventor. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [3] Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Trọng Giảng (2003). ANSYS và mô phỏng số trong công nghiệp bằng phần tử hữu hạn. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [4] Autodesk Inventor Professional 11, Engineers Handbook. [5] Ачеркан Н. С. (1961). Справочник Машино строителя. Том 1, Государстрвенное на учно-техническое Изд., Москва, Ctp. 419-424. [6] Соколов A. Я. (1986). Расчет и проектирова ние машин для пищевых производств. Го сударстрвенное научно-техническое И зд., Москва, Cтp.285-289. [7] Franz Holzweeibig, Hans Dresig (2001). Giáo trình động lực học máy. Vũ Liêm Chính, Phan Nguyên Di dịch, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 352-364. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng ANSYS trong môi trường INVENTOR để tính toán thiết kế chi tiết máy | Đỗ Hữu Quyết;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Những vấn đề cần quan tâm giải quyết đối với công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ngoại thành Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | A study on evaluation of training issues for local cadres in the rural suburbs of Hanoi is not only necessary for Hanoi, but also a worthy lesson for other localities. By using the systematic approach and initial research methodologies (comparing, scoring, and synthetic analysis), directly at the research objects including organizations of training in Hanoi, trainees (local cadres of the 19 official positions at the communal level), and inhabitants at the representative locations (Tu Hiep commune of Thanh Tri districts and Mai Lam commune of Dong Anh districts), the study has indicated problems need to be solved such as orgainizational form of the training program, content of the program, scheduling, materials, methods of training, time table, location for the program and other initiatives for participants. As the requirement of building capacity for local cadres with update profesional knowledge and knowledges of market economy and sustainable rural development, having strategic vision, it is revealed that several problems on training for them should be solved. It should aware that training activity for local cadres is not only a mission of training organizations but also a mission of other related organizations including administrative organizations (with function of advocating directions and guidelines as well as plans of training), cadres involving in the training course, and the organizations of using such cadres as well. | Hanoi suburbs;rural area;training for local cadres. | [1] Ban Nông nghiệp Trung ương (1991). “Kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay”, Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Bích & Chu Tiến Quang (1999). “Phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở Việt Nam”, Hà Nội. [3] Phạm Thị Mỹ Dung và cộng sự (2004). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX nông nghiệp Hà Nội”, Mã số B 2001-32-24, 2004. [4] Phạm Vân Đình (2006). Nguồn nhân lực và giáo dục cho phát triển nông thôn, AIDA, Hà Nội. Benedict J. Tria Kerrvliet, James Scott (2000). “Một số vấn đề về nông nghiệp nông dân nông thôn” (Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu), Hà Nội. [5] Nguyệt Minh (2006). Muốn thu hút người tài phải trọng dụng nhân tài có sẵn. http://www.vnn.vn/chinhtri/doinoi/2006/06/5829 91. [6] Trần Hồng Nhuận (2007). Đánh giá nhu cầu đào tạo cán bộ cấp xã ở huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Những vấn đề cần quan tâm giải quyết đối với công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ngoại thành Hà Nội | Phạm Vân Đình;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Minh Đức;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đỗ Thị Thanh Huyền;Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia ngành hàng vải Thanh Hà | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2008 | vi | Continued from result of agents’ activities in litchi commodity chain in Thanh Ha district, this study aims to assess agents’ economic efficiency. The result has shown that, actor economic efficiency in litchi commodity chain in Thanh Ha much depend on fresh litchi’s output and price. In a good harvest, the producer’s economic efficiency has obtained higher than those of producer & dryer and contrariwise. The collector and the collector & dryer are not only depended on fresh litchi’s productivity and price but also on collected litchi volume. The larger quantity of litchi collected, the higher economic efficiency they receive and vice versa. The enterprises’ economic efficiency has achieved much higher than others. It has created a new prospect for exporting canned litchi in the future. However, there are some problems for this agent such as lack of market information, packaging and quality of product has not yet meet consumer requirement, etc. Result on evaluation of economic efficiency per one unit intermediate cost showed that the producer has obtained the highest economic efficiency in the good harvest, but this position has turned into the producer & dryer in the bad harvest. However, the collector has achieved highest value added and profit per one unit labor cost in a good harvest and the position shifts to producer in the bad harvest. | Commodity chain, economic efficiency;intermediate cost;value added. | [1] Niên giám Thống kê huyện Thanh Hà, 2006. [2] Phạm Vân Đình (1999). Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [3] Lebailly Ph. và cộng sự (2002). Phương pháp nghiên cứu ngành hàng, Tạp chí Kết quả nghiên cứu Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, số 2/2002, Tr 9, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [4] Trần Thế Tục (2004). Hỏi đáp về nhãn-vải, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [5] Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, Hoàng Lâm, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Thị Bích Hồng (2000). Tuyển chọn giống vải nhãn và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng và kéo dài thời gian thu hoạch. Báo cáo hội thảo. Viện Nghiên cứu Rau Quả. [6] Uỷ ban Nhân dân huyện Thanh Hà (1993). Đề án chuyển đổi đất ruộng sang trồng vải. [7] Vũ Công Hậu (1997). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. [8] Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Thu Huyền (2008). Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà. Tạp chí Khoa học và Phát triển - Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr.96-104. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia ngành hàng vải Thanh Hà | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Nguyễn Thị Thu Huyền;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành và Phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Một số đặc điểm sinh học của các giống ong nhập nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | The aim of this study was to compare the biological characteristics of newly introduced Apis mellifera bees with those previously introduced in 1960. New introduced Apis mellifera bees showed low inbreeding percentage and high honey productivity. However, they exhibited high disease infections and low egg-laying capacity of queens, consequently, resulting in low worker population. 3-4 years after introduction, some biological characteristics of the descendants of newly introduced bees were improved compared with their first generation, but the inbreeding coefficient slightly increased under the permitting population threshold. | Biological characteristics;A. mellifera bees;biological characteristics;inbreeding. | [1] Tạ Thành Cấu (1986). Kỹ thuật nuôi ong mật. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, trang 26-32. [2] Phạm Xuân Dũng (1994). “Một số thành tựu khoa học kỹ thuật của ngành ong Việt Nam”. Tuyển tập báo cáo hội nghị ngành ong toàn quốc lần thứ nhất, 10- 1994, Hà Nội, trang 98-109. [3] Ruttner F. (1988). “Biogeography and Taxonomy of honeybees”. Springer Verlag. Berlin, 1988. p. 124-130. [4] Đồng Minh Hải, Phùng Hữu Chỉnh, Đinh Văn Chỉnh (2007). Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập V, số 2, 11-16. | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học của các giống ong nhập nội | Đồng Minh Hải;Trung tâm Nghiên cứu ong Trung ương. Phùng Hữu Chính;Trung tâm Nghiên cứu ong Trung ương. Đinh Văn Chỉnh; Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản - Trường Đại học Nông nghiệp I. | ||
| Xác định khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số dòng ngô thuần tại vùng đồng bằng Viên Chăn- CHDCND Lâồ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Maize is one of the major food crops of the Laos People Democratic Republic and the demand for domestic consumption is increasing. In order to increase the maize productivity as well as the economical efficiency, there is a need of new hybrid varieties adaptable to the agro-ecosystem conditions. The Faculty of Agronomy, Hanoi University of Agriculture co-operates with Laos Institute for Agricultural Research to evaluate the combining ability of the inbred lines that can be potentially used as parents to develop hybrid crosses for this region. Materials included 28 crosses produced from 8 inbred lines in a diallel fashion (Griffing’s Method 4). The check variety was LVN10, a national commercial variety of Vietnam. The yield trial was conducted in the 2007 summer cropping season in a RCBD with 3 replications with the experimental plot of 14m2 . The yield of the hybrids ranged from 5.3 to 8.6 tons per hectare. Three crosses with higher yield were VN2 x IL45 (7.8 tons/ha); II14 x IL45 (7.98 tons/ha) and IL19 x IL45 (8.56 tons/ha). AV10, IL87, IL19 and Il 45 inbred lines showed good GCA, while IL45, IL34 and IL16 showed highest value of SCA. Particularly, IL45 showed good in both GCA and SCA. Other lines such as AV10, IL87, IL19 and IL45 were recommended for use as parents for hybrid maize breeding programs. | Maize;inbred lines;general combining ability (GCA);specific combining ability (SCA). | [1] Lê Quý Kha (2006). Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr 56 - 60. [2] Ngô Hữu Tình, Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm ưu thế lai, NXB Nông nghiệp - tr 23-54 [3] Nguyễn Thế Hùng & CS (2006). Xác định KNKH của các dòng ngô thuần bằng phương pháp lai luân giao - Báo cáo Hội thảo Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam, tr 98-103. | http://vnua.edu.vn/Xác định khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số dòng ngô thuần tại vùng đồng bằng Viên Chăn- CHDCND Lâồ | Khamtom Vanthannuovong;Nghiên cứu sinh, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thế Hùng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Khảo sát tình trạng ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn sữa, lợn choai xuất khẩu tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn Hải Phòng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | A survey was conducted in a number of slaughter houses in Hai Phong province where export meat of suckling pigs and piglet is a strength. A total of 75 samples of suckling pig and piglet meat were taken from pig slaughter houses. In the study 6 bacterial species were examined according to Vietnamese standard N0 7046:2000. Results showed that 94.67% of samples were qualified for export, 100% were acceptable in terms of total aerobic bacteria, Salmonella and Clostridium perfringens; Coliform index was 96.0%, E.Coli 97.33% and Staphylococcus aureus 98.67% of. It was therefore concluded that the conditions of veterinary hygiene in the pig slaughter houses satisfied the current sanitary standards. | export;suckling pig;piglet;meat;bacterial contamination | [1] Ngô Như Hoà (1981). Thống kê trong nghiên cứu y học, tập I. NXB Y học, Hà Nội [2] Vũ Mạnh Hùng (2006). Xác định một số chỉ tiêu vi sinh vật ở các cơ sở giết mổ lợn xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, ĐHNNI Hà Nội. [3] Lê Minh Sơn (2003). Nghiên cứu một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt lợn vùng hữu ngạn Sông Hồng. Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Viện KHKTNN Việt Nam, Hà Nội. [4] Lê Văn Sơn (1996). Kiểm nghiệm vi khuẩn Salmonella, khảo sát tình hình nhiễm khuẩn của thịt lợn đông lạnh xuất khẩu và tiêu thụ nội địa ở một số tỉnh miền Trung. Luận án thạc sĩ Nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội. [5] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Thịt tươi - Quy định kỹ thuật. TCVN - 7046. [6] Tiêu chuẩn Việt Nam (2002). Thịt và sản phẩm của thịt - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. TCVN - 4833 -1 ÷ 2. [7] Tiêu chuẩn Việt Nam (1990). Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp phát hiện Salmonella. TCVN - 5153. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (1992). Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trên thịt. TCVN - 5667. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam (1990). Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp xác định và đếm số E.coli. TCVN - 5155. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam (1990). Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus. TCVN - 5156. [11] Tiêu chuẩn Việt Nam (1991). Thịt và sản phẩm của thịt - Phương pháp xác định Cl. Perfringens. TCVN 4991 (ISO 7937:1985). | http://vnua.edu.vn/Khảo sát tình trạng ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn sữa, lợn choai xuất khẩu tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn Hải Phòng | Ngô Văn Bắc;Trung tâm thú y vùng II - Hải Phòng Trương Quang;Khoa Thú y, Trường Đại học nông nghiệp I | ||
| Ảnh hưởng stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý của đàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | An experiment was conducted to determine effects of heat stress on some physiological parameters in crossbred dairy cows F1 (50% HF) and F2 (75% HF) in the summer season in Nghia Dan district, Nghe An province. Results showed that the temperature-humidity index (THI) was always high. THI was always higher inside (75.15-83.96) than outside (75.81-84.33). Therefore, the cows were always under stressful conditions. Heat stress significantly affectedphysiological para meters. When THI increased body temperature, pulse rhythm and respiration rate were increased. THI had positive correlations with those physiological parameters. | Dairy cows;heat stress;THI;physiological parameters. | [1] DAVIS J.H., GOLDBERT R.A. (1957). A concept of Agribusiness. Boston (USA): Harvard University, p 136. [2] Niên giám thống kê huyện Thanh Hà (2005). [3] Ph.Lebailly và cộng sự, 2002, Phương pháp nghiên cứu ngành hàng, Tạp chí Kết quả nghiên cứu Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, số 2/2002, Tr 9, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [4] Phạm Vân Đình (1999). Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [5] SCHAFFER J.D (1973). On the concept of subsector studies. Am. J. Afr. Econ.55, p 333-335. [6] Trần Thế Tục (2004) Hỏi đáp về nhãn -vải, Tr 61, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý của đàn bò lai hướng sữa nuôi tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong mùa hè | Đặng Thái Hải;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội. Nguyễn Thị Tú;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội. | ||
| Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới tỷ lệ sống và loại thải của lợn con đến 3 tuấn tuổi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | A survey was undertaken to evaluate effects of individual birth weight and sex on survival of piglets up to 3 weeks of age. Total of 680 piglets of Landrace, Yorkshire and F1 (Landrace x Yorkshire) born from 2005 to 2006 on different farms in Nam Dinh province were surveyed and analyzed. It was found that individual birth weight of piglets significantly influenced the number of piglets born alive and the culling rate at birth as well as the survival rates over 1, 2 and 3 weeks of age. The survival rate increased with increasing individual birth weight. Sex showed no significant effect on the survival of piglets. Raising piglets with light weights (<1.0 kg/head) is not recommended because of very low survival rate up to weaning. | Birth weight;sex;survival;suckling piglets. | [1] Phan Xuân Hảo (2006). Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I. Số 2/2006, 120 - 125 [2] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái Móng Cái phối giống với đực Pietrain và Yorkshire. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệpI. Số 3/2006. [3] Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà và Nguyễn Thị Hường (2001). Nghiên cứu chọn lọc, xây dựng đàn lợn hạt nhân giống Yorkshire và Landrace dòng mẹ có năng suất sản xuất cao tại xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999 - 2000, Phần chăn nuôi gia súc, Tp Hồ Chí Minh, 152-158. [4] Caceres, L., Bilkei,G., Pena, F.J., (2001). The effect of levamosole on the preweaning performance of light weight piglets. Journal of Med. Vet., 18 (5), 435 - 438 [5] Daza, A., Guitierrez, M.,C., Rioperez, J., (2000). The effect of sex, suckling position and initial weight of piglets on daily gain and mortality during lactation. Ani. Breed. Abs., 68(5),Ref. 2732. [6] Deen, M, G, H., and Bilkei., (2004). Cross fostering of low-bight weight piglets. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 90, 279-284. [7] Fireman, F, A, T., and Siewerdt, F, (1997). Effect of birth weight on piglet [8] X¸c ®Þnh ¶nh h−ëng cña khèi l−îng s¬ sinh vµ giíi tÝnh tíi tû lÖ sèng... [9] mortality to 21 days ages. Ani. Breed. Abstracts, 66, Ref. 386. [10] Gondret, F., Lefaucheur, L., Louveau., Lebret, B., Pichodo, X., le Cozler, Y., (2005). Influence of piglet birth weight on postnatal growth performance, tissue lipogenic capacity and muscle histological traits at market weight. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 93, 137-146. [11] Milligan, B, N., Fraser, D., Kramer, D,L, (2002). Within - litter birth weight variation in the domestic pig and its relation to pre-weaning survival, weight gain, and variation in weaning weights. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 76, 183-181. [12] Quiniou, N., Dagon, J., Gaudre., D, (2002). Variation of piglets birth weight and consequences on subsequent performance. Journal of Livestock Production Science, Elsever, 78, 63 - 70. [13] Roche, K.,(1999). Genetic determination of individual birth weight and its association with sow productivity traits using Bayesian analysis. Journal of Animal Science, 77 (2), 330 - 343. [14] Vasundrharadevi, M., Krishnappa, S, B., Govindaiah, M, G., Narasimhamurthy, H, N., Jayshankar, M, K., Narayan, K, (1998). Preweaning mortality pattern in Yorkshire pigs. Ani. Breed. Abstracts, 66, Ref. 2779. | http://vnua.edu.vn/Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới tỷ lệ sống và loại thải của lợn con đến 3 tuấn tuổi | Phan Xuân Hảo | ||
| Thành phần dinh dưỡng của lá cây M. oleifera trồng làm thức ăn gia súc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Analyses were made to determine nutritive composition of leaves of M. oleifera planted on the campus of Hanoi University of Agriculture for animal feeding. The leaves were cut and analyzed after every 15 days from 6 months of planting. Trunk and dry leaves of Stylo, soybean and Leucaena leucocephala were also analyzed for comparison. Results showed that on an average the content of dry matter (DM) of the leaves of M. oleifera was 19.46%; crude protein, crude fiber, NDF and ADF on a dry matter basis were 21.42, 15.27, 39.35, and 22.81%, respectively. The ratio of Ca/P was 6.8/1. It was revealed from the present study that the leaves should be cut for animal feeding when M. oleifera was 9 months of planting. In comparison with Stylo, soybean and Leucaena leucocephala the leaves of M. oleifera showed a higher nutritive value. | M. oleifera;nutritive composition;leaves. | [1]Akinbamijo Yemi, Nouala S., Saecker J., Adesina M.A., Ellen Hoffmann, Stefan Muetzel, Fuglie L., Klaus Becker. Prospects of Moringa oleifera as a Feed Resource in the West African mixed farming system, 2003 (htpp://www.tropentag.de) [2] Anwar F, Latif S, Ashraf M, Gilani AH (2007). Moringa oleifera: a food plant with multiple medicinal uses. Phytotherapy research, 2007 Jan;21(1):17-25 [3] Association of Official Analytical Chemists (AOAC) (1990). Ofiicial Methods of analysis, 15th edition AOAC Washington DC. [4] Bonkoungou E.G, Production et commercialisation des feuilles de Moringa en Afrique Occidentale, Etude de cas au Niger, Octobre 2001. [5] Đặng Thùy Nhung (2007). Ảnh hưởng của khoảng cách gieo trồng và phân bón đến sinh trường của cây Morỉnga Oleỉfera. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Tập V, số 4/2007, Trang 22- 26. [6] Pousset Jean-Louis (2004). Moringa Oleifera: Plante Africaine utile pour le développement, 8 mars 2004. (http://www.essentialdrugs.org/emed/arLive/200403/msgo0023php) [7] Saint-Sauveur, A. and G.Hartout (2001). Moringa culture and economy in Niger. In: Fuglie, L(ed), 2001. The miracle Tree: the multiple attributes of Moringa. CTA, Wageningen / CWS, Dakar. | http://vnua.edu.vn/Thành phần dinh dưỡng của lá cây M. oleifera trồng làm thức ăn gia súc | Đặng Thúy Nhung;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I. | ||
| Ảnh hưởng của một số yếu tố đến việc sử dụng rơm và thân cây ngô làm thức ăn cho trâu bò tại các tỉnh phía Bắc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | A survey was carried out in 4 ecological zones (Northeastern, Northwest, the Red river delta and North central coast) of Vietnam to examine influence of ecological zone, education level, extension activity, household economy and herd size on utilization of rice straw and maize stover as feeds for buffaloes and cattle. A total of 720 households, of which 497 raised buffaloes and cattle, were interviewed. Results showed that the proportion of household using rice straw and maize stover as feed was significantly different among ecological zones and education levels. All of the studied factors, except the economic level, significantly influenced the utilization of rice straw and maize stover as feeds for buffaloes and cattle | Rice straw;maize stover;feed;cattle;buffaloes;North Vietnam. | [1] Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch (2003). Tình hình chăn nuôi và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nuôi dưỡng trâu bò tại huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc. Tạp chí KHKTNN, trường ĐHNN I, tập I, số 4/2003, tr. 303-308 [2] Phạm Kim Đăng, Bùi Quang Tuấn (2004). Tình hình chăn nuôi bò sữa tại xã Đồng Tháp, Đan Phượng, Hà Tây. Tạp chí KHKTNN, trường ĐHNN I, tập II, số 2/2004, tr. 116-121. [3] Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly (2001). Kết quả nghiên cứu chế biến nâng cao giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm nông nghiệp quan trọng ở Việt Nam cho trâu bò. Hội thảo dinh dưỡng gia súc nhai lại. Hà Nội 9-10/1/2001, tr. 31-41. [4] Vũ Duy Giảng, Tôn Thất Sơn (1999). Điều tra nguồn phụ phẩm của một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa CNTY (1996-1998). NXB Nông nghiệp, Hà Nội 1999, tr. 42-46. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của một số yếu tố đến việc sử dụng rơm và thân cây ngô làm thức ăn cho trâu bò tại các tỉnh phía Bắc | Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I. Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I. Đỗ Đức Lực;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I. | ||
| Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lương trong mùa đông tại Gia Lâm, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | An experiment was carried out on an experimental field of Hanoi University of Agriculture to determine nutritive values of some selected sorghum varieties grown during the winter period of the year. Results showed that all the selected sorghum varieties were tolerant to drought and low temperature condition of winter and gave very high green biomass yield (97.99-133.99 tons/ha/3 cuts). In addition, the sorghum varieties also gave relatively high seed yield (1.05-2.43 tons/ha) which can be used as animal feed or human food. The chemical composition of the sorghum varieties was characterized by low crude protein content (10.08-11.39%) and high crude fiber (27.03-28.67%). The investigated sorghums contained a noticeable amount of HCN (17.8-20.8 mg/kg) which is harmfull to animal health. Among the investigated varieties sorghum S4 (Ban Pho-Tun Chua, Cao Bang) and sorghum S5 (M90386, imported from India) gave the highest green and seed yield (125.66 &133.99 tons of green biomass/ha/3 cuts, and 2.12 &2.43 tons of seeds/ha, respectively). | Sorghum;ruminants;forage crops;nutritive value. | [1] Dương Quốc Dũng, Nguyễn Ngọc Hà, Bùi Văn Chính, Lê Văn Ngọc, Hoàng Thị Lãng, Lê Văn Chúng (1998). Nghiên cứu năng suất, giá trị dinh dưỡng và khả năng sử dụng cỏ Ruzi ở vùng đất đồi Ba Vì-Hà Tây. Kết quả NCKH KT chăn nuôi 1996-1997. NXB Nông nghiệp. Trang 186-191. [2] Hoàng Thị Lãng, Lê Hoà Bình (2004). Nghiên cứu khả năng sản xuất chất xanh của các giống cây thức ăn để chọn lọc giống năng suất cao, chất lượng tốt dùng cho chăn nuôi ở khu vực. Báo cáo khoa học chăn nuôi-thú y, Hà Nội 8-9/12/2004. NXB Nông nghiệp. Trang 116-120. [3] Makkar H.P.S. (1991). Antinutritional factors in animal feedstuffs - mode of action. Int. J. Anim. Sci. 6. 88-94. [4] Bùi Quang Tuấn (2005). Giá trị dinh dưỡng của một số cây thức ăn gia súc trồng tại Gia Lâm Hà Nội và Đan Phượng Hà Tây. Tạp chí Chăn nuôi, Số 11/2005. Trang 17-20. [5] Bùi Quang Tuấn (2006a). Nghiên cứu giá trị thức ăn của một số cây thức ăn gia súc có nguồn gốc từ vùng ôn đới tại Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí KHKT Nông nghiệp ĐHNN I, tập 4, số 3/2006. Trang 242-246. [6] Bùi Quang Tuấn (2006b). Khảo sát giá trị thức ăn của một số cây cỏ có nguồn gốc từ vùng ôn đới tại Tân Yên - Bắc Giang. Tạp chí Chăn nuôi, Số 9/2006. Trang 23-27. | http://vnua.edu.vn/Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lương trong mùa đông tại Gia Lâm, Hà Nội | Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Xuân Trạch;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp I Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn lai 3 giống Landrace x (Yorkshire x Móng cái) trong điều kiện nông hộ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | A study was conducted on 10 households in Cam Hoang commune (Cam Giang district of Hai Duong province) from June 2006 to June 2007 with 164 fattening pigs in order to evaluate fattening performance, carcass quality and economic efficacy of crossbred Landrace × (Yorkshire × Mong Cai) pigs which were raised in households. Result showed that the crossbred pigs grew well under the household conditions (live weight of 82,96kg per head at slaughtering age of 180 days, ADG of 605.59 gram, FCR of 3.04). The lean percentage was fairly high (49.99%). Meat quality of the crossbred pigs was satisfactory. The net profit was about 309865 VND/head. | Crossbred pigs;net profit;carcass;meat quality. | [1] Võ Trọng Hốt, Đỗ Đức Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh (1993). Sử dụng nái lai F1 làm nền để sản xuất con lai ¾ máu ngoại làm sản phẩm thịt. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY Trường ĐH Nông nghiệp I - Hà Nội (19911993). NXB Nông nghiệp 1993. Tr 8-13. [2] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng nái lai F1 [3] (ĐB×MC) làm nền trong sản xuất của hộ nông dân vùng châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY Trường ĐH Nông nghiệp I - Hà Nội (1996-1999). NXB Nông nghiệp 1999. Tr14-17. [4] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Phạm Nhật Lệ, Phạm Hữu Doanh, Nguyễn Nghi và CTV (1994). Kết quả nghiên cứu công thức lai kinh tế lợn đạt tỷ lệ nạc trên 45%. Công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1991-1992), Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 162-179. [5] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái lai (Yorkshire × Móng Cái) phối giống với đực Landrace và Pietrain. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. số 11 [93] - 2006. Tr 9-13. [6] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2006). Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Tập VI số 1/2006, tr 19-24. [7] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2005). Năng suất chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Tập III, số 5/2005. Tr 390-396. [8] Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy [9] Phùng Thăng Long và CTV (2003). Ảnh hưởng của các mức protein khác nhau trong khẩu phần đến khả năng sản xuất và phẩm chất thịt xẻ của lợn lai (Móng Cái x Yorkshire) x Yorkshire”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 6, tr. 714-715. [10] Lengerken G.V., Pfeiffer H. (1987). Stand und Entwicklungstendezen der Anwendung von Methoden zur Erkennung der Stressempfindlichkeit und Fleischqualitaet beim Schwein, Inter-Symp. Zur Schweinezucht, Leipzig, p:1972- 1979. [11] Barton Gate P., Warriss P.D., Brown S.N. and Lambooij B. (1995). Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality, Proceeding of the EUSeminar, Mariensee, p: 22-23. [12] Kuo C. C., Chu C. Y. (2003). Quality characteristics of Chinese Sausages made from PSE pork, Meat Science, 64, 441-449. [13] Clinquart A (2004), “Instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie”, Département des Sciences des Denrees Alientaires, Faculté de Médecine Véterinaire, Université de Liège, 1-7. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn lai 3 giống Landrace x (Yorkshire x Móng cái) trong điều kiện nông hộ | Vũ Đình Tôn; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp I. Phan Văn Chung;Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Văn Duy;Trung tâm Nghiên cứu Liên ngành Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Chi Linh is a mountainous district of Hai Duong province located in the Northern Economic Zone. The current demographic and residential distribution was found not suitable for the target of industrialization and urbanization. Chi Linh’s residential development orientation from 2010 to 2020 pointed out that it is necessary to plan the urban system along national Highway No. 18 including upgrading existing towns, new urban areas and resettlement areas towards 4th level towns. An orderly arrangement of the rural demographical network towards urbanization is also of paramount importance. Using forecast methods to predict development needs and calculation land use norms based on TCVN 4418the urban area is estimated at 2911.97ha by 2010, the figure for rural residential area at 3082.51ha | [1] Chí Linh-Hải Dương với cơ hội thu hút đầu tư. [2] http//www3.24h.com.vn/news [3] Đảng bộ huyện Chí Linh (2005). Văn kiện Đại hội Đảng bộ Chí Linh lần thứ XX. Chí Linh tháng 11/2005. [4] Đảng bộ tỉnh Hải Dương (2005). Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XI. Hải Dương tháng 12/2005. [5] UBND huyện Chí Linh (2003). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010, định hướng tới năm 2020. [6] UBND huyện Chí Linh (2006). Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng tới năm 2020. [7] Đỗ Đức Viêm (2005). Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư nông thôn. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. [8] Tiêu chuẩn Việt Nam (2000). TCVN 4418: 1987. Hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện. NXB Xây dựng. [9] Vũ Thị Bình, Nguyễn Đình Trung | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương | Vũ Thị Bình;Khoa Tài nguyên môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp I. Nguyễn Đình Trung; | |||
| Ảnh hưởng của nồng độ chitisan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Lemon, Citrus aurantifolia Swingle, is a typical product of tropical and subtropical areas. All parts of the lemon tree can be used as medicament and the fruits is eatable. However, post-harvesting rate of spoiling is very high. Chitosan - a derivative of chitin with preeminent characteristics that other synthetic polymers do not have (disintegration ability, compatibility, banefulnessless, cheapness, easy use, safe for domestic animals and humans) has been applied for preserving many kinds of fresh fruits. Many researches using chitosan membrane in preserving citrus fruit were done elsewhere but such research in Viet Nam is lacking. The lemons were treated with 3 chitosan concentrations (1%; 1.5% and 2%), packed by hole PE bags and stored at room temperature (average 33oC). The results of experiment showed that after 30 days of storage, lemons treated with 1.5% chitosan concentration had the least weight loss and colour change compared with those treated with 1% and 2% chitosan concentrations. These lemons also maintained the fruit hardness and biochemical composition. | Lemon;chitosan;storage. | [1] Ahmed el Ghaouth, Joseph Arul, Rathy Ponnampalam and Marcel Boulet (1991). Use of CHITOSAN coating to reduce water loss and maintain quality of cucumber and bell pepper fruits. Journal of Food Processing and Preservation, Volume 15, Issue 5, Page 359-368. [2] Charles Wilson, Ahmed El Ghaouth (2002). Biological coating with a protective and curative effect for the control of postharvest decay. http://www.patentstorm.us/patents/64233 10- description.html [3] H.K. No, S.P. Meyers, W. Prinyawiwatkul, Z. Xu (2007). Applications of Chitosan for Improvement of Quality and Shelf Life of Foods. A Review Journal of Food Science, Volume 72, Issue 5, Page R87-R100. [4] Võ Thị Diệu Hằng (2006). Vì sao trái chín. http://vietsciences.free.fr/http://vietscie nces.free.fr. [5] Đặng Xuyến Như, Hoàng Thị Kim Thoa (1993). Những biến đổi về hô hấp và các thành phần sinh hoá của cam (Citrus nobilis Lour) sau thu hoạch. Tạp chí Sinh Học, 15 (3): 38 - 41. [6] Po-Jung Chien, Fuu Sheu & Feng-Hsu yang (2005). Effects of edible chitosan coating on quality & Shelf life of sliced mango fruit. http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/ pii/S0260877405006576 [7] Woonang Chang, Peterson J.B (2003). Citrus Production: A Manual for Asian Farmers. http://www.agnet.org/library/vbk/52/ [8] Pascal Liu (2003). World markets for organic citrus and citrus juices. Current market situation and medium-term prospects. FAO commodity and trade policy research working paper No. 5. http://www.fao.org/docrep/006/j1850e/j 1850e00.htm/TopOfPage. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nồng độ chitisan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh | Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội Nguyễn Thị Thu Nga;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội Đỗ Thị Thu Thủy;Sinh viên Khoá 48, Khoa Công nghệ thực phẩm- Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội | ||
| Khảo sát động học cơ cấu trên phần mềm Inventor | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Autodesk Inventor is an intelligent software that can help to computationally design parts of machines based on 3D models. One of the useful functions of this software is to investigate the mechanism kinetics. Inventor allows to quickly and conveniently investigate all types of mechanism used in the technical practice with high degree of accuracy and visualization. This article introduces the main functions of Inventor software for investigating kinetics mechanism and shows the results obtained from investigating kinetics of crank and rocker mechanism. | Inventor;investigate;kinetics;mechanism. | [1] Phan Đình Huấn, Tôn Thất Tài, (2002). Xây dựng mô hình 3 chiều và bản vẽ kỹ thuật bằng Inventor. Nhà xuất bản “Khoa học và kỹ thuật”, Hà Nội. [2] Đặng Thế Huy, Nguyễn Khắc Thường (1982). Nguyên lý máy, NXB Nông nghiệp, trang 44. [3] Đinh Gia Tường, Tạ Khánh Lâm (2000). Nguyên lý máy, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, trang 43-103. Ишмяков А. П. (2007). Autodesk 2008. С [4] http://www.cadmaster.ru/articles/pubpl [5] Казначеева О. Н. (2007). России: успехи, перспективы, Autodesk в тенденции, [6] http://www.cadmaster.ru/articles/pubplace_24 263.html [7] Юдин В. А., Л. В. Петрокас (1967). Теория механизмов и машин, Изд. “Высшая школа”, Москва. Ctp. 89-119. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát động học cơ cấu trên phần mềm Inventor | Đỗ Hữu Quyết;Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp I. | ||
| Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | Transformation of economic structure in mountainous regions is one of socioeconomical development solutions of great interest of the Vietnamese Party and Government. This study was implemented in Yen The district, one of a mountainous districts of Bac Giang province, to identify its economic structure and evaluate the current state of its agricultural development and structural transformation from 2003 to 2006. On ground of survey data and information, reports prepared by statistical, economical and land and resources departments, opinions of local cadres and data analysis, the study indicates that in four years from 2003 to 2006, agricultural gross output accounted for a high but decreasing proportion whereas gross output of industry, handicraft, trade and services only took up of a small but increasing proportion. In agriculture, the proportion of cultivation areas and gross output of commercial crops and animal with high economic value such as vegetable, soybean, peanut, litchi and pig have increased. Agricultural services have been introduced. Additionally, the proportion of agricultural workforce has declined whereas the percentage of workforce engaged in non-agricultural activities such as garments, construction and building material production has increased. However, transformation of Yen The’s agricultural economic structure has been slowly and spontaneously conducted. In the coming years, the district should orient its agricultural economic structural transformation in accordance with its natural characteristics and economical potentiality. | Agricultural economic structure;structural transformation | [1] Lương Quang Đông (2002). Thực trạng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Yên Thế giai đoạn 2001-2003. Luận văn tốt nghiệp cao cấp chính trị; Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2002, tr.30-37. [2] Phạm Thị Mỹ Dung (2006). Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và phát triển nông thôn; Sách cơ sở cho phát triển nông thôn theo vùng ở Việt Nam. Nhà xuất bản công ty hữu nghị 2007; từ tr.75 đến tr 92. [3] Huyện ủy Yên Thế (2005). “Nghị quyết đại hội”. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Yên thế lần thứ XIX năm 2005, tr.4-5. [4] Hội đồng nhân dân huyện Yên Thế. “Báo cáo thực hiện các nhiệm vụ kinh tế-xã hội của UBND huyện trình HĐND huyện” Báo cáo kỳ họp cuối năm 2003,2004,2005,2006. [5] Phòng Thống kê huyện Yên Thế. Niên giám thống kê huyện Yên thế năm 20032004; 2004-2005; 2005-2006 [6] Phòng Kinh tế huyện Yên Thế. Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội của huyện giai đoạn 2006-2010, tr.1-6. | http://vnua.edu.vn/Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang | Ngô Thị Thuận;Khoa Kinh tế & PTNT - Đại học Nông nghiệp I | ||
| Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2008 | vi | This study’s aim is to identify agents and their activities in litchi commodity chain in Thanh Ha district. Five main agents participating in litchi commodity chain include producers, producers and dryers, collectors, collectors and driers and litchi processing enterprises. This study determines the value-added distribution for each agent in the litchi commodity chain. For fresh litchi channel, there are three agents: producers, collectors and litchis processing enterprises. There are not important changes from this year to others on the value-added distribution between agents. The producer’s value-added represents 39%, 2% for collectors and 59% for enterprises. In the case of dried litchi channel, there are only two principle agents: producers & dryers and collectors. There is a big difference on the value-added distribution between agents from this year to others. In the good harvest year, the producers & dryers’ valued-added represents 57% and 43% for collectors, but in the bad harvest year, it is 44% for producers and dryers and 56% for collectors. The study also shows some challenges which are need solving in order to run better the Litchi commodity chain in the future. | Litchi commodity chain;fresh litchi;dried litchi;VA (Value - added) | [1] DAVIS J.H., GOLDBERT R.A. (1957). A concept of Agribusiness. Boston (USA): Harvard University, p 136. [2] Niên giám thống kê huyện Thanh Hà (2005). Ph.Lebailly và cộng sự, 2002, Phương pháp nghiên cứu ngành hàng, Tạp chí Kết quả nghiên cứu Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, số 2/2002, Tr 9, NXB Nông nghiệp Hà Nội. [3] Phạm Vân Đình (1999). Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. SCHAFFER J.D (1973). On the concept of subsector studies. Am. J. Afr. Econ.55, p 333-335. Trần Thế Tục (2004) Hỏi đáp về nhãn -vải, Tr 61, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà | Vũ Đình Tôn;Trung tâm NCLN PTNT - Trường đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thị Thu Huyền;Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I. | ||
| Xác định liều lượng lân và kali bón cho lạc xuân trên đất cát huyện Nghi Xuân | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | An experiment was conducted to determine the optimal dose of phosphorous and potassium applied to spring peanut cv. Sen grown on sandy soils. The level of phosphorus and potassium varied at 0, 30, 60, 90 and 120 kg per ha with a fixed base of 10 tons FYM + 30 kg N + 60 kg K2O + 800 kg lime powder and 10 tons FYM + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 800 kg lime powder per hectare, respectively. With the above-mentioned fertilizer base optimal dose of phophorous and potassium application that resulted in highest peanut yield for sandy soil was identified as 90 kg and 60 kg, respectively (α = 0.05). The highest efficiency of phophorus was obtained in the treatment of 60 kg P2O5 (9.17 kg peanut/kg P2O5). | Spring peanut;sandy soil;phosphorus and potassium fertilizer | [1] Nguyễn Quỳnh Anh (1995) một số yếu tố nông sinh học hạn chế năng suất lạc của tỉnh Nghệ an | http://vnua.edu.vn/Xác định liều lượng lân và kali bón cho lạc xuân trên đất cát huyện Nghi Xuân | Lê Văn Quang;Học viên cao học trồng trọt khoá 13, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Nguyễn Thị Lan;Khoa Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội | ||
| Hiệu lực của chitosan và GA3, a - NAA đến hoạt động quang hợp của cây ngô LVN10 trồng chậu vụ đông 2006 tại Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | A net house pot experiment was designed to investigate the effect of foliar application of chitosan in combination with GA3 and α-NAA on photosynthesis and tassel emergence of maize cv. LVN10 grown under water stress conditions in 2006 winter crop at Gia lam, Hanoi. It was found that Chitosan in combination with GA3 and α-NAA exhibited a positive effect on growth and photosynthesis activity of maize plants grown under different drought levels (soil humidity varied from 25% to 65%). The leaf number was higher at tassel emergence stage, LAI increased to 0.19 - 0.26 m2 leaf/m2 land; the total chlorophyll content in leaves increased to 22.33 - 46.42 mg/100g of fresh leaves; the water deficiency decreased in leaves and photosynthesis intensity raised to 1.83 - 2.4 µmol CO2/m2 leaf/s; biological yield increased to 8.04 - 30.15 g/plant in comparison with those in control experiment. Moreover, application of chitosan with GA3 and α-NAA improved the ability of the plants for tassel emergence and pollen shedding under soil moisture stress | Hybrid maize;TRS-108;GA3;α-NAA;photosynthesis;tassel emergence. | [1] Nguyễn Thế Hùng (2001). Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. NXBNN, Hà Nội. [2] Hirok.C.B (2002). Effect of Chitosan application on the shôt growth of rice and soybean, Cropscience of Japan.FAOSTAT (2005). httpz//Faostat.fao.org/faostat/notes/citation.htm. [3] Trần Văn Minh (2004). C áy ngô nghiên cứu và sản xuất. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. [4] Vũ Cao Thái (2000). Danh mục các loại phân bón lá được phép sử dụng ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 4 15. [5] Lê Văn Tri (1998). Chất điều hoá sinh trường và năng suất cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội. [6] Vasconsuelo.A, Boland.R (2003). Signal transduction event medianting Chitosan stimulation of anthraquinone synthesis in Rubia tinctorum, Plant science 166, pp 405-413. | http://vnua.edu.vn/Hiệu lực của chitosan và GA3, a - NAA đến hoạt động quang hợp của cây ngô LVN10 trồng chậu vụ đông 2006 tại Gia Lâm - Hà Nội | Vũ Quang Sáng | ||
| Ảnh hưởng của a-Naphtyl axetic axit (a-NAA) và Chlor Cholin Chlorit (ccc) đến sinh trưởng và năng suất lạc (Arachis hypogaea L.) trên đất cát ở Thừa Thiên Huế | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | An experiment was carried out to investigate the effect of α-NAA and CCC on vegetative growth and nut yield of peanut grown on infertile sandy soil in Thua Thien Hue Province. It was shown that application of α-NAA and CCC exerted positively significant effect on growth and yield under sandy soil conditions, the yield increased by up to 25.8% when compared with the control. Soaking seeds with 20ppm α-NAA before sowing and foliar application with 20ppm αNAA and 0.5% CCC after flowering stage appeared to be a suitable combination for peanut grown on sandy soil in the region. | Peanut;α-NAA and CCC;yield | [1] Nguyễn Thị Chinh (2006). Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 26-30. [2] Trần Thế Hanh (2004). Nghiên cứu ảnh hưởng của DH1, α-NAA, PIX đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống lạc L14 trên đất bạc mầu Việt Yên - Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, tr. 48-57. [3] Nguyễn Đình Thi, Hoàng Minh Tấn, Đỗ Quý Hai (2007). Ảnh hưởng của CCC đến sinh trưởng và năng suất lạc trên đất cái Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế, code: ISSN 1859 - 1388; số 3(37), 4-2007; tr. 143-150. [4] Lê Văn Trí (1998). Chất điều hóa sinh trưởng và năng suất cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 55-69. [5] Mohamed Moniruzzaman (2000). Effect of CCC on the Growth and Yield manipulations of Vegetable Soybean. Asia Regional Center; Bangkok, Thailand, tr. 35-37 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của a-Naphtyl axetic axit (a-NAA) và Chlor Cholin Chlorit (ccc) đến sinh trưởng và năng suất lạc (Arachis hypogaea L.) trên đất cát ở Thừa Thiên Huế | Nguyễn Đình Thi;Đại học Nông Lâm - Huế Hoàng Minh Tấn;Đại học Nông nghiệp I Hoàng Kim Toản;Đại học Nông Lâm - Huế | ||
| Xác định mức bổ sung urê thích hợp trong khẩu phần ăn của bò thịt có sử dụng bã dứa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | An experiment was conducted to determine suitable levels of urea to be supplemented in beef cattle diets with pineapple pulp silage. A total of 20 growing Brahman cattle of 131 kg BW on the average were randomly allotted to one of four groups. The control diet (group 1) was formulated replacing 40% elephant grass with pineapple pulp silage. In the other diets, 1%, 2%, and 3% urea were supplemented respectively for group 2, group 3 and group 4. In addition, each cattle in all groups was given 1 kg concentrate and free access to drinking water. Results showed that supplementing urea in the diets with pineapple pulps resulted in better dry matter intake compared to the control. Supplementing 1%, 2%, 3% urea to the control diet increased daily weight gain from 60 to 162 gram/head/day (P<0.05). Feed cost per kg of weight gain of the diets supplemented with urea was from 714 to 1728 VND lower than that of the control. Supplementing 3% urea gave a higher daily weight gain and a lower feed cost per kg of weight gain than the diets supplemented with 1% or 2% urea. | pineapple pulps;silage;feed;urea;cattle | [1] Đặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Bùi Quang Tuấn (2005). “Ảnh hưởng của việc ú chua và xử lý urê đến tỉnh chất và thành phần dinh dưỡng của ngọn lá mía”, Tạp chỉ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I, Tập III số 2/2005, tr. 125-129. [2] Bùi Văn Chính và Lễ Viết Ly (2001). “Kết quá nghiên cứu chế biên nâng cao giá trị dinh dưõng của một sốphụ phẩm nông nghiệp quan trọng của Việt Nam cho trâu bò”, Hội thảo về dinh dưỡng gia súc nhai lại, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội 9-10 tháng 1/2001, tr. 31- 41. [3] Nguyễn Bá Mùi (2002). “Nghiên cứu phụhọc kỹ thuật chăn nuôi thú y (1998-1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 23-30. [4] Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Văn Hải (2004). “Nghiên cứu sử dụng thân cây chuôi lá làm thức ăn cho bê sữa lai sinh trưống trong vụ đông”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp 1, Tập 11 số 1/2004, tr. 52-55. [5] Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Nguyễn Hùng Sơn (2006). “Ảnh hưởng của ú chua và kiếm hoá rơm lúa tươi để khẩ năng phân giải in-sacco của rơm”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp 1, Tập IV số 2/2006, tr. 136-141. [6] Nguyễn Xuân Trạch và Bùi Quang Tuấn (2006). “Ảnh hưởng của ú kiềm hoá rơm tươi với urê đêh khả năng thu nhận thức ăn và tăng trọng của bê sinh trưởng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp 1, Tập IV số 2/2006. [7] Chemost M. and Kayouli C., (1997). “Roughage utilisation in warm climates”, FAO animal production and health paper 135. Rome. Nguyen Ba Mui and Cu Xuan Dan (2005). “ Effect of replacing elephant grass of the diet by pineapple pulps silage on production ability of the cattle”, Improved utilization of agricultural byproducts for animal deed in Vietnam and Laos, The agricultural publishing house, pp. 127-134. [8] Bui Quang Tuan and Nguyen Thi Tu (2005). “Ensilage of maize stem after collecting corn to feed heifer’s cattle”, Improved utilization of agricultural by-products for animal deed in Vietnam and Laos, The agricultural publishing house, pp. 109-115. [9] Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2002). “ Treatment and supplementation of rice straw for ruminant feeding”, Proceedings of the Worshop on Improved utilization of byproducts for animal feeding in Vietnam, held on 28-30 March 2001 in Hanoi, pp. 178-204. | http://vnua.edu.vn/Xác định mức bổ sung urê thích hợp trong khẩu phần ăn của bò thịt có sử dụng bã dứa | Nguyễn Bá Mùi;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Nguyễn Ngọc Đức;Phòng Nông nghiệp, Mỹ Đức - Hà Tây | ||
| Ảnh hưởng của khoảng cách gieo trồng và phân bón đến sinh trưởng của cây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | In order to use Moringa oleifera as a forage for domestic animals, an experiment was conducted to determine effect of planting density and level of fertilizer application on growth rate of the plant in the Autumn of 2004 in Hanoi Agricultural University. Three planting densities (40x20, 40x40 and 60x50cm) were applied. For each planting density there were 2 groups: a control group (without fertilizer) and an experimental group (with fertilizer). Parameters observed included plant height and number of leaves per branch. It was observed that M. oleifera seeds sprouted after 7 days of treatment. The lowest height was 90.45cm in 120 days while the highest height was 145.20 cm. Leaf number per branch varied from 13 to 21.6. The planting density of 40x40cm was the best for the growth of M. oleifera. Within the same planting density for the whole duration of 120 days of growing, fertilized plants had a higher growth rate and the number of leaves per branch than non-fertilized plants. | Moringa oleifera;planting density;fertilizer;growth. | [1] Anwar F, Latif S, Ashraf M, Gilani AH (2007). Moringa oleifera: a food plant with multiple medicinal uses. Phytother Res. 2007 Jan; 21(1):17-25. [2] Becker K., H.P.S. Makker (2005). Utilisation of Moringa - oleifera leaves as animal feed. Bài giảng tại Trường Đại học Nông nghiệp I. [3] Ramachandran C., Peter K.V., Gopalakrishnan P.K. (1980). Drumstik (Moringa oleifera): A multipurpose Indian vegetable”, Economic botany, 1980, 34, 3, 276-283. [4] Nguyễn Hữu Thành (2004): “Dùng hạt M. oleỉfera cây cái ngựa) để xử lý nước bẩn cho sinh hoạt ở nông thôn ngoại thành”. Sở khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (http://www.doste.hochiminhcity.gov.vn). | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khoảng cách gieo trồng và phân bón đến sinh trưởng của cây | Đặng Thúy Nhung;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản I | ||
| Các yếu tố gây bệnh và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của bê, nghé | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | A survey was conducted to determine pathogenous factors and the role of Salmonella spp in causing diarrhea in cattle and buffalo calves. It was found that the incidence of Salmonella spp isolated from cattle and buffalo calves suffering from diarrhea was higher than that from normal animals. At the same time, the incidences of those Salmonella strains havingpathogenous factors and producing enterotoxins were apparently increased. The results of this study confirmed that Salmonella played an important role as a real pathogenous agent causing serious diarrhea in cattle and buffalo calves. The parameters corresponding to normal and diarrheal calves of cattle and buffalo were as follows: i) Total count of Salmonella per gram of feces sample: 1.50x106 and 1.42x106 CFU vs. 2.80x106 and 2.52x106 CFU ii) The incidence of animals that were positive with Salmonella spp: 47.11% and 53.19% vs. 72.26% and 66.66%. iii) The incidence of Salmonella isolates having fimbrial antigens: 55.55% and 62.50% vs. 74.19% and 68.42%. iv) The incidence of of Salmonella strains producing enterotoxins: 18.52% and 25.00% vs. 51.16% and 68.42% producing ST; 22.22% and 25.00% vs. 41.94% and 57.98% producing LT; or 14.81% and 18.75% vs. 29.03% and 47.37% producing both ST and LT. v) Toxicity: 100% Salmonella strains isolated from diarrheal animals were able to kill Swiss-mice within 24h to 48h after injection. vi) Antimicrobial susceptibility test showed that 66.66% and 73.33% Salmonella strains were sensitive to colistin and norfloxacin. | Salmonella;diarrhea;calves;cattle;buffalo | [1]Lê Minh Chí (1995). Bệnh tiêu chảy ở gia súc, Tài liệu Cục Thú y tháng 3/1995 [2] Nguyễn Bá Hiên (2001). Một số vi khuẩn thường gặp và biện động số lượng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội. Điều trị thử nghiệm. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, ĐH Nông nghiệp 1- Hà Nội [3] Ngô Như Hoà (1981). Thống kê trong nghiên cứu y học, tập I, NXB Y học, Hà Nội [4] Nguyễn Văn Sửu (2005). N ghiện cứu tình hình tiêu chảy của bê nghé dưới 6 tháng tuổi tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc và xác định một số yêu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli, Salmonell và C J perfringens phân lập được, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y, Hà Nội. [5] Nguyễn Quang Tuyên (1996). N ghiện cứu đặc tính của một số chủng vi khuẩn Salmonella gây bệnh tiêu chảy ở bệ nghệ và biện pháp phòng trị, Luận án PTS Nông nghiệp, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Các yếu tố gây bệnh và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của bê, nghé | Trương Quang;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Trương Hà Thái;Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội | ||
| Xác định giá trị năng lượng trao đổi (ME) của một số giống đỗ tương làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Metabolizable energy (ME) is a measure of feed energy available to poultry. ME can be expressed as apparent metabolizable energy (AME). AME has been the traditional measure of ME in nutritional studies of birds. AME values of feed ingredients for poultry in Vietnam have been estimated with Nehring method (an indirect method). This method is not correct. Therefore it is necessary to determine AME with a direct method. Samples of soybeans of 11 varieties, viz. AK03, B10, Cuc Luc Ngan, D912, DH4, DT12, DT84, DT93, L©m Vang, TH4 and V74, usedfor feeding poultry were collected from Northern provinces of Vietnam. Chemical analuses were made to determine nutrient composition, gross energy (GE) and AME. AME was determined with the direct method developed by Farrell (1978). Results indicated that the nutrient composition of soybeans varied from variety to variety. For example, the content of CP (as of dry matter) of soybean of a single variety ranged from 34.35 to 44.32% respectively for TH4 and DT93. Differences in GE and AME determined with the direct and indirect methods were inconsistent. AME values of 11 soybean varieties determined with the direct method ranged from 3554 to 3892 kcal/kg dry matter, which were different from the values determined with the indirect method. The variation in AME of 11 soybean varieties determined with the direct and indirect methods indicated that cAME of feed ingredients for poultry in Vietnam should be determined with the direct method prior to using them. | Apparent metabolizable energy (AME);direct and indirect methods;soybean. | [1] Association of Official Analytical Chemists (AOAC) (1990). Official Methods of analysis, 15th edition AOAC - Washington D.C. 1990 [2] Batal A.B. and N.M. Dale (2006). True Metabolizable Energy and Amino Acid Digestibility of distillers dried grains with solubles. J. Appl. Poult. Res. 15: 89 - 93. [3] Church, D.C. and W.D. Pond (1998). Basic Animal Nutrition and Feeding. Third edition. Editorial John wiley and sons - New Yord, USA. [4] Farrell, D.J.(1978). Rapid determination of metabolizable energy of foods using cockerels. British Poultry Science,19: 303-308. [5] Keith Smith (1991). Advances in feeding soybean meal. Keith Smith and Associates 15 Winchester road, Farmington, MO 63640, Soybean Meal Inforsauce. [6] McDonald P., J.F.D Greenhalgh and C.A. Morgan (1995). Animal Nutrition, fifth edition, Longman Scientific and technical - England. [7] Muztar, A.J. and J. Slinger (1981). An evaluation of nitrogen correctionin the true metabolizable energy assay. Poultry Sci. 60: 835 - 839. [8] NRC (1994). Nutrient Requirement of Poultry - National Academy press.Washington D.C, 1994. [9] NRC (1998). Nutrient Requirement of Swine - National Academy press.Washington D.C, 1998. [10] Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai (200121). Hệ số tương quan và phương trình hồi quỉ giữa giá trị năng lượng trao đổi với hàm lượng vật chất khô trao đổi của ngô và đậu tương. Kết quả nghiện cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y 1999-2001. Nhà xuất bản Nông nghiệp: 20-23, 2001. [11] Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai (20olb). Kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi của một sốloạỉ bột cả làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y 1999 - 2001. Nhà xuất bản Nông nghiệp: 73 - 78, 2001. [12] Tiêu chuẩn Việt Nam (2005). Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuôi. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, 2005. [13] Viện Chăn nuôi Quốc gia (1995). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1995. [14] Zhirong Jiang (2004). Putting metabolisable energy into context. International Poultry Production - Volume 12 Number 6. | http://vnua.edu.vn/Xác định giá trị năng lượng trao đổi (ME) của một số giống đỗ tương làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp | Tôn Thất Sơn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp 1- Hà Nội Nguyễn Thị Mai;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp 1- Hà Nội | ||
| Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái lai F1 (Yorkshire x Móng Cái) trong điều kiện nông hộ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | A study was conducted among households keeping F1 crossbred sows (Yorkshire × Mong Cai) in Cam Hoang commune, Cam Giang district, Hai Duong province from June 2005 to June 2007. Results showed that the F1 crossbred sows were well grown by the households in the commune, becoming more and more popular. The age at first conception was 252.51 days (8.4 months), the number of piglets born was 11.73, the number of piglets weaned per litter 10.42 at 41.68 days of age, the average piglet weight at 80.75 days of age 20.36 kg, the weaning to conception interval 9.79 days, the farrowing interval 165.5 days. Some important traits of reproductive performance of the F1 crossbred were improved from 1st to 4th litter. The profit gained from raising F1 crossbred sows was fairly high (1,306,698 VND/litter/sow). | Crossbred sows, F1 (Yorkshire × Mong Cai);reproduction;piglets;profit. | [1] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng nái lai F I (ĐBxMC làm nền trong sản xuất của hộ nông dân vùng châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY Trưòng ĐH Nông nghiệp 1 - Hà Nội (1996-1999). NXB Nông nghiệp 1999. Trl4-l7. [2] Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái lai (Yorkshire X Móng Cái ) phối giống với đực Landrace và Pietraỉn. Tạp chí KHKT Chăn Nuôi. số 11 [93] - 2006. Tr 9-13. [3] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2006). Hiệu quả kinh tểchăn nuôi lợn trong nông hộ vùng Đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Tập VI số 1/2006, tr 19-24. [4] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2005). Năng suất chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng Đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Tập 111, số 5/2005. Tr 390-396. | http://vnua.edu.vn/Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái lai F1 (Yorkshire x Móng Cái) trong điều kiện nông hộ | Vũ Đình Tôn;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Phan Văn Chung;Trung tâm nghiên cứu liên nghành, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội | ||
| Quy mô, đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn ở ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | In order to characterization of pig farms in the Red River Delta, a study was conducted on 90 pig farms in Hung Yen, Hai Duong and Bac Ninh provinces from June to December 2006. Results show that most of the pig farms had been built for five years with a small size (0.5hectare per farm). The invested capital was about 300-400 millions VND per farm. Four main sow groups used in the farms included crossbred exotic sows (51.1%), crossbred sow between local and exotic breeds (14.4%), purebred Landrace and Yorkshire breeds (15.6 and 18.9%, respectively). The boars were various (Duroc 30%, Yorkshire 21%, Landrace 13%, PiÐtrain × Duroc 36% and others). The pigs farms were faced with several difficulties such as limited land, lack of invested capital, uncontrolled quality of breeding pigs, high costs of feed, poor hygiene condition and diseases. | Pig farms;farm scale;farm characteristics;breed. | [1] Tổng cục Thống kê (2006). Niên giám thống kê 2005. Nhà xuất bản Thống kê. [2] Nguyễn Thanh Sơn (2004). Chăn nuôi lợn trang trại - Thực trạng và giấi pháp. Tạp chí chăn nuôi số 4 (62), tr.39 [3] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2005). Tình hình chăn nuôi lợn trong các trang trại qui mô nhỏ tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Tập 111 số 3/2005. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. [4] Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ (2006). Thành tựu nông nghiệp Việt Nam sau 20 năm đổi mới. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kỳ 1. 1/2006, tr. 10-13. | http://vnua.edu.vn/Quy mô, đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn ở ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh | Vũ Đình Tôn;Khoa chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Đặng Vũ Bình;Khoa chăn nuôi & Nuôi trồng thuỷ sản, Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Võ Trọng Thành;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành & PTNT Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Nguyễn Văn Duy;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành & PTNT Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Nguyễn Công Oánh;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành & PTNT Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Phan Văn Chung;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành & PTNT Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội | ||
| Sử dụng phụ phẩm chế biến tinh bột sắn (bột đen) và chế biến nhân đỗ xanh (cám phôi) để nuôi lợn thịt tại Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | A survey on cassava and mung bean processing byproducts was carried out in Duong Lieu commune, Hoai Duc district, Ha Tay province from January to June 2007. Processing of agricultural products such as cassava starch, malt, dehulled mung beans, etc. was popularly practiced in the commune. The quantities of cassava residue and mung bean bran produced were large (56,954 tons cassava residue, 8,400 tons black cassava starch, and 1,545.06 tons mung bean bran per year). Results of chemical analysis showed that black cassava starch was poor in crude protein (7.56%) and minerals (0.45%). Meanwhile mung bean bran was relatively rich in crude protein, especially mung bean germ bran (24.37%). In addition, in a feeding trial sixteen growing F1 pigs were selected and devided into 2 groups of eight pigs each). The pigs in the control group received the ration as normally practiced in the area (at first stage: black cassava starch ad libitum; at second stage: black cassava starch ad libitum plus 1 kg concentrate). The pigs in experimental group received black cassava starch ad libitum plus 0.5 kg mung bean germ bran at first stage, and 1 kg mung bean germ bran at second stage. Results showed that the pigs in experimental group grew faster than those in the control group (480.37 vs 448.90 g/head/day). As a result, using mung bean germ bran brought more profit to the farmer than the normal practice (29.5 VND/head/day at first stage and 729.6 VND/kg bodyweightgain at second stage). | cassava residue;dehulled mung beans;mung bean bran;silage;pigs | [1] Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất của xã Dương Liễu năm 2006. [2] Ninh Thi Len (2001). Evaluation of chicken manure and cassava residue as feed for fattening FI pigs under village conditions in north Vietnam. M.Sc. thesis. [3] Lê Viết Ly, Lê Văn Liễn, Bùi Văn Chính, Nguyễn Hữu Tào (2004). Phát triển chăn nuôi bền vững trong quá trình chuyển dịch cơ cầu nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Tr. 100 - 103. [4] Mai Thị Thơm, Bùi Quang Tuấn (2006). Chế biên bã sẳn làm thức án dự trữ cho bò sữa. Tap chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp- ĐHNNI, Tr. 25-30. [5] Bui Quang Tuan (2006). Using cassava (Manihot esculenta, Crantz) residue silage with mung bean (Phaseolus aureus Roxb) processing byproducts as supplementary feeds for fattening cattle. NUFU PROJECT Final Workshop On improved utilization of agricultural by- products as animal feed in Vietnam and Laos, Vientiane, 6-7 November 2006, Pp 152 - 158.Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất của xã Dương Liễu năm 2006. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng phụ phẩm chế biến tinh bột sắn (bột đen) và chế biến nhân đỗ xanh (cám phôi) để nuôi lợn thịt tại Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Tây | Bùi Quang Tuấn;Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng bức xạ gamma trong bảo quản khoai tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Potato tubers are easily damaged during storage owing to sprouting and rotting, making a search for an alternative for potato tuber preservation indispensable. The treatment with gamma radiation of tubers prior to storage was carried out aiming at improving tuber storability. Gamma irradiation inhibited sprouting and reduced decay of potato tubers. With a dose of 20 krad to 25 krad and tubers sprouted only slightly 18 weeks during storage. In addition, tubers irradiated with gamma rays retained higher sugar and vitamin C content compared with the control | Potato tubers;storage;gamma irradiation | [1] Cromin D.A, Adam S (1979). Simple and rapid procedure for analysis of reducing, total and individual sugar in potatoes. Potatoes Res.22, p.99-105. [2] Langerak D (1996). Application of food irradiation processes to developing countries; Rikillt Rep. Wageningen (Netherlands), p. 86-95. [3] Ogama.K (1959). Effect of gamma irradiation on sprout prevention and its phyisologial mechanisme in the Potato Tuber and Onion Bulb. Inst. Chem. Rest; Kioto Univ; p. 37-25. [4] Võ Hoàng Quân, Phạm Quang Vinh (1990). Ảnh hướng thời kỳ chỉêù xạ sau thu hoạch và liều xạ khác nhau đêh chất lượng khoai tây và hành tây - Báo cáo hội thảo công nghệ bức xạ - Viện năng lượng nguyên tử quốc gia, Hà nội, - tr. 18-23. [5] Thomas P., Adam S. (1979). Role of citric acid in the after cooking darkening of gamma irradiated potato tubrs. J Agr. Food che.,p.125-127. | http://vnua.edu.vn/Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng bức xạ gamma trong bảo quản khoai tây | Trần Đình Đông;Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội Trần Như Khuyên;Khoa Cơ Điện - Trường Đại học Nông nghiệp 1 - Hà Nội | ||
| Hệ cộng dồn “mùi” cải tiến trong tối ưu hóa bầy kiến | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | As a bio-inspired computational paradigm, Ant colony optimization (ACO) has been applied with great success to a large number of discrete optimization problems. However, up to now, there are few adaptations of ACO to continuous optimization problems, whereas these problems are frequent occurrence. Moreover, almost all of the adaptations use marginal distribution models and the pheromone update rules used are quite different than those of the original ACO algorithms. In some recent papers, Shigeyoshi Tsutsui and colleagues have proposed two algorithms for continuous optimization called the Aggregation Pheromone System (APS) and the enhanced APS (eAPS). These algorithms apply the same pheromone update rule in a way similar to those of the original ACO algorithms, and as a result the aggregation pheromone density eventually becomes a mixture of multivariate normal probability density functions. However, both of the above algorithms do not guarantee to find out a solution converging to an optimal solution. Based on an insight into the mathematical techniques used to prove convergence of ACO algorithms on the discrete domain, we propose an improved APS (iAPS). iAPS inherits APS’s ant-colony based approaches and allows a stronger exploration of better solutions found and at the same time; it can prevent premature stagnation of the search. Consequently, iAPS has a higher probability of finding out an optimal solution. We hope iAPS will be applied for realistic optimization problems in agricultural fields. | aggregation pheromone system;ant colony optimization (aco);approximation algorithm;metaheuristics | [1]Bilchev G., I. C. Parmee (1995). The ant colony metaphor for searching continous design spaces. Proc. of the AISB Workshop on Evo. Comp, p. 24 - 39. [2] Dreo J., P. Siarry (2002). A new ant colony algorithm using the heterarchical concept aimed at optimization of multiminima continuous functions. Proc. of the Third Int. Workshop on Ant Algorithms, p. 216 - 221. [3] Engelbrecht A.P. (2005). Fundamentals of Computational Swarm Intelligence. John Wiley & Sons, Chichester, p. 361-510. [4] Pourtakdoust S.H., H. Nobahari (2004). An extension of ant colony system to continuous optimization problems. Proc. of Fourth Int. Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intelligence, p. 294-301. [5] Socha K. (2004). ACO for continuous and mixed-variable optimization. Proc. of Fourth Int. Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intellgence, p. 25-36. [6] Suli E., D. F. Mayers (2003). An Introduction to Numerical Analysis. Cambridge University press, Cambridge, p. 39-91. [7] Tsutsui S. (2006). An Enhanced Aggregation Pheromone System for Real-Prameter Optimization in the ACO Metaphor. Proc. of the Fifth Int. Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intelligence, p. 60-71. [8] Wodrich M., G.Bilchev (1997). Cooperative distribution search: the ant’s way. Control Cybernetics 3, p. 413-446. | http://vnua.edu.vn/Hệ cộng dồn “mùi” cải tiến trong tối ưu hóa bầy kiến | Nguyễn Hoàng Huy;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Hải Thanh;Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Thực trạng và các giải pháp kinh tế-quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề gây nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Based on information collected from secondary and primary sources, espcially field investigation in Hochiminh City, Binh Duong, Dalat, Hatay, Phu Tho, Vinh Phuc, Hung Yen, Bac Giang, Bac Ninh provinces and Hanoi, this paper provides basic information on economic aspects of wildlife cultivation and rearing in Vietnam. The paper discussed policies governing wildlife cultivation activities, current situation of wildlife cultivation and rearing including species raised, purposes of rearing, rearing zones, rearing certification, mod of production (sheds, feeding, veterinary, animal care) and economic efficiency as well as some constraints faced by farmers in wildlife rearing. The paper then draws some policies recommendations for sustainable development of wildlife cultivation that include an identification of suitable species raised, a policy framework for supporting these economic activities, research and development of suitable feed, development of technology package to better managed breeds, feed, diseases and trading products and training of human resources for sustainable management of these economic activities. | Wildlife Cultivation and Rearing;Economic Efficiency and Policies | [1] Đỗ Kim Chung (2003). Những giải pháp kinh tể nhằm tăng cường kiểm soát việc buôn bán động thực vật hoang đã ở Việt Nam, Nghiên cứu Kinh tế cho quỹ Động vật hoang đã thế giới, Hà Nội [2] Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2003). Nghị định của Chính phủ về Quản lý hoạt động xuất nhập khấu và quá cánh các loài động vật, thực vật hoang dã, SỐ 11/2002/ND-CP ngày 22 thành 1 năm 2002 [3] Cục kiểm làm (2005). Số liệu thống kê các trại gấy nuôi ĐVH ở Việt Nam (SỐ liệu chưa xuất bản) [4] Cục kiểm làm (2003). Tài liệu tập huấn về Quản lý các hoạt động xuất khấu, nhập khấu động thực vật hoang đã và thực thi công ước CITES [5] Phạm Như Bích (2003). Động vật hoang đã đang lấm nguy, Khoa học và đời sống, Số 43 (1554) ngày 6 tháng 6 năm 2003. [6] Tài liệu tập huấn CITES, 2000, 2002, 2003. [7] Vietnam News (2002). Asia Plagueđ by Wilđife Poachers, Vietnam News, June 2002 [8] Vũ Văn Dùng và Jenne Debeer (2002). Tổng quan ngành lấm sán ngoài gỗ ở Việt Nam. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng và các giải pháp kinh tế-quản lý chủ yếu phát triển bền vững nghề gây nuôi động thực vật hoang dã ở Việt Nam | Đỗ Kim Chung;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội | ||
| Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Agricultural farms are common form of commercial farming and play an important role in agricultural development. The present study was designed to determine the economic efficacy of transforming from traditional small-farming to commercial farms and to help arrive at correct decisions on size and investment for mixed farms in the low-lying region of Gia Binh district in Bac Ninh province. A survey was conducted on 27 mixed farms that were established spontaneously few years ago. Total farm gross and net income, total variable costs, cost-benefit ratio, etc., in relation to farm size, cropping area, pond sizes were considered in determining economic efficiency and comparing among farm groups. Economic analysis indicated that commercial mixed farming resulted in higher economic efficiency comparing to traditional wet rice production given farm size larger than 3 ha. In terms of production cost, the investment should not exceed VND 150 mil. per hectare for farming, VND 70 mil per ha for fish pond. | Mixed farms;size;investment;economic efficiency. | [1]Cục Thống kệ (2000). Thông tư liên tịch của Bộ NN&PT NT - Tổng cục Thống kệ về: hướng dẫn tiêu chỉ để xác định kinh tế trang trại (Thứ trưởng Cao Đức Phát đã ký,2000) [2] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn hiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, tr. 321 [3] Huyện Đảng bộ Bắc Ninh (2006). Báo cáo tổng kết cuối năm về tinh hình sản xuất, kinh tế, xã hội. Huyện Gia Bình năm 2006. [4] Nguyễn Đình Hương (2000). Thực trạng và giấi pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [5] Nguyễn Phượng Vỹ (2007). Báo cáo của Bộ NN&PTNT -Cục HT X&PTNT . Báo cáo đóng góp của các hộ gia đình và HTX trong sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.(Trang web của Google, 16/7/2007) [6] Phạm Chí Thành, 1996. Hệ thống nông nghiệp. (Giáo trình cao học nông nghiệp). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội; tr.lSl- 160. | http://vnua.edu.vn/Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh | Phạm Tiến Dũng;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Nguyễn Hữu Thành;Sở Nông nghiệp Bắc Ninh | ||
| Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Pig production plays an important position in the agricultural household’s economy in the Red River Delta and serves both domestic and foreign market. The study evaluated pork’s comparative advantage in Red River Delta during the period 2003-2005, sampling in four representative provinces (Ha Tay, Hung Yen, Nam Dinh and Hai Duong). The results showed that with moderate variation of some factors (5%-15% decrease in export price of cut meat, or decrease in import price of pig’s feedstuffs, or 5%-15% improved productivity, other things remained constant), pork production in the Red River Delta had comparative advantage. | Pig;economic efficiency;comparative advantage | [1] Niên giám thống kê (2006). NXB Thống kê 2005 [2] Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (2001). Báo cáo “Tình hình thị trường thịt lợn Hồng Kông, Trung Quốc và một số kiêh nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn sang Hồng Kông, Trung Quốc từ 2001-2010 [3] Báo cáo của Cục Nông nghiệp-Bộ NN&PTNT, 2003-2004. | http://vnua.edu.vn/Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng | Vũ Đình Tôn;Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thị Thu Huyến;Trung tâm Nghiên cứu liên ngành, Đại học Nông nghiệp I. cộng sự | ||
| Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng tháng tám - một số bài học kinh nghiệm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 2007 | vi | Vietnam’s August Revolution in 1945 was a typical democratic and national revolution led by the Vietnamese Communist Party and gained a great victory for the first time by a colony. A great deal of valuable lessons is drawn from victory of the August Revolution, especially lessons related to a dialectic relationship between scientific theories and revolutionary practice. A revolution that progresses on the right track to a complete victory needs guiding by scientific theories. If there is no guiding scientific theory, no creative revolutionary practice will be made. On the contrary, scientific theories are only vivid and become material strength as long as they are applied in compliance with practice. On the occasion of the 67th anniversary of the August Revolution and the day of Vietnamese People’s Arm, some thoughts of roots of the current great achievements may help identifying some experience lessons, which are vital for renovation and reforms of the national education. | dialectic relationship;theory and practice;the August Revolution;Marxism - Leninism. | [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam - NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, tr.54. [2] Àngghen F. (1960). Chống Duyrỉnh. NXB Sự thật, tr.28. [3] Lênin V.I. (1982). Lênin toàn tập, tập 29, NXB Sự thật, Hà Nội. [4] Lênin V.I (1982). Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phá, NXB Sự thật, Hà Nội. [5] Nguyễn Trí Dũng (2007). Trả lời phỏng vấn 24h.com.vn ngày 12/07/2007. [6] Võ Nguyên Giáp (2007). Đổi mới có tính cách mạng nền giáo dục và đào tạo của nước nhà. Bài đăng trên 24h.com.vn ngày 10/09/2007. [7] Nguyễn Thiện Nhân (2007). Phó thủ tướng trên bục giảng. Bài đăng trên vnexpress.net ngày 29/08/007. | http://vnua.edu.vn/Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng tháng tám - một số bài học kinh nghiệm | Lê Diệp Đĩnh;Khoa Mac - Lê Nin, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội | ||
| Biện pháp nâng cao hiệu lực của việc vùi rơm rạ vụ xuân làm phân bón cho vụ mùa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | The experiment was conducted to identify methods that can increase the effectivity of burying spring rice straw as the organic fertilizer for Khang Dan variety in the following autumn rice. The spring rice straw were buried by ploughing 20 days before transplanting. 10 days before transplanting four treatments as basal dressing with 25%N; 100% Supephophate; 25%N; 100% Superphophate + 10 kg microoagnism fertilizer per ha; 25%N + 100% Termophophate ; 25%N+ 50% Supephophate + 50% Termophophate, in compared with control that 25% N + 100% Supephophate applied the same day transplanting. All the reatments and control were applied with amount of 90kg N, 60 kg P2O5 and 60 kg K2O per ha. Highest effect of spring rice straw on the rice yield was obtained when 25% nitrogen was used as basal dressing at ransplantation combined with super phosphate application 10 days before transplanting. Two times top dressing (10 days after transplanting with 50% nitrogen + 25% potassium and 24 days after transplanting with 25% nitrogen + 75% potassium) were most effective. | Rice straw;organic fertilizer;super phosphate fertilization for | [1] Nguyễn Thị Dần (1995). Ảnh hưởng của chất hữu cơ đến một số tính chất vật lý nước trong mối quan hệ của độ phì nhiêu thực tế đất cây trồng cạn, để tài khoa học 01 - 10, Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 79 - 90. [2] Ngô Xuân Hiến và Trần Thu Trang (2005). Nghiên của hiệu quả của phân bón và phụ phẩm nông nghiệp vùi lại cho cây trồng trong một số cơ cấu luân canh trên đất bạc màu Bắc Giang. Báo cáo khoa học tại Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá. [3] Ponnamperuma F .N (1984). Straw as a source of nutrỉents for wetland rỉce, Organic matter and rice, Manila, Philippine, page 117 - 136 [4] Nguyễn Vi (1993). Kalỉ với năng suất và phẩm chất nông săn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội [5] Vũ Hữu Yêm (1980). Trcỉ lại thân lá cây trồng trong đất, Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp - Phần trồng trọt - Bộ Nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội, trang 162 - 164. | http://vnua.edu.vn/Biện pháp nâng cao hiệu lực của việc vùi rơm rạ vụ xuân làm phân bón cho vụ mùa | Hà Thị Thanh Bình;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | This study was conducted to determine the effect of cropping season (Spring and Autumn) on the heterosis performance for physiological traits, viz., SPAD reading (an indicator of leaf chlorophyll content), leaf area index (LAI), crop growth rate (CGR), agronomic characters and nitrogen-use efficiency (NUE) of the F1 hybrid (Vietlai 20) under different nitrogen fertilizer levels (0, 60 and 120 kg N ha-1). With increasing N level in both growth period transplanting- active tillering and active tillering- flowering, the heterosis value for CGR increased much higher in spring season than that in Autumn season due to the increase in both LAI and SPAD value. However, during period from flowering to dough-ripen stage the heterosis value for this trait was higher in autumn season than that in spring season. As increasing N level (0-120kgN/ha), the heterosis over male parent for grain yield also increased much higher in spring season (from -9.08 to 0.67%) than that in autumn season (from 3.37 to 9.15%). Under low N level (60kgN/ha) the F1 hybrid failed to show heterosis for NUE, whereas under high N level (120 kg N/ha) the F1 hybrid exhibited substantial heterosis over the male parent for NUE in autumn season (231.7%) and spring season (62.33%). Among the yield components, the strengthening of heterosis for number of grains per panicle was the major cause of greater heterosis for grain yield in the F1 hybrid at high N level in autumn, whereas the filled grain rate was the main cause in spring season | Crop growth rate;cropping season;nitrogen use efficiency;SPAD reading;yield components. | [1] Pham Van Cuong., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2003). Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels. Journal of Environment Control in Biology. 41 (4): 335-345. [2] Pham Van Cuong, Nguyen The Hung, Tang Thi Hanh and, Takuya Araki (2005). Influence of Light Intensity and Diurnal change on Heterosis for Photosynthetic Characters in F1 hybrid Rice (Oryza sativa L.). Bulletin of the Institute of Tropical Agriculture, Kyushu University, Japan (28). P25-34. [3] Bùi Đình Dinh, Nguyễn Văn Bộ (1995). Phân bón cho lúa lai trên thế giới và một số loại đất trồng lúa ở Việt Nam. Viện Nông hóa thổ nhưỡng ,tr.5-8 [4] Yang, X., Zhang, W. and Ni, W. (1999). Characteristics of nitrogen nutrition in hybrid rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los Banos. 5-8. [5] Ying, J., Peng, S., Yang, G., Zhou, N., Visperas, R.M. and Cassman, K.G. (1998). Comparison of high-yield rice in tropical and subtropical environments. II. Nitrigen accumulation and utilization efficiency. Field crop Research. 57: 85-93. [6] Yoshida, S. and Parao, F.T. (1976). Climatic influence on yield and yield components of low land rice in the tropics. In Climate and Rice. IRRI, Los Banos. 471-494. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1 | Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Nguyễn Thị Kim Liên;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Tăng Thị Hạnh;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội | ||
| Đánh giá sự thay đổi của hệ thống nông nghiệp tại miền núi phía bắc Việt Nam trên quan điểm bền vững | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | In order to assess the sustainable capability of an agricultural system and to build the methodology of assessing it’s sustainability, a survey was conducted to collect data, calculate and compare indicators expressing the main characteristics of the Tat hamlet agricultural system between the period periods 1999 and 2004. The research results indicated that selected indicators and indicator groups clearly reflect the nature of the system. Comparison and assessment of the indicator groups showed sustainable development trend of the system at present. The present paper also makes recommendations to build the methodology for assessing sustainability of an agricultural system. | Sustainability;agricultural system;indicator group. | [1] Conway Gordon R., (1984). What is an Agroecosystem and Why is it Worthy of Studies? In: A. Terry Rambo and Percy E.Sajise (eds), An introduction to human ecology research on agricultural systems in Southeast Asia. East-West Environment and Policy Institute and University of the Philippines at Los Banos. [2] Conway Gordon R., (1987). The properties of agroecosystem. Agricultural System 24(2): 95-117 [3] Department for Environment Food and Rural Affairs (2004). Sustainable development indicators in your pocket. A selection of the UK Government’s indicators of sustainable development published by the Department for Environment, food and Rural Affairs. The United Kingdom. Website: www.Sustainable-development.gov.uk. [4] Gomez Arturo A., David E. Swete Kelly, J. Keith Syers (1996). Measuring the sustainability of agricultural systems at farm level. Paper presented in a workshop on Advances in Soil Quality for Land Management held in Ballarat, Australia on April 17-19. [5] Hamblin (1991). Environmental Indicators for sustainable Agriculture. Report on National Workshop, Npvember 28-29, 1991, Australia (www.Worldbank.org/html/publication/issues10, 2005) [6] Lopez-Ridaura, S., O. Masera, and M. Astier (2002). Evaluating the sustainability of complex socio-environmental system. The MESMIS framework. Ecological Indicators 2 (1-2): 135-148. [7] Lynam and Herdt (1989). Sense and Sustainability as an Objective in International Agricultural Research. Agricultural Economics 3: 381-398. [8] Stevens Peter R. (2003). Measuring the Sustainability of Forest Village Ecosystem-Concepts and Methodologies: A Turkish Example. Website: www.ffp.csiro.au/tigr/atscmain. [9] USDA, (2005). Alternative Farming Systems Information Center Sustainable Agriculture Resources. (Website: www.nal.usda.gov/afsic/agnic/agnic.htm, 2005). | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sự thay đổi của hệ thống nông nghiệp tại miền núi phía bắc Việt Nam trên quan điểm bền vững | Phạm Tiến Dũng;Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Tây Trần Đức Viên;Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Tây Nguyễn Thanh Lâm;Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Tây Nguyễn Thế Phương;Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Tây | ||
| Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện nhà lưới | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | Physiological and yield response of four soybean cultivars, DT 84, D140, M103 and Vang Cao Bang to water stress was investigated using a pot experiment under nethouse conditions. Water stress was imposed at two developmental stages, viz. at peak flowering stage and pod-filling stage until 70% of plants or 75% of leaves per plant wilted when the plants were re-watered. Under water deficit, the rate of transpiration, photosynthesis, wateruse efficiency, and individual grain yield were adversely affected, the response depending on soybean genotypes. Peak flowering stage and pod-filling stage appeared highly sensitive to water deficit, pod-filling stage being more susceptible. Among four cultivars studied, Vang Cao Bang seemed to be relatively drought tolerant, which can be utilized for genetic improvement of soybean yield under water-stressed growing conditions. | Soybean (Glycine max (L.) Merill.);water stress;transpiration;water-use efficiency;photosynthesis;yield. | [1] Amiard Voronique, Annet Morvan-Bertrand, Jean-Pierre Billard, Claude Huault, Felix Keeler, and Marie-Pascale Prud’homme (2003). “Fructans, But Not the Sucrosyl-Galactosides, Raffinose and Loliose, Are affected by Drought Stress in Perennial Ryegrass”. Plant Physiol. 132: 2218-2229. [2] Vũ Đình Chính (1995). "Nghiên cứu vật liệu khởi đầu để chọn tạo giống đậu tương thích hợp cho vụ hè, vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ". Luận án PTS. Khoa học Nông nghiệp. ĐHNN I, Hà Nội. [3] Trinchant J.C., Alexandre Boscari, Guillaume Spentano, Ghislaine Van de Sype, and Daniel Le Rudulier (2004). Proline Betaine Accumulation and Metabolism in Alfalfa Pants under Sodium Chloride Stress. Exploring Its Compartmentalization in Nodules. Plant Physiol. 135: 1583-1594. [4] Lanceras Jonaliza C., Grienggrai Pantuwan, Boonrat Jongdee and Theerayut Toojinda (2004). Quantitative Trait Loci Associated with Drought Tolerance at Reproductive Stage in Rice. Plant Physiol. 135: 384-399. [5] Marshall John G., and Erwin B. Dumbroff (1999).“Turgor Regulation via Cell Wall Adjustment in White Spruce”. Plant physiol. 119: 313-320. [6] Earl Hugh J. (2002). Stomatal and nonstomatal restrictions to carbon assimilation in soybean (Glycine max) lines differing in water use efficiency. Environmental and Experimental Botany 48(2002): 237-246. [7] Tyree Melvin T., Bettina M.J. Engelbrecht, Gustavo Vargas, and Thomas A. Kursar (2003). Desiccation Tolerance of Five Tropical Seedings in Panama. Relationship to a Field Assessment of Drought Performance. Plant Physiol. 132: 1439-1447. [8] Van Heerden Riekert P.D, Gert H.J. Kruger (2002). Separtely and simultaneously induced dark chilling and drought stress effects on photosynthesis, proline accumulation and antoxidant metabolism in soybean. Plant Physiol. 159: 1077-1086. [9] Roberts Stephen K.(1998). Regulation of K+ Channels in Maize Roots by Water Stress and Abscisic Acid. Plant Physiol. 116: 145-153. [10] Stiller Volker, H. Renee Lafitte, and John S. Sperry (2003). “Hydaulic Properties of Rice and the Response of Gas Exchange to Water Stress”. Plant Physiol. 132: 1698-1706. [11] Lu Zhongjin, and Peter M. Neumann (1999). Water Stress Inhibits Hydrolic Conductance and Leaf Growth in Rice Seedings but Not the Transport of Water via Mercury-Sensitive Water Channels in the Root. Plant Physiol. 120: 143-152. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của điều kiện hạn đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của một số giống đậu tương trong điều kiện nhà lưới | Trần Anh Tuấn Vũ Ngọc Thắng Vũ Đình Hòa | ||
| Ảnh hưởng của một số vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong điều kiện vụ thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | An experiment was conducted to compare the effect of different mulching materials on growth and yield of L14 groundnut cultiavr. The mulching materials included plastic,, rice husks, rice straws and maize stalks. Among the mulching materials used, rice husks was able to retain soil moisture better at the first growth stages while in later stages plastic appeared superior. In general, mulching accelerate the rate of field emergence and improve growth and physiological characteristics and yield traits, especially plastic mulch, in comparioson with the control. In effect, mulching brought about higher net income, particularly rice husks, followed by plastic mulch. | Groundnut;mulching materials;growth;yield. | [1] Chen Dong Wean (1990). Review of groundnut production development in Shang Dong province. Peanut Science and technique, tr. 12-14. [2] International Arachis New sletter (1977). New and View IRISAT. Patancheru, 502324. Andhra pradesh India N0 17, tr.4 [3] Ngô Thế Dân (2000). Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội. [4] Lễ Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979). Giáo trình cây lạc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 5-68. [5] Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Http: //WWW.bacgiang gov.vn/htx/V ietnamcse/default.asp?Newid=lS7ô [7] Http://WWW.qdnd.vn/qdndfbaongay.kinhte.chinhsachkinhtc.4ZS3.qdnd. trích dẫn 30/9/2006 [8] Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Nguyễn Văn Thông, Hoàng Minh Tám (1999). Tổng quan tình hình nghiên cứu và phát triển kỹ thuật tiêh bộ trồng lạc ở Việt Nam trong thời gian qua và phương hướng trong thời gian tới. Hội thảo về kỹ thuật trồng lạc tổ chức tại Thanh Hoá từ 2-4/6/ 1999. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của một số vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong điều kiện vụ thu trên đất Gia Lâm - Hà Nội | Vũ Ngọc Thắng;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội. Vũ Đình Chính;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội. | ||
| Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ sung D, L-metionin và L-lyzin.hcl đến sức sản xuất của đàn gà đẻ isa Brown thương phẩm giai đoạn từ 23 đến 40 tuần tuổi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | An experiment was undertaken to determine effects of low-protein diets with supplementation of D, L-methionine and L- lysine on performance of ISA Brown laying hens during the period from 23rd to 40th week of age. Three diets containing 17% (control), 16%, and 15% CP were fed. The lower protein diets were supplemented with D, L-methionine and Llysine according to the standard of the Commission of Farm Animal Nutrition, Czech Academy of Sciences. Results showed that compared to the control the low-protein diets supplemented with D, L-methionine and L-lysine had the same effects on the laying rate, egg production, egg weight, and egg quality of the hens (P>0.05). There were no differences in feed consumption per 10 eggs among the three groups (P>0.05), but the low-protein diets reduced the cost of feed/10 eggs by 3.9% and 5.1%, respectively, in comparison with the control (P<0.05). | Low-protein diets;laying hens;methionine;lysine;egg productio | [1] AWT (1988). Amino acids in Animal Nuirition, Boonstrabe 5, D - 5300 Bonn 2, 41. [2] CAZV, Komise Vyzivy Hospodarskych Zvirat (1993). Potreba zivin a tabulky výzivnne hoa'noty krmiv pro drubez, Brno, Str. 14. [2] Degussa (1996). The amino acid composition of feedstufis, Degussa Feed Additives. [3] Grigorev N. G. (1981). Dinh dưỡng axit amin của gia cầm (Phí Văn Ba dịch), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. [4] Lã Văn Kính, Trần Văn Liễu, Tạ Văn Tính (1997). Nghiên cứu khẩu phần protein tháp được cân bằng amino acid cho gà thịt và ga để trứng thưong phẩm, Báo v cáo khoa học CNTY, 1996 - 1997, Phần chăn nuôi gia cầm, Trang 254 - 265. [5] Kocí S. (1991). Nizkobỉlkovinová výziva hydiny s doplnkami aminokyselin zootechnické, ekonomické a ekologickéaspekty. Hydina, XXXIII, c. 2, Stt. 117 128. [6] Kociova Z.; Koci S.; Horovsky S. (1992). Nỉzkobỉelkovỉnová výzỉva stredne tezkých nosníc v prvom a druhom cycle znásky, Krmívárství a sluzby 1-2/1992. Odborovy Mcsicnik - Pccky a Ivanka Pri Dunaji. [7] Bùi Đức Lũng, Vũ Duy Giảng, Hoàng Văn Tiến, Bùi Văn Chính (1995). Thức ăn và dinh dưỡng gia súc, Giáo trình cao học nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Đỗ Văn Quang, Nguyễn Thị Lệ, Nguyễn Thị Viễn (1997). Nghiên cứu bổ sung D,L metỉomỉn vào khẩu phần có tỷ lệ protein thấp nuôi gà thịt và gà đế”, Báo cáo khoa học CNTY 1996 - 1997, Phần chăn nuôi gia cầm, trang 266-280. [9] Tiêu chuẩn Việt Nam.TCVN - 4326 - 86 (1986), NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội. [10] Tiêu chuẩn Việt Nam. TCVN - 4327 - 86 (1986), NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ sung D, L-metionin và L-lyzin.hcl đến sức sản xuất của đàn gà đẻ isa Brown thương phẩm giai đoạn từ 23 đến 40 tuần tuổi | Đặng Thái Hải;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Lâm nghiệp 1, Hà Nội | ||
| Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng sữa của bò holstein friesian nuôi tại tỉnh Lâm Đồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | To evaluate milk yield and quality of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province, production data of 704 Holstein Friesian cows from different dairy companies and households were collected and analyzed. Milk samples from two companies (Lam Dong dairy cattle breeding Ltd. and Moutain Green) as well as from household farms were also analyzed using LCUMA (LactiCheck Ultrasonic Milk Analyzer). Results showed that the average 305 day milk yield was 5127.14 ± 632.47 kg. The cows with 305 day milk yield of 14000, from >4000 to 15500, and over 5500kg represented 14.77, 57.53, and 27.70%, respectively. Milk yield of the lactation was highest for the second month (517.4kg or 11.41%), then gradually reduced from the third to the last month (only 278.5kg or 6.14%). The contents of solid not-fat (SNF), fat, total protein, lactose and specific gravity were 8.53 ± 0.41%, 3.47 ± 0.47%, 3.27 ± 0.33%, 4.43 ± 0.35%, and 1.024 ± 0.03, respectively. The milk yield of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province has been improved for recent years | Holstein Friesian (HF);dairy cows;milk yield;milk quality. | [1] Lệ Xuân Cương (2002). Những điều cần chú ý khi nuôi bò sữa ở Úc. Chăn nuôi, 4, Tr. 14 - 15. [2] Đặng Thị Dung, Trần Trọng Thêm, Lê Minh Sắt (2002). Bước đầu đánh giá chát lượng sữa và các yếu tố ánh hưổng đên chát lượng sữa ở các nhóm giông bò sữa nuôi tại Việt Nam. Chăn nuôi, 8, Tr. 10 - 12. [3] Phạm Thế Huệ, Trần Quang Hân (2003). Nghiên cứu một số chi tiêu săn xuất và sinh học của bò sữa nuôi tại Đắc Lắc. Chăn nuôi, 4, tr. 4 - 6. [4] Vương Ngọc Long (2002). Kết quả nuôi bò Holstein F riesian thuần nhập nội trong điều kiện nhiệt đời tại một số nước. Chăn nuôi, 6, tr. 20 - 21. [5] Nguyễn Kim Ninh (1994). Khai năng sinh trưởng, sinh săn và cho sữa của bộ lai F1 Holstein F riesian >< Lai Sind nuôi tại Ba Vì. Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Hữu Hoài Phú (2007). Quá trình thích nghi và phát triển của một số đàn bò Holstein F riesian (HF ) nuôi tại Việt Nam. Chăn nuôi, 3, tr. 27 - 29. [7] Phạm Ngọc Thiệp, Nguyễn Xuân Trạch (2004). Khai năng sinh trưởng và sinh sản của bộ Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp- Trường Đại học Nông nghiệp. Tập 11, số 2, 2004. [8] Đỗ Kim Tuyên, Bùi Duy Minh (2004). Một số chi tiêu giống bò sữa Holstein F riesian tại Mộc Châu. Thông tin Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 2, tr. 24 - 29. | http://vnua.edu.vn/Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng sữa của bò holstein friesian nuôi tại tỉnh Lâm Đồng | Trần Quang Hạnh; Đặng Vũ Bình; | ||
| Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Đông Anh - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | Located in suburb area, decreasing of cultivated land of Dong Anh has significantly affected agricultural activities. Common survey methods with participating of 150 households representing 3 ecological types from 5 sampled communities of the district were used to analyze the economic efficiency of cultivated land. Survey results showed that economic efficiency of cultivated land has average added value of 26.386.280 dong per hectare; average added of VND100 dong per labor (ecological types 1 and 2), high efficiency of land use in the following order: ornamental plants, fruit trees, and other crops. In the low-lying area (type 3), unstable land use type was suggested to shift toward to rice - fish farming. It has been also recommended that area expansion of ornamental plants, fruit tree, vegetable farming be practiced in eco-type 1 and of three crops in eco-type 2. In the eco-type 3, however, developing rice – fish system as well as fruit and vegetable cultivation should be considered. | Ecological types;cropping system;economic efficiency. | [1] Vũ Năng Dũng (1997). Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng - Hà Nội. [2] Nguyễn Quang Học (2001). Đánh giá và hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. Hà Nội, tr 118. [3] UBND huyện Đông Anh (2005). Bảng thống kê, kiểm kê đất đai huyện Đông Anh TP. Hà Nội năm 2005. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Đông Anh - Hà Nội | Hong Hei; Nguyễn Thị Vòng; | ||
| Thiết kế bộ điều khiển phục vụ sản xuất rau an toàn theo công nghệ thuỷ canh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | The paper describes the design a control device for safe vegetable production using hydroponics technology. The design was based on safe vegetable production package and data of vegetable species in such a way to ensure the operation of three systems: nutrients and water supplying system, climate regulatory system, and drop irrigation system. The micro-control system PSoC of Cypress represents a possible programming on chips. The chips manufactured by PSoC technology are smart control chips with high flexibility but low cost, technically supportive with the software. The control device possesses automatic and manual working regime, LCD monitor and user’s interface through keyboard. In addition, the controller is protected to ensure that it can work under uncontrolled conditions to supply the plants with nutrients and water | Safe vegetable;hydroponics;automatic control;controller | [1] Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Văn Viết (1997). Lý thuyết về khai thác họp lý nguồn tài nguyên khi hậu Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, trang 79 - 80. [2] Ngô Trí Dương (2005) Thỉêì kếhệ thông điều khiển quá trình tưới nhỏ giọt phục vụ trong nhà lưới hoặc nhà kính, Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập 111 số 4/2005, trang 321 - 326. [3] Bùi Thị Gia (2006). Hiện quá săn xuất rau an toàn trong nhà lưới ở ngoại thành Hà Nội. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, tập IV, số 2/2006, trang 157 - 162. [4] Nguyễn Hùng Anh, Ngô Thị Thuận (2005). Rau hữu cơ ở vùng phụ cận Hà Nội. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, tập 111, số 5/2005, trang 426-433. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế bộ điều khiển phục vụ sản xuất rau an toàn theo công nghệ thuỷ canh | Ngô Trí Dương; | ||
| Nghiên cứu lựa chọn một số thông số công nghệ trong trích li nhựa dầu gừng từ gừng củ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | Oleoresin is a refined spice that has more advantages than its raw material. Ginger (Zingiber officinalis Roscoe) is a widely used spice. To obtain oleoresin, extraction was known as an efficient method. This study aimed at determining the effects of some technological parameters on extraction yield and quality of ginger oleoresin and then to identify the suitable value of these parameters for extraction process. It was found that the most appropriate procedure is ethanol at mixing speed 450 rev min-1; extracting for 3 times, the ratio of ethanol: mass of dried ginger is 12:1 (v/w); temperature: 50oC and duration of extraction 12 hours. With these optimal conditions, the yield of oleoresin reaches 96,04%; volatile compound content 26,48%; gingerol content 10,97% and pungent compound content is estimated of 25 – 30%. The ginger oleoresin and commercial Indian product are of equal quality. | Ginger rhizome;oleoresin;extraction;gingerol. | [1] Lê Trọng Hoàng, Pham Sương Thu (1973). Thí nghiệm tính đầu và đầu béo, Đai học Bách khoa Hà Nội [2] Jocelyn G.Millar (1998). Rapid and simple ỉsolatỉon of Zingỉberene from Gỉnger essentỉal oil, Journal of the Natural Products, 61, 1025 - 1026. [2] Jozef Gora (1979). Laboratorỉum Preparatykỉ organỉcznej (Tài liệu tiếng Ba Lan). [3] He Wen Shan, Li Lin et al (2001). GC - MS analysis of dỉfterent solvent extracs of gỉnger, Plant Biochemistry, 9 (2), China, 154 - 158. [4] Lewis Y.S, Methew A.G, Nambudini E.S, Khrish Namurth (1972). Oleoresỉn gỉnger. The Flavour Chemistry, 78-81. [5] Mamata Mulchopadhyay (2002). Natural extracts using Supercrỉctỉcal Carbon Dỉoxỉde, CRC Press, 1 - 9, 177 - 200. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu lựa chọn một số thông số công nghệ trong trích li nhựa dầu gừng từ gừng củ | Trần Thị Thu hằng;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp 1 Bùi Quang Thuật;Viện Công nghệ thực phẩm Việt Nam. | ||
| 3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con người | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | This article introduced the chemical formula and the origin of 3-monocloro Propa-1,2-diol (3-MCPD) in soy sauce. There were 24 companies producing soy sauce with the concentration of 3-MCPD higher than the permitted level. There are studies about the harmful effect of 3- MCPD to human health and procedure to determine 3-MCPD in soy sauce by gas chromatography (GC). | 3-MCPD;soy sauce;human health;gas chromatography. | [1] Colier PD, Cromie DDO, Davies AP (1991). M echanism of formation of chloropropands present in protein hydrrolysates. J Am Oil Chem Soc. 1991. [2] European Commission. Regulation (EC). No 258/97 of the European Parliamen and of the Council of 27 January 1997 concerning novel foods and novel food ingridients. Official Journal of the European Communities No L43/1. 1997. [3] JFSSG (1999). Survey of 3- monochloropropane-I ,2 -diol (3 MCPD ) in acidhydrolysed vegetable protein. Food Surveillance Information Sheet No. 181. 1999. [4] JFSSG (1999). Survey of 3- monochloropropane-I,2-diol in soy sauce and similar products. Food Surveillance Infomation Sheet No.187.1999 [5] MAFF (Bộ Nông-Lâm-Ngư nghiệp; Anh quốc). Survey of hydrolysed vegetable proteins for chlorinated propanols. CSL Report FD 91/6.1991 [6] Nguyễn Đình Nguyên (2001). Cảnh giác khdùng nước tuong (xì dầu) và dầu hào (oyster sauce). Số 2193, 20/08/2001. Báo Người Lao Động. Office of the National Codex. Posision of Thailand on 3-\ MPCD (WWW.TiSi.gO.th/S- MPCD/html) www.vnexpress.net/vietnam/doi- song/ZOO7/OS/3B9FỐS 12/ | http://vnua.edu.vn/3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con người | Phan Trung Quý;Khoa đất và Môi trường, Đại học Lâm Nghiệp 1, Hà Nội | ||
| Sử dụng hàm logit trong nghiên cứu các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định nuôi lợn của hộ nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | Pig rearing plays an important role in the rural development of Van Giang district, Hung Yen province. It has created jobs and generated more income for farm households in the district. Many farm households have been expanding their pig production. However, it was also found that some have been narrowing down their scale even giving up this activity. Several important questions regarding pig raising were posed as follows: (i) Why has a farm household decided rearing pig; (ii) What are the determinants for pig raising in the farm household; What are the levels of those determinants? and (iii) What are the solutions to promote pig production. To address these questions a set of research methods has been applied, i.e. statistics (sampling, descriptive statistics and grouping), participatory rural appraisal (PRA), and Logit model. Findings from the research show that there are many determinants affecting to pig rearing in the farm household. Of which good technical knowledge on pig rearing, low income of non-pig rearing activities, and good animal sheds are the major determinants. A set of solutions has also been recommended for the development of pig production in relation to land tenure, loans, agricultural extension, and promotion of linkages in pig industry. Pig rearing plays an important role in the rural development of Van Giang district, Hung Yen province. It has created jobs and generated more income for farm households in the district. Many farm households have been expanding their pig production. However, it was also found that some have been narrowing down their scale even giving up this activity. Several important questions regarding pig raising were posed as follows: (i) Why has a farm household decided rearing pig; (ii) What are the determinants for pig raising in the farm household; What are the levels of those determinants? and (iii) What are the solutions to promote pig production. To address these questions a set of research methods has been applied, i.e. statistics (sampling, descriptive statistics and grouping), participatory rural appraisal (PRA), and Logit model. Findings from the research show that there are many determinants affecting to pig rearing in the farm household. Of which good technical knowledge on pig rearing, low income of non-pig rearing activities, and good animal sheds are the major determinants. A set of solutions has also been recommended for the development of pig production in relation to land tenure, loans, agricultural extension, and promotion of linkages in pig industry. | Determinants;pig raising;Logit model;technical knowledge;farm income;farm linkages. | [1] Phòng Thống kê huyện Văn Giang (2006). Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Văn Giang 2006. [2] Lê Ngọc Hướng (2005). Nghiên cứu ngành hành thịt lợn trên địa bàn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế 2005, Đại học Nông nghiệp 1. tr 108-109. [3] Lê Ngọc Hướng (2006). Nghiên cứu các yếu tố ánh hưởng đêh quyết định nuôi lợn của hộ nông dân huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, Để tài nghiên cứu kết hợp giữa Khoa Kinh tế & PTNT và Trung tâm Việt Bỉ 2006, Đại học Nông nghiệp I.tr 35-36. [4] Tổng cục Thống kê (2006). Nhận xét sơ bộ về kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006. [5] httpz//www.gso.gov.vn/default.asp trích ngày 29/12/2006. [6] Robert S. Pindyck & L.R.Daniel (1998). Econometric models and Economic forecasts. International Editions 1998, page 329 - 335. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng hàm logit trong nghiên cứu các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định nuôi lợn của hộ nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên | Lê Ngọc Hướng; | ||
| Xu hướng biến động dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lượng lúa của Thái Bình giai đoạn 2007-2020 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2007 | vi | By using dynamic modeling, this study estimated the long run trends of population, agricultural land, and agricultural labor force of Thai Binh from 2007 to 2020. The result of the study shows that population and cultivated lands has been reaching 2.132.000 persons and 80.988 ha, respectively in 2020. Despite of the increasing population trend and decreasing cultivated land, the average rice production per person is about 534kg in the year of 2020 ensuring food security. Expansion of husbandry, stabilizing population and improvement of human resource’s quality are main sustainable development strategies for Thai Binh. | Dynamic modeling;population;cultivated land;agricultural labor force and rice production. | [1] Bruce hannon & Matthias ruth (1994). Dynamic Modeling Springer. Verlag New York, Inc. [2] Lars Hein. (2005); Optimising the management of complex dynamic ecosystems. Ph.D Thesis Wageningen University. [3] Lars Hein. (2005); Optỉmỉsỉng the management of complex dynamỉc ecosystems. Ph.D Thesis Wageningen University. [4] Niêm giám thống kê tỉnh Thái Bình, năm 2006, NXB tỉnh Thái Bình. [5] Niêm giám thống kê Quốc gia, từ 2000 2005, NXB. Thống kê. | http://vnua.edu.vn/Xu hướng biến động dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lượng lúa của Thái Bình giai đoạn 2007-2020 | Nguyễn Văn Song Đỗ Thị Diệp Trần Tất Nhật | ||
| Ảnh hưởng của phương pháp không bón lót N đến chất khô tích lũy và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | The experiment was conducted with two methods of applying nitrogen (N) fertilizer, which were N basal dressing (conventional cultivation) and free N basal-dressing under two N levels (60 and 120 kg N ha-1) for two F1 hybrid rice cultivars (Boi Tap Son Thanh and Viet Lai 20) and inbred cultivar (CR203) in Spring cropping season, 2005 at Ha Noi Agriculture University. The parameters about growth and development such as, chlorophyll content (SPAD reading), tiller number, leaf area index (LAI) and dry matter accumulation (DM) were estimated at the active-tilling, flowering and dough-ripe stages. At the early growth stage, all above characters of all cultivars were not different between two methods of N applying. However, these characters were significantly increased as increasing N from 60 to 120 kg N per ha. In contrast at the later growth stage, these characters of all cultivars with the N- free basal dressing method were higher than those with the N basal dressing under both N levels. Grain yield of rice cultivars in the free N basal-dressing were significantly higher than those in the basal dressing under both N levels, due to the higher chlorophyll content, the higher LAI and the larger DM at the flowering and dough-ripen stages. The larger grain yield was mainly contributed by both the higher percentage of filled-grain and the higher 1000- grain weight. The fact indicated that the N-free basal dressing can be the best method for improving both nitrogen use efficiency and grain yield of rice cultivars, especially hybrid rice in the first cropping in Vietnam. | Dry matter production;free N-basal dressing;Hybrid rice;Grain yield;LAI. | [1] Gomez, K.A. and Gomez, A.A (1984). Statistical Procedure for Agricultural Research. Second Edition. John Wiley & Sons, New York. 1-680. [2] Hiroshi Hasegawa (2000). High-Yielding Rice cultivars perform best even at reduced nitrogen fertilizer rate. Crop Science. 43. 921-926. [3] Nagata, K., Yoshinaga, S., Takanashi, J. and Terao, T (2001). Effect of dry matter production, translocation of nonstructural carbonhydrates and nitrogen application on grain filling in rice cultivar Takanari, a cultivar bearing a large number of spikelets. Plant Prod. Sci. 4: 173-183. [4] Pham Van Cuong., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2003). Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels. Journal of Environment Control in Biology. 41 (4): 335-345. [5] Pham Van Cuong., Murayama, S., Ishimine, Y., Kawamitsu, Y., Motomura, K. and Tsuzuki, E. (2004). Sterility of TGMS line, heterosis for grain yield and related characters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.). Plant Prod. Sci. 1 (4): 22-29. [6] Saitoh, K., Doi,T. and Kuroda, T. (2000). Effects of nitrogen fertilization on dark respiration and growth efficiency of field grow rice plants. Plant Pro Sci. 3: 238-242. [7] Song, X., Agata, W. and Kawamitsu, Y. (1990). Studies on dry matter and grain production of F1 hybrid rice in China. II. Characteristics of grain production. Jpn. J. Crop Sci. 59: 29-33. [8] Yang, X., Zhang, W. and Ni, W. (1999). Characteristics of nitrogen nutrition in hybrid rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los Banos. 5-8. [9] Yoshida, S. (1981). Fundamentals of rice crop science. Intl. Rice Res. Inst. 269. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của phương pháp không bón lót N đến chất khô tích lũy và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần | Phạm Văn Cường;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Uông Thị Kim Yến; | ||
| Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | This study was conducted to estimate morphological characteristics of several introduced varieties of Apis mellifera bee in compared with A. mellifera bees, a check vietnamese variety. At the most developing, 3 stocks of each varietty were selected and 60 bees were randomly collected of each bee stocks variety for measuring morphologiucal characteristis viz., wing size, spout size and body size. The result showed that some morphological indexes of the introduced Italy bees were significantly different and higher than those of the Vietnamese A. mellifera. After three years keeping in Vietnam, some sub-species showed the defferent in morphological characteristics to each of original ones. Some indexes of morphology of A. mellifera ligustica L. (introduced from Italia and Newzealand) and Apis mellifera carnica P (original in Germany) were reduced but Apis mellifera carnica P (original in Austria) was increased | A. mellifera bees;estimation;introduced variety;morphological characteritics. | [1] Anpatob B. B. (1948). Biogeography and Taxonomy of honeybees. Agr. Pub. Moscow, pp. 39 - 42. [2] Tạ Thành Cấu (1986). Kỹ thuật nuôi ong mật. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh [3] Phạm Xuân Dũng (1996). N ghiền cứu một số đặc điển hình thái, sinh học của phân loài ong Ý (A. m. lỉgustỉca. Spinola), nhập nội vào Việt Nam, góp phần chọn lọc và nhân giống chúng. Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. [4] Trần Đức Hà (1991). Theo dõi thích nghi, chọn lọc, nhân thuần các chủng ong nhập nội. Báo cáo tổng kết để tài cấp Nhà nước, 1991. [5] Ruttner F. (1988). Biogeography and Taxonomy of honeybees. Springer Verlag. Berlin, 1988. | http://vnua.edu.vn/Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội | Đồng Minh Hải;Trung tâm Nghiên cứu Ong Phùng Hữu Chính;Trung tâm Nghiên cứu Ong Đinh Văn Chỉnh;Khoa Chăn nuôi Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Điều tra thành phần côn trùng bắt mồi sâu hại đậu tương, một số đặc tính sinh học của loài Harpalus sinicus Hope (carabidae; coleoptera) vụ đông - xuân 2005 - 2006 tại Chương Mỹ - Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | A survey was conducted on all predatory insects' species of soybean insect pests and characteristics of Carpals sinicus Hope were studied in winter - spring soybean cropping season in Chuong My district, Ha Tay province. Once a week, the survey on compositions of predatory insects was randomly conducted in the field. 100 Harpalus sinicus Hope were kept in 10 caves, 10 hopes in one cave. Everyday 20 soybean leaf rollers at the age of 2-3 were put in the cave for feeding the Hope and the number of soybean leaf rollers eaten were counted. The results showed that in Chuong My, Ha Tay there were 26 and 32 species of predatory insects in winter season and spring season, respectively. Among the species of predatory insects, 16 species belong to family Carabidae. The observation of Harpalus sinicus Hope showed that Harpalus sinicus Hope without foods was very long (15.42 ± 0.77 days) under the temperature of 20 - 25oC. Eating capacity of Harpalus sinicus Hope on Soybean leaf rollers as preferable preys was very high (about 7.94 individuals of Soybean leaf roller per day). Harpalus sinicus Hope prefer soybean leaf rollers more than Spodoptera litura and Helicoverpa armigera | Biological characteristics;Harpalus sinicus Hope;natural enemies;Predatory insects;soybean leaf rollers. | [1] Trần Đình Chiến (2002). N ghiền của côn trùng, nhện lớn bất mối sâu hại đậu tương vùng Hà Nội và phụ cận; đặc tính sinh học của bọ chán chạyChlaenius bioculatus Chaudoir và bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fabr, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội. [2] Vũ Quang Côn, Khuất Đăng Long, Đặng Thị Dung (1990). “Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần sinh học, sinh thái của các loài ký sinh trên đậu tương ở phía Bắc Việt Nam Tạp chí Bảo vệ thực vật số 5, tr. 36 - 40. [3] Hà Quang Hùng, HỒ Khắc Tín, Trần Đình Chiến, Nguyễn Minh Màu (1996). “Nghiên của kẻ thủ tự nhiên của sâu hại chính trên cam, quýt, rau và đậu tương vùng Hà Nội 1994 - 1995”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 1956 - 1996 trường Đại học Nông nghiệp 1, NXB Nông nghiệp, tr. 37 - 43. [4] Phạm Văn Lâm (1993). “Kết quá bước đầu thu thập và định loại thiên địch của sâu hại đậu tương”, Tap chí Bảo Vệ thực Vật số 1, tr. 12- 15. [5] Kalsol, C. and W. Suasard (1992). Natural enemies of vegetable crops pests, Training course 8, Kamphcr Sean Campus, ANIOC., 1-14. | http://vnua.edu.vn/Điều tra thành phần côn trùng bắt mồi sâu hại đậu tương, một số đặc tính sinh học của loài Harpalus sinicus Hope (carabidae; coleoptera) vụ đông - xuân 2005 - 2006 tại Chương Mỹ - Hà Tây | Hoàng Thị Hằng;Trường cao đẳng Cộng đồng Hà Tây Hà Quang Hùng;Trường Đại học Nông nghiệp 1,Hà Nội | ||
| Xây dựng mô hình vườn nhân giống điều cung cấp chồi ghép bằng phương pháp ghép áp tại huyện Ea Soup - tỉnh Đăk Lăk | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | This research was carried out for 3 years to servey cashew planted in Ea Soup district and select good plant for building up asexual propagation technology. 202 good cashew plant were selected and estimated agronomic characteristics. After 18 months planting four clonal cashew lines as CH-1, SK-1, PN-1 and ES-196 showed the best growth, whereas the BO-1 and PN-1 gave the highest ability of supplying shoot. The rate of living seedling was the highest as approach graftaged using dormancy shoot than that using green shoot. | Cashew;Ea soup;graftaging;propagation;shoot. | [1] UBND huyện Ea Soup (2002). Niên giám thống kê qua các năm từ 1995 - 2002. [2] Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam (2001). Quy trình kỹ thuật nhân giống điều bằng phương pháp ghép chồi vạt ngọn và ném ngọn. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng mô hình vườn nhân giống điều cung cấp chồi ghép bằng phương pháp ghép áp tại huyện Ea Soup - tỉnh Đăk Lăk | Phạm Thanh Liêm;Sở Khoa học và Công nghệ Đăk Lăk. Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và Công nghệ Đăk Lăk. Trần Ngọc Duyên | ||
| Hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho tôm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | The recent rapid growth of the shrimp production in Vietnam has linked with negative impacts inducing environmental, socio-economic and food safety concerns. The problem has been compounded by disease outbreaks due to viral and bacterial pathogens. Use of drugs, particularly antibiotics in the shrimp rearing systems for control of diseases has become a major concern. In this context a study was undertaken to understand the pattern of antibiotics usage in Quang Ninh, a major shrimp farming province in the North. Thirty shrimp farms comprising the three types of farming systems, viz. extensive, semi-intensive and intensive (10 farms for each type), were investigated. Results revealed that at least 12 veterinary drugs containing 8 different antibiotics (ampicillin, streptomycin, oxytetracyclin, norfloxacin, enrofloxacin, oxolinic acid, rifamicin and phyto-antibiotic) were used by the farmers. Out of the 30 farms surveyed, 25 farms used veterinary drugs containing one or more of the 8 antibiotics as listed above. The most widely used antibiotics were norfloxacin, enrofloxacin, oxolinic acid (quinolon group). The drugs were sold by primary agents (agent I) and secondary agents (agent II). Most of the products were sold by the primary agents from Chinese companies (62.5%), the rest being other products produced by joint-ventures in Vietnam. The drugs were sold through two channels, either directly to farmers or through secondary agents. | Antibiotics;Shrimp production;Aquaculture;Quang Ninh province. | [1] Bộ Thủy sản (2002). Quyết định số 03/2002QD-BT5. Qui chế quản lý thuốc thú y và các hoá chất sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. [2] Bộ Thủy sản (2005). Phụ lục I và 11, Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ- BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 và Quyết định số 26/2005/QĐ-BT5 ngày 18/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. [3] Bộ Thủy sản (2006). Công điện của Bộ trưởng Bộ Thủy sân số: Ol/BTS-VP, ngày 12 tháng 9 năm 2006. [4] Bộ Thủy sản (2007). Thông tin kinh tế- Khoa học và Công nghệ Thủy sản - Thống kê xuất khẩu. Địa chỉ: http:Ịịwww.fistenetgov.vnịxuat nhapkha_u_eẬ. Truy cập ngày: 12/03/2007. [5] Holmstrom, K., Graslund, S., Wahlstrom, A., Poungshompoo, S., Bengtsson, B.E., Kautsky, N. (2003). Antibiotic use in shrimp farming and implications for environmental impacts and human health. International J . Food Scien Technol, 38, 255-266 [6] Le, TX., Munekage, Y. (2004). Residues of selected antibiotic in water and mud from shrimp ponds in mangrove areas in Vietnam. Inpress in Marine Pollution Bulletin. [7] NAFIQAVED (Cục quản lý chất lượng - An toàn Vệ sinh và thú y Thủy sản) (2005). Tổng kết hoạt động kiểm soát dư lượng. [8] Phạm Văn Tình (2003). Hiện trạng sử dụng kháng sinh, hoá chất và chếphẩm sinh học trong nuôi tôm ởViệt Nam. Khuyến ngư Việt Nam, số 4, 14-16. [9] Sở Thủy sản Quảng Ninh (2006). Báo cáo tổng kết tình hình nuôi trồng thủy sản. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng nuôi và sử dụng kháng sinh cho tôm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh | Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi- Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I Đặng Vũ Bình;Khoa Chăn nuôi- Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I Phạm Hồng Ngân;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp I Marie- Louise SCIPPO;Khoa Thú y- Đại học Liège- Vương quốc Bỉ Caroline DOUNY;Khoa Thú y- Đại học Liège- Vương quốc Bỉ Guy MAGHUIN-ROGISTER;Khoa Thú y- Đại học Liège- Vương quốc Bỉ Guy DEGAND;Khoa Thú y- Đại học Liège- Vương quốc Bỉ | ||
| Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ sung D, L-metionin và hcl-lyzin đến sức sản xuất của đàn gà Hyline Brown bố mẹ giai đoạn 27-40 tuần tuổi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | An experiment was conducted to observe the effect of low-protein diets supplemented with methionine and lysine on performance of Hyline Brown breeder hens during the period from 27th to 40th week of age. Three iso-energetic diets containing 17% (control), 16%, and 15% CP were used. Beside the content of CP, all the diets were formulated in such a way to satisfy the requirement of the essential amino acids to the standard set by the Commission of Farm Animal Nutrition, Czech Academy of Sciences. Results showed that the low-protein diets supplemented with methionine and lysine had no significant effect on laying rate, egg production, egg weight and egg quality of the hens (P>0.05). There were no significant differences in hatchability and percentage of supplemented with methionine and lysine significantly affected the hatching rate. There were no significant differences in hatching rate between the control group and the group fed with the 16% CP diet (P>0.05), but the difference in the parameter between the control and the group fed with 15% CP diet were significant (P<0.05). There were no significant differences in feed conversion ratio (FCR) per 10 hatchable eggs among the three groups (P>0.05), but the low-protein diets reduced the cost of feed/10 hatchable eggs by 1.9% and 2.8%, respectively, in comparison with the control (P<0.05). | Low-protein diet;breeder hens;methionine;lysine;hatchability. | [1] CAZV, Komise Vyzivy Hospodarskych Zvirat (1993). “Potreba Zivin a tabulky výzivnne hodnoty krmiv pro drubez”, Brno, Stt. 14. [2] Degussa (1996). The amino acid composition of feedstufts, Degussa Feed Additives. [3] Dang Thai Hai and Blaha, ] . (1998). “Eftect of low - protein diets With supplementation of essential amino acids on broiler chicken performance”, Agricultura Tropica et Subtropica, 31, pp. 109 - 116. [4] Nguyễn Phúc Hưng (2003). Sử dụng khẩu phần protein thájỹ được bổ sung một số axit amin không thay thế cho gà thịt,Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. [5] Fort, M.; Hucl J. (1998). “Výkrm roasterových kohoưtư pri snizenem obsahư dưsikatých látek v krmne' smesi ”, Krmivárství. 1/98, str. 30. [6] Kociova Z.; Koci S.; Horovsky S. (1992). Nizkobielkovinová výziva stredne tezkých nosnic v prvom a drưhom cycle znásky, Krmívárství a sluzby 1-2/1992. Odborovy Mesicnik - Pecky a Ivanka Pri Dunaji. [7] Lã Văn Kính, Trần Văn Liễu, Ta Văn Tính (1997). Nghiên cưu khẩu phần protein tháp được cán bằng amino acid cho gà để trúng thịt và gà để trưng thương phái/n, Báo cáo khoa học CNTY, 1996 1997, Phần chăn nuôi gia cầm, Trang 254 - 265. [8] Bùi Đức Lũng, Vũ Duy Giảng, Hoàng Văn Tiễn, Bùi Văn Chính (1995). Thức ăn và dinh dưỡng gia súc, Giáo trình cao học nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Đỗ Văn Quang, Nguyễn Thị Lễ, Nguyễn Thị Viễn (1997). “Nghiên cưu bổ sưng D,L metiomin vào khẩu | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp được bổ sung D, L-metionin và hcl-lyzin đến sức sản xuất của đàn gà Hyline Brown bố mẹ giai đoạn 27-40 tuần tuổi | Đặng Thái Hải;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Lâm nghiêp 1, Hà Nội | ||
| Nghiên cứu thử nghiệm ương nuôi cá chép giống tại trại cá Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | Experiments were carried out at the Fish Farm of Hanoi Agricultural University (HAU) in order to evaluate the potential capacity in culturing common carp for training purposes of the university. The crossbred common carp V1 at two stages of age, 1 - 49 and 64 - 109 days old, was cultured in two respective ponds, K1 and K2, with two kinds of mixed feed which contained ME and crude protein of 3,230 kcal/kg and 31.5%; 3,088 kcal/kg and 27.34 %, respectively. The followings were observed: weight and length of fish; feed conversion ratio (FCR); percentage of survival; temperature and and pH level of pond water. The results observed after 109 days of culturing showed that average weights of fish were 31.93 ± 1.36 and 36.00 ± 3.20 g/piece; average lengths of fish were 12.01 ± 0.25 and 13.04 ± 0.57 cm; percentages of survival were 95 and 97 %; and, FCRs were 1.03 and 1.01, respectively. The growth rates and FCRs were all lower than the reference ones of the Vietnamese fisheries industry. This study showed both advantage and disadvantage of the HAU’s Fish Farm. | Common carp;culturing;fish pond. | [1] Nguyễn Đức Hội (1999). Bài giăng quẩn lý chất lượng môi trường nước, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 - Bắc Ninh. [2] Đỗ Đoàn Hiệp và Nguyễn Hữu Thọ (2004). Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Nhà xuất bản LĐXH. [3] Tiêu chuẩn ngành (1998). Quy trình nuôi cá chép VI thương phẩm 28 TCNIZ3- 1998. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu thử nghiệm ương nuôi cá chép giống tại trại cá Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội | Võ Quý Hoan;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Nông nghiệp 1 Đặng Thúy Nhung;Khoa chăn nuôi Thủy sản, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc nuôi tại Thanh Hoá | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp);Đại học Hồng Đức | 2 | 2007 | vi | A survey was carried out in Thanh Hoa province to investigate the prevalence of diarrhea syndrome in exotic lean pigs for 4 years from 2003 to 2006. Results showed that: (i) The breed did not affect the incidence of diarrhea syndrome: 23.02% for CA breed, 23.62% for C22 breed, 21.96% for commercial pigs. (ii) The incidence decreased when the age increased: 40.13% for 1-21 day-old piglets, 20.7% for 22-60 day-old growing pigs, and 12.95% for pigs older than 60 days. (iii) The season greatly affected the incidence: 26.15% for the Winter-Spring season, and 22.33% for the Summer-Autumn season. (iv) The ecological zone had a great effect, especially for 1-21 day-old piglets, the incidence being 42.30% for the low lands and 39.64% for the coastal areas. (v) Pigs kept on plank floor were less affected compared to those kept on ground floor: 41.69% and 28.92% for 1-21 day-old piglets, 21.67% and 15.16% for 22-60 day-old growing pigs, respectively. | Diarrhea syndrome;exotic lean pigs;prevalence. | [1] Lê Minh Chí (1995). Bệnh tiêu cháy gia súc. Tài liệu tập huấn của cục Thú y, tr. 16 18. [2] Phạm Khắc Hiếu (1998). Stress trong đới sông con người và vật nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội [3] Sử An Ninh (1993). Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, ẩm độ thich hop phòng bệnh lợn con phán trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa CNTY (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.48. [4] Hoàng Văn Tuấn (1998). Bước đầu tìm hiểu một số nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lọn hưởng nạc tại trại lợn Yên Định và biện pháp phòng trị. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Viện thú y, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc nuôi tại Thanh Hoá | Trương Quang;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp 1 Tô Thị Phượng;Đại học Hồng Đức Trương Hà Thái;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn thường gặp trong các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn Độ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | Several common aerobic bacteria were isolated from selected tissues of healthy major carps (Labeo rohita) kept in ponds, lakes and lagoons in the Red River Delta. Ten samples each of muscle, liver, spleen, kidneys, gills, and intestine of healthy major carp were investigated for common bacteria. Seven kinds of bacteria, viz. Salmonella sp., Aeromonas sp., Pseudomonas sp., Bacillus subtilis, Staphylococcus sp., Streptococcus sp., and Proteus vulgaris were found. All of the found bacteria were detected in the intestine, whereas only two to five kinds were found in the other tissues. Aeromonas sp. was found in all of the six selected tissues; Salmonella sp. and Proteus vulgaris were detected only in the intestine; Streptococcus sp. was found in all the tissues, except muscle. The total number of colony forming units (CFU) per gram was highest in the intestine and lowest in muscle, being 142,800*102 and 0.6*102 , respectively. | Bacteria;major carp;labeo rohita;tissue | [1] Austin D. and Austin D.A (1999). Bacterial fish pathogens: disease of farmed and wild. Spinger-Praxis publishing, [2] Bùi Quang Tề, Bệnh của động vật thủy sản. NXB LĐXH, 1997. [3] Carter G.R, Chengappa M.M, Roberts A.W (1995). Essential of veterinary microbiology. Copyright 1995 Wiliams and Winkins, Rose Tree Corporate center Building 2 1400 North Providence Rd, Suite 5025 Media PA, 1963. [4] Eldar,A.Bejerano,Y.and Bercovier,H (1994). Streptococcus sp shiloi and Streptococcus sp difficiele: Two new Streptococcus species causing a meningoencephalitis in fish. [5] Frerichs G.N. and Millar S.D. (1993). Insonation& Identification of fish bacterial pathogen, Institute of Aquaculture, University of Stirling, Scottland. 2043. A Waverly Company. [6] Indrani Karunasagar and I Karunasagar (1994). Bacterial study of Epizootic. Ulcerative Syndrome in Indian. [7] Hà Ký, Bùi Quang Tể, Nguyễn Văn Thành (1992). Chẩn đoán và phòng trị một số bệnh tôm cá. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [8] Kiều Hữu Ảnh, Nguyễn Tự Thành (1985). Vi sinh vật học của các nguồn nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật. Người soạn G.Rheinheimer. [9] Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Ty, Dương Đức Tiến (1981). Vi sinh vật học (tập 1 và 2), NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. [10] Nguyễn Đức Hội (2001). Quản lý chất lượng nước trong môi trường thủy sản. Bộ Thủy sản. [11] Nguyễn Ngọc Nhiên (1992). Số tay thí nghiệm bệnh cá vi sinh. Bộ Thủy sản. Người soạn J .A. Plumb và P.R. Bowser. [12] Ronald J.Roberts (1998). Epizzotic Ulcerative Syndrome, Fish Health section, Thailand. | http://vnua.edu.vn/Xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn thường gặp trong các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn Độ | Chu Đức Thắng;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp 1. | ||
| Mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái ngoại với hội chứng tiêu chảy lợn con đang bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng, trị | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | A survey was carried out on 1272 piglets from 107 sows with metritis and 1202 piglets from 100 normal sows in several farms in the Red River Delta. Results showed that there was a positive correlation between metritis in the sow and diarrhea syndrome in piglets, the infection incidence of diarrhea syndrome in piglets from metritis sows being 68.01%, ranging from 54.11% to 81.46%. Combination of treatment of metritis in sows and diarrhea syndrome in piglets was highly effective, reducing the treatment period and the incidence of piglets reaffected with the diarrhea syndrome. Using 0.7ml Han-Prost subcutaneous injection combined with uterine flushing with 200ml of lugol 0.1% after 24 h of farrowing was effective in preventing metritis in sows and diarrhea syndrome in piglets. | Diarrhea syndrome;Piglets;Exotic sows;Metritis;Treatment;Prevention | [1] Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997). Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 141-144 [2] Gustafson, G. Bakstrom and L.E. Edgrist (1986). Treatment of bovỉn pyometra With prostaglandỉanơt. An evaluation of a field study. Second course on technical management A.I. progammes. Swedish University of Agricutural Sciences. Uppsala Sweden, pp. 235-239. [3] Trương Lăng, Xuân Giao (2002). Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn. NXB Lao động Xã hội. Hà Nội, tr. 37 [4] Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã (2004). Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc gia cầm. NXB Lao động Xã hội, Hà Nội, tr. 36-39 [5] Lê Trần Tiến (2006). N ghỉện cứu sự hiện đổi các chỉ tiêu lâm sàng và phí lâm sàng vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nôi. | http://vnua.edu.vn/Mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái ngoại với hội chứng tiêu chảy lợn con đang bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng, trị | Nguyễn Văn Thanh;Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Kiến thức bản địa trong canh tác trên đất dốc của người dân xã Thượng Hà - Bảo Yên - Lào Cai | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | Recently, indigenous knowledge has adapted local conditions from generation to generation and it’s understanding is highly considered to develop the appropriate farming system. Therefore, the purpose of this research is to investigate indigenous knowledge of Thuong Ha people, Bao Yen district, Lao Cai province. The methodologies were applied such as field surveys, interviews farmers, participatory analysis, synthesis and comparison. The results show that indigenous knowledge of Thuong Ha people in their traditional shifting cultivation is very diversified, profound and suitable to farming conditions of upland areas. For instance, for protecting soils, local people have many experiences in developing farming calendar, soil erosion control, crop rotation, field plot selections, forest plantation. The findings reveal that new technology and economic development should be based on indigenous knowledge for livelihood sustainability in the uplands. | indigenous knowledge;uplands;Thuong Ha commune;Lao Cai;Vietnam | [1] Cục Khuyến nông và Khuyến làm (1998). Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia (PRA ) trong hoạt động khuyên nông, khuyên làm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 50- 75. [2] D. Michael Warren (1995). Sử dụng hiện thưc địa phương cổ truyền trong phát triển nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, page 7-25. [3] Thái Phiên, Nguyễn Tử Siem (1998). Canh tác bền vũng trên đất dốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, page 80-100. [4] Trần Đức Viên (1996). Canh tác nương rẫy với ván đề môi trường và phát triển nông nghiệp bền vũng trên đất đốc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [5] Walker, D H; Thapa, B and Sinclair, F L. (1995). Incorporation of indigenoưs knowledge and perspectives in agroforestzy development. Part One: Review of methods and their application. Agroforestry Systems, 30: 235-248. | http://vnua.edu.vn/Kiến thức bản địa trong canh tác trên đất dốc của người dân xã Thượng Hà - Bảo Yên - Lào Cai | Trần Sỹ Hải;Viện Nông hoá thổ nhưỡng Nguyễn Hữu Thành;Khoa Đất & Môi trường, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Canh tác nương rẫy và vấn đề an ninh lương thực của các dân tộc miền núi: trường hợp nghiên cứu tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | A multidisciplinary group of researchers has been organized to study shifting cultivation and food security of minority peoples in the uplands of Northern Vietnam. A case study was conducted in two villages of Thai and Khomu people in Ky Son district, Nghe An province from 14 to 24 January 2007. Results of the study showed that diversity of income sources in shifting cultivation plays a very important role in ensuring food security for minority peoples. Food security depends on the way people exploit natural resources. The study also pointed out close relations between various natural resources, and that people had to understand these relations if they wanted to exploit these resources sustainably. | Shifting cultivation;food security;minority peoples;income sources;natural resources;Ky Son district | Trần Đức Viên, Lê Mạnh Giang (1996). Xôi mòn trong canh tác nương rẫy, trường hợp nghiên cứu ở Đà Bắc, Hoà Bình. Trong: Trần Đức Viên, Phạm Chí Thành (chủ biên). Nông nghiệp trên đất dốc- thách thức và tiềm năng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 312-313. | http://vnua.edu.vn/Canh tác nương rẫy và vấn đề an ninh lương thực của các dân tộc miền núi: trường hợp nghiên cứu tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An | Trần Danh Thin;Khoa Đất & Môi trường, Đại học Nông nghiệp 1. | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn thủy điện vừa và nhỏ đến chế độ vận hành của lưới điện phân phối các vùng nông thôn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | In the future, energy sources such as: solar power, wind power, mini and micro hydro-power plants... will play a more and more important role in the liberalized electricity market. It should have a significant influence on the power flow, voltage profile and the power quality. Rural areas of Vietnam have height potentiality of mini and micro hydro-power plants with power 1 MW to 30 MW. However there are still few researches on the influence of mini and micro hydro-power plants on the distribution network. This requires a suitable tool to analyze the influence of such technologies on the distribution system. This paper presents an algorithm and a method to determine the optimal open points of loops, analyses and selects the proper modes of operation as well as investigates the influence of mini and micro hydro-power plants on the distribution network in rural areas. | Distribution network;mini and micro hydro-power;network reconfiguration | [1] Trương Việt Anh (2004). Hệ chuyên gia mờ vận hành hệ thống điện phân phối. Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, trang 65-82. [2] Trần Bách (2005). Lưới điện và hệ thống diện, tập I. Nxb Khoa học kỹ thuật, trang 70-85. [3] Belmans. R., Vu Van.T, Van Dommelen D.M., Driesen J. (2004). Impact of large scale distributed and unpredictable generation on voltage and angle stability of transmission system, CIGRE General Meeting, pp. 1-8. [4] Nguyễn Đăng Diễn, Lê Công Doanh (2004). Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010 có xét đến 2015. Đề án cấp Bộ Công nghiệp, trang 20-28. [5] Nguyễn Huy Hoạch (2005). Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ toàn quốc. Công ty tư vấn xây dụng Điện 1, trang 5-30. [6] Pai M. A. (1989). Energy function analysis for power system stability, Kluwer Academic Publishers, pp. 619 - 624. [7] Rubin Taleski, Dragoslav Rajieie (1997). Distribution network reconfiguration for energy loss reduction; IEEE Transactions on Power Systems, Vol.12, No.1, pp. 398 - 406. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn thủy điện vừa và nhỏ đến chế độ vận hành của lưới điện phân phối các vùng nông thôn | Trịnh Trọng Chưởng;Khoa Hệ thống điện, Đại học Công nghiệp Hà Nội | ||
| Ứng dụng Matlab giải mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | [1] The application of Matlab (Matrix - Laboratory) helps students as well as electric technical staff solve electric problems quickly, accurately; especially for electric circuit which has a large number of nodes and branches. The use of matrix to illustrate basic system of equations: Branch currents, round currents, potential nots... are important basis for analysing Matlab - used electric circuit by computers. Based on research into theory of algebraic matrix, circuit structure and application of Matlab software, we have established algorithm and programming software to solve electric circuit problems, using basic methods: branch current, round current, potential node. The program try run successfully and produced results similar to those of manual calculation, while saved a lot of time. We hope this article will help many people, especially Electric Engineering students to solve electric problems quickly and effectively. | Branch circuits;round circuits;potential nodes;matrix. | [1] Nguyễn Hoài Sơn và cộng sự (2000), Ứng dụng Matlab trong tính toán kỹ thuật. NXB Đại học quốc gia TP HỒ Chí Minh. [2] Nguyễn Bình Thành và cộng sự (1972), C ơ sở lý thuyẻì mạch, quyếh ] . NXB Đại học | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng Matlab giải mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập | Nguyễn Thị Hiền;Khoa Cơ điện, Đại học Nông nghiệp 1 Ngô Thị Tuyến;Khoa Cơ điện, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Mô hình hoá kinh tế nông hộ ở miền Bắc: Mô hình cân bằng cung cầu trong hộ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | The use of mathematical models to describe the interactions of variables is useful in modern management. In this paper, a ‘mixed’ model combining a household model and a form of spatial equilibrium model into a modelling framework is developed. In addition, the nature of agriculture is such that household farms operate and are constrained by their location within a village. Therefore, a significant point is that modelling household farms so as to analyse the effects of changing policies needs to account for the spatial links between farms in relation to land, labour, inputs and produce when considered in a village context. Simulations were carried out to illustrate the effect of changes in land restrictions and the price of live pigs on the farm households. Using this approach, the model can be expanded to include other activities of the household such as credit policy, land consolidation, and prices of production inputs. | Modeling;equilibrium;household economics. | [1] Ban chỉ đạo Trung ương Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản (2006). Báo cáo sơ bộ kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006. Hà Nội tháng 12/2006. [2] Ellis, F. (1998). Peasant Economics: Farm Households and Agrarian Development, 2nd edition, Cambridge University Press. [3] Hung, Pham Van and MacAulay, T. G. (2006). Land transactions in the north of Vietnam: a modelling approach. A contributed paper to the Conference of the International Association of Agricultural Economists, Gold Coast, Australia, 12-18 August 2006. Available online at AgEcon Search, http://agecon.lib.umn.edu/. [4] Hung, Pham Van and T. Gordon MacAulay and Sally P. Marsh (2006). ‘Modelling Vietnamese households: an economic model of land transactions in a village context’, in Gordon MacAulay, Sally Marsh and Pham Van Hung (eds.), Agricultural Development and Land Policy in Vietnam, ACIAR, Chapter 10, pp. 201-220. [5] LINDO Systems Inc. (2003). What's Best! User's Manual, LINDO Systems, Inc. Moore, L. J., Lee, S. M. and Taylor III, B. W. (1993). Management Science, 4th edition, Allyn and Bacon, Massachusetts. [6] Winston, W. L. (1994). Operations Research: Applications and Algorithms, Duxbury Press, Wadsworth Inc., California. | http://vnua.edu.vn/Mô hình hoá kinh tế nông hộ ở miền Bắc: Mô hình cân bằng cung cầu trong hộ | Phạm Văn Hùng;Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của trang trại nuôi trồng thủy sản ở Trà Vinh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2007 | vi | Applied with the leverage theory of Eugene F. Brigham (1991), the study analyses capital structure of fishery farms in Tra Vinh province. With a sample of 310 farms, the results show that land value contributed the largest part of fishery farm’s capital, followed by loans. Debt ratio of higher than 40% was found in about 30% of farms. The results also consistent with the leverage theory in the sense that farms with higher debt ratio faces higher risk, especially for those with debt ratio of higher 80%. Regression analysis also shows that some socio-economic variables can have impact on fishery farm’s capital structure, which has been found in other several studies in the world | Capital structure;operation leverage;support leverage;operation risk;fishery | [1] Aleksandr Subbotin (2005). Farm and the Financial Market: Russian Farm Performance, Access to Credit and Government support. Basis Brief, Collaborative Research Support Program, N.38. [2] Ani L.Katchova (2005). Factors Affecting Farm Credit Use. Agricultural Finance Review 65. [3] Nguyễn Tú Anh và Nguyễn Thu Thủy (2005). Các cơ sở lý luận cơ bán để nghiên cứu và lựa chọn cơ cấu vỏn doanh nghiệp. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 324- Tháng 5/2005 [4] Hoàng Trọng, Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS . NXB Thống kê. [5] Nghị quyết của Chính phủ số 03/2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 về kinh tế trang trại. Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam. [6] Nguyen, Tran Dinh Khoi (2006). Capital structure in small and medium-sized enterprises: the case of Vietnam. Asian Economic Bulletin. [7] Maire Nurmet, Jüri Roots & Ruud Huirne (2001). Farm sector capital structure indicators in Estonia. ISBN 978-92-990038-0-0, IFMA. [8] Parikshit Ghosh, Dilip Mookherjee & Debraj Ray (1999). Credit Ration in Developing Countries: An Overview of the Theory. A Reader in Development Economics, London: Blackwell (2000). [9] Robert A. Collins and Larry S. Karp (1995). Static vs. Dynamic Models of Proprietary Capital Structure: Discussion and Preliminary Empirical Evidence. Agricultural and Finance Review vol 55, 1995. [10] Soren Svendsen (2002). The significance of Financial Leverage in the Agricultural sector. Farm Management. Proceedings of NJF Seminar No 345, October 2002. [11] Nguyễn Thu Thủy (2005). Các nhân tố quyết định sự lựa chọn cơ cầu vốn tại một số nước Asean. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Số 327-Tháng 8/2005. [12] UBND tỉnh Trà Vinh. Quyết định số 57/2001/QĐ-UBT ngày 08 tháng 10 năm 2001, Ban hành Qui định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. | http://vnua.edu.vn/Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của trang trại nuôi trồng thủy sản ở Trà Vinh | Trần Ái Kết;Khoa Kinh tế & QTKD, Đại học Cần Thơ | ||
| Một số biện pháp cải thiện mã quả xoài tròn và xoài Hôi Yên Châu | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Tron and Hoi are the two special local mango cultivars of Yen Chau district, Son la province. They are well-known over the country for their quality and flavor. The mango enterprise has become an important source of income to local growers. However, with traditional extensive cultivation local growers often produced fruits of poor external quality. Consequently, fruits were sold at very low price (1500 - 3000 VND for one kg). To improve the fruit appearance and yields of these cultivars premature fruit included bagging and artificial fruit ripening were tested in two experiments conducted in 4 homestead mango orchards in Vieng Lan and Chieng Pan Communes during the 1st half of 2006. The data of the experiments showed that bagging significantly reduced disease and pest infection, improved fruit weight and yields and also fruit appearance compared with un bagged fruits. Artificial ripening of bagged fruits by dipping of green mature fruits into the 0.4% solution of Ethrel during 20 minutes made fruit ripe faster with better external quality, at the same time reduced weight loss and percentage of spoiled fruits during ripening. These cultural practices can be offered to the local growers for partial improvement of the external fruit quality of Tron and Hoi mangos. | Hoi - Tron mango cultivars;pre-harvest bagging;thinning;Yen Chau. | [1] Phạm Thị Hương (2004). ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa và bao quả đến sinh trưởng, năng suất và mã quả xoài trồng ở xã Sập Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNN I Hà Nội, tập II, Số 5, 2004. tr. 324-328. [2] Phạm Thị Hương, Trịnh Thị Mai Dung (2006). Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu. Tạp chí KHKTNN trường ĐHNNI Hà Nội, tập 4 Số 1/2006, tr. 3-7. | http://vnua.edu.vn/Một số biện pháp cải thiện mã quả xoài tròn và xoài Hôi Yên Châu | Phạm Thị Hương;Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa tại huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | The experiment was carried out in Tinh Gia breeding farm at Phuc Tho district, Ha Tay province to determine the affection of the Nitrogen levels (N) on the growth, development and yield of the rice cultivar N18 in autumn cropping season of 2005. The plants were applied with different nitrogen fertilizer levels (0; 50; 100; 150; 200 and 250 kg N per ha) with the same base of farmyard manure (5 ton per ha), P2O5 (90kg per ha) and K2O (90kg per ha). The experiment was laid in Randomized Complete Block design (RCB) with 3 replications, plot size of 18m2 . The results showed that all the growth characters viz., leaf area index (LAI), dry mater accumulation, yield components and grain yield of the plant were highly affected as increasing N fertilizer levels. It was found that N fertilizer applied at the rate of 150 kg per ha gave the highest grain yield (5.53 ton per ha). However the economic effect of N under this treatment (9.1 kg grain per 1 kg nitrogen) was lower than under the treatment 100 kg N per ha (9.2) | Grain yield;nitrogen;N18 cultivar;rice plant,. | [1] Bộ NN & PTNT (2004). Quy phạm khảo nghiệm giống lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Bộ (1999). Bôn phân cân đối và hợp lý cho cây trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Như Hà (2006). Nghiên cứu mức phân bón và mật độ cấy thích hợp cho lúa chịu hạn tại Hà Giang. Tạp chí KHKTNN. trường ĐHNN 1; Số 4+5/2006. Trang 135-138. [4] Nguyễn Thuỷ Trọng (2000). Nghiên cứu xác định yếu tố dinh dưỡng da lượng hạn chế năng suất lúa và công thức bón phân hợp lý cho lúa tại huyện Lâm Thao, Phú Thọ. Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp. [5] Kwanchai.A.Gomez and Arturo A. Gomez (1986). Statistical procedures for Agricultural research. Second Edition 1986 [6] Võ Minh Kha (1995). Bước đi và giải pháp để thực hiện hệ thống cây trồng phối hợp cân đối tiến tới nông nghiệp bền vững ở Việt nam đến năm 2000. Hội thảo quốc gia về chiến lược phân bón với đặc điểm đất Việt Nam; Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa tại huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây | Nguyễn Thị Lan;Khoa Nông học, Trường ĐH Nông nghiệp I Đỗ Thị Hường;Khoa Nông học, Trường ĐH Nông nghiệp I Nguyễn Văn Thái;Khoa Nông học, Trường ĐH Nông nghiệp I | ||
| Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và chất lượng ngô rau trên đất Gia Lâm, Hà nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Recently, baby corn has become a kind of the fresh vegetable and developed by farmers on large area. In order to identify the reaction of baby corn varieties against are different season of sowing in the spring 2006, the experience layout by RCB with four times of replication in two seasons. The first season sown on 22, January and the second sown on 14, April 2006. Results showed that growth duration of the second season is shorter and plant height is higher comparing with first seasons. Diseases and insects damaged more strongly in first because of the warm temperatures high relative humidity condition this time favor their reproduction. Yield and yield components in the second season obtained higher with all four varieties and the SG22 variety got the highest yield. Harvest time is very important to the quality of baby corn ear. If harvesting late 3 days, the product’s value will lose. Analysis interaction between genotype and environment indicates that some characteristics and traits of baby corn react very lose with environment factors. SG 22 variety is the most stable across environments among four varieties. The least stable characteristics and traits are growth, plant height and yield. And quality characteristics as ear length and diameter are quite sability. | Baby corn;effective;ear quality;genotype;environment;interaction;reaction | [1] Carol A. Miles, and Leslie Zenz (1998). Baby corn production and marketing, Washington State University Extension, 360 NW North St., Chehalis, WA 98532 [2] Đặng Thị Dung (2003). Thành phần sáu hại ngô vụ xuân 2001, tại Gia Lâm, Hà Nội và một số đặc điểm sinh thái học của sâu cuốn lá ngô Mythhỉmna loreyỉ (Duponchel)(Noctuidae Lepidoptera), Tạp chí KHKT NN, Trường Đại học Nông nghiệp 1, tập 1, số 1, tr 20-23. [3] C.Epinat-Le Signor, S. Dousse, J. Lorgeou, J.- B. Denis, R. Bonhomme, P. Caroloe and A. Charcosset (2001). Interpretation of Genotype × Environment Interactions for Early Maize Hybrids over 12 Years, Crop Science 41:663-669. [4] C. Giauffret, J. Lothrop, D. Dorvillez, B. Gouesnard and M. Derieux (2000). Genotype × Environment Interactions in Maize Hybrids from Temperate or Highland Tropical Origin, Crop Science 40:1004-1012. [5] Galinat, W.C. (1985). Whole earay corn, a new way to eat corn. Proc. Northeast Corn Improvement Conf. 22-27. [6] Jiedong Testing Zone Hongan Food Co., 2005, Frozen Cut Baby Corns, http://chinahafood.en.alibaba.com [7] Kotch,R.S., J.H.Murphy, M. D. Orzollech, and P.A. Ferrtti (1995). Factors affecting the production of baby corn. J. of Veg.Crop Prod., Vol 1(1): 19-28 [8] Matthew D. Kleinhenz and Brenda Schult (2001). Genotype and Growing Location Effects on se- and sh2-type Bicolor Sweet Corn Crop Yield and Ear and Kernel Traits in Ohio in 2001, Department of Horticulture and Crop Science, The Ohio State University [9] Oregon State University, (2002). For information on baby corn from Washington State University, see Baby Corn Production, Commercial Vegetale production Guides, Publishing by Oregon State University [10] Phạm Đông Quảng, Phạm Thị Tài, Lê Quý Tường, Nguyễn Quốc Lý (2005). 575 giống cây trồng nông nghiệp mới. NXB Nông nghiệp, tr 175. [11] Rodrigues and et al. (2004). Evaluation of seven prolific baby corn S2 families for hybrids production. Bragantia, Vol.63, no.1, p.31-38. ISSN 0006-8705. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và chất lượng ngô rau trên đất Gia Lâm, Hà nội | Vũ Văn Liết;Khoa Nông học, Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội Phạm Văn Toán;Khoa Nông học, Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội | ||
| Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật Bamin đến chất lượng không khí chuồng nuôi lợn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | The microbiological product Bamix was diluted in water at the rate of 1:200, 1:150 and 1:100. Every three day, the solution was sprayed with amount of one liter per square meter onto the floor of pigpens where F1 pigs at 2.5 to 3.0 months old being cultured. The results showed that the dilution at the rate of 1:100 gave the most effective, due to the reduce in all H2S, NH3 and CO2 concentration in a range of 8.40-45.46, 8.72 - 50.29 and 4.46 -14.16%, respectively. | Air composition;bamix;effective;pigpen | [1] Lại Thị Cúc, Đỗ Ngọc Hoè (2001). Đánh giá chất lượng môi trường không khi và đất ở một số hộ chăn nuôi thuộc ngoại thành Hà Nội . Kết quả nghiên cứu KH-KT Khoa Chăn nuôi- Thú y. Nhà xuất bản nông nghiệp, tr. 106-107 [2] Đỗ Ngọc Hoè (1994). Bài giảng thực tập vệ sinh thú y. Khoa Chăn nuôi- Thú y, Trường ĐHNNI- Hà Nội, tr.3-16. [3] Lê Hồng Mặn, Bùi Đức Lũng (2003). Thức ăn và nuôi dưỡng lọn. Nhà xuất bản Nông nghiệp. [4] Viện Công nghệ sinh học (2005). Hướng dẫn sử dụng chế phẩm Bamix. ĐH Nông nghiệp 1 - Hà Nội. tr. 1-3 [5] Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường (1993). Thường quy kỹ thuật. Bộ Y tế. T.456-460, 464-466, 475-479. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật Bamin đến chất lượng không khí chuồng nuôi lợn | Lại Thị Cúc;Khoa Chăn nuôi Thú Y, Đại học Nông nghiệp I Trần Văn Quyên;Khoa Chăn nuôi Thú Y, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Chuẩn hóa phương pháp sàng lọc định tính kiểm soát tồn dư kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc động vật theo Qui định số 2002/657/EC | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | To answer the increasing social request in results of analysis in certain fields such as the environment, the agro-alimentary, the pharmaceutics and the medico-lega domain, it is necessary to be able to guarantee the liability and the traceability of the provided results. Theaccuracy and the agreement of the results of analyses coming from intra and inter-laboratories comparisons are depending not only of the quality of the laboratory and the qualification of staff, but also of the validation of the methods used. According to the scope of the method of analyses, various parameters have to be validated. To meet the performances criteria of analytic methods (in the field of residues and contaminants in food) described in the European Legislation, the CRL (Community Reference Laboratory) of FougÌres (France) wrote guidelines and recommendations to validate screening methods. The objective of this review is to provide to the reader definitions, validation principles and the parameters of performance of analytical methods in general, and recommendations in the case of the validation of a screening method for the control of antibiotic residues in food of animal origin according to the European Commission Decision 2002/657/EC. | analytical validation;screening method;antibiotic residue. | [1] EEC, 2002, Commission Decision of 12 August 2002 implementing Council Directive 96/23/EC concerning the performance of analytical methods and the interpretation of results. Official Journal of the European Communities, L 221, P. 8-36. ISO/CEI 17025: 2005 Mai 2005 General requirements for the competence of testing and calibration laboratories [2] Foster D. McClure (1990) Design and analysis of qualitative collaborative studies: Minimum collaborative program. J.Assoc. off. Anal. Chem. Vol. 73 No. 6. [3] Gaudin V., Maris P., Fuselier R., Ribouchon JL., Cadieu N., Rault A. (2004). Validation of a microbiological method: the STAR protocol, a five-plate test, for the screening of antibiotic residues in milk, Food Add. & Contaminants, 21, 5, 422-433. [4] Jardy, A.; Vial, J.; MÐnier I. Analysis 1997, 25, 106-111. [5] Vial, J.; MÐnier, I; Jardy, A.; Anger, P.; Brun, A.; Burbaud, L. (1998). J. Chromatogr. B, 708, 131-143. | http://vnua.edu.vn/Chuẩn hóa phương pháp sàng lọc định tính kiểm soát tồn dư kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc động vật theo Qui định số 2002/657/EC | Phạm Kim Đăng;Khoa Chăn nuôi- Thuỷ sản, Trường ĐH Nông nghiệp 1 Marie-Louise Scippo;Phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm có nguồn gốc động vật, Bộ môn khoa học thực phẩm, Khoa Thú y, Đại học Liège, Vương quốc Bỉ Guy Degand;Phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm có nguồn gốc động vật, Bộ môn khoa học thực phẩm, Khoa Thú y, Đại học Liège, Vương quốc Bỉ Caroline Douny;Phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm có nguồn gốc động vật, Bộ môn khoa học thực phẩm, Khoa Thú y, Đại học Liège, Vương quốc Bỉ Guy Maghuin-Rogiste;Phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm có nguồn gốc động vật, Bộ môn khoa học thực phẩm, Khoa Thú y, Đại học Liège, Vương quốc Bỉ | ||
| Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | The experiment was conducted on 10 pigs of each stocks as Landrace, Yorkshire and their F1 hybrid (Landrace xYorkshire) for estimating growth, carcass characteristics and meat quality at Phulam animal breeding centre, Hatay animal breeding company. All the experimental pigs showed quite high rate of growth and good meat quality with the ADG value of Landrace, Yorkshire and F1(LY) was 710.56; 664.84 and 685.31 g and the FCR was 2.91; 3.07 and 2.83 kg, respectively. The percentage of lean meat of Landrace, Yorkshire and F1(LY) stock was estimated to be 56.17; 53.86 and 55.35%, respectively. The meat quality was good with drop loss and the color of (L* ), pH45 and pH24. | Carcass characteristics;pig;growth;meat quality. | [1] Branscheid W., Komender P., Oster A., Sack E. Und Fewson D. (1987). Untersuchungen zur objektive Ermittlung des Muskelfleischanteils l von Schweinehaelften. Zuchtungskunde 59 (3) 210 - 220. [2] Channon. H.A., Payne. A.M., Warner. R.D. (2003). Effect of stun duration and current level applied during head to back and head only electrial stunning of pigs on pork quality compared wit pigs stunned With Co2. Meat Science 65, 1325-1333. [3] Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc (2003). Khảo sát khả năng F sinh trưởng, cho thịt của hai tổ hợp lai Fl(LY) và Fl(YL). Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 3, 282- 283. [4] Erp-van der Kooij. E.V., Kuijper. A.H., van Eerdenburg. F.J.C.M., Tielen. M.] .M. (2003). Coping characteristics and performance in fattening pigs. Li vestock Production Science 84, 31-38. [5] Phan Xuân Hảo (2002). Xác định một số chỉ tiêu về sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của lợn Landrace và Yorkshire có các kiểu gen halothan khác nhau. Luận án liên sỹ nông nghiệp, Hà Nội, 2002. [6] Kapelanski W., Bocian M., Kapelanska J., Hammermeister A., Grajewska S. X (1998), “Evaluating meat quality in pigs With P inheritance”. Animal Breeding Abstracts, 66(12), ref., 8324 [7] Kuhn.G.,Kanitz. E., Tuchuscherer.M., Numberg.G., Hartung.M., Ender.K., Rehfeldt.C. (2004). Growth and carcass quality of offspring in response to porcine somatotropin (pST) treatment of sows during early pregnancy. Livestock Production Sience 85, 103-112. [8] Latorre.M.A., Lazaro. R., Gracia.M.l., Nieto.M., Mateos. G.G. (2003). Effect of sex and terminal site genotype on performance, carcass characteristics, and meat quality of pigs slaughtered at 117 kg body weight. Meat Science 65, 1369-1377. [9] Maria Kyla-Pụhu, Marita Rúuunen, Rita Kivikari, Eero Puolanne (2004), “The buffering câpcity of porcine muscles”. Meat Science 67, 578-593. [10] Ovilo. C., Fernandez. A., Rodriguez. M.C., Nieto.M., Silio.L. (2006). Assosition of MC4R gene variants with growth, fatnetss, carcass composition and meat and fat quality traits in heavy pigs. Meat Science 73, 42 47. [11] Phùng Thị Văn, Hoàng Hương Trà, Lê Thị Kim Ngọc, Trương Hữu Dũng (2001). Nghiên cứu khả năng cho thịt của lọn lai giữa hai giống Landrace Yorkshire, giữa 3 giống Landrace Yorkshire >< Duroc và ảnh hưởng của 2 chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc > 52%. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999-2000, Phần chăn nuôi gia súc, Tp Hồ Chí Minh, 207-219. [12] Urbanczyk J., Hanczakowska E., Swiatkiewic M. (2000), “Effect of P boars on fattening and slaughter traits and on blood biochemical indices in pigs”. Animal Breeding Abstracts, 68 (12), ref., 7536 [13] Warner. R. D., Kauffman. R.G., & Greaser. M.L. (1997). Muscle protein changes post mortem in relation to pork quality traits. Meat Science 45(3), 339 - 352. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 | Phạm Xuân Hảo;Khoa chăn nuôi Thủy sản, ĐH Nông nghiệp 1 | ||
| Phân biệt sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui và H.pumilio với các loại sán lá khác sử dụng chỉ thị ITS-2 (internal transcribed spacer) | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Haplorchis spp are tiny trematodes can be found in the small intestines of various definitive hosts such as human, birds, cats, dogs and rats. Human and other definitive hosts are infected by eating raw freshwater fishes containing encysted metacercariae. Haplorchis spp. is not easy to discriminate from other trematodes due to their minute size, similar morphology of eggs, cercaria, metacercaria and adult worm. A molecular method, for the first time in Vietnam, was applied to identify H. pumilio and H. taichui based on amplification of ITS-2 using forward primer, 3SF: 5’ GGTACCGGTGGATCACTCGGCTCGTG-3’ and reverse primer BD2R: 5'- TATGCTTAAATTCAGCGGGT-3-BD2R) with annealing at 50oC in the polymerase chain reaction (PCR) and sequencing for analyzing the nucleotide composition. Samples including adult worm and metacercariae were collected on human and fish in NamDinh province, Vietnam and Bangkok, Thailand. The length of ITS-2 specific for H. taichui is 446bp; and for H. pumilio is 290bp. ITS-2 sequence in H. taichui was found longer than that in H. pumilio, due to the insertion of 154 nucleotides between nucleotide 198 and 352. There was high identity rate (99- 100%) of nucleotides in the ITS-2 gene in H. taichui and H. pumilii of Vietnamese and Thai collected sample, respectively. | Haplorchis spp;H. taichui;H. pumilio;PCR;identity. | [1] Ando, K.; Sathithaworn, P.; Nuchjungreed, C.; Tesana, S.; Srisawangwong, T.; Limviroj, W. and Chinzei, Y. (2001). Nucleotide sequence of mitochondrial CO I and ribosomal ITS-2 genes of Opisthochis viverrini in Northeast Thailand. Southeast Asian J Trop Med Public Health 2001; 32: 17 22. [2] Bowles J, Blair D, McManus DP (1995). A molecular phylogeny of the human schistosomes. Mol Phylogenet Evol 4: 103-109. [3] Cheng, T. C. (1974). General parasitology. New York: Academic Press, 1974. Dzikowski, R.; Levy, M. G.; Poore, M. F.; Flowers, J. R. and Paperna, I. (2004). Use of rDNA polymorphism for identification of Heterophyidae infecting freshwater fishes. Dis Aquat Org 2004; 59: 35-41. [4]Kumar, S., Tamura, K., Nei M. (2004). MEGA3: Integrated Software for Molecular Evolutionary Genetics Analysis and Sequence Alignment. Briefings in Bioinformatics 5, 150-163. [5] Le T.H., N. V. Chuong, N. V. De, P. Sithitharworn, N. B. Nga, T. N. Trung, L. K. Thuan (2003). Report on molecular analysis of Opisthorchis viverrini collected from Phu Yen province. Proceedings of National Conference on Molecular Biology and Biochemistry, Hanoi (22-24.10.2003). [6] Le, T.H., Blair, D. and McManus, D.P. (2002). Mitochondrial genomes of parasitic flatworms. Trends Parasitol, 18: 206-213. [7] Nicholas, K.B. and H.B. Nicholas (1999). GeneDoc: a tool for editting and annotating multiple sequence alignments. Distributed by authors. [8] Pear, J. C. (1964). A revision of the subfamily Haplorchinae Looss, 1899 (Trematoda: Heterophyidae). Parasitology 1964; 54: 601-76. [9] Pearson, J. C. and C. K. Ow-Yang (1982). New species of Haplorchis from Southeast Asia, together with keys to the Haplorchis - group of Heterophyid trematodes of the region. Southeast Asia J. Trop. Med. Pub. Health, 13: 53-60. [10] Tesana S., Srisawangwonk T., Kaekes S., Sithithaworn P., Kanla P., Arunyanart C. (1991). Eggshell morphology of the small eggs of human trematodes in Thailand. Southeast Asian J Trop Med Public Health 1991; 22: 631-6. [11] Yamaguti S. (1958). Systema Helminthum. Vol I. The dignetic trematodes of vertebrates Part 1 & II. New York: Inter cience Publishers, 1958: 1575 pp. | http://vnua.edu.vn/Phân biệt sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui và H.pumilio với các loại sán lá khác sử dụng chỉ thị ITS-2 (internal transcribed spacer) | Kim Văn Vạn;Khoa Chăn nuôi - Thuỷ sản, Trường ĐH Nông nghiệp 1|Khoa Bệnh học Thú Y, Trường ĐH Thú Y và Nông nghiệp Đan Mạch. Lê Thanh Hòa;Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Bích Ngọc;Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyễn Thị Tuyết Nhung;Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Anders Dalgaard;Khoa Bệnh học Thú Y, Trường ĐH Thú Y và Nông nghiệp Đan Mạch. | ||
| Điều tra, đánh giá sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Kon Tum province with area of 9614.5 km2 belongs to high mountainous area of Northern part of Central highland. The mountainous area with slope of more than 150 occupies 40% of natural area, has plateau topography with the elevation from 1100 to 1300m ASL. The population includes 15 ethnic groups. The most populous group is Se Dang, Ba Na but the least populous one is De Trieng, Brau, Giarai, and Roman. The average population identity is 38 capita per km2 . Water resource is quite abundant. The average total annual rainfall is 2050 mm or 19.7x109 m3 . It is often not enough water for living or agriculture in dry season. The surface water flow in rivers reaches 16x109 m3 (507 m3 /s), in which from 70 to 80% of annual flow concentrates in flooding season (June, July-October, November) but only 20 to 30% is for dry season. This is the reason for excessiveness water in flooding season but lack of water in dry season. It can be said that water demand is only 10% of surface water resource in most of time and is from 20 to 30% of total surface water in February, March, and December. Drought is often severe in dry season, especially in place without irrigation system. Water demand forecast for 2010 will be from 1.24 to 2.06 times more than current demand. It needs to restore and improve current irrigation handiworks and build more irrigation handiworks, hydroelectric projects along rivers, streams to regulate water resource and create electricity. Furthermore, it needs to implement other solutions in exploitation, utilization, and protect water resources with sustainable development view. | estimation;flow;hydroelectric;irrigation;water demand. | [1] Cục thống kê tỉnh Kon Tum (2004). Niên giám thống kê từ năm 2001 đến 2004 tỉnh Kon Tum. Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Tây Nguyên (2004). Số liệu các trạm khí tượng thuỷ văn trong tỉnh Kon Tum và khu vực lân cận từ năm 1977 đến năm 2004 [2] Trung tâm Tiêu chuẩn chất lượng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truồng (2002). Tuyển tập 31 tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về môi trường bắt buộc áp dụng, theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Hà Nội. [3] Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Kon Tum (2002). Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Kon Tum đến năm 2010, Kon Tum. [4] Trần Thanh Xuân và cs (2003). Đánh giá điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, tài nguyên nước, quy hoạch phát triển, sử dụng nước và bậc thang thuỷ điện trong lưu vực sông Sẻ San, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Điều tra, đánh giá sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên | Vũ Quang An;Sở Tài nguyên và Môi trường. Nguyễn Quang Học;Khoa đất và môi trường, Đại học Lâm nghiệp 1, Hà Nội. | ||
| Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất ở một số địa phương Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | This study focused on the change of land using structure and suggested solutions for emerged problems of socio-economic development in Vietnam. The case studies in Tuson, ChiLinh, MeoVac and NinhGiang Districts showed that the change of land use structure according to local socio-economic and natural conditions could not only improve commercial agricultural production but also be a basis for shaping sustainable agro-ecosystem. However, almost the models of commercial farm were spontaneous and lacking of comprehensive planning. This could lead difficulties in managing production organization and disorder of territorial structure. The solutions for these problems were make comprehensive policies, strengthen land use management, and improve living standard of local farmers whose were recovered | Land use structure;change;policy | [1] Bộ Tài nguyên Môi trường (2005). Báo cáo tình hình sử dụng đất nông nghiệp xây dụng các KCN và đời sống người dân có đất bị thu hồi. Hà Nội tháng 01/2005. [2] Bộ Tài nguyên Môi trường (2005). Báo cáo tổng kết thực hiện mô hình CĐCCSDĐ phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Hà Nội tháng 12/2005. [3] Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2005). Báo cáo CĐCCSDĐ huyện Từ Sơn. [4] Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hà Giang (2005). Báo cáo CĐCCSDĐ huyện Mèo Vạc. [6] UBND huyện Chí Linh- Hải Dương (2006) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Chí Linh. [7] UBND huyện Ninh Giang- Hải Duong (2006) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Ninh Giang. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất ở một số địa phương Việt Nam | Vũ Thị Bình;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật đa chức năng và hiệu quả của loại phân này bón cho cây lạc xuân trên đất bạc màu Hiệp Hòa - Bắc Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Multifunctional biological fertilizer is proven to meet Vietnamese standard (TCVN.134B, 1996) and its quality can be remained up to 5 months after production. The experimental result showed that the all growth parameters of spring ground peanut viz., germination rate, plant height and nitrogen fixing rate, number of roots were increased as applying the fertilizer. In Spring cropping season, the yield of groundnut was from 0.41 to 0.56 and from 0.28 to 0.43 ton per ha under the fertilizer condition higher than that under both the control conditions applied with NPK and only manure. The fertilizer was also proven to be more cost - effective than both mineral fertilizer (NPK) or manure. The high effectiveness of the fertilizer might be due to the interacting effects among useful microorganisms such as nitrogen fixing microorganisms, organic transforming microorganisms, photosynthesis stimulating microorganisms etc... | biological fertilizer;groundnut;microorganisms;spring season;yield. | [1] Báo cáo tổng kết để tài cấp nhà nước, mà số KHCN 02 -06 A,B. (1998, 2000). Nghiên cứu tổ hợp vi sinh vật hữu ích để làm giống sản xuất phân hữu cơ hỗn hợp bón cho cây trồng. Hà Nội. [2] Báo cáo tổng kết để tài cấp Nhà nước KC 04 04 (2005). Nghiên cứu quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật đa chức năng bón cho cây trồng, Hà Nội. [3] Báo cáo tổng kết để tài cấp Bộ (2006). Tái chế tàn dư thực vật trên đồng ruộng thành phân hữu cơ vi sinh bón cho cây trồng [4] Uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng (1996). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 134B-96. | http://vnua.edu.vn/Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật đa chức năng và hiệu quả của loại phân này bón cho cây lạc xuân trên đất bạc màu Hiệp Hòa - Bắc Giang | Nguyễn Xuân Thành;Khoa Đất & Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp I Ninh Minh Phương;Khoa Đất & Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp I Nguyễn Thế Bình;Khoa Đất & Môi trường, Trường ĐH Nông nghiệp I | ||
| Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2010 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | DakNong is a mountainous province in the south - west region of high land. The objective of this study is to arrange place for population in DakNong province. The popular method was used in the study. The results showed that 23.756 households with 98.532 peoples need to be placed in Dak Nong province to 2010. Also from the result, the effective policy was suggested for population place arrangement. | arrangement;Dak Nong;place;population | [1] Cục thống kê tỉnh Đăk Nông (2004). Niên giám thống kê tỉnh Đăk N ông năm 2000 2004, tỉnh Đăk Nông. [2] UBND tỉnh Đăk Lăk (1999). Phương án phân bố lao động dân cư các huyện phía Nam tỉnh Đak Lak, Báo cáo, Đăk Lăk. [3] UBND tỉnh Đăk Nông (2004). Quy hoah phát trỉếh kinh tẻ’xđ hội tỉnh Đak Nông đẻh năm 2010 và tầm nhìn 2020, Báo cáo, Đăk Nông. [4] Phân viện Quy hoạch và Thiết kê Nông nghiệp miền Trung (2005). Thuyết minh bản đổ đất tỉnh Đăk Nông, Báo cáo, Nha Trang. | http://vnua.edu.vn/Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2010 | Phạm Thế Trịnh;Sở Khoa học và công nghệ Đăk Lăk Y Ghi Niê;Sở Khoa học và công nghệ Đăk Lăk | ||
| Các tham số ổn địnhtrong chọn giống cây trồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Stability in performance is one of the most desirable properties of a genotype to be released as a variety for wide cultivation. This study was reviewed some statistical method for estimate phenotye stability used in plant breeding from the previuos papers. The Eberhart and Russel’s model of stability have been described in (1) and (2) and recent developments of this model have been presented by Weikai Yan (4) using software Ggebiplot (5). | Stability analysis;environmental index;plant breeding. | [1] Eberhart S. A. and Russel W. A. (1966). Stability parameters for comparing varieties. Crop Sci 6:36 - 40. [2] Finlay K. W. and Wilinson G. N. (1963) The Analysis of adaptation in a plant breeding programme Aust J agri Res 14: 742 - 754. [3] Hanson W.D. (1970). Genotypic Stability Theor Appl Genet 40: 226-231 [4] Perkins J.M. and Jinks J.L. (1968). Environmental and genotype- environmental components of variability Heredity 19: 237- 245 [5] Weikai Yan (2001). GGEbiplot A windows application for Graphical Analysis of multienvironmental trial data and other types of two way data. Agronomy Journal 93:1111-1118. [6] Weikai Yan. Software Ggebiplot. (B¶n Beta Ggebiplot trªn m¹ng t¹i ®Þa chØ w.w.w.ggebiplot.com). [7] Lin.C.S., Binns. M. R, Lefkovitch.L. P. (1986). Stability analysis, where do we stand Crop Science Vol 26 896-900. | http://vnua.edu.vn/Các tham số ổn địnhtrong chọn giống cây trồng | Nguyễn Đình Hiền;Trường Đại học Nông nghiệp 1 Lê Quý Kha;Viện nghiên cứu ngô | ||
| Ảnh hưởng của lương khô bổ sung bột rau ngót, bột dịch nấm men bia thủy phân đến sức khỏe bộ đội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | This study was conducted to estimate the dry provisions added dry sauropus powder and powdered brewer’s yeast hydrolysate on the health characters of the soldiers. It was found that the complex production increase most health parameters viz.,body index, cardionary and blood characters. In the extreme conditions after 7 days using dry provisions there were no significant defferent in metal functional indices between the treated people and the control ones. | Brewer’s yeast hydrolysate;dry provisions;sauropus;soldier’s health. | [1] Nguyễn Văn Lục (2005). Bước đẩu nghiên cứu bổ sung thực phẩm chức năng trong sản xuất lương khô chất lượng cao. Luận văn thạc sĩ khoa học. Đại học Bách khoa Hà Nội. [2] Phạm Tử Dương, Nguyễn Thế Trạch (2004). Hằng số sỉnh lý học, NXB Y học. [3] Phan Thị Kim, Bùi Minh Đức (2002). Thực phẩm, thực phẩm chức năng an toàn và sức khoẻ bền vững, NXB Y học. [4] Phạm Thị Tố (1999). Nghiên cứu khu hệ nấm mốc nhiễm trong qúa trình sản xuất, bảo quân lương khô và các biện pháp phòng trừ, Luận án Tiến sỹ Sinh học. [5] Tu Giay (1998). Food and Nutrition experiences during the war year in Viet Nam, Asian pacific, J. C. Muti, page 94 - 95. [6] Trương Thị Hoà (2004). Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng cho trẻ em, Báo cáo khoa học Đề tài hợp tác phát triển KH & CN giữa Việt Nam & Thái Lan, Mã số 09/2002fflĐ-QHQT. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của lương khô bổ sung bột rau ngót, bột dịch nấm men bia thủy phân đến sức khỏe bộ đội | Nguyễn Văn Lục;Khoa Chế biến nông sản thực phẩm, Cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang Phạm Thị Tố;Nguyên Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm quân nhu - Tổng cục Hậu cần | ||
| Mô hình tính toán các thông số giới hạn trong hệ thống băng tải ống | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | During the design process of the pipe conveyors, until now we have to use a number of experimental data for critical parameters. That limits our activities in the design of many pipe conveyor systems in practice. Through this paper, the author would like to introduce some simple numerical models for critical parameter’s calculation, which are already verified with experimental data. These formulas will help us to complete a design process for different systems pipe conveyor | critical parameter;numerical model;pipe conveyor | [1] Maton A.E.(2000). Turbular Pipe Conveyor Design using a standard fabric belt, Bulk Solids Handling Journal, Vol.20, No: 1, pp. 57-65. [2] Loeffler F.J. (2000). Pipe/Tube Conveyors - A Modern Method of Bulk Materials Transport, Bulk Solids Handling Journal, Vol.20, No:4, pp. 112-119. [3] Wachter D. (1990). Innovative Handling of Tailings using the Pipe Conveyor System, Bulk Solids Handling Journal, Vol.10, No:3, pp. 86-95. [4] Nguyễn Thanh Nam (2004). Nghiên cứu triển khai thiết kế chế tạo băng tải ống, Báo cáo nghiệm thu đề tài NCKH cấp thành phố HCM. | http://vnua.edu.vn/Mô hình tính toán các thông số giới hạn trong hệ thống băng tải ống | Nguyễn Thanh Nam;Khoa Cơ khí, Đại học Bách khoa TP HCM Hoàng Đức Liên;Khoa Cơ - Điện, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Tình hình thực hiện qui trình sản xuất rau an toàn ở xã Vân Nội, huyện Đông Anh, ngoại thành Hà nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2007 | vi | Based on the surveying of safe vegetable growing in 51households in VanNoi commune, Dong Anh district, Hanoi suburb, the article provides the information about the fertilizer and pesticide utilizing for safe vegetable production. The utilized amounts have been compared with the technological standard to assess it’s impact on the vegetable quality. The quality control is one of the reasons influencing the vegetable quality was also analyzed. According to analyze of the current situation of input use, some recommendations was also given to strengthen the safe vegetable production in Hanoi. | production technology;quality control;safe vegetable | [1] Laurent Dini (2002). Quản lý chất lượng vệ sinh trong phấn phối rau ở Hà Nội, (Luận văn thạc sỹ khoa học “Phát triển nông nghiệp nhiệt đới”), Viện Nghiên cứu rau quả, năm 2002 [2] Bạch Quốc Mạnh, Lakner Zoltan, Hajdu Istvanne (2000). Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và tiêu thu thực phẩm-Một số kinh nghiệm của các nước phát triển, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm số 7/2000, tr.320-332 [3] Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (2000). Quyết định của Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường Hà Nội về việc ban hành chính thức qui trình sản xuất rau an toàn, Hà Nội 21/12/2000. [4] Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2004). Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau an toàn [5] Đào Duy Tám (2004). Thực trạng và giải pháp đấy mạnh sản xuất sản xuất và tiêu thu rau an toàn trên địa bàn Hà Nội (luận văn Thạc sĩ), Hà Nội. [6] Trần Khắc Thi & cs. (2003). Tóm tắt báo cáo tổng kết để tài “Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ đểxấy dụng mô hình sản xuất rau quanh năm với chất lượng cao, an toàn thực phẩm (Mã số 01,C-05/08-2002-2), Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Tình hình thực hiện qui trình sản xuất rau an toàn ở xã Vân Nội, huyện Đông Anh, ngoại thành Hà nội | Bùi Thị Gia;Khoa Kinh tế& PT NT, Trường ĐH Nông nghiệp 1 | ||
| Khả năng phát triển quần thể của nhện bắt mồi Amblyseius victoriensis Womersley, một loài thiên địch quan trọng của nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus Koch và bọ trĩ Thrips palmy Karny | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | The experiments were conducted in the laboratory to identify the main biological features of thenewly found important predatory mite Amblyseius victoriensis Womersley such as developmental time, intrinsic rate of natural increase, predation rate to carmine spider mite and thrips in vegetable at Hanoi region. The predatory mite was reared individually on bean leaf discs with diameter of 1.5 cm with surplus of carmine spider mites as prey from the egg to natural death. The predation rate was assessed by using different developmental stages of prey (30 eggs of the carmine spider mite or 10 larvae or 10 pupae of thrips) given to the predatory mite for 24 hours. Besides that, the growth of the predatory mite on 8 treatments with different ratio of females of the predatory and the carmine spider mites on young bean plants was observed at room condition. The results shown that the predatory mite developmental was 7.12 ± 0.31 days and 6.22 ± 0.29 days at 25oC and 30oC, respectively. Their intrinsic rate of natural increase was 0.247 at 25oC and 0.262 at 30oC. Total carmine spider mite eggs consumed in a whole life of one female predatory mite was very high (219.5 eggs/female). They also attacked all developmental stages of investigated thrip, Thrips palmy. In the experiment condition, the growth rate of population in the bean plant with different ratio of predatory and prey adult females was high, but they could control the carmine spider mite when this ratio was higher than 5%. In short, the predatory mite Amblyseius victoriensis Womersley was a promising important narural enemy for biological control of the carmine spider mite Tetranychus cinnabarinus Koch and the thrip Thrips palmy Karny in this region. | Predatory mite Amblyseius victoriensis;Carmine spider mite Tetranychus cinnabarinus;plant thrip Thrips palmy;population growth. | [1] Birch L.C., (1948). The intrinsic rate of natural increase on an insect population. The Journal of Animal Ecology 17 : 15-26. [2] Chant D.A. (1959). Phytoseiid mites. The Canadian Entomologist. [3] Nguyễn Vân Đình (2005). Sâu hại rau chủ yếu trồng trong nhà có mái che ở Lĩnh Nam. (Hoàng Mai và Đặng Xá (Gia Lâm) Hà Nội năm 2003-2004. Tạp chỉ BVTV, số 4: trang 5-11. [4] Nguyễn Vân Đình (2002). Nhện hại cây trồng và cách phòng chôh g. NXB Nông nghiệp. [5] Dinh N. Van. A. Janssen and M.W. Sabelis. (1988). Reproductire success of Amblyseius idaeus and A. anonymus on a diet of two - spotted spider mites. Experimental and applied acarology 4: 41 - 51. [6] Nguyễn Thị Kim Oanh. Nguyễn Vân Đình. Hà Quang Hùng và CTV. (2006). Nghiên cứu quy trình nhân nuôi nhện bắt mồi Amblyseius sp. (Phytoseiidae- Acarina), bọ xít bắt mồi (Orius sauteri) và khả năng ứng dụng chúng trong phòng trừ nhện, bọ trĩ, rệp hại rau, cam vùng Hà Nội và vùng phụ cận. Đề tài khoa học và công nghệ cája bộ. [7] Hà Quang Hùng, Yorn Try, Hà Thanh Hương (2005). Bọ trĩ hại cây trồng và biện pháp phòng trừ. NXB Nông nghiệp. Hà Nội. 58 trang [8] Leteren J.C. van (2005). IOBC internet book of biological control. WWW.IOBC.Global.org | http://vnua.edu.vn/Khả năng phát triển quần thể của nhện bắt mồi Amblyseius victoriensis Womersley, một loài thiên địch quan trọng của nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus Koch và bọ trĩ Thrips palmy Karny | Nguyễn Văn Đĩnh;Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Phạm Thị Hiếu;Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Phạm Vân Khánh;Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Nguyễn Đức Tùng;Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Lê Ngọc Anh; Hoàng Thị Kim Thoa;Cục Bảo vệ thực Vật | ||
| Tìm hiểu mức đạm thích hợp cho hai giống ngô nếp địa phương trong điều kiện không tưới và có tưới | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Our studied results showed that growth and yield of two local maize varieties (Khau Li On and Pooc Cu Lau) increased with nitrogen application level from 40 to 100 kg N/ha and reduced at 130 kg N/ha. In irrigated condition, local maize varieties yield the correlation between yield and nitrogen fertilizer applied is closer than in rainfed condition but nitrogen level in our experiment influence is unclear to VN2 maize variety. At level of 130 kg nitrogen per hectare had large difference yield in the irrigated and rainfed condition. Yield of Khau Li On variety in irrigated condition higher in rainfed condition is 13,28 quintal per hectare and Pooc Cu Lau is 14,73 quintal/ha. This indicated that in rainfed condition should be nitrogen application at maximum level is 100 kg N per hectare to open pollination local maize varieties | Open pollination;local maize variety;effective;nitrogen fertilizer;irrigated and rainfed condition | [1] Banjoko V.A., Moor J. (2003). "Effect of source, rate and method of nitrogen fertilizer application on maize yield in the savanna zone of south western Nigeria", Agrỉc. Res. Vol. 4 (1), pp. 19-25. [2] Camp C. R., E. J . Sadler, D. E. Evans and J. A. Millen (2000). Irrỉgatỉon and Nỉtrogen management With a sỉte-specỉfỉc Centre Pỉvot,, U.S.D.A. [3] David Beck, 2002. Maỉze, CIMMYT, lnt. [4] Dương Văn Sơn và Nguyễn Đức Lương (1996). "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô thụ phấn tự do và giống ngô lai có năng suất cao, có khả năng chống chịu hạn, khảo nghiệm so sánh giống ngô phục vụ sản xuất ngô ở các tỉnh miền núi phía Bắc", Kết quả nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giông ngô, giai đoạn 1991-1995, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 174-189. [5] Nguyễn Thế Hùng (2001). Ngô lai và kỹ thuật thâm canh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn Đăng Nghĩa (2000). Số tay sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, TP. HỒ Chí Minh. [7] Oad F. C., U.A. Buriroand S.K. Agha (2004).Effect of organỉc and ỉnorganỉc fertỉlỉzer on maỉze fodder production, Asian Journal of pland Sciences 3, 375- 377, 2004. [8] Tổng cục thống kê (2006). Số liệu thống kờ về diện tởch và sản lượng lương thực cú hat,Trần Hồng Uy, Mai Xuân Triệu và Lê Quý Kha (2001). "Kết quả điều tra xác định vùng và các điều kiện phát triển ngô thụ phấn tự do và ngô lai ở phía Bắc Việt Nam", Tổ chức Nông lương Liên Họp Quốc (FAO), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [9] Vũ Văn Liết, Đồng Huy Giới, (2006). "Thu thập nghiên cứu giống ngô địa phương tạo vật liệu chọn giống ngô chịu hạn cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam", Tạp chí KHKT Nông nghiệp, vol.4, No3, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Tìm hiểu mức đạm thích hợp cho hai giống ngô nếp địa phương trong điều kiện không tưới và có tưới | Nguyễn Thị Thu Hà;Trung tâm VAC,Đại học Lâm nghiệp 1 Vũ Văn Liêt;Trung tâm VAC,Đại học Lâm nghiệp 1 | ||
| Ảnh hưởng của gốc ghép Volkameriana nhân vô tính và hữu tính đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả của Cam đường canh trồng ở Gia Lâm, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Duong Canh (DC) mandarin is famous all over the country for its taste, flavor, seedlessness and late maturity. With nice appearance and harvest time close to the traditional New Year holiday it is often sold at highest price (3-5 times higher price compared with other citrus fruits). The grafts of Duong Canh mandarin on Pummelo (C. grandis Osbeck) was characterized by alternate bearing with unstable yield and short productive cycle. To make DC regular bearing and to avoid harmful effect caused by high ground water table Volka was tested as rootstock for DC mandarin. The results from the experiments showed that Volka propagated both by cutting and by seed had positive effects on growth habit and fruit setting of grafted DC. On the vegetatively propagated Volka rootstock DC had higher yield compared with that on sexually propagated Volka. The yield of 4-4,8 kg of fruit on 2-year - old trees was considered as a good yield for DC mandarin. | Volkameriana;Duong Canh mandarin;vegetatively and sexually propagated rootstock. | [1] Bùi Huy Kiểm (2000). N ghiện cứu một số đặc tính sinh học của các giông cam quýt ở vùng đồng bằng sông Hồng để phục vụ cho việc chọn tạo các giông tốt và yêu cầu thâm canh cao cây cam quýt. NXB Nông nghiệp, tr. 22, 58. [2] Trần Như Sơn (2004). Nghiên cứu sinh trường và phát triển đọt cành xuân, cành hè của giống cam Đường Canh ghép trên gốc ghép Volkameriana, Báo cáo tốt nghiệp, ĐHNNI, tr.20,48. [3] Hoàng Ngọc Thuận (1994). Một số kết quả nghiên cuú về gốc ghép nhân vô tính cho cam quýt ở vùng đồng bằng Sông Hồng. NXB Nông nghiệp, tr. 54-57. [4] Vongsalath, B. K (2005). N ghiện cứu tình hình sản xuất cây có múi ở các huyện ngoại thành Hà Nội và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất bưởi và quýt. Luận án tiện sĩ Nông nghiệp ĐHNNI, tr. 48-49, 106-111. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của gốc ghép Volkameriana nhân vô tính và hữu tính đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả của Cam đường canh trồng ở Gia Lâm, Hà Nội | Phạm Thị Hương;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Hiệu lực của phân lân và thời điểm (mùa) bón cho cà phê vối (Coffea canephora Pierre) kinh doanh trên đất bazan ở Tây Nguyên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Field experiment using 14 years-old coffee trees was carried out to study the efficiency of phosphate fertilizer. Double application of phosphate each year, in January-February of dry season and April-May of early rainy season was most effective in maintaining the phosphate availability in soil and total phosphorus in leaves. Moreover, double application reduced berry dropping by 7.28-7.50%. Combination super phosphate (SSP) and fused calcium magnesium phosphate (FMP) yielded higher and significant increase in phosphorus content in soil and leaves than any single application. It was concluded that phosphorus application, although did not affect the fruit volume, weight and bean weight but was positively increased yield. An addition of sulphur was recommended. | Coffea canephora Pierre;fused calcium magnesium phosphate (FMP);super phosphate (SSP);yield | [1] Lê Hồng Lịch (2005). Bôn phán cho cà phê Sổ tay phân bón - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa; NXB Nông nghiệp, trang 188. [2] Nguyễn Khả Hòa (1994). Lân với cây cà phê chè. NXB Nông nghiệp, trang 35. [3] Nguyễn Tri Chiêm (1995). Chuẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây cà phê để có cơ số bón phán hợp lý. Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học. Viện Nghiên cứu cà phê. [4] Tôn Nữ Tuấn Nam (1995). Thăm dò ảnh hưởng của yếu tố lưu huỳnh đến sinh trường và sản lượng cà phê qua các dạng và liều lượng N, K. Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học - Viện Nghiền cứu cà phê, trang 267. [5] Viện Thổ nhưỡng-Nông hoá (1998), Số tay phân tích Đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Nông nghiệp, trang 19-162; trang 450-458 | http://vnua.edu.vn/Hiệu lực của phân lân và thời điểm (mùa) bón cho cà phê vối (Coffea canephora Pierre) kinh doanh trên đất bazan ở Tây Nguyên | Lê Hồng Lịch;Trung tâm nghiên cứu đất Tây Nguyên Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Võ Kim Oanh;Trung tâm nghiên cứu đất Tây Nguyên Lê Minh Tuấn;Trung tâm nghiên cứu đất Tây Nguyên | ||
| Ảnh hưởng của phân lân đến độ ẩm đất, sinh trưởng và năng suất cà phê vối (Coffea canephora Pierre) trồng ở Tây Nguyên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Field and pot experiments were conducted to study the effect of phosphate fertilizer FMP for coffee in dry season. Phosphate fertilization appeared to be effective in retaining the humidity of soil for a longer time. With young 6 to 24 month old coffee trees, a rate of 100-200g phosphate FMP per pot (fused calcium magnesium phosphate) resulted in an increase of plant height by 6.6-7.2%, number of pair of branches by 8.2-9.6%, dry tree weight by 40.4-56.7% and root dry weight by 219.8-241.7% in comparison with the control (no phosphate application). Moreover, if dry period was extended for the treatment without or little phosphate (50g FMP) application, roots turned brown-yellow and leaves dried out. In productive coffee trees, phosphate application increased berry setting by 2.5-8.6% (22 days watering cycle) and by 3.5-9.3% (30 days watering cycle) compared with the control. To sustain growth and bean yield for coffee in productive stage, phosphate application at a rate of 100-200P2O5kg/ha has been recommended. | Coffee canephora Pierre;phosphate fertilization;soil humidity. | [1] Đoàn Triệu Nhạn, Hoàng Thanh Tiệm, Phan Quốc Sùng (1999). Cây cà phê Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.26 [2] Lệ Ngoc Báu (1995). Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp cung cấp nước và giữ ẩm cho cà phê - Kết quá 10 năm nghiên cứu khoa học - Viện Nghiên cứu cà phê, tr.162-190 [3] Lê Hồng Lịch (2005). Bôn phán cho cà phê Sổ tay phân bón - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa; Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.184-193. [4] Nguyễn Khả Hòa (1994). Lân với cây cà phê chè, Nhà xuất bản nông nghiệp, tr38. [5] Nguyễn Tử Siêm, Trần Khải (1996). Hóa học lân trong đất Việt Nam và vấn để phân lân, Tạp chí Khoa học đất, số 7, trang 92-97. [6] Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng (1987). Sinh lý thực vật, tập 1, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục. [7] Trần Kim Đồng, Nguyễn Quang Phổ và Lê Thị Hoa (1991). Giáo trình sinh lý cây trồng; Nhà xuất bản Đại học và Giáo duc chuyên nghiệp. [8] Trần Kông Tấu, Nguyễn Thị Dần (1984). Độ ẩm đất với cây trồng, NXB Nông nghiệp, tr. 103. [9] Võ Minh Kha (1996). Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của phân lân đến độ ẩm đất, sinh trưởng và năng suất cà phê vối (Coffea canephora Pierre) trồng ở Tây Nguyên | Lê Hồng Lịch; Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp 1 Lê Minh Tuấn; Võ Kim Oanh;Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên | ||
| Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ vi sinh MT đến sinh trưởng phát triển và năng suất đậu tương xuân - hè giống D140 trồng tại Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Effect of organic-microbial product on growth, development and yield of soybean cv D140 was investigated in a replicated field experiment at Hanoi Agricultural university. Each experiment is repeated three times. The organic microbial product MT showed a positive effect on vegetative stage of soybean cv. D140, i.e. an increase in stem high, leaf area, nodulation, and flower number. Application of 2.,0 kg and 2.,5 kg organic microbial product MT per square meter appeared most effective, resulting in the highest yield (23.36 – 23.74 quintal soybean seed per hectare), an increase by 12.8% and 13.0%, respectively, as compared with the control. | Organic microbial product;vegetative growth and seed yield | [1] Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lễ Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu (1996). Giáo trình cây công nghiệp. NXB Nông nghiệp. Trang 31-33. [2] Nguyễn Văn BỘ (1999). Bôn phán cân đối và hợp lý cho cây trồng. NXB Nông nghiệp. Trang 55-57. [3] Ngô Thế Dân, C. LL Gow DA (1999). Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và đậu để ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội. Trang 31-34. [4] Lê Văn Tri (1996). Phức họp hữu cơ vi sinh. NXB Nông nghiệp Hà Nội. Trang 62-66. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ vi sinh MT đến sinh trưởng phát triển và năng suất đậu tương xuân - hè giống D140 trồng tại Gia Lâm - Hà Nội | Nguyễn Thị Kim Thanh;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Seed-borne diseases can cause significant losses and reduced quality of seed of major crops in Viet Nam such as: rice, maize, soybean, peanut and vegetables. Seed samples were collected from several provinces in northern Viet Nam and screened for pathogens (ISTA, 1996). Fungal and bacterial seed borne pathogens were plated out, purified, and identified following standard methods (CABI, 2002; Ellis (1993); Mathur & Olga (2000). Twenty four species of seed-borne pathogens were found on rice seed in which there was 18 fungal species and 6 bacterial species. There was 12 fungal species on maize while it was 20 species on soybean. Results from peanut seed test indicated that there was 17 fungal species and 1 bacterial species. Several chemical fungicides (including Carbendazim 50WP, Tilt Supper 300EC, Daconil 75WP, Dithane M45 80WP and Rovral 50WP) and biological products (Tricoderma spp., garlic and onion extract) were also evaluated for seed treatments to control seed-borne pathogens. Primary results showed that all of them were good for controlling seed-born pathogens. | Seed-borne pathogen;fungy;bacteria;fungicide | [1] Nguyễn Văn Tuất (1997). Phương án chuẩn đoán, giám định nấm và vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng, NXb Nông nghiệp, Hà Nôi. [2] CABI (2000). Crop Protection Compedium, CAB International. [3] Bradbury, J.F. (1996). Guide to plant pathogenic bacteria, CAB International mycologycal Institute. [4] Ellis, M.B. (1993). Dematicius hyphomycetes - International mycological institute. [5] Mathur, S.B and Olga Kongsdal, (2000). Common Laboratory Seed Health testing methors for Detecting Fungi, DGISP Copenhagen Denmark. [6] Mew, T.V. Misra, J.K. (1994). A manual of rice seed health testing, Internationl rice research institute, Banos, Laguna, Philippine, 25 - 61, p.75- 99. [7] Ou S.H. (1985). Rice diseases, CAB, Kew. | http://vnua.edu.vn/Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ | Nguyễn Kim Ván;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Ngô Bích Hảo;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Văn Viễn;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Đỗ Tấn Dũng;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Ngô Thị Xuyên;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Đức Huy;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với lợn đực Duroc và Pietrain | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Two experiments were carried out at the swine exprimental farm of Hanoi Agricultural University and at the Northern swine breeding company to evaluate reproductive performances, growth rate and carcass quality of crosbreds using Duroc and PiÐtrain as boars mating with F1 (Landrace x Yorkshire). It was found that reproductive performance of PiÐtrain x F1 (Landrace x Yorkshire) was better than Duroc x F1 (Landrace x Yorkshire). The numbers of piglets born and weaned per litter were 10.76 and 9.46 for Px(LxY), 11.05 and 9.64 for Dx(LxY), respectively. The average piglet weight and litter weight at birth and at weaning were 1.42, 14.86, 7.39, 70.42 kg (at 28.81 days) for Px(LxY), 1.39, 14.42, 7.20, 69.71 kg (at 28.85 days) for Dx(LxY), respectively. After 4 months of rearing crosbreds Px(LxY) had a higher growth rate (628.86 g/day) compared to Dx(LxY) (609.11 g/day). The FCR was 3.00 and 3.05, respectively. Percentage of lean meat of Px(LxY) and Dx(LxY) was 65.73 and 61.78%, respectively. Backfat thickness of Px(LxY) was lower, but loin muscle area larger than those of Dx(LxY), which were no significant marker, respectively. Meat quality in terms of drip loss, L*, a*, pH1 value but had difference in b*, pH2 value at the longissimus dorsi and at the semimembranosus muscle was not significantly different between Px(LxY) and Dx(LxY). It was thus concluded that PiÐtrain boars could be used for good reproductive peformance and high lean meat in pig production in Vietnam. | Reproductive performance;growth rate;carcass quality;crosbreds;Landrace;yorkshire;Duroc;PiÐtrain. | [1] Barton-Gate P., Warriss P. D., Brown S. N. and Lambooij B. (1995). “Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter-methods of assessing meat quality”, Proceeding of the EUSeminar, Mariensee, 22-33. [2] Buczyncki J. T., Szulc K., Fajfer E., Panek A. (1998). “The results of crossbreeding Zlotniki WhitePolish LW sows with P, PPolish L or PZloniki Pied boar”, Animal Breeding Abstracts, 66(12), ref., 8317. [3] Grzeskowiak E., Bonzuta K., Strzelecki J. (2000). “Slaughter value and meat quality of carcasses of commercial fatteners from crossings of hybrid sows (Polish Large White x Polish Landrace) with Pietrain and Duroc boars”, Anim Breeding Abstracts, 68(8), ref., 4692. [4] Grzeskowiak E. (2000). “Sensory properties and texture parameters of meat and raw smoked loin of crossbreds from the crossing of (Polish Large White x Polish Landrace) sows and Hampshire and Pietrain boars”, Anim Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7522. [5] Kalashnikova G. (2000). “An evaluation of different variants of rotational crossbreeding in pigs”, Anim Breeding Abstracts, 68(9), ref., 5347. [6] Kuo C. C., Chu C. Y. (2003). “Quality characteritics of Chinese Sausages made from PSE pork”, Meat Sciennce, 64, 441-449. [7] Lenartowiez P., Kulisiewicz J. (1998). “effect of supplementing the died with feed lard on carcass meatiness and lipid composition of meat in pigs of different breed types”, Animal Breeding Abstracts, 66(12), ref., 8325. [8] Liu Xiaochun, Chen Bin, Shi Qishun (2000). “Effect of Duroc, Large White and Landrace crosses on growth and meat production traits”, Animal Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7529.Lyczynski A., Pospiech E., urbaniak M., [9] Bartkowiak., Rzosinska E., Szalata M., Medynski A. (2000), “Carcass value and meat quality of crossbreds pigs (Polish Large White x Polish Landrace) and (Polish Large White x Polish Landrace) x Pietrain”, Animal; Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7514. [10] Rothschild M. F., Bidanel J. P. (1998). “Biology and genetics of reproduction”, The genetics of the pig, Rothchild M. F. vµ Ruvinsky A., (Eds), CaB international, 313-344. [11] Urbanczyk J., Hanczakowska E., Swiatkiewic M. (2000). “Effect of P boars on fattening and slaughter traits and on blood biochemical indices in pigs”, Animal Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7536. [12] Statistical analysis system institute, SAS/STAT user guide, version 6, fourth edition. SAS institute Inc: Carry, NC, 1996, 846 pages. [13] Wuensch U., Niter G., Beryfelt U., Schueler L. (2000). “Genetic and economic evaluation of genetic improment schemes pigs, II: Comparison of selection strategies a three-way crossbreeding scheme”, Animal Breeding Abstracts, 68(8), ref., 4708. [14] Clinquart A. (2004). “instruction pour la mesure du pH dans la viande de porc”, DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-11. [15] Clinquart A (2004). “instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie”, DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-7. [16] Pascal Leroy, PrÐdÐric Farnir, Michel Georges (1995-1996). AmÐlioration gÐnÐtique des productions animales, DÐpartement de GÐnÐtique, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, Tom I, 123-150. Lengerken G. V., Pfeiffer H. (1987). “Stand und enhvieklungstendezen der anwendung von methoden zur erkennung der stressempfinddlichkeit und flieshqualitar beim schwein”, inter-symp, Zur schweinezucht, Leipzig, 172-179. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với lợn đực Duroc và Pietrain | Nguyễn Văn Thắng;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặng Vũ Bình;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội | ||
| Đáp ứng của đàn gà thịt COBB 500 với khẩu phần protein thấp được bổ sung một số axit amin không thay thế | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | An experiment was conducted with 180 male and 180 female Cobb-500 broilers to determine effects of low-protein diets supplemented with some essential amino acids on chicks’ performance. Except for CP content, all diets were isoenergetical and sufficient in EAA according to the standard of the Commission of Farm Animal Nutrition, Czech Academy of Sciences. Four combinations of diets with 21.66/18.79/17.50% CP; 20.04/18.79/17.50% CP; 20.04/17.69/17.50% CP and 20.04/16.25/17.50% CP were fed for three consecutive periods. Results showed no significant differences in weight gain of chicks of the same sex during 0-21 days of age (P>0.05). There was also no significant difference in weight gain of females during 0-40 days of age (P>0.05). However, the differences in weight gain of males fed 21.66/18.79/17.50% CP diets and 20.04/16.25/17.50% CP diets were significant (P0.05) on dressing percentage and muscle proportions if the issential amino acids were supplemented | Crude protein (CP), essential amino acids;broilers;weight gain;feed conversion ratio | [1] AWT (Arbeistgemeinschaft für Wirkstoffe in Tierernährung e. V.), (1988). Amino acids in Animal Nutrition. Boonstraβe 5, D-5300 Bonn 2: 41. [2] CAZV (1993). Potreba zivin a tabulky vyzivné hodnoty krmiv pro drubeze. Brno, str. 14. CSN 466 404, (1986). Kontrola uzitkovost drubeze, VUNM, Praha. CSN 467 092, (1989). Metody zkousení krmiv, VUNM, Praha. [3] Degussa (1996). The amino acid composition of feedstuffs. Degussa Feed Additives. Deschepper, K. and De Groote, G., (1995). Effect of dietary protein, essential and nonessential amino acids on the performance and carcass composition of male broiler chickens. British Poultry Science, 3: 229-245. [4] Kocí, S., (1991). Nízkobílkovinová vyziva hydiny s doplnkami aminokyselin – zootechnické, ekonomické a ekologické aspekty. Hydina, XXXIII (2) 117-128. [5] Leeson, S.; Caston, L. J. and Summer, J. D., (1988). Response of male and female broilers to diet protein. Canadian Journal of Animal Science, 68: 881- 889. [6] NRC, (1994). “Nutrient requirements of poultry”, 9th revised edition, National Academy Press Washington D. C., pp. 27. [7] Statgraphics (1991). Reference manual. Version 5.0 (STSC, USA). | http://vnua.edu.vn/Đáp ứng của đàn gà thịt COBB 500 với khẩu phần protein thấp được bổ sung một số axit amin không thay thế | Đặng Thái Hải | ||
| Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại trại cá Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | A survey on status of aquaculture in two years (2004-2005) at Hanoi Agricultural University (HAU) was conducted. Total fish farm covers an area of 15 ha, in which 14.8 ha are currently used for rearing fish (98.67%). The HAU fish culture farm is a small scale farm and employs a semi-intensive culture system. The fishes are a mixture of several species in a polyculture system, such as common carp, mud carp, silver carp, tilapia and grass carp. This system is suitable with semi-intensive culture system of fish farm of HAU. Natural grasses, vegetables, cereal grand, commercial feed, manure are often used by the fish farm. | small scale;semi-intensive culture system;polyculture system | [1] Đoàn Quang Sửu (2002). Kỹ thuật thông tin khoa học công nghệ thuỷ sản tháng 3/2002. [2] Phạm Tuyết Nhung (2004). Tình hình Nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam năm 2003. Thông tin khoa học cộng nghệ và kính tẻ’thuỷ săn sốó/2004 [3] Lê Văn Thắng, 2000. Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn cho cá, tôm. (Trường trung học thuỷ sản IV). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại trại cá Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội | Nguyễn Thị Lương Hồng;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp 1 Lê Văn Lãnh;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp 1 Lê Huỳnh Thanh Phương;Phòng QLKH & HTQT, Đại học Nông nghiệp 1 Đặng Thuý Nhung;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng gà nuôi theo phương thức công nghiệp | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | Three experiments were conducted to determine the effect of the laying time, broiler breeder age and two disinfectants (formaldehyde and ozone gas) for fumigation on egg hatchability. The breeds used were Ross 308, ISA White, ISA Brown and Luong Phuong. Results demonstrated significant influence of laying time, broiler breeder age and disinfectants on egg hatchability. All eggs laid between 8 am to 14 pm had a higher hatchability compared to those laid before and after that period of time. The lowest hatchability was recorded for the eggs laid before 6 am. The age of the hens influenced the hen – day production and hatching results. Egg production and hatchability were higher for hens between 30 and 40 weeks of age. Fumigation of hatching eggs with ozone gas resulted in higher hatchability compared to formaldehyde. | Eggs;broiler breeder age;formaldehyde;ozone gas;laying time;hatchabilit | [1] Calnek B.W., H. John Barnes, C. W. Beard, W. M. Reid and H. W. Yoder (1991). Diseases of Poultry, Ninth Edition – Iowa State University – USA. [2] David Sainsbury (1999). Poultry Health and Management, Blakwell Science. Lotte Ir van de Ven (2005). Maximising uniformity through top level hatchery practice – World Poultry: 16-18, 21(5) [3] Narushin V. G. and M.N. Romanov (2002). Egg physical characteristics and hachability – World’s Poultry Science Journal: 297-403, 58 (3) [4] Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Nguyễn Quí Khiêm (2004). Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm hình thái, khối lượng trứng đến tỷ lệ ấp nở của trứng gà Tam Hoàng. Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y. [5] Orlov M.V. (1974). Control biologico y la incubacion. Editorial Pueblo y Educacion. La Habana. [6] Stewart J. Ritchie and W. R. (Bill) Cox (2005). Canadian Poultry Consultands Ltd. Abbotsford, British Columbia, Canada. [7] Yang N. and R. S. RJiang (2005). Recent advances in breeding for quality chickens – World Poultry Science Journal : 373 – 381, 61 (3). | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng gà nuôi theo phương thức công nghiệp | Nguyễn Thị Mai;Khoa Chăn nuôi Thú Y, Đại học Nông nghiệp I Tôn Thất Sơn;Khoa Chăn nuôi Thú Y, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Ảnh hưởng của việc thay thế 50% gạo bằng bột ngô và ủ men đến khả năng sản xuất của lợn gột tại xã Cát Quế, Hoài Đức - Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | An experiment was conducted to investigate the effect of replacing rice by maize for piglets on Pig Got performance. One hundred and fifty commercial crossbred piglets of about 8.38 - 12.56 kg BW were randomly alloted to one of three diets and repeated in 5 households. The control diet was formulated using rice, rice bran cooked (diet 1). In the other diets, 50% of rice was replaced by maize cooked (diet 2) and 50% of rice was replaced by maize was replaced by maize fermented (diet 3). The experimental period was lengthened 45 days. Increasing dietary maize and fermented increased weight gain of piglets. Feed cost from piglets fed 50%, diet fermented was lower than piglets fed rice and rice bran. Replacing 50% of rice by maize and diet fermented were highly profitable. | Rice;maize;feed;fermentable, piglets. | [1] Gatel, F. (1993). Dietary factors affecting protein digestibility in pigs. Proceeding of the first international symposium on nitrogen flow in pig production and environmental consequeeeces. 8-11 June 1993. Netherlands. P. 70-89. [2] Genstat 5 committee, (1993). Genstat 5 release 3 reference manual. Clarendo Press Oxford, 796 pp. [3] Nguyễn Thị Lương Hồng, Bùi Quang Tuấn, Đặng Thuỷ Nhung (2001). Nghiên cứu xác định mức năng luong và protein thích họp cho lợn con sau cai sữa trong điều kiện thức ăn của miền Bắc, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa chắn nuôi thú y, Trường đại học ngông nghiệp 1, NXB nông nghiệp Hà Nội, tr. 15-19. [4] Nguyễn Văn Thắng (2001). Nghiên cứu sử dụng các chế phẩm EM trong phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lọn, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa chăn nuôi thú y, NXB nông nghiệp, tr. 139-143. [5] Nguyễn Khắc Tuấn (2001). Vi sinh vật và công nghệ vi sinh, Bài giảng dùng cho cao học, trường đại học nông nghiệp 1 Hà Nội, tr. 50-59. [6] Peters, D., N.T. Tinh and PN. Thach. (2002). Sweetpotato Root Silage for Efficient and Labor-saving Pig Raising in Vietnam.. AGGRIPA. Food and Ag ricultural Organization, Rome, p. 63-66. [7] Shingari, B. K., Jagjit Kauer., Sapra, K. L. (1987). “Phòng ngừa lây nhiễm E. Coli qua thức ăn” (Phạm Thị Ngọc dịch). Tạp chí KHKT thú y tập IV, số 1, tr. 86-88. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của việc thay thế 50% gạo bằng bột ngô và ủ men đến khả năng sản xuất của lợn gột tại xã Cát Quế, Hoài Đức - Hà Tây | Nguyễn Bá Mùi | ||
| Kết quả nghiên cứu thử nghiệm truyền máu cho chó nghiệp vụ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | A studiy was caried out on the four dog breeds, viz. Rottweiler, Dalmatian, German sheeper and Phu Quoc. Results showed that there was a compatibiltity (no agglutination) between serum of the recipient and erythrocytes of the donor at the first blood transfusion among dogs of the same breed or different breeds as well; however, agglutination (non-compatibility) was found if the same test was conducted after 21 days of blood transfusion. The physiological parameters such as body temperature, respiratory frequency, and blood pulse of the dogs were not significantly changed after blood transfusion. Although blood transfusion is an effective remedy to blood parasites, an agglutination test should be taken before any blood transfusion for dogs. | Dogs;blood transfusion;blood parasites | [1] Đỗ Đức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ (1977). Một số chỉ tiêu huyết học ở chó. Tập san khoa học, Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội, 1977. [2] Callan MB, Jones LT, Giger U (1995). Hemolytic transfusion reactions in dog an alloantibody to commom antigen. Ve! ỉntern Med, 1995 Jul - Agu; 9(4): 277- 9. [3] Gier U, Gelens CJ , Callan MB, Oakley DA (1995). A acute hemolytic transfusion reaction caused by dog erythrocyte anti genl . l incompatibility in a previously sensitized dog. ] Am Ve! Med Assoc, 1995 may; 206(9): 1358-62. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu thử nghiệm truyền máu cho chó nghiệp vụ | Nguyễn Văn Thanh;Khoa chăn nuôi Thú y, Đại học Lâm nghiệp 1 | ||
| Ảnh hưởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ tương được làm từ natri caseinat | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | The stability of sodium caseinate-stabilized oil/water emulsions that were produced from 0.1wt% sodium caseinate dispersed in 50 mM acetate buffer pH 6.0 and 20 wt% commercial sunflower oil was affected by calcium ion. Whether addition of calcium chloride after or before homogenization influenced the coalescence stability of the emulsions was investigated by measuring the time-dependent change in droplet size distribution. Under quiescent storage conditions at room temperature, CaCl2 added after or before emulsification resulted in bimodal droplet size distribution after 24 hours. When increasing the concentration of calcium chloride up to 20 mM before emulsification, the average droplet size markedly increased during homogenization and storage. On the other hand, the interfacial tension and interfacial modulus at the n-hexandecane/water interface were determined by automatic drop tensiometer. The experimental data that represented the interfacial tension and modulus depended on the concentration of calcium chloride. | Sodium caseinate;coalescence;interfacial tension;interfacial dilatation modulus | [1] Dalgleish, D.G. (1997). Adsorption of protein and the stability of emulsions. Trends in Food Science and Technology 8 (1), 1-6. [2] Dickinson, E. and Davies, E. (1999). Influence of ionic calcium on stability of sodium caseinate emulsions. Colloids and Surfaces B: Biointerfaces 12, 203-212 [3] Dickinson, E. and Golding, M. (1998). Influence of calcium ions on creaming and rheology of emulsions containing sodium caseinate. Colloids and Surfaces A. Physicochemical and engineering aspects 144, 167-177 [4] Mitidieri, F.E. and Wagner, J.R. (2002). Coalescence of O/W emulsions stabilized by whey and isolate soybean proteins. Influence of thermal denaturation, salt addition and competitive interfacial adsorption. Food Research International 35, 547-557 [5] Ye, A. and Singh, H. (2000). Influence of calcium chloride addition on the properties of emulsions stabilized by whey protein concentrate. Food Hydrocolloids 14, 337-346. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ tương được làm từ natri caseinat | Nguyễn Đức Doan;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I Paul vander Meeren;Faculty of Bioengineering, Gent University, Belgium | ||
| Xây dựng và triển khai hệ thống thi trắc nghiệm khách quan trên nền web tại Trường Đại học Nông nghiệp I | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | This paper presents the construction and deployment of the Web-based Test System in faculties of Hanoi Agricultural University. The Web-based Test System is built successfully and has ability of helping teachers in building a question test bank including 7 question types and organizing exams in connected computer rooms or printing a large number of exam questions with much difference. Though this system has had good features, it still needs to be improved to have more features and friendlier interface. | online test, web-based test, computer-based test;paper-based test;question bank. | [1] Jay Greenspan vµ Brad Bulger (2000), MySQL/PHP Database Applications. [2] Alavoor Vasudevan (2000), PHP How-To Graeme Merrall (2002), PHP/MySQL Tutorial, Stig Sather Bakken, Alexander Aulbach, Egon Schmid (2002), PHP Manua. [3] Graeme Merrall (2002), PHP/M yS QL Tutorial, Stig Sather Bakken, Alexander Aulbach, Egon Schmid (2002), PHP Manaa. [4] Khoa CNTT, Trường ĐHBKHN , Hệ thôh g đào [ao từxa BKV IEWS , 2001-2005 JavaScript Tutorial - web site:httpzịịwww.w3schools.com [5] Website http_:[[www.khoabang.com.vn - 2003 HTD Telecoms JSC phối hợp với Trung tâm Công nghê Thông tin CDIT. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng và triển khai hệ thống thi trắc nghiệm khách quan trên nền web tại Trường Đại học Nông nghiệp I | Phạm Quang Dũng;Khoa Công nghệ thông tin,Đại học Lâm nghiệp 1 | ||
| Luân giao và Ggebiplot | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | A set of crosses produced by involving “n” lines in all possible combinations is designated as diallel cross and the analysis of such crosses provides information on the nature and amount of genetic parameters, among them the general and specific combining ability of parents and their crosses. The theory of diallel was developped by Jinks and Hayman and have been described in detail in (1) (2) and (3) The recent developments have been presented by Weikai Yan (2002) using Software Ggebiplot (5). | Diallel cross;Software Ggebiplot | [1] Ngô Hữu Tĩnh và Nguyễn Đình Hiền (1996). Các phương pháp lai thử và phân tích khả năng kết hợp trong các thí nghiệm về ưu thế lai, NXB Nông nghiệp, tr. 23-41. [2] Singh R. K. Chaudhary B. D (1985). Bỉometrical methods in Quantỉtatỉve Genetic analysis. Kalyani publishers, pp. 104-157. [3] Dabholkar A. R. (1992). Elements of Bỉometrical Genetics. New Delhi, pp. 215- 325. [4] Weikai Yan and Hunt L.A (2002). Biplot analysis of Diallel Data Crop Science 42:21-30. [5] Weikai Yan. Software Ggebiplot. (Bản Beta Ggebiplot trên mang tại địa chỉ w.w.w.ggebiplot.com) | http://vnua.edu.vn/Luân giao và Ggebiplot | Nguyễn Đình Hiền;Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đường chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | he aim of the present research was to study the use β – D fructofuranosidase (EC: 3.2.1.26) in enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) for Fructooligosaccharide (FOS) production. Enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) contains β – D fructofuranosidase with the activity 58.1 U/ml. Optimal conditions were selected: Temperature = 40oC, pH 5.6, 240 mn and ratio enzyme: sugarcane juice of 2 : 100 (v/v). The FOS syrup obtained using Pectinex Ultra SP-L has following composition: 50,4% FOS; 10.4% saccharose; 3.9% fructose and 35.3% glucose. | Fructooligosaccharide (FOS);β – D fructofuranosidase;optimal temperature and pH;sugarcane juice | [1] Nguyễn Văn Mùi (2001). Thực hành hóa sinh học. Đại Học Quốc Gia Hà Nội. [2] Đặng Thị Thu và CS., (1997). Thực hành hoá sinh công nghiệp. ĐHBK Hà Nội [3] Gibson G.R & William C.M., (2000). Functỉonal foods - Concept to product. Woodhead publishing Ltd. & CRC Press. 9 - 27 p. [4] J .R.Whitaker, A.G.J.Voragen, D.W.S. Wong, (2004). Handbook of food Enzymology, 805 822p. Mazza G. Edt., 1998. Functional foods: Biochemical and processing aspects.Ag1iculture and agrifood, Canada, woodhead publishing Ltd.. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đường chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía | Nguyễn Xuân Minh;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp 1. Cộng sự;Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp 1. | ||
| Ứng dụng kỹ thuật tạo lưới trong bài toán mô phỏng dòng phun rối xoáy hai pha không đẳng nhiệt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 6 | 2006 | vi | The numerical solution of partial differential equations requires some discretization of the field into a collection of points. The differential equations are approximated by a set of algebraic equations on this collection. This system of algebraic equations is then solved to produce a set of discrete values which approximate the solution of the partial differential system over the field. The discretization of the field requires some organization for the solution thereon to be efficient, it must be possible to readily identify the points neighboring the computation site. Furthermore, the discretization must conform to the boundaries of the region in such a way that boundary conditions can be accurately represented. The boundaries of the flame are not straight lines, how to determine grid points inside physical region which be used to solves equations of twophase non-isothermal swirling turbulent flow in industrial combustion chamber is presented in this paper. Generalizing from the above consideration, the computational region may be treated as follows: ξ(x,y) and η(x,y) on the boundaries of the flame in manner: Set, η = constant, ξ = monotonically varying along the boundary of the physical region, and set, ξ = constant, η = monotonically varying along the boundary of the physical region. The grid points inside computational region will be deformed into rectangle to form the transformed region. After that, the inside points of physical region will be determined as follows: x(ξ,η) and y(ξ,η)... Here we consider the situations in which Cartesian coordinates are used both in the physical and computational regions. | grid generation technology;two-phase;non-isothermal swirling turbulent flow | [1]Joe F.Thompson, Z.U.A.Warsi, C.Wayne Mastin (1985). Numerical Grid Generation Foundations and Applications, Elsevier Science Publishing Co. - Inc. pp. 7. [2] P.D.Thomas, J.F.Middlecoff (1979). Direct Control of the Grid Point Distribution in Meshes Generated by Elliptic Equations. AIAA Journal Vol.18 - No.6. pp. 1462. [3] M.Necati Ozisik (2000). Finite Difference Methods in Heat Transfer. CRC Press. Pp. 307 ÷ 333. [4] Courant, R. (1956). Differential and Integral Calculus. Blackie & Son, Ltd., London. Pp. 133. [5] Nguyễn Hoài Sơn (chủ biên), Đỗ Thanh Việt, Bùi Xuân Lâm (2002). Ứng dụng Matlab trong tính toán kỹ thuật. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. HCM. Trang 13 + 49. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng kỹ thuật tạo lưới trong bài toán mô phỏng dòng phun rối xoáy hai pha không đẳng nhiệt | Nguyễn Thanh Nam;Khoa Cơ khí, Đại học Bách khoa TP HCM Nguyễn Thanh Hào;Khoa Cơ khí, Đại học Công nghiệp TP HCM Hoàng Đức Liên;Khoa Cơ - Điện, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống cây khoai tây cấy mô | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The research results showed that aeroponic technology could be successfully applied for acclimatization of in vitro potato plantlets as well as rapid propagating under both natural condition and even unfavorable climate condition. After 6 days planting, the ratio of survival plants reached more than 95%. The plant multiplication ratio was in a range of 8 to 11 times as much as one plant per month, whereas it was impossible to obtain that ratio by other multiplication methods, even in vitro cultivation. Thus, the results allowed proposing a technique, with a “boom” rate, reduced cost and completely control all climate condition, even in summer cropping season in the Red River Delta, for propagating potato plantlets derived from in vitro cultivation. | Aeroponic;plantlets;potato;propagation. | [1] Trần Văn Ngọc, Nguyễn Văn Uyển, Trương Văn Hộ (1995). Công nghệ sinh học và vấn đề cung cấp giống khoai tây cho đồng bằng Bắc Bộ. Tạp chí KHKTNN. Tr 288-289 [2] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Lý Anh (2004). “Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất khoai tây giống sạch bệnh”, Trung tâm Thông tin và Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tr 27 - 36 [4] Đặng Thị Vân (1997). “Nghiên cứu cải tiến một số khâu kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh bắt nguồn từ nuôi cấy in vitro cho vùng Đồng bằng Sông Hồng”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp - Trường ĐHNNI. Tr 53 - 60 [6] Đặng Thị Vân, Nguyễn Quang Thạch, Trần Khắc Thi (1999). "Nghiên cứu cải tiến để hoàn thiện hệ thống sản suất giống khoai tây sạch bệnh bằng nuôi cấy in-vitro cho vùng đồng bằng sông Hồng". Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (ISSN 0866 - 7020). 4/1999. Trang 178-180. [8] Richard J. Stoner (1983). Aeroponics Versus Bed and Hydoponic Propagation. Florists, Review Vol 173 No 4477 - 22/9/1983. Page 1 - 2 [9] Soffer, H. & Burger D.W. (1988). Research on Aero-Hydroponics, HSA Proc 9th Annual Conference (p. 69-74) | http://vnua.edu.vn/Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân nhanh giống cây khoai tây cấy mô | Nguyễn Quang Thạch; Viện Sinh học Nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Nguyễn Xuân Trường Nguyễn Thị Lý Anh Nguyễn Thị Hương Lại Đức Lưu | ||
| Giống cà chua lai HT.21 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Hybrid tomato breeding plays an important role in the improvement of the yield and quality of tomato. HT.21, a hybrid tomato variety was released in Vietnam. It has some important characteristics such as early maturity, determinant growth, short stature, flowering abundant, and medium fruit size. The yield of HT.21 was within a range of 50 - 58 ton ha-1 when planted in Winter cropping season and early Spring - Summer cropping season. HT.21 has firm fruit, high quality, high sugar content (3.46%) and high Brix degree (5.18). | Hybrid tomato;high quality;early maturity;early-winter season;main- winter season. | [1] Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2000). Giống cà chua lai HT.7. Báo cáo công nhận giống, Bộ NN&PTNT, 9/2000. [2] Dương Kim Thoa, Trần Khắc Thi (2005). Kết quả chọn tạo giống cà chua chế biến PT18. Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 3: tr. 33-35. [3] Đào Xuân Thảng, Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Xuân Cảnh (2003). Kết quả chọn tạo giống cà chua chế biến C95. Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 9: tr.1130-1131. | http://vnua.edu.vn/Giống cà chua lai HT.21 | Nguyễn Hồng Minh; Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Kiều Thị Thư | ||
| Thành phần ruồi bắt mồi họ Syrphidae ăn rệp muội hai rau họ hoa thập tự. Đặc tính hình thái, sinh học của loài CLYTHIA SP vụ thu đông năm 2005 ở Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The insect survey on cruciferous vegetable was conducted in Autumn - Winter season 2005 in Dangxa Gialam Hanoi region. 7 predatory fly species belong to Syrphidae attacking Aphids was found including Clythia sp.; Syrphus confrater Wiede mann. Syrphus ribesii Linne. Megayphis zonata Fabricius. Episyrphus balteatus de Geer. Ichiodon scutellaris Fabricius and Paragus quadrifaciatus Meign. The development and reproduction of Clythia sp were studied under different temperatures and humidity conditions and reared on preys Aphis gossypii Glover in the Lab. of Department of Entomology, Faculty of Agronomy, HAU. The results showed that life cycle of Clythia sp was 14.97 ± 0.06 days under 26.040 C and 73.14% RH condition, whereas it was 14.35 ± 0.17 days under 29.810 C and 78.00% RH condition | Predatory fly;Hoverfly species Clythia sp;cruciferous vegetables | [1] Agarwala. B.K.; Bhaumil. A.K.; Gilbert. F.S., (1989). Relative development and voracity of six species of aphidophagous syrphids in Cruciferous Crops. [2] Esaki, Tieso; Kuwayama Satoru. (1952) Iconographia Insectorum Japonicorum (1952). [3] Bộ NN & PTNT (2001). Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam, tập 2: Tiêu chuẩn BVTV. NXB thông tin NN & PTNT, Ba Đình, Hà Nội. [4] Bùi Hải Sơn. Nguyễn Thị Diệp (1990). Bước đầu tìm hiểu ruồi ăn rệp rau thập tự. Thông tin BVTV 3/1990, tr 20 - 21. [5] Quách Thị Ngọ (2000). Nghiên cứu rệp muội (Homoptera: Aphididae) trên một số cây trồng chính ở đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr 122. [6] Nguyễn Thị Kim Oanh (1996). Nghiên cứu thành phần. đặc tính sinh học sinh thái của một số loài rệp muội (Aphididae - Homoptera) hại cây trồng vùng Hà Nội. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, tr 113. [7] Nguyễn Viết Tùng (1990). Một số nhận xét về kẻ thù tự nhiên của rệp muội hại cây trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng. Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng lần thứ nhất ở Việt Nam, tr 76. | http://vnua.edu.vn/Thành phần ruồi bắt mồi họ Syrphidae ăn rệp muội hai rau họ hoa thập tự. Đặc tính hình thái, sinh học của loài CLYTHIA SP vụ thu đông năm 2005 ở Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội. | Bùi Minh Hồng;Đại học Sư phạm Hà Nội Hà Quang Hùng;Đại học Nông nghiệp I | ||
| Phản ứng của các giống lúa mang gen chuẩn kháng đối với 3 quần thể rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) ở đồng bằng sông hồng. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The research was conducted in 2004-2005 in the laboratory of Hanoi Agricultural University. 3 tested Brown planthopper (BPH) populations were collected in the fields of Hanoi, Hatay and Thaibinh province. Reaction of 11 rice varieties were done by scoring damage of their two- leaf age seedlings after 5 and 7 day releasing 3 the second instars at temperature 28± 10 C and 16 hour light. The obtained results shown that the scores of 3 Bph population’s damage were not significantly different at all 18 resistant and susceptible tested rice varieties. The death ratio of the second BPH instar on local BPH resistant rice varieties (3T33 and CR203) was significantly higher to the TC 65, the standard susceptible rice variety. Among 11 rice varieties tested with 8 Bhp standard resistant, only two varieties namely Rathu henati và Balamawee with BPH 3 và BPH 9 were resistant and 1 variety namely T12 with BPH 7 was moderately resistant to 3 BHP populations. | Brown planthopper;resistant;gene, rice variety;damage | [1] Nguyen Van Dinh and Tran Thi Lien (a) (2005). Risistance to brown planthopper, Nilaparvata lugens S. of major rice varieties in Vietnam. Bulletin of the Institute of Tropical Agriculture Kyushu University. Volume 28-1:1-8. [2] Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Liên (b) (2005). Nghiên cứu độc tính của 2 quần thể rầy nâu Nilaparvata lugens S. ở Hà Nội và Tiền Giang. Hội nghị khoa học Trồng trọt. Bộ Nông nghiệp và PTNT. [3] Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Liên (c) (2005). Khảo sát tính kháng rầy nâu Nilaparvata lugens S. của các giống lúa đồng bằng sông Hông và miền núi phía Bắc Việt Nam. Hội nghi côn trùng học toàn quốc, trang 335-339. [4] Nguyễn Văn Đĩnh (2004). Một số nhận xét về tình hình dịch hại lúa trong 5 năm 1999-2003. Tạp chí BVTV 4: 33-39. [6] Ho Van Chien, Ngo Vinh Vien, Nguyen Van Ba & Vo Thi Thu Suong (2000). Brown plant hopper (Nilaparvata lugens Stal) translocation and transmission of Grassy Stunt Virus disease on rice in the South of Vietnam (1999-2000) [7] Ikeda R. and DA Vaughan (2006). The distribution of resistance genes to the brown plant hopper in rice germplasm. In http://www.shigen.nig.ac.jp/rice/rgn/vol8/v8p125.html [8] Jena KK, Jeung JU, Lee JH, Choi HC, Brar DS. 2006. High-resolution mapping of a new brown planthopper (BPH) resistance gene, Bph 18(t) and maker-assisted selection for BPH resistance in rice (Oryza sativa L.). Summary from Theory application genetics. 112(6):1192-1194. [9] Nguyễn Văn Luật và Lương Minh Châu (1991). “Nghiên cứu quá trình biến đổi tính kháng rầy nâu của các giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long”, Thông tin bảo vệ thực vật số 3, tr. 8-11. [10] Nguyễn Công Thuật (1996). Thông báo kết quả khảo nghiệm tập đoàn giống lúa kháng rầy nâu và theo dõi sự thay đổi Biotype rầy ở đồng bằng Trung du Bắc bộ. Báo cáo khoa học Viện Bảo vệ thực vật 1990- 1995. [11] Nguyễn Công Thuật, Hồ Văn Chiến (1996). Kết quả nghiên cứu đánh giá và tuyển chọn giống lúa kháng rầy nâu cho các vùng trồng lúa phía Bắc và phía Nam 1990-1995. Báo cáo khoa học Viện Bảo vệ thực vật 1990 -1995: trang 26-36. [12] Nguyễn Công Thuật, Hồ Văn Chiến và Nguyễn Thị Hường (1993). Theo dõi sự thay đổi Biotype rầy nâu ở ĐBSH và ĐBSCL và tuyển chọn giống lúa kháng Biotype rầy nâu mới. Hội nghị khoa học BVTV 24-25/III, Hà Nội, tr. 19-20. [13] Nguyễn Công Thuật, Hoàng Phú Thịnh, Vũ Thi Chại (2000). Kết quả nghiên cứu sự chuyển biến Biotype rầy nâu ở vùng đồng bằng sông Hồng, đánh giá và chọn tạo giống lúa kháng rầy (1996-1999)”. Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996 - 2000. Viện Bảo vệ thực vật, tr. 9-16. | http://vnua.edu.vn/Phản ứng của các giống lúa mang gen chuẩn kháng đối với 3 quần thể rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) ở đồng bằng sông hồng. | Nguyễn Văn Đĩnh; Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Trần Thị Liên | ||
| Gây tạo dòng phục hồi tiềm năng năng suất cao cho hệ thống chọn giống lúa lai hai dòng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The investigation was carried out to evaluate 15 pure-lines of rice plant selected from different hybrid combinations. The different characters viz., pollen fertility, yielding components, Bacterial leaf Blight resistance and heterosis effect of these lines were estimated in the field. Seven lines were found as improved restorers, and among them R93, R95 and R97 were considered to be the best ones. The improved restorers were differentiated with a large number of spikelets per panicle (ranging from 291 to 374), high heterosis effect for effective tiller ratio (from 27.7 to 47.7%) and high yielding ability as well as fairly resistance to bacterial leaf blight disease | Pure line, rice plant;heterosis;yielding potential;pollen fertility;restorer. | [1] Nguyễn Như Hải, Nguyễn Văn Hoan (2005). “Đánh giá các tổ hợp lúa lai hai dòng mới chọn tạo”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tập III số 4/2005, tr 262-265 [2] Nguyễn Văn Hoan, Vũ Hồng Quảng (2004). “Giống lúa lai 2 dòng Việt lai 20”. Báo cáo công nhận giống Vụ khoa học công nghệ - Bộ NN và PTNN [3] Nguyễn Văn Hoan (2003). “Chọn tạo các giống lúa thuần và lúa lai năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Trung du và Đồng bằng Bắc bộ”. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ giai đoạn 2000 - 2003, Mã số: B2001-32-04TĐ - Bộ GD&ĐT [4] Furuya.N, Taura. S, B.T Thủy, N.V Hoan, P.H Ton, Yoshimura.A. (2003). Experimental technique for Bacterial blight of Rice- HAU -JICA- ERCB project, 42p. [5] IRRI (1996). The Standard Evaluation System for Rice IRRI. Los banos, Philippines [6] Yuan. L. P Fu. X. Q (1996). Technology of hybrid rice production. FAO, Rome.P 97-99. [7] Yuan L. P, (2002). Future out look on hybrid rice research and development. In 4th International Symposium on Hybrid Rice - 14-17 May 2002 Melia Hanoi hotel Hanoi Viet Nam, p3 | http://vnua.edu.vn/Gây tạo dòng phục hồi tiềm năng năng suất cao cho hệ thống chọn giống lúa lai hai dòng | Nguyễn Văn Hoan;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Vũ Hồng Quảng;Viện Nghiên cứu lúa, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Ưu thế lai của lúa lai hai dòng từ các loài phụ indica và japonica. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This paper presents the results of the research on heterosis of two-line hybrid rice from different subspecies combinations such as indica x indica and indica x japonica. The finding is similar to previous studies on exploiting higher level of heterosis from indica x japonica hybrids. The results indicated that there was a significant effect of heterosis in the combinations for all characters studied. Furthermore, the extent of heterosis varies in indica x indica and indica x japonica hybrids for all traits studied. The paper also presents three promising combinations, among them two are indica x indica hybrids and one is indica x japonica hybrid. The better heterosis performance of these combinations was attributed by a larger number of effective tillers per plant and the higher 1000-grain weight. | Heterosis;two-line hybrid rice;indica;japonica | [1] Kim, C. H., and Rutger, J. N. (1988). Heterosis in rice. In: “Hybrid rice,” pp. 39-54. Int. Rice Res. Inst., Manila, Philippines. [2] Virmani, S.S. (1994). Heterosis and Hybrid Rice Breeding. Springer Verlag, Berlin Yuan, L. P. (1997). Exploiting crop heterosis by two-line system hybrids: current status and future Heterosis [3] Breeding in Crops, 6-8 September 1997, Changsha, China. Young, J. (1987). Heterosis and combining ability over environment in relation to hybrid rice breeding. Ph.D thesis, UPLB, Philippines. 135p | http://vnua.edu.vn/Ưu thế lai của lúa lai hai dòng từ các loài phụ indica và japonica. | Nguyễn Việt Long; Khoa nông học, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến ưu thế lai về các đặc tính quang hợp của lúa lai F1 (Oryza sativa L.) ở các vụ trồng khác nhau. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In Spring and Autumn cropping season of 2005, a pot experiment was conducted to estimate the affection of light intensity and temperature on heterosis for photosynthetic ability in the F1 hybrid (103s/R20) and its parent cultivars, at the active tillering and flowering stages. Photosynthesis in the terms of carbondioxide exchange rate (CER) in single leaf, transpiration rate (E) and stomatal conductance (gs) were measured under four conditions of light flux density and temperature (900 mmol m-2 s-1- 20o concentration at 370 ppm. Under low light intensity (900-1200) and temperature (20-25) condition, the F1 hybrid (Vietlai 20) failed to show positive heterosis for CER over the best parent and mid-parent at all growth stages in both cropping seasons. However, the heterosis value for CER, stomatal conducatnce and transpiration rate was increased with increasing both light intensisty and temperature. The F1 hybrid showed significant and positive heterosis for all photosynthetic characters at high light intensity (1500-1800) and temperature (30-35oC). A significant and positive correlation was found between CER and stomatal conductance and between CER and traispiration rate. Heterosis for CER was might be dependent on negative heterosis for specific leaf area (SLA, a reciprocal indicator of leaf thickness). | CO2 exchange rate;F1 hybrid rice;light intensity;stomatal conductance;temperature. | [1] Akita, S. (1988). Physiological bases of heterosis in rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los Banos: 67-77. [2] Horie, T. (1979)). Studies on photosynthesis and primary production rice plants in relation to meteorological environments. 2. Gaseous diffusive resistance, photosynthesis and transpiration in leaves as influenced by atmospheric humidity, and air and soil temperature. J. Agric. Meteor (35): 1- 12. [3] Ishihara, K., Nishihara, T., Ogura, T. (1971). The relationship between enviroment factors and behaviour of stomata in rice plants. (In Japanese with English summary). Proc. Crop Sci. Soc. Jpn (40): 491-496. [4] Ishihii, R., Ohsugi, R., Murata, Y. (1977). The effect of temperature on the rate of photosynthesis, respiration and the acivity of RuDP carboxylase in barley, rice and maize leaves. (In Japanese with English summary) Jpn. J. Crop Sci. (46): 53-57. [5] Joshi, M.K., Desai, T.S., Mohanty, P. (1995). Temperature dependent alterations in the pattern of photochemical and non-photochemical quenching and associated changes in the photosystem II conditions of the leaves. Plant Cell Physiol. (36): 1221-1227. [6] Kawamitsu, Y., Agata, W., Miura, S. (1987). Effect of vapor pressure difference on CO2 assimilation rate, leaf conductance and water use efficiency in grass species. Jpn. J. Crop Sci. (61): 142-152. [7] Kawamitsu, Y., Yoda, S., Agata, W. (1993). Humidity pretreatment affects the responses of stomata and CO2 assimilation to vapor pressure difference in C3 and C4 plants. Plant Cell Physiol. (34): 113-119. [8] Khatib, A. K., Paulsen, M. G. (1999). High-temperature effect on photosynthetic processes in temperate and tropical cereals. Crop Sci. (39):119-125. [9] Matsuo, T., Kumazamwa, K., Ishii, R., Ishihara, K., Hirata, H. (1995). Science of the Rice Plant. Vol 2. Food and Agriculture Policy Research Center, Tokyo. 1240. [10] Pham Van Cuong., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. (2003). Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels.Environ. Control in Biol. 41 (4): page 335-345. [11] Pham Van Cuong., Murayama, S; Kawamitsu, Y., Motomura, K, and Miyagi, S. (2004), Heterosis for Photosynthetic and Morphological characters in F1 hybrid rice (Oryza sativa L.) from a thermosensitive genic male sterile line at different growth stages. Japanese Journal of Tropical Agriculture 48 (3): 137-148. Schreiber, U., Gademann, R., Ralph, P.J., Larkum, A.W.D. (1997). Assessment of photosynthetic performance of Procochloron in Lissoclinum patella in hospite by chlorophyll fluorescence measurements. Plant Cell Physiol. (38): 945-951. [13] Wada, Y. (2003). Growth and photosynthesis/transpiration rates of F1 plant raised by reciprocal crosses between IRAT109, a hairy rice cultivar and IRAT212, a non-hairy rice cultivar. (In Japanese with English abstract) Jpn. J. Crop Sci. (72): 162-163. [14] Zeiger, E., Farquhar, G.D., and Cowan, I.R. (1987). Stomatal Function. Stanford Univ. Press, 1-503. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến ưu thế lai về các đặc tính quang hợp của lúa lai F1 (Oryza sativa L.) ở các vụ trồng khác nhau. | Phạm Văn Cường; Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Chu Trọng Kế | ||
| Tìm hiểu đặc điểm bất dục của dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng quang chu kỳ ngắn P5S. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | P5S line is a new photoperiodic- sensitive genic male sterile (PGMS) line selected from the F2 population of the combination of T1S/Pei ai 64S. This study was conducted to estimate sterility characters of P5s line. The result showed that P5s line has a critical stage for sterility alteration at photoperiod (CSIP) of 12 hours and 16 minutes. In Autumn copping season, P5S line was altered from sterility to fertility at the period from September 28th to 30th so that seed multiplication could be obtained when it was booting from September 18th to October 26th. In Spring cropping season, P5S line was altered from fertility to sterility as the plant exposed at April 12sd, therefore multiplication season was at the beginning to middle of May. Critical stage to photoperiodic of P5S line is 5th stage of panicle initiation (16 to 10 days before heading) | Photoperiodic sensitive genic male sterile;PGMS - line multiplication | [1] Deng Qiyun, Fu Xiqin, Yuan Longping (1997). On fertility of the P(T)GMS lines and their identification technology. In Proceeding of the Intenational symposium on two-line system heterosis breeding in crops, September, 6-8,1997, Changsha, PR. China, pp:76-85 [2] Mou T.M (2000). Methods and procedures for breeding EGMS lines, Training course, Hangzhou. [3] Nguyễn Thị Trâm, Trần Văn Quang, Đỗ Mai Chi (2003). Kết quả chọn tạo dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng quang chu kỳ ngắn. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, tháng 10/2003. [4] Shi M.S (1985). The discovery and study of photo sensitive resevive male sterile rice(Oryza sativa L.subsp.japonica), Sci. Agric.Sin.(2): p.43 - 50. [5] Yuan L.P. and Xi- Qin Fu (1995). Technology of hybrid Rice production. Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome, 84 p. | http://vnua.edu.vn/Tìm hiểu đặc điểm bất dục của dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng quang chu kỳ ngắn P5S. | Trần Văn Quang;Viện Sinh học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thị Trâm | ||
| Kết quả bước đầu chuyển gen vào cây hoa đồng tiền Gerbera jamesonii "FERRARI" nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This study have verified some parameters and established the protocol for gene transferring in Gerbera (Ferrari variety). The concentration of cefotaxime to kill the bacteria in the medium was 500 mg-1. The concentration of PPT using for Gerbera callus selection was 2.5 mg l-1 and the PPT concentration using for selecting the transgenic plants was 3mg l-1. The co cultivation medium for bacteria and callus was mixed following Murashige and Skoog (1962), one little with amount of 30g sucrose, 10g glucose, 2mg BA, 0.3 mg kinetin, 0.1mg IAA, 1g cassamino acid, 20mg AS and 7.0 g agar. The pH of the solution was adjusted to 5.4. The protocol for gene transformation was established and two clones of gerbera were multiplied after selecting on the medium supplemented with PPR at 3.0 mg l-1. The electrophoresis results of PCR products with detected nos terminator primer pairs showed the gene was cloned using DNA template extracted from leaf tissue of the gerbera clones. This result confirmed the present of the target genes in the two regenerated clones selected after transformation. | Gerbera Agrobacterium;transgenic plants. | [1] Đặng Trọng Lương (2001). “Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chuyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumerfacien nhằm góp phần tạo vật liệu chọn giống bắp cải kháng sâu ở Việt Nam”. Luận án tiến sĩ nông nghiệp' Trang 9- 13. [2] Lê Trần Bình (2005). “Nghiên cứu áp dụng công nghệ gen để tạo cây chuyển gen nâng cao sức chống chịu đối với sâu bệnh và ngoại cảnh bất lợi. Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài trang 9-15. [3] Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh,Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Phương Hoa (2002). Nghiên cứu quy trình nhân nhanh cây hoa đồng tiền. Báo cáo tổng kết đề tài,2002. [4] Purnima Tyagi and S L Kothari, (2004). Rapid in vitro regeneration of Gerbera jamesonii from different explants Indian. Journal of Biotechnology Vol 3, October 2004, pp 584-588. [5] Teresa Orlikowska, Elzbieta Nowak, Agnieszka Marasek, Danuta Kucharska (1999). Effects of growth regulators and incubation period on in vitro regeneration of adventitious shoots from gerbera petioles, Plant Cell Tissue and Organ Culture. [6] V. Nagaraju, G.S.L.Srinivas và G.Lakshmi Sita (1998). Agrobacterium-mediiated genetic transformation in Gerbera hybrida. Current science, Vol.74, No.7,10 April 1998. [7] Y.Hoshi, M.Kondo, S.Mori, Y.Adachi, M.Nakano,H.Kobayashi, (2004). Production of transgenic lily plants by Agrobacteriummediated transformation, Plant Cell Rep (2004) 22: trang 359-364. | http://vnua.edu.vn/Kết quả bước đầu chuyển gen vào cây hoa đồng tiền Gerbera jamesonii "FERRARI" nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. | Nguyễn Quang Thạch;Viện Sinh học Nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Nguyễn Thị Lý Anh Nguyễn Thị Thanh Phương Đinh Trường Sơ Vũ Ngọc Lan Trần Ngọc Tuân Trần Thị Cúc Hòa;Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long – Ômôn - Cần Thơ Phạm Ngọc Thạch | ||
| Ảnh hưởng của chế phẩm PENSHIBAO (PSB) đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng giống đậu tương D912 trồng trên đất Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The experiment was conducted to estimate the affection of PenShiBao (PSB) preparation, a leaf sprayed nutrient compose, on D912 soybean cultivar at different growth stages in Spring - Summer cropping season, 2005. The result showed that all growth characters viz., plant height, number of leaves and number of primary branches per plant, leaf area index, number of root knots, leaf chlorophyll content were higher with PSB treatment than those under control condition. Applying PSB preparation also significantly increased the yield parameters viz., dry matter accumulation, number of florets per plant and percentages of filled grain as well as grain yield of the soybean cultivar. As PSB treatment, the grain yield of D912 soybean cultivar was increased within a range of 81 to 274 kg per ha. It was found the most effective time for PSB spraying to soybean plant was at the prior- branching, prior- flowering, and milk - ripen stage. | Growth;grain yield;PSB preparation;soybean;treatment | [1] Ngô Thế Dân, Trần Đình Long và cs (1999). Cây đậu tương. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 5- 21 [2] Vũ Cao Thái (2000). Danh mục các loại phân bón lá được phép sử dụng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 4- 15 [3] Lê Văn Tri (2002). Phân phức hệ hữu cơ vi sinh. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.5- 35 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của chế phẩm PENSHIBAO (PSB) đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng giống đậu tương D912 trồng trên đất Gia Lâm - Hà Nội | Vũ Quang Sáng; Khoa Nông học - Đại học Nông nghiệp I Trần Thị Hiền;Khoa Đất và môi trường, Đại học Nông nghiệp I Lưu Thị Cẩm Vân | ||
| Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm thực vật học các mẫu giống hoa hồng tiểu muội (Rosa Floribunda bybrid) trồng trong chậu có nguồn gốc địa phương và nhập nội. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In Viet Nam, Miniature Rose becoming a popular flower using as an integral food for a mind. It is quite appropriately to grow in the pot. However, the reports on its botanical characteristics have not been available in Viet Nam. The present study was to investigatebotanical characteristics of eight miniature rose varieties in which five varieties were introduced from China (i.e. Q2, Q3, Q5, Q6, Q7). Three varieties (i.e. DL1, DL4, DL8) were originated in domestic. These varieties were grown in the pots under a green house condition at Gia Lam Ha Noi during spring 2005. The results showed that miniature rose varieties with small sizes have remarked characteristics as follows: (i) the numeral of serrated leaflets/leaf with small size. (ii) Having the large number of tiny flowers per plants and diversity of colors. Among the miniature rose varieties, Q2 and DL4 grown stronger than other varieties such as higher length of secondary stem (34 -36cm) and leaf number per secondary stem. Along with having the greatest number of flowers per plants (35.3cm) and leaf number per secondary stem. to release in the production. Along with having the greatest number of flowers per plants (35.3-36.02) and longevity flowers on their plants is DL4 with 14, 04 days are good characteristics for selection to release in the production | Miniature rose;agronomy and botany characteristic;diversity;longevity flower | [1] Võ Văn Chi, Dương Đức Thiện (1978). Phân loại học thực vật thực vật bậc cao, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. Tr.314-322 [2] Kathy Brown (2001). Miniature roses: Versatile plants-indoors or out. Colorado State University cooperative extension, Denver county. 1-4. [3] Lyma Benson (1993). Plant classification. C.D heath and company America. [4] Margaret E. Pinney (1990). Miniature rose book, Printed in the Unites States of America. [5] Miiler R, Arne S. Andersen va Margrethe Serek (1998). Differences in display life of miniature potted roses (Rosa hybrid L.). Scientia Horticulturae, 76:59-71. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm thực vật học các mẫu giống hoa hồng tiểu muội (Rosa Floribunda bybrid) trồng trong chậu có nguồn gốc địa phương và nhập nội. | Nguyễn Mai Thơm;Trung tâm VAC| Đại học Nông nghiệp Vũ Văn Liết Trần Tú Ngà;Hội Sinh học Việt Nam | ||
| Tương tác kiểu gen - môi trường, tính ổn định năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất củ ở khoai lang. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | An experiment was conducted to evaluate the genotype by environment interaction and stability of yield and its components of 15 sweetpotato clones over four environments. The environment exerted great effect on the expression of traits and caused significant differences in yield and yield components. Variance analysis and rank correlation indicate that genotype x environment interaction is a common phenomenon for root yield and yield components in sweetpotato. Favorable enviroment, where less stress might occur, the clones express higher variability and, hence, provided highest screening ability for selection of widely adaptable clones. It has been suggested that two step selection be applied: i) in the first generations selection can be done at two location with a single replication in each environment with stringent selection intensity (10%) and ii) at later stage, selection and testing is done at several locations with two replications. | Sweepotato;root yield;genotype x environmrnt interaction | [1] Carpena, A. L., E. T. Bancos Jr., P. H. Manguiat, M. M. Zaameda, G. E. Sajise Jr. and J. L. San Pedro (1980). Stability of yield performance of some sweetpotato cultivars. Phillip. J. Crop Science 5: [2] Collins, W. W., L. G. Wilson, S. Arredell and L. F. Dickey (1987). Genotype x environment [3] Dixon, A. G. O., E. N. Nukenine (2000). Genotype x environment interaction and optimum resource allocation for yield and yield components of cassava. African Crop Science Journal 8: 1-10. [3] Eberhart, S. A. and W. A. Russel (1966). Stability parameters for comparing varieties. Crop Sci. 6: 36-40. [4] Finlay, K.W. and Wilkinson, G.N. (1963). The analysis of adaptation in a plant breeding programme. Australian Journal of Agricultural Research 14:742-754. [5] Grueneberg, W. J., E. Abidin, P. Ndolo, C. A. Pereira and M. Hermann (2004). Variance component estimations and allocation of resources for breeding sweetpotato under East African conditions.Plant Breeding 123: 311-315. [6] Hill, J., H. C. Becker and P. M. A. Tigerstedt (1998). Quantitative and ecological aspects of plant breeding. Chapman and Hall, London. [7] Lowe, S. B. and A. Wilson (1975). Yield and yield componemt of six sweet potato (Ipomoea batatas) cultivars. Experimental Agriculture, Vol 11: 30-58. [8] Muhamad, S. R., A. S. Hafeez and B. Muhamad (2002. Correlation and path coefficient analysis for yield and its components in rice(Oryza sativa L.. Asian J. of Plant Sciences) 1: 241-244. [9] Nasayao, L. Z. and F. A. Saladaga (1988). Genotype x environment interaction for yield in sweet potato (Ipomoea batatas L.). Phillip. J. Crop Science 13: 99-104. [10] Ngô Xuân Mạnh (1996). Nghiên cứu các chỉ tiêu phẩm chất và một số biện pháp chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng khoai lang (Ipomoea batatas L. Lam.) trồng trong vụ đông miền Bắc Việt nam. Luận án PTS khoa học nông nghiệp. [11] Nguyen Thanh Binh (1996). Choice of Selection environment for root yield in sweetpotato [Ipomoea batatas (L.) Lam]. Master’s Thesis, University of the hilippines at Los Banos, pp 66. [12] Plaisted, R. L., Peterson L. C. (1959). A technique for evaluation the ability of selections to yield consistently in different locations or seasons. American Potato Journal 36: 381-385. [13] Snedecor, G.W. & Cochran, W.G. (1980). Statistical Methods (7th ed.). Ames, Iowa: Iowa State University Press [14] Steel, R. G. D. and J. H. Torrie (1980). Principles and procedures of statistics- A biological approach. McGraw Hill Book Inc. New York. [15] Steinbauer, G. E., G. P Hoffman and J. B. Edmond. (1943). Proc. Am. Soc. hort. Sci. 43: 249. [16] Vũ Đình Hòa (1986). Tương tác kiểu gen, môi trường và tính ổn định năng suất ở khoai tây. Tạp chí KH&KT Nông nghiệp số 290: 354-356. [17] Vu Dinh Hoa (1994). Utilization of synthetic hexaploid Ipomoea trifida (H. B. K.) G. Don in sweetp (Ipomoea batatas (L.) Lam) genetic improvement. Ph.D Dissertaion. University of the Philippines at Los Banos. [18] Vũ Đình Hoà (2004). Chọn tạo giống khoai lang có năng suất cao và phẩm chất thích hợp với ăn tươi và chế biến. Báo cáo tổng kết Đề tài KH&CN cấp Bộ, mã số B2001-32-40 | http://vnua.edu.vn/Tương tác kiểu gen - môi trường, tính ổn định năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất củ ở khoai lang. | Vũ Đình Hòa; Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Thành phần bệnh hại cây điều tại vườn điều giống quốc gia Cát Hiệp - Phú Cát - Bình Định | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | A disease survey of cashew nut plant was conducted in Cashew National Garden in Cathiep, Phucat, Binhdinh. The samples were collected and transported to Research Centre for Tropical Plant Pathology, Hanoi Agricultural University for identification and pathogen tests. Eight fungal species were identified to be cause of eight diseases symptoms in cashew nut plant, such as anthracnose, burning leaves and motlle. Among them, Colletotrichum sp, Phomopsis sp and Lasiodiplodia sp caused the most severe disease symptoms. The mixes of insecticide (Sherpa 25 EC or Mospilan 3EC) with different fungicides (Score 250EC, Bavistin 50FL, Daconil 75WP, Thio-M70 WP, Carbenzim 500FL and Zineb 80 WP) were in trial for controlling the discovered diseases. It was found that the mix of Mospilan 3EC with Core 250EC, Bavistin 50FL and Carbenzim 500FL was the most effective to control the disease on cashew nut plant. | Disease;fungal species;cashew nut plant;control;insecticide;fungicide. | [1] Barnett H.L, Hunter B.B., (1998). Illutrated genera of imperfect fungi. APS Press. Tr.180,188,164 [2] Burgess L.W., Ngô Vĩnh Viễn và ctv (2001). Bệnh nấm đất hại cây trồng nguyên nhân và biện pháp phòng trừ. Tài liệu tập huấn cho cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật. Viện Bảo vệ thực vật. [3] protection compendium. Global Module 2nd Edition (2000). Đĩa CD- rom. CABI [4] Dick M.W., (1990). Keys to Pythium. The College of Estate Management, Whiteknights, Reading RG6 2AW. Tr. 13 - 47 [5] Freire F.C.O., et.al (2002). Diseases of cashew nut plants (Anacardium occidentale L.) in Brazil. Crop protection 21. www.Elsevier.com/locate/croppro. [6] Van Der Plaats-Niterink A.J., (1981). Monograph of genus Pythium. Studies in Mycology. No.21. Mycologia 24: 38.1932 Tr. 150 - 152. [7] Waller J.M., Ritchie B.J., & Holderness (1998). Plant clinic hanbook. No.3. International Mycological institute CABI. Tr. 24 - 32,42 - 43. | http://vnua.edu.vn/Thành phần bệnh hại cây điều tại vườn điều giống quốc gia Cát Hiệp - Phú Cát - Bình Định | Vũ Triệu Mân;Trung tâm Bệnh cây nhệt đới, Đại học Nông nghiệp I Ngô Thị Việt Hà và cộng tác viên | ||
| Nghiên cứu tình hình bệnh hại cà chua trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng năm 2003 - 2005 tại Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In 2003-2005, it was found nematodes were important pest damaging tomato plant in both greenhouse and fields around Hanoi. The total of diseases included 16 species found inside greenhouse (from project KC 07.20) and 19 different diseases species and nematodes appeared in the fields of Hanoi region. 3 new species of fungi on tomato were identificated such as: Corynespora cassiicola, Cercospora kikuchii & Alternaria sesamicola. The fungus Fusarium solani and Fusarium equiseti mix together with Alternaria solani and F. oxysporum at the tomato fruits and stem rot diseases. The highly density of whitefly Bemisia tabaci in greenhouse has been closely and consistently associated with infections of virus disease, especially reaching to 99.05% at the end of the plant growth duration. Nematodes densities of Hoplolaimus, Hirschmanniella, Meloidogyne, Tylenchorhynchus, Aphelenchus, Pratylenchus indicated they were important genus on tomato cropping in Hanoi. Biochemical registered for use on tomato to control of Sclerotium rolfsii and Fusarium oxysporum wilt contain TanTien BTN fungicide and was given good effectiveness at 72.03-83.24% after 7-14 days with Sc. rolfsii and only 38.43% by F. oxysporum after 7 days. | Greenhouse;field tomato crops; diseases and nematodes pests;whitefly; fungicidebiochemical TanTien BTN. | [1] Barnett H. L., Barry B. Hunter. (1998). Illustrated genera of imperfect fungi. APS Pess, The American Phytopathological Society, St. Paul, Minnesota, 1-218 [2] Burgess L. M. (1988). Laboratory Manual for Fusarium Reseach. Fusarium Research Laboratory. University of Sydney, 1-156 [3] Dodson. J., Gabor B. et al, (1997). Copyright by Seminis Vegetable Seeds. Inc. 1905 Lirio Avenue. Sticoy, California, 93004. USA: Tomato Diseases. A Practical Guide for Seedmen, Growers & Agricultural Advisors. Seeds for the Wold, 1-58.. [4] KиPbяHOBA u KPAΛAb (1969). Plant Parasitic Nematodes and their control. Leningrad, p. 1-443 Netscher C. & Sikora R.A. (1993). Nematode Parasites of Vegetables. In Plant Parasitic Nematodes in Subtropical and Tropical Agriculture. Luc, M.; R. A. Sikora & J. Bridge. C.A.B International 1990. Wallingford, U.K.p: 237-283. [5]Presley D. (1994). Diseases of Vegetable Crops-Dept. of Primary Industries Queensland, p.1-100 Southey, J. F., (1970). Principles of sampling for nematodes, In: Laboratory methods for Work with Plant and Soil Nematodes, 5thd. ed. J. F. Southey. Ministry of Agriculture, Fish. and Food Tech. Bull 2. Her Majesty's Stationery office, London, 1-4. [6] Viện Bảo vệ Thực vật. (1997). Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại Nông nghiệp và thiên dịch của chúng. NXB Nông nghiệp-Hà Nội. Tr. 1-50 [7] Willmott S.; P.S. Gooch, M.R. Siddiqui; Franklin M. (1995). C.I.H. Descriptions of plant-Parasitic Nematodes, p. 1-540. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu tình hình bệnh hại cà chua trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng năm 2003 - 2005 tại Hà Nội | Ngô Thị Xuyên;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Văn Đĩnh | ||
| Nghiên cứu sử dụng bột cá Quảng Bình làm thức ăn cho gà thịt nuôi công nghiệp. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | To evaluate the potential value of Quangbinh fishmeal as feed for broilers, a study was undertaken. It was shown that Quangbinh fishmeal was high in crude protein (61.9%) and metabolizable energy (2.930 Kcal/kg). It was rich in the essential amino acids required for broiler maintenance and growth, especially lysine, methionine and tryptophan with correspondening values of 5.31, 1.63 and 0.82 %. The results of a comparative study on 3 sources of fishmeal from Camau, Malaysia and Quangbinh in Kabir broiler diets indicated that use of Quangbinh fishmeal led to improvement of feed conversion ratio (FCR) by 4.56%, production number (PN) of 159 and Economic Number (EN) of 43.45. | Fishmeal;QuangBinh;Camau;Malaysia;quality;broilers | [1] Association of official analytical chemists (AOAC) (1975). Official Methods of analysis, 12th Edition, AOAC - Washington D.C. [2] Cục Khuyến Nông (2001). Thuyết minh xây dựng tiêu chuẩn bột cá làm thức ăn chăn nuôi - Bộ NN&PTNT. [3] Degussa AG (1996). Aminodat 1.0 - Frankfurt, Germany [4] FIN - Poultry Nutrition (1999). The role of Fishmeal in poultry nutrition. [5] National Research Council (NRC)(1994). Nutrient requirement of poultry, 9th rev. ed. National Academy Press, Washington D.C. [6] Nguyễn Chí Bảo (1979). Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 224-225; tr. 524-525. [7] Nguyễn Văn Hùng (1999). Báo cáo tình hình sản xuất thức ăn cho gia súc của Việt Năm năm 1999. Cục Khuyến Nông - Bộ NN & PTNT. [8] Nguyễn Thị Mai (2001) Xác định giá trị năng lượng trao đổi (ME) của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng thích hợp trong khẩu phần ăn cho gà broiler. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp - Trường Đại học nông nghiệp 1, Hà Nội. [9] Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng (1986). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4321- 86. [10] Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng(1986). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4326- 86. [11] Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng (1986). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4328- 86. [12] Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng (1986). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4329- 86. [13] Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà nước, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng(1986). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4327- 86. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu sử dụng bột cá Quảng Bình làm thức ăn cho gà thịt nuôi công nghiệp. | Tôn Thất Sơn;Khoa Chăn nuôi – Thú y, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thị Mai;Khoa Chăn nuôi – Thú y, Đại học Nông nghiệp I Hoàng Văn Mịn;Khoa Chăn nuôi – Thú y, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Hồ. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | At present, at Ho town and some nearby areas, Ho chicken are kept under scavenging systems. The population of Ho chicken is 1404 heads, making up 4.37% of the total chicken flock. Ho chicken have typical coat colours: the newborn chick is light yellow (92.5%), the mature cock has two colours, viz. black (33.33%) and ripen-plum (66,76%)m and the hen has three colours, viz. white (44,17%), stripe-brown (32,5%) and light brown (23,33%). Ho chicken have a nice, big, firm and strong conformation. The cock weighs 4.5-5.0 kg and the hen 3.5-4.0kg. The age at first laying is late (248.10 days on the average). The average egg productivity is 52.1 eggs/hen/year. The average weight of egg is 53.47g. The fertilization rate is 82.83%; the hatching rate is 84.76%; the survival rate is 84.38%. Under a semi-intensive system, 16-week average weight is 1.8 kg for the cock and 1.5 kg for hen. The FCR is 3.2 kg food/kg weght gain. The meat average weight is 1.8 kg for the cock and 1.5 kg for hen. The FCR is 3.2 kg food/kg weght gain.19.17%. The crude protein content is 21.75%, the fat rate is low (0.67%), the iron content is 4.14mg/100g; the acid amine rate is high. Ho chicken meat is fragrant and delicious. | chicken;characteristrics;growth;reproduction;eggs;meat. | [1] Cardellino (2001). "Nguy cơ của sự giảm tính đa dạng sinh học" http://www.enn.org, 18/9/2001. [2] Zvi Katz (1999). "Các nhà tạo giống cần coi trọng yếu tốt tự nhiên". http://www.kabir.co.il/articles/99/text.htm, 15/11/200 [3] Nguyễn Đăng Vang (1999). "Khả năng sản xuất của gà Ri". Chuyên san Chăn nuôi gia cầm - Hội chăn nuôi Việt Nam, tr.99 [4] Trần Công Xuân (1999). "Khả năng sản xuất của gà Đông Tảo". Chuyên san Chăn nuôi gia cầm - Hội chăn nuôi Việt Nam, tr. 114. [5] Nguyễn Văn Thạch (1996). “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của gà Ri nuôi bán thâm canh"Luận án thạc sỹ KHNN, viện KHKTNN Việt Nam | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Hồ. | Bùi Hữu Đoàn;Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Văn Lưu;Cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang | ||
| Một số đặc điểm sinh lý chủ yếu của gà bị bệnh cúm gia cầm. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Autopsy was carried out on 50 chicken infected with avian influenza. Histopathological studies were made on the intestine, pancreas, lungs, liver, kidneys, spleen, heart, brain and bursa fabricius of ten typically diseased chicken. Result revealed that the clinical symptoms were varied greatly according to age, virus strain, confounded infections, etc. The typical symptoms included oedema and cyanosis in the comb, wattle, head and squama. Gross lesions included hyperaemia and haemorrhagia of the comb, wattle, skin and visceral organs. Macroscopic changes included congestion on the leg, sub-skin oedema, oedema and haemorrhagia in the hock join, haemorrhagia and necrosis on the pancreas. Histopathological changes were hyperamia, haemorrhagia, necrotic foci, infiltration of inflammatory cells, vascular dilation and cell infiltration around vessels of the comb, wattle, liver, lung, kidney, lung, kidney, and brain . | Chicken;avian influenza;autopsy;pathology | [1] Alexander. D.J (2000). A review of avian influenza in differen birds species, Vet.Microbiol, 74 pp. 3- 13 [2] Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ (2004). Bệnh cúm gia cầm: lưu hành bệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, số 3, XI - 2004, tr 63 - 69. [3] Lê Văn Năm (2004) Kết quả khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm ở một số cơ sở chăn nuôi các tỉnh phía Bắc. Khoa học Kỹ thuật Thú y,11(3), tr. 86-90) [4] C. Riddell (1996). Avian histopathology Published by American Association of Avian [5] Pathologists, University of Pennsylvania pp. 94 - 95. [6] Simon, M. Shane (1997). Handbook on Poultry Diseases Copyright 1997 by American Soybean Association. p. 58 | http://vnua.edu.vn/Một số đặc điểm sinh lý chủ yếu của gà bị bệnh cúm gia cầm. | Nguyễn Hữu Nam; Khoa Chăn nuôi – Thú y, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Nghiên cứu so sánh sự hấp thu, phân bố của oxytetracyclin, oxytetracyclin la trong huyết tương, cơ và một số cơ quan nội tạng gà. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The objective of the present study was to compare absorption, distribution of oxytetracycline and long-acting oxytetracycline in chicken blood plasma and viscera. Two preparations of the two forms of oxytetracycline were admistered by the intramuscle route to chicken weighing 1.5-2 kg at the recommended dose of 50mg/kg. Afer 4h the mean maximum concentration of the two in plasma reached values of 4.82 ± 0.37 (µg/ml) and 3.60 ± 0.20 (µg/ml), respectively. After 24h their content in viscera was consistently higher than 1µg/g for both. After 144h oxytetracycline was elimilated from the body, but the content of long acting oxytetracycline remained higher than 1µg/g in the kidney and the liver. Therefore, it is concluded that a long acting form of oxytetracycline is the drug of choice for the treatment of some acute diseases as well as for protracted diseases. | Oxytetracycline;long acting;absorption;distribution;chicken | [1] Dược điển Việt Nam (2002). Nhà xuất bản Y học. [2] Hall, W.F. Kniffen, T.S.Bane, D.P. Bevill (1989). Comparison of conventional and long acting oxytetracycline in frevention of induced actinobacillus (Heamophilus) pleuropneumoniae infection of growing swine. Journal of American Veterinary Medical Association, 194, 1265-1268 [3] Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Dược lý học thú y. Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr.12 - 42; 289 - 327 [4] Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự (2001). Dược lâm sàng và điều trị. Nxb Y học Hà Nội, tr.3 - 25. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu so sánh sự hấp thu, phân bố của oxytetracyclin, oxytetracyclin la trong huyết tương, cơ và một số cơ quan nội tạng gà. | Lê Thị Ngọc Diệp; Khoa Chăn nuôi - Thú y, Đại học Nông nghiệp I Ngô Thị Thùy Đào Công Duẩn Nguyễn Việt Đảng | ||
| Kết quả khảo sát tỷ lệ nhiễm Virut và xác định kháng thể đặc hiệu dịch tả lợn bằng phản ứng elisa. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In Quang Tri province, although pigs were vaccinated against swine fever there was still sporadic incidence of disease and deaths of pigs with symptoms and lesions atypical of swine fever. To clearify the cause, ELISA reactions were used to determine the prevalence of the virus and its specific antibody. It was found that the incidence of the viral infection varied with age, production systems and ecological areas. The incidence of the virus was 27.68% for growing pigs, 36.0% for 2-4 month piglets, 32.61% for piglets under 2 months of age. For breeding boars, the incidence was 17.33% for large intensive farms and 26.15% for small-holders, 28.0% for midleland areas, and 29.41% for mountainous areas. For breeding females, the incidence was 3.57 for gilts, 6.34% for replacements, and 11.43% for sows.The protection rate of the specific antibody was 85.31% after 21 days, 77.97% after 90 days. Three months after vaccination, the incidence of animals holding the antibody and the protection rate were 92.86% and 85.71% for boars, 78.29 and 57.36% for sows, 38.32% and 28.97% for growing pigs, respectively. For suckling piglets, the incidence of passive antibody and protection rate were low, being 30.07% and 21.31%, respectively. For finishing pigs, depending on areas, the incidence of the specific antibody left in the serum and the protection rate were low, being 21.43-41.82% and 11.43-29.09%,respectively. | ELISA;swine specific antibody | [1] Bùi Quang Anh (2001)..Nghiên cứu dịch tễ học bệnh Dịch tả lợn cổ điển và các biện pháp phòng chống ở một số tỉnh thuộc vùng Bắc trung bộ, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia [2] Nguyễn Tiến Dũng (2002). “Về miễn dịch và sự mang trùng virut bệnh Dịch tả lợn hiện nay”. Tạp chí KHKT Thú y, tập IX, số 2, tr.6 -16, Hội thú y Việt Nam | http://vnua.edu.vn/Kết quả khảo sát tỷ lệ nhiễm Virut và xác định kháng thể đặc hiệu dịch tả lợn bằng phản ứng elisa. | Trương Quang;Khoa Chăn nuôI Thú y, Trường ĐHNNI Mai Thế Phong;Cục Thú y | ||
| Ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến khả năng phục hồi dinh dưỡng đất trong giai đoạn bỏ hoá ở tỉnh Hoà Bình. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | A long term experiment has been carried out to examine impact of swidden farming on soil fertility restoration during fallow period in Tan Minh commune, Da Bac district, Hoa Binh province since 2000. The results reveal that swidden fields have large amount of run-off water to compare with that of the secondary forest indicating heavy nutrient depletion during cropping period. Nutrient balance analysis of the 9 experimental plots indicated different pathways of swidden cycles and forecasts that minimum fallow length is from 14 to 20 years in order to recover soil fertility. Finally, soil analysis results of 120 samples showed shows the minimum fallow period of different fallow stages is from 11 to 15 years in order to recover soil fertility. In order to reduce pressure on swidden farming, direct measures should be applied such as long fallow as well as planting legumes and soil conservation farming. Furthermore, indirect measures should be considered as intensification of paddy production, garden, livestock, and handicraft of Non-Timber Forest Products. | swidden farming, run-off, nutrient balance;soil fertility restoration;Hoa Binh province | [1] Alther C, Castella J. C. (2002). Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận đến sự lựa chọn sinh kế với các nông hộ ở miền núi phía bắc Việt Nam. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 121-146. [2] David Sadoulet và đồng nghiệp (2002). Sơ lược lịch sử biến động sử dụng đất và phân hoá nông hộ tại xã Xuất Hoá, tỉnh Bắc kạn, Việt Nam. Đổi mới ở vùng núi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Le Trong Cuc and Rambo (2001). Bright Peaks, Dark Valleys: A comparative analysis of environmental and social condition and development trends in five communities in Vietnam’s Northern mountain region. National Political Publishing House, Hanoi, Vietnam [4] Jordan, C.F. (1985). Nutrient cycling in tropical forest ecosystem, principles and their application in management and conservation. New York: John Wiley & Sons. [5] Kyuma, K., Tulaphitak. T. and Pairintra, C. (1985). Changes in soil fertility and tilth under shifting cultivation 1: General description of soils and effect of burning on soil characteristics. Soil Sci. Plant Nutr. 31. pp. 227-238. [6] Nye, P.H. and Greenland, D.J. (1960). The soil under shifting cultivation. Tech. Comm. No. 51. CommonwealthBureau of Soils. Harpenden: Commonwealth Agricultural Bureau. [7] Rambo, A.T. (1998). The Composite swiddenning agroecosystem of the Tay ethnic minority of the northwestern mountains of Vietnam. In A. Patanothai (ed.) Land degradation and agricultural sustainability: Case studies from Southeast and East Asia. Khon Kaen, Thailand: Regional Secretariat, the Southeast Asian Universities Agroecosystem Network (SUAN), Khon Kaen University. pp. 43-64. [8] Tanaka, S., Funakawa, S., Kaewkhongkha, T., Hattori, T. and Yonebayashi, K. (1997). Soil ecological study on dynamics of K, Mg, and Ca, and soil acidity in shifting cultivation in northern Thailand. Soil Sci. Plant Nutr. 43 (3). pp. 695-708. [9] Tran Duc Vien. Soil erosion and nutrient balance in swidden fields of the composite swiddening agroecosystem in the Northwestern mountains of Vietnam. In A. Patanothai (ed.) Land degradation and agricultural sustainability: Case studies from Southeast and East Asia. Khon Kaen, Thailand: Regional Secretariat, the Southeast Asian Universities Agroecosystem Network (SUAN), Khon Kaen University. 1998. pp. 65-84 [10] Trần Đức Viên (2001). Quản lý đất bỏ hoá ở Việt Nam. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. Tulaphitak, T., Pairintra, C. and Kyuma, K. (1985). Changes in soil fertility and soil tilth under shifting cultivation. 2: Changes in soil nutrient status. Plant Soil 31. pp. 239-249. [11] World Bank (2002). Vietnam development report 2001, Implementing reform for faster growth and poverty reduction, World bank, Hanoi, Vietnam. [12] Zinke, P.J., Sabhasri, S. and Kunstadter, P. (1978) Soil fertility aspects of the Lua forest fallow system of shifting cultivation. In P. Kunstadter, E.C. Chapman and S. Sabhasri (eds) Farmers in the Forest. Chapter 7:134-159. Honolulu: The Hawaii University Press. Pp. 134-159. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến khả năng phục hồi dinh dưỡng đất trong giai đoạn bỏ hoá ở tỉnh Hoà Bình. | Nguyễn Văn Dung;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Trần Đức Viên Nguyễn Thanh Lâm | ||
| Đánh giá đất thích hợp cho cây lúa, ngô và đậu tương ở xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Luc Binh commune is located in the Southwest of Bach Thong district. Luc Binh has tropical monsoon climate with average temperature from 22.5 to 23.1 o C. The annual rainfall is from 1496 to 1817 mm. The climate is quite suitable for rice, maize, and soybean cultivation. Growing period spreads all over the year. Land production potential (LPP) of rice is highest in Eutric Gleyic Fluvisols. LPP of maize is highest in Hapli Eutric Fluvisols. LPP of soybean reached highest in Eutric Gleyic Fluvisols. Radiation-thermal production potential (RPP) of spring rice, summer rice, maize, and soybean is 5.62; 6.65; 4.54 and 2.35 tons/ha, respectively. Water-limited production potential of maize is about 3,0 tons/ha and of soybean is about 1 ton/ha. Land production potential varies from 0,8 to 4.8 tons/ha for rice, from 2.4 to 3.0 tons/ha for maize, and from 1.0 to 1.5 tons/ha for soybean. We propose some area for rice is Eutric Gleyic Fluvisols and Hapli Eutric Gleysols. Maize will be cultivated well in Hapli Eutric Fluvisols and Hapli Ferralic Acrisols. Soybean should be grown in Gleyi Ferralic Acrisols. Other land unit still maintain rice cultivation to food security. To increase crop yield, we need to improve soil to overcome some limitation such as pH, humus content, BS and CEC by some methods in order to increase organic matter content, establish irrigation and drainage system, apply fertilizer in balance, especially for phosphorous and potassium fertilizers together with lime | climate;yield, soil;crop growth model;crop specific | [1] Burrough, P.A., (1986). 'Principles of Geographical Information Systems for land resources assessment. Clarendon Press, Oxford, 194. [2] De Wit, C.T. (1965). Photosynthesis of leaf canopies. Agriculture. Res. Rep. No 663. Pudoc, Wageningen, 57 pp. [3] Doorenbos, J. và Kassam, A.H. Yield responce to water. Irrigation and Drainage paper 33,FAO, Rome, 193 pp. [4] FAO, (1981). Report on the Agro-ecological zones Project: Vol. 1, Methodology and results for south and central America. World soil resources Report N0 48/3, FAO, Rome, 251pp. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá đất thích hợp cho cây lúa, ngô và đậu tương ở xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng. | Trần Thị Lệ Hà; Trung tâm Địa chính, Đại học Nông nghệp I Nguyễn Hữu Thành;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghệp I Ngô Thanh Sơn;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghệp I | ||
| Đánh giá tình trạng hạn hán và ảnh hưởng của nó đối với sinh trưởng và năng suất chè PH1 tại Ba Vì, Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | BaVi is district belonging to midland region of Northern Vietnam. It is characterized by low hill and sloping lands. So drought situation occurs frequently causing damages to tea. Results of this study showed that moisture index (MI) is less than -32,8; hydraulic thermal coefficient (HTC) is less than 0,0; drought index (K) is more than 1,2; evaporation ranges of litters from 73,2 to 83,4 mm, these conditions have considerable effects on growth of tea tips at first and final litters in the year. Especially, the drought occurs more seriously at first and sixth litters with total rainfall of this stage is only from 0,8 to 64,6 mm. Results of the study also pointed out that the drought decreased density and weight of tea tips planted on ferralit land in BaVi district, HaTay province. Yield of tea tips in drought condition is about 76,0% compared with that in suitable moisture condition. | Drought;Growth;Yield;Tea PH1 | [1] FAO (1991). Manual and Guidelines for CROPWAT. A computer program for IBM-PC or compatibles, Rome. 126 pages. [2] Nguyễn Trọng Hiệu, Phạm Thị Thanh Hương (2003). "Đặc điểm hạn và phân vùng hạn ở Việt Nam". Tuyển tập Báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 8, Viện KTTV, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trang 95 - 106. [3] Мелдзе Г.Г. (1973). “Зависимость прироста чая от агрометеорологических условий”, Агромеmеорология, Зак НИИГМИ, Труды, Выпуск 49 (55), c 108-111 | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tình trạng hạn hán và ảnh hưởng của nó đối với sinh trưởng và năng suất chè PH1 tại Ba Vì, Hà Tây | Đon Văn Điếm;Khoa đất và môi trường Đại học Lâm nghiệp Trần Danh Thìn; | ||
| Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Research results showed that LUT rice + fish had highest economic productivity, (GO was 93,35 million VND per ha, VA was 82,465 million VND per ha); cucumber was the highest economic productivity plant (GO was 50,4 million VND per ha, VA was 45,8 million VND per ha). If Gia Vien effectuated the plan of plant structure changing, GO of annual crops increased 97,814 billions VND, VA increased 93,825 billions VND in comparison to 2005. | Economic productivity;annual crops;land use | [1] Đoàn Công Quỳ (2006). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất. NXB Nông nghiệp. Trang 190-196. [2] Thống kê đất đai năm (2005). Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình. | Đinh Duy Khánh;Cao đẳng Nông lâm Bắc Giang Đoàn Công Quỳ;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp | ||
| Một số tính chất đất vùng quy hoạch trồng cây thuốc xã Lũng Cao huyện Bá Phước tỉnh Thanh Hoá. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Lung Cao commune, Ba Thuoc district, Thanh Hoa province planed an area of 15ha for medical plants: Morinda officinalis How, Artemicia apiacea Hance, Siegesbeckia orientalis L., Dioscoreae batatas Deene, Dosmodium styracifolium Merr., Atractylodes macrocephata Koidz, Angelica dahurica…This area belongs to Ferralic Acrisols developed on lime stone.The texture (sandy loam or silty loam) and acidity (pHH2O: 5.14- 7.85) of the soil are suitable for medical plants. Although the land was first time used for medical plants, but nutrition contents were low, therefore it needs to apply more N, P, K fertilizers, including micro-element and organic fertilizer. The results showed that soil has not polluted by heavy metals. | soil characters;medical plant | [1]Ban huấn luyện đào tạo cán bộ dược liệu Trung Quốc (1979). Kỹ thuật nuôi trồng và chế biến dược liệu. Nguyễn Văn Lan và nnk dịch. NXB Nông nghiệp, trang: 237- 239, 310- 312, 472- 473. [2] Cục Khuyến nông và khuyến lâm (2002). Cây trồng nông nghiệp, dược liệu và đặc sản dưới tán rừng. Do Ks. Nguyễn Ngọc Bình và TS. Phạm Đức Tuấn biên soạn. Tái bản lần 2. NXB nông nghiệp, trang:50- 51 [3] Đỗ Tất Lợi (1986). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Khoa học kỹ thuật, trang: 286- 287, 504-505, 647- 648. [4] Euroconsult (1989). Agriculture Conpendium for Rural Development in the Tropics and Subtropics, ElsevierAmsterdam-Oxford- New York- Tokyo, trang 39-51. [5] Nguyễn Vy, Trần Khải (1978). Nghiên cứu hóa học đất vùng Bắc Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 189-215. | http://vnua.edu.vn/Một số tính chất đất vùng quy hoạch trồng cây thuốc xã Lũng Cao huyện Bá Phước tỉnh Thanh Hoá. | Trần Văn Chính;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Hoàng Văn Mùa | ||
| Nghiên cứu mức phân bón và mật độ cấy thích hợp cho lúa chịu hạn tại Hà Giang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | A study was carried out on upland with rice in Bacquang disrict of Hagiang province, where the water source mainly depen on rainfall. It was from 2002-2005 to determine suitale the quantity of fertilizers N, P, K in order to fully exploit the yield potiential of the drought resistant rice variety CH5. It was found that, have to apply more phosphorus and potassium fertilizers for the drought resistant rice and the best condition to fully exploit the yield potiential of the drought resistant rice variety CH5 are optimal quantity of fertilizer (on basis 8 tons manure/ha) 120N 90P2O590K2O kg/ha with the planting density of 55 hill/m2 . | Drought resistant rice;fertilization, planting density. | [1] Nguyễn Văn Bộ và cộng sự (2003). Bón phân cân đối cho cây trồng ở Việt Nam từ lý luận đến thực tiễn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 44. [2] Nguyễn Như Hà (2000). Sử dụng phân bón N,P,K cho lúa trên đất phù sa sông Hồng, Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón ở Miền Bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, tr 131. [3] Viện Cây lương thực và cây thực phẩm (1998). Nghiên cứu cây lương thực và cây thực phẩm (1995-1998), NXB Nông nghiệp tr 32. [4] Vũ Hữu Yêm (1995). Giáo trình Phân bón và cách bón phân, NXB Nông nghiệp, tr 126. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu mức phân bón và mật độ cấy thích hợp cho lúa chịu hạn tại Hà Giang | Nguyễn Như Hà;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghệp I | ||
| Hiện trạng về kim loại nặng (HG, AS, PB, CD) trong đất, và một số rau trồng trên khu vực huyện Đông Anh - Hà Nội. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Current situation of heavy metals (Hg, As, Pb, Cd) in soil, surface water and in some vegetables in Dong Anh, Ha Noi is presented in this paper. The analysis data showed that: The content of Hg and As in soil, surface water and vegetable in the study area is lower than threshold toxic level. However some samples of soil, surface water and vegetable are contaminated by Pb and Cd. The reason for contaminated of Cd in surface water and in vegetable seems concern with photphorate fertilizer in early investigation [5]. | Heavy metals, surface water;threshold toxic level;photphorate fertilizer. | [1] Jan Dojlido (1987). Chemia Wody, Arkady Waszawa 1987. [2] Tword A.C., Law F.M., Crowley F.W., RatnayakaD.D. (1994). Water Supply, Edward Arnold (fourth edition) 1994, London - Melbourne - Auckland. [4] Food and Agriculture Organization of the United Nation (1999). “Water treatment and use in agriculture”, Fao Irrigation and Drynage, Paper 47. [5] Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội (1998). “Đánh giá ô nhiễm môi trường đất trồng trọt và nước tưới nông nghiệp Hà Nội, thực trạng và giải pháp”, Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu năm 1998. [6] Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự (2000). “Sự thay đổỉ hàm lượng Cd trong một số khu vực sản xuất nông nghiệp của Hà Nội”, Tạp chí Nông nghiệp &CNTP, 12, tr.559. [7] UBND thành phố Hà Nội (1998). Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội đến năm 2010. | http://vnua.edu.vn/Hiện trạng về kim loại nặng (HG, AS, PB, CD) trong đất, và một số rau trồng trên khu vực huyện Đông Anh - Hà Nội. | Phạm Ngọc Thuỵ;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp Nguyễn Đình Mạnh;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp Đinh Văn Hùng;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp Nguyễn Viết Tùng; Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Ngô Xuân Mạnh; Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I CTV | ||
| Phân loại đất xã Lục Bình huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Cạn theo FAO-UNESCO. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Soils in Luc Binh commune, Bach Thong district, Bac Can province have been influenced by defferent soil fomation processes such as the deposition of alluvial material, the accumulation of Fe and Al, gleyzation...According to the results of reaserch of morphologycal, physical and chemical properties and determining diagnostic horizons (A. Mollic, B. Argic), diagnostic properties (Fluvic, Gleyic) in soils of Luc Binh commune, Bach Thong District, Bac Can Provice base on FAO-UNESCO method and Vietnam Soil Science Association guideline found that there are 3 soil groups in which 4 soil units and 5 soil subunits: Hapli Eutric Fluvisols (FL e-h), Eutri Gleyic Fluvisols (FL g-e), Gleyi Ferralic Acrisols (AC f-g), Hapli Ferralic Acrisols (AC f-h), Hapli Eutric Gleysols (GL e-h) . | Heavy metals, surface water;threshold toxic level;photphorate fertilizer | [1] Jan Dojlido (1987). Chemia Wody, Arkady Waszawa 1987. [2] Tword A.C., Law F.M., Crowley F.W., Ratnayaka [3] D.D. (1994). Water Supply, Edward Arnold (fourth edition) 1994, London - Melbourne - Auckland. [4] Food and Agriculture Organization of the United Nation (1999). “Water treatment and use in agriculture”, Fao Irrigation and Drynage, Paper 47. | http://vnua.edu.vn/Phân loại đất xã Lục Bình huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Cạn theo FAO-UNESCO. | Phạm Ngọc Thuy; Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Đình Mạnh; Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Đinh Văn Hùng; Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Viết Tùng;Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I Ngô Xuân Mạnh; Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I CTV. | ||
| Hiệu quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất qua một số dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Land use right auction is form of transfer special land use right, the State assigns the land use right by way of auction to use land resouces of capital to build infrastructure. According to this policy the People's Committees of Hanoi City promulgates regulations and organizes land use right auction of some project. The result of land use right auction was in economic, social effective and State management on land. | Land use right auction;state management on land. | [1] Bộ Tài Chính (2003). Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/02/2003 Về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây [2] Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng (2005).Giáo trình "Thị trường Bất động sản", NXB Nông nghiệp. Hà Nội 2005. [3] Nguyễn Đình Bồng (2005). Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam,Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước [4] UBND thành phố Hà Nội (2002, 2003, 2004,2005). các Quyết định về việc ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hà Nội, các Quyết định phê duyệt quy hoạch phục vụ đấu giá đất, các quyết định giao đất. [5] Thủ tuớng chính phủ, quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất qua một số dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội | Nguyễn Thanh Trà;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Phạm Ngô Hiếu;Bộ Tài nguyên Môi trường | ||
| Ảnh hưởng của các điều kiện che phủ khác nhau đến hàm lượng L-theanine, Caffeine và các Catechin trong lá chè tươi thuộc hai giống chè nhật (YABUKITA VÀ SAYAMAKAORI) trồng tại vùng NEW SOUTH WALES (ÚC). | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Seven major constituents, L- theanine, caffeine, and five catechins (EGC, EC, EGCG, GCG, and ECG) in the fresh leaves of two Japanese tea varieties, named Yabukita and Sayamakaori, grown on Somersby and Narara fields of the NSW Central Coast under different shading conditions (0, 60 and 90% shading) were identified and simultaneously quantified using a gradient HPLC method. The remarkable differences were clearly observed when comparing the data from the leaves under the lowest with the data from those under the highest shading levels. A significant increase in the content of Ltheanine, caffeine, and the ratio of L- theanine to catechins, but a decrease in the levels of catechins was found in the tea leaves under more shading. Light intensity, therefore, was a crucial factor which contributed to the levels of the major tea chemical constituents and hence the quality of green tea. | green tea;shading levels;catechins;fresh tea leaves;Japanese varieties | [1] Bronner, W. E., & Beecher, G. R. (1998). Method for determining the content of catechins in tea infusions by high-performance liquid chromatography. Journal of Chromatography A, 805(1-2), 137-142. [2] Caffin, N., D'Arcy, B., Yao, L., & Rintoul, G. (2004). Developing an index of quality for Australian tea. Queensland, Australia: Rural Industries Research and evelopment Corporation. [3] Graham, H. N. (1992). Green Tea Composition, Consumption, and Polyphenol Chemistry. Preventive Medicine, 21, 334-350. [4] Horie, H., & Kohata, K. (1998). Application of capillary electrophoresis to tea quality estimation. Journal of Chromatography A, 802(1), 219-223. [5] Kito, M., Kokura, H., Izaki, J., & Sasaoka, K. (1968). Theanine, a precursor of the phloroglucinol nucleus of catechins in tea plants. Phytochemistry, 7, 599-603. [6] Lin, Y.-S., Tsai, Y.-J., Tsay, J.-S., & Lin, J.-K. (2003). Factors Affecting the Levels of Tea Polyphenols and Caffeine in Tea Leaves. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 51, 1864-1873. [7] Monks, A. (2000a). Japanese Green Tea: Continued Investigation into Commercial Production and Development in Tasmania (No. RIRDC Publication No 00/59, RIRDC Project No. DAT-31A): Rural Industries Research and Development Corporation. [8] Monks, A. (2000b). Market Alternatives for Japanese Green Tea (No. RIRDC Publication No 00/169, RIRDC Project No DAT-38A): Rural Industries Research and Development Corporation. [9] Owuor, P., & Chavanji, A. M. (1986). Caffeine Content of Clonal Tea; Seasonal Variations and Effects of Plucking Standards Under Kenyan Conditions. Food Chemistry, 20, 225-233. [10] Punyasiri, P. A. N., Abeysinghe, I. S. B., Kumar, V., Treutter, D., Duy, D., Gosch, C., et al. (2004). Flavonoid biosynthesis in the tea plant Camellia sinensis: properties of enzymes of the prominent epicatechin and catechin pathways. Archives of Biochemistry and Biophysics, 431(1), 22-30. [11] Ravichandran, R. (2004). The impact of pruning and time from pruning on quality and aroma constituents of black tea. Food Chemistry, 84(1), 7-11. [12] Shoubo, H. (1989). Meteorology of the tea plant in China: A review. Agricultural and Forest Meteorology, 47, 19-30. [13] Vinson, J. A., & Dabbagh, Y. A. (1998). Tea phenols: Antioxidant effectiveness of teas, tea components, tea fractions and their binding with lipoproteins. Nutrition Research, 18(6), 1067-1075. [14] Wang, H., Provan, G. J., & Helliwell, K. (2000). Tea flavonoids: their functions, utilisation and analysis. Trends in Food Science & Technology, 11(4-5), 152-160. [15] Weisburger, J. H. (1997). Tea and health: a historical perspective. Cancer Letters, 114(1-2), 315-317 [16] Weiss, D. J., & Anderton, C. R. (2003). Determination of catechins in matcha green tea by micellar electrokinetic chromatography. Journal of Chromatography A, 1011(1-2), 173-180. [17] Yao, L., Jiang, Y., Datta, N., Singanusong, R., Liu, X., Duan, J., et al. (2004). HPLC analyses of flavanols and phenolic acids in the fresh young shoots of tea (Camellia sinensis) grown in Australia. Food Chemistry, 84(2), 253-263. [18] Zuo, Y., Chen, H., & Deng, Y. (2002). Simultaneous determination of catechins, caffeine and gallic acids in green, Oolong, black and pu-erh teas using HPLC with a photodiode array detector. Talanta,57(2), 307-316. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của các điều kiện che phủ khác nhau đến hàm lượng L-theanine, Caffeine và các Catechin trong lá chè tươi thuộc hai giống chè nhật (YABUKITA VÀ SAYAMAKAORI) trồng tại vùng NEW SOUTH WALES (ÚC). | Nguyễn Đặng Dung; Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I Lê Như Bích;Đại học Đà Lạt | ||
| Ảnh hưởng của hàm lượng chất xơ trong khẩu phần ăn đến việc tạo Axit Linoleic liên hợp (CLA) trong bò sữa. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Conjugated linoleic acid (CLA) is a group of polyunsaturated fatty acids found in beef, lamb, and dairy products, existing as positional and stereo-isomers of octadecadienoate (18:2). Over the past two decades numerous health benefits have been attributed to CLA in experimental animal models including actions to reduce carcinogenesis, atherosclerosis, onset of diabetes and body fat mass ... CLA content in the dairy products is affected by cow variety, cow individual, cow age, especilly by feed. Lots of research the dairy products is affected by cow variety, cow individual, cow age, especilly by feed. Lots of research have been done in order to increase the CLA content in cow milk. Comparing the two diets for cows var. Pie Noir Holstein, one is the maize ensilage (structural value:1,28/kg dry matter) and the other is the maize ensilage + 1,7 kg straw (structural value: 1,54/kg dry matter), we found that the low fibrecontaining portion resulted in the increase of the content of rumenic acid (CLA) and vaccenic acid in milk. | CLA;rumenic acid;cow milk;content of fibre;structural value | [1] AOAC. (1995). Officials Méthods of Analysis of The Association of Official Analytical [2] Chemists. 16 th éd. Arlington: Patricia Cunnif. Ed. Chapitre 31 Cacao ben and its products, 10 (méthode adaptée). [3] Bauman D.E., Perfield J.W., de Veth M.J, Lock A.L. (2003). New perspectives on lipid digestion and metabolism in ruminants. [4] Cornell Nutrition Conference for feed Manufacturers. 23 October 2003. [5] Chin S.F., Ip C., Scimeca J.A., Pariza M.W. (1991). Mammary cancer prevention by 51: 6118-6124 [6] Deswysen D. (2004). Etude de l’influence du type de ration de base sur la biohydrogénation des acides gras dans le rumen et la production de CLA dans le lait. émoire de fin d’étude. UCL- Belgique [7] Gerber N. (1963). Praktishe Milchprỹfung, Einschiechend die kontrolle von molkerei produkten. Wych, Berne, Switzerland. [8] Goering H.K., Van Soest P.J. (1970). Forage fiber analysis (apparatus, reagents, procedure and some applications). Agric. Handbook N0 379. ARS-USDA, Washington DC [9] Griinari J.M., Bauman D.E. (1999). Biosynthesis of conjugated linoleic acid and its incorporation into meat and milk in ruminants, In Advances in conjugated linoleic acid research. Yurawecs M.P., Mossoba M., Kramer J.K., Pariza M.W., Nelson G.J. Eds. Vol I, Champaign IL, AOCS Press. 180-200. [10] Griinari J.M., Corl B.A., Lacy S.H., Chouinard P.Y., Nurmela K.V., Bauman D.E. (2000). Conjugated linoleic acid is synthesizedendogenously in lactating dairy cows by ∆-9 desaturase. Journal of Nutrition. 130:2285-2291. [13] Ha Y.L., Grimm N.K., Pariza M.W. (1987). Anticarcinogenes from fried ground beef: heat-altered derivatives of linoleic acid. Carcinogenesis. 8: 1881-1887 [14] Kelly M.L., Kolver E.S., Bauman D.E., Van Amburgh M.E., Muller L.D. (1998). Effect of intake of pasture on concentrations of conjugated linoleic acid in milk of lactating cows. Journal of dairy science. 81:1630-1636. [15] Lee K.N., kritchevsky D., Pariza M.W. (1994). Conjugated linoleic acid and atherosclerosis in rabbits. Atheroslerosis. 108: 19-25 [16] Liew C., Schut H.A., Chin S.F., Pariza M.W., Dashwood R.H. (1995). Protection of conjugated linoleic acids against 2-amino- 3-methylimidazol (4,5-f)quinolone- nduced colon carcinogenesis in the F344 rat: a study of inhibitory mechanisms. Carcinogenesis. 16: 3037-3043 [17] Morales M.S., Palmquist D.L., Weiss W.P. (2000). Milk fat composition of Holstein and Jersey cows with control or depleted copper status and fed whole soybeans or tallow. J. Dairy Sci. 83:2112-2119. [18] Park Y., Albright K.T., Storkson J.M., Liu W., Cook M.E. & Pariza M.W. (1999). Changes in body composition in mice during feeding and withdrawal of conjugated linoleic acid, Lipids 34: 243-248. [20] Philipona J.C., Jacot P., Họni J.P. (2002). Affouragement des vaches et influence sur la composition du lait. Unité de recherche de lait et de fromage - FAM. Disponible à l’adresse: http//www.Sar.Admin.ch/fam/docu/kdgallg/Affouragement.pdf. 2/7/2005. [21] Risérus U., Arner P., Brismar K., Vessby B. (2002). Treatment with dietary trans-10, cis 12 conjugated linoleic acid causes isomerspecific insulin resistance in obese men with the metabolic syndrome. Diabetes care. 25: 1516-1521. [22] Stanton C., Lawless F., Kjellmer D., Harrington D., Devery R., Connolly J.F., Murphy J. (1997). Dietary influences on bovine milk cis-9, trans-11 conjugated linoleic acid content, J. food Sci. 62: 1083-1086 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của hàm lượng chất xơ trong khẩu phần ăn đến việc tạo Axit Linoleic liên hợp (CLA) trong bò sữa. | Giang Trung Khoa; Ivan Larondelle; | ||
| Cải thiện chất lượng cho quả hồng Thạch Thất bằng xử lí nhiệt và ethanol trước khi giấm chín. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Thach That persimmon, one of the two main persimmon varieties grown in northern mountainous region of Vietnam such as Hoabinh, Langson, Thainguyen provinces belongs to the astringent group. Before reaching the fully ripe stage the fruits still have high soluble tannin content which makes the bitter taste and low consumer acceptability. The results of experiments showed that soluble tannin content in fresh Thach That persimmons was decreased remarkably after holding them at temperatures from 36 to 42o C for 20 hours, dipped in 0.3% ethrel solution for 10 minutes and held afterward for ripening in ambient conditions for 5-7 days. Astringency of the fully ripe fruits was almost removed. The results also showed that temperature of 40o C was optimal for persimmons in term of astringency removal. Almost the same effect has been achieved on the fruits after treatment with 0.2% ethanol 99.70 for 8 hours at 40oC and kept 10 more hours afterthat. In this case, the quality of the ripe fruits was slightly better. The technological flowchart for astringency removal of fresh persimmon fruits var. Thach That by warm temperature and ethanol was firstly developed in introduced. | Persimmon fruit, Diospyros kaki T., Thachthat variety;soluble tannin;temperature;ethanol;fruit quality. | [1] Phạm Văn Côn (2001). Cây hồng, kỹ thuật trồng và chăm sóc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Kato; K. (1990). Astringency removal and ripening in persimmon treated with etanol and etylene. Hort. Science,25, p. 205- 207 [3] Masahico Yamada at. al (2002). Varietal differences in the ease of astrigency removal by cacbon dioxide gas and etanol vapor treatments among Oriental astrigent persimmoms of Japanese and Chinese origin. Scientia Horticulturae,Vol 94, page 1-2, page 63-72. [4] Rienour; M.A, M.E. Mangrich, J.C. Beaulieu, A. Rab, M.E. Saltveit, (1997). Etanol effect on ripening of climacteric fruit. Postharvest Biology and Technology, volume 12, p. 35-42. [5] Shimomura. M, (1997)). Ripening Control with Ethylene and Ethephon on a Rapid - deastringency system in Persimmon Fruits. Acta Horticulturae No 436. Proceeding of the First Iternational Persimmon Symposium. July 1996, p. 215-224. [6] Taira, S., M. Ono and N. Matsumoto, (1997). Reduction of persimmon astringency by complex formation between pectin and tanins. Postharvest Biology and Technology, Vol 12, p. 265- 271 | http://vnua.edu.vn/Cải thiện chất lượng cho quả hồng Thạch Thất bằng xử lí nhiệt và ethanol trước khi giấm chín. | Trần Thị Lan Hương;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I Phạm Thị Bình;Sinh viên khoá K46, Khoa Công nghệ thực phẩm Lê Thị Hợp;Viện Dinh dưỡng | ||
| Ảnh hưởng của nhịêt độ đến sự biến đổi sinh lý, hoá sinh của quả chuối tiêu (MUSA AAA) trong thời gian bảo quản. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Research on the effect of temperature on physiological and biochemical changes of bananas cv. Kluai Hom Thong (Musa AAA Group) during cold storage was carried out at Kasetsart University, Thailand. Chilling injury in banana fruits were scored visually. The result showed that bananas were susceptible to chilling injury (CI) when stored at 6o and 10o C, but the symptoms were more severe at 6o Chilling injury resulted in several physical and biochemical changes such as the discolouration of peel and pulp, abnormal changes of peel and pulp texture, low content of titratable acidity and total soluble solids. Storage of bananas at 14o C for 3 weeks did not show CI symptoms. | Banana;chilling injury;low temperature, storage | [1] Abd El-Wahab, F.K. (1973). Physiological studies on postharvest chilling injury on some tropical and sub tropical fruits. Ph.D. thesis, Ain Shams Univ., Egypt. [2] Abilay, R.M. (1968). Some factors affecting chiling injury of banana fruits. Philipp. Agric. 51: 757-766. [3] A.O.A.C. (1984). Acidity (Titratable) of fruit products, pp. 420. In W. Sidney, ed. Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. Association of Official Analytical Chemists Inc., Arlington. [4] A.O.A.C. (1984). Solids (Soluble) in fruit and fruit products. Refractometer method. pp. 417. In W. Sidney, ed. Official Methods of Analysis of the Association of Official Analytical Chemists. Association of Official Analytical Chemists Inc., Arlington. [5] Aziz. A.B.A., S.M. El-Tomi, F.K. Abdel- Wahab and A.S. Abdel-Kader (1976 a). Chilling injury of banana fruits as affected by variety and chilling periods. Egypt. J. Hort. 3: 37-44. [6] Aziz. A.B.A., S.M. El-Tomi, F.K. Abdel- Wahab and A.S. Abdel-Kader (1976 b). The changes of some chemical compounds of banana fruits under low storage temperature. Egypt. J. Hort. 3: 179-188. [7] Chitrakoolsup, P. (1982). A study on chilling injury of banana (Musa sp.) fruits. M.S. thesis, Kasetsart University, Thailand. [8] FAO (1999). Agricultural Summary Table. Available source: http://www.fao.org. [9] FAO (2001). Statistics on 2000 banana production. FAOSTATT Database On-line. [10] Gemma, H., Y. Matsuyama and H. Wang (1994). Ripening characteristics and chilling injury of banana fruit. I. Effect of storage temperature on respiration, ethylene production and membrane permeability of peel and pulp tissues. Jpn. J. Trop. Agric. 38: 216-220. [10] Murata, T. N. Kozukue and K. Ogata (1967). Studies on postharvest ripening and storage of banana fruits. Part VII. Physiological study of chilling injury in banana fruit. J. Food Sci. Tech. 14: 348-353. [11] Pantastico, Er.B, M. Ali Azizan, H. Abdullah, A.L. Acedo, I.M. Dasuki and S. Kosiyachinda (1990). Physiological disorders of banana fruit, pp. 85-103. In: Abd. Hassan and Er. B Pantastico, eds. Banana: Fruit Development, Postharvest Physiology, Handling and Marketing in ASEAN. ASEAN Food Handling Bureau, Kuala Lumpur. [12] Schoofs, H., B. Panis, H. Strosse, A. M. Mosqueda, J. L. Torres, N. Roux, J. Dolezel and R. Swenene. (1999). Bottlenecks in the generation and maintenance of morphogenic banana cell suspensions and plant regeneration via somatic embryogenesis therefrom. Info Musa 8: 3-7. [14] Sharrock, S. And E. Fricson (1988). Musa production around the world - trends, varieties and regional importance, pp. 423-447. In Networking Banana and Plantain. Annual Report INIBAP,Montperllier, France. [15] Wang, C.Y. (1990). Chilling ịnjury of horticultural crops. 313p. CRC Press, Inc. Boca Raton, Florida, USA. [16] Wolf, J. (1958). Uber die organischen Sauren der Banana. Z. Lebensm.-Unters.-Forsch. 107: 124 (cf. Agric. Food Res., 1960. 10: 293-354). | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của nhịêt độ đến sự biến đổi sinh lý, hoá sinh của quả chuối tiêu (MUSA AAA) trong thời gian bảo quản. | Nguyễn Thị Bích Thủy;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Kết quả điều tra một số loại gạo được sử dụng trong chế biến bún, bánh phở tại miền bắc Việt Nam và đặc tính chất lượng của chúng. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Greater value of rice can be created from processing activities, which require understandings about specific properties of rice material. A survey on rice varieties used in processing rice vermicelli and noodle,which are respectively called ‘bun’ and ‘banh pho’ (very popular foods of Vietnam), was conducted in selectec provinces in the North, namely Bac Giang, Hanoi, Thai Binh, Ha Tay and Nam Dinh. There were at least eightrice varieties used for the production of rice vermicelli and noodle, namely CR 203, DT10, Moc Tuyen, 13/2 (IR17494), VN10, Khang Dan and C70. In the preparation of material, processors (households) either used single rice variety or mixed several rice varieties. Physicochemical properties of rice material were then determined using standard methods. Dry matter was accessed following the Association of Official Analytical Chemists (1995); starch content was determined by the European decrees 87/174/CEE and 96/35/CE; amylose content was determined by ISO TC 34/SC 4 N 982 Rev2; protein was determined by Kjeldahl method; gelatinization temperature was determined by Little method (1958); and gel consistency was measured using Cagampang method (1979). The results showed that rice material used for rice vermicelli (‘bun’) processing had high amylose content (>25%), moderate gelatinization temperature, and soft gel consistency. Rice material for rice boodle ‘banh pho’ processing had a moderate to high amylose content (>20%), moderate gelatinization temperature and moderate to soft gel consistency. | Rice, vermicelli, noodle;amylose;gelatinization temperature;gel consistency. | [1] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Dự án thông tin an ninh lương thực, Báo cáo thường niên. [2] Cagampang G.B. et al (1979). "A gel consistency test for eating quality of rice", J. Sci. Food Agri, 24, p 1589-1594 [3] Juliano B.O. (1982). An international survey of methods use for evaluation of the cooking and eating qualities of milled rice, IRRI Res. Los Banos, Laguna, Philippin, page 456-468. [4] Juliano B.O. (2004). Rice chemmistry and technology, American Associan of Cereal chemists, Inc. St. Paul, Minnesots, USA. page 88-146; [5] Little R.R et al (1958). Differential effect of dilute alkali on 25 varieties of milled white rice,Cereal Chem. 35, page 111-126. [6] Rice post-harvest technology (1995). Study Group on Promotion of Co-operation in Rice PostHarvest Processing Technology, Japan Grain Inspection Association; general editor: Akita Hosokawa]. Imprint Tokyo, Japan: The Food Agency, 1995. http://www.fao.org/documents/show_cdr.aspurl_file=/docrep/009/ag086e/ag086e00. htm http://www.foodproductdesign.com/archive/2002/0502CS.html | http://vnua.edu.vn/Kết quả điều tra một số loại gạo được sử dụng trong chế biến bún, bánh phở tại miền bắc Việt Nam và đặc tính chất lượng của chúng. | Hoàng Hải Hà;Viện Sinh học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Ngô Xuân Mạnh;Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nong nghiệp I | ||
| Nghiên cứu thiết kế chuồng nuôi gà lồng công nghiệp 2000 con. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | An industrial chicken coop at scale of 2000 chickens was designed by Department of Agricultural Machinery, Hanoi Agricultural University. This coop was airy and tightly close with either natural or forced air ventilation. The coop is installed wih equipment systems for mechanization and automation of feeding, water supplying, dung collection as well as ventilation and cooling. Research and application results have showed that these equipment systems which have stably operated make contributrition to reduce most manual labours (especially hard work), increase productivity and product quality in poultry husbandry. These results bring a prospect of application of mechanization and automation in poultry farming. | poultry husbandry;chicken coop;mechanization. | [1] Trần Như Khuyên (2004). Nghiên cứu qui trình công nghệ, hệ thống thiết bị trong chuồng nuôi gà lồng 2000 con, Báo cáo nghiệm thu cấp cơ sở đề tài nhánh cấp Nhà nước KC-07-09. [2] Trần Như Khuyên (1999). Hệ thống cung cấp thức ăn trong chuồng nuôi gà lồng công nghiệp, Tạp chí công nghiệp, số 8+9/2005, trang 39-41. [3] Trần Như Khuyên (2005). Hệ thống thu dọn phân trong chuồng nuôi gà lồng công nghiệp, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 5/2005, trang 78-79(75). [4] Trần Như Khuyên (2005). Hệ thống cung cấp nước tự động trong chuồng nuôi gà lồng công nghiệp,Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 3+4/2006, trang 61-63. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu thiết kế chuồng nuôi gà lồng công nghiệp 2000 con. | Trần Như Khuyên; Khoa Cơ Điện, Đại học nông nghiệp I Hoàng Xuân Anh Nguyễn Thanh Hải | ||
| Phương pháp ra quyết định tập thể dựa trên phân loại dữ liệu mờ: GDM-FC. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This paper introduces GDM-FC, a new group decision making method based on fuzzy data classification with the following components: (i) Fuzzy data classification by minimum between-center and least square distance criteria; (ii) A new definition of distance between two fuzzy numbers; (iii) Delphy method for achieving opinion consensus among experts. The method has been used for ranking and selecting Pareto optimal solutions of the multi-objective linear programming problems arising from land use planning issues | Group decision making;fuzzy data classification;experts’ opinion consensus | [1] Gillet B. E. (1990). Introduction to Operations Research, McGraw Hill, New York. [2] Helmuth Spọth (1982). Cluster Analysis Algorithms for Data Reduction and Classification of Objects, John Wiley and Sons, New York [3] Kaufmann A. & Gupta M. M. (1991). Fuzzy Mathematical Models in Engineering & Management Sciences, North - Holland. [4] Nguyen Hai Thanh, Nguyen Thi Thuy, Ngo Tuan Anh (1999). “An approximaye algorithm for fuzzy cluster analysis and its applications”, Proceedings of MIF’99: The international symposium on medical informatics and fuzzy technology, 286-290, 26-29 August 1999. [5] Nguyễn Hải Thanh (2005). Toán ứng dụng, Giáo trình Sau đại học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội. [6] Nguyễn Hải Thanh, chủ biên (2005). Tin học ứng dụng trong ngành nông nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật. [7] Lê Đức Vĩnh (1997). Các phương pháp phân lớp, ghép lớp theo khoảng cách, Luận văn thạc sĩ toán - tin, Trường ĐH KHTN, Đại học Quốc gia. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp ra quyết định tập thể dựa trên phân loại dữ liệu mờ: GDM-FC. | Nguyễn Hải Thanh; Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp I Đặng Xuân Hà Trần Vũ Hà | ||
| Phương pháp xây dựng đường đặc tính kéo lý thuyết - thực nghiệm của máy kéo nông nghiệp. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Drawbar performance is an important technical document for each type of the farm tractors. It is through drawbar performance that we are able to define draw ability of the tractor, to appraise the quality of design and manufacture. The performance is also the basis for calculations to match farm machinery with the tractor. Itoften takes a lot of time and costs to test for the experimental drawbarperformance. This paper presents research results on the development of a new method for investigating the drawbar performance of the farm tractors called theory-experimental method. In this method, we just test drawbar pull, traveling speed, slip of wheels and fuel consumption of tractor at only one of reduction gear ratio, after that we can calculate similar working parameters at any remaining gear-ratios. This method enables us to save considerably time and money in taking drawbar performance of the tractors. Theory-experimental drawbar performance obtained gets enough accuracy and meets fully requirements of evaluating and using farm tractors. | farm tractor;drawbar performance;method | [1] Гуськов В.В., Велев Н.Н., Атаманов Ю.Е. (1988). Тракторы - Теория,Машиностроение, Москва. [2] Nguyễn Hữu Cẩn và cộng sự (1996). Lý thuyết ô tô máy kéo, Nxb Khoa học và kỹ thuật,Hà Nội, trang 156-180. [3] Nông Văn Vìn (2004). Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ, mã số B2001-32-08. [4] Hàn Trung Dng (2006). Báo cáo tng kt tài KHCN cp B, mã s B2004-32-76. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp xây dựng đường đặc tính kéo lý thuyết - thực nghiệm của máy kéo nông nghiệp. | Nông Văn Vìn; Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp Hàn Trung Dũng;Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp | ||
| Sự truyền nhiệt đối lưu tự nhiên gần tấm nhiệt phẳng thẳng đứng. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This paper presents an application of numerical investigation to simulate natural convection heat transfer from a vertical plate. The study includes establishing mathematical model, defining boundary conditions, solving and programming on the computer with the help of Matlab software. The numerical investigation has been carried out in the case of the heated plate with temperature of the wall Tw = 800 temperature of the fluid (water) Tf = 300 the height of the plate H = 2m. The obtained results in comparision with method for theory of similarity have affirmed the reliability of the solving. The above results will be a useful reference document for studying the effect of natural convection heat transfer from a vertical plate. This is necessary to calculate in designing heat transfer equipments and study the application of the new energy sources in agriculture, industry and other fields. | heat transfer;natural convection;numerical method | [1] M.Necati Ozisik (2000). Finite Difference Methods In Heat Transfer; M&A Engineering Department North Carolina State University, pp.151-181. [2] Kays, W.M. and Crawford, M.E. (1993). Convective Heat and Mass Transfer; McGraw-Hill, Inc., pp. 113 - 147 [3] Nguyễn Thanh Nam, Hoàng Đức Liên (2000). Phương pháp khối hữu hạn ứng dụng trong các bài toán thuỷ khí động; Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật, Trang 131 - 157. [4] Kiệt N.H.A. (2004). Mô Phỏng Số dòng đối luu tự nhiên gần tấm nhiệt phẳng thẳng đứng, Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách khoa TP. HCM, trang 14 -55. | http://vnua.edu.vn/Sự truyền nhiệt đối lưu tự nhiên gần tấm nhiệt phẳng thẳng đứng. | Hoàng Đức Liên;Khoa Cơ điện, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Thanh Nam;Khoa Cơ Khí, Đại học Bách khoa Tp HCM N.H.A. Kiet. | ||
| Thiết kế cơ cấu kẹp giữ túi bầu. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The soil tube clamping part is one of the most important components of soil potting machine for sugar-cane propagation. This article presents the function and structure of soil tube clamping part as well as calculation on durability and hardness of the main link. Based on figures obtained from calculation, the soil tube clamping component has been designed, manufactured and assembled in the soil potting machine for sugar-cane propagation. The machine has been tested in actual condition. The testing results show good working ability of the tube clamping component and reliability of calculated figures. | Soil potting machine;clamping part;sugar-cane propagation. | [1] Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Trọng Giảng 2003). ANSYS và mô phỏng số trong công nghiệp bằng phần tử hữu hạn, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. [2] Nguyễn Văn Nhiu (2003). “Nghiên cứu một số thông số của các bộ phận làm việc chính trên máy đóng bầu mềm cho mía”, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [3] Đinh Gia Tường, Tạ Khánh Lâm (2000). Nguyên lý máy tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội. Trang 342-344. [4] David Halliday, Robert Resnick, Jearl Walker (2000). Cơ sở vật lý tập 1 - Cơ học, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 337-342. | http://vnua.edu.vn/Thiết kế cơ cấu kẹp giữ túi bầu. | Đỗ Hữu Quyết; Khoa Cơ Điện, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Ứng dụng vi điều khiển ATMEGA 8535 họ AVR trong tự động điều khiển nhiệt độ khí sấy nông sản và hiển thị kết quả trên máy tính. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This article introduces the structure and characteristics of microcontroller ATmega 8535 (generation AVR) and its application in automatic control circuit for drying agricultural products and displaying results on computer. A dryer prototype with the automatic control circuit using “ATmega 8535” has been designed, manufatured and tested. The testing results have satisfied requirements of both drying technology and automatic control technique | Microcontroller;drying;air-temperature;display | [1] Trần Như Khuyên, Trần Minh Vượng, Nguyễn Thị Minh Thuận (1997). Thiết bị bảo quản và chế biến nông sản. Nxb Giáo dục, Hà Nội. [2] Ngô Diên Tập (2003). Kỹ thuật vi điều khiển với AVR. NXB Khoa học và kỹ thuật 2003, 470 trang. [3] Ngô Diên Tập (2000). Kỹ thuật ghép nối máy tính. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, trang 80-97. [4] Bit AVR Microcontroller with 8K bytes - in- system Programmable Flash. [5] Atmel corporation Atmega8535 manual for user. http://www.atmel.com [6] Tài liệu về các linh kiện trên thị trường. www.Alldatasheet.com | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng vi điều khiển ATMEGA 8535 họ AVR trong tự động điều khiển nhiệt độ khí sấy nông sản và hiển thị kết quả trên máy tính. | Nguyễn Thị Hoài Sơn; Nguyễn Văn Hồng; | ||
| Ứng dụng mô hình toán học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho nông hộ trên địa bàn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Improvement of the land use efficiency is the main concern of farmer households in everywhere, including those living in Trung Khanh district. Application of the mathematical model is an effective method and can bring a satisfactory result. In this paper, on the basis of farmer household survey, a mathematical model is proposed and solved by appropriate software to provide the optimal land use solution. A plan for improvement of land use efficiency is then worked out in order to meet the general development demand of the whole district as well as the need of farmer households. The proposed mathematical model can be applied in other fields such as agricultural production and planning, land use and management. | Land use planning;land use efficiency;mathematical model;farmer household | [1] C. Mohan, H.T. Nguyen (2001). "An interactive satisficing method for solving multiobjective mixed fuzzy - stochastic programming problems", Fuzzy Sets and Systems, Vol. 117, No1, pp.61-79. [2] Đoàn Công Quỳ, Nguyễn Hải Thanh (2004). Phương pháp toán trong quy hoạch (Bài giảng cho Cao học ngành Quản lý đất đai), Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. [3] Nguyễn Tuấn Anh (2004). Ứng dụng mô hình bài toán quy hoạch trong việc sử dụng đất của nông hộ trên địa bàn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Luận văn Thạc sĩ khoa học,Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội [4] Hội Khoa học Đất Việt Nam (2003). Báo cáo kèm theo bản đồ đánh giá phân hạng đất đai huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng tỷ lệ 1/25.000, Hà Nội. [5] Nguyễn Hải Thanh (1997). "Một số mô hình tối ưu dùng trong nông nghiệp", Kết quả nghiên cứu khoa học trường Đại học Nông nghiệp I - Quyển 3, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Nguyễn Hải Thanh, Nguyễn Thị Vòng (2000). "Xác định cơ cấu cây trồng bằng mô hình tối ưu nhiều mục tiêu", Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I,Hà Nội, Số 1, trang 147 -154. [6] Hoàng Đình Tuấn, Nguyễn Quang Dong, Ngô Văn Thứ (1998). Mô hình toán kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Nguyễn Thị Vòng (2001). "Nghiên cứu quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng", Báo cáo nghiên cứu khoa học, Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ứng dụng mô hình toán học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho nông hộ trên địa bàn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng. | Nguyễn Tuấn Anh;Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Hải Thanh;Khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Phân tích và đề xuất các kịch bản chính sách cho ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The aim of the paper is to examine the effects of policies on dairy production in Vietnam. It was found that economic policy in general and breeding policy in particular were likely to have a significant effect on the scale of milk cows, breeding programs, milk productivity and quality. On the other hand, these policies seem to have negative impacts on the development of dairy industry. In the paper, advantages and disadvantages of policies were also discussed. The findings of the research allowed to draw policy implications and suggestions for the development of dairy production in the process of integration | Policy;dairy production;milkcow | [1] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2003). Báo cáo kết quả hai năm thực hiện chương trình phát triển bò sữa theo quyết định 167/2001/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ, trang 1, 2, 8. [2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003). Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn 1990-2002, NXB Nông nghiệp, Hà Nội [3] Đỗ Kim Tuyên (2002). Hiện trạng và chiến lược phát triển bò sữa các tỉnh phía Bắc giai đoạn 2002-2010. Cục khuyến nông, khuyến lâm, trang 4 - 5 [4] Hoàng Kim Giao, Đỗ Kim Tuyên, Lã Văn Thảo, Trịnh Thanh Tâm (2003). Sơ bộ đánh giá tình hình nhập khẩu đàn bò sữa. Thông tin khuyến nông Việt Nam số 4-2003, trang 21-22 [5] Hoàng Kim Giao, Đặng Trần Tính, Đỗ Kim Tuyên, Phùng Quốc Quảng (2003). Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta năm 2002 và phương hướng chỉ đạo trong thời gian tới. Thông tin Khuyến nông Việt Nam số 2-2003, trang 28-31 [6] Hội chăn nuôi Việt Nam (1996). Hội thảo quốc gia về khoa học và phát triển chăn nuôi đến năm 2000, Hà Nội, trang 5. [7] Niên giám thống kê (từ 1979-1994) | http://vnua.edu.vn/Phân tích và đề xuất các kịch bản chính sách cho ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. | Phạm Thị Minh Nguyệt; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Enhancing the agricultural ability of the farm household is an important factor which may increase not only technical efficiency of the farm household but also incentive of households to be involved in farming. In the paper, a method of household fixed effects is proposed to measure the agricultural production ability of farm households. This research exploits the data from the ACIAR project ADP 1/1997/092. In theoretical point of view, technical efficiency is directly proportional to the agricultural ability of farm households. On average, the agricultural ability estimated for farms in Ha Tay was 0.48 and for farms in Yen Bai it was 0.49. This implies that a system of extension and training for farmers is necessary and important. In addition, the agricultural ability of the farm household may be used for an estimation of the two stage analysis such as impacts of the agricultural ability of households on production efficiency, crop yields, and the market for land use rights or impacts of other factors on the agricultural ability of the farm household. | Agricultural ability of the farm household;household fixed effects;technical efficiency. | [1] Alvarez, A. and Arias, C. (2004). Technical efficiency and farm size: a conditional analysis. Agricultural Economics, 30, 3,241-250. [2] Debertin, D. L. 1986. Agricultural Production Economics, MacMillan Publishing Inc.,New York [3] Deininger, K. and Jin, S. (2003). Land sales and rental markets in transition: evidence from World Bank, Washington D.C., [online].Available [4] Forsund, F. R., Lovell, C. A. K. and Schmidt, P.1980. A survey of frontier production functions and of their relationship to efficiency measurement. Journal of Econometrics, 13, 1, 5-25 [5] Greene, W. H. (1997). Frontier production functions, in Pesaran, M. H. and P. Schmidt Blackwell Publishers, pp. 81-166 [6] Greene, W. H. 1998. Limdep Version 7.0: User's Manual, Revised edition, Econometric Software, Inc [7] Greene, W. H. (2003). Econometric Analysis, Fifth Edition, Prentice Hall. Pearson Education,Inc., Upper Saddle River, New Jersey,07458. [8] Hung, P. V., MacAulay, T. G. and Marsh, S. P.(2004). The economics of land fragmentation in the north of Vietnam,contributed paper presented to the 48th [9] Annual Conference of the Australian Agricultural and Resource Economics Society, Melbourne, 11-13 February, [online].Available: http://www.agric.uwa.edu.au/ARE/AARES/rest2004/Hung,MacAulay&Marsh.pdf. [10] Hung, P. V. (2005). Fragmentation and economies of size in multi-plot farms in Vietnam, PhD of size in multi-plot farms in Vietnam, PhD [11] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (2002). Những thành tựu về 15 năm Đổi mới của nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm Thông tin nông nghiệp và Phát triển nông thôn, [online]. Available:http://www.mard.gov.vn, (25/03/2003). World Bank in Vietnam. (2004). Vietnam Development Report (2004). Poverty, [12] World Bank in Vietnam, Hanoi, Vietnam. | http://vnua.edu.vn/Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân. | Phạm Văn Hùng; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Kết quả nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng chuẩn bị bài lên lớp cho sinh viên sư phạm kỹ thuật. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Improving skills of lesson preparation are both the objective and main task of the teacher education process. The educational researchers found out a great deal of techniques to build those skills. However, the most important is the techniques must be properly utilized and the training procedure must be strictly followed. This study focused on finding the most effective technique as well as the best way to train these skills for the students in the Faculty of Agriculture Education. Results from experiment stated that the most effective technique of building the lesson plan preparation skills is using questions, exercises and activity-sheets. In the mean time, explanation and demonstration, and drill must be practiced. | Teacher education;teaching skills | [1] Hoàng Phê (2000). Từ điển Tiếng Việt. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội (trang 177) [2] Nguyễn Đức Thành (2003). Phát triển Kỹ năng dạy học Sinh- KTNN cho sinh viên trường sư phạm bằng tổ chức hoạt động tự lực. Kỷ yếu HTKH - Trường ĐHSP HN, trang 176 - 179. [3] Đinh Công Thuyến (1998). Thiết kế quy trình tập luyện các kỹ năng giảng dạy cơ bản cho giáo sinh trường CĐSPKT1. Viện NC-PTGD, trang 22-31. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng chuẩn bị bài lên lớp cho sinh viên sư phạm kỹ thuật. | Nguyễn Tất Thắng; Khoa Sư phạm kỹ thuật, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Hiệu quả kỹ thuật và mối quan hệ với nguồn lực con người trong sản xuất lúa của nông dân ngoại thành Hà Nội. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | The study attempted to estimate technical efficiency of specific farm and investigate the extent to which the level of human capital factors affect farmers’ technical efficiency in rice production. A sample of 449 farm households were interviewed in 2003 and 2004. On average, technical inefficiency was about 14 percent (average of two years). Most farms gained 70-80 percent level of technical efficiency. Labor was likely to have the highest effect on rice productivity. The education level and extention contact of the head of households who often be decision maker were the most important factors to achieve a higher level of technical efficiency. Rice production of Ha Noi may increase an amount of 20,300 tons of rice in the case technical efficiency of rice farmers increase to the frontier curve. | Technical efficiency;human capital;production function | [1] Aigner, C.A.K. Lovell and Schmidt (1977). Formulation and estimation of stochastic frontier production function models. J. Econometrics (6/77) 21-37. [2] Kalirajan. K. and J.C. Flinn. 1981. Allocative efficiency and supply response in irrigated rice production: 304-310. [3] Kalirajan. K. (1986). Measuring technical efficiencies from interdependent multiple outputs frontiers: J. Quantitative economics: 263-274. [4] Niên giám thống kê (2004). Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. [5] Nguyễn Văn Song (2005). Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa và không chăn nuôi bò sữa tại năm tỉnh xung quanh Hà Nội. Cục Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [6] Rola, A.C. and Quintana- Alejandrino (1990). Technical efficiency of Philippine rice farmers in irrigated, rain-fed lowland and upland environments: A frontier production function analysis: Philipp.J.Crop Sci.,1993 18(2) 59-69 Copyright 1993 Crop Science Society of the Philippines. [7] Timmer (1970). Using a Probabilistic frontier production function to measure technical efficiency: 776-795. | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả kỹ thuật và mối quan hệ với nguồn lực con người trong sản xuất lúa của nông dân ngoại thành Hà Nội. | Nguyễn Văn Song;Khoa Kinh tế và PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Sản xuất lúa lai thương phẩm ở Việt Nam. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In Vietnam, hybrid rice commercial production has been seen since 1992. An experimentation of such production lasted for more than 10 years. In this paper, an overview of hybrid rice commercial production development in Vietnam from 1992 to 2005 was discussed. Main indicators included area; productivity; yield and consumption of hybrid rice in the country and research sites. Hybrid rice was used popularly in 36 provinces, including provinces in the Central Coastal and Highland regions. On average, the area cultivated hybrid rice increased annually by 29 percent and yield by 28 percent between 1993 and 2004. The yield of hybrid rice was higher than normal rice about 20 percent. In addition, quality of such rice was similar as submissive rice. This variety of rice was likely to be a desirable rice crop in spring-winter season of the farm household. As a result, its production may be a significant source for storage food during a year. However, a number of issues are raising such as area needed for hybrid rice; hybrid rice production planning; system of hybrid rice seed control and evaluation of hybrid rice production. | Commercial hybrid rice;Rice area;Rice productivity;Yield;Rice production | [1] Cục Nông nghiệp (2005). Báo cáo sản xuât lúa lai 2001-2005 và phương hướng, kế hoạch phát triển giai đoạn 2006-2010. Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ đạo sản xuất 2003-2005. NXB Nông nghiệp, Hà Nội [2] Cục Nông nghiệp (2005). Báo cáo tổng quan tình hình sản xuât lúa lai 1992-2005 và định hướng trong thời gian tới. Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ đạo sản xuất 2003-2005. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [3] Nguyễn Trí Hoàn (3/2005). Kết quả nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam giai đoạn 1993-2004; Báo cáo hội nghị khoa học công nghệ 2004. [4] Nguyễn Công Tạn (Chủ biên) và cộng sự (2002). Lúa Lai ở Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp. [5] Nguyễn Khắc Quỳnh (2005). Trả lời câu hỏi “trồng lúa lai ai ăn”. Báo nông thôn Viêt Nam ra ngày 24/08/2005 [6] QĐ 150/2005/QĐ -TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đến năm 2010 và tầm nhìn 2020. [7] Quách Ngọc Ân (1999). Lúa lai- kết quả và triển vọng. Thông tin chuyên đề khoa học công nghệ và Phát triển nông thôn; Trung tâm thông tin, Bộ NN & PTNT 1999. [8] Tổng cục thống kê. Niêm giám thống kê 2005 | http://vnua.edu.vn/Sản xuất lúa lai thương phẩm ở Việt Nam. | Nguyễn Khắc Quỳnh; Trung tâm nghiên cứu bảo tồn thực vât, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam Ngô Thị Thuận;Khoa kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Tác động của tiếp cận thị trường đến năng suất tổng cộng của các trang trại trên địa bàn Hà Nội. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In the paper, a quantitative approach of market access was developed. This approach was applied to assess factors affecting efficiency and agricultural productivity of resource use in 141 commercial farms in Ha Noi province. A discussion on the efficient allocation of scarce resources (land, labor, capital and management ability) and other inputs (fertilizers, pesticides, compound feeds) was presented. A system of 10 equations was developed and estimated by using two-stage estimation technique. The overall result of the model was acceptable because most variables had expected signs and were statistically significant. The findings were that a 10 percent of improvement in market access to the district market may contribute to a 2.7 percent of an increase in aggregate productivity of whole farm, 0.61 percent in fruit trees, 0.83 percent in aqua-culture and 0.27 percent in livestock enterprises. In addition, a 10 percent improvement in market access to the regional market causes a 0.34% improvement in aggregate productivity of the aqua-culture enterprise at 90 percent level of significance. | Market access;aggregate productivity;specialization;intensification | [1] Cuong T. H. (2005). Market Access and Agricultural Productivity in Vietnam. Verlag Grauer. Beiren, Stuttgart. Germany p. 52- 53. [2] DIEWERT. (1992). Fisher Ideal Output, Input and Productivity Indexes Revisited. In: Journal of Productivity Analysis 3 (1992) p. 211-248. [3] Hau, A. M. (1999). Rural Market Structures and the Impact of Market Access on Agricultural Productivity- A Case Study in Doi Inthnon of Northern Thailand. Diplomarbeit, Institute 490B, Uni. of Hohenheim, Germany: p. 40-45 [4] Von Oppen, M. and D. M. Gabagambi, (2003). Contribution of markets to agricultural productivity: evidence countries. Quarterly Journal Internationalfrom developing Agriculture 42. No. 1: p. 49-61 | http://vnua.edu.vn/Tác động của tiếp cận thị trường đến năng suất tổng cộng của các trang trại trên địa bàn Hà Nội. | Trần Hữu Cường; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang. | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | Bacgiang province is known as the important litchi production area of the country. The empirical results show that income from litchi was a main source of the household, which accounted for 68 percent of the surveyed households’ income. The paper attempts to employ a non-parametric approach of Data Envelopment Analysis (DEA) in examining input-oriented technical efficiency of litchi farms in Bac Giang province. Evaluations of technical efficiency were carried out for all the surveyed farms and for the specific farms in terms of reducing input use inefficiency. The findings show that, on average, technical efficiency score obtained by the sample households was 85.5 percent, meaning households can save 14.5 percent of the amount of the inputs used. Moreover, a third of households obtained technical efficiency scores less than 80 percent in litchi production. For each specific farm, results estimated by the DEAP2.1 provided a solution through a vector of For each specific farm, results estimated by the DEAP2.1 provided a solution through a vector o. | Litchi;technical efficiency;Data Envelopment Analyis (DEA);Bac Giang | [1] Banker, R.D., A. Charnes and W.W. Cooper. (1984). Some models for estimating technical and scale inefficiencies in data envelopment analysis. Management Science 30:1078-1092. [2] Charnes, A., W. Cooper, A. Lewin and L. Seiford. (1994). Data envelopment analysis: Theory, methodology and applications. Norwell, MA: Kluwer Academic Publishers. [3] Coelli, T.J. 1995. A guide to DEAP Version 2.1: Data Envelopment Analysis (Computer) Program. CEAP Working Paper 96/7. New England: Department of Econometrics, University of New England, Armidale, Australia. [3] Dân, N.T., N.D. Thịnh, H.M. Trung, L.V. Trinh, N.V. Tuất, Đ.X. Bình và N.V. Vân. (2002). Kinh nghiệm sản xuất vải thiều ở Lục Ngạn. Hà Nội. NXB Nông nghiệp. [4] FAO. (2001). An overview of Lychee production in the Asia and the Pacific region. In Proceedings of Report of the Expert Consultation on Lychee Production in the Asia-Pacific. May 15-17, 2001, FAO regional office for Asia and the Pacific, Bangkok. FAO regional office, Bangkok. [5] Farrell, M.J. (1957). The measurement of productive efficiency. Journal of the Royal Statistical Society 120(3): 253-290. [6] Färe, R., S. Grosskopf and C. Lovell. (1994). Production frontiers. New York: Cambridge University Press. [7]Giam, D. Q. (2003). Evaluating factors influencing litchi productivity in Bacgiang province through the Stochastic Frontier Analysis. M.Sc. Thesis (Agricultural Systems) Chiangmai University. [8] Hai, V.M. and N.V. Dung (2001). Vietnam country report on litchi production. In Proceedings of Report of the Expert Consultation on Lychee Production in the Asia-Pacific. May 15-17, 2001, FAO regional office for Asia and the Pacific, Bangkok. FAO regional office, Bangkok [9] Mitra, S. K. (2001). An overview of Lychee production in the Asia and the Pacific region. In Proceedings of Report of the Expert Consultation on Lychee Production in the Asia-Pacific. May 15-17, 2001, FAO regional office for Asia and the Pacific, Bangkok. FAO regional office, Bangkok. [10] Thịnh, N. D. (2001). Một số vấn đề trong phát triển cây vải thiều ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. UBND huyện Lục Ngạn. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang. | Đỗ Quang Giám; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I | ||
| Khảo sát vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp và nông thôn xã Nghĩa Hiệp huỵện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | In Vietnam, national strategy and policy in relation to women in the development process have been complied and discussed. In the paper, roles of women in agriculture and rural development in Nghia Hiep commune,Yen My distric, Hung Yen provincy are discussed.. It was found that awareness and specific identification of the roles of women in agricultural production, non-agricultural activities, social activities, and family relations should be considered. In addition, advantages and disadvantages for improvement of awareness of society in promoting roles of women and gender issue are disccused. The authors have proposed recommendations in terms of policy changes and actions to promote roles of women in economic and social activities, family relations, mobilization of capacity and intellectuality of the women in the new context of the agricultural and rural development. | Roles of women;agriculture;rural development | [1] Nguyễn Thị Tuyết Lan và cs (2000). Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong nông hộ ở xã Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh [2] Franklin, Barbara A.K. (1999). Mở rộng chân trời Thay đổi các vai trò giới ở Việt Nam. Uỷban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hà Nội. [3] http://www.chungta.com/Desktop.aspx/ChungtaSuyNgam/Connguoi/Vi_tri_cua_phu_nu | http://vnua.edu.vn/Khảo sát vai trò của phụ nữ trong nông nghiệp và nông thôn xã Nghĩa Hiệp huỵện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên | Quyền Đình Hà; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Tuyết Lan Nguyễn Viết Đăng Nguyễn Minh Thu Đỗ Thanh Huyền | ||
| Vì sao nông dân không nuôi bò sữa? | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 4 | 5 | vi | This paper examines reasons why the farmers started milk cow production and why milk cow farmers have stoppped their buiness in Tien Du District, Bac Ninh province. Seven factors affecting farmers’ decision on stopping rearing milk cows and reasons as reported by farmers explaining why they farmers’ decision on stopping rearing milk cows and reasons as reported by farmers explaining why they policies that support farmers to be aware of information and technical know-how much more important than a single support on breeds. | Milk cow production;stoping rearing milk cow | [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004). Báo cáo tình hình chăn nuôi bò sữa giai đoạn 2000-2004 [2] Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh (2005). Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Bắc Ninh [3] Dự án AFDI (2004). Báo cáo tình hình chăn nuôi bò sữa và hoạt động của dự án AFDI, [4] Dự án AFDI (2005). Báo cáo tháng 5 năm 2005 của dự án AFDI [5] Đỗ Kim Chung và cộng sự (2005)). Hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh, Đề tài nghiên cứu cho dự án AFDI | http://vnua.edu.vn/Vì sao nông dân không nuôi bò sữa? | Đỗ Kim Chung; Khoa Kinh tế & PTNT, Đại học Nông nghiệp I Kim Thị Dung | ||
| Thu thập, nghiên cứu giống ngô địa phương tạo vật liệu chọn giống ngô chịu hạn cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | We evaluated 24 local maize varieties collected from the west northern mountain region of Viet Nam. There existed a large amount of phenotypic diversity with respect to several characters, such as growth duration, plant height, grain color and yield components. The diversity depended on the sub-ecological conditions and ethnic minority groups. The accessions have been classified into three sub-species: Zea mays indurata, Zea mays semlindenrata Kulesh Sturt.and Zea mays ceratina Kulesh and nine varietas This is valuable genetic resource to develop open-pollinated and hybrid varieties tolerant to adverse upland conditions. Recurrent selection method was applied to improve these local maize populations and 29 lines selected are under plot yield trial in Dien Bien province. The FNT S6-3 line selected from Khau Lim Lam shows promising. Parallel with selection, inbreeding was practiced to develop inbred lines for hybrid maize development. | Local maize collection;recurrent selection;inbred line development. | [1]Banzinger, M, G. O. Edmeades, D. Beck and M. Bellon (2000), Breeding for Drought and Nitrogen Stress Tolerance in Maize. From Theory to Practice, CIMMYT, Mexico, D.F. [2] Falconer, D. S. (1989), Introduction to Quantitative Genetics, London: Longman John Milton Poehlman,1987, Breeding field crops, P 214 – 335 IPGRI,2004,Why plant genetic resources matter, www.ipgri.cgiar.org [3] Kejun Liu, Major Goodman, Spencer Muse, J. Stephen Smith, Ed Buckler, and John Doebley; 2003, Genetic Structure and Diversity Among Maize Inbred Lines as Inferred From DNA Microsatellites, Genetics, Vol. 165, 2117-2128, December 2003, Copyright # 2003 [4] Ngô Hữu Tình,l997, Cây Ngô (Giáo trình Cao học nông nghiệp), NXB Nông Nghiệp, tr. 60-123. [5] Trần Hồng Uy, Mai Xuân Triệu và Lệ Quỷ Kha,2001, Kết quả điều tra xác định vùng và các điều kiện phát triển ngô thụ phấn tự do và ngô lai ở phía Bắc Việt Nam, NXB Nông n ghiiệp-FAP,2OO 1 [6] Vasal, S. K, H. S. Cordova, D. L. Beck and G. O. Edmeades (1997), Choices among breeding procedures and strategies for developing stress-tolerant maize germplasm, Developing Drought and Low N-Tolerant Maize. Proceedings of a Symposium, Mexico, D.F.: CIMMYT, March 25-29, 1996, CIMMYT, El Batan, Mexico, pp. 336-347. [7] Slavko Brojevic,1990, Principles and method of plant breeding, Elsevier Science publishers, B,V, p145-152 [8] Zaidi, P. H. (2000). Drought Tolerance in Maize: Theoretical considerations & Practical implications: CIMMYT, Mexico, D.F., MEXICO | http://vnua.edu.vn/Thu thập, nghiên cứu giống ngô địa phương tạo vật liệu chọn giống ngô chịu hạn cho vùng miền núi phía Bắc Việt Nam | |||
| Đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống bưởi Đoan Hùng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Pummelo Doan Hung cv.(Citrus grandis Osbeck) is famous all over the country for its high quality and taste. It had been grown for years in homestead garden mostly for family consumption. In recent years Doan Hung pummelo production has gained more and more popularity and become highly profitable enterprise. This situation has led to a fast area expansion in the district. However, there is a fact that several variegations of Doan Hung Pummelo are cultivated in the district and all of them are locally called cultivars with different names. This is the outcome of long lasted seed multiplication of this mono-embryonic shaddock. Among Doan Hung Pummelo derivatives the most widely spread are King, Kha Linh and Suu Pummelo. Existence of a number of local pummelo forms within a variety has caused a confusion to both consumers and growers in identification of true Doan Hung cultivar, especially when a trade name “Doan Hung pummelo” has recently been officially approved. Results from this study showed that Suu and Kha Linh pummelo have relatively high yields, good fruit quality and taste compared with Kinh and other pummelo being grown in the district. Clonal selection among these two cultivars may be a good solution to find out the best ones for commercial production of high – value indigenous Doan Hung Pummelo. | Doan Hung;Pummelo cultivar;Kha Linh Pummelo;Suu Pummelo;Kinh Pummelo. | [1] Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, Các vùng trồng cam quýt ở Việt Nam. Trung tâm thông tin Viện nghiên cứu Rau-Quả, Hà Nội Việt Nam, 1995. [2] Trần Thế Tục, Kết quả nghiên cứu bước đầu về bưởi ( C ỉtrus grandỉs Osbeck) ở một sốtỉnh. Báo cáo KHKT, NXB Nông nghiệp, 1997, tr. 67-74. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống bưởi Đoan Hùng | Phạm Thị Hương | ||
| Nghiên cứu giá trị thức ăn của một số cây thức ăn gia súc có nguồn gốc từ vùng ôn đới tại Gia Lâm – Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | This experiment was carried out to determine the yield and chemical composition of some oats, grasses and legumes derived from temporate zone in dry/winter condition at Gia Lam - Hanoi (Red river Delta). The results showed that in lab condition the seeds of these oats, grasses and legumes had high germination rate (69.00 - 79.66 %) but very low density (Avena sativa: 4 - 5, Avena strigosa: 2 - 3 and mixed grasses Ax: 7 - 8 individuals/400 cm2). Due to low density and growing rate the dry matter yield of oats, grasses and legumes derived from temporate zone was lower than Pennisetum purpureum (the control). The dry matter yield of Avena sativa, Avena strigosa,mixed grasses Ax and Medicago sativa was 4.43, 1.67, 4.24 and 2,03 tons/ha/150 days, respectively. Meanwhile the dry matter yield of Pennisetum purpureum was 11.48 tons/ha/150 days. Although these oats, grasses and legumes had higher crude protein percentage, their total crude protein yield was lower in comparison with Pennisetum purpureum. In hotclimate c ondition of April these oats, grasses and legumes were wilted and had very low yield. Especially, Avena strigosa did not give any cuts at that time. The chemical composition of these oats and grasses varied in big range due to growing phase and climate condition. The crude protein percentage was very high when oats and grasses were young (21,50 - 22,22 %), and very low when oats and grasses were old (11,09 - 11,60 %). The crude protein percentage of Medicago sativa was very high (21.00 - 29.87%). The in-vitro digestion rate of oats, grasses and legumes cut in March was relatively high (64,40 – 71,43%), but it reduced if cut in April. | Avena sativa;Avena strigosa;Mixed grasses Ax;Medicago sativa;Pennisetum purpureum | [1] Nguyễn Văn Quang, Lê Hòa Bình, Lê Thị Thủy (2006). Kết quả trồng thử nghiệm 2 giống cỏ thử nghiệm. Tạp chí Chăn nuôi số 4 (86)/2006, Tr. 16-19. [2] Bùi Quang Tuấn (2005a). Giá trị dinh dưỡng của một số cây thức ăn gia súc trồng tại Gia Lâm Hà Nội và Đan Phượng Hà Tây. Tạp chí Chăn nuôi số 11 (81)/2005, Tr. 17-20. [3] Bùi Quang Tuấn (2005b). Kết quả khảo sát giá trị thức ăn của một số cây hòa thảo tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí KHKTNN ĐHNN I, tập 3 số 1/2005, Tr. 69-73. [4] Bùi Quang Tuấn (2005c). Giá trị thức ăn của một số cây đậu trồng tại vùng đất gò đồi huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí KHKTNN ĐHNN I, tập 3 số 4/2005, Tr. 311-315. [5] Wong C.C (1991). "A review of forage screening and evaluation in Malaysia". In Grassland and forage production in Southeast Asia Proc., No 1, pp: 61 - 68. | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu giá trị thức ăn của một số cây thức ăn gia súc có nguồn gốc từ vùng ôn đới tại Gia Lâm – Hà Nội | Bùi Quang Tuấn | ||
| Năng suất sinh sản, nuôi thịt, chất lượng thân thịt và chất lượng thịt của lợn nái Móng Cái phối giống với lợn đực yorkshire và pietrain | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | The experiments were implemented at the swine Experimental farm of Hanoi Agricultural University and some different farms in Hanoi, Hai Dương and Hung Yen provinces to evaluate reproductive performances, growth rate, carcass traits and meat quality of crosbreds using Mong Cai (MC) as sow and Yorkshire (Y) and Piétrain (P) as boar. Number of piglets born and weaned per litter were 11.78 and 9.48 for P x MC, 11.69 and 9.26 for YxMC, respectively. Average piglet weight and litter weight at weaning were 8.02, 75.58 kg (at 43.46 days) for PxMC, 7.65, 72.20 kg (at 44.36 days) for YxMC. After 4 months rearing F1(PxMC) had higher growth rate than F1(YxMC) (519.69 and 503.37 g/day), FCRs were 3.33 and 3.27, respectively. Percentage of lean of F1(PxMC) and F1(YxMC): 49.73 and 48.66 %, respectively. Backfat thickness of PxMC had lower, but loin muscle area had higher than for YxMC. Meat quality of (YxMC) had lower drip loss, L*, a*, b* value but had higher pH1, pH2 value at the longissimus dorsi and at the semimembranosus muscle. Piétrain boars could be able to yield good performance of lean in pig production in Vietnam. | Reproductive performance;growth rate;meat productions;meat quality;crosbreds;Yorkshire;Piétrain;Mong Cai. | [1] Barton-Gate P., Warriss P. D., Brown S. N. and Lambooij B. (1995), “Methods of improving pig welfare and meat quality by reducing stress and discomfort before slaughter- methods of assessing meat quality”, Proceeding of the EU-Seminar, Mariensee, 22-33. [2] Legault C., Audiot A., Daridan D., Gruand J., Lagant H., Luquet M., Molenat M., Rouzade D., Simon M. N. (1998), “Reference reseach on the evaluation of Gascon and Limousin pigs for quality products. 1. Growth performances, carcass composition, production costs”, Animal Breeding Abstracts, 66(4), ref., 355. products. 1. Growth performances, carcass composition, production costs”, Animal Breeding Abstracts, 66(4), ref., 355. [3] Hoàng Nghĩa Duyệt (2002), “Nghiện cứu mức năng lượng và lyzin, tỷ lệ lyzin/năng lượng thích hợp cho lợn lai nuôi thịt Fl(YxMC) nuôi ở khu w_Ic miễn Trung”, Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triễn nông thôn số 12, tr. 1091-1093. [4] Kuo C. C., Chu C. Y. (2003), “Quality characteritics of Chinese Sausages made from PSE pork”, Meat Sciennce, 64, 441-449. [5] Lệ Thanh Hải và cộng sự (2001), Nghiện cứu chọn lọc, nhận thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50-55%, Báo cáo tổng hợp đễ tài cấp nhà nước KHCN 08-06. [6] Nguyễn Văn Đức, Lệ Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001), “Nghiện cứu tổ hợp lợn lai Piétrain x Móng Cái tại Động Anh-Hà Nội”, Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triễn nông thôn số 6, tr. 382- 384. [7] Nguyễn Quang Hộ (2004), Nghiện cứu đánh giá khả năng sinh trường và cho thịt của ba tổ hợp lợn lai Fl(LRxMC), Fl(LWxMC) và Fl(PixMC) nuôi trong nông hộ tại tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Hà Nội. [8] Nguyễn Hải Quận, Đinh Văn Chinh, Trần Xuân Việt (1993), “Dùng lợn đực Fl(LRxĐB) phối giống với lợn nái nội (MC) để tạo con lai ba máu (LR.ĐB.MC) nuôi theo hướng nạc đạt yệu cầu xuất khẩu cao”, Kết quả nghiện cứu KHKT khoa CNTY (1991-1992), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 24-26. [9] Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vận, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm Nhật Lệ và CTV(1995), “Kết quả nghiện cứu các công thức lai giữa lọn ngoại và lợn Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiện cứu Khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969-1995), Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1995, tr. 13-21. [10] Nguyễn Sỹ Tiệp (1999), Nghiện cứu giá trị dinh dưỡng của một số giống sân ở Trung du và miền núi phía Bắc, ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến thành phần hoá học của cũ, là và khả năng sử dụng bột sắn để vỗ béo lọn Fl(ĐBxMC), Luận án Tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 106-143. [11] Nguyễn Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Đồng (2000), “Sử dụng bột sân trong thức ăn vỗ béo lọn lai Fl(YxMC)”, Kết quả nghiện cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1998-1999), Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 56- 66. [12] Simon M. N., Segoviano V., Durand L., Liardou M. H., Juin H., Gandemer G., Legault C. (1998), “Reference rcscach on the cvaluation of Gascon and Limousin pigs for quality products. 2. Mcat quality”, Animal Brccding Abstracts, 66(4), rcf., 361. [13] Surdacki Z., Lecyk K., Burdzanowski J., Klosowska E. (1998), “The cstimation of mcat content in fattcncrs of some districts in the Lublin region”, Animal Brecding Abstracts, 66(1), rcf., 362. [14] Trần Nhơn, Võ Trọng Hốt (1986), “Kết quả nghiện cứu tổ hợp lai lọn ĐBxMC nhằm tăng năng suất thịt và phục vụ xuất khẩu”, Tuyển tập công trình nghiện cứu khoa học và kĩ thuật, Trường Đại học Nông Nghiệp 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 177-181. [15] Võ Trọng Hốt (1982), Kết quả nghiện cứu tổ hợp lai lọn (ĐB x MC) nhằm tăng năng suất thịt và nâng cao phẩm chất thịt xẻ, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 22-69. | http://vnua.edu.vn/Năng suất sinh sản, nuôi thịt, chất lượng thân thịt và chất lượng thịt của lợn nái Móng Cái phối giống với lợn đực yorkshire và pietrain | Nguyễn Văn Thắng; Đặng Vũ Bình | ||
| Ảnh hưởng của ủ kiềm hoá rơm tươi với urê đến khả năng thu nhận thức ăn và tăng trọng của bê sinh trưởng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Effects of urea treatment of fresh rice straw (FRS) as a roughage were evaluated through determing voluntary intake of straw and growth rate of young cattle. To dertermine voluntary intake of FRS treated with 1.5% urea as compared with untreated dry straw (DS) as control, two groups of 3 growing cattle each were fed ad libitum on the two types of straw for 9 concecutive days. Straw dry matter intake was measured for each animal every day. To determine growth performance of cattle fed on urea treated FRS, a total of 18 growing cattle of a local breed were randomly devided into 3 groups, one fed on untreated DS (negative control), the second on 4% urea treated DS (positive control), and the third on 1.5% urea treated FRS (experimental). In addition, each cattle in all groups was given 0.5kg concentrate and 5 kg natural green grass with free access to drinking water and mineral blocks. Results showed that straw dry matter intake was significantly higher (P<0,05) in the group fed on FRS treated with 1.5% urea as compared with those fed on dry straw. The average daily gain (ADG) was higher in 1.5% urea treated FRS and 4% urea treated dry straw fed groups (357.3.4 and 337.9 g/head/day, respectively) in comparison with in the UDS fed group (209.3g/head/day. The difference in ADG between the two groups fed on urea treated FRS and urea treated DS was not statistically significant (P>0.05). It is therefore concluded that FRS can be treated with 1.5% urea on a fresh matter basis for long term preservation with improved feeding value. | Fresh rice straw;cattle;urea;voluntary intake;growth rate | [1] Chenost M. and Kayouli C. (1997) Roughage utilisation in warm climates. FAO animal production and health paper 135. Rome. [2] Doyle P T, Devendra C and Pearce G R 1986 Rice straw as a feed for ruminants. International Development Program of Australian Universities and Colleges Limited (IDP), Canberra. [3] Minitab Release 12 (1998) MINITAB User’s Guide. USA. [4] Ørskov E. R. and Ryle M. (1990) Energy Nutrition in Ruminants. Elsevier. Amsterdam. [5] Nguyen Xuan Trach (2000) Improved utilization of rice straw for ruminant feeding in Vietnam. PhD thesis. Agricultural University of Norway. [6] Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2002) Treatment and supplementation of rice straw for ruminant feeding. Proceedings of the Workshop on Improved Utilization of Byproducts for Animal Feeding in Vietnam, held on 28-30 March 2001 in Hanoi. Pp: 178-204. [7] Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Nguyễn Thị Tú, Lê Văn Ban, Bùi Thị Bích (2006a) ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá đến tính chất, thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá in-vitro của rơm lúa tươi. Tạp chí KHKT Nông nghiệp - ĐHNN I (đang in). [8] Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Nguyễn Hùng Sơn (2006b) ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá đến khả năng phân giải in-sacco của rơm lúa tươi. Tạp chí KHKT Nông nghiệp - ĐHNN I(đang in). [9] Schiere J. B., Ibrahim M. N. M. and de Rond A. (1985) Supplementation of urea-treated rice straw. In Wanapat M and Devendra C.(Editors.) Relevance of Crop residues as Animal Feeds in Developing Countries. Funny Press. Bangkok. Thailand. [10] Nguyễn Xuân Trạch (2003). Sử dụng phụ phẩn nuôi gia súc nhai lại. NXB Nông nghiệp-Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của ủ kiềm hoá rơm tươi với urê đến khả năng thu nhận thức ăn và tăng trọng của bê sinh trưởng | Nguyễn Xuân Trạch Bùi Quang Tuấn | ||
| Đánh giá tính năng sản xuất của lợn đực ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Productive performance exotic parent stock of Landrace, Yorkshire and their F1 (Landrace x Yorkshire) boars during 2002 - 2005 was collected and analyzed. Productive performance exotic parent stock of Landrace, Yorkshire and F1(Landrace x Yorkshire) boars was quite high. The age of first semen collection of Landrace and Yorkshire boars was 8 months and F1(Landrace x Yorkshire) was 7 months; the age of last semen collection of Landrace and Yorkshire boars was 3.2 years; VAC of Landrace, Yorkshire and F1(Landrace x Yorkshire) was 39.78; 39.91 and 33.15 billions respectively and improved year by year. | Parental stock of boar;exotic boars. | [1] Castro M. L. S., Deschamps J. C., Meinke W., Siewedt F., Cardelino R. A. (1997). Effect of season of semen collection for ejaculate volume, sperm mortility and semen doses in pigs. Animal Breedỉng Abstracts 65 ( 9 ), ref., 4806. [2] Huang. S.Y., Kuo. Y.H., Lee. Y.T., Tsou. H.L., Lin. E.C., Ju.c.c., Lee. W. C. (2002). Association of heat shock protein 70 with semen quality in boars. Animal Reproduction Science 63, 231 - 240. [3] Kunc. J., Mrkun. J., Kosec. M. (2001). Study of reproduction ability in boars. Animal Breeding Abstracts 69 (5), Ref. 3109. [4] Nguyễn Văn Đồng, Pham Sỹ Tiệp (2001). Kết quả nghiện cứu mối quan hệ giữa tăng trong và các chỉ tiêu năng suất, thời gian sử dụng đực giống Yorkshire và Landrace. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999- 2000, Phần chăn nuôi gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 3 -10. [5] Nguyễn Văn Đồng, Pham Sỹ Tiệp (2004). Nghiện cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh dịch của lọn đực Fl(YxL), Fl(LxY) và hiệu quả trong sản xuất. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 2004, Phần chăn nuôi gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Phan Xuân Hảo (2001). Xác định một số chỉ tiêu về sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của lợn Landrace và Yorkshire có các kiểu gen halothan khác nhau. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội, 2001. [7] Vũ Duy Giảng, Đỗ Thị Tám (1993). Kết quả điều tra chế độ ăn cho lọn đực giống ngoai. Kết quả nghiện cứu KHKT Khoa CNTY (1991-1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 3-5. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá tính năng sản xuất của lợn đực ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ | Phan Xuân Ho | ||
| Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn và nước uống thu nhận của bò lai F1 (50% HF) nuôi tại Ba Vì trong mùa hè | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | An experiment was carried out to determine effects of heat stress on some physiological traits and feed and water intake of crossbred dairy cows F1 (50% HF) in summer season. The results showed that the temperature-humidity index (THI) in summer season at Bavi district is always high, ranging from 77.9 - 92.6 and the internal THI is always higher than the external THI, placing cows in stress conditions. When THI increases body temperature, the pulse rhythm and respiration rate increase. THI shows positive correlations with physiological traits. Increase in THI reduces the feed intake but increases water intake. THI shows negative correlation with feed intake (r = - 0,69) and positive correlation with water intake. | Dairy cows;heat stress;temperature-humidity index;physiological traits;feed and water intake. | [1] Đinh Văn cải; Fu Qi Gao; Ramesh Patil; Yuan Yao Ming; Maxwell Thwala (2001): Effect of heat stress on dairy cattle and procedures to reduce it. Final paper of training course Dairy cattle Production Shefayim 9/2001. www.vcn.vnn.vn/khoahoc/khnam2005/kh_5_1_2005_5.htm - 187k. [2] Allan, C. and Dan H. (2005): Heat stress and cooling cows. Vigortone Ag Products. http://www.vigortone.com/heat _stress.httm. [3] Berman, Y. M.; Folman, M.; Kaim, M.; Mamen, Z.; Herz, D.; Wolfenson, A. and Clarke, N. (1985): Upper critical temperatures and forced ventilation effects for high-yielding dairy cows in tropical climate. J. Dairy Sci. 67. [4] Coppock, C. E.; Grant P. A.; Portzer, S. J.; Charles, D. A. and Escobosa, A. (1982): Lactating dairy cows response to dietary sodium, chloride and bicarbonate during hot weather; J. Dairy Sci. 65; pp. 566-576. [5] Johnson, H. D. (1980): Depressed chemical thermo genesis and hormonal function in heat. environmental Physiology. Aging. Heat. and Altitude. Sevier/North Holland. New York, pp. 3-9. [6] Maltz, E.; Olsson, K.; Glick, S. M. Fyhrquist, F.; Silanikove, N.; Chosniak, I and Shkolnik, A. (1984): Homeostatic response to water deprivation or hemorrhage in lactating and non lactating Bedouin goats. Comp. Biochem. Physiol. 77A: 79-84. [7] Mc Dowell, R. E.; Hooven, N. F. and Camoens J. K. (1976): Effects of climate on performance of Holstains in first lactation. J. Dairy Sci. 59: 965-973. NRC (1989): Nutrient Requirement of dairy cattle, National Academy Press, Washington DC (6th Reviled Edition Update). [8] Pirre, N. R.; Cobanov; B. and Schnitkey, G. (2000): Economic losses from heat stress by livestock industries , J. Dairy Sci. 86: 52-57. Richard, S. A. (1998): Reducing heat stress on dairy cows. http:/www. penpages.psu.edu/penpagesreference/28902/28902123htlm. page 1 of 3. [9] Scott, M.; Johnson H. D. and Hahn G. L. (1983): Effect of programmed diurnal temperature cycles on plasma thyroxin level, body temperature, and feed intake of Holstein dairy cows. J. Biometeorology 27: 47-62. [10] Srikandakumar, A. and Johnson, E. H. (2004): Effects of heat stress on milk production, rectal temperature, respiratory rate and blood chemistry in Holstein, Jersey and Australian Milking Zebu cows. Tropical Health and Production, 36: 685-692. [11] Umberto, B.; Nicola, L.; Bruno, R. and Alesandro, N. (2002): Effects of the hot season on milk protein fraction in Holstein cows. Animal Research 51: 25-33. [12] West, J. W. (1994): Interaction of energy and bovine somatotropin with heat stress. J. Dairy Sci. 77: 2091-2102. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn và nước uống thu nhận của bò lai F1 (50% HF) nuôi tại Ba Vì trong mùa hè | Đặng Thái Hải Nguyễn Thị Tú | ||
| Ảnh hưởng của biến dạng dẻo tới cơ tính của hợp kim AlMgSi khi hoá già | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Effect of plastic deformation prior on strength properties of AlMgSi alloy was investigated. This effect brought about by ageing at 1750 C was described by strength – deformation ratio curves. The obtained results showed a considerable rise of strength properties because of cold deformation prior to ageing. It results in choosing the reasonable LTHT operation that yields higher values of strength properties compared with the traditional heat - treatment (quenching and ageing). | Ageing;strength;heat - treatment. | [1] An Y.G. (2001), “Strain Path Changes Effects on Stretch Formability of 6082 Aluminium Alloy”, Metallurgical and Materials Transactions a, Vol (17), pp 258÷263.. [2] Đoàn Châu Long (2003), “Quá trình hoá già trong hệ hợp kim Al-Mg-Si xảy ra khi nung liên tục”, Hội nghị khoa học chuyện ngành “Vật liệu và xử lý Vật liệu kim loại”, tr 105+115. [3] Nguyễn Khắc Xương, Phạm Minh Phương, Nguyễn Khắc Thông (2001) “Quy trình tối ưu co’ nhiệt luyện nhiệt độ tháịa họp kim nhôm bỉêh dạng”, Hội nghị khoa học lần thứ 19 trường đại học Bách Khoa Hà nội. Tuyển tập công trình khoa học 10/ 2001, tr 115+119. [4] Nguyễn Khắc Xương, Phạm Minh Phương, Nguyễn Khắc Thông, (2003) “Lựa chọn quy trình tối ưu cơ nhiệt luyện nhiệt độ cao hợp kim nhôm biến dạng hệ Al-Mg-Si”, tạp chí Khoa học và công nghệ, tập (41) số 3, tr 29+34. [5] Nguyễn Khắc Thông, Nguyễn Văn Chi (2005). Động học tiết pha khi hoá già hợp kim Al-Mg-Si, tạp chí Khoa học và công nghệ, tập (43), số 4, tr127+132. [6] Manish D. Dighe, Arun M.Gokhale, Mark F.Horstemmeyer, and Mosher D.A. (2000), “Effect of Strain Rate on Damage Evolution in Cast Al-Mg-Si Base Alloy”, Metallurgical and materials transactions a, Vol (31a) , pp 1725-1731. [7] Murayama M., Hono K., Miao W.F. , and Laughlin D.E. (2001), “The Effect of Cu Additions on the Precipitation Kinetics in an Al-Mg-Si Alloy with Excess Si”, Metallurgical and Materials Transactions a, Vol (32a) , pp 239÷246. [8] Zhu, Q; Sellars, C.M. (2000), “Microstructural evolution of aluminium-magnesium alloys during thermomechanical processing”, Materials Science Forum v 331 (I). pp 409÷420. [9] Weatherly G.C., Perovic A., N.k. Mukhopadhyay, Lloyd, and D.D. Perovic (2001), “The Precipitation of the Q Phase in an AA6111 Alloy”, Metallurgical and Materials Transactions a, Vol (32A) , pp 213÷218. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của biến dạng dẻo tới cơ tính của hợp kim AlMgSi khi hoá già | Nguyễn Khắc Thông; Đào Quang Kế; | ||
| Phần mềm tính toán khoa học RST2ANU giải bài toán tối ưu toàn cục | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Bài báo này giới thiệu phần mềm RST2ANU phiên bẩn 1.0 được các tác giá xây dưng nhằm giđi bài toán tối ưu phi tuyến toàn cục đưa trên thuật giđi tim kiệin ngẫu nhiên có điều khiển kết hợp với thuật toán mô phỏng quá trình tôi của vật liệu của C. Mohan và Nguyễn Hđi Thanh. Phần mềm được Việt bằng công cụ lập trình Microsoft Visual C++ 6.0, có giao diện thân thiện cho phép người dùng nhập liệu, xử lý và lưu trữ kết quá một cách thuận tiện cũng như có khá năng chống sao chép. Phần mềm RST 2AN U đã được sử dụng để giđi các bài toán tối ưu thưc tế trong một số lĩnh vưc nông nghiệp như quy hoạch sử dụng và quán lý tài nguyên, xác định cơ cấu đầu tư nông hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. | Tối ưu toàn cục;tìm kiếm ngẫu nhiên có điều khiên;phần mềm tính toán khoa hoc. | [1] Bazarra M. S. and Shetty C. M. (1984), Nonlỉnear programming: Theory and Algorithms, John Wiley & Sons, New York. [2] Đỗ Xuân Lôi (1999), Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Nxb Thống kê. [3] Mohan C. and Nguyen Hai Thanh (1999), “A controlled random search technique incorporating the simulated annealing concept for solving integer and mixed integer global optimization problems”, Computational Optimization and Applications, Vol. 14, pp. 103-132. [4] Mohan C. and Nguyen Hai Thanh (2001), “An interactive satisficing method for solving multiobjective mixed fuzzy-stochastic programming problems”, International Journal for Fuzzy Sets and Systems, Vol. 117, No.l, pp. 61-79. [5] Pressman R. S. (1996), Software Engineering, McGraw-Hill. [6] Nguyễn Hải Thanh (1997), “Một số mô hình tối ưu dùng trong nông nghiệp”, Kết quả nghiên cứu khoa học Trường ĐHNN 1 Hà Nội, Quyển 3, trang 228-236, Nxb Nông nghiệp. [7] Nguyễn Hải Thanh, Trần Thị Huyền, Lê Thị Duyên (2002), “Xây dựng phần mềm tối ưu đa mục tiêu giải các bài toán thực tễ”, Tóm tắt báo cáo Hội nghị Toán học toàn Việt Nam lần thứ 6, trang 146, Huế, 9/2002. [8] Nguyễn Hải Thanh (2003), “Xây dựng hệ phần mềm máy tính phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học nông nghiệp”, Báo cáo tổng kết để tài cấp Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã số B2001-32-23. [9]Nguyen Hai Thanh (1998), “Optimization in fuzzy-stochastic environment and its applications in industry and economics”, Proceedings of VJFUZZY’9S: Vietnam-Japan biletral symposium on fuzzy systems and applications, pp. 342-349, 30/9 - 2/10/1998. [10] Nguyễn Hải Thanh (chủ biên), Đỗ Thị Mơ, Đặng Xuân Hà và các tác giả khác (2005), Tin học ứng dụng trong ngành nông nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật. | http://vnua.edu.vn/Phần mềm tính toán khoa học RST2ANU giải bài toán tối ưu toàn cục | Nguyễn Hải Thanh Đặng Xuân Hà | ||
| Xác định góc nâng giới hạn của cam trụ trên máy đóng bầu mía giống | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | The slide frame of hose supplying component in soil potting machine for sugarcane propagation with up and down movement is driven from the main shaft by cylindrical cam structure. Determining maximum pressure angle or limit lift angle of the cam is the focus of synthetic problem for cam structures. There is no general formula to solve this type of problem for every general cam, but must solve directly and individually for each concrete structure. This article shows investigating results and limit lift angle selection of cylindrical cam used in hose supplying component of soil potting machine for sugarcane propagation as the base for synthesizing mentioned cam structures. | cylindrical cam;limit lift angle. | [1] Đặng Thế Huy, Nguyễn Khắc Thường (1982), Nguyên lý máy, NXB Nông nghiệp, trang 152-158. [2] Đỗ Hữu Quyết (2006), “Lựa chọn nguyên tắc làm việc của máy đóng bầu mía giống”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 11/2006, trang 35-38. [3] Кожевников С. Н. и др., Механизмы, Изд.“Машиностроение”, М. 1976., Ctp. 42-45. Юдин В. А., Петрокас Л. В. (1967), Теория механизмов и машин, Изд. “Высшая школа”, Москва. Ctp. 396-401. [4] Машнев М. М., Красковский Е. Я., Лебедев П. А., Теория механизмов и машин и детали машин, Изд. “Машиностроение”, Ленинградское Отделение, 1980, Ctp. 162-167. | http://vnua.edu.vn/Xác định góc nâng giới hạn của cam trụ trên máy đóng bầu mía giống | Đỗ Hữu Quyết; | ||
| Mô hình ổn định và chương trình GGebiplot | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Stability model and GGEBIPLOT Program Software Cultivars of crop plants often show instability when evaluated over environments (cross seasons and locations). There exist several definitions of stability parameter and what parameter be selected to assess stability is still controversy. The author describes a program soft ware GGEBIPLOT to compute stability parameters proposed by Eberhart and Russell and Perkins and Jinks. | [1] Nguyễn đình Hiền. Chương trình Ondinh. Bộ môn công nghệ phần mềm ĐHNN 1. [2] Weikai Yan. Software Ggebiplot. Bản Beta Ggebiplot trên mạng tại địa chỉ w.w.w.ggebiplot.com). [3] Singh R K and Chaudhary B D (1985). Biometrical methods in quantitative genetic analysis. Kalyani publishers Ludhiana. New Delhi 1985. Trang 253-278. [4] Weikan Yan (2001). Ggebiplot - a Windows application for Graphical Analysis of multienvironment trial dats and another types of two way data Agronomy Journal 93 1111-1118 (2001). | http://vnua.edu.vn/Mô hình ổn định và chương trình GGebiplot | Nguyễn Đình Hiển | |||
| Xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch sử dụng đất dựa trên dữ liệu GIS | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Nowadays, GIS (Geographical Information System) gains its increasing importance in many fields such as urban planning, demographic control, natural and environmental resource management. However, commonly GIS softwares support only basic operations, like data input, manipulation, management, query and display. Exploiting and processing this vast amount of information are imperative needs, requiring a number of applied mathematicsinformatics studies. This paper presents preliminary results in building a land-use-planning decision support system based on GIS data collected from Kien Thuy district, Hai Phong. | Decision support system;land use planning;GIS, applied mathematicsinformatics. | [1] Nguyễn Tuấn Anh (2004), Ứng dụng mô hình bài toán quy hoạch trong việc sử dụng đất của nông hộ trên địa bàn huyện Trùng Khánh, Cao Bằng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. [2] Mẫn Quang Huy (1999), Thiết kế cơ sở dữ liệu bản đồ cho hệ thống thông tin đánh giá tài nguyên đất cấp huyện, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội.Nguyễn Khang (2004), ứng dụng công nghệ thông tin để hình thành hệ thống thông tin hiện đại phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, Báo cáo tổng kết để tài Nhà nước mã số KC.07.03, Nxb Nông nghiệp. [3] Trần Thị Băng Tám (2003), “Nghiện cứu khả năng úng dụng của Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) vào sử dụng và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyện đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững”, Báo cáo tổng kết để tài NCKH cấp Bộ, mã số: B2001-32-12. [4] Nguyễn Hải Thanh (chủ biện), Đỗ Thị Mơ, Đặng Xuân Hà và các tác giả khác (2005), Tin học ứng dụng trong ngành Nông nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật. [5] Bùi Lệ Vinh (2003), Xây dụng bản đồ don vi đất đai bằng kỹ thuật GIS tại huyện Kiến Thuy, thành phố Hải Phòng và đánh giá đất theo FAO, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. | http://vnua.edu.vn/Xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch sử dụng đất dựa trên dữ liệu GIS | Trần Vũ Hà; Phạm Thị Ngọc Minh Phan Trọng Tiến Phạm Hữu Vinh Lê Phan Minh Tuấn Đặng Xuân Hà Nguyễn Hải Thanh | ||
| Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong phân tích kinh tế trang trại | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | Commercial farms have increasingly been developing in Vietnam. Although it is an agricultural economic unit there exists no indicator system for economic analysis and assessment of this production forms. The present paper describes a system of basic issues on farm economy and farm development in Vietnam. Based on methods of synthesis, holistics and analysis a indicator system to reflect production, costs and efficiency of farm business. This presents a system suitable for specific production conditions in the existing farms and can be used to replace the previous indicators. The indicator system could be applied for farm household economics study. | Commercial farms;economic indicators | [1] Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Băng Đoàn (2001). Giáo trình phân tích kinh doanh. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [2] Nguyễn Đình Hương (2000). Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. [3] Hỏi đáp về kinh tế trang trại và phát triển cây công nghiệp (2002). NXB văn hoá dân tộc, Hà Nội. [4] Thông tư số 69/TTLT của Bộ NN & PTNT và Tổng cục Thống kệ ngày 23/6/2002. | http://vnua.edu.vn/Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong phân tích kinh tế trang trại | Bùi Bằng Đoàn | ||
| Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 3 | 2006 | vi | The overall objective of this study was to identify the achievements and emerging problems after having implemented the Decree 67/2003/ND-CP on Environmental Protection Charges for Wastewater since 2004. The study briefs the contents of Decree 67/2003/ND-CP, then it assesses the current situation of wastewater charge collection and points out the emerging problems during the implementation. The restructure of wastewater charge for simplification and with two separate parts of fixed and variable fees, targeting the limited number of polluted enterprises, and taking into account the inflation in wastewater charge were recommended as solutions for better implementing the Decree 67/2003/ND-CP in the coming time. | Environmental protection charge;wastewater;Decree 67/2003/ND-CP | [1] Benoit Laplante (05/2006). Some thoughts on economic instruments in Viet Nam. Bài trình bày trong hội thảo khoa học Áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường ở Việt Nam: Thực trạng và gỉấỉ pháp. [2] Nguyễn Thế Chinh (05/2006). Đánh giá tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP. Kỷ yếu Hội thảo khoa học áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. [3] Nghị định 67/2003/NĐ-CP quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, ngày 13/06/2003. [4] Thông tư liên tịch số l25/2003/1TLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 [5] Website về các công cụ kinh tế quản lý ô nhiễm môi trường của các nước OECD www.oecd.org/env/policies/database | http://vnua.edu.vn/Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam | Nguyễn Mậu Dũng | ||
| Chế độ mưa và sản xuất lúa ở huyện Tram kak, tỉnh Takeo, Campuchia | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Lúa là cấy trồng chính ở huyện Tramkak. Trong hệ canh tác dựa vào nước trời, việc xác định mùa vụ trồng thích hợp cho cấy lúa rất cần được nghiện cứu. Phương pháp nghiện cứu áp dụng là điếu tra kinh tế hộ và các thông tin thứ cấp. Kết quả nghiện cứu cho thấy ở Tramkak có 4 tháng chế độ mưa ổn định (từ tháng 8-1 1) các tháng còn lai mưa không ổn định. Chế độ mưa là nguyện nhân chính dẫn đến năng xuất lúa vụ 2 cao và ổn định nhung chất luong gao thấp so với các giống lúa cảm quang. Nghiện cứu cho thấy, lúa vụ 2 cần khuyến khích mở rộng, nhung phải tuyển chọn bổ sung giống lúa có chất luong cao, cần nghiện cứu công nghệ phơi sấy phù hợp. | Lúa nước;nước trời;hệ canh tác;chế độ mưa;Campuchia. | [1] Bùi Huy Đáp (1978), Lúa Việt Nam trong vùng Đông Nam á, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 2. [2] Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Đoàn Văn Điếm, Trần Quang Tộ (1997), Giáo trình khi lượng nông nghiệp dùng cho sinh viên khối nông - lâm - ngư, NXB Nông nghiệp, trang 1. [3] Lệ Quang Huyền (1990), Đánh giá tài nguyện khí hậu nông nghiệp Việt Nam. Báo cáo chương trình cấp nhà nước, mã số 42A-01, Hà Nội, trang 2. | http://vnua.edu.vn/Chế độ mưa và sản xuất lúa ở huyện Tram kak, tỉnh Takeo, Campuchia | |||
| Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L02 trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Low harvested density is one of the main reasons in decrease the yield of groundnut in Vietnam. The experiment is to research the opium sowing density for groundnut under conditions of spring season in the Red river delta of Vietnam.The experiment was carried out with 6 treatments on sowing density for groundnut from 25 to 45 plants/m2 for 3 spring seasons from 2003 to 2005. The obtained data was treated by Excel statistical method. Results of the experiment show that: sowing density play important rolle on growing of groundnut such as number of brachs, high of stem, leaf area, leaf area index (LAI) and dry matter… are and can reach to optimum valuetions with the density of 35 – 40 plants/m2 . So this densities obtain higest yield of the experiment also (3.595 – 3.783 tons/ha). | Groundnut;density;growth;LAI;dry matter production;pod yield. | [1] Adisarwanto T. (1996). Effect of sowing pattern and Tillage system on groundnut grown after laowland rice in Indonesia. In International Arachis Newsletter. No 16-1996. ICRISAT, Andhra Pradesh, India; tr. 45. [2] Choudhury B., Mohd. Zahid, Ghosh P.,Samvi R.C. (1997). Effect of seed rate and row spacing on confectionery groundnut in West Bengal, India. International Arachỉs Newsletter. No 17-1997. ICRISAT, Andhra Pradesh, India; tr.71 [3] Ngô Thế Dân (chủ biên)(2000). Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.134, 184. [4] Nguyễn Danh Đông, Nguyễn Thế Côn, Ngô Đức Dương, Lê Quang Hanh, Duong Văn Nghĩa (1984). Cây lạc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.153. [5] Sun Yanhao, Tao Shouxiang, Wang Eaibin (1996). "Theoretical foundation for high yield of groundnut in China". In Achỉevỉng High Groundnut Y ỉeld. Ed. by Gowda C.L.L, Nigam S.N., Johansen C., Renard C. ICRISAT, Patancheru, Andhra Pradesh 502 324, India; tr 129,136. [6] Redy P.S. (1988). Groundnut, Indian Council of Agricultural Research, New Delhi, tr. 134. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L02 trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội | Bùi Xuân Sửu; | ||
| Hệ số di truyền và phân tích hệ số đường đối với các yếu tố cấu thành năng suất củ khoai lang | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | An experiment was conducted to estmate the heritabilities of root yield, yield components and the contribution of yield componemts to the total root yield through path analysis. Being a vegetatively propagated crop with high heterozygosity, crossing selected cultivars with desirable agronomic and quality characteristics could create hybrid progeny of broad genetic variability in yield and yield components. Broad sense hertitability estimates of the yield traits varied from moderate to high, suggesting that mass selection or clonal selection would be equally effective. The most heritable trait is dry matter content, followed by average root weight. Significantly positive correlations were found between root yield and harvest index, root number per plant and average root weight. However, between root number and average root weight existed a significantly negative correlation indicating compensatory relationship between these components. Path analysis revealed that there is positive effect of root number per plant and average tuber weight on yield with their contribution accounting for over 60 per cent. Based on these findings it was suggested that number of root per plant and average root weight are considered as important selection criteria in breeding program. The positive correlation between average root weight and root yield indicates that where the root number per plant is not low selection for root weight will be regarded as an important criterion in breeding work for this crop. | Sweetpotato;root yield and yield components;heritability;path analysis | [1] Dewey, D. R. and K. H. Lu. 1959. A correlation and path analysis of components of crested wheat grass seed production. Agron. J., 51: 515-518. [2] Grafius, J. E. 1965. A geometry of plant breeding. Res. Bull. Mich. Agric. Exp. Sta. No 7, Eas Lansing, USA, 59 pp. [3] Grafius, J. E and R. L. Thomas. 1971. The case for indirect genetic control of sequential traits and the strategy of deployment of enivironmental resources of the plant. Heredity 26:433-442. [4] Gravois, K. A., and R. W. McNew. 1993. Genetic relationships among and selection for rice yield and yield components. Crop Sci. 33:249-252. [5] Hamid, Z. A and J. E. Grafius. 1978. Developmental allometry and its implication to grain yield in barley. Crop Sci. 18: 83-86. [6] Hozyo, Y. 1970. Proc. 2nd International Symp. Trop. Root and Tuber Crops 1, p 22. [7] Hozyo, Y., Murata, T., Yoshida, T. 1971. Bull. nat. Institute agric. Sci. Ser. D, Japan, 22, p45Jones, A. 1986. Sweetpotato heritability estimates and their use in plant breeding. HortSci 21: 14- 17. [8] Kuo, G and H. M. Chen. 1992. Source-sink relationships of sweetpotato. In: Sweet potato technology for the 21st century ( W. A. Hill, C. K. Bonsi and P. A. Loretan, editors). Tuskegee University. [9] Lowe, S. B. and A. Wilson. 1975. Yield and yield componemt of six sweet potato (Ipomoea batatas) cultivars. Experimental Agriculture, Vol 11: 30-58. [10] Muhamad, S. R., A. S. Hafeez and B. Muhamad. 2002. Correlation and path coefficient analysis for yield and its components in rice(Oryza sativa L.. Asian J. of Plant Sciences) 1: 241-244. [11] Ngô Xuân mạnh. 1996. Nghiên cứu các chỉ tiêu phẩm chất và một số biện pháp chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng khoai lang (Ipomoea batatas L. Lam.) trồng trong vụ động miền Bắc Việt Nam. Luận án PTS khoa học nông nghiệp. [12] Oezer, H. and E. Oral. 1999. Relationships between yield and yield components on currently improved spring rapeseed cultivars. Tropical J. Agriculture and Forestry 23: 603-607. [12] Vu Dinh Hoa. 1994. Utilization of synthetic hexaploid Ipomoea trifida (H. B. K.) G. Don in sweetpi (Ipomoea batatas (L.) Lam) genetic improvement. Ph.D Dissertaion. University of the Philippines at Los Banos. [13] Vũ Đình Hoà. 1996. Hệ số di truyền của năng suất củ và tỉ lệ chất khô ở khoai lang. Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Trồng Trọt, 1996. | http://vnua.edu.vn/Hệ số di truyền và phân tích hệ số đường đối với các yếu tố cấu thành năng suất củ khoai lang | Vũ Đình Hòa;Trường Đại học Nông nghiệp 1 | ||
| Thành phần sâu hại lúa, sâu cuốn lá nhỏ và côn trùng ký sinh chúng vụ mùa 2005 tại Gia Lâm- Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | There are 31 rice insect species in Autumn crop 2005 in Gialam, Hanoi. Rice leaf folder occurs with high frequency. The parasitoid composition of leaf folder is 6 species, which belongs 3 family of Hymenoptera. Among them, Apanteles cypris and Apanteles ruficrus apared with high frequency. In the condition of autumn 2005, rice leaf folder appeared early on the paddy field, with low density. The leaf damaged rate also low. It seems no different between rice leaf folder density and the rate damaging by leaf folder at the Hanoi Agricultural University that have been surveyed. The relationship between leaf folder and their parasitoids in paddy field 2005 is rather closed. The parasite percentage varies from 6.7 to 30%. That means insect parasitoids can control rice leaf folder in condition of autumn crop 2005. The chemical insecticide has affect to parasite percentage. At the spraying area, the percentage of leaf folder parasited was lower than those no spraying area. | [1] Cục BVTV, (2002), Tài liệu soát xét tiêu chuẩn 10 TCN 224 - 95, tr.: 4-8. [2] Cục BVTV (2003), Báo cáo tổng kết công tác BVTV hàng năm ( Sáu bệnh hại lúa) : 7-13. [3] Vũ Quang Côn và ctv. (1989), Các loài ong ký sinh và hiệu quả của chúng trong việc hạn chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa. T/c Nông nghiệp & CNTP số3: 156-161 [4] Hà Quang Hùng (1991), Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa (Cnaphalocrocis medianlis) và ong ký sinh pha sâu non của chúng. Kết quả nghiện cứu KH của khoa Trồng trọt 1986-1991, Nxb. Nông nghiệp: 90-92 [5] Phạm Văn Lâm (1992), Một số dẫn liệu về ong đen kén trắng ký sinh sau non bọ cánh vảy hại lúa. T/c BVTV số 2 : 10-13. [6] Viện Bảo Vệ thực Vật (1968), Kết quả điều tra côn trùng cơ bản 1967-1968 ở miền Bắc, Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội: 12-60. [7] Bùi Tuấn Việt (1990), Ong cự (Ichneumonidae, Hymenoptera) ký sinh nhộng sau hại lúa (Lepidoptera) ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam. Luận án Tóm tắt Tiến sĩ sinh học, 24tr. [8] Hill D. S. and Waller J. M. (1985), Pests and Diseases of Tropical Crops, Vol. 2 - Field Handbook. Intermediate Tropical Agriculture Series : 86-106. [9] Hirao J., (1982), The Japan Pesticide Informatons (JPI)., No. 4: 14-17. [10]J oshi R.C., E.P. Cadapan, E.A. Heinrichs, (1987). Natural Enemies of Rice leafolder (Cnaphalocrocis medinalis Guenée) (Pyralidae : Lepidopotera). A Critical Review : 295- 298. [11] Litsinger, J .A., BL. Canapi, J .P. Bandong, C.G. Dela Cruz, R.F. Apostol (1987), Rice Crop loss from insect pests in wetland and dryland enviroments of Asia with emphasis on the Philippines. Insect Sci. Applic. Vol. 8, No. 4: 677-692. Printed in Great Britain. All rights reserved, @ 1987 ICIPE. Science Press. [12] Reissig W.H., E.A. Heinrichs, J .A. Litsinger, K. Moody, (1985). Illustated Guide to Integrated Pest Management in Rice in Tropical Asia, IRRI : 121-127. | http://vnua.edu.vn/Thành phần sâu hại lúa, sâu cuốn lá nhỏ và côn trùng ký sinh chúng vụ mùa 2005 tại Gia Lâm- Hà Nội | ĐặngThị Dung | |||
| Ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá rơm lúa tươi đến khả năng phân giải in-sacco của rơm | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | An in-sacco study was carried out to examine effects of silage making and urea treatment of fresh rice straw (FRS) on its degradation characteristics. Fresh rice straw right after harvesting was ensilled with either molasses (1%, 2%, and 3%) or with urea (1%, 1,5%, and 2%) for 30 days. Untreated FRS and FRS ensiled for 30 days its own (without supplementation) were used as two controls. Representative straw samples in nylon bags were incubated in the rumen of 3 fistulated cattle to determine dry matter loss after 4, 8, 16, 24, 48, 72 and 96 hours. Degradation dynamics analyses showed that making silage did not improve degradation chracteristics (B, c, and L) of rice straw dry matter, but reduced part of the easily fermentable fraction (A) if straw was not supplemented. Whereas, urea treatment significantly increased the insoluble but fermentable fraction (B) as well as its degradation rate (c), reduced the lag time (L) while well preserving the easily fermentable materials (A). The higher the level of urea applied the better the effect was. Therefore, it was concluded that making silage with molasses added could only preserve FRS, whereas treatment with 1.5-2% urea could both preserve straw and also improve its degradability at the same time. | Fresh rice straw;molasses;urea;in-sacco degradability | [1] Chen X. B. (1997) Neway Excel: A utility for processing data of feed degradability and in-vitro gas production (version 5.0). Rowett Research Institute. UK. [2] Chenost M. and Kayouli C. (1997) Roughage utilisation in warm climates. FAO animal production and health paper 135. Rome. [3] Fahmy S.T.M. anh Orskov E.R. (1984) Effect of different chemical treatments on degradability anh digestibility of barley straw by sheep. Animal Production 38: 69-74. [4] Minitab Release 12 (1998) MINITAB User’s Guide. USA. [5] ørskov E. R. and Ryle M. (1990) Energy Nutrition in Ruminants. Elsevier. Amsterdam. [6] ørskov E. R., De b Hovell F. D. and Mould F. (1980) The use of the nylon bag technique for the evaluation of feedstuffs. Tropical Animal Production 5: 195-213. [7] Nguyễn Xuân Trạch (2003). S# đóng phô phèm nu#ỉ gia sóc nhai lại . N hà xuất bản Nông nghiệp. [8] Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2001) Effects of treatmen of rice straw with lime and/or urea on its chemical composition, in-vitro gas production and in-sacco degradation characteristics. Livestock Research for Rural Development 13 (4). http://www.cipav.org.co/lrrd/lrrd13/4/trac134a.htm [9] Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Nguyễn Thị Tú, Lê Văn Ban, Bùi Thị Bích (2006). Ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá đến tính chất, thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá ỉn-vỉtro của rơm lúa tươi. Tạp chí KHKT Nông nghỉệp-ĐHNNI , tập IV, số 1/2006, tr.30-35 | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá rơm lúa tươi đến khả năng phân giải in-sacco của rơm | Nguyễn Xuân Trạch;Trường đại học Nông nghiêp I Mai Thị Thơm;Trường đại học Nông nghiêp I Nguyễn Hùng Sơn;Viện Chăn nuôi | ||
| Sử dụng bã sắn ủ chua với cám đỗ xanh để vỗ béo bò thịt | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | A survey on cassava residue and mung bean bran was carried out in Duong Lieu and Cat Que communes, Hoai Duc district, Ha Tay province from October to December/2005. The agricultural product processing is very developed in this area such as cassava and arrowroot starch, malt, dehulled mung bean production ... and the quantity of cassava residue and mung bean bran produced in the area is large (117,300 tons cassava residue and 1,600 tons mung bean bran/year). The results of study showed that cassava residue was very poor in crude protein (0.33%) and minerals (0.30%). Meanwhile mung bean bran was relatively rich in crude protein, especially mung bean germ bran (24.37%). Six cattle raising farmers in Dong Thap - Dan Phuong were selected for the participatory feeding trial in the winter period. Two of the farmers fattened their cattle as normally practiced to form the control group. Instead of concentrate in the ration of control group two other farmers fattened their cattle using 10 kg cassava residue silage (with 0.5% salt) plus 0.5 kg mung bean germ bran and 1 kg mung bean hull bran (group 1). The last two farmers fattened their cattle using 10 kg cassava residue silage plus 0.75 kg mung bean germ bran and 0.75 kg mung bean hull bran (group 2). The trial lasted for 75 days after a 15 day adaptation period. Results showed that the cattle in control group received more protein (746.1 vs 662.2 and 691.3 g/head/day) and grewed relatively faster (728.9 vs 656.0 and 682.2 g/head/day). But the cost of cassava residue and mung bean bran used in ration of group 1 and group 2 was very low. As a result, using these two kinds of by – product brought more profit to the farmer than the normal practice (523,600 and 550,500 vs 366,400 VND/head/75 days). | Casava residue; mung bean bran;silage;profit;mineral;protein;ratio;mung bean hull bran;product | [1] Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất của xã Dương Quế và Cát Liễu năm 2005 [2] Pham Kim Cuong, Vu Chi Cuong, Pham Hung Cuong (2001). The affect of replacement of cotton seed by mulberry leaves in ration of fattening cattle. The Procceeding of Conference on Animal Husbandry and Veterinary held in Hanoi from 8 – 9/12/2004. Pp. 42 – 47. [3] AOAC (1995). Official methods of the assosiation of officialn Analytical chemistis (15th Ed), Washington DC.1: 69 – 90. | http://vnua.edu.vn/Sử dụng bã sắn ủ chua với cám đỗ xanh để vỗ béo bò thịt | Mai Thị Thơm Bùi Quang Tuấn | ||
| Khả năng sinh sản của một số giống dê nhập nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | A research was carried out to determine reproductive performance of imported goats in Ba Vi – Hatay. Results showed that age in heat, matting and calving at first cycle were 225.1 days, 249.1 days and 397.2 days for Barbari; 408.1, 416.1 and 564.7 days for Jumnapari and 374.1, 398.5, 547.2 days for Beetal, respectively. Number of goat born and weaned per litter and litter per year were 2.2 , 2.06 and 1.36 for Barbari; 1.7, 1.64 and 1.18 for Jumnapari; 1.73, 1.61 and 1.19 for Beetal, respectively. | Reproductive performance;goat;Barbari;Jumnapari;Beetal;India | [1] Đinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin và cộng sự (1998). Kết quả nghiện cứu thích nghi 3 giống dệ sữa Ấn Độ sau 4 năm nuôi tại Việt Nam. Hội nghị thích nghi de Ấn Độ, 10/1998, TTNC dê và Thỏ - Sơn Tây. [2] Đinh Văn Bình (1995). Nghiện cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của đệ Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam, luận án tiến sỹ nông nghiệp. [3] Lệ Bá Lịch (1997). Tình hình chăn nuôi Việt Nam, Cục khuyến nông khuyến lâm và phát triển / nông thôn, Nxb Nông nghiệp, tr. 12-21. [4] Nguyễn Kim Lin (1999). Đánh giá một số tính năng sản xuất của đệ Barbari nuôi tại vùng gò đồi Ba VÌ - Sơn Tây - Hà Tây. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường đai học nông nghiệp 1 Hà Nội, tr. 44-76. [6] Devendra C. and Marca Bums (1983). Goat production in the tropics, Common weath agricultural Bureaux. Farnham-house, Farham-Royal, Slough SL 23 BN, UK, p. 138-139. [7] Khan B.U. (1998). Project Coordinator’s report; 2-3, 8-10. Central institute for research on goats Makh Doom., O.Farah-281 122. Distt. Mathura (UP) India, p. 77-85. [8] Singh SK, Rout P.K, Rana R. and Saxena S.C (1997). Annual report , 1996-1997 11-18. Central institute for research on goats Makhdoom, P.O. Farah - 281122 Distt. Mathura (UP), India, p. 35-44. [9] Singh SK, Rout P.K, Rana R. and Saxena S.C (1998). Annual report , 1997-1998; 12-17, Annual report 1996-1997 11-18. Central institute for research on goats Makhdoom, P.O. Farah 281122 Distt. Mathura (UP), India, p. 25-29. [10] Singh N.S and Sengar O.P.S (1985). Final technical report, p.78-88 | http://vnua.edu.vn/Khả năng sinh sản của một số giống dê nhập nội | Nguyễn Bá Mùi | ||
| Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Productive performance exotic parent stock of Landrace, Yorkshire and F1(Landrace x Yorkshire) boars during 2002 - 2005 was colleted and analyzed and there are some results:: Productive performance exotic parent stock of Landrace, Yorkshire and F1(Landrace x Yorkshire) boar was quite high; age of first semen collection of Landrace and Yorkshire boars was 8 months and F1(LY) was 7 months; age of last semen collection of Landrace and Yorkshire boars was 3.2 years; VAC of Landrace, Yorkshire and F1(Landrace x Yorkshire) was 39,78; 39,91 and 33,15 billions respectively and improved year by year. | Paren stock of boar;exotic boars. | [1] Castro M. L. S., Deschamps J. C., Meinke W., Siewedt F., Cardelino R. A. (1997). Effect of season of semen collection for ejaculate volume, sperm mortility and semen doses in pigs. Animal Breeding Abstracts 65(9), ref., 4806. [2] Nguyễn Văn Đồng, Phạm Sỹ Tiệp (2001). Kết quả nghiện cứu mối quan hệ giữa tăng trọng và các chỉ tiêu năng suất, thời gian sử dụng đực giống Yorkshire và Landrace. Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y 1999- 2000, Phần chăn nuôi gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 3-10. [3] Nguyễn Văn Đồng, Phạm Sỹ Tiệp (2004). Nghiện cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, chát lượng tinh dịch của lợn đực Fl(YxL), Fl(LxY) và hiệu quả trong sản xuất. Báo cáo khoa học C hãn nuôi Thú y 2004, Phần chăn nuôi gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Vũ Duy Giảng, Đỗ Thị Tám (1993). Kết quả điều tra chế độ ăn cho lợn đực giống ngoai. Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa C NT Y (1991 -1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 3-5. [5] Phan Xuân Hảo (2001). Xác định một số chỉ tiêu về sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của lợn Landrace và Yorkshire có các kiểu gen halothan khác nhau. Luận án liên sỹ nông nghiệp, Hà Nội, 2001. [6] Huang. S.Y., Kuo. Y.H., Lee. Y.T., Tsou. H.L., Lin. E.C., Ju.c.c., Lee. W. C. (2002). Association of heat shock protein 70 with semen quality in boars. Animal Reproductỉon Science 63 , 231-240. [7] Kunc. J., Mrkun. J., Kosec. M. (2001). Study of reproduction ability in boars. Animal Breedỉng Abstracts 69 (5), Ref. 3109. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) đời bố mẹ | Phạm Xuân Hảo; | ||
| Kết quả nghiên cứu bước đầu về ứng dụng phần mềm Fluent trong tính toán dòng nhiều pha | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | This paper presents some results of the initial study on applying Fluent software in calculating hydro-aerodynamics. The application is used to solve the problem about the Numerical simulations of Metan burning in burning chamber. This has proclaimed that the calculation and simulation of kinetics parameters could be done entirely. From that, we can calculate to design quickly, accurately and effectively machines and hydro-aero equipments. | Fluent software;hydro-aerodynamics;two phase flow | [1] Nguyễn Thanh Nam, Hoàng Đức Liên, (2000). Phương pháp khối hữu hạn ứng dụng trong các bài toán thủy khi động lực học, Nxb khoa học kỹ thuật, tr.28-104. [2] Trần Sĩ Phiệt, Vũ Duy Quang, (1979). Thủy khi động lực kỹ thuật tập I và tập 11, Nxb Đai học và Trung học chuyên nghiệp, tr. 162-210 (tập 1); tr. 60 -102 (tập 11). [3] Ta Văn Đĩnh (2002). Phương pháp sai phán và phương pháp phần tử hữu hạn, Nxb khoa học kỹ thuật, tr. 103-180. [4] Nguyễn Thị Thanh Loan (2004). Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Flucnt tính toán một số thông số động học hai dòng chất lỏng hỗn hợp trong đường ống. Luận án Thạc sĩ kỹ thuật. [5] G.N. Abramovich and et al, (1984). Theory ơfTưrbưlent Jet, Nauka, Moscow, Russian, pp. 36-67. [6] J ocl H. Fcrzigcr, Milovan Pcríc Springcr, (1999). C ơmpưtatỉơnal Methơds for F lưỉd Dynamic, Berlin Hidclbcry Germany, pp.76-138. | http://vnua.edu.vn/Kết quả nghiên cứu bước đầu về ứng dụng phần mềm Fluent trong tính toán dòng nhiều pha | Hoàng Đức Liên Nguyễn Thị Thanh Loan | ||
| Nghiên cứu phương pháp mô tả động cơ không đồng bộ ba pha trên hệ toạ độ tựa theo từ trường rôto | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Application of micro – processing and computing techniques to controlling techniques of asynchnoous three – phase electric engines riquires an appropriate method of engine modeling. Method of electric engine modeling on coordinates based on roto magnetic field not only meets this requirement but also improves the efficiency of control. Research and development of this method is quite new in agronom in Vietnam. | asynchnoous three – phase engine;coordinates;modeling. | [1] Nguyễn Phùng Quang, 1998. Tự động điều chỉnh chuyển động điện xoay chiều ba pha. NXB Giáo dục. Hà Nội, tr. 23 - 30 [2] Bùi Đình Tiếu, 1977. Cơ sở chuyển động điện tự động. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. Tr. 567-579 | http://vnua.edu.vn/Nghiên cứu phương pháp mô tả động cơ không đồng bộ ba pha trên hệ toạ độ tựa theo từ trường rôto | Nguyễn Văn Đạt Vũ Tư Khoa | ||
| Tình hình sản xuất rau của tỉnh Hà Tây | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Hatay is the province of Vietnam and located in the deltaic plain of the Red River in the Northern Vietnam. The total area of Hatay province is 219,629.73 ha. Agricultural land covers an area of 136,786.47 ha or 62.3% natural area. Vegetable plays the important part of daily life. Vegetable prodution had brought higher effective economy to farmer than other cultivated crops (rice, maize, bean...). The paper aims at identifying the situation of vegetable production in Hatay province. Situation of vegetable production in Hatay province was found: area and yield of vegetable production has increasing from 1995 to 2005; there are some vegetable prodution area were unprompted to establish; stucture of vegetable harvest and type were not reasonable; economic effect of vegetable production was not high; there are some model of vegetable rotation with high effective economy; people was not care about maintenance of vegetable qualily; almost vegetable produce was not safe for daily life; safe vegetable production in Hatay province had carried out in model. | [1] Chi cuc Thống kệ tỉnh Hà Tây (2005). Niên giám thống kệ Hà Tây các năm 1995-2005. [2] FAO (www. fao.org). Số liệu thống kệ các năm 1995-2005. [3] Phòng Thống kệ các huyện thuộc tỉnh Hà Tây. Số liệu thống kệ các năm 1995-2005. [4] UBND tỉnh Hà Tây (2006). Báo cáo rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây đến năm 2010. Hà Đông. | http://vnua.edu.vn/Tình hình sản xuất rau của tỉnh Hà Tây | Hồ Thị Lam Trà; Hoàng Xuân Phương | |||
| Xu hướng biến động dân số, lao động, đất lúa và sản lượng lúa của tỉnh Hải Dương đến năm 2020 | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | Using dynamic modeling on primary and secondary data, the study revealed that the population of Hai Duong in 2020 will be over 2,160,000 persons with 77,228 ha for rice land and rice production will be about 1,113,000 tons. If the birth rate is 0.8% the population of Hai Duong will be maintained at around 2,001,000 in 2020. Thereby agricultural labor will decrease from 82% in 2005 to 70% in 2020 resulting in an average rice production per person of about 550/kg per year enabling them to distribute 35% of rice production to livestock. | dynamic modeling; production function; rice production;rice land;agricultural labor;and population. | [1] Bruce Hannon & Matthias Ruth (1994). Dynamic Modeling. Springer – Verlag New York, Inc. [2] Lars Hein (2005). Ecological-Economic Modelling of Environmental Change:Costs and benefits of controlling water pollution. Wageningen University, page 2- 12. [3] Niên giám thống kê của Tính từ năm 2000 - 2004, NXB tỉnh Hải Dương. [4] Niên giám thống kê quốc gia từ năm 2000 - 2004, NXB Thống kê. [5] William E. Grant, Ellen K. Pedersen, and Sandra L. Marin (1997). Ecology and natural resource management. John Wiley & Sons, Inc. | http://vnua.edu.vn/Xu hướng biến động dân số, lao động, đất lúa và sản lượng lúa của tỉnh Hải Dương đến năm 2020 | Nguyễn Văn Song Nguyễn Thị Hái Ninh Nguyễn Phúc Thọ Trần Tấn Nhật Đỗ Xuân Thấm | ||
| Xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2005: Thành tựu và triển vọng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | In 2005, the total country’s paddy production was about 35.6 million tons, which was increased by about 100 thousand tons compared to the 2004’s figure. Rice export had been ever the highest record of above 5 million tons for 17 years of rice exportation, with the total export turn-over of about 1.4 billion USD, increased by nearly 50% compared to the 2004’s figure. This performance were induced by (i) In 2005, it was the first time that summer – autumn rice had ever been dried and exported; (ii) The world supply was lower than the demand; (iii) Trade promotion was strengthened; (iv) Vietnamese rice quality was substantially improved. It is forecasted that, in 2006, the total rice export volume may decrease by 6 thousand tons, however, the export price is expected to be stable at a high level. | [1] Bộ NN&PIN T, Trang tin Xúc tiến thưong mại, www.agrovietgov.vn/Lúa gạo/Bản tin SXTT [2] Bộ Thương mại, Trung tâm Thông tin thương mại, Dự báo thị trường gạo những tháng cuối năm 2005, Bản tin ngày 18/10/2005, www.vinanet.com.vn [3] Bộ Thương mại, Trung tâm Thông tin thương mại, Xuất khẩu gạo đạt mức kỷ lục, Bản tin ngày 10/1/2006, www.vinanet.com.vn [4] Bộ Thương mại, Trung tâm Thông tin thương mại, Dự báo xuất khẩu gạo thế giới năm 2005/06: giảm trên 2 triệu tấn, Bản tin ngày 20/1/2006, www.vinanet.com.vn [5] Bộ Thương mại, Trung tâm Thông tin thương mại, Số liệu thống kệ xuất nhập khẩu, www.vinanet.com.vn/xnklo/aspx [6] Bùi Chí Bửu - Viện trưởng Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long, Năng lực sản xuất lúa gạo Việt Nam, Phỏng vấn trên đài RFA (Radio Free Asia), www.rfa.org [7] Lệ Văn Bấm - Vụ phó Vụ Khoa học, Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2005, Phỏng vấn trên VTV Thời báo Kinh tế Việt Nam, Báo điện tử, Cuối năm nhìn lại mặt hàng lúa gạo, Bản tin ngày 20/12/2005 , www.vneconomy.com.vn [8] Thời báo Kinh tế Việt Nam, Báo điện tử, Xuất khẩu gạo: Mùng gần, lo xa, Bản tin ngày 18/1/2006, www.vneconomy.comvn | http://vnua.edu.vn/Xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2005: Thành tựu và triển vọng | Nguyễn Thị Thu Huyền Trần Đình Thao | |||
| Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lưới ở ngoại thành Hà Nội | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 2 | 2006 | vi | The safe vegetable production under net house condition hase been practiced in Hanoi province for 5 years ago. To provide a bases for futher expanding production scale it is nessesary to evaluate the production efficiency. In this article the economical efficiency of safe vegetable under net house condition hase been caculated und compared with safe vegetable cultivated on the open field and some recommendations hase been made. | Safe vegetable;economical efficiency | [1] Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Quyết định của Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường Hà Nội về việc ban hành chính thức qui trình sản xuất rau an toàn, Hà Nội 21/12/2000, [2] Đào Duy Tám, 2004, Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội, Luân văn thạc sỹ kinh tế, [3] Trần Khắc Thi, PGS,TS (chủ nhiệm để tài), Tóm tắt báo cáo tổng kết để tài “ Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ để xây dụng mô hình sản xuất rau quanh năm với chất lượng cao, an toàn thực phẩm” (Mã số 01,C-05/08-2002-2), Hà Nội 2003 | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lưới ở ngoại thành Hà Nội | Bùi thị Gia | ||
| Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Mango cultivar “Tron” is one of the two local well-known and popularly grown mango varieties in Yen Chau, Son La. Under the extensive cultivation conditions, heavy fruit drop, heavy infection of fruits with anthracnose and infestation with fruit flies were the main causes of low yield and poor fruit appearance, which led to the low market price of mango. The results of the experiments showed that pre-bloom thinning; foliar spraying of chelated Pomior on Tron mango trees significantly increased fruit set, fruit weight and, consequently, led to an increase in fruit yield. Pre-harvest bagging of fruits on thinned trees and pre-artificially ripening fruit treatment with Ethrel obviously improved fruit appearance. These simple and low-input techniques could be transferred to local mango growers to improve their income from mango orchards | Tron mango cultivar;thinning;Pomior;spray;pre-harvest bagging. | [1] Phạm Thị Hương (2004). Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa và bao quả đến sinh trưởng, năng suất và mã quá xoài trồng ở xã Sập Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNNI Hà Nội, tập 11, SỐ 5, 2004. tr. 324-328. [2] Phạm Thị Hương (2005). Ảnh hưởng của cắt tỉa và phân bón lá Pomior đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả ở xoài GL2 và GL6. Tạp chí KHKTNN Trường ĐHNNI Hà Nội, tập 111, số 2, 2005. tr109- 1 13. | http://vnua.edu.vn/Một số biện pháp cải thiện năng suất và mã quả giống xoài Tròn Yên Châu | Phạm Thị Hương;Khoa Nông học, Trường ĐHNNI Trịnh Thị Mai Dung;Khoa Nông học, Trường ĐHNNI | ||
| Ảnh hưởng của thời vụ gieo cấy đến khả năng sản xuất hạt lúa lai F1 tổ hợp Bồi tạp Sơn thanh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | The utilization of thermo-sensitive genic male sterility (TGMS) system presents great potential for revolutionizing hybrid rice production in Vietnam. For successful utilization of this male sterility system in hybrid seed production, knowledge on fertility/sterility behaviour of TGMS line and the flowering habit of its corresponding pollen parent is highly essential. In the present study, the effect of sowing/planting dates on sterility of the female line Pei ai 64S and the pollen parent Son thanh and F1 hybrid seed production in Thanh Hoa was examined. The sowing dates from 27 May to 24 June for the female line appeared to be favorable for sterility alteration, most optimum being from 10 to 17 June. Furthermore, sowing/planting date should ensure such that the heading occurs from 22 to 29 August during which critical sterility temperatures are stable . The pollen parent can be sown three days before the female line. In general, two line hybrid seed can be reasonably produced under summer season conditions in the lowland of Thanh Hoa | Planting dates;TGMS line Pei ai 64S;two-line hybrid rice. | [1] Doãn Hoa Kỳ. Kỹ thuật nhân duy trì dòng TGMS và sản xuất hạt lai F 1 hệ “hai dòng”. Bài giảng khoá tập huấn về lúa lại hai dòng, Hà Nội, 12-1996. [2] Hoàng Tuyết Minh, Lúa lại hai dòng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2002. tr. 130 [3] Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hoá, 2001. Chuong trình tự sản xuất hạt giống lua lại Fl tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2000- 2005. [4] Nguyễn Thị Trâm và CS, 2002- Nghiện cứu chọn thuần dòng Pei ải 64S ải 648 và kỹ thuật nhân dòng mẹ, sản xuất hạt lại Fl tổ họp Bồi tạp son thanh tại Việt Nam. Đề tài KHCN 08-01. [5] Nguyễn Bá Thông, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, 2001. [6] Viện Nghiện cứu lúa Quốc tế, 1996. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa.P.O.Box 933.1099.Mani1a, Philippines. Xuất bản lần thứ tư. Nguyễn Hữu Nghĩa dịch. [7] Yuan.L.P. and Xi. Q.F. Technology of hybrid rice production. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome 1995, 84 p | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của thời vụ gieo cấy đến khả năng sản xuất hạt lúa lai F1 tổ hợp Bồi tạp Sơn thanh | Nguyễn Bá Thông;Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hoá Nguyễn Thị Trâm;Trường Đại học Nông nghiệp I Vũ Đình Hoà;Trường Đại học Nông nghiệp I | ||
| Khảo sát thành phần thảm thực vật và đặc điểm cấu trúc đồng cỏ chăn thả xã Ngọc Thanh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | The grasslands in Ngoc Thanh Commune (Melinh district, Vinhphuc province) are the secondary pastures developed from deforestation. The study sites were clasified based on topography and stocking rate as follows: (1) overstocking, more than 30o slope, (2) medium stocking, less than 5o slope, (3) medium stocking, 20-30o slope, and (4) less stocking, more than 30o slope. Results showed that there were 42 species of 35 sub-families in 20 families. Among these, there were only a few species which animals like to eat such as those of Poaceae family; whereas, the majority were species which animals eat little or not at all such as Melastoma septememevriumr, Polygonum minus, Lycopodi ella cernua, and Elepphantopus scaber, etc. The density, the height and the green biomass yield were highly affected by the stocking rate. The slope level indirectly influenced the observed parameters through moisture and thickness of the soil. However, this effect was less than that of stocking rate. | pasture;vegetational coverage;biomass;stocking rate;slope | [1] Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp của UBND xã Ngọc Thanh năm 2004. [2] Điền Văn Hưng (1974). Cây thức ăn gia súc miền Bắc Việt Nam. Nxb Nông thôn [3] Trương Tấn Khanh (2003). Đánh giá hiện trạng đồng có tự nhiên và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tai M’DRAK - DAKLAK. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. [4] Wong C.C. (1991). A review of forage scrccning and cvaluation in Malaysia. In Grassland and Foragc Production in Southeast Asia Proc. No 1. Pp: 61- 68. | http://vnua.edu.vn/Khảo sát thành phần thảm thực vật và đặc điểm cấu trúc đồng cỏ chăn thả xã Ngọc Thanh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc | Bùi Quang Tuấn; Đại học Nông nghiệp 1 Đỗ Hữu Thư; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam | ||
| Ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá đến tính chất, thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá in-vitro của rơm lúa tươi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Treatment and preservation of fresh straw right after harvesting was tried as an effort for improved utilization of rice straw as feed for cattle and buffaloes. Fresh straw was ensiled with either molasses (1, 2, and 3% w/w) or urea (1, 1.5, and 2% w/w) in small silos for 30, 60 or 90 days. Evaluation was made based on color, mold, smell, pH, chemical composition (DM, CP, ADF, NDF, ADL, ash), and in-vitro digestibility. Results showed that straw silage making with molasses reduced pH low enough for effective preservation of straw with good color and smell. However, an upper part of straw silage was molded. Especially, silage making of fresh straw without addition of molasses resulted in extensive mold development and could not reduce pH low enough for good preservation. Whereas, urea treatment allowed to preserve fresh straw without mold and with dramatically increased crude protein, highly increased pH (>8), significantly reduced NDF, and improved in-vitro digestibility. The higher the level of urea the better the effect was found. It is therefore recommended that fresh rice straw be treated with 1.5-2% urea for long-term preservation and improving its feeding value. | Fresh rice straw;chemical composition;pH;in-vitro digestibility | [1] Chen X. B. (1997) Neway Excel: A utility for processing data of feed degradability and in-vitro gas production (version 5.0). Rowett Research Institute. UK. [2] Cunniff P. (ed.) 1997. Official Methods of Analysis of AOAC International. Maryland, USA. [3] Hartley R. D. and Jones E. C. (1978). Effect of aqueous ammonia and other alkalis on the in-vitro digestibility of barley straw. Journal of the Science of Food and Agriculture 29: 92-98. [4] Jones D.I.H., Hayward M.V (1975). The effect of pepsin pretreatment of herbage on the prediction of dry matter digestibility for solubility in fungal cellulose solution. Journal of the Science of Food and Agriculture 26: 711-718. [5] Minitab Release 12 (1998) MINITAB User’s Guide. USA. [6] Nguyen Xuan Trach (1998) The need for improved utilization of rice straw as feed for ruminants in Vietnam: An overview. Livestock Research for Rural Development 10. [7] Pradhan R., Tobioka H. and Tasaki I. (1997) Effect of moisture content and different levels of additives on chemical composition and in-vitro dry matter digestibility of rice straw. Animal Science and Technology (Japan) 68: 273-284. [8] Sundstøl F and Owen E C (eds.) (1984) Straw and other by-products as feed. Elsevier. Amsterdam. [9] Van Soest P. J. and Robertson J. B. (1985) Analysis of Forages and Fibrous Foods. A Laboratory Manual for Animal Science 613. Cornell University. USA. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của ủ chua và kiềm hoá đến tính chất, thành phần hoá học và tỷ lệ tiêu hoá in-vitro của rơm lúa tươi | Nguyễn Xuân Trạch; Mai Thị Thơm; Nguyễn Thị Tú; Lê Văn Ban; Bùi Thị Bích; | ||
| Chế biến bã sắn làm thức ăn dự trữ cho bò sữa | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Cassava residue samples were taken from cassava residue stocks in Duonglieu village to determine chemical composition, HCN and aflatoxin contents. In laboratory cassava residue was ensiled with salt and molasses. There were 2 treatments: cassava residue ensiled with 0.5% of salt and cassava residue ensiled with 0.5% of salt plus 3% molasses (on a fresh basis). Measurements taken were fermentation characteristics of silage at 30 days of ensiling. The study showed that cassava residue was very poor in CP and minerals. Sun drying was difficult because fresh cassava residue contained very high moisture levels (>80%). The HCN content was very high in fresh cassava residue (160.4 mg/kg), but decreased rapidly with storing time (8.84 mg/kg after 10 days of storage). The aflatoxin content of sun drying cassava residue was small (33.5µg/kg). Cassava residue ensilled with 0.5% of salt had a white color and that ensiled with 0.5% of salt plus 3% molasses had a light yellow color with a pleasant smell. The pH value of 2 treatments was 3.9, the lactic acid contents were relatively high (0.89 and 1.14%, respectively). Utilization of ensiled cassava residue with 0.5 % salt instead of cassava meal in dairy cow’s ration as an energy source guaranteed high milk production (17.2 kg milk/head/day), decreased feed cost/kg milk (1,549 vs 1,805 VND/kg milk). | cassava residue;dairy cattle | [1] Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất của xã Dương Liễu năm 2004. [2] Hartley, R. D. and E. C. Jones (1978). Effect of aqueous ammonia and other alkalis on the in-vitro digestibility of barley straw. J. Sci. Food Agric. 29, 92 - 98. [3] Lê Viết Ly, Lê Văn Liễn, Bùi Văn Chính, Nguyễn Hữu Tào (2004). Phát triển chăn nuôi bền vững trong quá trình chuyển dịch cơ cầu nông nghiệp. NXB NN. Tr. 100 - 103. [4] Makkar H.P.S. (1991). Antinutritional factors in animal feedstufs – mode of actions. Int. J. Anim. Sci. 6. 88 – 94. [5] Ninh Thi Len (2001). Evaluation of chicken manure and cassava residue as feed for fattenig F1 pigs under village conditions in north Vietnam. M.Sc. thesis. [6] NRC (1989). Nutrient requirements of domestic animals. No.3. Nutrient requirements of dairy cattle, 6th rev. ed., National Academy press, Washington D.C. | http://vnua.edu.vn/Chế biến bã sắn làm thức ăn dự trữ cho bò sữa | Mai Thị Thơm Bùi Quang Tuấn | ||
| Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | A study was carried out on 399 pig raising households in 12 communes of 4 districts in 4 provinces, of the Red River delta (Truc Ninh - Nam Dinh, Hoai Duc - Ha Tay, Van Giang - Hung Yen, An Duong - Hai Phong). Results showed that in 2004 there were some positive changes in household pig production such as breeds used, technologies, prices of animal products… Most households earned well from this activity (741,300 VND/litter for sow raising, 107,100 VND/head of fattening pigs and 93,760 VND/100kg growing pigs). The potential of household pig production in the Red River delta was very high, but the processing and exporting of pork needed to be enhanced in order to increase the income for households in the countryside. | household;fattening;growing;pigs;income | [1] Niên giám thống kê (2004). NXB Thống kê - 2005, tr 2-8 [2] Trần Lâm Bình (2004). "Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao suc cạnh tranh của thịt lợn Việt Nam", Tạp chí N ghiền cứu Kinh tế, số 312 - tháng 5/2004, tr 40-43 [3] Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1998). Sử dụng nái lai Fl(ĐBxMC) làm nền trong sản xuất của hộ nông dân vùng Châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNT Y trường ĐH NN] (1996-1998), tr14-17 [4] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (1) (2005). Tình hình chăn nuôi lợn trang trại quy mô nhỏ tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 3 số 3/2005, ,tr 197-198 [5] Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2) (2005) Năng suất chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng Đồng bằng sông Hồng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 3 số 5/2005, tr 390-396 | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng | Võ Trọng Thành;Trung tâm nghiên cứu liên ngành & PTNT Vũ Đình Tôn;Trung tâm nghiên cứu liên ngành & PTNT | ||
| Đặc điểm phân bố và phát triển của nhục bào tử trùng (Sarcocystis) ở bò Đắc Lắc và hiệu lực phòng trị của thuốc Hancoc | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | The infestation of Sarcocystis in cattle and dogs was investigated by post-mortem autopsy of a total of 789 cattle and 101 dogs in three districts of Daklak province. It was found that out of the animal investigated 24 dogs and 18 cats were infected with Sarcocystis cysts. The effectiveness of Hancoc as a treatment drug was also examined. Results showed that 59.82 % of the cattle population was infected with Sarcocystis. The two most commonly found species of Sarcocystis were S. cruzi and S. hirsuta. For dogs, 22.06 % was infected with Sarcocystis. Dogs were definitive hosts of S.cruzi and cats were definitive hosts of S.hirsuta. Hancoc administered on three consecutive days with a dose of 1.5 ml/kg bodyweight was highly effective with 100 % of treated animals recovering from the disease. No side effects of this drug were observed. | Sarcocystis;cattle;dogs;cats;Hancoc | [1] Dubey, J.P. and Fayer.R., (1983): Sarcocystosis. Br.Vet.J., 139:371-377. [2] Fayer R.(2004). Sarcocystis in human infection. Clinical microbiological reviews, 894-902. [3] Kaufman J.(1996) Parasitic infection of domestic animals, (thiếu nhà xuất bản)p 85-86. [4] Phan Luc (1997) Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng Thu y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 40-41. [5] Sung-Hwan Wee, Sung-Shiksin (2001). Experimental induction of the two host life cycle of S.cruzi between dogs and Korean native calves. Journal of Parasitology. 39(3): 227-232. | http://vnua.edu.vn/Đặc điểm phân bố và phát triển của nhục bào tử trùng (Sarcocystis) ở bò Đắc Lắc và hiệu lực phòng trị của thuốc Hancoc | Phan Văn Lục;Khoa Chăn nuôi-Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Văn Diên;Trường Đại học Tây Nguyên | ||
| Ảnh hưởng của yếu tố vị trí đến giá đất ở tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Price of the land use right as an amount of money per a land area unit as regulated by the provincial People’s Committees or as formed in a land use right transaction was affected by several factors. The present study was carried out to examine the impact of location on the price of urban residential land in Bacninh town (Bacninh province) from 2002 to 2005. It was found that: location is factor to classify location, street and city as the right order on the land price stipulated by the provincial People’s Committees. The price of land use right as agreed upon between the land user and relevant parties when exercising the land use right transaction was increased up to 2003 but then decreased up to now. The location played a role in pricing the land use right, but not the price fluctuation. | location;price;land use right;price fluctuation. | [1] Phòng Quản lý Đô thị Thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh (2002, 2003, 2004, 2005). Sổ theo dõi chuyển quyền sử dụng đất năm 2002, 2003, 2004, 2005. [2] UBND tỉnh Bắc Ninh (1997). Quyết định số 84/QĐ-UB ngày 24/3/1997 quy định khung giá các loại đất áp dụng tại tỉnh Bắc Ninh. [3] UBND tỉnh Bắc Ninh (2004). Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 20/5/2004 quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. [4] UBND tỉnh Bắc Ninh (2004). Quyết định số 225/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004 quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. | http://vnua.edu.vn/Ảnh hưởng của yếu tố vị trí đến giá đất ở tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh | Hồ Thị Lam Trà;Khoa Đất và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp I Nguyễn Vũ Kiên;Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bác Ninh | ||
| Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến định mức tiêu thụ điện sinh hoạt gia đình các vùng nông thôn | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | It was ever believed that there is close association between economic growth and electricity consumption. However, due to recent rapid changes in the energy costs and economic structure the relationship has also undergone changes. There are many indefinite factors influencing electricity consumption of a rural household such as cost of electricity, family size and accommodation area. In the present paper, rural households used statistical data and multiple linear regressions for the analysis of factors affecting normal electricity consumption. As a result, a linear regression model was constructed to describe the function of electricity consumption of households in rural areas. | Rural households;electricity and regression. | [1] Cục thống kệ tỉnh Hoà Bình (2005). Uỷ ban dân số gia đình & trẻ em Hoà Bình. Thống kê dân sốvà nhà ở. Nxb Thống kệ, trang 52 - 105. [2] Donnelly, WA. (1987). The Econometecs of Energy Demand. New York: Praeger Publishers, trang 15-78. [3] Đoàn Văn Bình, Trịnh Trọng Chưởng, Nguyễn Đức Minh (2005). Quy hoạch lưới điện huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2005-2010 có xét đến 2015; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà nội, trang 1-20. [4] Phạm Văn Hoà (1991). Phương pháp thu thập về năng lượng nông thôn ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học kỹ thuật - Viện Khoa học Việt Nam, Hà nội, trang 18-23. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến định mức tiêu thụ điện sinh hoạt gia đình các vùng nông thôn | Trịnh Trọng Chưởng;Trường Đại học Công nghiệp, Hà Nội | ||
| Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất ngô hè thu tại Sơn La | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Maize is one of the main food crops in Son La province. The average maize area per household and yield are rather high, which reach 1.97 hectare and 6.1 tons per hectare, respectively. However, the present maize yield reaches only 82.08% in comparison with potential. Technical efficiency of household’s maize production depends on a number of factors such as manure, phosphorus, potassium level and the level of crop care. In order to enhance technical efficiency of household’s maize production, some recommendations are proposed: (i) Research and development of new varieties, that have drought tolerance, high productivity, and ear leaf to reduce negative effects of weather; (ii) Identification of suitable cultivation technologies that can not only prevent soil erosion but also help improve land productivity. At the same time, there is a need to guide farmers how to use organic fertilizer instead of urea; (iii) Strengthening the extension activity by offering training courses on cultivation techniques, crop care as well as accounting practices in maize production. | Maize;technical efficiency. | [1] Niên giám thống kê (2003). Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. [2] Battese, GE. (1992). “Frontier production functions and technical efficiency: a survey of empirical applications in agricultural economics’, Agricultural Economics 7, 185-208. | http://vnua.edu.vn/Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất ngô hè thu tại Sơn La | Trần Đình Thao;Khoa Kinh tế và PTNT, Trường ĐHNN1 | ||
| Hiệu quả kinh tế trong hợp tác chăn nuôi lợn hướng nạc ở xã Cửu Cao, Văn Giang, Hưng Yên | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Livestock, particularly, pig production is an important means of livelihood in Cuu Cao commune. Unlike other localities, pigs there are mainly raised in cooperative manner from production to marketing. Comparing to household self-production, the mixed income of cooperative production is 1.27 times higher for sow, and 1.82 times higher for pork. However, the pig cooperative production in Cuu Cao is still insufficient due to the limitation in capital, skills, and breeding. In order to improve the economic efficiency of pig production, the study provides some suggestions as follow: i) the government should support credit to producers, particularly poor households to help them expand production scale; (ii) research institutions should help farmers in providing good pig breeds with high lean percentage, short fattening time, and high disease resistance, and (iii) local extension system should enhance its capacity to transfer sufficient technical knowledge and economic managerial skills to farmers. | Pig;economic efficiency and cooperative production | [1] Lê Hồng Mặn, Xuân Giao (2003), Nuôi lọn thịt siêu nạc, NXB Lao động-xã hội. [2] Nguyễn Bá Liệu (2004), “Đánh giá nông thôn có sự tham gia”, tài liệu tham khảo của CCF | http://vnua.edu.vn/Hiệu quả kinh tế trong hợp tác chăn nuôi lợn hướng nạc ở xã Cửu Cao, Văn Giang, Hưng Yên | Hồ Ngọc Ninh;Cựu Sinh viên khóa 46, ĐHNN 1 Trần Đình Thao;Khoa Kinh tế nông nghiệp và PTNT, ĐHNN 1 | ||
| Tình trạng và vị thế của người nghèo ở một xã nông thôn miền núi | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Poverty is a great constraint of rural development. The research in a Northern mountain commune (Truong son, Luong son, Hoa Binh province) has shown that the poverty is in a serious situation. The poor here are not only ranked as a low income class but also have very low voice in political and social aspects. Reason that explain the poverty here are low education, unequal land allocation, and inefficient utilization of time and costs. Policy implies for the poor should not only focus on improving of household’s economy but also on promoting their social and political positions within the communities. | Poverty situation;Gini coefficient;voice of the poor. | [1] Báo cáo phát triển Việt Nam (2004). Nghèo, Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam, Hà Nội 12/2003, trang 125-132. [2] Brian Slack & J can-Paul Rodriguc (2003). Gỉm' C oefflcỉent, httpz//www. people.hofstra.edu/gcotrans/cng/ch4cn/mcth4cn/ch4mlcn.html [3] Chambers R. (1991). Phát triển nông thôn hãy bắt đầu từ những người cùng khổ, Nxb Đai học và Giáo dục chuyện nghiệp, trang 83; 208. [4] Đỗ Thiện Kính (2003). Phân hoá giàu nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến năng cao mức sống cho người dân Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, trang 107-131. [5] Kcnvin Watkins (1997). Báo cáo của oxfam về tinh trang nghèo khổ trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, trang 21-72. [6] Ngân hàng Thế giới (1995). Việt Nam đánh giá sự nghèo đói và chiến lược, Khu w_Ic Động a và Thái Bình Dương, khu w_Ic 1, trang 17-20; 77-105. [7] UBND xã Trường Sơn (2004). Báo cáo đánh giá tình hình nghèo đói toàn xã. | http://vnua.edu.vn/Tình trạng và vị thế của người nghèo ở một xã nông thôn miền núi | Mai Thị Lan Hương;Trường trung học và dạy nghề,nông nghiệp nông thôn, Bộ NN và PTNT Lê Hữu Ảnh;Bộ môn Kế toán, Khoa KT và PTNT | ||
| Vấn đề giới trong quyết định kinh tế nông hộ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | A case study involving 41 farm households was conducted to examine the contribution of men and women in making decision on production, credit, cash expense and family assets in the farm households and to make the recommendations for the gender-oriented extension in Luong Son district, Hoa Binh Province, Vietnam. It was found that women participated considerably in making decision on issues related to farming and living activities, indicating their significant role in income generation and household’s economic development. In order to improve the decision making capacity for women and to promote economic development, qualification of not only technical know-how but also economic and management knowledge through extension programs is necessary. | gender issuies;decission making;production;credid;maney spend;holding valueable assets | [1] Lê Thị Vinh Thi (1998). Chính sách xã hội đối với phụ nữ nông thông. NXB Khoa học xã hội. Hà Nội. Tr. 13 [2] Frank Ellis (1998). Peasant Economics. Cambridge University Press. Tr. 171. [3] UNDP (2001). Learning and Information Pack. Resource 7a Summary of Women’s Equality and Empowerment (Longwe) Framework page 56; and Resource 9c page 71 (in Geder analysis, January 2001 | http://vnua.edu.vn/Vấn đề giới trong quyết định kinh tế nông hộ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình | Bùi Thị Gia | ||
| Hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | The objective of this study is to investigate the roles of agricultural cooperatives in Bac Ninh province through their current service activities and farmers’ assessment. The study results show that all agricultural cooperatives in Bac Ninh provided multiple services to farm households, mainly on irrigation, extension, crop seed supply, electricity and field protection service. The ratio of farmers using the services provided by the agricultural cooperatives and their use degree varied with the kind of services. Farmers’ comparative opinions on services offered by the cooperatives and the individuals proved that the cooperatives played the important role in providing irrigation, field protection, extension, and seed supply services, but little role in land preparation, fertilizers and pesticide supply. The cooperatives even play infinitesimal role in marketing service and nearly no role in providing credit service to farmers. | Cooperative service;farm households | [1] Cục Thống kệ tỉnh Bắc Ninh (2004): Niên giám Thống kệ tỉnh Bắc Ninh 2003 (223 tr). [2] Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2004). Báo cáo đóng góp của hộ gia đình và hợp tác xã trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam; 4 tr. (www.isgmard.org.vn/InformationỦ/ủOService/ Experience/Cuc%2OHTX-v.pdÍ). [3] Kenji Cho (1999). New Agricultural Cooperative in Vietnam: Discussion Based on Japanese Experience. Proceeding of the workshop on Agricultural Cooperatives and Poliy Issues in Japan and Vietnam, Hanoi Agricultural University and HAU-JICA ERCB Project Office, tr.37-46. [4] Nghị quyệt số l3-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, 2002. (httpz//www.lienminhhtxhcm.com.vn/VietNam/VBanPQ/coopLaws.asp). [5] Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh (2004). Báo cáo tóm tắt về các HTXNN tỉnh Bắc Ninh, 12 tr. [6] Nguyễn Đình Long (2001). "Hợp tác xã nông nghiệp ở nước ta - Khó khăn và giải pháp". Tạp chí Hoạt động Khoa học, Bộ Khoa học Công nghệ, số 1 I , năm 2001 (httpz//www.tchdkh.org.vn/tapchiasp). [7] Wolz, Axel (2000). The Development of Agricultural Co-operatives in Vietnam since Transformation. Research Centre for International Agrarian & Economic Development, Ringstr. 19, D-69115 Heidelberg, 85 trang. | http://vnua.edu.vn/Hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh | Nguyễn Mậu Dũng;Khoa Kinh tế & PTNT, Trường ĐHNN I | ||
| Nhận thức của sinh viên trường Đại học Nông nghiệp I về hoạt động nghiên cứu khoa học | Khoa học và phát triển (Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1 | 2006 | vi | Scientific research activity is an important component in the course of study in university . A reconnaissance involving undergraduate 200 students from the first to fourth year of selected faculties was conducted to examine their awareness on scientific research. It was found that a large proportion of students have no clear understanding on the nature of research and its necessity and positive effect on learning activities. In order to improve awareness of the importance of scientific research and to promote research activities among students the following solutions were proposed: i) a course/module on research methodology should be introduced into the curriculum, ii) provision of appropriate organizational forms for students’ participation in research activities and iii) regular organization of scientific forum and competition. | awareness;scientific research activities | [1] Vũ Cao Đàm (2005) - Phương pháp luận NCKH - NXB khoa học và kỹ thuật, tr 67. [2] Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị (1992)- Tâm lý học sư phạm đại học (1992) - NXB giáo dục, tr101-107. [3] Phạm Viết Vượng (2000) - Phương pháp luận NCKH - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr11-18; tr41-43, tr103 -105. | http://vnua.edu.vn/Nhận thức của sinh viên trường Đại học Nông nghiệp I về hoạt động nghiên cứu khoa học | Đặng Thị Vân;Khoa Sư phạm Kỹ thuật, ĐHNN 1 |